1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông

156 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Tác giả Nguyễn Quốc Thuận
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Nga
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 39,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh giá năng lực định hướng nghẻ nghiệp của học sinh trung học phô thông trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ...--.ẶĂSẰesSiecee 1.9.. Mới đây nhất, quyết định 146/QĐ-TTg vẻ phê

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG ĐẠI HỌC SƯ PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Nguyễn Quốc Thuận

TÓ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC KỸ THUẬT THUỘC NỘI DUNG

CHUYEN DE “MỞ ĐẦU VE ĐIỆN TỬ HOC”—

VAT LÍ 11 NHAM BOI DUONG NANG LỰC

DINH HUONG NGHE NGHIEP CUA HOC SINH

TRUNG HOC PHO THONG

LUẬN VAN THAC Si KHOA HỌC GIAO DUC

Thanh phố Hồ Chi Minh-2024

Trang 2

BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM THÀNH PHO HO CHÍ MINH

Nguyễn Quốc Thuận

TỎ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC KỸ THUẬT THUỘC NỘI DUNG

CHUYEN DE “MO DAU VE ĐIỆN TU HỌC”—

VAT LI 11 NHAM BOI DUONG NANG LUC

DINH HUONG NGHE NGHIEP CUA HOC SINH

TRUNG HOC PHO THONG

Chuyên ngành: Lí luận va phương pháp day học Bộ môn Vật lí

Mã số: 8140111

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DÁN KHOA HỌC:

TS NGUYEN THANH NGA Thanh phố Hồ Chí Minh - 2024

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệunêu trong luận văn là trung thực khách quan và chưa từng được công bồ trong bat kì

công trình nghiên cứu của tắc giả nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng — năm 2024

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Thuận

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đề hoan thành luận văn nảy, tôi xin chân thành cảm ơn các thay cô đã tan tinh chi

đạy chúng tôi trong thời gian học cao học Đặc biệt, tôi vô cùng cảm ơn TS.Nguyễn

Thanh Nga - Giảng viên khoa Vật lí, Truờng Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Vật Li, Phong Sau Dai học của Trưởng Dai học

Sư phạm Thành Phố Hồ Chi Minh đã tạo điều kiện đề tôi hoan thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, GV nhà trường, tô Vật lí, cùng các em

học sinh trong cau lac bộ Vật Lí —- Sáng Tạo năm học 2022-2023 của trường THPT Phạm

Văn Sáng, Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh đã dành thời gian giúp đỡ và tạo điều

kiện tốt nhất dé tôi tiền hành khảo sát thực tiễn và thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp gia đình, người thân và các bạn học viên K32 lớp LL&PPDHBMVL trường Đại học Sư Phạm Thành pho Hồ Chí Minh

đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Xin chân thành cảm ơn!

Thanh phô Hồ Chí Minh, thang năm 2024

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Thuận

Trang 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ HOAT DONG NGHIÊN

CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT NHAM BOI DƯỠNG NANG LỰC ĐỊNH

HƯỚNG NGHÈ NGHIỆP CUA HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG

1.1 Giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phô thông

. .:-5.-1.2 Năng lực định hướng nghè nghiệp của học sinh trung học phô thông

1:2.[ Eháinpiệmnäng We ss cssisssssscissiscasseasssassiassissssoassoassoastsasesaassoaisoavsoasesvevaais

1.2.2 Khái niệm định hướng nghé nghiép c cccccssecsssesssessssessssesseeseseeeenns

1.2.3 Khai niệm năng lực định hướng nghè nghiệp của học sinh trung học

D0" ƯÖớNN dadaaaadẢẢ.

1.3 Yêu câu cần đạt về năng lực định hướng nghé nghiệp 2-52

1.4 Một số con đường dé phát triển năng lực định hướng nghé nghiệp của học

Simla trains hipe plo MONE sis,,sxsxs:i6105200051003419620021132130801446311631111163114523)3121311883311213362/62301

1.5 Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường trung học phô thông

1.6 Quy trình thiết kế hoạt động nghiên cứu khoa học kỳ thuật ở trường trung

hoe pho thang 07

17 Tiến trình tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo hướng phát

triển năng lực định hướng nghè nghiệp của học sinh trung học phé thong

1.8 Danh giá năng lực định hướng nghẻ nghiệp của học sinh trung học phô thông

trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật .ẶĂSẰesSiecee

1.9 Thực trạng công tác tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và hoạt

động hướng nghiệp ở trường trung học phô thông - -.2252222221 522xzc2vzzet

SOUP MMe ICR NAO Sal cs:saccsscessscssccecooscesesasciassecoosessecesscesscerseassecesscoscorssaessanrsaits

::iÑ2

mm

18

25

Trang 6

1/9:2 Phiong.pHáDIKHảGlSấK:::::::::::::::-:i2i:222i:2212221122112132201563355939529585255538525753385023522 25

1.9.3 Đối trượng khảo sắt ¿0 2 th n1 T11 HH 011 1 1n g2 xe 251.9.4 Kết quả khảo sát 22-22 2Cs SE 42211221112111E111212221222272-2.ee 26KET LUAN CHUONG Lo ÝÃÝ 42Chuong 2 XAY DUNG HOAT DONG NGHIEN CUU KHOA HOC KY

THUAT NOI DUNG CHUYEN ĐÈ “MO DAU VE ĐIỆN TU HỌC” - VAT

LÍ 11 NHÂM BOI DUONG NANG LỰC DINH HUONG NGHE NGHIỆP

CUA HỌC SINH TRUNG HOC PHO THÔNG 2222222222 22222cccZ22 432.1 Phân tích yêu cầu cần đạt nội dung chuyên đề “ Mo đầu vẻ điện tử học” —

WED Ẩ[ÍÍ.:;:;: s.:::::::z::::::2:22:2222222222328311633123135331201253201893591685883538835331565338683589535855233553 558238337 43

2.2 Xây dựng nội dung chuyên đẻ “M6 đầu vẻ điện tử học” — Vật lí 11 44

2.2.1 Giới thiệu về ngành điện tử học 2: 2© 22222E222E112211211211122112 21x 2 44

2.2.2 Tìm hiểu vẻ thiết bị điện tử, cảm biến 2 0c 21c nh ng nưyco 45

5:2:3iIPhẩn Log CH Cain HG snssnannniiniitiiinidittinBSG100300210820083008201140088000ag060 45

2.2.4 Xây dựng ý tưởng kết nỗi các cảm DIEM oe cece eceecssseessecssecssecstecseesseen 45

2.2.5 Xây dựng thuật toán điều khiển hoạt động cảm biến 5-55-: 46

2.3 Xây dựng một số dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo hướng tự động

GAs caoiisgiinigiasi251116116131125103315085158352335855568515513865588538651805878618553558383648865365386815555:8838888883582£ 47

2.3.1 Dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “ ATM NƯỚC cscccc 47

2.3.2 Dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật "` Thiết bị cảnh báo tia tử ngoai” 58

2.3.3 Dự án nghiên cứu khoa hoc ky thuật “* Thiết bị cảnh báo khí độc” 68

2.3.4 Dự án nghiên cứu khoa hoc kỹ thuật * Hệ thông tưới cây tự động" 79 24.1 1010.122 "na ốố ố ốc ố ae acc 90

Chương 3 THUC NGHIỆM SƯ PHẠM - 5 52222221 2216221122212 2e, 91 3.Ï Mục dichithye: nghiệm sư pham iscisissississcssiccisessssssseassesssssevessissssseasssseaseiseasaseaieed 9Ị

3;2: IN0idungiifG BEHIÔN::::::zi:csiiiitiiiiiiiiiiiiiidiiiLELLH1010160113235161433331493381411805ãg18L333 9Ị

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm SH re 9)

3:4 Thời Sian thie MERIGM cccsscsesssesssasssesssesssesssasssecssscssssasensscssanasencsssassnasssesisassies 92

3.5 Đối targng thực nghiệm'sưpHẠNH:;::::::::::::::::::::2::::2:22222212221023211255223212355525573552255532 92

3.6 Phân tích dién biến tiến trình thực ñipHiệm sự DẠTñi::::iiziiaiisiiisitispnsaiisaiasaaai 92

3.6.1 Đối với dự án nghiên cứu khoa học ky thuật “ATM NƯỚC 92

Trang 7

3.6.2 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Thiết bị cảnh báo tia

3.6.3 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Thiết bị cảnh báo khí độc"

5ä 100 3.6.4 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Hệ thống tưới cây

CU GDR ”Giningip202000200001102000411041102131411504106610513858585568591955185856355839186385855503556 104

3.7 Dánh giá định tính kết quả thực nghiệm sư phạm 2 52525555226 104

3.7.1 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “ATM NƯỚC" (Dự án 1) 104

3.7.2 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Thiết bị cảnh báo tia tử

HE !:::i2211650122116122112134351833133583533531345535531343358395313833983515933583333355398233322385338E 108

3.7.3 Đối với dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật “Thiét bị cảnh báo khí độc

41106 001200120002109271122122221022112201020022002219200022002210021012110210150212201-5602.00820062000210922:3 111

3.8 Đánh giá định lượng kết qua thực nghiệm sư phạm 2- 22-22-5522 114

3.8.1 Lượng hoá các mức độ biều hiện hành vi - 5ó cv 114 3.8.2 Đánh giá sự phát triển về năng lực định hướng nghề nghiệp của các

HỌC Si ::::::cc2zi2210276511411611126110651641136513331333515363152618837855595557835585350535055568332555E 116

KET LUẬN VÀ KHUYEN NGHỊ -2222222222211211121122111111111 11 xe, 126

TÀI LIỆU THAM KHẢO 22222 1 222221122112211121111177211221112 2112110221211 er 128

PEN ic sssssccscstsscrstaosscesaessasanssarnsannansisansncnsnaemamnssvananaamanuanenia PLI

Trang 9

Bang 1.1.

Bang 1.2.

Bang 1.3.

Bang 1.4.

Bang 2.1.

Bang 2.2.

Bang 2.3.

Bang 2.4.

Bang 2.5.

Bang 3.1.

Bang 3.2.

Bang 3.3.

Bang 3.4.

Bang 3.5.

Bang 3.6.

Bang 3.7.

Bang 3.8.

Bang 3.9.

Bang 3.10.

DANH MUC CAC BANG

Yêu cầu cần đạt về NL ĐHNN đối với HS cấp THPT 9

Biéu hiện hành vi của NL DHNN thông qua hoạt động trải nghiệm HỚTEBEHIỆB::::s:::::::2::2220221221212212221222312310953525853356335933532556338227552852358525382 18 Cấu trac NL DHNN ctia HS THPT trong hoạt động NCKHKT 21

Rubric đánh giá năng luc DHNN của HS THPT trong hoạt NCKHKT ssaueausaressavasseeusesssenstueransueaesareaiesouseeievassesstsstissssarserensstesssezesasiisatsessinetieastsetits 22 Yéu cau can đạt của nội dung chuyên dé “ Mở đầu vẻ điện tử học 43

Đánh giá NL DHNN của HS trong dự án NCKHKT “ATM - NƯỚC" šiã8188ã8153i165ã9ã893ã82383853835ã38ã3ã85ãgã5310ã287058858E85283353852838562852025818338ã589528ã22912ã38ã3883ã6ãa 33 Đánh giá NL DHNN của HS trong dự án NCKHKT * Thiết bị cảnh DID [HD H001 02000202010022122221022124102241012112211421226122114160112231231233322312631155)512 64 Đánh giá NL DHNN của HS trong dự án NCKHKT * Thiết bị cảnh CÁO (KHÍ AGC? táatiatiiiiioeiiisi600611361135513531635113613651583338533838585316483968338385855583858 74 Đánh giá NL DHNN của HS trong dự an NCKHKT * Hệ thống tưới CAV (TÔ ”::cicociiiaoiiisiisii23120311053113015431586516515068163358585553859355861585653615055584588E 85 Danh sách học sinh thực nghiệm theo dự ắn ì cà sec coi 92 Đánh giá mức độ biểu hiện hành vi NL ĐHNN qua dự án l 106

Đánh giá mức độ biểu hiện hành vi NL DHNN qua dir án 2 109

Đánh gia mức độ biêu hiện hành vi NL ĐHNN qua dự án 3 113

Lượng hóa các mức độ đạt được của từng hành vi NU DHNN của HS 115 Tỉ lệ phan trăm đánh gia các mức độ NL DHNN của HS 116

Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 1 qua 3 dự án 116

Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tố thứ 2 qua ba dự án 118

Các mức độ HS đạt được ở năng lực thành tô thứ 3 qua ba dự án 120

Đánh giá tong the NL DHNN của HS qua ba dự án : : 122

Trang 10

Sơ đô tiến trình tổ chức hoạt động NCKHKT cho HS THPT l6

Kết quả khảo sát câu hỏi: Thây/Cô biết về hoạt động NCKHKT thông

qua những nguồn nào2 - 2: 2©22+E2£EE£EE2EEEZEEEZEEEE2EEecEEecyxecvxrzvree 26 Kết quả khảo sát câu hỏi: Thây/Cô đã tô chức hoạt động NCKHKT

01: 5 26 Kết quả khảo sát cầu hỏi: Theo Thay/Cé, việc hướng dan học sinh

NGKHETISE sẽ ẽõẽ ẽẽẽẽẽs 27

Kết quả khao sát câu hỏi: Theo Thay/Cé, có những khó khan gì khi

hướng dẫn học sinh NCKHET? assessssessssssscsssssssssssessssesssnessnasseonnsassoaiiansans 27

Kết quả khảo sát câu hoi: Theo các Thay/Cé thì công tác định hướng

nghề nghiệp ở trường THPT có quan trong không? . - 28

Kết quả khảo sát câu hỏi:Ở trường, các thhafv/cô có thường xuyên

tham gia vào công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh không? 28Kết quả khảo sát câu hỏi: Thây/Cô hãy đánh giá tính hiệu qua của giáo

đục hướng nghiệp cho học sinh thông qua các con đường: DẠY HỌC

GMIDNNIHO coi án n2 000062n606i021501020662n101850121 29

Kết quả khảo sát câu hỏi: Thầy/Cô hãy đánh giá tính hiệu quả của giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua các con đường: CÁC BUỔI

NGOẠI KHOA, SINH HOAT HƯỚNG NGHIEE eo 29

Kết quả khao sát câu hoi: Thầy/Cô hãy đánh giá tính hiệu quả của giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua các con đường: TƯ VAN

Kết quả khảo sát câu hỏi: Thầy/Cô hãy đánh giá tính hiệu qua của giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua các con đường: HOAT

DONG NGOÀI GIULÔNILOPInnnneonnnninnnnnrannnunanaannno 30Kết quả khảo sát câu hỏi: Thầy/Cô hãy đánh giá tính hiệu qua của giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua các con đường: THAM

QUAN HƯỚNG NGHIỆP NGÀY HỘI TU VAN TUYẾN SINH 30

Kết qua khảo sát câu hỏi: Theo thay cô có những khó khăn gì khi

thực hiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh thông qua dạy học Các MON RQ€P:aistoisiisoiisigiiiiistiiiti14110251021854150510685182138615566158659338653566838 30

Kết quả khảo sát câu hỏi: Thầy/Cô Có đồng ý về tinh khả thi của

việc tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong đạy học các môn học khi

hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa hoc kỹ thuật không? 31

Trang 11

Kết quả khảo sát câu hỏi: Theo em thì công tác định hướng nghé

nghiệp ở trường THPT có quan trọng không? - 32

Kết quả khảo sát câu hỏi: Ở trường, các em có thường xuyên được

tham gia vào công tác định hướng nghề nghiệp không? 33Kết quả khảo sát câu hỏi: Các em có hứng thú tham gia các hoạt

động định hướng nghé nghiệp của giáo viên không? 33 Kết quả khảo sát câu hỏi: Các em hứng thú với nội dung nào trong

các nội dung của việc định hướng nghé nghiệp dưới đây? 33Kết quả khảo sát cau hoi: Em đã lựa chọn được nghề cho tương lai

Kết quả khảo sát câu hỏi: Lí do em chọn ngành/ nghé đồ là gì? 34

Kết quả khảo sát câu hỏi: Các em cần gặp nhận ho khăn nào trongquá trình lựa chọn nghề nghiệp cho ban thân? - :52:c5555- 34Kết quả khảo sát câu hỏi: Các em biết thông tin về hoạt động

NCKHKT thông qua những nguồn nào” 52-25scczccczccszccss- 36 Kết quả kháo sat câu hoi: Các em đã từng được tham gia hoạt động

NGEIHRKTGHRHBFGceieeeeeeeeeooioeooooooeoooooooooooeeoe 36

Kết quả khảo sát cầu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia những hoạt động DHNN như thé nào? Thông qua những liên hệ khi

thay cô bộ môn day học trên lớp 22-52222225222S2z 22xzcxxcvvec 36

Kết quả khảo sát câu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia những hoạt động DHNN như thé nào? Thông qua Các budi ngoại

khóa, sinh hoạt, hướng nghiỆp Sen aec 37

Kết quả khảo sát câu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia những hoạt động DHNN như thé nào? Thông qua tư vấn nghề nghiệp 37 Kết quả khảo sát câu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia

những hoạt động ĐHNN như thé nào? Thông qua hoạt động ngoài giờ

MG GAINS sossceacevseseaesseaecosscaassvassessssasscsessosscuasessssversseussszssassevasissscvesiseaesoessesess 37

Kết quả khảo sát câu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia

những hoạt động DHNN như thé nào? Thông qua Tham quan hướng nghiệp ngày hội tư vẫn tuyên sinh 22-52-2222 S2 232221222222 xcxvec 38 Kết quả khảo sát câu hỏi: Trong trường học, em đã được tham gia

những hoạt động DHNN như thế nào? Thông qua thực hành thí

THIẾT Hotnisstiã615555155110611585551311555153195855885588550648586138853885588488855585138ã5368388835555888 38

Trang 12

những hoạt động DHNN như thé nào? Thông qua các hoạt động

NGKHEET::¡cocicccciiiiiicoooiiiiooiooiiiitbiiiiiitiii311141114118333531384816516858554 39

Kết quả khảo sát câu hỏi: Dé bồi duéng năng lực định hướng nghề

nghiệp, em muốn nhà trường tô chức những hoạt động nào? 39

Sơ đô minh họa kết nỗi cảm biến với bộ vi xử lí và các thiết Dilissiscssecssz 45

PALIN INOS s5c055c5051escecssseesssnessuascasssesssessccssscasssasesessssstscsesensssasieeses¢ 46 Giao điện lập trình ArduinO óc nh HH ad ng 47

GV và HS cùng phân tích yêu cau về ATM NƯỚC .-2- 93

Mô hình tông quan của ATM NƯỚC - ¿222222222 2c csvsvees 95

Hs thảo luận, chế tạo ATM NƯỚC Ẳ -©5e2seccscczzee 95

HS thử nghiệm sản phẩm ATM NƯỚC -. 222252 2ccccscccccee %6

Hs trình bày sản phim ATM NƯỚC trong hội thi NCKHKT cấp

ÍƯỜTỂ:::::::2:2222022221120112210121123112313533163535833523136558533525335831535588865835525385335235g2ã3852 97

GV và HS cùng phân tích yêu cau về thiết bị cảnh báo tia tử ngoại 98

Hs thao luận, chế tao thiết bị cảnh báo tia tr REORlI::::::22:2iz2tizsiiszsisesizsi: ¡00

Hs chế tạo thiết bị cảnh báo khí độc 222222225222sccccsszcrrscee 102

Hs trình bày sản phâm thiết bị cảnh báo Thiết bị cảnh báo khí độc

trong hội thi NCKHKT cắp trường 22-52222222 S2zzcvvccrvcrvrcu 103

Biểu đô về phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tô thứ | qua 3 dự án

¬— H 117

Biểu đô vẻ phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tổ thứ 2 qua 3 dự ánHH 119Biểu đồ về phần trăm điểm số HS đạt ở NL thành tổ thứ 3 qua 3 dự án

"HH 121

Biểu d6 về phan trăm điểm số NL DHNN mà HS đạt qua 3 dự án 123

Trang 13

MỞ ĐÀU

1 Lí do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (còn gọi là cuộc cách mạng công nghiệp

4.0) ra đời, kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc nhưng

hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng công nghiệp nay là sự biển mat của rất nhiều

ngành nghé truyền thống, thay vào đó sự xuất hiện ngày càng phố biến của công nghệ

tự động hóa, rô-bốt sẽ thay thế sức người trong quá trình sản xuất, kéo theo nhu cầu

tuyén dụng của một số ngành nghề về khoa học kỹ thuật tăng cao Dé đón đầu thử

thách về nguồn nhân lực, trong khi cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra

ngày càng mạnh mẽ, thì yêu cầu đầu tiên của những nhà giáo dục là phải giúp học sinh tìm hiểu và có sự yêu thích đối với công việc khoa học kỹ thuật ngay từ sớm Theo chỉ thị số 16/CT-TTg của thủ tướng chính phủ ngày 04 tháng 5 năm 2017 đã

đưa ra giải pháp về mặt giáo dục: “ Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung,phương pháp giáo duc và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp

nhận các xu thé công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc day đào tạo

về khoa học, cong nghệ kỳ thuật và toán học (STEM), và ngoại ngữ, tin học trong

chương trình giáo duc phả thông” (Thủ Tướng Chính Phủ, 2017), nhiệm vụ đặt ra

đối với ngành giáo dục là: “Thức đấy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và todn học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông" (Tha Tướng Chính Phủ, 2017) và công văn 30§9/BGDĐT-GDTrH ngày 14 thang 08 năm 2020 về “Tang

cường úp dụng gido dục STEM trong giáo dục trung học nhằm góp phan thực hiện

mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018” (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo,

2020) Do đó việc áp dụng tô chức day học chủ dé STEM Ia cần thiết nhằm đáp ứngnhững yêu cầu trong xã hội hiện đại, đón đầu được xu hướng phát triển giáo dục tiên

tiền, là bước đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển giáo dục dat nước trong tương

lai.

Trong Thông tư số 32/2018 TT-BGDĐT, chương trình giáo dục trung học phổ

thông giúp học sinh phát trién những phẩm chat, năng lực cần thiết đối với học sinh,

khả năng lựa chọn nghé nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích, điều kiện và hoàn

cảnh của bán thân Vậy quá trình học tập của học sinh không chỉ dừng lại ở mức độ

Trang 14

tiếp thu kiến thức ma còn có thé vận dụng những kiến thức thu được vào giải quyết

các van dé thực tiền, thông qua đó, chuyên hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành

tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phan phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sông, môi trường và nghề nghiệp tương lai (Bộ Giáo Dục và Đào tao, 2018) Ngày 14 tháng 5 năm 2018 Thủ tướng chính phủ ban hành quyết định

số 522/QD-TTg Phê duyét đề án Giáo duc hướng nghiệp và định hướng phân luồnghọc sinh trong GDPT giai đoạn 2018 - 2025 Trong đó đề ra mục tiêu đến năm 2025

là “Phan đấu 100% trường THCS và THPT có chương trình giáo dục hướng nghiệp

gắn với sản xuất, kinh doanh, dich vụ của địa phương” (Thủ Tướng Chính Phủ,

2018) Mới đây nhất, quyết định 146/QĐ-TTg vẻ phê duyệt dé án "Nâng cao nhận thức, phô cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyền đôi số quốc gia đến năm

2025, định hướng đến năm 2030" và đưa ra mục tiêu đến năm 2025 có “50% cơ sở

giáo duc các cấp từ tiểu học đến trưng học pho thong co tổ chức các hoạt động giáodục STEM/STEAM và kỹ năng số." (Thù Tướng Chính Phu, 2022) và đến năm 2030

có “80% cơ sở giáo dục các cấp từ tiểu học đến trung học pho thông có tô chức các

hoạt động giáo dục STEM/STEAM và kỹ năng số." (Tha Tưởng Chính Phủ, 2022)Điều này cho thay tam quan trọng của công tác hướng nghiệp đặc biệt là hướng nghiệpSTEM đối với học sinh ở trường phô thông

Trong thông tư 07/2022/TT-BGDĐT vẻ “quy định công tác tư van nghề nghiệp, việc làm và hỗ trợ khởi nghiệp trong các cơ sở giáo dục” đã nêu lên một số * Nhiệm

vụ của công tác tư vấn nghề nghiệp việc lam” trong đó, đối với cấp trung học phd

thông là: “Gido due học sinh hình thành, phát triển các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết

trình, lành dao, lap kẻ hoạch, tự học giải quyết vấn dé.” (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo,

2022)và “Tổ chức cho học sinh tìm hiểu, trải nghiệm thực tế đối với nhóm nghề nghiệp, việc làm theo sở thích, nguyện vọng của học sinh và phù hợp với điều kiện của nhà trường." (Bộ Giáo Dục và Đào Tao, 2022) Dong thời, thông tư này cũng đã

đưa ra hình thức triển khai của công tác tư vấn nghé nghiệp, việc làm, trong đó, đốivới cấp trung học phô thông là: “76 chức cho học sinh tìm hiểu yêu cầu về phẩm chat,

năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ đổi với các ngành nghề, việc làm thông qua các học

cụ, công cụ lao động, tải liệu về nghề nghiệp, việc lam.” (Bộ Giáo Dục và Dao Tạo,

Trang 15

2022) và “To chức boi dưỡng kiến thức, rèn luyện kỹ năng về nghẻ nghiệp, việc lam

cho học sinh thông qua các hoạt động câu lạc bộ, hoạt động ngoài giờ lên lớp và

hoạt động phối hợp với các đối tác." (Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, 2022) Tuy nhiên, hiện nay, da số các trường trung học phô thông vẫn thường tô chức các hoạt động hướng nghiệp thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp thời gian tô chức các hoạt động

giáo dục hướng nghiệp khá khiêm tốn, giáo viên và học sinh không có nhiều thời gian

có thé trao đôi day đủ những kiến thức cơ bản về các ngành nghé trong xã hội càng

không có cơ hội cho học sinh có được trải nghiệm thực tế về nghẻ, chưa đáp ứng

được nhu cầu của học sinh vả mục tiêu của giáo dục phô thông Trong chương trình

giáo dục phô thông 2018, giáo dục hướng nghiệp được thực hiện thông qua tat cả các

môn học và hoạt động giáo dục, được thực hiện thường xuyên và liên tục Đặc biệt là

trong môn vật lí, có rat nhiều các ngành nghé khoa học kỹ thuật liên quan đến các nội

dung kiến thức của bộ môn này Do đó, việc lồng ghép giáo dục định hướng nghềnghiệp vào trong dạy học bộ môn vật lí sẽ bồi đưỡng năng lực định hướng nghé

nghiệp cho học sinh trung học phô thông.

Từ năm học 2011 —- 2012, Bộ Giáo dục va Dao tạo đã triển khai hoạt động nghiên

cứu khoa học và hàng năm hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và

tô chức cuộc thi “Khoa học kỹ thuật cap quốc gia học sinh trung học” Mục tiêu của các cuộc thi nhằm khuyến khích học sinh trung học nghiên cứu khoa học, sáng tạo kĩ thuật, công nghệ và vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn

đề thực tiền Trong những năm qua cuộc thi đã phát trién mạnh mẽ va thu hút được

đông dao học sinh, các thầy cô giáo tham gia và nhận được sự quan tâm của các bậc

phụ huynh, các nhả khoa học tham gia giúp đỡ về khoa học, kỹ thuật và tải chính

Đồng thời, cuộc thi góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đặc biệt

là học sinh đã tích cực vận dung kiến thức kĩ năng đã học để ứng dụng vào thực tiễn

đời sống, sản xuất, khoa học kỹ thuật va tao ra những sản phẩm phục vụ cuộc sống

Đồng thời, cuộc thi giúp học sinh định hướng nghề nghiệp cho bản thân, đáp ứng

được yêu cầu cao của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, thúc đây chuyền đổi số trong

ngành giáo dục.

Trang 16

Qua tìm hiểu, chúng tôi được biết trong những năm gan đây có một số luận văn

về bôi dưỡng năng lực định hướng nghé nghiệp của học sinh như:

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Y Phụng (2018), “T6 chức day học dự án một sé kiến thức vat lí 10 THPT nhăm định hướng nghề nghiệp cho học sinh” do TS Nguyễn Thanh Nga Trường Đại học sư phạm Thành phố Hỗ Chi Minh hướng dẫn Trong luận

văn này, tác giả đã tô chức day học dự án: cuộc đua kì thú, năng lượng tiềm an, sabàn trường em, cánh tay robot, hệ thông tưới nước cho vườn rau trường em nhằm

định hướng nghẻ nghiệp cho học sinh khối 10.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Diện (2020) “Phat triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm trong dạy học chương

Chat rin và chất long Sự chuyền thê - Vật li 10” do TS Lê Thanh Huy, Trường Dai

học Sư phạm — Dai học Đà Nẵng hướng dẫn Trong luận văn nay, tác giả đã thiết kế

một số hoạt động trải nghiệm chương “Chat rắn và chat lỏng Sự chuyên thé” vat lí

10 theo hướng phát triên năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Luận văn thạc sĩ của Phạm Hoàng My (2022), "Hướng nghiệp cho học sinh

trong lĩnh vực tự động hoá khi day học chuyên đề “Mở dau về điện tử học”- Vật Li

11 theo định hướng giáo dục STEM” do TS Phùng Việt Hải, Trường Đại Học Su

Phạm- Dai Học Da Nẵng hướng dẫn Trong luận văn này, tác giá đã thiết kế một số hoạt động trải nghiệm STEM khi day học chuyên dé *Mở đầu vẻ điện tử học” trong

chương trình Vật lí 11 nhằm hướng nghiệp cho học sinh trong lĩnh vực tự động hóa

Tuy nhiên, vẫn chưa có dé tải nao nghiên cửu bồi dưỡng định hướng nghề

nghiệp cho học sinh thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật đối với nội

dung chuyên đề “Mở đầu vẻ điện tử học” trong chương trình Vật lí 11

Với những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tai:*TO CHỨC HOAT DONG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUẬT THUỘC NOI DUNG CHUYEN ĐÈ

“MO DAU VE ĐIỆN TỬ HỌC”-VẬT LÍ 11 NHÂM BOI DUONG NANG LUC

ĐỊNH HƯỚNG NGHE NGHIỆP CUA HQC SINH TRUNG HQC PHO

THONG”

Trang 17

2 Mục Tiêu Nghiên Cứu

Xây dựng va tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong nội dung

chuyên dé “Mo Đầu vẻ điện tử học” ~ Vật lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng

nghẻ nghiệp sản xuất sản phẩm tự động hóa của học sinh trung học phô thông.

3 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế và tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật nội dung chuyên

dé “Mở đầu về điện tử học” — Vật lí L1 theo hướng sản phẩm tự động hóa thi sẽ bồi

dưỡng được năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phô thông.

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường trung học phô thông.

- Giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phô thông.

4.2 Phạm vỉ nghiên cứu

- Nội dung kiến thức chuyên đề “Mở đầu vẻ điện tử học” — Vật lí 11.

- Thực nghiệm sư phạm : Học sinh trường Trung Học Phô Thông Phạm Văn Sáng — Huyện Hóc Môn - Tp Hỗ Chi Minh.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài

+ Cơ sở lí luận về hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường trung học phỏ thông.

+ Cơ sở lí luận về giáo duc hướng nghiệp ở trường trung học phỏ thông

- Phân tích nội dung kiến thức chuyên dé “Mo đầu về điện tử học” — Vật lí 11.

- Tìm hiểu về các ngành nghề tự động hóa sử dụng kiến thức Vật lí về điện tử

học.

- Xây dựng một số đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo hướng tự động hóa.

- Xây dựng công cụ đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phô thông.

- Tiền hành thực nghiệm sư phạm.

Trang 18

- Phân tích, nhận xét kết quả thực nghiệm, nhận xét chung về kết quả đạt được

của từng đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường

trung học phô thông.

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục hướng nghiệp ở trường trung học phô

thông.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Thiết kế phiêu khảo sát , điều tra, phòng vấn, quan sát việc tô chức hoạt độngnghiên cứu khoa học kỹ thuật và hoạt động hướng nghiệp ở trường trung học phd

thông.

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiền hành day thực nghiệm ở trường phô thông.

~ Phương tiện: Dụng cụ trình chiều, ghi hình, ghi chép.

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận tải liệu tham khảo vả các phụ lục, luận văn gôm

có 3 chương:

CHUONG 1 CƠ SỞ Li LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HOAT ĐỘNG NGHIÊNCỨU KHOA HỌC KỸ THUAT NHAM BOI DUONG NANG LỰC ĐỊNH HƯỚNG

NGHE NGHIỆP CUA HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KỸ THUAT NỘI DUNG CHUYEN DE “MO DAU VỀ ĐIỆN TU HOC” - VAT LÍ II

NHAM BOI DƯỠNG NANG LUC ĐỊNH HƯỚNG NGHE NGHIỆP CUA HỌCSINH TRUNG HỌC PHO THONG

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIEM SƯ PHAM

Trang 19

Chương 1.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC KỸ THUẬT NHAM BOI DUONG NANG LỰC ĐỊNH

HƯỚNG NGHE NGHIỆP CUA HỌC SINH TRUNG HỌC PHO THONG

1.1 Giáo dục hướng nghiệp ở trường trung hoc phổ thông

Theo nhóm tác giả (Trương Thị Hoa, 2014), GDHN là một tô hợp các hoạt

động của nhà trường, gia đình vả xã hội trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo

trong việc cung cấp tri thức, hình thành kĩ năng chọn nghề cho HS trên cơ sở đó HS lựa chọn nghé phù hợp với năng lực, tính cách, sở thích, giá trị của ban thân, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của gia đình và phủ hợp với nhu cầu của xã hội Vậy GDHN

được thực hiện thông qua rất nhiều hoạt động, nhiều con đường khác nhau, với cácmục tiêu và nội dung khác nhau nhưng đều hướng đến mục tiêu chung là giúp HS

chọn được nghè phù hợp.

Giáo dục THPT là một trong những bậc học có vị trí quan trọng trong hệ thông giáo

dục quốc dân Học xong THCS, HS mới có thê học tiếp lên THPT và đây cũng là bậchọc quan trọng dé HS có thẻ tiếp tục học lên bậc ĐH Với vị trí và vai trò như vậy,giáo dục THPT hướng tới mục tiêu giúp HS củng cố va phát triển những kết quả củagiáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học van phô thông và có những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân dé lựachọn hướng phát triển, tiếp tục học DH, CD, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc

sông lao động.

1.2 Năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm năng lực

Theo từ điện tiếng Việt: Nang lực là kha nang, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiênsẵn có dé thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí

tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nao đó với chất lượng cao.

Năng lực là một đặc tính có thé đo lường được của một người về kiến thức, kỹ năng, thái độ căng như các phẩm chat cần thiết để hoàn thành được nhiệm vụ Năng lực là yếu tố giúp một cá nhân làm việc hiệu quả hơn so với những người khác, cũng

là một trong những thước đo dé đánh giá các cá nhân với nhau Năng lực bao gồm:

Trang 20

Các hành vi phù hợp với việc làm, động cơ, kiến thức/kỹ năng và được xác định thôngqua kết quả về việc làm vả vai trò công việc Năng lực có thê được hình thành do tư

chất tự nhiên của cá nhân Tuy nhiên, năng lực phần lớn được hình thành, bồi dap và

có được qua quá trình học tập, rén luyện tại cơ sở giáo dục, công sở; qua những trải

nghiệm thực tế, nỗ lực học hỏi, luyện tập, trau dỗi kiến thức trong cuộc sông thường

ngày.

1.2.2 Khái niệm định hướng nghề nghiệp

Nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng dé làm ra các loại sản pham vật chat hay tinh than nào đó, đáp ứng được những nhu cau của xã hội.

Dinh hướng nghề nghiệp được hiểu là việc mà cá nhân mỗi người tự đặt ra những lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai Những lựa chọn nay can đảm bao phù

hợp với sở thích, khả năng, tính cách, điều kiện gia đình, và các yếu tố khác liênquan đến từng nghề nghiệp cụ thé

ĐHNN là quá trình hoạt động, học tập giúp học sinh nhận thức vẻ các ngành

nghề khác nhau, khám phá các lựa chọn nghé nghiệp và xác định con đường giáodục dé đạt được mục tiêu của ban thân (Đoàn Thị Yến Linh, 2019)

1.2.3 Khái niệm năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phô thông

Trong CTGDPT tông thé, tháng 12 năm 2018 đã định nghĩa “Năng lực là thuộc

tinh cá nhân được hình thành, phát triển nhờ to chất sẵn có và quá trình học tập, rèn

luyện, cho phép con người huy động tong hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tinh ca nhan khác nhu hứng thú, niềm tin, ¥ chi, thực hiện thành công một loại hoạt

động nhất định, đạt kết quả mong muon trong những diéu kién cu thé.” (Bộ Giáo Duc

và Đảo tạo, 2018)

Theo chương trình Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp định nghĩa “Năng lực

PHNN là lựa chọn được hướng học tập hoặc ngh nghiệp phù hợp với sở thích, hứng

thú, phẩm chất và năng lực của bản thân dựa trên những hiểu biết về nghề hoặc nhóm

nghề và có kế hoạch hoàn thiện bản thân dé đáp ứng yêu câu của ĐHNN " (Bộ Giáo

Dục và Đảo tạo, 2018)

Trang 21

Theo (Lê Thi Duyên, 2020): “NL PHNN là sự kết hợp của nhiều thành phan,

nhiều yéu to thuộc tính cá nhân (kiến thức, kỹ năng thải độ, giá tri, động cơ ) trongquá trình tìm hiểu, đối chiéu, so sánh những yêu câu về đặc điểm tư chất và yeu cầu

của hoạt động lao động nghề nghiệp, nhu cầu của xã hội với những điều kiện cơ thể của bản thân nhằm giúp cá nhân đáp ứng được những yêu cau của định hướng lựa

chọn nghề nghiệp và dam bao thực hiện hoạt động nay một cách phủ hợp, hiệu qua”Tổng hợp các định nghĩa trên về năng lực DHNN, trong luận văn này, năng lực định

hướng nghề nghiệp của HS THPT được hiểu là năng lực mà ở đó người học có kha

năng nhận thức về bản thân (sở thích, phẩm chất, năng lực ) và nhận thức về các

ngành nghé (yêu cau của ngành nghé, quy trình làm việc, triển vọng ), từ đó có sự lựa chọn ngành nghề phù hợp vả có kẻ hoạch học tập, rèn luyện đẻ đáp ứng được yêu cau của ngành nghề Can hiểu rằng, hướng nghiệp không chi là việc cung cấp

các thông tin về ngành nghề dé HS lựa chọn ngành nghề mà còn phải rèn luyện cho

HS khả năng đánh giá về ngành nghề, đánh giá bản than, lập kế hoạch quan lí bản

thân và đẻ ra mục tiêu phát triển nghé nghiệp trong tương lai.

1.3 Yêu cầu cần đạt về năng lực định hướng nghề nghiệp

Theo chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong CTGDPT 2018,

(Bộ Giáo Dục và Đào tạo, 2018) năng lực ĐHNN gồm 3 năng lực thành tổ: (1) Hiểubiết về nghé nghiệp: (2) Hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến

nghẻ nghiệp; (3) Kĩ năng ra quyết định và lập kế hoạch học tập theo DHNN

Yêu cau cần đạt đối với NL DHNN ở HS THPT được thé hiện trong bảng 1.1

sau:

Bang 1 1 Yêu cầu cần đạt về NL DHNN đối với HS cấp THPT (Bộ Giáo Dục và

Đào tạo, 2018)

Năng lực thành phân Yêu cau can đạt

— Giải thích được các điều kiện làm việc, công việc và vị

Hiểu biết về nghe trí việc làm của các nghề/nhóm nghề.

nghiệp ~ Phân tích được yêu câu về phẩm chat, năng lực của

xã rs

người làm nghề.

Trang 22

Năng lực thành phần Yêu cau can đạt

— Trinh bảy được nhu câu xã hội đôi với các nghề và sự

phát trién của các nghề đó trong xã hội

~ Giới thiệu được các thông tin về trường cao đăng, đại

hoc, các trường trung cấp học nghề và các cơ sở dao tạo nghé liên quan đến DHNN của bản thân.

— Phân tích được vai trò của các công cụ của các ngành

nghề, cách sử dụng an toàn, những nguy cơ tai nạn có thé xảy ra và cách đảm bảo sức khoẻ nghề nghiệp.

— Thê hiện được hứng thú đôi với nghề hoặc lĩnh vực

nghề nghiệp và thường xuyên thực hiện hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp đó.

Hiéu biết và rèn luyện | — Xác định được những phâm chất và năng lực của bản phâm chat, năng lực thân phù hợp hoặc chưa phù hợp với yêu cầu của nhóm

liên quan đến nghè nghề và nghề định lựa chọn

nghiệp ~ Rèn luyện được các phẩm chất, năng lực cơ bản đáp

ứng yêu cau của nghé định lựa chọn và với các nghé khácnhau.

~ Biết cách giữ an toàn và sức khoẻ nghé nghiệp

~ Tong hợp và phân tích được các thông tin chủ quan,

Ki năng ra quyết định | khách quan liên quan đến nghề định lựa chọn

và lập kế hoạch học tập | — Ra được quyết định lựa chọn nghề, trường dao tạotheo DHNN nghề, hướng học tập nghề nghiệp

~ Lập được kế hoạch học tập và phát triển nghè nghiệp

Tác giả (Lê Thi Duyên, 2020) xác định trong năng lực DHNN ở HS gồm 5 nănglực thành tổ như sau: (1) NL nhận thức đặc điểm bản thân trong ĐHNN; (2) NL nhậnthức đặc điểm nghé và nhu cầu thị trường nghẻ: (3) NL lập kế hoạch DHNN; (4) NL

giải quyết mâu thuẫn trong quá trình DHNN; (5) NL ra quyết định DHNN

Trang 23

1.4 Một số con đường dé phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của hoc

sinh trung học phổ thông

Có rất nhiều các biện pháp được thực hiện nhằm giúp cho HS hình thành và

phát triển NL ĐHNN Theo tác gia (Lê Thi Duyên, 2020), các biện pháp đó có thé là

xây dựng các chương trình, dự án về hướng nghiệp: hoặc thực hiện đa dang các hình

thức hướng nghiệp khác nhau như tư van hướng nghiệp; trải nghiệm nghề hoặc tích hợp GD hướng nghiệp trong các môn học hoặc kế hoạch hoạt động tại nhà trường

* Con đường tư vấn hướng nghiệp (TVHN) cho HS trong nhà trường: Cácnghiên cứu đều cho rằng hình thức TVHN sẽ giúp cho HS được trợ giúp một cáchtích cực và hiệu quả nhất trong ĐHNN Tại Việt Nam, trong những năm gan đây cũng

có rất nhiều các công trình nghiên cứu nhăm nâng cao hiệu quả hoạt động TVHNnhằm hình thành NL TVHN cho HS, TVHN cho HS ở trường phô thông là một trong

những biện pháp hiệu quả nhằm hình thành và phát triển NL DHNN cho HS.

* Phối hợp các cơ sở, lực lượng giúp người học trải nghiệm nghề nghiệp:

Ngay từ năm 1986, các tác gia H.Frankiewiez; Bernd Rothe; U.Viets; B.Germer, D.

Marschneider đã đưa ra các phương thức: “Phối hợp, cộng tác chặt chẽ giữa trung

tâm giáo dục kĩ thuật tông hợp và các trường phô thông trong việc lập kế hoạch thực

tập cho HS THPT” Cac tac gia Rodrigues, Guest, Budjanovcanin (2013) đã có những

công trình nghiên cứu về phương thức tô chức cho HS THPT thực tập ở các nha may,

xí nghiệp, các cơ sở kinh đoanh, dịch vụ, đã khăng định: Hoạt động đạy học, lao động

— kĩ thuật — kinh tế không chỉ mang tinh quan trọng đôi với các môn khoa học khác,

mà còn là bộ phận cầu thành cơ bản của giáo dục THPT, bởi vì nó đã tạo điều kiện

cho HS phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động —

xã hội (Trương Thị Hoa, 2014)

Hình thức trải nghiệm nghẻ nghiệp dựa trên tỉnh thần xã hội hóa trong quá trình

GD, đây là hình thức mới đang được chú trọng quan tâm tô chức ở nước ta, đặc biệt

là trong những năm gan đây.

* Con đường tích hợp GDHN trong các chương trình, hoạt động dạy học ở nhà

trường: Tác giả Schmidt, J.J Roger D Herring (1996) khuyến khích các GV phéi hợp DHNN cho HS thông qua những bài giáng hàng ngày trên lớp; Tô chức hoạt

Trang 24

động tập thể hoặc các sự kiện đặc biệt như đi dã ngoại, lựa chọn sách, phím, clip, và

các phương tiện đại chúng khác Với HS THPT, có nhiều chương trình sự kiện đặc

biệt về nghé sẽ giúp HS hiểu được mỗi tương tác giữa những trải nghiệm của bản

thân với những ước mơ, khát vọng thành công trong tương lai Tại Việt Nam đây

cũng là hướng nghiên cứu đang phát triển và trong phạm vi luận văn nay, tôi sẽ sử

dung con đường tích hợp GDHN trong dạy học Môn Vật lí ở trường THPT (Trương Thị Hoa, 2014).

1.5 Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường trung học phổ thông.

Theo chúng tôi, khoa học kỹ thuật là các ngành khoa học liên quan tới việc phát

triển kỹ thuật và thiết kế các sản phâm trong đó có ứng dụng các kiến thức khoa học

tự nhiên.

Trong quá trình đôi mới căn ban, toàn diện giáo dục và dao tạo, công tác nghiên

cứu khoa học là hoạt động không thé thiếu trong trường phô thông Đây là một hoạt

động giúp học sinh áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống học đi đôi với hành; đồng thời là cách tiếp cận, làm quen với phương pháp, kỹ năng nghiên cứu

khoa học, rẻn luyện cách làm việc độc lập, làm việc nhóm và phát huy tính tích cực,

chủ động, tạo hứng thú trong học tập và sinh hoạt Từ đó, phát hiện các tài năng, là

cơ sở đẻ xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho xã hội

Nghiên cứu khoa học kỹ thuật là một hoạt động trải nghiệm bô ích, thiết thực

gắn liền giữa lí thuyết với thực hành và thực tiễn lao động sản xuất Hoạt động này giúp phát huy, khích lệ định hướng, tiếp lửa, khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu, sáng tạo

của các em học sinh Đặc biệt, hoạt động nghiên cứu khoa học - kỹ thuật còn rèn luyện

cho các em kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm chứng kết qua bằng thực nghiệm

Hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong trường THPT có vai trò rất lớn vì

NCKHKT là hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhăm nâng cao chất lượng giáo dục, góp

phần đổi mới hình thức dạy học, phối hợp hỗ trợ các mô hình hoạt động giáo dục khác.Hơn nữa nó còn thúc đây việc vận dụng kiến thức liên môn, nâng cao trình độ giáo viên

vả học sinh Học sinh tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật có những cơ hội dé rèn luyện các kĩ năng và hình thành phẩm chất Biết sử dụng phương pháp tư đuy khoa học,

Trang 25

bồng, co hội nghé nghiệp được nâng lên, trở thành công dân có năng lực.

Hoạt động NCKHKT của học sinh đã có từ lâu với các cuộc thi sáng tạo kỹ thuật các

cap Tuy nhiên, những năm học gan đây, phong trào học sinh tham gia nghiên cứu

khoa học bắt đầu có sự lan tỏa mạnh mẽ, trong đó nhiều ý tưởng, sáng tạo có ý nghĩa

thiết thực Những san phẩm của hoạt động nghiên cứu khoa học ấy không chỉ là việc hiện thực hóa ý tưởng của các em học sinh, mà còn thắp lên ngọn lửa đam mê khoa học, tạo nên tảng, kiến thức, kỹ năng NCKHKT cho học sinh trong tương lai.

1.6 Quy trình thiết kế hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường trung

học phổ thông

Trên cơ sở hướng dẫn của của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo vẻ cuộc thi NCKHKT

cấp quốc gia đành cho học sinh THPT và thực tế triển khai hướng dẫn HS tham giathi NCKIIKT, chúng tôi đề xuất quy trình thiết kế hoạt đông NCKHKT ở trường

THPT gồm 6 bước như sau:

Bước 1 - Xây dựng ý tưởng đề tài

Xuất phát từ bối cảnh cụ thé ( các van dé nay sinh trong đời sống, học tập, ), giáo viên hoặc học sinh đặt ra vấn đề cần giải quyết.

Khi hướng dẫn học sinh tìm kiếm ý tưởng đẻ tài, giáo viên có thé khuyến khích học

sinh nghĩ về chủ đề mà các em quan tâm vả tự xem xét những câu hỏi sau: Tình huôngnhư vậy là như thế nào? Tại sao lại xảy ra hiện tượng như vậy? Liệu một sự can thiệpnhư vậy có thé thay đổi tình hình hiện tại của van đề không? Tat cả nó có nghĩa gì?

GV cần nghiêm túc tiếp nhận các ý tưởng của học sinh đông thời HS cầnnghiêm túc xem xét các góp ý của GV Dé hiệu quả hơn, giáo viên hướng dan can

tham khảo chuyên gia dé đảm bảo rằng ý tưởng nghiên cứu có tinh sáng tạo; có tinh mới về khoa học hoặc kỹ thuật hay có thé mới về cách tiếp cận và giải quyết van đẻ,

có ý nghĩa cho cộng đồng và xã hội: có tính khả thi tương ứng về thực tiễn thời gian,

Trang 26

kiến thức nén và dau tư tài chính của nhà trường và gia đình học sinh; ý tưởng không quá rộng, không quá tông quát nhưng cũng không nên quá hẹp.

Giáo viên và học sinh có thé tham khảo các ý tưởng từ những cuộc thi khoa

học kỹ thuật trước đây trong nước và quốc tế, tìm hiểu từ thực tiễn và nhu cầu của

cuộc sông, đặc biệt hữu ích nếu có thê gắn bó với bối cảnh của địa phương, nhà trườnghay chính nhu cầu của học sinh

Bước 2 - Xác định mục tiêu của đề tài

Gv cùng HS xác định mục đích nghiên cứu chính, sau đó xác định mục tiêu nghiên

cứu cụ thé ( các van dé cần nghiên cứu) Ở phan nay, các mục tiêu nghiên cứu cần

bám sát vào mục đích nghiên cứu

Bước 3 - Xác định nội dung nghiên cứu

GV can xem xét, lựa chọn nội dung kiến thức phù hợp với chương trình giáo

dục phỏ thông Gv cần thông báo cho học sinh biết những nội dung kiến thức cần

nghiên cứu.

Bước 4 — Xây dựng cơ sở khoa học — kỹ thuật của dé tài

Giáo viên cùng HS tìm hiểu kiến thức KHKT liên quan đến đề tài Nguồn tải

liệu tham khảo có thể là sách giáo khoa, bài giảng, bài báo, bài nghiên cứu liên

quan tới kiến thức của đề tài Ngoài ra, giáo viên có thé giới thiệu cho học sinh bô sung thêm nguồn kiến thức thông qua các bài báo khoa học từ các cơ sở dữ liệu chính thông hoặc các sách chuyên ngành đo các chuyên gia giới thiệu Nhưng với học sinh

THPT thì kiến thức KHKT cần phù hợp với chương trình mả học sinh đang được học

gắn liên với thực tế cuộc sông và mục đích của đề tài.

Bước 5 — Đặt tên đề tài

Gv hướng dẫn học sinh tên đẻ tài Tên đề tài cần phải ngắn gọn và phải thé hiện được van đề học sinh đang định nghiên cứu tên đẻ tài phải thé hiện đầy đủ đôi tượng, phạm vi chủ thé, khách thé, thời gian, không gian nghiên cứu.

Bước 6 — Xây dung đề cương nghiên cứu

Gv cần hướng dẫn hs xây dựng dé cương nghiên cứu bao gồm những nội dung

Sau:

- Dặt vấn đề

Trang 27

-Mục đích nghiên cứu

-Pham vi nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu

- Câu hỏi nghiên cứu

- Các giả thuyết

- Kết cau dé tài

- Nguôn số liệu, tài liệu tham khảo

Sau khi xây dựng đề cương nghiên cứu và GV hướng dẫn chỉnh sửa, góp ý, hs bắt

đầu thực hiện nghiên cứu đề tải

Trang 28

1.7 Tiên trình tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo hướng

phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phố thông

VAN DE NGHIÊN CỨU

Nghaằn cứu tổng quan

Xây dựng giả: pháp KHKT

Dich pai s pháp KHKT

I

Hình 1 1 Sơ đồ tiến trình tô chức hoạt động NCKHKT cho HS THPT

Bước 1 — Nghiên cứu tổng quan và xây dựng giải pháp khoa học kỹ thuật

Từ vấn đề nghiên cứu đã được xác định ban đầu học sinh thực hiện nghiên cứu

cơ sở lí thuyết, kiến thức khoa học liên quan của dé tài đồng thời tìm hiểu các giải

pháp kỹ thuật khả dĩ dé thực hiện dé tai

Trang 29

- Gv hướng dan học sinh tìm hiểu tai liệu nghiên cứu, kiến thức khoa học cần

có phù hợp với đề tài; khuyến khích học sinh đưa ra các giải pháp kỹ thuật đề

giải quyết.

HS phải trả lời được các câu hỏi đặt ra về yêu cầu đối với san phẩm.

- Gv hỗ trợ hs xây dựng các tiêu chí đánh giá sản phẩm kỹ thuật.

Bước 2 — Lựa chọn giải pháp KHKT

Hs lựa chọn giải pháp khoa học tối ưu dé thực hiện đề tai

Gv hướng dẫn hs lựa chọn giải pháp cần đáp ứng những yêu cầu sau:

+ đảm bảo tính khoa hoc;

+ đảm bảo tính kỹ thuật;

+ phù hợp với công nghệ hiện tại;

+ phù hợp với điều kiện kinh tế bản thân.

Hs nhận xét các ưu điểm và hạn chế đối với các giải pháp được đưa ra từ đó lựachọn giải pháp được xem la tối ưu

Bước 3 — Thực hiện giải pháp KHKT

Hs thực hiện chế tạo sản phẩm theo giải pháp đã được lựa chọn

GV hỗ trợ học sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, kịp thời hướng dẫn hs giải quyết các vấn đẻ phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm; đồng thời, đề xuất

sử dụng các công cụ thiết bị phủ hợp cho thiết kẻ.

Bước 4 —- Đánh giá giải pháp KHKT

Khi sản pham hoan thành, hs cần đánh giá sản phâm có phủ hợp với các tiêu chi

đánh giá ban đầu hay không.

Gv hỗ trợ hs đánh giá tiêu chi sản phẩm, néu sản phẩm không phủ hợp thi cần

giúp hs tìm hiểu yếu tố không phù hợp, đồng thời hướng dẫn hs giải quyết các vấn đề đó, hoặc lựa chọn giải pháp khác.

Bước 5 - Hoàn thiện sản phẩm

Đối với sản phẩm đã đạt yêu cau, hs hoàn thiện sản phẩm theo hướng đảm bảo tinh thâm mi, tính tiện dụng

Trang 30

Bước 6 — Viết báo cáo kết quả nghiên cứu

Học sinh cần trình bảy được các kết quả nghiên cứu của đề tải, dự án dưới dạngcác bao cáo khoa học, poster hoặc slide thuyết trình Yêu cầu các báo cáo phải

được thẻ hiện day đủ, rõ ràng, theo quy định chung đối với cuộc thi khoa học

1.8 Đánh giá năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phô

thông trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Dựa vào yêu cầu cần đạt về NL DHNN quy định cho HS THPT (Bộ Giáo Dục

và Đào Tạo, 2018), chúng tôi cụ thé hoá các yêu cầu cần đạt thành các biéu hiện hành

vi có thê biêu hiện thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo bảng 1.2

sau:

Bang 1 2 Biểu hiện hành vi của NL DHNN thông qua hoạt động trải nghiệm

hướng nghiệp (Bộ Giáo Duc và Dao Tạo, 2018)

Năng lực Biêu hiện hành vi của NL DHNN thông qua

thành phần hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp Hiệu biết về nghe - Nêu được khái niệm về nghề mà chủ dé hướng tới, các

nghiệp ứng dụng của nghẻ trong các lĩnh vực đời sống

- Nêu được các vị trí việc làm của nghé/ nhóm nghẻ

- Nêu được những pham chất can có của người làm nghề |

- Nêu được những kỹ năng mà người làm nghề cần có

- Nêu được những kiến thức mà người học nghé/ làm nghề can năm.

- Trinh bày được những vị trí của công việc và những lĩnh |

vực cân nhân sự ở vị trí đó.

Trang 31

Năng lực

thành phần

- Liệt kê được các máy móc, thiết bị, công cụ, được sử

Hiểu biết và rèn luyện |

phẩm chat, nang lực

liên quan đến nghề

nghiệp.

19

Biêu hiện hành vi của NL DHNN thông qua

hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

- Trình bày được triên vọng của nghề, quy trình thăng

tiên,

- Nêu được các các ngành dao tạo liên quan đến nghề

- Nêu được các trường đại học liên quan đến nghẻ tô hợp

môn xét tuyên, điểm chuẩn các năm, học phí, vi tri,

dụng trong nghề và nêu được cách sử dụng

- Nêu được những rủi ro về tai nan và sức khoẻ có thé có

- Có thái độ hào hứng, nhiệt tình, năng nô, có trách nhiệm

khi thực hiện nhiệm vụ.

- HS có nguyện vọng tham gia các hoạt động có liên quan

trong tương lai.

- Xác định được những pham chat va năng lực của ban

thân như ưu nhược điểm, môn học có thế mạnh, kỹ năng

năng khiéu,

- Xác định được những phẩm chất, năng lực của bản thânphù hợp hoặc chưa phủ hợp với ngành nghè hoặc nhómngành nghé mà chủ đẻ hướng đến

- Tham gia vào quá trình giải quyết vấn đẻ, thực hiện

nhiệm vụ mà chủ dé dé ra, bao gồm:

+ Xác định được van đè.

Trang 32

Biêu hiện hành vi của NL DHNN thông qua

hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp

+ Xác định được kiên thức nên liên quan đề giải quyết vẫn

+ Lĩnh hội được kiến thức nền: nêu được khái niệm tính

chất, nguyên lí hoạt động, phân loại, và vận dụng làm

được các câu hỏi luyện tập.

+ Sử dụng kiến thức nén dé nêu phương án giải quyết vẫn

+ Giải quyết van dé theo phương án đã đề ra: thực hiện

sản phẩm, mô hình, viết code, trả lời được câu hỏi van

- Phân tích được các thông tin trên, đôi chiếu với các phẩm

chat, năng lực và hoàn cảnh của bản thân.

- Ra được quyết định chọn/ không chọn ngành nghé màchủ đề hướng đến

- Nêu được ngành nghè mà bản thân quan tâm

- Xác định được trường đại học/ trường nghề có dao tạo

le Xây dựng được kế hoạch học tập cho bản thân bao gồmxác định được tô hợp môn, trường đại học, các kỳ năng

cần thiết, xây đựng được lộ trình học tập

*

4

Qua quá trình tim hiểu quan điểm lí luận, dé xuất của các tác giả đã nghiên

cứu trước, trong luận văn này, chúng tôi thông nhất đưa ra cau trúc NL DHNN

của HS THPT trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật gầm 3 NL thành té

và 12 chỉ số hành vi như bảng 1.3 sau:

Trang 33

Bang 1 3 Cấu trúc NL DHNN của HS THPT trong hoạt động NCKHKT

Năng lực thành tô Chỉ số hành vi của HS về NL ĐHNN trong hoạt

động NCKHKT

1 Nhận thức nghề

2 Trải nghiệm nghề

3 Đánh giá nghề

1.1 Nêu được các nghề mà bán thân quan tâm

1.2 Trình bảy được nhu câu của thị trường lao động

hiện tại và tương lai.

2.1 Tìm hiệu được sản phâm của ngành nghề trên

3.1 Trình bày được giá trị của ngành nghẻ.

3.2 Nêu được những yêu cầu về an toàn đối với |

ngành nghe.

4

3.3 Đánh giá được sự phù hợp với ban than với

ngành nghé.

3.4 Lập được kê hoạch phát triên nghê nghiệp.

* Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) đánh giá năng lực định hướng nghề

nghiệp của học sinh trung học pho thông trong hoạt động nghiên cứu khoa học

kỹ thuật.

Dựa vào khái niệm đánh giá theo năng lực, đặc điểm, nguyên tắc, tiêu chí phân chia các mức độ biêu hiện hành vi, các biêu hiện NL DHNN của HS, kết hợp với ngiên cứu của các tác giả khác, chúng tôi dé xuất Rubric đánh giá năng lực DHNN

trong hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật (gồm 3 năng lực thành tô và 13 chỉ số

hành vi, đã nêu ở trên) và phân các mức đánh giá như bảng 1.4 sau:

Trang 34

lao động hiện tại

và tương lai đốivới ngành nghè

được nhu cầu

trong tương

lai, có minh chứng.

sản phâm

nghề,

trường đảo tạo,

khối — thi ) dưới sự hỗ trợ

trong tương lai,

tâm dưới sự gợi

ý của giáo viên.

Không nêu.được thông tin

về ngành nghê

NCKH (làm

những công việc gi, sản

phẩm ngành

nghề, trườngđảo tạo, khối

thi )

Không trình

bảy được nhu

cầu xã hội đối

với ngành nghề

ở hiện tại và sự

phát triên của các nghề đó

trong tương lai.

Trang 35

tạo và vận hành

của hệ thông kỹ

thuật.

