Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH công nghệ Hoàng Long
Trang 1Lời Mở Đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi công ty không thể có mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với các đơn vị hoại động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của đơn vị trong ngành và trong nội bộ kinh tế quốc dân Vì vậy muốn kinh doanh có lợi nhuận cao thi vấn đề đặt ra là công ty phải tìm mọi cách tính toán giảm chi phí một cách hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lợng, từ đó các đơn vị phaỉ hạch toán chính xác trong tất cả các khâu nhằm tiềt kiệm đợc chi phí giá thành sản phảm và tăng lợi nhuận cho công ty
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế , thì kế toán trởng tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu là công cụ đắc lực cho công tác quản lý vật liệu, vị vậy thông qua kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu là công cụh đắc lực cho công tác quản lý vật liệu, vì vậy thông qua kế toán tổng hợp nhập xuất vật liệu lãnh đạo công ty tình hình thu mua bảo quản Mặt khác tổ chức tôt công tác kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu đã góp phần thúc đẩy cung ứng kịp thời đồng bộ vật liệu cần thiết cho việc hoạt động sản xuất kinh doanh đợc nhịp nhàng và cân đối trong công ty
Từ việc nhận thức tầm quan trọng đó trong thời gian thực tập đi sâu vào nghiên cứu thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh Em xin trình bày về chuyên đề “Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long ” để hiểu rõ hơn về phần lý thuyết đã học ở trờng và thc tế ở Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long
Nội dung của đề tài đợc trình bày theo các phần sau:
Chơng I: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
CHƯƠNG II: tình hình thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu và
Trang 2CHƯƠNG III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ ở Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập ngắn, trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vậy để báo cáo đợc hoàn thiện hơn em rất mong nhận đợc những ý kiến bổ sung đóng góp của cô giáo và của các cô chú trong Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo hớng dẫn Nguyễn Hoàng Ngân
và các cô chú phòng kế toán của Công ty đã giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp
Trang 3- Nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất là đối tợng lao
động-một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ-là cơ sở vật chất cấu tạo nên cơ sở vật chất của sản phẩm
- Công cụ dụng cụ là những t liệu lao động không thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình Ngoài ra những t liệu lao động không có tính bền vững nh đồ dùng bằng sành, sứ, thuỷ tinh, giày, dép và quần áo làm việc dù thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố…
định hữu hình nhng vẫn coi là công cụ dụng cụ
1.2 Đặc điểm và vai trò của nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản xuất kinh doanh:
Công cụ dụng cụ:
Trang 4 tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch vụ.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, giá trị hao mòn đợc dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Công cụ dụng cụ thờng có giá trị nhỏ hoặc thời gian sử dụng ngắn đợc quản lý và hạch toán nh tài sản lu động
2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ có vai trò, chức năng và có các đặc tính
lý, hoá khác nhau Để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên vật…liệu và công cụ dụng cụ có hiệu quả thì cần phải phân loại nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
2.1 Phân loại theo vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất:
-Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm
-Nguyên vật liệu phụ là những loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể của sản phẩm, nhng có vai trò nhất
định và cần thiết cho quá trình sản xuất
-Nhiên liệu là loại vật liệu phụ trong quá trình sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lợng Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng, hoặc thể khí.-Phụ tùng thay thế là những chi tiết phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự trữ
để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế các bộ phận của TSCĐ hữu hình
Trang 5-Vật liệu và thiết bị XDCB là các loại vật liệu và thiết bị dùng cho công tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ.
-Vật liệu khác bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở các loại vật liệu trên
2.2 Phân loại công cụ dụng cụ theo nội dung kinh tế:
-Dụng cụ lắp giá, đồ nghề chuyên dùng cho sản xuất
-Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý
-Quần, áo bảo hộ lao động
-Khuôn mẫu đục sẵn
-Lán, trại tạm thời
-Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu
-Các loại công cụ dụng cụ khác
2.3 Phân loại công cụ dụng cụ theo công tác quản lí và hạch toán:
-Công cụ dụng cụ
-Bao bì luân chuyển
-Đồ dùng cho thuê
3 Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ:
Đánh giá nguyên vật liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ, là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định
3.1.Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Về nguyên tắc kế toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ) phải đợc ghi nhận theo nguyên tắc gia gốc Trờng họp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Trang 63.2 Giá gốc nguyên liệu vât liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho:
* Giá gốc nguyên liệu vât liệu và công cụ dụng cụ nhập kho do:
-Mua ngoài
Công thức:
Giá gốc nguyên Giá mua ghi trên Chi phí liệu, vật liệuvà hoá đơn sau khi trừ đi Các loại thuế có liên quancông cụ, dụng = các khoản chiết khấu, + không đợc + trực tiếp đến
cụ mua ngoài giảm giá hàng mua hoàn lại việc mua hàngnhập kho
Các chi phí có liên quan đến việc mua hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho (chi phí bao bì, chi phí các bộ phận thu mua
độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi ).…
-Tự chế biến:
Công thức:
Giá gốc vật liệu Giá gốc
công cụ dụng cụ = vật liệu + Chi phí chế biến
nhập kho xuất kho
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm nh: Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chungcố định, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chế biến nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
-Thuê ngoài gia công chế biến:
Trang 7Giá gốc nguyên vật Giá gốc NL,VL Tiền công vận chuyển
liệu và công cụ dụng = xuất kho thuê ngoài + trả cho ngời + bốc dỡ có
cụ nhập kho chế biến chế biến liên quan
-Nhận góp vốn liên doanh:Vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp đợc ghi nhận
theo giá thực tế do hội đồng định giá lại và đã đợc chấp nhận cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có)
-Nhận biếu, tặng:
Giá gốc nguyên vật liệu Giá trị hợp lý ban Các chi phí khác có
và công cụ dụng cụ = đầu của những NLVL + liên quan trực tiếp nhập kho CCDC tơng đơng đến việc tiếp nhận
-Đợc cấp:
Giá ghi trên sổ
Giá gốc nguyên liệu của đơn vị cấp trên Chi phí vận chuyển vật liệu và công cụ = hoặc giá đợc đánh giá + bốc dỡ, chi phí có liên dụng cụ nhập kho lại theo giá trị thuần quan trực tiếp khác
-Phế liệu thu hồi: là giá ớc tính theo giá trị thuần có thể thực hiện.
* Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho :
Các phơng pháp tính giá hàng xuất kho:
-Tính theo giá đích danh:
Giá trị thực tế của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng xuất kho tính theo giá
thực tế của từng lô hàng nhập áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ, có giá trị lớn và có thể nhận diện đợc
Trang 8-Phơng pháp giá bình quân gia quyền:
Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ) Giá trị trung bình có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng v, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập)
Giá trị thực tế Số lợng Đơn giá
NLVL và CCDC = NLVL và CCDC + bình quân gia
xuất kho xuất kho quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phơng pháp sau:
Ph
ơng án 1 : Tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (còn gọi là giá bình
quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ)
Đơn giá Giá trị thực tế NLVL và Giá trị thực tế NLVL vàbình quân CCDC tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳgia quyền =
cả kỳ Số lợng NLVL và CCDC Số lợng NLVL và
dự trữ tồn kho đầu kỳ + CCDC nhập kho trong kỳ
Ph
ơng án 2 : Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn gọi là
giá bình quân gia quyền liên hoàn)
Trang 9- Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc (FIFO):
Trong phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối
kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo
ph-ơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
3.3 Nhiệm vụ kế toán NLVL và CCDC:
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, khối ợng, phẩm chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất và tồn kho
l- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho Hớn đãn
và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắc, thủ tục, xuất nhập và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chứng từ kế toán
Mở các sổ (thẻ) kế toán chi tiết theo từng nguyên liệu vật liệu và
Trang 10 Kiểm tra việc thực hiện kế toán mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ theo dự đoán, tiêu chuẩn, định mức chi phí và phát hiện các trờng hợp vật t ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý.
Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liêu vật liệu và công cụ dụng cụ theo chế độ quy định của nhà nớc
Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ công tác quản lý Định kỳ tiến hành phân tích tình hình mua hàng, bảo quản và sử dụng nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
4 Thu tục quản lý nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ và các chứng từ kế toán liên quan:
4.1 Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nhận và đánh giá mua hàng về các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiêm lập “biiên bản kiểm nghiệm vật t ” Sau đó bộ phận cung cấp thành lập “phiếu nhập kho” trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, trờng hợp pháp hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập kho cho kế toán làm căn cứ để ghi sổ kế toán
Trang 114.2.Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật t viết phiếu xin lĩnh vật t Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật
t viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất
và tồn kho của từng thứ vật t vào thẻ kho Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật t, kế toán tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất
để lấy số liệu ghi sổ kế toán
4.3 Các chứng từ kế toán liên quan:
-Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc:
+Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
+Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT-3LL)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 08-VT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BT)
-Các chứng từ kế toán hớng dẫn:
+ Phiếu xuất kho vật t theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật t (Mẫu 05-VT)
+ Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
5 Phơng pháp kế toán chi tiết NLVL và CCDC:
5.1 Phơng pháp ghi thẻ song song:
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn trên thẻ kho về mặt số lợng ở phòng kế toán sứ dụng Sổ (Thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình hình Nhập-Xuất-Tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng
và giá trị
Trang 12
1 1
3
2 2
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Ưu điểm, nhợc điểm:
-Ưu điểm: việc ghi sổ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu, phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quán lý
-Nhợc điểm:việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp
về chỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra, đối chiếu chủ yếu dồn vào ngày cuối tháng không đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán
5.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Nguyên tắc hạch toán: thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng nhập, xuất, tồn trên thẻ kho, kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi số l-ợng, giá trị nhập, xuất, tồn của từng thứ nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Sổ chi tiết NVL,CCDC
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
4
5
3
Trang 13
2 4 2
3 3
5
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Ưu, nhợc điểm:
- Ưu điểm: giảm đợc khối lợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào ngày cuối tháng
- Nhợc điểm: việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thủ kho về mặt số l-ợng Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế chức năng của kế toán
5.3 Phơng pháp sổ số d:
Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho dùng Thẻ kho để ghi chép số lơng Nhập- Xuất-Tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho vào từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số lợng trên Sổ số d Kế toán tổng hợp lập Báng tổng hợp giá trị Nhập-Xuất-Tồn kho của từng thứ nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ vào cột số tiền trên Sổ số d để có số liệu đối chiếu với Bảng tổng hợp giá trị Nhập-Xuất-Tồn kho về mặt giá trị
Sổ số d đợc lập và dùng cho cả năm
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng kê
nhập
Bảng kê xuất
Trang 14Ưu, nhợc điểm:
-Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết
vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t tránh đợc việc trùng lặp với thủ kho, công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện việc kiểm tra giám sát thờng xuyên của kế toán
-Nhợc điểm: Khó phát hiện đợc nguyên nhân khi đối chiếu phát hiện sai sót
và đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải cao
Thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ trình tự chi tiết vật t theo phơng pháp sổ số d
1 1
2 4 2
6
3 5 3
Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra
Thẻ kho
Sổ số d
Chứng từ
nhập
Bảng giao
nhận chứng
từ nhập
Chứng từ xuất
Bảng giao nhận chứng
từ xuất
Sổ tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn
Trang 156 Kế toán tổng hợp NLVL và CCDC:
6.1.TK kế toán chủ yếu sử dụng:
6.1.1.TK 152-Nguyên liệu vật liệu
Kế toán sử dụng TK 152-Nguyên liệu vật liệu, để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng, giảm các loại nguyên vvật liệu trong kho của doang nghiệp
Kết cấu và nội dung TK 152-Nguyên liệu vật liệu
Bên Nợ:
-Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp liên doanh hoặc nhập từ các nguồn khác
-Trị giá nguyên liệu vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
-Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu xuất kho dùng cho sản xuất kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh.-Trị giá nguyên liệu vật liệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá
-Trị giá nguyên liệu vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số d bên Nợ:
Trị giá thực tế nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ
6.1.2.TK 153-Công cụ dụng cụ
Kế toán sử dụng TK 153-Công cụ dụng cụ để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm các loại công cụ dụng cụ trong kho của doanh nghiệp
Kết cấu nội dung TK 153-Công cụ dụng cụ
Trang 16Trị giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho.
