1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01

88 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Tác giả Huỳnh Lưu Ảnh Phượng
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Thể loại Luận văn
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ nghèo của vùng vẫn còn cao, đến nấm 2012 thi tỉ lệ nghèo của vùng là 10,1% cả dọa đến sức khỏe con người hằng ngày: các chỉ phí thanh toán trong lĩnh vực y tế có xu hướng ngảy cản

Trang 1

của cá nhân vùng Đồng Bảng Sông Cừu Long” là nghiên cứu do chính tôi thực hiện

Tôi xìn cam đoan các thông tin trích đẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc vả ó độ

chính xác cao trong phạm vì hiểu biết của tôi Các số liệu, kết quá nêu trong luận

văn này là trung thực và chưa từng được si công bố trong bất kỳ công trình nảo khác,

Tôi xin chin trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên thực hiện luận văn

Huỳnh Lưu Ảnh Phượng,

Trang 2

LOL CAM DOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CAC TU VIET TAT

DANIT MỤC CAC BANG BIEU

DANH MUC HINH VE, SO BO

CHUONG 1: GIGI TIMEU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu:

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

1.5, Kết cầu luận văn

Trang 3

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 18

3.1 Mô hình kinh tế lượng

3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm

3.3 Dữ liệu nghiên cứu

3.4 Các định nghĩa và lựa chọn bién

Trang 4

y tế và tình hình sử dụng BHYT ở Việt Nam

4.1.1 Tổng quan về chỉ tiên y tế

4.1, Tổng quan chỉ

1.2 Tinh hình tham gia BITYT của người dân

4.1.3 Vai trò của BITYT đối với chỉ tiêu y tế của cá nhân

4.2, Các yếu tô tác động đến chỉ tiêu cho khám chữa bệnh cá nhân

4.2.1 Chỉ tiêu khám chữa bệnh của cá nhân trong bộ dữ liệu khảo sat

Trang 5

4.3.4.2 Cơ sở y tế công- cơ sở y tế tự nhân

„60

$.1 Kết luận

5.2 Kiến nghị,

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu m«

TAI LIEU THAM KHAO

Danh mục tải liệu tiếng Việt

Danh mục tải liệu tiếng Anh.

Trang 6

BHYT: Bảo hiểm y tế

Jahr: Join annual health review: Báo cáo chung tông quan ngánh y tế

ORCI: Organisation for Economic of Development and Cooperation: Tế chức Hợp tác và Phát triển kinh tế

OLS: Ordinary L.east Square: Ước lượng thông thường bình phương bé nhất

OOF: Out of pocket: chỉ trả trực tiếp từ tiễn túi

PAHE: Parnership for Aeton ín Health Equity: Nhóm hợp tác Hành động vì Công bằng Sức Khóc

UNDP: United Nation Developments Programme: Chương trình phát triển Liên

Hiệp Quốc,

ế Giới

'WB: World Bank; Ngân Hàng ˆ

WHO: World Health Organization: Tế chức y tế thế giới

Trang 7

Bang 3.2 : Bảng tổng hop cdc bién trong mé hinh

Bảng 4.L: Chỉ tiêu y tế giữa các vùng kính tế xã hội ở Việt Nam năm 2008-2012

Bảng 4.2 : Phân tích bộ dữ liệu khảo sát

Tảng 4.3: Chỉ phi KCB bình quân theo độ tuổi

Bảng 4.4 : Chỉ phí KCB bình quân theo giới tính

Bang 4.5 : Chỉ phí KCB bình quân theo hôn nhân

Bảng 4.6 : Chỉ phi KCB binh quan theo nghề nghiệp

Bảng 4.7 : Chi phi KCB bình quân theo dân tộc

Bang 4.8: Chỉ phí KCH bình quân theo giao dục

Bang 4.17: Kết quả của mô hình

Trang 8

Hình 2.1 : Biểu đồ quá trình cung cấp dịch vụ (Tanahashi,1978)

So dé 2.1: Khung phân tích các yêu tổ quyết định đến chỉ phí KCB của cá nhân

Trang 9

liệu thống kê của Tổng cục Thông kê điều trị nội trú gia tắng từ 5,7% năm 2002 lên 7,3% năm 2012, tỉ lệ điều trị ngoại trú tăng từ 14,2% năm 2002 lên 36% năm 2012

Điều này, chứng tỏ các cá nhân đang phải đối mặt với tình trạng gia tăng chỉ phi

cho khám chữa bệnh Đặc biệt chỉ phí ốm đau, các bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo

chính là chỉ phí chiếm phần lớn trong thu nhập của người nghèo Khi chỉ phi từ tiền túi của hộ gia đình bằng hoặc lớn hon 40% khả năng chỉ trả của hộ gia định (la phan

thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã chỉ cho lương thực, thực phẩm) thì đó là chỉ phí y tế thảm họa Tỉ lệ và số lượng các hộ gia đình ở Việt Nam phải chịu chỉ

phí y tế thảm họa và nghẻo hóa do chí phí y tế năm 2010 tương đổi cao Chi phi

thám họa năm 2010 lá 39% và 862.661 hộ Nghẻo hóa năm 2010 là 2,5% vá 563.785 hộ (lahr, 2013)

Hệ thống tài chỉnh y tế Việt Nam là sự hỗn hợp giữa tài chỉnh y tế từ ngân sách nhả nước, bảo hiểm y tế (BHYT) vả chỉ phí trực từ tiền túi của hộ gia dình, tài

trợ nước ngoài và một số tài chính tư khác Các khoản chỉ từ tiền túi của người bệnh

chiém tí lệ cao 49% tổng chỉ cho y tế năm 2012 (WHO, 2014) Đây lá một trong

những nguyên nhân chính gây ra vấn để nghèo hóa do chỉ tiêu khám chữa bệnh

Nhằm hạn chế sự gia tăng chỉ phí khám chữa bệnh trực tiếp từ tiễn túi và những

vấn để rào cân nhát sinh đối với việc tiếp cận dịch vụ y tế, nhả nước đã ban hành

một số chính sách mở rộng mức độ bao phủ BITYT trong suốt hai thập niên 1990 và

2000 đặc biệt hướng tới người nghèo và đối tượng khó khăn (WE, 2013) Từ năm

2009, người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi được Nhà nước hỗ trợ 100% phi bảo hiểm

y tế, Chỉnh phủ cũng hỗ trợ một phần phí BHYT cho học sinh và các đối Lượng cận nghèo, nghèo trong khí người lao động hưởng lương phải dóng BHYT bắt buộc

Đẳng bằng Sông Cửu Long là một vùng cực nam của Việt Nam, còn dược gọi

Trang 10

An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cả

Man, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang, Đây là vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nuớc, đóng góp nông nghiệp trong GDP của vùng ở mức cao với

t trọng 39,6% cơ cầu GDP của vùng (năm 2019), đáp ứng trên 50% sản lượng trái

cây, 70% diện tích nuôi trồng thủy hải sản và chiếm vị trí trọng yếu trong xuất khẩu

các mặt hàng nông sản chủ lực

Năm 2013 thu nhập bình quân đầu người của vùng đạt 34,6 triệu đồng năm Tỷ

lệ nghèo của vùng vẫn còn cao, đến nấm 2012 thi tỉ lệ nghèo của vùng là 10,1% (cả

dọa đến sức khỏe con người hằng ngày: các chỉ phí thanh toán trong lĩnh vực y tế có

xu hướng ngảy cảng gia tăng, Trong bối cảnh chung này, việc hiểu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí khám chữa bệnh là hết sức cần thiết cho Bộ Y tế và cũng như người dân để có các chính sách chăm sóc y tế phủ hợp và có những giải pháp để

giảm chỉ phí này cho cá nhân và hộ gia đình

Vì vậy, để tài nảy nghiên cứu "Các yếu tổ ánh hưởng đến chỉ phí khám chữa

bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” nhằm góp phần giải quyết các vấn đề trên

Trang 11

Để tìm hiểu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ phí khám cl của

cá nhân vùng Tễng Bằng Sông Cửu Long, nghiên cứu này nhằm giải quyết những

1.2.2 Câu húi nghiên cứu:

-_ Chỉ tiêu khám chữa bệnh của các cá nhân vùng Đẳng Bằng Sông Cin Long phụ thuậc vào những yếu tố nảo?