Tự tìm được nguyên vật liệu

Trang 36

Mức độ biêu hiện

nguyên vật liệu lựa chọn.

hoạt

chế tạo

động được, đúng

thân đối vớinghe đự định

lựa chọn.

Chế tạo được

sản pham dưới

SỰ gợi ý của giáo viên.

chế

hoạt động sử dụng được.

Trang 37

Năng lực

thành tố Chỉ số hành vi

bản thân; so với nghe ban dau

yêu thích)

Mức độ biêu hiện

huynh, người lớn, )

Mức 1

3.4 Lập được kế.

hoạch phát triên nghé nghiệp.

Ra được quyết

định lựa chọn

nghẻ, lập được

kế hoạch họctập.

Khảo sát thực trạng tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật và thực tế

công tác giáo dục hướng nghiệp cho HS tại trường THPT Pham Văn Sáng, H Hoc

Môn, TP Hỗ Chi Minh Từ đó, đề xuất giải pháp bồi đưỡng NL DHNN của HS trong

tô chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật ở trường THPT.

1.9.2 Phương pháp khảo sắt

Sử dụng các phiếu khảo sát online dưới dang Google Form, và phỏng van trực tiếp.

1.9.3 Đối trượng khảo sát

- GV các môn tại trường THPT Phạm Văn Sang, H Hóc Môn, TP Hồ Chi Minh.

- HS khối 10, 11 tại trường THPT Pham Văn Sáng, H Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh.

Trang 38

1.9.4 Kết quả khảo sát

Chúng tôi tiến hanh khảo sát lay ý kiến của 39 GV và 199 HS tại trường THPT

Phạm Văn Sáng, H Hóc Môn, TP Hồ Chi Minh Kết quả khảo sát thực trạng hoạt

động giáo dục hướng nghiệp va công tác tỏ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ

thuật nhằm bồi dưỡng nang lực DHNN của học sinh THPT Pham Văn Sáng, H Hóc

Môn, TP Hồ Chí Minh được trình bày như sau:

Đối với GV:

Thay/ Cô biết về hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thông qua những nguồn nào?

39 cảu trả lời

Chưa từng nghe về hoạt don 317%)

Báo dh, phương tin tytn 18 (48.2%)

31 (78.5%)

= Thông qua các thông tu cho 17 (43.8%)

7 Chủ động tim hiểu, rghiên cou 13 (33.3%)

Chưa biết vb hoại động nghiéncứu khaa học kỹ thuật § (15.4%)

= Bết về hoạt ding rgiên cứu

khaa học kỹ thuật nhưng cha

từng tim hiểu, nghiên cứu.

19 (48.7%)

Đã từng tim hiểu rghiên cửu

về hoợt động nghite cứu khoa

học kỹ fast nhưng cwra ting

12 (322%)

Đã từng hướng dẫn học sinh

rghiên cửu Khas boc kỹ thuật,

Hình 1 3 Kết quả khảo sát câu hỏi: Thầy/Cô đã tổ chức hoạt động NCKHKT như

thé nào?

Trang 39

giúp học sinh hinh thant và

giớo học sinh hinh thân va

lip học sinh: hinh thank va

giúp hoc sinh bidu stu kiến t

khiến học sinh trở nin heen c

khoa học kỹ thuật rất đa dang, phô biến và hoạt động hiệu quả.

Bên cạnh đó, đa số giáo viên tham gia khảo sat rằng hoạt động nghiên cứu khoa

học kỹ thuật sẽ giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực hợp tác, tự học,

sáng tạo, DHNN, Điều nảy cũng phủ hợp với định hướng phát triển phẩm chat năng

lực của học sinh trong chương trình giáo dục phô thông 2018 Có rất ít ý kiến cho

Trang 40

rằng việc tô chức hoạt động như trên khiến HS trở nên ham chơi, lười học, không tập

trung lĩnh hội kiến thức và làm HS bị điểm kém khi làm bai kiểm tra Như Vậy, việc

hướng dẫn học sinh NCKHKT sẽ đem lại những tác động tích cực cho HS Tuy nhiên,

có đến 48,7% Giáo viên tham gia khảo sát “Biết về hoạt NCKHKT nhưng chưa từng tìm hiểu, nghiên cứu” và có 30,8% giáo viên tham gia khảo sát “Da từng tìm hiểu,

nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học kỳ thuật nhưng chưa từng áp dụnghướng dẫn học nghiên cửu khoa học kỹ thuật” „ hay nói cách khác, có đến 79,5% giáo

viên tham gia khảo sát có biết và nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật nhưng “chưa từng áp dụng hướng dan học nghiên cứu khoa học kỹ thuật” Theo chúng tôi tìm hiểu, nguyên nhân của van dé này là do hoạt động NCKHKT tốn nhiêu

thời gian, công sức, kinh phí, Và nguyên nhân sâu xa là do giáo viên chưa được

tập huan vẻ quy trình tô chức hoạt động hướng dẫn học sinh NCKHKT.

- Khi khảo sát vé Thực trạng giáo dục hướng nghiệp trong trường THPT , chúngtôi thu được kết quả như hình như sau:

Theo các thầy/cö thì cag tác định hudng no#»š nghiệp ở trường THPT có quan trong không?

Hình 1 6 Kết quá khảo sát câu hỏi:Theo các Thay/Cé thì công tác định hướng nghề

nghiệp ở trường THPT có quan trọng không?

Ở trường các f*Äy/cö có thường xuys tham gia vào công the địa hướng nghề nghiệp cho hoe sinh

Hình 1.7 Kết quả khảo sat câu hỏi:Ở trường, các thhafy/cé có thường xuyên tham

gia vào công tác định hướng nghề nghiệp cho học sinh không?

Ngày đăng: 14/06/2025, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Sơ đồ tiến trình tô chức hoạt động NCKHKT cho HS THPT - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 1. 1. Sơ đồ tiến trình tô chức hoạt động NCKHKT cho HS THPT (Trang 28)
Hình 1. 4. Kết quả khảo sát câu hỏi: Theo Thầy/Cô, việc hướng dẫn học sinh - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 1. 4. Kết quả khảo sát câu hỏi: Theo Thầy/Cô, việc hướng dẫn học sinh (Trang 39)
Hình 2.1. Sơ đồ minh họa kết nối cảm biến với bộ vi xử lí và các thiết bị - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 2.1. Sơ đồ minh họa kết nối cảm biến với bộ vi xử lí và các thiết bị (Trang 57)
Hình 2.2. Arduino UNO-R3 - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 2.2. Arduino UNO-R3 (Trang 58)
Hình 3.1. GV và HS cùng phân tích yêu cầu về ATM NƯỚC - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.1. GV và HS cùng phân tích yêu cầu về ATM NƯỚC (Trang 105)
Hình 3.2. Mô hình tong quan của ATM NƯỚC - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.2. Mô hình tong quan của ATM NƯỚC (Trang 107)
Hình 3.4. HS thử nghiệm sản phẩm ATM NƯỚC. - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.4. HS thử nghiệm sản phẩm ATM NƯỚC (Trang 108)
Hình 3.5. Hs trình bay sản phẩm ATM NƯỚC trong hội thi NCKHKT cấp trường. - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.5. Hs trình bay sản phẩm ATM NƯỚC trong hội thi NCKHKT cấp trường (Trang 109)
Hình 3.6. GV và HS cùng phân tích yêu câu về thiết bị cảnh báo tỉa tử ngoại - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.6. GV và HS cùng phân tích yêu câu về thiết bị cảnh báo tỉa tử ngoại (Trang 110)
Hình 3.7. Hs thảo luận, chế tạo thiết bị cảnh báo tia tử ngoại - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.7. Hs thảo luận, chế tạo thiết bị cảnh báo tia tử ngoại (Trang 112)
Hình 3.9. Hs trình bay sản phẩm thiết bị cảnh báo Thiết bị cảnh báo khí độc - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3.9. Hs trình bay sản phẩm thiết bị cảnh báo Thiết bị cảnh báo khí độc (Trang 115)
Hình 3. 10. Biêu đồ về phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tô thứ 1 qua 3 dự án - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3. 10. Biêu đồ về phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tô thứ 1 qua 3 dự án (Trang 129)
Hình 3. 11. Biểu đồ về phần trăm điểm số HS đạt ở NL thành tố thứ 2 qua 3 dự án - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3. 11. Biểu đồ về phần trăm điểm số HS đạt ở NL thành tố thứ 2 qua 3 dự án (Trang 131)
Hình 3. 12. Biểu đồ về phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tố thứ 3 qua 3 dự án - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3. 12. Biểu đồ về phan trăm điểm số HS đạt ở NL thành tố thứ 3 qua 3 dự án (Trang 133)
Hình 3. 13. Biéu đỗ về phần trăm điểm số NL DHNN mà HS dat qua 3 dự án - Luận văn thạc sĩ Vật lý: Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kỹ thuật thuộc nội dung chuyên đề "Mở đầu về điện tử học" - Vật Lí 11 nhằm bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông
Hình 3. 13. Biéu đỗ về phần trăm điểm số NL DHNN mà HS dat qua 3 dự án (Trang 135)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm