1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01

92 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mức sẵn lòng trả của hộ gia đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Tác giả Trần Thị Mộng Ni
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Luật
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lòng trả nhân tổ tác động đến mức sẵn lòng trả để cải thiện dịch vụ cưng cấp nước sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bản tỉnh Tiến Tre, Nghiên cửu sử dụng 390 quan sắt pm 246 quan sắt

Trang 1

LOI CAM DOAN

Tôi xin cam đoan để tải “Mite sin long ta của hộ gia đỉnh cho địch vụ cung,

cấp nước sinh hoại trên địa bàn tỉnh Bến Tre” lả kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trình bảy trong luận văn này là trung thực, có trích đẫn rõ

rang và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

TP Hỗ Chỉ Minh, ngày 02 tháng 10 năm 2018

Tae giá luận vẫn

Trần Thị Mộng Ni

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG PLIY BLA

LỠI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIỆT TAT

DÀNH MỤC CÁC BẰNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

TOM TAT LUAN VAN

CHUONG L GIGI THIEU

1.2.3 Câu hỏi nghiên củu

1.4 Đối tượng và nhạm vì nghiên cứu

14, Chu trúc của luận và

CHƯƠNG 2, TONG QUAN LÝ THUYEÉT „„

2.3 Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan 12

Trang 3

3.4, Phương pháp kinh tế lượn

3.4.1 Mô hình ước tính MWTP của hộ gia đình đã lắp đặt nước máy đề

3.4.2, Mô bình ước tính MW'LP của hộ gia đình chưa lắp đặt hệ thắng

nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống đề kết nỗi nước máy

3.5, Dữ liệu nghiên cứu

3.5.1 Dữ liệu thứ cấp

3.5.2 Dữ liệu sơ cấp esse

CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU

4,2, Thông kê mô tủ mẫn khảo sự

4.2.1 Mô tả thông kê đặc điểm mẫu khảo sát

4.3.3 Đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu khảo sát

4.2.3, Đánh giá về thực trạng cung cấp nước sinh hoạt tại truyện Binh

4.3.1 Ước tỉnh MWTP của hộ gia định đã lắp đặt nước may dé cai thiện chất lượng nước máy esse

4.3.2 rớc tính MWTP của hộ gia đình chưa lắp đặt nước 1uáy đề lá

Trang 4

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

CVM Phương pháp định giá ngẫu nhiên

MWTP Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng

WIP Mức sẵn lòng trả

Trang 5

DANH MUC CAC BANG

tảng 4.2: Mô tả đặc điểm kinh tế xã hội của mẫu khảo sát

Bàng 4.3: Mô tả đặc điểm sử dụng nước sinh hoạt của mẫu khảo sát

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy logít để cài thiện chất lượng nước máy

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định hiện tượng đa công tuyến của hỗi quy loại để cái

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy logít để lắp đất mước máy

Bang 4.7: Ké quả kiểm định hiện tượng da cộng tuyến của hồi quy logit dé lắp đặt

Trang 6

DANH MUC CAC HINH VE

Hình 2.1: Tổng giá trị kinh tế của tải ngu)

m môi trường,

Hình 3.3: Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường 19

Trang 7

lòng trả nhân tổ tác động đến mức sẵn lòng trả để cải thiện dịch vụ cưng cấp

nước sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bản tỉnh Tiến Tre, Nghiên cửu sử dụng 390

quan sắt pm 246 quan sắt là các hộ đã lắp đặt nước máy và 144 quan sắt là các hộ

chưa lắp đặt nước máy tạ inh Rến Tre, Một hộ gia đỉnh

08 xã của huyện Binh B;

đã lắp đặt nước máy cỏ mức sẵn lòng trả trung binh ước lượng lá 83,51 nghìn đồng

để cái thiện chất lượng nước máy Mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng để cãi thiện chất lượng nước máy chiếm 1,4% thu nhập trung bình hàng tháng, chiếm 1,6% chỉ tiêu trung bình hàng tháng và bằng 98,96% hớa đơn tiền nước hàng tháng,

Một hộ gia dịnh chưa lắp đặt nước máy có mức sẵn lòng trả trung bình ước lượng là

1.833 nghìn đồng để lắp đặt mước máy, cao hơn 1,6 lẫn mức phi trung bình lắp đặt tại địa phương năm 2018 Với các mức phí lắp đặt đường ống khác nhau, giá nước máy mà các hộ gia đình sẵn lòng chỉ trả đao động từ 5 đến 11,91 nghìn dồngmÌ,

cao hơn Í,02 đến 1,24 lần so với giá Im” nước máy tại địa phương hiện nay,

Các hộ pia đình sẵn lòng trả 32,2 tỳ đồng để căi thiện địch vụ cung cấp nước

sinh hoại trên địa bản huyện Bình Dại Với mức sẵn lỏng trả này thì một dự án xây dụng mới hoặc mở rộng hệ thống cung cấp nước sinh hoạt hiện có trên địa bản

huyện là hoàn toàn khả thí Các địch vụ cung cấp nước máy có thể lựa chọn các phương án kết hợp giữa các mức phi lắp đặt đường ống và giá l mÌ nước máy mà

hộ gia đình sẵn lòng trả để xây dựng dự án cái thiên dịch vụ cung cấp nước sinh

hoạt mang lại hiệu quả kinh tế cho hoại động của nhà máy nước và báo đảm lợi ích cho người tiêu dùng.

Trang 8

CHUONG 1 GIOL THIEL

1.1 Dặtvấn đề

Nước là một thành phân cơ bán của hệ sinh thái, xã hội và là hàng hóa kinh tế

(Rogers và công sự, 1998; Cole va cộng sự, 1999), Sử dụng tải ngư

yên nước đang

nhận được nhiều quan tâm, đặc biệt khí nhu cầu sử đụng nước tiếp tue gia ting

(Mintz và cộng sự, 2001) Tại nhiễu nơi ờ các nước đang phảt triển, mọi người phải

dựa vào nguồn nước để sử dụng cho cả con người vả động vật Ngay cả khi nguồn

nước mặt là vô tận, nhưng thường bị õ nhiễm bởi chất thải của động vật và con

người (Water World, 2000) Cung cấp nước từ các nguồn ô nhiễm này sẽ dc dọa đến sức khỏe và phúc lợi cùa con người, tăng chỉ phí y tế, nãng suất lao động thấp

và lâm giảm tỷ lệ trễ cm đến trường (Ngân hàng Thể giới, 1994) Khả nãng tiếp cận

kém với nước sạch và vệ sinh ở các nước có thu nhập thấp là thách thức dối với sit

khỏe cộng đồng và phát triển, mặc dủ thời gian gần đây nhiễu nước đã mở rộng vùng bao phủ Tổ chức Y tế Thể giới và Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc ước lính

Hing hon 780 trigu người trên thể giới không được tiếp cận với nguồn nước an toàn

và không nằm trong vùng bao phủ nước sạch dẫn đến bệnh tiêu chảy ngày cảng tăng

(WHO/UNICHI

, 2012) Hàng năm, hàng triệu người nghẻo nhất trên thế giới chết

bời các căn bệnh gây ra do dịch vụ cấp nước và vệ sinh không báo đớm, trong đó

phụ nữ vả trẻ em la nan nhân chỉnh liếp cận voi nước sạch và vệ sinh giúp cãi

thiện sức khỏe của con người và có tác động tích cực gián tiếp đến các cơ hội giáo

dục, bình đẳng giới và quyền của phu nữ Các nghiên cửu đã chứng minh rằng cải thiện địch vụ cung cấp nước làm tăng số học sinh nữ đến trường và giải phóng phụ

nữ khỏi việc đi lấy nước mang về nhà sử dụng (WSP, 2003)

Hiện nay, tỉnh Bến 1re đang đổi mặt với nhiều tác động do biến đối khí hậu và nước biển dâng, Do ảnh hường của xâm nhập mặn và hạn hán nên chất lượng nguồn

nước mặt bị suy giãn, dẫn đến vấn để khan hiếm nước ngọt phục vụ sinh hoạt xảy

ra ở hẳu hết các địa phương, Rên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt lầm

Trang 9

we

016, tỉnh Bên Tre

nhụ cầu sử dụng nước máy ngày cảng gia tăng Mùa khô 2015

có 8.208 hộ gia đình với khoảng 33.000 người ở các vùng nông thôn thiếu nước

Tội, phải mua nước giếng hoặc các xe bổn chở tử tỉnh kháo đến với giá rất cao Do không được tiếp cận với nước máy nên đu số người dân nông thôn thường dự trữ nước mưu, khoan giếng hoặc dùng nước sông cho các mục đích sinh hoạt hằng ngày Trước dnh hình hạn mặn xâm nhập sâu vào đất liễn, nguồn nước mặt bị ô nhiễm, hệ thống thủy lợi ngọt hóa chưa hoàn chỉnh nên thiếu nguồn nước ngọt để

xử lý, ảnh hưởng đến chất lượng vả hượng nước máy cung cấp chn người dân Bình Đại là huyện ven biển của tỉnh Bến 'Ire, I làng năm vào mùa khô, mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, kẻm theo đó lả hạn hán, gây nên tình trạng thiếu nước ngọt phục vụ

sinh hoạt cho người dân trên địa bau huyện Hiện tại trên địa bàn huyện có 6 nhà

máy nước đang hoạt động, cung cấp nước máy cho khoảng 21.906 hộ gia đình, đạt

57%, Như cầu sử dựng nước máy trên địa bản huyện hiện nay lá rất lớn, đặc biệt là

ở các xã như Thạnh Phước, Thửa Dức Thới Thuận, Dịnh Trung, Phú Long, Bình Thới

Trong lịch sử, nước luôn có sẵn để đáp ứng nhụ câu của con người và do đó nước được xem là miễn phí, vả tiếp tục duy trì quan điểm nảy ngay cả khi tăng dân

số và tăng trưởng kinh tế, Kết quả là nhiền con sông và nguồn nước ngẫm đã bị ô

nhiễm và ngảy nay nước trở thành nguồn tài nguyễn khan hiếm Do dé, 42 quan ly tải nguyên nước hiệu quả đòi hởi phải xem nước lá một hảng hỏa kinh tế Quan

điểm xem nước là một hàng hóa kinh tế không nhất thiết phải có giá thị trường cho

nước, nghĩa là mước là một nguồn tải nguyễn quý giá và khan hiếm không nên lãng

phí, và định giá phủ hợp sẽ dim bao sử dụng hiệu quả (Borgoyary, 1988) Hiện nay,

nguỗn nước đầu vao để xử lý của các nhà máy nước chủ yếu là nguồn nước mặt, vì Tpuỗn nước ngầm không đảm bảo tiêu chuẩn để đưa vào sử dụng, Da số các địch vụ cưng cấp nước máy cho các hộ gia đỉnh sống tại những khu vực dâu cư tập trưng; việc cung cấp nước ruáy cho hộ gia đình sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xu còn gặp nhiều khó khăn Mặt khác, nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho hạ

tầng cưng cấp nước máy cho khu vực nông thôn còn rất thấp và thiếu so với nhụ cầu

Trang 10

đo suất đầu tư chở các công trình cắp nước thường rất lớn Hệ thống cung cắp nước

máy phục vụ sinh hoạt cho hộ gia đình trên địa bản huyện Bình Đại gồm Trung tâm

Tước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và một số công ly tư nhân nên có hiện

tượng chồng lẫn nhạm vi cấp nước giữa các đơn vị Chất lượng nước của các nhà máy nước không bảo đảm am loàn, không đồng nhất và không đáp ứng đủ như cầu

sit dung nước sinh hoại của các hộ gia đình

Việc cung cấp nước máy lả mnột vấn để quan trọng giúp cải thiện hạnh phúc

của người đân (Teshoimo, 2007) Nước máy là một hàng hóa tạo ra nhiều lợi ích cho

xã hội, vượt xa chỉ phi cung cấp (Kargbo, 2003) Nước có thể miễn phi tại nguồn,

máy ở các nước dang phát triển không có một hoặc bất kỳ đặc điểm nảo trong số

nay (Wright, 1997) Việc nghiên cứu về WIP chớ cải (hiện dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt có ÿ nghĩa quan trọng giúp các dịch vụ cung cấp nước máy có định hướng

phát tiển phù hợp nhằm thỏa mân nhu cầu của đại đa số dân cự và đặc biệt là có cơ

sở đề mờ rộng mạng lưới cấn nước máy đến các vùng nông thôn, Qua đó côn giúp các nhá làm chỉnh sách có giải pháp cung cấp nước máy cho phát triển kinh tế và

bao dim an sinh xã hội Do đó, việc nghiện cứu như cầu sử dụng và ước tính WIP

để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt trở nên cấp thiết, đặc biệt là tại liên Tre với

những ảnh hướng của biến đổi khi hận Vì vậy, tôi chọn đẻ tài “Mức sẵn lòng trả

của hộ gia đình eho địch vụ cung cấp nước sình hoại trên địa bản tỉnh Bến Tre”

lâm luận văn thạo si

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mụe tiêu chung

Ước tính WTP và các nhân tổ tác động đến WTP cho địch vụ cung cấp nước

sinh hoạt của hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Trang 11

1.2.2, Mục tiêu cụ thể

Để tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiên sau:

Mục liêu 1: Ước tính WTP của hộ gia dinh đã lắp đặt nước máy để cải thiện chất lượng dịch vụ cung cấp nước máy dùng trong xinh hoạt và các nhân tổ tác động đến WTP nảy

Mục tiêu 2: Ước tính WTP của hộ gìa đình chưa lắp đt hệ thống nước máy cho dich vu lip dat đường ống để kết nếi hệ thốn cung cấp nước máy dùng trong sinh hoạt vả các nhân tố tác đông đến WTP nảy

Mục tiêu 3; Ước tỉnh W'LP cho 1 mÊ nước máy của hộ gia đình chưa lắp đặt hệ thống nước máy,

1.2.3 Câu hải nghiên cứn

~ Các nhân tổ nảo tác động dến WTP của hộ gia đình đã lắp đặt nước máy dễ cài thiên chất lượng nước máy?

„1, Đối tượng nghiên cứu

Đối Lượng nghiên cứu của đề lài là các hộ gia đình đã lắp đặt nước máy và

chưa lắp đặt nước máy lại các xã Bình Thới, Bình Thắng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Phú Thuận, Phú Vang, Long Định, thị trấn Bình Đại ~ của huyện Bình Đại,

Trang 12

tình Bến Tre Các khu vực nảy đã cỏ hệ thống nước máy nhưng lượng nước máy

Về nội dung: Đề tài tập trung ước tính MWTP của hộ gia đình đã lắp đặt nưở

máy để cải thiện chất lượng nước mảy, rớc tính MWTP của hộ gia đình chưa lắp

đặt nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối hệ thống cung cấp nước máy và WTP trung bình cho 1 m? nước máy

Dich vu cung cấp nước sinh hoạt trong nghiên cứu nảy được hiểu là các hoại

dong Ur cde nha may nước cung cắp nước máy cho hộ gia đình Lắp đặt đường ống

để kết nối hệ thẳng cung cấp nước máy là hệ thống các đường ống phân phổi lấy nước tử các đường ống chính và ông nỗi dẫn nước tới

ic khách hàng sử dụng nước Chất lượng nước máy là mức độ sạch và an loàn của nước máy đối với sức

khỏe, độ mạnh của nguồn nước máy cung cấp (áp lực nước máy) và tính ẩn định

trong qua trình cung cắp nước m:

Về không gian: Đề lải

các xã Bình Thới, Bình Thăng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Phú Thuận, Phú Vàng,

Long Định, thị rắn Bình Đại — của huyện Bình Đại, tinh Bến Tre Đây là các xã ma

trung khảo sát các hộ gia đình đang sinh sống tại

Trang 13

1.4 Cấu trúc cũa luận

1 iận văn bao gồm 5 chương:

Chương I: Giới thiệu Chương này giới thiệu vấn để nghiên cứu, mục liều

nghiên cứu, đối rượng và phạm ví nghiên cứu và cầu trúc của luận văn

Chương 2: Tổng quan lý thuyết Chương này trình bảy các khái niệm, lý

thuyết và lược kháo các nghiên cửu thực nghiệm cỏ liên quan,

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, Chương 3 trình bày khung phân tích, mô

hình phân tích, phương pháp định giá ngẫu nhiên, phương pháp kính tế lượng và dữ

Tiệu nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 4 trình bảy tổng quan vấn để nghiền cứu, thống kê mmô (ä mẫu khảo sáI, kết quả hồi quy và ý nghỉ

Trang 14

CHUONG 2 TONG QUAN LÝ THUYET

chỉ phải lựa chọn, họ có thé ndi được là họ thích hàng hóa này hơn hing

hổa khác, Giá trị của hàng hóa đối với một người là giá mà họ sẵn lòng trả vả có thể

từ hô để có được hàng hóa Vì vậy, giá trị của một hàng hóa đối với một người

chính là giá họ sẵn lòng trả cho hàng hóa ấy, Tài sản có ảnh hưởng dén WTP, một người cảng giảu thi họ cảng cô khả năng chỉ trả cho các hàng hóa vả dịch vụ nhiều

hơn WTP cùng phản ánh khả năng chỉ trả

Theo Turner, Doarce và Baleman (1994) cho răng WTP đo lường sự ưa thích của cá nhân hay xã hội đổi với một hàng hóa Đo lường mức độ thỏa mãn khi sử dụng hàng hóa nào đó trên thị trường được bộc lộ bằng WTP của họ đối với mật hàng đó,

Mankiw (2003), WTP là một khoản tiền tối đa mà cá nhân dồng ÿ chỉ trả cho

cầu thị trưởng tạo cơ sở xác định lợi ích đối với xã hội khi tiêu đùng hay bán một

mill hang nao dé

WTE cho hang héa, dịch vụ môi trường là số tiên tối đa mà một cá nhân sẵn long chỉ trà cho một sự cãi thiện hàng bỏa, dịch vụ môi trường (Frecman, 2003)

'WTP thể hiện lợi ích về mặt xã hội của các dự án đầu tư công

egg (2009), câu của người tiêu dùng là mỗi quan hệ giữa giá và lượng của

hàng hóa Các điểm trên đường cầu thể hiện mắi quan hệ giữa giá vả lượng cầu cho

biết các W'IP của người tiêu đùng Môi quan hệ giữa giá và lượng cầu là nghịch

biển, lượng cầu tăng khi giả giảm và ngược lại.

Trang 15

Trong luận văn nảy, tác giả sử dụng khái niệm WTP cho hàng hỏa, dịch vụ

môi trường là số tiền tối đa mả một cá nhân sẵn lòng chỉ trà cho một sự cải thiệ

hàng hóa, địch vụ môi trường,

2.1.2 Hộ gia đỉnh

Gia đình là mội lỗ chức nhạy cảm với những biến động nhỏ ngắn hạn lrong

môi trường kinh tế xã hội và là một phương tiện chính mà cá nhân thích ứng với

những thay đổi trong các cơ bội và các rằng buộc mà họ gặp phải (Nering, 1979)

Hộ gia đình là những người củng sinh sống chung trong một ngôi nhả ăn uống

chung va si dụng chưng nguồn ngân quỹ (Ilaviland, 2003), Hộ gia đình là những người củng sinh hoạt chung trong một ngôi nhà từ 5 ngảy trở én (Were va cong su, 2606) Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm hộ gia đình là những người

củng sinh sống chung trang một ngôi nhả, ăn nống chung và sử đụng chung ngudn

1ä một hệ thống bao gồm các công trình khai tháu, xử lý nước, mạng lưới dường ống

cung cấp nước máy đến khách hàng sử dụng nước và các công trình phụ trợ có liên

quan

2.2 Lý thuyết

2.2.1 Tông giú Irị kinh (Ế của thả nguyên môi trường,

1ioạt động sẵn xuất hay tiêu đùng luôn tồn tại ngoại tác tiêu cực hoặc tịch cực Các ngoại tác nảy đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng môi trường vốn lả một dang hang hóa trong nền kinh tế Các hàng hóa va dich vụ môi trưởng thường

không có giá thị trường và do đó khó xác định được giá trị đích thực và lâm quan

trọng của chúng Tổng giá trị kinh lế của tải nguyên môi trường giúp xác định giá trị

kinh lễ của lải nguyên phi thị trường Theo Munssinghe (1993), lông giá trị kinh tế

Trang 16

của tài nguyễn mỗi trường gồm giả trị sử dụng và giả trị không sử dụng Giá trị sử dụng là giá tị tử hiệu quả sử dụng thực của tải nguyên môi trường gỗm giá trị sử

dụng trực tiếp và giá trị sử đụng gián tiếp Giá trị không sử dựng lả thành phần giá

trị của lài nguyên môi trường (hu được không phải do việc tiêu dùng một cách trực

tiến hay gián liếp các địch vự do nguồn lài nguyên cưng cấp Giá trị không sử dụng thể hiện cáe giá tị phí phương tiện nằm trong bản chất của sụ vật nhưng nó không

gồm giá trị nhiệm ý, giá

liên quan đến việc sử dụng thực tế, Giá trị không sử dụn

trị hiện hữu và giá trị lum truyền la đặc thù về giá trị của hãng hóa mỗi trường nên

phương pháp đánh giá tác động môi trường khác tiệt với các phương pháp đánh giá

kính tế khác Sự khuyết tật của kinh tế thị trường thể hiện trơng việc xác định g

sử dụng và giá trị không sử dụng Học thuyết kinh tế đã nhận thấy tằm quan trọng

cúa giá trị không sit dung ngày cảng tăng lên

được do việc sử dụng trục tiến hàng hóa dịch vụ môi trường mang

dụng gián tiếp là chức năng được sử dụng gián tiếp, giá trị có được đo việc sứ đụng giản tiếp hàng hóa, địch vụ môi trường Giá trị không sử dụng là chức năng được sử dụng trong tương lai, hoge don giản là quyển tổn tại Giá trị nhiệm ý thể hiện bằng việc chọn lựa các cách sử dụng môi trường trong tương lai Giá trị hiện hữu là giá

Trang 17

10

trị mà một cả nhân dánh giả việc giữ gìn một lải sản má người đỏ hay ede thế hệ

tương lai không trực tiếp sử dụng Giá trị lưu truyền là giả trị để bảo tồn môi trường

vi loi ích của các thế hệ sau

Phương pháp dinh giá

Dũng đường cầu Không đủng đường cầu

Tình 2.1: Các phương pháp định giá tài nguyên môi trường,

Neuén: Tumer, Pearce vi Bateman (1994)

Việc định giá chất lượng địch vụ môi trưởng thưởng gặp nhiều vấn đề là do

hầu hết chúng đều tồn tại không có thị trường và không có giá cả Và vì không có giá cả cho nên chúng được sử dụng như một loại hàng hỏa tự do, đây là một vấn đề nan giải của các nhà kinh tŠ và nhả kinh tế mỗi trường, Trong thực tẾ, địch vụ môi trường có giá cả và tt nhiều người sẵn lỏng trà để đuy trì một địch vụ môi trường trong sạch hoặc tốt hơn Phương pháp phân tích lợi ích chỉ phí truyền thống thường

sai Him khi bo qua giá trị dịch vụ môi trưởng và cũng không có phương pháp để đạt

Trang 18

i

được một sự tính (ộn dũng về các địch vụ mơi trường Bởi vì hầu hết các ảnh

Tưởng tới mơi trưởng thưởng khơng được ghỉ chép và phản ánh đầy đủ nên khĩ đo lường

Hình 2.2 trình bảy các phương pháp định giả tải nguyễn mơi trường Dễ định

giá giá trị tài nguyên mơi trường cĩ thể dùng phương pháp dùng đường cầu và

khơng dùng đường cầu Đối với phương pháp ding đường cầu cĩ thể dùng một trong các phương pháp phát biểu sự ưa thích hoặc bộc lộ sự ưa thích

3.1.2 Lý thuyết lựa chọn câng

Lụa chọn cơng là một quá trình mà trong đĩ ÿ muốn của các cá nhân được

kết hợp trong một quyết dịnh tập thể Trong lựa chọn cá nhân, quyết định của một

người chỉ cĩ tác dụng đối với bản thân, cịn trong lựa chọn cơng, quyết định lập thế

mang tính chất cưỡng chế, bắt buộc mọi người phải tuần thủ Cĩ 03 loại quyết định của tập thể gồm quyết định gây hại cho tất cả mợi người, quyết định mang tĩnh chất nhân phối l hành động của tập thể cĩ thể tạo ra hiệu quả Pareto

hành vĩ con người như tính đuy lý và sự tư lợi Nếu mm nhân luơn cố gắng tối da

hĩa lợi ich của mình khi tham gia hoạt động kinh tế, họ sẽ làm những việc mã lợi

ích lớn hơn chỉ phí 'Iương tự như vậy, mỗi chính trị gia đêu tối đu hĩa quyền lực,

làm sao lên vị trí cao hơn, làm sao tại nhiệm được lâu hơn,

Với việc xem hoạt động chính trị như một hoạt động kinh tế, lựa chọn cơng đưa ra lập luận mạnh mẽ để giải thíeh động cơ của các chính trị gia khi đưa ra các quyết định tận thể hay các chính sách cơng Đĩ là mơ hình lợi ich tập trung - chỉ nhí

"thâu tám, các quyết định cĩ lợi ích được tập trung cho một nhĩm nhỏ người trong khi chỉ phí được dàn trải cho một số lượng lớn người thì cĩ động cơ thúc đầy hơn.