- Việc tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện có lảm giảm chỉ phí khám chữa bệnh

các cá nhân tại vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long hay không?

- Bao hiém Y tế tự nguyện có phải là giải pháp hữu hiện làm giảm chi phi khám chữa bệnh của cả nhân vùng ồ a ang Sông Cửu Long hay không? 1.3 Pham vi va dối tượng nghiên cứu:

định cá nhân đến chỉ phí khám Tối tượng nghiên cứu của để tài nảy là các quyề

chữa bệnh vùng Dồng Bằng Sông Cửu Long, các yếu tô kinh tế xã hội và nhân khẩu

học liên quan

cứu này là các cá nhân có d6 tuoi từ 18 tuổi trở

tia BITXTT Viét Nam, dang

tại vùng Đông Bằng Sông Cửu Long tại thời diểm khảo sắt

Đối tượng khảo sắt của ngÏ

lên, có tham gia hoặc không tham gia BI]YT tự ngụ

sinh sống và làm

mức sống dân cư năm 2012 của Tổng Cục Thống Kê

Trang 12

đưa ra những nhận xét cơ bản

Phương pháp phân tích định lượng bằng mô hình hỗi quy đa biến xác định các yếu tố ảnh hưởng quyết định đến chỉ phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đẳng, Bằng Sông Cửu Long

1.5 Kết cấu luận van

Nhằm đạt được tính chặt chế trong việc trình bày, kết nối các nội dung giúp người đọc có thể tham khảo các vấn đề và kết quả của quá trình nghiên cứu, nội

dung của dễ tài được trình bảy trong các chương sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương này trình bày các nội dung tổng quát của đề tài, đặt vẫn để nghiền cứu,

mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cũng như giới thiệu sơ lược về phương pháp và

phạm vị nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Tông quan về lý thuyết và thực tiễn,

Chương nảy sẽ trinh báy lý thuyết của đề tải, các nghiên cứu có liên quan để từ

đó xây dựng khung phân ích Trình bày các khái niệm có liên quan và lựa chọn các biến đại điện cho các khái niệm được nêu lên ở khung phân tỉch

Chương 3: Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Nội dung chương trình bảy các khái niệm có liên quan và lựa chọn các biến đại diện cho cáo khái niệm dược nêu lên ở khung phân tích Đồng thời nội dung chương này cũng trình bảy qui trình xử lý, tính lọc đữ liệu từ bộ kháo sát rnúc sống dân cư

Việt Nam năm 2012,

Chương 4: Kết quá và tháo luận

Trang 13

mềm thống kê, phân tích ý nghĩa của các chỉ số trong mô hình kết quả Các yếu tố ảnh hưởng quyết định cá nhân đến chỉ tiêu cho khám chữa bệnh

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương nảy sẽ tóm lược các kết quả quan trọng của để tải và đặc biệt là mô hình nghiên cứu Từ đó có những kiến nghị chính sách nhằm giảm chỉ phi KCB va nâng cao sức khỏe Ngoài ra, chương nảy còn dánh giá lại những hạn chế của để tải Sau củng, luận văn cùng đính kèm phan phụ lục để chứng minh chỉ tiết hơn những kết quả phân tích đã dược trình bảy trong các chương,

Trang 14

Chăm só

sức khỏe là một ngành địch vụ trong đó người cung ứng và sử dụng

quan hệ nhau thông qua giá dịch vụ Tuy nhiên không giống các loại địch vụ

khác, CSSK có một số dặc điểm riêng (Lê Quang Cường, 2007):

Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu CSSK mức độ khác nhau

Chính vì không dự doán dược thởi diễm mắc bệnh nên người ta thường gặp khó

khăn trong chỉ trả và các chỉ phí y tế không lường trước được,

Dịch vụ y tế là một loại hàng hóa mả người sử dụng (người bệnh) không thể

hoàn toàn tự minh chủ động lựa chọn dịch vụ theo ÿ muôn :nà phụ thuộc rất nhiều vào bên cung ứng (cơ sở y tế) Cụ thể khi người bệnh có nhu câu khám chữa

pháp điểu trị Mặt khác, đo địch vụ y tế là loại hàng hóa gắn liền tới lính mạng

con người nhưng mặc dù không có tiễn nhưng vẫn phải khám chữa bệnh (Lê

Quang Cường, 2007)

2.2 Nhu cầu chăm sóc sức khúe cúa cá nhân

Nhu cầu CSSK là sự đòi hỏi, sự lựa chọn của bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đối với các dich vy y tế vào mục đích chấm sóc sức khỏe hoặc khám chữa

°h tự nguyện, phù hợp với điều kỉ:

họ Họ sẵn sảng chỉ trả mức phí sử dụng các dịch vụ y tế cho nhả cung cấp (trung

tâm y tễ, bệnh viện, cơ sở y tế tư nhân, các phòng khám theo yêu cầu v.v.) Ngược

Trang 15

trong gia đình

Mặt khác, ngày nay cùng với điều kiện phát triển kính tế xã hội của đất nước, người dân đã ý thúc hơn trong việc CSSK cho bản thân và gia đình, khi gia

đình cỏ người ốm đau là họ đã lo lắng và đi KCB bằng hình thức này hay hình thức khác (mưa thuốc điều trị, đến trạm y tế xã, đến phòng khám tư, đến bệnh

viện huyện, bệnh viện tỉnh, bệnh viện tr nhân v.v.) tùy theo điều kiện của mỗi

hộ gia đình Như vậy là nhu cầu KCB của nhân dân trong những năm gần đây

ngày cảng gia tăng, làm cho tỉnh trạng quá tải các bệnh viện, nhất là các bệnh viện

chuyên khoa tuyến trung ương ngày cảng trầm trọng (Trần Dang Khoa, 2013) Heller (1982) giải thích rằng nhu cầu CSSK bao gồm hai yếu tố cơ bản: yêu

tổ hành vi và yếu tố sinh lý Nhu cầu KCB được diều trị bởi các cợ sở y tế với

hy vọng chữa khòi bệnh, Nhụ cầu KCB bị ảnh hướng bởi yếu tế cảm nhận của

cá nhân về sức khỏe: tằn số bệnh và yếu tô kinh tế làm nền tảng cũng như bất cứ

loại hàng hóa thông thường khác: thụ nhập và giá cả thị trường Tuy nhiên, chỉ

tiêu y tế có tồn tại khác biệt lớn về chất lượng của cảo địch vụ y tế khác nhau Điều này, phản ánh vai trỏ của yếu tố kinh tế (IIeller, 1982)

CSSK cá nhân phụ thuộc vào nhiễu yếu tí phổ biến của các loại

c vùng khắc nhau và nhu cẩu riêng biệt của từng bộ phận dân cư hay

ộc (PAHE, 2011)

2.3, Hành vi tìm kiếm sử dụng địch vụ y tế

[anh vi từn kiếm sử dụng dịch vụ y tế là bất kỳ hoạt động được thực hiện bởi những cá nhân tự cảm thấy minh có một vấn đề về sức khỏe hoặc bị ốm, mục đích

tìm kiếm một phương án chữa trị phù hợp (Ward et al, 1997) Khái niệm rộng hơn

hành vĩ tìm kiếm sử đụng địch vụ y tế trong đó bao gỗm các hoạt động để duy trì

Trang 16

2.4 Mô hình hành vi tim kiếm và sử dụng dịch vụ y tế

Andersen (1995) giới thiệu mô hình hảnh vi của ông về việc sử dụng dịch

vụ y tế từ năm 1968 Trong ba thập kỷ qua ông đã phát triển mô hình liên tục

Tin GIẤTNÊN —>NGUŨN KHẢNĂNG—zeUCẤU | c2}, ĐINN SƯ YNH

Thứ nhất: các yếu tố môi trường mà các cá nhân sống có ảnh hưởng đến hành

vi sử dụng dịch vụ Các yếu tổ môi trường bên trong hệ thống y tế bao gồm các chính sách y tế, nguồn lực y tế và các tô chức y tế Nguôn lực bao gồm vốn, con người và trình độ chuyên môn của nhân viên, sự sẵn có của thiết bị tại các cơ sở y

tế Tổ chức bao gồm một hệ thống y tế có đầy đủ nguồn lực và tính sẵn có của dịch vụ y tế Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố chính trị và kinh tế ảnh hưởng đến hệ thống y tế (Andersen, 1995)

Thứ hai, các đặc điểm cá nhân bao gồm 3 yếu tố: nhu cầu, nguồn khả năng và tính chất nền Yếu tổ nhủ cầu đề cập đến tỉnh trạng sức khỏe hoặc bệnh tật là

Trang 17

đồng có thể tạo điều kiện hoặc hạn chế tiếp cận với sự chăm sóc y tễ Yết

năng bao gồm thu nhập, bảo hiểm y tế, nguồn lực y tế, thời gian điều trị Ví dụ nơi

cư trú, cho dà một người sống ở vùng nông thôn hay đô thị cho thấy s

về dịa lý cũng như thải độ của địa phương về chăm sóc sức khỏe Cuối cùng là

yếu tố ảnh hưởng nền mô tả xu hướng của cá nhân sử dụng dịch vụ bao gồm đặc

điểm nhân khẩu học: tuổi tác, giới tính, quy mô hộ gia đình v.v, tình trạng xã

hội: giảo dục, nghề nghiệp, niềm tin: thái độ về giá trị dịch vụ y tế và kiến thức của bác sĩ v.v Niềm tin không phản ánh nguyên nhân trực tiếp sủ dụng dịch vụ y

tế mả nó ảnh hưởng đến khá năng tìm kiếm dich vụ y tế Yếu tổ nền được tồn tại

trước khi khời phát bệnh (Andersen & Newman, 2005)

Thứ ba hanh vi sire khỏe bao gồm việc sử dụng địch vụ y tẾ thực tế, hành vi

chăm sóc cá nhân hoặc sử dụng địch vụ y “ác hình thức s dụng được đi

tự chăm sóc, sử dụng địch vụ y tế công hoặc dịch vụ y tế tư nhân

Thứ tư, kết quá bị ánh hướng bời việc sử đựng trước đó có 3 loại: nhận thức tinh trạng sức khỏe, dánh giá được tinh trạng sức khỏe, hải lòng của người bệnh Nhận thức được tỉnh trạng sức khỏe liên quan đến việc đánh giá lình trạng sức khốc của cá nhân, bao gằm các đánh giá chuyên môn Sy hài lòng của người bệnh phản ánh mức độ thỏa mãn về dịch vụ y tế

Các mô hình Andcrsen phân tích có sự khác biệt trong việc sử dụng được giải

thích: việc phân phối địch vụ được cho là công bằng bởi các biến nhu cầu va tương quan nhân khẩu học (tuổi, giới tính) Một hệ thống thiếu công bằng được

Trang 18

cho là tôn tại với các yếu tổ khác ví dụ như bảo hiểm, thu nhập là những yếu tố dự báo quan trọng nhất của người được chăm sóc

Kroeger (1983) đã phát triển một mô hình khác với các biến giải thích cho

hành vi sử dụng dịch vụ y tế Sự tổn tại hay hiện diện của các thầy lang, các tô

chức y tế hiện đại hoặc các dịch vụ bán thuốc tư được đề cập như là biến phụ

thuộc, biến độc lập cá nhân lựa chọn việc chăm sóc hoặc chữa bệnh Biển độc lập

được phân chia đặc điểm đối tượng (giới tính, tuổi, giáo dục v.v.) đặc điểm của bệnh (mức độ nghiêm trọng, cấp tính hoặc mãn tính), đặc điểm các dịch vụ y tế (khả năng tiếp cận, chỉ phí chất lượng chăm sóc vả thời gian chờ đợi)

2.5 Đặc tính hệ thống y tế

Tanahashi (1978) đã tìm ra các đặc tính của hệ thống y tế để có cái nhìn sâu sắc vào các yếu tổ vai trỏ trong quả trình cung cấp dịch vụ Ông xác định 5 cấp độ bao phủ của dịch vụ Dịch vụ sẵn có: cơ sở y tế, thuốc men, nguồn lực y tế, dễ tiếp cận: khoảng cách, chấp nhận được: giá dịch vụ vả bệnh nhân thực sự đến khám tại

cơ sở y tế, có thể dịch vụ cho là có hiệu quả Cấp độ cuối cùng có tỉ lệ thấp nhất là hiệu quả Dịch vụ được đánh giá là hiệu quả nếu nhu cầu của bệnh nhân được đáp ứng và bệnh nhân hài lòng Cơ sở y tế có hiệu quả cao khi bệnh nhân sẵn sảng đi đoạn đường đải để tìm kiểm sự chăm sóc

Trang 19

2.6 Mô hình chỉ tiêu và sử dụng dịch vụ y tế:

Theo Biro (2009) và Mwabu (2007), cá nhân tối đa hữu dụng phụ thuộc vào

tiêu dùng C và y tế H Vì sức khỏe tương lai vá khả năng sống ảnh hưởng đến vide

sử dụng dịch vụ y tế, điều kiện hữu dụng chăm sóc y tế được viết như sau:

Grossman (1972), sức khỏe phụ thuộc vào “đầu tr”."Đẫu tư “là một chức năng

ặc điểm địch vụ chăm sóc y tế và đặc điểm cá nhân khác nà nó có ảnh hưởng

sử dụng các địch vụ y tế

1I là mức độ sức khỏe sau khi sử dụng địch vụ chấn sóc v tế, Hạ lả tình trạng

sức khỏe ban đầu trước khi sử đụng dịch vụ y tế và M phương pháp sử dụng địch

vụ cham sóc y tế (số lần KCB) Chỉ tiêu dùng và chỉ phí dịch vụ y tế bị hạn chế bởi thụ nhập và của cải Các chỉ phí dịch vụ y lễ phụ thuộc nhiều yếu tổ như loại và chất lượng dịch vụ, cá nhân có báo hiểm y tế

Do đó giới hạn ngân sách như sau: PM+P,C=Y — @)

Pạy, Giá địch vụ chăm sóc y tế, P, giá hàng hoa phi y tế, khi thu nhập dit cho chi

tiêu dùng và chăm sóc y Li cũng như yếu tổ đầu vào cần để hồi phục sức khỏe, Y

thu nhập Tối đa hữu dụng (1), hàm sân xuất sức khóc (2), giới hạn ngân sách (3)

có thể được viết theo dạng ham T.arange như sau:

Trang 20

H~ HíM, V, Pc, Pụ, Ho) phù hợp với lý thuyết giá cả y tế và tiêu dùng

H: mức độ sức khỏe sau khi sử đụng dịch vụ chăm sóc y tế

M: phương pháp sử dựng địch vụ y tế

Y: giới hạn của ngân sách, Py, Giá dịch vụ chăm sóc y tế, Pe: giá hàng hóa phi

y U8, Hụ: tình trạng sức khỏe ban đầu

Giá của dịch vụ y tế sẽ quyết định ở việc lựa chọn đầu vào: cơ sở y tế công

hoặc cơ sở y tế tư nhân

2.7 Báo hiểm y tế

Báo hiểm y tế là một cách để phân phối các rồi ro lài chính liên quan đến sự

biến động của chỉ phí chăm sóc sức khỏe cá nhân bằng cách tổng hợp chí phí theo

thời gian thông qua thanh toán trước (OCD, 2004)

Bao hidm y tế là bình thức bảo biểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc súc khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do nhả nước tổ chức thực hiện và các đối tượng

có trách nhiệm tham gia theo qui định của luật này (Luật BITYT, 2008)

BITYT tự nguyện là chương trình BITYT được thực hiện ở Việt Nam đến khi luật BIIYT có hiệu lực năm 2009, phi lợi nhuận với mức phí bảo hiểm đồng mức cho từng nhóm đối tượng ở từng khu vực do BHXH Việt Nam thực hiện Chương

trình bảo hiểm này được thực biện theo nguyên tắc tự nguyện (Jahr, 2008)

BHYT chi trả hầu hết các chăm sóc ngoại trú, nội trú tại các cơ sở y tễ nhà nước, ngoại trừ những địch vụ nằm trong điện hễ trợ của các chưong trình y tế

khác như HIV/AIDS, các loại thuốc men không nằm trong danh mục thuộc bảo

hiểm do Bộ Y tế qui định, cảc dịch vụ cao cấp như phẫu thuật thẩm mỹ, nha khoa

hoặc cai nghiện Tiện tại, BITYT chi trả khoảng 80% toàn bộ các chỉ phi chăm sóc

y tế và người sử dụng trả 20% còn lại Trừ một số nhóm đối tượng được bảo hiểm

chỉ trà 100% như sĩ quan quân đội, người có công cách rạng, trẻ eưi dưới 6 tuổi và

Trang 21

959% cho người nghèo và người được hưởng trợ cấp hàng tháng (Luật BHYT, 2008)

Theo hướng dần chuyển tuyến bệnh nhân trong thông tư qui định của Bộ V nằm 2009 các thành viên tham gia BITYT chỉ có thể sử dụng dịch vụ y tế của TYTX hoặc bệnh viện nơi đăng ký và phải chuyển tuyến đến bệnh viện tuyến 2,

tuyển 3 (Thông tư 10/2009/T1-BYTT, 2009), Bệnh nhân được bảo hiểm tự ý bó qua

các cơ sở giới thiệu chuyển tuyến lên cấp cơ sở tuyến cao hơn phải trả một tỉ lệ củng chỉ trả viện phí KCB cao hợn, tủy thuộc vào mức độ mả họ sử dụng dịch vụ y tế: 30% bệnh viện huyện, 50% bệnh viện tỉnh, 70% bệnh viện trung ương và bệnh

viện đại học (Nghị định 62/2009/NĐ-CP, 2009),

Ở nước ta, quyền được CSSK của người dân đã được quy định trong Hiến pháp 1992 Quan điểm về công,

số 46/NQ-TW của Bộ Chính trị

của toàn xã hội Phát triển BHYT toản dan, nhằm tửng bước đạt tới công bằng

ing trong CSSK được thể hiện trong Nghị quyết

Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và

trong C§SK, thực hiện sự chia sé giữa người khỏe với người ấm, người giầu với người nghèo, người trong độ tuổi lao động với trẻ em; công bằng trong đãi ngộ

với cân bộ y

2.8 Các nghiên cứu liên quan:

Youxedan (2010) nghiền cứu “về quyết định chỉ phí chỉ trả y tế trực tiếp ở Trung Quốc đã” sử đụng bộ dữ liệu khảo sát dinh đưỡng vả sức khỏe ở Trung Quốc Kết quá đã khẳng định mức độ bệnh và tình trạng bệnh là yếu tổ quan trọng nhất

quyết định đến chỉ phí y tế của cả nhân, cá nhân có độ tuổi 65 trở lên sẽ chỉ tiêu cho

y tế nhiều hơn cá nhân trẻ tuổi, chương trình bảo hiểm có xu hướng gia tăng chỉ phí yté

Yip and Berman (2001) nghiên cửu tác động của bảo hiểm và chỉ tiêu ở Ai cập,

kết quả chương trình đã gia tăng việc tiếp cận hệ thống y tế và làm giảm chỉ tiên y

tế Nghiên cứu cũng cho thấy hiệu quả tác động không đồng đều giữa các nhóm thụ

Trang 22

Woottipong Satayavongthip (2001) nghiên cứu “quyết định và bất công bằng trong chỉ tiêu y tế của các hộ gia đình ở Thái Lan” kết quả chỉ ra rằng gia đình tham gia báo hiểm có chỉ tiêu y tế ít hơn gia đình không tham gia bảo hiềm, yếu tố

nhu cầu: tí lệ bệnh tật là yếu tố quyết định của sự chỉ tiêu y tế và mua địch vụ y tế;

có sự bất công bằng trong mua dịch vụ y tế của các hộ gia đỉnh ở Thái Lan

Ardeshir Sepehri & cộng sự nghiên cứu BHYT ở Việt Nam có làm giảm gánh

nặng tải chính gia đình không? Sử dụng số liệu điều tra mức sống hộ gia đình

19931998, kết quả chỉ tiêu y tế có gia tăng với thu nhập, người giàu nhất chỉ tiêu

„7 lần so với người nghèo nhất (1.299.000VNĐ so với 228.000VNĐ) Người

gấ

có BIIYT có xu hướng chỉ tiêu ít hơn cá nhân không có báo hiểm Ngược lại cá nhân ở phân vị khá có BHYT sẽ chỉ cho y tế nhiều hơn 237% cá nhân không có BHYT ở nhóm phân vị nghèo nhất Bệnh nhân có BHYT chỉ tiêu it hon 3% so voi bệnh nhân không có BHYT, Tình trạng hôn nhân, thu nhập, tuổi tác, bệnh tật, t lệ

mắc bệnh, số ngày bệnh tật có ảnh hướng đến chỉ phí y tỂ BHYT làm giảm chỉ tiêu tiền túi cho người cỏ thu nhập thấp nhiều hơn người có thu nhập cao (Ardeshir

Sepelrri & cộng sự, 2006)

Một nghiên cứu gần đây của Chaudhuri và cộng sự ở Việt Nam, sử đụng số

liêu của Điều tra mức sống dân cu 1992 - 1993, 1997 - 1998 và 2002 đã cho thấy

trong các năm 1992 - I993 và 1997 - 1998 các số chí trả đã tng lên khi khả năng chỉ trả tăng lên, tuy nhiên hệ quả về gánh nặng tài chính (tý lệ chỉ trả) lại giảm so

với mức tăng của kha nang chỉ trà, chứng tỏ là hệ thống tài chính y tế trong các

năm nảy vẫn là kém tiến bộ Vào năm 2002 thì hệ thống đã tiên bộ với lượng chỉ trả tăng tỷ lệ thuận với khả năng chỉ trả, Nghiên cứu nảy cũng đã chỉ ra rằng những người có trình độ văn hóa cao hơn, hoặc sống ở thánh thị, là nam giới thường ít cẳn

tới các dịch vụ chăm sóc y tế, có mức chỉ trả trực tiếp (OOP) ở mức thấp, trong khi

những người có gia đình và có con nhỏ dưới 5 tuổi thường sử dụng địch vụ y tế nhiều hơn, và cũng có mức chỉ trả trực tiếp cao hơn Người dân tộc thiểu số cũng có mức chỉ trả trực tiếp thấp (Chauđhuri và cộng sự, 2008).

Trang 23

G Viét Nam, Jowett, Deolalikar và Martinsson (2004) đã kiểm tra tác động của

bảo hiểm y tế tự nguyện vào sự lựa chọn của các nhả cung cấp và các loại hình

chăm sóc [lọ phát hiện ra rằng những người tham gia báo hiểm nghẻo có xu hướng

sử dựng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân nội trú hơn so với các cá nhân không có bảo

hiểm nghèo, một sự khác biệt mả không được tìm thấy ở mức thu nhập cao hơn

Kết quả nghiên cứu nhận thức của người dân vùng ĐBSCL về BHYT năm 2011 chỉ ra rằng “Người dân ờ ĐBSCL không sẵn sảng tham gia và sử dựng BHYT trong

mọi trường hợp” Có bốn lý do chính để tham gia BHYT, đó là: qua kinh nghiệm dã

sử dụng BHYT hoặc đã từng phải điều trị nội trú ở bệnh viện, bắt buộc phải tham

tài chính và như một hình thức là

gia, an toàn n tử thiện Nghiên cứu cũng chỉ ra

bốn nguyên nhân không tham gia BITYT là: thiếu hiếu biết và thiếu thông tin, do thù tục phức tạp, quyền lợi hạn chế vả mệnh giá thè BHYT chưa thực sự phủ hợp

với Khả năng tải chính của người dân Việc sử dụng BHYT được giải thích là do hiểu biết về bệnh tật, tỉn tưởng vào kết quả điều trị và trình độ của nhân viên y lễ,

cơ sở điều trị Người dân không sử dụng BHYT vì thời gian chờ đợi lâu, chỉ phí đi

lại để khám chữa bệnh bằng BHYT rất tôn kém, đôi khi còn đắt hơn chỉ phí điều trị

iệt Nam, 201 1)

(116i Khoa học Kinh tế y tế

ActionAid (2010) báo cáo nghiên cứu tiếp cận của người nghẻo đến dịch vụ y

tế và giáo dục trong bối cánh xã hội hóa hoạt động y tế và giáo dục tại Việt Nam ờ

địa ban 3 tinh Dic Ha Tinh va Lai Châu năm 2008 kết quả cho thấy rằng

những dối tượng có thu nhập thấp phần lớn lụa chọn co sở y tế công đổi với các

loại bệnh nặng vì chỉ phí KCB thấp, độ tin cậy của các cơ sở y tế công cao hơn khi

chữa các loại bệnh nặng và cơ sở này chấp nhận BHYT Chỉ phi KCB là rào cản

lớn cần trở việc lựa chọn địch vụ từ co sở KCB ngoài công lập (ActionAid, 2010)

2.9 Khung phân tích của nghiên cứu

Dựa theo các mô hình lý thuyết à tham khảo các nghiên cứu có liên quan, tác

Trang 24

cứu này để xây dựng khung phân tích “các yếu tố ảnh huởng đến chí phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” Trong nghiên cứu này sẽ loại

trừ phân tích các yếu tố hành ví của cá nhân trong cuộc sống hằng ngày như sử

dụng nguồn nước, phương tiện tiếp cận dịch vụ: tivi, máy vi tính, điện thoại cố định

hoặc di động

Dựa theo mô hình của Andersen đã phân tích ở trên vả số liệu điều tra múc

sống hộ gia đình năm 2012, lựa chọn các biến cho © khung phân tích Chí phí KCB sẽ

gồm thu nhập hộ, thu nhập cả nhân, khu vực, BIIYT, hỗ trợ y tế; thứ ba yếu

cầu bao gồm: hình thức diều trị bệnh: nội trú, ngoại trú; số lần khám chữa bệnh,

Thứ tư sử dụng địch vụ y tế:

Cơ sở y tế công và cơ sở y tế tư nhân, Biến này cũng đại điện cho giá cà dịch vụ

y tế Cơ sở y tế tư nhân bao gồm lang y, dich vụ y tế cá thể, phòng khám y tế tư

nhân, phòng khám đa khoa khu vực, cơ sở y tế khác, bệnh viện khác, bệnh viện tư

nhân Cơ sở y tế công: trạm y tế xã phường, y tế thôn bản, bệnh viện quận/huyện,

bệnh viện tình thành phố, bệnh viện nhà nước khác, bệnh viện trung ương

Các loại hinh cơ sở y tế được phân theo cấp độ dại diện cho mức độ tiếp cận dich vụ y tế (khoảng cách gần đến xa) vả chất lượng dich vu y tế (thấp đến cao) Được chia làm 5 cấp:

Cấp L: Lang y, dịch vụ y tế cá thể Cấp 2: trạm y tế xã phường, y tế thôn ban,

phòng khám y tế tư nhân, Cấp 3: phòng khám da khoa khu vực, bệnh viện

quận/huyện, cơ sở y tế khác Cấp 4: bệnh viện tỉnh thành phố, bệnh viện tư nhân,

bệnh viện nhà nước khác, bệnh viện khác Cấp 5: bệnh viện trung ương.

Trang 25

Khung phân tích của nghiên cứu

HÔN NHÂN BHYT

LOẠI HINH CSYT

Sơ đồ 2.2: Khung phân tích các yếu tổ ảnh hưởng đến chỉ phí khám chữa bệnh của

cá nhân vùng ĐBSCL (dựa theo khung phân tích của Andersen, 1995)

TOM TAT CHUONG 2:

Nội dung chương 2 trình bảy các định nghĩa và cơ sở lý thuyết mà nghiên cứu

img dung như lý thuyết nhu cầu chăm sóc sức khỏe, hảnh vi tìm kiếm dịch vụ y tế, các mô hình hành vi tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế Mô hình hành vi tìm kiếm và

sử dụng dịch vụ y tế của Andersen bao gồm bốn thành phần chính: yêu tố môi

ế, yếu tố cá nhân, hành vi sức khỏe, kết

quả va đánh gía dịch vụ y tế: mô hình chỉ và sử dụng dịch vụ y tế Chương này

cũng tóm tắt các nghiên cứu có liên quan Dựa trên các lý thuyết nêu ở trên, mô

hình tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế của Andersen, đã được sử dụng ở Bắc My dé lựa chọn các biến giải thích cho khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long bao gồm: yếu tố

Trang 26

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Sau khi trình bày xây dựng khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng cả nhân đến

chỉ tiêu KCB vùng DBSCL ở chương 2, chương 3 trình bảy cách thức tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thông qua lựa chọn mô hình kinh tế chỉ phí KCB cá nhân

vùng ĐBSCL, đồng thời xem xét các biến đại diện đưa vào mô hình

3.L Mô hình kinh tế lượng:

Tơ dỡ liệu chỉ phi KCH có một số lượng lớn là 0, không phản ánh được độ lệch đúng của phân phối chuẩn, Những người không có chí phi KCB do không có bệnh

hiện và có thể đự toán trên qui mô tiễn an đầu OLS có nhược điềm có thé sinh

ra dự đoán âm, điều này là vô nghĩa đối với các dữ liệu chỉ phí Do hiện diện các

biến ngẫu nhiên, các giả định cễ điển cho OLS bị vi phạm Các hệ số sẽ bị thiên

lệch nhưng ước lượng sẽ không hiệu quả, tức là OLS sẽ không thể tuyến tỉnh tốt

nhất với các ước lượng không thiện lệch khi biến ngẫu nhiên được hiện điện Các sai số chuẩn thường quá thấp vá t thông kê quá lớn, Dây là vấn đề đặc biệt khi dữ liệu nhỏ và các quan sát bằng 0 Phương pháp tiếp cận là chuyển thành log của biến phụ thuộc và áp dung OLS Sy chuyén di nay đạt được phân phối bình thưởng, gia

tăng độ mạnh (robus) và cải thiện độ chính xác Trong khi log chuyển đổi có thể giải quyết các vấn đề về độ lệch (skewness) và làm giảm các vấn đề của biến ngẫu nhiên và dộ nhọn (kurtosis), ước lượng không tính trên quy mô tiễn tệ gốc và phải

chuyển đổi liên quan khi có nhu cầu được áp dụng Lũy thừa đơn thu được không cung cấp được giả trị trung bình toán học của chí phí nhưng nó có ý nghĩa về trung,

bình hình học của chỉ phí Mô hình log OLS, nghĩa toán học lả log của chỉ phí, nó

cũng là ý nghĩa hình học Nõ được chứng minh rằng log của trung bình không bằng,

Trang 27

trung binh cia log (Glick et al, 2007) Một vấn để khác của việc sử dụng log OLS la log chi phi 0 không được định nghĩa (Giiek et al, 2007)

Dé cho kết quả hồi quy bằng phương pháp OLS tốt nhất ta cần xem xét bộ dữ

liệu có hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai thay đổi hay không?

Cách kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến: Có nhiều cách để kiểm tra hiện tượng

đa cộng tuyển Cách kiểm tra áp dụng thông thường trong các mô hình nghiên cứu:

Kiểm tra các hệ số tương quan từng đôi (pair-wisc corrclations) giữa các biến

hồi qui độc lập: một qui tắc kùnh nghiệm khác được nêu ra là nếu hệ số tương quan từng đôi hoặc bậc 0 giữa hai biến hồi qui độc lập cao, trên 0.8, thì da công tuyển trở thành một vấn đề nghiêm trong (Damodar N Gujarati, 2008)

Hệ số phỏng đại phương sài (VIF): giá IF cảng lớn thì biến cảng "phức

tạp” hoặc cảng cộng tuyến cao Như một qui tắc kinh nghiệm, nếu VIE cúa một biển

vượt quá I0 thì có hiện tượng đa cộng tuyến (Damodar N, Gujarati, 2008)

Hiện tượng phương sai thay đổi được khắc phục bởi kỹ thuật ước lượng sai số

chuẩn mạnh (robust) sau câu lệnh stepwise (Oscar Torres-Reyna, 2007)

3.2 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm

Biển chỉ phi KCB được xác dịnh trực tiếp theo số liệu khảo sát mức sống dân

cư của Tông cục thông kê năm 2012 Chỉ phi KCB được tính các khoản chỉ cho KCB bao gém chỉ phí KCB ngoại trú nội trú, chỉ mua BHYT thuốc và các dụng cụ

y tế, Các chỉ phí đi lại, ăn ở được loại trừ trong nghiên cứu này,

Chỉ phí KCB sẽ chịu ảnh hưởng những đặ

tuổi, giới tính, hôn nhân, nghề nghiệp, dân tộ

điểm: một là đặc điểm nền bao gồm giáo đục, quy mô Hai là đặc điểm

kha ning bao gdm thn nhập cá nhân, BHYT, khu vực, thu nhập hộ, hỗ trợ y tế Ba là

lần KCB, hình thức điễu trị

cơ sở y tế công-tư Bên cạnh đó,

biến phụ thuộc là hàm logariL tự nhiên của chỉ phí KCB Biến thu nhập được đo lường bởi hàm logarit tụ nhiên (hu nhập bình quân, kế thừa từ kinh nghiệm sử dụng

Trang 28

logatit cho biến chỉ tiêu trong các mô hình chỉ tiêu y tế của Ardesht Sepehri và công

sự (2006) va Budi Ajiet al (2013)

Mô hình cụ thể đưới đạng toán học được viết tổng quát như sau:

Ln(CPKCH) - ƒọẹ + BIUOI — zGIOIINH + B;HONNHAN + B,NGHENGHIEP + B;DANTOC + J,QUYMO + 8;GIAODUC + B;KHUVUC + fzTNCN — ñijIn(THUNHAPHO) + J BHYT + B;HTYT + B¿SOLANKCB + EuDIEUTRINOITRU + ƒ¡;CSYT + ByC§TU + tụ

Những tham số trong mô hình trên sẽ ước lượng bằng phương pháp bình

phương bé nhất (OLS) Phản tiếp theo tác giả sẽ giải thích các khái niệm liên quan

và sẽ thảo luận các biên số được lựa chọn để sử dựng mô hình

3.3 Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu của nghiên cứu này được trích xuất từ bộ số liệu khảo sát mức

cư Việt Nam năm 2012 (VIILSS 2012) đo Tổng Cục Thống kê thực hiện Dữ liệu

ng dân

chỉ trích vùng Đồng bảng sông Cửu Long với các cá nhân tử 18 tuổi trở lên đang,

sinh sống và làm việc tại khu vực ĐBSCL, có tham gia hoặc không tham gia BHYT tự nguyện (các loại BHYT khác sẽ được loại trữ) Kiểm tra sức khỏe, tiêm phòng không được BHYT chỉ trả nên cũng được loại trừ trong nghiên cứu nảy.

Trang 29

Dữ liệu điều tra được trích tử các mục trong VHLSS bao gầm:

Mục 1: Một số đặc điểm nhân khẩu học cơ bản liên quan đến mức sống

Mục 2: Giáo dục

Mục 3: Y tế,

Mục 4: Thu nhập

Tichung: Tổng chỉ số chung

Tuy nhiên trong quá trình phân tích và xử lý số giả đã lọc bỏ một số

quan sát không đủ thông tin, Sau khi lọc bỏ tống số quan sát tiễn hành chạy mô hình

là 1192 quan sắt,

Trang 30

Bang 3.1: Thông tin nguồn dữ liệu được trích lọc

thunhapbq TIỤNIAPIO "Thu nhập hộ

trechung

nâe6b, m3elI,

Mục 3

mesa, m3eba_| SLKCB $5 lin KCB

m3cSa,m3coa | DIEUTRINOITRU [ Hình thức điều ị

Trang 31

3.4 Các định nghĩa và lựa chọn biến

3.4.1 Hộ gia đình

Hộ gia đình lả một tế bào của xã hội, là một trong những đơn vị ảnh hưởng đến

quyết định sản xuất và đầu tư của nền kinh t8 Theo điều 106 Bộ luật dân sự (2005)

định nghĩa hộ gia đình mà các thành viên có tài sàn chung, cùng đóng góp công sức

để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực

kinh doanh khác do pháp luật qui định và là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự

thuộc các lĩnh vực này

3.4.2 Chỉ phí khám chữa bệnh

Chi phi KCB a tng sé tiền của cá nhân phải chỉ cho tất cả các khoản có liên

quan đến y tế, bao gêm chỉ phí khám, chữa bệnh, có thể là các khoản chỉ trả trước khi bị ốm (vi dụ: mua BIIYT) hoặc chỉ trực tiếp từ tiên túi khi sử dụng dịch vụ (vi dụ: trả viện phi tử tiền túi),

Trang 32

3.4.3.4 Nghề nghiệp

Đồng Bằng Sông Cửu Long được xem lả vương quốc của nông nghiệp, nên các

công việc chú yếu ở đây là nông lâm thủy sản Do đặc thù của ngành nảy, phải tiếp

xúc với các hóa chất: thuốc trừ sâu, hóa chất khử trùng v.v.Việc tiếp xúc với các

hóa chất thường xuyên sẽ ânh hưởng nhiều đến tỉnh trạng sức khỏe của cá nhân Kết

quả nghiên cứu của Trần Dãng Khoa (2013) ở huyện Như Xuân, Thanh Hóa cho

thấy nghề nông lâm nghiệp thủy sản có tỉ lệ bệnh cao nhất Biến nghề nghiệp lả biến giả: 1: nghề nông lâm thủy sản, 0: nghề khác

3.4.3.5, Dâm lộc

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, với mỗi dân tộc có nhiều tập quán, quan điểm sống và nhận thức C$SK cũng khác nhau Biến dân tộc được thễ hiện theo dạng biến giả, với quy ước là 1 là dân tộc Kính và 0 là các dân tộc khác

3.4.3.6, Quy mé:

Quy mô hộ gia đình là tỗng số người trong một hộ Quy mô hộ gia đình cũng có

thế ảnh hướng đến chỉ phi KCB của cá nhân

3.4.3.7 Giáo dục

Giáo đục tốt cho kiến thức chăm sóc sức khỏe tốt hơn, giảm việc sử dụng dịch

vụ y tế và làm tăng tính tự chăm sóc cho bản thân Giáo dục tốt hơn có thể dẫn đến thu nhập, vệ sinh, đình đường, vả tiếp cận với địch vụ y tế tốt hơn llơn nữa, các cá

vật qui thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà hộ và các thành viên của hộ

nhận được trong một thời gian nhất định, bao gồm thu từ tiền công, tiền lương; thu

từ sản xuất nông lâm nghiệp, thúy sắn (đã trừ chỉ phí sản xuất và thuế sản xuất); thu

Trang 33

từ sản xuất ngành nghề phi nông lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chỉ phi sản xuất và

th ất), thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ và các khoản chuyên nhượng vốn nhận được) (Tổng, Cục Thông kê, 2013)

Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu kính tế - xã hội quan trọng phản ánh

“mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tằng lớp dân cư" Thu nhập bình quân

của hộ lả nguồn hỗ trợ quan trong trong chi tiêu KCB của cá nhân

Tổng thu nhập của hộ đân cư trong năm

Thu nhập bình

tháng (VNĐ/người ) 12 x (Số nhân khẩu bình quân năm của hộ)

3.4.4.2 Thu nhập cả nhân

Thu nhập của cá nhân có ảnh hưởng đến

cá nhân có thu nhập cao thì họ quan tâm đến sức khỏe nhiều hơn và cũng sẽ có khâ

ếp cận và sử dụng dich vu KCB, khi

năng sử dụng nhiều dich vu KCB hon, có điều kiện sử dụng dịch vụ với giá cả cao hơn, chất lượng địch vụ KCB tốt hơn Vùng DBSCL, công việc chủ yếu là nông,

lâm thủy sản, cả gia đình đều tham gia vào sản xuất nông nghiệp, thủy sản cho gia

đình Loại hình công việc này thu nhập theo mùa vụ nên không thể hiện được thu

nhập của cá nhân ồn định theo tháng, có khi thu hoạch mùa không được giá có thể

16, chi thể hiện thu nhập chung của hộ Do dó, thu nhập cá nhân chọn biến giả I:

thu nhập cá nhân ôn định, 0: thu nhập cá nhận không ổn định.

Trang 34

3.4.4.3 Hảo hiển y tế

BHYT là biến nhân tố khả năng quan trọng tác động đến chỉ phi KCB BHYT

là nguỗn hỗ trợ cho cá nhân và gia đình trong việc chí tiêu KCB Biến BHYT là biến giả 0: không tham gia BITYT, 1: có tham gia BITYT

3.4.4.4, Hồ trợ y té

Hỗ trợ y tế là chiến lược thúc đấy nhu cẫu thành công trong việc tăng cường

tiếp cận các dịch vụ y tế đồng nghĩa với với việc gia tăng chí phi KCH Một số quốc

gia như Braxin, Mexico chương trình hỗ trợ y tế tiếp cận hàng triệu hộ gia đình, yêu

cầu tuân thủ các điều kiện như: tham gia chăm sóc y té va hướng vào người nghèo (UNDP, 2011) Bién hé trg y té 1a biến gi

sống ở thành thị (Chernichovslcy & Meesook, 1986) Dây cũng là một kiểu biến giả

được quy tước là Ï tại thành thị và 0: ở nông thôn

3.4.5 Yếu t nhu cầu

Trang 35

3.4.6 Sir dung dich vy y té

3.4.6.1 Loại hình CSTT:

Loại hình CSYT được phân loại theo các cấp thể hiện khả năng tiếp cận dịch vụ

y tế (khoảng cách gần đến xa) và chất lượng của dịch vụ y tế (thấp đến cao) Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và chất lượng dịch vụ y tế cũng ănh hướng nhiều đến chỉ

phí KCB, Biển loại hình cơ sở y lễ cũng là biến giả

Các loại hình cơ sở y tế được phân theo cáp độ đại diện cho ¡nức độ tiếp cận dịch vụ y tế (khoảng cách) cũng như chất lượng dịch vụ y tế Cấp I: lang y, dịch vụ

y tẾ cả thể, Cấp 2: trạm y tế xã phường, y tế thôn bản, phòng khám y tế tư nhân Cấp 3: phòng khám đa khoa khu vực, bệnh viện quận“huyện, cơ sở y tế khác Cấp 4:

bệnh viện tỉnh thành phố, bệnh viện tư nhân, bệnh viện nhà nước khác, bệnh viện

khác Cấp 5: bệnh viện trung ương

3.462 Cơ sử y lỄ công - cơ sở y té te:

CSYT công phản ảnh giá câ ở dịch vụ y tế công khác với dịch vụ y tẾ tư nhân

Dịch vụ y tế công được sự hỗ trợ ngân sách nhà nước nên giá tương đối thấp hơn dịch vụ y tế tư nhân hoạt động với mục đich lợi nhuận Giá cả dịch vụ y tế ảnh hường rất lớn đến chỉ phí KCB Biến này cũng là biến giả Cơ sở y tế tư nhân: lang,

y, dịch vụ y tế cá thể, phòng khám y tế tư nhân, phòng khám đa khoa khu vực, cờ sở

y tế khác, bệnh viện khác, bệnh viện tư nhân Cơ sở y tế nhả nước: trạm y tễ xã

phường, y tế thôn bản, bệnh viện quận/huyện, bệnh viện tỉnh thành phổ, bệnh viện

nhà nước khác, bệnh viện trung ương.

Trang 36

GHENGIHIEP Nghềnghiệp I: nông lâm thủy sản =

|0: nghề khác

[Bién kha nang

T:thanb thị, 0: nông +e

[TNCN “Thu nhập cá nhân |I; thu nhập ôn định +

Trang 37

lo: CSYT Công

Trang 38

TOM TAT CHU"

G3 Chương này trình bảy cách thức tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thông

qua lựa chọn mô hình kinh té chi phí KCB cá nhân vùng DBSCL, cũng đồng thời

nêu lên các trích lọc dữ liệu cho nghiên cứu,

Trong chương này, tác giả đã trình bày cơ sỡ của các nhân tố quyết định cá nhân vùng ĐBSCL được chọn lựa để xem xét ảnh hưởng đến chi phi KCB, Chi phi

KCB sẽ chịu ảnh hưởng những đặc điểm: một là đặc điểm nền bao gồm tuôi, gi

tính, hôn nhân, nghề nghiệp, dân tộc, giáo dục ITai là đặc điểm khả năng bao gầm

thu nhập, BITYT, khu vực, thu nhập

Trang 39

CHƯƠNG 4: KẾT QUÁ VÀ THÁO LUẬN

Mục đích của chương này trình bay tng quan chỉ tiêu y tế và tình hình sử dụng

BIIYT ở Việt Nam Đồng thời, trình bảy kết quả ước lượng nhân tổ tác động

đến quyết định chỉ tiêu KCB của các cá nhân vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long từ

các kết quả ước lượng mỏ hình đã lập theo khung phân tích Nội dung tập trung vào

bến phẳn, Thứ nhất trình bảy tổng quan chỉ tiêu y tế và tình hình sử dụng BHYT ở

Việt Nam Thứ hai trình bảy chỉ tiết mô hình ước lượng Thứ ba trình bảy các

quả ước lượng cùng với các kết quả kiếm định mô hình Cuối cùng là phân tích từng

Chỉ tiêu y tế bình quân đầu người của Việt Nam nấm 2011 đạt 95 USD tương

đương với Indonexia và Phillipin, thấp hơn so với Thái Lan (202 USD), Malaysia (384 USD), Singapore (2144 USD) nhưng cao hơn mức khuyến nghị cùa WHO

cho các nước thụ nhập thấp là trên 60USI)/ người/năm vào năm 2015 (Jahr, 2013

Tổng chí y tế trên tổng GDP của Việt Nam tấng từ 4,9% năm 1998 lên 6,6% trong, năm 2012 cao hơn các quốc gia có thu nhập trung bình thấp (4,5%) Chỉ phí y tế tư

chiếm tì lệ lớn nhất trong tổng chỉ tiêu y tế 54,8% năm 2012 Ti lệ chỉ trả từ tiền túi của Việt Nam đã giảm lừ 80% năm 2000 xuống còn 49% năm 2012 thấp hơn các quốc gia có thu nhập trung bình thấp (53,4%) (WHO, 2014) Phần lớn chỉ từ

tiễn túi trong KCB là chỉ phí tự điều tri va chi phí cho dịch vụ tư nhân không dược BIIYTL chỉ trả lệ chỉ trả từ tiễn tái lớn sẽ làm cho các hộ gia đình rơi vào thảm họa nghẻo hóa

Theo số liệu thống kê của Lổng Cục Thống kê, ta có thể thấy chỉ tiêu bình quân cho y tế của cá nhân có sự khác nhau rõ rệt giữa các vùng kinh tế Thấp nhất

Trang 40

là các vùng Tây Bắc và cao nhất là vùng Dông Bằng Sông Hồng Nhưng nhỉn

chung thì chỉ tiêu cho y tế có xu hướng liên tục tăng qua các năm Ngược lại, tỉ

trọng giữa chỉ tiêu cho y tế trong tổng chỉ tiêu của của cá nhân có sự biến động

qua các năm Từ năm 2008 đến 2012 thi có xu hướng giảm Riêng Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng chỉ cho y tế cao nhất nước qua các năm Tỉ trong chỉ tiên y tẾ năm 2012 thấp nhất là vùng Dông Nam Bộ (4,1%), cao nhất vùng Dẳng

Bằng Sông Cửu Long (6,7%) (Bàng 4.1, [Tinh 4.1)

Bang 4.1: Chi tién y tế giữa các vùng kinh tế xã hội ở Việt Nam năm 2008-

Ngày đăng: 14/06/2025, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.1:  Biêu  đồ  quá  trình  cung  cấp  dịch  vụ  (Tanahashi,  1978). - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
nh 2.1: Biêu đồ quá trình cung cấp dịch vụ (Tanahashi, 1978) (Trang 18)
Hình  tìm  kiếm  và  sử  dụng  dịch  vụ  y  tế  của  Andersen,  đã  được  sử  dụng  ở  Bắc  My  dé  lựa  chọn  các  biến  giải  thích  cho  khung  phân  tích  các  yếu  tố  ảnh  hưởng  đến  chỉ  phí  khám  chữa  bệnh  của  cá  nhân  vùng  Đồng  Bằng  Sông - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
nh tìm kiếm và sử dụng dịch vụ y tế của Andersen, đã được sử dụng ở Bắc My dé lựa chọn các biến giải thích cho khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng Bằng Sông (Trang 25)
Hình  4.3:  Tỉ  lệ  bao  phủ  BHYT  theo  các  nhóm  đối  tượng  tham  gia  ở  Việt  Nam - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
nh 4.3: Tỉ lệ bao phủ BHYT theo các nhóm đối tượng tham gia ở Việt Nam (Trang 42)
Hình  4.2:  Cơ  cầu  các  nhóm  đối  tượng  tham  gia  BHYT  ở  Việt  Nam  năm  2012 - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
nh 4.2: Cơ cầu các nhóm đối tượng tham gia BHYT ở Việt Nam năm 2012 (Trang 42)
Bảng  4.4:  Chí  phí  KCB  bình  quân  theo  giới  tính - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.4: Chí phí KCB bình quân theo giới tính (Trang 46)
Bảng 4.5:  Chỉ  phí  KCB  bình  quân  theo  hôn  nhân - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
Bảng 4.5 Chỉ phí KCB bình quân theo hôn nhân (Trang 47)
Bảng  4.12:  Chỉ  phí  KCB  bình  quân  thco  thu  nhập  cá  nhân - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.12: Chỉ phí KCB bình quân thco thu nhập cá nhân (Trang 53)
Bảng  4.14:  Chỉ  phí  KCB  bình  quân  theo  điều  trị  nội  trú-  ngoại  trú - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.14: Chỉ phí KCB bình quân theo điều trị nội trú- ngoại trú (Trang 54)
Bảng  4.15:  Chí  phi  KCB  bình  quân  theo  loại  hình  cơ  sở  y  tế - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.15: Chí phi KCB bình quân theo loại hình cơ sở y tế (Trang 55)
Bảng  4.16:  Chỉ  phí  KCH  bình  quân  theo  cơ  sở  y  lễ  công  —tư. - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.16: Chỉ phí KCH bình quân theo cơ sở y lễ công —tư (Trang 56)
Bảng  4.17:  Kết  quả  của  mô  hình  (Phụ  lục  4.18,  phụ  lục  4.19) - Luận văn các yếu tố Ảnh hưởng Đến chi phí khám chữa bệnh của cá nhân vùng Đồng bằng sông cửu long z01
ng 4.17: Kết quả của mô hình (Phụ lục 4.18, phụ lục 4.19) (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm