1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu : 1.1.2 Mục tiêu chung : Xác định các yếu tố tác động đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người dân tại Thị trấn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Đề xuất các biệ
Trang 2Lời cam đoan
1,2,3 Dỗi tượng nghiên cứ
1.3 Phương pháp nghiền cứu
Trang 3
3.2 Các định nghĩa và lựa chọn biỆn s.cnronnHneen xe 17
3.2.1 TIệ thống cơ sở y tế Việt Nam
3.2.1.1 Mạng lưới y tế được tổ chức theo tổ chức hành chính Nhà- nước L7
3.2.1.2 Mạng lưới y tế tổ chức theo theo thành phần kinh tế
3.3 Phương pháp và Dữ liệu nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
CHƯƠNG 4: KÊT QUÁ NGHIÊN CÚU - THỰC TRẠNG Q ÁI TẠI CÁ:
CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN TREN VÀ CÁC YẾU TO TAC DỘNG DÉN SỰ LỰA
CHỌN CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
4.1 Quá tải và các nguyên nhân
Trang 45.2 Hạn chế và hướng nghiên cứu mới
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5
DS-KHHGD Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
JAHR Joint Annual Health Bao cáo chung Tông quan
MNL Multinomial Logit Mô hình logit đa thức
WHO World Health Oganization | T6 chite y té thé gidi
Trang 6
1 §ố lượng cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam
2 Thông tỉn nguồn đữ liệu được trích lọc ccsc
1 Trình độ học vẫn của người đân
2 Số người phụ thuộc của mỗi cá nhân trong nghiên cứu
3 Tỉ lệ tồn giáo của người đân
4 Vấn đề sức khöc của người đân
5 Thống kê lựa chợn cơ sở y tế
6 Vấn để sức khóc và sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người dân 389
7 Tựa chọn cơ sở khám chữa bệnh theo giới tính 40
§ Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh thco giáo dục
9 Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh theo tu,
10 Lựa chọn cơ sở khán chữa bệnh (heo thu nha
11 Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh và BHYT
12 Tựa chọn cơ sở khám chữa bệnh và quan hệ lao động
13 Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh với vốn xã hội
14 Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh với số
người phụ thuộc
Trang 7Sơ dễ 2 1: Khung phân tích của dễ lài
2 Sơ đồ tổ chức hệ thống cơ sở y tế Việt Nam
3 Nhu cầu KD, mô hình chuyển tuyến và cơ
1 Xu hướng mô hình bệnh tật đo lường bắng DALY, 1990 -2010
2 Gánh nặng bệnh tật của các nhóm bệnh không lây nhiễm , 2010
3 Xu hướng cơ cấu số lượt khám chữa bệnh theo nhóm bệnh, 2010,
4 Nguyên nhân lừ vong trong nhỏm người sử dựng địch vụ y tế, 1986- 2010.29
3 Phân bế độ tuổi của người dân trong nghiên cứu
8 Quan bệ lao động vả BHYT của người dân ong nghiên cứu
9 Vốn xã hội của nguời dân được khảo sái
10 Hình thức điều trị của người dân được khảo sát
Trang 8Quá tải - hình ảnh này không còn lạ gì với ngành y tế, với người dân cá nước „ Những cảnh tượng người bệnh chen chúc nhau để chờ khám bệnh, có khi nhiều người
phải cùng nằm trên một chiếc giường bệnh hay phải nằm cả ngoài hành lang Nhưng không phải bất kỳ cơ sở y tế nào cũng vậy Việ c quá tải thường tập trung ở c
bệnh
viện tĩnh, bệnh viện tuyên cuối tại các thành phố, trung ương , Tình trạng người bệnh
vượt luyến không những gây tắn kém cho bân thân do các chỉ phí y tế phải tự thanh
toán kéo theo chỉ phí ăn ở, đi lại mả còn dẫn đến tình trạng bội chỉ quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT), cụ thể như tại khu vực Dễng bằng sông Cửu Long trong đó có tỉnh Bến Tre (Báo cáo ủy ban thường vụ Quốc hội 2013)
Bến Tre- là vùng đất được tạo thành từ 3 ù lao chính - những khoảng đất
lao An Hóa Năm 2014,
Hến 1re có tổng chỉ phí vượt tuyến ngoại tỉnh là 149 tỉ đổng, chiếm 29% quỹ BHYT
nổi lên giữa biển, sông — đó lả cù lao Bảo, cù lao Minh và
của địa phương Chỉ phí vượt tuyến ngoại tỉnh phát sinh khi người bệnh tự đến khám
n để sức khỏe của người đó không phải là cấp
chữa bệnh tại các cơ sở tuyến trên mã
cứu, có thế khám và điều trị tại cơ sở khảm chữa bệnh ban đầu Theo nghiên cứu của
Viện chiến lược và chính sách y tế, số người không qua cơ sở khám chữa bệnh ban đầu
mà đến khám tại các cơ sở tuyến tỉnh lả 55.8% và ở tuyển trung ương là 66% (AHR, 2012), Dây là một trong nhiễu lf do gay qua tai tại các bệnh viện tuyển trên Cụ thể
? Rời thành phế Bến Tro, đi về phía đông là vùng, đất mũi phía biển đông của đất nước,
công suất sử dụng giường bệnh chung của tuyến trung ương là 118% (1ALIR, 20
huyện Thạnh Phú xuất hiện với những khu rừng ngập nặn hay làm cho người nông dân vất và, Thạnh Phú khó khăn vốn iL được thiên nhiên ưu đãi như các huyện còn lại trong tỉnh, cơn người nơi đây lại chịu tác dộng của biến đổi khí hậu lên sức khỏe (Đặng Ngọc Chánh, 2012) Nam 2014, tai Bệnh viện đa khoa Thạnh Phú đã có 221.829 lượt khám
Trang 9
người dân khi đối mặt với vấn đề sức khôe đã đưa ra những lựa chọn như vậy? Và nên can thiệp vào những yếu tố nào để làm người dân tiếp cận nhiều hơn với sự chăm sóc sức khỏe ban đầu , phần nào giảm tải cho các cơ sở y tế ? Chính vì lý do đó, tác giá
CÁC YÊU TỔ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỰA CHỌN CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THỊ TRAN THANH PHU — BEN TRE” lam dé (ai chon dé tai
nghiên cứu
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu :
1.1.2 Mục tiêu chung :
Xác định các yếu tố tác động đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người
dân tại Thị trấn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
Đề xuất các biện pháp đảm bảo người đân được chăm sóc sức khỏe vừa đảm
bảo giảm quá tái tại các bệnh viện
Trang 10Đề tài được thực hiện tại Thị trấn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
1.2.2 Thừi gian
Số liệu được thu thập trong khoảng thời gian từ 25/3/2015 đến ngày 20/4/2015
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu
300 người đân từ 18 tuổi trở lên tại Thị trần Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
1.3 Phương pháp nghiên cứu
tế Từ kết quả hồi quy, tác giá sẽ phân tích các yêu tổ tác động đến sự lựa chọn cơ sở
khám chữa bệnh của người đân tại Thị trắn Thanh Pini, tinh Bến Tre
1.4 Kết cầu luận văn
Trang 11nghiên cứu của đề tải,
Chương 2 : Cơ sỡ lý luận
Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của để tải, các nghiên cứu có liên quan
để từ đỏ xây dựng khung phân tích
Chương 3 : Phương pháp nghiên cứu
Chương này sẽ trình bày các khái niệm có liên quan và lựa chọn các biến đại
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu
'Trong phần đầu của chương này, nhóm nghiên cứu mô tả thưc trạng quá tải của
ngành y tế, Sau đó tập trung mô tả bộ dỡ liệu trên cơ sở xây dựng các bảng thống kế
mô tả, đưa ra một số nhận xét ban đầu về mội
yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến sự
lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người đân lại Thị trấn Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre
ó trong mmõ hình kết quả sau chạy mô hinh hỏi quy trên
Phân tích ý nghĩa của các hệ
phin mém Stata,
Chương 5 : Kết luận và kiến nghị
Chương này sé lóm lược lại những kết quả quan trọng của để tài và đặc biệt là
mô hình nghiên cứu Từ đó có những kiến nghị nhằm gia tăng sự chon Iya sit dung
dịch vụ chăm sóc sức khỏe của nguời dân tại cơ sở y tế tuyển địa phương, giúp giảm
Trang 12
Sau cùng, phần phụ lục được đưa vào để chứng mỉnh cho những kết quả phân
tích được trình bày trong các chương.
Trang 13hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tân phê "(WWHO,1946) Còn với
cách nhận định của các nhà kinh tế, sức khỏe là vốn quý của con người, một loại nguồn
vốn rất tuy có thể tăng lên khi được đầu tư nhưng chỉ ở những gi đoạn nhất
định và đến một thời điểm nguồn với này sẽ cạn kiệt hoàn toàn và cái chết diễn ra
Mỗi người tự chọn chiều dài cho cuộc sống của họ (Michacl Grossman ,1999) Do dé,
tác giả chọn những đặc điểm cá nhân - là giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, giáo dục, thu nhập, tôn giáo, số người phụ thuộc- làm các biến trong khảo sát — thêm váo đó Tà BIIYT, vốn xã hội và đặc điểm bệnh, điều trị ngoại trú, điều trị nội trù Với tính chất đặc biệt đó, chăm sóc sức khỏe đã trở thành ving đất mới của những nhà kinh tế, những người rất quan trọng vì họ vừa giúp nhân viên y tế yên lâm vào chuyên môn
không bị phân tâm về kinh tế, vữa chăm lo cho sức lđrốc tải chánh của co sở y tế bằng
cách cải thiện dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao và chính đáng của người bệnh
về dịch vụ y tế , về quyền Tựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người dân ( Kui-Son-
Choi, 2004)
2.1 Lý thuyết liên quan
Nghiên cứu về hành vi của con người là một lĩnh vực đa ngành, bao gồm kinh tế hoc, tâm lý học và xã hội học, tuy phức tạp nhưng có tính ứng dụng cao trong nhiều hoạt động kinh doanh, ngoại giao Khoảng 50 năm gan day, lĩnh vực này đã mờ rộng
nghiên cứu về hành vi của con người đối với việc chọn lựa trong mảng kinh tế sửc
khỏe Nhiều nhá nghiên cứu đã cố gắng tìm câu trả lời cho câu hỏi: tại sao người tiêu dùng có những lựa chọn về bảo hiểm y tế và địch vụ y tế như vậy?
Trong đó có Daniel L MeFadden, với “ Lý thuyết và phương pháp phân tích lựa chọn rời rạc” dã nhận được giải Nobel kinh tế năm 2000 Khởi nguồn từ lý thuyết kinh
tế vi mô, lý thuyết của MeEadden cho rằng mỗi cá nhân sẽ lựa chọn một trong các khả
Trang 14fu; -U hy Cy) 1)
Với Uị : hữu dụng của cá nhân với lựa chọn cơ sở y tế j
hj site khỏe của cả nhân sau khi lựa chọn cơ sở y lế j
Cj, chi phi cá nhân kháo sau lựa chọn cơ sở y tế j
họ : sức khòe cá nhân trước khí sử dựng địch vụ y tế
Q¡ : chất lượng dịch vụ y tế mà cá nhân ¡ sử dụng tại cơ sở y tế j
Trong đó Q khác nhau giữa mỗi cá nhân, mỗi hình thức điều trị
(2.3)
tinh cá nhân i
Dị: hình thức điều trị tại cơ sở y tế j
ä nhân có thể tác động đến lựa chọn cơ sở y tế có
Trang 152.2 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan :
~_ Muriithi -2013, nghiên cứu các yếu tổ ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ sở y tế ở
Nairobi, Kenya Dữ liệu được thu thập vào năm 2008, bằng cách thu thập các đặc điểm của cá nhân như: giới tính, tuổi, giáo dục, thu nhập, nghề nghiệp, quy mô hộ gia đình
Và thuộc tính về cơ sở y tế : khoảng cách, chất lượng và chỉ phí điều trị Tiên hành hồi
quy Mulnomial Logit (MNL) sẽ có các hệ số ước lượng khác nhau với các lựa chọn
khác nhau Có năm sự lựa chọn cho biển phụ thuộc, bao gồm: tự điều trị, phòng khám
Z¡: các đặc tính của cơ sở y tế
l: thông tin về dịch vụ y lễ
Nghiên cửu này còn đưa ra sự tác động của những thông tin về chất lượng địch
vụ y tế của cơ sở khám chữa bệnh đến nhụ cầu chăm sóc sức khỏe Kết quả nghiên cứu cho thấy ngoài khoảng cách, giá địch vụ y tế còn có giới tính, thu nhập, chất hượng
dich vụ và cả thông tin về chất lượng dich vụ đều có ảnh hưởng đến sự chọn lựa của
người bệnh trong lựa chọn phương pháp điều
Kết quá mô hình MINL cho thấy , khoảng cách càng xa, gid dich vụ càng tăng thì
xác suất chọn tự điều trị tăng lên so với lựa chọn đến cơ sở y tế Chất lượng dịch vụ tác
động đến xác suất chọn cơ sở y tế nhiều hơn là tự điều trị Sự tin tưởng vảo cơ sở y tế
Trang 16hơn trong khi nữ giới thích chọn cơ sở y tế Người dân có giáo dục càng cao thỉ xác
suất chọn đến cơ sở y tế càng tăng so với tự điều trị
- Audibert et al — 2011, da tiễn hành nghiên cứu về tác động của sự gia tăng thu nhập
và giá dịch vụ y tế đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh tại nông thôn Trung Quốc trong 2 khoảng thời gian 1989-1993 (giai doan 1) va 2004-2006 ( giai -đoạn 2) Đồng, thời sử dụng hai mô hình - Mụlunominal Logit va Mixed Multinominal Logit (MMNL) nghiên cửu này nhân tích thông tín của 2117 người bị bệnh vào năm 1989,
1991 hoặc 1993, và 2594 người vào năm 2004 hoặc 2006 Vấn đề của nghiên cứu này
là phải cô giá của tất cả các cơ sở y tế được thay thế chứ không chỉ là giá của các cơ sở khám chữa bệnh mà cá nhân lựa chọn Đề xử lý vấn để này, tác giá đã gán giá trị cho giá của các cơ sở y tế thay thế bằng chương trình Stata ICE của Royston -2004 Trong,
đó các biến tuổi tác, giới tính, trình độ, nghề nghiệp, thu nhập, bảo hiểm được dùng để ước tính giả bị thiểu Nghiền cứu có mô hình sau :
Vị =gi 1 fiP If¿Dụ Bays | PR: | ey
Vụ: hữu dụng của cá nhân ¡ với lựa chọn j
Pị: giá chăm sốc y tế của cơ sở y tế j
Dị : khoảng cách từ cả nhân ¡ đến cơ sở y tế j
Y:; thu nhập bình quân của cá nhân trong hộ gia đỉnh
R¡¿ đặc tính cá nhân khác
Trang 17Mỗi cá nhân đối mặt với năm lựa chọn : trạm y tế xã, trung tâm y tế thị trấn,
bệnh viện thành phố và trung ương, các cơ sở y tế khác hoặc tự điều trị - sẽ lựa chọn sao cho tôi đa hóa lợi ích của mình
Sau khi hồi quy MMNL, kết quả cho thấy trong cả 2 giai đoạn khi giá dịch vụ y
tế tăng lên thì người đân đều có khuynh hướng giảm sự lựa chọn đến cơ sở y tế Nhưng
hi
từ năm 2004-2006, hồi quy MNL cho kết quả biến giá không có ý ngiữa thống kê ;
trong giai đoạn 1989-1993, biến giá địch vụ y tế mới có tác động đến lựa chọn Tuổi cảng cao , cá nhân có khuynh hướng chọn tự điểu trị càng cao Sống cảng gân thành phd, cá nhân càng chọn tự điều trị hơn là đến cơ sở y lễ
~_ Niembe — 2009, tiến hánh khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn các nhà
cung cấp địch vụ y tế tại Cameroon tại 10 tỉnh, với 12000 hộ gia đình — trong đó phỏng
vấn dược 10922 hộ Đối tượng nghiên cứu là những người có bệnh và tìm kiếm cơ sở khám chữa bệnh trong 2 t
công, cơ sở y tế tư nhân và tự điều trị Bằng phương pháp Multinominal Probit, dựa
In trước phòng vẫn, đối mặt với 3 lựa chọn : cơ sở y tế
trên sự lựa chọn sao cho lợi ích là lớn nhất, nhóm nghiên cứu đã xây dựng mô hình từ: các thông tín thu thập được như : thu nhập, tuổi táo, giới tỉnh, quy mô gia đình,
Mohinh — Uạ=BuXi ! RụZj! s(-P/Y) ! œ[2In(Y) (PyY)] | ey
Với Uy: hữu dụng cá nhân
Trang 18Kết quả cho thấy ngoài sự ảnh hưởng mạnh mẽ của giá dịch vụ y tế đối với sự
chọn lựa cơ sở y tế ; các đặc điểm ca nhân như thu nhập, giáo dục „ giới cũng có tác
\g Người có thu nhập cảng cao, giáo dục tăng thì khuynh hướng chọn diễu trị tại
các cơ sở y tế nhiều hơn là tự điều trị Tuổi tác không có tác động gì đến các lựa chon
này
~ Nguyễn Thị Bích Thuận — 2008, nghiên cứu về sự lựa chọn cơ sở khám chữa
bệnh sau cải cách ở Việt Nam Bài viết nảy sử dụng mô hình hồi quy logistic da thac
Sứ dụng cách lấy mẫu da tầng với tổng số mẫu bao gồm 11.089 hộ gia đình, cứ cách
18 hộ gia đình sẽ lấy 01 hộ, có đuợc mẫu với 629 hộ Tiến hành phỏng vấn chủ hộ từ tháng 7 nấm 2001 đến tháng 6 năm 2002, những người được phỏng vấn có thu nhập
00 3% bệnh nhân trong
thấp thường có xu hướng tự điều trị -không đến các cơ sở y
nghiên cứu này thường được sử đụng dịch vụ tư nhân trước công lập Giáo dục của bệnh nhân ảnh hưởng tương đối đến quyết định chăm sóc sức khỏe, nếu học cao hơn thi xu hướng chọn các tự điễu trị thấp lại
- Tirlyana -2008, khảo sát sự ảnh hưởng của bảo hiểm đến lụa chọn cơ sở y tế của cá nhản tại Indonesia Tiến hành khai thác dữ liệu của 39000 người sống trong
10400 hé gia dinh, tại 13 tính của Indonesia Những yếu lố tác dộng dược phản tích
bằng mô hình Altemative-specific conditional logit (ASCL)
Méhinh: Uy =BZy+ 0X5 + sỹ
Uj: hftu dung otta c4 nhân ¡ với lựa chọn cơ sở y tế j
Z,: đặc tính của các lựa chọn thay thế
Xụ: đặc tính của cá nhân, hộ gia đình
Trang 19Giả định rằng, quyết định lựa chọn phụ thuộc vào hai nhóm đặ c tính quan
được và không quan sát được của các nhân, hộ gia đình và cơ sở y tế MỖi cá nhân đối
mặt với 4 lựa chọn : tự điều trị, y tá, y tế tư nhân và cơ sở y tế công,
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ngoài việc khoáng cách đến cơ sở y tế gần hay xa
ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của cá nhân mà giới tính, học vấn, thu nhập cũng
có tác động Khi thu nhập tăng lên thì xác suất chọn cơ sở y tế công giảm xuống, Cá
nhân có trình độ đại học và cao hơn thì lựa chọn cơ sở y tế tư nhân nhiều hơn Quãng đường đến cơ sở y tế và gia các dịch vụ y tế có ảnh hường khác nhau đến các nhóm đối tượng : những người không có BHYT và ở nông thôn, có độ nhạy cao vời khoảng cách đến các cơ sở khám chữa bệnh trong khi những người không có BHYT sống ở thành
thị thì nhạy cảm với giá địch vụ y te hon,
~ Canaviri — 2007, ding md hinh Random Parameter Logit để nghiên cứu sự lựa chọn cơ sở y 14 6 Bolivia Tién hành trong năm 1999 và 2000, các đổi tượng khảo sit
không trùng nhau trong 2 năm Sắp xếp các đối tượng phòng vấn vào 3 nhóm : trê em
dưới 5 tuổi, phụ nữ có con dưới 12 tháng tuổi và nhóm người trưởng thành , mỗi cá nhân đối mặt với các các lựa chọn cơ sở y tẾ công, cơ sớ y tế tư nhân và tự điều trị, mỗi
cả nhân sẽ lựa chọn sao cho tối đa hóa lợi ích của mình:
Mô hình Uij=6,+B; Xy—vy Uạ: Hữu dụng của cá nhân ¡ với lựa chọn j
Xj: Cae @e Linh cá nhân và cơ sở y lễ
vụ: Các đặc tỉnh không quan sát duge
Nghiên cứu này lựa chọn các đặc tính quan sát được của cá nhân và cơ sở y tế
lần lượt là : giới tính, tuổi tác, giáo dục, thu nhập, giá, sự sẵn có của các dịch vụ y tế,
Trang 20khoảng cách và thời gian đi đến cơ sở y tế Những đặc tính không quan sát được như
sử thích của cá nhân, y hiệu của cơ sở y tẾ,
Kết quả nghiên cứu cho thấy giá và thu nhập tác động nhiễu đến sự lựa chọn cơ
sở khám chữa bệnh Cụ thể khi thu nhập tăng lên, nhóm trẻ em và phụ nữ có con dưới
ới y tế công Khi
12 tháng tuổi có khuynh hướng chọn cơ sớ y tế tư nhân nhiền hon so vi
bị bệnh, nam giới có khuynh hướng chọn đến cơ sở y tế nhiễu hơn nữ giới Những cá
nhân lớn tuổi trong mỗi nhóm chọn tự điều trị nhiều hơn lả đền các cơ sở y tế để điều
trị, Giáo dục cũng tác động củng chiều đến xác suất chọn cơ sở y tế với xác suất tự
điều trị
2.3 Khung nghiên cứu
- Cơ sở khám, chữa bệnh: là cơ sở cổ định hoặc lưu động đã được cấp phép hoạt động,
và cung cấp dịch vụ KCB ( Luật Khám Chữa Bệnh, 2009)
Sơ đồ 2 1: Khung phân tích của đề tài
Trang 21vả biển
Với mục tiêu của nghiên cứu lả tìm mỗi quan hệ giữa các biến độc lội
phụ thuộc chơice, từ đó tính xác xuất lựa chọn của biến choice, tuy nhiên vì các biến giải thích và biến phụ thuộc là biến định định đanh nomial với nhiễu bơn 2 thuộc tinh, nên ta không thể dùng mô hình logit mà phải sử dụng mô hình Multiaomial Logit để
hồi quy Kế thừa từ kết quả các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, thu nhập là yếu tô
tác động đến lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh Các yếu tổ khác như giới tính, tuổi,
động không giống nhau giữa các nghiên cứu
Nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của
người dân tại Thị trấn Thạnh Phú - tinh Bến Tre, tác giả chỉ chọn các thuộc tính của cá nhân đưa vảo mô hình mà không đưa các thuộc tính của cơ sở khám chữa bệnh do các thuộc tính của hệ thống cơ sở khám chữa bệnh Việt Nam chưa được chuẩn hóa hay công nhận đồng bộ, mặc dù 2 năm gần đây Bộ Y tế có ban hành Bộ tiêu chuẩn chất lượng bệnh viện Việt Nam nhưng chỉ mới triển khai thí điểm tại một số địa phương như Tp.HCM, Hà Nội ( Báo cáo Bộ y lễ, 2014) Mô hình trong nghiên cứu này được
chọn nhu sau :
Uặ= Bạt ! BoD, L cụ
Với Uụ : thỏa dụng của cá nhân i khi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh j
P; : các đặc tính cá nhân ¡
Dị : các hình thức điều trị của cơ sở khám chừa bệnh j
Bị Bn : các tham số uớc lượng
s„ : hữu dụng các yếu tố không quan sát được của củ nhân ¡ khi
chọn cơ sở khám chữa bệnh j
Trang 22CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Sau khi xây dựng được khung phân tích các yếu tố có khả năng tác động đến quyết định chọn cơ sở khám chữa bệnh , tác giả tiến hành triển khai xây dựng mô hình
nghiên cứu và xem xét các biên đại điện đưa vào mô hình nghiên cứu
$ — Bệnh viện tuyến thành phố/ trung ương
Mô hình cụ thể được viết tổng quát như trong chương 2 đã đề cập, như sau :
Uý BgPị+BnDj+ sỹ
Với Uy : thỏa dụng của cá nhân ¡ khi lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh j
P, : các đặc nh cá nhân ¡
Dị : các hình thức điều trị của cơ sở khám chữa bệnh j
lại, lo : các tham số ước lượng
Trang 23hữu dụng các yếu tố không quan sát được của cá nhân ¡ khi
chọn cơ sở khám chữa bệnh j
Với mục đích tối đa lợi ích, mỗi cá nhân có năm lựa chọn : trạm y tế, phòng,
khám tư nhân, bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh, bệnh viện tuyển thành phố/ trung -
wong Ding hii quy Multinomial Logit để tiến hành phân tích sự tác động của các yếu
tổ trên mô hình với sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của cá nhân
exp(VijD Pijl=
exp (Vi jl) + oxp (Vi j2) + exp (Vi j3)+ exp (Vi j4)+ exp
(V175)
Trong đó :
Pij : xác suất lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh j của cá nhân ¡
Vi j1 : Hàm thỏa dụng của cá nhân với lựa chọn trạm y
Vi j2 : Hàm thỏa dụng của cá nhân với lựa chọn phỏng khám (ư nhân
Vì j3 : Hàm thỏa dụng của cá nhân với lựa chọn bệnh viện huyện
Vi j4 : Tam théa dụng của cá nhân với lựa chọn bệnh viện tinh
Xi j5 ; Hàm thóa dụng của cá nhân với lựa chọn bệnh viện tuyến thành phối -trung ương,
Vij =ạ ! [tuoi ! f;gioi | Bsthunhap | Pygitoduc | Bstongiao |
Trang 24| Bs quanhelaodong ! [k;vandesuekhoe - j¿songuoipt ! figbhyt 1 Bio vonxahoi | Budieutringoaitra | Bydieutrinoitra
Phần tiếp theo tác giả sẽ trình bảy một số khái niệm liên quan cũng như sẽ thảo
luận về các biến số được lựa chọn để sử dụng trong mô hình
3.2 Các định nghĩ: và lựa chọn
3.2.1 Hệ thống cơ sở y tế Việt Nam
3.2.1.1 Mạng lưới y tế được tổ chức theo tổ chức hành chính Nhà- nước
- Y tế tuyến Trung ương,
- Y tế địa phương bao gém:
L Y tế tuyến Tỉnh, Thành phế trực thuộc Trung ương,
- Cơ sở y tế Tư nhân
3.2.1.3 Mạng lưới y tế tố chức theo các lĩnh vực hoạt động :
Rao gi
- Khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng : gồm có các cơ sở khám chữa
bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng từ địa phương đến Trung ương, trung đó có cã
các cơ sử y tế của cáo ngành khác như ; Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Hiệu cả nước có
13562 cơ sở khám chữa bệnh, điều đường, phục hổi chức năng với 280700 giường
Trang 25bệnh (chưa kể các cơ sở của Bộ Công an, Bộ Quốc phỏng vả các cơ sở điều dưỡng
thương binh nặng do Bộ Lao động - Thương bình và Xã hội quản lý) Tỷ lệ giường bệnh chung của Việt Nam là 24.96/10 000 dân ( Niên giám Tổng cục thống kê, 2013)
Nhìn chung số lượng cơ sở y tế tăng lên phục vụ cho như cầu khám chữa bệnh ngày
cảng cao của người dân
Bảng 3 1 Số lượng cơ sở khám chữa bệnh tại Việt Nam
Phòng khám đa khoa khu vực 631 636
Bệnh viện điều dưỡng vả phục hồi chức năng | 59 60
Tram y té của cơ quan, xí nghiệp 710 710
Nguồn : Niên giám Tổng cục thang ké 2013(chua ké ca so tie nhdin)
~ Y tế dự phòng, y tế công cộng: Xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, gồm có
các viện Trung ương, viện khu vực, phân viện trung tâm Y tế dự phòng Ngoài ra còn
cỏ các Trung tâm y tế các ngành: công nghiệp, giao thông, xây dựng, nông nghiệp và bưu điện
Trang 26
BỘ Y TẾ
Vida VSDTTU || Vigo Pasteur Nha Trang |[ Viên PaneurHCM |[ VVSDTTäy Nguyễn
'VPTCME phía Bắc VPTCMR miễn Trung || VPTCMR phía Nam | | TCMR Tây Nguyễn
TTYTDP tnh TTYTDP tính TTYTDP tính, TTYTDP tính
(28 tinh) phia Bic | | (11 tinh)midn Trung | | (20 tinh) phia Nam | | (tinh) Tay Nguyên
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống y tế dự phòng Việt Nam
~_ Đảo tạo nhân lực y tế : Bao gồm các trường đảo tạo nhân lực y tế cả nước
~ Thêm vào là các lĩnh vực : giám định, kiểm định, kiểm nghiệm, dược, thiết bị y tế, giáo dục truyền thông và chính sách y tế
3.2.1.4 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh :
~_ Là cơ sở cố định hoặc lưu động đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
Trang 27
'Đ sâu vao:
[- NCKH va chi dao KH-KT:
Kỹ mật cao, mốt nhọn,
- Mỗ trợ cho các tuyến trước
chan S88 Đang tiến hành xây dựng các S2: ảo trang tâm KH-KT cao về
` tế tại Hà Nội và Tp.ICM và một
Hình 3 2 Sơ đồ tổ chức hệ thống cơ sở y tế Việt Nam
3.2.1.5 Mang lưới cung ứng dịch vụ y tế :
Chia làm 3 cấp bậc, Việt Nam xây dựng mạng lưới theo mô hỉnh của quốc tế
với mục đích thỏa mãn nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trên cơ sở hệ thống có chuyển tuyến hiệu quả mà lại phủ hợp với hệ thông y tế hiện nay của Việt Nam
Trang 283.2.2.1 Điều trị nội trú được thực hiện trong các trường hợp :
~ Có chỉ định điều trị nội trú của người hành nghề thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:
- Có giấy chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
khác.
Trang 293.2.2.2 Điều trị ngoại trú được thực hiện trong các trường hợp:
- Người bệnh không cần điều trị nội trú;
- Người bệnh sau khi đã điều trị nội trú ổn định nhưng phải theo dõi và điểu trị tiếp sau khi ra khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Có nhiều nghiên cứu nước ngoài mô tả khái niệm về vốn xã hội - là những mỗi
quan hệ cá nhân trong xã hội (Y1i-Renko, Autio & Sapicnza, 2001), vốn xã hội kết nối
với mạng lưới xã hội tương đối bền vững (Bourdieu, 1986), vễn xã hội nằm trong quan
¡ thường được hỉnh thành từ các mối quan hệ trong gia đỉnh, bạn
bẻ, hàng xóm, cá ức đoàn thé (Coleman, 1988) Theo quan dién cia Fukuyama (2002), vén xã hội được cá nhân tạo ra và sử dụng để phục vụ mục đích của mình Còn Portes (1998) thì khẳng định cả nhân sử dụng vốn xã hội có thể thu được lợi ích Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn đề cập đến sự quen biết, người thân của các đối tượng được khảo sắt làm việc trong các cơ sở khám chữa bệnh Nếu có thì biến vốn xã hội sẽ
Trang 30Bảng 3 2 Thông tin nguồn dữ liệu được trích lọc
Sự bất thường về sức khỏe phải giải quyết, có thể hiệu là sự
không thoải mái của cơ thẻ vẻ vật chất, tinh thần và xã hội
Số người mà người được phỏng vấn có trách nhiệm nuôi dưỡng
Bảo hiểm y tế : dummy, | = có
'Vn xã hội : dummy, 1= có
Điều trị ngoại trú : dummy, Ì = có
Điều trị nội trú : dummy, | = có
Lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người được quan sát, Ì =
Trạm y tế ; 2 = Phòng khám tư nhân ; 3 = Bệnh viện huyện : 4 =
Bénh viện tỉnh ; 5 = Bệnh viện thành phố, trung ương
Trang 31
3.3 Phương pháp và Dữ liệu nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu :
Chúng tôi sử dụng cả phương pháp dịnh lượng kết hợp thống kẽ mô tả các yếu
tổ có khả năng ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người dân
Thắng kê mô tả dược thực hiện trên phần mềm Excel, Stata Sử đụng hồi quy Muldnomial Logit để xử lý số liệu
Phần mềm thống kê STATA (Statistical data) lả một phần mềm thống kê của
Slateorp, dược thiết kế tạo thuận lợi cho người dùng khi sử dụng với cấu trúc của ngôn
ngữ lập trình và các câu lệnh đễ nhớ, dễ thực hiện
3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Khảo sát được tiến hành từ 25 thàng 3 — 20 tháng 4 năm 2015 với 300 người
dân được phòng vấn ngẫu nhiên bằng báng câu hỏi, bao gầm các thông tin :
Có hay không có quan hệ lao động
Vẫn xã hội của cá nhân ( người quen làm việc trong các cơ sở y tẾ)
Hình thức điều trị : khám và điều trị nội trú, khám và điều trị ngoại trú
Khảo sát này sử dụng loại phiếu phông vấn cá nhân bằng phương pháp phỏng
vấn trực tiếp Diễu tra viên đến mỗi hộ gia đỉnh , gặp từng người dân để phỏng vẫn
Trang 32trực tiếp và ghỉ thông tin vào phiếu phỏng vấn Để bảo đảm tính khách quan cho
nghiên cứu , cuộc khảo sát không dủng phương pháp khảo sát gián tiếp
Trang 33CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU - THỰC TRẠNG QUÁ
C ĐỘNG ĐỀN SỰ LỰA CHỌN CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
Mục đích của chương này là mô tả hiện thực về vấn đề quá tải của hệ thông y tế
'Việt Nam và mô hình bệnh tật tại Thạnh Phủ, tính Bến Tre ; đồng thời đi sâu vào phân
tích các yêu tổ tác động đến sự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh của người đân tại Thị
trấn Thạnh Phú, tính Bến Tre
4.1 Quá tải và các nguyên nhân
Trong những năm gắn đây, mô hình bệnh tật tại Việt Nam đã có sự thay đổi từ nhóm Bệnh truyền nhiễm, vẫn đề sức khỏc bà mẹ, giai đoạn chu sinh và rỗi loạn đinh -
dưỡng chiếm đa số sang nhóm Bệnh không lây nhiễm (BKLN) Các BKLN gây ra
gánh nặng về bệnh tật vì tử vong sớm và chí phí lớn như bệnh tim mạch, ung bướu trong khi một số lại gây ra sự suy giâm chất lượng sống do bệnh kéo dài mà lại đau đớn, bất tiện như bệnh xương lchớp, tâm thần Day cũng là một trong những yếu tổ din
của hệ thông y lễ Việt Nam,
đến sự thay đỏi về tình trạng qua
Trang 34Hình 4 1 Xu hướng mô hình bệnh tật đo lường bing DALY, 1990 -2010
Nguồn: Giobal Burden of Disease Study 2010 Giobal Burden of Disease Study 2010 (GBD 2010) Results by Cause 1990-2010 ~ Vietnam Country Lovel Seattie, United States: Institute for Health Metrics and Evaluation (HME), 2013
Voi DALY = Số năm bị mắt đi do tử vong (Years of lost life: YLL) + Số năm bị mắt di
do chất lượng sống bị suy giám vì bệnh tật (Years lost to disability : YLD)
Bệnh không lây nhiễm khác
Bệnh xương khớp
Bệnh nội tết Rồi loạn tầm than và hành vi
Bệnh thần kinh Bệnh đường tiêu hóa
Xơ gan
Bệnh đường hô hắp mạn tính
Bệnh ím mạch Ung thư
Trang 35Nguồn: Tĩnh toán từ Giobal Burden of Disease Study 2010 Global Burden of Disease Study 2010 (GB0 2010)
Results by Cause 1990-2010 ~ Vietnam Country Level Seattle, United States: Institute for Health Metrics and
Evaluation (HME), 2013,
Theo khảo sát của Cục quản lý khám chữa bệnh vào tháng 5/2014 hiện nay quá tải tập trung chủ yếu ở các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế - tiêu biểu như bệnh viện Chợ Rây, bệnh viện Phụ sản trung ương, bệnh viện Ung bướu trung ương, bệnh viện Nhỉ
trung ương, bệnh viện Bạch Mai ~ và một số bệnh viện tuyến cuối của thuộc Sở Y tế
Tp.HCM như bệnh viện Ung bướu, bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, bệnh viện Nhỉ
đồng Có thể nhận thấy sự quá tải tập trung trong 5 chuyên khoa : ung bướu, tìm mạch, ngoai — chin thương, sản và nhỉ ( JAHR 2014) Tại các bệnh viện nảy , công suất sử dụng giường vẫn ở mức cao 120%, so với công suất sử dụng giường chung các tuyến là
99.2% (JAHR 2013) Không những vậy, khoa khám bệnh của các bệnh viện không ít cảnh chen chúc nhau để chờ khám khi nhu cầu là quá cao
Bệnh truyền nhiễm
'“#-Bệnh không lấy niềm
“=+=Tai nạn, chấn thương, ngô
Hình 4 3 Xu hướng cơ cấu số lượt khám chữa bệnh theo nhóm bệnh, 2010
Nguôn : Bộ Y tế, Niên giám thông kê y tế 2010
Trang 36Tuy nhiên số người tử vong do nhóm BKLN lại cao nhất trong các nhóm bệnh
Khiến người dân có tâm lý xấu khi được báo tin là mắc các bệnh thuộc nhóm BKLN
Nguôn : Bộ Y tế, Niên giám thống kê y tế 2010
Khi kinh tế phát triển, thu nhập gia tăng giúp đời sống cá nhân được cải thiện, đi
y tế - thậm chí là các cơ sở y tế tuyến trên, chỉ với các vấn đề sức khỏe không phải là cấp cứu, cỏ thê xử lý tại y tế địa phương Theo ghi nhận tại bệnh viện Phụ sản trung
ương, 66% số người nhập viện với chẩn đoán là những bệnh có thể xử trí ở tuyến dưới
Bỏ qua y té ban dau ma chọn khám chữa bệnh ở tuyến bệnh viện tỉnh là 55.8% , người
bệnh còn đi thăng đến bệnh viện đa khoa tuyến trung ương với tỉ lệ 59.4% (JAHR -
2012).
Trang 37Tại Bến Tre, chỉ phí vượt tuyến ngoại tỉnh năm 2014 là 149.077.764.953 đồng,
một khoản chỉ phí không nhỏ trong nguồn quỹ BHYT của tinh, gay kh khăn cho việc
phân phối ngân sách y tế cho các cơ sở y tế trong tỉnh Trong khi công suất sử dụng
giường tại bệnh viện tỉnh đạt khoảng 110%, riêng tại Thạnh Phú, công suất sử dụng giường đạt 90.1% Số lượt khám chữa bệnh tại bệnh viện huyện Thạnh Phú là 221.829 lượt so với 2.691.571 lượt của cả tỉnh Hệ thống y tế tại Thạnh Phú bao gồm: Bệnh viện đa khoa huyện Thạnh Phú, phòng khám ĐKKV Tân Phong , 100% trạm y tế ở 17
xã và 01 thị trấn
4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu:
Trước khi đi vào tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn cơ sở khám
chữa bệnh, ta tìm hiểu về đặc điểm của 300 người dân được khảo sát tại Thị Trin
Thanh Phú, Bến Tre
Về tuổi tác, những người được khảo sát có tuổi từ 18 đến 72, với độ tui trung
bình là 39,4 tuổi
Đơn vị tỉnh : %
Hình 4 5 Phân bố độ tuổi của người dân trong nghiên cứu
Nguồn : Bảng câu hỏi phỏng vẫn người dân
Trang 38Về giới tính thì có sự chênh lệch nhỏ với phần nhiều hơn thuộc về đối tượng là nữ với
tỉ lệ : 50,33% so với các đối tượng nam là 49,679
Đơn vị tính : %
Hình 4 6 Tĩ lệ nam, nữ trong nghiên cứu
Nguồn : Bảng câu hỏi phỏng vẫn người dân
VỀ giáo dục thì người dân trong khảo sát có trình độ từ cao đăng trở lên chiếm tỉ
lệ khá cao : 52,7% Số người học từ lớp 5 trở xuống chỉ có 11% , Điều này cho thấy người dân đã nhận thấy vai trò quan trọng của giáo dục trong cuộc sống, là kết quả của
các chương trình phổ cập giáo dục quốc gia , của phong trio xây dựng nông thôn mới
trong điều kiện kinh tế mới
Bảng 4 1 Trình độ học vấn của người đân
Trang 39Và thu nhập của người dân nơi đây cũng đã tăng lên đáng kể, trung bình 5 triệu / tháng, rất cao so với trung bình cả tỉnh là 2,6 triệu / tháng (Báo cáo UBND tỉnh Bến
Tre, 2014) Có lẽ điều này đã tác động đến sự lựa chọn cơ sở y tế tuyến trên rất lớn, bỏ qua hẳn tuyến y tế đia phương của người dân Nhưng cũng phải lưu ý, số người có thu
nhập từ 5 triệu trở lên chỉ chiểm 30% (90/300 người), vẫn có 17.67% số người có thu
nhập thấp hơn trung bình của tỉnh
Đơn vị tính : %
thunhap
Hình 4 7 Thu nhập của người dân trong nghiên cứu
Nguôn : Bảng câu hỏi phỏng vấn người dân Trong những năm qua, công tác DS-KHHGĐ trên địa bản huyện luôn giữ được
sự ôn định Đặc biệt lả để án 52 về kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển đã góp
phẩn nâng cao nhận thức của người dân ven biển về DS-KHHGĐ nên việc số lượng thành viên còn sống phụ thuộc vào gia đình là rất thấp, trung bình là gần 2 người, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của gia đình tốt hơn
Trang 40Bảng 4 2 Số người phụ thuộc của mỗi cá nhân trong nghiên cứu
Nguồn : Bảng câu hỏi phỏng vẫn người dân
Tỉ lệ giữa những người có theo đạo va không lần lượt là 55,339 và 44,67%
Bảng 4 3 Tĩ lệ tôn giáo của người dân
Có theo đạo Phật, Công giáo, Cao đài
Không theo đạo Phật, Công giáo, Cao
đài
Nguôn : Bảng câu hỏi phỏng vân người dân
Và trong số 300 người được kháo sát, có đến 64% là lao động tự do như : nông
dân, ngư dân, người giúp việc gia đình, lao động tự làm , lao động làm thuê Chỉ có 36% có quan hệ lao động, tức là có hợp đồng lao động, có các rằng buộc vẻ BHYT, BHXH Nhưng tỉ lệ có BHYT lại khá thấp, 20.67%, cỏ lẽ là do một số nhân viên mới
ký hợp đồng nhưng chưa cỏ thẻ BHYT