Trang 19

Ly thuyél Iva chọn công "'cứng” (phiên bản chính thống trong khoa hoe

chính trị ở Hoa Kỷ): các cá nhân vì quyển lợi cá nhân hạn hẹp, hành động một cách khá duy lý nhìn từ góc độ riêng của họ, có xu hướng lạo ra các kết quá phí lý về mặt

ập thể Chính trị có xu hướng bị chỉ phối bởi các nhôm nhỏ, it người được lợi ich lớn trong khi chỉ phí phân tin rong ri Cae dự án như một phương liện để tĩng

cường cơ sở chính trị hơn là vì biệu quả kinh lẻ Doanh nhân chính trị đóng vai trò

ich — chỉ phí, Một nhà lập pháp bình thường không có điểm tựa nào để nghĩ đến

việc thay déi hệ thông, điều khả thi nhất là tìm kiếm lợi ích cho địa phương của

minh, Cac quyết định đầu tư công của chính quyền có xu hướng phân tản rộng lợi Ích và được thông qua một cách gần nhự đẳng thuận

Lý thuyết lựa chọn công “mềm”: các tác nhân hiểu biết hơn về quyền lợi riêng của họ vả nói chưng có thể đi đến những kết quả duy lý về mặt lập thể, có sự

ải hòa cơ bản giữa quyền lợi tập thể vả quyền lợi của thân thành viên của

tập thể đó từ nhà lãnh đạo chính trị cho đến cắc công dân bình thường Một cơ sở thuế vững mạnh và công việc làm cho đân cư là mục tiêu của hất kỳ địa phương

nảo, Các nhủ lãnh đạo chỉnh quyền đỉa phương hiểu rằng ưu tiền cao nhất cùa địa phương phải lả thu hút các nhá đầu tư và các dân cư giảu có trong điều kiện tốt nhất

có thể, Các địa phương chỉ có thể phần đầu để tìm hút hơn đối với những đối trợng

cần thu hút

3.3, Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm cá liên quan

Một phân tích tổng hợp 40 nghiên cứu sử dung phương pháp phát biểu sự ưa

thích về cải thiện nguồn cung cấp nước ở các nước có thu nhập thấp đã ước tính

WTP trung bình từ 4,90 UISD đến 20,30 USD mỗi tháng (Van Houtven và cộng sự,

2011) Whilönglon và cộng sự (2009} báo cáo kết quả có phần thấp hơn, dựa vào phương pháp khảo sát tác giả đã đo lường lợi ích kinh tế của kết nỗi nước máy (1,4-

Trang 20

11,7 USD mỗi tháng) và các vôi nước công cộng (0,30-3,70 USD mỗi tháng) ở các

nước thu nhập thấp Trong khi đỏ, chỉ phi thực tế của hộ gia đình ở khu vực thành

thị ở Châu Phi, Nam Á và Mỹ Ladinh cũng rất khác nhau (1,00-12,40 USD mỗi

Khoảng cách lớn trong việc ước lượng đường cẩu có (hễ phản ánh sự khác nhau về

chất lượng của các nguồn nước được cải thiện, số lượng và sự tiện lợi của nước, hoặc các yếu tố ngữ cảnh khác nhau hoặc các sử thích cá nhân có ảnh hưởng đến

Orgifl và cộng sự (2613) kiểm tra giả thuyết WTP của hộ gia đình đề cải Ú

chất lượng nước phụ thuộc một phẫn vào nhận (hức của cá nhân về sự ăn toàn và

khả năng chấp nhận nguồn nước hiện có Tác giá sử dụng mö hình logit một giai đoạn vả mô hình logit hai giai đoạn để xem xét tác động của nhận thúc về chất

trong mô hình là sử dụng nước máy như nguồn nước chính (tác động âm) sự hài

làng với chất lượng nước hiện tại (tác động âm), kết nổi nước máy (tác động ám),

trình độ học vấn (tác động dương), thu nhập (tác động đương) Ước lượng WTP

trung binh để cäi thiện chất lượng nước từ 2,20 USD đến 4.40 USD mỗi tháng, trưng bình là 3 USD, chiếm khoảng 1

¡ (hụ nhập trung bình

Vấn đề về nước ở các vùng nông thôn lithiopia có 2 đặc điểm: mức độ bao

phủ thấp và chất lượng kém đòi hỏi phải có giài pháp khẩn cấp để giảm các tác động liên quan đến sức khỏe và xã hội Bosale và Uirgessa (2012) ước lượng WTP

trung bình của các hộ gia đình nông thôn đẻ cãi thiện dịch vụ cung cắp nước chiếm

Trang 21

14

1.99% thụ nhập trung bình Các biến có tác dộng đương lôn WTP gồm thu nhập,

trình độ học vấn của người trả lời, giới tính của người trà lời, chất lượng nguồn Tước, trong khi tuổi của người trả lời có tác động âm lên WTP để cải thiện chất

lượng nước Theo Bebailu và cộng sự (2012), WTP cho các dịch vụ cưng cấp nước thường cao nếu các dịch vụ này phù hợp với nhụ cầu của người liêu dùng Để cải thiện địch vụ cung cấp nước, các hộ gia đình ở miễn Nam Ethiopia sin long tra 2,368 thu nhập trung bình mỗi thing WTP nay cao hon 1,5 Hin so với hóa đơn tiền

thấy chất lượng cuộc sống có thể được cải thiện đáng kể bằng cách cải thiện hệ

thống cung cấp nước an toân và đáng tin cậy

Một số nghiên cứu dã sử dụng CVM dễ ước tính WTP dễ cải thiện chất lượng

nước ở Hoa Kỷ, Mitchell va Carson (1989), nghiên cứu bao gồm nhận thức trong

ước lượng WTP, nghiên cứu kết luận rằng khi nhận thức về chát lượng nước lăng

lên, WTP cho

ải thiện nước giảm xuống Trong các nghiên cứu, nhận thức được

thể hiện bằng thang đo lường thái độ hoặc mức hải lòng với nguồn nước hiện tụ

Tai Nepal, chinh phủ đang xem xét cho khu vục từ nhân tham gia vào dịch vụ

cung cấp nước cho thành phố Ở thung lùng Kathmandu, Nepal có hai nhóm hộ gia đình: hộ gia đình đã kết nối nước máy và hộ gia đình chưa kết nỗi nước máy Whiinglon và cộng sự (2002) ước tính nhu cầu của các hộ gia đình đối với các địch vụ nước được cải thiện ở Kattmandu Kết quà cho thấy các hộ gia đỉnh sẵn

Trang 22

lông trả tiền cho dịch vụ nước được cải thiện cao hơn nhiều sở với hóa đơn tiễn nước hiện tại Đối với cáo hộ gia đình đã kết nối nước máy, WTP trung bình hàng tháng cho 500 HL nước được cải thiện là 14,31 USD Dối với những hộ chưa kết nếi nước máy, WTP trung bình hàng tháng đề cải thiện nguồn nước khi kết nối là 11,67

USD,

Pham Khánh Nam và Trần Võ lùng Sơn (2005), các hộ gia đình ở thành phố

Hỗ Chỉ Minh đang sử cụng nguồn nước máy chất lượng kém, không đáng tìn cậy và dang trả hóa đơn tiễn nước hàng thảng tương đối rẻ Nhiều hộ gia đỉnh cũng sử dụng nguồn nước khác ngoài nước máy, như nước giếng khoan để phục vụ các như cầu sinh hoạt hàng ngày Nghiên cứu này ước lượng sở thích của hộ gia đình đối với

thiểu nước tác động âm dén WTP, Nghiên cứu cho thấy người dân sẵn lỏng chỉ trả

bình quân từ 148.000 đồng đến 175.000 đồng để cài thiện nguồn nước, cao hơn tử 35% cho đến gấp đôi chỉ phí mước hiện tại của các hộ gia đình: để cải thiện địch vụ,

các hộ gia định không có nước máy sẵn lóng chỉ trá nhiều hơn so với những hộ đã

có nguồn nước cố định: vả những hộ chưa cỏ đường ống nước coi trọng chất lượng

mước hơn so với áp lực nước Ứng với các mức phi Lip đặt đường ống khác nhan, các giá trị ước lượng WTP Turrbull của các hộ gia đình không sử đụng nước máy

đối với dịch vụ nước máy cái thiện nằm trong phạm vi từ 79.400 đến 141.100 đồng,

Qua lược khảo các nghiên cứu có liên quan, tắc giả rút ra một số nhận xét

CVM biện được chấp nhận rộng rãi để đo lường nhụ câu cái thiện chất lượng nước Một số nghiên cửu CVM được thực hiện ợ các nước thu nhập thấp đo lường WIP

cho các dịch vụ cung cấp nước vả xử lý nước liễu hết các nghiên cứu áp dụng

VM về cải thiện cung cấp nước đều đủng kỹ thuật hỗi quy để xác định các yếu tố

tác động đến WTP, và hầu hết các nghiên cứu như vậy ở các nước có thu nhập thấp

Trang 23

16

tập trung cài thiện hệ thống cung cắp nước hơn là cài thiện chất lương nước Một số: nghiên cứu nêu bật tầm quan trọng của sở thích của hộ gia đình tác đông đến WTP, Tưng chưa có nhiều nghiên cứu về vai trẻ của nhận thức của hộ gia đình về nguồn nước hiện có như là yếu tố tác động đến WTP đối với nước máy

Trang 24

gia đình chưa lắp đặt nước máy, đề tài ước tính MWTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối nước máy và giá 1 m° nước máy, WTT của một hộ gia đình để cải thiện dịch vụ cấp nước là một hảm số theo sự thay đổi các thuộc tính của địch vụ và

khác nhau, mức độ địch vụ hiện tại khác nhau và điều kiện sức khỏe khác nhau

Các nghiên cứu thực nghiệm đã phân tích các yêu tố tác dong dén WTP Orgill

lòng với chất lượng nước hiện tại, trẻ em bị tiêu chảy, Trong nghiên cứu của

Bogale va Urgessa (2012), các biến giải thích gồm nite giá được hỏi, giới tính của

người trả lời, tuổi của người trả lời, ình độ học vấn của người trả lời, tổng thu

nhập của hỗ, lượng nước sử dụng, chất lượng nguồn nước Casey và công sự (2006)

sử dụng các biến số ước lượng lả tuổi của người trá lời, thu nhập hàng tháng của hộ,

nhà được xây bằng sạch, hộ gia dình có người bị bệnh tả trong 1 năm qua, hộ gia dinh có người bị bệnh viêm gan trong 1 năm qua Trong khi đó, Bchailu va cộng sự

(2012) dùng các yếu L

a người tả lời, giới tính của người trả lời, thu

nhập của hộ, trinh độ học vấn của người trả lời, lượng nước sủ dụng, chất lượng nước, áp lực nước Whiuinglon và cộng sự (2002) sử dụng các biến số

gồm thu

nhập hàng tháng của hd, tdi eda người tả lời, giới tính cửa người tả lời, trình độ

học vẫn cũa người trả lời Phạm Khánh Niun và Trần Võ Hùng Sơn (2005) sử dụng

Trang 25

18

các biến số gồm tổng thu nhập hàng (hàng của hộ, trình độ học vấn, giới tỉnh,

cm trơng hộ loại nhà ở, sức khỏc, tình trạng thiếu nước, áp lực nước,

Địch vụ cung cắp nước sinh hoạt ee ni

- Số trẻ em trong hộ

Đặc điểm nhân khẩu học

~ Tuổi của người trả lời

- Giới tĩnh gửa người trả lời

- Trình độ học vẫn cũa người trả lời

Dac diém nguồn nước

sinh hoạt hiện tại

~ Tượng nước sử đụng,

Trang 26

3.2 Mô hình phân tích

Nghiên cứu dựa vào mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên (Boxall vả cộng sự, 1996)

Theo khung phân tích mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên độ thỏa dụng chung của

phương án i cd thé được biểu thị bằng phương trình:

U=Vitei (3.1)

Trong đó:

~ _ U/lä độ thỏa dụng của phương án í

~ _ Ví là thành phần tiền định của độ thỏa dụng

= gj la sai số ngẫu nhiên,

Trong CVM, người trả lời khảo sát sẽ chọn giữa trạng tl thiện i va hiện trạng ý Sử dụng hàm thỏa dung cho hai phương án chọn lựa từ phương trình (3.1), các xác suất chọn phương án i hay j của cá nhẫn là:

Ước lượng Turnbull là một mô hình ước lượng phi tham số được dùng để ước

tinh WTP trong CVM Bảng 3.1 trình bày phương pháp Kaplan-Meier-Tumbull.

Trang 27

Nauén: Hanb và MeCannell(2002)

Mie WTP trung bình được xác định bằng công (hức:

J

WTP trung bình =” bid,(R— Ras) jt

Trong đó:

~ bid là mức sẵn lòng trả j

~ Ð:là tỳ lệ người trá lời *Cô” ở mức sẵn lòng trả j

inh 3.2 trinh bảy đồ thị Kaplan-Meijer-Turnbull Với các mức giá được hỏi

cảng cao thị xác suất người trả lởi đồng ÿ sẵn lòng chỉ trả cảng thấp, điền nảy phủ hợp với lý thuyết kinh tế, khi giá tăng thì lượng cầu giảm

(3.4)

Trang 28

h giá ngẫu nhiên

Phương pháp định giá ngẫu nhiên (CVM) lả phương pháp dựa trên việc điều trả cá nhân để ước lượng WTP của cá nhân đó cho hàng hóa, dich vụ môi trường không có giá trên thị trường (Champ vả cộng sự, 2012) CVM là phương pháp định giá dựa vào phát biểu sự ưa thích và dựa trên biểu hiện trực tiếp của các cá nhân sẵn lòng trả hoặc sẵn lòng chấp nhận bồi thường cho bất kỷ thay đổi nảo đó về số lượng, chất lượng môi trường hoặc cả hai Tức là, phương pháp định giá trực tiếp

liên quan đến việc ước lượng trực tiếp giá trị môi trường dựa trên phản ửng của cá

nhân đổi với các câu hỏi định giá giá định và do đó nó không phụ thuộc vảo thông

tin thị trường (Freeman, 1993) CVM cho phép ước lượng giá trị kinh tế của nhiều hang hóa không có thị trường, được đo lường bằng môi quan hệ giữa các chức năng,

hữu dụng với các khái niệm sẵn lòng trả vả sẵn lòng chấp nhận bồi thường, cũng như liên quan đến đo lường thặng dư của người tiêu dùng.

Trang 29

tệ 8

CVM thudng được dùng dễ đo lường ohu edu vé hang hod hoge dich vu khi thi

trường không đây đủ, không hoàn hảo, hoặc không tổn tại (Duta và cộng sự, 2005) CVM tạo lập một thị trường giả định để hỏi cá nhân WTP hoặc

lòng chấp nhận

cho sy gia tầng bay giảm đã của rmội hàng hóa, dich vu mdi trường Các trường hợp

vận dựng CVM về cơ bản tập lrung chủ yếu ở các khía cạnh: chất lượng nước, không khí; giải trí (câu cá, săn bắn, đời sống hoang đã ); báo tn tai sản lự nhiễn không có giá (rừng, các khu bảo tồn, ); rửi ro sức khỏe, cưộc sống cơn người; cải

thiện chất lượng giao thông; nước, vệ sinh môi trường, chất thải; các giá trị không

sử dụng: giá trị tổn tại, lưự truyền, nhiệm ý (Whittington, 1998: Pethig, 2013)

bước tiên hành trong nghiên cứu CVM:

Bước 1: Xác định tnục liêu Bước này cẩn nhận dụng hằng hóa, dịch vụ môi

trường và đối tượng chịu lác động bởi sự thay đỗi về số lượng, chất lượng của hàng

ha, địch vụ môi trường cần dịnh giá

Bước 2: Mô tả hàng hỏa, dich vụ môi trường định giá Cỏ 5 nhỏm thông tịn cơ

‘ban mo ta hang héa, địch vụ môi trường cần định giá Các nhỏm thông tìn này là cơ

sở để đối tượng điều tra ra quyết định về WTP sẽ chỉ trả Do đó, 5 nhóm thông tín nảy phải được trình bảy rõ rằng, củủ tiết để đối tượng diều ưa hiểu rõ về hàng hóa, địch vụ môi trường mả họ sẽ chi trả gồm:

{1) Kich bản: Kịch bản bao gồm việc mô tá thực trạng và sự thay đổi về số lượng, chất lượng cùa hàng hỏa, dịch vụ môi trưởng cần định giả

(2) Phuong [hức cung cấp: Phương thức cung cấp là sự mô lả chỉ dết về hàng hóa, dịch vụ môi trưởng đề cập trong kịch bản để đối lượng điều tra hiểu rõ về hàng

hóa, dich vụ môi trưởng mà họ sẽ nhận được,

{3) Phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán là phương thức tiếp nhận

mức đóng góp của đối lượng điều tra Phương [hức thanh toán phải mang lính hợp

1ý nhằm đảm bảo độ lin sự tố rằng và muình bạch, Có 2 phương thức thanh

toán là thu trực tiếp và thu gián tiếp (thu kết hợp với các phương thức thu khác sẵn có) Nếu phương thức thanh loán không đảm bảo sự lín cậy sẽ dễ dẫn đến việc đối

Trang 30

3

tượng điều tra không tín tưởngvà không thực hiện đóng góp mặc đủ thực

tượng điều tra sẵn lòng đóng góp cho hàng hóa, địch vụ môi trường cần định giả

(4) Phương thức ra quyết định; Phương thức ra quyết định là cơ chế đựa trên kết quã nghiên cứu CVM để ra quyết định có thực hiện hay không thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ môi trường dã đề cập

{5) Lựa chọn khung thời gian chỉ trả: Khung thời gian chỉ trả sẽ cung cấp cho

đổi tượng điều tra thông tìn về số lần phải chí trả và khoảng thời gian giữa các lần

chỉ trả Việc áp dụng khung thời gian chỉ trả với 1 lẫn đóng góp so với khung thời

gian chỉ trả với nhiều lần đóng góp, W'TP thu được có sự khác biệt lớn, Hệ số chiết khẩu sẽ rất cao nếu áp dụng khung thời gian chỉ trả với nhiều lần đóng góp Do đó,

WTP thu được ờ khung thời gian chỉ trả với nhiễu lần đóng góp sẽ không lớn hơn

sơ với WTP thu được ở khung thời gian chỉ trả với một lần đóng góp (Stevens va

cộng sự, 1997),

ước 3: Thiết kế bảng câu hỏi CVM sử dụng 5 phương pháp hỏi chính để hỏi

vé WIP ca

á nhân cho hàng hóa

ch vụ môi trường 5 phương pháp hỏi được

phân làm 2 dạng là câu hỏi mở vả câu hỏi đóng Ở dạng câu hỏi mở, đổi tượng điều

tra sẽ được hỏi trực tiếp để phát biểu W'LP Dạng câu hỏi mờ gồm 3 phương pháp

hội là phương pháp hỏi câu hói mô, phương pháp hỏi đâu giá và phương pháp hỏi

thẻ thanh toán Với dang cau hỏi đóng, đối tượng điều tra sẽ được hỏi để đưa ra

quyết định giữa "đồng ý” hay “không đồng ý” chỉ tra cho hang hoa, dịch vụ môi trường cần định giá dựa trên WTP cho trước Câu hỏi đóng gồm 2 phương thức hỏi

chính là câu hỏi đóng 1 lựa chọn và câu hỏi đóng 2 lựa chọn Khi thiết kế bảng câu hỏi, cần quan tâm xây dựng cầu hỏi phụ bao gồm nhóm cầu hỏi thu thập thêm thông tin về các biến số sẽ tác động đến WTP và nhỏm câu hởi kiểm tra độ tỉn cậy trong trả lời của đối Lượng điều tra,

Bước 4: Phòng vấn Có 4 hinh thức phóng vấn co ban gồm phỏng vấn trực

tiếp, điện thoại, mail và internet Erước khi thực hiện phỏng vẫn chính thức, cẳn tiến

Trang 31

hành điều tra thử để xem xét tính dễ hiểu của bảng câu hỏi đối với đối tương điều

tra và tỉnh khả thí của các thông tin cần thu thập trong băng câu hồi

lšước 5; Phân tích dữ liệu Phân tích dữ liệu bao gỗm nhập, kiếm tra dữ liệu,

loại bò số liệu sai vả phân tích dữ liệu

Bude 6: Ước lượng WTP Bude nay gỗm xác định mô bình ước lượng WTP, chạy mô bình kinh lễ lượng để ước lượng WTP trung bình và tính tổng lợi ieh

CVM cỏ ưu điểm là có thể áp dụng để xác định giá trị sử dụng và không sử dụng của hàng hóa, địch vụ môi trưởng, lả phương pháp duy nhất có thẻ xác định

giá trị không sử đụng Tuy nhiên, người trả lời có thể không tin vào tính chỉnh xác

của thị trưởng giả định, không có sự chỉ trả thực nên WTP có thể không bằng với

khoản giá trị nếu thực trả, vỉ vậy, phương pháp này

gian, kinh phí

3.4, Phương pháp kinh tế lượng

TNghiên cứu dùng CVM dé ade tinh MWTP cho cdi thiện địch vụ cung cấp

nước sinh hoại Nghiên cứu dùng câu hỏi đóng một lựa chọn để phỏng vẫn trực liếp

hộ gia đình về W'IP để cải thiện chất lượng nước máy, dịch vụ lắp đặt đường ông

để kết nổi nước máy và giá 1 mẺ nước máy Iheo Niên giám thống kê năm 2016, thu nhập bình quân ở khu vực nông thôn là 2,4 triệu đồng/người“háng, chỉ tiêu bình quân là 1,9 triệu đồng/người tháng trong đó chỉ tiêu cho nhà ở điện, nước, vệ sinh

la 137 nghìn đồng/ngườithảng Trên cơ sở đó, nghiên cửu đưa ra 6 mức giá để

phóng vấn hộ gia đình đã lắp đặt nước máy dễ cải thiện chất lrợng nước máy là 20,

từ 0,5 lắn mức phí lắp đặugiá Í m° nước máy thấp nhất đến [,5 lẫn zuức phí Lip dãuGiá 1 mm” nước máy cao nhất dễ xây dụng cic mite eid Do vậy, đếi với các hộ

Trang 32

chưa lắp đặt nước máy, nghiên cứu áp dụng 6 mức phi lắp đặt nước máy là 400,

800, 1.200, 1.600, 2.000, 2.300 nghĩn đổng:hộ1 lần lắp đặt; 6 mmức giá nước máy lả

2, 5, 8, 11, 13, 15 nghìn đồng/mỲ,

Dạng mô hình: nghiên cửu sử dụng mô hình logit để ước tính WTP cửa hộ gia dinh dé cải thiên dich vụ cung cấp nước sinh hoạt Mô hình logit áp đụng khi biến phụ thuộc là một biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1, trong đỏ y — Ï biểu thị một

trong các kết quả vả y — 0 biểu thị cho kết quả khác, Khi biến phụ thuộc là một biến

P~I|x) = Bet ÑtXi — + tk (3.5)

Trong đó, xác suất thành công p(x) P(y IỊx) 14 m6 him wyén tinh cita a

Phuong trinh (3.5) là một mô hình phản ứng nhị phân, và P(y— x) được gọi là xác

Mô hình hồi quy tuyển tinh da biển với biển phu thuộc nhị phân được gọi lá

mô hình xác suất tuyến tính, vì xác suất phản ứng là tuyến tính với các tham số lị Trong mô hình xác suất tuyến tnh, Bị đo lường sự thay đổi về xác suất thành công,

khi x, thay đối, giữ các yêu tổ khác cổ định

Thương pháp ước lượng: phương pháp ước lượng của mô hình logiL là phương

pháp hợp lý tối đa (maximum likelihood), Ước tính khả năng tối đa là không nhất quán nêu một phần nản đó của phản phối được chỉ định bị thiếu chỉnh xác

3.4.1 Mô hình ước tính MWTP của hộ gia dình dã lắp đặt nước máy dé

eäi thiện chất lượng nước may

Nghiên cứu sử dụng mô hình logit để kiểm tra các yêu tố tác động đến WIP

để cải thiên chất lượng nước máy của hộ cỉa đình đã lắp đặt nước máy:

Trang 33

= gu - a BID - AGE | asGEN | agkIU 1 gsKID | aglNC 1

Mức giá dược hỏi (BID): biến thể hiện mức giá được hỏi (có các mức giá 20,

40, 60, 80, 100, 130 nghìn đồng) để cải thiện chất lượng nước máy Đơn vị tính: nghìn đồng/hộ/loàn bộ dự án Mức giá được hỏi giảm thì xác suất sẵn lòng chỉ trả

để cái thiện chất lượng nước máy tăng Kỳ vọng dẫu -

T

của người trả lời (AGE): biển thể hiện tuổi của người trà lời Dơn vị tính: năm Người trẻ muổi thì xác suất sẵn lòng chỉ trả để cải thiện chất lượng nước may cao hơn người lớn tuổi Người cao tuổi thường có sở thích thấp vá it sẵn lòng trả tiền cho các nguồn nước phải tính phí, bởi vì theo cách truyền thống họ được sử dụng nước miỄn phí Kỷ vọng dấu -

Giới tính của người trả lời (GHNJ: biển thể hiện giới tính cña người rrá lời,

GEN lả biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1, 1 ~ nam, ð— nữ Kỹ vọng đều —

biết để sử dụng hàng hóa tốt thỉ phải trả tiền cao hơn và quan tâm đến chất lượng nước nhiều hơn nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cải thiện chất lượng nước máy cao ong dau -

Số trẻ em Irong hộ (KID): biến thể hiện số người từ 3 tuổi đến đưới l6 tuổi trong hộ gia đình Đơn vị tính: người/hộ Hộ có trẻ em thì sẽ quan tâm đến chấL

Trang 34

lượng nước máy, diều kiện vệ sinh nhiều hơn nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cãi thiện chất lượng nước máy cao Kỷ vọng dấu +

'Thu nhập trung bình hàng tháng của hộ (INC); biến thể hiện tổng thu nhập trung bình của tắt cá thánh viên trong hộ gia định trong một tháng Dơn vị tỉnh: triệu đồng:hộitháng, Hộ có thu nhập cao thì xác suất sẵn lòng chỉ trả dễ cải thiện chất lượng nước máy cao Kỷ vọng đầu

Tượng nước sử dụng (CON): biến thể hiện số m" nước máy được sử dụng

trong một tháng của hộ gia đình Đơn vị tính: mÈ/hộẤháng, Tượng nước sử dụng

cảng nhiễu thì nhụ cầu sử dựng nước đạt chất lượng càng cao nên xác suất sẵn lòng chỉ trả để cái thiện chất lượng nước máy cao Kỹ vọng đấu +

Mức độ an tuần của nước máy (SAP): biến thể hiện đánh giá của người trả lời

về mức độ an toàn của nước máy đối với sức khóc Đơn vị tính: thang đo tử 1-10, tăng đẫn (heo mức độ an toản, 1 là mức độ an toản thấp nhất

10 là mức độ an toàn cao nhất, Khi người trả lời đánh giá mức độ an toàn của nước máy thấp thì xác suất

sẵn lòng chỉ trả đề cải thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đấu -

Áp lực nước máy (PRE}: biến thể hiện đánh giá của người trả lời về áp lực

nước máy Đơn vị nh: tháng do tí 1-10, ting din (heo áp lực nước, 1 là ấp lực

nước yếu nhất, 10 ]ä áp lực nước mạnh nhất Khi đánh giá của người trả lời về áp lực nước máy yếu thi xác suất sẵn lỏng chỉ trà để cải thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đầu -,

Nhà ở (HOU): biến thể hiện đặc tính kiên cổ của ngôi nhả của người trả lời hoặc của chủ hệ LIOU là biến nhị phân nhận hai giá trị 9 và 1, I = nhà ở kiên cố, 0

~— khác Những hộ có nhà ở kiên cổ thường có thu nhập cao nẻn xác suất sẵn lòng chi trả để cái thiện chất lượng nước máy cao Kỳ vọng đấu +

Tình trạng sức khòe (IIEA): biến thể hiện rình trạng sức khóe cũa hộ gia đình

LIKA là biến nhị phân nhận hai giá trị 0 va 1, 1 = trong một năm qua, trong gia đình

có Ít nhất một người bị một trong số các bệnh liên quan đến tiêu hóa, da liễu; 0 =

ngược lại Kỷ vọng đấu 1.

Trang 35

Bang 3.2: Các biến số trong mô hình logit đổi với mẫu khảo sát hộ da được lắp đặt

chất lượng nước máy với mức Y 1=06, 0=Không

giá được hồi

Biển giải thích

Mức giá được hỏi BID Nghần đồng/hộ -

le điểm nhân khẩu học của người được phảng vấn và hộ gia đình

Số trẻ em trong hộ KMD 'Naườuhộ +

Th nhập trung bình hằng — pục Toe ng +

Đặc điểm nguồn nước máy

Mức độ an toàn SAF Thang do tir 1-10 -

Ap Tye nude may PRE Thang do ti 1-10 -

'Đặc điểm nhà # và sức khốc

Nhã ở HOU aha ờ kiến cô, +

f-khác

Ihộ có người bị ệnh liên quan tiêu hóa, da tiểu:

tO 1 ty 6

Trang 36

3.4.2 Mô hình ước tính MWTP cũa hộ gia đỉnh chưa lắp đặt hệ thống,

nước máy cho dịch vụ lắp đặt đường ống đề kết nối nước máy

Nghiên cứu sử dụng mồ hình logit để kiểm tra các yếu tố tác động đến WTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nổi nước máy của hộ gia định chưa lắp đặt

có sử thích thấp và it sẵn lòng trả tiền cho các nguồn nước phải lính phí, bởi vi theo

cách truyền thẳng họ được sứ dựng nước miễn phí Kỷ vọng dẫu -

Giới tính cña người trả lời (GEN): biến thể hiện giới tính của người trà lới

GEN là biến nhị phân nhận hai giá trị 0 và 1,

nam, 0=nữ Kỳ vọng dấu +, 'trinh độ học vấn của người trả lời (LIDU): biển thể hiện trinh độ học vấn của

người trả lời Don vi tinh: mim di học Người cế trình độ học vấn cao thì quan tâm.

Trang 37

lượng nước sinh hoạt, điều kiện vệ sinh nhiền hưn nên xác suất sẵn lịng chỉ tra cho

dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối hệ thẳng cune cắp nước máy cao Kỷ vọng dấu

Thu nhập trung bình hàng thúng của hộ (INC); biến thể hiện tơng thụ nhập trung bình của tất cá thành viên trong hộ gia đình trong một tháng, Đơn vị tỉnh: triệu

đng/hộháng llộ cĩ thu nhập cao thủ xác suất sần lịng chỉ trả cho dịch vụ lắp đặt

đướng ống đề kết nếi hệ thống cung cấp nước máy cao Kỷ vọng dấu +

Mức độ an tồn của nguồn nước sinh hoại (SÁF): biến thể hiện đánh giá của

người trả lời về mức độ an tồn nguồn nước sỉnh hoạt đổi với sức khỏe Đơn vị tính:

thang do tir 1-10, tăng dần theo mức độ an loản, Ì là mức độ an toản thấp nhất, 10 là

mức độ an tồn cao nhất, Khi người trú lời đánh giá mức độ an tón của nguồn nước

sinh hoạt thấp thì xác suất sẵn lịng chi trả cho dịch vụ lắp đặt đường ống để kết nối

hệ thẳng cũng cấp nước máy cao Kỳ vọng dấu -

Tinh ổn định của nguễn nước sinh hoại (AVA): biến thể hiện đánh giá của người trả lời về tỉnh ổn định của nguồn nước sinh hoạt (khả năng đáp ứng so với nhu cầu sử dụng nước sinh hoạU Đơn vị tính: thang đo từ 1-16, tăng dẫn theo lính

ẩn định, 1 là tính ồn định thấp nhất, 10 là tính ấn định cao nhất Khi người trả lời đánh giá tỉnh ồn định của nguồn nước sinh hoạt thấp thì xác suất sẵn lịng chỉ tra

cho dịch vụ lắp đặt đường ống đẻ kết nĩi hệ thắng cưng cấp nước máy cao Kỳ vọng

dấu -

Nhà ở (HOU): biến thể hiện đặc

HOU là biến nhị phân nhận hai giá trị 6 và 1, Ì — nhà ở kiên cố, 0

¿ tính kiên cĩ của ngơi nhà của người trả lời

Trang 38

31

chủ trả cho địch vụ lấp đặt dường dng để kết nối hệ thống cung cấp nước máy cao

Kỷ vọng đấu —,

“Tinh trang sức khỏe (1IEA): biến thể hiện tỉnh trạng sức khóe cũa hộ gia đình

HA là biến nhị phân nhận hai giá trị Ð vả 1, 1 = trong một năm qua, trong gia đình

o-

cỏ ít nhất một người bị một trong số các bệnh liên quan đến tiêu hóa, da li

ngược lại Kỳ vọng dau |

Đặc điểm nhãn khẩu học của người dược phông vấn và hộ gia đình

Số trẻ em Irung hộ KID Người/hội +

Tw nhập trung Đìh hồng — nụ Tri đồng +

Đặc điểm nguồn nước sinh hoạt hiện tại

Mức độ an toan SAF Thang do tir 1-10 -

Tính ằn định AVA Thang dlo tit 1-10 -

Đặc điểm nhà ở và sức khô

IChộ có người bị bệnh Tỉnh trạng sức khỏe HEA liên quan đến tiêu hóa, +

đa liễu: Ú=ngược lại

Nguễn: Tổng hợp của tác giả (2018)

Trang 39

Mức MWTP cho dịch vụ lắp đặt đường ống được tinh (heo công thức sau:

G9

Nghiên cứu sử đụng phương pháp Turnbull đễ ước tinh WTP cho 1m’ nude

máy đối với các hộ gia đỉnh chưa lắp đất nước máy sẵn lòng chỉ trả cho đích vụ lắp đặt đường ống Các kết quá Turnbul giúp hiểu rõ hơn về thay đối sở thích của hộ gia đình khi phí lắp đặt đường ống thay đồi

Dễ bão đảm độ tin cây của mô hình, tác giả thực hiện các kiểm định kiểm tra hiện rượng đa cộng tuyến và phương sai thay đồi

Đa cộng tuyến là hiện tượng các biến độc lập trong mô hình có mỗi quan hệ với nhau Đa cộng tuyển hoàn háo làm cho mô hình không ước lượng được, Đa

cộng tuyển không hoàn hảo có thế làm cho các biến độc lập cộng tuyến mắt đi ý

hiện tượng đa công tuyến Khi mô hình có hiện tượng đa công tuyến, giải pháp để khắc phục phê biển nhất lá không làm gì cả, chỉ đơn giản là trình bày kết quả của

mô hình phủ hợp hoặc bỏ một số biến không quan trọng dễ giảm mức dé đa cộng tuyến hoặc thay déi dang ham

Phương sai thay đồi: Mô hình hỏi quy tuyến tính cổ điển giả định rằng sai

bị phương sai thay đổi, dé

c phục hiện tượng này nghiên cứu đùng phương pháp

ước lượng phương sai vững bằng, câu lệnh vee(robust)

Trang 40

3.5.2 Dữ liện sơ cấp

Chọn đối tượng điều tá

Đối với mỗi hộ gia đình, phỏng vấn viên sẽ nhỏng vấn Irực tiếp Ô1 người chịu

trách nhiệm và quyết định về chỉ tiêu tiễn nước sinh hoại trong gìn đình của các hộ

đã lắp đặt nuớc máy vả hộ chưa lấp đặt nước máy tại các xã Bình Thới, Bình

Thắng, Đại Hòa Lộc, Thạnh Phước, Pha Thuận, Phú Vang, Long Định, thị trấn

Bình Đại — của huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

Thiết kế băng câu hối

Nghiên cứu sử dụng 2 bảng câu hỏi để phỏng vẫn hộ gia đình đã lắp đặt nước

máy và hộ gia đỉnh chưa lắp đặt nước máy Mỗi báng câu hói gồm có 3 phần Phần thứ nhất tìm hiếu về các đặc điểm kinh tế - xã hội của người trả lời và hộ gia đình

Phần thứ hai hỏi về đạc điểm nhà ở vá tình trạng sức khóc của hộ pia đình Phần thử

ba tim hiểu vẻ hiện trạng sừ dụng nước sình hoạt Các câu hỏi về W'IP để cải thiện

chất lượng nước máy, phí lắp đặt dường ống kết nói nước máy và giá đối với 1 m°

nước máy dược thể hiện trong phần thứ ba Các mức giá được hỏi (BID) về WTP được in sẵn trên các phiếu khảo sắt

Phương pháp thư thập dữ liệu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vẫn ngẫu nhiên các hộ gia đình

Đầu tiên, tác giả đề tải liên bệ với chính quyền địa phương xin phép được khảo gái

hộ gia đình trên dịa bàn xã Tiếp theo, bướng dẫn cán bộ thống kê các xã dược chợn

Ngày đăng: 15/06/2025, 10:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1:  Khung  phân  lich - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
nh 3.1: Khung phân lich (Trang 25)
Bảng  3.1:  Phương  pháp  Kaplan-Meier-Turnbull - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 3.1: Phương pháp Kaplan-Meier-Turnbull (Trang 27)
Hình  3.2:  Đề  thị  Kaplan-Meier-Turnbull - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
nh 3.2: Đề thị Kaplan-Meier-Turnbull (Trang 28)
Hình  4.1:  Bản  đồ  các  nhà  máy  nước  trên  địa  bàn  huyện  Bình  Đại - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
nh 4.1: Bản đồ các nhà máy nước trên địa bàn huyện Bình Đại (Trang 45)
Bảng  4.1  trình  bảy  thẳng  kê  mô  tá  các  biến  giải  thích  trong  mô  hình  trớc  lượng - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.1 trình bảy thẳng kê mô tá các biến giải thích trong mô hình trớc lượng (Trang 47)
Bảng  4.2:  Mô  tả  đặc  điểm  kình  tẾ  xã  hội  của  mẫu  khảo  sát - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.2: Mô tả đặc điểm kình tẾ xã hội của mẫu khảo sát (Trang 49)
Bảng  4.2  cho  thấy  hộ  đã  lắp  đặt  nước  máy  và  hộ  chưa  lắp  đặt  nước  máy  có  quy  mô  hộ - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.2 cho thấy hộ đã lắp đặt nước máy và hộ chưa lắp đặt nước máy có quy mô hộ (Trang 50)
Bảng  43  so  sánh  đặc  điểm  sử  dụng  nước  sinh  hoạt  của  mẩu  khảo  sát  đối  với - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 43 so sánh đặc điểm sử dụng nước sinh hoạt của mẩu khảo sát đối với (Trang 51)
Hình  4.3  thể  hiện  tỷ  lệ  hộ  gia  đình  sẵn  lòng  chỉ  trả  tương  ứng  với  các  mức  BID - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
nh 4.3 thể hiện tỷ lệ hộ gia đình sẵn lòng chỉ trả tương ứng với các mức BID (Trang 54)
Hình  4.4:  Mức  sẵn  lòng  trả  để  lắp  đặt  nước  máy  của  mẫu  khảo  sát - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
nh 4.4: Mức sẵn lòng trả để lắp đặt nước máy của mẫu khảo sát (Trang 55)
Bảng  4.4:  Kết  quả  hải  quy  Ingit  để  cải  thiện  chất  lượng  nước  máy - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.4: Kết quả hải quy Ingit để cải thiện chất lượng nước máy (Trang 56)
Bảng  4.4  thế  hiện  kết  quả  hồi  quy  của  mô  hình  logit  dối  với  mẫu  khảo  sát  đã - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.4 thế hiện kết quả hồi quy của mô hình logit dối với mẫu khảo sát đã (Trang 57)
Bảng  4.6:  Kết  quả  hồi  quy  logit  đễ  lắp  đặt  nước  máy - Luận văn mức sẵn lòng trả của hộ gia Đình cho dịch vụ cung cấp nước sinh hoạt trên Địa bàn tỉnh bến tre z01
ng 4.6: Kết quả hồi quy logit đễ lắp đặt nước máy (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w