1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tìm hiểu sưu tập gốm hoa nâu thời trần thế kỷ xiii xiv tại bảo tàng nam Định

92 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu sưu tập gốm hoa nâu thời Trần thế kỷ XIII - XIV tại bảo tàng Nam Định
Tác giả Phạm Ngọc Quyền
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Sỹ Toản
Trường học Đại học Văn hóa Hà Nội
Chuyên ngành Bảo tàng
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

t lời cảm ơn Trong quá trình thực hiện dé ta: “Tan biểu sưu tập gốm hoa nâu thời Trần thé ky XH - XIV tại Bảo tàng Nam Định”, em đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình và khoa học của Th

Trang 1

TRUONG DAI HOC VAN HOA HA NOI

KHOA BAO TANG

PHAM NGOC QUYEN

TIM HIEU SUU TAP GOM HOA NAU THOI TRAN THÉ KỶ XII— XIV TẠI BẢO TÀNG NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP

NGANI BAO TANG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: NGUYÊN s¥ TOÁN

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

t

lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện dé ta: “Tan biểu sưu tập gốm hoa nâu thời Trần thé ky XH - XIV tại Bảo tàng Nam Định”, em đã nhận được sự giúp

đỡ rất tận tình và khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Sỹ Toản - phỏ trưởng khoa

Bảo lăng - Đại học Văn hoá Hà Nội, thấy đã có những ý kiến quý báu và bổ ích cho để tài

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Bảo tàng, trường Đại

học Văn hoá Hà Nội - những người đã tận tắm truyền đạt những kiến thức bổ ích, giúp em cổ cơ sở để thực hiện đề tài nay

Đồng thời cm cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cần bộ của Bảo tăng Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em hoàn thành khoá luận này

Kinh meng nhận được sự gổn ý và chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn!

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Phạm Ngọc Quyên

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu của khóa luận 3

4 Phương pháp nghiền cứu - - 4

3 Bồ sụe khóa luận 4 CHƯƠNG 1: KHẢI QUÁT ve BAO TANG NAM ĐỊNH VA NỘI DUNG XAY DỰNG SƯU TAP GOM HOA NAU THOI TRAN (TK XII

XTV) TAI BAO TANG

1.1, Khái quát về Báo tàng Nam Dinh 5

1.1.1 Sự hình thành và phát triển của bảo tàng Nam Định Š

1.1.2 Chức răng và nhiệm vụ của Bảo tàng Nam Dịnh - 8

2 Nội dụng xây đựng sưu lập gồm loa nâu thời Trần (TK XTT- XTV) dại

1.2.1 Những nguyên tắc trong xảy dựng sưu lập "¬ 10

1.2.2.3 Hoàn thiện hỗ sơ đối với luện vật thuộc sưu tập 1 1.2.2.4 Tiến hành nghiên cửu để thẩm định và bổ sung thông ti nhằm phong phú nội dưng từng hiện vật gốm hoa nâu coe 14

1.33 Nội dụng trưng bay sưu tập gốm họa nâu thời Trần (TK XTIT- XTV) tai

Trang 4

1.2.4 Vị trí của sưu tập gốm hoa nâu thời Trần (TK 3TTI - XIV) đổi với hoạt

động của Bão tàng Nam Dịnh - 18

1.3.4.1 Đối với hoại động nghiên cứu, sưu tầm - 18 1.2.4.2, Ddi voi hoat dang kiểm kẻ, bảo quản àoo 205cc 18

1.3.4.3 Đối với hoạt dông trưng bảy của Bão tảng "——

1.2.4.4 Dỗi với hoạt động tuyển truyền, giáo dục ¬—

1.2.4.5 Đối với hoạt đông chung của Bảo tàng 20

CHƯƠNG 2: SƯU TAP GOM HOA NÂU THỜI TRẢN (TK XI -XTV)

TẠI BAO TANG NAM ĐỊNH

2.2 Một số khái niệm vả lịch sử gốm hoa nâu tại Việt Nam 23

2.3.2 Lich str gốm Tioa râu lại Việt Nam: a 3

23 Suu tap gdm hoa nau thoi Trin (TK XILXIV) tại Bảo tàng

2.3.1 Toại hình sườn - 32

2.3.2 Hoa văn trang trí

2.3.3 Giá trị Sưu tập gốm hoa nâu thời Trân (TK XIH-XIV) tại Báo tàng

Trang 5

CHUONG 3: VAN DE BAO TON VA PHAT HUY GIA TRI SU'U TAP GOM IIOA NAU THOT TRAN (TK XIII - XTV) TAT BAO TANG NAM

ĐỊNH

3.1 Thực trang van dễ bảo quản sưa tấp gốm hoa nêu thời Trần

(TK XIH - XIV) tại Bảo tàng Nam Định ve „60

3.1.1 Những kết quả đạt được từ công tác bảo quán sưu tập gồm hoa nâu thời

Trần (TK XI - XTV) tại Bao ting Nam Định - 60

3.1.1.3 Công lắc bảo quân tại phòng trưng bảy 4

3.1.2 Một số tổn tại trong công tac bảo quản sưu tập gồm hoa nâu thời Trần

(TK XI - XIV) tai Bao ting Nam Dinh

3.2 Một số giải pháp nhằm phát huy giá trị sưu tập gếm hoa nâu thời Trần

(TK XIT-XTV) lại Bảo tầng Nam Đình _ - 68

3.2.2 Da dang, héa các linh thúc trưng bảy .09

Trang 6

MỞ DẦU

1 Lý do chọn dé tai

am Định là một tĩnh có bề đày lịch sử và văn hóa truyền thống, nằm ở

vị trí trưng lâm của châu thổ sông Hồng, cùng với tiến trình lịch sử để bao lần

thay da đổi thịt Ngay vào thời Húng Vương, Nam Định dã có tên trong bán

đồ hành chính: thuộc lộ Taạc Tải là một trong 15 lộ của nước Văn Lang Rồi

thuộc quận Giao Clủ (thời Hán), thuộc Châu Giao (thời Tan Quốc), thuộc quận Ninh [lai (thdi Lương) và Giao Chỉ (thời Tủy) Khi nên độc lập tự chú của quốc gia Đại Việt được xác lập đưới vương triển nhà Lý, Nam Định lại thành lộ Hoàng Giang, dến thời Trần lập phú Thiên Trường Thời Tây Son

đổi thành trấn Sơn Nam hạ Năm 1822, trấn Sơn Nam hạ đổi tên thành trần

Nam Định Năm 1823, Mmh Mệnh đặt tên tỉnh Nam Định Trãi qua bao biến

cổ thăng trắm, quá trình bêi tụ của phù sa séng [dng đã hình thành nén làng

mạc, xóm ấp trủ phú bao quanh các đòng sông Nam Dinh luôn được xem như

ăm hóa và xã liội cửa cả nước

Tả một trung tâm chỉnh trị, kinh tố,

Thiên Trường xưa - Nam Dịnh nay là vừng đất mang đậm văn hóa truyền

thống đã góp phần làn phong phú thêm kho tng di sản văn hóa đâu tộc thông,

qua những giá trị tư tưởng, dạo đức, tôn giáo, mỹ thuật hết sức sâu sắc Bên cạnh rất nhiều làng nghệ truyền thông đến nay còn tổn tại như làng nghề sơn mài Cat

Đằng, xã Yên Tiển, Ý Yên; Emg nghề làm nón ở Nghĩa Châu, Nglia Hưng thì

một số làng nghề truyền thống từ xa xưa đến nay đã không còn Tuy vậy những

san phẩm của làng nghề vẫn được lưu truyền đếu tân ngày may và trở thành:

những cổ vật, di vật mang đậm giả trị lịch sử, văn hóa, khoa học và kinh tế

Nghệ thuật làm gốm nói chung và nghệ thuật làm gốm hoa nâu nói

riêng từ lầu đã trở đi sản nghệ thuật đặc sắc của tố tiền Cộng đổng cdc din

tộc Việt Nam đã viết nên những trang sử hảo lung chống giặc ngoại xâm và

Trang 7

cùng chính bàn tay đánh giặc, cày cuốc đó lại khéo léo tạo nên những sẵn

phẩm giàu tính thảm mỹ rật đặc trmg của đân tộc

Người nghệ nhân qua bàn tay nhào nặn tải hoa đã thổi hẳn cho dất me, biến những cái Lưởng chừng như vô trí thành những tác phẩm nghệ thuật

mang tính chất thâm mỹ, mang được tư tưởng của người nghệ nhân trong đó

Nói đến nghệ thuật làm gốm họa nân thời Trân thế kỹ XIH - XIV, người ta

không chỉ nghĩ đến các tác phẩm nghệ thuật phục vụ riêng cho nhu câu thẩm

mỹ thướng thức cải đẹp mà còn quan tâm đến khối lướng khổng nhó những

tác phẩm nghệ thuật phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hằng ngày mà vẫn đấp

ứng được nhu cảu thắm mỹ của tằng lớp quý tộc, quan lại

Trong giai doạn hiện nay khi cơ hội giao lưu hội nhập dược mở rộng thỉ giữ gin bên sắc văn hóa đân tộc của ông cha la để lạ lừ bao đời nay cần

Nghiên cứu vẻ sưu tập gớm hoa nâu thời Trần chủng ta sẽ cảm nhận

được phân nào đó về tình hinh chính trị, văn hỏa, xã hội, của dẫn tộc ta nói chung vả Nam Định - xứ Sơn Nam hạ trong bởi cảnh thế ký XI - XIV

Đổ tài gốm hoa nâu đã được rắt nhiều chuyên gia dầu ngành nghiên cứu

và có những công trình có giá trị rất cao Tuy nhiên đó đều là những công trinh nghiên cứu trên quy mô rộng, phạm vị tiến hành trên cá nước, chưa có

bai viét mang tỉnh chuyên sâu vẻ dic trưng gồm hoa nâu thời Tran thé ky

XI-XIV trên mảnh đất Nam Dịnh giàu truyền thông lịch sử, văn hóa

ĐỂ tiếp tục phát huy truyền thông “uống nước nhớ nguồn” và góp phần bảo tổn, phát huy giá tri lịch sử, văn hỏa đân tộc, người viết đá mạnh đạn chọn đề tải “ ?im hiểu sưu tập gém hea nau thời Trần thể kỹ XIHI-XIV tại

Bao ting Nam Dink” lam khoa luan tốt nghiệp.

Trang 8

2 Mục dích nghiên cứu của khóa luận

- Qua việc tiến hành thẳng kê, khão tä, phân loại hiện vật gm hoa nau

thi Tian dang được trưng bày và bảo quân tại Báo tăng Nam Định thấy được

nét đặc trưng về số lượng, loại hình, dễ tải, thủ pháp kỹ thuật, các giá trị về

lịch sủ, văn hóa, kih tế cũng như nghệ thuật của bộ sưu tập

- Xác định được vị trí sưu tập đối với 6 khâu công tác nghiệp vụ của

bảo tàng: nghiên cứu, sưu tắm, kiểm kê, bão quản, trưng bảy và giáo đục

- Đánh giá hiện trạng sưu tập, đẻ xuất vả tiến hành một số giải pháp bảo quản, trưng bày nhằm bảo tén kéo đài buổi thọ biện vật, đồng thời phát huy

giả trị của sưu tập gốm hoa nău

Với một số mục đích trên, khi chọn đề tài khỏa luận này người viết muốn gớp phan vào việc tìm hiểu rõ hơn đặc trưng của sưu tập gốm hoa nâu

thời Trần thể kỹ XIHT - XTV tại Bảo làng Nam Định Đó là dị sản văn hứa quý

giá của ông cha ta để lại cho nhân loại, chúng tr phải có ý thức giữ gìn, trên

trọng và phát huy hơn nữa giả trị cua nd

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Dồi tượng nghiên cứu của đề tài là sưu tập gồm hơa nâu thời Trần thế

kỹ XI - XTV đang trưng bày và bảo quận Lại Bảo Làng Mam Binh

- Phạm vi nghiên cứu của dễ tài la tập trung nghiên cứu giả trị của sưu

tập gồm hoa nau dang trưng bảy và bảo quản tại Bao tang Nam Dinh

4 Phương pháp nghiên cứu

- Khỏa luận sử dụng phương pháp nghiên cửu lịch sử, phương pháp

điều oa cu thé théng qua khảo tả, chụp ảnh, thống kế hiệu vật theo loại lạnh

Trang 9

- Bên cạnh đó còn thực hiện việc khảo cứu sách, báo, tạp chỉ cỏ liên

quan đến để tài, đến phòng trưng bày do bảo tàng nghiên cứu

5.Bễ cục khóa luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, củng lài liệu than khảo, phụ lục thì nội dung của bải chia làm 3 phần:

- Chương 1: Khái quát về Bảo tàng Nam Dịnh và nội dung xây

dựng suu tip gom hoa nau thời Tran (TK XT - XTV) tại bão tàng

- Chương 2: ưu tập gốm hoa nâu thời Trần (TK XII - XIV) tại

Bao tang Nam Dinh

- Chương 3: Van dé bảo tồn và phát huy giá trị sưu tập gốm hoa

nâu thời Trần (TK XIHT-XTV) tại Bảo tàng Nam Dinh.

Trang 10

CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ BẢO TẢNG NAM DỊNH VÀ NỘI DUNG

XÂY DỰNG SƯU TAP GOM HOA NAU THOT TRAN (TK XTIT-XT¥)

Tal BAO TANG

1.1 Khái quát về Bảo ting Nam Dinh

1.1.1 Sự hình thánh và phát triển của Bảo tàng Nam Dinh

Sau kháng chiên chống Tháp, hòa bình lặp lại trên miễn Bắc năm 1954,

Ginh Nar Định cũng như các tĩnh khác lúc dó dã Lành lận Ty Văn hóa Ban

đâu nghiệp vụ Báo tàng cùng với Thư viện, Triển lãm là các bộ phận nằm trong phòng Văn hóa đại chúng trực thuộc Ty Văn hóa, đến năm 1958 được tách ra đứng độo lập gọi là phòng Bao tang

Tháng 4 wart 1965, hai tinh Nam Binh va Hà Nam sái nhập thành miộL don vị hành chính mới là lĩnh Nam Hà T.ực lượng cán bộ ngành Bão làng của

hai tính được bỏ sung Thời gian này (8/1964), giặc Mỹ leo thang đánh phả

miễn Bac, bao tàng được sơ tân về xã Cộng Tiỏa (Vụ Bản), năm 1965 chuyển

địa điểm sơ tản lên xã Nhân Nghĩa (Lý Nhân) Năm 1968, bảo tàng từ Nhân Nghĩa chuyển về thành phổ, nhưng chỉ môi bộ phận nhỏ (ảnh đạo) làm việc củng với văn phòng Ty Văn hóa ở 19 Nguyễn Du, cỏn tất cá các bộ phận nghiệp vụ và kho hiện vật ở chủa Tháp - xã Lộc Vượng, ngoại thánh Nan

Dinh Nam 1972 chuyén lên Bão Long (Mỹ TTà - Mỹ Lộc) đề để phỏng suậc

rải thâm bơi máy bay B.52 của Mỹ

Tháng 12 năm 1975, bai tinh Nam Ha va Nink Bình hợp nhất thành tỉnh mới với tên gọi là Hà Nam Ninh Tháng 6 năm 1980 UBND tinh Ha Nam Ninh ra quyết định nâng cấp phỏng Bảo tàng lên thánh Bao ting Là Nam

Ninh vẫn trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tin (Ngày 31/7/2007 đãi thành sở

Văn hỏa — Thể thao và Du lịch) Đây là điểm móc trong sự phát triển của bảo

Trang 11

11

tảng tỉnh, thừa nhận mét sy cé gang công hiển của cán bộ công nhân viên bảo tảng trang những năm qua Dẻng thời cũng là sự quan tâm, mong muốn của

nhân đần, lãnh đạo tĩnh, ngàuh hướng tới sự đi lêu, làm tốt hơn nữa công tác

Bao tén - Bao tang

Nam 1988, Bao tang tinh duge chia lam hai dơn vị sự nghiệp thuộc Sở Văn hóa thông tia Dé la Bao tang tinh va ban Quan lý Di tích Lịch sử và danh thẳng Trong thời gian phải hoạt động độc lập, công tác của bảo tàng đã

trải qua nhiều vấn đẻ khỏ khăn

Điển năm 1989, han don v1 Bao tang và Ban quản lý Ti tích hợp nhất, lấy

tên gọi là Bảo tàng Hà Nam Ninh Bộ máy quán lý được trẻ hóa, đội ngũ cán bộ

công nhân viên được sảng lọc, tuyển chọn, hoại động nghiệp vụ sồi nổi, thuận

lợi Năm 1990, bảo tàng được phân cho khu nhà E (số 3 Hoàng Hoa Thám, vốn

Tả nhà gủa muội viên Quần! đốc nhà máy Dột thời Pháp) làm trị sự chính:

Tháng 12 năm 1991, Quốc hội khóa VITT - ky hop thứ nhất đã quyết

định chia tỉnh Hà Nam kinh ra làm hai tỉnh Nam Ha và Ninh Bình Đây là

một sự kiện xã hội lam thay đổi toàn diện đối với chính quyển và hai tỉnh

mới Bảo tàng Nam TTà lúc này chỉ còn 1⁄4 người (sau bổ sưng lên 18 người), củn bộ nghiệp vụ chỉ có 5 - 6 người, còn bại lá kế toán, hành chính, bão vệ Nhưng chính thời kỳ nảy lại là giai đoạn sôi động trong công tảo và dạt

nhiều kết quả dáng ghi nhận

Tháng 11 năm 1996, Quốc hội khóa XT - kỳ họp thứ 10 đã phê chuẩn: Gnb Nam Hà chúa thành bai tĩnh Hà Nam và Nam Định Tại một lần nữa phân

chỉa tổ chức con người và tải sẵn (chủ yêu là kho lên và) Nhưng lân này số

cản bộ người Hà Nam và hiện vật thuộc dịa bàn Hà Nam Ít, ảnh hưởng không

lớn tới các điều kiện và mỏ hình hoạt động của Hảo tang Nam Dinh

'Trong mẫy năm từ 1998 đến 2000, việc báo về, trùng tu, tôn tạo vả phát

huy tác đụng Di tích Lịch sử - Văn hóa trên phạm vi cả nước có những vấn để

Trang 12

12

cần phải xem xét lại trong cổng tác quản lý Nhằm khắc phục những tỉnh

tranh bức xúc nêu trên và cũng cân chuyên môn hóa để đạt hiệu quả cao cho

đoạt động ở cả lưa mãng Bảo tồn và Bảo tang, thang 10 nam 2000, UBND tinh Nam Định quyết định thành lập Ban Quân lý Di tích Lich sử Danh thắng

trực thuộc Sở Văn hóa - Thông tun, lả một dơn vi sự nghiệp không nằm trong

cơ câu bảo tảng

Lại một lân nữa khó khăn có tình đặc thù thách thức những người hoạt động 6 Bnh vực Bảo tàng Nam Định Tới lúc này khi phải đứng độc lập những,

người làm bão tàng buộc phải tim lại đường đi và nhiệm vụ của mình củng,

những giải pháp để khắc phục khó khăn Một loạt hoạt động của bao tang mang tính nghiệp vụ cơ bán được thực hiện từ đó, và tiếp tục được duy trì, ngày cảng

trỡ nên chuyên môn hóa để xây dưng bộ mặt bảo tàng như ngày nay

Bảo tàng Nam Định hiệu nay được xây mới lại vị trí số 3 Hoàng Hua Thảm, trên khu đất có tổng điện tích 9.403,2m2, quy mô xây đựng 5.250mÈ bao gém toa nha chinh 3 ting, ting 1 la khu hành chỉnh, báo quán hiện vật, tầng 2

và 3 dành cho khu trưng bay, phan ngoại thất được thiết kế kết hợp sân vườn,

cây xanh, thảm cỏ với trưng bảy ngoài trời và các địch vụ phụ trợ khác Tỏng, xuức đầu tư của dự án là 64.167 tý đồng, nguồn vốn đâu tư từ ngắn sách Nhà nước và cúc nguồn hỗ trợ khác Thời gian thực hiện của dự án chia lâm 2 giai

doạn: giai doạn 1 thực hiện xây lắp và giai doạn 2 là trưng bảy nội, ngoại thất

Tây là một công trinh kiến trúc đẹp, đan xen giữa đường nét trưyền thống

với hiện đại, hài hỏa với cảnh quan môi trường xung quanh (bên cạnh bảo tảng,

là di tích lị

ữ cột cỡ, quảng trường và vườn hoa), Giai đoạn 1 của công tru

dược khánh thành vào đúng địp tưởng nhớ ngày Lễ giỗ Đức Thánh Trẳn, kết hợp giới thiệu kết quá khai quật khảo cỗ khu di tích lịch sử văn hóa thời Trân Kết

quá đẻ là cơ sở cho sự trừng tu tôn tạo phát huy giá trị khu di tích lịch sử, vẫn

hóa thời Trần Giai đoạn 2 của công trình lá hệ thống sân, vườn, đường và tường

Trang 13

13

bao củng với nội đung trưng bày của bảo tàng sẻ hoàn thành váo năm tới, đây là công trình chào mừng kỷ niệm 1000 nắm Thăng Long - Hà Nội, trang đó có 1?5 nữm Thăng luong - Thiên Trường - Naw Dinh

Phần trưng bảy của bảo tàng bao gồm

- Trưng bảy có định bao gồm 228 hiện vật (trơng đỏ gồm 202 hiện vật

gốc và 26 hiện vật phục chế) củng với diện tích trưng bảy là 300 m", Nội dung

trưng bay gém 2 trọng tâm như sau:

I Giới thiệu nên Văn hóa từ thời kỳ để đá đến Văn hóa Lý - Trần

+ Trung bảy hiện vật từ thời kỳ hậu Lê — Mạo cho đến thời Nguyễn

- Trưng bày chuyên đẻ

Có thể nói tuy số lượng hiện vật còn khiêm tên nhưng vô củng hip dẫn

và có giá trị độc đáo, Bảo tàng Mam Dinh duoc coi là trường học thứ hai để

phổ biển trì thức khoa học lịch sử, giáo dục truyền thông văn hỏa, phục vụ

nghiên cứu khoa học cửa nhân dân Thành Nata nói riêng cũng thư cả nước

nói chung,

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bảo tảng Nam Định

Về khái niệm Bảo tang, cé rat nhiều định nghĩa khác nhau, sau đây là

xuột số định nghữa điển lạnh

Theo ICOM "Báo từng là một thiết chế phí vụ lợi, hoạt dộng lâu dài

phục vụ cho sự nghiệp phát triển xã hội, mở cửa cho công chúng dễn xem, có

chúc năng sưu lầm, bảo quản, nghiên cứu, toiên Điyên, trưng bày các bằng chứng vật chất về con người và môi trường sống của con người vì mục đích

nghiên cứu, giáo đục và thưởng thir”!

Hiệp hội các Đảo tàng Mỹ dịnh nghĩa “ Đứo đằng là một cơ quan được thành lập, hợp thúc hóa hoạt động lâu đài và không có lợi nhuận, không chỉ

nhằm mục đích thực hiện các trưng bày đương đại, được miễn thuế thu nhập

* Loge Di sin văn hỏa và văn bàn bưởng đẫn thi hành (2009), Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia, Hà Nội,

Trang 14

14

quốc gia và liên bang, mở cửa đón công chúng và hoạt động theo hướng quan tâm của công chúng Có mục đích và bảo tấn nghiên cứu, giới thiệu, tập hợp

và trưng bày có hướng dẫn nhục vụ cho nh cầu giáo dục bao gầm cả những

tác phẩm nghệ thuật, những công trình khoa học, những hiện vật lịch sử, những công trình khoa học, những hiện vật lịch sử, những công trình khoa học ứng dụng Do vậy các Báo tàng sẽ bao gâm cá vướn thực vật, sử thú, những khu thủy sinh, các cưng thiên văn, những di tích và những tòa nhà lịch

sử xã hội đắp ứng được yêu cầu vừa nêu ra ở trên, ”.ˆ

Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về bảo tàng nhưng nhìn chưng các định nghĩa dều nhân mạnh vào những mặt cơ bản sau:

* Nhiệm vụ cơ bản, cốt lõi nhất của bảo tàng là 6 khâu công tác nghiệp vụ: nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bảy, giáo đục tuyên truyền

* Mục đích hoạt động của bảo tàng là nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên

cứu, tìm hiểu, thưởng thức văn hòa gủa ông chúng

* Khách tham quan là đổi tượng má bảo tàng hướng tới

Bao ting Nam Định là một cơ quan nghiên cứu, giáo dục khoa hợc, nó

phải thực hiện 6 khâu công tác liên tục (nghiên cứu khoa học, sưu tâm, kiếm

kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục) đề thực hiện tốt chức năng tuyên truyền,

giao đục, nghiên cửu khoa học cho công chúng Để thục hiện tốt các chức

năng đỏ thì Bảo tảng Nam Định phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cửu, sưu tầm các di vật từ thời có đại cho đến nay tại khắp các vũng trên mánh đất Nam Định

- Nghiên cứu, phân loại, đảnh giá, lập hỗ sơ lý lịch cho các di vật một

cách đây đủ, chỉnh xác

- Kiểm kê, bảo quản, tụ sửa, phục chế các tài liệu, hiện vật

' Bao ting Cach mang Việt Nam (2000), Cơ sở Bào lãng,

Trang 15

1s

- Xây dựng phân trưng bày thường trục, chuyên đề, lưu động nhằm tuyên truyền giới thiệu các đi sản Vấn hóa của đất Thành Nam dưới nhiều

đình thức

Ngoài ra, Bảo tạng còn thực hiện các nhiệm vụ: cung cấp tư hệu nghiên

cứu cho cáu ngành dưới thiểu hình thức; nghiên cửa hiển vật gốc, xây dựng lý

lịch, xuất bản các ân phẩm phản ánh kết quả nghiên cứu thông tin về báo tảng; xây dựng hệ thống thông tỉn, tư liệu, thư viện và cơ sở, vật chất kỹ thuật cân thiết cho công tác nghiên cửu, sưu tầm, bảo quản, trưng bảy

Tiên nay, Bao tang đã và đang từng bước thực hiện lốt chức năng và

nhiệm vụ của minh:

Kể từ khi phòng lão tàng được thành lập cho đến nay đã gần nửa thể ky hoạt động, Núa thẻ kỹ với bao biến cổ, thing trim, bao khó khăn và thứ thách

Tey nhién cang gian khé thi lng ngwoi cing quyết tâm, cảng nhiệt tỉnh cảng

1

tung sức, chúng lòng để vụn đấp thành «ign mao bao ling hém nay

Đó chính là trổ hội, công sức của những người trựu liếp làm nghề, six quan tâm của các cáp lãnh đạo tính, trung ương cửng dông dao téng lop nhân

dân đã góp phân giữ gìn và phát huy tác dụng của những đi sẵn văn hóa vô

cùng quý giá mả ông cha ta đã đề lại

1.2 Nội dung xây đựng suu tập gốm hoa nâu thời Trần (TR XTT -

XT© tại Bảo tàng Nam Định

1.2.1 Những nguyễn trong xây dựng sưu lận

Trước khi xây dung bất cứ sưu tập nào thì báo tảng cũng cần dé ra

những nguyên tắc nhất định đẻ hoàn thành cỏ hiệu quả công việc Bắt đầu từ

việu cán bộ bảo làng cần nghiên cứu, xác định các yếu Lỗ trong sưu tập là gì,

phân chia theo loại hình nào, mang thông tín cảng chính xác, đầy đã, phong

phú thi giả trị sưu tập càng lớn và ngược lại.

Trang 16

những hiện vật làm lại một cách khoa học và chính xác, ngay cả những hiện

vật trong số kiểm kẻ nhưng nội dung đang cản được bổ sung cũng không

được đưa vào sưu tập Đổi với những hiện vật thiếu thông tin này thì trong

quá trình nghiên cửu, xây dựng cân đâu tư tim hiểu thông tin, giả trị của hiện

vật và bỗ simp cho hoàn thiêu Nếu không bổ sung dây đủ thông lin, cũng

không được đưa vảo sưu tập

Nguyên tắc nảy có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó tạo cơ sở pháp lý cho

những hiện vật sẽ được đưa vào sưu tập Vì vậy, bảo tàng cần xem xét, lập hội đồng thậm đụ, xét duyệt uó hiệu quả những hiệu vật được sưu lẫm về trước

khi cho nhập kho, đồng ký vào số kiểm kê Đỏ chính là tiểu để quan trọng cho

việc xây dựng sưu tập trong, bảo tảng

Nguyên tắc thứ hai là cần tập hợp đẩy đủ, chính xác các hiện vật hiện

só tại Bảo tàng Nam Dịnh để nghiên cứu và đưa vào sưu tập Trảnh trường

hợp một số biện vật cỏ giả trị, phủ hợp với sưu tập lại không được nghiên gửu

thong tin day đủ, dẫn đến tình trạng hiện vat trong kho thì nhiều nhưng số lượng hiện vật trong sưu tập lại it cá về sỏ lượng vả chất lượng Đây là một

nguyên tắc xuất phát từ thực tiễn kho bảo quản tai Bao tang Nam Dinh

Nguyễn lắc thủ ba là phải tiến hành đây đã các bước và phải được sự thầm định của hội đồng khoa hoe Bae làng Nam Đinh Hội đồng khoa học dược lập ra do giám đếc làm chủ tịch hội dỏng, cỏ vai trỏ tương tự như hội

đồng thẩm định xét duyệt hiện vật sau khi sưu tắm được nhập kho cơ sở Sau qua trình thấm định từng công đoạn, phải có xác nhận bằng chữ ký và cơn dấu

thể hiện đúng một hề sơ khoa học pháp lý

Trang 17

1?

1.2.2 Các bước tiễn hành xây dựng sưu tập gêm hoa nâu

Sau một quá trinh tìm hiểu kho và nghiên cứu cách làm của một số bảo

tàng đi trước, cán bộ bảo tảng đã đưa ra một quy trình xây dựng sưu lận gốm

hơa nâu thời Trần (TK XIH — XIV) tại Bảo tàng Nam Định

1.2.2.1 Xác dịnh tên sưu tập

Trên cơ sở tim hiểu kho và thực tế là những hiện vật được xác định

trong một khổng gian hẹp và mắt biên độ thời gian nhất định thì tính khả thi, độ chính xác sẽ cao hơn khi xác định sưu tập trong một không gian

rong va biển miên lịch sử đải Vì vậy, sưu tập gồm hơa nêu đã

1.2.2.2 Tiến hành sơ chọn các hiện vật ở Bảo tàng tỉnh Nam Định

cơ thuộc tính chung đã được xác định hởi tên sưu tập

Đây lả công việc thực hiện nguyên tắc tập hợp đây đó hiện vật có ở báo

tang (nim trong sẽ kiểm kê)

Nội dumg bước này chính là công việc tiếp cận số kiểm kê, số nhập tam

thời, lập ra một danh sách những hiện vật nấu L) có đầu hiệu chưng: đồ gốm,

men trắng nga, hoa van mau nau

Người thông kê

Tiên cơ sở băng thông kế sơ bộ đó, cán bộ bảo tàng sẽ Hiến hành kiếm

tra bước đầu hỏ sơ của từng đỗ gốm dễ phân loại nghiên gửu

Trang 18

'Nội dung của việc phân loại là phải phân ra các biện vật đã và đang vào

số kiểm kê, hiện vật đã có đủ tiêu chỉ để lập sưu tập hoặc hiện vật thiểu tiêu

chỉ nào (pháp lý, nội dung lịch sử, xuất xử) Việc phần loại này được thể hiện

qua các bảng thống kẻ khoa học sau:

Bảng thông kê khoa học các hiện vật trong số kiểm kê

STT Tènvanộidung Số đăng Giả trị hỗ sơ Ngày tháng và |_ Ghi

lõm tất hiện vật — ký - [Phapty| Nộidung | Xuâtxw | "gườistu âm | chú

(Mau 2)

Ngày tháng năm

Người thống kê

Trên cơ sở bản thông kề sơ bộ đó, cản bộ bảo tàng số Hiến hành kiểm tra

bước đầu hồ sơ của từng đồ gốm để phân loại nghiên cứu

Nội dụng của việc phân loại là phải phân ra các hiện vậi đã và đang vào

số kiểm kê, hiện vật đã só đủ tiên chí để lập sưu tập hoặc thiếu tiêu chí nào

(pháp lý, nội dung lịch sứ, xuất xử) Việc phân loại náy được thể hiện qua các

bảng thống kê khoa học sau:

Trang 19

19

Bảng thống kê khoa học các hiện vật chưa pháp lý hóa

(dang ở trong số tạm thời)

tám tắt hiện vậC ký Pháp lý | Nội dung | Xuấtxử | người sưu tắm

Người thống kê 1.2.2.3 Hoàn thiện hề sơ đối với hiện vật thuộc sưu tập

Sau khi đã lập bảng thống kế khoa học như trình bày ở trên, cán bộ bão

tảng sẽ tiếp cân từng hỗ sơ, nghiên cứu và hoàn thiên những văn bản cẩn thiết nếu còn thiểu như: biên bản giao nhận, biên bản bản giao, bản ghi chép hiện

vật Sự hoàn thiện các nội dưng lý lịch và pháp ly 6 day chí ở mức độ tối thiểu

cần phải có

Trong quá trình này, cán bộ bảo tàng sẽ giữ nguyên những văn bản cũ

dủ nó chưa hoàn thiện, thông tim sai hoặc thuẩu, không sửa chữa vào văn bân

cũ 3au đó, các văn bán cũ, mới sẽ được đính vào hồ sơ

Kết thúc bước nay, néu hién vat nao không hoàn thiện được hỗ sơ khoa

học sẽ bị loại

1.2.2.4 Tiến hành nghiên cứu để thẩm định và bễ sung thông tin nhằm phong phú nội dung từng hiện vật gầm hua nâu

Công đoạn này, cản bộ sẽ nghiên cứu và bổ sung thông tin đối với

những biện vật đã hoàn thiện hỒ sơ ở bước ba Điều đó có nghĩa lá cán bộ Bão

tảng sẽ nghiên cửu hại tất cả những hiện vật đã được đăng ký với nội dung sụ

Trang 20

20

thé như sau: xác định lại nội dung đã cỏ, thay thế những thông tin không chỉnh xác, bê sung thông tin mái

Khi thắm định và bễ sung thông tin cho hỗ sơ cần phải ghỉ rõ xuất xứ

tài liệu làm cơ sở thẩm định: ngày, tháng bể sung thông tín, Kết quả bổ sung

phải làm thảnh một văn bản riêng đỉnh kèm vào hỗ sơ

Theo kih nghiệm của một sở bảo tàng khi tiên hành bước nảy có thé

phát hiện ra những thông tin cần có ở bước trước Gặp trường hợp này không

nên bỏ qua mà cần phủ chép lại để hoàn thiện hỗ sơ cho những hiện vật bị loại

ở bước trước Kết thúc bước nảy, các cán bộ bảo Tầng sẽ tập hợp được những

hiện vặt bảo tảng có những thuộc tính chung

Vì vậy, công việc xây đựng xây dựng sưu tập đên giai đoạn này cơ bản được hoàn thánh

1.2.2.5 Tiến hành lập hề sơ sưu tập

Công việc chính là làm hỗ sơ dăng kỷ chính thức cho sự ra đời của sưu

- Giới thiệu nội đụng sưu tập

~ Nêu số lượng hiện vật và những thông tín liên qum đến hiện vật thuộc

sưu tập

- Ngày tháng năm sun tap

- Người lận hồ sơ sưu tập

-Xáo nhận của giảm dée Bao tang tinh Nam Dinh

Trang 21

- Ghi những hiện vật mới đưa váo sưu tập sau ngày lập sỐ sưu tập

- Ghi những thông tin mới bố sưng sau ngày lập số sưu tap gdm hoa

1.2.3 Nội dung trưng bảy sưu lập gồm hoa nâu thời Trần

(TK XII- XIV) tại Bảo tàng Nam Định

Bảo tăng Nem Định biện đăng lưu giữ sưu tân gồm hoa nâu thời Trần (TK XI — XTV) với số lượng gắn 30 hiện vật gồm các loại hinh: thạp, thống,

âu, bát, chân đến và nhiều mảnh vỡ độc đáo được sản xuất tại phú Thiên

Trang 22

Trường với bén chit [lin “Thién Trường phú chế” ở dưới trên Dò là những

dỗ vật được dùng trong sinh hoại hàng ngày với nhiều loại bình khác rau,

gắn bỏ với đời sống sinh hoạt của tắng lớp vua chúa, quan lại, mang trong đỏ

nhiều lớp giả trị vẻ lịch sử, vấn hóa, khoa học, kinh tế

Phân trưng bảy sưu lập gồm hoa nâu thời Trần (TK XIHH - XIV) nằm

trong tổng thê nội dung trung bảy phân số 1: Giới thiệu nên Văn hỏa từ thời

kỳ đỗ đá đến văn hóa Lý - Trần

Có thế nói trong hệ thống trưng bày của Bảo tàng Nam Định thì phòng

trmg bảy số 1 là nơi tập trung rất nhiễu cỗ vật quy, tiêu biểu cũa thời đại Tý-

Trần, là bằng chứng vẻ thời kỳ phát triển của Di sản Van hóa xứ Nam Nién đại của phòng trưng bảy trải đài từ thê kỷ XI - XTV với nhiều hiển vật góc, sồm nhiều chất liệu khác nhau: gổ, đả, sảnh sử đặc biệt trong đó có sưu tập

gốm hơa nâu thời Trân (TK XIH - XIV)

Sưu tập gấm hoa nâu thời Trần (TK XI - XIV) khéng dimg trang

không gian riêng lẻ mà dan xen củng những hiện vật với nhiều chất liệu, loại

hình khác nhau

Theo tuyến tham quan từ trái qua phải sẽ thây ngay những hiện vật của

sưu tập dược bỏ tri trong những tú kính dặt sải tường, những hiện vật có kich thuớc lớn được đặt riêng trong tủ kinh theo hệ thống trưng bày nhát định

Hiện nay, Hảo tàng Nam Định đã được khánh thánh trên một địa điểm mới với quy mô to lớn, khang trang hơn, đây là công trình kỷ riệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội Một phân biện vật trưng bảy thuộc sưu tập được chuyển

sang khu trưng bảy mới như thạp, thống, đĩa số hiện vật cỏn lại trong, sưu tập vẫu đang được bão quản trong kho co sé cia bao tang cit

Phan trung bay sưu tập gồm hoa nâu thời Trần (TK XTH - XTV) là một phan quan trong trong hệ thống trưng bày thường trực của Báo tàng Nam TĐmh Ông cha ta di dé lại cho thể hệ sau một nguồn ch sẵn văn hỏa vô tận, đỏ

có thể là Dị sắn Văn hóa vật thể hay Di sán Văn hóa phí vật thẻ,

Trang 23

23

Sưu tập gớm hoa nâu bao gêm hiện vật thể khối tiều biểu cho một thời kỳ

phát triển về nghệ thuật trang trí, loại hình sản phẩm: liệu biểu dành cho tằng lớp

quan lại Nó khẳng định được sự nâng cao tằm nhận thức của con người, đỗ

dùng sinh hoạt hàng ngày không chỉ đừng lại ở chức năng sử đụng mả còn mang,

tỉnh thẫm mỹ, đánh đấu sự phát triển rực rỡ của những làng nghề truyền thống,

đặc biệt là những, cơ sở sản xuất gồm tại phủ Thiên Trường

12.4 Vị trí của sưu tập gồm hoa nâu thời Tran (TK XII - XIV) đối với hoạt động của Bảo tàng Nam Định

1.2.4.1 Đỗi với hoạt động nghiên cứu, sưu tẳm

hi tiến hành thống kê danh mục các hiện vật gốm hoa nau trong kho

có cùng niên đại Trần (TK XIII-XTV) sé nay sinh ra một vân để: đỏ là việc

còn thiếu hiện vật cho sưu tập, số lượng hiện vật trong, sưu tập còn hạn chế

Vì vậy, sau khi xây dựng sưu tập, những hiện vật còn thiếu sẽ dược đưa vào

kế hoạch sưu tầm tiếp theo để làm phong phú cho kho cơ sở và sưu tập gốm

hoa niu day di hon

‘Mat khac, dé céng tac sưu tâm cỏ định hưởng và hiệu quả thì mỗi làn đi

sưu tẩm cán bộ sưu tâm phải xem xét sưu tập gdm hoa nâu và các sưu tập

khác đề tránh tình trạng sưu tập thừa hoặc thiểu, dễ bổ sung cho sưu tập và

hướng tới sưu tập mới chưa có Do vậy mà giữa hai công việc này có quan hệ

tác động qua lại lẫn nhau

1.2.4.2 Đỗi với huạt động kiểm kê, bảo quan

Khi muốn thống kê đây đủ và khoa học hiện vật gốm hoa nu tại kho

cần dựa vào hệ thông số sách kiểm kẻ tại kho bảo quán Trong quá trình sơ

chon và phân loại cán bộ bảo tảng rà soát và xác mink lai nội dụng và tính

pháp lý mệt lần nữa Một số hiện vật có giả trị sẽ được bỏ sung vào hệ thẳng hiện vật của Bảo tàng, dược dãng ký vào số kiểm kẻ của kho cơ sở, một số

hiệu vật qua quá trình xem xét lại thấy không phủ hợp sẽ được đưa ra hội

đồng thâm định lại

Trang 24

cổ) chưa dược ghi chép một cách khoa học hoặc chưa dưa vào số đăng ký

1.2.4.3 Đỗi với hoạt động trưng bảy của Bảo Ling

Trone những năm gản dây, các báo tảng, Việt Nam và trên thế giới dã áp

dung nhiều phương pháp trưng bảy rửnr phương pháp trưng bày đời sống thực,

trưng bảy cảnh tượng lịch sử, trưng bảy gợi liên tưởng, tổng hợp Dó là những phương thức trưng bày rang hiệu quả cao và được công chứng chấp nhận

Phương pháp trưng bảy trên chỉ có thể áp đụng khi có các sưu tập, Các hiện vật đơn lé không thể đáp ứng được những phương pháp trưng bày đó và khi trong kho có nhiều sưu tập sẽ giúp cho việc trưng bảy thêm phong phú, đa dạng, thu hút được nhiều khách tham quan đến với bảo tảng

1.2.4.4 Đối với hoạt động tuyên truyền, giáo dục & nghiên cứu

khoa học

Nếu như chưa xảy dựng sưu tập, các hiện vật chưa được tập hợp theo

những dau hiệu chung hoặc chủ để nội dưng cụ thể chưa được bổ sung lý lịch

và nội dưng một cách hoàn chinh thì sẽ gầy khó khăn cho công tác nghiền cửu

khoa học, sử dụng trong việc tuyên truyền, giáo đục

Thông qua việc xây dựng sưu tập, công tác nghiên cứu và tuyên truyền

sẽ thuận lợi hơn vì các thông tin đã được tập trung chính xác, phong phú giúp

người xem có cảm nhận tốt hơn và xúc động hơn khi được tiếp xúc trực Hếp

theo trực quan sinh động đối với hiện vật bão tảng

Vì vậy, khi sưu lập gồm họa nâu lủnh thành, nó có tác dụng to lớn đổi với hoại động nghiên cứu, tuyên truyền và giáo dục Thông qua những hiện

vật này sẽ giúp cho công tác tìm hiểu, nghiên cửu kỹ thuật chế tác, nghệ thuật

Trang 25

Trong mỗi báo tảng, ¿ dmh được gia tri của kho hiện vật và phân loại

bão làng nhằm dầu lư ngân sách nghiên cửu, phát triển Ứủ người ta lây các sưu

tập hiện vật làm trong kho báo tàng làm một trong những tiêu chí chính

Tão táng cô nhiều sưu tập chứng tổ được rằng công tác nghiên cứu, sưu tắm, kiểm kề đạt hiệu quả cao Cán bộ bảo tảng đã nghiên cứu kỹ để

cương để xưu tập được các nhóm hiện vật với hình thức hoặc nội đụng liên quan với nhau đưa vẻ bảo tàng Qua quả trình xét duyệt, các hiện vật đỏ đú

tiêu chuẩn được nhập kho, đăng kỷ vào số kiểm kê, số lượng hiện vật đa dạng

phong phú có nhiều mối tương quan tạo điều kiện đễ dàng trang việc hình

thành c " tập chúng nhật

hính vì vậy, khi hiệu vật đã được đưa vào sưu tập có nghấn là nó đã

được nghiên cứu, bổ sung về mặt nội dung và pháp lý thêm một lần nữa Do

đó khi sưu tập gồm hoa nâu hình thành sẽ có vị trí quan trọng trong các khâu công tác của bảo tảng, góp phân cho sự phát triển của bão tàng,

Từ những vị tí và tác dụng của sưu tập gồm hơa nầu đã trình bảy ở trên

đã khẳng dịnh vai trò và mục đích của nó trong các hoạt dộng của bảo tảng, tạo ra nét đặc rủ của Bảo tàng tinh Nam Dinh

Sưu tập gồm hoa nâu tại áo tảng Nam Dịnh giúp cho chúng ta hiểu

rõ hơn về một trung tâm chỉnh trị - kinh tế - văn hóa thé ky XIII - XTV, la

kinh đô thử hai sau Thing Long, nơi có nhiều cưng điện, lầu gác của vua

chúa, quý tộc Trần

Trang 26

CHƯƠNG2

SƯU TẬP GÓM TIOA NÂU TIIỜI TRẢN (TK XIT - XIV)

TẠI BẢO TÀNG NAM ĐỊNH

2.1L Một số nét khái quát về triều Trần

Sau khi giảnh được chính quyền từ tay triển Lý vào năm 1226, triểu đại

Tran đã mở ra một trang sử mới, một trong nhímg triểu đại phong kiến nỗi

chính trị

tiếng trong lịch sử Việt Nam về quật ăn hóa

Trên một nền tảng đã cỏ sẵn từ thời Lý, vương triển Trần đã tiếp tục

công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, cúng cổ quốc gia thống nhất, tăng cường lực lượng quốc phỏng, phục hỗi và phát triển kinh tế đã đưa Dại Việt

trở thành quốc gia vimg manh trong khu vực thê kỹ XIIT

Tổ chúc chính quyền nhà nước

Bộ máy quan lại thời Trần cũng giổng như thời Lý, được tổ chức theo

chế độ quân chú trung tương tập quyền gêm ba cấp: Triểu định, các đơn vị

hành chính trung gian từ lộ đến phủ, huyện châu vả cấp hành chính cơ sở là

xã Cả muớc chia làm 12 lộ Đứng đầu lộ có các chức chánh, phó Án phủ sử

Pháp luật

Nhà nước chú trọng sửa sang luật pháp, ban hành bộ luật mới gọi lá

Quốc triều hình luật

Pháp luật xác nhận và báo vệ quyền tư hữu tải sản quy định cụ thể việc

mua bản ruộng đất

Quân đội

Quản đội triểu Trần bao gồm cấm quân và quân các lộ Cắm quân là

quân bảo vệ kinh thành, triều đình, nhà vua Quân đội triểu Trân được tuyển

dụng theo chính sách “Ngụ binh ư nông” và theo chủ trương “Quân lính cốt

tỉnh nhuệ, không cốt đông”, xây đụng tinh thân đoàn kết trong quân đội

Trang 27

bạ ^

Ba lin kháng chiến chống quân Mông - Nguyên

Một trong những thành tựu quân sự nổi bật của nước Đại Việt thời Trân là cuộc kháng chiến chẳng quân xâm lược Mông - Nguyên vào các

nam.1285, 1287 va 1288

Trước sức mụnh tấn công của quân Mông - Nguyễn, đười sự chỉ huy

của vua quan triều Trân mà đứng đầu 14 Tran Quốc Tuần, các đạo quân thủy

bộ củng toản bộ nhân đân Đại Việt đã chung sức, một lòng đứng lên đấu

tranh, quyết tâm tiêu diệt giặc, bảo vệ nên độc lập của dân tộc Sau 3 lần xâm

lược đầu thất bại, quân Mông Cổ phải từ bỗ ý để đánh chiếm Dại Việt Cuộc

kháng chiến chống xâm lược Mông - Nguyên đã kết thúc thắng lợi là bài ca

anh hủng bắt hủ, là sự thể hiện sâu sắc và rực rỡ làng yêu nước, khí phách anh:

hủng, trí thông mình, sáng tạo và sức mạnh dại đoàn kết của dân tộc

Kinh tế

Nông nghiệp: Với những chính sách tích cục như khai khẩn đất đai, mỡ

rộng thêm diện tích canh tác đẻ ra các điều luật nhằm bảo vệ sức săn xuất, báo

vệ quyển tr hữn của người nông dân, cho phép thành lập các điển trang, đẳng

thời

tiến hãnh tế chức làm thủy lợi trong phạm ví cả nước, điện mạo nên kinh

tế nông nghiệp thời Tran co những bước thay dỗi căn bán Ngoài việc đắp để Định Khi nhà Trần còn tổ chức đấp đê ngăn chin nước mặn ở các vùng ven

biển và tiền hành đảo kênh ngòi thủy lợi

Thủ công nghiệp Do yêu cầu phát triển chung của cả nước cùng sự quan tâm của nhà nước quân chủ đến đời Trần thủ công nghiệp tiếp tục được

phải triển và đạt được nhiều thánh tựu to lớn Các nghề như: xây dựng, khai

khoảng, rên sắt, đúc đồng đều phát triển

Thương nghiệp Ö cáo làng xã, chợ mọc lên ngày cing nhiều ở kinh

thành Thăng Long bên cạnh Hoảng thành đã có 61 phường

Các cửa biến Hội Thông (Nghệ An), Hội Triều (Thanh Hóa), Văn Đồn

(Quảng Ninh) là nơi buôn bản tắp nập với thương nhân nước ngoái.

Trang 28

Văn hóa giáo dục

Trong quá trình xây đựng chỉnh quyền quân chủ vững mạnh, nhà

Trân đồng thời cũng có, phát triển kinh tế, văn ha mang đậm bản sắc vấn hỏa dân tộc Đạo Phật thời Trẳn cũng rất phát triển tuy nhiễn khéng bang thoi Ly

Thời Trần, Quốc Tử Giám dược mở rộng đảo tạo con crn quý tộc quan lại

Cơ quan chuyên viết lịch sửra đời (Quốc sứ viện) do Lê Văn [lưu đứng đầu

hư vậy, triểu đại Trần tốn tại hơn 200 năm trong lịch sử nước ta đã

phát huy truyền thẳng hàng nghìn năm lịch sử trong công cuộc dựng nước va giữ nước Triều dại Trâu đã làm nên bản anh hùng eø rực rỡ của rước Đại

'Việt cô xưa đã khai mở tạo dựng và phát triển quốc gia Đại Việt rực rỡ - một

Thăng Long ngàn xưa văn hóa

2.2 Mật số khái niệm và lịch sử gồm hoa nâu tại Việt Nam

2.2.1 Một số khái niệm

- Khải niệm “gầm”

“ DE gém là một từ chưng nhất đỄ sợi các loại sản phẩm được lám

bằng đốt và phải nung qua lửa mới có thê sử dụng được”

Tuy gọi chung là gốm nhưng kỹ thuật gốm đất màng, gắm sành nâu,

gồm sảnh xốp, gồm sảnh trắng (sành cứng, bán sành cứng) và đỗ sử bú không hoàn toàn giống nhau, đặc biệt là chất đất và nhiệt độ nung Trong thực tẻ, các tên gợi đỏ chưa thực sự thẳng nhất, không thể phân biệt chúng một cách tuyệt

đối Song để thưởng thức nghệ thuật gắm cẩn rút ra những cái chưng, những

đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất và về chất liệu đất, lò nung những yếu

tổ đã tạo niên nhímg nét riêng về nghệ thuật lạo đáng, trang trí, men của gốm nay ma ở sản phẩm gốm khác không có dược

Như chúng ta đã biết, gồm Việt Nam đồng vai rò vỏ cùng quan trọng

và cần thiết trong đời sống nhân dân Không chỉ là loại đồ dùng rất quen

! Trần Khánh Chương, Gốm Việt Nam từ dất mung đến sử.-HE.:xb Mỹ thuật, 2091, trlG.

Trang 29

29

thuộc, phổ biến, phục vụ đắc lực cho cuộc sống với rất nhiều tính năng như:

đồ chứa đựng, để ăn, để uống mà cỏn là sản phẩm phục vụ cho đời sống tỉnh

thần: tượng trang Bì, lọ họa, phù điên, tranh gốm, mặt khác côn phục vụ tín ngưỡng: lư hương, chân đèn Đổ gồm dược thưởng thức như một tác phẩm

nghệ thuật hoàn chỉnh

Phái nói rằng nghệ thuật đồ gồm - qua những bước thăng trầm của

dong chay thin gian déu mang những đâu ấn của thời đại, tạo nên những đặc điểm nghệ thuật riêng, phong phú, đâm đà ban sắc dân tốc “ Đổ gồm kháng những là đồ dùng mà còn là những hiện vật ghỉ nhận cuộc sống, tư dụy lính cảm, năng khiêu (hẫm mỹ cũng nhự sự phải triển kỹ thuậi sẵn xui và sự phái

triển của xã hội”

- Khái niệm “sưu zập”; “sưu tập hiện vật”

Có nhiều định nghĩa về “sưu lập”, song qua dé ta déu thay được vai trò

vô cũng 1o lớn của các sưu tập Có lẽ, ở một khúa cạnh nẻo đồ - nó cờn quyết

định chính sự tồn tại vả phát triển của báo tàng

Sưu tập những giá trị văn hóa được định nghĩa trong bộ luật thông qua năm 1993 của Liên Bang Nga về việc xuất và nhập những giá trị văn hỏa như

sau: “Tuần bộ những hiện vật khác nhau cùng chủng loại hoặc giống nhau vỀ

những dấu hiệu nhất định không kế một biện vật trong Âú có giá trị văn hóa

riêng dược tập hợp lại đều có ý nghĩa lịch sử, nghệ thuật, khoa học hay văn hóa khác"

Đại Bách khoa toàn thư Liên Xô (c0) - lập VII, trang 433 có định

nghĩa: "Sưu tập là sw tập hợp có bệ thông một xố lượng hiện vật (cùng loại

hoặc dược liên kết bởi chưng chủ dễ)"

'Từ khái niệm sưu tập má ta có thể hiểu rõ hơn về "suw tập hiện vật của

Bao tang"

! Trần Khánh Chương, Gốm Việt Nam từ dất rung đền si -ELNixb Mỹ thuật, 2001, tr14

Trang 30

tâm về, do đó - só lẽ yếu tố "có tâm quan trọng về khoa học hay nghệ thuật",

phải chăng hơi thừa?

Hơn nữa, yếu tổ “được liên kếL lại thành mội thê thẳng nhấi hoàn

chinh” vat it khi bảo tàng xây dựng được một bộ sưu tập hoàn chỉnh tuyệt đổi

'Trong kỷ yếu hội tháo khoa học - thực tiễn “Sưu tập và phương pháp

xây dựng sum tập hiện vật bảo tàng", P.T.S Thạm Xanh đã đưa ra định nghĩa

về suu tập hiện vật bảo làng: “Sưu tập hiện vật bảo tàng là sự liên kết lại những hiện vật bảo tàng hiện lưu giữ trong kho bảo tăng, cô cùng một hoặc

nhiều dau hiệu giống nhau, cùng phán ảnh một chủ đề cụ thể nào đó"

Trong luật Di sản, “sưu tập" được dink nghia: "la mét tap hợp cdc di

vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc di sản văn hỏa phi vật thể, được thu nhập,

giữ gìn, xắp xếp có hệ thông theo những dấu hiệu chang về hình thức, nội dhơng và chất liệu đề đáp ứng nhu câu tìm liễu lịch xứ tự nhiên và xã hội".T

- Khái niệm “trưng bày” và " trưng bày Bao fang”

Trưng bảy là khâu quan trọng nhất trong giao tiếp bảo tâng, chỉ có giao

tiếp được thực hiện trong quá hình nhận thức và trưng by mới có thể được

coi là giao tiếp mang đặc trưng bảo tàng, "không thể tái lạo được trong khuôn

khỗ của những thể chế xã hội khác ".ˆ

* Ln‡ Dị sâu Văn hỏa và văn bản hướng dẫn ti hanh -H -N+xb Chính trị Quốc gia, 3002, trL*

` ,anlsn M.E Sự nghiệp Bảo tảng của nước Nga Cục Di san Văn hóa,-H, 2006, tr311

Trang 31

31

Dổ hiểu "ưng ðảy bảo tảng", trước hết ta cản tìm hiểu thuật ngữ

“trung bày" Từ "trưng bày" xuất phát từ tiếng T.atinh "expsitio" - xếp đặt, về

"nghấa rộng là tổng thể bắt kỳ những biện vật, được xếp đặt mội cách đặc biệt

để chiêm ngưỡng"

Ấét về ngôn ngữ, từ "trưng bảy" được hiểu là bất cứ một sự giới thiệu

nảo cùng những đối tượng nảo đó mà có phương hưởng “Trưng bảy là sự giao lưu giữa các nhóm người với mục dích traơ dỗi thông tin và các ý tưởng

có liên quan tới dẫu hiệu vật chất của con người và thể giới xung quanh, chủ

yếu là qua phương tiện nghe nhìn và các phương tiện có không gian nhiều

chiều Như vậy, trưng bày là một sự sắp đặt nhân tạo, sự sắp đặt đó nhằm Thực hiện một mục đích bay một chiến lược nào đỏ"'ˆ

liện nay, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về “ng bảy bảo

tang" Cé dinh nghia: "Trung bay bảo tăng là một hệ thông đổi tượng - không

gian tổng thế trong đó hiện vật bảo tàng và những tài liệu trưng bày khác

dược kết hợp lại bởi ý lưởng khải mệm (khoa học và nghệ thuật " Hoặc cò ý kiến cho rằng: “7rưng bảy báo tàng là sự trình bày các hiện vật bào tàng có mục đích, có định hướng mà những hiện vật đó được lựa chọn, sắp xếp và

giải thích có khoa học phù hợp với để tài đã đặt ra trên cơ sở một khoa học

của bảo tùng và với môn khoa học ảo, đẳng thời phù hợp với những nguyên lắc hiện đại về cách giải quyết nghệ thuật - kiến trúc”

Như vậy, trưng bảy của bảo tàng được coi lả sấu nổi giữa gông chứng

vả hiện vật bảo tàng nhằm giúp người xoa nhận thức được lịch sử, văn hóa,

khoa học Không có trưng bảy, báo tàng chỉ là kho bão quản, một kho lưu

* Kanlen M.R Sự nghiệp Bảo tăng của nước Nạa Cục Di săn Văn hóa,-H, 2006, trảL2

*Nguyễn Thạnh Số tuy củng tác Irưng bảy báo tảng.-H-:Nxb Văn hỏa thông tín, 2001 tr71

ˆ Trường Đai học Văn hóa [i Nội Cơ sở Bào tàng học Tập 3 1I, 1990, tr 10

Trang 32

32

trữ đặc biệt các sưu tập đã được hệ thếng hóa lại một cách khoa học, đã được nghiên cứu Với mục đích cụ thể hỏa chức năng và nhiệm vụ của bảo tảng là

nghiên cứu khoa học và giáo dục thầm mỹ, phải nói rằng trưng bay bao tang

lả một hình thúc đặc biệt để phân biết bảo tảng với các thể chế văn hỏa khác

Tiền cạnh việc tìm hiểu về “trưng bày bao tảng”, chúng ta cũng rất

can hiểu thê nào là “hiện vật trưng bảy bảo tàng” Song trước tiền cần biết rằng tải liệu hiện vật trưng bảy gốm cỏ: hiện vat bao tang (hiện vật gốc)

và những hiện vật do bảo tảng do bao tang làm ra như: các hiện vật làm

lại có tính khoa học từ hiện vật gốc, các tác phẩm nghệ thuật được sang

tác nhằm làm sáng tõ hiện vật gốc hay sự kiện lịch sử nào đó, các tài liệu

khoa học bổ trợ (biểu đổ, bản dỗ, bản thống kê, sơ đổ, lược đổ), cáu tài

liệu viết như: các bản trích, phụ để và các bn chú thích Trong đó, hiệu

vật gốc được xem như sợi chí đó xuyên suốt cho hệ thông trưng bày Dựa

vào tiêu chí hình đảng, kỹ thuật, khã năng thông tin, lý luận bảo tảng học

chia hiện vật gốc trong bảo tảng lâm 4 loại như sau:

hóa vật chất và văn hóa tình thần do cơn người súng tạo ra trong quả trình

lịch sứ cùng những hiện vật về thể giới tự nhiên xưng quanh ¡a, bản thân nó

chứng mình cho một sự kiện, hiện tượng nhất định nào đó trong quá bình

Trang 33

33

phát triển của xã hội và tự nhiên phù hợp với loại hình bảo tang dupe sa

tam, bdo quản nhằm phục vụ cho nghiên cứu và gián đục khoa bạc ”.ˆ

Những khái niệm và thuật ngữ được lược thuật và phân tích trên đây

tạo sơ sở khoa hoe cho ta tiếp cận với bộ sưu tập gốm hơn nàu thời Trần

(TK XI - XIV) tai Bao tang Nam Định

2.2.2 Tịch sử gắm hoa nâu tại Việt Nam

2.2.2.1 Thuật ngữ gốm hua nâu

Théng qua các ắn phẩm đã công bố hay các nhãn hiện vật chú thích

trong Bao tang vẫn chưa có sự thống nhất vẻ thuật ngữ gồm hoa nau do có nhiễu quan niệm khá nhau

Năm 1995, trong cuốn điểm Bát Trảng thể kỹ 14-19, (Phan Huy Lê,

Nguyễn Đình Chiến và Nguyễn Quang Ngoc, 1995) Gém hon nâu dược định

sang tiếng Anh là “ron-brown decorated” (tr 181)

Năm 2000, trong cuỗn Sưu tập nghệ thuật gốm Việt Kem, gốm họa nâu được dịch sang tiếng Anh là “brown pattern ceramies” (tr 17)

Nam 2001, trong cuồn Gốm Việt Nam, (Trần Khánh Chương, 2001), gốm hoa nâu được dịch sang tiếng Anh là “brown pattem glaze pottery”, (tr

162) và các cụm từ:

- Gém hoa nau tring: “pottery with brown patterns on white background”

- Gốm hoa tring nén nau: “pottery with white flowers on a brown

background”, (tr 162)

Năm 2003, trong sách Cổ vật Việt Nam (Héi đẳng biên soạn, Lum Tran

Tiêu, chủ tịch hội đồng, 2003), gồm hoa nâu được địch sang tiếng Anh là

“brown pattern wares” (tr 232-249)

" Thrdng Dai hoc Vin héa Ha NGi Co #6 Bao tang học Tap 1-H, 1990, tr $1

Trang 34

34

Năm 2005, trong cuốn sách Góm hoa nâu Việt Nam (Phạm Quốc Quân

và Nguyễn Đình Chiến) cụm từ Gốm hoa nâu Việt Nam sẽ dược hiểu là

"Vietnamese brown patterned ceramics”

2.2.2.2 Lich sir gm boa nau tai Viét Nam

Gém hoa nau, ngwéi phuong Tay thudng goi voi cai tên Iron Brown hay

Inlaid Brơwn, hay người Trung Quốc, Nhật Bán vẫn hay dùng là ” thiết hội”

Thông qua kết quả khảo cô học từ những khu mộ cổ, có niên dại đáng

tin cậy của người Mường ở Hỏa Bình và Hà Tây củng với những thâm dịnh

theo phương pháp so sánh, đổi chiếu loại hình, có thể khẳng định gồm hoa

nâu Việt xuất hiện từ thời Lý (TK XI - XI) với kĩ thuật khá lạ Jam trong

truyền thống gôm men nói chung và gốm Việt nói riêng

Ngay từ khi mới ra đời, gốm hơn nâu Việt Nam dã xuất trình muội kĩ

thuật khá đặc thủ, đó là kĩ thuật cạo xương gốm khi mới phú men nên đề tạo

đồ án trang trí Sau đó, người thợ gốm dùng bút lông vẽ hoa văn trên phin được cao ấy Do đó đã đưa đến một khoảng chênh sắc, giữa men nên màu

fing hoặc vàng ngà với hoa văn màu nâu đỗ, song vẫn không gây niền sự

phim căm đổi lập, nhờ phần xương gồm chữa ra - uàu xảm khẳng - như những đường viễn ngăn cách, đủ để tạo nên sự điểm sắc, ma đôi khi hội họa hiện đại

phải táo bạo mới dám dùng,

Ngay từ khi muới khai sinh, gốm hoa nàu đã đượm hơi thở và sức sống của thời đạt, mội thời đại được mệnh đành là thời kỳ phục hưng của văn hóa

Việt, sau dêm trường Bắc thuộc, chỉnh nhờ sự chống trả quyết liệt của văn

hoa ban địa trước văn hóa ngoại lai, để báo tổn truyển thống vả sự mềm đẻo tiếp nhận văn hóa bên ngoài, để làm giàu văn hóa nước nhà

Ì Phạm Quốc Quân, Nguyễn Dinh Chiến (2005), Gắm hoa nân Việt Nam, Bảo tàng Lich sử Việt Nam.

Trang 35

35

Tỉnh thời đại ấy được thể hiện rõ nét qua các sản phẩm gồm nhỏ nhắn,

xinh xẵn, với sự mềm mại, thanh thoát, có phẩn hơi tỉa tót, pha chút ram rap

trong dé an hoa vin

Sang théi Tran ( TK XIII - XIV) gém hoa nêu Việt Nam vẫn giữ nguyên

Aj thuat cũ, nhưng lại xuất trình bộ sưu tập đa dạng, phong phú hơn, thông qua

dị vật to lớn, đỗ sộ, có phần hơi thô phác được sán sinh từ niển vẫn hỏa hào

hing, bat diét, của những chiến công chỏi lọi chống ngoại xâm Đây chính là

nhàn lõi tinh than, chum phủ và chỉ phổi lên hấu hết các lnh vực văn hóa, tôn

giáo, líu ngưỡng, nghệ thuật kiển trúc của thời đạt nảy

Gốm hoa nâu thé ky XII - XIV gặp không ít họa tiết quen thuộc của

hoa sen, hoa cúc, nhưng khổng mềm mại và tía tót như thời Lý, Iloa văn hình

người, muông thú, thủy tộc xuất hiện với tần suất đây qua những nét khắc vẽ

sống động, đây chải ngẫu hứng Đây là giai đoạn phải Biển đỉnh cao của gồm hơn nêu với loại hình: thạp, thông, hiến, bát và nghệ thuật trang trí phong

Cuộc cách tân kéo theo sự hoàn thiện, dường như 6 hau hết các dòng

gốm men hưởng tới chuẩn mực về xương gồm, độ nung, sắc men mà ta thấy

trong các sưu lập Trong cuộc cách lần đó, gốm hơa nâu lại dường như có một

xu thể khác, dầu tiếp thu kỹ thật và hội họa gốm vế ban, nhằm đập ứng whu cầu thằm mỹ mới và yêu cầu thị trường Xét cho cùng sự chuyên đổi dé thé

hiện cững không nằm ngoài phạm trủ cách tân, khiến cho gồm hoa nâu truyền thống mang sắc về mới, hao hao giống gốm vẽ lam, nhưng không cự tuyệt sắc

màu truyền thông

Trang 36

36

Những tiêu bản hiếm hoi của gồm hoa nâu Việt Nam thuộc thể ky này như chân đèn, ang gồm, lọ tỳ bà đường như là một cách gián tiếp cho ta một

thông điệp, nó khó có cơ hội cạnh tranh với gốnn hơa lam, bởi thiểu đã sự mới

lạ Gốm hoa lam đem lại hiệu quả thẩm mỹ ưu viết hơn, để có thể biểu đạt ý tưởng và dễ tải phức tạp mới mẻ của người thợ gốm

Tuy nhiên, trong giai đoạn này vẫn có những săn phẩm lây gốc nguồn của máu nâu oxit sắt để tạo nên những sản phẩm đổ lam mờ, lam ngá nâu.Đây

có thễ cơi như tín hiệu của sự bảo lưu truyền thông sử dụng sắc nâu, tr

tạo nên sự mới mẽ trong thị hiểu người sứ dụng,

Đến thời Mạc, Lê Trung Hưng vả Nguyễn, tương dương các thể kỹ từ XVI đến XIX, gồm hoa nâu Việt Nam với tư cách là một dòng gồm không còn nữa, nhưng sắc nâu truyền thống dường như khong thể tuột khỏi tư duy

thậm ruỹ vữa người thợ gốm Việt Nó được độp vụn ra, điểm xuyết trên họa

tiết gồm men nhiều màu của thời Mạc, thời Nguyễn như những thánh tổ nhiều

xấu của gốm Việt Nam

Có thể nòi, lich str gdm hoa nâu tại Việt Nam đã trải qua những bước

thing tram của lịch sử tổn tại và phát triển Dược hình thánh vào thời Ly

(TK XI - XITD, phát triển rực rỡ triều đại nhà Trần, suy yêu đần vào thời kỳ cuối

triều Trần, đến thể ký XVI thì không còn xuất hiện, gồm hoa nau đã để lại nhiều

dấu ấn trong lịch sử nghệ thuật gêm Việt Ngn như rdột nhềnh lrên “ cây đại tụ

gốm sử Việt Nam gân 2000 nằm tuổi”, Trong gốm hoa nâu, chủng ta bắt gặp

rhững yếu lô mỹ thuật truyền thống, hơa vẫn trang trí với những hình ảnh quen

thuộc nhưng vẫn thể hiện được sự sang trọng, gần gíi, dễ di vào lỏng người

Nguyễn Đình Chiễn, Phạn Quốc Quân (2005) Gốm hoa nâu tai Viet Nam Bao tang Lich sử Việt Nam.

Trang 37

Sự xuất hiện, tổn tại, phát triển vả điệt vong là quy luật bất biến của

Tịch sử, có thể do nguyên nhân chủ quan hay khách quan, nhưng sự chệt vơng

đó sẽ tạo tiên đề, cơ sở cho một sự phát triển mới Gồm hoa nâu cũng không

rằm ngoài quy luật đó Chính từ nên tổng gếm hoa nâu đổ tạo sự phát triển đã

dạng, phong phú mang sắc vé riêng biệt của góm Việt

2.3 Sưu tập gốm hoa nâu thời Trần (1K XI - XIV) tại Bảo tang

Nam Dịnh

Trang số hơn 400 hiện vật thời Trân được đăng ký trong số kiểm kê bước dâu, đỗ gồm chiếm một số lượng, lớn, trong đỏ gốm hoa nâu thời Trần

dược đánh giá cao về nghệ thuật tạo dáng cũng như nghệ thuật trang trị

Gém hoa nau là thuật ngữ được ước dụng để chỉ loại sản phẩm tráng

men trắng ngà và trang trí chủ yếu bằng hoa van mau nâu Nó mang đậm chất

Việt Nam và trinh ra nhiều nét độc đáo so với các loại pêm cổ khác trong và ngoài nước

Hiện nay Bảo tàng Nam Định đang lưu giữ gần 50 hiện vật gồm hoa

nâu gồm các loại hình: thạp, thống, âu, bát và nhiều mánh vỡ, Khóa luận

chỉ đừng lại ö việc nghiên cứu 33 hiện vật đã được pháp lý hỏa đang được trưng bày và lưu giữ trong kho bảo quản của bảo táng Các hiện vật này với kí

hiệu kiểm kế lá: 38 đã có day đủ tải Hệu khoa bọc pháp lý, đăng ký trong số

kiểm kẻ cúa bảo tàng

2.3.1 Loại hình

Góm hoa nâu có đặc điểm nghệ thuật: hình dáng bê thể, mập map, chắc

khỏe đi đôi với lối trang trí bằng những mắng 1o trên nền thoáng,

Để gồm hoa nau Tran chủ yêu đùng làm dỏ dựng, khác với để dất nung trước do dùng để nâu là chính nên dan đến sự phản chia giới hạn phục vụ của

các sản phẩm gồm thời Trân Dựa vào công dung như trên nên đáng gốm hoa

nâu thường mang hình ông, cot gdm đẩy và có chiểu cao đáng kế Mặt khác

Trang 38

phát huy tác dụng trơng công tác trưng bảy sau này, dồng thời trên cơ sở đó

để sưu tam bé sung cho sưu tập ngày cảng phong phú, đa dang Dưới đây là

đặc điểm cũa các loại hình trên

2.3.1.1 Thạp

Da số thạp gốm hoa nâu tại Đảo tàng Nam Dịnh (BTND) có kích

thước lớn, còn nguyễn vẹn: hình ống, vững chắc, rất phủ hợp cho những sắn phẩm với kích thước lớn

+ Thap Sé ding ky (SDK): BTND1326/SS: 491, Kich thude (KT) cao:

31,5; Đường kinh (Đk): 20,5: Đường kính đây (Đkđ): 28 Đơn vị chỉng: cịn

Hiện vật được sưu tắm ở xã Nam Cường - Nam Trực nấm 1980, Men ran mau

trắng ngà

Gần miệng thạp có một vòng cánh sen tron map được đấp nỗi kết hợp với

những đường khắc vạch tạo đáng, Tiên góc vai là bến mủm tai cách đều nhau

Phân thân thạp chia làm 3 băng hoa văn, giữa các bằng được giới hạn bởi một đường chỉ nâu vòng quanh thân

Phân gần vai là băng hoa văn hoa thao cách điệu nến lượn mềm mại, tựa như đảng rồng uốn khủe đắp nổi trên những lá để bằng đất nung thời

Trần, tạo sự mềm mại cho sản phẩm

Thân thân thạp là bang hoa văn trọng tâm, được chia 6 ô đều nhau, mỗi

ð được giới hạn bởi đường thẳng đứng khắc chìm tö nâu Trong mỗi ô là một bồng hơa sen nở xóc cảnh ra các phúa, mỗi hoa là một phong cách được khắc

họa đậm nhạt sinh động, phóng khoáng Xen cạnh mỗi bông hoa là văn đường

Trang 39

39

lượn không chỉ tạo sự mẻm mại mà còn khiến người xem liên tưởng đến hỗ sen với những bông hoa trên mặt nước dang khoe sắc đưới ánh nắng mai

Phân gân chân thạp là những hoa văn móc câu được khắc vạch tô nâu, liên

tiếp nhau giống như những đợi sóng nước gợn trên mặt hỏ, lăn tăn, dêu dặn

+ Thạp SĐÐX: B†NĐ2606/98:1234 KT cao: 3246 em, Đkm: 22/5;

Dkd: 28,5 Hiện vật được nhà sưu tập Doàn Anh Tuần tặng cho bảo tảng rằm

2004 Men màu trắng nhat

Hình dáng, kích thước tương tự như thạp gồm trên nhưng hoa vẫn trang

trí có phần phíc tạp hon nhiêu

Sát vành miệng là vòng hoa văn cánh sen mập tròn thánh hai lớp kế

tiếp nhau Vòng trên củng cảnh sen mập hơn, giữa hai cánh chỉnh có một cánh phụ nhỏ hon, con vòng cánh sen kế tiếp thì gềm nhiều cánh va déu hon

Phan thin thap chia lam E ö, mỗi ô là một bồng sen lớn nở xe sắt vai

thạp, dưới đó có 4 bông hoa nhỏ được liên kết với nhan bằng những đường khắc vạch tổ nâu mềm mại nến lượn kiểu hình sin tạo nên hình ảnh hỗ sen tẳng tầng,

lớp lớp nhưng không rỗi mắt má đạn xen, hỏa quyên cùng với nhau

Phân gân chân thạp là những hoa vấn móc cầu được khắc vạch tô nân, liên tiếp nhau giếng như những đợt sóng nước gợn trên mặt hỏ, lăn tăn, đều đặn

+ Thạp SÐK: Đ?ND1568/38:563 KT cao: 15, Đan: 13,5, Dkd: 16,5

Thạp được khai quật tại đến Tran có men ran, màu tring nga Léng thạp có

mien trầu đa lượn,

Về hoa văn trang trí dược chia lắm ba phân chinh:

Thân cỗ thấp ngắn, bao quanh là những đường chi nau chay song song tạo dang vé mém mai, không khỏ củng Gần cổ thạp có hai lỗ tròn nhỏ dối

xứng hai bên.

Trang 40

nghệ nhân dã khéo léo tạo nên những dường giới hạn cho sẵn phẩm của mình

nhưng không làm mắt đi nét mém mai cho sn phim

+ Thap SDK: BTND;1734/SS:664 KT cao; 18, BKm: 20, BKd: 17

lHiện vật được khai quật tại đền Trần với men màu tring nga Thap có hình

dáng: cổ ngắn, thân phinh, thuén vé day

Về hoa văn trang trí trên hiện vật được phan chia làm hai phẩn Cổ thạp

ngắn với đường viễn nầu tạo điểm nhân trong trang tri hoa vin

Than thap duoc chia lam 6 6 trang trí hoa củc cách điệu Những bỏng

hoa cúc dược thể hiện rất đơn giản, nét phác thảo lấy được hén của thiên

nhiên Tông hoa cúc nhìn nghiêng đang ở độ mãn khai với cánh sắp tản, cánh

dáng nở và nhụy hoa lảm trọng tâm Củng một lúc, trong củng mặt phẳng diễn

tả được ba trạng thái của một bông hoa, phác thảo nét bổ đọc của nó đề cảm nhận 1õ nét hồn cửa thiên nhiền Đây phổi chẳng là nét độc đáo riêng biệt của

Ngày đăng: 13/06/2025, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Lam Biển (2001). Trang trí trong mỹ thuật truyền thông của người Việt. NXB Văn hỏa Dân tộc và tạp chỉ Văn hóa nghệ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trí trong mỹ thuật truyền thông của người Việt
Tác giả: Trần Lam Biển
Nhà XB: NXB Văn hỏa Dân tộc
Năm: 2001
3. Nguyễn Binh Chiến (2001). Sưu tập gdm hoa nâu TK Xi-XIV mới trưng bày tại BTLSEN. Báo cáo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sưu tập gdm hoa nâu TK Xi-XIV mới trưng bày tại BTLSEN
Tác giả: Nguyễn Binh Chiến
Nhà XB: Báo cáo khoa học
Năm: 2001
4. Nguyễn Đình Chiến và Phạm Quốc Quên (2005). Gdm hoa ndu Việt Nam. Bảo tàng Lịch sử Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gdm hoa ndu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Chiến, Phạm Quốc Quên
Nhà XB: Bảo tàng Lịch sử Việt Nam
Năm: 2005
5. Phạm Thị Chính. Lịch sứ A4ÿ thuật Việt Nam. NX Dại học sự phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sứ A4ÿ thuật Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Chính
Nhà XB: NX Dại học sự phạm
6. Nguyễn Văn Dương và Nguyễn Hải Phong (2003). Hoa văn Việt Nam từ thời tiền sử đên nữa đầu thời kỳ phong kiến NNXB Văn bóa-Thôngtn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa văn Việt Nam từ thời tiền sử đên nữa đầu thời kỳ phong kiến
Tác giả: Nguyễn Văn Dương, Nguyễn Hải Phong
Nhà XB: NNXB Văn hóa-Thông tin
Năm: 2003
7. Chu Quang Tri (1970). Adj thu@t thai Tran KCH số 5-6, Tr 98-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adj thu@t thai Tran KCH số 5-6
Tác giả: Chu Quang Tri
Năm: 1970
8. Trin Khánh Chương (1990). Nghệ thuật gồm Vidi Nam. XB MY thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật gồm Vidi Nam
Tác giả: Trin Khánh Chương
Nhà XB: XB MY thuật Hà Nội
Năm: 1990
9. Phan Huy Lê - Nguyễn Đình Chiến và Nguyễn Quang Ngọc (1995). Gém Bat Trang TK XTV-XIX. NXB Thé giới TĨã Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gém Bat Trang TK XTV-XIX
Tác giả: Phan Huy Lê, Nguyễn Đình Chiến, Nguyễn Quang Ngọc
Nhà XB: NXB Thé giới TĨã Nội
Năm: 1995
10. Hoàng Châu Tinh (1963). Mghệ thuật đồ men dưới thời Fý-Trần. VH si 80. Tr 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mghệ thuật đồ men dưới thời Fý-Trần
Tác giả: Hoàng Châu Tinh
Nhà XB: VH si 80
Năm: 1963
11. Nguyén Manh Loi (1979). Khai quật Tức Mặc (Hà Nam Ninh). NPUM.., Tr 216-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai quật Tức Mặc
Tác giả: Nguyén Manh Loi
Nhà XB: NPUM
Năm: 1979
12. Nguyễn Thị Minh Lý (2004). Đại cương cô vật ở Việt Nam. Công ty in Giao thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương cô vật ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Lý
Nhà XB: Công ty in Giao thông
Năm: 2004
13. Nguyễn Niết (1963). Gốm Việt Nam. VTI số 24 Tr 11-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gốm Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Niết
Nhà XB: VTI
Năm: 1963
14. Phạm Quắc Quân (1994) Gii chủ và bai tiêu bản gốm hoa nêu trưng bày ở Viện Bão tùng LSPN. NPHM. .Tr 237-328 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gii chủ và bai tiêu bản gốm hoa nêu trưng bày ở Viện Bão tùng LSPN
Tác giả: Phạm Quắc Quân
Nhà XB: NPHM
Năm: 1994
15. Nguyễt in Ba Van (1973). ĐỒ gốm thời Trần trong Mỹ thuật thời Trân. NXB Văn hỏa Hà Nội Tr 101-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐỒ gốm thời Trần trong Mỹ thuật thời Trân
Tác giả: Nguyễt in Ba Van
Nhà XB: NXB Văn hỏa Hà Nội
Năm: 1973
16. Nguyễn Văn Y (1971). Gốm cỗ hoa nâu Việt Nam. NGMT sốl1 Tr 29-38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gốm cỗ hoa nâu Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Y
Nhà XB: NGMT
Năm: 1971
17. Nguyễn Văn Y (1972). Lịch sử Gám Việt Nam. VHNT số 12 và 2,3 18. Nguyễn Vău Ý (1979). Nghệ thuật gẫm Piệt Nam. Đặc điểmtruyền thông và hưởng phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Gám Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Y
Nhà XB: VHNT số 12 và 2,3
Năm: 1972
19. Nguyễn Văn Y (1979) Gấm thời Trần. KCI sẽ 1 Tr 62-67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gấm thời Trần
Tác giả: Nguyễn Văn Y
Nhà XB: KCI
Năm: 1979
20. Tìm hiểu xã hội Liệt Nam thời Lý-Trần (1981). NXB Khoa học xã hội Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  thông  kê  khoa  học  các  hiện vật trong  số  kiểm  kê - Luận văn tìm hiểu sưu tập gốm hoa nâu thời trần thế kỷ xiii xiv tại bảo tàng nam Định
ng thông kê khoa học các hiện vật trong số kiểm kê (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm