Với mong muốn được áp dụng những kiến thúc, phương pháp nghiên cứu đã được học và những quan sắt cá nhân để giải quyết những vấn để thực tiễn liên quan c hoàn thiện hoạt động quản trị ng
Trang 1LOLCAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt” là công trình nghiên cứu của chính
cá nhân tôi Tắt cả những nội dung trong luận văn đều đuợc hình thành vả phát triển
từ chính quan điểm riêng của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của T§ Nguyễn
Thanh Hội
Tôi cũng xin cam đoan những số liệu và biển mẫu trong luận văn này là những số liệu thực tế được chính các phòng ban chức năng của công ty cung cấp
'Tác giả luận văn
NGUYEN TIEN HOANG SON
Trang 2MỤC LỤC TRANG PITU BIA
LOI CAM BOAN
DANII MUC BANG BIEU
DANH MUC HINH VE, BIEU BO
PHAN MO DA
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUÔN NHÂN LỰC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và quấn trị nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
1.1.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
1,2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực
1.3 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực
1.3.1 Lập kế hoạch và tuyến dựng
13.2 Dào tạo và phát triển
13.4 Tig thing thông tin
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong
CHƯƠNG 2: PHAN TICH THU'C TRANG QUAN TRE NGUON NHAN LUC
2.1 Khái quất giới thiệu về cong ty TNHH MOt thành viên Gỗ An Việt 24
2.2.1 Số lượng và cơ cấu lao động theo gi
Trang 32.2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ
2.2.3 Cơ cấu lao dộng thee dộ tuổi
'Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công
2.3.1 Lập kế hoạch cho nguỗn nhân lự
Tom tat chương 2
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIEN HOAT DONG QUAN TRE NGUON
NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GỖ AN VIỆT
3.1 Quan điểm và mục tiêu
3.1.1 Quan điểm hoàn thiện hoạt động quản trị nguẫn nhân lực của công
ty'TNHH Một thành viên Gỗ An Việt
3.1.2 Mục tiêu hoàn thiện hoạt động quân trị nguần nhân lực của công
ty TNHH Miột thành viên Gỗ An
3.2 Mật số giải pháp hoàn thiện hoạt động quân trị nguồn nhân lực tại
3.2.1 Nâng cao nhận thức về quản trị nguồn nhân lực cho đội ngũ lãnh
Trang 4
3.2.7 Công tác bỗ trí lao động, thuyén chuyén va dé bat 68
3.2.8 Chính sách lương, thướng vả chính sách phúc lợi 69
Trang 5DANH MUC BANG BLEU
Bang 2.1: Thống kê doanh thu của công ty từ năm 2011 ~ 201
Bang 2.2: Thối
Bảng 2.3: Co cấu lao động theo giới tính của công ty năm 2013
tự kế tông số lao động tại công ty từ năm 2011 — 2013
Bang 2.4: Cơ cấu lao động theo trình độ công ty năm 2013
Bảng 2.5: Chỉ phí đảo tạo công ty từ năm 2011 2013
Bang 2.6: Mau phiếu đánh giá kết quản hoàn thành công việc của cán bộ công
Bang 2.7: Thông kế thành tích làm việc của cán bộ, công nhân viên công ty năm
Bảng 2.10: Phân tích về công tác đánh giá thực hiện công việc tại công ty
Bảng 2.11: Phân tích về công tác bố trí lao động, thuyên chuyển, đề bạt tại công ty
'Báng 2.12: Phân tích về lương, thưởng và phúc lợi tại công ty
Bang 2.13: Phan tich vé thông tin lao động và quan hệ lao động tại công ty
Bang 2.14: Đánh giá chưng về thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại
Bảng 3.2: Bản mô tả công việc của nhân viên bộ phận xuất nhập khẩu „ „6
.2: Bản tiêu chuẩn công việc của nhân viên bộ phận xuất nhập kÌ 64
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ, BIẾU ĐÔ
Tĩnh I.L: Chức năng của quản trị nguồn nhân lực
Hình 1
Hình 2
+ Cơ cấu hệ thống trả công lao động trong tô chức,
: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt
Hình 3.1: Quy trinh hoach định nguễn nhân lực tham khảo
Hình 3.2: Quy trình tuyến dụng tham khảo -222212ts222xexee 65
Thống kê doanh thu tử nấm 201 1 — 2013
ốc độ tăng lao động tại công ty tử năm 201 1 ~ 2013
Cơ cấu lao động theo trình độ
Biển đồ 2.4:
Biéu dé 2.5: Co cau lao động thco độ tuổi từ năm 2011 2013
câu lao động theo dé tdi
TNIHIT Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7PHAN MO DAU
1 Sự cần thiết của để tài
Quản trị nguồn nhân lực vẫn luôn luôn là một vấn để phức tạp mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đang gặp phải, từ lâu, các doanh nghiệp đã công nhận vai trỏ của
nguồn nhân lực là yếu tố hết sức quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình Nguồn nhân lực mạnh mẽ sẽ tạo cho doanh nghiệp lợi thế về cạnh tranh
Bản chất của hoạt động quân trị nguễn nhân lực là giải quyết mỗi quan hệ giữa công việc và người lao động, rộng hơn là quan hệ giữa người lao động và doanh
nghiệp mả họ làm việc Các nhả quản trị cho rằng nguồn nhân lực chính là nguồn
á nhất
quản trị nguồn nhân lực trở thảnh một phần không thể thiểu trong công lác quản trị
doanh nghiệp
Công TNHH Một thành viên Gỗ An Việt cũng không nằm ngoài quy luật đó, là một doanh nghiệp chuyên về sản xuất và xuất khấu đồ Gô, công ty đang từng bước xây dựng và tự hoàn thiện minh Được thành lập từ năm 2004, công ty đã không ngừng lớn mạnh, đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong kinh doanh cũng như
động quản trị nguồn nhân lực của công ty
trong các hoạt động quản trị Riêng hoạ
cũng đã dạt được nhiều thành quả nhất định vả góp phần không nhỏ vào quả trình
phát triển cùa công ty Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, hoạt dộng quản trị nguồn nhân lực tại công ty vẫn còn bộc lộ rất nhiều hạn chế, các nội dung khoa học
về quản trị nguồn nhân lực áp dụng tại công ty chưa phát huy được đầy đủ tác dụng,
Trang 8quản lý công ty tất bối rối trong việc duy trì và quản lý nguồn lao động hiện tại cũng như thu bút và đảo tạo lao động mới
Với mong muốn được áp dụng những kiến thúc, phương pháp nghiên cứu đã được học và những quan sắt cá nhân để giải quyết những vấn để thực tiễn liên quan
c hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty, tôi đã chọn để tài
"GIAI PHAP HOAN THIEN HOAT DONG QUAN TRI NGUON NHAN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN GÓ AN VIỆT" làm để tài tới Y
cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tải là đề xuất giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động quản trị
nguồn nhân lực tại công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt Cụ thể:
5 _ Phân tích và đánh giá thục trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH:
Một thành viên Gỗ Án Việt, làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, phát hiện những
tổn tại trong công tác này và sự cần thiết phải hoàn thiện nó
®_ Dễ xuất giải phầp giúp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công,
ty TNIT Một thành viên Gỗ An Việt
3 _ Đối tượng và phạm vi nghiên cửu
«_ Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty
'TNHH Mội thành viên Gỗ An Việt
«_ Phạm vi nghiên cứu: Luận vấn giới hạn trong việc nghiên cứu, phân tích các
hoạt động về quản trị nguồn nhân lực tại công ty trong những năm gần dây
Phân tích các kết quà thu được, tim ra những điểm yếu, tồn tại và để xuất giải pháp giúp hoàn thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực công ty 'TNHH Một thành viên Gỗ An Việt trong thời gian sẵn tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng là định tính và có kết hợp với khảo sát định lượng, cụ thể bao gồm: thống kê mô tả, tổng hợp, phân tích, điền giải
và kiến nghị giải pháp.
