Kễ từ năm 2005, thương hiệu khăn cao cấp Mollis đã ra đời và dần khẳng định vị thể trên thị trường trong nước, hầu hết các hệ thống siêu thị cũng như các chợ....đều có bản sản phẩm kh
Trang 1Tôi tên là Lê Cao Khánh Trung, lả học viên cao học khóa 25 ~ chuyên ngành
Quản trị Kinh Doanh— Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong dễ tải là trung thực, chính xác được thu thập từ nguồn đáng tin cậy và chưa từng công bê trước đây
Các số liệu, kết quả do học viên thu thập, thống kê và xử lý, Các nguồn đữ liệu khác được học viên sử dụng trong đề tài đều có ghi rõ nguồn gốc trích đẫn,
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 04 năm 2018
Tác giả
Lê Cao Khánh Trung
Trang 2LOL CAM BOAN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
3.1, Đối tượng nghiên cửu
3.3 Phạm ví nghiên củu
4 Phương pháp nghiên cứu :
5 Kết cầu của luận văn :
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VẺ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU
1.1 Khải quát về thương hiệu :
1.1.1 Khải niệm về thương hiệu
1.1.2 Khải niệm về giá trị thương hiệu
1.2 Khái niệm về các thành phần của giá trị thương hiệu
1.2.1 Khái niệm về nhận biết thương hiệu
1,2,2 Khái niệm về lòng ham muốn thương hiệu
CHƯƠNG 2 : TIHỰC TRẠNG GIÁ TRỊ THƯƠNG TIỆU KHĂN CAO CẤÁP
rị thương hiệu khăn bông tại thị trrdng Viét Nam
Trang 32.4 Xây dựng thang đo
2.4.1 Thang đo nhận biết thương hiệu
2.4.2 Thang đo lòng ham muốn thương hiệu
2.4.3 Thang đo chất lượng cảm nhận
2.4.4 Thang đo lòng trung thành thường biệu
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.9.2 Giá trị thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis
2.9.3 Ưu điểm cúa thương hiệu khăn cao cấp Mollis 41
Trang 43.3 Giải pháp nâng cao lòng trung thành thương hiệu
3.4 Giải pháp nâng cao thành phẩn chất lượng cảm nhận
TOM TAT CHUONG 3
KẾT LUẬN
1 Đóng góp của đề tải
2 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5
Bảng 1.2 Ước tính thị phần khăn bông tại Việt Nam năm 2016 Ÿ
Bang 2.5 Bang tng hop mé lả dữ liệu khảo sát 28 Bang 2.6 Kết quả lý do lựa chọn thương hiệu khăn bông
Bảng 2.14 Bảng so sánh giá giữa khăn cao cấp Mollis với các đối thú khác
Bang 2.15 Bảng phân bồ đại lý theo vũng của Tổng công ty cô phần Phong Phú 43
Trang 6Hình 1.4 Mô hình đo lường giá trị thương hiệu của Lassar và cộng sự (1995)
Hình 1.5 Mô hình giá trị thường hiệu của Nguyễn Đình Thọ vả cộng sự
Hình 1.6 Mô hình giá trị thương hiệu khăn cao cắp Mollis
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
Tĩïnh 2.2 Thị phần khăn cao cấp tại thị trường Việt Nam
Tinh 2.3 Logo và Slogan của sản phẩm khăn cao cấp Mollis
Trang 7NBTLL Brand awareness Nhận biết thương hiệu
HMTH Ham muén thương hiệu
PPC Phong Phu Corporation Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú
SEM Scarch Engine Marketing | Mariccting trên công cụ tìm kiếm
SEO Search Engine Optimization | Tối mu hóa trên các công cụ tìm kiếm
SEA Search Engine Advertising | Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm
WTO World Trade Organization | Tổ chức thương mại thế giới
WiPO Were tnseligcual Property 1s eo 8 hu tf tuệ thể giới
Organization
Trang 8
Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới gọi tắt là WTO năm
2007 đến nay, bên cạnh việc phải đối mặt với sự xâm nhập và cạnh tranh của các tập đoàn đa quốc gia, thả thị trường Việt Nam còn chứng kiến cuộc thâu tóm của các
tập doàn đa quốc gia nảy dối với các công ty trong nước Với bối cảnh cạnh tranh gay gắt như vậy các công ty, doanh nghiệp trong nước muốn tồn tại và phát triển thì cần phải xây dựng một thương hiệu mạnh, để nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty, doanh nghiệp đó Trong đỏ việc nâng cao giá trị thương hiệu luôn là mục
tiêu mà mỗi công ty phải luôn cố gắng
vải bảo hộ lao động và calicot giao cho Liên Bang Xô Viết theo kế hoạch được giao
của nhà nước Sau đó, nhả máy còn sản xuất các mặt hàng khác như vải jean, sợi polyester va sgi peco
Tir nam 1986 dén nam 2002, Nha may Dệt Phong Phú còn phát triển mặt
hàng khăn bỏng, tham, khăn nhắc bếp, vải katé sọc, vải jcan Năm 2007, Nhà
máy Dệt Phong Phú đã thay đổi cơ cấu tổ chức thành Tổng công ty hoạt động theo
mô hình Công ty mẹ - Công ty con Kể từ đó Công ty được đổi tên thành Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú Năm 2014 trước tỉnh hình thị trường có nhiều biến động nhằm thích nghỉ trong tình hinh mới, Tổng Công Ty Cổ Phần Phong Phú một
lần nữa đã tái cấu trúc công ty, theo đó sáp nhập các công ty thành viện lại vả trờ
thành một chuỗi khép kín từ sợi - đệt - nhuộm — may
'Từ năm 2015, PPC lại tiếp tục đua ra thị trường sân phẩm áo và quần jean may sẵn, mang thương hiệu Atom và Open, nhằm phát huy thế mạnh sẵn có của
Trang 9
Hiện nay khăn bông là một mặt hàng thiết yếu hàng ngày mọi người đều sử
dung khăn bông ít nhất là một lần Tại Việt Nam đây là một thị trường rộng lớn với
doanh số trên hai nghìn tỷ đểng mỗi năm
Bang 1.1 Uée tinh doanh sé
Nguận : Kết quả nghiên cửu của tác gid Sin phẩm khăn bỏng cao cấp Mollis là một trong những đơn vị kinh doanh chiến lược của Tổng Công Ty Cổ Phân Phong Phú Trước đây công ty đã sản xuất khăn bông nhưng chưa chú trọng về thương hiệu mà chỉ chủ yếu sử dụng thương
hiệu chung là “Phong Phú” Kễ từ năm 2005, thương hiệu khăn cao cấp Mollis đã ra
đời và dần khẳng định vị thể trên thị trường trong nước, hầu hết các hệ thống siêu