6.1.3.TK 331-Phải trả cho ngời bán
Kế toán sử dụng TK 331-Phải trả cho ngời bán, để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế dã ký Tài khoản này
đợc dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu xây lắp chính, phụ
Kết cấu và nội dung TK 331-Phải trả cho ngời bán
Bên nợ:
-Số tiền đã trả cho ngời bán vật t hàng hoá, ngời cung cấp dịch vụ, ngời nhận thầu xây lắp
-Số tiền ứng trớc cho ngời bán, ngời cung cấp, ngời nhận thầu xây lắp
nh-ng cha nhận đợc sản phẩm hành-ng hoá, dịch vụ, khối lợnh-ng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
-Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theo hợp đồng
-Chiết khấu thanh toán đợc ngời bán chấp nhận cho doanh nghiệp trừ vào
Trang 17-Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tế của số vật t, hàng hoá, dịch vụ đã nhận khi có hoá đơn hoặc thông báo chính thức.
Theo chế độ hiện hành chứng từ nhập vật liệu gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
Khi nhận đợc giấy báo nhận hàng của ngời bán gửi đến hoặc nhân viên tiếp liệu xí nghiệp mang về, phòng cung ứng phải kiểm tra, đối chiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua để chấp nhận hoặc không chấp nhận thanh toán đối với từng chuyến hàng Căn cứ vào giấy nhận hàng nếu xét thấy cần thiết khi hàng về đến nơi có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận vật liệu thu mua cả về chất lợng, số lợng và quy cách Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào "Biên bản kiểm nghiệm vật t" Sau đó bộ phận cung ứng sẽ lập "Phiếu nhậo kho" vật t trên cơ sở hoá đơn giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho sẽ ghi sổ vật t thực nhập vào phiếu nhập và thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán làm căn
cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sau quy cách phẩm chất phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng ngời giao lập biên bản
Trang 18Sau khi hai bên đã giao nhận và ký tên theo đúng thủ tục, thủ kho sẽ gửi 01 bản phiếu nhập kho và biên bản thừa, thiếu (nếu có) về phòng cung ứng, 01 bản còn lại đợc giữ lại để ghi thẻ kho số thực nhập rồi chuyển về phòng kế toán cùng biên bản thừa, thiếu (nếu có) làm căn cứ ghi sổ kế toán nhập vật liệu
* Các nghiệp vụ kế toán nhập vật liệu
Tăng vật liệu do mua ngoài
* Tr ờng hợp 1 : Hàng và hoá đơn cùng về
- Mua vật t trong nớc:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm vật
t và phiếu mua và phiếu nhập kho kế toán ghi nh sau:
Trang 19+ Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu mua hàng do thanh toán tiền hàng trớc hạn.
Thuế suất nhập khẩu
Trừ vào số tiền hàng
TK 111,112
Người bán trả lại tằng tiền
TK 133(1331)
Số thuế GTGT đầu vào tương ứng với số giảm hàng mua (nếu có)
Trang 20Giá mua VT,HH cha có
thuế GTGT = Giá mua tại cửa khẩu + khẩu phải nộpThuế nhập
Thuế GTGT hàng
NK phải nộp = Giá mua tại cửa khẩu (giá CIF) + Thuế suất nhập khẩu x Thuế suất thuế GTGT
+ Thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng nhập khẩu:
* Trờng hợp 2: Hàng về cha có hoá đơn
Khi hàng về cha có hoá đơn, kế toán cha ghi sổ ngay mà lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ riêng "hàng về cha có hoá đơn"
Thuế nhập khẩu phải nộp
Trang 21Nếu trong tháng hoá đơn về căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán ghi:
+ Nếu cuối tháng hoá đơn vẫn cha về kế toán phải ghi sổ theo giá tạm tính:
Sang tháng sau khi hoá đơn về sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thực tế theo 3 cách sau:
+ Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút đỏ, ghi lại giá thực tế bằng bút toán thờng
+ Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế
Nếu giá tạm tính > giá hoá đơn: số chênh lệch ghi bằng bút toán đỏ.Nếu giá tạm tính < giá hoá đơn: số chênh lệch ghi bằng bút toán thờng.+ Cách 3: Dùng bút toán đảo ngợc
* Trờng hợp 3: Hàng mua đang đi trên đờng
Trong tháng khi hoá đơn về nhng hàng cha về kế toán cha ghi sổ ngay
mà lu hoá đơn vào một tập hồ sơ riêng "hàng đang đi đờng"
+ Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kế toán ghi sổ nh sau:
Ghi theo giá tạm tính
Trang 22+ Nếu đến cuối tháng mà hàng vẫn cha về thì căn cứ vào hoá đơn kế toán ghi vào TK151 - hàng mua đang đi trên đờng.
Sang tháng sau khi hàng về thì căn cứ vào số hàng thực nhập và phiếu nhập kho kế toán tiến hành ghi sổ nh sau:
* Trờng hợp 4: Hàng thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất
+ Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:
Khi phát hiện thừa doanh nghiệp phải làm văn bản báo cáo cho các bên liên quan biết để cùng xử lý Tuỳ từng trờng hợp cụ thể kế toán tiến hành ghi sổ nh sau:
Nếu nhập kho (Ghi theo số thực nhập)
Nếu xuất trực tiếp (Ghi theo số thực nhập)
Trang 23- Nếu nhập kho theo nh hoá đơn thì số hàng thừa coi nh là giữ hộ và ghi vào bên Nợ TK002 - vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
Khi trả lại số hàng thừa thì phải ghi vào bên Có TK002
Nếu nhập kho toàn bộ số hàng
+ Trờng hợp hàng thiếu so với hoá đơn:
Khi phát hiện thiếu hàng doanh nghiệp phải làm báo cáo cho các bên liên quan biết sau đó kế toán ghi sổ số hàng thực nhập, số thiếu căn cứ vào biên bản kiểm kê nhận kế toán ghi sổ nh sau:
Tổng giá thanh toán Trị giá toàn Theo hoá đơn Bộ số hàng
Trả lại ngời bán Trị giá số Thuế GTGT đợc khấu
số hàng thừa hàng thừa trừ theo hoá đơn
Tổng giá thanh Thuế GTGT của số
Toán của số hàng thừa hàng thừa (nếu có)
Trang 24+ Trờng hợp kém phẩm chất, sai quy cách không đảm bảo trong hợp đồng thì số hàng này đợc giảm giá hoặc trả lại cho ngời bán.
+ Khi phát hiện các khoản chi mua vật liệu: vận chuyển, bốc dỡ căn
cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi:
TK133(1331) (nếu có)
TK 334,1388
TK 133(1331)
Thuế GTGT Trừ lương hoặc của hàng thiếu bồi thường
Trang 25Thu hồi vốn góp liên doanh (ghi theo giá thị trường)
Vật liệu sử dụng không hết hoặc phế liệu thu hồi nhập kho
Do đánh giá lại tài sản, vật tư
Trong định mức
Ngoài định mức
Kiểm kê thừa
Trang 266.2.2 Kế toán xuất vật liệu
6.2.2.1 Thủ tục và chứng từ xuất kho vật liệu:
Theo chế độ hiện hành chứng từ xuất kho gồm có:
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
- Phiếu nhập kho kiêm điều chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH)
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận sản xuất viết phiếu đề nghị lĩnh vật t, khi nhận đợc phiếu xin lĩnh vật t kế toán viết phiếu xuất kho Căn
cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật liệu, CCDC ghi vào phiếu xuất số thực xuất và ghi vào thẻ kho Sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kế toán để ghi sổ
6.2.2.2 Kế toán tổng hợp xuất nguyên liệu, vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất giảm là do nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng, các bộ phận sản xuất, cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
và một số nhu cầu khác (góp vốn kinh doanh, nhợng bán )
• Xuất dùng cho sản xuất:
* Xuất vật liệu góp vốn liên doanh với các đơn vị khác
Căn cứ vào giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá với giá thực tế của vật liệu xuất kho để xác định phần chênh lệch ghi vào TK412 - chênh lệch đánh giá lại tài sản
+ Nếu giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá > giá trị thực tế của vật liệu xuất kho thì phần chênh lệch ghi vào bên Có TK412
Giá trị thực tế của vật liệu xuất kho
Trang 27+ Nếu giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá < giá trị thực tế của vật liệu xuất kho thì phần chênh lệch ghi vào bên Nợ TK412.
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, côngcụ dụng cụ theo phơng pháp
kiểm kê thờng xuyên.
tặng biếu
TK 154 Xuất VL tự chế hoặc thuê ngoài chế biến
Trang 28Sơ đồ kế toán tổng hợp CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Hàng đi đờng nhập kho
Xuất dùng CCDC loại phân bổ dần
Phân bổ dần vào chi phí
Trang 29Chơng II Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty tnhh công nghệ
Công ty đợc thành lập ngày 17 tháng 2 năm 1997 do UBND Thành phố
Hà Nội cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 048097 ngày 19 tháng 8 năm
1997 do sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp
Ban đầu đứng trớc những khó khăn về vốn cũng nh tài năng, ban lãnh
đạo công ty đã năng động kịp thời nắm bắt cái mới vận dụng cơ chế mới cũng nh việc tuyển chọn đội ngũ thợ công nhân các kỹ s cơ khí, các cử nhân kinh tế có trình độ học vấn cao có năng lực cũng nh bề dày kinh nghiệm về chuyên môn tạo nên một ê kíp tập thể gắn bó và đoàn kết
Từ sự nỗ lực không mệt mỏi của ban lãnh đạo công ty cũng nh các kỹ s cơ khí, đội ngũ cán bộ công nhân viên đã đa công ty có vị trí uy tín cao Các sản phẩm chế tạo ra đều đáp ứng và phù hợp, đảm bảo với tiêu chuẩn kĩ thuật
về chất lợng
Hiện nay trụ sở của công ty đặt tại:
17B – An Sơn -Đại La –Hai Bà Trng –Hà Nội
Trang 30Do Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long là sản xuất các linh kiện phị tùng máy móc công nghiệp nên Công ty rất chú trọng đến chất lợng của sản phẩm (cần phải có độ tinh sảo trong đờng nét sản phẩm và cần có tính
mỹ thuật cao)
Do công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long là một công ty có đặc
điểm chính là sản xuất và cung cấp các linh kiện phụ tùng máy móc công nghiệp nên công ty đã đầu t về máy móc, trang thiết bị sản xuất tiên tiến Bố trí về cơ cấu tài sản của công ty có nhiều loại:
Về trang thiết bị máy thi công:
• Máy tiện, máy dập, máy cắt
Với trình độ năng lực cũng nh tay nghề của các cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty trong thời gian qua đã nỗ lực đẻ hoàn thành nhiệm vụ
đợc giao sẵn sàng tham gia sản xuất phục vụ cho xã hội tạo công ăn việc làm cho ngời lao động đời sống của công nhân viên ngày càng đợc nâng cao có thể thấy rõ trên bảng doanh thu của công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ đặc điểm hoạt động của công ty
a Chức năng, nhiệm vụ của công ty, đặc điểm hoạt động của Công ty
Trang 31- S¶n xuÊt phô tïng m¸y c«ng nghiÖp
- Lµm t vÊn cho c¸c chñ ®Çu t trong níc, níc ngoµi vÒ lÜnh vùc c¬ khÝ trong x©y dùng
Trang 32Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Ban giám đốc gồm: có một giám đốc và hai phó giám đốc
Phó giám đốc phụ trách vật t có nhiệm vụ phụ trách công tác cơ giới
và vật t cho các tổ đội trực tiếp thi công các công trình
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phụ trách về kế hoạch xây dựng
đảm bảo chất lợng kỹ thuật cho các công trình, tổ chức thi công các công trình theo yêu cầu của cấp trên và chủ đầu t
* Nhiệm vụ chức năng của phòng ban:
- Phòng Tài chính kế toán – có nhiệm vụ thu nhập, xử lý ghi chép số liệu, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác cho đối tợng sử dụng Giám đốc Công ty
- Phòng dự án kế hoạch: Có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty nói chung và các tổ đội nói riêng lập dự toán cho công trình
- Phòng quản lý kỹ thuật: T vấn các vấn đề về kỹ thuật cho các đội trực tiếp sản xuất và các phòng ban khác về các vấn đề có liên quan đến kỹ
Phòng kỹ thuật đầu t Phòng điều hành Phòng
thị trờng
Phó giám đốc
Trang 33Phòng điều hành thị trờng : Kiểm tra các đề án thiết kế sản xuất, hớng dẫn quy trình chế tạo, giám sát sản xuất xử lý thay đổi thiết kế trong điều kiện cho phép, lập biện pháp phơng án kiểm tra kỹ thuật an toàn cho máy móc thiết bị
- Phòng đầu t: Đầu t và sắp xếp các dự án, kế hoạch của công ty
Bộ máy hành chính của Công ty
Là một Công ty hoạt động trong nghành chế tạo nhng là ngành chế tạo cơ khí nên khi tổ chức sản xuất bất kỳ một sản phẩm nào mang thơng hiệu của Công ty thì tất cả đội ngũ cán bộ kỹ thuật cũng nh công nhân đều chú trọng tối đa vào chất lợng từ thiết kế mẫu mã hàn cắt, nung nóng, sản phẩm
đều phải làm một cách tỉ mỉ và cẩn thận để cho ra những sản phẩm chất ợng tốt nhất và hiệu quả sử dụng đạt cao nhất
l-1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của có chức năng theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá về tình hình tài chính của công ty, tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cơ quan quản lý Đồng thời bộ máy kế toán có nhiệm vụ:
Làm công tác kế toán từ việc lập chứng từ, ghi vào sổ kế toán, tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán và lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu
Cùng với các bộ phận chức năng khác soạn thảo và hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính cho hoạt động của công ty
Phòng dự
án kế hoạch
Phòng kỹ thuật Phòng đầu tư
Trang 34Thông qua các tài liệu ghi chép, kế toán tiến hành phân tich tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, giám đốc tình hình sử dụng vốn, bảo toàn vốn Tính toán chi phí sản xuất và giá thành của công trình, hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc, với cấp trên và công tác thanh toán khác
* Cơ cấu bộ máy kế toán
Xuất phát từ tình hình thực tế, bộ máy kế toán của Công ty TNHH Công nghệ Hoàng Long đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc tiến hành tập trung tại phòng tài chính kế toán của Công ty Chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán nh sau:
Kế toán trởng: giúp giám đốc công ty tổ chức bộ máy kế toán, chỉ
đạo hạch toán kế toán trong toàn công ty theo chế độ kế toán của nhà nớc và quy chế quản lý của công ty Định kỳ lập các báo cáo tài chính kế toán, tổ chức sử dụng vốn và công tác thu hồi vốn
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu nhận các chứng từ gốc, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ tiến hành vào sổ kế toán nhật ký chung,
sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết theo các đối tợng
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo lệnh, quản lý quỹ tiền mặt cân đố, nhiệm vụ tính toán, phân bổ chính xác chi nhân công, trích BHYT, BHXH, KPCĐ, cho các đối tợng sử dụng có liên quan Thanh toán tiền lơng đầy đủ, kịp thời cho cán bộ công nhân viên,
đồng thời theo dõi tìn hình công nợ, thanh tóan của công ty với các đơn vị
Kế toán trởng
KT tổng
hợp Kế toán T toán vật liệu Kế toán Kế toán thuế Thủ quỹ