Trang 9Ngudn dữ liệu sử dụng:
5= _ Dữ liệu thứ cấp, bao gỗm: các tài liệu thống kê, báo cáo của công ty, hồ sơ
quản lý nhân sự, các giáo trình và tài liệu tham khảo, được dùng để phân tích
thực trạng và xây dựng thang đo
© Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát ý kiến
và quan điểm của công nhân viên đang lâm việc lại công ty TNHH Một
thành viên Gỗ An Việt, Dữ liệu này được dùng để đánh giá quan điểm của
công nhân viên về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty
5 Kết cấu của luận văn
Luin văn gồm 3 chương và 2 phần, phần mở đầu và kết luận Ngoài ra còn có các
danh mục bằng biểu, tải liệu tham khảo và phụ lục Cụ thể:
©) Phan mé dau
© Chong ]: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
»_ Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt,
» _ Chương 3: Giải pháp hoản thiện hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công
ty TNITIT Một thành viên Gỗ An Việt,
«Ö Kết luận
* Tài liêu tham Khảo
® Phụ lục
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN TRI NGUON NHAN LUC
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và quán trị nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
‘Theo tir điển Wcbster, nhân lực là những người có khả năng làm việc, Một định nghĩa khác tương tự theo giáo trình Quản trị nhân lực của Trường đại học Kinh
tế Quốc đân (2010) cho rằng, nguỗn nhân lục của một tổ chức bao gồm tất cả những,
người lao động làm việc trong tổ chức đó Theo Trần Kim Dung (2011) thì nguồn
nhân lực của tổ chức được hình thảnh trên cơ sớ của các cá nhân có vai trò khác
tiêu nhát định
nhau vả được liên kết với nhau theo những m
“Như vậy, nguồn nhân lực chính là nguồn lực về con người trong một tổ chức, nguồn nhân lực bao pm cả nhân lực lao động trí óc và lao động chân tay Dây là tài sản quan trọng và quý giá nhất của mọi tổ chức Nhưng khác với các tài sản khác, nguồn nhân lực là tài sản khó quản lý nhất
Khi nói đến nguồn nhân lực, chúng ta cần quan tâm đến tương quan giữa cơ
số lượng nhân lực và cơ cấu công việc trong tổ chức, Cơ cầu nguồn nhân lực
theo trình độ, (heo giới tính, theo độ
Nói cách khác, cơ cầu nhân lực phải phù hợp với cơ cấu công việc của tổ
có thể dược xem xét ở nhiều góc độ như cơ
tô
chức,
1.1.2 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực
'Việc quản trị con người trong tổ chức đã thay đổi rất nhiều trong những nấm gần đây Trong đó sự thay đổi quan trọng nhất chính là việc các nhà quản trị đang đần chuyển đổi từ quản trị nhân sự (quản trị con người) sang quản trị nguồn nhân
lực Nếu như quan điểm chung của quản trị nhân sự là cơi ngưởi lao động như một
chỉ phí đầu vào, là một yếu tố của quả trình sản xuất thì quan điểm của quân trị nguồn nhân lực đã nhận ra nguồn nhân lực lä một tài sản quan trọng và quý giá của
tổ chức cần phải phát triển Ilọ chuyển dần từ tiết kiệm chỉ phi lao động để giảm giá
Trang 11thành sang đầu tư vào nguồn nhân lực nhiều hơn để có lợi thế cạnh trạnh cao hơn và đạt hiệu quá tốt hơn
Theo Noe và cộng sự (2003), quản trị nguồn nhân lực liên quan tới các chính
Tóm lại, có thể nói, quản trị nguồn nhân lực là một chức năng của tổ chức
tập trung vào công tác tìm kiếm, quản lý và định hướng phát triển cho con người trong tổ chức đó, nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu chung của tổ chức đồng thời giúp phải triển cả những còn người trong tổ
chức, Bằng cách xây dựng một tập hợp các chính sách, quy trình, hoạt động quản trị nguồn nhân lực sẽ tôi đa hóa sự thống nhất của tổ chức, với sự tận tâm, lính hoạt của nhân viên và chất lượng của công việc
1.2 Mục tiêu của quần trị nguồn nhân lực
Mục tiêu cơ bản của hoạt động quản trị nguồn nhân lực là để đắm bảo cho tổ chức đạt được thành công thông qua con người Caldwell (2004) đã chỉ ra mười hai mục tiêu cho quản trị nguồn nhân lực:
1 Quân lý con người như một tài sản đóng vải trò nền ting cho lợi thé cạnh
tranh của doanh nghiệp
2 Định hướng và đề ra các chính sách về quản trị nguồn nhân lực phù hợp
Cho phép nhân viên tự phát triển bản thân và học hỏi
en Phat trién chinh sach khen thuéng nhan viên.
Trang 129, Phát triển sự đóng góp của nhân viên thông qua giao tiếp nội bộ
tụy hơn với tổ chức
11 Tăng cường trách nhiệm trong việc quản lý của các chính sách liên quan tới nhần sự
12, Tăng cường vai trò của các nha quan lý trong việc tạo điều kiện cho nhân viên làm việc
“Như vậy, quân trị nguồn nhân lực là hoạt động sử dụng con người đề giúp
cho sự phát triển của tổ chức Do đó, mục tiên của quản trị nguồn nhân lực là phải
đảm bảo cho nguồn lực con người được sử dụng một cách hiện quả nhất, ngay cả đối với những nguồn nhân lực đang ở trạng thái tiêm năng Từ đó, điều chỉnh nguồn lực lao động cho phủ hợp với nhu cầu va mục tiêu của tổ chức, và cuối cùng là duy trì mỗi quan hệ tốt giữa người lao động vả các nhà lãnh đạo Biết được mục tiêu cơ bản của quản trị nguồn nhản lực là chia khóa cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực
được diễn ra đúng hướng và phủ hợp
Tuy nhiên, mục tiêu của hoạt động quản trị nguồn nhân lực cũng thay đổi và khác nhau tùy vào môi trường kinh doanh, đặc tính của người lao động, điều kiện
cạnh tranh và yếu tổ công nghệ
1.3 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực
Một tô chức có được lợi thế cao nhất khi có được một nhân viên đang làm một công việc phủ hợp với năng lực, với sở thích của anh/cô ta và quan trọng hơn, ở nhân viên đó có sự tận tâm với tễ chức Tuy nhiên, đề đạt được và khai thác tối đa lợi thế này, tổ chức cần phải thực hiện chức năng quản trị nguồn nhân lực đối với nhân viên ở nhiễu giai đoạn, ứng với từng giai đoạn là những chức năng khác nhau,
cụ thể:
1 Lập kế hoạch vả tuyển dựng — khi nhân viên mới được tuyển vào
Đào tạo và phát triển — khi nhân viên học hỏi và tiến bộ trong công việc
PoP Duy tri va quan ly khi nhân viên làm việc và cổng hiển cho sự thành công của tổ chức.
Trang 134, Hệ thống thông tin và dịch vụ về nhân lực _ khi nhân viên luân chuyển công tác hoặc rời tổ chức
Chúng ta thấy những chức năng trên có mỗi quan hệ với nhau Hình 1.1 cho thấy các hoạt động quản trị nguồn nhân lực tương tác thường xuyên liên tục với các hoạt động hàng ngày của nhân viên
Lép ké hoạch cho nguồn nhân lực
Lập kế hoạch cho nguồn nhân lực là quá trình đánh giá, xác định nhu cầu về
nguồn nhân lực để đáp ứng mục tiêu công việc của tổ chức và xây dung kế hoạch
lao động để đáp ứng các nhu cầu đó trong tương lai Lập kế hoạch cho nguồn nhân
lực cho tổ chức là một hoạt động quan trọng và rất cần thiết, nó giúp tổ chức cỏ
đuợc đúng người đúng việc, đúng thời điểm và linh hoạt trước những thay đối về nhân sự Dễ làm được việc nảy, trước tiên, cần phân tích thường xuyên nhu cầu về
lực lượng lao động, và nhu cầu nảy cần phải phù hợp với chiến lược kinh doanh
Trang 14Dể xác định kế hoạch cho nguồn nhân lục tổ chức, ta thường hướng vào trả lời
các câu hỏi (MPDF, 2001):
® _ Chúng ta cần những con người thế nào?
«_ Khi nào chúng ta cần họ?
« _ Họ sẽ cần phải có những kỹ năng nào?
® Ching ta đã có sẵn những người thích hợp chưa?
© _ Khi đã có những thông tin trên chúng ta sẽ làm gi tiếp theo?
Quá trình hoạch định nguồn nhân lực cần được thực hiện trong mối liên hệ mật thiết với quả trình hoạch định và thực biện các chiến lược và chỉnh sách kinh đoanh của doanh nghiệp Thông thường, quá trình lập kế hoạch nhận lực được thực hiện theo các bước sau đây:
1 Phân tích môi trường, xúc định mục tiêu và chiến lược cho doanh nghiệp
2 Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong đoanh nghiệp
3 Xác định hoặc dự bảo khối lượng cóng việc và xác định nhu cầu nguồn nhân lực Ở bước này, doanh nghiệp sẽ xác định mình cần bao nhiều nhân lực với yêu cầu kỹ năng, trình độ như thế nào,
4 Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề
ra các chỉnh sách, kế hoạch chương trình thực biện giúp cho doanh nghiệp thích ứng với
nguồn nhân lực
nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng
5 Bit dau tiến hành thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình quản
Trang 15Tuyển mộ là quá trình thu hút các ứng viên tiềm năng, có trình độ, kỹ năng
phủ hợp với công việc từ lực lượng lao động bên ngoài xã hội hoặc ngay bên trong doanh nghiệp Do đó, nguồn tuyển mộ được chia thành hai nhóm là nguồn nội bộ và
nguồn bên ngoài Tuyển dụng nội bộ có thế thực hiện bằng cách đăng thông tin
trong công ty hoặc gửi thông báo cho các phòng ban Ứu điểm của nguồn nội bộ là
dễ dàng kiếm được người đã quen với văn hóa và môi trường làm việc của doanh
nghiệp, tiết kiệm chi phí tuyển dụng và tạo cơ hội thăng tiến cho nhân viên, Nguồn tuyển dụng bên ngoài mặt khác sẽ cho doanh nghiệp rất nhiễu ứng viên tiểm năng, đây sẽ là nguồn nhân lực mới có thể làm mới cho doanh nghiệp Tuyển mộ bên
ngoài có thể được thực hiện bằng các phương phảp đãng tín quảng cáo, thông qua
‹ dịch vụ “săn đầu người” (head hunter) hoặc thông qua văn phòng dại diện các
trường đại học, cao đẳng
Sau quá trình tuyển mộ, doanh nghiệp buớc vào giai đoạn tuyến chọn, đây là quá trình đánh giá các ứng viên tiểm năng thco những tiêu chí khảc nhau của đặc
tính công việc, để tìm ra những người phủ hợp nhất Quyết định tuyển chọn rất quan trọng vì nếu được thực hiện tốt, sẽ giúp doanh nghiệp có được nhân viên phù hợp vả
sẽ đông góp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Tủy vào mỗi doanh
nghiệp, tổ chức mả có những quy trình tuyên chọn riêng, Tuy nhiên, quy trình tuyển dụng nào cũng có một số bước chính sau:
1 Sàng lọc hỗ sơ xin việc
Trang 16quy trình tuyển dụng, văn hóa tổ chức Các yếu tế bên ngoải như: tỉnh hình kinh
tế xã hội, luật nháp, uy tín của tổ chức, cung cầu trên thị trường lao động
Cas jo (1995) đã để xuất một số yêu tố cần thiết cho một chương trình tuyển
dụng thành công, chúng gồm:
©_ Luôn xem tuyên dụng là một vấn để dài hạn
«© _ Linh động đáp ứng yêu cầu của nhân viên
e _ Phát triển các phúc lợi hấp dẫn cho nhân viên được tuyển dụng
«- Giám sắt quá trình tuyển dụng tại chỗ
+ _ Huấn luyện và lựa chọn người làm công tác tuyển dụng thật cẩn thận
œ _ Cung cấp thông tin thực tế cho ứng viên
1.3.2 Đào tạo và phát triển
Giáo trình Quản trị Nhân lực của trường đại học Kinh tế Quốc dân (2010)
định nghĩa đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm duy trì và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tô chức Đây là các hoạt động có mục dich
thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động được tiến hành trong những
khoảng thời gian xác định Armstrong (2009) cho rằng các chiến lược đảo tạo và
phát triển nguồn nhân lực là để đảm bảo rằng, trong hiện lại và trong tương lai, các
hoạt động nay sẽ hỗ trợ cha tổ chức đạt được :nụe tiều của mình hằng cách phát triển những kỹ năng và khả năng của từng cá nhân hoặc các đội nhóm Như vậy,
đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chí chú trọng vào từng cả nhân rnà còn phải quan tâm phát triển cá nhân ở góc độ làm việc theo nhóm Nội dung của phát
triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt động là đảo lạo, giáo đục và phát triểi
+ _ Đào tạo là quả trình học tập làm cho người lao động có (hễ thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ
«- Giáo đục là quá trình học tập để chuẩn bị con người cho lương lai; Có thể
cho người đó chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp
© Phát triển là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân nhừng công việc
mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức
Trang 17Ba hoạt động trên giúp phát triển tiềm năng của con người, từ đó hỗ trợ cho
sự thành công của tổ chức Công tác đào tạo và phát triển giúp con người hiểu rõ
hon về công việc, nắn vững hơn về nghề nghiệp, và thực hiện chức năng, nhiệm vụ
một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khâ năng thích nghỉ của họ đối với công việc, nghề nghiệp trong tương lai
Quy trình đào tạo bao gồm phân tích, thiết kế, phát triển, biện thực và đánh
giá Dây là quy trình rất quan trọng đối với bắt kì tổ chức nào Nếu đào tạo không
được xem lả một thành phần quan trọng trong hoạt động của một tế chức, thì có thể nói tổ chức đó chưa thực hiện được boạt động quản trị nguồn nhân lực của mình
Đào tạo bắt đầu từ phân tích nhu cầu, nếu phân tích nhu cầu không chính xác, nỗ lực đảo tạo sẽ hoàn toàn không có tác đụng vả làm lãng phí rất nhiều nguồn lực quý
giá Phân tích nhu cầu đào tạo được thực hiện với sự hỗ trợ của phân tích công việc
và phân tích năng lực, phân tích công việc nhằm xác định kỹ năng cẩn thiết cho
công việc đỏ trong khi phân tích năng lực nhằm xác định các điểm cần bố sung
trong năng lực người lao động và từ đó, hoàn thiện nó bằng một chương trình đảo tạo
Liiện nay, có rất nhiều cách để thực hiện boạt động đảo tạo nhân lực và cảch thứ
bộ hoặc bên ngoài, các hội thảo, đào tạo thực tế trong công việ
tô chức cũng rất đa dạng, Có thể đó là những khóa học được tổ chức trong nội
qua hướng dẫn, kẻm cặp giữa người quản lý và giữa nhân viên với nhau Tổ chức có thể còn chủ động tài trợ cho nhản viên và người lao động tham gia các khóa đào tạo tại các
trung tâm đào tạo, các trường đại học, cao ding
1.3.3 Duy trì và quản
Đây là hoạt động gắn liền xuyên suốt quá trình làm việc và công hiển của
người luo động cho tổ chức Thực tế đã chỉ ra rằng, người lao động làm việc cho
doanh nghiệp không phải hoàn toàn vì tiền bạc Nghiên cứu cho thấy, một người khi
chấp nhận vào làm việc tại một tổ chức còn quan tâm và coi trọng các yếu tố như:
cơ hội thăng tiễn, không khí làm việc, chất lượng công việc và các phúc lợi Dây là
Trang 18những yêu tổ sẽ làm cho nhân viên gắn bó hơn với tổ chức và tận tâm hơn với công việc Các công việc thuộc lĩnh vực duy trì và quản lý bao gdm:
5 _ Phân tích công việc
5 _ Dánh giá và quản lý thực hiện công việc
«_ Bố trí, định hướng, thuyên chuyển va dé bat
© — trả công và khen thưởng nhân viên
© _ Xây dựng chính sách phúc lợi cho nhân viên
1.3.3.1Phân tích công việc
Công việc trong một tổ chức được tạo thành từ nhiễu nhiệm vụ được thực hiện bởi một hay nhiều người lao động cùng với một hay nhiều loại công cụ Cộng việc là kết quả của sự phân công lao động trong một tỗ chức và thực hiện công việc
chính là cách mả người lao động có thể đóng góp sức mỉnh cho sự phát triển của tổ
chức Công việc trong tố chức còn có những tác động lên người lao động như vai
về năng lực, trình độ để thực hiện công v Để xây dựng hai tài liệu này, cẩn thu
thập những thông tin và dữ liệu liên quan tới công việc Có nhiều cách để thu thập những thông tín này như phông vẫn người lao động, thiết kế bảng câu hỏi, quan sát
trực tiến hoặc sử dụng nhật ký ngày làm việc
Phân tích công việc là hoạt động giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để nâng
cao năng suất, loại bỏ ác công v chồng chéo và kém hiệu quả cũng như hễ trợ
cho các hoạt động khác như tuyến dụng, đảo tạo, bố trí nhân sự.
Trang 191
2 Đánh giá và quản lý thực hiện công việc
Mọi tổ chức cần có một hệ thống đảng giá thực hiện công việc để
ác định khả năng của nguồn lực về nhân sự hiện tại, từ đó, tổ chức có thể thực hiện sắp xếp,
bố trí nhân viên, triển khai các chiến lược vả quân trị sự phát triển của nguồn nhân
lực, Đo lưởng kết quả thực hiện công việc cũng góp phần giải quyết các vẫn dé liên quan tới hiệu suất và tạo động lực làm việc,
Arinstrong (2009) định nghĩa quản lý hiệu suất thực hiện công việc là một
quy trình mang tính hệ thống nhằm cải tiến biệu quả hoạt động của tổ chức bằng, cách nâng cao hiệu s
tt làm việc của từng cá nhân và từng nhóm làm việc Nghĩa là
bằng cách xác định và quản lý hiệu suất của người lao động theo những khuôn mẫu
vả tiêu chuẩn dã dễ ra lừ trước, tổ chức có thể đạt được kết quả tốt hơn Tính hệ thống của quá trình đánh giá thực hiện công việc được thể hiện qua sự bài bản, khoa học của quá trình để đảm bảo sự chính xác và công bằng với từng người lao động, trong tổ chức Quá trình đánh giá phải công khai, hợp pháp và được sự ủng hộ của
sẽ là cơ sở cho tât cả các
toàn thể tổ chức Kết quả đánh giá phải được công nhậ
hoạt động quản lý khác của tổ chức
Mục tiêu chung của việc đánh giá vá quản lý thực hiện công việc lá để phát
triền năng lực của người lao động đạt dược hoặc vượt mức độ yêu cầu của công
việc, Tử đó giúp họ phát huy m năng của mình, lấy đó làm lợi thế cho bân
thân và cả cho tổ chức
TIiện nay, có tất nhiều phương pháp để đánh giá kết quả thực hiện công việc
của người lao động, một số phương pháp được các doanh nghiệp thường sử dụng như phương pháp xếp hạng luân phiên, phương pháp sơ sánh cặp và phương pháp
360 độ
© Phương pháp xếp bạng luân phiên
doanh
nghiệp nhỏ Phương pháp này sắp xếp các nhân viên theo tiêu chỉ kết quả thực hiện
Đây là phương pháp đơn giản vả thưởng được áp dụng trong cá
công việc, thái độ làm việc từ tốt nhất đến thấp nhất Việc tống hợp kết quả thu
Trang 20được sẽ cho biết nhân viên tốt nhất và nhân viên kém nhất, từ đó so sánh và đề ra giải pháp cải thiện những nhân viên lâm việc kém hiệu quả
®— Phương pháp so sánh cập
Toàn bộ nhân viên sẽ được sắp xếp theo từng cặp và so sánh với nhau theo
một tiêu chí nhất dịnh nào đỏ Sau đó, sẽ ghi nhận số lần một nhân viên tốt hơn một người khác Phương pháp náy dược đánh giá tốt hơn phương pháp xếp hạng lưân phiên vì mức dộ so sánh sẽ sâu hơn và chính xác hơn Tuy nhiên, phương pháp này cũng chỉ thích hợp với các doanh nghiệp vừa và nhô có số lượng nhân viên vừa
phải, Đối với các doanh nghiệp lớn, việc so sánh cặp sẽ mắt rất nhiễu thời gian và
cái nhìn tổng thể cho việc đánh giá kết quả thực hiện của nhân viên Trong phương
pháp này, nhà quản trị sẽ sử dụng thông tìn từ phía người giám sát và những nhân
viên cấp dưới, đồng nghiệp của họ đề đánh giá mọi thành viên trong đoanh nghiệp
Doanh nghiệp từ đó sẽ có một lượng lớn đữ liệu đánh giá về các nhân viên của ho, các dự liệu này sẽ cung cấp một các nhìn toàn cảnh và khách quan nhất mã không, phiến điện Qua đó, đoanh nghiệp có thể đưa ra chính sách phủ hợp hơn với tình hình phát triển của doanh nghiệp nói chưng và bản thân người được dánh giá nói riêng
1.3.3.3Bỗ trí, định hướng, thuyên chuyên và đề bạt
Dinh hướng là công việc được thiết kế nhằm giúp người lao động mới đối
cụ thể có thể lâm quen với công việc và bắt đầu làm việc một các
với một công
hiệu quả hơn Dễ định hướng cho ngời lao động, tổ chức phải cung cấp cho họ các
thông tin liên quan tới công việc đó, như:
© Thời gian lảm việc hàng ngày
® _ Công việc cần làm hàng ngày
» _ Liền lương, thường và các phúc lợi liên quan
Trang 21ø - Nội gui, quy định về kỷ luật lao động, an toàn trong lao động
e _ Các phương tiện dược và nên sử dụng đẻ hỗ trợ cho công việc
+ _ Mục tiêu, nhiệm vụ của công việc
Nhà lãnh đạo và người quân lý phải thực hiện vai trò định hướng một cách trực tiếp với người lao động hoặc thông qua các chương trình định hướng của tổ chức
chuyển người lao động từ công việc nảy sang công
việc khác, hoặc từ cơ sở này sang cơ sở khác Thuyên chuyển có thể được để xuất
từ phía tổ chức (thuyên chuyển không tự nguyện) hoặc từ phía người lao động c:
đồng ý của tô chức (thuyên chuyến tự nguyện),
Thuyên chuyển trong lao động có nhiều mục đích khác nhau tủy vảo hoàn
, phần lớn công tác thuyền cảnh, thời gian và đối tượng thuyên chuyển Tuy nhid
chuyển đều nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu của tổ chức, tận dụng năng lực phù
hợp của người lao động hoặc sửa chữa một sai sót trong bố trí nhân lực
ĐỀ bạt là việc dưa người lao động lên một vị trí làm việc có trách nhiệm và
uy tin cao hơn, tiền lương nhiều hơn, điều kiện làm việc tốt hơn và có cơ hội phát
ƒ trí cao hơn trong củng một bộ phận
Mục dích của đề bạt có thể nhìn ở hai hướng, đối với tổ chức, để bạt nhằm
lấp đầy một vị trí đang trồng, và vị trí này được tỏ chức đánh giá là có giá trị cao
hơn vị trí cũ của người lao động, việc để bại là để đáp ứng cho nhụ cẩu phát triển của lỗ chức, Đối với người lao dong, dé bat có mục dích đáp ứng cho nhụ cầu phát triển về cá nhân của họ
Các quyết định đề bạt phải đưa ra trước hết
n cơ sở yêu cầu của công y
tức là phải có vị trí trống và đang cần người lao động Tiếp theo, cần xem xét các
yêu cầu của vị tri đó đối với người thực hiện công việc như trình độ, kiến thức, kỹ
Trang 22năng, kinh nghiệm Thâm niên chỉ nên là một yếu tố thứ cấp cần xem xét, năng
luc và khả năng mới là những yếu tố chính yếu cần cân nhắc cho công tác để bạt
1.3.3.4Trủ công và khen thưởng nhân viên
Công tác trả công và khen thưởng nhân viên vừa lả trách nhiệm của lãnh đạo các tổ chức, vừa lả công cụ quan trọng được các nhà lãnh đạo sử dụng để khuyến khích và tạo động lực cho người lao động của mình, Tiền lương, tiền công cho lao động không chỉ chịu sự ảnh hưởng của pháp luật, và còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác như hiệu quâ của hoạt động kinh doanh, quy mô doanh nghiệp, văn hóa,
xã hội và xung quanh tiễn lương, tiền công cho lao động là nhiều vấn để phúc tạp khác liên quan tới tâm lý người lao động
Theo Noe và cộng sự (2003), tiền lương, thưởng và thủ lao khác trả cho nhân viên cổ sự ảnh hưởng quan trọng đến đời sống của họ Chứng có hai ý nghĩa quan trọng, Thứ nhất, tiễn công là một nguỗn động lực mạnh mẽ cho người lao động, một
dẫn đến những hiệu ứng không có lợi cho tổ chức Thứ
chiến lược trả lương tồi
hai, mọi người lao động đều quan tâm tới sự công bằng trong việc trả lương Công tác trả thủ lao trang lao động phải được giải thích và quản lý rô rằng bằng cách mà
người lao động có thể hiểu được vả tin rằng nó có sự công bằng Bên cạnh đó, một
cơ cấu tiền lương rõ ràng, chính xác và khách quan sẽ góp phản hình thành một môi
trường lành mạnh và tích cực cho các nhân viên
Theo MDFP (2001), các lợi ích của một cơ cấu trả thủ lao khách quan bao
gồm:
»_ Giủp thu hút và giữ lại các nhân viên cần thiết
© _ Không phải trả tiên lương vả tiền công quá cao
» _ Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác trả lương hàng ngày
e- Giúp giài thích cho nhân viên về những chênh lệch trong tiền lương
© Tao một cơ sở vững chắc đẻ ước tính quỹ lương
Các hình thức trả lương phổ biến:
s_ Trả lương theo sản phẩm
s_ Trả lương theo thời gian lảm việc
Trang 23© _ Trả lương khoán theo nhóm
“Như vậy, hệ thống tiền lương trong tổ chức tác động tới người lao động ở 4
khía cạnh: thu hút, duy trì, kích thích và đáp ứng nhu cầu của pháp luật Bên cạnh
tiền lương là yếu tố vật chất mà doanh nghiệp trả cho người lao động, ngày nay, bọ còn mong muốn doanh nghiệp có thể đáp ứng những yếu tố phi vật chất khác như ở
hình 1.2
[| Lmngcơban
'Yên tô vật chất muằáp
L»| Digu kiện làm việc
Hình 1.2: Cơ cầu hệ thống trả công lao động trong tổ chúc
(Nguôn Trần Kim Dung, 2011) TIệ thống khen thưởng có tác động đảng kể lên thái độ của người lao động về
Trang 24© Đáp ứng nhu cầu cá nhân của người lao động
© Tăng cường sự tận tâm của người lao động dỗi với tổ chức
Phúc lợi của doanh nghiệp bao gồm phúc lợi theo pháp luật quy định và phúc lợi do đoanh nghiệp tự nguyện áp dụng nhằm kích thích nhân viên Phúc lợi theo pháp luật như bảo hiểm xã hội, trả lương cho thời gian không làm vii phúc lợi
tự nguyện như tăng số ngày nghỉ phép, mua bảo hiểm cho gia đình nhân viên Các loại phúc lợi mà người lao động được hưởng nên đa dạng đẻ thể hiện sự quan tâm
của tễ chức đối với người lao động, Nha quản trị nên thấy được lắm quan trong cua những phúc lợi thiết yếu và cơ bản nhất cho nhân viên liên quan tới sức khỏe, sự an toàn, môi trường làm việc Bên cạnh trả lương và khen thưởng, phúc lợi là một thành phần quan trọng trong chức năng duy trì nhân sự của hoạt động quản trị nguồn nhân lực
1.3.4 Hệ thắng thông tin va dich vy vé nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực còn bao gồm chức năng thu thập và xử lý tất cả thông tìn và đữ liệu liên qưan tới nhân lực trong toàn tổ chức Đây có thể là thông tin về nhân sự, thông tin về tiễn công, thông tín về tuyến dụng, khen thưởng, luân chuyển, đề bạt, đảo tạo Các thông tin này được lưu trữ và xử lý nhằm phục vụ
cho công tác hoạch định nguồn nhân lực
Bang viée thu thap và quản lý các thông tin và địch vụ về nhân lực, hoạt
động quản trị nguồn nhân lực giúp đám bao cho các chính sách quản lý nguồn nhân
lực dược thực hiện một cách nhất quản và công bằng trên toàn công ty Quản trị nguồn nhân lực cũng bao gồm các quan hệ lao động, tiêu chuẩn công việc và các dịch vụ cho người lao động (MPDI:, 2001)
1.3.4.1Ounn hệ lao động
Quan hệ lao động hay quan hệ nhân viên liên quan tới việc quản lý và duy trì
mỗi quan hệ của tổ chức với người lao động, bao gồm thỏa thuận tiền công, giải quyết các vấn đẻ liên quan tới nhân sự, quyển hạn và nghĩa vụ của nhân viêt thững
ấn đề nhân sự phát sinh, lắng nghe nhân viên vả cung cấp kênh truyền thông với
nhân viên (Amstrong, 2009)
Trang 25Quan hệ lao động gián tiếp giúp tăng hiệu quả công việc hạn chế tình trạng nhân viên nghỉ việc vả làm cho tổ chức thêm tính cạnh tranh trên thị trường lao động
1.3.4.2Tiêu chuẩn công việc
Thiết lập tiêu chuẩn cho công việc là công tác xây dựng các thông tín liên quan tới công việc, Các thông tin này giúp người lao động hiểu đuợc công việc mình đang hoặc sẽ làm, nằm bắt được yêu cầu của công việc để có thể thực hiện công việc chính xác hơn và tốt hơn Các hoạt động của việc thiết lập tiêu chuẩn
công việc bao gồm:
5 _ Phân tích công việc, mô tả công việc và đánh giá giá trị công việc
5 _ Các tiêu chuẩn đánh giá kết quả thực hiện công việc và xếp loại đánh giá
» _ Phân tích tiền lượng
* Khao sit thj trường lao động
41.3.4.3Che dich vu cho ngwdi lao động
Như đã đề cập, ngoài tiền lương trả công lao động, công ty còn cung cấp
những phúc lợi và dịch vụ khác cho người lao động Chức năng của hoạt động quản
trị nguồn nhân lực bao gồm luôn cả quản lý các dịch vụ và phúc lợi nảy Các dịch
vụ và phức lợi này rất đa đạng từ những gói chăm sóc sức khỏe cho nhân viên, các chương trình hưu trí cho nhân viên lâu năm và các kế hoạch tạo động lực khác
1⁄4 _ Các nhân tổ ảnh hướng đến hoạt động quán trị nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp
Cũng như các hoạt động quản trị khác trong một doanh nghiệp, hoạt động
quản trị ngườn nhân lực bị ãnh hưởng bởi cả các nhân tố bên trong doanh nghiệp và
đến hoạt
bên ngoài doanh nghiệp Những nhân tố bên trong có ảnh hưởng sâu
động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm: sứ mạng, mục tiêu chiến lược của đoanh nghiệp, văn hóa đoanh nghiệp, khả năng tài chính và nhân tổ lãnh đạo Những nhân tố bên ngoài bao gồm: tỉnh hình kinh tế, dân số, pháp luật,
văn hóa xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật và các đối thủ cạnh tranh,
Trang 2620
1.4.1 Các nhân tố bên trong
« _ Sứ mạng, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:
Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp là những yếu tổ tác động đến toàn thế
hoạt động của một đoanh nghiệp, trong đó có hoạt động quản trị nguồn nhân lực Hoạt động quản trị nguồn nhân lực phải bám sát sứ mạng, mục tiêu phát triển của danh nghiệp mà thực hiện Từ sử rnạng và mục tiêu đó, đoanh nghiệp sẽ dặt ra các
yêu cầu và định hướng cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực, Doanh nghiệp cũng,
xây dựng chiến lược cho nguồn nhân lực bằng cách lập kế hoạch cho nguồn nhân
lực nhằm đảm bảo đáp ứng nhân sự về số lượng và chất lượng, tử đó có thể thực
hiện được các mục tiêu, chiến lược kinh doanh đã đề ra
» _ Văn hóa doanh nghiệp:
'Văn hóa trong doanh nghiệp là một hệ thống các niềm tin, giá trị, chuẩn mực được chia sẽ và thống nhất các thành viên trong một tố chức, nó chỉ phối tình cảm,
cách suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên Ngày nay, văn hóa doanh nghiệp đã
trở thành một tải sản vô hình của đoanh nghiệp Do có sự tác động đặc biệt đến mọi thành viên, mọi nhân sự của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp trờ thành một
nhân tế quan trọng tác động trực tiếp đến hoạt động quản trị nguồn nhân lực Khi đưa ra một chính sách, một kế hoạch hoặc một sự thay đổi liên quan tới ngưồn nhân
lực, doanh nghiệp đều phái xem xét chủng trong sự phủ hợp với văn hóa doanh nghiệp đang có
» _ Khả năng tài chính
Các hoạt động quản trị của một doanh nghiệp chỉ có thể phát huy tác dựng
khi được đầu tư một cách đầy đủ, tài chính là một trong số đó Hoạt động quản trị nguồn nhân lực cùng cần phải được đầu tư về tài chính, cụ thể là cơ sở vật chất, trang thiết bị dầy dủ để hoại động hiệu quả Khả năng tải chính hạn chế có thể dẫn
đến các chính sách về lương, thưởng, phúc lợi cho công nhân viên bị hạn chế theo,
hoặc làm khó khăn trong việc phát triển đội ngũ quản lý nguồn nhân lực, hoặc làm
nhật những quy trình, công nghệ mới về quản lý nhân
doanh nghiệp
doanh nghiệp không thế
lực Tất cả đều tác động đến chất lượng của nguồn nhân lực lạ
Trang 2721
e _ Nhân tố lãnh đạo
Đây lả nhân tố quyết định đến các chính sách quản trị của toản doanh nghiệp
nói chung và quản trị nguồn nhân lực nói riêng Ban lãnh đạo trong doanh nghiệp sẽ
là những người có nhiệm vụ để ra các chính sách, đường lỗi, mmục tiêu phát triển cho toàn đoanh nghiệp Hoạt động quan tri nguồn nhân lực cũng giống như những hoạt động quản trị khác, đòi hỏi nhà lãnh dạo phải có tẫm nhìn xã và rộng và am hiểu chuyên môn, Ngoài ra, điểm đặc biệt của quản trị nguồn nhân lực, quản trị con
người, là còn yêu cầu nhà lãnh đạo phải hiến được con người, tỉnh tế và khéo léo trong cách giải quyết vẫn để giữa đoanh nghiệp và người lao động
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
sách liên quan tới nguễn nhân lực, như cắt giảm phúc lợi, giảm chỉ phí lao động
Ngược lại, khí kinh tế bước vào giai đoạn hồi phục và phát triển, đoanh nghiệp đây mạnh tuyển dụng nhân sự, tăng lương, tăng phúc lợi để thu hút lao động, nục tiêu
tăng cường sản xuất
+ Pháp luật
Pháp luật có động quyết định đến các hoại động kinh doanh sản xuất của
một đoanh nghiệp, trong đó có hoạt động quản trị nguồn nhân lực Về cơ bàn, hoại
động quản trị nguồn nhân lực của một doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh chủ yếu từ
Bộ Luật Lao động, L.uật Lao động có thể quy dịnh dẫy dủ trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động, bao gồm trách nhiệm về lương, thưởng, báo hiểm, đám bảo an toàn cho người lao động khi làm việc Bên cạnh đó luật còn quy
Trang 282
cho người sử dạng lao động Bắt kì chính sách, thủ tục nảo liên quan tới nguồn nhân lực được đoanh nghiệp đưa ra, bắt buộc phải phù hợp với pháp luật đã quy định
«_ Văn hóa xã hội
Xgười lao động tại doanh nghiệp ngoài mang trong ¡ninh văn hỏa doanh nghiệp côn có văn hóa xã hội Đây là những nét riêng hinh thành nên tính cách và thối quen của người lao động, Văn hóa xã hội vừa có thể có lợi, vừa có thể gây khó khăn cho hoạt động quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp Khác với pháp luật, chính sách và quy định của doanh nghiệp không bắt buộc phải đi theo văn hóa xã hội, nhưng nếu chúng đi ngược lại với văn hóa xã hội của người lao động, sẽ ảnh
hường rất lớn đến hiệu suất và kết quả công Các đoanh nghiệp, đậc biệt lả
doanh nghiệp đa quốc gia, dều rất quan tâm dến van ho: ä hội của quốc gia đang
hoạt động, và luôn chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp, các chính sách liên quan tới nguồn nhân lực phủ hợp với văn hóa xã hội địa phương
« _ Trình độ khoa học kỹ thuật
Dù trong bất cứ ngành nghề nào, công tác đào tạo nhân lực là một hoạt động
rất quan trọng, đào tảo nguồn nhân lực giúp công nhân viền bắt kịp những phương
pháp, những công nghệ mới nhất nhằm áp dụng vào sản xuất Trình độ phát triển khoa học kỳ thuật càng nhanh thì đòi hỏi doanh nghiệp càng tăng chỉ phi cho hoạt động đảo tạo nhân sự Trình độ khoa học kỹ thuật cũng tác động đến công tác bố trí,
sử dụng lao động của doanh nghiệp, chẳng hạn doanh nghiệp cần ưu tiên, duy trì những lao động có trình độ cao, có khả năng nắm bắt công nghệ mới tốt
nhân lực hiệu quả, có thể duy trì lao động, giữ chân nhân tải, Chính sách duy trì lao
Trang 292
động rất đa dạng từ tăng phúc lợi chơ lao động, trả lương cạnh tranh, khen thưởng hợp lý và chú trọng đến đảo tạo, phát triển lao động
Tóm tắt chương L
Chương 1 đã giới thiệu những lý luận cơ bản của quản trị nguồn nhân lực
bao gồm các khái niệm nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lục, các chức năng
của quân trị nguồn nhân lực ứng với từng giai đoạn công tác và lâm việc của người
lao động 4 chức năng chính của quản trị nguẫn nhân lực bao gồm:
©_ Lập kế hoạch vả tuyển dung
©- Đảo tạo và phát triển
* Duy tii va quản lý
e _ Hệ thống thông tin vả dịch vụ về nhân lực
Ngoài ra, chương I cũng phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến công tác
quản trị, bao gôm cả các nhân tố bên trong nhự sứ mạng, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, khả năng tải chính và nhân tố lãnh đạo và những nhân tố bên ngoài như tình hình kinh tế, đân số, pháp luật, văn hỏa xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật và các đối thủ cạnh tranh
Những lý luận này sẽ làm cơ sở và tiền để đề phân tích hiện trạng quản trị
nguồn nhân lực tại công TNHH Một thành viên Gỗ An Việt và để ra những giải
pháp cụ thể giúp nâng cao hoạt động quản trị nguồn nhân lực cho công ty trong những chương kế tiếp,
Trang 30CHUONG 2: PHAN TICH THUC TRANG QUAN TRI NGUÒN NHÂN LỰC
TẠI CÔNG TY TNHH MOT THANH VIEN GO AN VIET
2.1 Khái quát giới thiệu về công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Mok thành viên Gỗ An Việt thành hiệp vào tháng 12/2004,
xuất khẩu đồ gỗ nội
Sản phẩm chính của công ty hiện tại là đồ gỗ nội thất hiện đại, được công ty
sản xuất rất đa dạng về chủng loại từ nội thất gỗ cho phòng khách, nhả bếp, phòng ngủ, phòng đọc sách Ngoài sản xuất đồ gỗ cho gia đình, công ty còn nhận sản
xuất nội thất cho khách sạn, căn hộ cao cấp
Thị trường xuất khâu chủ yếu là Châu Âu, bên cạnh đó, hiện nay công ty đang trong giai đoạn chuyển dịch sang các thị trường tương đối tiềm năng như là:
Úc, New Zealand, Canada và một số quốc gia mới như là Nam Phi, Cuba Mục đích của công ty là mong muốn mở rộng thị trường để thương hiệu và sản phẩm An
Việt được sử dụng rộng khắp vả ngảy cảng vững mạnh
Thong tin công ty:
« _ Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Một thành viên Gỗ An Việt
«_ Tên tiếng Anh: An Viet Furniture Co Ltd
«_ Địa chỉ: số B2-20 21 Đường số 02, KCN Tân Đông Hiệp B phường Tân
Đông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
« _ Điện thoại: (84-0650) 374 1288 — Fax: (84-0650) 374 1289
Trong những ngày mới hoạt động, công ty chi hoạt động trong một xưởng sản xuất nhỏ khoảng 2000m” với khoảng 60 nhân viên bao gồm cả nhân viên văn phòng và thợ làm gỗ Từ năm 2010, công ty chuyển sang hoạt động tại khu công
Trang 312
nghiệp Tân Dông Hiệp, tỉnh Bình Dương Nhà xưởng mời bao gồm hai phân xưởng sản xuất và nhà kho với tổng diện tích lên đến 20.000m? va tổng nhân sự hiện nay là hơn 300 lao động Hiện tại công ty đang xây dựng thêm phân xưởng thứ 3 cũng trong khuôn viên Khu công nghiệp Tân Đông Hiệp, nhằm mở rộng cho hoạt động sản xuất kính doanh trong tương lai,
Mục tiêu trong tương lai của công ty là trở thành nhả xuất khẩu đồ gỗ nội
thất bảng đầu với chất lượng tốt nhất và kiểu dáng đẹp nhất, đặc biệt là các sản phẩm nội thất hiện đại Bên cạnh đó, công ty sẽ luôn luôn chú trọng trong cải tiến
lắp ráp, xây dựng thương hiệu Gỗ An Việt trở thành
công nghệ chế biến và kỹ thu
thương hiệu mạnh trên thương trường quốc tÊ
2.2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong 3 năm qua, tỉnh hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khá tốt Xưởng sản xuất luôn hoạt động ở mức tối đa với hai phân xưởng, Phân xưởng 1
và PP
¡ nhuận tăng đều mặc đù có sự biến động kinh tế
‘Ao năm 2012 Cụ thể doanh thu năm 2011 đạt 57
xưởng 2 Doanh thu và
ở thị trưởng châu Âu, đặc
tỷ đồng, năm 2012 đạt 100 tỷ đồng, tăng 75,76% so với năm 2011 và năm 2013 đạt
144 tỳ đồng, tăng 44,68% so với năm 2012
Bắng 2.1: Thống kê đoanh thu từ năm 2011 ~ 2013 của công ty
(Nguồn: Tổng hợp Báo cáo két qué hoat dong sin cudt kink doank 2012,
2012, 2013 - Phong ké todn)
Trang 32160,000 144.984 140,000
120,000
100211 100.000
40.000
47017
60000 40,000 20.000
vận chuyển Tuy khắc khe nhưng đây lả một thị trường rất lớn, nắm bắt được cơ
hội đó, ban lãnh đạo công ty đã không ngừng tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, tuân thủ mọi quy định Châu Âu để tiếp cận thị trưởng tiềm năng nay
2.2.3 Sơ đồ tổ chức
Trang 34và trưởng phỏng nhân sự Kế đến là các trưởng phòng và các tổ trưởng chịu trách
nhiệm cho các khâu của quá trình sản xuất vá kinh doanh
e_ Tổng giám đốc: người phụ trách chung cho toản công ty, cõ nhiệm vụ xem xét và quyết định các kế hoạch về sản xuất, tổ chức và kinh doanh, phan
công cho các trưởng phòng và giám đốc sân xuất, Tỗng giám đốc tại công ty TNHH Một thánh viên Gỗ An Việt là người điều hành cao nhất trong công
ty, chịu trách nhiệm trước luật pháp, đối tác về mọi lĩnh vực sắn xuất kinh
doanh theo pháp luật t quy định
e_ Giám đốc sắn xuất: chịu trách nhiệm hỗ trợ tham mưu cho Tổng giám
đốc ra các quyết định liên quan tới vẫn đề sản xuất kinh đoanh của toàn công
ty Trực tiếp quản lý các bộ phận chức năng thông qua các trưởng phòng
Giám đốc sản xuất cũng lả người xây đựng các kế hoạch sản xuất kinh đoanh
trình Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm triển khai khi kế hoạch được duyệt
®_ KẾ toán trưỡng: kế toán trưởng vả phỏng kế toán chịu trách nhiệm lập kế hoạch tài chỉnh bảng năm cho công ty cùng như hạch toán chỉ phí và bảo cáo
kết quả sân xuất kinh đoanh cho cấp trên theo định kỳ Phòng kế toán còn
chịu trách nhiệm quản lý nguồn quỹ tiền mặt và vốn cho công ty
» _ Trưởng phòng nhân sự: trưởng phòng nhân sự cùng với nhân viên phòng, nhân sự chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan tới nhân sự
của toản công ty, lên kế hoạch tuyển dụng nhân sự mới vá đảm bảo nguồn nhân lực khi công ty có nhu cầu Tại công ty TRHH Một
Việt, phòng, sự còn có trách nhiệm thu thậ
bảng tháng từ các phòng ban, bộ phận sản xuất khác để làm cơ sở tính lường
và bố trí, sắp xếp công việc cho công nhân viện
»_ Các bộ phận chức năng: bao gồm phòng kế hoạch, phòng kỹ thuật, phòng
vật tư, phỏng xuất nhập khí và các tổ sản xuất ứng với từng khâu sân
Trang 352.2 Thực trạng nguồn nhân lực tại công ty
2.2.1 Số lượng và cơ cấu lao động theo giới tính
Số lượng lao động của công ty có xu hướng tăng din qua các năm, nhưng phần lớn là tăng mạnh ở bộ phận công nhân sản xuất trực tiếp Khối nhân viên văn phòng tăng chậm vả khá ổn định qua các năm Điền nảy là khá hợp lý và có thể giải thích được bằng việc công ty đang ngày càng mờ rộng các hoạt động sán xuất kinh
năm 2013, tông số lao động đạt 310 lao động, tăng 12,323 so với
Số lượng lao động trong năm có sự dao động lớn do đặc tính ngành nghề không yêu cầu chuyên môn cao, lao động dễ đảng được tuyển dụng khi công ty có
Trang 36biệt là lao động nữ chiếm tỷ
thất nhưng có một điểm khá đặc khá cao, dao động trong khoảng từ 35% đến 40%
tông số lao động Qua trao đôi với giám đốc sản xuất, lý do lao động nữ có tỷ lệ cao
như vậy là đặc tính công việc không đôi hỏi chuyên môn cao, đỗ gỗ công ty sản
xuất là đỗ gỗ công nghiệp nên không có những chỉ tiết cầu kì sắc sảo đòi hỏi tay nghề cao Nhìn chung số lao động nữ tăng dần qua các năm nhưng có xu hướng
chậm lại Tốc độ tăng lao động nam khá ôn định
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính năm 2013
2.2.2 Cơ cấu lao động theo trình độ
Xét cơ cầu lao động theo trình độ, tính đến tháng 12/2013, toàn công ty có 9
người trình độ đại học, chiếm 2.9% tổng số lao động công ty, tất cá đều làm ở khối
Trang 37Đại | Trung cấp, | Lao động pho | Tổng cộng
Trang 3832
động có tay nghề thấp nhưng lại chiếm tỷ lệ cao nhất và là thành phần thường xuyên thay đổi tại công ty Đây là một vẫn đề da va dang kim cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty hết sức lo ngại Cần có những giải pháp kịp thời trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty để giải quyết vấn đề này
2.2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
5%
8<25 tuôi
#25-40 tuôi
=>40 tuổi
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi năm 2013
(Nguồn: Bảo cáo tình hình sử dụng lao động năm2013 - Phòng nhân sự)
Theo thống kê năm 2013, lao động dưới 25 tuôi là 6 người, chiếm 1,94%, chiếm tỷ lệ cao nhất là lao động trong khoảng từ 25 đến 40 tuổi, 61,94%, cỏn lại là lao động trên 40 tuổi, chiếm 38,06% Như vậy, tuổi đời bình quân của lao động tại công ty còn khá trẻ Điểm mạnh của lao động trẻ là họ rất nhiệt tình cống hiển vả nhiều tiểm năng cần được khai thác Tuy nhiên, họ là những lao động cỏn thiếu kinh nghiệm và có khả năng nhảy việc rất cao Lao động trên 40 là những lao động có nhiều kinh nghiệm hơn Đây là lực lượng sản xuất chính có đóng góp nhiều nhất cho công ty, cần tranh thủ tiếp thu kinh nghiệm và có kế hoạch thay thế, bổ sung khi những lao động này hết tuổi lao động.
Trang 39trường lâm việc tại công ty Việc lao động ngày cảng trẻ hóa đỏi hỏi công ty phải
chú ý đến việc chuyển giao kiến thức, công nghệ, kinh nghiệm làm việc tử lao động lâu năm sang các lao động trẻ hơn
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty
2.3.1 Lập kế hoạch cho nguồn nhân lực
Hiện tại việc lập kể hoạch nguồn nhân lực cho công ty được thực hiện bởi
phòng nhân sự 6 tháng một lần Mục tiêu là để dự báo vả lên kế hoạch tổ chức và
tuyển dụng nhân sự cho 6 tháng sắp tới, dựa vào nhu cầu sản xuất hiện tại và kế hoạch sản xuất sắp tới Công ty không có xây dựng kế hoạch cho nhân sự trong dài
Trang 4034
hạn hơn Việc lập kế hoạch cho nguồn nhân lực được phòng nhân sự thực hiện
trong sự phối hợp với giám đốc sản xuất, trưởng phòng kế hoạch vả trưởng phòng
kinh doanh
'Tuy nhiên, việc lập kế hoạch cho nguồn nhân lục tại công ty chí dừng lại ở
vấn đề kế hoạch cho tuyển dụng nhân sự mã chưa thực sự quan tâm đến việc đưa ra
kế hoạch về quy hoạch, thay đỗi nhân sự bên trong công ty Hon nữa, hiện tại công
ty vẫn chưa có một quy trình cụ thể cho hoạt động lập kế hoạch cho nguồn nhân
lực, việc lên kế hoạch cho nguẫn nhân lực được thực hiện một cách khả cảm tính bới ban lãnh đạo của công ty và công ty cũng chỉ dừng lại ở mức độ ngắn hạn
3.3.2 Tuyến dụng nhân sự
Hiện tại, công ty sử dụng hai nguồn tuyển dụng, bên ngoài công ty và nội bộ bên trong Nhưng chủ yếu là tuyển lao động tử bên ngoài Đối với lao động bên
ngoài, công ty có hai hình thức đăng tuyển, đối với những vị trí chủ chốt, công ty sẽ
đăng tin tuyển dụng trên bảo và các trang wcb tuyển dụng Đối với các vị trí công, nhân, công ty sẽ đăng tin tuyển dụng ngay tại cổng công ty hoặc đăng tin tuyển dụng tại khu công nghiệp, thành phần này chủ yếu là lao động phổ thông
Trong 2 năm gần đây, công ty không gặp nhiễu khó khăn khi tuyển dụng lao động phổ thông, đo tình hình kinh tế dang trong giai đoạn hồi phục Bên cạnh dé la việc số lượng lao động nghỉ việc cũng rất lớn nên việc tuyển dụng lao động mới
điển ra rất thường xuyên Nguyên nhân của việc lao động nghỉ việc nhiều tại công,
ty được giải thích lả đo đặc tính của công việc, bụi gỗ gây ảnh hưởng đến sức khớc, một số lao động lớn tuổi sẽ xin nghỉ khi thấy không còn đủ sức khỏe cho công việc, một số lao động trẻ nghỉ việc khi tìm thấy một công việc tốt hơn, việc công ty cũng không ràng buộc lao động khiến cho số lao động nghỉ việc hảng năm dao động lớn,
mặc khác, việc tìm kiếm lao động thay thế khá dé dang khiến cho công ty cũng
không quá chú trọng đến vấn đề này
Công ty hiện tại chưa có một quy trình tuyển mộ và lựa chọn chỉ tiết Quy trình tuyển đụng của công ty hiện tại áp dụng như sau:
® Tăng tin tuyển dụng