1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

163 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Lệ Hằng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 47,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm việc giáo viên không tạo điều kiện cho trẻ được hoạt động một cách tích cực: việc tô chức TCVĐ ngoài trời chỉ mang tính hình thức và giáo viên không thé tạo ra các hoạt động kích

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

BIỆN PHÁP TỎ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

NGOÀI TRỜI CHO TRE 4 - 5 TUOI

TẠI TRUONG MAM NON Ở TP MỸ THO,

TINH TIEN GIANG

LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DUC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2025

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

BIỆN PHÁP TÓ CHỨC TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG

NGOÀI TRỜI CHO TRE 4 - 5 TUOI TẠI TRUONG MAM NON Ở TP MỸ THO,

TINH TIEN GIANG

Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non)

Mã số : 8140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC:

PSG.TS PHAM THỊ LỆ HANG

Thanh phố Hồ Chí Minh - 2025

Trang 3

LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan day là công trình nghiên cửu của riêng ban thân tôi.

Tat cả các số liệu kết quả nghiên cửu nêu trong luận van là trung thực và chưa

từng được ai công bó trong bat kỳ công trình nào khác.

Tác giả

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô Trường Đại học

Sư phạm thành phố Hỗ Chí Minh

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn PGS.TS Phạm Thị Lệ Hằng

- người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức, phương

pháp nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường mầm non của thành phố Mỹ Tho đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc khảo sat, thu thập số liệu trong quá trình nghiên cứu luận văn.

Và cuối củng, tôi xin cảm ơn gia đình và các bạn học viên lớp cao học

GDMN-K32 đã tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Mặc dù trong quá trình nghiên cứu, tôi đã có nhiều cỗ gang, dành nhiều thời

gian và tâm huyết Song, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót; Kính mong nhận được sự góp ý của Hội đồng khoa học, quý thay cô đẻ luận văn được hoàn thiện!

Tran trọng cảm on!

Tiên Giang, ngày 20 tháng 3 năm 2025

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Trang 5

1.1 Lịch sử van dé ñEHIÊN CỮ:¡::cccciictiietiieiiisiresiisgii251115158156815906166518535383188865865888 8

1.L.1.:Các nghiên cứu trên thể giới cceccceccee co e222000221022402240Ÿ2183422624262 §

1,1:2./Các nghitn ck G Viet NGI:::c::c¿:cocpinioibiniiosbiniii0403316318318830183đ1 13 1.2 Các khái niệm cơ bản - - c1 1112101122 1111011112 111 g1 11H s1 16

MWK MONOD |:¿zs2::z:z52325235555322535553538333E3159313553583818333E3158433833312352353E3138375833353358338 16

12:2 THO CHO VER AGI: sua naniigioiiiiiiiisiiiiiii4401341154184211081313513835183345313883ã8531885 18

1.2.3 Biện pháp tô Chi cece ccssecssecssecssecssesseesseesseesseesseeseessseessesesessseesaeennees 25

1.3 Dac điểm phát triển thé chat và kỹ năng vận động của trẻ 4 - 5 tuôi 271.4 Ý nghĩa của TCVĐ ngoài trời đối với trẻ 4 - 5 tuỗi . cc-<¿e 30

1.5 Tô chức các TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi 32

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ

¬ n =::‹:.-j: HHH 33

1.6.1 Cơ sở vật chất của nhà trudng ccccseccsscsssessesseesseesseesseesseessessvenseeeeneness 33

1.6.2 Năng lực tô chức của giáo viên 2< s2 ©cecetrcccrxzrxerxeecsersee 35 1.6.3 Thế chat và khả năng vận động của trẻ -2-22-222ccczcczscrrrcrrreee 36

I.õ:1.EHfiNfiivniHiDNTHEE:‹sssssssánix10112i6400021012010123122015310121112210420153013118123012832300 37

"8< ãaẦẴÂBB 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TO CHỨC TRÒ CHƠI VAN DONG NGOÀI

TROI CHO TRE 4 - 5 TUOI TẠI TRUONG MAM NON OTP MỸ THO,

TINH TIEN GIANG :scccsssssssssssssssssssssssssessscessessscssvessncesvensvecsvessscssscasscssecssesans 39

2.1 Kháiquát:địalBàn KHAO SAU s.cssscosssosssorssvassoassstsesasscessssessanessseseasssorssenssorsssas 39

2.2 Tô chức khảo sát thực trạng .¿- ¿5c 222222222 221211722272121211 c1 xe rxe 41

Trang 6

TINH TIEN GIANG

2.2.1 Thời gian khảo sát nhìn HH tưng

2.2.2 Địa bàn khảo sát và đối tượng KNAG:SAU oo isccssscissciscassisissccssvstsessieasseciins

2.2.3) Ory trial AG SẤU:;:::-::esirssissiissasianiissiissg1551153552311595559555935523555556858 55858 2.2.4 Phương pháp nghiên cứu ch nhàn 2e.

2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và GVMN vẻ tô chức trò chơi vận động

ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuổi tại một số trường MN TP Mỹ Tho, tỉnh Tiên

2.3.1 Nhận thức về tam quan trọng và vai trò của TCVD ngoài trời cho

trẻ 4 - 5 tuôi tại một số trường MN TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2.3.2 Thực trạng tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi tại một số

trường MN TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang s: 552252225272

2.4 Thực trạng tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi tại một số trường

MN khu vực TP MY Tho, tỉnh Tiền Giang 2-5252 22222222

2.4.1 Thực trạng tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi thông qua

nghiên cứu kế hoạch giáo đục tại một số trường MN khu vực TP.

Ny Tho, find Piet Gia ca osaeasniisiitoiiite6012200961015401610092102610622165109700832.4.2 Thực trang cam giác thoải mái sự tham gia va mật độ vận động của

trẻ 4 - 5 tudi khi tham gia TCVĐ ngoài trời tại một số trường MN khu vực TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 2: z22zcccvzec

2.4.3 Thực trạng khó khăn GVMN gặp phải khi tô chức TCVĐ ngoài trời

cho trẻ 4 - 5 tuôi tại một số trường MN TP Mỹ Tho tinh Tiền Giang

Tiểu kết chương 2

CHƯƠNG 3 BIEN PHÁP TO CHỨC TRÒ CHƠI VAN DONG NGOÀI

TROL CHO TRE 4-5 TUOI TẠI TRUONG MAM NON Ở TP MY THO,

3.1, Cơ sở đề xuất biện pháp tô chức TCVD cho trẻ 4 - 5 tudi ở trường mam

HON TP Mỹ Tho, tính Tiền Giang ccoccoonniGA 2 140002000200024,6 0

BADD CO an 4

3.1.2 Cơ sở thực tiỄn ch 1 1n 111110211 1110111 101110112111 1011 1112111 21xE7

42

98

Trang 7

3.2 Các nguyên tắc dé xuất biện pháp -2 2222222 22x22 cEEzcrrrsrrrce 99

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 5-25 ©cseccssczserxe 993.2.2 Nguyên tắc kế thừa và phát triền -¿¿z+z2xzctrzz+rzzrrrszrrzed 993.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi «ccscccssccsssreessee 99

3.2.4 Nguyên tắc phù hợp với đặc diém phát triển của trẻ 4 - 5 tuơi 100

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục và vui chơi -5:55scc52 100

3.2 Các biện pháp tơ chức các TCVD ngồi trời cho trẻ 4 - 5 tuơi tại trường

mam non ở TP Mỹ Tho, tỉnh Tiên Giang 5222222522222 2c2vccsvrcsveec 100

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng mơi trường vat chất tơ chức TCVD ngồi

trời theo quan điểm lay trẻ làm HữđgtlEB:::::::::::::::ii-sztzszzcssrsszzzsszzazzza 1003.2.2 Biện pháp 2: Sử dụng TCDG vào tổ chức các TCVĐ ngồi trời

GRƠI[f:ic2igz2iiceat120112116031151335531595583356953695555350355653693465346536103553957853465365E 1043.2.3 Biện pháp 3: Dua các TCVD ngồi trời vào kế hoạch tơ chức hội thi,

lổiHD1IEHOIIEE.s22:52,:612060006210221412010210021100234220620022110210320011218E21312303200224/62 107

3.2.4 Biện pháp 4: Thay đổi nhiều hình thức tơ chức các TCVD ngồi trời

để thu hút trẻ tích cực tham gia ccccccsooccoeoseoossrassree 112 3.2.5 Biện pháp 5: Kết hợp âm nhạc dé tơ chức TCVD ngồi trời cho trẻ 114

3.2.6 Biện pháp 6: Sưu tam các trỏ chơi vận động mới, lạ phù hợp với

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp tơ chức các TCVĐ ngồi trời cho trẻ 4

- 5 tuơi tại trường mam non ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 1193.4 Khao sát tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 120

3.4.1 Mục dich, nội dung, phương pháp khảo sát sec 120

3412 Ktgiillkháo:figNliEffitssanoanianoiiaiiiniiii02110411661004311501161163108600840003310E 121

Tidu Ket ChUOMg c1 (“(L(AäÄAäA,H.BH Ơ 128

KET LUẬN VÀ KIÊN NGHI ooo 000 0ccccccsssesssssessoveessssessssvesnvvnenssevansveensvneessivnnens 129

TÀI LIEU THAM KHẢO 22552 2222112211 211 1 21 2122221021 0 ee 132

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIET TAT

CHỮ VIET TAT VIET DAY DU

GDĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 9

PHAN MỞ DAU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giáo dục mầm non, TCVĐ ngoài trời giữ vai trò quan trọng trong việc

phát triển toàn diện cho trẻ, đặc biệt là trẻ 4-5 tuôi Thông qua các trò chơi này, trẻ

không chỉ được rèn luyện thé chat mà còn học cách giao tiếp hợp tác và tuân thủ quytắc Đây là hoạt động giúp trẻ phát triển sức khỏe, nâng cao khả năng phối hợp, thăng

bằng và sự khéo léo; đồng thời kích thích tư duy, sáng tạo và tinh than tự tin Đặc

biệt, trong giáo GDTC, TCVD ngoài trời là phương tiện hiệu quả giúp trẻ hình thành

thói quen vận động, tăng cường sức đề kháng và giải tỏa năng lượng tích cực Nhữnghoạt động này không chỉ góp phần cải thiện thể lực mà còn tạo niềm vui, thúc đây

hứng thú học tập thông qua các trải nghiệm thú vị ngoài trời.

Trẻ 4-5 tuôi dang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ vé cả thé chat lẫn nhận

thức với nhu cầu vận động cao Đây là thời điểm quan trọng dé rèn luyện các KNVD

cơ ban như chạy, nhảy, kéo, ném; đồng thời giúp trẻ hình thành các kỹ năng xã hội

quan trong thông qua việc hợp tác va tương tác với bạn bẻ Các TCVD ngoài trời còn

giúp trẻ học cách làm việc nhóm, chia sẻ và tuân thủ luật chơi; từ đó phát triển ý thức

trách nhiệm và tinh than kỷ luật Vi vậy việc tô chức các TCVD ngoài trời thường

xuyên và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ 4-5 tuổi đóng vai trò thiết yếu

trong quá trình GDMN.

Tuy nhiên, qua khảo sát tai các trường mam non ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiên

Giang, việc tô chức TCVD ngoài trời vẫn còn gặp nhiều hạn chế Nhiều trường chưa

chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị vận động và không gian hoạt động ngoài trời cho trẻ Các TCVĐ ngoài trời không được tô chức đều đặn hoặc chỉ diễn ra với

hình thức đơn điệu, chưa thực sự hấp dẫn với trẻ Đồng thời một số giáo viên còn

thiểu phương pháp tô chức sang tạo, gặp khó khăn trong việc thu hút trẻ tham gia tích

cực vảo các hoạt động Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng GDTC vả khả

năng phát triên toàn diện của trẻ.

