lòng trả nhân tổ tác động đến mức sẵn lòng trả để cải thiện dịch vụ cưng cấp nước sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bản tỉnh Tiến Tre, Nghiên cửu sử dụng 390 quan sắt pm 246 quan sắt
Trang 1LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan để tải “Mite sin long ta của hộ gia đỉnh cho địch vụ cung,
cấp nước sinh hoại trên địa bàn tỉnh Bến Tre” lả kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trình bảy trong luận văn này là trung thực, có trích đẫn rõ
rang và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
TP Hỗ Chỉ Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2018
Tae giá luận vẫn
Trần Thị Mộng Ni
Trang 2MỤC LỤC
TRANG PLIY BLA
LỠI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TAT
DÀNH MỤC CÁC BẰNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
TOM TAT LUAN VAN
CHUONG L GIGI THIEU
1.2.3 Câu hỏi nghiên củu
1.4 Đối tượng và nhạm vì nghiên cứu
14, Chu trúc của luận và
CHƯƠNG 2, TONG QUAN LÝ THUYEÉT „„
2.3 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan 12
Trang 33.4, Phương pháp kinh tế lượn
3.4.1 Mô hình ước tính MWTP của hộ gia đình đã lắp đặt nước máy đề
3.4.2, Mô bình ước tính MW'LP của hộ gia đình chưa lắp đặt hệ thắng
nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống đề kết nỗi nước máy
3.5, Dữ liệu nghiên cứu
3.5.1 Dữ liệu thứ cấp
3.5.2 Dữ liệu sơ cấp esse
CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU
4,2, Thông kê mô tủ mẫn khảo sự
4.2.1 Mô tả thông kê đặc điểm mẫu khảo sát
4.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu khảo sát
4.2.3, Đánh giá về thực trạng cung cấp nước sinh hoạt tại truyện Binh
4.3.1 Ước tỉnh MWTP của hộ gia định đã lắp đặt nước may dé cai thiện chất lượng nước máy esse
4.3.2 rớc tính MWTP của hộ gia đình chưa lắp đặt nước 1uáy đề lá
Trang 4DANH MUC CAC CHU VIET TAT
CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên
MWTP Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng
WIP Mức sẵn lòng trả
Trang 5DANH MUC CAC BANG
tảng 4.2: Mô tả đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu khảo sát
Bàng 4.3: Mô tả đặc điểm sử dụng nước sinh hoạt của mẫu khảo sát
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy logít để cài thiện chất lượng nước máy
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tượng đa công tuyến của hỗi quy loại để cái
Bảng 4.6: Kết quả hồi quy logít để lắp đất mước máy
Bang 4.7: Ké quả kiểm định hiện tượng da cộng tuyến của hồi quy logit dé lắp đặt
Trang 6DANH MUC CAC HINH VE
Hình 2.1: Tổng giá trị kinh tế của tải ngu)
m môi trường,
Hình 3.3: Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường 19
Trang 7lòng trả nhân tổ tác động đến mức sẵn lòng trả để cải thiện dịch vụ cưng cấp
nước sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bản tỉnh Tiến Tre, Nghiên cửu sử dụng 390
quan sắt pm 246 quan sắt là các hộ đã lắp đặt nước máy và 144 quan sắt là các hộ
chưa lắp đặt nước máy tạ inh Rến Tre, Một hộ gia đỉnh
08 xã của huyện Binh B;
đã lắp đặt nước máy cỏ mức sẵn lòng trả trung binh ước lượng lá 83,51 nghìn đồng
để cái thiện chất lượng nước máy Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng để cãi thiện chất lượng nước máy chiếm 1,4% thu nhập trung bình hàng tháng, chiếm 1,6% chỉ tiêu trung bình hàng tháng và bằng 98,96% hớa đơn tiền nước hàng tháng,
Một hộ gia dịnh chưa lắp đặt nước máy có mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng là
1.833 nghìn đồng để lắp đặt mước máy, cao hơn 1,6 lẫn mức phi trung bình lắp đặt tại địa phương năm 2018 Với các mức phí lắp đặt đường ống khác nhau, giá nước máy mà các hộ gia đình sẵn lòng chỉ trả đao động từ 5 đến 11,91 nghìn dồngmÌ,
cao hơn Í,02 đến 1,24 lần so với giá Im” nước máy tại địa phương hiện nay,
Các hộ pia đình sẵn lòng trả 32,2 tỳ đồng để căi thiện địch vụ cung cấp nước
sinh hoại trên địa bản huyện Bình Dại Với mức sẵn lỏng trả này thì một dự án xây dụng mới hoặc mở rộng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt hiện có trên địa bản
huyện là hoàn toàn khả thí Các địch vụ cung cấp nước máy có thể lựa chọn các phương án kết hợp giữa các mức phi lắp đặt đường ống và giá l mÌ nước máy mà
hộ gia đình sẵn lòng trả để xây dựng dự án cái thiên dịch vụ cung cấp nước sinh
hoạt mang lại hiệu quả kinh tế cho hoại động của nhà máy nước và báo đảm lợi ích cho người tiêu dùng.
Trang 8CHUONG 1 GIOL THIEL
1.1 Dặtvấn đề
Nước là một thành phân cơ bán của hệ sinh thái, xã hội và là hàng hóa kinh tế
(Rogers và công sự, 1998; Cole va cộng sự, 1999), Sử dụng tải ngư
yên nước đang
nhận được nhiều quan tâm, đặc biệt khí nhu cầu sử đụng nước tiếp tue gia ting
(Mintz và cộng sự, 2001) Tại nhiễu nơi ờ các nước đang phảt triển, mọi người phải
dựa vào nguồn nước để sử dụng cho cả con người vả động vật Ngay cả khi nguồn
nước mặt là vô tận, nhưng thường bị õ nhiễm bởi chất thải của động vật và con
người (Water World, 2000) Cung cấp nước từ các nguồn ô nhiễm này sẽ dc dọa đến sức khỏe và phúc lợi cùa con người, tăng chỉ phí y tế, nãng suất lao động thấp
và lâm giảm tỷ lệ trễ cm đến trường (Ngân hàng Thể giới, 1994) Khả nãng tiếp cận
kém với nước sạch và vệ sinh ở các nước có thu nhập thấp là thách thức dối với sit
khỏe cộng đồng và phát triển, mặc dủ thời gian gần đây nhiễu nước đã mở rộng vùng bao phủ Tổ chức Y tế Thể giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc ước lính
Hing hon 780 trigu người trên thể giới không được tiếp cận với nguồn nước an toàn
và không nằm trong vùng bao phủ nước sạch dẫn đến bệnh tiêu chảy ngày cảng tăng
(WHO/UNICHI
, 2012) Hàng năm, hàng triệu người nghẻo nhất trên thế giới chết
bời các căn bệnh gây ra do dịch vụ cấp nước và vệ sinh không báo đớm, trong đó
phụ nữ vả trẻ em la nan nhân chỉnh liếp cận voi nước sạch và vệ sinh giúp cãi
thiện sức khỏe của con người và có tác động tích cực gián tiếp đến các cơ hội giáo
dục, bình đẳng giới và quyền của phu nữ Các nghiên cửu đã chứng minh rằng cải thiện địch vụ cung cấp nước làm tăng số học sinh nữ đến trường và giải phóng phụ
nữ khỏi việc đi lấy nước mang về nhà sử dụng (WSP, 2003)
Hiện nay, tỉnh Bến 1re đang đổi mặt với nhiều tác động do biến đối khí hậu và nước biển dâng, Do ảnh hường của xâm nhập mặn và hạn hán nên chất lượng nguồn
nước mặt bị suy giãn, dẫn đến vấn để khan hiếm nước ngọt phục vụ sinh hoạt xảy
ra ở hẳu hết các địa phương, Rên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt lầm
Trang 9we
016, tỉnh Bên Tre
nhụ cầu sử dụng nước máy ngày cảng gia tăng Mùa khô 2015
có 8.208 hộ gia đình với khoảng 33.000 người ở các vùng nông thôn thiếu nước
Tội, phải mua nước giếng hoặc các xe bổn chở tử tỉnh kháo đến với giá rất cao Do không được tiếp cận với nước máy nên đu số người dân nông thôn thường dự trữ nước mưu, khoan giếng hoặc dùng nước sông cho các mục đích sinh hoạt hằng ngày Trước dnh hình hạn mặn xâm nhập sâu vào đất liễn, nguồn nước mặt bị ô nhiễm, hệ thống thủy lợi ngọt hóa chưa hoàn chỉnh nên thiếu nguồn nước ngọt để
xử lý, ảnh hưởng đến chất lượng vả hượng nước máy cung cấp chn người dân Bình Đại là huyện ven biển của tỉnh Bến 'Ire, I làng năm vào mùa khô, mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, kẻm theo đó lả hạn hán, gây nên tình trạng thiếu nước ngọt phục vụ
sinh hoạt cho người dân trên địa bau huyện Hiện tại trên địa bàn huyện có 6 nhà
máy nước đang hoạt động, cung cấp nước máy cho khoảng 21.906 hộ gia đình, đạt
57%, Như cầu sử dựng nước máy trên địa bản huyện hiện nay lá rất lớn, đặc biệt là
ở các xã như Thạnh Phước, Thửa Dức Thới Thuận, Dịnh Trung, Phú Long, Bình Thới
Trong lịch sử, nước luôn có sẵn để đáp ứng nhụ câu của con người và do đó nước được xem là miễn phí, vả tiếp tục duy trì quan điểm nảy ngay cả khi tăng dân
số và tăng trưởng kinh tế, Kết quả là nhiền con sông và nguồn nước ngẫm đã bị ô
nhiễm và ngảy nay nước trở thành nguồn tài nguyễn khan hiếm Do dé, 42 quan ly tải nguyên nước hiệu quả đòi hởi phải xem nước lá một hảng hỏa kinh tế Quan
điểm xem nước là một hàng hóa kinh tế không nhất thiết phải có giá thị trường cho
nước, nghĩa là mước là một nguồn tải nguyễn quý giá và khan hiếm không nên lãng
phí, và định giá phủ hợp sẽ dim bao sử dụng hiệu quả (Borgoyary, 1988) Hiện nay,
nguỗn nước đầu vao để xử lý của các nhà máy nước chủ yếu là nguồn nước mặt, vì Tpuỗn nước ngầm không đảm bảo tiêu chuẩn để đưa vào sử dụng, Da số các địch vụ cưng cấp nước máy cho các hộ gia đỉnh sống tại những khu vực dâu cư tập trưng; việc cung cấp nước ruáy cho hộ gia đình sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xu còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho hạ
tầng cưng cấp nước máy cho khu vực nông thôn còn rất thấp và thiếu so với nhụ cầu
Trang 10đo suất đầu tư chở các công trình cắp nước thường rất lớn Hệ thống cung cắp nước
máy phục vụ sinh hoạt cho hộ gia đình trên địa bản huyện Bình Đại gồm Trung tâm
Tước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và một số công ly tư nhân nên có hiện
tượng chồng lẫn nhạm vi cấp nước giữa các đơn vị Chất lượng nước của các nhà máy nước không bảo đảm am loàn, không đồng nhất và không đáp ứng đủ như cầu
sit dung nước sinh hoại của các hộ gia đình
Việc cung cấp nước máy lả mnột vấn để quan trọng giúp cải thiện hạnh phúc
của người đân (Teshoimo, 2007) Nước máy là một hàng hóa tạo ra nhiều lợi ích cho
xã hội, vượt xa chỉ phi cung cấp (Kargbo, 2003) Nước có thể miễn phi tại nguồn,
máy ở các nước dang phát triển không có một hoặc bất kỳ đặc điểm nảo trong số
nay (Wright, 1997) Việc nghiên cứu về WIP chớ cải (hiện dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt có ÿ nghĩa quan trọng giúp các dịch vụ cung cấp nước máy có định hướng
phát tiển phù hợp nhằm thỏa mân nhu cầu của đại đa số dân cự và đặc biệt là có cơ
sở đề mờ rộng mạng lưới cấn nước máy đến các vùng nông thôn, Qua đó côn giúp các nhá làm chỉnh sách có giải pháp cung cấp nước máy cho phát triển kinh tế và
bao dim an sinh xã hội Do đó, việc nghiện cứu như cầu sử dụng và ước tính WIP
để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt trở nên cấp thiết, đặc biệt là tại liên Tre với
những ảnh hướng của biến đổi khi hận Vì vậy, tôi chọn đẻ tài “Mức sẵn lòng trả
của hộ gia đình eho địch vụ cung cấp nước sình hoại trên địa bản tỉnh Bến Tre”
lâm luận văn thạo si
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mụe tiêu chung
Ước tính WTP và các nhân tổ tác động đến WTP cho địch vụ cung cấp nước
sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trang 111.2.2, Mục tiêu cụ thể
Để tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiên sau:
Mục liêu 1: Ước tính WTP của hộ gia dinh đã lắp đặt nước máy để cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp nước máy dùng trong xinh hoạt và các nhân tổ tác động đến WTP nảy
Mục tiêu 2: Ước tính WTP của hộ gìa đình chưa lắp đt hệ thống nước máy cho dich vu lip dat đường ống để kết nếi hệ thốn cung cấp nước máy dùng trong sinh hoạt vả các nhân tố tác đông đến WTP nảy
Mục tiêu 3; Ước tỉnh W'LP cho 1 mÊ nước máy của hộ gia đình chưa lắp đặt hệ thống nước máy,
1.2.3 Câu hải nghiên cứn
~ Các nhân tổ nảo tác động dến WTP của hộ gia đình đã lắp đặt nước máy dễ cài thiên chất lượng nước máy?
