cả 7 nhân tổ đểu ảnh hưởng đến Nghiên cứu được bắt đầu tử việc tham khảo các lý thuyết và kết quá của những nghiên cứu trước đây về hành vi dự định mua rnày tỉnh bảng của người đùng,
Trang 1dự định mua máy tính bằng của người dân dại Thành phố 118 Chi Mink” là công trình do chính bản thân tôi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm v nội dung và tinh trung thực cũa để
nghiên cứu này
Tác gia Nghiêm Hoài Trung
Trang 21,3 Đối tượng nghiên cứu
1,5 Tĩnh mới cua nghiên cửu „
1,6 Ý nghĩa của nghiên cứu
3.1.2 Khải niệm về hành vi tiêu dùng và hành vì dự định mua
2.2 Các mô hình lý thuyết liên quan
32.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA)
2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghé TAM
2.3 Các nghiên cứu trước đây về hành vi dự định mưa liên quan đến vàn phẩm công
2.3.1 Những nghiên cứu của các tác giá nước ngoài 13
2,4 Mô hình nghiên cứu cúc yếu tố ảnh hường đến hành vi dự định mua máy tính
Trang 31.2 Sự quen thuộc với công nghệ
2.4.1.8 Các yếu tô nhân khẩu học czrecssevxirrer 20
3.2.2.2 Thang do higu chỉnh sau khi nghiên cửu định tính
3.3 Nghiên cứu định lượng
3.3.1 Thiết kế mâu nghiên cứu
3.3.2 Thiết kế băng câu hỏi và quả trình thu thập đừ liệu
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi
3.3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3.3 Phương phán phân tích dữ liệu
3.3.3.1 Đánh giá độ tin cậy thang do bằng hệ số Cronbach"s Alpha
Trang 4L3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 4 4.3.1 Kết quả thang đo các nhân tố ảnh hướng đến hành vi dự định mua máy
4.4.4 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư
4.5 Kiểm định sự khác
TP.HCM theo đặc điểm nhân khẩn học s-+Scsreeenerorroecoe 58
4.5.1 Kiểm định sự khác biết theo giới tỉnh
4.5.2 Kiểm định sự khác biệt theo độ tuổi
4.5.3 Kiểm định sự khác biệt theo thu nhập
4.5.4 Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấi
5.1.1 VỀ sự tác động của các biển nghiên cứu đến hảnh vi dự định mua mây
1.2 VỀ sự kháe biệt theo đặc điểm cá nhân ảnh hưởng đến hành vi dự định
Tai liệu tham kháo
Phụ lục
Trang 5
DD 'Thang đo hành vi dự định mua máy tinh bang
11D “Thang đo cám nhận sự hữu í:
KS ‘Thang do nhận thức kiểm soát hành vì
ar Thang do sự quen thuộc với công nghệ
TT “Thang đo lòng trung thành với thương hiệu
Trang 6
Bang 4.3: Kết quá phân tích nhân tổ khám phá I:FA cho các biển độc lập | 44 Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA hành vĩ dự định mua may tinh bing 45 Bảng 4.5: Bảng mã hỏa giá trị trung binh của các biển 4ó Băng 4.6: Ma trên hệ số tương quan giữa các biến +
Bảng 4.10: Bảng tổng hợp kết quả kiếm định các giá thuyết 52 Bang 4.L1: Kết qua kiém dinh Independent Sample T-test adi với giới tính | 5ó Rang 4.12; Kết quà kiếm định ANOVA đổi với độ tuôi 36 Bảng 4,13: Kết quả kiếm định ANOVA đổi với thụ nhập a Bảng 4.14: Kết quả kiểm dịnh ANOVA đối với trình độ học vẫn 37 Bảng 4.15: Kết quà kiểm định ANOVA đối với lĩnh vực công tác 38
Trang 8vi dự định mua rnáy tính bảng của người dân TPHCM Trong mô hình nghiên cứu
do lường bảnh vi đự định mua máy tính bảng với 7 biến độc lập là các nhân tổ ảnh hưởng đến hành vi đự định mua máy tỉnh bảng của người đân TPHCM và I biến
phụ thuộc là hành vỉ dự định mua máy tính bằng, tổng số biến quan sát trong nghiên
cứu này lả 36 biến Để có được kết quả nghiên cứu chính xác nhất, tác giả tiến hành khảo sát 300 mẫu, trong đó có 250 mẫu hợp lệ và được đựa vào phân tích trong, nghiên cứu
Nghiên cứu nảy tác giá sử dụng công cụ phân tích dữ liệu là phần mẻm SPSS 20.0 để kiểm định độ tín cây Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá FE
cả 7 nhân tổ đểu ảnh hưởng đến
Nghiên cứu được bắt đầu tử việc tham khảo các lý thuyết và kết quá của
những nghiên cứu trước đây về hành vi dự định mua rnày tỉnh bảng của người đùng, các lý thuyết mà tác giả tham khảo bao gồm: Thuyết hành động hợp ly (TRA), thuyết hành vi dự định (TPB) và mê hình chấp nhận công nghệ (TAM) Trong bài nghiên cứu nảy, tác giả sử dụng thang đo các nhãn tố ảnh hưởng đến hảnh vi đự
định mua máy tính bảng của ngudi din Bangkok cha Supawadee Khumwat (2012)
cố sự điều chỉnh, bổ sung các (hành nhần từ việc tham khảo các nghiền cứu khác
để đo lường hành vi đự định mua máy tính bảng của người đân TPHCM
Trang 9
tính băng của các công ty đanh tiếng trên thế giới như Apple, Google, Samsung, Mierosoll, Amazon, Asus, Acer xuất hiện tại thị trường Việt Nam khiến cho sự tranh giảnh thị phần ngày cảng trở nên khốc liệt Hơn thế nữa, chu ki sống của các sẵn phẩm công nghệ thường thắp hơn so với những loại sản phẩm tiêu đùng khác, đổi hỏi các nhá sản xuất và các nhà phân phối máy tính bảng cần phải không ngừng cải thiện và nâng cấp cho sản phẩm của mình để có thể cưng cấp những mẫu máy tính bảng thỏa măn được người dùng một cách tốt nhất, làm cho đối lượng khách
Trang 10
đây đủ dẫn đến sự suy giảm trong ÿ đỉnh mua máy tỉnh bảng,
Do đó, tác giá chọn đề tải nghiên cứu “Những nhân tổ ảnh hướng dẫn hành:
ví dự định mua máy tính bằng của người dân TP.HCM” Thong qua dé st đề xuất một số kiến nghị phủ hợp để giúp các nhà cưng cấp cũng như các nhà phản phối
may tinh bang hoạch định và hoàn thiện chiến lược markeling
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Căn cứ vào những lý do lựa chọn để tài đã được mình bảy nêu trên, tác giá muốn thực hiện đề tài nghiên cửu nảy với các mục tiêu chỉnh như sau:
- Xác định những nhân tổ ảnh hưởng đến hành vi dự định mua máy tỉnh bảng của người dân TP.HCM,
- Xác định mức độ tác động của những nhân tỗ ảnh hưởng đến hành ví dự định mua máy tính bảng của người đân TPHCM
~ Kiểm dịnh thang do và so sánh sự kháo biệ ặc điểm cá nhân của người
chiễn lược marketing đối với s:
1.3 Đối tượng nghiên cứu
án phẩm máy tính bảng tại thị tường TP.HCM
Đổi tượng nghiên cứu là hành vi dự định mua máy tính bảng của người đân TPHCM và các vấn dễ kháe có liên quan đến quá trình xây dung và kiểm định mô
hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành ví dự định mua máy Linh bảng của người dân
TP.HCM
Trang 11
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: Nghiên cúu định tính và nghiên cứu định lượng
Bước đầu, lác giả thực hiện nghiên cứu định tỉnh bằng cách thảo luận uy đôi nhằm khám phả, điều chỉnh và bỗ sung các biến quan sắt của các thang đo, từ đó
xây dựng và hoàn thiệ
bảng phẳng vẫn Nghiên củu định lượng được thực hiện bằng cách tiến hành thu thập đữ liệu thông qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi với khách hàng Sau đó việc phân tích đữ liệu sẽ dược thực hiện bằng phần mém SPSS Thang do được kiểm dịnh bằng hệ số Croubach’s alpha và phân tích nhân tổ khám phá EEA Sau khi đánh giá sơ bộ, các thang đo được sử dụng trong phân tích hồi quy tuyển lính nhằm xác định cường độ ảnh hưởng của từng yếu tổ đến hành vi dự định mua máy tính bàng của người dân TP.HCM Cuối cùng kiếm định T-Test, ANOVA giúp láo giả sở sánh sự khác biệt
về hành vi dự định mua máy tính bảng của người dân TP.HCM theo đặc điểm (giới tính, độ tuổi, thụ nhập, trình độ học vấn, nghề nghiện)
1.5 Tính mới của nghiên cứu
Hiện này các đề tài nghiên cứu về hành vĩ dự định mua của người dừng có khả nhiễu, Tuy nhiên, chúng tu đang sống trọng thời đại mà công nghệ bùng nỗ và phát triển, hàng loạt các sản phẩm công nghệ mới xuất hiện trên thị trưởng 1rước đây, các sản phẩm nhự máy tỉnh xách tay, điện thoại thông minh đã phát triển từ rất lâu
đi cũng theo đỏ là các nghiên cứu về ý định hành ví của người dùng về các sản phẩm đỏ, nhưng có vẻ như không dừng lại tại đây, năm 2010, thé giới lại chứng kiến sự ra đời chiếc máy tính băng iPad thẻ hệ đầu tiên của Apple, đủ không phải là
Trang 121.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Về mặt lý thuyết:
Tuuận văn làm sáng tô hơn các lý thuyết đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến hành vì dự định mua các sản nhằm công nghệ của người dùng Kết quả nghiên cứu góp phần phát triển hệ thắng thang đo và mỏ hình nghiên cứu tác động đến hành vỉ
dự định mua máy tính bảng của người dân TP.HCM
có thể thực hiện được các dự án nghiên cứu thị trường và xây dựng giái pháp để thu hút khách bằng, nâng cao thị nhẫn cũng như năng lực cạnh tranh của họ
Trang 13Chương Ï: Lổng quan về nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cửu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 14
tướng đến hành ví đụ định mua máy tính bằng
2.1 GIẢI THÍCH CAC KHAI NIEM QUAN TRONG
2,1,1 Khái niệm máy tính bãng
‘May tinh bang (Tablet computer) còn được gọi ngắn gọn là Tablet, bình dáng, giống như một cải bảng, là một loại thiết bị máy tính tắt cả trong một với màn hình càm ứng, sử dụng bút điện tử hay ngón tay để nhập dữ liệu thay cho bản phím va chuột máy nh Dây là loại thiết bị di đông thứ ba, không phải điện thoại thông minh (smartphone) hay máy tỉnh xách tay (laptop) mà là sự Xết hợp của hai loại thiết bị này, Nó có thể có bản phim hay chuột đi kèm, tùy mẫu và tùy theo hãng sản
hân loại máy tinh hang:
Hiện tại trên thị trường có rấi nhiễu các loại máy linh bảng khác nhau với
nhiều phân loại từ tính năng, kích thước cho đến giá thành
'Phabler: Dây là đồng thiết bị có kích thước mản hình từ 6-7 inch, cỏ thiết kế,
ch thước lại giữa điện thoại thông múnh và máy tính bàng cỡ nhỏ Cho phép người đúng nghe gọi nhắn tin, góc nhìn tốt hơn, dé ding đọc và chính sửa tải liệu bay làm việc trực tiếp trên dó Hầu hết các nhà cung cấp diện thoại thông mỉnh hàng đầu
Trang 15May tinh bang cỡ nhỏ: Dỗi với nhiều người kích thước man hinh tr 7-8 inch cung cấp khả năng di đồng lý tưởng, khả năng tính toán tẳm trung và một màn hình vừa mắt, Ví dụ tiêu biểu là Google Nexus 7, Apple iPad Mini và Samsung Galaxy Tab
công việc tốt hơn, Tiêu biểu cho đỏng sản phẩm này lả iPad của Apple
May tink bảng kích thước lim: Dòng sản phẩm này vẫn còn tương đối hiểm, máy tính bảng với kích thước màn hình lớn hơn I0inch, chẳng hạn nhự Samsung Galaxy
NotePRO 12 hiệu suất cao, không gian lớn, my nhién diéu dé céing lim giảm tính
Méy tinh lai/chuyén dối: Dòng máy lai giữa mày tính báng và laptop, dòng sán
phẩm này có nhiễu cơ chế trong đó tiêu biểu là Microsoft Surfaee Pro 2 (hỗ trợ bản
phim), Asus Transformer Book T190 và ThinkPad Yoga của Lenovo,
2.1.2 Khái niệm vỀ hành vi tiêu dùng và hành vi đự định mua
Theo Philip Kotler (2001), chuyén gia Marketing nổi tiếng của Hoa Kỳ:
“Hành ví tiêu dùng là những bành vì cụ thể của một cá nhân khi thực hiện các quyết định mua sắm, sử dụng hay vứt bó sản phẩm, dịch vụ”,
Ngoài ra, trong mô hình nghiên cửu của các tác gia Engel va Blackwell (1990) thì hành vỉ tiêu dùng được xem lả quá trình liên tục bao gồm việc nhận biết các nhụ cầu, thu thập thông tin, phảu tích đánh giá và ra quyết định Quá trình này chịu ảnh hướng bởi các yếu tố bên trong và bên ngoải như thông tin dẳu vào, quá trinh xử lý
Trang 16
2.2 CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYÉT LIÊN QUAN
Dựa trên co sở nghiên cứu là dự doán hành vi người liêu dùng nên sẽ có ba học [huyết rất quan trọng đổi với hành vi dụ định của rnỗi cá nhân và đã được kiếm chứng thực nghiệm trong rải nhiễu nghiên cứu đỏ là (huyết hành động hợp lý TRÀ (Ajzen & Fishbein, 1980), (huyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) vả mô hình chấp nhận công nghệ TAM Mô hinh TÁM đã được công nị
lận rộng rãi là mội môi hình lim cậy trơng việc giải thích những yếu lỗ ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệ mới, ví dụ như xu hướng sử dụng internet banking, mobile banking, Do đó, nghiên cứu nảy sẽ đi sâu về mô hỉnh chấp nhận công nghệ TÁM mả trước hết là hai thuyết: Thuyết hành động hợp lỷ (TRA) vả thuyết hành vỉ dự định (TPB],
Trang 172.2.1 Thuyết hành động hợp lý (TRA — Theory of Reasoned Action)
Thuyết hành động hop ly (TRA) được xây dung từ năm 1967 và dược điều chinh mỡ rộng theo thời gian, đây được xem là học thuyết tiến phong trong lĩnh vực tâm lý xã hội (Madk, C, & Christophcr J.A., 1998, tr 1430) Mô hình TRA cho thấy hành vi được quyết định bởi đự định thực hiện bảnh vi đó Mối quan hệ giữa dự định và hành vi đã được dưa ra và kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực (Ajzen & Fishben, 1980) Hai yếu tố chính ảnh hưởng đến
Trang 18Đo tưởng niềm tr đối với các
Thuộc tỉnh của sân phẩm
tin đổi với những nguồi
ảnh hưởng ng rằng tôi nên hay
Thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991) là thuyết được phát triển và cải tiến từ Thuyết hành động hợp lý TRA (Ajzen & Fishbein, 1975) Theo Ajzen, sự ra đời của thuyết hành vĩ dự định TPB (Theory of Planned Behavior) xuất nhát từ giới Tạm của hành vỉ mả cơn người có ïL sự kiểm soái Nhân tố thứ bú mà Ajzen cho là có ảnh hưởng đến ý định của con người là yêu tố nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control) Nhda thức kiểm soát hành vi phản ánh việc thuận lợi hay khỏ khăn khi thục hiện hành
Trang 19“hư tối ưu hơn so với TRÀ trong việc dự đoán và giải thích bành vi người tiêu dùng trong những hoàn cảnh nghiên cứu nhất định
1 3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM ~ Technology Acceptanee Model)
Sự xuất hiện của những chiếc máy tính bảng trung những năm gần đây tại Việt
Nam my ø và TPHCM nói riêng có thể được xem nhự một sản phẩm công nghệ mới Một trong những mô hình lý thuyết hữu ích trong việc giải thích dự định chấp nhận một sản phẩm mới là mô hình chấp nhận công nghé TAM (Davis, 1989)
Mê hình này đi sâu hơn vào giải thích hành vi chấp nhận vả sử dụng công nghệ của người tiêu đùng Trang đó:
Nhận thức sự hữu ích (PU — Peroeived Lisgfiduess) là mức độ mà một ngư
m rắng việc sử dụng một hệ thống ứng dụng đặc thủ sẽ làm lăng hiệu quả lảm việc của bản thân họ đối với một công việc cụ thê (2avis, 1986), Ở đây, cá nhân mỗi người tin rằng việc sử dụng công nghệ với máy tỉnh bảng sẽ mang lại những kết qua tich cực cũng như xư hướng nhận rhức được sự thuận lợi hơn khi sử dụng công nghệ này
Trang 20+ _ Các biến bên ngoài như thương hiệu, rùi ro khi sử dụng sản phẩm cũng góp phẩn
quan trọng trong việc giải thích hảnh vi nhận sử dụng của người tiêu dùng,
đồng thời tác động trực tiếp đến hai yếu tố là nhận thức sự hữu ích (PU) và nhận thức tinh dễ sử dụng (PEU)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM được trình bảy ở hình 2.3,
Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin,
cỏ rất nhiều sản phẩm công nghệ mới xuất hiện trên thế giới và Việt Nam, Nếu trước đây là máy tính xách tay, điện thoại thông minh thì gần đây nhất là sự xuất hiện của máy tinh bảng Các nghiên cửu về ¥ định sử dụng các sản phẩm công nghệ mới phẩn lớn dựa trên lý thuyết hành động hợp lý TRA, thuyết hành vỉ dự định TPB
và mô hình chấp nhận công nghệ TAM
2.3.1 Những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
Nghiên cứu của Supawadee Khumrat (2012) về hành vi dự đỉnh mua máy tinh bảng tại Thái Lan Nghiên cứu được dựa trên thuyết hảnh vi kế hoạch TPB và mô
hình chấp nhận công nghệ TAM, theo đó chỉ ra rằng lòng trung thành với thương
hiệu, sự quen thuộc với công nghệ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành ví,
Trang 21nhận thức sự hữu ích, nhận thức về lính hữu dụng vả các yếu tố về nhân khẩu học
tính bãng của người dân tại Thái Lan
Nghiên cứu của Yangil Park, Jengchung V.Chn (2007) về các yếu tố ảnh
hướng dến ý định sử đựng điện thoại thông minh tại Mỹ, chỉ ra rằng nhận thức về
độ của người tiêu dùng đối với việc sử dụng điện thoại thông mính
2.3.2 Nghiên cứu của tác giả trong nước
tố ảnh hường đến ý định sử dụng điện thoại thông minh của người dân TP, HCM,
đã đưa ra các yêu tổ bao gốm: cảm nhận hữu dụng, cm nhận dễ sứ dụng, càm nhận
về thương hiệu, cảm nhận piãm thiểu rủi ro, càm nhận chỉ phí Kết quả che thấy tất
cả các yếu tổ lả: cảm nhận hữu dụng, cảm nhận dễ sử dụng, cảm nhận về thương hiệu, cảm nhận giảm thiểu rủi ro, cảm nhận về chỉ phí tác động đến ý định sử dụng smarlnhone của người dân TP HCM
2.4 MO HINH NGHIEN CUU CAC YEU TO ANH HUONG DEN HANH VI
DỰ ĐỊNH MUA MÁY TÍNH BẰNG CỦA NGƯỜI DÂN TP HCM
2.4.1 Giả thuyết nghiên cứu
Dễ tải nghiên cứu này sẽ dựa trên thuyết hành động hợp lý TRA thuyết hành
vi kế hoạch TPB, thuyết nhận thức rủi ro TPR và mô hình chấp nhận công nghị TAM Dễng thời, để tải cũng sẽ đựa trên cơ sở nền tàng các lý thuyết được các tác
Trang 22giả nước ngoài và trong nước nghiên cứu nhận định là có ý nghĩa trong nghiên cứu
hành vì dự định mua của người dùng, Bên cạnh đó, tác giả cũng giả định thêm yếu
tổ chiêu thị (promotion) có tác động vào hành vi dự định mua mảy tính bảng của
người đùng tại TP.IICM
Phần này sẽ trình bảy các giả thuyết được giả định áp dung cho nghiên cứu,
‘pao gdm biến phụ thuộc là hành vì dự định mua máy tính bảng và các biến độc lập ảnh hưởng đến hánh vì dự định mua máy tính bảng của người dân tại TP HCM 2⁄4.1.1 Tông trung thành với thương,
Lông trung thành với thương hiệu là một trong những đặc trưng của hành vi tiêu dùng Tông trung thành với thương hiệu là xu hưởng mà một người tiêu dùng chọn mua một sản phẩm hay dịch vụ từ một công ty nào đó mà họ thích do chất lượng sản phẩm và địch vụ tốt (Oliver, 2010) Oliver (2010) cho rằng lòng trung thành với thương hiệu là một trong những phép đọ chính về mỗi liên quan giữa người tiêu dùng đối với các sản phẩm của một công ty, Lòng trung thành với
thương hiệu bao gồm cả hại thánh phần hành vỉ và thái 49 (Oliver, 2000) Kết quả nghiên cứu của Oliver (2010) chỉ ra rằng các khách hàng trung thành với một thương hiệu cụ thể thì sẽ có ý định mua sản phâm hay địch vụ đó những lần tiếp theo, tích cực uyền miệng tắt về sản phẩm/dịch vụ và sẵn sảng trả nhiều tiễn hơn
để có thể mua được sản phẩm có thương hiệu mả họ yêu thích YẾu tố lòng trung thành với thương hiệu được tác gid Supawadee Khumwat (2012) dua vao nghién cứu về “hành ví dự định tua máy tính bàng của người đân Thái Lan” của mình, kết
quả cho thấy yêu tố nảy có tác động lên hành vi dự định mua
Vì vậy, giả thuyết san được để xuất:
Ht: Long trung thành với thương hiệu ảnh hưởng cùng chiêu (đương) đẫn
Hành ví dự định tua máy dính báng của người dân TP.NCM.
Trang 232.4.1.2 Sự quen thuộc đối với công nghệ
Sự quen thuộc đối với công nghệ từ lâu đã là một phin quan trọng trong ý dịnh mua sản phẩm công nghệ cao như máy tính, ìPod, máy tính bảng, điện thoại đi động, dẫu DVD và máy ảnh kỹ thuật số (Riehards và Shen, 2007), Richards và Shen (2012) tỉa rằng phân khúc người đùng được xác định đầu tiên nên bao gồm những người đã làm quen với công nghệ tiên tiến tử lâu vả họ cũng là nguồn có thể tác động gây ảnh hưởng về thông tin để những người khác tham khảo trước khi thực
hiện hành ví mua sấm Sự quen thuộc đối với công nghệ của người dùng và sẵn sàng sử đụng các sản phẩm công nghệ cao cũng được báo cáo như một yêu tổ quan trọng trong nghiên cứu các yếu tô ảnh hưởng đến tinh trạng và hành vĩ người đùng {
Supawadee Khunnwat (2012) đưa vào nghiên cứu về “hành vi dự định mua máy tính
hards và Shen, 2007) Yếu tố sự quen thuộc đối với công nghệ được tác gì
bang của người dân Thái Tan” của mình, kết quả cho thấy yếu tố này có tác động
& Fishbein, 1975) và thuyết hành ví dự định TPB (Ajzen, 1991), đồng thời cũng là
Trang 24một yêu tố củ ảnh hưởng đến hành vi dự định mua máy tính bằng của người dân tại Thái Lan (Supawadee Khumrat, 2012), Bên
mh dó, hiện nay người Việt Nam vẫn
cn bị ánh hưởng bởi nền văn hóa mang tỉnh gia đình và xã hội cao, do đó sự ảnh hưởng của những người có liên quan như: gia đình, bạn hẻ, người thân đồng nghiệp, đối tác, khách hàng ) có tác động lớn đến ý định mua máy tỉnh bảng,
Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất
Hảã: Chuẩn chủ quan ánh hướng cùng chiều đến hành vỉ dự định nhựa máy tính
bàng của người dân tại TPAICM
2.4.1.4 Nhận thức kiểm soát hành vi
Theo Ajzen (1991) thì nhận thức kiểm soát hành vỉ thể hiện nhận thức của cá
nhận về mức độ dễ hay khó khi thực hiện hành vi mua Đây là một yếu tố được bẻ sung vào mô hình nghiên cứu nằm trong thuyết hành vi dự dịnh TPB cửa Ajzen (1991) Một người nếu cảm thấy tự ta đổi với việc kiểm soái nhận thức của minh trong việc muốn mua một sản phẩm thì người đó sẽ lắm điều đó trưng tương bú (Ajzen, 1991) Các nghiên cứu trước đây cũng cho thây yêu tố nhận thức kiểm soát tảnh vĩ đã được xem như một biến có ảnh hướng đến ý định mua trong hành vì tiêu dùng, điển hình như nghiên cứu về các yếu (ố ảnh hưởng đến hành vĩ dự định mua máy tính bảng của người dân tại ‘Thai Lan (Supawadee Kaurnrat, 2012),
‘Vi vay, gid huyết sau dược đề xuất:
HẠ: Nhận thức kiểm soát hành vì ảnh hướng cùng chiêu đến hank vi dy dink mua may tinh bang của người dén tại 1P.ACM
2.4.1.5 Nhận thức sự hữu ích
“Theo Davis (1989) thi nhận thức sự hữu ích là mức độ mả một người tỉ rằng
việc sử dung một hệ thống ứng dụng dặc thủ sẽ làm tầng hiệu quả làm việc cùa bản thân họ dối với một công việc cụ thể Khi một cá nhân cảm thấy một hệ thông là
Tiữu đụng thị họ sẽ có ý định sử đụng hệ thống đỏ Nhân thức sự hữu ích là một yếu
Trang 25tổ xuất hiện trong mô hỉnh chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989), yếu tố này
cũng được nhiều tác giả sau nảy nghiên cứu về ý định hành vi của người dùng trong
việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến công nghệ như Yzngil Park, Jengchung V.Chen (2007) nghiên cứu về ý định sử đụng smartphone của người dân
tại Mỹ, tác giá Đỗ Thị Kim Năm (2012) nghiên cứu về các yếu tổ ành hưởng đến ý
định sử dụng smanphone của người dân TT.IICM, Supawadee Khumrat (2012) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi dự định mua máy tính bằng của người dân Thái Lan, Tắt các tác gìá trên sau khi nghiên cửu đều có chung kết luận rằng yếu tổ nhận thức sự hữu ích có ảnh hưởng đến ý định hảnh vi của người đủng
Vì vậy, giả thuyết san đuợc đề xuất
HH5: Nhận thức sự hữu ích ảnh hướng cùng chiều đến hành ví dự định mua máy tỉnh bằng của người dân tại TP,HCAT
nhiều Khi mội cá nhân cảm th
dụng
là một yêu tố xuất hiện trong mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1989) va cũng là một yếu tố quan trọng thưởng xuyên xuất hiện trong mô hình nghiên cứu san nảy về ý định hảnh vi của người dùng trong việc sử dụng các sản phẩm, dich vụ liên quan đến công nghệ, Yangil Park, lengchung V, Chen (2007) cho biết nhận
thức tính đễ sử dụng đối với điện thoại thông mình thông thường được thé hiện dưới
hình thức khách hàng câm thấy dễ dang trong học cách sử dụng điện thoại thông
minh, tương tác dễ dàng với điện thoại thông mỉnh, cảm thấy thân thiện với phẩn
mềm trên điện thoại thông minh, không mất nhiều thời gian tim tỏi nghiên cửu, người đúng có thể tự mình giải quyết các lỗi gặp phải Nhận thức tỉnh dễ sử đụng cũng xuất hiện trong mô hình nghiên cứu của Supawadec Khumrat (2012) nghiên
Trang 26cứu về các yếu lỗ ảnh hưởng đến hành vi dự định mua máy tính bảng của người dân
‘Thai Lan,
Vì vậy, giá thuyết sau được đề xuất:
Hồ: Nhận thức tính đụng ảnh huông cùng chiều đến hành ví dự định mua mdy tính bằng của người dân tại 1P.HCM
Vì vậy, giả thuyết
1H?: Yến tổ chiêu thị có ánh tưởng cùng chiều đến hành vi dự định mua máy tình bằng của người dân tại TP.HCM
Trang 272.4.1.8 Các yến tổ nhân khẩu học
~ Giới tính: Giới tỉnh là một dặc tính quan trọng ành bường đến hành ví mua sắm Hoyer (2008) cho rằng nữ giới có khuynh hướng mua sắm khác so với nam giới Nghiên cúu của Hoyer phát hiện ra người tiều dùng nữ có khuynh hướng dựa vào sự gợi ý của những người khác trong xã hội trong các quyết định mua sắm
nhiều hơn s
với nam giới
- Độ tuổi: là một dấu hiệu quan trọng cho thấy thị hiếu của người tiêu dùng thay đối (ũy theo tuổi tác của họ Khi tuối tác của họ tăng lên thì những nhụ cầu, mong muốn và các khái niệm về việc sử dựng sản phẩm cũng khác đi Ví đụ, một người tiêu dùng có thể sẽ chợn sản phẩm có thiết kế độc đáo và thời trang khi còn
trẻ nhưng khi lớn tuôi hơn thì những yếu tô khác như độ bên, chất lượng và thông
số kỹ thuật có thể trở niên quan trọng hơn (1loyer, 2008),
~ Thu nhập: Thu nhập dự kién nhận được trong tương lai có mỗi quan hệ trực tiếp đối với hành vi dự định nma Thu nhập cao hơn hay thấp hơn so với dự kiến có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch chỉ tiêu của người tiên dùng (Iloyer, 2008) Mức thu nhập lä đặc biệt quan trọng khi mọi người không đú khả năng để mua mặc
dủ họ rất thích có nó Những sân phẩm được tính giá cao thì không thể nảo được mua bởi tất vá mọi người Da đỏ, mức thu nhập của người tiêu dùng là rất quan trọng để xem liệu họ có thể mua được hay khóng (Hoyer, 2008)
~ Trinh độ học vấn: Hoycr (200%) giải thích rằng trình độ học vấn cũng có thể
có ảnh hưởng lớn dến bảnh vỉ mua sắm Nghiên cứu trong marketing cho thấy rằng những người đùng có học thức cao hơn sẽ tìm hiểu thông tín về sản phẩm chỉ tiếu, nhiều, kĩ cảng và sử dụng sản phẩm thông qua những thông tin dé (Engel và Blackwell, 1990)
~ Hình vụ công tác: LÃnh vực công túc của một người có ảnh hướng đến hành
vi dự định mua (Hoyer, 2008) Một nhân viên tải chính của một công ty sẽ mua một
bộ quần áo lịch thiệp, trong khi đó thì một nhân viên hoạt động trong lĩnh vực giải trí truyền thông sẽ mua một bộ quân do néi bt (Lingel va Blackwell, 1990).
Trang 28'Yếu tô nhân khẩu học cũng được tác giả Đỗ Thị Kim Năm (2012) đưa vào mô hình nghiên cứu trong nghiên cứu của mình về “các yêu tố ảnh hưởng đến ý định sử
dụng điện thoại thông minh của người dân TD.IICM” Theo tác giả Đỗ Thị Kim
Năm, đổi với ý định mua điện thoại thông minh, các yếu tổ liên quan đến đặc điểm
của khách hàng như giới tính, độ tuổi, thụ nhập và trình độ học vấn cũng đóng một vai trỏ quan trọng do những người dùng khác nhau (giới tỉnh, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, lĩnh vực công tác) thì cảm nhận của họ cũng sẽ khác nhau
Vì vậy, giả thuyết sau được đề xuất:
119: Có sự khác biệt rễ cảm nhận của người dùng theo dặc điễm cả nhân ảnk
hướng đến hành ví dự định mua máy lính bảng
2.4.2 Mô hình nghiên cứu
Tảng trung thành với (hương hiệu
Trang 296m tat chương 2
G chuumg 2, the giả đã trình bảy các khái niệm liên quan đến để tải nghiên cứu như: máy tính bảng, phân loại máy tính bảng, hành vi dự định mua Ngoài ra, tắc giả cũng đã hệ thống các lý thuyết liên quan nhự thuyết hành động hyp ly TRA (Ajzen & Fishbein, 1975), thuyết hành vi dự định TPB (Ajzen, 1991), mỏ hình chấp nhận công nghệ TÁM, đồng thời kết hợp với các nghiên cứu của các tác giá trước đây, tir dé lam cơ sờ để đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất bao pồm 7 biển độc lập (lồng tru
nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức sự hữu ích, nhận thức tính để sử dụng, chỉ thị) và I biến phụ thuộc (hành vi dự định mua), Chương tiếp theo sẽ mình bày phương pháp nghiên cứu được áp dung đẻ thu thập vả xử lý số liệu nhằm rút ra những kết luận cần thiết,
Trang 30THIẾT KẺ NGHIÊN CỨU
Chương Trình bảy thiất kế nghiên cửu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đảnh giá
và kiểm định thang do cho các Khải niệm (rong mô hình, kiểm dịnh sự phi hợp của
mà bình và kiểm định các giả thuyết đề ra
3,1 Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thục hiện (hông qua một quy rình như trơng sử đỏ dưới đây:
ae ng >= (Thao Inga tay dai)
Trang 31Bước 1 - Xây dựng và phát triển thang đo nhap
Thang đo nháp sẽ được xây dựng và phát triển từ cơ sở lý thuyết và mỏ hình nghiên cứu Song song với việc dich sang tiếng Việt nừ những thang do dã dược sử dụng trong các nghiên cứu được công bộ trước đây thì tắc giá cũng sẽ có bổ sung
thêm một số nhân tố nữa để hoàn thiện thang đo hơn Cáo thang đo của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu này (Hình 2.4) được phát triển dưới dạng thang Likert gồm 5 mức độ: (1) Hoàn toàn không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Bình thường,
người trà lời dự định mua là thường hiệu X:
- Tai luôn có ý thức mạnh mẽ về làng trung thành đối với thương hiện khi tôi
chọn mua máy tính bang (TTL)
~ 'Töi tự hảo khi sớ hữu chiếc máy tỉnh bảng có thương hiệu X C12)
~ Tôi đánh giá tốt về thương hiệu X (TT3)
~ Tôi trung thành với thương hiệu X (TT4)
- Tdi mudn giới thiệu thương hiệu X với nhiều người (TT5)
Thang đo sự quen thuộc với công nghệ: được ký hiệu là OT gdm 6 biến quan sát được xây dựng và phảt triểu dựa trên nghiên cứn của Supauadeo Khunuat 012)
~ Tôi khá quen th
- Tôi luôn muốn sở hữu những sản phẩm công nghệ mới nhất (QT2)
ộe với các sản phẩm công nghệ (QT1)
~ Trở thành một trong những người đầu tiên mua những sản phẩm công nghệ mới rất quan trọng đối với lôi (QT3)
- Tôi sẽ cảm thấy hạnh phúc khi lả người đầu tiên mua một sản phẩm công nghệ cao (QT4)
Trang 32- Tôi cảm thấy luyệt vời khi là người đầu liên sở hữu những sản phẩm công nghệ mới (QT5)
- Tôi cực kỉ thích việc sở hữu những sản phẩm công nghệ mới nhất trước khi
nhiều người khác biết về sư tổn tại của những sản phẩm đó (QTô6)
Thang do chuẩn chit quan: ký hiệu là CO gồm 4 biến quan sát được xây dựng và phải triển theo nghiên cứu của Taylor và Todd (1995), Supawadee
~ Tổ chức nơi tôi làm việc khuyến khích tôi nên mua máy tỉnh bảng (CQ3}
- Nếu những người có my tín (ví dụ như người nỗi tiếng, chuyên gia) mua máy: tính băng thì sẽ lâm tăng khả năng mua máy tính bang của tôi (CQ4)
Trang 33Thang đo nhận thúc sự hữu ích: lợi hiệu ld HD géin 6 bién quan sát được xây dựng và phát trién theo thang do géc ctia Davis (1989), Taylor va Todd (1995), Supawadee Kinunwat (20/2), O thang đo này, tác giá có thêm vào phát biểu HDT
là một câu hỏi gat
- Sử dụng máy tỉnh báng có thế giúp tôi hoàn thành công việc nhanh hơn (HD)
- Sử dụng máy tính bảng có thễ giúp tôi làm được nhiều việc hơn (HD2)
~ Tôi thấy việc sử dụng máy tính bảng xứng đẳng với thời gian tôi bỏ ra (HD3)
- Sử dụng máy tính bảng có thể giúp tôi tiết kiệm được thời gian (D4)
~ Sử dụng máy tính bảng có thể giúp tôi nâng cao hiệu quả trong công việc (ans)
- Công việc của tôi sẽ thuận lợi hơn nếu có máy tính bảng hỗ tre (11196)
- Tôi thấy việc sử dụng máy tính bảng không thật sự hữu ích cho công việc
của tôi (IID7)
ЧD6 là một câu hỏi gài
~ Tôi nghĩ việc tim kiếm thông tín bằng may tinh bảng sẽ nhanh và dé đảng hon (DSD1)
- Tôi tin rằng tôi sẽ thuần thục việc sử dụng máy tính bảng trong thời gian ngắn (DSD2)
- Tôi không cần phải nỗ lực lim biểu về cách sử dụng máy tính bảng nhiều mới có thể tương tắc được trên nó (D§SD3)
~ Tôi nghĩ lä tôi không cẩn phải xem (hêm hướng dẫn sử dụng sau khi lôi mua may tinh bing (DSD4)
Trang 34
~ Tôi nghĩ là tôi không cần phải hỏi nhân viên bản hàng thêm bắt
cách thức sử dụng khi tôi mua máy tính bảng (DSD5)
~ Tôi nghĩ việc sử dụng máy tính bảng khá khó khăn (D8D6)
Thang do chiêu thị: lọt hiệu là CT gồm Š biển quan sát dược xây đựng và phát triển từ nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002)
~ Các quảng cáo về máy tính bảng (thông qua báo, tạp chỉ, tivi, website, mang
xã hội, các biển quảng cáo ngoài trời, ) rất thường xuyên (CT1)
~ Các quáng cáo về máy tính báng (thông qua bảo, tạp chí, tivi, website, mạng
xã hội, các biển quảng cáo ngoài trời ) gây chú ý cho tôi (CT2)
~ Các chương trình khuyến mãi về máy tỉnh bảng rất thưởng xuyên (CT3)
~ Các chương trình khuyến mãi về máy tính bảng rất hấp đẫn (CT4)
~ Tôi rất thích các chương trinh quảng cáo vả khuyến mãi máy tính bảng (CT5)
Thang do hành vì dự định mua mấy tính bằng của người dân TP.HC3 được ký hiệu là D gồm 4 biển quan sắt được xáy dựng theo thang đo của Supawadee (2012)
- Tôi rất muốn mua máy linh bảng trong thời gian tới bởi vì nó là loại sản phẩm công nghệ xuất sắc (DD [}
- Tôi sẽ mua máy tính bảng trong thời gian tới nếu tôi thực sự cú nhụ câu (02)
~ Tôi dự định mua máy tỉnh bảng trọng thời gian bởi tôi rất muốn sử dụng nó
Trang 35Nội dung cụ thể của 2 buớc này được trình bảy trong mục 3.2 và 3,3 dưới đây: 3.2 Nghiên cứu dịnh tính
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu dịnh tính
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi nhằm vừa để khám phá vừa để khẳng định, điều chỉnh, bổ sung các yếu tố ảnh
hướng đến hành vi đự định mua máy tính báng Nghiên cứu được tiến hành như sáu:
~ Đối trợng tham gia thảo luận tay đôi được lựa chọn theo phương pháp Thuận tiện gồm 10 người trong độ tuổi lao động, đang đi làm, chưa có máy tính bảng và có
lịnh mua máy tỉnh báng trong thời gian tới
~ Chương trình và nội dung thăo luận tay đổi được thiết kế theo dân bài tháo luận tay đối do tác giả soạn thảo (phụ lục 1)
~ Tác giá sẽ thảo luận với đối tượng dược khảo sát bằng một số câu hòi mở cỏ tính chất khám phá để xem họ phát hiện ý định mua máy tỉnh bảng bao gồm các yếu
tố náo vả theo những khía cạnh nảo để thu nhận những đữ liệu liên quan Sau đó, tác giá liệt kê cáo phát biểu dùng dé do lường hành vị dự định mua náy tỉnh bảng của người đủng để họ cho ý kiến
~ Sau khi phòng vẫn hết các đối tượng, dựa trên đữ liệu thu thập dưo giả
ảnh hiệu chỉnh thang do
- Dữ liệu hiệu chỉnh sẽ được trao đối lại với các đối tượng ham gia một lần
nữa, Quá trình nghiên cứu định tính được kết thúc khi các câu hỏi thảo luận đều chờ
các kết quả lặp lại với các kết quả trước đó mà không tìm thấy sự thay đối gì mới,
thang do lúc này đã hoàn chỉnh để tiến hành nghiên cứu định lượng
3.2.2 Hiệu chỉnh thang đo trong nghiên cứu định tính
3.2.2.1 Kết quả nghiên cứu định tính sơ bộ
Tù việc khảo sát tay đôi 10 người thuộc đối tượng nghiên cứu, cả 10210 người đều đẳng ý các yếu lỗ: Lòng trung thành với (hương hiệu (TT), sự quen thuộc với công nghệ (QT), chuẩn chủ quan (CQ), nhận thức kiểm soát hành vi (KS), nhận
Trang 36thức sự hữu ích (HD), nhận thức tính dễ vử dụng (DSD), nhận thức về rủi ro (RR), chiêu thị (CT) có tá
động đến việc dự định mua máy tính bảng của họ trong tương, lại, Ngoài ra, một số từ ngữ trong các phát biều của các thang đo tạo cảm giác khó hiểu và đã được chính sửa lại cho phò hợp hơn Cụ thể
(1) Đối với thang đo lòng trung thành với thương hiệu:
Những người tham gia phỏng vẫn cho rằng phát biểu TT tạo càm giác khó
hiều: Tôi luân có ý thức mạnh mề về lòng trung thành đối với thương hiệu khi tôi
chọn mua mẫu tính bảng, đồng thời đề suất đối lại: Tôi nghĩ ngay đến thương hiện khỉ tôi chọn mua máy tính bàng, Tác giả chấp nhận đề suật bởi câu văn đã đễ hiều Tiơn nhưng Ý nghĩa vẫn như vậy
(2) Đối với thang đo sự quen thuộc với công nghệ:
Những người thum gia phông vấn cho rằng phát biểu Q14 và Q15 gần giống nhau và để suất nên bộ bớt một phát biểu, do đó, tác giả quyết định loại bỏ QT4 và giữ lại QT5: ?ii cấm thấy tuyệt vời khi là người đầu tiên sở hữu những sản phẩm
công nghệ mới Thang đo giờ chỉ còn 5 biến quan sắt,
(3) Đối với thang đo chuả
(8) Dỗi với thang đo nhận thức kiểm soát hành vỉ:
Những người tham gìa phóng vấn hầu như không hiểu rõ nghĩa của phát biểu
chủ quan: giữ nguyên, không thay đối gì cũ
KS] đó là: Nhin chíng với những nguồn lực, cơ hội sà kiến thức có được sẽ dễ dàng cho tôi trong việc mua máy tỉnh bằng, Nền tác giả quyết định loại bò phát biểu KSI và thang do sẽ chỉ còn 3 biển quan sát,
(5) Dối với thang đo nhận thửơ sự hữu ích:
ia cua phát biểu
Đa phần những người tham gia phòng vấn không hiểu rõ nại
HD3 đó là: Tôi cảm thấy việc xử dụng máy tính bằng xứng đẳng với thời gian tôi bỏ
ra, dẳng thời họ nhận thấy HD3 có vẻ gần giống ý với HDI và HD2 nên lác giả
í bỏ biển quan sát HD3 Thang đồ
quyết định lo ẽ chỉ còn 6 biến quan sát, trong đó
Trang 37(6) Đối với thang đo nhận thức tính đễ sử dụng:
Những người tham gia phỏng vẫn thấy rất khó hiểu với phát biểu D8D3 đó lá:
Tái không cân phái nỗ lực tim hiểu về cách sử dụng máy tính bằng nhiễu mới có thể tương tác được trên nó, nền đề suất đỗi lại: Để tương tác được trên máu tính bảng, tôi không cần nỗ lạc nhiều trong việc tim biểu vé cách sứ dụng Thang đo sẽ chỉ còn
6 biến quan sắt, trong đó có 1 câu hỏi gải là câu cuối cùng của thang đo nhằm đề đánh giá tỉnh trung thực và khách quan trong quá trình khảo sát bằng băng cầu hồi định lượng về sau
(7) (8) Dối với thang đo chiêu thị vá hành ví dự định mua máy tính bảng: giữ nguyên, không thay đổi gì cả
3.2.2.2 Thang đo hiệu chỉnh sau khi nghiên cứu dịnh tính
s* Làng ung thành vối turơng hiệu: (Vi X là thương hiệu máy tính bảng mà đối trợng khảo sát dự định mua)
~ Tôi nghĩ nguy đến thương biệu X khi tôi định mua máy tính bằng (TT)
~ Tôi sẽ tự hảo nếu sở hữu chiết máy tỉnh bảng có thương hiệu X (TT2)
~ Tôi đánh giá tốt về thương hiệu X (TT3)
~ Tôi trưng thành với thương hiệu X (TT4)
~ Tôi muốn giới thiệu thương hiệu X với nhiều người (L'L5)
$ Sự quêm thuộc với công nghệt
~ Tâi khá quen thuộc với công nghệ (Q11)
- Tôi luôn muỗn sở hữu những sản phẩm công nghệ mới nhất (Q12)
~ Trở thành một trong những người đầu tiền mua những thiết bị công nghệ mới rất quan trọng đổi với tôi (QT3)
- Tôi cảm thấy hạnh phúc và tuyệt vời khi là người đầu tiên sử hữn những sản phẩm mới cô công nghệ cao (Q14)
~ Tội cực kỉ thích việc mua những sản phẩm công nghệ mới nhất trước khi nhiều người khác biết vẻ sự tồn tại của những sàn phẩm đỏ (QT5).
Trang 38* Chuẩn chit quan:
-Gia dinh (ba mẹ, anh chi em, ho hing) khuyén tdi nén mua máy tính bảng (€Qh)
- Ban hé, dang nghiệp, khách hảng nghĩ rằng tôi nên mua máy tinh bảng (€Q2)
- Tổ chức nơi tôi làm việc khuyến khích tôi nên mua máy tính bảng (CQ3)
- Nếu những người có uy tín (vi dụ như người nỗi tiếng chuyên gia) mua máy tính băng thì sẽ làm tăng khả năng mua máy tính bãng cúa tôi (CQ4)
“* Nhận thức kiễm soát hành vi:
~ Tôi kiểm soát được việc tôi mua máy tính bảng trong tương lai (thời gian, địa điểm) (K§I)
~ Tôi hoàn toàn chủ động và toàn quyền quyết định trong việt mua máy tính
- Sử dụng máy tính bảng có thế giúp tôi làm được nhiễu việc hơn (HD2)
- Sử dụng máy tính bảng có thế giúp tôi tiết kiệm được thời gian (HD3)
- Sử dụng máy tính bảng có (hễ giúp tôi nâng cao hiệu quả trong công việc đID42)
- Công việc của tôi sẽ thuận lợi hơn nếu có mảy tính bảng hỗ trợ (HI35)
- Tôi thấy việc sử dụng máy tính bảng không thật sự hữu ích cho công việc của tôi (1II36) (Câu hôi gái)
Trang 39ch thức sử dụng khi tôi mua máy tinh bang (DSDS)
~ Tôi nghĩ việc sử dụng máy tính bảng khá khó khăn (DSD6) (Câu hỏi gầi)
+ Chiêu thị
~ Các quảng cáo về máy tính bàng (thông qua bảo, tạp chí, tivi, website, mạng,
3
~ Các quảng cáo về máy tỉnh bảng (thông qua bảo, Lap chi, tivi, website, mang
xã hội, cảc biển quãng cáo ngoài tr thường xuyén (CTI)
xã hội, các biển quảng cáo ngoài trời ) gây chú ý cho tôi (CT2)
~ Các chương trình khuyến mãi về máy tính bảng rất thường xuyên (CT3)
Hanh vi dy định mua máy tính bằng:
- Tôi rất muốn mua máy tỉnh bảng trong thời gian tới bởi vì nó là loại sản phẩm công nghệ xuất sắc (DD Í}
- Tôi sẽ mua máy tính bằng trong thời gim tới nếu lôi thực sự có nhú cầu (pry
~ Tôi dự định mua máy tính bảng trong thời gian bởi tôi rất mud
Trang 403.3 Nghiên cứu định lượng
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện tại TPHCM bằng nhương phán lấy mẫu thuận tiện, phi xác suất,
Di lượng khảo sát là những người trơng độ tuổi lao động, cả nam lẫn nữ, đã
di làm, chưa sử hữu chiếc máy nh bảng nào và có ý định mua máy tính bảng lại TPHCM
Kích cỡ mẫu bao nhiêu phụ thuộc vào kỳ vọng về độ tin cậy và phương pháp phân tích đữ liệu, phương pháp ước lượng duoc sir dụng, số tham số cần ước lượng,
và quy luật phân phối cùa cáo lựa chọn (tả lời) của đáp viên Cụ thể, theo Hair, Black, Babin va Ánderson (2009) cho biết kich cỡ mẫu phải tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát n >= 5k (kích cỡ mẫu không nên ¡L hơn 100), với n là cỡ mẫu và k là
số biến quan sát Trong nghiên cứu về hành vi dy định mua máy tính báng vủa
ái, tác giả quyết định cỡ mẫu cần
người dân TP.HCM, có tổng số 36 biển quan s
thiết cho nghiên cứu nảy là 250 mẫu để lạo bộ chắn và chinh xác hơn
343.21
lếi kế bảng câu bải và quá irình thu thập dữ
3.3.2.1 Thiết kế băng câu hồi
Nội dung bảng câu hỏi nằm 3 phần chính:
- Phan ]: gỗm những câu hỏi sảng lọc để lựa chọn những người chưa sở hữu chiếc máy tính bảng nào và đang có dự định mua máy tính búng nhằm tiếp tục khảo sắt
-_ Phân 2; gồm những câu hỏi về các nhân tổ ảnh hường đến hành vi dự định mua máy tính bảng của người dân TP.LICM
~ _ Phẩn 3: pm những câu hỏi nhằm thu thập thông tìn về dối trong khdo sắt.