1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn

37 735 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Sắn
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội cũng nh sự phát triển của doanh nghiệp Một xã hội muốn phát triển thì trớc hết phải phát triển con ngời bởi vì con ngời là tài sản quan trọng nhất đối với từng xã hội và đối với từng doanh nghiệp

Nh vậy chúng ta đã biết lao động đóng vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh

Nhà nớc luôn bảo vệ quyền lợi của con ngời lao động đợc biểu hiện cụ thể bằng luật lao động và các chế độ tiền lơng, chế độ bảo hiểm BHXH, BHYT, KPCĐ

Tiền lơng có vai trò quan trọng và có tác dụng đòn bẩy kinh tế lao động trực tiếp đến ngời lao động Trong đó chí phí nhân công chiếm tỉ lệ quan trọng tơng đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần phải tăng cờng công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng chính xác kịp thời để đảm bảo quyền lợi của ngời lao động và là điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công

đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm Nhằm phát triển doanh nghiệp hơn nữa

Sau thời gian thực tập tại " Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Sắn " đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú cán bộ công nhân viên trong nhà máy cùng sự hớng dẫn tận tình của các thầy, cô cùng sự hớng dẫn của giáo viên hớng dẫn thực tập tạo

điều kiện cho em đê đến đề tài " Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại Nhà Máy Chế Biến Tinh Bột Sắn"

Trong quá trình thực tập do thời gian có hạn và cha có kinh nghiệm thực tế nhiều nên chuyên đề của em con nhiều thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo bộ môn và các cô chú cán bộ công nhân viên trong nhà máy xem xét và chỉ bảo để chuyên đề ngày càng hoàn thiện hơn./

Trang 2

Chơng I: Lý luận về kế toán tiền lơng và các

khoản trích theo lơng

I Vai trò của lao động và chí phí lao động trong doanh nghiệp SXKD.

1 Vấn đề doanh nghiệp trong lao động sản xuất.

lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh yếu tố mang tính quyết định mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng có dù ít hay nhiều tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.

số lợng lao động trong doanh nghiệp bao gồm: Có 3 cách phân loại

1.1.1 Lao động trực tiếp

là những ngời trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp quản lý

kỹ thuật sản xuất, các công nhân sản xuất ở các bộ phận xí nghiệp

1.1.2 Lao động gián tiếp.

Là những ngời làm nhiệm vụ tổ chức quản lý các phòng ban, phòng kinh tế tổng hợp, phòng tổ chức tài chính kế toán, phòng tổ chức lao động tiền lơng,

phòng hành chính, phòng quản trị

Cách phân loại này giứp cho doanh nghiệp đánh giá đợc cơ cấu hợp lý của cơ cấu lao động từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với công việc tinh giảm bộ máy gián tiếp

1.1.3 Lao động theo khoán.

là dạng đặc biệt của tiền lơng sản phẩm đợc sử dụng để trả tiền lơng cho ngời làm việc tại các phòng ban của doanh nghiệp theo cách này, căn cứ vào khối lợng công việc của từng phòng ban, doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng

1.1.4 ý nghĩa công tác tổ chức quản lý lao động.

ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động trong thời kỳ kinh tế thị ờng hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có kế hoạch quản lý lao động và tổ

Trang 3

tr-chức lao động sao cho phù hợp và hợp lý đối với doanh nghiệp mình phải phân bổ chỉ tiêu công nhân ghi chép phản ánh số liệu lao động và kết quả lao động của từng đối tợng lao động Bên cạnh đó công tác quản lý lao động cũng là vấn đề quan trọng, không phải lúc nào cũng quản lý chặt chẽ họ đợc mà thay vào đó là sự

động viên quan tâm, giúp đỡ tạo điều kiện cho họ làm việc có hiệu quả cao

Vì vậy công tác quản lý lao động có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm tạo ớng đúng cho doanh nghiệp từ đó có phơng pháp tổ chức và quản lý một cách tốt hơn

h-1.1.5.Các hình thức tiền lơng.

a Khái niệm tiền lơng

Tiền lơng là các khoản thù lao mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động

để họ có thể tái sản xuất lao động, bù đắp sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

b các chế độ tiền lơng

* lơng trả theo thời gian

Là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế

Hình thức này đợc áp dụng trả lơng cho những ngời làm việc công tác văn phòng, văn th, đánh máy …

Trang 4

Là hình thức chế độ tiền lơng đợc tính bằng tiền lơng thực lĩnh của bộ phận trực tiếp sản xuất X tỉ lệ % của lơng gián tiếp.

1.1.6 Cỏc khoản trớch thưởng lương:

1.1.6.1 - Quỹ bão hiểm xã hội:

Đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơng của nhân viên thực tế phát sinh theo tháng, trích 20% trên tổng số lơng trong đó:

1.1.6.3-KPCĐ

Tỷ lệ trích hiện hành là 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

1.1.7 kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng.

1.1.7.1 -Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.

Trang 5

Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lợng,chất lợng kết quả lao động của ngơi lao động: tính đúng kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan khác đến ngời lao động.

Tính toán bổ sung một cách chính xác chi phí tiền lơng,tiền công, các khoản trích theo BHXH,BHYT,CPCĐ cho các đối tợng liên quan

- Định kỳ phân tích tình hình sủ dụng lao động, tình hình quản lý chi tiêu quỹ lơng và cung cấp những thông tin kinh tế cho những bộ phận liên quan

- kế toán tiền lơng và các tài khoản tính theo lơng.

- Để thanh toán tiền lơng hàng tháng kế toán phải lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ,đội phòng, ban căn cứ vào kết quả tính long cho từng ngời

- Trên bảng lơng cần ghi rõ từng khoản phụ cấp,trợ cấp các khoản khấu trừ

và các khoản đợc lĩnh

Sau khi lập thanh toán tiền lơng thì các khoản thanh toán BHXH cũng lập

t-ơng tự, kế toán kiểm tra và giám đốc ký duyệt bảng thanh toán tiền lt-ơng cho cán

bộ công nhân viên.Thờng thì tiền lơng đợc thanh toán theo 2 kỳ

-Kỳ một tạm ứng, kỳ hai thanh toán số tiền còn lại Bảng thanh toán lơng danh sách những ngời cha lĩnh cùng các chứng từ và báo cáo chi tiêu, mặt đợc gửi vào phòng kế toán kiểm tra

a Tài khoản sủ dụng: Tk 334,335,338.

-TK 334 “ phải trả công nhân viên”

Kết cấu: TK 334

Bên nợ: - Các khoản tiền lơng tiền thởng, BHXH và các khoản đã trả đã ứng trớc cho ngời lao động

- Các khoản khấu trừ vào thu nhập vào ngời lao động

Bên có: phát sinh tăng phản ánh tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên

Số d bên có: Các khoản tiền lơng, tiền thởng còn phải trả ngời lao động

Trang 6

Tài khoản này dùng để phản ánh các tài khoản thanh toán với công nhân viên của các doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền phụ cấp, BHXH, tiền thởng

và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên

Bên có: Trích kinh phí công đoàn tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh

Số d bên có: KPCĐ cha nộp, cha chi

Số d bên nợ : KPCĐ vợt chi

+TK 3383 ( BHXH)

Bên nợ: BHXH phải trả cho ngời lao động hoặc nộp cho cơ quan quản lý quỹ.Bên có:Trích BHXH vào chi phí kinh doanh hoặc trừ vào thu nhập của ngời lao động

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng mốt số tài khoản khác có liên quan nh 111,112,138 …

a Phơng pháp và trình tự hạch toán tiền lơng và các khoản thu theo

l-ơng:

Trang 7

b Hàng tháng phải tính toán số lợng và các khoản phải trả theo lơng phân bổ cho các đối tợng sử dụng thì kế toán phải hạch toán nh sau:

Nợ Tk 622: Phải công nhân trực tiếp

Nợ TK627 (627.1): Phải trả công nhân viên phân xởng

Nợ Tk 641 (641.1): Phải trả công nhân viên bán hàng

Nợ Tk 642(642.1):Phải trả cho cán bộ công nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có Tk 334 : Tổng số thù lao phải trả công nhân viên

- Số tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động:

Nợ Tk 622: (chi tiết cho từng đối tợng )

Nợ Tk 627: (chi tiết cho từng phân xởng)

Nợ TK 641 (641.1): bán hàng tiếp thị dịch vụ, lao vụ…

Nợ Tk 642 (642.1): Nhân viên quản lý doanh nghiệp

Trang 8

Có Tk 141: Số tạm ứng trừ vào lơng

Có Tk 138 (1381, 1383) Các khoản bồi thờng vật liệu thiệt hại …

* Thanh toán tiền lơng, thởng, BH cho công nhân viên

- Thanh toán bằng tiền mặt, tiền gủi

Nợ TK 334 các khoản đã thanh toán

Có Tk 111, 112: thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Thanh toán bằng hiện vật

a Nợ TK 334: Tổng giá thanh toán ( cả thuếGTGT)

Trang 9

Nợ TK 111, 112: Số tiền đã nhận.

Có TK 338(3382, 3383): Số đợc hoàn lại hay cấp bù

Trang 10

Chơng II: Công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại nhà máy chế biến tinh bột sắn

1 Đặc điểm chung của nhà máy chế biến tinh bột sắn.

1.1 Quá trình hình thành, phát triển và chức năng, nhiệm vụ của nhà máy

Là đơn vị hạch toán độc lập hoàn toàn 1 trong những điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay đòi hỏi doanh nghiệp phải lấy thu bù chi Làm ăn có lãi để thực hiện yêu cầu đó ban giám đốc nhà máy và toàn thể công nhân viên trong nhà máy

đều cố gắng vợt mọi khó khăn để từng bớc đẩy mạnh nhà máy ngày càng phát triển

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.

Đối với các doanh nghiệp việc tổ chức sản xuất kinh doanh việc tổ chức sản xuất kinh doanh việc tổ chức sản xuất khoa học, hợp lý quá trình chế tạo công nghệ sản phẩm là vô cùng quan trọng và nó quyết định lớn đến sản xuất, chất lợng sản phẩm.Tổ chức sản xuất của nhà máy chế biến tinh bột sắn:

gồm 3 phân xởng sản xuất chính có chức năng nhiệm vụ nh sau:

Phân xởng ép: Chịu trách nhiệm đa sắn vào ép

Phân xởng sàng lọc: Sau khi ép sẽ đa vào sàng lọc

Phân xởng tinh chế: Chịu trách nhiệm làm xạch các sản phẩm nh: ép, sàng lọc

để đa vào sản phẩm

Trang 11

2 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lơng các khoản trích theo lơng.

2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động ở nhà máy:

Việc quản lý công nhân viên của nhà máy với số lợng công nhân viên của nhà máy gồm 2000 công nhân và đợc chia ra nhiều cấp khác nhau và đợc phân chia theo các phòng ban

Việc quản lý tổ chức trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng cần thiết và không thể thiếu đợc

Bộ máy của nhà máy chế biến tinh bột sắn gồm:

Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy đều chịu sự chỉ đạo của ban giám đốc Các phòng ban có trách nhiệm tham mu cho giám đốc phơng án làm việc có hiệu quả nhất

Các phòng ban:

Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán Ban bảo vệ

Trang 12

Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến

tinh bột sắn

Cùng với sự hoạt động quản lý của các phòng ban ở các phân xởng sản xuất quản đốc với độ trởng là ngời chịu trách nhiệm trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nội bộ của phân xởng

2.2 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán.

Nhà máy áp dụng hình thức kế toán tập trung và sử dụng phơng pháp hạch toán chứng từ ghi sổ Toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng kế toán Các kế toán phân xởng cập nhật chứng từ đa lên phòng kế toán để quyết toán

Trang 13

Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm nhà nớc pháp luật và giám đốc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, sản xuất kinh doanh, thanh toán kiểm tra việc giữ, sử dụng các loại tài sản, vật t, hàng hoá vốn bằng tiền Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô lãng phí vi phạm chế độ kỷ luật kinh tế tài chính của nhà nớc.Toàn bộ nhân viên trong phòng kế toán đều dới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trởng

Kế toán tổng hợp: Theo dõi và tập hợp các chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, dựa trên số liệu có liên quan cung cấp, các quý, năm lập báo cáo tài chính và các mẫu biểu baó cáo khác

Kế toán xởng ép, sàng lọc: Theo dõi số liệu khi thu đợc sau ép báo cáo số liệu

Kế toán xởng tinh chế: Theo dõi số liệu phân phối đầu vào sau ép, phân loại sản xuất và theo dõi sản phẩm hoàn thành báo cáo kết quả

Kế toán nguyên liệu, thành phẩm: Theo dõi tình hình cung cấp vật t, vật liệu nhằm đảm bảo thờng xuyên, đầy đủ kịp thời cho công tác sản xuất kinh doanh của nhà máy Quản lý và lập báo cáo kiểm kê tài sản vật t hàng hoá

2.3 Hình thức tiền lơng áp dụng tại nhà máy

Tiền lơng tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn là một trong những vấn đề quan trọng thu hút sự chú ý của toàn cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy

Trang 14

Bởi lẽ để có của cải vật chất phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của mình cũng nhnhững nhu cầu khác trong cuộc sống thì mọi cá nhân khi tham gia vào công việc

có nghĩa là bỏ ra sức lao động để nhằm mục đích là để có thu nhập để duy trì cuộc sống và thu nhập đó chính là tiền lơng

Vậy căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, tính chất của từng công việc cũng

nh điều kiện trang thiết bị kỹ thuật của mình nhà máy chế biến tinh bột sắn đã

áp dụng 2 hình thức trả lơng đó là:

- Hình thức trả lơng theo thời gian đối với các bộ phận gián tiếp

- Hình thức trả lơng khoán đối với công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 15

Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ mà nhà máy áp

dụng (hạch toán theo quý)

Sổ cái

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo có tài chính

Trang 16

a Hình thức trả lơng theo thời gian.

Lơng thời gian đợc trả cho các bộ phận làm khối gián tiếp nh phòng tài chính kế toán, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính

- Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công của phòng tổ chức hành chính chuyển sang Bộ phận kế toán tiền lơng căn cứ vào bảng chấm công

đã duyệt của phòng tổ chức hành chính làm lơng cho các bộ phận công nhân viên và tiến hành trích BHXH,BHYT và KPCĐ theo tỉ lệ quy định của nhà nớc

- Nhà máy trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong nhà máy một tháng làm

2 kỳ

+ Kỳ 1: Là kỳ tạm ứng đợc trả vào ngày 15 -20 hàng tháng

+ Kỳ 2: Là kỳ thanh toán lơng còn lại vào ngày 2-5 hàng tháng

- Lơng của cán bộ công nhân viên đợc tính nh sau:

Tiền

Lơng lơng tối thiểu x Số ngày số phụ

Thực tế hệ số cấp bậc đi làm công cấp

Trong tháng = –––––––––––––– x thực tế x nghỉ

x trách

Của CBCNV Số ngày theo chế trong phép nhiệm

Giám sát độ quy định tháng nghỉ lễ ( nếu có )

Ví dụ: Tính tiền lơng tháng 5 năm 2006 của ông Nguyễn Văn Mạnh

Số ngày làm việc thực tế là 20 ngày

Hệ số lơng cấp: 3.10

Nhà máy áp dụng làm việc 26 ngày theo quy định

Vậy tổng lơng thực tế đi làm của đồng chí Mạnh đợc tính nh sau:

350.000 x3.10 ––––––– x 20 ngày = 751.538đ

26 ngày

Trang 17

Đối với lơng nghỉ phép của khối gián tiếp nh sau:

(Bằng chữ: Ba triệu hai trăm tám mơi sáu nghìn đồng )

Căn cứ vào bảng tổng hợp lơng trên kế toán viết phiếu chi và hạch toán trên ghi

Trang 18

Ngời lập Kế toán trởng

Cuối tháng dựa vào bảng chấm công của phòng tổ chức hành chính đã duyệt và phân loại chuyển sang phòng tài chính kế toán Kế toán tiền lơng dựa trên cơ sở ở bảng chấm công đã đợc duyệt để tính lơng cho cán bộ công nhân viên

Sau khi đã tính song lơng kế toán trởng duyệt và chi lơng Kế toán xong các bảng thanh toán tiền lơng chi tiết cho các bộ phận kế toán tiền lơng phải lập một bảng tổng hợp tiền lơng của toàn nhà máy làm cơ sở hạch toán

Trang 19

Bảng chấm công

Tháng 5/2006

Số cộng hởng lơnhg thời gian

Số cộng hởng thời gian lễ, nghỉ

Ngời chấm công Phụ trách bộ phận Ngời duyệt

Từ bảng chấm công trên kế toán độc lập bảng thanh toán lơng cho cán bộ công nhân viên trong tháng 5 năm 2006

Trang 20

B¶ng thanh to¸n tiÒn l¬ng c¬ b¶n cña c«ng nh©n viªn.

TiÒn t¹m øng kú 1

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến  tinh bột sắn - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Sơ đồ b ộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của nhà máy chế biến tinh bột sắn (Trang 12)
Sơ đồ bộ máy kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Sơ đồ b ộ máy kế toán (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ mà nhà máy  áp  dụng (hạch toán theo quý) - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Sơ đồ h ạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ mà nhà máy áp dụng (hạch toán theo quý) (Trang 15)
Bảng chấm công - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Bảng ch ấm công (Trang 19)
Bảng thanh toán tiền lơng cơ bản của công nhân viên. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Bảng thanh toán tiền lơng cơ bản của công nhân viên (Trang 20)
Hình thức trả lơng này đã khuyến khích ngời lao động đi làm đầy đủ ngày  công. Chế độ trong tháng và nâng cao đợc trình độ chuyên môn  nghiệp vụ để  h-ởng lơng cao hơn - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Hình th ức trả lơng này đã khuyến khích ngời lao động đi làm đầy đủ ngày công. Chế độ trong tháng và nâng cao đợc trình độ chuyên môn nghiệp vụ để h-ởng lơng cao hơn (Trang 22)
Bảng kê thu 1% BHYT  tháng 6 năm 2006 px ép - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Bảng k ê thu 1% BHYT tháng 6 năm 2006 px ép (Trang 24)
Bảng kê trích BHXH,BHT,KPCĐ quý I năm 2006 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Bảng k ê trích BHXH,BHT,KPCĐ quý I năm 2006 (Trang 27)
Hình thức phụ cấp trách nhiệm này áp dụng đối với những ngời quản lý để  họ có trách nhiệm cao hơn đối với đời sống CBCNV trong nhà máy. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Hình th ức phụ cấp trách nhiệm này áp dụng đối với những ngời quản lý để họ có trách nhiệm cao hơn đối với đời sống CBCNV trong nhà máy (Trang 29)
Bảng danh sách cbcnv đợc thởng quý i  năm 2006 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Nhà máy chế biến tinh bột sắn
Bảng danh sách cbcnv đợc thởng quý i năm 2006 (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w