„1, Đối tượng nghiên cứu
Đối Lượng nghiên cứu của đề lài là các hộ gia đình đã lắp đặt nước máy và
chưa lắp đặt nước máy lại các xã Bình Thới, Bình Thắng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Phú Thuận, Phú Vang, Long Định, thị trấn Bình Đại ~ của huyện Bình Đại,
Trang 12tình Bến Tre Các khu vực nảy đã cỏ hệ thống nước máy nhưng lượng nước máy
Về nội dung: Đề tài tập trung ước tính MWTP của hộ gia đình đã lắp đặt nưở
máy để cải thiện chất lượng nước mảy, rớc tính MWTP của hộ gia đình chưa lắp
đặt nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối hệ thống cung cấp nước máy và WTP trung bình cho 1 m? nước máy
Dich vu cung cấp nước sinh hoạt trong nghiên cứu nảy được hiểu là các hoại
dong Ur cde nha may nước cung cắp nước máy cho hộ gia đình Lắp đặt đường ống
để kết nối hệ thẳng cung cấp nước máy là hệ thống các đường ống phân phổi lấy nước tử các đường ống chính và ông nỗi dẫn nước tới
ic khách hàng sử dụng nước Chất lượng nước máy là mức độ sạch và an loàn của nước máy đối với sức
khỏe, độ mạnh của nguồn nước máy cung cấp (áp lực nước máy) và tính ẩn định
trong qua trình cung cắp nước m:
Về không gian: Đề lải
các xã Bình Thới, Bình Thăng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Phú Thuận, Phú Vàng,
Long Định, thị rắn Bình Đại — của huyện Bình Đại, tinh Bến Tre Đây là các xã ma
trung khảo sát các hộ gia đình đang sinh sống tại
Trang 131.4 Cấu trúc cũa luận
1 iận văn bao gồm 5 chương:
Chương I: Giới thiệu Chương này giới thiệu vấn để nghiên cứu, mục liều
nghiên cứu, đối rượng và phạm ví nghiên cứu và cầu trúc của luận văn
Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương này trình bảy các khái niệm, lý
thuyết và lược kháo các nghiên cửu thực nghiệm cỏ liên quan,
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, Chương 3 trình bày khung phân tích, mô
hình phân tích, phương pháp định giá ngẫu nhiên, phương pháp kính tế lượng và dữ
Tiệu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 4 trình bảy tổng quan vấn để nghiền cứu, thống kê mmô (ä mẫu khảo sáI, kết quả hồi quy và ý nghỉ
Trang 14CHUONG 2 TONG QUAN LÝ THUYET
chỉ phải lựa chọn, họ có thé ndi được là họ thích hàng hóa này hơn hing
hổa khác, Giá trị của hàng hóa đối với một người là giá mà họ sẵn lòng trả vả có thể
từ hô để có được hàng hóa Vì vậy, giá trị của một hàng hóa đối với một người
chính là giá họ sẵn lòng trả cho hàng hóa ấy, Tài sản có ảnh hưởng dén WTP, một người cảng giảu thi họ cảng cô khả năng chỉ trả cho các hàng hóa vả dịch vụ nhiều
hơn WTP cùng phản ánh khả năng chỉ trả
Theo Turner, Doarce và Baleman (1994) cho răng WTP đo lường sự ưa thích của cá nhân hay xã hội đổi với một hàng hóa Đo lường mức độ thỏa mãn khi sử dụng hàng hóa nào đó trên thị trường được bộc lộ bằng WTP của họ đối với mật hàng đó,
Mankiw (2003), WTP là một khoản tiền tối đa mà cá nhân dồng ÿ chỉ trả cho
cầu thị trưởng tạo cơ sở xác định lợi ích đối với xã hội khi tiêu đùng hay bán một
mill hang nao dé
WTE cho hang héa, dịch vụ môi trường là số tiên tối đa mà một cá nhân sẵn long chỉ trà cho một sự cãi thiện hàng bỏa, dịch vụ môi trường (Frecman, 2003)
'WTP thể hiện lợi ích về mặt xã hội của các dự án đầu tư công
egg (2009), câu của người tiêu dùng là mỗi quan hệ giữa giá và lượng của
hàng hóa Các điểm trên đường cầu thể hiện mắi quan hệ giữa giá vả lượng cầu cho
biết các W'IP của người tiêu đùng Môi quan hệ giữa giá và lượng cầu là nghịch
biển, lượng cầu tăng khi giả giảm và ngược lại.
Trang 15Trong luận văn nảy, tác giả sử dụng khái niệm WTP cho hàng hỏa, dịch vụ
môi trường là số tiền tối đa mả một cá nhân sẵn lòng chỉ trà cho một sự cải thiệ
hàng hóa, địch vụ môi trường,
2.1.2 Hộ gia đỉnh
Gia đình là mội lỗ chức nhạy cảm với những biến động nhỏ ngắn hạn lrong
môi trường kinh tế xã hội và là một phương tiện chính mà cá nhân thích ứng với
những thay đổi trong các cơ bội và các rằng buộc mà họ gặp phải (Nering, 1979)
Hộ gia đình là những người củng sinh sống chung trong một ngôi nhả ăn uống
chung va si dụng chưng nguồn ngân quỹ (Ilaviland, 2003), Hộ gia đình là những người củng sinh hoạt chung trong một ngôi nhà từ 5 ngảy trở én (Were va cong su, 2606) Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm hộ gia đình là những người
củng sinh sống chung trang một ngôi nhả, ăn nống chung và sử đụng chung ngudn
1ä một hệ thống bao gồm các công trình khai tháu, xử lý nước, mạng lưới dường ống
cung cấp nước máy đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên
quan
2.2 Lý thuyết
2.2.1 Tông giú Irị kinh (Ế của thả nguyên môi trường,
1ioạt động sẵn xuất hay tiêu đùng luôn tồn tại ngoại tác tiêu cực hoặc tịch cực Các ngoại tác nảy đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường vốn lả một dang hang hóa trong nền kinh tế Các hàng hóa va dich vụ môi trưởng thường
không có giá thị trường và do đó khó xác định được giá trị đích thực và lâm quan
trọng của chúng Tổng giá trị kinh lế của tải nguyên môi trường giúp xác định giá trị
kinh lễ của lải nguyên phi thị trường Theo Munssinghe (1993), lông giá trị kinh tế
Trang 16của tài nguyễn mỗi trường gồm giả trị sử dụng và giả trị không sử dụng Giá trị sử dụng là giá tị tử hiệu quả sử dụng thực của tải nguyên môi trường gỗm giá trị sử
dụng trực tiếp và giá trị sử đụng gián tiếp Giá trị không sử dựng lả thành phần giá
trị của lài nguyên môi trường (hu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực
tiến hay gián liếp các địch vự do nguồn lài nguyên cưng cấp Giá trị không sử dụng thể hiện cáe giá tị phí phương tiện nằm trong bản chất của sụ vật nhưng nó không
gồm giá trị nhiệm ý, giá
liên quan đến việc sử dụng thực tế, Giá trị không sử dụn
trị hiện hữu và giá trị lum truyền la đặc thù về giá trị của hãng hóa mỗi trường nên
phương pháp đánh giá tác động môi trường khác tiệt với các phương pháp đánh giá
kính tế khác Sự khuyết tật của kinh tế thị trường thể hiện trơng việc xác định g
sử dụng và giá trị không sử dụng Học thuyết kinh tế đã nhận thấy tằm quan trọng
cúa giá trị không sit dung ngày cảng tăng lên
được do việc sử dụng trục tiến hàng hóa dịch vụ môi trường mang
dụng gián tiếp là chức năng được sử dụng gián tiếp, giá trị có được đo việc sứ đụng giản tiếp hàng hóa, địch vụ môi trường Giá trị không sử dụng là chức năng được sử dụng trong tương lai, hoge don giản là quyển tổn tại Giá trị nhiệm ý thể hiện bằng việc chọn lựa các cách sử dụng môi trường trong tương lai Giá trị hiện hữu là giá
Trang 1710
trị mà một cả nhân dánh giả việc giữ gìn một lải sản má người đỏ hay ede thế hệ
tương lai không trực tiếp sử dụng Giá trị lưu truyền là giả trị để bảo tồn môi trường
vi loi ích của các thế hệ sau
Phương pháp dinh giá
Dũng đường cầu Không đủng đường cầu
Tình 2.1: Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường,
Neuén: Tumer, Pearce vi Bateman (1994)
Việc định giá chất lượng địch vụ môi trưởng thưởng gặp nhiều vấn đề là do
hầu hết chúng đều tồn tại không có thị trường và không có giá cả Và vì không có giá cả cho nên chúng được sử dụng như một loại hàng hỏa tự do, đây là một vấn đề nan giải của các nhà kinh tŠ và nhả kinh tế mỗi trường, Trong thực tẾ, địch vụ môi trường có giá cả và tt nhiều người sẵn lỏng trà để đuy trì một địch vụ môi trường trong sạch hoặc tốt hơn Phương pháp phân tích lợi ích chỉ phí truyền thống thường
sai Him khi bo qua giá trị dịch vụ môi trưởng và cũng không có phương pháp để đạt
Trang 18i
được một sự tính (ộn dũng về các địch vụ mơi trường Bởi vì hầu hết các ảnh
Tưởng tới mơi trưởng thưởng khơng được ghỉ chép và phản ánh đầy đủ nên khĩ đo lường
Hình 2.2 trình bảy các phương pháp định giả tải nguyễn mơi trường Dễ định
giá giá trị tài nguyên mơi trường cĩ thể dùng phương pháp dùng đường cầu và
khơng dùng đường cầu Đối với phương pháp ding đường cầu cĩ thể dùng một trong các phương pháp phát biểu sự ưa thích hoặc bộc lộ sự ưa thích
3.1.2 Lý thuyết lựa chọn câng
Lụa chọn cơng là một quá trình mà trong đĩ ÿ muốn của các cá nhân được
kết hợp trong một quyết dịnh tập thể Trong lựa chọn cá nhân, quyết định của một
người chỉ cĩ tác dụng đối với bản thân, cịn trong lựa chọn cơng, quyết định lập thế
mang tính chất cưỡng chế, bắt buộc mọi người phải tuần thủ Cĩ 03 loại quyết định của tập thể gồm quyết định gây hại cho tất cả mợi người, quyết định mang tĩnh chất nhân phối l hành động của tập thể cĩ thể tạo ra hiệu quả Pareto
hành vĩ con người như tính đuy lý và sự tư lợi Nếu mm nhân luơn cố gắng tối da
hĩa lợi ich của mình khi tham gia hoạt động kinh tế, họ sẽ làm những việc mã lợi
ích lớn hơn chỉ phí 'Iương tự như vậy, mỗi chính trị gia đêu tối đu hĩa quyền lực,
làm sao lên vị trí cao hơn, làm sao tại nhiệm được lâu hơn,
Với việc xem hoạt động chính trị như một hoạt động kinh tế, lựa chọn cơng đưa ra lập luận mạnh mẽ để giải thíeh động cơ của các chính trị gia khi đưa ra các quyết định tận thể hay các chính sách cơng Đĩ là mơ hình lợi ich tập trung - chỉ nhí
"thâu tám, các quyết định cĩ lợi ích được tập trung cho một nhĩm nhỏ người trong khi chỉ phí được dàn trải cho một số lượng lớn người thì cĩ động cơ thúc đầy hơn.
Trang 19Ly thuyél Iva chọn công "'cứng” (phiên bản chính thống trong khoa hoe
chính trị ở Hoa Kỷ): các cá nhân vì quyển lợi cá nhân hạn hẹp, hành động một cách khá duy lý nhìn từ góc độ riêng của họ, có xu hướng lạo ra các kết quá phí lý về mặt
ập thể Chính trị có xu hướng bị chỉ phối bởi các nhôm nhỏ, it người được lợi ich lớn trong khi chỉ phí phân tin rong ri Cae dự án như một phương liện để tĩng
cường cơ sở chính trị hơn là vì biệu quả kinh lẻ Doanh nhân chính trị đóng vai trò
ich — chỉ phí, Một nhà lập pháp bình thường không có điểm tựa nào để nghĩ đến
việc thay déi hệ thông, điều khả thi nhất là tìm kiếm lợi ích cho địa phương của
minh, Cac quyết định đầu tư công của chính quyền có xu hướng phân tản rộng lợi Ích và được thông qua một cách gần nhự đẳng thuận
Lý thuyết lựa chọn công “mềm”: các tác nhân hiểu biết hơn về quyền lợi riêng của họ vả nói chưng có thể đi đến những kết quả duy lý về mặt lập thể, có sự
ải hòa cơ bản giữa quyền lợi tập thể vả quyền lợi của thân thành viên của
tập thể đó từ nhà lãnh đạo chính trị cho đến cắc công dân bình thường Một cơ sở thuế vững mạnh và công việc làm cho đân cư là mục tiêu của hất kỳ địa phương
nảo, Các nhủ lãnh đạo chỉnh quyền đỉa phương hiểu rằng ưu tiền cao nhất cùa địa phương phải lả thu hút các nhá đầu tư và các dân cư giảu có trong điều kiện tốt nhất
có thể, Các địa phương chỉ có thể phần đầu để tìm hút hơn đối với những đối trợng
cần thu hút
3.3, Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm cá liên quan
Một phân tích tổng hợp 40 nghiên cứu sử dung phương pháp phát biểu sự ưa
thích về cải thiện nguồn cung cấp nước ở các nước có thu nhập thấp đã ước tính
WTP trung bình từ 4,90 UISD đến 20,30 USD mỗi tháng (Van Houtven và cộng sự,
2011) Whilönglon và cộng sự (2009} báo cáo kết quả có phần thấp hơn, dựa vào phương pháp khảo sát tác giả đã đo lường lợi ích kinh tế của kết nỗi nước máy (1,4-
Trang 20
11,7 USD mỗi tháng) và các vôi nước công cộng (0,30-3,70 USD mỗi tháng) ở các
nước thu nhập thấp Trong khi đỏ, chỉ phi thực tế của hộ gia đình ở khu vực thành
thị ở Châu Phi, Nam Á và Mỹ Ladinh cũng rất khác nhau (1,00-12,40 USD mỗi
Khoảng cách lớn trong việc ước lượng đường cẩu có (hễ phản ánh sự khác nhau về
chất lượng của các nguồn nước được cải thiện, số lượng và sự tiện lợi của nước, hoặc các yếu tố ngữ cảnh khác nhau hoặc các sử thích cá nhân có ảnh hưởng đến
Orgifl và cộng sự (2613) kiểm tra giả thuyết WTP của hộ gia đình đề cải Ú
chất lượng nước phụ thuộc một phẫn vào nhận (hức của cá nhân về sự ăn toàn và
khả năng chấp nhận nguồn nước hiện có Tác giá sử dụng mö hình logit một giai đoạn vả mô hình logit hai giai đoạn để xem xét tác động của nhận thúc về chất
trong mô hình là sử dụng nước máy như nguồn nước chính (tác động âm) sự hài
làng với chất lượng nước hiện tại (tác động âm), kết nổi nước máy (tác động ám),
trình độ học vấn (tác động dương), thu nhập (tác động đương) Ước lượng WTP
trung binh để cäi thiện chất lượng nước từ 2,20 USD đến 4.40 USD mỗi tháng, trưng bình là 3 USD, chiếm khoảng 1
¡ (hụ nhập trung bình
Vấn đề về nước ở các vùng nông thôn lithiopia có 2 đặc điểm: mức độ bao
phủ thấp và chất lượng kém đòi hỏi phải có giài pháp khẩn cấp để giảm các tác động liên quan đến sức khỏe và xã hội Bosale và Uirgessa (2012) ước lượng WTP
trung bình của các hộ gia đình nông thôn đẻ cãi thiện dịch vụ cung cắp nước chiếm
Trang 2114
1.99% thụ nhập trung bình Các biến có tác dộng đương lôn WTP gồm thu nhập,
trình độ học vấn của người trả lời, giới tính của người trà lời, chất lượng nguồn Tước, trong khi tuổi của người trả lời có tác động âm lên WTP để cải thiện chất
lượng nước Theo Bebailu và cộng sự (2012), WTP cho các dịch vụ cưng cấp nước thường cao nếu các dịch vụ này phù hợp với nhụ cầu của người liêu dùng Để cải thiện địch vụ cung cấp nước, các hộ gia đình ở miễn Nam Ethiopia sin long tra 2,368 thu nhập trung bình mỗi thing WTP nay cao hon 1,5 Hin so với hóa đơn tiền
thấy chất lượng cuộc sống có thể được cải thiện đáng kể bằng cách cải thiện hệ
thống cung cấp nước an toân và đáng tin cậy
Một số nghiên cứu dã sử dụng CVM dễ ước tính WTP dễ cải thiện chất lượng
nước ở Hoa Kỷ, Mitchell va Carson (1989), nghiên cứu bao gồm nhận thức trong
ước lượng WTP, nghiên cứu kết luận rằng khi nhận thức về chát lượng nước lăng
lên, WTP cho
ải thiện nước giảm xuống Trong các nghiên cứu, nhận thức được
thể hiện bằng thang đo lường thái độ hoặc mức hải lòng với nguồn nước hiện tụ
Tai Nepal, chinh phủ đang xem xét cho khu vục từ nhân tham gia vào dịch vụ
cung cấp nước cho thành phố Ở thung lùng Kathmandu, Nepal có hai nhóm hộ gia đình: hộ gia đình đã kết nối nước máy và hộ gia đình chưa kết nỗi nước máy Whiinglon và cộng sự (2002) ước tính nhu cầu của các hộ gia đình đối với các địch vụ nước được cải thiện ở Kattmandu Kết quà cho thấy các hộ gia đỉnh sẵn
Trang 22
lông trả tiền cho dịch vụ nước được cải thiện cao hơn nhiều sở với hóa đơn tiễn nước hiện tại Đối với cáo hộ gia đình đã kết nối nước máy, WTP trung bình hàng tháng cho 500 HL nước được cải thiện là 14,31 USD Dối với những hộ chưa kết nếi nước máy, WTP trung bình hàng tháng đề cải thiện nguồn nước khi kết nối là 11,67
USD,
Pham Khánh Nam và Trần Võ lùng Sơn (2005), các hộ gia đình ở thành phố
Hỗ Chỉ Minh đang sử cụng nguồn nước máy chất lượng kém, không đáng tìn cậy và dang trả hóa đơn tiễn nước hàng thảng tương đối rẻ Nhiều hộ gia đỉnh cũng sử dụng nguồn nước khác ngoài nước máy, như nước giếng khoan để phục vụ các như cầu sinh hoạt hàng ngày Nghiên cứu này ước lượng sở thích của hộ gia đình đối với
thiểu nước tác động âm dén WTP, Nghiên cứu cho thấy người dân sẵn lỏng chỉ trả
bình quân từ 148.000 đồng đến 175.000 đồng để cài thiện nguồn nước, cao hơn tử 35% cho đến gấp đôi chỉ phí mước hiện tại của các hộ gia đình: để cải thiện địch vụ,
các hộ gia định không có nước máy sẵn lóng chỉ trá nhiều hơn so với những hộ đã
có nguồn nước cố định: vả những hộ chưa cỏ đường ống nước coi trọng chất lượng
mước hơn so với áp lực nước Ứng với các mức phi Lip đặt đường ống khác nhan, các giá trị ước lượng WTP Turrbull của các hộ gia đình không sử đụng nước máy
đối với dịch vụ nước máy cái thiện nằm trong phạm vi từ 79.400 đến 141.100 đồng,
Qua lược khảo các nghiên cứu có liên quan, tắc giả rút ra một số nhận xét
CVM biện được chấp nhận rộng rãi để đo lường nhụ câu cái thiện chất lượng nước Một số nghiên cửu CVM được thực hiện ợ các nước thu nhập thấp đo lường WIP
cho các dịch vụ cung cấp nước vả xử lý nước liễu hết các nghiên cứu áp dụng
VM về cải thiện cung cấp nước đều đủng kỹ thuật hỗi quy để xác định các yếu tố
tác động đến WTP, và hầu hết các nghiên cứu như vậy ở các nước có thu nhập thấp
Trang 2316
tập trung cài thiện hệ thống cung cắp nước hơn là cài thiện chất lương nước Một số: nghiên cứu nêu bật tầm quan trọng của sở thích của hộ gia đình tác đông đến WTP, Tưng chưa có nhiều nghiên cứu về vai trẻ của nhận thức của hộ gia đình về nguồn nước hiện có như là yếu tố tác động đến WTP đối với nước máy
Trang 24
gia đình chưa lắp đặt nước máy, đề tài ước tính MWTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối nước máy và giá 1 m° nước máy, WTT của một hộ gia đình để cải thiện dịch vụ cấp nước là một hảm số theo sự thay đổi các thuộc tính của địch vụ và
khác nhau, mức độ địch vụ hiện tại khác nhau và điều kiện sức khỏe khác nhau
Các nghiên cứu thực nghiệm đã phân tích các yêu tố tác dong dén WTP Orgill
lòng với chất lượng nước hiện tại, trẻ em bị tiêu chảy, Trong nghiên cứu của
Bogale va Urgessa (2012), các biến giải thích gồm nite giá được hỏi, giới tính của
người trả lời, tuổi của người trả lời, ình độ học vấn của người trả lời, tổng thu
nhập của hỗ, lượng nước sử dụng, chất lượng nguồn nước Casey và công sự (2006)
sử dụng các biến số ước lượng lả tuổi của người trá lời, thu nhập hàng tháng của hộ,
nhà được xây bằng sạch, hộ gia dình có người bị bệnh tả trong 1 năm qua, hộ gia dinh có người bị bệnh viêm gan trong 1 năm qua Trong khi đó, Bchailu va cộng sự
(2012) dùng các yếu L
a người tả lời, giới tính của người trả lời, thu
nhập của hộ, trinh độ học vấn của người trả lời, lượng nước sủ dụng, chất lượng nước, áp lực nước Whiuinglon và cộng sự (2002) sử dụng các biến số
gồm thu
nhập hàng tháng của hd, tdi eda người tả lời, giới tính cửa người tả lời, trình độ
học vẫn cũa người trả lời Phạm Khánh Niun và Trần Võ Hùng Sơn (2005) sử dụng
Trang 2518
các biến số gồm tổng thu nhập hàng (hàng của hộ, trình độ học vấn, giới tỉnh,
cm trơng hộ loại nhà ở, sức khỏc, tình trạng thiếu nước, áp lực nước,
Địch vụ cung cắp nước sinh hoạt ee ni
- Số trẻ em trong hộ
Đặc điểm nhân khẩu học
~ Tuổi của người trả lời
- Giới tĩnh gửa người trả lời
- Trình độ học vẫn cũa người trả lời
Dac diém nguồn nước
sinh hoạt hiện tại
~ Tượng nước sử đụng,
Trang 26
3.2 Mô hình phân tích
Nghiên cứu dựa vào mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên (Boxall vả cộng sự, 1996)
Theo khung phân tích mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên độ thỏa dụng chung của
phương án i cd thé được biểu thị bằng phương trình:
U=Vitei (3.1)
Trong đó:
~ _ U/lä độ thỏa dụng của phương án í
~ _ Ví là thành phần tiền định của độ thỏa dụng
= gj la sai số ngẫu nhiên,
Trong CVM, người trả lời khảo sát sẽ chọn giữa trạng tl thiện i va hiện trạng ý Sử dụng hàm thỏa dung cho hai phương án chọn lựa từ phương trình (3.1), các xác suất chọn phương án i hay j của cá nhẫn là:
Ước lượng Turnbull là một mô hình ước lượng phi tham số được dùng để ước
tinh WTP trong CVM Bảng 3.1 trình bày phương pháp Kaplan-Meier-Tumbull.
Trang 27Nauén: Hanb và MeCannell(2002)
Mie WTP trung bình được xác định bằng công (hức:
J
WTP trung bình =” bid,(R— Ras) jt
Trong đó:
~ bid là mức sẵn lòng trả j
~ Ð:là tỳ lệ người trá lời *Cô” ở mức sẵn lòng trả j
inh 3.2 trinh bảy đồ thị Kaplan-Meijer-Turnbull Với các mức giá được hỏi
cảng cao thị xác suất người trả lởi đồng ÿ sẵn lòng chỉ trả cảng thấp, điền nảy phủ hợp với lý thuyết kinh tế, khi giá tăng thì lượng cầu giảm
(3.4)
Trang 28h giá ngẫu nhiên
Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) lả phương pháp dựa trên việc điều trả cá nhân để ước lượng WTP của cá nhân đó cho hàng hóa, dich vụ môi trường không có giá trên thị trường (Champ vả cộng sự, 2012) CVM là phương pháp định giá dựa vào phát biểu sự ưa thích và dựa trên biểu hiện trực tiếp của các cá nhân sẵn lòng trả hoặc sẵn lòng chấp nhận bồi thường cho bất kỷ thay đổi nảo đó về số lượng, chất lượng môi trường hoặc cả hai Tức là, phương pháp định giá trực tiếp
liên quan đến việc ước lượng trực tiếp giá trị môi trường dựa trên phản ửng của cá
nhân đổi với các câu hỏi định giá giá định và do đó nó không phụ thuộc vảo thông
tin thị trường (Freeman, 1993) CVM cho phép ước lượng giá trị kinh tế của nhiều hang hóa không có thị trường, được đo lường bằng môi quan hệ giữa các chức năng,
hữu dụng với các khái niệm sẵn lòng trả vả sẵn lòng chấp nhận bồi thường, cũng như liên quan đến đo lường thặng dư của người tiêu dùng.
Trang 29tệ 8
CVM thudng được dùng dễ đo lường ohu edu vé hang hod hoge dich vu khi thi
trường không đây đủ, không hoàn hảo, hoặc không tổn tại (Duta và cộng sự, 2005) CVM tạo lập một thị trường giả định để hỏi cá nhân WTP hoặc
lòng chấp nhận
cho sy gia tầng bay giảm đã của rmội hàng hóa, dich vu mdi trường Các trường hợp
vận dựng CVM về cơ bản tập lrung chủ yếu ở các khía cạnh: chất lượng nước, không khí; giải trí (câu cá, săn bắn, đời sống hoang đã ); báo tn tai sản lự nhiễn không có giá (rừng, các khu bảo tồn, ); rửi ro sức khỏe, cưộc sống cơn người; cải
thiện chất lượng giao thông; nước, vệ sinh môi trường, chất thải; các giá trị không
sử dụng: giá trị tổn tại, lưự truyền, nhiệm ý (Whittington, 1998: Pethig, 2013)
bước tiên hành trong nghiên cứu CVM:
Bước 1: Xác định tnục liêu Bước này cẩn nhận dụng hằng hóa, dịch vụ môi
trường và đối tượng chịu lác động bởi sự thay đỗi về số lượng, chất lượng của hàng
ha, địch vụ môi trường cần dịnh giá
Bước 2: Mô tả hàng hỏa, dich vụ môi trường định giá Cỏ 5 nhỏm thông tịn cơ
‘ban mo ta hang héa, địch vụ môi trường cần định giá Các nhỏm thông tìn này là cơ
sở để đối tượng điều tra ra quyết định về WTP sẽ chỉ trả Do đó, 5 nhóm thông tín nảy phải được trình bảy rõ rằng, củủ tiết để đối tượng diều ưa hiểu rõ về hàng hóa, địch vụ môi trường mả họ sẽ chi trả gồm:
{1) Kich bản: Kịch bản bao gồm việc mô tá thực trạng và sự thay đổi về số lượng, chất lượng cùa hàng hỏa, dịch vụ môi trưởng cần định giả
(2) Phuong [hức cung cấp: Phương thức cung cấp là sự mô lả chỉ dết về hàng hóa, dịch vụ môi trưởng đề cập trong kịch bản để đối lượng điều tra hiểu rõ về hàng
hóa, dich vụ môi trưởng mà họ sẽ nhận được,
{3) Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán là phương thức tiếp nhận
mức đóng góp của đối lượng điều tra Phương [hức thanh toán phải mang lính hợp
1ý nhằm đảm bảo độ lin sự tố rằng và muình bạch, Có 2 phương thức thanh
toán là thu trực tiếp và thu gián tiếp (thu kết hợp với các phương thức thu khác sẵn có) Nếu phương thức thanh loán không đảm bảo sự lín cậy sẽ dễ dẫn đến việc đối
Trang 303
tượng điều tra không tín tưởngvà không thực hiện đóng góp mặc đủ thực
tượng điều tra sẵn lòng đóng góp cho hàng hóa, địch vụ môi trường cần định giả
(4) Phương thức ra quyết định; Phương thức ra quyết định là cơ chế đựa trên kết quã nghiên cứu CVM để ra quyết định có thực hiện hay không thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ môi trường dã đề cập
{5) Lựa chọn khung thời gian chỉ trả: Khung thời gian chỉ trả sẽ cung cấp cho
đổi tượng điều tra thông tìn về số lần phải chí trả và khoảng thời gian giữa các lần
chỉ trả Việc áp dụng khung thời gian chỉ trả với 1 lẫn đóng góp so với khung thời
gian chỉ trả với nhiều lần đóng góp, W'TP thu được có sự khác biệt lớn, Hệ số chiết khẩu sẽ rất cao nếu áp dụng khung thời gian chỉ trả với nhiều lần đóng góp Do đó,
WTP thu được ờ khung thời gian chỉ trả với nhiễu lần đóng góp sẽ không lớn hơn
sơ với WTP thu được ở khung thời gian chỉ trả với một lần đóng góp (Stevens va
cộng sự, 1997),
ước 3: Thiết kế bảng câu hỏi CVM sử dụng 5 phương pháp hỏi chính để hỏi
vé WIP ca
á nhân cho hàng hóa
ch vụ môi trường 5 phương pháp hỏi được
phân làm 2 dạng là câu hỏi mở vả câu hỏi đóng Ở dạng câu hỏi mở, đổi tượng điều
tra sẽ được hỏi trực tiếp để phát biểu W'LP Dạng câu hỏi mờ gồm 3 phương pháp
hội là phương pháp hỏi câu hói mô, phương pháp hỏi đâu giá và phương pháp hỏi
thẻ thanh toán Với dang cau hỏi đóng, đối tượng điều tra sẽ được hỏi để đưa ra
quyết định giữa "đồng ý” hay “không đồng ý” chỉ tra cho hang hoa, dịch vụ môi trường cần định giá dựa trên WTP cho trước Câu hỏi đóng gồm 2 phương thức hỏi
chính là câu hỏi đóng 1 lựa chọn và câu hỏi đóng 2 lựa chọn Khi thiết kế bảng câu hỏi, cần quan tâm xây dựng cầu hỏi phụ bao gồm nhóm cầu hỏi thu thập thêm thông tin về các biến số sẽ tác động đến WTP và nhỏm câu hởi kiểm tra độ tỉn cậy trong trả lời của đối Lượng điều tra,
Bước 4: Phòng vấn Có 4 hinh thức phóng vấn co ban gồm phỏng vấn trực
tiếp, điện thoại, mail và internet Erước khi thực hiện phỏng vẫn chính thức, cẳn tiến
Trang 31hành điều tra thử để xem xét tính dễ hiểu của bảng câu hỏi đối với đối tương điều
tra và tỉnh khả thí của các thông tin cần thu thập trong băng câu hồi
lšước 5; Phân tích dữ liệu Phân tích dữ liệu bao gỗm nhập, kiếm tra dữ liệu,
loại bò số liệu sai vả phân tích dữ liệu
Bude 6: Ước lượng WTP Bude nay gỗm xác định mô bình ước lượng WTP, chạy mô bình kinh lễ lượng để ước lượng WTP trung bình và tính tổng lợi ieh
CVM cỏ ưu điểm là có thể áp dụng để xác định giá trị sử dụng và không sử dụng của hàng hóa, địch vụ môi trưởng, lả phương pháp duy nhất có thẻ xác định
giá trị không sử đụng Tuy nhiên, người trả lời có thể không tin vào tính chỉnh xác
của thị trưởng giả định, không có sự chỉ trả thực nên WTP có thể không bằng với
khoản giá trị nếu thực trả, vỉ vậy, phương pháp này
gian, kinh phí
3.4, Phương pháp kinh tế lượng
TNghiên cứu dùng CVM dé ade tinh MWTP cho cdi thiện địch vụ cung cấp
nước sinh hoại Nghiên cứu dùng câu hỏi đóng một lựa chọn để phỏng vẫn trực liếp
hộ gia đình về W'IP để cải thiện chất lượng nước máy, dịch vụ lắp đặt đường ông
để kết nổi nước máy và giá 1 mẺ nước máy Iheo Niên giám thống kê năm 2016, thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 2,4 triệu đồng/người“háng, chỉ tiêu bình quân là 1,9 triệu đồng/người tháng trong đó chỉ tiêu cho nhà ở điện, nước, vệ sinh
la 137 nghìn đồng/ngườithảng Trên cơ sở đó, nghiên cửu đưa ra 6 mức giá để
phóng vấn hộ gia đình đã lắp đặt nước máy dễ cải thiện chất lrợng nước máy là 20,
từ 0,5 lắn mức phí lắp đặugiá Í m° nước máy thấp nhất đến [,5 lẫn zuức phí Lip dãuGiá 1 mm” nước máy cao nhất dễ xây dụng cic mite eid Do vậy, đếi với các hộ
Trang 32chưa lắp đặt nước máy, nghiên cứu áp dụng 6 mức phi lắp đặt nước máy là 400,
800, 1.200, 1.600, 2.000, 2.300 nghĩn đổng:hộ1 lần lắp đặt; 6 mmức giá nước máy lả
2, 5, 8, 11, 13, 15 nghìn đồng/mỲ,
Dạng mô hình: nghiên cửu sử dụng mô hình logit để ước tính WTP cửa hộ gia dinh dé cải thiên dich vụ cung cấp nước sinh hoạt Mô hình logit áp đụng khi biến phụ thuộc là một biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1, trong đỏ y — Ï biểu thị một
trong các kết quả vả y — 0 biểu thị cho kết quả khác, Khi biến phụ thuộc là một biến
P~I|x) = Bet ÑtXi — + tk (3.5)
Trong đó, xác suất thành công p(x) P(y IỊx) 14 m6 him wyén tinh cita a
Phuong trinh (3.5) là một mô hình phản ứng nhị phân, và P(y— x) được gọi là xác
Mô hình hồi quy tuyển tinh da biển với biển phu thuộc nhị phân được gọi lá
mô hình xác suất tuyến tính, vì xác suất phản ứng là tuyến tính với các tham số lị Trong mô hình xác suất tuyến tnh, Bị đo lường sự thay đổi về xác suất thành công,
khi x, thay đối, giữ các yêu tổ khác cổ định
Thương pháp ước lượng: phương pháp ước lượng của mô hình logiL là phương
pháp hợp lý tối đa (maximum likelihood), Ước tính khả năng tối đa là không nhất quán nêu một phần nản đó của phản phối được chỉ định bị thiếu chỉnh xác
3.4.1 Mô hình ước tính MWTP của hộ gia dình dã lắp đặt nước máy dé
eäi thiện chất lượng nước may
Nghiên cứu sử dụng mô hình logit để kiểm tra các yêu tố tác động đến WIP
để cải thiên chất lượng nước máy của hộ cỉa đình đã lắp đặt nước máy:
Trang 33= gu - a BID - AGE | asGEN | agkIU 1 gsKID | aglNC 1
Mức giá dược hỏi (BID): biến thể hiện mức giá được hỏi (có các mức giá 20,
40, 60, 80, 100, 130 nghìn đồng) để cải thiện chất lượng nước máy Đơn vị tính: nghìn đồng/hộ/loàn bộ dự án Mức giá được hỏi giảm thì xác suất sẵn lòng chỉ trả
để cái thiện chất lượng nước máy tăng Kỳ vọng dẫu -
T
của người trả lời (AGE): biển thể hiện tuổi của người trà lời Dơn vị tính: năm Người trẻ muổi thì xác suất sẵn lòng chỉ trả để cải thiện chất lượng nước may cao hơn người lớn tuổi Người cao tuổi thường có sở thích thấp vá it sẵn lòng trả tiền cho các nguồn nước phải tính phí, bởi vì theo cách truyền thống họ được sử dụng nước miỄn phí Kỷ vọng dấu -
Giới tính của người trả lời (GHNJ: biển thể hiện giới tính cña người rrá lời,
GEN lả biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1, 1 ~ nam, ð— nữ Kỹ vọng đều —
biết để sử dụng hàng hóa tốt thỉ phải trả tiền cao hơn và quan tâm đến chất lượng nước nhiều hơn nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cải thiện chất lượng nước máy cao ong dau -
Số trẻ em Irong hộ (KID): biến thể hiện số người từ 3 tuổi đến đưới l6 tuổi trong hộ gia đình Đơn vị tính: người/hộ Hộ có trẻ em thì sẽ quan tâm đến chấL
Trang 34lượng nước máy, diều kiện vệ sinh nhiều hơn nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cãi thiện chất lượng nước máy cao Kỷ vọng dấu +
'Thu nhập trung bình hàng tháng của hộ (INC); biến thể hiện tổng thu nhập trung bình của tắt cá thánh viên trong hộ gia định trong một tháng Dơn vị tỉnh: triệu đồng:hộitháng, Hộ có thu nhập cao thì xác suất sẵn lòng chỉ trả dễ cải thiện chất lượng nước máy cao Kỷ vọng đầu
Tượng nước sử dụng (CON): biến thể hiện số m" nước máy được sử dụng
trong một tháng của hộ gia đình Đơn vị tính: mÈ/hộẤháng, Tượng nước sử dụng
cảng nhiễu thì nhụ cầu sử dựng nước đạt chất lượng càng cao nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cái thiện chất lượng nước máy cao Kỹ vọng đấu +
Mức độ an tuần của nước máy (SAP): biến thể hiện đánh giá của người trả lời
về mức độ an toàn của nước máy đối với sức khóc Đơn vị tính: thang đo tử 1-10, tăng đẫn (heo mức độ an toản, 1 là mức độ an toản thấp nhất
10 là mức độ an toàn cao nhất, Khi người trả lời đánh giá mức độ an toàn của nước máy thấp thì xác suất
sẵn lòng chỉ trả đề cải thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đấu -
Áp lực nước máy (PRE}: biến thể hiện đánh giá của người trả lời về áp lực
nước máy Đơn vị nh: tháng do tí 1-10, ting din (heo áp lực nước, 1 là ấp lực
nước yếu nhất, 10 ]ä áp lực nước mạnh nhất Khi đánh giá của người trả lời về áp lực nước máy yếu thi xác suất sẵn lỏng chỉ trà để cải thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đầu -,
Nhà ở (HOU): biến thể hiện đặc tính kiên cổ của ngôi nhả của người trả lời hoặc của chủ hệ LIOU là biến nhị phân nhận hai giá trị 9 và 1, I = nhà ở kiên cố, 0
~— khác Những hộ có nhà ở kiên cổ thường có thu nhập cao nẻn xác suất sẵn lòng chi trả để cái thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đấu +
Tình trạng sức khòe (IIEA): biến thể hiện rình trạng sức khóe cũa hộ gia đình
LIKA là biến nhị phân nhận hai giá trị 0 va 1, 1 = trong một năm qua, trong gia đình
có Ít nhất một người bị một trong số các bệnh liên quan đến tiêu hóa, da liễu; 0 =
ngược lại Kỷ vọng đấu 1.
Trang 35Bang 3.2: Các biến số trong mô hình logit đổi với mẫu khảo sát hộ da được lắp đặt
chất lượng nước máy với mức Y 1=06, 0=Không
giá được hồi
Biển giải thích
Mức giá được hỏi BID Nghần đồng/hộ -
le điểm nhân khẩu học của người được phảng vấn và hộ gia đình
Số trẻ em trong hộ KMD 'Naườuhộ +
Th nhập trung bình hằng — pục Toe ng +
Đặc điểm nguồn nước máy
Mức độ an toàn SAF Thang do tir 1-10 -
Ap Tye nude may PRE Thang do ti 1-10 -
'Đặc điểm nhà # và sức khốc
Nhã ở HOU aha ờ kiến cô, +
f-khác
Ihộ có người bị ệnh liên quan tiêu hóa, da tiểu:
tO 1 ty 6
Trang 363.4.2 Mô hình ước tính MWTP cũa hộ gia đỉnh chưa lắp đặt hệ thống,
nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống đề kết nối nước máy
Nghiên cứu sử dụng mồ hình logit để kiểm tra các yếu tố tác động đến WTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nổi nước máy của hộ gia định chưa lắp đặt
có sử thích thấp và it sẵn lòng trả tiền cho các nguồn nước phải lính phí, bởi vi theo
cách truyền thẳng họ được sứ dựng nước miễn phí Kỷ vọng dẫu -
Giới tính cña người trả lời (GEN): biến thể hiện giới tính của người trà lới
GEN là biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1,
nam, 0=nữ Kỳ vọng dấu +, 'trinh độ học vấn của người trả lời (LIDU): biển thể hiện trinh độ học vấn của
người trả lời Don vi tinh: mim di học Người cế trình độ học vấn cao thì quan tâm.
Trang 37lượng nước sinh hoạt, điều kiện vệ sinh nhiền hưn nên xác suất sẵn lịng chỉ tra cho
dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối hệ thẳng cune cắp nước máy cao Kỷ vọng dấu
Thu nhập trung bình hàng thúng của hộ (INC); biến thể hiện tơng thụ nhập trung bình của tất cá thành viên trong hộ gia đình trong một tháng, Đơn vị tỉnh: triệu
đng/hộháng llộ cĩ thu nhập cao thủ xác suất sần lịng chỉ trả cho dịch vụ lắp đặt
đướng ống đề kết nếi hệ thống cung cấp nước máy cao Kỷ vọng dấu +
Mức độ an tồn của nguồn nước sinh hoại (SÁF): biến thể hiện đánh giá của
người trả lời về mức độ an tồn nguồn nước sỉnh hoạt đổi với sức khỏe Đơn vị tính:
thang do tir 1-10, tăng dần theo mức độ an loản, Ì là mức độ an toản thấp nhất, 10 là
mức độ an tồn cao nhất, Khi người trú lời đánh giá mức độ an tón của nguồn nước
sinh hoạt thấp thì xác suất sẵn lịng chi trả cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối
hệ thẳng cũng cấp nước máy cao Kỳ vọng dấu -
Tinh ổn định của nguễn nước sinh hoại (AVA): biến thể hiện đánh giá của người trả lời về tỉnh ổn định của nguồn nước sinh hoạt (khả năng đáp ứng so với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạU Đơn vị tính: thang đo từ 1-16, tăng dẫn theo lính
ẩn định, 1 là tính ồn định thấp nhất, 10 là tính ấn định cao nhất Khi người trả lời đánh giá tỉnh ồn định của nguồn nước sinh hoạt thấp thì xác suất sẵn lịng chỉ tra
cho dịch vụ lắp đặt đường ống đẻ kết nĩi hệ thắng cưng cấp nước máy cao Kỳ vọng
dấu -
Nhà ở (HOU): biến thể hiện đặc
HOU là biến nhị phân nhận hai giá trị 6 và 1, Ì — nhà ở kiên cố, 0
¿ tính kiên cĩ của ngơi nhà của người trả lời
Trang 3831
chủ trả cho địch vụ lấp đặt dường dng để kết nối hệ thống cung cấp nước máy cao
Kỷ vọng đấu —,
“Tinh trang sức khỏe (1IEA): biến thể hiện tỉnh trạng sức khóe cũa hộ gia đình
HA là biến nhị phân nhận hai giá trị Ð vả 1, 1 = trong một năm qua, trong gia đình
o-
cỏ ít nhất một người bị một trong số các bệnh liên quan đến tiêu hóa, da li
ngược lại Kỳ vọng dau |
Đặc điểm nhãn khẩu học của người dược phông vấn và hộ gia đình
Số trẻ em Irung hộ KID Người/hội +
Tw nhập trung Đìh hồng — nụ Tri đồng +
Đặc điểm nguồn nước sinh hoạt hiện tại
Mức độ an toan SAF Thang do tir 1-10 -
Tính ằn định AVA Thang dlo tit 1-10 -
Đặc điểm nhà ở và sức khô
IChộ có người bị bệnh Tỉnh trạng sức khỏe HEA liên quan đến tiêu hóa, +
đa liễu: Ú=ngược lại
Nguễn: Tổng hợp của tác giả (2018)
Trang 39Mức MWTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống được tinh (heo công thức sau:
G9
Nghiên cứu sử đụng phương pháp Turnbull đễ ước tinh WTP cho 1m’ nude
máy đối với các hộ gia đỉnh chưa lắp đất nước máy sẵn lòng chỉ trả cho đích vụ lắp đặt đường ống Các kết quá Turnbul giúp hiểu rõ hơn về thay đối sở thích của hộ gia đình khi phí lắp đặt đường ống thay đồi
Dễ bão đảm độ tin cây của mô hình, tác giả thực hiện các kiểm định kiểm tra hiện rượng đa cộng tuyến và phương sai thay đồi
Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình có mỗi quan hệ với nhau Đa cộng tuyển hoàn háo làm cho mô hình không ước lượng được, Đa
cộng tuyển không hoàn hảo có thế làm cho các biến độc lập cộng tuyến mắt đi ý
hiện tượng đa công tuyến Khi mô hình có hiện tượng đa công tuyến, giải pháp để khắc phục phê biển nhất lá không làm gì cả, chỉ đơn giản là trình bày kết quả của
mô hình phủ hợp hoặc bỏ một số biến không quan trọng dễ giảm mức dé đa cộng tuyến hoặc thay déi dang ham
Phương sai thay đồi: Mô hình hỏi quy tuyến tính cổ điển giả định rằng sai
bị phương sai thay đổi, dé
c phục hiện tượng này nghiên cứu đùng phương pháp
ước lượng phương sai vững bằng, câu lệnh vee(robust)
Trang 403.5.2 Dữ liện sơ cấp
Chọn đối tượng điều tá
Đối với mỗi hộ gia đình, phỏng vấn viên sẽ nhỏng vấn Irực tiếp Ô1 người chịu
trách nhiệm và quyết định về chỉ tiêu tiễn nước sinh hoại trong gìn đình của các hộ
đã lắp đặt nuớc máy vả hộ chưa lấp đặt nước máy tại các xã Bình Thới, Bình
Thắng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Pha Thuận, Phú Vang, Long Định, thị trấn
Bình Đại — của huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Thiết kế băng câu hối
Nghiên cứu sử dụng 2 bảng câu hỏi để phỏng vẫn hộ gia đình đã lắp đặt nước
máy và hộ gia đỉnh chưa lắp đặt nước máy Mỗi báng câu hói gồm có 3 phần Phần thứ nhất tìm hiếu về các đặc điểm kinh tế - xã hội của người trả lời và hộ gia đình
Phần thứ hai hỏi về đạc điểm nhà ở vá tình trạng sức khóc của hộ pia đình Phần thử
ba tim hiểu vẻ hiện trạng sừ dụng nước sình hoạt Các câu hỏi về W'IP để cải thiện
chất lượng nước máy, phí lắp đặt dường ống kết nói nước máy và giá đối với 1 m°
nước máy dược thể hiện trong phần thứ ba Các mức giá được hỏi (BID) về WTP được in sẵn trên các phiếu khảo sắt
Phương pháp thư thập dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vẫn ngẫu nhiên các hộ gia đình
Đầu tiên, tác giả đề tải liên bệ với chính quyền địa phương xin phép được khảo gái
hộ gia đình trên dịa bàn xã Tiếp theo, bướng dẫn cán bộ thống kê các xã dược chợn