Nguyên nhân quả đã được tiến hảnh tại các huyện, xã nhằm giúp nông dân không chỉ thu lợi nhuận và ổn định cuộc sống mà cỏn xây dựng được mô hình sản xuất phủ hợp tạo tiền đề phát triển
Trang 19.4.2.1 Lor cau aan SỐ
3.2.5 Bảng mô tả các mùa vụ của mô hình 1 lúa ~ 2 màu
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUÁ SÂN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN HIEU QUA SAN XUAT CUA MÔ HÌNH LUÂN CANH 1 LÚA
—2 MAU CUA CAC HQ TAI HUYEN CU LAO DUN
4.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
4.1.1 Thông tin chung
4.1.1.1 Độ tuổi và số năm kinh nghiệm của chủ hị
Trang 24.1.1.2 1rinn ag van noa
4.1.1.3 Tinh hinh lao d6ng gia dinh
4.2 Phin tich hiệu quả sản xuất của mô hình lúa ~ 2 màu năm 2010
4.2.1 Phân tích hiệu quá sản xuất của vụ lúa thu đông 2010
4.2.1.1 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ lúa thu đông 2010
c7 -Öò 28
4.2.1.2 Phân tích các chỉ số tải chính của vụ lúa thu đông 2010 wish 4.2.2 Phan tích hiệu quả sản xuất của vụ màu chính 2010 ~ 38: 4.2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ màu chính 2010 ST:
.4.2.2.2 Phân tích các chỉ số tài chính của vụ màu phụ 2010
4.2.3 Phân tích hiệu quả sản xuất của vụ mâu phụ 2010
4.2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu kinh tế vụ màu phụ 2010
4.2.3.2 Phan tich các chỉ số tải chỉnh của vụ mau phy 2010
4.2.4 So sánh hiệu quả sản xuất của 3 vụ trong mô hình 1 lúa - 2 mau `
-4.3 Phân tích các nhân tổ ảnh hướng đến hiệu quả sản xuất của mô hình 1 lúa
2 màu tại huyện Cù Lao Dung
4.3.1 Phan tích các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất vụ lúa thu đông
4.3.2 Phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất vụ mảu chỉnh
4.3.3 Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quá sản xuất vụ màu phụ
4.3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cây trồng mô hình 1 lúa - 2
mẫu năm 2010
4.3.4.1 Phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến năng suất vụ lúa thu đông
4.3.4.2 Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến năng suất vụ mẫu chính
4.3.4.3 Phân tích các nhân tổ ảnh hưởng đến năng suất vụ mâu phụ
Trang 33.2.1.1 'xnững tnuạn tợi qược phân tích trong mô hình
5.2.1.2 Những thuận lợi khác không được phân tích định lượng
5.2.2 Những khó khăn
5.2.2.1 Những khó khăn được phân tích trong mô hình
5.2.2.2 Những khó khăn khác không được phân tích định lượng
5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất
CHƯƠNG 6: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ
6.2.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương
6.2.3 Kiến nghị với các viện, trung tâm khuyến nông
6.2.4 Kiến nghị với các công ty cung cắp vật tư nông nghỉ
Trang 4vanH MVC BIEU BANG
Bang | : Bang tom tat ket dign tich, sin hrgng, nang suat trồng trọt ở huyện Củ Lao
Dung giai doan 2009
Bang 2 : Bang tm tit két quả chăn nuôi của huyện Củ Lao Dung 2009 - 2010
Bang 3 : Lich mùa vụ của mô hình 1 lúa ~ 2 màu
Bảng 4 : Thông tỉn tuổi, kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ nông nghỉ:
Bang 5 : Bang phan tích tương quan độ tuổi và trình độ văn hỏa của chủ hộ
Bảng
'ơ cầu lao động và lao động trong nông nghiệp của mô hình
Bang 7 : Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp tại các hộ sản xuất trong mõ hình 1 lúa - 2
màu năm 2010
Bang 8 ; Tỉnh trạng sở hữu đắt nông nghiệp của hộ sản x
Bảng 9 : Mức độ sử dụng kĩ thuật sản xuất của nông hộ
Bang 10 ; Đối tượng, số lượng tiễn vay và lãi suất mà nông hộ vay sản xuất
Bảng 11 : Bảng các khoán mục chỉ phí trong vụ lúa thu đông 2010
Bảng I2 : Báng các chỉ số tải chính của vụ lúa thu đông 2010
Bảng 13 : Bảng các khoán mục chỉ phí trong vụ màu chỉnh 2010
Bảng 14 : Bảng các chỉ số tải chính của vụ màu chính 2010
Bảng 15 : Bảng các khoán mục chi phi trong vu mau phy 2010
Bảng l6 : Bảng các chỉ số tài chính của vụ mẫu phụ 2010
Bảng 17 : Bảng so sánh các khoản mục chí phí giữa các vụ trong mô hình
Bảng 18 : Bảng so sánh các chỉ tiêu tải chính của các vụ trong mô hình
Báng 19 : Kết quả hảm lợi nhuận của vụ lúa thu đông 2010
ết quá hảm Cobb-Douglas của vụ lúa thu đông 2010
tết quả hảm Cobb-Douglas của vụ màu chính 2010
ết quả hảm Cobb-Douglas của vụ mảu phụ 2010
Trang 5
vANH MUC HiNH
Hình 1 : Sơ đỗ huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc Trăng 10 Hình 2 : Đồ thị thể hiện độ chênh lệch các khoản mục chỉ phi, doanh thu, lợi nhuận của các vụ trong mô hình 1 lúa ~ 2 màu thuộc huyện Củ Lao Dung năm 2010 41
Trang 6
vanH SACH TU VIET TAT
‘TCP: Tong chi phi
PTNN: Phát triển nông thôn
NN: Nông nghiệp
HTX: Hợp tác xã
Trang 7CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1,1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI :
Sóc Trăng là tính thuộc địa phận ĐBSCL với nhiều tiểm năng trong phát
triển nông nghiệp và chế biển thủy hải sản Do tỉnh nằm trong khu vực giáp ranh giữa sông Hậu và biển Đông nên điều kiện khi hậu vả thổ nhường đa dạng, tạo môi trường phát triển cho nhiều loài động thực vật Tuy được thiên nhiên ưu đãi khá nhiều nhưng Sóc Trăng vẫn là một tỉnh nghèo trong khu vực ĐBSCL Nguyên nhân
quả đã được tiến hảnh tại các huyện, xã nhằm giúp nông dân không chỉ thu lợi
nhuận và ổn định cuộc sống mà cỏn xây dựng được mô hình sản xuất phủ hợp tạo tiền đề phát triển cho kinh tế của huyện ,xã
Trong giới hạn bài nghiên cứu, tác giả chỉ chọn một huyện với mô hình phổ biển mang lại hiệu quả cho nông hộ tại tính Sóc Trăng Huyện Củ Lao Dung là
huyện được xem là nghèo nhất của tỉnh, điều kiện cơ bản về cuộc sống như điện,
đường, trưởng học vả bệnh viên còn gặp nhiều khó khăn Do huyện thuộc cồn, bao
quanh là sông và biển, giao thông không thuận lợi dẫn đến các công trình xây dựng
cơ bản chưa đáp ứng nhu cầu Bên cạnh đỏ, do hẳu hết dân cư là nhập cư nên khả năng tiếp cận vẻ các kiến thức, mô hình sản xuất phủ hợp còn hạn chế Trước năm
2005, hầu hết các hộ nông nghiệp của huyện đều thực hiện nhiều mô hình nuôi thủy,
hải sản và trồng bắp nhưng hầu hết không đạt hiệu quả và thua lỗ do môi trồng tự
phát, thiếu kĩ thuật, chỉ phí cao Vì vậy nhiễu mô hình đã được thử nghiệm nhằm chuyển đổi hướng cây trồng phù hợp hơn Mö hình 1 lúa - 2 mảu là mô hình đã phát huy hiệu quả rất khả quan trong thời gian gan day Dat dai tai khu vực này đa số là đất canh tác mới nên độ phì nhiêu cao rất thích hợp trồng cây lương thực và cây hoa màu ngắn ngày Trên thực tễ, mô hình 1 lúa - 2 màu đã góp phẩn cải thiện không
nhỏ đời sống của người nông dân Tuy nhiên để đánh giá tốt hơn và có một sự định
lượng về hiệu quả của mô hình, từ đó giúp nhà quản lý nông nghiệp và người nông
dân thấy được những cơ hội và hướng khắc phục hạn chế trong việc phát triển mô
Trang 8
nin, te gia quyet ainn cnon ae t "hân tích hiệu quá sản xuất của mô hình luân
canh 1 lia ~ 2 màu của các nông hộ tại huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng ”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨỮU :
1.2.1 Mục tiêu chung :
Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các nông
hộ thuộc huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc trăng nhằm đánh giá lại hiệu quả sản xuất và các nhân tổ ảnh hưởng đến thu nhập của mô hình dưới gỏc nhìn định lượng kinh tế
(1) _ Đánh giá tỉnh hình sản xuất mô hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các nông
hộ huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
(2) Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các
nông hộ huyện Củ Lao Dung tinh Sóc Trăng
(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình luân
canh 1 lúa - 2 màu tại huyện Củ Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
(4) Đề xuất giải pháp nhằm năng cao hiệu quả sản xuất của mô hình luân canh
1 lúa ~ 2 mẫu của các nông hộ huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc Trang
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu :
Hiệu quả sản xuất của các vụ mùa trong năm của mô hình luân canh 1 lủa-2 mảu của các nông hộ huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng như thé nao?
'Các nhân tổ nào ảnh hưởng đến năng suất của mô hình trên 2
Các nhân tổ nào ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình ?
Các giải pháp nào phù hợp đám bảo tính bên vững và khả năng phát triển của mô hình ?
1.3 PHAM VI NGHIEN CUU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu : Các hộ nông dân sản xuất mô hình luân canh | hia
~2 màu tại huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
1.3.2 Giới hạn không gian :
liệu sơ cấp được thu thập tại huyện Củ Lao Dung tỉnh Sóc Trăng năm 2010.
Trang 91.3.3 tới nạn thớt giản : Để tải được thực hiện từ tháng 2 đến tháng 5 năm
2011 Số liệu thứ cấp về sản xuất được thống kê từ 2007 - 2010 Số liệu sơ cấp thu
thập từ vụ mùa năm 2010
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU :
Luận văn * So sánh hiệu quả của 2 mô hình sản xuất chuyên canh lúa và mô hình sản xuất luân canh lúa - màu của nông hộ ở xã Mỹ Thạnh Trung huyện Tam Binh tỉnh Vĩnh Long * (2008) tác giá Nguyễn Phương Trang ngảnh Kinh tế Nông nghiệp K29 Khoa Kinh t - QTKD trường Đại học Cần Thơ
Đề tài đã phân tích và so sánh tính hiệu quả của 2 mô hình chuyên canh lúa, luân canh lúa - màu Tác giả đã khẳng định được tỉ suất sinh lời của mô hình luân canh lúa — mau cao hơn mô hình sản xuất lúa Xây dựng mô hình nhân tổ ảnh hưởng
đến thu nhập của nông hộ khá tốt Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất sắt
với thực té nghiên cứu
Để tải “ Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình sản xuất lúa của hợp tác xã
huyện Cờ Đỏ thành phố Cần Thơ ” (2010) tác giá Phạm Thị Ngọc Trinh ngành Kinh
tế Nông nghiệp K32 Khoa Kinh tế - QTKD Đại học Cần Thơ
Để tải đi sâu vào phân tích khả năng sử dụng hiệu quả các nguồn đầu vào của sản xuất trong mô hình sản xuất lủa Tác giả sử dụng hàm hỗi quy đa biển phân tích các nhân tố ảnh hướng đến thu nhập của nông hộ áp dụng mô hinh khá tốt Sự ảnh
hưởng của các nhân tổ với biển thu nhập trong mô hình sát với thực tế sản xuất tại địa bản nghiên cứu.
Trang 10© Kinh tế nông hộ : là l
yếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm
kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
phục vụ cho nhu cầu gia đình ( không phải mục đỉch chinh là sản xuất hảng hóa để bản ) Tuy nhiên do tính chất đặc biệt của hoạt động sản xuất nông nghiệp tại khu
vực ( hộ sản xuất nhằm mục đích trao đổi buôn bản, quy mô sản xuất không lớn ) nên chủ thể của m hình sản xuất mã bải nghiên cứu hướng tới là hộ nông nghiệp lâm kinh tế
2.1.2 Mô hình luân canh :
> Khái niệm :
Là mô hình mã đối tượng của nó là các loại cây khác nhau được trồng luân phiên trên một đơn vị điện tích
> _ Vai trò của mô hình luân canh lúa màu :
Khu vực huyện Củ Lao Dung trước đây chủ yêu thực hiện các mô hình nuôi
thủy sản Nhưng do điều kiện hạn chế về kĩ thuật và vốn nên hẳu hết các hộ sản xuất
không hiệu quả Huyện đã chỉ đạo chuyên đổi giống cây trồng mới phù hợp hơn Mô
hình sản xuất | lúa - 2 màu không chỉ tận dụng nhiều dign tích đất bị bỏ hoang mà còn nâng cao thu nhập cho hộ nông dân
Bên cạnh đó, mô hình sản xuất 1 lita —2 mau còn có một số vai trỏ như sau ;
~_ Tận dụng diện tích mặt nước nuôi thủy sản và đất hoang để trồng lúa và các
cây ngắn ngày
~ _ Tận dụng các phế và phụ phẩm nông nghiệt
~ _ Đa dạng hỏa sản xuất cây trồng, giãm rủi ro, tăng thu nhập
~ _ Tận dụng thời gian lao động nông nhàn tại địa phương.
Trang 11= va gang noa cac giong toại cây trồng giúp người nông dân tăng khả ning phát triển mô hình không chỉ phù hợp với điều kiện sản xuất mà còn linh hoạt với
nhu cầu của thị trường
2.1.3 Một số khái niệm cơ bản trong sản xuất nông nghiệt
s_ Sản xuất : ( hay còn gọi là sản xuất của cải vật chất) là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất lả quá trình làm ra sản phẩm để
sử dụng hay để trao đổi trong thương mại Quyết định sản xuất dựa vảo những vấn
để chính sau ; sản xuất cái gì ? Sản xuất như thể nảo? Sản xuất cho ai ? Giá thành sản phẩm ? Làm thể nảo để tối ưu hỏa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cẩn thiết lâm ra sản phẩm
« _ Sản xuất nông nghiệp : lả quả trình sử dụng các yếu tố đầu vào như đất đai ,
lao động, chỉ phí giống, nhằm mục đích tạo ra các loại sản phẩm nông nghiệp
phục vụ cho sử dụng vả trao đối thương mại Sản xuất nông nghiệp là hoạt động kinh tế cơ sở cho các hoạt động kinh tế khác tại Việt Nam
«Luân canh : là hoạt động sản xuất trồng liên tiếp các loại cây khác nhau theo mỗi vụ trên củng một diện tích đất nhằm mục đích chống lại hiện tượng thoái
hóa dit, giảm các chất vi lượng, hạn chế dịch hại, Để thực hảnh tốt mô hình luân canh cẵn tiến hành nghiên cứu sự tương thích giữa điều kiện tự nhiên với độ phù hợp của loại, giống cây trồng Bên cạnh đó cũng nên nghiên cứu nhu cầu của thị trường giúp tăng lợi nhuận cho chủ sản xuất
trong quá trình sản xuất trên một đơn
nghiệp bao gồm : chỉ phí làm đất, chi phi lao động chỉ phi canh tác, chỉ phí thuốc, chi phi phan bon, chi phí thu hoạch vả các khoản mục chỉ phí khác
Trang 12‘© Cac em so tar chinn trong sin xuit nng nghigy
~ _ Chỉ phí trên doanh thu (CP/DT) : Tỷ số này phản ánh một đồng lợi nhuận mà
người sản xuất thu được phải mất bao nhiêu đồng chỉ phí Nếu chỉ số nảy nhỏ hơn 1 người sản xuất sẽ có lời, bing | thi hòa vốn, bé hơn 1 sẽ bị lỗ
~ _ Lợi nhuận trên chỉ phí (LN/CP) : Tỷ số nảy phản ảnh 1 đồng chỉ phí bỏ ra thì chủ đầu tư sẽ thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất có lời, chí số nảy cảng lớn cảng tốt
~_ Lợi nhuận trên đoanh thu (LN/ĐT) : Thể hiện trong một đồng thu được từ bản sản phẩm cỏ bao nhiêu đồng lợi nhuận
~_ Lợi nhuận trên ngày công lao động (LN/NC) : Chỉ tiêu này phản ảnh trong một ngày công lao động của người trực tiếp sản xuất, họ có thể thu nhập bao nhiêu tiền sau khi trừ các khoản đầu tư khác
2.1.4 Lý thuyết nghiên cứu sản xuất được sử dụng trong bài nghiên cứu :
aa Phân tích thống kê mô tả :
Nghiên cứu việc tổng hợp, số hóa, biểu hiện bằng đồ thị các số liệu thu
đích mô tả thực trạng về xã hội và sản xuất từ đó đưa ra một số đánh giá chung cho
các quy luật của hiện tượng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tổ tới mô hình
của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể
= So sinh số tuyệt đ là biểu hiện quy mô, khối lượng, giá trị
~ _ So sánh số tương đối : Mục đích của phương pháp này Ki so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nảo đỏ theo thời gian
Trang 1322 FMUUNG rar Nome CUU:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu :
3.2.1.1 Số liệu thứ cấp :
~_ Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - xã hội trên địa bản huyện ảnh hưởng
đến mô hình trong 2 năm 2009 - 2010 của huyện Củ Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng,
trong niên giám thông kê của tỉnh
~ Số liệu về thực trạng sản xuất vả hướng đầu tư, phát triển của mô hình sán xuất luân canh 1 lúa — 2 mu trên địa bản toàn huyện qua từng năm trong *Báo cáo tổng kết sản xuất nông nghiệp và kế hoạch phát triển huyện Củ Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
2.2.1.2 Số liệu sơ cắp :
a Nguôn số liệu :
~ _ Số liệu sơ cấp về hoạt động sản xuất của mô hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các nông hộ tại huyện Củ Lao Dung, tính Sóc Trăng vụ mùa năm 2010
b Phương pháp thu thập mẫu :
Hiện nay, huyện Củ Lao Dung bao gồm 8 xã Trong đó, mô hình sản xuất
luân canh | lúa ~ 2 màu tập trung chủ yếu tại 3 xã : An Thạnh Nam, An Thạnh Nhi,
An Thạnh Ba Do hạn chế về nguồn nhân lực vả thời gian nên bài nghiên cứu chỉ
thực hiện trên 3 xã trên
~_ Số lượng mẫu : 40 mẫu
~_ Phương pháp thu mẫu : Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi
~ _ Phương pháp chọn mẫu : Dùng phương pháp phân ting dia bản vả chọn mẫu ngẫu nhiên các đối tượng phủ hợp với đề tài nghiền cứu
Trang 14
4.2, rnương pnap pnan uch số liệu :
* Mục tiêu l : Đánh giá tình hình sản xuất mô hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các nông hộ huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
~_ Để giải quyết mục tiêu 1, sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tính tần số,
trị trung bình các chỉ số về tông chỉ phí, thu nhập, diện tích, lao động qua từng năm
nhằm mô tả sự thay đôi của các nguồn lực cơ bản vả kết quả sản xuất của các nông
hộ áp dụng mô hình 1 lúa — 2 mau tại huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
* Mục tiêu 2 : Phân tích hiệu quả san xuất của mô hình luân canh 1 lúa — 2 màu của các nông hộ huyện Cù Lao Dung tình Sóc Trăng
~_ Đánh giá hiệu quá kinh tế của mô hình sản xuất dựa trên những chỉ tiêu tài chính Thông qua những số liệu về chỉ phí sản xuất, doanh thụ, tỉ suất sinh lời
định lượng hiệu quả sản xuất của từng vụ trong mô hình
*_ Mục tiêu 3 : Phản tích các nhân tổ ảnh hưởng đến hiệu quả sân xuất của mô hình luân canh 1 lúa ~ 2 màu tại huyện Củ Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
~_ Với mục tiêu 3, tiến hành chạy hảm hồi quy đa biến mô hình sản xuất tính
toán lợi nhuận và hàm Cobb ~ Douglas xem xét các yếu tố ảnh hưởng năng suất của
các hộ sản xuất luân canh 1 lúa - 2 màu Từ đó tiến hành phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình
* Mục tiêu 4 : ĐỀ xuất giải pháp nhằm nẵng cao hiệu quả sản xuất của mỗ
hình luân canh 1 lúa - 2 màu của các nông hộ huyện Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng
~ Dé cé thể để xuất các giải pháp có tính ứng dụng cao, tác giả sử dụng phương pháp thu thập ý kiên của các hộ nông dân kết hợp phương pháp suy luận từ thực tế phân tích và nghiên cứu 3 mục tiêu (1) (2), (3)
Trang 15vA DANH GIA THUC TRANG SAN XUAT
CUA HUYEN CU LAO DUNG
3.1 SƠ LƯỢC VẺ HUYỆN CU LAO DUNG:
3.1.1 Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên của huyện :
Vị trí địa lí : Huyện Củ Lao Dung thuộc tỉnh Sóc Trăng nằm trên 2 con sông:
sông Hậu và sông Trần Đề, phía tây giáp huyện Long Phú và phía đông giáp tỉnh
Trả Vinh Do nằm tại cửa sông, nơi giao nhau giữa sông và biển Đông tạo điều kiện
cho hệ sinh thái trong khu vực phong phú và cỏ sự thay đổi luân phiên giữa môi trường nước mặn, nước lợ Không chỉ có tim quan trọng trong hoạt động trao đổi buôn bán trên đường sông, vị trí của huyện còn có ảnh hưởng đến an ninh chính trị của toàn tỉnh, vả khả năng giao thương với tỉnh khác
Khí hậu : nhiệt đới âm gió mùa, nhiệt độ trung bình trong năm 28 ~ 33C; có
sự chênh lệch về biên độ nhiệt giữa mùa mưa và mủa khô nhưng không đáng kể Lượng mưa trung bình vào mùa mưa 1924,6 mm
Địa hình : Tương đối bằng phẳng, có nhiễu kênh rạch và chưa ổn định do đất trong khu vực là do phù sa sông bồi đắp và dé bị sạt lỡ: độ cao từ 0,7 ~ 0.9 m sơ với mặt nước biển Do có độ cao thấp so với đỉnh triều vì vậy khi triểu cường nước trản
vào đồng ruộng có khả năng ngập ruộng từ 0,2 - 0,6 m.
Trang 16‘ye aiem tnuy van : ruyẹn Cù Lao Dung năm ở cửa sông Hậu, có hệ thống kênh rạch chẳng chịt Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ chế độ bán nhật triều
Cơ cấu đất : gồm có 2 loại chủ yếu là đất phù sa bị nhiễm phèn vả đất mặn Đất mặn nhiều thành cơ lí từ đất sét hay thịt pha sét, ham lượng chất hữu cơ từ trung
bình đến khá ( tẳng mặt từ 2 - 2,5% ); Đắt phủ sa giảu chất hữu cơ thích hợp trồng
các cây nông nghiệp ngắn ngày, tuy nhiên cần lưu ý hoạt động thủy lợi chống mặn
vào mủa khô
Nguồn nước : Nguồn nước trên khá dồi dào bao gồm nước từ thượng lưu sông
Hậu đỏ về và cũng chịu ảnh hưởng của biển Đông Độ mặn và hướng dòng chảy trên các sông có thể bị thay đổi theo mùa (từ 0'⁄4/- 20%) yéu t6 nay da ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất và khá năng lựa chọn giống cây trồng vật nuôi của
huyện Ngoài nguồn nước trên sông, tại đây còn có lượng nước ngẫm dồi dảo ở độ
sâu tir 75 — 150m Tuy nhiên cẩn có kế hoạch sử dụng hợp lí, tránh nhiễu trường
hợp cạn kiệt nguồn nước ngằm như một số tỉnh duyên hải ven biển
Hệ động thực vật : phong phú với các quần thể sinh vật nước ngọt, nước lợ, nước mặn Nỗi bật là hệ rừng ngậm mặn đóng vai trò phòng hộ và phát triển kinh tế
rừng Nguồn lợi thủy sản phong phú bao gồm các loại tảo biển, tôm, cua, cá trên
sông Mê Công và ven biển,
*$ Những lợi thế về điều kiện tự nhiên của huyện Củ Lao Dung :
~_ Lã khu vực mới được khai thác nên nguồn lợi về tải nguyên vẫn còn phong
phú, hệ động thực vật đa dạng
~_ Diện tích đất nông nghiệp có hảm lượng phù sa nhiều va liên tục được bởi
đắp qua các năm Điều kiện khí hậu ôn hỏa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
~_ Sông ngòi dày đặc, nằm tại cửa sông nên thuận lợi giao thông trên đường sống vả biển
~_ Trữ lượng nước ngắm lớn, phục vụ cho nhu cầu đời sống và sản xuất
*% Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế :
~ Địa hình thấp, không ôn định dễ xãy ra vỡ đê vả ngập mặn
~_ Vào mùa khô, nước biển xâm nhập vào sâu trong khu vực đất sản xuất ảnh
hưởng xấu đến tình hình sản xuất nông nghiệp.
Trang 17= na nang uep cạn nguon nước ngằm hạn chế ( do chỉ phí khoan giếng cao )
nên tình trạng thiếu nước cho sản xuất vào mùa khô diễn ra phổ biến
~ Do nên đất dễ sạt lở và thường xuyên bị nước mặn xâm nhập làm xuống cấp
nhanh chóng các công trình giao thông, cơ sở hạ tẳng sản xuất
3.1.2 Cơ cấu dân số và lao động :
3.1.2.1 Cơ cấu dân số :
Huyện Cù Lao Dung năm 2009 bao gồm Ì thị trấn và 7 xã với diện tích tự
Tai huyện Củ Lao Dung hiện nay bao gồm 3 dân tộc sinh sống là người Kinh ( 93.5% ) chiếm tỉ lệ cao nhất, người Khơ ~ me (6,
chiếm tỉ lệ dân số không cao nhưng hộ Khơ - me chiếm tỉ lệ hộ nghèo cao nhất do
người Hoa (1,1%) Mặc dù
những hạn chế về trình độ học vấn vả phong tục sản xuất, cẳn có sự hỗ trợ quan tâm
nhiều của nhà nước
3.1.2.2 Cơ cấu lao động :
Theo số liệu thông kê năm 2009, thi hầu hết dân số của huyện tập trung ở khu
vực nông thôn với tỷ lệ 91,8% ( khu vực nông thôn ) và 8,2% ( khu vực thánh thị)
với hoạt động sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp ( chiếm 97 %) Dân số của huyện
thuộc loại dân số trẻ, là nguồn động lực lớn cho khả năng phát triển của huyện
Trang 183⁄2 THỤC TRẠNG SA AUÁT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN VÀ CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN KHẢ NẴNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP :
3.2.1 Tình hình sản xuất nông nghiệp :
BANG | : TOM TAT KET QUA TRONG TROT 6 HUYEN CU LAO DUNG
1,6% so với năm 2009 Năng suất năm 2010 1a 5,1 tan/ha tang 1 tan tong đương
24.4% so với năm 2009 Tổng sản lượng lúa năm 2010 là 928 tắn tăng 22,4% so với năm 2009 Mặc dù diện tích trồng lúa giãm do chuyển mục đích sử dụng nhưng do
các hộ sản xuất chuyên đôi giống lúa sản xuất mới đạt nãng suất cao nên vẻ tông thể
sản lượng vẫn tăng
~_ Các cây lương thực và hoa màu khác : Do khả năng thích nghỉ cao với môi
trường sống và đa dạng hóa các vụ mùa nên các cây nông nghiệp ngắn ngảy luôn được các hộ sản xuất nông nghiệp ưa chuộng như khoai lang đậu, bắp, Tuy nhiên
do những hạn chế về kĩ thuật sản xuất vả thị trường tiêu thụ bị thu hẹp tại địa
phương nên sản lượng mẫu không cao, và thưởng bị tư thương ép giá Từ năm 2007,
hướng sản xuất thay đổi nhắm tới thị trường xuất khẩu đã giúp nâng cao năng lực
Trang 19san xuat Va tnu nnap eno cae nd ndng dan Các mô hình trồng màu đang được sử
dụng phổ biển hiện nay là 2 vụ mau, I lúa ~ 1 mau va 1 lúa ~2 mau, Nam 2010 diện tích trồng màu giảm 4,8% so với năm 2009 là do chủ trương chuyển đổi diện
tích trồng màu không hiệu quả sang trồng mía Tuy nhiên do áp dụng tốt các kĩ thuật
canh tác và điều kiện tự nhiên thuận lợi nên hầu hết diện tích trồng mau con lại năng
suất tăng gần gấp đôi so với năm 2009
~ Cây công nghiệp ngắn ngày : Hiện nay chủ yếu diện tích đất trồng của huyện được sử dụng để trồng cây công nghiệp ngắn ngày như cây thuốc lá, cây
mía, Trong đó phần lớn lả cây mía, đây là loại cây có thể trồng trên các vùng đất
phủ sa nhiễm mặn khá tốt Hiện nay do giá mía liên tục tăng nên hàng loạt các hộ chuyển sang trồng mía Tuy nhiên việc sản xuất của nông hộ trồng mía cũng gặp khá nhiễu bất trắc xuất phat từ thị trường tiêu thụ Do cây mía mỗi năm chỉ trồng được một vụ và giá mía thất thường đã làm giảm tính bền vững của mô hình Vì vậy
cẩn sự phối hợp tốt của các nông hộ vả nhà thu mua thông qua hợp đồng thuê bao
vùng nguyên liệu và kế hoạch xây dựng vùng trồng hợp lý
3.2.1.2 Về chăn nuôi :
BANG 2: TOM TAT KET QUA CHAN NUOI CUA HUYEN CU LAO DUNG
Các chỉ tiêu Tổng số con Tỷ lệ phần trăm
Năm 2009 Nam 2010 so với 2009 Dan heo 17012 19055 12%
Đàn bỏ 3050 3308 8.5%
Din gia cảm 70200 81600 16.2%
Nguồn : phòng nông nghiệp huyện Cù Lao Dung 2010)
~_ Năm 2010, số lượng đản heo của huyện là 19055 con tăng 12% so với cùng
kỉ năm 2009, khối lượng xuất chuồng trung bình 80kg/con Đầu năm do dịch heo tai
xanh bùng phát ở một số xã như Đại Ân, An Thạnh 2, An Thạnh Đông nên toàn huyện đã tiêu hủy 298 con làm giảm tỷ lệ tăng trưởng trong chăn nuôi
~_ Đối với đàn bò, tỷ lệ nuôi năm 2010 tăng 8,5% Do điều kiện thuận lợi vẻ đồng cỏ và giá trị thịt tăng trên thị trường hiện nay nên nhiễu hộ đang có hướng đầu
từ phát triển đản bỏ theo hướng trang trại
~ _ Đân gia cằm năm 2010 tăng 11400 con tương đương 16.2% so với năm 2009
3.2.1.3 Về thủy sản :
Trang 20Jong argn uen nuor uy san ndm 2010 toan huyện là 2675 ha, gồm : tôm sú 1018ha, thủy sản khác là 162§ha Diện tích nuôi tôm giãm 14% so với năm 2009, do
thất bại trên các khu nuôi tôm công nghiệp vì vậy hầu hết các hộ nuôi đang chuyển đổi sang mô hình nuôi trồng bền vững : nuôi bán công nghiệp 666 ha; quảng canh
cải tiến 352ha với năng suất 2,2 tắnha
Năm 2010 tổng sản lượng khai thác, đánh bắt thủy hãi sản là 18250 tấn tăng 7.3% trong đỏ khai thác biển 7050 tắn và khai thác nội địa 11200 tắn Mặc dù gặp nhiều khó khăn do chi phí khai thác tăng nhưng được hồ trợ giá xăng dẫu, vốn nên hầu hết ngư dân đều có lãi
3.2.2 Hiện trạng cơ sở hạ tằng phục vụ sản xuất :
3.2.2.1 Hệ thống thủy li
Do nằm tại khu vực cửa sông nên hoạt động sản xuất nông nghiệp tại huyện
gặp nhiều khó khăn do thường xuyên bị ngập úng vả đất nhiễm mặn do nước biển
lắn sâu vào đất liễn trong mùa khô Vì vậy hệ thống thủy lợi đóng vài trò rất quan trọng đến hiệu quả sản xuất của vụ mủa Năm 2010, huyện tiếp tục chương trình
hoàn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng với 200 công ngăn mặn, 327 km kênh cấp I,
526 km kênh cấp II, 109 km bờ bao Tả - Hữu trãi dài trên địa bản 7 xã đã giúp bảo
vệ cho 5672 ha đất nông nghiệp trong đó 220 ha diện tích lúa, 1540 ha tôm, 138 ha vườn trái cây
Năm 2010, được sự hỗ trợ của một số tổ chức phi chính phủ xã An Thạnh Nam , xã An Thạnh Đông đã khoan đảo được 47 cây nước gỏp phần giúp cung cấp
nguồn nước ngọt hợp vệ sinh cho người dân
3.2.2.2 VỀ giao thông nông thôn:
Hệ thống giao thông nông thôn tiếp tục được hoàn thiện và xây mới đường, cầu, năm 2010 huyện đã khởi công xây dựng hơn 10 công trình trọng điểm nỗi liễn các xã An Thạnh Nam, An Thạnh Nhì, An Thạnh 3_nhằm dẫn thay các câu tạm gây khó khăn và nguy hiểm cho các phương tiện giao thông với giả trị công trình 932
triệu đồng do tỉnh hỗ trợ 70% và 30% do người dân đóng góp Hiện nay tiếp tục xây
đựng 3 tuyển đường đá với chiều dai 7000 m tại các ấp tông giá trị 432 triệu rút từ
Trang 21quy 3s3 vơi cm tieu noan tan 100% các công trình nói liền huyện, xã xóa cầu tạm
cầu khi tới năm 2015
3.2.2.3 VỀ mạng lưới điện :
Vận động bà con kéo điện khu vực nông trường và các hộ nằm trong bán
kính: thực hiện tốt chính sách cho vay vốn, hỗ trợ kinh phí cho hộ nghèo được kéo điện hạ thể sử dụng Đến năm 2010 toàn huyện đã hoàn thành 100% dự án kéo điện đến từng hộ gia đình với số hộ được hỗ trợ kéo điện trong năm lả 1120 hộ
3.2.2.4 Cơ giới hóa nông nghiệp :
Mức độ cơ giới hóa nông nghiệp còn thấp do những hạn chế về điều kiện
nông dân, huyện đã tổ chức các buổi tập huấn, trình diễn công nghệ cải tạo đất trên
30 ha mô hình trồng lúa - tôm, trình diễn 3 mỏ hình áp dụng bẫy Pheromone kết hợp phun nằm xanh Metarhizium trên ruộng khoai lang
3.2.3 Các nhân tố ảnh hướng đến khả năng sản xuất nông nghiệp tại huyện
Củ Lao Dung :
3.2.3.1 Điều kiện tự nhiên :
Ngành nông nghiệp của huyện vẫn chưa phải là ngành nông nghiệp công
nghệ cao vì vậy yếu tố tự nhiên ảnh hưởng rất nhiều đến sự phát triển của nông
nghiệp huyện nói chung và của mô hình 1 lúa - 2 màu nói riêng Khi xét về khả năng tác động đến mô hình thỉ cỏ khá nhiều yếu tổ tự nhiên ảnh hưởng nhưng chủ
yếu nhất vẫn là các yếu tổ sau : đất đai, nguồn nước và khí hật
'Về mặt tích cực, khí hậu khả ổn định, biên độ biển đổi không nhiều vì vậy khá thuận lợi cho việc trồng các loại nông sản quanh năm; ngoài ra do đất trồng chủ yếu là phủ sa do sông bồi đắp nền tỉ lệ dinh dưỡng cao tạo điều kiện cho hộ sản xuất phát triển ra 3 vụ
'Về mặt hạn chế, mặc dù đắt thuộc loại phủ sa màu mỡ nhưng thường xuyên
bị nhiễm mặn vào mùa khô lảm tăng chỉ phí sản xuất cho vụ mùa vì công tie rita
Trang 22mạn 1nư nai, mac au nuyện co lượng nước đồi đào trên các sông những chỉ có thể
sử dụng cho sản xuất nông nghiệp (tháng 6 - tháng 11), thời gian còn lại chú yêu
phải dùng nước khoan do nước sông bị nhiễm mặn Đề khắc phục tỉnh trạng đất và
nước bị mặn hóa, huyện và các hộ sản xuất nên tăng cường công tác thủy lợi và lựa chọn các phương án gieo trồng hợp lý vừa ôn định về năng suất vừa có lợi về giá
3.2.3.2 Yếu tố kĩ thuật :
Yếu tổ kĩ thuật luôn đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả sản xuất nông
nghiệp Đặc biệt trong điều kiện hiên nay, khí hoạt động thâm canh, luân canh tăng
vụ ngày cảng phổ biến và hướng tiểu thụ nông sản của huyện lả tại thị trường thế giới thì chất lượng cảng phải được nâng cao Để vừa đảm bảo năng suất, vừa đảm bảo chất lượng nông sản cần áp dụng nhiễu kĩ thuật trong sản xuất từ khâu làm đất, chọn giống đến thu hoạch Tuy nhiên do khả năng tiếp cận và sử dụng các kỉ thuật canh tác của các nông hộ tại huyện còn nhiễu hạn chế đã làm giãm năng suất vả chất lượng nông sản
3.2.3.3 Chính sách hỗ trợ của nhà nước :
Trong các nghị quyết, kế hoạch phát triển của xã huyện luôn xem việc phát triển kinh tế nông nghiệp và cái thiện đời sống cho nông dân là phương châm hàng
dau Sự hỗ trợ của nhà nước cho nông dân gồm nhiều hình thức : đầu tư cải tao
công trình giao thông thủy lợi, cơ sở hạ tằng phục vụ cho đời sống vả sản xuất của nông dân; hô trợ vốn thông qua các khoản vay ưu đãi, Tuy nhiên vẫn còn nhiều
hộ dân chưa tiếp cận được với các hỗ trợ từ nhà nước do thiếu thông tin và hạn chế
về kiến thức Năm 2010 ~ 2011 nhà nước tiếp tục thực hiện chính sách thắt chặt tiền
tệ làm tăng lãi suất ngân hảng và tỉ lệ lạm phát cao gây khó khăn thêm cho các hộ sản xuất, Vì vậy nhà nước và chính quyển địa phương cẩn làm tốt hơn nữa vai trò của mình nhằm giúp người dân nói chung vả các hộ sản xuất nông nghiệp nói riêng
có thể tăng hiệu quá sản xuất và nâng cao đời sông
3.2.3.4 Lao độn
Lao động là nguồn lực cơ bản của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp Thước đo giá trị lao động thông qua 2 chỉ số : số lượng lao động và chất lượng lao động Vẻ số lượng lao động, mặc dù dân số của huyện hiện đang thuộc dân số trẻ
Trang 23nnưng trong nong ngmẹp rạn ngay cảng thiếu lao dong dac bigt 1a các vụ thu hoạch
Lý do được đưa ra giống như nhiều địa phương trên cả nước, lao động trẻ đang có
sự chuyên dịch từ khu vực nông thôn ra thành thị làm việc trong các nhà máy Dẫn
đến chỉ phí lao động thuê mướn liên tục tăng 20 - 50% qua mỗi năm Về chất lượng
lao động, không có sự cải thiện nhiều, lực lượng lao động trí thức làm việc tại các thành phố, côn lao động trong khu vực nông nghiệp vẫn chưa được đào tạo đúng mức về những kĩ thuật sản xuất dẫn đến khả năng cải thiện năng lực sản xuất bị hạn
chế gây ra sự lạc hậu trong sản xuất kéo dài
Hiện nay, các giống lúa thường được nông dân sử dụng trong mô hình là
giống : ST504, ST3, OM1717,OMI1719 với thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất
cao Đối với 2 vụ màu nông đân thường lựa chọn mô hình : bắp lai ~ bí hoặc dua —
bí với đặc tỉnh để trồng, thích nghỉ tốt với môi trường sông Trước đây nông dân thưởng sử dụng giống địa phương không rõ nguồn gốc, nhưng nhở khuyến cảo của cán bộ nông nghiệp và làm theo những mô hình hiệu quả thì hầu hết các hộ sản xuất
đã chuyển đổi sang giống mới, chủ yếu lẫy từ công ty Trang Nông
b Phân bón :
Phân bón cho sản xuất nông nghiệp lấy từ 2 nguồn : phân vô cơ và phân hữu
cơ Tuy nhiên đo tập quán sản xuất của vùng nên nông dân hẳu như chỉ sử dụng phân võ cơ lảm cho chỉ phí sản xuất tăng lên đáng kể Dé dim bảo đạt năng suất chất lượng sản phẩm, còn cần phái nắm vững kĩ thuật bón phân, đảm bảo bón đúng lúc và đúng cách Đây cũng lả hạn chế của các hộ nông dân sản xuất của huyện,
phân lớn hộ sản xuất chỉ làm theo thỏi quen sản xuất lảm giãm năng suất và chất lượng sản phẩm.
Trang 24€c TRO ‡
Mặc dù chiếm tỷ trọng không cao nhưng chỉ phí thuốc trên đơn vị lại nhiều
hơn giống và phân vì vây cần tỉnh toán hợp lý liều lượng sử dụng, vừa đăm bảo
chống sâu bệnh vừa không ảnh hưởng đến môi trường
3.2.4 Thị trường nông nghiệp :
3.2.4.1 Thị trường vật tư nông nghiệp :
Ba nguồn lực đầu vào có quyết định đến kết quả sản xuất nông nghiệp và tham gia vào thị trường hàng hóa gồm : giống phân bón và các loại nông dược Tùy theo từng vụ, từng loại cây trồng mà mức độ ảnh hướng của các nhân tổ đó đến năng suất nông phẩm khác nhau Bên cạnh đó giá thành cúa các nguồn nguyên liệu trên cũng ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận người nông dân nhận được
Theo báo cáo tình hình sản xuất của phỏng nông nghiệp huyện Củ Lao
Dung, năm 2010 nông dân tiếp tục sứ dụng các giéng OM va STS trong vu lia với
mức giá bán trung bình từ 10.000 - 12.000 đồng, đây là mức giá tương đối ôn định
so với các năm trước
Các sản phâm phân bón và nông dược tiếp tục xãy ra tỉnh trang bat 6n và có
xu hướng tăng giá so với năm 2009 Theo thông tin tử các công ty phân bón như
Binh Điền, Cty phân bón miền nam thì giá phân bỏn vào đầu năm 2010 tăng khoảng 15% do giả dầu vả nhu cầu cho sản xuất nông nghiệp tăng nhưng tử thing 3 đến tháng 7 cỏ khuynh hướng giăm Tuy nhiên khi điều tra thực tế các hộ sản xuất
thì cho rằng mức giá tại các cửa hàng phân phối lẻ vẫn tăng chứng tỏ khả năng kiểm soát giá thị trường của các cơ quan có trách nhiệm tại địa bản còn hạn chế Bên cạnh đó đã xuất hiện phân bỏn và nông dược giả ảnh hưởng xẫu đến khả năng sản
xuất của bà con
3.2.4.2 Thị trường tiêu thụ nông sản
Do Sóc Trăng đang phát triển sản xuất theo hướng xuất khẩu nên hẳu hết giá bản các loại nông sản đều tăng Nỗi bật trong năm 2010, do thị trường xuất khẩu thể giới đang rất ưa chuộng loại lúa cao sản ST5 nên giá bán của lúa này trong vụ thu đông là từ 5500 ~ 6000 với sức tiêu thụ mạnh, ngoài ra giá bán của một số loại màu
như bắp lai, dưa hấu đều tăng nên trong 2 vụ lúa màu những hộ áp dụng sản xuất
Trang 25các toại nong pnam tren qeu tnu lợi từ 20 ~ 40 trigwha Tuy nhiên loại gạo OM thì
giá thu mua cực thấp 3200 - 3500 đồng/kg, làm cho các hộ nông dân trồng loại
nông phẩm nảy bị thua lỗ nặng
3.2.5 Bảng mô tả các mùa vụ sản xuất trong năm của mô hình | lúa - 2 màu tại huyện Cù Lao Dung tính Sóc Trăng :
BẢNG 3 : LỊCH MÙA VỤ CỦA MÔ HÌNH I LỦA -2 MẪU :
Nguồn : Số liệu điều tra thực tế
Theo kết quà thu thập từ 40 hộ sản xuất thì mô hình 1 lúa - 2 màu có thời gian canh tác thưởng được lựa chọn như sau :
~ Vụ lúa : thường được bắt đầu từ giữa tháng 8 hoặc đầu tháng 9 và kết thúc
vao tháng I1, thời gian canh tác khoảng 100 ngảy Mỗi hộ sản xuất lựa chọn thời
gian gieo trồng dựa vào như cầu vả mục đích sản xuất cá nhân nhưng hầu hết đều
được quyết định dựa trên lượng nước ngọt và thời gian nước ngọt vẺ trên sông Hậu mỗi năm, đây là vụ duy nhất trong năm sử dụng nước sông đẻ canh tác
~_ Vụ màu L ; thường được trồng vào đầu tháng 4 đến cuối tháng 7, thời gian canh tác từ 100 — 120 ngày và cho đắt nghỉ cách vụ từ 10 — 15 ngày Đây là vụ sản xuất mang lại thu nhập cao nhất cho các hộ sản xuất, giống cây trồng thường được
nông dân lựa chọn là bắp lai hoặc đưa hị
~ Vụ màu II; công việc làm đất bắt đầu vao tháng 1, sau đó phơi ruộng và gieo
hạt sau tết âm lịch, vụ thu hoạch vào tháng 3, thời gian trồng của vụ từ 60 - 80 ngay
Giống hoa màu được nông dân sử dụng là cây bí vì cho năng suất cao Mặc dù thời gian trồng ngắn nhưng chỉ phí nhân công cho vụ bí thường cao hơn vụ lúa vì mắt
công chăm sóc và tưới nước tiêu mặn nhiều hơn ( vụ bí thường rơi vào mùa khô, độ mặn trong nước sông tăng cao )
Trang 26CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUÁ SẢN XUẤT VÀ CÁC NHÂN TÓ ẢNH
HƯỚNG ĐÉN HIỆU QUÁ SẢN XUẤT CỦA MÔ HÌNH LUẬN CANH 1 LÚA -2 MÀU CỦA CÁC NÔNG HỘ THUỘC HUYỆN CÙ
LAO DUNG 4.1 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU :
4.1.1 Thong tin chung về nông hộ sản xuất theo mô hình 1 lúa - 2 màu : 4.1.1.1 Độ tuổi và số năm kinh nghiệm sản xuất của chủ hị
Trong kinh tế nông hộ, lao động quan trọng nhất đóng vai trỏ ra quyết định
sản xuất lä chủ hộ Vĩ vậy đây là nhân tổ được xem xét đầu tiên trong các yếu tổ lao
động của nông hộ Độ tuổi và số năm sản xuất của chủ hộ sẽ giúp đảnh giá được phan nao mite độ tích lũy kinh nghiệm sản xuất của hộ sản xuất
BANG 4: THONG TIN TUOI VA SO NAM SAN XUAT CUA CHU HO
Số năm trồng mẫu Năm 2 KHÍ 8.52
cơ bản khác
'VỀ kinh nghiệm sản xuất lúa và màu, không có sự chênh lệch nhiều vẻ trung
bình năm sản xuất với trung bình số năm trồng lúa là 9,45 năm vả trồng màu là 8,52 năm Mặc đủ số năm kinh nghiệm trồng màu cao nhất là 23 năm, hơn trồng lủa nhưng nhìn chung trung bình số năm sản xuất lúa vẫn cao hơn cho thấy rằng các chủ
hộ vẫn có kinh nị
4.1.1.2 Trình độ văn hóa :
mm về cây lúa hơn
Một yếu tố nữa ảnh hướng đến khả năng ra quyết định vả khả năng tiếp nhận
các kĩ thuật sản xuất của chủ hộ nông nghiệp là trình độ học vấn Mặc dù không có
ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sản xuất của chủ hộ, nhưng về gián tiếp có thể ảnh
Trang 27nương den Kna nang tiep tnu, sư dụng kĩ thuật sản xuất và cũng là một chỉ số giúp
người nghiên cứu đo lường khả năng tiếp nhận các kĩ thuật sản xuất của nông dân
BANG 5 : PHAN TICH BANG CHÉO ĐỘ TUÔI VẢ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA CHỦ
Nguôn : SỐ liệu điều tra thực tổ
Do hộ sản xuất được chọn theo hình thức ngẫu nhiên phân tằng nên các chủ
hộ dưới 20 tuổi không tham gia trong mô hình Dựa theo số liệu nghiên cứu từ 40 hộ
nông nghiệp, hầu hết người dân đều được đến trường, chỉ có 5% chủ hộ không biết chữ đều tập trung trong khoảng độ tuổi trên 45 do điều kiện hạn chế về giáo dục trong quá khứ, tuy nhiên mức nảy thấp hơn mặt bằng chung của toàn huyện với tý
lệ mù chữ là 11% Đa
nghiên cứu, đây là
ô nông dân đều đã học cấp 1, cấp 2 chiếm 80% tỉ lệ mẫu
đề tốt đâm bảo cho người chủ hộ có khả năng tiếp thu những công nghệ sản xuất cơ bản Hiện nay tỉ lệ nông dân của huyện tham gia học trình bậc cao còn thấp 15% tham gia học cấp III, 0% cao đẳng, đại học và đang có khuynh hướng giầm là trở ngại về lâu dai và lâm hạn chế khả năng tiếp nhận các kĩ thuật sản xuất tiên tiển của hộ nông dân Đây không chỉ là vấn dé ảnh hướng đến năng lực sản xuất của từng hộ mà còn có tác động không nhỏ đến năng lực vả triển vọng phát triển nền nông nghiệp của toàn huyện Vì vậy hoạt động nâng cao hiểu biết và trình độ học vấn của lao động trẻ nói chung và lao động trong sản xuất nông
nghiệp nói riêng cần sự quan tâm, khuyến khích của nhả nước vả xã hội
Trang 28
4.1.4.9 inn ninn rao agng cia eae ndng hé :
Thống kê nghiên cứu 40 hộ : có tổng 209 người trong đó 74 nam và 84 nữ đang trong độ tuổi lao động Số thành viên tham gia sản xuất nông nghiệp lã1 người
chiếm 82,9% tổng lao động nghiên cứu Chứng tỏ mức độ phụ thuộc vào nông
nghiệp của các hộ là rất lớn Bên cạnh đó lao động tại các hộ còn gia tăng thu nhập
bằng các nghề khác, chủ yếu là làm thuê hoặc làm trong ngành nghề khác ( công
nhân viên, buôn bản )
BANG 6 : CƠ CÁU LAO ĐỘNG VÀ LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP
Chỉ | Đơn vị | Nhỏ nhất | Lớn nhất | Trung bình
Lao động nữ [ Người 0 4 1,95
Lao động trong nông nghiệp | Nguoi 1 10 3/275
Nguôn : Số liệu điều tra thực tế
Xem xét kết cầu lao động trong từng hộ sản xuất, thấy rằng có sự chênh lệch lớn giữa số lao động sản xuất giữa các hộ với nhỏ nhất là 1 lao động vả lớn nhất là
10 lao động Trung bình mỗi hộ có khoảng 3,3 lao động, một số lượng lao động
không cao, diéu nay có thể làm tăng chỉ phí thuê mướn nhân công sản xuất và giãm
lợi nhuận mùa vụ Tỉ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ sẽ là lợi thế cho các hộ
nghiên cứu vì sản xuất nông nghiệp thực hiện những công việc năng nhọc yêu cầu
sức khỏe
4.1.1.4 Đất đại :
Sau khi khái quát về yếu tố con người trong sản xuất nông nghiệp, nhãn tố
thứ 2 được xem xét là yếu tổ đất đai Không như các yếu tổ đầu vào khác, sau quá
trình sản xuất đều bị hao hụt và chuyển hóa thành sản phẩm Đất đai lả yếu tố đầu vào có khả năng tự tái tạo sau khi khai thác nếu biết sử dụng hợp lý và nỏ cũng là
môi trường sống của các loại sản phẩm nông nghiệp Hiện nay, do điều kiện sản
Trang 29BANG /7 CƠ CAU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRONG TUNG VU
Dat trong mau IL Ha 03 5 1,685 0.9097
Hầu hết đất được sử dụng để trồng 3 vụ 1 lủa - 2 màu là đất phủ sa mới do sông bồi đắp nên hàm lượng chất dinh dưỡng cao vì vậy hiệu suất sử dụng đất canh
tác cho 3 vụ của các hộ được nghiên cứu là gin 100% mặc dù một số diện tích được dùng cho bờ bao chống mặn nhưng không đáng kể Diện tích sản xuất trung bình của các vụ là tương đối bằng nhau khoảng 1,5 - 1.7 ha
BANG 8 : TINH TRẠNG SỞ HỮU ĐÁT NÔNG NGHIỆP CỦA HỘ SẢN XUẤT
Nguồn : Số liệu điều tra thực tế
Nhìn vào bảng thống kê diện tích đất của các hộ sản xuất, phần đông nông
dân sở hữu lượng đất từ 2ha - 3ha ( chiếm 38 hộ dân đạt điện tích trên 3 ha là rất thấp khoảng 2 hộ chiếm 5% Nên khả năng các hộ sản xuất đạt lợi nhuận nhờ
quy mô diện tích do tận dụng được các yếu tổ đẫu vào bị hạn chế, Tuy nhiên, khi tìm hiểu về nhu cẫu thuê thêm đất sản xuất thì hầu hết các hộ sản xuất từ chỗi do mức rũi ro sản xuất nông nghiệp cao va tâm lý an toàn
Năm 2010 nông dân huyện Củ Lao Dung tiếp tục được hưởng lợi thuế nông
Trang 304.1.1.9 8na nang ung aung KH-KT vao sin xuat :
BANG 9 ; MỨC ĐỘ SỬ DỤNG KI THUAT SAN XUAT CUA NONG HO
Nguồn : Số liệu diéu tra thực tế
Trong điều kiện sản xuất nông nghiệp ngày càng khó khăn, khả năng mỡ rộng diện tích là không thẻ, chỉ phí các nguồn lực đầu vào tăng cao, hiện tượng biến
đổi khi hậu gây nguy cơ ngập úng dịch bệnh Để chống lại những nguy cơ trên,
áp dụng kỉ thuật 3 giãm ( giãm giống, giãm phân, giãm thuốc ) — 3 tăng ( tăng năng
suất, tăng chất lượng, tăng hiệu quả kinh tế ) còn thấp chỉ chiếm 7.5% Ở 2 vụ máu,
kí thuật sản xuất được người đân áp dụng nhiễu hơn, phần lớn các hộ đã chuyển sang sử dụng các loại giống mới, phủ hợp với nhu cầu thị trường như giống bắp lai,
giống dưa hấu mới chiếm 57,5% Trong kĩ thuật canh tác đã cỏ những chuyển biến,
hơn 50% sử dụng kỉ thuật mới trong khâu gieo hạt, làm đất Tuy nhiên sự chuyển biển này côn chậm, cần đầu tư nhiều hơn trong việc nâng cao nhận thức và khả năng
Kĩ thuật trong hộ sản xuất
Trang 31
ang von dược ngươi nong dan lựa chọn Vì vậy để đánh giá điều kiện sản xuất của
hộ không thể bỏ qua thực trang vay sản xuất của người làm nông nghiệp
Trên thị trường có rất nhiều loại hình cho vay mà người nông dân có thẻ tiếp
cận Theo số liệu thu thập thực tế tại mô hình, người nông dân đã tham gia vay theo
3 kênh chủ yếu : ngân hàng, cửa hằng vật tư nông nghiệp, vay bên ngoài
BANG 10 ; BOI TUQNG, SO LUQNG VA LAI SUAT CHO NÔNG HỘ SX VAY
Doi Số [Chiêu [Đơn [Lớn nhất | Nhỏ nhất | Trung Độ lệch
Nguôn : xố liệu điều tra thực tế
Trong tỉnh hình sản xuất ngày một khó khăn, các chi phí đều tăng cao như giống phân bón, thuốc, tăng khoáng 10 ~ 15% với cùng kỉ năm trước và chi phi nhân công tăng cao nên hầu hết các hộ sản xuất đều phải vay tin dụng Tỉ lệ hộ vay
là 75% từ nhiều nguồn : nhiều nhất là ngân hằng 54% do lãi xuất tương đối thấp
(0,14%/tháng) với lượng vay trung bình 16,8 triệu, tiếp theo là vay tir cửa hàng vật
tư nông nghiệp lượng vay trung bình 14.2 triệu mặc dù theo nhiễu nông dân lãi suất vay mua vật tư nông nghiệp là khá cao (0.21%/tháng) nhưng vì các cửa hàng vẫn cho nông dân tra sau vụ thu hoạch nên nông dân vẫn chấp nhận vay theo hình thức
này, Rất ít nông dân vay từ các nguồn cho vay bên ngoài hoặc vay với số lượng
không đáng kể chiếm khoảng 4% số lượng hộ vay
Mặc dù tỉ lệ hộ vay ngân hàng để sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong nghiên cứu nhưng nhiều hộ nông dân vẫn cho rằng khả năng tiếp cận loại hình tín dụng này còn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là các hộ nghèo ít đất sản xuất do vần
Trang 32ae ve nu tục xin vay và phai tnế chấp bằng đó, thêm vào đó do hiện nay lãi suất ngân hàng tiếp tục tăng nên cảng gây khó khăn cho các hộ sản xuất Vì vậy rất cin
sự hỗ trợ của chính quyền địa phương và ngân hàng giới thiệu các khoản vay ưu đãi cho nông dân
4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUÁ SÂN XUẤT CỦA MÔ HÌNH 1 LÚA - 2 MAU: 4.2.1 Phân tích hiệu quả sản xuất vụ lúa thu đông của mô hình 1 lúa-2màu năm 2010 :
động sản xuất : tại sao mô hình trồng cây này mà không trồng cây kia? Làm sao tạo
được lợi nhuận tử đất? Sản xuất của mô hình đã hiệu quả hay chưa?
_
hình 1 lúa ~ 2 màu, chúng ta sẽ đi phân tích 2 đối tượng kinh tế : các chỉ tiêu kinh tế
tản xuất của mô
Để trả lời cho những câu hỏi trên và đánh giá ding hi
~ _ Chỉ phi nhân công thuê mướn : sản xuất nông nghiệp là một ngành rất vất vả
vì vậy nhu cầu thuê mướn lao động đều có trong mỗi hộ sản xuất, điều này tuy thuộc vào lao động gia đình và tinh chất sản xuất của vụ Các hộ sản xuất của mô hỉnh thường thuê nhân công khi làm đất và thu hoạch Giá thuê nhân công được tính từ
80 — 100.000 đồng.
Trang 33~_ em pmi tam dat; ¡rước khỉ xuống giống , đất cần được cày xơi cho tơi xốp
Nông dân thường thuê máy cày đất với mức giá 80.000 - 90.000 đồng/công
~_ Chỉ phí thu hoạch : vào vụ thu hoạch hộ sản xuất phái chỉ cho 2 nguồn : lao
động cắt và máy suốt Về lao động đã được tông hợp ở khoản mục phía trên Vẻ chỉ
phi may móc thu hoạch, nông dân thường thuê máy suốt lúa với giá 90.000 — 100.000đ/công Nông đân không chịu chi phí vận chuyển vì thương lái mua lúa tai ruộng và chịu trách nhiệm chuyên chở
= Chi phi giống : các hộ ân không sử dụng lại lúa từ vụ sản xuất rỗi mả mua giống mới tại các cơ sở cung cấp hoặc các viện lúa Các loại giống được sử dụng : Tài nguyên mủa, OM2717, OM2719, ST3, ST504 Mức giá từ : 10.000-12.000 đ/kg
~ Chỉ phi phân bón : Phân bón chủ yếu được sử dụng cho cây lúa là dam, lân, kali và các loại phân bón hỗn hợp DAP, NPK 16.16.8, NPK 20.20.25, NPK 23.23.0
) Thông thường các hộ sản xuất phun thuốc trừ cỏ vào đầu vụ và giữa vụ, các loại
= Chi phí thuốc : gồm thuốc trừ cô và thuốc bệnh ( thuốc trừ sâu, trừ rả
thuốc khác thường sử dụng khi có sâu bệnh Một vụ lúa có thể phun trung bình từ 3
-5 lần, nhân công phun tủy theo diện tích lúa trồng , đa số các hộ dùng lao động gia
đình, chỉ những hộ có diện tích lớn thì phải thuê nhân công ngoải
~ _ Các khoản chỉ phí về công trình thủy lợi, chỉ phí tưới tiêu không đưa vào vụ
này vì hầu như chỉ phí phát sinh rất thấp, các hộ chỉ sử dụng nước từ sông dẫn vào
ruộng Tuy nhiên, một số hộ khẩu trừ chỉ phí sản lắp diện tích nuôi tôm từ vụ trước
sang vụ này Ngoài ra, năm 2011 các khoản phí, thuế đất nông nghiệp của các hộ được miễn làm giảm 1 lượng chỉ phí cho nông dân
~_ Giá bán : một nhân tổ quan trọng quyết định thu nhập của hộ sản xuất lả giá bán nông sản Giá lúa phụ thuộc vào chất lượng và giống được trồng , vụ lúa thu đông năm 2010 mức giá được định hình chủ yêu tập trung vào 2 loại lúa : lúa mùa
OM với giá bán là 3500-4000đ/kg; lúa cao sản ST5 địch chuyển từ 5500 - 6100 dikg
Trang 34sau day 1a pang tong nợp các khoản chỉ phí và doanh thu sản xuất của vụ lúa
Thu Đông năm 2009 :
BANG 11 : CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ TRONG VỤ LÚA THU ĐỒNG 2010
Khoản mục Nhỏ nhất | Lớnnhất | Trung binh | Ti trong
‘Tong chi phí 10.000.000 |_ 36.000.000) 17.600.000) — 100 Năng suất 3.000 8.000 | 5.510 - Giá bán (đồng/kg) 3.500 6.100 4.618 = Doanh thụ 10.000.000 |_ 48.000.000} 25.700.000 - Lợi nhuận -4.000.000 | 28.000.000 | 8.110.000 :
Nguồn : Số liệu thư thập thực tế
Nhin chung chi phi san xuất của các hộ nông dân trong vụ lúa Thu Đông khá cao trung bình 17,6 triệu/ha với độ chênh lệch chi phi 30 triệu giữa chi phí thấp nhất
và chỉ phí cao nhất Nguyên nhân do một vài hộ san lấp vuông tôm không hiệu qua sang trồng lúa nên làm chỉ phí kim tăng rất cao nhưng nhìn chung chỉ phí làm đất thấp (5,6% chỉ phí) Chiém ti lệ lớn nhất trong chỉ phí sản xuất lúa là chỉ phí thuốc nông dược với 7.52 triệu/ha chiếm 40,1% , tỷ lệ sử dụng thuốc trên đơn vị ha khá cao từ 5 ~ 7 líUha và giá thuốc tăng làm cho chỉ phí thuốc tăng lên và số lượng phun thuốc cho vụ lia là nhiều nhất so vơi 3 vụ Ngoài ra chỉ phí sản xuất lúa còn bao g6m chi phí nhân công (6,7%) chi phi thu hoạch (4.6%) chỉ phí giống (7,6%) chỉ
phí phân bón (35.4%) Theo các hộ sản xuất, phần lớn chỉ phí sản xuất dùng cho
giống, phân bón và thuốc nông dược ( >80%) VỀ giống, do các hộ vẫn sạ theo
phương pháp cũ ( sạ lang ) vả thối quen dùng giống không đúng qui cách dẫn đến
việc lượng giống sử dụng hơn mức bình thưởng từ 3 - 4 kg Bên cạnh đó, do hẳu hết
phân bỏn sử dụng cho sản xuất là phân võ cơ vả đất thường xuyên bị phân rữa trôi nên phải bón lại nhiều lần làm chỉ phí tăng cao.
Trang 35Vu tnu gong zu1y, gia tua tăng cao với 2 mức giá thu mua của thương lái với
2 loại gạo : OM : 3500 đồng/kg và ST : 6000 đ/kg Sở dĩ có sự chênh lệch giá cao
giữa 2 giống lúa này là do ST là loại gạo đang được thị trường xuất khẩu ta chuộng
Lợi nhuận thu được trên mỗi ha đất trung bình là 8 triệu đồng, mức lợi nhuận
nay bj gidm do thu nhập từ một số hộ thua lỗ nặng Thu nhập giữa các hộ cũng có
i chứng tỏ năng lực sản xuất giữa các hộ không đồng đều lảm giãm tỉnh bền vững của
chênh lệch nhiều do có ảnh hưởng của năng sư: bán và chỉ phí đầu tư điều nảy
hiệu quả sản xuất trong toản mô hình
4.1.1.2 Phân tích các chỉ số tài chính vụ lúa thu đông của mô hình 1 lúa-2 màu năm 2010 :
Khi đánh giá mức hiệu quả của mô hình, bên cạnh việc xem xét những giá trị trực tiếp bỏ ra và thu lại của mô hình, ta cũng phải đánh giá qua những chỉ số tải chính khác nhằm thấy được hiệu quả đồng tiễn hay hiệu quả sức lao động mà người nông dân đã bỏ ra
BANG 12: CAC CHi TIEU TAI CHINH CUA VU LUA THU DONG 2010
Khoản mục Đựt _ [Nhỏ nhất Lớn nhất “Trung bình Tổng diện tích Hạ [03 45 1,58
Tổng chỉ phí chưa tính | Đồng | 10.000.000 | 36.000.000 Ƒ17.600.000 lao động gia đình
Doanh thụ Đồng |10000/000 — |48.000.000 — [25.700.000 Lợi nhuận Đồng |-4.000.000 J2§.000.000 — |8.110.000 LN/CP Lần |-026 149) 0.45
Nguồn : Số liệu xữ lý Excel
Thông qua bảng các chỉ số tai chính trên ta cỏ thẻ để đảng nhận thấy hiểu quả
sử dụng vốn và hiệu suất lao động bằng tiền của các hộ sản xuất :
~_ Diện tích canh tác của hộ : thấp nhất 14 0,3 ha vả cao nhất là 4,5 ha ; các hộ
hấu hết đều sử dụng toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho hoạt động sản xuất
~_ Doanh thu của vụ thấp nhất là 10 triệu vả cao nhất là 36 triệu trên mỗi ha,
doanh thu trung bình 17,6 triệu Doanh thu bị chỉ phổi do giá bản và năng suất hau