1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước

111 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Tác giả Nguyễn Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Phạm Dũng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Địa lý học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 34,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu, trau dôi kiến thức, kĩ năng chuyên ngành Địa lí kinh tế - xã hội và thực hiện đề tài luận văn “Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sả

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Lan Anh

_— PHÁT TRIEN TRONG VA CHE BIEN |

SAN PHAM CAY DIEU TRONG CHUONG TRINH MOI XA MOT SAN PHAM TINH BINH PHUOC

LUẬN VAN THẠC Si DIA LÍ HOC

Thanh phố Hồ Chi Minh - 2024

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HÒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Lan Anh

PHAT TRIEN TRONG VA CHE BIEN

SAN PHAM CAY DIEU TRONG CHUONG TRINH

MOI XA MOT SAN PHAM TINH BINH PHUOC

Chuyên ngành Địa lí học

Mã sô 60310501

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC:

TS HUYNH PHAM DUNG PHAT

Thanh phố Hồ Chi Minh - 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu

nêu trong luận văn đảm bảo tính chính xác và khoa học Kết qua nghiên cứu của luận văn chưa từng được tác giả nào công bồ trong bất kì các công trình nào khác.

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập nghiên cứu, trau dôi kiến thức, kĩ năng chuyên ngành

Địa lí kinh tế - xã hội và thực hiện đề tài luận văn “Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản pham tỉnh Bình Phước” Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và trí ân sâu sắc đến:

Tất cả Thầy Cô đã giảng dạy các học phan cao học, va tat cả Thay Cô trong

khoa Địa lí trường Dai học Sư phạm Thành phó Hỗ Chí Minh Thay Cô đã tận tình

truyền đạt nhiều kiến thức, kĩ năng và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tốt nhất cho học

viên.

Thay TS Huỳnh Pham Dũng Phát đã tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn cao học

Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho

học viên trong việc học tap, nghiên cứu và hoàn thành luận van.

Sau cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thay Cô, đồng nghiệp

va gia đình vì đã quan tâm, đóng góp y kiến và hỗ trợ mọi điêu kiện thuận lợi nhất

dé em có thê hoàn thành tốt chương trình học cao học và dé tài luận văn tốt nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LOI CAM ON

MUC LUC

DANH MUC CHU CAI VIET TAT

DANH MUC BANG SO LIEU

DANH MUC HINH ANH

PHẨN MỜ ĐẦU sasssssssssscsssssssssnsesssassssssosascnssssnssanssssnsssvsssavsstisssssasssnsassassanassiias 11,IEÍđ0 chủn để ABA lang ggỹ.ỹ-ỹ-giiiitgiioiibitiitiiiiii0i40011301140040311.310588 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ va phạm vi nghiên CỨU - << s5<ssssssese 2

3.Lịch sử nghiên cứu của GB ĐÁ dangkhang nga nang gggggg2n6558886s65 3

4.'Qøan điểm nghiên CAR c::::s ss:scccccscnii215225122130150503305200303532003318395590369855 8

5 Phương pháp nghiên CỨU - c << <9 TH ng HH HH n0 9

6 Các đồng sáp chính của đề GBM oss sscssccscssncsvsesscnsesnssscvessavssscossenesvvessenearevesins 11

7 Cấu trúc của để tài e- s-s- sex H331 39 3eee 12 CHUONG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN VE PHÁT TRIEN TRÒNG VA CHE BIEN SAN PHAM CAY DIEU - 13

VD CO 9Ø) NIẬT¡ösiintccGii6i16006665004560661G502160000416G3664351464663566336455645664666363ã663ã6238 13

1.1.1 Cơ sở lí luận về cây GiGU ccceccssscesssesseessoesseessseessesssessnessvessnessvesnseeseessees 131.1.2 Cơ sở lí luận về chương trình Mỗi xã một san phẩm (OCOP) 19

Re | co | a ee 23

1.2.1 Tại Việt Nam GĂ cọ Họ gọn g0 90032 K04 23

1.2.2 Vùng Đông Nam BỘ Ăn ng re 27

TIỂU KET CHƯƠNG lÌ: : :: : ::s:s:<¿<:S552 S022202EEE2iE-iE-E 31

CHƯƠNG 2 HIEN TRẠNG PHAT TRIEN TRONG VA CHE BIEN SAN PHAM CAY DIEU TRONG CHƯƠNG TRÌNH MOI XÃ MOT SAN

PHAM TINH BINH PHƯỚCC 5c S3 S4 Sex sec 33

Trang 6

2.1 Các nhân tô ảnh hưởng đến trồng và chế biến sản phẩm cây điều tinh

2.1.1 Vị tri địa lÍ s s56 tt x2 11221122113 1112111111111111111 1111111110 33

2.1.2 Các nhân tố tự nhiên -2-22©zZ©zz+EEze£Czetrrxerrvxerrveecrxecrrsecree 35

5:J:3.'Cf6:ntifn tổ kinhitể = Se Mess sceasasscascosscassosnasscsssusscsssesssoasoscossosseossecsses 37

2.2 Đánh giá chung về tác động của các nguồn lực đến trông và chế biếnsản phẩm cây điều tinh Bình Phước trong chương trình OCOP 4I2.2.1 Tiềm năng vả thể mạnh của các nguồn lực tự nhiên, kinh té - xã hội 412.2.2 Khó khăn và thách thức của các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội 422.3 Hiện trang phát trién ngành trồng điều tinh Bình Phước trong chương

Phước trong chương trình OCOP, cong HH 103 0e 57

2.4.1 Khái quát chung ngành công nghiệp chế biến điều tinh Binh Phước trong

EhiTig|tTIHH|CNGUIE.¿s:::5:2:2:i:25:2232:2211255652512g532320522322351365322359261523325381251581285221253355 57

2.4.2 Năng lực sản xuất của các DN, CSSX, chế biến điều trong chương trình

OCOP nh Binh Phước c.-cccccocccioĂŸcce-CỲŸSC0nEiS2n218520521- s9

2.4.3 Quy trình chế biến điều tinh Bình Phước .: ¿ cz=55c- 62

2.4.4 Sản phâm chế biên từ cây điều trong chương trình OCOP 63

2.4.5 Liên kết vùng nguyên liệu hạt điều - -2©-s+cscezcrsersecssee 652.5 Đánh giá chung về hiện trang trồng và chế biến sản phẩm cây điều tinh

Bình Phước trong chương trình QCOP SH ve 7I

Trang 7

2.5.1 Hiệu quả về kinh tế - xã hội của trồng và chế biến sản phẩm cây điều tỉnh

BìnhiPHƯỚE sccciiieiooeoioiiiiiiiiiiiisiiiiiita0020124110461344016311561566658665536858388668186858588855858 7]

2.5.2 Phân tích SWOT vẻ ngành trồng và chế biến sản phẩm hạt điều tinh Bình

PINUS sss ố ố.ố.ốố.ốỐốốỐốỐốỐốỐốỐỐốỐốỐố gốc 72

TIUKETCHUONG 2 creeeieeeereeeeioiioiiiirionrooorase 77

CHUONG 3 DINH HUONG VA GIAI PHAP PHAT TRIEN TRONG VA

CHE BIEN SAN PHAM CAY DIEU TINH BINH PHƯỚC TRONG CHUONG TRINH OCOP DEN NAM 2030 VA TAM NHIN DEN 2050 78

3.1 Căn cứ xây dung định hướng và giải phap co SSSsesse 78

3.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tinh Bình Phước 78

3.1.2 Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp tinh Bình Phước 79

3.1.3 Đề án và định hướng phát triển chương trình OCOP tinh Bình Phước 79

3.2 Định hướng và giải pháp phát triển trồng và chế biến sản phẩm câyđiều trong chương trình OCOP tinh Bình Phước đến năm 2030 S1 3.2.1 Định hướng phát triển trồng điều trong chương trình OCOP tỉnh Binh

PHƯỚ iiniitti35102110533552651551538155535455585515555655558555838ã555558565836518355855555581551388158855855858 81

3.2.2 Dinh hướng phát trién công nghiệp chế biến san phẩm điều trong chương

trìnhiOCOPtnhBinRIEBUsGiiaiiiiieiiiiooioeooooiioiiooioiiaonionie 82

3.2.3 Giải pháp phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều tinh Binh Phước

trong chương trình QCOPP - - << << HH nọ HH ng ghi g §3

TIỂU RET CHUNGB sisesssssssssscsscssssscsscesscessocessvosssiasesnasssvsestessassosasssevessions 92KẾT LUẬN sscsssssscssssssssssisssasassnssassssansscoasscnssssassavsssansscvsssassatissssniasansssssansossaia 93

PAT LIỆU THAM KHẢO ga ggggodnooiooioiooiootiodtdioooboooniao 94

007180001 4€<<‡‹+4341.) 98

Trang 8

DANH MUC CHU CAI VIET TAT

Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam A) British Retailer Consortium-BRC (Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm

Good Manufacturing Practice (Hệ thông các tiêu chuẩn thựchành sản xuat)

Gross Regional Domestic Product (Tông sản phâm trên dia bàn

là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất thực hiện bởi các đơn vị sản xuất thường trú trên địa bàn tỉnh, Thành pho trực

thuộc trung ương).

Hazard Analysis and Critical Control Point System (Hệ thongphân tích, xác định và tô chức kiêm soát các mỗi nguy trọng yếu

trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm)

Hội đồng nhân dân

Hợp tác xã

Trang 9

Một tiêu chuẩn vẻ Hệ thông quản lí chất lượng do Tổ chức Tiêu

chuân hóa quốc tế phát triên và ban hành.

One commune one product (Mỗi xã một sản phâm)One village one product (Mỗi làng một sản phẩm)

Strengths (thé mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities

(Cơ hội) va Threats (Thách thức)

Tô hợp tác

Uỷ ban nhân dân United States dollar (Đô la Mỹ)

Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát trién

World Trade Organization (Tô chức Thương mại thé giới)

Trang 10

DANH MỤC BANG SO LIEU

Bảng 1.1 Năng suat, ti lệ nhân và kích thước của một số giống điều cao san 19

Bang 1.2 Diện tích, san lượng va năng suất điều của cả nước ta giai đoạn năm DUD TA heen aR OV óc: 20600ti:121160012:01010-10252011200110:2002138128221011IE280Ec02 12D 24 Bảng 1.3 Diện tích trồng điều các tinh của vùng Đông Nam Bộ giai đoạn năm

DATA eben năm DOI ensnsuonbiiiisitttoittoili201400231003381338864860230016603608631932860880 27 Bang 1.4 Mot số sản phẩm được công nhận 4 sao, 5 sao của các tỉnh thành vùng

DONE NAMIBS: coccioiiiiiiiiiiiiiititiinitiiiiaiiitiiti114111015113311383936618633922133313855138338818ã29182 29

Bảng 2.1 Diện tích một số cây lâu năm tinh Bình Phước giai đoạn năm 2010 đến

HSM 2020 ittiii2iiintii111111112111211131114511631133115435589118513ã313ãã38ãã55ã535838ã5885955188ã55ã5538585838795 44

Bảng 2.2 Diện tích gieo trồng cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố thuộc

tỉnh Bình Phước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 -.¿-55cccsccscc- 48

Bảng 2.3 Diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện, thị xã thành phố thuộc

tinh Bình Phước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 - cc5ccccscccccc- 49

Bang 2.4 Sản lượng cây điều phân theo huyện thị xã, thành phố thuộc tinh Binh

Phước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 22-25 22Scczscrkecrkecrkrcrrecrvee 51

Bang 2.5 Năng suất cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố thuộc tinh Binh Phước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 2-22©ceeccxzccrzecrzerrreeree 52 Bảng 2.6 Kết quả thông kê DN, CSSX, kinh doanh sản phẩm hạt điều tinh Bình

Bảng 3.1 Quy hoạch về diện tích gieo trồng, sản lượng và năng suất giai đoạn

DODO đến BOBO: suaaanannnniinnininniintiiiiit101111531188131308381388358431838888305538333888835843033888388 80

Bảng 3.2 Quy hoạch về công suất chế biến điều giai đoạn 2020 đến 2025, dự báo

đến năm 2030 c2 cv T1 T11 11711 1111 21 11 11 1171101111711 115 1111111111 e2 76

Trang 11

Hình 2.2 Biéu dé diện tích cây điều tỉnh Bình Phước so với vùng Đông Nam Bộ

và cá nước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 5-56-5622 2 vszcrxccvrcee 45Hình 2.3 Biêu dé san lượng cây điều tỉnh Bình Phước so với Đông Nam Bộ và

cả nước giai đoạn năm 2010 đến năm 2020 -2-55- csScsccxecsercerrserreee 46Hình 2.4 Biéu đồ năng suất điều theo đơn vị cấp huyện tỉnh Bình Phước giai

đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 2S 2s E3 HS 21211211 221115211 512311 ce 46 Hình 2.5 Bản đồ diện tích gieo trồng, điện tích thu hoạch, sản lượng và năng suất cây điều tinh Bình Phước năm 20lŨ 2 522 s2 Ss222s££Ss£tsetrssrrsee 54

Hình 2.6 Bản đồ điện tích gieo trong, điện tích thu hoạch, sản lượng và năng suấtcây điều tinh Bình Phước năm 2020 2cGsccsscssEksirssrresireee 55Hình 2.7 Bản đồ phân bố các điểm DN, CSSX chế biến hạt điều tinh Binh Phước

BM 202D h:itniiiniii2111211124711210261115112654255718ã13ãã5552813681383188858ã585ã58538ã588ã858ã388553ã353845655ã7 60Hình 2.8 Sơ đồ quy trình sản xuất và chế biến hạt điều 61 Hình 2.9 Ban đỏ liên kết vùng nguyên liệu trồng điều và các nhà máy chế biến

sản phâm điều của tỉnh Bình PID a icssasssccsseascessnnosscosssasssaassnsssassssanssassconanend 63

Trang 12

PHAN MỞ DAU

1 Li do chon đề tài

Bình Phước được xem như là thủ phủ của cây điều ở Việt Nam Điều là loại cây

dé trồng, chịu được thời tiết khó khan, khắc nghiệt, được trồng chủ yếu trên diện tích

đất badan và đất xám thích hợp với điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hộivùng Đông Nam Bộ Bình Phước là tính có diện tích trong điều lớn nhất của vùngĐông Nam Bộ và cả nước Diện tích và sản lượng điều của vùng chiếm hơn 50% điệntích và san lượng điều cả nước Tinh Bình Phước có điện tích trồng điều đạt khoáng170.000 ha với sản lượng 243.000 tắn/năm (Sở Nông nghiệp và Phát trién nông thôn,

2020) Trong tương lai, cây điều vẫn sẽ là một trong những loại cây trồng mang lại thu nhập lớn cho nông dân tăng kim ngạch xuất khâu cũng như góp phần tăng giá trị

cho ngành nông nghiệp của vùng.

Hạt điều Bình Phước có ưu thể vượt trội vẻ chat lượng so với hạt điều nhập khâu

đã góp phần đưa cây điều trở thành cây công nghiệp thế mạnh, đem lại giá trị xuấtkhẩu cao, trở thành mat hàng xuất khâu chú lực của tính Không chi vậy, tính BìnhPhước đã hoàn thành việc xây dựng đề án phát triển chương trình mỗi xã một sản

phẩm (OCOP) trong giai đoạn 2018-2020 và định hướng đến năm 2030, tam nhìn đến năm 2050 Trong chương trình OCOP của tỉnh Bình Phước hạt điều nằm trong nhóm

sản phẩm thực phẩm rất có tiềm năng, cụ thể trong số gần 100 sản phẩm OCOP đạt

3 sao trở lên, có 37 sản phẩm từ hạt điều bao gồm: Điều nhân, điều mật ong, điềurang tỏi, điều rang muối, điều wasabi, điều phô mai Các sản pham hạt điều này đềuđược xếp hạng 4 sao và được bao hộ chỉ dan Địa lí Như vậy, với sự xuất hiện củachương trình OCOP, sản phẩm điều tinh Bình Phước có thêm nhiều cơ hội dé tiếp tục

nâng cao thứ hạng sản phẩm, xúc tiến thương mại, đưa thương hiệu của các sản phẩm điều vươn ra thị trưởng quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn có những khó khăn cònton đọng, đòi hỏi tinh nhà cần phải khắc phục để phát triển bền vững sản phẩm điều

Chính vì vậy, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu và phân tích về việc phát triển

trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phâm tỉnh

Bình Phước đẻ từ đó đưa ra các định hướng, khuyến nghị phát triển sản phẩm điều

tỉnh Bình Phước là một điều vô cùng cấp thiết và hữu ích

Trang 13

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu về tình hình trong và chế biển sản phẩm cây điều tỉnh Bình Phước trong chương trình OCOP giai đoạn 2010 đến 2020, từ đó.

đưa ra định hướng và giải pháp phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều tỉnh

Bình Phước đến năm 2030, tam nhìn đến 2050.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tông quan cơ sở lí luận và thực tiễn về trồng và ché biến san phẩm cây điều;Tông quan cơ sở lí luận về chương trình OCOP

- Nghiên cứu và phân tích hiện trạng trồng và chế biến san phẩm cây điều tinh

Bình Phước.

- Nghiên cứu và phân tích hiện trạng trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong

chương trình OCOP tinh Bình Phước.

- Định hướng và đề xuất giải pháp phát trién trong và chế biến sản phâm câyđiều trong chương trình OCOP của tinh Bình Phước đến năm 2030, tam nhìn đến

trồng và chế biến sản phẩm cây điều tinh Bình Phước.

Về không gian: Trong địa bàn tinh Bình Phước có 11 đơn vị hành chính, bao gồm: Thành phô Dong Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, thị xã Chon Thành

và 7 huyện Bu Đăng, Bu Đốp, Bù Gia Map, Lộc Ninh, Phú Riêng, Đồng Phú, Hon

Quản.

Về thời gian: Hiện trạng trồng và chế biến sản phẩm cây điều nghiên cứu tronggiai đoạn từ 2010 đến 2020, trong đó chương trình OCOP được thực hiện từ năm

Trang 14

2018 đến 2020 Định hướng phát trién trồng va chế biến sản phẩm cây điều đến năm

2030 và tâm nhìn đến năm 2050

3 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

3.1 Một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến diện tích, sản lượng, năngsuất cây điều

Trên thé giới, các đẻ tài tập trung nghiên cứu về các yếu tô như côn tring, dich

bệnh, sâu bệnh gây hại đến cây điều Nghiên cứu Hat điều và phát triển sản xuất ởNigeria của Hammed và các cộng sự (2008), đã chỉ ra cây điều là cây có giá trị kinh

tế trong sản xuất nông nghiệp ở Nigeria, tuy nhiên các cuộc tan công của côn trùng

và bệnh tật đã gây cản trở việc trồng điều và sự sinh trưởng, phát triển của cây điều.Giải pháp được đưa ra là áp dụng các biện pháp tôi ưu ngăn chặn côn tring, tránh côntrùng phá hủy nguồn nguyên liệu, nhằm mục tiêu phát triển bền vững ngành trongđiều, tăng giá trị kinh tế của cây điều.

Tại Việt Nam, dé tài của Trần Công Khanh và cộng sự (1995) Cay điều Việt Nam

- hiện trạng và giải pháp Đề tài đã phần tích hiện trạng diện tích, sản lượng và năngsuất cây điều Việt Nam giai đoạn 1995 đến 2011 Kết quả chỉ ra rằng diện tích sản

lượng và năng suất điều giám xuống do các yếu tố giống điều cũ, thoái hóa, chưa tiếp cận với kĩ thuật thâm canh điều; giá điều thấp và không ôn định; ảnh hưởng của biến

đổi khí hậu; đất trồng bị chuyền đổi mục đích sử dụng sang xây dựng khu côngnghiệp, đất ở Ngoài ra còn các nguyên nhân chủ quan như quan điềm, định hướng

và giải pháp phát triển ngành điều còn hạn chế: Hiệp hội cây điều VINACAS chưaphát huy hết vai trò Một trong những giải pháp đề tải đưa ra là quy hoạch vùngnguyên liệu điều ở Đông Nam Bộ chú trọng tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai mục

tiêu đến 2020, đưa năng suất điều lên 2 tắn/ha.

Nghiên cứu Anh hưởng của chế độ tưới nước đến sản lượng Điều vùng ĐôngNam Bộ của Triệu Ánh Ngọc, Lê Trung Thành, Tran Đăng An, Nguyễn Văn Hải

(2016), đã chỉ ra rằng cây điều thường được trông trên các vùng khô han, đất đai có

độ phì nhiêu thấp nhưng sản lượng đã được cải thiện, tăng tiền rất nhiều nhờ áp dunghợp lý các biện pháp tưới tốt Mà sản lượng hạt điều nhân cũng tăng từ 8% đến 22%khi áp dụng mô hình tưới tiết kiệm cho cây điều so với phương pháp tưới thông

Trang 15

thường Tuy nhiên, hiệu quả của việc áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước đối vớicây điều tùy thuộc rất nhiều vào chế độ tưới cho cây điều (mức tưới và thời gian tưới)

của từng thời kỳ sinh trưởng, phát triền của cây điều Mục tiêu trong nghiên cứu này

là đánh giá mức độ hiệu quả của phương pháp tưới tần suất tưới, chế độ tưới và mức tưới hợp lý đối với cây điều Dé đánh giá anh hướng của chế độ tưới, tác giả đã chọn chế độ tưới cho 2 giai đoạn trước khi ra hoa và giai đoạn ra hoa - kết trái Kết quả ban

dau thu được cho thay sản lượng điều tăng đáng kế Các yếu tô tác động làm thay đối

sản lượng cây điều bao gồm: công nghệ tưới tần suất tưới mức tưới và thời gian tưới.

Nghiên cứu của Dương Văn Khảm, Lại Tiền Dũng, Đặng Quốc Khánh, Dương

Hải Yến (2020), đã chi ra các yếu tô khí hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát

sinh bọ xít muỗi (Helopeltis theivora) trên cây điều tỉnh Lâm Đông Kết quả đã phân

tích và chỉ ra một trong những cây thương mại quan trọng ở tỉnh Lam Đông chính là

cây điều Trong đó, loài được xem gây hại chính cho cây điều chính là bọ xít muỗi

(Helopeltis theivora), vì thé sản xuất và năng suất điều chịu ảnh hưởng không nhỏ

của các yếu tố đó Kết qua nghiên cứu cho thay vai trò quan trọng trong việc gia tăng

hoặc suy giám mật độ bọ xít muỗi trên cây điều phụ thuộc vào nhiệt độ tối đa cao,

lượng mưa, độ âm tương đối và số giờ nắng Đây cũng chính là cơ sở khoa học quan trọng trong việc áp dụng các biện pháp quản lý tổng hop, dé cải thiện về mặt năng

suất và chất lượng của cây điều tại tỉnh Lâm Dong cần điều chỉnh chế độ chăm sóc

hợp lý dé giảm thiêu tác hại của bo xít muỗi.

Tương tự như dé tài trên còn có đẻ tài của Dang Dinh Đức Phong (2003) “Nghién

cứu một số bệnh hại chủ yếu trên cây điều trồng tại một số vùng trọng điểm thuộc

tỉnh Đắk Lak” va dé tài của Tran Quang Tuan năm 2018, nghiên cứu các yếu tô ảnh

hưởng đến chấp nhận tái canh cây điều của nông hộ tại huyện Cát Tiên, tinh Lâm

Đồng

Tại Bình Phước có đẻ tài của Đặng Thị Thu Hương (2015), đã phân tích ảnh

hưởng của biến đôi khí hậu tới năng suất cây điều tại xã Nghĩa Bình huyện Bù Đăng.

tỉnh Bình Phước Nghiên cứu chỉ ra, loại cây được xác định là cây trồng chủ lực của

địa phương chính la cây điều ở tinh Bình Phước Tuy nhiên thời gian gần day, do

chịu ảnh hưởng của biến đồi khí hau, giá cả thị trường, việc cạnh tranh với nhiễu loại

Trang 16

cây trồng khác có lợi thé kinh tế cao hơn như hồ tiêu, cao su, sắn đã ảnh hưởng tương đôi lớn đến điện tích và năng suất của cây điều Chất lượng hạt điều ở Bình

Phước cũng giảm sút do sự diễn biến thất thường của thời tiết và sâu bệnh hoành

hành Ngoài ra còn có nghiên cứu của Đương Ngọc Khôi (2014) đã phân tích những

nhân t6 ảnh hưởng tới quyết định mở rộng điện tích trồng xen ca cao trong vườn điều

của nông hộ tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước.

3.2 Một số nghiên cứu về công nghiệp chế biến điều

Về công nghiệp chế biến điều có một số đề tài nghiên cứu điện hình như sau:

Đề tài Giải pháp chiến lược phát triển ngành chế biến xuất khẩu điều của ViệtNam từ nay cho đến 2020 của Lê Thành An (2008) Kết quả nghiên cứu phân tích

điêm mạnh và điểm yếu của ngành chế biến xuất khẩu điều Việt Nam xây dựng ma

trận đánh giá các yếu tô tác động đến ngành ché biến xuất khẩu điều Việt Nam Từ

đó đưa ra giải pháp chiến lược nhằm phát triên ngành chế biến xuất khâu điều của

Việt Nam từ 2008 đến năm 2020 Nhóm giải pháp bao gồm xây dựng nguồn nguyên

liệu điều bên vững, phát triển và mở rộng thị trường nội địa và thị trường quốc tế.

Đề tài Giải pháp xây dựng và phát triển cơ sở nguyên liệu cho ngành công nghiệp

chế biên điều xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai của Bùi Công Luận (1999) Nghiên cứu đã chi ra tỉnh Đồng Nai là tỉnh có diện tích, sản lượng điều đứng thứ hai

(sau tinh Bình Phước) Khi hiệp định Thương mại giữa Việt Nam và các nước được

kí kết, cơ hội đã mở ra cho ngành công nghiệp chế biến điều tỉnh Đồng Nai Tuy

nhiên do diện tích, san lượng và năng suất điều giảm, dẫn đến ngành công nghiệp chếbiến điều gặp van dé khó khăn, giá nhập khâu nguyên liệu hạt điều tăng vọt Kết quảnghiên cứu đưa ra các giải pháp cho ngành công nghiệp chế biến điều là xây dựng và

phát trién nguồn nguyên liệu điều: mở rộng quy mô nguồn nguyên liệu; giảm tiêu hao

nguồn nguyên liệu

Pham Hoàng Hải Ngọc (2010) đã nghiên cứu đề tài “76 chức lãnh thổ trồng và

chế biến điều ở tinh Bình Thuận" Đề tài đã tông hợp cơ sở lí luận và thực tiễn về tô

chức các ngành sản xuất nông nghiệp (trồng và chế biến sản phẩm nông nghiệp) Dé

tai đã phân tích hiện trạng phát trién ngành trong và chế biến sản phẩm từ cây điều,

mỗi quan hệ và hiệu quả của ngành tại tỉnh Bình Thuận Xây dựng mô hình tô chức

Trang 17

lãnh thé hợp lý và đề xuất giải pháp thực hiện có hiệu quả ngành sản xuất điều ở tỉnh

Bình Thuận Dé xuất định hướng và giải pháp tỏ chức lãnh thô giữa trồng và chế bien

điều nhằm đem lại hiệu quả cao hơn tại tính Bình Thuận.

Tại Bình Phước, dé tai “Bay mạnh xuất khâu hạt điều tinh Bình Phước giai đoạn

2011 - 2015” đã làm rõ cơ sở lý luận vẻ thực trạng DN chế biến, xuất khâu hạt điều

Nghiên cửu thực trạng xuất khâu hạt điều tinh Bình Phước trong bối cảnh chung của

thé giới Phân tích hiệu quả xuất khấu hạt điều tỉnh Bình Phước trong thời gian qua

từ đó rút ra được những mặt ưu điểm và hạn chế Trên cơ sở đó dé ra những giải pháp

nhằm đây mạnh xuất khẩu hạt điều trong giai đoạn 2011 - 2015 tại Bình Phước

3.3 Một số nghiên cứu về chương trình OCOP

Chương trình mỗi xã một sản phâm được nhiều quốc gia trên thê giới quan tâm

mà cụ thẻ tiêu biếu là sự khởi xướng chương trình mỗi xã một sản phẩm tại Nhật Bản

và lan rộng ra tất cả các quốc gia ở các vùng lãnh thé như Đông A, Đông Nam A

và trong đó có Việt Nam Cụ thể với nghiên cứu của các nhóm tác giả Meirina, T.

Dwinita, L & Susanto, R (2014) Pendekatan One Village One Product (OVOP)

untuk Mengembangkan Potensi Kerajinan Daerah (Một sản phẩm Một làng (OVOP)

phát triển nên kinh tế của khu vực) Tại dat nước vạn đảo Indonesia, Bộ Nông nghiệpIndonesia đã thông qua từ năm 2008 và thực hiện chương trình OVOP nhằm thúc daytiểm năng của các ngành công nghiệp chế biến sản phẩm thủ công mĩ nghệ ở

Indonesia, bao gồm Purwakarta với tiềm nang của gốm và gốm trang trí Nghiên cứu

này nhằm mục đích đánh giá việc áp dụng OVOP ở Indonesia ké từ năm 2008 và dé

xuất một khuyến nghị dé phat trién tiém nang san pham tạo ra một cách tiếp cận OVOP băng cách tham gia các nghiên cứu trường hợp trong Plered, Purwakarta.

Tại Việt Nam, chương trình mỗi xã một sản phâm tinh Quang Ninh đã đượckhởi xướng và chính thức trién khai từ nam 2013 Hiện nay chưa có công trình nghiêncứu vẻ chương trình mỗi xã một sản phẩm tại các địa phương của Việt Nam Mặt

khác đã có bài báo của nhóm tác giả Long Hoàng Thành Linh Tục, Hào Nguyễn

Đăng, Thi Minh Hợp H6, Philippe Lebailly (2008) với tựa đề: "Một làng một sản

pham (OVOP) Chiến lược phát triển ở nông thôn và sự thích nghỉ sớm ở Việt Nam,

trường hợp của tinh Quảng Ninh” Bài báo đặt trong bối cảnh phát triển nội sinh được

Trang 18

coi là cách tiếp cận cơ bản cho các chiến lược phát trién nông thôn ở nhiều quốc gia

mà mô hình của Nhật Bản là One Village One Product (OVOP) là một thành công Bài

báo này nghiên cứu vẻ phong trào OVOP và phân tích sự thích nghỉ sớm của nó ở

Việt Nam cái gọi là Một sản phâm một xã (OCOP) Câu hỏi nảy được giải quyết

bằng cách xem xét các tài liệu hiện có về OVOP sau một nghiên cứu trường hợp tại

tinh Quang Ninh, Việt Nam Kết quả chỉ ra hiện trạng chương trình OCOP mặc dù

có một SỐ trở ngại, nhưng chiến lược OCOP nói chung tạo ra cơ hội việc làm, thu

nhập: nang cao kha năng sáng tạo và khả năng của người dân từng địa phương Có

thé nói bài báo này đã đặt nền móng cho việc nghiên cứu vé chương trình mỗi xã một

sản phẩm tại Việt Nam, mà Quảng Ninh chính là nơi thí điểm đầu tiên.

Tại Bình Phước, UBND tinh đã thông qua Quyết định số 2808/QĐ-UBND về

việc Phê duyệt dé án chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tinh Bình Phước,

giai đoạn 2019 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (UBND tỉnh Bình Phước, 2020).

UBND tiếp tục theo Kế hoạch số 127/UBND-KH về thực hiện chương trình OCOP

giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn vừa được UBND tỉnh Bình Phước ban hành, việc

triển khai chương trình OCOP nhằm góp phan cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn

2022 - 2025 gắn với tiêu thủ công nghiệp, ngành nghé, làng nghề và dịch vụ nông

thôn (UBND tỉnh Bình Phước 2022).

Như vậy, tại Việt Nam chưa có dé tài nào nghiên cứu vẻ trong và chế biến sản

phẩm cây điều cũng như chương trình OCOP tại Bình Phước Do đó, tác giả tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phát triển trong và chế biến sản phẩm cây điều trong chương

trình mỗi xã một sản phẩm tinh Bình Phước ”

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên sẽ là những nguồn tài liệu tham khảo

quý giá cho tác giả khi thực hiện đề tài Thông qua việc tìm hiểu các đề tài, công trìnhnghiên cứu trên không chỉ giúp tác giả có đủ tài liệu dé hoàn thành cơ sở lí luận cho

luận văn, mà qua đó còn giúp tác giả nắm được rõ hơn cách tiếp cận, nghiên cứu đúng

với định hướng phát triển kinh tế nông thôn dé từ đó đưa ra các khuyến nghị giải

pháp khách quan nhất về các kết quả nghiên cứu Trên cơ sở đó giúp tác giả có được

những kinh nghiệm quý giá áp dụng vào nghiên cứu dé đề tải được hoàn thành tốt

nhất

Trang 19

4 Quan điểm nghiên cứu

4.1 Quan điểm hệ thống

Bình Phước là một tinh thuộc vùng Đông Nam Bộ, có mỗi quan hệ và giao lưu

kinh tế thuận lợi với phía nam Tây Nguyên và nước Cam-pu-chia Sức hút của cáctrung tâm phát triển lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương tạo điều kiện choBình Phước tiếp thu khoa học kỹ thuật, và hòa vào xu thé phát triển của cả nước.Riêng tinh Bình Phước cũng là một hệ thông với 11 đơn vị hành chính, trong đó:Thành phố Đồng Xoài là trung tâm kinh tế - xã hội của toàn tinh, bên cạnh đó còn có

3 thị xã và 7 huyện gắn kết, hợp tác phát triển kinh tế - xã hội tinh nhà

Trong và chế biến điều là một quá trình thong nhất giữa các khâu trong một chu trình trồng - sản xuất - chế biến - tiêu thụ Mối quan hệ giữa trồng và chế biến điều

được xem xét trong hệ thống sản xuất nông nghiệp và công nghiệp của tinh

Trong chương trình OCOP, quan điềm hệ thống thẻ hiện rõ theo quy trình phân

hạng, đánh giá sản phẩm từ cấp thấp nhất ở địa phương (xã, huyện) đến cấp tỉnh (sảnphẩm OCOP 3 sao, hoặc 4 sao) và cao nhất là cap trung ương (sản phẩm 5 sao OCOPcấp quốc gia)

chất lượng cao, có giá trị.

Khi nghiên cứu sản phẩm điều trong chương trình OCOP phải dam bảo vừa tạo

ra tiềm năng phát triển của các sản phẩm ở từng địa phương trong tinh nhưng không

làm anh hướng đến tông hòa các mỗi quan hệ của chúng

4.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Trong thực tế mỗi hệ tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội đều có nguồn gốc phátsinh và phát triển Khi xem xét các quá trình phát triển và liên kết của các ngành phải

Trang 20

cha ý đến quá khứ, hiện tại và những dự báo cho tương lai Mỗi giai đoạn mang một

số đặc điểm riêng

Trong việc nghiên cứu trồng và chế biến điều ở tinh Bình Phước nhằm đánh giá

thực trạng của vấn dé trong từng giai đoạn nhất định cụ thé từ 2010 đến 2020, định hướng đến 2030 và tam nhìn đến 2050 Quá trình này phải được xem xét trong chiến lược phát triển ngành điều của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung.

Đối với chương trình OCOP, giai đoạn ở quá khứ sẽ tác động đến hiện trạng

phat trién của trồng và chế biến điều trong chương trình OCOP ở hiện tại và cả tươnglai.

4.4 Quan điểm phát triển bền vững

Quá trình trồng và chế biến điều sẽ gây ra nhiều vẫn đề gây ảnh hưởng đến môi

trường sinh thái Do vậy, trong nghiên cứu cần đảm bảo tiêu chí kinh tế - xã hội - môi

trường kết hợp chặt chẽ hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các van đề xã

hội và bảo vệ môi trường như suy thoái đất, ô nhiễm môi trường Việc thiết lập hệ

thống liên kết nông - công nghiệp trồng và chế biến điều cũng như việc đưa ra các

giải pháp cho van dé này cũng phải dựa trên quan điểm phát trién bền vững nhằmdam bảo không gây ô nhiễm môi trường tinh Bình Phước

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập tổng hợp tài liệu

Phương pháp thu thập tông hợp tài liệu là phương pháp quan trọng và không thêthiếu trong các bài nghiên cứu Do đó, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu về trồng

và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình OCOP của tinh Bình Phước, tácgiả tiễn hành thu thập các tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như các báo cáo quy

hoạch, dé án, các trang thông tin điện tử chính thống Ngoài ra, tác giả cũng tiến hành thu thập tài liệu từ các cơ quan liên quan đến chương trình mỗi xã một sản phâmnhư: Sở NN&PTNT tinh Bình Phước, Cục thông kê tinh Bình Phước

Số liệu được tông hợp va xứ lý trên cơ sở dit liệu của Tông Cục Thống kê Việt

Nam, Cục Thống kê tỉnh Bình Phước, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnhBình Phước Đồng thời, tác giả cũng tham khảo các số liệu được công bố trên sách,

Trang 21

báo của các co quan khác như Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Hiệp

hội cây điều Việt Nam, Cục trồng trọt

5.2 Phương pháp thực địa

Tác giả tiễn hành thực địa tại Thành phố Đông Xoài - trung tâm kinh tế - xã hội tập trung nhiều DN, CSSX ché biến hạt điều; các huyện trồng điều trọng điểm của tinh như huyện Bu Đăng, huyện Đồng Phú và một số huyện thuộc địa bàn tỉnh Bình

Phước Bên cạnh đó, tác giả còn tham gia khảo sát thực tế tại các hội chợ triển lãm

sản pham, trưng bảy, quảng bá sản pham hạt điều thuộc chương trình OCOP tô chức

tại tinh Bình Phước Tat cả những nơi tác gia đến khảo sát thực tế đều được tìm hiểu

rõ ràng, ghi chép đây đủ cụ thé các thông tin, lưu lại hình ảnh, số liệu Từ đó, tác giá

sẽ có cái nhìn thực tế, so sánh về viéc trồng - chế biến - tiêu thụ sản phâm hạt điều tại

các địa phương của tinh Bình Phước, nhằm đôi chiếu với các nguôn thông tin, tài liệu

đã thu thập được trước khi đi thực địa.

Như vậy, thông qua quá trình đi khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Bình Phước,tác gia đã có thê quan sát chân thực va đánh giá các số liệu, các dit liệu lí thuyết mộtcách khách quan, khoa học và chính xác hơn nhằm đảm bảo cả hai phần định tính và

định lượng trong nghiên cứu.

5.3 Phương pháp ban đồ

Phương pháp thé hiện trên bản 46 là phương pháp quan trọng và thé hiện rõ nét đặc trưng trong quá trình nghiên cứu các vấn đề về Dia lí Tác giả đã xây dựng một

số bản đồ liên quan tới nội dung đẻ tài nhằm thé hiện trực quan đối tượng nghiên cứu

Tác gia xây dựng bản đồ phân bố các vùng trồng điều năm 2010 và 2020; bản

đồ phân bố sản pham OCOP tại các địa phương trong tinh năm 2020; ban đồ phân bổ

các điểm DN, CSSX, chế biến điều tinh Bình Phước năm 2020; bản đồ liên kết vùng nguyên liệu hạt điều tỉnh Bình Phước năm 2020 Trên cơ sở đó, tác giả đã so sánh,

phân tích dé thay được sự thay đỗi rõ rệt của quá trình trồng và chế biển sản phẩm

cây điều tỉnh Bình Phước trong chương trình OCOP giai đoạn 2010 đến 2020.

5.4 Phương pháp phân tích SWOT

Trong quá trình nghiên cứu và đánh giá hiện trạng trồng và chế biến sản phẩm

điều trong chương trình OCOP tinh Bình Phước, tác giả sử dụng phương pháp phân

Trang 22

tích SWOT nhằm chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phâmđiều đặt trong bồi cảnh chương trình OCOP đã được triển khai tại tỉnh Bình Phước

Sự xuất hiện của chương trình OCOP đã tạo ra cơ hội vàng (nguyên liệu, nguồn

vốn, thương hiệu, lao động, thị trường trong và ngoài nước ) cho ngành điều BìnhPhước, vì vay tinh nhà cần phải tận đụng mọi cơ hội, phát huy tắt cả các điểm mạnh

tại địa phương, đồng thời khắc phục các diém yếu, giải quyết những thách thức (cạnh

tranh, mắt mùa, mắt giá, thời tiết ) Từ việc phân tích SWOT, tác giả đã có cái nhìntông quan dé đánh giá sản phẩm hạt điều của tinh, đồng thời tác giả có cơ sở dé đưa

ra các giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục khuyết điểm, và định hướng các địa

phương tận dụng cơ hội phát triển sản phẩm điều trong điều kiện mà chương trình

OCOP mở ra cho tinh Bình Phước.

5.5 Phương pháp phỏng vấn

Trong quá trình đi thực địa tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tác

giả đã tiến hành phỏng vấn 15 đối tượng bao gồm (6 hộ tròng điều, 4 chủ doanh nghiệp chế biến điều, 3 cán bộ quan lí sở Nông nghiệp tinh, 1 cán bộ quan lí sở Công

thương tỉnh Bình Phước).

Kết quả phỏng van nhằm lí giải cụ thé hơn về hiện trạng phát triển trồng và chế

biến sản phẩm cây điều trong chương trình OCOP tỉnh Bình Phước Dựa trên kết quả

phóng van, tác giả có cơ sở dé đưa ra các kết luận sau khi phân tích số liệu thong kê

về trồng điều (bao gồm diện tích gieo trồng điện tích thu hoạch sản lượng, năng suất

cây điều) và công nghiệp chế biến điều (cụ thé là số lượng DN, CSSX chế biến điều,

số lượng sản phâm hạt điều OCOP)

6 Các đóng góp chính của đề tài

Dé tài “Phat triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi

xã một sản phâm tỉnh Bình Phước có những đóng góp chính sau đây:

- Phân tích tình hình phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong

chương trình OCOP giai đoạn từ năm 2010 đến 2020

- Đánh giá hiện trạng trồng điều và công nghiệp chế biến sản phâm hạt điều tỉnhBình Phước trong chương trình OCOP giai đoạn từ năm 2010 đến 2020

Trang 23

- Đánh giá mặt thuận lợi và khó khăn của việc trồng và chế biến sản phẩm cây

điều tỉnh Bình Phước khi tham gia chương trình OCOP

- Định hướng và giải pháp phát trién trồng và chế biến san phẩm cây điều trongchương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước đến năm 2030, tầm nhìn đến

2050.

7 Cầu trúc của đề tài

Ngoài phan mở dau, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo Nội dung của đề tàigồm có 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn vé trồng và chế biến sản phẩm cây điềutrong chương trình mỗi xã một san phẩm

Chương 2 Hiện trạng phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong

chương trình mỗi xã một sản phẩm ở tỉnh Bình Phước

Chương 3 Định hướng va giải pháp phát trién trồng và chế biến sản phẩm cây

điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm ở tỉnh Bình Phước đến năm 2030, tầm

nhìn đến 2050.

Trang 24

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN VE PHAT TRIEN

TRONG VA CHE BIEN SAN PHAM CAY DIEU

có các tên gọi khác nhau, chăng hạn nhiều tính miền Bắc và miền Trung nước ta cây

điều còn được gọi là cây đào lộn hột Cây điều là cây công nghiệp lâu năm, điều có

tuôi thọ 35-40 năm tuôi, bắt đầu cho năng suất trong giai đoạn từ 10 - 20 năm sau khi trồng (Nguyễn Văn Tuyến, 2015).

Hạt: Hạt điều hình quá thận, khi còn tươi có màu xanh, khi khô chuyền thành mau nâu hơi xám Hạt có chiều dài trung bình 2,5 - 3,5 cm, rộng 2 cm, day | - 1,5

cm, trong lượng 5 - 6 gam Về cau tạo, hạt điều gồm vỏ và nhân Lớp ngoài của vỏ

tương đối dày và xốp có chứa một chất dầu, trong tự nhiên là chất bảo vệ hạt chồng

lại sự phá hoại của cồn trùng Lớp trong cùng của vỏ thì mỏng hơn và rất cứng Nhân

đo hai lá mầm tạo thành, được bao bọc bởi một lớp vỏ lụa màu nâu hơi đỏ Nhân là

bộ phận ăn được rất giàu chất dinh dưỡng Trong trọng lượng của hạt điều thì vỏ

chiếm 45 - 50%, dầu vỏ 18 - 23%, vỏ lụa 2 - 5%, còn lại nhân chiếm 20 - 25% Một

tan hạt điều trung bình cho 220kg nhân và 80 - 200kg dau vỏ tuỳ theo phương pháp

trích ly dầu,

Hạt điều là phần có giá trị kinh tế cao nhất Nhân điều chiếm 25 - 30% trọng

lượng hạt, trong đó hàm lượng các chất đạm, chất béo, đường, bột khá cao, ngoài ra

còn có các loại vitamin, axit amin và các chất khoáng rất cần cho sức khỏe con người Trong nhân điều, hàm lượng chất đạm chiếm từ 18 - 20 %, chất béo chiếm từ 45 -

48%, chất đường chiếm 6 - 7% Chất đạm trong nhân điều tương đương với đậu nành

và đậu phộng về số lượng nhưng về chất lượng thì khá cao tương đương với đạm

trong sữa, trứng và thịt Trong nhân điều, các chất béo chưa bão hòa chiếm tỉ lệ cao,

có tác dụng điều hòa và làm giảm lượng cholesterol trong máu giúp tránh được các

Trang 25

trong đó hạt điều là phần có giá trị kinh tế cao nhất Phát trién trồng và chế biến điều

là quá trình chuyên biến từ sự thay đổi mục đích str dụng cây điều đến quy trình chế biến điều Mục dich ban dau trồng cây điều dé che phủ, chống xói mòn đắt là chính, làm thực phẩm chỉ là phụ dan chuyền sang nghiên cứu, khai thác giá trị dinh dưỡng

từ các bộ phận trên cây điều và sử dụng làm thực phẩm phục vụ nhu câu của con

người.

1.1.1.2 Các nhân tô ảnh hưởng đến sự phát triển cây điều

Các nhân tô ảnh hưởng đến sự phát triển của cây điều bao gồm các nhân tổ tự

nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội.

Các nhân tổ tự nhiên quyết định trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển va năng

suất của cây điều gồm:

- Khí hậu (bao gồm: chế độ mưa, chế độ nhiệt, ánh sáng và độ âm không kh?+ Chế độ mưa: Lượng mưa của các vùng trong điều trên thế giới thay đổi từ 500

đến 4000 mm/năm Lượng mưa thích hợp nhất cho cây điều từ 1000 đến 2000

mm/năm Trong chế độ mưa, cùng với lượng mưa thì sự phân bố lượng mưa theo các

tháng trong năm cũng là một chỉ tiêu về khí hậu quan trọng không kém đối với năng

suất cây điều Mùa điều ra hoa kết trái thường kéo dài hơn 2 tháng, để hoa điều nở vàđược thụ phan day đủ, thuận lợi thì doi hỏi thời tiết phải khô ráo Vì vậy, chế độ khíhậu thích hợp nhất là có một mùa mưa tập trung và một mùa khô kéo dài 5 - 6 tháng

+ Chế độ nhiệt: Cây điều có khả năng sinh trưởng trong một biên độ nhiệt khárộng Chế độ nhiệt độ thích hợp nhất dé cây điều sinh trưởng phát triển tốt, ra nhiều

hoa, nhiều trái là nhiệt độ bình quân hàng năm không thấp dưới 20°C và trong năm

không có tháng nào nhiệt độ bình quần thấp đưới 15°C.

+ Chế độ ánh sáng: Cây điều là cây ưa sáng hoàn toàn Sự sinh trưởng, pháttriển của nó có liên quan mật thiết đến chế độ ánh sáng, đến độ dai ngày và độ mây

Trang 26

che phủ Nhìn chung, cây điều trồng có hiệu quả kinh tế cao là ở những vùng có bầu

trời quang dang thường xuyên.

+ Độ am không khí: Tác động chủ yếu của độ âm không khí đến năng suất điều

là vào thời kỳ ra hoa kết trái Độ âm tương đối của không khí dao động mức 50%

-75% là thích hợp nhất

- Địa hình, đất trông: Cây điều thích hợp trồng ở các vùng đôi trung du miền núi, diện tích rộng lớn có khả nang thoát nước tốt Cây điều thích hợp nhất là các

loại đất giàu chất hữu cơ, pH từ 6,3- 7,3 và thoát nước tốt Cây điều không thích hợp

với các loại đất ngập ting, nhiễm phèn, mặn, hay đất có tầng canh tác mỏng (Viện khoa học ki thuật nông nghiệp miễn Nam, 2016).

- Nguồn nước: Cây điều là loại cây chịu hạn cao, không cần nguồn nước tướiquá nhiều Vào mùa mưa, cây điều có nguồn nước tưới từ nguồn nước tự nhiên sẵn

có (nước mưa, nước sông ) tuy nhiên vào mùa khô kéo dai cần có biện pháp tích trữ nước dé đảm bao đủ nguồn nước tưới Đối với những vườn điều mới trồng sẽ cần

nguồn nước tưới nhiều và thường xuyên hơn

Các nhân tô kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của cây điều

- Dân cư và nguồn lao động: Nguồn lao động dồi dao, đông đúc ở các địaphương khu vực nông thôn là lực lượng tham gia vào quá trình trồng điều — thu hoạchđiều — sản xuất điều Cây điều là cây đem lại giá trị kinh tế cho các hộ nông dan trồng

điều lâu năm Người lao động gắn bó với cây điều, có kinh nghiệm lâu năm trong quá trình trồng và chăm bón điều Nhờ vào quá trình lao động của các hộ trong điều, cây điều mới có thé dam bảo sự ôn định về điện tích, sản lượng và năng suất điều.

- Kĩ thuật trồng điều: Tại các vùng trồng điều ở Việt Nam hiện nay sẽ chú trọng

nâng cao năng suất điều, đo đó các địa phương sẽ áp dụng quy trình trồng điều tối ưu

nhất Các bước thực hiện (bao gôm: lựa chọn cây giéng và gieo ươm: nhân giống vô

tinh dé tạo ra những cây điều năng suất cao, ồn định, mang day đủ đặc tinh của câymẹ; thiết lập vườn điều và các biện pháp quan lý; chăm bón và phòng tránh sâu bệnh

hại điều).

- Chính sách: Các chính sách khuyến nông khuyến khích người nông dân gắn

bó lâu dài với cây điều, hỗ trợ các kĩ thuật lựa chọn giống điều, ghép điều

Trang 27

- Thị trường: Thi trường tiêu thu điều của Việt Nam khá rộng lớn, xuất khâu

sang các nước và các khu vực trên thẻ giới như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản

Đề cây điều sinh trưởng tốt, cần trông cây điều ở những nơi có tất cả những tiềm năng phù hợp về mặt tự nhiên Cây điều chỉ ra hoa kết trái bình thường, cho năng suất cao lại giới hạn từ vĩ độ 15°B xuống đến vĩ độ 14°N (Viện khoa học kĩ thuật nông

nghiệp miễn Nam, 2016) Sự ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên quyết định trực tiếp

đến sự sinh trưởng, phát triển của cây điều; các nhân tổ kinh tế - xã hội cũng tác động đến sự sinh trưởng phát trién của cây điều.

1.1.1.4 Giống điều

Điều là cây thụ phần chéo nên mỗi hạt điều được coi là một hạt Iai Trong quá trình gieo trồng do sử dụng giống từ hạt, nông dân đã tạo ra một quan thê điều phong phú vẻ thẻ loại Cây lùn, cây cao, cây bán lùn, cây quả nhiều, cây quả ít, cfy cho qua

cách nam, cây không cho quả cách nam, cây quả to, cây quả nhỏ Mau sắc quả cũng

khác nhau từ vàng đến đỏ, đỏ tươi (Cục trồng trọt, 2017)

Bảng 1.1 Năng suất, tỉ lệ nhân và kích thước của một số giống điều cao sản

Giống điều Nang suat Ti lệ nhân Kích thước

Nguồn: Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp miễn Nam, 2016

Giống điều phố biến trên thị trường hiện nay bao gôm giống điều hạt và giống

điều ghép Cây điều ươm từ hạt thường mat 4 đến 5 năm mới cho trái va năng suất

khoáng vài tạ/ha Ngược lại, điều ghép có hiệu quả kinh tế cao gấp nhiều lần Giống

điều ghép có nhiều ưu thé, với quá trình tuyên chọn cây điều ưu tú cùng kĩ thuật nhân

giống điều vô tính tạo ra giống điều ghép năng suất cao, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Ngoài ra, chéi điều cũng có thé bán được cho người có nhu cầu nhân giống Ngoài

những đặc điểm chung kể trên thì mỗi giống điều khi được trồng sẽ cho năng suất, ti

Trang 28

lệ nhân và kích thước hạt khác nhau Ngoài 3 giống điều phô biến tại Việt Nam là

PNI, AB0508, AB29 thì còn có thé ké đến giống TL6/3, TL2/11, ES - 04 (Cục

trồng trọt, 2017).

Các giống PNI thường được trồng ở Đông Nam Bộ trong đó có tỉnh Bình Phước do thích nghỉ tốt với thời tiết Các đặc điểm của giống điều PNI là: Lá non

thường có mau tim trong khi lá gia thì màu xanh đậm Quả non có mau xanh nhưng

khi chin lại có màu vàng Hạt non có mau tím nhưng khi chín lại màu xám trắng, vỏ

mỏng Giống điều PNI có tỉ lệ thu hồi nhân từ 26 đến 28% Số lượng hạt từ 160 đến

180 hat/kg với năng suất trung bình từ 2 đến 3 tắn/ha.

Đặc điểm của giống điệu AB050§ và AB29 Giống điều AB050§ có lá non mau xanh, phiên lá lớn hình bau dục và hơi xoắn, xanh đậm So với giống AB0508 thì AB29 có khả năng nhân giống vô tính tốt hơn Giống có khả năng phát chồi mạnh,

thu được nhiều chồi ghép Giống điều AB29 có tỉ lệ nhân đạt 30 đến 35%, kích thước

khoảng 116 hạt/kg Năng suất trung bình từ 3 đến 3,5 tắn/ha bắt đầu từ năm thứ 8

Trong khi đó giéng AB050§ có kích thước hạt to hơn khoảng 130 đến 140 hat/kg Ti

lệ thu hồi cũng như năng suất khá giống AB29

Hai giống điều ghép TL6/3 và giống điều TL2/11 có năng suất tương đương

nhau từ 2 - 2.5 tan/ha, thấp hơn so với 3 giống PNI, AB050§ và AB29 Kích thước

hạt của TL6/3 và TL2/11 giỗng ABOSO8, với tỉ lệ nhân khoảng tir 28 đến 32%

1.1.1.3 Công nghiệp chế biến nông sản

Về công nghiệp chế biến nông sảnCông nghiệp chế biến nông sản là một phân ngành cúa công nghiệp chế biếnnhằm bao quản, giữ gin, cải tiễn và nâng cao giá trị sử dụng, giá trị nguồn nguyên

liệu từ nông, lam, thuỷ sản bang phương pháp công nghiệp Công nghiệp chế biến nông sản ở Việt Nam rat đa dạng về ngành nghé, sản phẩm, trình độ kỹ thuật - công

nghệ bao gồm các ngành hẹp như: chế biến lương thực thực phẩm (xay xát, chế

biến các loại sản phẩm tinh bột ); chế biến trái cây, đồ uống: chế biến đường bánh

kẹo; chế biến thịt, sữa và các sản phẩm từ thịt, sữa; chế biến rau quả; chế biến thức

ăn gia súc, gia cam trong đó có chế biến sản pham hạt điều.

Trang 29

Công nghiệp chế biến nông sản có vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển nông nghiệp và nông thôn của Việt Nam Qua chế biến, nông sản từ một mặt

hàng khó bao quan, dé bị hư hỏng gây tồn thất lớn đã tạo ra các sản phầm da dang,

nhiều giá tri sử dụng và kéo đài được theo thời gian bảo quản Mặt khác phát triêncông nghiệp chế biến nông sản làm giảm sự phụ thuộc của sản xuất nông nghiệp vào

thiên nhiên tạo ra giá trị gia tăng cho các sản pham nông sản từ đó xây dựng đượcthương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm nông sản của Việt

Nam trên trường quốc tế

Về công nghiệp chế biến sản phẩm hạt điều

Hiện nay về mặt công nghệ sử dụng trong quá trình chế biến hạt điều có thê

phân ra chế biến theo công nghệ xử lý hạt điều bằng nhiệt và dùng hơi nước Còn xét

vẻ mức độ cơ giới phân ra: chế biến thủ công và chế biển cơ giới Một số quy trình

chế biến các sản phâm từ cây điều gồm quy trình xử lí hạt điều thô tách và bóc vỏ

lụa, chế biến hạt điều nhân trắng và chế biến hạt điều có gia vị (rang mudi, mật ong,

wasabi ).

Quy trình làm ra sản phẩm - nhân hạt điều bao gồm: khâu đầu tiên là tiếp nhậnnguyên liệu, đến phơi - bảo quản, phân cỡ sơ bộ, làm sạch, chao dau hoặc hap, cắttách, say - xử lý nhân, bóc vỏ lụa phân loại hun trùng, sàng - bao gói - hút chânkhông, đóng thùng - ghi nhãn và cuỗi cùng là bảo quản - phân phối và quản lý chất

lượng (Viện khoa học kĩ thuật nông nghiệp miễn Nam, 2016).

Quy trình chế biến xử lí hạt điều có 02 phương pháp: xử lí bang chao dầu hoặc

xông hơi nước bão hòa.

Công nghệ chao dâu được sử đụng phô biến Hạt điều đã được âm hóa được đưa

vào thùng có chứa dau v6 đã gia nhiệt tới 180 - 200°C Thời gian chao dầu kéo dài

I-3 phút tùy thuộc kích cỡ hạt Quá trình chao dầu được xác định là đạt yêu cầu kĩ thuật

khi lay ra được ít nhất 50% lượng dau có trong vỏ

Xử lí bằng xông hơi nước bão hòa gồm các công đoạn: Cất tách vỏ cứng; cạo

vỏ lụa nhân điều; Vận chuyển đến nhà máy chế biến hoàn thiện sản phẩm; các DN

đảm bảo quy trình sau khi tách vỏ hạt điều sẽ nhập kho và thực hiện hoàn thiện sảnphẩm

Trang 30

Nguyên liệu hạt Cát, tách, chẻ

điều thô lẻ vo cứng

Vận chuyên nhân hạt điều Cạo vỏ lụa nhân Hap, sấy nhân

đến nhà máy chẻ biên mw hat điều hat điều

Nguồn: Viện khoa học kĩ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2016Hình 1.1 Sơ đồ quy trình chế biến chao dầu và hấp hơi nước bão hòa hạt điều

1.1.2 Cơ sở lí luận về chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP)

1.1.2.1 Khái niệm chương trình OCOP

Chương trình Mỗi xã một sản pham (OCOP) là chương trình phát triển kinh tế

khu vực nông thôn theo hướng phát triển nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp,

nhiệm vụ trong trién khai thực thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng

nông thôn mới Trọng tâm của chương trình OCOP là phát triển sản phâm nông

nghiệp, phi nông nghiệp, dich vụ có lợi thế ở mỗi địa phương theo giá trị, do các

thành phần kinh tế tư nhân (DN, hộ san xuất) và kinh tế tập thê thực hiện (Công

thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018).

Theo dé án chương trình OCOP trình bày rõ các khái niệm liên quan: Chươngtrình mỗi xã một sản phẩm bắt nguồn từ ý tưởng từ phong trào *Mỗi làng một sảnpham” (OVOP) của Nhật Bản Phong trảo “Mỗi làng một sản phẩm” (“Isson, Ippin” Undo - theo tiếng Nhật và “One village, One product” Movement - theo tiếng Anh)

ngày nay đã trở thành một cum từ mang tính khu vực dùng để chi những hoạt độngphát trién nông thôn với những nét đặc trưng riêng

Phong trào là khái niệm chỉ các hoạt động mang ý nghĩa quần chúng, sự phát

triên nội sinh của mỗi cộng đông cư dân nói chung và cư dan nông thôn nói riêng O

Trang 31

mỗi quốc gia sẽ tồn tại các khái niệm khác nhau ví dụ như ở Nhật Bản gọi là phong

trào "Mỗi làng, một sản phẩm”; ở Việt Nam gọi là chương trình “Mỗi làng, một sảnphẩm” Mặt dù tên gọi các khái niệm khác nhau, song ý nghĩa của nó là như nhau

1.1.2.2 Nguyên tắc chương trình OCOP

Việc triển khai và thực hiện chương trình OCOP tuân thủ theo 3 nguyên tắc:

Hành động địa phương hướng đến toàn cau: Tự lực tự tin và sáng tao; Dao tạo nguồn

nhân lực (Isuga K, 2015) (Long Hoang Thanh, 2018) Giữa 3 nguyên tắc trên có mối

quan hệ chặt chẽ, tác động tương hỗ với nhau, nếu thiểu đi một nguyên tắc thì sẽkhông thẻ thực hiện được

Hành động địa phương hướng đến toàn cầu

(Local yet global)

Creating globally accepted products that reflect

pride the local culture

Tự lực, tự tin và sáng tạo Đào tạo nguồn nhân lực

(Self — Reliance and Creativity) (Human Resource

Reaization of OVOP through Development)

independent action utilizing the Foresting of people with

challenge and creative spirit

potential of the region

Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2018

Hình 1.2 Nguyên tắc thực hiện chương trình OCOP

Đầu tiên, đối với nguyên tắc hành động địa phương hướng đền toàn cầu: Đó làcau nói dé hội nhập với thị trường quốc tế, xúc tiến thương mai cho các sản phẩm, thiết kế lại dé phù hợp với thị hiểu của người tiêu dùng, các sản phâm của chương trình OCOP can đáp ứng các tiêu chuan/yéu cầu như vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuan Organic Dé gia tăng giá trị va chất lượng xuất khâu ra thị trường thé giới.

Chính vì thé, điều cấp thiết là phải tái cơ cau và hỗ trợ các tô chức kinh tế cộng đồng

(HTX, THT, DN) hơn là các cá nhân hộ gia đình đơn lẻ, dé có pháp nhân công bỗtiêu chuẩn chất lượng và tô chức sản xuất ở quy mô lớn

Trang 32

Thứ hai, đối với nguyên tắc tự luc, tự tin và sáng tạo: Thiết lập môi trường sáng

tạo cho người dân thông qua đánh giá và xếp hạng sản phẩm từ đó người dân có thể

xác định được các điểm còn yếu của sản phẩm dé nâng cao cái tiễn và tham gia vào

cuộc thi đánh giá xếp hạng tiếp theo Các sản phẩm được xếp loại cao hơn vẫn có thé

dự thi dé tiếp tục nâng cap sản phẩm.

Thứ ba, đối với nguyên tắc dao tạo nguồn nhân lực: Cần hình thành một ngành

dao tạo mới với đào tạo chất lượng cao ở các trường Đại học và Cao đăng: dao tạo các quản lí của tô chức kinh tế tại cộng đồng, đào tạo các lãnh đạo Chương trình

được thiết kế riêng với đối tượng với trình độ học van thấp hơn và có phan Hành động

địa phương hướng đến toàn cầu (Local yet global) Creating globally accepted products that reflect pride the local culture; Dao tao nguon nhân lực (Human

Resource Development) Foresting of people with challenge and creative spirit; Tự

luc, tự tin và sáng tao (Self - Reliance and Creativity) Realization of OVOP through

independent action utilizing the potential of the region thực hành bám sát các tinh

huéng thuc tién trong van hanh san xuất kinh doanh, các tê chức kinh tế tại cộng

đông

1.1.2.3 Quy trình, đánh giá, phân hạng sản phẩm hạt điều trong chương trình OCOP

Các sản pham được đánh giá và xếp hạng tại các cấp sẽ do Hội đồng đánh giá

sản phẩm cấp tương ứng (huyện, tỉnh và quốc gia) thực hiện

Thời gian thực hiện: Đánh giá cấp huyện cấp tỉnh vào cuối Quy III đến đầu

Quý IV hằng năm và cấp quốc gia do Trung ương quy định (dự kiến vào Quý IV hằngnăm) Cơ quan thực hiện: Hội đồng danh giá và xếp hạng sản phâm ở các cấp tinh,cấp huyện

Chu trình đánh giá OCOP hang năm Tuyên truyền, hướng dân vẻ chương trình OCOP: Triền khai các hoạt động

tuyên truyền để nâng cao nhận thức của hệ thống quản lí chương trình OCOP

Bến Tre ở các cấp và sự hiểu biết của cộng đồng về chương trình OCOPBến Tre, bao gồm: ý nghĩa, mục tiêu, nội dung chương trình OCOP Qua

đó, cộng đồng khởi đầu Chu trình OCOP bằng cách tham gia gửi ý tường sản phẩm.

Trang 33

Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm: Sau khi được tuyên truyền, cộng đồng

khởi đầu tham gia chương trình OCOP bằng việc đăng ký ý tưởng sản phẩm

cho hệ thống quản lí Chương trình OCOP và nộp cho UBND xã Trên cơ sở

các ý tưởng nhận được, UBND xã phân công kiễm tra chọn ra các ý tưởng

hợp lệ và gửi về Cơ quan phụ trách OCOP cấp huyện; đồng thời, giải thích,

hỗ trợ cho người nộp các ý tưởng không phù hợp để điều chỉnh, hoàn thiện

và nộp lại chờ 1 tuần hoặc tham gia vào năm sau.

Đánh giá và xếp hang sản phẩm: Các san phầm tham gia Chương trình OCOPbắt buộc phải tham gia đánh giá/ xếp hạng ở 3 cấp (huyện, tỉnh, quốc gia) Các sản

pham được đánh giá và xếp hang tại các cap sẽ do Hội đồng đánh giá sản phẩm cấp

tương ứng (huyện, tỉnh và quốc gia) thực hiện.

gen, tri thức và công nghệ địa phương Tập trung vào 6 nhóm nganh/hang:

- Thực phẩm: Nông sản tươi sông (rau, củ quả tươi ); sản phẩm thô và sơ chế

(như gạo, ngũ cốc ): thực phâm tiện lợi (đồ ăn nhanh, nước mắm ).

Trang 34

- Đồ uống: Gồm có đồ uống có côn (rượu ngâm ủ, rượu vang ): đồ uỗng không

côn (nước trái cây, trà thảo được )

- Thảo được: Gồm các sản phâm như thuốc y học cô truyền, thực pham chức

năng, mỹ phẩm (mặt nạ dừa, dau dừa )

- Lưu niệm - nội thất - trang trí: gồm các sản phẩm từ gỗ, sợi, kim loại

- Dịch vụ du lịch nông thôn bán hàng: gồm các sản phâm dịch vụ phục vụ hoạt

động tham quan, đu lịch, giải trí, học tập, nghiên cứu

- Nhóm sản phâm nông nghiệp, truyền thông khác: Gồm các sản phâm đặc trưng

như cây giống các loại, hoa kiếng các loại, than hoạt tính, nhang sinh học

Sản phâm của cây điều năm trong các nhóm bao gồm thực phâm (hạt điều), lưu

niệm - nội thất - trang trí (gỗ điều) nhóm sản phẩm nông nghiệp truyền thông khác

(nhựa điều từ vỏ hạt điều) (Nguồn: Bộ NN&PTNT, 2018)

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tại Việt Nam

1.2.1.1 Tréng điều

Cây điều được du nhập vào nước ta từ thé kỷ XVIII, ban đầu được trồng phân tán

trong các vườn hộ gia đình và đồn điền Sau năm 1975, cây điều được chọn là cây trồng phủ xanh dat trống đôi trọc kết hợp lấy hat, trái Từ năm 1980 trở đi, cây điều

được quan tâm mở rộng diện tích trồng theo hướng thu hoạch hạt phục vụ cho chếbiến xuất khâu (Pham Hoàng Hải Ngọc, 2010)

Tại Việt Nam, cây điều được trồng ở 4 vùng sinh thái nông nghiệp bao gồm: TâyNguyên, Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông băng Sông Cửu Long;trong đó riêng vùng Đông Nam Bộ chiếm 70% diện tích điều của cả nước Trước đây,

cây điều ở nước ta không được chú trọng đầu tư phát triển, tuy nhiên hiện nay đã trở thành một loại cây trồng phát trién rất mạnh mẽ, được lựa chọn trồng ở những vùng

đất khô cin, khó cải tạo, dong thời tạo công ăn việc làm cho người dân lao động và

nâng cao thu nhập cho nhiều nông hộ, góp phân tích cực vào công cuộc xóa đói giám

nghèo ở nhiều địa phương trong cả nước Ngành điều Việt Nam đã có những bướctiền vượt bậc trong những năm gần đây

Trang 35

- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ thường có mưa rét vào thời kỳ ra hoa đậu

quả, hạn hán bat thường và đất xấu

Năm 2010, Việt Nam chiếm 37% thị phần xuất khẩu điều thế giới chiếm180.000/500.000 tan điều nhân giao dịch (Bộ NN&PTNT, 2010)

Giai đoạn 2010 - 2020, điện tích, sản lượng và năng suất điều Việt Nam gặp

nhiều bién động do các yếu tô về vụ mùa và ảnh hưởng của giá cả thị trường thé giới.

Đến năm 2020, điều Việt Nam có điện tích đạt 302,4 nghìn ha, sản lượng đạt 348,5nghìn tan, tăng 18,8% Giai đoạn 2010 - 2020, nhìn chung diện tích trồng và thu hoạchđiều đều giảm (diện tích trồng giảm 76,9 nghìn ha; diện tích thu hoạch giảm 130,5

nghìn ha).

Bảng 1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng điều cả nước từ 2010 - 2020

+ +

F 2 F

Diện tích trồng điều Diện tích điều Sản lượng | Năng suât

Nim thu hoach : P

tông sô (nghìn ha) (nghìn ha) (tan) (tan/ha)

2010 379.3 339.4 304.2 0,90

2014 295,1 288.3 345.2 1.20

2018 299,5 283.7 266,3 0.94

1,67

Nguôn: Số liệu thong kê năm 2010 - 2020

Những biến động vẻ thị trường, giá cả, điều kiện khí hậu giống cây trồng đã

tác động đến diện tích trồng và thu hoạch điều kéo theo sự chuyên biến về sản lượng

điều thu hoạch Mặt khác, giống cây trồng được cải tiễn, áp dụng trình độ khoa học

Trang 36

kỹ thuật vào sản xuất làm cho sản lượng điều thu hoạch nhìn chung tăng (44.3 tắn).

Sản lượng điều thu hoạch biến động làm cho năng suất cũng có sự thay đôi, nhưngnhìn chung năng suất tăng theo sự gia tăng của sản lượng thu hoạch điều (từ 0,9 lên1,67 tắn/ha) (Bang 1.2)

1.2.1.2 Công nghiệp chế biến điều

Đến năm 2010 số lượng các công ty, cơ sở chế biến hạt điều trong nước không

ngừng tăng lên cả về số lượng, quy mô sản xuất, chế biến, khả năng xuất nhập khẩu,

tìm kiểm thị trường va đặc biệt đã làm cho thị trường thu mua và chế biến hạt điều

nội địa trở nên sôi động hơn bao giờ hết Các công ty, cơ sở chế biến hat điều tănglên với số lượng rất nhanh, không chỉ ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ, mà còn ở cáctỉnh thuộc các vùng khác như Tây Nguyên, Duyên hai Nam Trung Bộ, đồng bang

sông Cửu Long Nguyên nhân của việc gia tăng nảy là do việc tăng điện tích, sản

lượng, giá cả và thị trường tiêu thụ hạt điều ngày càng lớn, kéo theo đó là lợi nhuận

thu về tương ứng cho các DN, công ty, tô chức hoạt động kinh đoanh trong lĩnh vực

sản xuất, chế biến và xuất khâu hạt điều.

Theo báo cáo của Hiệp hội điều Việt Nam thì sản lượng năm 2020 là 348,4 tắn,với sản lượng điều trên và nhập thêm 110.000 tan hạt điều dé đáp ứng công suất chế

biến của trên 200 nhà máy ché biến hạt điều Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu được

110.000 tắn nhân hạt điều, với giá trị kìm ngạch là 500.000.000 USD, đứng thứ 2 trên

thé giới sau An Độ về nhân điều thô xuất khâu va đứng hàng thứ tư về kim ngạch

xuất khẩu trong ngành nông nghiệp Việt Nam sau gạo, cao su và cà phê Cùng với

việc tạo kim ngạch cho quốc gia, ngành sản xuất chế biến hạt điều còn tạo công ănviệc làm cho trên 500.000 lao động, trong đó 200.000 cho lĩnh vực san xuất và300.000 lao động cho lĩnh vực chế biến (Hiệp hội điều Việt Nam, 2020).

Đề nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng công suất và nâng cao tính cạnh tranh các

DN đã đầu tư mạnh mẽ đề trang bị công nghệ, máy móc hiện đại từ nước ngoài Như

Vậy ta thấy được sự sáng tạo, cải tiền công nghệ của các nhà sản xuất máy móc tại

nước ta qua đó tạo ra lợi thế, cũng như số lượng và công suất thiết kế của các cơ Sở

chế biến điều tăng.

1.2.1.3 Chương trình OCOP tại Việt Nam

Trang 37

một nghé: Bến Tre, Quảng Ninh, Vinh Long Ở Quảng Ninh, đã khởi xướng

và chính thức triển khai chương trình Mỗi xã mỗi sản phẩm từ năm 2013.

xây dựng và phê duyệt thành công đề án chương trình OCOP Sau khi xây

Trang 38

dựng và phê duyệt thành công đề án, các địa phương cũng nỗ lực giúp chủ

thé xây dựng các đề xuất, t6 chức đánh giá sản phẩm theo quy trình 6 bước.

Nam 2020, cả nước có 1.405 sản phầm OCOP đạt 3 sao, 716 sản phẩm đạt 4 sao và 48 sản phẩm tiềm năng 5 sao, đạt 90,4% mục tiêu của chương

trình giai đoạn 2018 - 2020.

Năm 2022, cả nước đã có 8.340 sản phẩm OCOP được công nhận từ

3 sao trở lên và có 4.273 chủ thể tham gia chương trình; trong đó, có 20 sản

phẩm đánh giá đạt 5 sao, được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công

nhận.

Nhiều sản phẩm đã phát huy được giá trị, chất lượng sản phẩm, từng bước hình thành các chuối giá trị sản pham OCOP, đặc biệt là sự tham gia của các HTX, doanh nghiệp Trong đó, vai trò của sản phẩm OCOP gắn với

sự phát triển các HTX, tỷ lệ các chủ thé là các HTX ở nhiều vùng chiếm tỷ lệ cao Sản phẩm OCOP đã góp phan thúc day sản xuất, mở rộng giá trị và thị trường đối với các chủ thé.

1.2.2 Vùng Đông Nam Bộ

1.2.2.1 Trồng điều vùng Đông Nam Bộ

Đông Nam Bộ có thé mạnh về trong cây công nghiệp lâu năm, điển hình là câyđiều với tong diện tích 809 nghìn ha (2020) chiếm gần 40% điện tích cả nước Đặcbiệt cây điều có tông diện tích 218.4 nghìn ha, chiếm tới 72% diện tích và gần 70%sản lượng cả nước Đông Nam Bộ đóng góp phan lớn khối lượng hạt điều, góp phan

đưa Việt Nam đứng dau thé giới về xuất khẩu điều.

Bình Phước là tỉnh có diện tích trồng điều lớn nhất trong vùng Đông Nam Bộ,

chiếm 62,1% (năm 2010) và chiếm 78% (năm 2020) so với cả vùng Đông Nam Bộ.Nhìn chung, diện tích trồng điều của 6 tỉnh vùng Đông Nam Bộ có xu hướng giảm

mạnh vào giai đoạn 2014 - 2018, cụ thé Bình Phước giảm nhiều nhất (19,3 nghìn ha),Đồng Nai (14 nghìn ha), TPHCM (13,9 nghìn ha), còn lại Tây Ninh, Bình Dương va

Bà Rịa - Vũng Tàu giảm nhẹ Tây Ninh va Bình Dương đều chỉ chiếm 0,53% (năm2020) diện tích tròng điều trong vùng Đông Nam Bộ Năm 2020 TPHCM và Ba Rịa

- Vũng Tàu cùng chiếm 3.2% điện tích trồng điều của vùng (Bảng 1.3)

Trang 39

Nguồn : Tổng Cục thong kê các tinh vùng Dong Nam Bộ 2010 - 2020

Ở Dong Nai, năm 2010 có hơn 50 nghìn ha (Cục Thống kê Dong Nai 2010 và

2020), đến 2020 hiện còn trên 32,3 nghìn ha điều, giảm 18,1 nghìn ha so với năm

2010 Do hầu hết các vườn điều đều già cỗi, năng suất thấp, người nông dân trồng

điều có hướng chuyên đổi mục đích cây trồng nên điện tích cây điều giảm mạnh Năng suất điều bình quân của tinh Bình Phước chỉ trên 1,1 tan/ha/nam.

Theo Sở NN&PTNT tỉnh Ba Rịa - Vũng Tàu diện tích trông điều năm 2010 là

12,7 nghìn ha điều Theo phân tích, diện tích điều giảm do nhiều vườn điều đã giả

cỗi, năng suất thấp Năm 2020 diện tích còn 7.000 ha, năng suất 14.9 tạ/ha, sản lượng 8.630 tấn.

Ngành công nghiệp chế biến điều của vùng Đông Nam Bộ tập trung chủ yếu ở các tinh Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương Nguồn nguyên liệu phục vụ chế biến ở

khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ rất khả quan vì có sẵn tại các địa phương Quá trình

liên kết trong sản xuất nông - công nghiệp mang lại hiệu quả và những bước phát

triển chắc chắn cho nông nghiệp Tuy nhiên, khó khăn nhất vẫn là thiếu các DN có

đú tiềm lực để liên kết với nông dân, sản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng

yêu cau thị trường

Trang 40

Theo Cục Chế biến và Phát triên thị trường nông san, dé nâng cao năng lực chế

biển sâu cho các loại cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ, cùng với việc nâng cao chat

lượng ngay từ khâu sản xuất, cần phải quy hoạch, sắp xếp lại các DN chế biến, xuất khẩu theo hướng giảm các đầu mối, cơ sở chế biên nhỏ, không bảo đảm điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuan chuyên ngành.

Doi với ngành chế biến điều các cơ sở chế biến cần nâng cao công suất chế

biến, tiếp tục đầu tư, cải tiền công nghệ theo hướng cơ giới hoá, tự động hoá các khâu

cất tách vỏ cứng hạt điều, bóc vỏ lụa nhân điều, phân loại theo kích cỡ và màu sắc,đóng gói; kết nỗi và khép kín toàn bộ đây chuyền chế biến ra các sản phẩm có giá trị

gia tăng cao như: bánh kẹo điều, điều chiên và rang mudi, tam gia vị, mật ong.

Các DN chế biến và xuất khâu cần liên kết chặt chẽ với các hợp tác xã hội nông

đân, các tô chức chính trị khác nhau ở địa phương đẻ giúp nông dân các dịch vụ đầu

vào, nhất là dich vụ ky thuật, nham tao dựng vùng nguyên liệu bên vững ôn định lâu

đài cho DN Khuyến cáo người ding áp dụng các mô hình sản xuất theo quy trình

VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ Các DN hướng dẫn người dùng tô chức sản xuất theo

tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế: như đổi với điều đạt tiêu chuẩn ISO, BRC,

HACCP, GMP

1.2.2.3 Chương trình OCOP vùng Đông Nam Bo

Chương trình OCOP đã được triên khai và thực hiện tại 6 tỉnh thành vùng Đông

Nam Bộ Đến nay vùng Đông Nam Bộ đã có các sản phẩm OCOP được BộNN&PTNT đánh giá công nhận nhưng chưa nhiều so với các vùng khác trên cảnước Các tỉnh vùng Đông Nam Bộ đã tập trung khai thác thé mạnh tại địa phương

để tạo ra các sản phâm OCOP từ các loại cay công nghiệp lâu năm (hạt điều, hạt tiêu

Bình Phước, bột ca cao Đồng Nai), cây ăn quả (Mang cầu Tây Ninh, bưởi da xanh

Bình Dương, mít ruột đỏ Bình Phước ).

Bang 1.4 Sản phẩm OCOP 4 sao, 5 sao tại các tỉnh, thành vùng Đông Nam Bộ

San phẩm OCOP đạt 4 sao và 5 sao

Ngày đăng: 14/06/2025, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chế biến chao dầu và hấp hơi nước bão hòa hạt điều 1.1.2. Cơ sở lí luận về chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình chế biến chao dầu và hấp hơi nước bão hòa hạt điều 1.1.2. Cơ sở lí luận về chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) (Trang 30)
Hình 1.2. Nguyên tắc thực hiện chương trình OCOP - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 1.2. Nguyên tắc thực hiện chương trình OCOP (Trang 31)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng điều cả nước từ 2010 - 2020 - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng điều cả nước từ 2010 - 2020 (Trang 35)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước năm 2020 - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước năm 2020 (Trang 45)
Bảng 2.1. Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 đến 2020 - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 2.1. Diện tích gieo trồng một số cây lâu năm tỉnh Bình Phước giai đoạn từ năm 2010 đến 2020 (Trang 56)
Hình 2.2. Biểu đồ điện tích cây điều tỉnh Bình Phước so với vùng Đông Nam Bộ - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2.2. Biểu đồ điện tích cây điều tỉnh Bình Phước so với vùng Đông Nam Bộ (Trang 57)
Hình 2.4. Biểu đồ năng suất cây điều tinh Bình Phước so với Đông Nam Bộ và - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2.4. Biểu đồ năng suất cây điều tinh Bình Phước so với Đông Nam Bộ và (Trang 58)
Hình 2.3. Biểu đồ sản lượng cây điều tinh Bình Phước so với Đông Nam Bộ và - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2.3. Biểu đồ sản lượng cây điều tinh Bình Phước so với Đông Nam Bộ và (Trang 58)
Bảng 2.3. Diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 2.3. Diện tích thu hoạch cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố (Trang 61)
Bảng 2.4. Sản lượng cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố thuộc - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 2.4. Sản lượng cây điều phân theo huyện, thị xã, thành phố thuộc (Trang 63)
Hình 2.7. Bản đồ phân bố các điểm DN, CSSX chế biến điều tỉnh Bình Phước - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2.7. Bản đồ phân bố các điểm DN, CSSX chế biến điều tỉnh Bình Phước (Trang 72)
Bảng 2.7. Sản phẩm hạt điều chế biến trong chương trình OCOP tỉnh - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 2.7. Sản phẩm hạt điều chế biến trong chương trình OCOP tỉnh (Trang 74)
Bảng 3.1. Quy hoạch về diện tích gieo trồng, sản lượng và năng suất giai đoạn 2020 đến 2030. - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Bảng 3.1. Quy hoạch về diện tích gieo trồng, sản lượng và năng suất giai đoạn 2020 đến 2030 (Trang 92)
Hình 2. Vườn điều 10 năm tuổi được khảo sát tại thôn Bình Hòa, - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 2. Vườn điều 10 năm tuổi được khảo sát tại thôn Bình Hòa, (Trang 109)
Hình 1. Vườn điều ghép của hộ gia đình được khảo sát tại thôn Bình Tiến, - Luận văn thạc sĩ Địa lý: Phát triển trồng và chế biến sản phẩm cây điều trong chương trình mỗi xã một sản phẩm tỉnh Bình Phước
Hình 1. Vườn điều ghép của hộ gia đình được khảo sát tại thôn Bình Tiến, (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w