1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l

91 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và lây lan nguồn bệnh
Tác giả Trần Thị Lệ Quyền, Nguyễn Hữu Tuấn Dũng, Trinh Thanh Trung, Hoàng Thị Lan Anh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Vi sinh vật và công nghệ sinh học
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế, sau khi tiếp nhận được thông tin ngày 16/11/2019 là ngày cháu bé cuối cùng của gia đình tử vong do Whitmore và nhận thấy tầm quan trọng của “case study” này trong nghiên cứu dự

Trang 1

MAU 14/KHCN (Ban hành kèm theo Quyết định số 3839 /OD DHQGHN ngày 24 thang10 năm 2014

của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI

BAO CAO TONG KET

KET QUA THUC HIEN DE TAI KH&CN

CAP DAI HOC QUOC GIA

Tên đề tài: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh

Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong I gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn

- Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và lây lan

nguồn bệnh

Mã số đề tài: QG.21.57 Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Lệ Quyên

Hà Nội, tháng 10/2024

Trang 2

MỤC LỤC

PHAN I THONG TIN CHUNG - <5 5£ 5£ 5s 5s s£S*£Ss£S£ESESeESeESeESeEsersersersersee 1 PHAN II TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CỨU 5- 2 5° 552 sess£sessess se 1

1 Đặt vấn đề -c: 2c 2t 22 222112211211211121121111211211211212122121 re 2

2 Mục tiêu TQ QQ Q11 11111111111 SS ST ST ST TT 0 9 3

3 Nguyên liệu và phương pháp nghién CỨU c1 1332111331111 11191111 1kg key 3

4 Tổng kết kết quả nghiên Cứu -¿- ¿+ 2E SE+E£EE+EE+E£EEEEEEEEEEEEE2EE21217121171 211.21 cxeC 6

5 Đánh giá về các kết qua đã đạt được và kết luận - 2 5 2+E+E££zE+EeExzEerrxred 11

6 Tóm tắt kết QUa oeecececcccccsessssessescsessescsesscscsesscsesvsscscsssscssssscssscscsvsessvsecacsesssecaesesscsesecscaes 11

PHAN III SAN PHAM, CONG BO VA KET QUÁ DAO TAO CUA DE TÀI 12

1 Kết quả nghiên COU o.ececececccccccccscscsssscscsscscsessesesesscscsvsscscsscscsesscscssscacsvssssvsusscsesusecavseeaaes 12 2 Hình thức, cấp độ công bố kết quả - ¿2+ £+E+E£EE+E#E£EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEEErErrkrrrree 14 3 Kết quả đào tạO - -:- 5c St c s22 2121121112112111211111211111111111 112111111111 14 PHAN IV TONG HỢP KET QUA CÁC SAN PHAM KH&CN VÀ ĐÀO TAO CUA DE TẢ Ì, 0 5G <5 9 9 TT 0 00 T0 0.00 0.000 00 000.000.000 00004000 15 PHAN V TINH HÌNH SỬ DUNG KINH PHÍ 2 -° 5 2 se sess=sessesessesse 15 J:7900⁄4080.4i0 0e.i0 16

PHAN VII PHU LUC 1117257 1

1 Báo cáo xác định được các vi tri đất nhiễm khuan Burkholderia pseudomallei - 1

2 Báo cáo xác định được các vi trí nước nhiễm khuẩn Burkholderia pseudomallei 2

3 Báo cáo phân tích mối quan hệ di truyền giữa chủng vi khuẩn Burkholderia pseudomallei phân lập từ môi trường và lâm sàng - c 1 3320111133391 113 81991111118 1111 1g ng vn 4 4 Bộ dữ liệu về 7 gen quan gia của bộ chủng vi khuan Burkholderia pseudomallei phan lập 0ì8i:10856;1501 80:80 1110077 5

5 Bộ dữ liệu về thông sỐ lý hóa của đất và nước tại khu vực lưu hành vi khuẩn

Burkholderia DS€HCOIIÏÏØÌL «<< 0101011001 nọ nh 39

6 Báo cáo đánh giá được mức độ phơi nhiễm với vi khuẩn Burkholderia pseudomallei của

các thành viên gia đình nạn nhân và hàng xóm xung quanh - -««s<++++sss2 43

7 Tài liệu phòng bệnh meÏ1O1đÌOS1S - - c E3 011%8833111 11883911111 39 11111 9v ng rg 44

TÀI LIEU THAM KHAO 5Ÿ 2 5< s52 SSSsES2ESEEeESSESESeESEESEseErsersrrsrsersrtsrsze 51

Trang 3

PHAN I THONG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh

Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và lây lan nguồn bệnh

2 Mã số: QG.21.57

3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài

TT | Chức danh, học vị, họ và tên Don vi công tác Vai trò thực hiện đề tài

1 |ThS Trần Thị Lệ Quyên Viện VSV & CNSH Chủ trì

2 |ThS Nguyễn Hữu Tuấn Dũng| Viện VSV & CNSH Thư ký

3 |TS Trinh Thanh Trung Vién VSV & CNSH Thanh vién chinh

4 /TS Hoang Thị Lan Anh Viện VSV & CNSH Thanh vién chinh

5 |BSNT Nguyễn Nhị Ha Bénh vién E Thanh vién chinh

6 |ThS Bui Nguyén Hai Linh Viện VSV & CNSH Thanh vién chinh

7 |CN Hoang Thu Ha Viện VSV & CNSH Thanh vién chinh

8 |CN Ha Thi Hang Viện VSV & CNSH Thanh vién chinh

9 ICN Lê Thị Hué Vién VSV & CNSH Thanh vién chinh

4 Don vi chi tri: Vién Vi sinh vat va Cong nghé sinh hoc

5 Thời gian thực hiện:

- Theo hợp đồng: 24 tháng kê từ ngày 05/4/2021 đến tháng 05/4/2023.

- Gia hạn (nếu có): 12 tháng đến tháng 4/2024.

- Thực hiện thực tế: 36 tháng từ tháng 4/2021 đến tháng 4/2024

6 Những thay đỗi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):

(Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên

nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý)

7 Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 350 triệu đồng.

PHAN II TONG QUAN KET QUA NGHIÊN CỨU

Viết theo cấu trúc một bai báo khoa hoc tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:

Trang 4

1 Đặt vấn đề

Melioidosis (hay còn gọi là bệnh Whitmore) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong cao và tử vong nhanh nếu bệnh nhân không được chân đoán sớm và điều trị đúng kháng sinh phù hợp [1] Việt Nam là nước nằm trong vùng dịch bệnh lưu hành cao nhưng bệnh đã bị quên lãng trong suốt 4 thập kỷ qua [2] Thông qua các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học gần đây của chúng tôi, các bệnh viện từ tuyến Trung ương đến tuyến tinh và tuyến khu vực đã làm chủ quy trình xét nghiệm vi khuẩn B pseudomalei từ mẫu bệnh phẩm lâm sàng, qua đó phát hiện ra nhiều ca bệnh Whitmore va đã kịp thời điều trị/cứu sống những ca nhiễm bệnh nặng Báo cáo kết quả điều tra tổng kết ca bệnh của các bệnh viện trong những năm gần đây tại các Hội nghị khoa học trong nước và quốc tế đã minh chứng rõ về sự tồn tại và lưu hành của bệnh Whitmore tại Việt Nam Điều đó cho

thấy, nghiên cứu mới đang chú trọng vào công tác xét nghiệm và điều trị bệnh, các nghiên

cứu về dự phòng vẫn còn đang bỏ ngỏ.

Từ phân tích số liệu lâm sảng của các ca nhiễm bệnh Whitmore ở hơn 40 bệnh viện

trong thời gian qua, kèm theo những khuyến cáo từ các tài liệu khoa học công bố từ các

nước có dịch bệnh lưu hành cao như Thái Lan và Úc, chúng ta mới chỉ đưa ra được khuyến cáo chung chung về cách phòng bệnh như cần có bảo hộ lao động dé hạn chế tiếp xúc với

đất và nước khi làm việc trên đồng ruộng, đặc biệt là hạn chế tiếp xúc tại vùng da tôn

thương với đất và nước Tuy nhiên, nhiều ca bệnh trên lâm sàng chúng ta không giải thích

được con đường lây truyền, đặc biệt trên các cháu nhỏ từ sơ sinh đến 3 tuổi (ở độ tuổi chưa

tiếp xúc nhiều với đất và nước ruộng) Chính vì thế, sự xuất hiện của chùm ca bệnh trên 3

trẻ nhỏ trong 1 gia đình ở Sóc Son sẽ là một “case study” dé nghiên cứu làm sáng tỏ quá trình phát sinh nguồn lây nhiễm và quá trình lây truyền bệnh Nếu ta có đầy đủ các minh

chứng khoa học, kèm theo video mô phỏng lại toàn bộ quá trình phát sinh-phơi nhiễm-phát

bệnh thì đó là cơ sở làm bài giảng tuyên truyền nâng cao nhận thức phòng bệnh cho người dân, đặc biệt khi 80% dân số chúng ta sống ở vùng nông thôn, nơi người dân có nguy cơ cao

nhiễm bệnh Whitmore.

Vi khuẩn B pseudomallei là vi khuẩn Gram âm, không sinh nội bào tử [3] Cũng giống như nhiều căn nguyên vi sinh gây bệnh khác, nếu chúng ta không tiến hành nghiên

cứu ngay thì hệ vi sinh tại nguồn lây nhiễm sẽ thay đổi, từ đó rất khó xác định và tìm ra

nguyên nhân xuất hiện nguồn lây nhiễm cũng như con đường lây truyền bệnh Thực tế, sau khi tiếp nhận được thông tin (ngày 16/11/2019 là ngày cháu bé cuối cùng của gia đình tử vong do Whitmore) và nhận thấy tầm quan trọng của “case study” này trong nghiên cứu dự phòng bệnh, nhóm nghiên cứu của chúng tôi đã ngay lập tức (ngày 17/11/2019) về thăm hỏi

gia đình, phỏng vấn, khoanh vùng, lay mẫu kiểm tra và đã xác định được nguồn lây bệnh,

kịp thời cảnh báo 4 thành viên còn lại trong gia đình tránh tiếp xúc với nguồn bệnh Tiếp đó,

2

Trang 5

ngày 23/11 chúng tôi đã về lay mẫu xung quanh gia đình bi nạn để điều tra nguyên nhân xuất hiện nguồn lây nhiễm và đánh giá sự lan truyền của vi khuẩn tới các vùng kế cận xung

quanh Thông qua đề tài nghiên cứu này, các bằng chứng khoa học nhằm khẳng định

nguyên nhân phát sinh nguồn lây nhiễm và quá trình lây truyền bệnh tới 3 cháu nhỏ trong gia đình bị nạn được làm sáng tỏ, từ đó đề xuất giải pháp phòng bệnh tới nhân dân.

2 Mục tiêu

Mục tiêu chính của đề tài là xác định rõ nguyên nhân lây nhiễm bệnh Whitmore (melioidosis) và đề xuất giải pháp phòng ngừa dịch bệnh tới cộng đồng Dé đạt được mục tiêu chính đó, đề tài sẽ tập trung vào 4 mục tiêu cụ thể sau đây:

- - Xác định rõ nguồn lây nhiễm bệnh Whitmore tại gia đình có 3 trẻ nhỏ nhiễm bệnh và

tử vong ở Sóc Sơn

- _ Mở rộng điều tra nguồn lây nhiễm ở khu vực xung quanh, xác định nguyên nhân phát

sinh nguồn lây nhiễm bệnh và đánh giá sự lan truyền của vi khuẩn Burkholderia

pseudomallei

- _ Điều tra huyết thanh học của các thành viên trong gia đình và những người xung

quanh thường xuyên tiếp xúc với nguồn lây

- Xây dựng bộ tài liệu mô tả lại toàn bộ quá trình phát sinh nguồn lây nhiễm, phơi

nhiễm và nhiễm bệnh trên 3 trẻ nhỏ tại gia đình bị nạn nhằm cảnh báo và đề xuất giải

pháp phòng bệnh tới cộng đồng.

3 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

3.1 Mẫu nghiên cứu

Mẫu đất và nước

Mẫu đất và nước trong khu vực gia đình có 3 trẻ em tử vong do melioidosis và khu vực xung quanh (thôn Đô Lương, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn) được thu vào 2 đợt Trước khi lấy mẫu, số lượng và vi trí tọa độ điểm lấy mẫu được xác định dựa trên phần mềm ArcGIS

(phiên bản 10.1, Mỹ), mẫu được thực hiện theo hướng dẫn của DEBWorP (Detection of

Environmental Burkholderia pseudomallei Working Party) [4].

Dot 1 (17/11/2019): thu 7 mẫu đất vườn ở độ sâu 10 cm, 9 mau nước giếng từ 3

giếng (giếng tắm A, giếng chăn nuôi B và giếng ăn C) va 1 mẫu nước uống của gia đình nan

nhân Do tinh chất khan cấp của nghiên cứu nên việc lấy mẫu được tiến hành ngay trong đêm nhận được thông tin về ca bệnh melioidosis, dẫn đến việc dụng cụ khoan đất chuyên dụng không được chuẩn bị kịp thời (dụng cụ khoan đất được mượn từ đơn vị nghiên cứu khác), vì vậy, ở đợt lay mau đầu tiên, mẫu dat chi được thu ở độ sâu 10 cm.

Trang 6

Đợt 2 (23/11/2019): thu 46 mẫu đất vườn tại 10 vị trí quanh giếng A ở các độ sâu

khác nhau (10-50 em); 40 mẫu đất ruộng tại 8 ruộng lúa ở độ sâu 30 cm; 26 mẫu nước giếng

từ giếng A sau mỗi 5 phút bơm từ phút 0 đến 240; 39 mẫu nước giếng từ giếng B, C và I1 giếng của các hộ hàng xóm; 30 mẫu nước ao từ 10 ao xung quanh khu đất nhà nạn nhân.

Thông tin chi tiết được trình bày ở Bảng 1 và Hình 1.

Bảng 1 Thông tin mẫu đất và nước thu tại gia đình nạn nhân và khu vực xung quanh

Số lượng | Số vị

Loại mẫu x , Ghi chú

mau tri

Thu mẫu lần 1 (17/11/2019)

Dat vườn trước nhà 7 7 Độ sâu 10 cm, 100 g/mau

Nước giếng A (téc nước) 3 1 300 mL/mau

Nước giếng B 3 1 | 300 mL/mau

Nước giéng C 3 1 300 mL/mau

Nước uống 1 1 | 300 mL/mau

Thu mau lan 2 (23/11/2019)

Đất vườn sau nhà (xung quanh giếng A) 46 10 | Độ sâu 10-50 cm, 100 g/mẫu

Đất ruộng 40 8 _ | DO sau 30 cm

ek Từ phút 0-240, 5 phút/1 lần thu mẫu với phút 0-120

Nước giêng A 26 L lự ¡ mẫu ở phút 240 ¡

Nước giếng B 3 1 | 300 mL/mau

Nước giếng C 3 1 300 mL/mau

Nước giéng hàng xóm 33 lệi 300 mL/mẫu

Nước ao 30 10_ | 300 mL/mẫu

Tổngs 198 53

Mau huyết thanh

Tổng số 4l mẫu huyết thanh được thu từ người thân trong gia đình 3 nạn nhân,

những người có mối quan hệ họ hàng với gia đình nạn nhân, và những người dân sinh sống

ở khu vực gần nhà nạn nhân Trước khi thu thập mẫu máu, người cho được giải thích về mục đích nghiên cứu và cam kết đồng thuận tham gia cho máu Mẫu máu được lấy vào ống lay máu chân không không chứa chất chống đông, mẫu được bảo quản ở hộp lạnh và vận

chuyền nhanh về phòng thí nghiệm Sau khi được ly tâm ở 3.000 vòng/phút trong 10 phút,

ống máu xuất hiện dịch nổi có màu vàng nhạt phía trên chính là huyết thanh Huyết thanh được chuyền vào ống chuyên dụng và bảo quản ở điều kiện lạnh sâu -70°C, sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo.

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn diéu tra:

Điều tra phỏng van trực tiếp ông, bà, bố và mẹ dé làm rõ các thông tin sinh hoạt

thường ngày của 3 cháu Thông tin cần thu thập bao gồm: các loại thức ăn và nước uống thường ngày; các loại đồ chơi, cách chơi và vị trí chơi tại; các vật dụng các cháu thường xuyên chơi và tiếp xúc; cách sinh hoạt tắm rửa thường ngày Bên cạnh đó, các thông tin

4

Trang 7

điều tra về những thay đổi các công trình gia dụng cũng được làm rõ Mục tiêu chính của phỏng van là khoanh vùng có nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn B pseudomallei và tìm hiểu rõ nguyên nhân phát sinh nguồn lây nhiễm.

- Phương pháp định lượng vi khuẩn B pseudomallei

Đối với mẫu dat: 10 g đất được cân vào bình tam giác 250 mL có chứa 20 mL nước cất vô trùng Hỗn hợp được lắc 160 vòng/phút trong 2 giờ ở nhiệt độ phòng để giải phóng vi khuẩn có trong hạt đất ra môi trường nước Bình tam giác sau đó được dé tĩnh trong 30 phút nhằm lắng các hạt đất Hút 100 wL dịch huyền phù và pha loãng theo dãy thập phân Tran

100 uL dich pha loãng ở mỗi cấp độ pha loãng lên đĩa thạch Ashdown, ủ đĩa ở 40°C trong 4 ngày Mật độ các khuẩn lạc nghi ngờ B pseudomallei được xác định theo mô tả của Trinh

Thành Trung va cs [5].

Đối với mau nước: 100 uL nước được tran trực tiếp lên môi trường đĩa thạch Ashdown và ủ ở 40°C trong 4 ngày Những khuẩn lạc nghỉ ngờ B pseudomallei được đêm

và xác định mật độ.

- Định tính vi khuẩn B pseudomallei bằng kỹ thuật nuôi cấy làm giàu 2 bước

Vi khuẩn B pseudomallei sẽ được định lượng bằng phương pháp của Trung và cs (2019) Dé phát hiện mẫu đất có vi khuẩn B pseudomallei, mẫu nghiên cứu nghiên được

làm giàu trên môi trường dịch thé Galimand và Galiman cải tiễn bổ sung erythritol ở nhiệt

độ 40°C trong 2-6 ngày Sự có mặt của vi khuẩn B pseudomallei trong môi trường làm giàu được xác định bang real-time PCR TTSS1 [6] và phân lập trên môi trường thạch Ashdown

[7].

- Phương pháp xác định các thành phan lý hóa của mau đấnước

Các mẫu nghiên cứu sẽ được gửi tới các cơ quan có chức năng phân tích dé xác định

các chỉ tiêu cần thiết Đối với mẫu đất, các chỉ tiêu được phân tích gồm độ pH, độ dẫn điện, hàm lượng carbon hữu cơ tổng số, nitơ tổng số, phosphate, nhôm và thành phan cơ giới đất Đối với mẫu nước, các chỉ tiêu được phân tích gồm độ pH, chất rắn lơ lửng, BOD, COD, hàm lượng carbon hữu cơ tổng số, amonium, nitrate, phosphat và sắt.

- Kỹ thuật phân tích trình tự đa hình các kiểu gen vi khuẩn B pseudomallei

Kỹ thuật phân tích trình tự đa gene (multilocus sequence typing; MLST) là một kỹ

thuật nhằm xác định tuýp kiểu gene, có ứng dung cao trong dịch té học phân tử Dựa trên 7 house-keeping gene gồm: acetyl coenzyme A reductase (ace), glutamate synthase (gltB),

ADP glycerol-mannoheptose epimerase (gmhD), GTP-binding elongation factor (lepA), lipoic acid synthetase (lipA), nitrite extrusion protein (narK) va NADH dehydrogenase

(ndh), chúng tôi sẽ tién hành giải trình tự theo phương pháp Sanger Mã số trình tự mỗi

5

Trang 8

đoạn gene và kiểu trình tự (sequence type; ST) sẽ được xác định dựa công cụ Sequence

Query trên website https://pubmlst.org [8].

- Phuong phap ELISA:

Khang thé kháng lai kháng nguyên của vi khuan B pseudomallei có trong mẫu huyết

thanh được xác định bằng phản ứng miễn dịch sử dụng kháng nguyên Wbc Kháng nguyên được gắn lên đĩa ELISA 96 giếng ở nhiệt độ 4°C qua đêm Sau khi được phủ với đệm PBS chứa 1% albumin huyết thanh bò (BSA; bovine serum albumin) lên giếng ở nhiệt độ phòng trong 1 giờ, huyết thanh được pha loãng ở tỷ lệ 1:4.000 được lần lượt đưa vào giếng thử nghiệm Sau khi ủ trong khoảng 2 giờ và rửa đĩa 3 lần dé loại bỏ kháng thé không gắn với kháng nguyên, kháng thé dé kháng kháng thé người IgG hoặc kháng thé thỏ kháng khang thé lợn IgG gan kết với horseradish peroxidase (HRP-conjugated goat anti-human IgG hoặc HRP-conjugated rabit anti-swine IgG) được đưa vào va ủ tiếp trong 1 giờ Sau đó, cơ chat tạo mầu OPD (o-Phenylenediamin dihydrochloride) sẽ được bổ sung vào các giếng thử

nghiệm Sau khi ủ trong tối ở nhiệt độ phòng 30 phút, phản ứng enzyme - cơ chất được

dừng lại bằng dung dịch HzSO¿ Kết qua ELISA sẽ được đo trên máy đọc đĩa 96 giếng ở

bước sóng 490 nm [9].

3.3 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài liên quan đến thu thập và sử dụng mẫu bệnh phẩm,

thông tin bệnh nhân đã được Hội đồng Y đức, trường Đại học Y Dược, ĐHQGHN thông

qua tại Giấy chấp thuận số 04/2020/CN-HĐĐĐ ngày 20/5/2020.

4 Tổng kết kết quả nghiên cứu

Tháng 11/2019, Trung tâm Y tế Sóc Sơn báo cáo về ba trường hợp trẻ em tử vong trong cùng một gia đình tại thôn Đô Lương, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội

do nhiễm khuẩn B pseudomallei trong vòng 8 tháng.

- Ca bệnh đầu tiên là bé gái 7 tuổi xuất hiện triệu chứng sốt cao và đau bụng vào ngày 6/4/2019 Sau 2 ngày tự điều trị tại nhà, trẻ được đưa tới BVDK huyện Sóc Sơn, sau

đó được đưa đi cấp cứu ngay trong ngày ở BV Xanh Pôn và được chan đoán nhiễm khuẩn huyết hoại tử đường ruột Trẻ đã tử vong vào tối ngày 9/4/2019 trước khi các xét nghiệm vi

sinh được thực hiện.

- Ca bệnh thứ hai là bé trai 5 tuổi có triệu chứng sốt cao kèm đau bụng vào ngày

27/10/2019 Trẻ được điều trị ở nhà 1 ngày trước khi được đưa đi cấp cứu tại BV Nhi TƯ Trẻ được chân đoán sốc nhiễm khuẩn huyết và tử vong sau đó 3 ngày Xét nghiệm nuôi cấy

vi sinh mẫu máu xác định trẻ dương tính với vi khuẩn B pseudomallei.

Trang 9

- Ca bệnh thứ ba là bé trai 13 tháng tuổi, ngày 10/11/2019 trẻ biểu hiện sốt cao và kém ăn Ngày 11/11/2019, trẻ được nhập viện và điều trị tại Trung tâm Y tế Sóc Sơn, sau đó

chuyên lên BVĐK Sóc Sơn và tiếp tục chuyên lên BV Nhi TƯ ngay trong ngày Xét nghiệm

nuôi cấy vi sinh cho thấy trẻ đương tính với vi khuẩn B pseudomallei Trẻ tử vong sau 6

ngày khởi phát bệnh.

Theo các điều tra ca bệnh của TS Trịnh Thành Trung trong vòng 5 năm qua, vùng này chưa từng ghi nhận ca nhiễm melioidosis (Trung et al., 2018) Để điều tra nguồn lây nhiễm vi khuân B pseudomallei, nhóm nghiên cứu đã đến thăm gia đình các nạn nhân vào ngày 17/11/2019 Nhà của gia đình các nạn nhân được xây trên nền đất đồi tại vùng trung

du của huyện Sóc Sơn Cha mẹ và ông bà của 3 trẻ đã được phỏng vấn với các câu hỏi dịch

tễ học về các hoạt động hàng ngày của trẻ ở trong nhà và xung quanh nhà Theo thông tin từ

gia đình, 3 trẻ không chơi nghịch đất/nước ở ngoài vườn, trẻ chỉ tiếp xúc với nguồn nước

giếng khoan khi tắm Nước uống dùng trong gia đình đều được lọc và đun sôi trước khi sử dụng Gia đình sử dụng nước được cung cấp từ 3 giếng khoan: giếng dùng dé tăm (giếng A), giếng cho gia súc (giếng B) và giếng cho nước ăn/uống (giếng C) Các mẫu đất vườn trước nhà (n = 7), nước giếng khoan (lấy từ téc nước) (n = 9), va nước uống (n = 1) đã được thu thập, xét nghiệm sự hiện diện của vi khuẩn B pseudomallei Kết quả cho thay 3/3 (100%) mẫu nước giếng khoan A dương tính với B pseudomallei, trong đó có 2/3 mẫu đương tính bang nuôi cấy trực tiếp với mật độ vi khuẩn B pseudomallei là 1-3 CFU/mL; 1/3 mẫu

dương tính bằng nuôi cấy làm giàu 2 bước TBSS-C50 48 giờ + EM 96 giờ Trong khi các

mẫu nước giếng B, C và mẫu đất đều âm tính với vi khuẩn B pseudomallei bằng cả nuôi

cấy trực tiếp và nuôi cay làm giàu (Bang 2).

Sau khi phát hiện sự có mặt của vi khuẩn B pseudomallei trong téc nước được bơm

từ giếng khoan A, đợt thu mẫu lần thứ 2 đã được tiến hành nhằm mở rộng điều tra nguồn nhiễm B pseudomallei Theo thông tin được cung cấp, giếng khoan A được khoan vào năm

2010, sau 5 năm, gia đình đã cải tạo khu vườn xung quanh giếng khoan A (phía sau nhà) băng cách phủ lên vườn một lớp đất, dẫn đến miệng lỗ khoan nằm dưới bề mặt đất khoảng

80 cm (Phụ lục 2) Cuối năm 2018, bộ phận côn thu trong đường ống hút của máy bơm

nước bị hỏng và được sửa chữa Nhưng sau đó, miệng lỗ khoan không được bịt kín (Phụ lục

2), việc này có thé đã tạo điều kiện cho nước mưa kéo theo các hạt đất bề mặt bị nhiễm B pseudomallei chảy vào mach nước ngầm qua miệng lỗ khoan bị hở Dé kiểm tra giả thuyết này, nghiên cứu đã tập trung vào việc thu thập mẫu nước của giếng A và đất vườn xung quanh giếng A Ngoài ra, môi trường quanh vùng bán kính 1 km quanh nhà các nạn nhân

cũng được điêu tra.

Kết quả điều tra đợt mẫu thu lần 2 cho thấy 26/26 mẫu nước (100%) của giếng khoan A; 27/46 mẫu đất vườn (58,7%) tại 8/10 điểm (80%) và 5/40 mẫu đất tại 2/§ ruộng lúa

7

Trang 10

dương tính với B pseudomallei Đặc biệt, nuôi cay trực tiếp chỉ phát hiện được 5 mau đất vườn tại 2 điểm dương tinh với B pseudomallei, trong khi kỹ thuật nuôi cấy làm giàu 2

bước TBSS-C50 48 giờ + EM 96 giờ đã phát hiện thêm được 26 mẫu nước bơm trực tiếp từ

giếng A, 22 mau đất vườn và 8 mẫu đất ruộng dương tính với B pseudomallei Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh giả thuyết rằng B pseudomallei có thé bị kéo theo cùng với đất

bề mặt vào mạch nước ngầm qua miệng giếng khoan không đậy kín trong mùa mưa năm sau, bắt đầu từ tháng 4/2019, trùng với thời điểm phát bệnh và tử vong của đứa trẻ đầu tiên

(Bảng 2).

Bảng 2 Kết quả nuôi cây xác định sự có mặt của B pseudomallei trong đất và nước thu thập tại gia

đình nạn nhân và khu vực xung quanh tại thôn Đô Lương, xã Băc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Số mẫu dương tính Số mẫu dương tính bằng

Loại mẫu Sốmẫu | Số điểm | bằng làm giàu 2 bước | "uôi cay trực tiếp /tong sôiténg số mẫu (%) mau (%) (Mật độ CFU/g;

CFU/mL, khoang)Thu mẫu lan I (17/11/2019)

Tỉ lệ mau đương tính/tông sô mau 61/198 (30,96%) CFU/g/mL)

Nuôi cay định lượng phat hiện 5 mẫu đất vườn tai 2 điểm thu mẫu có mật độ B pseudomallei trung bình là 406 CFU/g đất (dao động từ 12 đến 746 CFU/g đất) Dang chú ý, mật độ vi khuẩn tại 2 điểm này có mối tương quan với độ sâu lấy mẫu khi thời điểm lay mẫu trùng với mùa khô ở miền Bắc Tại điểm thứ nhất, mật độ B pseudomallei là 12, 406

và 746 CFU/g đất ở độ sâu tương ứng 30, 40 và 50 cm Tại điểm thứ hai, mật độ vi khuẩn là

52 và 740 CFU/g đất ở độ sâu 40 và 50 cm (Bang 3) Mật độ cũng như tần suất bắt gặp vi khuẩn B pseudomallei tăng ở độ sâu hơn 30 cm cũng đã được nhiều nghiên cứu công bố, đặc biệt là vào thời điểm mùa khô [10-14].

Trang 11

Bang 3 Mối tương quan giữa độ sâu lỗ khoan dat và mật độ vi khuẩn B pseudomallei tại 2 điểm

dương tính

Mã vi trí thu A cần TÃ AL aA F Ặ STT mẫu Độ sâu 16 khoan (cm) Mật độ B pseudomallei (CFU/g dat)

Hiện tượng nguồn nước sinh hoạt nói chung và nước giếng khoan nói riêng bị nhiễm vi

khuẩn B pseudomallei đã được ghi nhận ở nhiều quốc gia vùng dịch như Úc, Thái Lan hay Lao

[15-18] Tại bắc Úc, một nghiên cứu ghi nhận 12/47 (26%) giếng khoan dương tính với B.

pseudomallei vào mùa khô, và 11/36 (29%) giếng khoan dương tính với B pseudomallei vào mùa

mưa (McRobb et al., 2013) Trong một nghiên cứu khác, tỉ lệ này cao hơn với 33% (18/55) mẫu

giếng khoan lấy từ các khu dân cư dương tính với B pseudomallei [15] Khi nghiên cứu điều tra B pseudomallei trong nguồn nước uống tại Thái Lan, Limmathurotsakul và cs (2014) đã công bố 10/84 giếng khoan (12%) và 1/27 giếng khơi (4%) nhiễm B pseudomallei với mật độ vi khuẩn tương ứng trong khoảng 1-65 CFU/mL va 31 CFU/mL [18] Các nghiên cứu trên cũng đưa ra bằng

chứng về mối liên hệ di truyền giữa các chủng vi khuẩn B pseudomallei phân lập được từ nguồn

nước và từ bệnh nhân melioidosis liên quan tới nguôn nước

So sánh với các mẫu nước giếng khoan âm tính với B pseudomallei, mau nước giếng khoan

A có pH thấp hơn, hàm lượng nitrate, sắt, tông chat rắn lơ lửng và tổng carbon hữu cơ cao hơn đáng

kể (Phụ lục 5) Bên cạnh đó, mẫu đất dương tính với B pseudomallei được lay ở vườn xung giếng khoan A có độ dẫn điện thấp hơn, tổng hàm lượng kali oxit và nhôm cao hon nhiều so với các mẫu

đất âm tính với B pseudomallei (Phụ lục 5) Kết quả này tương đồng với nhiều công bố trước đó về

mối tương quan giữa pH thấp, độ dẫn điện thấp và hàm lượng nitrat, sắt, carbon hữu cơ cao trong môi trường với sự có mặt của vi khuẩn B pseudomallei [14, 19, 20] Trong khi đó, các đặc điểm của giếng khoan như tuổi lỗ khoan, độ sâu, tầng chứa nước, khả năng tích tụ nước tại lỗ khoan và vị trí thu mẫu (đầu khoan, trục, tầng chứa nước hoặc bề chứa) giữa giếng dương tính và âm tính với B pseudomallei được nghiên cứu của Draper và cs (2010) tại Úc nhận định là không có sự khác biệt.

Đáng chú ý, nghiên cứu của Draper và cs (2010) đã báo cáo việc bịt kín miệng lỗ khoan có hiệu quả đáng ké trong việc làm giảm tỷ lệ nhiễm vi khuẩn B pseudomallei (21% so với 44% vào mùa khô

và 29% so với 44% vào mùa mưa) [21] Những phát hiện này góp phần nâng cao nhận thức của

người dân trong việc xây dựng và sửa chữa các giếng khoan dé tránh nhiễm B pseudomallei từ

đất/nước bề mặt Tuy nhiên, việc B pseudomallei hiện điện trong nước giếng là do sự xâm nhập nước bề mặt hoặc tầng nước nông trong mùa mưa hay do sự xuất hiện tự nhiên trong tầng nước sâu

như giếng khoan vẫn là một câu hỏi cần được giải đáp [22] Hơn nữa, ngay cả khi giả định thứ nhất xảy ra, thi sự hiện diện của B pseudomallei trong các giéng khoan không chi là hậu quả của sự

9

Trang 12

nhiễm ban đầu mà còn phụ thuộc vào các thông số lý hóa của nước thích hợp cho sự tồn tại và sinh trưởng của B pseudomallei hay không [22] Mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc tính lý hóa của nước với

sự hiện diện của B pseudomallei cho thay rằng các thông số này có thé được coi là chỉ thị dé xác

định ô nhiễm loài vi khuân này [22].

Mối quan hệ di truyền của các chủng B pseudomallei phân lập từ môi trường và lâm sàng

đã được đánh giá qua phân tích MLST 20 chủng B pseudomallei Kết quả cho thay cả 20 chủng đều thuộc ST 541, cụ thể gồm 7 chủng từ giếng khoan A, 6 chủng từ đất tại khu vườn sau xung quanh giếng khoan A, 5 chủng từ ruộng lúa và 2 chủng lâm sàng từ 2 đứa trẻ Nghiên cứu của luận án chỉ bắt gặp một ST duy nhất của các chủng B pseudomallei phân lập từ các mẫu môi trường và lâm sàng, trong khi các nghiên cứu ở Úc và Thái Lan đã phát hiện sự đa dạng các ST từ nước giếng khoan, đất và bệnh phẩm lâm sang [15, 23] Vì cả 3 ca bệnh nhiễm trùng melioidosis đều xay ra Ở trẻ em, nên việc lây nhiễm B pseudomallei được dự đoán có thể đo nạn nhân đã uống nước bị ô nhiễm trong khi tắm; đặc biệt là khi nạn nhân 13 tháng tuổi không tiếp xúc với đất vườn hay ruộng lúa Khả năng nuốt phải B pseudomallei cũng có thê giải thích cho các triệu chứng tiêu hóa mà trẻ biểu hiện khi phát bệnh.

Ching vi khuẩn B pseudomallei ST541 đã được báo cáo từ các trường hợp nhiễm melioidosis trên người tại miền Bắc Việt Nam và được phân lập từ mẫu đất thu tại miền Bắc và bắc

Trung bộ [2, 24] Ngoài các chủng B pseudomallei có nguồn gốc từ Việt Nam, cơ sở dit liệu MLST

(https://pubmist.org/organisms/burkholderia-pseudomallei) chỉ báo cáo một chủng ST541 được

phân lập từ bệnh nhân melioidosis thuộc Hải Nam, Trung Quốc Qua tra cứu dir liệu lâm sang, 5 trong số 8 bệnh nhân nhiễm B pseudomallei ST541 đã tử vong, điều này cho thấy ST541 có độc lực mạnh hơn các ST khác, tuy nhiên vẫn cần được nghiên cứu thêm.

Nghiên cứu cũng thực hiện xét nghiệm Wbc-ELISA 41 mẫu huyết thanh của 4 thành

viên trong gia đình nạn nhân (ông, bà nội và bố mẹ) và 37 hàng xóm sinh sống quanh nhà nạn nhân cho thấy có 6 mẫu huyết thanh dương tinh với Wbc-ELISA, tín hiệu phản ứng từ

0,630-1,001 (Bang 10) Cả 6//6 người dương tính Wbe-ELISA này đều làm nghề trồng lúa,

đây có thé là yếu tố khiến họ phơi nhiễm với vi khuẩn B pseudomallei hoặc loài vi khuẩn

có quan hệ họ hàng gần gũi nhưng không gây bệnh là B thailandensis Trong số 4 thành

viên của gia đình nạn nhân, chỉ bà nội nạn nhân dương tính với Wbc-ELISA, tín hiệu phản

ứng là 0,637 Tat cả 41 người tham gia nghiên cứu đều chưa từng có tiền sử nhiễm trùng

melioidosis.

Tóm lai, từ điều tra dich té và môi trường tại khu vực nhà nạn nhân, chúng tôi đưa ra cảnh báo quá trình xây dựng và sửa chữa giếng khoan tránh dé miệng giếng khoan bị hở và nằm thấp hơn mặt đất Việc miệng giếng khoan không được hàn kín khiến cho vi khuẩn B pseudomallei có trong lớp đất bề mặt trôi theo nước mưa qua miệng giếng xuống hệ thống nước ngầm Nhiều nghiên cứu

đã công bố tỉ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa do việc sử dụng nước giếng khoan có miệng giếng không được hàn kín [25, 26] Do vậy, người dân sử dụng nước sinh hoạt từ nguồn giếng khoan ở vùng dịch té melioidosis cần đảm bảo an toàn phòng dịch trong quá trình xây dựng va sửa chữa giếng

10

Trang 13

khoan nhằm tránh lây nhiễm vi khuẩn B pseudomallei và các tác nhân gây bệnh khác từ đất bề mặt vào nguồn nước ngầm.

5 Đánh giá về các ket quả đã dat được và kết luận

Nghiên cứu đã xác định rõ nguyên nhân lây nhiễm vi khuẩn B pseudomallei gây nhiễm trùng melioidosis cho 3 nạn nhân Cụ thể, nghiên cứu phát hiện 100% (26/26) mẫu nước giếng A

(giếng tắm cho trẻ) dương tính với B pseudomallei, mật độ vi khuẩn từ 1-3 CFU/mL; 58,7%

(27/46) mau dat vườn ở 8/10 điểm xung quanh giếng A dương tính với B pseudomallei, mật độ vi khuan từ 12-746 CFU/g đất; 12,5% (5/40) mẫu đất ruộng ở 2/8 ruộng dương tính với B pseudomallei Phân tích MLST 20 chủng vi khuẩn B pseudomallei được phân lập mẫu nước giếng,

mẫu đất vườn, mẫu đất ruộng và mẫu bệnh phẩm cho thấy chúng cùng thuộc ST541 Kết hợp hoạt

động sinh hoạt hàng ngày của trẻ và các biểu hiện lâm sàng của cả ba trẻ, kết luận trẻ đã bị nhiễm B pseudomailei từ nước giếng A thông qua đường tiêu hóa.

6 Tóm tắt kết quả

Tiếng Việt: Trực khuẩn Gram âm Burkholderia pseudomallei sống hoại sinh trong đất là tác nhân gây nhiễm trùng melioidosis, bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây tử vong phổ biến ở khu vực

Đông Nam A và Bắc Úc Bệnh lây nhiễm qua tiếp xúc vết thương hở với đất/nước nhiễm vi khuẩn

B pseudomallei, hoặc qua đường hô hap và tiêu hóa Vào tháng 11 năm 2019, Trung tâm y tế huyện

Sóc Sơn (Hà Nội) đã báo cáo về ba trường hợp trẻ em tử vong trong cùng một gia đình do nhiễm khuẩn B pseudomallei trong vòng 8 tháng Dé điều tra nguồn lây nhiễm vi khuẩn B pseudomallei, nhóm nghiên cứu đã đến thăm gia đình các nạn nhân tại thôn Đô Lương, xã Bắc Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội vào ngày 17/11/2019 Cha mẹ và ông bà của 3 trẻ đã được phỏng vấn với các câu hỏi dịch tễ học về các hoạt động hàng ngày của trẻ ở trong nhà và xung quanh nhà Theo thông tin từ gia đình, 3 trẻ không chơi nghịch đất/nước ở ngoài vườn, trẻ chỉ tiếp xúc với nguồn nước giếng khoan khi tắm Gia đình sử dung nước được cung cấp từ 3 giếng khoan: giếng dùng dé tắm (giếng A), giếng cho gia súc (giếng B) và giếng cho nước ăn/uống (giếng C) Các mẫu đất vườn

trước nhà (n = 7), nước giếng khoan (lấy từ téc nước) (n = 9), và nước uống (n = 1) đã được thu

thập, xét nghiệm sự hiện diện của vi khuan B pseudomallei Kết quả cho thấy 3/3 (100%) mẫu nước giếng khoan A đương tính với B pseudomallei Đợt thu mẫu lần thứ 2 đã được tiễn hành

nhằm mở rộng điều tra nguồn nhiễm B pseudomallei Kết quả cho thay 26/26 mẫu nước (100%)

của giếng khoan A; 27/46 mau đất vườn (58,7%) tại 8/10 điểm (80%) và 5/40 mẫu đất tại 2/8 ruộng lúa dương tính với B pseudomallei Nuôi cay định lượng phát hiện 5 mẫu đất vườn tại 2 điểm thu mẫu có mật độ B pseudomallei trung bình là 406 CFU/g đất (dao động từ 12 đến 746 CFU/g đất).

Mối quan hệ di truyền của các chủng B pseudomallei phân lập từ ngoài môi trường và trong lâm

sàng đã được đánh giá, kết quả cho thay cả 20 chủng đều thuộc ST 541, cụ thé gồm 7 chủng từ giếng khoan A, 6 chủng từ đất tại khu vườn sau xung quanh giếng khoan A, 5 chủng từ ruộng lúa và

2 chủng lâm sàng từ 2 đứa trẻ Vì cả 3 ca bệnh nhiễm trùng melioidosis đều xảy ra ở trẻ em, nên việc lây nhiễm B pseudomallei được dự đoán có thé xảy ra do nạn nhân đã uống nước bị ô nhiễm trong khi tắm; đặc biệt là khi nạn nhân 13 tháng tuổi không tiếp xúc với đất vườn hay ruộng lúa.

11

Trang 14

Kha năng nuốt phải vi khuẩn B pseudomallei cũng có thê giải thích cho các triệu chứng tiêu hóa ma trẻ biểu hiện khi phát bệnh Từ kết quả điều tra dịch tễ và môi trường tại nhà của các nạn nhân,

chúng tôi cảnh báo về việc xây dựng và sửa chữa giếng khoan Việc lỗ khoan thấp hơn mặt đất và không được bịt kin là nguy co ô nhiễm B pseudomallei từ lớp đất bề mặt vào hệ thống nước ngầm

khi qua nước mưa

Tiéng Anh: The gram-negative soil-dwelling saprophytic bacterium Burkholderia

pseudomallei causes melioidosis, a fatal disease highly endemic to Southeast Asia and northern

Australia Humans can be infected with B pseudomallei via inoculation, inhalation, and ingestion

In November 2019, the Preventive Health Center of Soc Son district (Ha Noi) reported the deaths of

3 children from 1 family due to infection of B pseudomallei within 8 months To trace the source ofinfection, on November 17, 2019, we visited the family home in Do Luong, Bac Son, Soc Son, Ha

Noi We interviewed the parents and grandparents using epidemiologic questions about all thechildren’s daily activities inside and outside the house The family used water supplied from 3

boreholes: lfor bathing (borehole A), 1 for livestock (borehole B), and 1 for human consumption

(borehole C) During our first environmental investigation, we collected samples of front gardensoil (n = 7), borehole water (n = 9), and boiled drinking water (n = 1) We performed qualitative

culture for B pseudomallei, and all 3 water samples collected from borehole A tested positive Werevisited the home on November 23, 2019, and conducted a second round of environmentalsampling, focusing on borehole A and the nearby surface soil We found 26 (100%) water samplescollected from borehole A and 27 (58.7%) garden soil samples from 8 (80%) sampling points nearthe borehole were B pseudomallei-positive by qualitative culture Another 5 (12.5%) soil samples

from 2 (25%) rice fields also tested B pseudomallei—positive Quantitative culture showed that the

median B pseudomallei count was 406 CFU/g (range 12-746 CFU/g) in soil Of 26 water samplescollected from borehole A, 2 (7.7%) grew B pseudomallei on the initial agar plates and had a

median B pseudomallei count of 2 CFU/mL We selected 20 B pseudomallei isolates for locus sequence typing (MLST) (5): 7 from borehole A, 6 from back garden soil, 5 from rice field

multi-soil, and 2 from blood samples from cases 2 and 3 MLST showed an identical sequence type (ST),

541, among all samples Because all 3 infections occurred in children, we believe B pseudomallei

transmission likely occurred through ingestion of contaminated water during bathing, especially

considering that the 13-month-old boy was not in contact with garden or rice field soil Ingestionalso could explain the gastrointestinal symptoms the children exhibited From the epidemiologic

investigation and field study at the family home, we became aware of the construction and

maintenance of the borehole, which had an unsealed cap and an open borehole below the soilsurface The unsealed borehole probably enabled B pseudomallei from surface soil to contaminate

groundwater during rainfall

PHAN III SAN PHAM, CONG BO VA KET QUA ĐÀO TAO CUA DE TAI

1 Kết quả nghiên cứu

| TT | Tên san phẩm Yêu cầu khoa học hoặc/và chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật

12

Trang 15

Đăng ký Đạt được

Báo cáo xác định được các vi

tri dat nhiễm khuân

Burkholderia pseudomallei

Báo cáo đầy đủ về vị trí tọa

độ của điểm phân lập vànong độ vi khuẩn B.

pseudomallei trong dat

Phụ luc 1: Thông tin vé vị tri

tọa độ của 8 điểm thu mẫu đất vườn trong nhà nạn nhân

và 2 ruộng lúa gần nhà nạn

nhân dương tính với B

pseudomallei và mật độ vikhuẩn tại mỗi điểm

Báo cáo xác định được các vi

trí nước nhiễm khuẩn

Burkholderia pseudomallel

Báo cáo đầy đủ về vị trí tọa

độ của điểm phân lập và

nồng độ vi khuẩn B

pseudomallei trong nước

Phụ lục 2: Thông tin về vị trí tọa độ của giếng khoan A-

điểm dương tính với B.

pseudomallei phân lập từ môi

trường và lâm sang

Báo cáo về mối quan hệ di truyền của các chủng vi

khuẩn B pseudomallei phân

lập được dựa vào phân tíchtrình tự đa gen MLST

Phụ lục 3: Mối quan hệ di truyền MLSTcủa 20 chủng vi

khuan B pseudomallei phan

lập từ giếng A (7 chủng), đất

vườn (6 chủng), đất ruộnglúa (5 chủng) va nạn nhân (2chủng)

Bộ đữ liệu về 7 gen quản gia

7 gen chức năng ace, glItB,

gmhD, lepA, lipA, narK)

và ndh của 20 chủng vi khuẩn B pseudomallei

Bộ dữ liệu về thong số lý hoa

của đất và nước tại khu vực

lưu hành vi khuẩn

Burkholderia pseudomallei

Báo cáo chi tiết vê phân tíchcác đặc tính lý hóa của cácmâu đât và nước tại

Phụ lục 5: Đặc tính lý hóa

của 18 mẫu đất vườn (14

mẫu dương tính với B.

pseudomallei và 4 mẫu âm

tính); 14 mẫu đất ruộng (4

mau dương tính và 10 mau

âm tính); 11 mẫu nước giếng(1 mâu dương tính và 10

mẫu âm tính)

Báo cáo đánh giá được mức

độ phơi nhiễm với vi khuân

nhân và hàng xóm

Phụ lục 6: Chỉ số xét nghiệm Wbc-ELISA 41 mẫu huyết

thanh của các thành viêntrong gia đình nạn nhân vacác hộ dân ở quanh nhà nạnnhân bán kính dưới 1 km

13

Trang 16

Bộ tài liệu Quyên tài liệu và video có

thời lượng từ 7 - 10 phút, mô

tả lại toàn bộ quá trình phát

sinh nguồn lây nhiễm và lây

bệnh Video có tính giáo dục

cộng đồng về cách phòng

bệnh Whitmore

Phụ lục 7: Tài liệu và video

mô tả quá trình phát sinh

nguồn lây nhiễm với ngôn

(Đã in/ chấp nhận in/ đã nộp va cam ơn chung

Sản phẩm don/ đã được chap nhận don sự tài trợ (Da °

TT hop lệ/ đã được cấp giấy xác ĐHOGHN wrong

nhận SHTT/ xác nhận sử đúng quy at)

dung san pham) dinh

1 |Công trình công bố trên tạp chí khoa học quốc tế theo hệ thong ISI/Scopus

1.1 |Child Melioidosis Deaths Caused | Emerg Infect Dis Vol Co cam on Dat

by Burkholderia pseudomallei- 28(8), pp 1689-1693 DHQGHN

(Contaminated Borehole Water,

Vietnam, 20191.2

2 |Sach chuyên khảo được xuất bản hoặc ký hợp đồng xuất bản

5 IBài báo trên các tạp chí khoa học của DHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành

quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yêu hội nghị quốc tế 5.1 |Evaluation of antibiotic Da chap nhan dang Dat

susceptibility of Burkholderiapseudomallei isolated from

melioidosis patients in NorthernViet Nam

3.3 Kết quả đào tạo

wr Thoi gian va kinh phi Công trình công bố liên quan = han cA

TTỊ Họ và tên tham gia đề tài (Sản phẩm KHCN, luận ám, luận a bão ve

14

Trang 17

(số tháng/số tiên) văn)

Nghiên cứu sinh

1 | Trần Thi Lé 24 thang Nghiên cứu phat trién các kỹ thuật | Đã bảo vệ

Quyên mới ứng dụng đề phát hiện vi tháng

khuẩn Burkholderia pseudomallei | 2/2024 trong các mẫu bệnh phâm lâm sang

va ngoai môi trường

3 | Dang ký sở hữu trí tuệ

4 | Bài báo quốc tế không thuộc hệ thống ISI/Scopus

5 | Số lượng bài báo trên các tap chí khoa học của ĐHQGHN, | 01 01 (Giấy

tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa chấp nhận

học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế đăng)

6 | Báo cáo khoa học kiến nghị, tư van chính sách theo đặt | 07 Ø7 báo cáo

hang của đơn vi sử dụng

7 |Kết quả dự kiến được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định

chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

8 | Đào tạo/hỗ trợ đào tạo NCS 01 01 NCS da

bao vé

9 | Dao tao thac si

PHAN V TINH HÌNH SU DUNG KINH PHÍ

Kinh phi Kinh phi

TT Nội dung chi được duyệt | thực hiện | Ghi chú

(triệu dong) | (triệu dong)

A_| Chi phí trực tiép

1 | Thuê khoán chuyên môn 184,4918 184,4918

2 | Nguyên, nhiên vat liệu, cây con 141,902 141,902

Trang 18

PHAN VI KIÊN NGHỊ @ phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài; về quản ly, tổ

chức thực hiện ở các cap)

Ha Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2024

Viện trưởng Chủ nhiệm đề tài

Viện Vi sinh vat và Công nghệ sinh học

Trịnh Thành Trung Trần Thị Lệ Quyên

16

Trang 19

PHAN VII PHU LUC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phan III)

1 Báo cáo xác định được các vị trí đất nhiễm khuẩn Burkholderia pseudomallei

Tổng số 17 điểm thu mẫu đất trong vườn nạn nhân, 8 điểm thu mẫu đất ruộng VỊ trí

tọa độ của các diém thu mau được trình bày ở Bảng 3.

Bảng 3 VỊ trí toa độ của các điểm thu mẫu đất

Điểm Mô tả mẫu B pseudomallei Vị trí tọa độ

SD 1 Đất vườn nhà nan nhân - 21.37152, 105.80053

SD 2 Đất vườn nha nạn nhân - 21.37152, 105.80053

SD 3 Đất vườn nhà nạn nhân - 21.37152, 105.80053

SD4 Dat vườn nhà nan nhân - 21.37152, 105.80053

SD 5 Đất vườn nhà nan nhân - 21.37152, 105.80053

SD 6 Dat vườn nhà nạn nhân - 21.37152, 105.80053

SD 7 Pat vườn nhà nạn nhân - 21.37152, 105.80053

SD 8 Réu vườn nha nạn nhân - 21.37152, 105.80053

SSD 1 Đất vườn nhà nan nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 2 Dat vườn nha nạn nhân + 21.37152, 105.80053

SSD 3 Đất vườn nhà nạn nhân + 21.37152, 105.80053

SSD 4 Đất vườn nhà nan nhân - 21.37152, 105.80053 SSD 5 Đất vườn nha nan nhân - 21.37152, 105.80053 SSD 6 Đất vườn nha nạn nhân + 21.37152, 105.80053

SSD 201 Đất vườn nhà nan nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 301 Đất vườn nhà nan nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 401 Đất vườn nhà nạn nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 501 Đất vườn nhà nạn nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 601 Đất vườn nha nan nhân + 21.37152, 105.80053 SSD 701 Đất vườn nha nạn nhân + 21.37152, 105.80053

SSD 801 Đất vườn nha nan nhân - 21.37152, 105.80053 SSD 901 Đất vườn nhà nan nhân - 21.37152, 105.80053

SR2 Dat ruộng xung quanh nhà nạn nhân - 21.37121, 105.79909SR4 Dat ruộng xung quanh nha nạn nhân - 21.36485, 105.79171

SR9 Dat ruộng xung quanh nhà nạn nhân - 21.37281, 105.80925

SR 10 Dat ruộng xung quanh nha nạn nhân + 21.37178, 105.80626 SRII Đât ruộng xung quanh nhà nạn nhân + 21.37388, 105.8096

SR 12 Đât ruộng xung quanh nhà nạn nhân - 21.37545, 105.80283

SR 13 Dat ruộng xung quanh nha nạn nhân - 21.37546, 105.80234

SR 17 Dat ruộng xung quanh nha nan nhân - 21.37166, 105.79501

Trang 20

105.790 105.795 _105.800

Hình 1 VỊ trí thu mẫu đất và nước tại Sóc Sơn Đường viền màu đỏ là khu đất của gia đình nạn nhân (chấm tròn đỏ- giếng A, chấm tròn vàng- giếng B, C) Đường viền màu vàng là các ruộng lúa

được lấy mẫu đất, chấm đỏ trong ruộng thể hiện ruộng có mẫu đất dương tính với B pseudomallei.

Hình tròn màu vàng-giếng của hộ hàng xóm, hình vuông màu vàng-ao

2 Báo cáo xác định được các vị trí nước nhiễm khuẩn Burkholderia pseudomallei

Tổng sỐ 26 mẫu nước giếng từ giếng A sau mỗi 5 phút bơm từ _phút 0 đến 240; 39

mẫu nước giếng từ giếng B, C và 11 giếng của các hộ hàng xóm; 30 mau nước ao từ 10 ao xung quanh Vị trí tọa độ của các điểm thu mẫu nước được trình bày ở Bảng 4.

Bảng 4 VỊ trí tọa độ của các điểm thu mẫu nước

Điểm Mô tả mẫu B pseudomallei Vi trí tọa độ

SS1 0! Nước bom từ giếng A tại phút thứ 0 + 21.37152, 105.80053

SS15' Nước bom từ giếng A tại phút thứ 5 + 21.37152, 105.80053

SS1 10 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 10 + 21.37152, 105.80053

SS1I 15 Nước bom từ giéng A tại phút thứ 15 + 21.37152, 105.80053 SS1 20' Nước bom từ giếng A tại phút thứ 20 + 21.37152, 105.80053

SS1 25' Nước bơm từ giéng A tại phút thứ 25 + 21.37152, 105.80053

SS130 Nước bom từ giéng A tại phút thứ 30 + 21.37152, 105.80053

SS135' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 35 + 21.37152, 105.80053

SS1 40' Nước bơm từ giêng A tại phút thứ 40 + 21.37152, 105.80053

SS1 45' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 45 + 21.37152, 105.80053

SS1 50 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 50 + 21.37152, 105.80053

SS1 55 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 55 + 21.37152, 105.80053

SS1 60! Nước bom từ giếng A tai phút thứ 60 + 21.37152, 105.80053 SS1 65' Nước bom từ giếng A tại phút thứ 65 + 21.37152, 105.80053

2

Trang 21

SSI70 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 70 + 21.37152, 105.80053

SS175' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 75 + 21.37152, 105.80053

SS1 80' Nước bom từ giéng A tại phút thứ 80 + 21.37152, 105.80053

SS1 85' Nước bơm từ giêng A tại phút thứ 85 + 21.37152, 105.80053

SS1 90 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 90 + 21.37152, 105.80053

SS195' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 95 + 21.37152, 105.80053

SS1 100' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 100 + 21.37152, 105.80053 SS1 105 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 105 + 21.37152, 105.80053 SS1 110 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 110 + 21.37152, 105.80053

SS1 115' Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 115 + 21.37152, 105.80053

SS1 120 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 120 + 21.37152, 105.80053

SS1 240 Nước bơm từ giếng A tại phút thứ 240 + 21.37152, 105.80053

SS1 téc 1 Nước lay tai tec bom từ giéng A + 21.37152, 105.80053

SS1 téc 2 Nước lay tai tec bom từ giéng A + 21.37152, 105.80053 SS1 téc 3 Nước lay tai tec bom từ giếng A + 21.37152, 105.80053

Day téc | Bun day tec bom tir giéng A + 21.37152, 105.80053

Day téc 2 Bin day tec bom tir giéng A + 21.37152, 105.80053

Day téc 3 Bun day tec bom từ giéng A + 21.37152, 105.80053

SS2 Nước bơm từ giếng B : 21.37152, 105.80053

SS3 Nước bơm từ giếng C - 21.37152, 105.80053

TH Nước lấy lại giếng hàng xóm - 21.37152, 105.80053

Giếng 1 Nước lay lại giêng hàng xóm - 21.37163, 105.80059

Giéng 2 Nước lây lai giêng hang xóm - 21.37136, 105.80104

Giéng 3 Nước lây lại giếng hàng xóm - 21.37133, 105.80178

Giéng 4 Nước lây lại giếng hang xóm - 21.37174, 105.80218

Giéng 5 Nước lay lại giếng hàng xóm - 21.37198, 105.80173 Giéng 6 Nước lay lại giêng hàng xóm - 21.37211, 105.80053 Giếng 7 Nước lay lại giéng hàng xóm - 21.37223, 105.80008

Giéng 8 Nước lấy lại giếng hàng xóm - 21.36978, 105.79888

Giéng 9 Nước lay lại giếng hàng xóm - 21.36977, 105.79858A01 Nước lây tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.36965, 105.79872 A03 Nước lây tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.37083, 105.80138A05 Nước lây tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.37222, 105.79333

A07 Nước lay tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.3675, 105.79694

A08 Nước lẫy tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.36833, 105.79916

A10 Nước lây tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.36916, 105.8075 Al5 Nước lây tại ao xung quanh nhà nạn nhân - 21.37222, 105.80055 Al6 Nước lay tai ao xung quanh nha nan nhan - 21.37694, 105.79916

Trang 22

Hình 2 Hình ảnh gieng khoan liên quan đến cái chết của 3 trẻ emn đo melioidosis A) Quang cảnh

khu vực xung quanh giếng khoan Miệng giếng khoan nằm dưới mặt đất bên trong tường xây

khoảng 80 cm Mũi tên màu đỏ chỉ ra các vết nứt trên tường xâycó thé tạo điều kiện cho nước mua

và đất chui vào khu vực miệng giếng khoan B) Nhìn từ trên lỗ khoan Mũi tên màu đỏ cho biết

miệng giếng khoan không được đậy kín, có thể cho phép nước mưa và đất chảy vào mạch nước ngầm trong mùa mưa.

3 Báo cáo phân tích mối quan hệ di truyền giữa chủng vi khuẩn Burkholderia

pseudomallei phan lập từ môi trường va lâm sàng

Phân tích đa hình các kiểu gen của 20 chủng vi khuẩn B pseudomallei phan lập từ mẫu nước giếng (7 chủng), mẫu đât vườn (6 chủng), đất ruộng lúa (5 chủng) và mẫu bệnh

phẩm (2 chủng) cho thay chúng cùng thuộc một kiểu gen ST541 (Bảng 5).

Bang 5 Da hình trình tự các kiểu| gen MLST của 20 chủng B pseudomallei đại diện phân lập từ

mẫu nước giếng, đất vườn, đất ruộng lúa và bệnh phâm

z ĐEA 2 Nguồn gốc 7 gen chức năng

TT | Ký hiệu chung phân lập ace | gltB | gmhD | lepA | lipA | narK | ndh ST

1 |SSII Nước giếng A (téc) 3 4 2 3 5 4 1| 541

14 | SR 10.1 Dat ruộng lúa 3 4 2 3 5 4 1 541

l5 | SR 10.5 Dat ruộng lúa 3 4 2 3 5 4 1 541

16 | SRI1.I Dat rudng lia 3 4 2 3 5 4 1 541

|17_| SR11.3 Dat ruộng lúa 3 4 2 3 5 4 1 541

Trang 23

18 SR 11.5 Đất ruộng lúa 3 4 2 3 5 4 I 541

20 NTW 21.2 Nan nhan 2 3 4 2 3 5 4 1 541

4 Bộ dữ liệu về 7 gen quản gia của bộ chủng vi khuẩn Burkholderia pseudomallei phân

lập từ môi trường và lâm sàng

Trình tự 7 gen quản gia ace, glB, gmhD, lepA, lipA, narK và ndh của 20 chung vi

khuẩn B pseudomallei phân lập từ mẫu nước giếng (7 chủng), mẫu đất vườn (6 chủng), dat ruộng lúa (5 chủng) và mẫu bệnh phẩm (2 chủng) được trình bày dưới đây:

1 ChungSS 1.1

>T21-144-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACG

GGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGA

CGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAA

GGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAAGGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATC

GACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACG

GCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

>T21-145-gmhDTATGCGTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGT

TCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCA

AGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTT

CGATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGT ACTGGCCGCGCGCAGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGT

CGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCAA

>T21-146-gltBCGCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGG

ACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCGACACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCT

GAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCA

CAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTC

GGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACG

GGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCTCGGCCTCGCCGAGACGCAGCAGA

>T21-147-lepA

Trang 24

AGATGGAATCGCAGGTGCTCGACTCGATGGACCTCGAGCGCGAGCGCGGCATCACGATCAAGGCGCAGACCGCCGCGCTCACCTATCGCGCGCGCGACGGCAAGGTCTACAACCTGAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGT

GAGCCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAG

AACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGA

TCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTC

ATCATCG ATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-148-lipAGTTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACG

TCGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGT

CGACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACA

CCGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCGCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAAGGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAG

GATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-149-narKGGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGT

CTGGTCGCTCTGGAGCGTCGTCGTCGTCAACCTCGATCGCGCGGGCTTTC

ACTTCAGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTCCGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGCGGCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTCGGAATGGGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCTCATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCGATGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGTCACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCC

GCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACC

>T21-150-ndhCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGACG

GCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGCG

ATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTT

CACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAG

GCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

2 ChungSS 1.2

>T21-136-ace

AAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGA

6

Trang 25

TCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGA

Trang 26

AGGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAG

GATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-141-narkTGGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCG

TCTGGTCGCTCTGGAGCGTCGTCGTCGTCAACCTCGATCGCGCGGGCTTT

CACTTCAGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTCCGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGCGGCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTC

GGAATGGGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCTCATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCGATGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACC

GGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGT

CACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCCGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACC

>T21-142-ndhCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGACG

GCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGCG

ATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTT

CACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCC

GCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAGGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

3 ChingSS 1.3

>T21-128-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGA

AATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAA

GGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGG

GATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACG

GCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGCATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACAT

>T21-129-gmhD

ATGCGTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCG

CGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGC

ATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAA

GGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTC

8

Trang 27

TGAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGAT

CAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCC

ACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCT

CGCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTC

GCGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGC

TCGGCCTCGCCGAGACGCAGCAG

>T21-131-lepA

ATTTCTCGATCATCGCGCACATCGACCACGGCAAGTCGACGCTCGCGGAT

CGCATCATCCAGCTTTGCGGTGGCCTGTCCGACCGGGAGATGGAATCGCAGGTGCTCGACTCGATGGACCTCGAGCGCGAGCGCGGCATCACGATCAAGG

CGCAGACCGCCGCGCTCACCT ATCGCGCGCGCGACGGCAAGGTCTACAACCTGAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGAG

CCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCC

AGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTC

GGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGA

TGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTG

CTCGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-132-lipA

GTTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACG

TCGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGT

CGACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACA

CCGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGC

GCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACA

AGGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGGATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-133-nark

GGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGT

9

Trang 28

>T21-134-ndh

TCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGACGGCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGC

GATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTTCACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAGGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGA

AGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

4 Ching SSG 1.2

>T21-120-ace

AAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGA

AATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAA

GGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATC

GACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACG

GCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACAT

>T21-121-gmhDTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTC

CGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAAGGTCA

AGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTCGATCA

CCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGC

CAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCA

>T21-122-gltBCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCGA

CACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGA

AGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGC

CTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGC

GCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCG

10

Trang 29

GCCTCGCCGAGAACGCAGACAGACGCTC

>T21-123-lepA

CATTTCTCGATCATCGCGCACATCGACCACGGCAAGTCGACGCTCGCGGATCGCATCATCCAGCTTTGCGGTGGCCTGTCCGACCGGGAGATGGAATCGCAGGTGCTCGACTCGATGGACCTCGAGCGCGAGCGCGGCATCACGATCAAG

GCGCAGACCGCCGCGCTCACCTATCGCGCGCGCGACGGCAAGGTCTACAACCTGAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGA

GCCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCT

CGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCG

ATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATG

CGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-124-lipA

TTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACGT

CGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGTC

GACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACAC

CGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCGCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAA

TGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGT

CACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCCGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACC

>T21-126-ndh

CTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCT

GCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGACGGCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGCG

ATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTT

CACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAG

GCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAA

GTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

11

Trang 30

5 Chung SSG 1.3

>T21-112-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACG

GGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAA

GGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGG

GATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACG

GCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGCATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGT

GACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

>T21-113-gmhDATGCGTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTT

CGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGG

GCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGC

ATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAA

GGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCT ATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTC

GATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCG

AAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTC

GAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCA

>T21-114-gltBCGCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGG

ACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGC

GACACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCA

CAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTC

GCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCG

CGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCT

CGGCCTCGCCGAGACGCAGCAG

>T21-115-lepAATTTCTCGATCATCGCGCACATCGACCACGGCAAGTCGACGCTCGCGGATCGCATCATCCAGCTTTGCGGTGGCCTGTCCGACCGGGAGATGGAATCGCAGGTGCTCGACTCGATGGACCTCGAGCGCGAGCGCGGCATCACGATCAAGG

CGCAGACCGCCGCGCTCACCT ATCGCGCGCGCGACGGCAAGGTCT ACAACCTGAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGAG

CCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAA

CCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGA

TGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGC

12

Trang 31

>T21-116-lipATTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACGT

CGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGTCGACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACAC

CGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCGCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAA

GGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGG

ATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-117-narKTGGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGC

GTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGTCTGGTCGCTCTGGAGCGTCGTCGTCGTCAACCTCGATCGCGCGGGCTTT

CACTTCAGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTCCGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGCG

GCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTCGGAATGGGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCTCATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCGA

TGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGT

CACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCCGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACCTGTGGTTGCAGAAC

GCAGGCTTCGTGTG

>T21-118-ndh

TCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGAC

GGCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGC

CGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGCGATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCT

TCACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAA

GGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

6 ChungSS | 0’

>T21-104-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAA

GGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAAGGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGC

GCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACG

GCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

13

Trang 32

GTATGCGTCGTCGGCCGCGATCT ACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGG

CGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTG

TTCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGC

AAGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCT

TCGATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGT ACTGGCCGCGCG

CAGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCG

TCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCAA

>T21-106-gltB

CGCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGC

GACACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCC

GCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATC

AAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCA

CAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTC

GCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTC

GGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACG

GAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGAGCC

GCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAG

GGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACC

CGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCT

CGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-108-lipA

TTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACGT

CGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGTCGACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCAT

CCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACACCGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCG

CCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAAGGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGGATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-109-narK

CTGGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTC

14

Trang 33

TCACTTCAGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTCCGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGC

GGCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTCGGAATGGGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCTCATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCG

ATGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGTCACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGAT

CCGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACC

>T21-110-ndhTTCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGA

CGGCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGG

CGATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCC

TTCACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAG

AACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCG

CCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGA

AGGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

7 ChungSS 1 240’

>T21-096-ace

ATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCG

AGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTC

GGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAAGGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAAC

CTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACGGCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGCATTCACGGC

TTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

>T21-097-gmhDTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGA

GTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTC

CGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAAGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGAT

TTICGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTCGATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGT

TCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCAAGT

>T21-098-gItBAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCGACACGC

15

Trang 34

CGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGG

CGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCAT

CTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGCGCAAC

TGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTT

CGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCTCGGCCTCGCCGAGACGCAGCAGA

GCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGA

GAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAA

TCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-100-lipA

CATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACGTCGGCCACG

GCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGTCGACCGCGA

CGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAG

TGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACACCGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCGCCGCCCGA

16

Trang 35

ACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAAC

TGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCT ACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAGGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

8 Chung SDG 2.4.2

>T19-219-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGA

AATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAA

GGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATC

GACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACGGCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACATGG

>T19-220-gItB

GCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGA

CGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCG

ACACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGC

GAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCTC

GGCCTCGCCGAGACGCA

>T19-221-gmhDCGTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGA

TCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCT

TCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAAGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTCGAT

CACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAG

GCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCA

>T19-222-lepA

CTCGATCATCGCGCACATCGACCACGGCAAGTCGACGCTCGCGGATCGCA

TCATCCAGCTTTGCGGTGGCCTGTCCGACCGGGAGATGGAATCGCAGGTGCTCGACTCGATGGACCTCGAGCGCGAGCGCGGCATCACGATCAAGGCGCA

17

Trang 36

ATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGAGCCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCCAGGG

CGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGATGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCG

AATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTACGTCGGCG

>T19-223-lipAATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACGTCGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGTCGAC

CGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACACCGG

ACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGCGCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAAGGA

GGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGGATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T19-224-narKCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGTCTGGT

CGCTCTGGAGCGTCGTCGTCGTCAACCTCGATCGCGCGGGCTTTCACTTC

AGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTCCGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGCGGCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTCGGAATG

GGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCTCATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCGATGGCGA

ACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTG

AACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGTCACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCCGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACCTGTGGTTGCAGAACGCAGGC

CGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTTCACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAA

CTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCT ACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAGGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAA

GTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAAG

9 Chung SD 3a

>T21-080-aceAAAACGATAATGGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACG

GGCGGCATGGGCGGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGA

CGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCGAGGATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAA

18

Trang 37

GCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGG

GATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACGGCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

>T21-081-gmhD

TATGCGTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGC

GCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGT

TCGATCAGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCG

CATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCA

AGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGATTTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTT

CGATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGC

AGCCGTTCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCAA

>T21-082-gItB

GCGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGA

CGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCG

ACACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGAAGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCA

AGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCAC

AAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCG

CGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCG

GTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCGAAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCTC

CTGAATCTCATCGATACCCCGGGGCACGTCGATTTCTCGTACGAAGTGAG

CCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCC

AGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTCGGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGA

TGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGC

19

Trang 38

CCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACAA

GGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGGATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-085-narK

TGGGATCCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGC

GTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGTCTGGTCGCTCTGGAGCGTCGTCGTCGTCAACCTCGATCGCGCGGGCTTTCACTTCAGCAAGAACCAGCTGTTCTGGCTCACCGCGCTGCCCGCGCTCTC

CGGCGCGACGCTGCGCATCTTCTATTCGTTCCTCGTGCCGATCTTCGGCG

GCCGCCGCTTCACCGCGATCTCGACCGCGACGCTGCTGATTCCCGCGCTCGGAATGGGCTTCGCGCTGCGCGACCCCGGCACGGGCTACCCGACGCTCCT

CATCCTCGCGCTGCTCTGCGGGTTCGGCGGCGCGAACTTCAGCTCGTCGA

TGGCGAACATCAGCTTCTTCTTCCCGAAGGCGAAGAAAGGACTCGCGACCGGCCTGAACGCGGGCATCGGCAACCTCGGCGTGTCGGTCGTGCAGTTCGTCACGCCGCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATC

CGCAGAGCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACCTGTGGTTGCAGAACGCAGGCTTCGTGTG

>T21-086-ndhTCTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGAC

GGCCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGC

GATGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCT

TCACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGC

CGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAA

GGCGTCGGGGCTGCGCGGCCGCGGCGGCGCGGGCTTCCCGACCGGCCTGAAGTGGAGCTTCATGCCGCGCCAGTTCCCGGGCCAGAA

10 Chung SD 6

>T21-072-aceGAGTAATGGTTATGTCTCAGCGAATTGCTTACGTAACGGGCGGCATGGGC

GGCATCGGCACGAGCATCTGCCAGCGCCTGCACAAGGACGGCTTCAGGGTGGTCGCGGGCTGCGGCCCGAATTCGCCGCGCCGCGTGAAATGGCTCGAGG

ATCAGAAGGCGCTCGGCTTCGATTTCTACGCGTCCGAAGGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAAGGCCGAAGTGGG

CGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGCGCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATCGACACGAACCTG

ACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACGGCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGCATTCACGGCTTC

ACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGTGACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCT ACATCGGCACGGACA

>T21-073-gmhDCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGATCA

GGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCC

GCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGCGTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAAGGTCAA

20

Trang 39

CCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGTT

CAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATACGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCA

>T21-074-gltB

CGATGAACCGCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCGA

CACGCTGAAATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGA

AGGAAGGCGATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGC

CTCATCTCGCCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGC

GCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCGTGTCGGAGGTGGGCGTCGGCACGGTGGCGGCGGGCGTCGCG

AAGGCGAAGGCCGATCACGTCGTGATCGCGGGCCACGACGGCGGCACGGGCGCTTCGCCGCTGTCGTCGGTCAAGCACGCGGGTACGCCGTGGGAGCTCG

CCGCTCGCTGTCCGCGTGCGAGGGCGCGCTGCTCGTCGTCGACGCAAGCC

AGGGCGTCGAGGCGCAGACGGTCGCGAACTGCTATACGGCGATCGAGCTC

GGCGTCGAGGTGGTGCCCGTCCTCAACAAGATCGATCTGCCGGCGGCGAACCCGGAGAACGCGATCGCCGAGATCGAGGACGTGATCGGCATCGACGCGA

TGGACGCGGTGCGCTGCAGCGCGAAGACGGGCCTCGGCGTCGAGGACGTGCTCGAATCGCTGATCGCCAAGGTGCCGCCGCCGAAGGGCGATCCCGATGCGCCGCTGCAGGCGCTCATCATCGATTCGTGGTTCGACAACTAC

>T21-076-lipA

GTTCATGATCATGGGCGACAAGTGCACGCGCCGCTGCCCGTTCTGCGACG

TCGGCCACGGCCGGCCCGATCCGCTCGACGCAGACGAGCCGAAGAACCTCGCGCGCACGATCGCGGCGCTCAAGCTCAAGTACGTGGTGATCACGAGCGT

CGACCGCGACGATCTGCGCGACGGCGGCGCCGGCCACTTCGTCGAATGCATCCGCGAAGTGCGCGAGCAGTCGCCCGCGACGCGCATCGAGATCCTGACA

CCGGACTTCCGTGGCCGCCTCGACCGTGCGCTCGCGATCCTGAACGCGGC

GCCGCCCGACGTGATGAACCACAATCTCGAAACGGTGCCGCGCCTGTACA

AGGAGGCGCGCCCCGGCTCGGACTATGCGCATTCGCTGAAGCTCCTGAAGGATTTCAAGGCGCTGCATCCGGATGTCGCGACGAAATC

>T21-077-narK

CCCGAAAACCCGGCCTTCTGGCAAGCCAAGGGGCGCCCCGTCGCGTGGCGCAATCTCGCGATCTCGATTCCCGCGCTGATGCTCGCGTTCGTCGTCTGGT

Trang 40

GCTCGTGATCTCGGCGGGCCTGTTCGGCGCGCTCGCGGGCGATCCGCAGA

GCGTCGTCGCGCACGGCGCGACGACGAACC

>T21-078-ndhTACACGATGTACGAGCTCGCGCCCGTCGGCAAGCACAAGATCACGCTCTGCACGAACCTGCCGTGCCAGCTCGGCCCGCACGGCGGCGCCGAGGCGACGG

CCGACTATCTGAAGCAAAAGCTCGGCATCGATTTCGGCGAAACCACGCCGGACGGCAAGTTCACGCTGAAGGAAGGCGAATGCTTCGGCGCGTGCGGCGA

TGCGCCGGTGCTGCTGCTCAACAATCACAAAATGTGCAGCTTCATGAGCCGCGAGAAGATCGACCAGCTGCTTGAGGAGCTCTCGAAATGACGTCCCTTC

ACGATCGTCACATCAAACCGCTGATCCTCGCCGGCCTGACCGGCGAGAACTGGCATCTCGAAGACTACGTCGCGCGCGGCGGCTACAAGCAGTTGCGCCGCATCCTCGAAGAAAAGATTCCGCCCGAGCAGGTGATCGCCGACGTGAAGG

GGCAACGTCGGCGACTGGGATTCGACGAAGCAGGCGTTCGACAAGGTGAAGGCCGAAGTGGGCGAGATCGACGTGCTCGTCAATAACGCGGGCATCACGC

GCGACGTCGTGTTCCGCAAGATGACCCGCGAGGATTGGCAGGCGGTGATC

GACACGAACCTGACGAGTCTCTTCAACGTCACGAAGCAGGTGATCGACGGGATGGTCGAGCGCGGCTGGGGGCGCATCATCAACATCTCGTCGGTGAACGGCCAGAAGGGGCAGTTCGGCCAGACCAACTATTCGACCGCGAAGGCGGGC

ATTCACGGCTTCACGATGTCGCTCGCGCAGGAAGTCGCGACGAAGGGGGT

GACGGTCAACACGGTGTCGCCGGGCTACATCGGCACGGACA

>T21-065-gmhDTCGTCGGCCGCGATCTACGGCGGCTCGAGCCGCTTCGTCGAGGCGCGCGAGTTCGAGGCGCCGCTCAATGTGTACGGCTATTCGAAGTTCCTGTTCGATC

AGGTGATCCGCCGCGTGATGCCGAGCGCGAAGAGCCAGATCGCGGGCTTCCGCTATTTCAACGTGTACGGGCCGCGCGAGTCGCACAAGGGGCGCATGGC

GTCGGTTGCGTTCCACAACTTCAACCAGTTTCGCGCCGAGGGCAAGGTCAAGCTCTTCGGCGAGTACAACGGCTATGGCCCGGGCGAGCAGACGCGCGAT

TTCGTGTCGGTCGAGGACGTCGCGAAGGTGAACCTGCATTTCTTCGATCACCCGCAGAAGTCGGGCATCTTCAATCTCGGTACTGGCCGCGCGCAGCCGT

TCAACGACATCGCGACGACGGTCGTCAACACGCTGCGCGCGCTCGAAGGCCAGCCCGCGCTCACGCTTGCCGAGCAGGTCGAGCAGGGGCTCGTCGAATA

CGTGCCGTTCCCGGACGCGCTGCGCGGCAA

>T21-066-gltB

GCATCGGCGGCAAGTCGAACACGGGCGAAGGCGGCGAGGACGAGAACCGCTATCGCAACGAGCTGCGCGGCATTCCGATCAAGGTCGGCGACACGCTGAA

ATCGGTGATCGGCGACGAGATCGTGCGCGACATCCCGCTGAAGGAAGGCG

ATTCGCTGCGCTCGAAGATCAAGCAGGTCGCATCGGGCCGCTTCGGCGTGACGGCCGAGTATCTCGCGTCGGCCGACCAGATCCAGATCAAGATGGCGCAGGGCGCGAAGCCGGGCGAAGGCGGCCAACTGCCGGGCCACAAGGTGTCCGAATACATCGGCAAGCTGCGCTACTCGGTGCCGGGCGTCGGCCTCATCTCG

CCGCCGCCGCACCATGACATCTATTCGATCGAGGATCTCGCGCAACTGATCCACGATCTGAAGAACGTCAATCCGGTCGCGAGCATTTCGGTGAAGCTCG

22

Ngày đăng: 14/06/2025, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thông tin mẫu đất và nước thu tại gia đình nạn nhân và khu vực xung quanh - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 1. Thông tin mẫu đất và nước thu tại gia đình nạn nhân và khu vực xung quanh (Trang 6)
Bảng 2. Kết quả nuôi cây xác định sự có mặt của B. pseudomallei trong đất và nước thu thập tại gia - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 2. Kết quả nuôi cây xác định sự có mặt của B. pseudomallei trong đất và nước thu thập tại gia (Trang 10)
2. Hình thức, cấp độ công bố kết qua - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
2. Hình thức, cấp độ công bố kết qua (Trang 16)
Bảng 3. VỊ trí toa độ của các điểm thu mẫu đất - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 3. VỊ trí toa độ của các điểm thu mẫu đất (Trang 19)
Hình tròn màu vàng-giếng của hộ hàng xóm, hình vuông màu vàng-ao. - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Hình tr òn màu vàng-giếng của hộ hàng xóm, hình vuông màu vàng-ao (Trang 20)
Hình 1. VỊ trí thu mẫu đất và nước tại Sóc Sơn. Đường viền màu đỏ là khu đất của gia đình nạn nhân (chấm - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Hình 1. VỊ trí thu mẫu đất và nước tại Sóc Sơn. Đường viền màu đỏ là khu đất của gia đình nạn nhân (chấm (Trang 20)
Hình 2. Hình ảnh gieng khoan liên quan đến cái chết của 3 trẻ emn đo melioidosis. A) Quang cảnh - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Hình 2. Hình ảnh gieng khoan liên quan đến cái chết của 3 trẻ emn đo melioidosis. A) Quang cảnh (Trang 22)
Bảng 7. Chỉ tiết các chỉ số ly hóa của 32 mau đất thu tại vườn nhà nạn nhân va các ruộng xung - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 7. Chỉ tiết các chỉ số ly hóa của 32 mau đất thu tại vườn nhà nạn nhân va các ruộng xung (Trang 58)
Bảng 9. Chỉ tiết các chỉ số hóa lý của các mẫu nước giếng thu từ giếng A nhiễm vi khuẩn B. - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 9. Chỉ tiết các chỉ số hóa lý của các mẫu nước giếng thu từ giếng A nhiễm vi khuẩn B (Trang 60)
Bảng 10. Tín hiệu xét nghiệm Wbc-ELISA 41 mẫu huyết thanh của người nhà và hàng xóm nạn - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
Bảng 10. Tín hiệu xét nghiệm Wbc-ELISA 41 mẫu huyết thanh của người nhà và hàng xóm nạn (Trang 61)
Hình ảnh phân lập vi khuan B. pseudomallei từ mẫu đất trên môi trường chọn lọc Ashdown - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
nh ảnh phân lập vi khuan B. pseudomallei từ mẫu đất trên môi trường chọn lọc Ashdown (Trang 68)
Hình ảnh sản phâm PCR khuếch đại 7 gen chức năng từ các chủng B. pseudomallei. M-Maker 100 - Báo cáo nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu điều tra nguồn lây nhiễm, quá trình phơi nhiễm, phát bệnh Whitmore (melioidosis) và gây tử vong 3 trẻ trong 1 gia đình tại Bắc Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội nhằm đề xuất phương pháp cảnh báo, dự phòng, tránh phát sinh và l
nh ảnh sản phâm PCR khuếch đại 7 gen chức năng từ các chủng B. pseudomallei. M-Maker 100 (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w