Mặt khác, qua nghiên cứu các luận văn, công trình trước đó cho thấy đa số chỉ

tập trung vào tô chức TCVĐ nói chung trong Chương trình GDMN, hoặc chủ yếu

khảo sát thực trạng Ví dụ, trong luận văn của Nguyễn Thị Bằng Giao (2018) tại

Trang 10

Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chi Minh về “Biện pháp tổ chức TCVĐ ngoài trời

cho trẻ Š-6 tuổi ở trường mam non huyện Châu Thanh, tinh Tiền Giang”, tac giả đã

chỉ ra rằng môi trường và không gian ngoài trời ảnh hưởng mạnh đến hứng thú và

hiệu quả của trò chơi Tuy nhiên, các biện pháp chưa đi sâu vào việc xây dựng hệ

thông biện pháp tô chức TCVĐ ngoài trời phù hợp với điều kiện thực tế tại thành phố

Mỹ Tho và tiếp cận với xu hướng giáo dục trong bối cảnh hiện nay

Từ thực tế trên, việc nghiên cứu và đề xuất biện pháp tô chức TCVĐ ngoài trời

phù hợp với điều kiện địa phương là vô cùng cần thiết Nghiên cứu này sẽ giúp cải

thiện chất lượng GDTC tại các trường mam non ở thành phó Mỹ Tho, tạo môi trường

học tập tích cực, thu hút sự tham gia của trẻ và hỗ trợ trẻ phát triển toàn điện cả về thé chat, trí tuệ lẫn kỳ năng xã hội Xuất phat từ thực tiễn trên và nhằm tiếp nỗi, bd sung những van dé mà các nghiên cứu trước chưa đẻ cập sau, tôi quyết định chọn dé

tài “Biện pháp tô chức TCVD ngoài trời cho trẻ 4-5 tudi tại các trường mam non ởthành pho Mỹ Tho, tỉnh Tiên Giang” Đề tài không chỉ có giá trị thực tiễn trong việc

đôi mới phương pháp day học, cải thiện chất lượng GDTC cho trẻ mam non tại địa

phương, ma con góp phan lam phong phú thêm hệ thống biện pháp tô chức TCVD

ngoài trời đáp ứng nhu cầu GDMN trong giai đoạn mới.

2 Mục đích nghiên cứu.

Căn cứ vào cơ sở lí luận va khảo sat thực trạng dé đề xuất một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi tại một số trường mam

non ở Tp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứuBiện pháp tô chức TCVD ngoài trời cho trẻ em ở độ tuôi từ 4-5 tuôi tại một SỐ

trường mam non ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

3.2 Khách thể nghiên cứu Quy trình tô chức các TCVD ngoài trời cho trẻ em ở độ tuôi từ 4 - 5 tudi tại các

trường mam non ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Ö thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, các TCVĐ ngoài trời được thực hiện cho

trẻ mẫu giáo 4-5 tuôi đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế khi t6 chức TCVD cho trẻ Bao gồm việc giáo viên không tạo điều kiện cho trẻ được hoạt động một cách tích cực: việc tô chức TCVĐ ngoài trời chỉ mang tính hình thức và giáo viên không thé tạo ra các hoạt động kích thích sự vui

chơi của trẻ.

Vì vậy thông qua việc hệ thông hóa cơ sở lý luận và phân tích đúng thực trạng

cũng như tìm ra được nguyên nhân của tô chức TCVĐ ngoai trời cho trẻ 4-5 tuôi nghiên cứu sẽ có cơ sở trong việc đề xuất những biện pháp với mục đích nâng cao hiệu quả của tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ từ 4-5 tuổi, từ đó giúp trẻ phát triển các KNVĐ một cách hiệu quả nhất.

Š Nhiệm vụ nghiên cứu.

5.1 Hệ thông hóa cơ sở lý luận liên quan đến TCVĐ ngoài trời và vai trò của

hoạt động nay trong việc phát triển thé chat và năng lực vận động cho trẻ mau giáo,

đặc biệt là trẻ 4-5 tuôi.

5.2 Khảo sát thực trạng và đánh giá những biện pháp đã sử dụng dé tô chức TCVD ngoài trời tại một số trường mam non trên địa bàn TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang; từ đó nhận diện những thuận lợi khó khăn và han chế trong thực tiễn.

5.3 Dé xuất một số biện pháp tô chức TCVĐ ngoài trời phù hợp với đặc điểmtâm sinh lý của trẻ 4-5 tuôi và điều kiện thực tiễn tại các trường mầm non ở TP Mỹ

Tho.

5.4 Khảo nghiệm tinh can thiết và khả thi của các biện pháp tổ chức TCVDngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại các trường mầm non ở TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu.

6.1 Giới hạn về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp tô chức một số TCVĐ ngoài trời cho trẻ

4-5 tuôi tại một số trường mam non ở TP Mỹ Tho, tinh tiền Giang

6.2 Giới hạn về phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tiền hành khảo sát trên trẻ, giáo viên day trẻ 4-5 tuôi (lớp Chai),

Trang 12

CBQL tại 3 trường ở vùng thuận lợi và 2 trường ở vùng khó khăn của thành phó Mỹ

Tho.

Bang 1 Địa bàn khảo sát thực trạng (đã được mã hóa)

Vùng Trường thứ nhât | Trường thứ hai | Trường thứ ba

Vùng thuận lợi MNSS MNBS MNLTHG

Vùng khó khăn MNPT MNTS

6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu.

Nghiên cứu được tiền hành từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2024.

7 Phương pháp nghiên cứu.

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.

Đề thực hiện phương pháp lí luận, nghiên cứu này tiễn hành phân tích các tàiliệu liên quan đến chủ dé như các khái niệm về công cụ trò chơi, các khái niệm về vaitrò của vận động trong trò chơi đối với sự phát triển của trẻ em,

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Phương pháp quan sát.

- Quan sat môi trường tổ chức TCVD ngoài trời cho trẻ.

Phương pháp này được sử dụng đề quan sát và đánh giá môi trường tổ chức trò chơi cho trẻ, từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao môi trường được sứ dụng đẻ tô

- Quan sắt cách tổ chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ của giáo viên (cách giới thiệu,

hướng dan trò chơi, )

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích giám sát cách thức các giáo

viên tô chức TCVD cho trẻ có hợp lý hay không Từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện

Trang 13

cách thức thiết kế và tô chức TCVĐ ngoài trời của giáo viên.

+ Mục đích: Giám sát và đánh giá cách thức tô chức TCVĐ của giáo viên, nhằm

cải thiện phương pháp giảng dạy.

+ Nội dung: Quan sát quy trình giới thiệu va hướng dan trò chơi, bao gồm cách truyền đạt thông tin va tương tác với trẻ.

+ Cách thực hiện: Theo dõi các buôi tô chức trò chơi, ghi lại các điểm mạnh và

điểm can cải thiện trong phương pháp tô chức của giáo viên

- Quan sát quá trình trẻ tham gia vào TCVD ngoài trời.

Phương pháp này được sử dụng dé quan sát thái độ và hành vi của trẻ khi tham gia TCVĐ ngoài trời Từ đó nhận biết trò chơi có phù hợp với độ tuôi và mang lại sự

thoải mái cho trẻ hay không.

+ Mục đích: Nhận biết thái độ và hành vi của trẻ khi tham gia tro chơi ngoài trời, đánh giá tính phù hợp của trò chơi với độ tuôi.

+ Nội dung: Quan sát sự tham gia của trẻ, cách trẻ tương tác với tro chơi và với nhau.

+ Cách thực hiện: Ghi chú hành vi va phan ứng của trẻ trong suốt quá trình chơi,

đồng thời phân tích các trò chơi có mang lại sự thoải mái và niềm vui cho trẻ hay không

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

+ Mục đích: Thu thập số liệu va dit liệu vẻ thực trạng 6 chức TCVD ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại các trường mam non ở khu vực TP Mỹ Tho, tinh Tiền Giang va thử nghiệm tinh khả thi của một số biện pháp đẻ xuất dựa trên kết quả nghiên cứu.

+ Nội dung: Khảo sát 15 CBQL va 137 giáo viên trực tiếp dạy lớp mẫu giáo

4-5 tuôi tại 4-5 trường: Trường Mam non Sao Sáng, Trường Mam non Lê Thị Hồng Gam,

Trường Mam non Bông Sen, Trường Mam non Phước Thanh, và Trường Mam nonThới Sơn nhằm tìm hiểu rõ thực trạng tổ chức TCVD ngoài trời cho trẻ

+ Cách thực hiện: Sử dụng bang hỏi để thu thập thông tin từ các đối tượng khảo

sát, bao gồm các câu hỏi về phương pháp tổ chức, chất lượng trò chơi và sự tham giacủa trẻ Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để đánh giá thực trạng và đề xuất các biện

pháp cải thiện.

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu ho sơ.

+ Mục đích: Xác nhận những vẫn đề đã được giải quyết trong phiếu điều tra và

Trang 14

thu thập thêm thông tin về các van dé mà dữ liệu điều tra viết chưa đề cập Phương

pháp nảy nhằm hỗ trợ và lam rõ hơn cho điều tra băng phiéu hỏi

+ Nội dung: Điều tra về việc thực hiện TCVĐ ngoài trời cho trẻ em từ 4-Š tuôi tại các trường mam non ở TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Kết qua phỏng vấn sẽ được dùng dé đối chiếu và so sánh với dit liệu thu thập được từ phiêu điều tra.

+ Cách thực hiện: T ién hành phỏng van 05 CBQL và 05 giáo viên trực tiếp daytrẻ từ 4-5 tuôi tại năm trường mầm non: Sao Sáng, Lê Thi Hong Gam, Bông Sen,

Phước Thanh, và Thới Sơn Các câu hỏi sẽ tập trung vào việc làm rõ các vẫn dé đã

được nêu trong phiếu điều tra vả tìm hiệu sâu hơn về thực trạng tô chức TCVD ngoài

+ Thông kê suy luận: xử ly so sánh giá trị các trung bình.

- Cách thực hiện: sử dụng phần mềm SPSS đẻ phân tích thông kê mô tả và phân tích thông kê suy luận các số liệu sau khi thu thập được từ việc nghiên cứu thực trạng

tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường mam non khu vực TP Mỹ Tho, tinh Tiền Giang.

8 Đóng góp của dé tài

8.1 Về lí luận

Hệ thông hóa cơ sở lí luận, hình thành khung lí thuyết về biện pháp về tổ chức

TCVD ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại trường mam non khu vực TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền

Giang.

8.2 VỀ thực tiễn

- Đề xuất một số biện pháp góp phần nâng cao chất lượng trong việc tô chức

TCVD ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại trường mam non ở TP Mỹ Tho, tinh Tiền Giang.

- Bồ sung thêm tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ dành cho GVMN sau khi kiểm chứng

Trang 15

kết quả nghiên cứu một số biện pháp tổ chức TCVD ngoài trời cho trẻ mẫu giáo 4-5

tuôi.

- Giới thiệu một số TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi phù hợp với đặc điểm

PTTC, hứng thú và lấy trẻ làm trung tâm ở giai đoạn 2021-2025.

9 Cầu trúc của luận văn

Ngoài phan tài liệu tham khảo, phụ lục và danh mục các bảng biểu, chữ viếttắt, phần mở dau cau trúc luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của việc tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi

Chương 2: Thực trạng tô chức TCVD ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại một số

trường mam non ở TP Mỹ Tho, tinh Tiền Giang

Chương 3: Dé xuất một số biện pháp tô chức TCVĐ ngoài trời cho trẻ 4-5 tuôi tại trường mam non ở TP Mỹ Tho, tỉnh Tiên Giang.

Trang 16

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC TO CHỨC TCVĐ

NGOÀI TRỜI CHO TRE 4 - 5 TUÔI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Vào những năm đầu của thé ki thứ 20, các nha tâm lí học va nhà giáo dục học

thuộc Xô Viết đã đưa ra những cái nhìn mới về bản chất tâm lí con người, đặc biệt là

những hoạt động trò chơi ở tâm lí con người Băng những lập luận nghiên cứu khoa

học, các nha nghiên cứu đã chứng minh được sự xuất hiện của trò chơi trong đời sóng

con người như là một hình thức gắn liền với lao động ở giai đoạn phát triên nhất định của xã hội loài người Họ cho rằng những nội dung của trò chơi phản ánh cuộc sống

xã hội của con người, vì vậy họ đã dựa vào những lập luận đó dé làm rõ bản chat xã

hội của trò chơi và hoạt động của trò chơi.

Tác giả Vygotski và cộng sự (1997) đã lí giải rằng chính những trò chơi mô

phỏng tạo ra những vùng cận phát triển của con người và là điều kiện đầu tiên thuận

lợi nhất cho sự hình thành và phát trién nhân cách của họ Những trò chơi mang tính

tưởng tưởng là con đường dẫn tới trừu tượng hóa; thực hiện các quy tắc chơi, là trường học rèn luyện các phẩm chất ý chi, đạo đức (Krutexki, 1980), Theo Palumbo va cộng

sự (2019) cho rằng trò chơi là một trong những hình thức giải trí quan trọng của trẻ

em, thông qua nó trò chơi giúp trẻ có thẻ hoạt động một cách độc lập, vì vậy trò chơi

mang ý nghĩa rất quan trọng đối với nên giáo dục hiện tại Trò chơi được xem như là

một công cụ giáo dục mạnh mẽ đành cho trẻ vì thông qua nó, trẻ em tiếp thu thêm

những kiến thức, gia tăng sự phong phú thêm những trải nghiệm và thông qua nó trẻ

có thé phát triển các kỹ nang cũng như những thói quen tích cực trong cuộc sống

(Petrovska và cộng sự, 2013) Theo Parlebas (2001), thông qua hành vi vận động, ta

có thê hiểu con người nhiều phía như tình cảm, nhận thức, quan hệ xã hội và các biểu

cam của người đó Từ lập luận này, có thé thấy trên thực tế trò chơi là một trong

những nội dung quan trọng trong ngành sư phạm ở những trẻ nhỏ, thông qua đó những

nhà giáo dục sư phạm nên sử dụng kiến thức của mình dé bỗ sung nội dung vui chơi

của trẻ, từ đỏ cung cấp nhiều khả năng vui chơi, thúc đây học tập và phát triển, khai

thác tính sáng tạo, mang đến những cảm giác an toàn và hạnh phúc, đồng thời xây

Trang 17

dựng ý thức cộng đông ở trẻ em (Bruce, 1987; Hendricks, 1998, Rinaldi, 1998 như

được trích trong Palumbo và cộng sự 2019) Trong những năm gần đây, các nhà giáo

dục học và những kết quả nghiên cứu về giáo dục đã nhận thấy được tam quan trọng

của trỏ chơi, nó không chỉ được ding dé choi ma nó còn là một thành phan quan trọng

trong giáo dục chính quy hay giáo dục không chính quy (Palumbo và cộng sự, 2019).

Ở Ý, các chương trình giảng dạy dành cho lứa tuôi mẫu giáo và tiêu học đã dựa trêncác trải nghiệm khác nhau của trẻ, đa phần những trải nghiệm đó là thé chất - giải trí,

trong đó giáo viên có thể quan sát mức độ phát triển năng ở trẻ thông qua việc sử

dụng các trỏ chơi khác nhau (Palumbo va cộng su, 2019) Vi vậy, trò chơi không chi

mang tính chất giải trí mà nó còn mang tính chất giáo dục cho trẻ, thông qua đó trẻ

có thé học được cách tô chức độc lập, vì vậy, trò chơi mang ý nghĩa đặc biệt về mặt

giáo dục (Petrovkam và cộng sự, 2013).

Hơn nữa, Palmer và cộng sự (2019) đã thực biện nghiên cứu trên 102 trẻ mẫu

giáo đóng vai tro là người tham gia va là thanh viên của nhóm can thiệp KNVĐ

(n=64) hoặc nhóm chơi tự do có kiểm soat/ngoai trời (n=38) KNVĐ cua trẻ được

đánh giá trước và sau can thiệp bằng bai kiểm tra phát triển vận động thô HĐTC

trong quá trình can thiệp KNVD và choi tự do ngoài trời được đánh giá bằng cách sử dụng gia tốc kế ngay trước khi bắt đầu (Tuần 1) và kết thúc (Tuần 6) của can thiệp Tat cả trẻ em đều cải thiện đáng ké các KNVD từ lúc đánh giá ban đầu đến đánh giá tuần cuối cùng (p < 0,05) Trẻ em được can thiệp KNVD có tỷ lệ thay đổi cao hơn (p

< 0,001) và đạt điểm cao hơn ở tat cả các KNVĐ khi đánh giá muộn so với nhóm đối

chứng (p < 0,001) Không có tác động của nhóm (kiểm soát so với can thiệp), nhưng

giới tính có tác động đáng ké đến HĐTC của trẻ khi chơi tự do ngoải trời ở thời điểm

ban đầu (p < 0,05) Tương tự, nhóm không có tác dụng lên HDTC trong những ngày

tham gia chương trình vận động (can thiệp so với chơi tự do ngoài trời) tại cả hai thời

điểm nhưng các bé trai hoạt động tích cực hơn các bé gái khi đánh giá muộn (p <

0,05) Tóm lại, kết quả nghiên cứu này cho thấy ring, can thiệp KNVĐ kéo dai 5 tuần

có hiệu quả trong việc cai thiện KNVD của trẻ mẫu giáo và tốc độ thay đôi KNVĐ ở

trẻ hoàn thành can thiệp cao hơn so với trẻ trong nhóm đôi chứng Trẻ mẫu giáo trong

Trang 18

can thiệp da chứng minh những thay đổi HĐTC khí tham gia can thiệp, nhưng những

thay đôi nay không diễn ra bên ngoài bối cảnh can thiệp

Nghiên cứu tông hợp và hệ thống đánh giá cho thấy, sự phát triển hoạt động các TCVD ngoài trời giúp trẻ (1) gia tăng thé chất, (2) thé lực tim mạch, hô hap, (3) thẻ

lực cơ xương, (4) hành vi ít vận động (Gray và cộng sự 2015) Hơn nữa, Tortella và

cộng sự (2019) chi ra rằng việc tô chức một budi vận động như vui chơi có cấu trúcmột phần hoặc chơi tự do anh hưởng đến việc tham gia HĐTC ở trẻ mẫu giáo 4-5

tuổi Nhóm chơi có cấu trúc một phan bao gồm 46 trẻ và nhóm chơi tự do bao gồm

33 trẻ Các hoạt động ở sân chơi bao gồm 10 buôi, mỗi buôi kéo dai 1 giờ, được thực hiện một lần mỗi tuần tại một khung cảnh san chơi cụ thẻ Nhóm chơi có cấu trúc một phần đã tiền hành một buôi hoạt động vận động bao gồm sự kết hợp của cả hoạt động chơi có cấu trúc và chơi tự đo Nhóm chơi tự do chỉ tham gia vào trò chơi không có

cấu trúc Dé đánh giá cường độ HDTC, mỗi đứa trẻ deo máy đo gia tốc | giờ trongtuần đầu tiên va tuần cuối củng của đợt can thiệp Kết qua cho thay sự khác biệt đáng

kê vé mức độ HĐTC giữa hai nhóm đối với trẻ Š tuôi nghiêng về nhóm chơi có cấu

trúc một phan Cỏ sự khác biệt đáng ké giữa trẻ 4 và 5 tuôi về mức độ HĐTC Không

có sự khác biệt đáng kẻ giữa hoạt động vào tháng 3 và tháng 5 đối với cả nhóm.

Tương tự, năm 2020, nghiên cứu của nhóm tác giả Wood vả cộng sự của ông

đã cho thay các hoạt động thường được báo cáo là chạy (43%), chơi trò chơi ngoài trời (35%) và di xe đạp (34%) Dựa trên điểm số tiêu chuẩn, sự phát triển KNVĐ của

người tham gia về vận động kiểm soát đỗ vật va chỉ số vận động thô tông thé được

coi là ở mức trung bình Việc tham gia các HĐTC sau đây có liên quan tích cực đến chỉ số vận động thô: đi xe đạp (ƒj (SE) = 5.27 (2,02), p = 0,02), đi xe máy ( (SE) =

9.83 (2,59), p = 0,002), bơi lội (B (SE) = 4,01 (1,17), p = 0,004), và nhảy trên tắm bạt

lò xo (J (SE) = 7,45 (3,09), p = 0,03) Ngoại trừ việc đi xe đạp, các HĐTC có liên

quan tích cực đến chỉ số vận động thô có ty lệ tham gia được báo cáo là từ 7-12%

Việc tham gia vào các HĐTC cụ thé có liên quan đến chỉ số vận động thô cao hơn ở

trẻ em độ tuôi mẫu giáo Ngoài ra, ngoại trừ việc đi xe đạp, các hoạt động mà trẻ tham

gia nhiều nhất đều không giống với các hoạt động có liên quan tích cực đến việc phát

triên KNVD (Wood va cộng sự, 2020) Tương tự, những phát hiện trước đó của

Trang 19

Bjørgen (2015) cho thay rằng sức khỏe và sự tham gia của trẻ từ 3 đến 5 tuôi trong

HĐTC được tạo ra thông qua các mỗi quan hệ xã hội, quyền tự do hành động cũng

như những thách thức và cơ hội dé thay đôi môi trường ngoài trời.

Bjorgen, K (2016) cho biết đặc điểm của các môi trường ngoài trời khác nhau,

liên quan đến ảnh hưởng của mức độ HĐTC của trẻ em Các nghiên cứu quan sát

định tính ở một trường mẫu giáo ở NaUy được thực hiện cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi trong

môi trường tự nhiên và khu vực ngoài trời của trường mẫu giáo Các phát hiện cho thay rằng các tình huéng có mức độ HĐTC cao ở trẻ em thường được tạo ra trong môi trường tự nhiên hơn là môi trường ngoải trời của trường mẫu giáo Môi trường

tự nhiên mang lại những phâm chất tiềm năng làm chất xúc tác cho HĐTC Nghiên cứu cho thay rằng một số đặc điểm nhất định của môi trường vật chất ngoài trời rat quan trọng đối với cơ hội và cảm hứng cho trẻ em vui chơi vận động thẻ chất Các

phát hiện cũng cho thấy các khả năng và cơ hội xã hội, sự tương tác giữa con ngườivới nhau trong môi trường có ảnh hưởng lớn nhất đến thời gian va cường độ HDTC

Vẻ học thuyết trí tuệ, nhà tâm lý học Piaget (2013) đã thực hành quan sát trên 3

người con của minh trong an pham “Play, Dreams AND Imitation in childhood” Ông

cho ràng các trò chơi trong đời của một đứa trẻ bao gồm trò chơi theo chức năng, chơi tượng trưng, chơi theo quy luật và các nghiên cứu của ông được ứng đụng nhiều trong quá trình giáo dục trẻ nhỏ ở khắp nơi trên thé giới, đặc biệt là tại Việt Nam.

Ở các quốc gia trên thé giới, đặc biệt là tại Hoa Kỳ, các chuyên gia đánh giá cao về

việc phát triển thé lực của trẻ 4 - 5 tuôi Cụ thé, bộ giáo dục Hoa Kỳ đã đưa ra phương

pháp giáo dục riêng cho trẻ em của họ Đặc biệt với phát triển vận động, họ chia thành 3

phan bao gôm: các KNVĐ thô, KNVD tinh va kỹ năng cảm giác vận động

Vẻ KNVD thô: Đối với kỹ năng này đỏi hỏi trẻ phải sử dụng các nhóm cơ lớn

dé thực hiện các hoạt động thăng ngảy như duy trì thăng băng, đi bộ, ngôi thăng lưng,

nhảy, ném đồ vật Trẻ có được KNVD thô trong giai đoạn sơ sinh va thời thơ ấu,

thông qua đó phản ánh được sự phát trién vận động của trẻ và tiếp tục được tinh chỉnh

đến khi trướng thanh (Esposito và Vivanti, 2013)

Vẻ KNVD tinh: Là kỹ năng đòi hỏi trẻ sử dụng các nhóm cơ nhỏ cũng với sự

phối hợp chặt ch giữa mắt va tay (Luo và cộng sự, 2010) Về mặt lý thuyết trong

Trang 20

tâm lý học, vận động tinh được chia thành nhiều kỹ năng đa dạng như nắm bắt va

thao tác (Chien vả cộng sự 2009) Tuy nhiên các nghiên cứu ở hiện tại tập trung

nhiều vào các kỹ năng đòi hỏi sự khéo léo và những ky năng liên quan đến nhận thức

như là gõ phím (Martzog, 2015 như được trích trong Martzog va Suggate, 2019;

Brookman, 2013)

Kĩ năng cảm giác van động: Trẻ có thé thay đối các cử động bằng cách sử dụng

các giác quan (nhìn, nghe, ngửi, nếm và sở) chang hạn như liên tục đánh trúng | quả

bóng (với vợt); Bắt được bóng với khoảng cách từ Š đến 10 bước chân; Nặn được

những hình thú đơn giản: Mang | cốc nước hay nước ép ma không bị đồ: Tham gia

vào một trò chơi trong khi giao tiếp với bạn bè và làm theo các quy tắc của trò chơi

đó ( đuôi bắt, trồn tim, ), làm cho một trò chơi thú vị hơn.

Đối với khu vực Đông Nam A, vai trò của TCVD ngoài trời cho trẻ từ 4 - 5 tuôicũng được áp dụng trong môi trường giáo dục Tại Singapore, họ cho rằng quá trìnhphát triển toàn diện của trẻ bao gồm sự phát trién và tăng trưởng về thé lực

Trước khi trẻ phát triển được KNVĐ tinh trong tương lai, chúng phải được day

điều khiển các KNVĐ thô trong quá trình phát triển Khi các giáo viên thực hiện các

kế hoạch nâng cao vận động tỉnh, trẻ sẽ tự tin hơn và dễ thích nghi hơn, đặc biệt là

trong môi trường học đường.

Kế hoạch phát triển KNVĐ cho trẻ phải kết hợp các KNVĐ cơ bản (vận động thô và vận động tinh), sức khỏe thé chat và các giác quan vận động Hướng dẫn hoạt

động các KNVD khi trẻ còn ở trường mam non sẽ giúp trẻ tự tin hơn va đủ thê lực dé

đáp ứng các hoạt động trong tương lai Theo Singapore, họ cho rằng trẻ đạt được hiệu quả trong quá trình phát triển KNVĐ là khi:

- Trẻ có cơ hội được tham gia những HDTC mà không bị ngăn cản, điều này

không chỉ giúp trẻ phát triển các kỹ năng thé lực ma còn gia tăng sự tự tin và long tự

trọng của trẻ Khi trẻ chơi với bạn, trẻ sẽ học được cách chia sẻ, chờ đợi vả biết thương

lượng với những người xung quanh.

- Khi trẻ chơi TCVĐ trẻ cần ở trong một môi trường an toàn vả được trang bị

day đủ, môi trường sinh hoạt của trẻ phải bao gồm các KNVĐ đã được lên kế hoạch

Trang 21

kỹ lưỡng Môi trường lớp học của trẻ phải được thiết kế và sắp xếp dé khuyến khích

trẻ thê hiện sức khỏe thé chat và tham gia vào các HDTC

- Một bài tap đặt chướng ngại vật cho trẻ có thé được thiết kế bằng cách sử dụng

các vật liệu có thé tái chế được, chăng hạn như lốp xe cũ, hộp giấy, thùng nhựa cũ, Những vật liệu này sẽ cung cấp cho trẻ nhiều cơ hội trải nghiệm và sẽ phi hợp khi trẻ thực hiện các kỳ năng bò trườn, chạy nhảy,

~ Trẻ em sử dụng các giác quan và vận động Khi trẻ em thực hiện van động thô

và vận động tinh, chúng sẽ nhìn thấy các van đề từ nhiều chiêu, chăng hạn như góc

nhìn trên cao khi leo thang, góc nhìn bên trong ông chui và góc nhìn từ đưới lên trên khi dưới đáy thùng Ngoài ra, chúng sẽ trải nghiệm nhiều cảm giác khác bao gồm

chạy nhảy trên cát và bãi có.

- Khi trẻ có đủ thời gian dé hoạt động, trẻ sẽ có thêm tính kiên nhãn va tự tin

hơn khi trưởng thành Về mặt sinh lý, trẻ sẽ phát triển được hệ tim mạch va sức mạnhdẻo dai của cơ bắp thông qua các hoạt động thé lực Vi vậy trẻ cần có đủ thời gian dé

luyện tập và thực hiện hoạt động đó cho đến khi trẻ thực hiện thành công.

Thông qua việc nghiên cứu các tư tưởng, quan điểm vẻ tô chức TCVĐ cho trẻ

dé phát triển kha năng vận động cho trẻ Khi bàn luận về TCVD, một số tác giả đã nhận xét rằng: Tô chức TCVD cho trẻ là van dé được hau hết các nhà giáo dục học trên thé giới quan tâm dưới nhiều góc độ khác nhau như phát huy tính tích cực trong học tập, phát triển cơ thé toàn diện cho trẻ Tuy nhiên, những bài báo nghiên cứu về

tô chức TCVD ngoài trời một cách có hệ thông cho trẻ từ 4 - 5 tuổi vẫn còn là một

vẫn đẻ mới mẻ đối với các nhà giáo dục ở hiện tại.

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Vào năm 2010, Bộ GDĐT đã ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Bộ

chuẩn phát triển trẻ em 5 tudi được sử dụng đẻ phát triển các chương trình, tài liệu

tuyên truyền và hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng về chăm sóc và giáo dục trẻ

nằm tudi với mục đích nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Do đó, mục

tiêu là thông nhất giáo dục và chăm sóc trẻ em giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Bộ chuân phát triển trẻ em 5 tuôi bao gồm 4 lĩnh vực, 2§ chuẩn và 120 chỉ số Các

chi số được chia thành các lĩnh vực sau: phát triên thê chat, phát triên tình cảm và

Trang 22

quan hệ xã hội, phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, phát triển nhận thức Có thể thấy

rằng đây chính là mục tiêu giáo dục cụ thê cho trẻ mẫu giáo Š tuôi, cần phải đạt được

trong suốt quá trình học tập và sau đó.

Trong dé tài nghiên cứu có tựa dé “M6t số biện pháp phát huy tính tích cực của

trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuôi trong hoạt động chung có mục đích GDTC”, Lý Thi Anh

(2009) đã nghiên cứu biểu hiện tính tích cực của trẻ Tác giả đưa ra quan điểm về tamquan trọng của phát trién vận động đối với sự phát trién toàn diện của trẻ Bao gồm

việc tao ra các tình huéng khó khăn, xây dựng mỗi quan hệ gan gũi giữa trẻ em và cô

giáo, tạo ra các bài tập dé hiéu, đánh giá khen ngợi và cung cấp động viên kịp thời

cho trẻ Trong quyên “TCVD”, tác giả Trần Đồng Lâm (2007) đã nói về các đặc điểm,

ý nghĩa vả cách giảng dạy TCVĐ Đặc biệt, ông đã tập trung vào việc phân loại các

loại TCVĐ đó Đối với đề tải *Nghiên cứu sử dụng một số TCVĐ dân gian cho trẻ

mau giáo 4 - 5 tuổi”, tác giả Lê Anh Thơ (201 1) đã xem xét các van đẻ liên quan đến

việc sử dụng TCVĐ dân gian như một phương tiện đề phát triển vận động cho trẻ

mẫu giáo Tiếp theo, đề tài luận Thạc sĩ '*Một s6 biện pháp tô chức HĐNT nhằm phát

triển thé lực cho trẻ 5 - 6 tuổi” của tác giả Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2001) dé cập đếncác van dé như lựa chọn trò chơi phù hợp, triển khai hiệu quả các hoạt động GDTC,hoạt đoạt thé thao, Việc tô chức đa dang các hoạt động vận động tích cực, rèn luyện

sức khỏe giúp trẻ tự tin, hứng thú và tham gia tích cực vào các HĐNT Theo “GDTC

của trường mẫu giáo nội thành TP Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị Kim Qué(2013) các chỉ số đánh giá thé lực cho học sinh 5 - 6 tuôi, bao gồm bật xa, di chuyền

và ném đồ vật và chạy Luận án nghiên cứu về *Một số biện pháp tô chức HDNT

nhằm phát triển thé lực cho trẻ 5 - 6 tuổi” của Thạc si Nguyễn Thị Anh Tuyết (2001)

đã dé cập đến các van dé như lựa chọn trò chơi phù hợp lập kế hoạch, tạo môi trường

và phương tiện phong phú Ba cho răng day sẽ là nơi giúp trẻ tự tin, hứng thú và thích

hoạt động Tác giả Nguyễn Thị Yến Linh (2008) đã nghiên cứu tính tích cực của vận

động trong giờ học và đưa ra một số lựa chon dé khuyến khích trẻ tham gia các HDTC,chăng hạn như hội thao Đối với tác giả Đặng Hồng Phương (2005) đã tiền hành một

nghiên cứu sâu về các phương pháp dạy bài tập vận động cơ bản cho trẻ em trong độ

tudi từ 5 đến 6 tuôi Ngoài ra, tác giả đã đưa ra các dé xuất dé giúp trẻ em học được

Trang 23

những bài tap này Vẻ TCVD va bai tập vận động, tác giả đã tạo ra bốn loại phương

pháp khác nhau dé ôn luyện KNVĐ cũng như xem xét các yếu tố liên quan đến trỏ

chơi, thi đua, chia nhóm làm phương tiện và cách thức tạo cơ hội cho trẻ Nghiên cứu

dé tải cấp bộ của TS Bùi Thị Việt (2002) đã xem xét việc day trẻ vận động cơ ban và

phát triển một loạt các trò chơi va bài tập vận động có chủ dé, cũng như các kỹ nang

vận động như đi, chạy, bật nhảy và ném xa Dong thời Bùi Thị Việt cũng là tác giả

của bài nghiên cứu “Một số van đề tô chức rèn luyện thê lực cho trẻ mam non” nhấn

mạnh ring TCVD giúp trẻ mam non phát triển các phẩm chat nhân cách tốt và các

KNVD thực tế Trong tác phẩm “Trò chơi với trẻ em” (1996), tác giả Nguyễn ÁnhTuyết đã giới thiệu khái niệm chơi, các đồ chơi va vai trò của chúng, sự phân loại của

các trò chơi va tác động giáo dục của các trò chơi đối với sự phát triển toàn điện của trẻ em lứa tuôi mẫu giáo Củng quan điểm với các nghiên cứu trên, tác giả Nguyễn

Thị Hòa (2009) cũng cho rằng hoạt động vui chơi là hoạt động giáo dục toàn diệnnhất dành cho trẻ, thông qua đó có thê giúp trẻ học được cách sẻ chia với mọi người

xung quanh mình Ngoài ra, không chỉ các trò chơi được tập trung dùng đẻ phát triển

nhân cách ở trẻ nhỏ 4 - 5 tudi mà còn có thé dùng dé phát triển nhân cách của các trẻtiêu học (Hà Thị Kim Linh, 2009) Trong luận văn của Nguyễn Thị Bằng Giao (2018)

tại Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh về “Bién pháp tổ chức TCVD ngoài trời cho trẻ Š - 6 tdi ở trường mam non huyện Châu Thành, tinh Tiền Giang”, tác giả đã chỉ ra rằng môi trường và không gian ngoài trời ảnh hưởng mạnh đến hứng thú

và hiệu quả của trò chơi đối với sự phát trién vận động của trẻ

Dựa vào những quan điểm của các tác giả trên đã cho thay được tam quan trọng

của trỏ chơi đối với trẻ nhỏ, đặc biệt 1a các TCVĐ khi áp dụng vào giáo trình day học

cho trẻ nhỏ Tuy nhiên các nghiên cứu vẻ dé tài này còn khá ít tại Việt Nam, cụ thé

là các nghiên cứu về trò chơi ở trẻ có độ tuổi từ 4 - 5, đây là một thiếu sót rất lớn

trong qua trình phát triển những “mam non tương lai” cua đất nước Việt Nam Do đó,

có thé thay rằng hau hết các nghiên cứu cho rằng việc tô chức trò chơi với trẻ em có

ý nghĩa và vai trỏ quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ

Nó cũng là một phần quan trọng dé nâng cao chất lượng GDMN Như đã được lập luận ở trên, đến nay, van chưa có nghiên cứu nao nghiên cứu một cách hệ thông, toàn

Trang 24

diện và sâu sắc về cách các TCVĐ ngoài trời được tổ chức cho trẻ 4 - 5 tuổi Chính

vì thế, đẻ tài nảy sẽ được thực hiện một cách độc lập, không trùng lắp và có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn lớn đối với việc nâng cao hiệu quả tô chức TCVĐ ngoài trời cho

trẻ 4 - 5 tudi ở các trường mam non tại TP Mỹ Tho, tinh Tiền Giang nói riêng và các

cơ sở GDMN khác nói chung.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Trò chơi

Trò chơi được xem là một phần phô biến trong xã hộ con người và trong cuộc

sông hang ngày của mỗi người trên thế giới (Huizinga, 1949) Các khái niệm trò choi

có sự gia tăng một cách đáng kể với tốc độ vô cùng kinh ngạc và điều này đã truyền cảm hứng cho cách nhà nghiên cứu về trò chơi, chăng hạn như là trò chơi hóa và trò

chơi nghiêm túc (Hamari và cộng sự, 2016; Wouters và cộng sự, 2013) Theo

Palumbo và cộng sự (2019) trò chơi có những ý nghĩa khác nhau đối với suy nghĩ củamỗi người: tuy nhiên, trò chơi là một phần đáp ứng các như cầu sinh học và tâm lý

trẻ em, bên cạnh đó nó góp phân phát triển tỉnh thần, cảm xúc, xã hội và đạo đức của

trẻ Trò chơi 1a một hình thức giải trí v6 cùng quan trọng đôi với trẻ nhỏ và người lớn

(Petrovska và cộng sự, 2013).

Đối với tác giá Huizinga trong “Homo Ludens” (1937) cho rằng trò chơi là sự

vĩ đại của một văn hóa và nó đã tồn tại trước chính cái nền văn hóa sinh ra nó, dan xen với cuộc sống của con người từ việc chúng ta trải nghiệm và chơi đến cả việc

nghiên cứu khoa học (Huizinga, 2002) Tương tu, tác giả Parlebas (2001) và Burgués

(1997) xem những trò chơi không chỉ mang tính chất sinh hoạt hay tính chất tâm lý

trong chủng, nó còn được xem như một hành vi đóng vai trò quan trọng cho nhiềunên văn minh phát triển Đối với các nước trên thế giới, trò chơi đóng vai trò như một

loại hình xã hội thu nhỏ, trong đó, nó cung cấp day đủ cho giáo viên một cơ hội lý

tưởng đề có thê thông nhất toàn bộ học sinh va từ đó học sinh trở thành trung tâmđược chú ý và lay được sự quan tâm của các hệ thông giáo dục (Parlebas, 1999)

Theo Petrovka vả cộng sự (2013) cho rằng trẻ em là người tạo ra trò chơi vả trò

chơi là nhu cầu tự nhiên và là một trong những hành động chính của chúng Những

trò chơi hữu ích nhất là những trò chơi kết hợp 3 yếu tổ sau:

Trang 25

+ Trò chơi cung cấp tính năng nhập vai, nhân vật và trò chơi này phải chó phép

trẻ tự khăng định và thừa nhận bản thân chúng.

+ Trò chơi năng động, có nội dung đủ hành động (KNVĐ) và phản ứng trí tuệ

nhanh dé trẻ có thé giải quyết tat cá các nhiệm vụ của trẻ.

+ Các trò chơi phải có tính hài hước và sự hài hước đó phải lành mạnh đỗi với

trẻ, tạo ra sự thoải mái cho trẻ.

Còn tại Việt Nam, theo Từ điển Tiếng Việt, “Tré chơi là HD bay ra dé vui choi,

giải trí” Từ “Tro” và “Choi” có nghĩa là:

- Trò: Là một hoạt động được thực hiện trước mặt người khác đề vui chơi.

- Chơi: Đây là một hoạt động giải trí hoặc thư giãn chỉ nhằm vui chơi.

Do đó, trò chơi là một thuật ngữ với hai ý nghĩa tương đối khác nhau;

+ '*Trò chơi là chơi có luật và có tính cạnh tranh, thách thức với người tham gia

phải biết quy tắc, mục đích, kết quả và yêu cau”, theo nghĩa thứ nhất

+ “Trò chơi là những công việc được tô chức và tiền hành đưới hình thức chơi”,

theo nghĩa thứ hai.

Các nhà tâm lý học Xô Viết đã tuyên bố rằng: “Trỏ chơi la một nghệ thuật xuất

hiện sau lao động và là một hiện tượng mang tính chất xã hội, là phương tiện chuẩn

bị cho đứa trẻ lam quen với xã hội của người lớn” trong suốt lịch sử phát triển của xã hội Bên cạnh đó, tác giả Bùi Công Thuan (2017) trong tác phẩm bàn luận văn học

liên quan đến chủ dé “lý thuyết trò chơi” cho rằng tham gia trò chơi không chi dùng

dé vui chơi giải trí ma còn cho phép cá nhân đó đưa ra các quyết định bằng tư duy

chuẩn mực khi phải đối mặt với các tình huéng ma họ phải chọn lựa Theo Petrovka

và cộng sự (2013) cho rang trò chơi của trẻ em đóng vai trò như là ý nghĩa cuộc sống của chúng ở thời độ tuôi mẫu giáo, nó không chỉ mang lại sự giải trí cho trẻ mà nó còn đóng vai trò như nơi “an náu” của trẻ khi chúng gặp phải những nỗi sợ hãi, nó

còn là sự thành công và ước mơ của trẻ Trò chơi còn là nơi phát triển tỉnh thần, cảm

xúc, xã hội và đạo đức ở chúng.

Như vậy TCVĐ là một hình thức vui chơi, giải trí tích cực, đồng thời là phát

triển tính giáo dục toàn diện cho trẻ, kích thích sự hứng thú tham gia trò chơi và phát

triên kỹ năng vận động cua trẻ bao gồm sự nhanh nhẹn, thẻ lực và tính linh hoạt.

Trang 26

Ngoài ra, TCVD còn tạo điều kiện rèn luyện kỹ năng, phát triển the lực nhằm nâng

cao nhận thức, đồng thời phát triển ngôn ngữ, trí tưởng tượng cho trẻ Những trò chơinày được thiết kế và cầu trúc nhằm khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động mộtcách tích cực vả vui vẻ.

1.2.2 Trò chơi vận động.

* Khái niệm

TCVĐ là một hoạt động phức hợp bao gồm sự phối hợp giữa quá trình nhận

thức và vận động của người chơi, cũng như các thao tác vận động và một số vận động

cơ bản Các TCVĐ danh cho trẻ mầm non thường liên quan đến các chủ đề như sự

phan ánh cuộc sống và lao động của con người, hoạt động của động vật và con vật, phù hợp với các yếu tố phát triển của trẻ (Nguyễn Anh Tuyết, 2000) Theo Dinh

Văn Vang (2011), TCVĐ là một loại trò chơi có luật, thường do người lớn đưa ra cho

trẻ em, Đó là một loại trò chơi đòi hỏi trẻ em phải thực hiện các động tác vận động

đề giải quyết các nhiệm vu vận động được đặt ra Tro chơi này phat triển thé chất của

trẻ em Ngoài ra, Đặng Hong Phương (2007) đã mô ta TCVD là những trò chơi ưu

tiên lượng vận động.

Tóm lại, các tác giả cho rằng “TCVD là loại trò chơi có luật, trong đó đòi hỏi

sự phối hợp của các thao tác vận động đẻ giải quyết các nhiệm vụ chơi” Vì vậy chúng

ta có thê hiểu được TCVD của trẻ mẫu giáo từ 4 - 5 tuôi như sau: *7C⁄Ð của trẻ mau giáo từ 4 - 5 tuổi là loại trò chơi, trong đó trẻ mẫu giáo từ 4 đến Š tuổi phải phối hợp

các thao tác vận động để giải quyết các nhiệm vụ đã được đặt ra” Có thể thấy rằng

trò chơi này phát triển thể chất của trẻ em.

Do đó, TCVĐ là rat quan trọng đối với sự phát triển tông thé của trẻ mâm non.Chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo vì nó không chỉ giúp trẻ đáp ứng nhu cầu

vui chơi của chúng mà còn giúp chúng phát triển đời sống tâm lý toàn diện Vì vậy những TCVD có những đóng góp và vai trò quan trọng đối với một đứa trẻ đang trong giai đoạn phát triển.

* Đặc điểm của TCVĐ

TCVD thường do người lớn tạo ra, trong trường hợp này là giáo viên của trẻ và

tô chức cho trẻ chơi, giống như trò chơi học tập Nội dung bao gồm các nhiệm vụ

Trang 27

giúp trẻ học được các vận động cơ bản và phát triển tô chat thé lực tiềm an của trẻ.

Vi vậy chơi trò chơi dé thực hiện các nhiệm vụ vận động mả trẻ thường ít vận động

khi ở nhà.

Nội dung chơi, hành động chơi và luật trò chơi là ba bộ phận của mỗi TCVĐ,

+ Nội dung trò chơi bao gom các nhiệm vụ vận động ma trẻ em phải hoàn thành

nó Các nhiệm vụ này thường được mô tả bằng các hình ảnh như “cáo”, “thỏ”, “qua”,

“ga con”, “bac thợ săn” và “bỗ câu”, vì đây là những loại sự vật được trẻ em biết đến

nhiều thông qua phim anh và sách báo cho nên chúng dé gây hứng thú cho trẻ em.

Các nhiệm vụ vận động này là rất quan trọng đối với trò chơi

+ Hành động chơi là các động tác vận động mà trẻ em phải thực hiện khi chơi

trò chơi đó Trẻ em thường tỏ ra quan tâm và thích thú hơn đến các hệ thong vận động

vì chúng thường có tiếng hát.

+ Luật chơi bao gồm các quy tắc mà trẻ phải tuân theo khi chơi và cách giảiquyết nội dung chơi Luật chơi trẻ em chỉ là dự đoán Dé làm cho buỗi chơi vui hơn

và hap dẫn hơn, giáo viên và trẻ em có thé thay đôi, thêm hoặc bớt luật chơi Điều

này phụ thuộc vào khả năng vả kinh nghiệm tô chức trò chơi của giáo viên

Trẻ em tat cả đều thích chơi TCVĐ Vì nó là một hoạt động tập thẻ nên phải thi

đua Do đó, yếu t6 “thing thua” đã thúc day trẻ em tham gia vào các HDTC đó Vi vậy giáo viên cần phải thiết kế một trỏ chơi có tinh chất “thang thua” nhưng phải tinh toán đến việc bat kế trẻ nào giành chiến thắng hay thua, mọi trẻ đều cảm thấy thoải

mái, vui vẻ vả hài lòng với trò chơi đó.

Do đó, nội dung chơi, hành động chơi và luật chơi liên quan chặt chẽ với nhau

và TCVD sẽ không thé hoạt động néu một trong ba thành phan trên không được đáp

ứng Bên cạnh đó một trò chơi thú vị thì ba thành phần trên phải đáp ứng một cáchhoàn hảo.

* Phân loại TCVĐ

Có nhiều quan điểm phân loại TCVD vì chúng rat phong phú và đa dạng Dướiđây là một số cách phân loại:

Theo tác giả Tran Đồng Lâm (2007) thì TCVĐ được phát triển như sau:

Cách phân loại dựa vào khỏi lượng vận động:

Trang 28

Trò chơi tĩnh không có nhiều vận động (bịt mắt bắt đê, bỏ khăn, lùa vịt, ) và

TCVĐ đòi hoi trẻ em phải vận động nhiều hơn (tiếp sức đôi khăn, chạy đôi chỗ .)

Phân loại dựa trên tác động của trò chơi đối với sức mạnh thẻ chất: trò chơi tăng

độ nhạy bén của trẻ, sức mạnh của đôi chân, sức mạnh của đôi tay và sức bền của cơ

Phân loại trò chơi dựa trên các động tác cơ bản của nó: trò chơi tập trung vào

việc di, bò, trườn, chạy, nhảy, ném day, leo tréo, mang vác,

Cách phân loại trò chơi theo mức độ phức tạp: Trò chơi không chia đội, chăng

hạn như ném trúng dich, bịt mắt bắt dé, nhảy đây, và tương tự như trò chơi chia

đội, chăng hạn như hai đổi kéo co, chạy tiếp sức chuyền vat, lò cò tập thé tiếp sức,

và trỏ chơi phụ ở giữa, chăng hạn như chim đổi lồng, kết bạn, nhóm ba nhóm bảy.

Dựa trên nơi TCVĐ bat dau, nó được chia thành hai nhóm:

+ Nhóm các trò chơi dan gian chăng han như trò “Bịt mắt bắt dé” và “Rong rắn

lên mây” là ví dụ.

+ Nhóm trò chơi hiện đại: Trò chơi này được thiết kế và xây dựng bởi các giáo

viên Ví dụ về điều nảy là các trỏ chơi như “Bac nông dan va gà con”, “Cho sói xấu tinh” và “Chay tiếp cờ”.

Theo Phan Thị Thu, TCVD được xếp vào một trong những loại sau: Luật của

mèo không bắt chúng hoặc ngược lai là chuột phải thông minh nếu không sẽ bị mèo

lừa gạt Các yếu tố cốt truyện và các nhân vật trong đó cho phép trẻ em dé dang thực

hiện các quy tắc trò chơi Trẻ em có kha năng thay đổi hành động theo nhiều cách

khác nhau chăng hạn như là trò chơi thi đua, tranh giải (ví dụ: ai chạy đến cờ trước),

trò chơi giải trí (vi dụ: đuôi bắt, chạy vượt, cướp cờ, ném cô vit, ) TCVĐ bao gồm

các bài tập tiếp sức đơn giản, ví dụ như trò chơi chuyền nơ, bóng chuyên nhanh, và

các TCVD cơ bản, chăng hạn như chạy, nhảy, ném,

Trang 29

+ TCVĐ vui nhộn va giải trí: Trò chơi có tính thé thao thường dành cho trẻ em

ở độ tuôi từ 4 đến 5 tuôi, khi chúng đã phát triển khả năng tự tô chức các trỏ chơi của

mình Bóng chuyên, bóng bàn, bóng đá, cầu lông, và các môn thê thao khác Trò chơi thé thao đòi hỏi sự phối hợp nhiều dang vận động khác nhau Những trò chơi

này đòi hỏi sự tập trung cao, tính tô chức óc quan sát, phan ứng nhanh và kỹ nang

chính xác.

Sau đây là các loại trò chơi được tác giả Đặng Hồng Phương (2005) phân loại:

+ Dựa trên hình thức tô chức có thẻ là tập thẻ, nhóm hoặc cá nhân.

+ Dựa trên số lượng vận động được thực hiện: lớn vừa, nhỏ

+ Các hoạt động vận động cơ bản bao gồm di, chạy, nhảy, ném, bò,

+ TCVD tay không có dụng cụ va TCVD tay có dụng cụ.

+ Tay thuộc vào tình huống chơi, có nhiều hoặc ít tinh huống.

+ Theo giáo dục thé chất, sức mạnh, sức bên, tốc độ và linh hoạt Các dụng cụbao gồm bóng vòng, dây, gậy gỗ và cầu thăng bằng

+ Chủ dé của trò chơi có thé là các TCVĐ có luật đơn giản hoặc thê thao.

Nguyễn Thi Thanh Ha (2006) phân loại TCVĐ thành hai loại: TCVĐ trò chơi

thể thao và TCVĐ đặc trưng Các trò chơi trực tuyến (TCVĐ) được chia thành hai

loại: những trò chơi có cốt truyện và những trò chơi không có cốt truyện Cốt truyện trong TCVD không giống như cốt truyện trong trỏ chơi do tác giả Phan Thị Thu viết.

Mặc dù trò chơi không có cốt truyện đo tác giá Nguyễn Thị Thanh Hà viết, nhưng nó

không được chia thành nhiều loại trò chơi nhỏ

Theo tác giả Nguyễn Anh Tuyết (1996), các TCVĐ được phân loại theo thời

gian: có những TCDG, truyền thống va những trò chơi mới, hiện đại Các TCVDđược chia thành nhiều loại tùy thuộc vào mục đích tập luyện của trẻ Ví dụ, các TCVD

nhằm tăng cường sức khoẻ và sức mạnh của trẻ; các TCVĐ nhằm tăng cường sự nhanh nhẹn và linh hoạt của trẻ; và trẻ mau giáo phát trién sự khéo léo thông qua các

hoạt động vận động.

Tom lại, phan loại TCVĐ rất đa dạng vả phức tạp do mục đích và tác dụng của

nó trong nhiều lĩnh vực khác nhau Nghiên cứu này xem xét ba loại TCVĐ: TCVĐ

dân gian, TCVD có chủ dé và TCVD không có chủ dé Các loại TCVD này được

Trang 30

phân loại dựa trên cách tác giả phân loại chúng TCVĐ cho trẻ mam non thường có

chủ đề vả được thực hiện theo hình thức thi dua nhằm mục đích cải thiện các KNVĐcũng như tô chất vận động Phân loại này hỗ trợ giáo viên trong việc lựa chọn trò chơi

phù hợp với công việc giảng day Giáo viên có thé chọn TCVD phù hợp với chủ đề chơi của trẻ Ngoai ra, TCVĐ không chủ đẻ có thê được giáo viên sử dụng đề tô chức trò chơi của trẻ khi chúng chỉ dạy kỳ năng.

* Yêu cầu về tổ chức TCVĐ

Vẻ tâm lý trẻ em, chúng thường quan tâm đến những thứ thú vị và mang lại cho

chúng những cảm giác thoải mái Vi vậy những TCVĐ can phải dap ứng những điều

này Việc tô chúc một TCVĐ phủ hợp cho trẻ không quá khó khăn đối với giáo viên

nêu họ hiểu được những mong muốn về trò chơi của trẻ, những đặc điểm tâm lý của trẻ và giáo viên phải biết được trẻ yêu thích những gì Cho nên việc tô chức TCVĐ

cần phải thực hiện các bước bao gồm chọn trò chơi cho trẻ, chuan các đụng cụ chotrò choi, đề xuất và giải thích các quy luật, tô chức trò chơi hợp ly và đánh giá kếtquả của trò chơi.

Đối với bước chọn trò chơi:

Việc chọn trò chơi phù hợp cho trẻ là bước quan trọng dé có thê tô chức trò chơi

một cách thú vị hơn Giáo viên cần phải căn cứ vao nội dung của tiết học, cũng như các hoạt động được thực hiện trước và sau khi trò chơi được tô chức dé có thé tỏ chức

kế hoạch trò chơi một cách phù hợp Chang hạn như khi vào budi sáng, để khởi đầu

cho một ngảy mới giáo viên nên tô chức TCVĐ có xu hướng tích cực và trò chơi nhẹ

nhàng vào buôi chiêu.

Đấi với những lúc vao mùa gió lạnh hoặc thoi tiết của ngày hôm đó lạnh thìgiáo viên cần phải tổ chức những trò chơi vận động mạnh và vận động nhiều, điều

này giúp trẻ tăng thân nhiệt, từ đó có thé giúp trẻ tự làm am bản thân mình Tuy nhiên,

vào những lúc thời tiết nóng nực hoặc là vào mùa hè, giáo viên cần phải linh hoạt

trong việc chọn những trò chơi nhẹ nhàng hơn, ít vận động hơn đẻ tránh tình trạng trẻ

bị mat nước khi vận động quá nhiều dưới thời tiết nóng nực hoặc 1a trẻ bị say nắng

khi giáo viên cho trẻ chơi những HĐNT vào khoảng thời gian này.

Trang 31

Bên cạnh đó việc chọn trò chơi phái phù hợp với lứa tuôi, tình trạng sức khỏe

và khả năng vận động của trẻ khi chọn Với nguyên nhân là ở môi trường mam non, không phải chỉ có duy nhất trẻ 5 tuổi hoặc 4 tuổi mà còn có những trẻ nhỏ tuôi hơn.

Nếu giáo viên không linh hoạt trong tình hudng này rất có thé xảy ra tai nạn ở những

trẻ nhỏ vì chúng không đủ khả nang tư duy ở những tro chơi của trẻ lớn hơn Vì vậy

giáo viên cần phải linh hoạt trong việc chọn trò chơi cho từng lứa tudi của trẻ nhỏ để

trước buôi chơi chính thức vài ngày nhằm để nghiên cứu và tìm hiểu về độ tuôi phù

hợp hay cách chơi cua trò chơi đó.

Đối với chuẩn bị sân bãi, dụng cụ phục vụ cho trò chơi:

Ngoài việc chọn trò chơi cho phủ hợp với trẻ thì giáo viên cần phải lưu ý đến

việc trường mầm non có cung cấp day đủ dụng cụ và không gian chơi cho trẻ hay không Không gian và dụng cụ trò chơi cũng đóng vai trò ngang bằng với việc chọn lựa trò chơi, vì khi có một không gian chơi thoải mái và đây đủ dụng cụ hỗ trợ cho trẻ thì trẻ mới có thé hoạt động hết sức mình khi chơi những trò đó, đặc biệt là TCVĐ

- là trò chơi cần phải vận động chạy nhảy, hoạt động trên diện rộng Cho nên sân

chơi TCVD phải rộng và thoáng dé trẻ có thé vận động thoải mái mà không bị cản

trở bởi bất cứ một vật nảo, đặc biệt là trong không gian hoặc sân chơi đó không có

vật dụng nào gây nguy hiểm cho trẻ khi trẻ đang hoạt động.

Ngoài sân chơi vận động, thì giáo viên và nha trường can phải đảm bao đủ sốlượng va chat lượng của các dụng cụ và đồ dùng Các dé dùng va dụng cụ tổ chức đó

phải an toàn và vệ sinh cho trẻ khi chúng chơi Đảm bảo rằng đồ dùng được sắp xếp

hợp lý đề trẻ dé dang lay cất sau khi sử dụng Lý do cho việc nay là trẻ hoạt động tay

chân nhiều, cam năm dụng cụ nhiều, từ đó có nguy cơ dẫn đến bệnh tay chân miệng

và theo Bộ Y tế Việt Nam cho biết theo thống kê của Bộ Y tế nhà Nước, cả nước đã

Trang 32

ghi nhận 5.727 trường hợp mắc tay chân miệng trong tuần 33/2023, nhưng không có

ca tử vong nào Và họ cũng cho biết rằng, đa phần bệnh tay chân miệng xuất hiện ởcác trường mẫu giáo và các nhà trẻ khi nơi đó không thực hiện tốt các vệ sinh cá nhân

và vệ sinh các dụng cụ phục vụ cho học tập.

Dựa trên tính cấp thiết này, việc vệ sinh các dụng cụ đỗ chơi cho trẻ là một điều

rat cần thiết ở môi trường GDMN Thông qua đó, các giáo viên cần phải lưu ý và déphòng tinh trạng các đồ dùng phục vụ cho TCVĐ mất an toàn vệ sinh, gây nguy hại

liên quan đến sức khỏe của trẻ.

Giới thiệu và giải thích luật chơi

Dé có được một trò chơi thú vì và mang tính cạnh tranh lành mạnh thì phải có

những quy luật hợp lệ với trò chơi đó Đôi với môi trường mam non, những quy luật trò chơi cần phải được xem xét kỹ lưỡng bởi giao viên nhằm đề tạo ra một môi trường

trò chơi công bằng cho trẻ; trong đó, giáo viên cần phải thích cho trẻ hiểu được cácquy luật ma giáo viên đặt ra hoặc giáo viên có thê cùng với trẻ dé ra các quy luật dégóp phan tạo ra sân chơi lành mạnh

Dé có thé giúp trẻ hiểu rõ hơn về trỏ chơi, những tên của trò choi và quy tắc

chơi nên được giải thích ngắn gọn và rõ ràng bởi giáo viên khi tô chức TCVĐ đó Khi trẻ có xu hướng chơi trò chơi theo ý của trẻ hoặc trẻ không muốn tham gia vào trò chơi cùng bạn bẻ, thì giáo viên nên nhắc cho trẻ nhớ lại quy tắc chơi đã dé ra và

theo sau đó giáo viên nên tích cực kuyến khích mọi trẻ tham gia, đặc biệt là giáo viên

cần dé ý và khuyến khích những trẻ nhút nhát, it giao tiếp với tham gia trò chơi đỏcùng với mọi người.

Tổ chức chơiTrò chơi có nhiều cách chơi khác nhau, giáo viên cần phải nắm bắt cách chơi

của trò chơi đó dé có thé thực hiện việc tổ chức chơi cho trẻ.

Nếu trò chơi đó có tính chất thi dua, chang hạn như cướp cờ hoặc kéo co, giáo

viên thực hiện bước tập hợp trẻ em thành nhóm và hỗ trợ những trẻ nhút nhát hoặc

những trẻ chưa có nhóm tham gia cùng những nhóm khác.

Trang 33

Đối với những trò chơi cần số lượng trẻ phải tham gia day đủ, giáo viên phải

tạo điều kiện cho mọi trẻ tham gia tích cực vảo các trò chơi chăng hạn như Ô tô và

chim sẻ, Cáo ơi ngủ a?,

Dé trò chơi được kiểm soát một cách hoàn hảo, tránh những thưởng tôn hoặc trẻ chơi sai cách thì vi tri giáo viên đứng tô chức cần phải ở trung tâm hoặc ở góc dé mọi người có thé nhìn rõ và theo đõi mọi hành động của giáo viên và giáo viên có thé

quan sat trẻ Tuy nhiên vị trí của giáo viên không can trở trò chơi của trẻ mà vị trí đó phải tạo ra sự thoải mái cho trẻ khi trẻ chơi.

Điều khiển trò chơi và đánh giá kết qua

Đối với trẻ từ 4 - 5 tuổi, trẻ chưa có kha nang diéu khién một nhóm lớn, cho nên

việc điều khiển trỏ chơi nằm ở giáo viên, thông qua việc điều khiển trò chơi một cách

hợp lý và sáng tao, giáo viên có thé tạo ra một trò chơi đầy thú vị và mang tính hiệu

qua cho việc phát huy toàn diện ở trẻ nhỏ.

Dé có thé điều khién trò chơi một cách thuận lợi giáo viên phải theo dõi trẻ chơi

và xử lý nếu thấy trẻ cần trợ giúp hoặc trẻ bị thương Bên cạnh đó giáo viên có thẻ

chỉnh sửa một số nội dung dé làm cho trỏ chơi trẻ em trở nên sinh động và hap dẫn

hơn Từ đó giúp trẻ hứng thú hơn với những tiết học vui chơi.

Giáo viên cần chuan bị các dụng cụ điều khiển như còi, trống lắc hoặc hiệu lệnh

dé điều chỉnh nhịp độ của trỏ chơi Khi trò chơi kết thúc, giáo viên nên cho trẻ thư giãn một chút hoặc sử dụng “phút thư giãn" để giảm dần mức độ vận động của trẻ

khi trẻ đang hoạt động mạnh.

Đề đánh giá kết quả TCVD của trẻ, giáo viên cần cho trẻ tự nhận xét về các trò

chơi mà trẻ đã chơi và giáo viên có trách nhiệm ghi lại những diém mạnh, điềm nồi

bật và nhóm chơi của trẻ dé khuyến khích họ tự điều chỉnh trong các trò chơi tiếp

theo.

1.2.3 Biện pháp tổ chức

Khái niệm “biện pháp tô chức” là một trong những công cụ quan trọng trong

nghiên cứu va thực hành giáo dục, đặc biệt trong GDMN - noi mà mọi hoạt động đều

can được sắp xếp, định hướng và điều tiết phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ

nhỏ.

Trang 34

Trên thế giới, các nhà nghiên cứu giáo dục sớm như lean Piaget và Lev

Vygotsky đều nhắn mạnh vai trò của môi trường tô chức và người lớn trong việc tạođiều kiện dé trẻ tương tác, trải nghiệm và học hỏi thông qua hoạt động Vygotsky đặc

biệt đề cao vai trò của scaffolding - sự hỗ trợ có chủ đích của người lớn trong quá trình tô chức hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ, từ đó giúp trẻ phát triển trong

"vùng phát triển gần nhất" (Zone of Proximal Development - ZPD) Như vậy, "biện

pháp tô chức” ở đây có thé hiểu là những cách thức người lớn sắp xếp dẫn dat và hỗ

trợ trẻ trong quá trình tiếp cận hoạt động, nhằm tôi đa hóa hiệu quá giáo dục.

Ngoài ra, các chương trình giáo dục nỗi tiếng như Reggio Emilia (Y) hay HighScope (Mỹ) đều coi trọng cách tổ chức môi trường và hoạt động đề khơi gợi tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ Theo đó, “biện pháp tô chức” không chỉ là kỹ thuật hướng dẫn, mà còn là cách giáo viên thiết kế không gian, lựa chọn thời điểm,

tạo tình huống để trẻ được học qua chơi một cách tự nhiên và hiệu quả

O Việt Nam, khái niệm “biện pháp tô chức" thường được tiếp cận từ góc độ

phương pháp GDMN Theo Nguyễn Anh Tuyết (2006), biện pháp tô chức là “những

cách thức tác động có hệ thông, có mục tiêu và phủ hợp với đặc điểm tâm sinh lý trẻ

đề tô chức các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả” Tac giả cho rằng việc tô chức hoạt

động giáo dục cho trẻ can đảm bảo tính khoa học, tính su phạm và tính thực tiễn.

Lê Thu Hà (2014) trong nghiên cứu về tô chức trỏ chơi phát trién vận động cho trẻ mẫu giáo cũng xác định rõ: biện pháp tô chức là một hệ thống các thao tác sư

phạm bao gồm việc lựa chọn trò chơi phủ hợp, xây dựng quy trình tô chức, chuân bị

đồ dùng, không gian, thời gian và cách hướng dẫn cụ thé dé trò chơi phát huy tôi đa

hiệu quả GDTC và vận động cho trẻ.

Trong tài liệu '*GDTC cho trẻ mam non” đo Bộ GDĐT ban hành, các biện pháp

tô chức TCVĐ ngoài trời được xác định không chỉ là cách điều hành trò chơi, mà còn

là to hợp các điều kiện môi trường dụng cụ sự tương tác giữa giáo viên - trẻ - tròchơi, nhằm hướng đến mục tiêu phát triển toàn điện thé chất, kỹ năng và cảm xúc xã

hội của trẻ.

Từ các quan điểm nêu trên, có thé hiểu răng: Một phương pháp đề tác động đến

một đối tượng được gọi la biện pháp Biện pháp trong giáo dục thường được coi là

Trang 35

một phan của phương pháp, phụ thuộc vào phương pháp Phương pháp và biện pháp

giáo dục có thê thay đôi theo tình huống sư phạm cụ thê “Biện pháp tô chức” trong

GDMN là hệ thông những cách thức, quy trình và điều kiện sư phạm mà giáo viên áp dụng dé thiết kế, điều hành và hé trợ quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục; trong

đó có TCVĐ nhằm dam bảo hoạt động diễn ra hiệu qua, phủ hợp với đặc điểm phát triển của trẻ và mục tiêu giáo dục đặt ra.

1.3 Đặc điểm phát triển thé chat và kỹ năng vận động của trẻ 4 - 5 tui

* Đặc điểm phát triển thể chất:

Đặc điềm phát triển thé chat của trẻ 4 - 5 tudi rat đa dang và mang tinh chat đặc

thù Trong giai đoạn nay, trẻ thường tăng trưởng chiều cao khoảng 5-7 cm mỗi năm

và tăng thêm khoảng 2-3 kg cân nặng, điều này cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của xương va các cơ quan nội tạng Trẻ 4 - 5 tuôi cũng phát triển các KNVĐ, với khả

năng kiểm soát cơ thé tốt hơn thông qua các hoạt động như chạy, nhảy, leo trèo vàném bóng, giúp cải thiện sức mạnh và sự linh hoạt Đồng thời, trẻ bat đầu phát triển

kỹ năng vận động tinh, như cam nắm, vẽ, tô mau và sử dụng các dụng cụ đơn giản,

qua đó nâng cao sự khéo léo và phối hợp tay-mit

Cầu trúc cơ thé của trẻ cũng có sự thay đôi rõ rệt, với cơ bắp trở nên mạnh mẽ

hơn, giúp trẻ thực hiện nhiều HĐTC phức tạp hơn vả duy trì tư thể thăng hơn Trẻ 4

- 5 tuôi thường bat đầu tự chăm sóc bản thân, thực hiện các hoạt động đơn giản như

mặc quần áo và đánh răng, khuyến khích sự tự lập và độc lập Ở độ tuôi này, trẻ

thường rất hiểu động, thích khám pha và tham gia vào các HĐNT dé dang bị thu hútbởi các trò chơi vận động và hoạt động nhóm.

Môi trưởng sông và chế độ dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triểnthé chat của trẻ Môi trường có nhiều cơ hội vận động và chơi đùa thường giúp trẻ

phát triển tốt hơn Ngoài ra, một chế độ ăn uống cân băng và giảu đỉnh dưỡng là yếu

tô then chốt trong sự phát trién thé chất Cudi củng trẻ 4 - 5 tuổi thường có sự phát

triển cân đối giữa các bộ phận cơ thẻ, với tỷ lệ giữa đầu và thân thé bắt đầu thay đồi.

* Tâm lý vận động:

Tâm lý vận động của trẻ 4 - 5 tuôi đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển toàn

diện của trẻ Ở độ tudi này, trẻ thường rat hiểu động và thích khám phá môi trường

Trang 36

xung quanh, thẻ hiện sự tò mò và mong muốn thir nghiệm các hoạt động mới Điều này

giúp trẻ phát triển khả năng nhận thức và KNVĐ thông qua tương tác với đồ vật và

không gian Trẻ đã bắt đầu phát triển khả năng phối hợp giữa các bộ phận cơ thẻ, cho

phép chúng thực hiện các hoạt động như ném bóng, nhảy, chạy vả leo trẻo một cách tự

tin hơn Bên cạnh đó, trẻ thường thích tham gia vào các hoạt động nhóm, giúp phát

triển kỹ năng xã hội thông qua việc tương tác, chia sẻ và hợp tác với bạn bẻ trong các

TCVD Các hoạt động này không chỉ giúp trẻ cải thiện kỹ nang giao tiếp ma còn xây

dựng tình bạn và sự kết nói xã hội Thêm vào đó, thông qua vận động, trẻ cũng thê hiện cảm xúc va cảm nhận của minh, từ đó học cách hiéu vả quản lý cảm xúc bản thân Việc tham gia vào các hoạt động này còn kích thích tư duy và khả năng giải quyết van dé, khí trẻ phải đưa ra các quyết định trong các trò chơi Cuối cùng, sự thành công trong các hoạt động vận động góp phần phát triển sự tự tin của trẻ Tóm lại, tâm lý vận động

của trẻ 4 - 5 tuổi không chỉ liên quan đến sự phát triển thẻ chất mà còn ảnh hưởng sâusắc đến sự hình thành nhân cách và các kỹ năng xã hội của trẻ

* Đặc điểm phát triển vận động:

HĐTC là nén tảng cho sự phát trién sớm ở một đứa trẻ và nó có những ảnh

hưởng đến nhiều khía cạnh khác nhau trong đời sông của trẻ (King và cộng sự, 2003).

Tổ chức Y tế thế giới cho rằng mức độ HĐTC hơn ở trẻ em trong độ tuôi đi học có môi quan hệ tích cực đôi với lợi ích sức khỏe trong các lĩnh vực sức khỏe đa dạng

như thẻ chất, cảm xúc, xã hội và nhận thức.

Ö độ tuôi này, cơ thê trẻ lớn lên khỏe mạnh hơn hệ than kinh trung ương phát

triển, quá trình hưng phan và ức chế cân bằng hơn và có nhiều thách thức mới giúp

trẻ phát triển tốt kỹ năng vận động của họ Các phản xạ co điều kiện được hình thànhnhanh chóng, nhưng chúng rất chậm để được củng có Vì vậy, nếu thói quen vận động

mới không được củng cô, chúng sẽ không ben vững và dé bị sai lệch.

Các vận động cơ bản như đi, chạy và nhảy đều được cải thiện Trẻ em cũng có

thé thực hiện các vận động khác đòi hỏi sức mạnh, sức nhanh và khéo léo như ném,

bò, trườn, tung va bắt bóng Ngoài ra, các vận động tinh trở nên chính xác hơn

- Vận động đi, chạy, thăng bang:

Trang 37

+ Di: Nhịp điệu không ôn định và tay và chân không nhịp nhàng Khả năng định

hướng khi đi không tốt

+ Chạy: có phản xạ đối với hiệu lệnh xuất phát nhưng vẫn chậm Hướng không

chính xác khi chạy với thăng băng Trẻ em thường biết vùng vay tay và phối hợp với chân khi chạy, nhưng kết quả vẫn chưa déu và nhịp nhàng Chúng cũng không có sức nâng cao đùi đúng hướng.

+ Đi thăng bằng trên ghế: duy trì sự tự tin và bình tĩnh trong khi làm việc Thân

người vẫn thăng bằng nhưng đầu vẫn cúi và tay vẫn không thăng bằng.

- Vận động ném:

+ Ném bóng trúng đích: Vật ném thường rơi cách dich từ 25 đến 50 cm nếu

không ném đúng hướng.

+ Ném xa: Trẻ em đã học cách lay đà bằng cách vung hai tay ra sau roi day bong

ra xa Trẻ em vẫn chưa quen với việc sử dụng lực day của nửa thân trên ở lứa tudi

này.

- Vận động bật, nhảy: Khi trẻ bật cao tại chỗ và không lay đà, họ sẽ không có

kha năng phôi hợp vận động tốt va tay sẽ không giúp tăng vận động khi nhảy Đa sốtrẻ em đều nhac được hai chân cùng một lúc mặc dù tiếp đất vẫn còn nặng né và chânchưa co lại.

- Vận động bò: Khi bò dich dắc, trẻ vẫn thường chạm chân vào chướng ngại

vật.

- Vận động tỉnh: Trẻ biết cam bút và vẽ tương đối tốt, biết sử dụng kéo dé cat

và có thé cắt giấy theo đường thăng.

* Kha năng vận động của trẻ 4 - 5 tuổi (Chương trình GDMN, 2021):

- Đi, chạy nhịp nhàng.

- Đứng một chân khoảng 5 đến 8 giây.

- Di thăng bằng trên ghế thé dục

- Nhảy 3m lò cò.

- Giật lùi khi đi nối gót lên trước

- Đi xuống cầu thang mà không cần bám.

- Chạy thay đôi theo hướng chuẩn của vật

Trang 38

- Bật xa khoảng 30-35 cm.

- Bong (đường kính khoảng 15 cm) được ném, bắt va tung ra

- Đập bóng tại chỗ ba hoặc bón lan.

- Nhào xuống đất một cách thành thạo.

- Có khả năng sử dụng kéo: có khả năng cắt theo đường tròn.

em (Gulrukh, 2022) Thời thơ ấu là giai đoạn quan trọng và phát triển nhanh nhất của

nhận thức vả vận động hoàn chỉnh cũng như khỏe mạnh trong suốt cuộc đời của một con người (Fisher và cộng sự, 2011; Riethmuller và cộng sự, 2009) Vì vậy có thê

hiểu được tiềm năng của những TCVĐở trẻ trong việc cái thiện KNVĐ và nhận thức

ở trẻ nhỏ là một việc cực kì quan trọng đối với các giáo dục mầm non; ngoài ra, chiến

lược can thiệp dựa trên những HĐTC cũng mang lại lợi ích cho bac sĩ nhí khoa (Zeng

và cộng su, 2017) Cũng theo tác giả Gulrukh (2020) cho rằng các bai tập thé thao

(TCVĐ) không chỉ góp phan tăng sự tích cực về mặt cảm xúc mà con phát triển các

nhóm cơ, hệ trao đôi chất, thể lực nói chung và độ săn chắc của cơ thẻ trẻ nhỏ Theo

Petrovka (2013) đã chỉ ra rằng có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra được vai trò và tầm

quan trọng của trò chơi đối với sự PTTC của trẻ Các tô chức Y tế thể giới cho rằngmức độ HĐTC hơn ở trẻ em trong độ tuổi đi học có mối quan hệ tích cực đối với lợi

ích sức khỏe trong các lĩnh vực sức khỏe đa đạng như thẻ chất, cảm xúc, xã hội và

nhận thức Do đó điều quan trọng trong sự phát triển toan diện của trẻ là phải tích hợp

HĐTC vào cuộc sống của trẻ và đặt nó làm nền móng trong việc tạo điều kiện và duy

tri lỗi song lành mạnh năng động trong suốt độ tuôi trưởng thành của chúng (Tucker,

2008) Nhiều bài báo cáo nghiên cứu cho rằng việc thúc day sự vận động ở trẻ có thê

giúp phát triển các KNVD (Timmons và cộng sự, 2007) Ngoài ra có nghiên cứu cho

Trang 39

rằng vận động thé chat có những tác động lớn đến chức năng nhận thức, tăng mức độ

yeu tố than kinh có nguồn gốc từ não (BDNF) có thé tạo điều kiện học tập va duy trinhận thức bằng cách cải thiện độ dẻo của dây thần kinh va tăng lưu thông máu trong

não (Hillman và cộng sự, 2008) Một bằng chứng mới nôi gan đây cho thấy được, trẻ

em năng động có kết quả sức khỏe và nhận thức tốt hơn so với những trẻ không được vận động nhiều (Timmons, 2012).

TCVD rat quan trọng đôi với sức khỏe và cuộc sống của mọi người ở mọi lứa

tuôi, đặc biệt đối với trẻ em Trẻ em có thé tham gia HĐTC dưới nhiều hình thức,

chăng hạn như chơi trò chơi, tham gia các hoạt động thê thao, tập thê dục và thậm chí

cả vui chơi Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Viện Dinh dưỡng Quốc gia, một số kết qua cho thay răng việc hỗ trợ sự phát triển của trẻ mam non có liên quan:

- Giúp trẻ cân bằng năng lượng và cân nặng: Một chế độ hoạt động hợp ly dam

bảo rằng năng lượng hoạt động (tiêu hao) và thức ăn (hấp thụ) của trẻ không vượt

quá.

- Giúp tăng cường sự răn chắc của xương và cơ bắp: Vận động thường xuyên

tốt cho sự phát trién xương của trẻ em, giúp giữ mật độ xương cao và giảm nguy cơ

loãng xương.

- Giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính: Thé dục giúp giảm nguy cơ mắc tiểu

đường bệnh tim mach, ung thư và béo phi Ngoai ra, nó giúp nang cao sức khỏe tinh

thần và duy trì sức khỏe của cơ bắp, khớp và xương.

- Giúp thư giãn và giảm căng thăng: Vận động thường xuyên và hợp lý giúp

bạn thư giãn và giảm căng thăng Khi trẻ em vận động, não của chúng giải phóng chất

endorphin, một hóa chat mang lại cảm giác hạnh phúc và giúp giải tỏa căng thăng

- Giúp trẻ tự tin hơn: Trẻ em thê thao giúp họ cảm thấy tự tin hơn Trẻ em có

cơ hội tham gia vào các hoạt động nhóm và kết bạn với những người khác thông qua các trò chơi và thê thao.

Các nghiên cứu liên quan đến giáo dục mam non cho biết, môi trường mam non

là môi trường quan trọng cho việc thúc đây sự tham gia HĐTC và phát trién các

KNVD của trẻ vì các cơ sở này thường có các nguôn lực dé thực hiện tô chức những

chương trình HDTC va các TCVD (Khan va Hillman, 2014; Ward va cộng sự, 2010).

Trang 40

Do đó, GVMN nên khuyến khích trẻ em tham gia vào các HĐTC điều độ và vừa phải.

Trẻ em nên có thời gian vui chơi và vận động Có thê chia vận động thành các trò

chơi nhỏ trong ngày thay vì vận động liên tục Trẻ nên được khuyến khích tham gia

các hoạt động tăng cường sức mạnh, sức linh hoạt và sức ben hai đến ba lần mỗi tuần Những hoạt động nay bao gồm kéo din và xà đơn Hạn chế thời gian mà trẻ em có thé chơi game, xem tivi,

1.5 Tổ chức các TCVD ngoài trời cho trẻ 4 - 5 tuôi

Ngày nay, đa phân trẻ nhỏ giành nhiều thời gian ở trong nhà mà không vận động

(Vale và cộng sự, 2010) Tuy nhiên thời thơ ấu chính là giai đoạn quan trọng cho sự

phát triển các KNVĐ và phát triển nhận thức ở trẻ từ 4-5 tuôi (Zeng và cộng sự, 2017).

Các phát hiện trong phương pháp nghiên cứu tông hợp tài liệu do Zeng vả cộng sự (2010) thực hiện đã cho biết đã có hơn 600 bài báo nghiên cứu đều đưa ra kết quả

cho rằng các hoạt động vui chơi và vận động đều có những ảnh hướng tích KNVDcủa trẻ thời thơ âu đến độ tudi trưởng thành Dựa trên lập luận này việc tỏ chức các

TCVD là phương án giáo dục quan trọng dành cho trẻ Các nghiên cứu vẻ thé thao

vận động cho trẻ mam non da dé xuất các trò chơi như trượt băng, trượt tuyết va bơi

lội (Gulrukh, 2022) Theo đó các trò chơi được thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên với những con dốc tuyết thấp đủ an toản cho trẻ mam non.

Đối với Việt Nam, trẻ em có nhiều cơ hội nâng cao KNVĐ thông qua TCVĐ thông qua các hoạt động chơi ngoài trời hàng ngày không nhất thiết phải được tô chức

tại những nơi như sân trượt tuyết và sân banh Một hoặc hai trò chơi nên được lập kẻ

hoạch cho mỗi buôi chơi ngoài trời Với trẻ mẫu giáo từ 4-5 tudi do khả năng chú ý

có chủ đỉnh và nhận thức của trẻ đã được phát trién nhiều hơn so với các trẻ khác chonên trẻ có thé thực hiện các trò chơi khó hơn mà không gặp nhiều khó khăn trong quatrình chơi trong đó các trò chơi phải được thực hiện theo tiêu chí: quá đơn giản cũngkhông quá khó khan; đô chơi dé tìm kiếm, các trò chơi có kha năng củng cô kỹ năng

cho trẻ và các trò chơi phải có sự tham gia tập thé lớp hoặc nhóm trẻ trong lớp Trò

chơi đầu tiên được chon cho budi chơi ngoải trời đầu tiên của tuần nên giống với

TCVD được chon trong giờ thé dục trước đó Trò chơi thứ hai nên được tô chức theo

ý muôn của nhóm trẻ hoặc tat ca trẻ em, trong trường hợp này giáo viên cân lưu ý

Ngày đăng: 14/06/2025, 16:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của CBQL tại các trường mầm non thành phố - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.2. Trình độ chuyên môn của CBQL tại các trường mầm non thành phố (Trang 49)
Bảng 2.4. Quy mô số lớp và trẻ của 5 trường MN được tiến hành khảo sát - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.4. Quy mô số lớp và trẻ của 5 trường MN được tiến hành khảo sát (Trang 51)
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của GVMN - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.5 Trình độ chuyên môn và thâm niên công tác của GVMN (Trang 53)
Bảng 2.6 Bảng quy ước các mức độ theo thang điểm - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.6 Bảng quy ước các mức độ theo thang điểm (Trang 54)
Hình thành thói quen van động - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Hình th ành thói quen van động (Trang 58)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ sử dung TCVD ngoài trời cho trẻ 4 - 5 - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát mức độ sử dung TCVD ngoài trời cho trẻ 4 - 5 (Trang 69)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát GVMN về mức độ sử dụng các phương pháp GDTC khi tổ chức TCVĐNT - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát GVMN về mức độ sử dụng các phương pháp GDTC khi tổ chức TCVĐNT (Trang 73)
Bảng 2.14 như sau: - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.14 như sau: (Trang 82)
Bảng 2.15. Các tiêu chí đánh giá Cảm giác thoải mái của trẻ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.15. Các tiêu chí đánh giá Cảm giác thoải mái của trẻ (Trang 87)
Bảng 2.17. Kết quả quan sát trẻ 4 - 5 tuổi khi tham gia TCVD ngoài trời tại một số trường MN ở TP - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.17. Kết quả quan sát trẻ 4 - 5 tuổi khi tham gia TCVD ngoài trời tại một số trường MN ở TP (Trang 90)
Hình thức tô chức TCVĐ cho trẻ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Hình th ức tô chức TCVĐ cho trẻ (Trang 100)
1. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò choi vận động ngoài trời cho trẻ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
1. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò choi vận động ngoài trời cho trẻ (Trang 157)
2. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
2. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò chơi dân gian cho trẻ (Trang 159)
3. Hình ảnh giáo viên lồng ghép trò chơi vận động trong tổ chức giờ dạy thể chất ngoài trời - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
3. Hình ảnh giáo viên lồng ghép trò chơi vận động trong tổ chức giờ dạy thể chất ngoài trời (Trang 161)
4. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò choi vận động ngoài trời cho trẻ vào các ngày - Luận văn thạc sĩ Giáo dục mầm non: Biện pháp tổ chức trò chơi vận động ngoài trời cho trẻ 4-5 tuổi tại trường Mầm non ở TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
4. Hình ảnh giáo viên tổ chức trò choi vận động ngoài trời cho trẻ vào các ngày (Trang 162)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w