thị cũng như các chợ đều có bản sản phẩm khăn cao cấp Mollis nói riêng và các
thương hiệu khăn khác của PPC nói chung, Ngoái ra khăn cao cấp Mollis còn được
Đềểng thời trong các năm vữa qua sau thời gian tăng trưởng mạnh thi khán cao
cấp Mollis có đấu hiệu chừng lại trên thị tường đã mang lại một tín hiệu không tốt cho thương hiệu khăn cao cấp Mollis ( xem hình 1.1)
Trang 11gia khác như Hàn Quốc (được biết đến với thương hiệu khăn Song Wol)
Do dó dễ có thể giữ vững vị thế và phát triển trên thị trường khăn bông tại Việt Nam, Tổng Công Ty Cỗ Phần Phong Phú cần xây dựng một chiến lược marketing cụ thể cho đơn vị kinh doanh chiến lược của mình là sản phẩm khăn cao cấp Mollis Tác giả đề nghị đề tải “Giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu khan cao cấp Mallis trong giai doạn 2018-2023” nhằm xây dựng một chiến lược marketing để góp phần gia lãng giá trị thương hiệu sản phẩm khăn cao cấp Mollis trong giai đoạn 2018-2023
2 Mục tiêu nghiên cứu :
Mục tiêu của nghiên cứu là:
~ Dánh giả thực trạng giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mallis trên thị trường,
- Đề xuất giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis tai thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2018-2023
3 Dấi tượng và phạm vi nghiên cứu :
3.1 Đối tượng nghiên cửu :
Đối tượng nghiên cứu là: giả trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis của Tổng
Công Ty Cổ Phần Phong Phú
3.2 Phạm vỉ nghiên cứu r
Phạm vi của nghiên cứu là khách hàng trong khu vực thành phố Hỗ Chí Minh
và các khu vực lân cận như Biên Hòa, Bình Dương Ngoài ra còn có một s
khách hàng từ các khu vực khác như : Hà Nội, Cin Thơ , Da Nang
Người tham gia phỏng vấn bao gồm: nhân viên tại siêu thị, khách hàng mua lẻ tại hệ thống siêu thị, các khách hàng ở chợ và người bán tại cho
4 Phương pháp nghiên cứu :
Dé tai sir dung phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng:
Trang 12phẩm trực tiếp để bổ sung và điều chình các thang đo thành phần tạo nên giá trị thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis
- Phương pháp định hượng: thông qua bảng phỏng vấn dành cho khách hàng,
tác giả sẽ thu thập dữ liệu để tiến hành các kiểm định như độ tin vậy (eronbach
alpha), phan tich hdi quy và phân tích nhân tố khám pha EFA Sau do tée gid sir dụng phương pháp thông kê mô tả để đánh giá các thành phần tạo nên giá trị thương
+ chuyên gia sẽ góp phần hình thành nên các giái pháp
- Phương pháp thu thập số liệu:
o_ Thông tin thử cấp:
-_ Các số liệu báo cáo tổng hợp nội bộ của công ty
~_ Các tài liệu, thông tin ngoài như sách báo, tap chi, internet, luận văn, các nghiên cứu
o©_ Thông tỉn sơ cấp: thu thập có tử phỏng vấn tay đôi và thông qua bảng câu hồi với khách hằng
o_ Phương pháp lấy mẫu thuận tiện
5 Kết cầu của luận văn :
Kết cấu của nghiên cứu như sau:
Phần mỡ đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về giá trị thương hiệu
Chương 2: Thực trạng giá trị thường hiệu khăn cao cấp Mollis
Trang 13Hiệp hội thương mại Mỹ đã định nghĩa: “Thương hiệu là một tên gọi, thuật
ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc thiết kế, hoặc sự kết hợp chúng với nhau, nhằm nhận diện những hàng hóa và dịch vụ của một người bán hoặc một nhóm những người bán và phân biệt họ véi déi tha” (Philip Kotler, 2013, trang 261)
Theo tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO, 2018) định nghĩa: “là một đấu
hiệu (hữu hình vả vô hình) độ
môi dịch vụ nào đó được sân xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ
biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay
chức”
Thìn chung các định nghĩa trên đều nhấn mạnh đến việc phân biệt sự khác
nhau giữa các loại hàng hóa và địch vụ, bởi vì điều đó chỉ phối rất lớn đến quyết định mua hảng của người tiêu ding
Các nhà cung cấp, doanh nghiệp luôn cố gắng làm cho sản phẩm của mình
thế cạnh tranh Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ,
sản phẩm đủ có kĩ
thuật cao dến đầu cũng có thể đễ dàng bị bắt chước hoặc bị sao chép về khía cạnh kĩ
thuật nhưng về khia cạnh thương hiệu thì rất khó đề có thể bị bất chước
Trang 14điểm người tiêu dùng
"Theo quan điểm đầu tư (tài chính) thì giá trị thương hiệu lá thu nhập mong đợi trong tương lai nhở có thương hiệu được quy về hiện tại (Interbrand, 2001) “Đánh
giá thương hiệu theo quan điểm tải chính đóng góp vào việc đánh giá tải sản của
hiệu Tuy nhiên đề xác định giá trị thương hiệu thì hai yếu tố trên là quá rộng, “Mô
hình của Keller (193,998) dua ra hai thanh phan của giá trị thương hiệu là nhận biết thương hiệu và ấn tượng thương hiệu Nhưng thành phân ấn tượng thương hiệu
là một khải niệm bậc cao gôm nhiều thành phẩn như đồng hành thương biệu, và
đồng hành thương hiệu gồm nhiều thành phần con khác nữa như thải độ, thuộc tỉnh,
lợi ích Các thành phẩn con nảy lại có bao nhiêu thành phần con khác Điều này gây khó khăn cho việc đo lường" (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang,
2007, trang 12)
Giá trị thương hiệu cảng cao doanh nghiệp cảng có lợi thể cạnh tranh so với
các đối thủ Giá trị thương hiệu là giá trị gia tăng được gắn với sản phẩm và dịch
vụ Nó được phản ánh trong cách người tiêu đùng nghĩ, cảm nhận và hành động đối với thương hiệu cũng như trong giá cả, thị phần vả lợi nhuận mà thương hiệu tạo nên (Koller 2013, trang 263).
Trang 15(2007) đã đề xuất một mô hình vẻ giá trị thương hiệu mới cho phù hợp với thị
trường ở Việt Nam bao gồm các thành phản như sau:
- Nhận biết thương hiệu
- Lang ham muốn thương hiệu
~ Chất lượng cảm nhận
- Lòng trưng thành thương hiệu
Dé lai nghiên cứu này về sản phẩm khăn bông được thực hiện lại thị trường
Việt Nam nên đo lường thec mô hình trên sề phủ hợp hơn
1.2 Khái niệm về các thành phần của giá trị thương hiệu
"Nhận biết thương hiện là rất quan trọng, ngày nay giữa hàng loạt các sàn phẩm
có tinh năng tương tự nhau, nên việc người tiêu dùng nhận biết thương hiệu của
Ở giai đoạn nhận biết thương hiệu, tên thương hiệu có vai trò rất quan trọng,
"Tên thương hiệu giúp khách hàng biết được sự tổn tại của thương hiệu và cung cấp cho khách hàng những nhận biết ban đầu về thương hiệu và thông tỉn về sản phẩm
(Aaker,1991), Theo kết quả nghiên cứu, Lassar vả cộng tác viên (1995) cho rằng,
các hoạt động quảng cáo, chiêu thị, truyền miệng góp phần làm lăng mức độ nhận biết thương hiệu
Có ba mức độ đo lường sự nhận biết thương hiệu, Mức độ thứ nhất là mức độ
nhận biết cao nhất, thương hiệu được nhớ đến đầu tiên Khách hàng luôn nhớ đến
thương hiệu nảy khi nhắc đến Bnh vực, hàng hóa mà thương hiệu đang hoạt động,
hoặc kinh doanh, ví dụ như khi nhắc đến công cụ tìm kiếm khách hàng sẽ nhớ dến
Trang 16công cụ tìm kiếm của Google Mức độ thứ hai là thương hiệu không được nhắc nhưng được khách hàng nhớ đến Những thương hiệu này thường được nhớ đến tuy
không phải là thương hiệu đầu tiên nhưng nó vẫn có trong tâm trí của khách hàng,
ví dụ: khi nhắc đến công cụ öm kiếm ngoài công cụ tìm kiếm của Google còn có công cụ tìm kiếm của Yahoo Mức độ cuối cùng là nức độ thấp nhất trong ba mức
độ, thương hiệu được nhắc mới nhớ
1.2.2 Khái niệm về lòng ham muỗn thương hiệu
Có rất nhiều thương hiệu nỗi tiếng trên thế giới mã khi cho ra mắt sản phẩm mới thì người tiêu dùng luôn chào đón một cách nồng nhiệt điển hình như Phone của Apple, thậm chí là đứng xếp thành hang dai chi dé mua cho được chiếc điện
hiệu khi họ thích thú về nó và muốn tiêu dùng nó Vì vậy, lòng ham muốn về
thường hiệu nói lên mức độ thích thú và xu hướng liêu đùng của người tiêu dùng
lột thương hiệu đo lường sự đánh
đó Sự thích thủ của một người tiêu đùng đối với
giá của người tiêu dùng đổi vi thương hiệu đó Kết quả của sự đánh giá đó được thể hiện qua cảm xúc của con người như thích thú, cân mến Khi ra quyết định tiêu dùng, khách hảng nhận biết nhiều thương hiệu khác nhau, họ thường so sánh các thương hiệu với nhau Khi đó, họ thưởng có xu hướng tiêu dùng những thương hiệu
thích thú về một thương hiệu là kết quả của quá
Xu hướng tiêu dùng thương hiệu được thể hiện qua xu hướng hành vỉ người
tiêu dùng — họ có thể có xu hướng tiêu đùng hay không liêu dùng một (hương hiệu
Trang 17nào đó Xu hướng tiêu đủng thương hiệu là một yếu tố quyết định hành ví tiêu dùng thương hiệu (Ajzen & Fishbein, 1980)
Khi một người thể hiện sự thích thủ và xu hướng hành vì về một đối tượng nảo
đó thì họ thường có biểu hiện hành vi dối đối tượng đó (Ajzen & Fishbein, 1980) 1.2.3 Khái niệm về chất lượng cắm nhận
“Yếu tế chính để so sánh các thương hiệu với nhau là chất luợng của nó, Tuy nhiên, chất lượng thật sự của một thương hiệu mà nhà sản xuất cung cấp và chất
lượng khách hàng cảm nhận được thường không trùng nhau Lý do đơn giản nhất lả
khách hàng thường không phải là chuyên viên trong lãnh vực này Dơ vậy, các tinh năng kỹ thuật thường không được khách hàng đánh giá một cách đầy đủ và chính xác, Chất lượng mà khách hàng cắm nhận được mới là yếu tổ mà khách hàng làm căn cử để ra quyết định tiêu dùng Như vậy chất luợng cảm nhận được bởi khách hàng là thành phần thứ ba của giá trị thương hiệu (Aakcr 1991; Kcller 1998)” (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007, trang 15)
xả chất lượng cảm nhận của người
Tủy theo từng mặt hàng của doanh nghỉ
tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp dến việc mua hàng của sản phẩm Ví
dụ vời sân phẩm dẫu gội đầu khi người tiêu dùng sử dụng sản phẩm thấy tốt giúp
tóc mềm mại thì khi sử dụng sản phẩm dẫu gội dau ho sé mua lại sản phẩm đã mua
trước đó, vậy thì chất lượng sân phẩm đã ânh hưởng trực tiếp đến việc nrua hảng
của sản phẩm Tuy nhiên với các sản phẩm công nghệ như các dòng điện thoại
TPhone chẳng hạn người tiêu dùng chưa sử dụng lần nào nhưng họ vi sảng chờ
đợi để mua sản phẩm thay vì mua các dong điện thoại khác Đối với những mặt hàng như điện thoại IPhone thì chất lượng cảm nhận về sản phẩm sẽ được người
tiêu đủng đánh giá dựa trên chất lượng cảm nhận của các dòng săn phẩm trước dó
Ví dụ khi quyết định mua IPhone 7 người tiêu dùng sẽ được đánh giả dựa trên chất Tượng cảm nhận vé IPhone š hoặc TPhonc 6, nếu cảm thấy chất lượng của điện thoại
TPhone mà người tiêu đùng đang sử dụng tốt họ có thể mua điện thoại TPhone 7 mặc
dủ chất lượng cớ thể kẽm so với các đòng điện thoại khác.
Trang 18Theo kết quả nghiên cứu của Thọ va cfv (2002) quảng cảo và khuyến mãi cũng góp phần lâm gia tăng chất lượng cảm nhận thương hiệu
1.2.4 Khái niệm về lòng trung thành thương hiệu
Thành phần cuối cùng trong mô hình là lòng trung thành thương hiệu Đối với các nhà sân xuất lòng trưng thành (hương hiệu rất quan trọng Theo Aaker (1991) lỏng trung thành thương hiệu được xem như là sự gắn kết giữa khách hảng với một thương hiệu Theo Chaudhuri (1999), lòng trung thành thương hiệu là hành vi người tiêu dùng lựa chọn và sử dựng một thương hiệu trong một tập hợp các thương hiệư
cạnh tranh vả lặp lại hành vỉ này
C6 hai cách phân loại lòng trung thành thương hiệu, đó là lòng trung thành
theo thái độ và trung thành theo hành vì (Keller, 1998) Trong đó lỏng trung thành
theo hành vi thể hiện qua hành vỉ mua lặp lại một sản phẩm của một công ty trong nhiều nấm (Andreasco và Lindcstad, 1998), Còn lòng trung thành theo thái độ thể
ộ thịch hay không
hiện xu hướng tá
thích (Eagle va Chaiken,1993)
“Long trung thành của thường
n lý qua việc đánh giả một đối tượng với thái
lệu đóng vai trỏ rất quan trọng trong sự thành công của môi thương hiệu Ngành tiếp thị đã cho thấy các cộng ty thưởng có ảo tưởng là luôn tìm cách đi tìm thị trường mới mà quên việc nuôi đường thị trường hiện có, trong khi đỏ lợi nhuận đem lại cho thương hiệu của thị trường hiện có thường cao hơn rất nhiều so với thị trường mới do chí phí tiếp thị ít tốn kém hơn (Kotler, 2003) Thương hiệu nảo tạo được lòng trang thành của người tiêu dùng cảng cao thì lợi nhuận đem lại cho công ty cảng cao „ nghĩa là, thương hiệu này có giá trị cao Do vậy lòng trung thành của người tiêu dửng đối với thương hiệu là một thành phấn của giá trị thương hiệu” (Nguyễn Đình Thọ và cộng tác viên, 2007, trang 16)
Có nhiều cách để đo lường lòng trung thánh thương hiệu chẳng hạn như được
ý định tiếp tục mua, niềm tin vào thương hiệu và sự giới thiệu cho
đo thông qua
người khác về thương hiệu mả họ đang sử dụng Lòng trung thành thương hiệu
cũng có thể được đo lưởng dựa trên mức độ khách hàng lựa chọn giữa các thương,
Trang 19hiệu cạnh tranh với nhau (Brown, 1952) hay con có thể xem lòng trung thành
thương hiệu thể hiện qua số lần mua lại sản phẩm (Farley, 1962)
Hiện nay với các mặt hàng tiêu dùng như đầu gội đầu, khăn bông lòng trung
thành thương hiệu chủ yếu đến tử việc khách hàng dã sử dụng vả cảm nhận chất lượng của sản phẩm, khi đỏ người tiêu đủng sẽ mua lại sân phẩm mà họ cảm thấy phủ bợp với nhu cầu cũng như khả năng chỉ trả, Ngoài ra vi khăn bông có đặc điểm 1a sin phẩm phổ biến có giá trị thấp nên khách hàng rất dễ thay đổi thương hiệu sử
dụng, nếu với một số sản phẩm có giá trị cao như laptop hoặc điện thoại di động thì
khách hàng sẽ cân nhắc trước khi mua một thuơng hiệu mới, trong khi đó với sản phẩm khăn bông thì khách hàng rất dé mua thương hiệu khác nếu họ không tìm thấy thương hiệu mả họ muốn mua
Có tất nhiều mô hình nghiên cứu về giá trị thương hiệu trên thế giới điển hình
như mô hình của Keller (1993,1998) hoặc mô hình của Aakcr (1991), mã hình
ï thương hiệu (heo quan điểm của Aaker (1991):
làng trung thành thương hiệu, nhận biết thương hiệu; chất lượng càm nhận; các thuộc tính đồng hành thương hiệu và tài sản đã đăng kí độc quyền khác như bằng
sáng chế, nhãn hiệu được bảo hộ với pháp luật; ngoài ra Tác giả Aaker cho ring
giá trị thương hiệu tạo ra giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp, giá trị được tạo
ra cho khách hàng sẽ làm tăng giá trị cho doanh nghiệp
Trang 20Hình 1.2 Mô hình giá trị thuong higu cia Aaker
hận biết thương hiệu
Thuộc tính đồng hành thương hiệu
Mö hình giá trị thương hiệu theo quan điểm của Keller gồm hai thành phần chính là nhận biết thương hiệu và ẩn tượng thương hiệu Tuy nhiên nhận thức thương biệu lại bao gồm hai thành phần con là liên tưởng thương hiệu và nhận điện thương hiệu Tương tự như vậy thành phần Ấn tượng thương hiệu lại bao gỗm các
thành phần khác là: đồng hảnh thương hiệu, sự ưru tiên thương hiệu, sức mạnh
thương hiệu và đồng nhất thương hiệu
Trang 21Hình I.3 Mô hình giá trị thương hiệu của Kcller (1993,1998)
Liên tưởng thương hiệu
Nhận thức thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
Ân tượng thương hiệu
Cảm tưởng về thương hiệu
Nguồn:Lassar và cộng sự (1995)
Trang 22Tuy nhiên các mô hình trên đều đã được kiểm định tại thị trường Việt Nam
nhưng thực tế cho thấy các mô hình đó vẫn chưa thật sự phù hợp “Tương tự như
mô hình của Keller, các mô hình khác (ví dụ, Aaker 1991, 1996; Lassar & ct 1995) về giá trị thương cũng bao gồm quá nhiều thảnh phần con và có nhiều thành phẩn người tiêu dùng cũng chưa nhận dạng đuợc, vi dụ thành phần đồng hành thương hiệu trong mô hình của Aaker (1991,1996), Nhưng mô hình như vậy tuy có
mức độ biêu thị giá trị thương hiệu cao nhưng mức độ thực tế không cao lắm cho
cúc nước mà mức độ phát triển về thương hiệu chưa cao và mức độ phức tạp trong, mua sắm và liêu dùng còn thấp” (Thọ, 2007, trang 12)
$3 Giá ui thương hiệu theo quan điểm của Nguyễn Đinh Thọ và cộng sự (2007)
Tại thị trường Việt Nam, để khắc phục các nhược điểm trên thì tác giả Nguyễn Dinh Thọ đã đề xuất mô hình gồm bồn thành phần: (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Lỏng ham muốn thương hiệu, (3) Chất lượng cảm nhận, (4) Lòng trung
thành của thương hiệu
Tĩnh I.5 Mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ và cộng sự
Trang 23“M6 hinh Gia trj thang higu 4p dung véi thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis
Tại thị trường Việt Nam, mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ
và cộng tác viên (2007) đã chứng minh dược ưu diễm hơn các mỏ hình của các tác giả khác ở các điểm như sau :
-Mô hình của Nguyễn Dinh Thọ và cộng tác viên (2007) đã được kiểm
nghiệm tại Việt Nam qua nhiều nghiên cứu cúa các học viên cao học trong khi mô
hình của các tác giả đã nêu chưa có nhiều kiểm nghiệm tại Việt Nam
-Đồng thời tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) cũng
giả Keller (1993,1998), Aaker (1991,
ssar & clv (1995) là chưa phủ hợp với thị tường Việt Nam: "Lấy ví đụ,
-Bên cạnh đó mô hình của tác giả Nguyễn đình Thọ và cộng sự, được xây dựng dựa trên mô hình của các tác giả trên thể giới và được tác giả kiểm tra điều
chỉnh cho phủ hợp với thị trường Việt Nam, trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn
Đình đã nghiên cứu về thị trường dẫu gội tại Việt Nam, sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis cũng lả mặt hàng tiêu dùng , nên sứ dụng mô hình của tác giả Nguyễn Đình Thọ và cộng sự là rất phù hợp
-Các thành phẫn của mô hình của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị
Mai Trang (2007) đã phản ánh đúng các khó khăn mà PPC gặp phải trong việ
nang cao giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis
Trang 24Do vậy tác giả đề xuất mô hình giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis như sau:
Hinh 1.6 Mô hình giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis
thương hiệu khăn
cao cap Mollis
Nhận biết thương hiệu
Chất lượng cảm nhận
'Ham muốn thương hiệu
Trang 25TÓM TÁT CHƯƠNG 1 Trong chương 1, tác giả đã trình bày lý thuyết về thương hiệu, giá trị thương hiệu „ cũng như một số mô hình giá trị thương hiệu phổ biển trong nước và quắc tế Từ các mô hình đã giới thiệu đẳng thời cũng căn cứ theo tỉnh hình thực tế của sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis tại thị trường Việt Nam, tác giá đã chọn mô hình của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) làm cơ sở nghiên cứu cho dé tài Thông qua mô hình nghiên cứu trên, tác giả muốn có một nghiên cứu đẻ hỗ trợ cho việc xây dựng thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis của Tổng Công Ty Cổ Phan Phong Phú
Trang 26CHƯƠNG 2 : THUC TRANG GIA TRI THUONG HIEU KHAN
CAO CÁP MOLLIS 3.1 Giới thiện
Trong chương 1 tác giá đã trình bay cơ sở lý thuyết déng thời đã dưa ra mô
hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu Trong chương 2 tác giả sẽ trình bảy phương pháp nghiên cứu đồng thời phân tích thực trạng giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này bao gồm hai bước chính là: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức
3.2.1 Nghiên cứu sơ bộ
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp định tính Lựa trên cơ sở
kế thừa các nghiên cứu trước về thương hiệu vả giá trị thương hiệu, tác giả đã thu thập và đề xuất ra một thang đo riêng để đánh giá già trị trương hiện của sản phẩm khăn bông Tiếp theo, tác giá tiến hành tháo luận nhóm với thang đo trên để khám
Số lượng nhóm : 02 Mỗi nhóm gồm 4 người
Đổi tượng thảo luận được phân chia cụ thể như sau: nhóm 1 gồm nhân viên và khách hàng làm trong lĩnh vực khăn bông, nhóm 2 là người tiêu dùng khăn và chưa
hễ có kinh nghiệm trong việc kinh doanh cũng như kiến thức về khan bông Hai
nhóm sẽ được phỏng vấn riêng biệt vả không có bắt kì liên hệ với nhau
Địa điểm thảo luận: Buổi thảo luận được thực hiện tại phòng họp để giữ yên tĩnh cũng như các thành viên có thể tự do trao đôi
Nội dụng dân ý tháo luận: được trình bảy ở phụ lục 1
Danh sách người tham dự được trình bày ở phụ lục 2
Dan bài thào luận gồm các nội dưng chính như sau:
Trang 27Giới thiệu cho các thành viên tham gia buổi thảo luận sơ lược thông tin về lý
do chọn để tài và sự cần thiết của để tài
Tiền hành khảo sát để tìm hiểu các thông tín cần thu thập thông qua hai nhónn Xem xét sự quan lâm của nhỏm gồm các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh khăn bông và nhỏm người tiêu dùng chưa có kinh nghiệm Đánh giá sự khác nhau giữa bai nhóm để từ đó có định hướng điều chỉnh thang đo cho phù hợp trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức
Tháo luận với cả hai nhóm để kiểm tra mức độ diễn đạt từ ngữ, các thuật ngữ
Sau khi đã thu thập day đủ số liệu cần thiết, tác giả sẽ sử dung phần mềm SPSS phiên bản 22.0 đ
n hành các phân tích sau:
- Thống kê mô tả để đánh giá, phân tích thông tin về người tiêu dùng và đặc
điểm hành vì tiêu dùng của họ
- Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đò
- Phân tích nhân tổ khám phá EFA đánh giá giá trị của thang đo
Nội dung của bảng câu hôi được trình bày ở Phụ lục 3
Phuong pháp lấy mẫu là phương pháp lấy mẫu thuận tiện (phí xác suất)
Kích thước mẫu dự tính là 220 mẫu “Đây là kich thước của mẫu dựa trên công thức của Tabachnick: N>=50+8p Trong đó N là kích thước mẫu tối thiểu cần
Trang 28thiết và p là số lượng biến độc lập trong mô hình” ( Nguyễn Dình Thọ, 2011, trang 499)
Địa điểm khảo sát là thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận
Thời gian khảo sát là
Trang 292.4 Xây dựng (hang đo
Thang đo trong nghiên cứu được hình thành tử thang giá trị thương hiệu của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) đồng thời tác giá cũng kết hợp với kết quả của khảo sát sơ bộ để diễu chính thang đo cho phù hợp với sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis
2.4.1 Thang đo nhận biết thương hiệu
Thư đã trình bày ở chương 1, các biến quan sát được dựa trên thang đo của tác
giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) Tuy nhiên, sau khi khảo
sắt sơ bộ thì các đối tượng được phòng vấn lại cho rằng thang đo “Tôi có thể dễ dàng phân biệt khấn bông cao cấp Mollis với các sản phẩm khăn bông khác” và
thang do “Tôi có thẻ đễ dàng nhận biết khăn bông cao cấp Mollis trong các loại sản
phẩm khăn bông khác” có thể gây khỏ khăn cho người trả lời phỏng vấn và phải cẩn
ý nghĩa của hai câu trên, do vậy sẽ không phủ hợp
thông qua email hoặc các hình thức tương tự, đẳng thời nhờ
có logo nên ngưc ding đã có thể nhận biết sản phẩm trên thị trường Vì vậy nên tác giả đề xuất chỉ chọn thang đo “Tôi có thể để dàng nhận biết khăn bông cao cấp Mollis trong các loại sản phẩm khăn khác” để đưa vào báng câu hôi Ngoài ra thang đo “Các đặc điểm của khăn bông cao cấp Mollis có thể đến với tôi một cách nhanh chóng” thang đo này có trùng một phẩn với thang đo “Tôi có thể nhớ và nhận biết logo của khấn bông cao cấp Mollis một cách nhanh chóng” do vậy đề xuất thay thang đo trên bằng thang đo “Tôi có thể nhớ và nhận biết slogan của khăn bông cao cấp Mollis một cách nhanh chóng”
Trang 30Bảng 2.1 Thang đo nhận biết thương hiện
AW? loại sản phẩm khăn khác
AW Tôi có thể nhớ và nhận biết Logo của khăn bông cao cấp Mollis
= một cách nhanh chóng
AW 4 Tôi có thể nhớ và nhận biết Slogan của khăn bông cao cấp Mollis
một cách nhanh chóng, AWS Một cách tổng quát, khi nhắc đến khăn bông cao cấp Mollis tôi có
thể dễ dàng bình dung ra nó
2.4.2 Thang đo lòng ham muốn thương hiệu
Thang đo lòng ham muốn thương hiệu, ký hiệu là PBI, được hình thành dựa trên thang do của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) bao
ôm Hai thành phẩn chính là thích thú thương hiệu (ký hiệu là PE) và xu hướng tiêu dùng (ký hiệu là BD)
Thang đo “Tôi thích khăn bông cao cấp Mollis hơn các thương hiệu khác” và
“Tôi thích dùng khăn bông cao cấp Mollis hơn các thương hiệu khác” có ý nghĩa gần với nhau, nên sau khi thảo luận nhóm thì thang đo “Tôi thích khăn bông cao cấp Mollis hơn các thương hiệu khác” được điều chỉnh thành “Tôi thích mua khăn công
cao cấp Mollis làm quả lạng hơn các thương hiệu khác”
Thang do xu hưởng tiêu dùng (BI) của tác giá Nguyễn Đính Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) gồm các phát biểu “Khả năng mua khăn bông cao cấp Mollis
của tôi rất cao”, “Tôi nghĩ rằng nếu đi mua khăn bỏng, tôi sẽ mua khăn bông cao cấp Mollis" và “Tôi tin rằng, tôi muốn mua khăn bông cao cắp Mollis” sau khi tháo luận nhóm tác giả cùng nhận thấy rằng các câu trên có ý nghĩa tương tự nhau nên tác giá để xuất điểu chỉnh là giữ nguyên thang do của "Tôi nghĩ rẳng nếu đi mua
khăn bông, tôi sẽ mua khăn bông cao cấp Mlollis" Hai thang còn lại sẽ được điều chính bằng bai thang do mới là *Tôi mua sàn phẩm khăn bông cao cắp Mollis vì giá
Trang 31cả phải chăng” và “Tôi mua sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis vi o6 thé dé dang
mua ở bắt kì cửa hàng nào”
Do vay thang do long ham muốn thương hiệu còn các biến quan sắt như sau :
Bảng 2.2 Thang đo lòng ham muốn thương hiệu
PET Í thương hiệu khác
PF.2 Tôi thích dùng khăn bông cao cấp Mollis hơn các thương hiệu khác
tin rằng dùng khăn bông cao cấp Mollis đáng đồng tiền hơn các PE3 ~ thương hiệu khác tha
BỊ I Tôi mua sàn phẩm khăn bông cáo cấp Mollis vì giá cả phải chăng B2 Tôi mua sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis vi có thể dễ đàng mụa
— ở bắt kỉ cửa hàng nảo
B3 Tôi nghĩ rằng nếu đi mua khăn bông, tôi sẽ mua khăn bông cao cấp Mollis
2.4.3 Thang do chất lượng cảm nhận
Chất lượng cảm nhận của người tiêu dùng đuợc ký hiệu là QP, thang đo này
được điều chỉnh so với thang đo gốc của tác giá Nguyễn Đinh Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007) vi thang đo gốc áp dụng cho sản phẩm dẫu gội còn thang đo trong bài nghiên cứu thi phải xây dựng cho phủ hợp với sản phẩm khăn bông Thang đo gồm sáu biến quan sắt như sau:
Bang 2.3 Thang đo chất lượng cảm nhận
QPL Khăn bông cao cấp Mollis an toàn với sức khỏe của người sit dung
QP.2 Khan bông cao cấp Mollis rất tiện lợi khi sử dụng
QP3 Sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis không giặt ra mau
QP4 Bao bì của khăn bông cao cấp Mollis trông rất hấp din
QP 5 Sản phẩm khăn bông cao cấp Mollis thắm hút nước tốt
QP6 'Một cách tổng quát, chất lượng của khăn bông cao cấp Mollis rất cao
Trang 322.4.4 Thang đo lòng (rung thành thương hiệu
Thang đo lỏng trung thành thương hiệu được hình thành dựa trên thang đo của tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2007), thang đo lòng trung thành thương hiệu được ký hiệu là LY gồm có 4 biến quan sát :
Bang 2.4 Thang đo làng trung thành thương hiệu
Tôi cho rằng tôi là khách hàng trung thành của khăn bông cao cấp
LY_2 | Khăn bông cao cấp Mollis là sự lựa chọn đầu tiên của tôi
Tôi sẽ mua khăn bông cao cấp Mollis néu khăn bông cao cấp LY.3 - Mollis có bán ở cửa hàng An 06 bến ở của HÀ °
tY4 Tôi sẽ tìm mua được khăn bông cao cấp Mollis chứ không mua
- các loại khác
3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Thông qua khảo sắt, tác giả thụ thập được 236 phiếu khảo sát, tuy nhiên sau khi kiểm tra có 14 phiếu trả lời không phủ hợp do thiếu sót câu trả lời, nên số phiếu
để phân tích và xử lý số liệu là 222 Số liện có được sau khi khảo sát được tác giả nhập vào phần mềm Microsoft Excel và làm sạch, cuối cùng tiễn hành phân tích thông qua phần mềm SPSS 22.0 Phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên
cứu này gồm:
-Ihếng kê mô tả để đánh giá, phân tích thông tin về người tiêu dùng và đặc
điểm hành vi tiêu dùng của họ
-Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo thông qua việc kiểm
tra hệ số Cronbach's Alpha và hệ số tương quan biến — tổng hiệu chỉnh Nếu
Cronbach's Alpha > 0.6 lả thang đo có thẻ chấp nhận được về mặt lin cậy ( Thọ,
2013, trang 351) Nếu một biến do lường có hệ số tương quan biến tổng (hiệu chỉnh }>0.3 thì biển đồ đạt yêu cầu (Thọ, 2013, trang 351).
Trang 33-Phân tích nhân tố khám phá TIFA để đánh giá giá trị của thang đo Nhân tố
Khám phá EFA sử dụng một số tiêu chí sau để đánh giá:
e Kiểm định Barlctt để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong
tổng thể, Kiểm định này có ý nghĩa khí sig =0.05, khí đó các biến có tương quan với nhau (Hoàng Trọng va ctv, 2008, rang 30)
e Hệ số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin): Để sử đụng EFA, KMO phải lớn hơn 9.5 ( Thọ, 2013, trang 397)
e Các biến có hệ số tái nhân tố (factors loading) > 0.5 được xem là có thể chấp
Ty Cô Phan Phong Phú chuyên sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dệt may
Sứ Mệnh: Nâng cao tiềm lực kinh tế và chất lượng cuộc sống cộng đồng
thông qua việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ có chất lượng vượt trội
Giá trị cất lồi :
- Tạo ra một môi trưởng làm việc an loàn về mọi mặt và mang lại hiệu quả cao
- Dáp ứng mọi nhụ cầu của khách hãng bằng tất cả các giải pháp
- Tiợp tác, phát triển đi cùng trách nhiệm với cộng đồng
~ Trung thực
- Chuyên nghiệp.
Trang 342.6.2 Các sản phẩm chính của Tống Công Ty Cố Phần Phong Phú
TIiện Tống Công Ty Cổ Phần Phong Phú đang thực có các thương hiệu s
Về
sản phẩm khăn :
Khăn cao cấp Mollis: được định vị là đòng sản phẩm cao cấp cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường
Khan Macio: được định vị là dòng sản phẩm chất lượng cấp trung, sản xuất
theo yêu cầu của môt số khách bảng Khi khách hàng không có thương hiệu nhưng, muốn mua sản phẩm khăn và kinh doanh lại trên thị trường có thể mua sản phẩm
mang (hương hiệu Macio
phẩm không có thương hiệu trên thị trường, lợi thế cạnh tranh của dong san phẩm
được định vị là dòng sản phẩm cí
này là giá rẻ, tập trung phân phối chính tại thị trường chợ hoặc sản xuất cho khách
hàng tương tự như khăn Macio,
Atom: duoc định vị là đồng sân phẩm cao cấp
2.7 Kết quä nghiên cứu
Sau khi tổng hợp kết quả khảo sát, tác giả đã rút ra được một số thông tin về
đặc điểm tiêu dùng như sau :
Về giới tỉnh: Trong 222 người tham gia trả lời phóng vấn thì nữ chiếm da số
với số lượng là 174 người chiếm tỷ lệ 78.4%, trong khi nam giới có 48 người chiếm
tỷ lệ là 21.6%, cho ta thấy xu hướng tiêu dùng là nam giới thường rất ít quan tâm tới việc mua khăn tắm, việc mua khăn tắm thường do phái nữ mua bảng
Về nơi mua hàng: số người mua khăn i ch là 138 người tương ứng với tỷ lệ 62.2%, trơng khi đó mua hàng tại siêu thị chỉ có 84 người chiếm tỷ lệ 37.8%.
Trang 35Về độ tuổi: nhìn chung độ tuổi mua khăn chiếm tỷ lệ nhiều nhất là từ 25-40
Về trình độ học vấn: qua khảo sát thì số người có bằng đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 66.2%, còn lại là trung học phổ thông chiếm tỷ lệ 16.7% , cao đẳng chiểm tý lệ 12.2%, vả sau đại học chiếm tý lệ 5%
Về thu nhập bình quân/tháng: theo kết quả trên bang khảo sát thì thu nhập bình quân từ 5-10 triệu chiếm tỷ lệ cao nhất 67.6% tương ứng với số lượng 150 người, kế
đến là thu nhập trên 10 triệu chiếm số lượng là 72 người với tỷ lệ là 32.4%
Bảng 2.8 Bảng tổng hợp mô tả đỡ liệu khảo sát
Đặc điểm mẫu nghiên cứu Tần số | Phần trăm | % hợp lệ | % tích lũy
ẫu nghiên cứu n= 222
Trang 36Nghề nghiệt viên vãi
HE VN, | Nhân viên văn phỏng 167 75.2 15.2 100.0
mua, đây cũng là một lý do mả người tiêu dùng lựa chọn với tỷ lệ là 9%
Băng 2.6 KẾ quả lý đo lựa chọn thương hiệu khăn bông
Thần trăm Phần răm Tânsố Phần Thăm | cóý nghĩa — tích lũy 1à, ích lữ
Trang 372.8,2 Địa điểm mua hàng
Kết quả khảo sắt cho thấy người tiêu dùng thường mua sản phẩm khăn ở chợ
và siêu thị là chủ yếu với tỷ lệ lần lượt là 62.2% và 37.8% Còn lại cửa bàng tap hoa
và cửa hàng tiện lợi lại không có sin phẩm khăn cao cấp Mollis Chứng tö PPC chưa chủ trọng đến việc phân phối hàng hóa trong các chuỗi của hàng tiện lợi như Circle K, B’s man Kết hợp giữa lý do chợn mua sản phẩm khăn bông và địa điểm mua hàng Tổng Công Ty Cô Phần Phong Phú nói riêng cần chú trọng mở rộng, phân phối tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi và cửa hàng tạp hóa để phân phối sản phẩm đến lay người tiêu dùng
Bảng 2.7 Kết quả khâo sát địa điểm mua khăn bông
Phan trăm | Phan trim Tần số Phần Trấm
2,9 Thực trạng giá trị thương hiệu khăn cao cấp Mollis
2.9.1 Phân tích thị trường khăn
Hiện nay trên thị ưường khăn, thương hiệu khăn cao cấp Mollis chỉ chiếm
5.01% ( 116,3 ty ¿2,317 tỷ đông) tổng doanh số thị trường khăn, Ngoài khăn bông can cap Mollis thi thị trường Việt Nam còn có một số dòng sản phẩm khác tại phân khúc cao cấp như khăn Belleto, khăn Athena, khăn Bochang, khăn Sơngwol Tại phân khúc cấp trung và cấp thấp thi co rat nhiều thương hiệu khăn được sản xuất từ
các đơn vị nhỏ lẻ trong nước và thương hiệu được nhập khẩu tử Trưng Quốc
không có thương hiệu rồ rằng cũng như chất lượng rất kém, tuy nhiên được người
tiêu dùng lựa chọn rất nhiễu vì yêu tổ giá rẻ.
Trang 38Hinh 2.2 Thi phần khăn cao cấp tại thị trường Việt Nam
Thị phần khăn cao cấp tại thị trường Việt Nam
'# Khăn cao cập Mollis
Nguồn ; Bao cáo thị trường của PPC'
Trong tương lai dòng khăn giá rẻ được nhập về từ Trung Quốc kể trên sẽ bị kiểm tra rất chặt chẽ theo thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ Công Thương về việc kiểm tra hàm lượng formaldehyt vả các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm đệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, đồng thời các sản phẩm dệt may khi đưa ra thị trường cần dán tem hop
qui Do vậy trong phạm vi đề tải sẽ không phân tích dòng khăn kể trên mà sẽ chỉ phân tích vào các đòng khăn có thương hiệu trên thị trường Việt Nam
2.9.2 Giá trị thương hiệu khăn bông cao cấp Mollis
2.9.2.1 Kiểm tra thang đo
Sau khi thu thập số liệu tác gia tiền hành phân tích Cronbach’s Alpha để kiểm
định độ tin cậy của thang đo Mục đich là để đánh giá độ tin cậy của thang đo dong
thời loại các biến không đạt yêu cầu.
Trang 39Bảng 2.8 Bảng tống hợp kết quả kiém djnh Cronbach Alpha
Mã biến Trung bình thang | Phương sai | Tương | Cronbach's
đo nếu loại biến | thangđo | quan biến | Alpha nếu
nếu loại - tông loại biến biến
Trang 40
Ma bién ‘Trung bình thang | Phương sai | Tương | Cronbach's
do nếu loại biến | thangdo | quan biến | Alpha nếu
nếu loại - tổng loại biến biến
Nguẫn : Kết quả nghiên cửu của tác giả
Kết quả thực hiện kiểm định cho thấy tất cả các biến quan sát đếu đạt yêu cầu
3.9.2.2 Phân tích nhân 16 khém pha BFA
(hệ số Cronbach°s Alpha đều lớn hơn 0.6 và hệ số lương quan biển tổng đều lớn
hon 0.3)
Sau khi đã kiếm định độ tin cậy của thang đo, tác giả thực hiện phân tích nhân
Băng 2.9 Báng phân tích EFA các biến phụ thuộc
tổ khám phá (kiểm định EEA) Mục dích là để kiềm định giá trị khái niệm của thang,
đo, rút gọn dữ liệu và hiệu chỉnh mô hình