1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56

40 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Trường học Trường Đại học Công đoàn
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 331,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56

Trang 1

Lời mở đầu

Nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.Cơ chế quản lý có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp Các doanhnghiệp đợc Nhà nớc giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lậpnghĩa là lấy thu bù chi để tăng tích luỹ tái sản xuất mở rộng Để đạt đợc hiệu quả sản xuấtkinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp phải có biện pháp phù hợpvới sự thay đổi của thị trờng cũng nh sự thay đổi của doanh nghiệp mình Việc đảm bảo lợiích của ngời lao động là một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi ngời

đem hết khả năng của mình nỗ lực phấn đấu, sáng tạo trong sản xuất Một trong nhữngcông cụ hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên đó là: hình thức trả lơng cho ngờilao động Bởi vì tiền lơng là đòn bẩy quan trọng một mặt kích thích ngời lao động nâng caohiệu quả lao động mặt khác là nguyên nhân gây trì trệ giảm hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đồng thời tổ chức tốt công tác tiền lơng cũng sẽ tạo cơ sở cho việc phân

bổ chi phí nhân công và giá thành đợc chính xác.Trên cơ sở đó giúp cho ban lãnh đạo đề racác biện pháp và có quyết định phù hợp với sự phát triển của sản xuất kinh doanh và yêucầu quản trị kinh doanh của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng công trình 56 em thấy rằng: Công ty

tổ chức và thực hiện rất thành công việc quản lý và trả lơng cho ngời lao động nên đãkhuyến khích, thu hút ngời lao động quan tâm đến công việc và thúc đẩy tăng năng suấtchất lợng lao động Đây là một nhân tố quan trọng giúp công ty nâng cao hiệu quả SXKD

và khẳng định vị thế của công ty trên thị trờng

Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng của công tác kế toán tiền lơng và các khoản

trích theo lơng trong Công ty nên em chọn làm đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán tiền

l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại Công ty xây dựng công trình 56" làm chuyên đề tốtnghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề chia làm 3 chơng với nội dung cụ thể

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Chơng I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và

các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp

1.1 Bản chất, chức năng của tiền lơng và các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất ,chức năng tiền lơng

* Bản chất của tiền lơng

Bản chất của tiền lơng sẽ thay đổi tùy theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhậnthức của con ngời Trớc đây tiền lơng đợc coi là giá cả sức lao động trong nền kinh tế thị tr-ờng.Giờ đây với việc áp dụng quản trị nguồn nhân lực vào doanh nghiệp, tiền lơng khôngphải đơn thuần chỉ là giá cả sức lao động nữa.Quan hệ giữa ngời sử dụng lao động và ngờilao động đã bớc đầu có những thay đổi căn bản

ở Việt Nam hiện nay theo quan điểm của cải cách tiền lơng năm 1993, tiền lơng làgiá cả sức lao động, đợc hình thành qua sự thỏa thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụnglao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trờng.Tiền lơng

do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động đợc trả theo năng suất lao động,chất lợng vàhiệu quả công việc

Đối với ngời chủ doanh nghiệp, tiền lơng là một yếu tố chi phí đầu vào của một quátrình sản xuất còn đối với ngời lao động thì đây là nguồn thu nhập chủ yếu của họ.Do vậytiền lơng không chỉ mang bản chất là chi phí mà nó trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới,hay nói một cách khác tiền lơng là nguồn cung ứng sự sáng tạo sức lao động, năng lực củangời lao động trong quá trình sản xuất

Đối với ngời lao động, tiền lơng nhận đợc thỏa đáng sẽ là động lực kích thích nănglực sáng tạo để tăng năng suất lao động.Khi năng suất lao động tăng thì lợi nhuận củadoanh nghiệp cũng tăng Do đó, nguồn phúc lợi của doanh nghiệp mà ngời lao động nhậnlại cũng sẽ tăng lên,nó là phần bổ sung thêm cho tiền lơng, làm tăng thu nhập và tăng lợiích của ngời cung ứng sức lao động

* Chức năng của tiền lơng

Tiền lơng có 3 chức năng chủ yếu:

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Muốn cho quá trình sản xuất đợc tiến hành liên tục thì trớc hết phải tái sản xuất sứclao động.Muốn tái sản xuất sức lao động ngời lao động phải tiêu dùng một lợng t liệu sinhhoạt nhất định.Tiền lơng phải đảm báo chức năng này tức là phải thực hiện đợc cả quá trình

Trang 3

tái sản xuất giản đơn và quá trình tái sản xuất mở rộng Điều này có nghĩa là tiền lơngkhông chỉ đảm bảo mức sống cho ngời lao động mà còn đủ để nâng cao năng lực, trình độcho bản thân, gia đình, thậm chí còn một phần để tích lũy.

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, mục tiêu caonhất là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu này chủ doanh nghiệp luôn tận dụng tối

đa sức lao động bằng cách kiểm tra, theo dõi và quan sát để đôn đốc ngời lao động làm việctheo kế hoạch Doanh nghiệp trả lơng cho ngời lao động và phải làm sao để tiền lơng màmình bỏ ra đem lại kết quả và hiệu quả cao Qua đó ngời sử dụng lao động sẽ quản lý mộtcách chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngờilao động

+ Chức năng kích thích ngời lao đông

Với ngời lao động tiền lơng là thu nhập chính đảm bảo cho cuộc sống của họ Vì thếtiền lơng đợc trả phù hợp với sức lao động sẽ là động lực thu hút, kích thích ngời lao độngphát huy tối đa năng lực của mình Một chế độ tiền lơng đợc coi là hợp lý khi nó gắn đợctrách nhiệm của ngời lao động với lao động Đây là một yếu tố kiên quyết trong việc thúc

đẩy sản xuất phát triển, nâng cao năng suất lao động

1.1.2 Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp

Do tiền lơng đợc trả căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng của ngời lao độngnên việc tính và trả lơng cho ngời lao động đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau tùytheo đặc điểm điều kiện sản xuất kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý củadoanh nghiệp Trên thực tế nớc ta thờng áp dụng các hình thức trả lơng theo thời gian, trả l-

ơng theo sản phẩm và trả lơng khoán

* Trả lơng theo thời gian

Theo hình thức này, tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian làm việc,cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn nhà nớc quy định Tùy theo yêu cầu và khả năngquản lý thời gian lao động của doanh nghiệp, việc tính lơng theo thời gian lao động có thểtiến hành theo thời gian giản đơn hay trả lơng theo thời gian có thởng

* Trả lơng theo sản phẩm

Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng theo sản lợng và chất lợng công việc đãhoàn thành Hình thức này đảm bảo thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động,gắn chặt số lợng lao động với chất lợng lao động, động viên và khuyến khích ngời lao độngnhiệt tình, say mê làm việc, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội

- Để thực hiện tính lơng theo sản phảm cần phải có các điều kiện sau:

+ Xây dựng đợc đơn giá tiền lơng

+ Phải tổ chức, hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết quả của từngngời hoặc từng nhóm lao động

+ Doanh nghiệp phải tổ chức, bố trí đầy đủ công việc cho ngời lao động

+ Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ

Trang 4

- Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức:

- Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng

- Trả lơng khoán quỹ lơng

- Trả lơng khoán thu nhập

1.1.3 Nội dung quỹ lơng và các khoản trích theo lơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền phải trả cho tất cả các loại lao động

mà doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả lao động trong và ngoài danh sách

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp gồm những khoản: tiền lơng tính theo thời gian, tiềnlơng tính theo sản phẩm, tiền lơng khoán,tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩmhỏng trong phạm vi chế độ quy định, tiền lơng trả cho ngời lao động ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan, các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên

Bên cạnh việc trả lơng để bồi hoàn sức lao động mà ngời lao động bỏ ra, trả thởng đểkhuyến khích ngời lao động thì doanh nghiệp còn xây dựng các quỹ trợ cấp thuộc phú lợixã hội gồm: BHXH, BHYT.Ngoài ra doanh nghiệp còn có nguồn KPCĐ dùng cho hoạt

động công đoàn hàng tháng Việc hình thành các quỹ này thể hiện sự quan tâm của toàn thểxã hội cũng nh của doanh nghiệp đối với ngời lao động Với các quỹ này ngời lao động đợcchăm lo về đời sống vật chất, tinh thần để yên tâm sản xuất.Các quỹ này đợc hình thànhmột phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là các khoản trích theo lơng gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ

1.2 Nội dung của công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Tiền lơng là một trong những hình thức kích thích lợi íh vật chất đối với ngời lao

động Tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp công bằng, hợp lý sẽ tạo ra không khí cởi mởgiữa ngời lao động, hình thành khối đoàn kết thống nhất, một ý chí vì sự nghiệp phát triểndoanh nghiệp và ngời lao động tích cực làm việc một cách nhiệt tình, hăng say Nh vậy, tổchức công tác tiền lơng có một vai trò rất to lớn Và để thực hiện đợc vai trò này, kế toántiền lơng và các khoản trích theo lơng có những nhiệm vụ sau:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ thời gian và kết quả lao động của CNV Tínhtoán đúng, cụ thể, đầy đủ kịp thời tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động

Trang 5

Phân bổ chi phí nhân công theo đúng đối tợng lao động, quản lý chặt chẽ việc sử dụng chitiêu quỹ lơng.

-Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xởng,bộ phận sản xuất kinhdoanh

- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng

- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năngsuất lao động, đề ra các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để và có hiệu quả mọi tiềmnăng sẵn có trong doanh nghiệp

Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình hình biến độngtăng, giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở đó làm căn cứ tính lơng phảitrả và các chế độ khác cho ngời lao động.Việc hạch toán số lợng lao động đợc hạch toántrên cơ sở danh sách lao động của doanh nghiệp và sổ sách lao động của từng bộ phận Sổsách này do phòng tổ chức lao động lập theo mẫu quy định và đợc lập thành 2 bản, 1 bản

do phòng tổ chức lao động quản lý, 1 bản do phòng kinh tế quản lý

Khi nhận đợc chứng từ trên phòng lao động, kế toán phải ghi chép kịp thời, đầy đủvào sổ sách lao động của doanh nghiệp, từng phòng ban, tổ sản xuất, đơn vị

b) Về thời gian lao động

Việc theo dõi kịp thời,chính xác thời gian lao động của từng ngời là cơ sở giúp doanhnghiệp tính lơng phải trả cho ngời lao động đợc chính xác

Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, số giờ làm việc thực tế, số giờngừng sản xuất, nghỉ việc của từng lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng ban trongdoanh nghiệp

Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm: bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ,phiếu nghỉ hởng BHXH

c) Về kết quả lao động

Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng sảnphẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân Từ đó tính lơng tính thởng và kiểmtra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năngsuất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng ngời, từng bộ phận

và của cả doanh nghiệp

Trang 6

Để tổng hợp kết quả lao động tại mỗi phòng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toánphân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động do các tổ gửi đến hàng ngày, nhân viênhạch toán phân xởng ghi kết quả lao động của từng ngời , từng bộ phận vào sổ và cộng sổ,lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanhnghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả lao động chungtoàn doanh nghiệp.

1.2.2.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng

a) Chứng từ, tài khoản sử dụng:

Để theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động và các khoản thanh toán cho ngờilao động nh tiền lơng, các khoản phụ cấp và tiền thởng theo thời gian và hiệu quả lao động

kế toán sử dụng các chứng từ:

- Bảng chấm công - Mẫu số 01 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lơng - Mẫu số 02 - LĐTL

- Bảng thanh toán tiền thởng - Mẫu số 05 - LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành - Mẫu số 06 - LĐTL

- Phiếu báo làm thêm giờ - Mẫu số 07 - LĐTL

Để hạch toán tiền lơng kế toán sử dụng TK 334 “ Phải trả công nhân viên” Đây là tàikhoản phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng,tiền công, phụ cấp, tiền thởng và các khoản khác về thu nhập của họ TK 334 có kết cấu

nh sau:

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của ngời lao động

- Tiền lơng, tiền công và các khoản khác đã trả cho ngời lao động

- Kết chuyển tiền lơng ngời lao động cha lĩnh

Bên có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho ngời lao động TK

334 có thể có số d bên có hoặc bên nợ:

- D có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho ngời lao động thực tếphát sinh trong kỳ

- D nợ (nếu có): số trả thừa cho ngời lao động

TK 334 đợc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán( thanh toán lơng và thanh toánkhác)

b) Phơng pháp kế toán

* Hàng tháng, căn cứ vào kết quả lao động, tính ra tổng số tiền lơng và các khoản phụcấp mang tính chất tiền lơng phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tợng sửdụng, kế toán ghi:

Nợ TK 622 (chi tiết đối tợng): phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Nợ TK 627 (6271 - chi tiết phân xởng): phải trả nhận viên quản lý phân xởng

Trang 7

Nợ TK 641 (6411): Phải trả cho nhân viên bán hàng, tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịchvụ.

Nợ TK 642 (6421): phải trả cho bộ phận nhân công quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: tổng số thù lao lao động phải trả

Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định:

Nợ TK 622,627,641,642: tính vào chi phí (19%)

Nợ TK 334: trừ vào thu nhập của công nhận viên chức(6%)

Có TK338: tổng số kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT phải trích (Tài khoản 338 sẽ

đợc trình bày chi tiết ở phần sau)

Số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động trong kỳ, kế toán chi ghi giống bút toán tính

ra số tiền lơng phải trả ở trên Riêng trờng hợp số tiền ăn ca vợt qua mức quy định kế toánghi:

Nợ TK 431 (4312) số tiền ăn ca vợt mức quy định (phần ghi vợt quá mức lơng tốithiểu do nhà nớc quy định đối với công chức)

Có TK334: ghi tăng số tiền ăn ca phải trả

Số tiền thởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thởng, kế toán ghi:

Nợ TK431 (4311): thởng thi đua từ quỹ khen thởng

Có TK 334: ghi tăng số phải trả cho ngời lao động

Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên (theo qui định, sau khi đóngBHXH, BHYT và thuế thu nhập cá nhân, tổng số các khoản khấu trừ không đợc vợt quá30% số còn lại):

Nợ TK 334: tổng số các khoản khấu trừ

Có TK 333 (3338): thuế thu nhập phải nộp

Có TK141: số tạm ứng trừ vào lơng

Có TK 138: các khoản bồi thơng vật chất, thiệt hại

Thanh toán thù lao,tiền thởng cho công nhân viên chức:

- Nếu thanh toán bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 334: các khoản đã thanh toán

Có TK 111: thanh toán bằng tiền mặt

Có TK 112: thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng

- Nếu thanh toán bằng vật t, hàng hóa, kế toán ghi:

BT1: ghi nhận giá vốn vật t, hàng hóa:

Nợ TK632: ghi tăng giá vốn hàng bán trong kỳ

Có TK liên quan( 152,153,154,155 ): ghi giảm vật t hàng hóa

BT2: ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: tổng giá thanh toán(cả thuế GTGT)

Có TK 512: giá thanh toán( không có thuế GTGT)

Có TK 3331(33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp

Cuối kỳ kế toán, số tiền công nhân đi vắng cha lĩnh đợc kết chuyển:

Nợ TK 334: ghi giảm số nợ phải trả cho ngời lao động

Trang 8

Có TK 338(3388): ghi tăng số phải trả khác

Khi công nhân viên lĩnh tiền lơng đó kế toán ghi:

Nợ TK338(3388) ghi giảm số phải trả khác

Có TK 111: ghi giảm quỹ tiền mặt

Đối với tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất kế toán thực hiện các búttoán:

- Khi trích tiền lơng phép của công nhân trực tiếp sản xuất:

Nợ TK662: ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp

Có TK335: trích trớc tiền lơng nghỉ phép

- Khi công nhân nghỉ phép phản ánh tiền lơng phép phải trả

Nợ TK335: tiền lơng thực tế nghỉ phép phải trả

Có TK334: ghi tăng số phải trả cho ngời lao động

- Nếu số trích trớc nhỏ hơn số thực tế phải trả thì phải tính thêm vào chi phí:

Nợ TK622: ghi tăng chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335: phần chênh lệch giữa tiền lơng phép trích trớc và tiền lơng phép thực tế

- Nếu số trích trớc lớn hơn số thực tế phải trả thì ghi giảm chi phí

Nợ TK 335: phần chênh lệch giữa tiền lơng phép trích trớc về tiền lơng phép thực tế

Có TK 622: ghi giảm chi phí nhân công trực tiếp

1.2.3 Kế toán các khoản trích theo lơng

1.2.3.1 Chứng từ tài khoản sử dụng

Kế toán các khoản trích theo lơng sử dụng chủ yếu các chứng từ:

- Phiếu nghỉ ốm hởng BHXH - Mẫu số 03- LĐTL

- Danh sách ngời lao động hởng BHXH- Mẫu số 04- LĐTL

- Biên bản điều tra tai nạn lao động - Mẫu số 09 - LĐTL

Tài khoản sử dụng là TK 338” phải trả, phải nộp khác” Dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên

về KPCĐ, BHXH, BHYT, doanh thu cha thực hiện, các khoản khấu trừ vào lơng, giá trị tàisản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời, các khoản nhận kí quỹ, kí cợc ngắn hạncủa phía đối tác, các khoản thu hộ, giữ hộ

+ Bên nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu cha thực hiện vào doanh thu bán hàng tơng ứng kỳ kế toán

- Các khoản đã trả đã nộp khác

+ Bên có:

- Trích KPCĐ, BHXH,BHYT theo tỷ lệ

- Tổng số doanh thu cha đợc thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

Trang 9

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải đợc hoàn lại

Tái khoản 388 có thể có số d bên nợ hoặc bên có:

- D có: số tiền còn phải trả,phải nộp và giá trị tài sản chờ xử lý

- D nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán

Tài khoản 388 chi tiết làm 6 tài khoản cấp 2

3381: tài sản thừa chờ giải quyết

Nợ TK 338 (3383): ghi giảm quỹ BHXH

Có TK 334: ghi tăng số phải trả ngời lao động

Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ:

Nợ TK 338 (3382,3383,3384) : ghi giảm số phải nộp

Có TK 111,112 : ghi giảm quỹ tiền

Chi tiêu KPCĐ để lại doanh nghiệp:

Nợ TK 338 (3382): ghi giảm quỹ KPCĐ

Có TK 111,112 : ghi giảm quỹ tiền

Trờng hợp số đã trả, đã nộp về KPCĐ, BHXH (kể cả số vợt chi) lớn hơn số phải trả,phải nộp đợc cấp bù, ghi:

Trang 10

toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán Các loại sổ sách này đợc liên hệ với nhau mộtcách chặt chẽ theo trình tự hạch toán của mỗi phần hành.Các doanh nghiệp khác nhau vềloại hình, quy mô, điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình một hình thức sổ sách khácnhau Trên thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong bốn hình thức tổ chức sổ sách

Trang 11

chơng II: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty xây dựng công trình 56

2.1 Khái quát chung về công ty xây dựng công trình 56

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty XDCT 56

Công ty xây dựng công trình 56 đợc thành lập lại trên cơ sở sát nhập Công ty xâylắp 524 về công ty xây dựng công trình 56 theo quyết định số118/2003 - QĐQP ngày09/09/2003 của Bộ trởng Bộ Quốc Phòng Công ty là một doanh nghiệp nhà nớc, có đầy đủ

t cách pháp nhân hoạt động kinh doanh trong cả nớc Với trên 30 năm kinh nghiệm hoạt

động xây dựng, công ty có đầy đủ kinh nghiệm và điều kiện tham gia thi công các dự ánlớn trong và ngoài Quân đội với các loại công trình xây dựng dân dụng công nghiệp, cáccông trình giao thông đờng bộ, cầu cống bến cảng, cấp thoát nớc, thủy lợi, sản xuất VLXD,vận tải, đờng dây và trạm 35KVA…

Trụ sở chính: 326 Lê Trọng Tấn - Khơng Mai - Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty xây dựng công trình 56 - Bộ quốc phòng là doanh nghiệp hạng I chuyên xâydựng cơ bản của quân đội Với nhiều năm kinh nghiệm và truyền thống, Công ty đã thicông nhiều dự án công trình lớn đạt chất lợng cao đợc chủ đầu t và cơ quan quản lý các cấp

đánh giá tốt Với hàng chục huy chơng vàng chất lợng cao và cờ đơn vị chất lợng caongành XDVN

Công ty xây dựng công trình 56 có hệ thống các xí nghiệp thành viên và các đội,công trờng trực thuộc bao gồm:

+ Xí nghiệp xây dựng 55 - Trụ sở: Định Công - Hoàng Mai - Hà Nội

+ Xí nghiệp XDCT 30 - Trụ sở: Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

+ Xí nghiệp XDCT 32 - Trụ sở: Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

+ Xí nghiệp VLXD 897 - Trụ sở: Thị trấn Xuân Mai - Chơng Mỹ - Hà Tây

+ Các đội và các công trờng trực thuộc

Địa bàn hoạt động: trên phạm vi cả nớc

Hiện nay công ty có trên 1000 lao động trong biên chế chính thức, trong đó cónhiều kỹ s với nhiều ngành nghề khác nhau, nhiều thợ lành nghề có tay nghề cao đáp ứngcác yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật cho các công trình.Công ty xây dựng công trình 56 có đủcác loại thiết bị phục vụ thi công xây dựng các loại công trình khác nhau

Về công tác quản lý, tổ chức cán bộ, công ty luôn xác định công tác phát triểnnguồn nhân lực, đầu t vào con ngời là một việc quan trọng phải làm thờng xuyên

Công ty là đơn vị nhiều năm liên tục hoàn thành mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra và củaTổng công ty giao, hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, đời sống cán bộ công nhân viên

đảm bảo, ngày một nâng cao thể hiện ở các chỉ tiêu tổng hợp sau:

Trang 12

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2004, 2005, 2006

Đơn vị tính: triệu đồng

1

Tổng tài sảnTài sản cố định

Tài sản lu động

231.86521.269210.596

206.67321.919184.754

258.08227.961230.1212

Tài sản nợTổng nợ phải trả

Nợ phải trả trong kỳ

208.199208.199

182.613182.613

232.027232.027

Lợi nhuận sau thuế

1.8791.353

1.9741.421

4.6673.174

Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2006 đã cónhững bớc phát triển đáng kể Nguồn vốn kinh doanh của công ty năm 2006 tăng so vớinăm trớc là 952 triệu đồng.Bên cạnh đó doanh thu năm 2005 tăng lên hơn năm 2004 là

5266 triệu đồng Nhng đến năm 2006 doanh thu đã tăng lên đáng kể hơn năm trớc là 85905triệu đồng, lợi nhuận sau thuế năm 2006 đợc 3.174 triệu đồng Điều này chứng tỏ ban lãnh

đạo công ty đã có những nỗ lực rất lớn để quản lý tình hình tài chính của công ty Năm

2006 Công ty đã hoàn thành kế hoạch đợc giao, thực hiện thu nộp nghĩa vụ với nhà nớc vàquốc phòng

Với những kết quả đó, công ty công trình xây dựng 56 đã và đang chứng tỏ mình đãthực sự vợt qua những khó khăn và đang ngày càng phát triển Đến năm 2006 số côngnhân của công ty đợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 13

Bảng 2.2: Nguồn lực về quản lý - kỹ thuật - lao động

STT Phân loại cán bộ- công nhân Số l-ợng

giancôngtácbq

Kỹ s Trungcấp

CN kỹ thuậtBậc

3 Chuyên ngành thi công cầu bê tông,thép 108 5 8 45 50 14

4 Chuyên ngành thi công cầu bê tông, thép 92 15 20 17 40 12

6 Chuyên ngành thi côngnổ mìn, khai thác đá 27 2 3 7 15 10

7 Chuyên ngành thi công đờng điện

Trang 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý tại công ty XDCT 56

Công ty xây dựng công trình 56 thực hiện tổ chức công tác quản lý theo mô hìnhtrực tuyến - chức năng và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng công trình 56

+ Giám đốc công ty do chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần quyết định bổ nhiệm theo đề

nghị của Tổng Giám đốc Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty ngời thực hiện,quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp Nhà nớc; điều lệ, quy chế củaTổng công ty và Công ty

Điều hành các hoạt động của Công ty, thực hiện các nhiệm vụ của Tổng công tygiao, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty trớc tập thể cán bộ công nhânviên Công ty và trớc pháp luật

Ký nhận vốn và các nguồn lực khác của Tổng công ty giao để quản lý, sử dụng theomục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị

nghiệp

32

xí nghiệp 30

xí nghiệp 55

xí nghiệp 897

phòng

kỹ thuật

phòng tài chính hành chính Ban

phó giám đốc phó giám đốc

Giám đốc

Trang 15

Chịu sự kiểm tra giám sát của Tổng công ty và các cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền

đối với hoạt động của Công ty

+ Phó Giám đốc: Là ngời tham mu, giúp Giám đốc chỉ đạo, điều hành 1 hoặc một số

lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công hay ủy quyền Phó Giám

đốc đợc phân công rõ về chức năng nhiệm vụ nh sau: 01 Phó Giám đốc phụ trách chung và

01 Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật

+ Phòng Kế hoạch là cơ quan tham mu giúp Giám đốc Công ty trong việc xây dựng,

kiểm tra việc thực hiện và báo cáo cấp trên Là cơ quan trung tâm để liên kết các công việcgiữa cơ quan và các đơn vị thành viên Trởng các đơn vị thành viên chịu trách nhiệm trớcCông ty về số liệu báo cáo kế hoạch, đôn đốc thực hiện công tác đợc giao đảm bảo đúng kếhoạch đề ra và đạt đợc mục tiêu: “An toàn, chất lợng, tiến độ và hiệu quả”

Là trung tâm điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty thực hiện các chức năngnhiệm vụ sau:

- Lập kế hoạch và tổng kết các kết quả thực hiện theo tháng, quý, năm của các đơn vị

và của toàn Công ty trình Giám đốc phê duyệt

- Quan hệ với các đối tác cùng Giám đốc thơng thảo các hợp đồng t vấn, dự thảo hợp

đồng trình Giám đốc ký, kết hợp với cơ quan tài chính để thu hồi vốn và thanh lý hợp đồng

- Thực hiện công tác tiếp thị, mở rộng thị trờng

- Lập kế hoạch đầu t phát triển năng lực sản xuất trình Giám đốc phê duyệt

- Quản lý về nhân sự của công ty

- Quản lý về chế độ chính sách và tiền lơng, tham mu cho Giám đốc Công ty về cácchính sách đối với ngời lao động

- Theo dõi và đề xuất việc đào tạo nâng cao nghiệp vụ, nâng lơng, nâng bậc, tham mucho Giám đốc, bố trí sắp xếp tổ chức và nhân sự trong Công ty

- Theo yêu cầu của sản xuất, lựa chọn, đề xuất với Giám đốc ký kết hợp đồng lao

động và tuyển dụng lao động

+ Phòng Kỹ thuật liên đới chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tính pháp lý và chất

lợng sản phẩm trớc khi phát hành Việc nghiệm thu sản phẩm đợc tiến hành từ dới lên vàtuân thủ theo quy trình ISO 9001-2000, qua đó phối hợp cùng Phòng Kế hoạch nắm bắtviệc thực hiện SXKD của các đơn vị Đối với các công trình lớn, phức tạp Phòng Kỹ thuậtphối hợp cùng với các đơn vị liên quan đề xuất thành lập một Hội đồng khoa học của Công

ty để nghiên cứu xem xét kết luận đa ra các giải pháp trớc khi giao cho các xởng, đội thiếtkế

Phòng Kỹ thuật đợc giao tổ chức kiểm tra công tác t vấn giám sát chất lợng côngtrình Hàng tháng có trách nhiệm báo cáo toàn bộ công việc đã thực hiện trong tháng vềCông ty Nếu có sự cố đột xuất phải báo ngay cho Chủ đầu t, Công ty, cơ quan có chức

Trang 16

năng để kịp thời giải quyết Ngoài ra phải thờng xuyên báo cáo các hoạt động của mình chongời chỉ huy trực tiếp biết Chịu trách nhiệm trớc Công ty, trớc pháp luật về công việc đợcgiao tại hiện trờng và đợc hởng chế độ lơng khoán theo quy chế khoán sản phẩm đến ngờilao động.

Phòng Kỹ thuật thờng xuyên đề xuất phơng án đầu t, đào tạo nâng cao năng lực chuyênmôn, áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, có trách nhiệm phối hợp cùng các đơn vị

đi giải quyết các đề nghị của khách hàng

+ Phòng tài chính:

Là bộ phận tham mu cho Giám đốc về quản lý tài chính

Thực hiện công tác ghi chép sổ sách kế toán tất cả các hoạt động của Công ty theo

đúng pháp luật

Đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh của đơn vị theo phân cấp của Tổng công ty

Tổ chức hạch toán kinh doanh, cung cấp các số liệu tài chính để giúp cho Giám đốc phântích hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh của Công ty

Kết hợp với các phòng ban liên quan xây dựng đơn giá sản phẩm, đàm phán giá cảhợp đồng, thu hồi vốn

+ Ban hành chính:

Là bộ phận tham mu cho Giám đốc về công tác quản lý hành chính trong Công ty,quản lý các trang thiết bị phục vụ cho làm việc, sinh hoạt và phục vụ đời sống của cán bộcông nhân viên trong Công ty

Lập kế hoạch trình Giám đốc duyệt để mua sắm các trang thiết bị phục vụ làm việc,sinh hoạt

Quản lý công tác văn th bảo mật

Quản lý và điều hành xe phục vụ chỉ huy và xe phục vụ cán bộ đi công tác

Tổ chức đón tiếp khách đến làm việc với Công ty

Các xởng, đội: Chủ động tổ chức SXKD theo chỉ tiêu giao kế hoạch hàng năm vàthực hiện đúng quy chế khoán sản phẩm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ đối với Công ty,cấp trên và Nhà nớc

Chủ động tìm kiếm thị trờng, tạo việc làm, ký kết và thực hiện các hợp đồng khoán nội bộ,giám sát quá trình thực hiện sản phẩm do mình làm ra, quản lý phân công lao động hợp lýnhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đơn vị đợc quyền áp dụng các định mức kinh tế, kỹ thuật, định mức lao động, đơngiá tiền lơng theo chế độ hiện hành của Nhà nớc, Quân đội, Công ty và phù hợp với kếhoạch sản xuất của đơn vị

Lập kế hoạch chất lợng, mục tiêu chất lợng, chịu trách nhiệm trớc Công ty và phápluật nhà nớc về chất lợng sản phẩm do mình làm ra

Trang 17

Thống nhất quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 trên các lĩnh vực quản lý của

đơn vị mình

Quản lý tốt quân số trong thời gian tham gia lao động, quan tâm tới đời sống cóbiện pháp để nâng cao đời sống vật chất tinh thần của đơn vị mình

Báo cáo kết quả SXKD theo mục tiêu đã đề ra theo định kỳ tuần, tháng, quý, năm

và cùng với phòng ban chức năng thu hồi công nợ

2.1.3 Đặc điểm bộ máy kế toán và sổ kế toán

2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung, nghĩa là toàn bộcông tác kế toán của công ty đợc tập trung trên phòng kế toán, từ khâu xử lý chứng từ, ghi

sổ kế toán chi tiết, ghi sổ tổng hợp đến lập báo cáo kế toán và phân tích số liệu Đợc thểhiện qua sơ đồ sau :

Sơ đồ số 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán

* Nhiệm vụ, chức năng của từng ngời:

+ Kế toán trởng: Tham mu cho Giám đốc về quản lý tài chính và chịu sự lãnh đạo

của Giám đốc đồng thời chịu sự chỉ đạo và của Kế toán trởng Tổng công ty về chuyên môn,nghiệp vụ Kế toán trởng có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp Kiểmtra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm traviệc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành

vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán Kết hợp với các cơ quan khác xây dựng, đàmphán giá cả hợp đồng, thu hồi vốn và là ngời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc phápluật về nhiệm vụ đợc phân công hoặc ủy quyền, chịu trách nhiệm phân công công việc, báocáo, quản lý, điều hành ở phòng

Kế toán tr ởng

Trang 18

+ Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin

tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vị tiền

tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt độngkinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

+ Kế toán chi tiết phải thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin chi tết bằng

đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động theo từng đối tợng kế toán cụ thểtrong đơn vị kế toán Kế toán chi tiết minh họa cho kế toán tổng hợp

+ Thủ quỹ có nhiệm vụ thu, chi tiền khi có lệnh chi, lệnh thu của Giám đốc và Kế

toán trởng Thủ quỹ theo dõi qua nhật ký thu, chi tiền và Sổ quỹ tiền mặt

2.1.3.2 Sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ với hệ thống sổ kế toán tổnghợp, chi tiết tơng đối đầy đủ gồm: Nhật ký chứng từ số 1 đến số 10, bảng kê từ số 1 đếnbảng kê số 11 (không có bảng kê số 7), sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Các sổ của hình thức này kết cấu theo nguyên tắc bàn cờ nên tính chất đối chiếu,kiểm tra cao Nhiều chỉ tiêu quản lý đợc kết hợp ghi sẵn trên sổ nhật ký chứng từ, đảm bảocung cấp thông tin kịp thời cho quản lý và lập báo cáo định kỳ, kịp thời hạn

2.2 Phân tích thực trạng công tác kế toán liền lơng và các khoản trích theo

l-ơng tại Công ty XDCT 56

2.2.1 Hình thức trả lơng và tính lơng của công ty

a) Khái quát chung về hình thức trả lơng

Tiền lơng của Sỹ quan, QNCN đợc thực hiện theo hệ thống thang bảng lơng của lựclợng vũ trang ban hành kèm theo Nghị định 204/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ vàcác khoản phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ (nếu có) đợc dùng để làm căn cứ thực hiệnchế độ BHXH, BHYT, chế độ điều trị, điều dỡng, nghỉ phép, nghỉ lễ tết

Để trả lơng cho ngời lao động trong toàn Công ty theo kết quả lao động (kể cả Sỹquan, QNCN) đều đợc chuyển xếp lơng theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo Nghị

định số 205/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lơng, bảng

l-ơng và chế độ phụ cấp ll-ơng trong các Công ty Nhà nớc và Thông t số 48/2005/TT-BQPngày 05/5/2005 của Bộ Quốc phòng về hớng dẫn thực hiện chế độ tiền lơng mới và quản lýlao động tiền lơng, thu nhập đối với các doanh nghiệp Nhà nớc trong Quân đội

Việc trả lơng cho ngời lao động khối gián tiếp thực hiện theo nguyên tắc phân phốitheo lao động, tiền lơng gắn liền với kết quả lao động của từng cán bộ nhân viên, phụ thuộcvào kết quả cuối cùng của từng ngời, từng bộ phận

Những ngời thực hiện các công việc đòi hỏi có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,tay nghề giỏi, đóng góp nhiều vào kết quả sản xuất kinh doanh thì đợc trả lơng cao

Tất cả cán bộ, chiến sỹ, công nhân viên và lao động hợp đồng làm việc tại các xởng,

đội thực hiện lơng khoán sản phẩm

Trang 19

Tiền lơng thanh toán đúng kỳ, đúng đối tợng, đúng nguyên tắc, đúng quy định vàtheo quy chế của Công ty.

Công ty quản lý tiền lơng và thu nhập thông qua bảng lơng hàng tháng và bảngquyết toán giá trị sản xuất của từng xởng, đội theo kỳ quy định trong quy chế khoán

Nguồn quỹ tiền lơng nêu trên đợc gọi là tổng quỹ tiền lơng

- Quỹ lơng khối gián tiếp: căn cứ vào đặc điểm về tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổchức lao động, Công ty quy định chế độ trả lơng viên chức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ,thừa hành, phục vụ trong doanh nghiệp gắn với chức trách nhiệm vụ đợc giao, kết quả hoànthành nhiệm vụ của từng ngời, từng bộ phận nghiệp vụ của Công ty trong kỳ

Trang 20

- Quỹ tiền lơng trong kỳ đợc căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị,

đơn giá tiền lơng đợc giao, tổ chức biên chế đợc phê duyệt và chế độ tiền lơng hiện hànhcủa Nhà nớc

- Tổng quỹ tiền lơng trong năm 2006 = 54% giá trị doanh thu

Trong đó:

- Chi lơng sản phẩm khối trực tiếp (tối đa) = 44 – 45%;

- Chi lơng gián tiếp cơ quan Công ty (tối đa) = 8 – 9%

Nếu thực hiện doanh thu toàn Công ty năm 2006 đạt 5,949 tỷ đồng thì bình quânmỗi tháng đạt doanh thu là 495.750.000 đồng

Nếu trong tháng, đơn vị đạt giá trị doanh thu tối đa thì quỹ lơng trực tiếp tối đa củacán bộ công nhân viên khối trực tiếp sẽ là:

(Riêng đối với công tác giám sát thi công xây dựng công trình thì quỹ lơng khoán

có thể cao hơn 45% vì với công tác này chi phí nhân công là chủ yếu)

Sau đây là bảng kế họach tiền lơng năm 2007 của công ty xây dựng công trình 56

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2004, 2005, 2006 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2004, 2005, 2006 (Trang 12)
Bảng 2.2: Nguồn lực về quản lý - kỹ thuật - lao động - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Bảng 2.2 Nguồn lực về quản lý - kỹ thuật - lao động (Trang 13)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng công trình  56 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty xây dựng công trình 56 (Trang 14)
Sơ đồ số 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Sơ đồ s ố 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 17)
Sơ đồ số 2.3: Sơ đồ tổng quỹ lơng - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Sơ đồ s ố 2.3: Sơ đồ tổng quỹ lơng (Trang 19)
Bảng 2.3: Bảng kế hoạch tiền lơng năm 2007 - Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty xây dựng công trình 56
Bảng 2.3 Bảng kế hoạch tiền lơng năm 2007 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w