1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn

93 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Hà Vũ Thành
Người hướng dẫn PGS. Dương Hồng Thái
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội Khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu không được điều trị kịp thời, đúng cách, bệnh trào ngược đạ dày thực quản mạn tính có thể pây biến chứng như viêm thực quản, loét thực quản thậm chí ung thư thực quản Song triệu chứn

Trang 1

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

HÀ VŨ THÀNH

NGHIÊN CỨU DAC DIEM LAM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC BỆNH TRÀO NGƯỢC

DẠ DÀY THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TINH BAC KAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

HẢ VŨ THÀNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC BỆNH TRÀO NGƯỢC

DA DAY THUC QUAN TAI BENH VIEN DA KHOA

TINH BAC KAN

Chuyên ngành: Nội Khoa

Trang 3

LOLCAM ON

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học Trường

đại học Y Dược Thái Nguyên, Ban giớm đắc Bệnh viện Da khoa tinh

Bằc Kạn, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốỗi quá trình học lập,

nghiên cứu hoàn thành luận vẫn mày,

Dời tát cũ lòng kinh trọng tôi xin bay tố lòng biết ơn sâu sắc tới:

PGS TS Duong Héng Thai, Pha Gidm dée Bệnh viện da khaa TỪ Thái

Nguyên, Chủ nhiệm bộ môn Nội dạy tôi đạo đúc nghề nghiệp, kiến thức

chuyên ngành và đành nhiều công sức, thời gian trực liếp hướng dẫn, chỉ

bão và giip đỡ tôi hoàn thành bân luận văn

PGS.TS Trần Păn Hợp Nguyên chủ nhiệm Bộ môn Giải phẫu Bệnh

trường Đại học Y Hà Nội dã dành nhiều thời gian công sức giúp tôi thực hiện

nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các bác sỹ; anh chị em trong bệnh viện,

Khoa Thăm dò chức năng Bệnh viện da khoa Hắc Kạn nơi tôi công tác, hoe

tập và nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu hoàn thành nghiên

cửu này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè đẳng nghiệp, bạn bè cùng

khoá luôn giúp đã tôi rất nhiều trong quả trình học tập

Tôi vô cùng biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè thân hữu là nơi cung cấp vật chất, điểm tụa tình thân và là động lực để tôi phần

dau va học lập

1iọc viên

Tả Vũ Thành

Trang 4

Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nều trong luận văn là

trung thực và chưa từng được công bố trong bắt cử công trình nghiên

cứu nào khác Nêu sai tôi xin chịu hoàn toản trách nhiệm

Học viên

Hà Vũ Thành

Trang 5

MỤC LỤC

1.1 Câu trắc giải phẫu, mô học và sinh lý thực quản wd

1.3 Chan đoán trảo ngược dạ dày thực quản 8

1.4 Các biến chứng cuả trào ngược da day thực quản 15

3 Điều trị trào ngược dạ đây thực quan 16

1.6 Tình hình bệnh MI2IYLQ trên thể giới và ở Việt Nam 19

Chương 2: ĐÔI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PIIÁP KGIIIÊN CỨU 23

2.2 Địa diễm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 24 2.3 Phương pháp nghiên cứu wi DA 2.4 Xử lý số liệu - - 28

Chuong 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU - 30

3.1 Đặc điểm lâm sảng, hình ảnh tén thương qua nội soi ở bệnh nhãn có

bệnh trào ngược dạ dày thực quản 39

3.2 Mối liên quan giữa mô bệnh học với lâm sảng và hình ảnh nội sol 42

Trang 6

4.2 Liên quan giữa mô bệnh học và hình ảnh nội soi

KẾT LUẬN

KHUYÊN NGHỊ

Tài liệu tham khảo

Bệnh án nghiền cửu

Danh sách bệnh nhân nghiên cứu

Một số hình anh minh hoa

Trang 7

DANH MỤC BẰNG

Bảng 3.1 Phân bế theo đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giớ

Bảng 3.2 Phân bồ dồi tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp và địa dư

Bang 3.3 Lý do đến khám của dối tượng nghiên cứu

Tẳng 3.4 Thời gian mắc bệnh TNDDTQ của đổi tượng nghiên cứu

Bang 3.5 Tiền sử bệnh TNDDTQ của dồi tượng nghiên cứu

Bang 3.6 Các thuốc đối tượng nghiên cứu đã dùng

Bảng 3.7 Các triệu chứng lâm sảng

Bảng 3.8 Thời gian xuất hiện triệu chứng chính

Bảng 3.9 lân suất xuất hiện các triệu chứng tiêu hoá

Đảng 3.10 Ảnh hưởng của triệu chứng lâm sảng đến giấc ngủ

Bảng 3.11 lệ bệnh nhân phải kiêng ăn

Bang 3.12 Tý lệ ĐTNC bị ảnh hưởng tới khả năng lao động, sinh hoạt

Băng 3.13 Tỷ lệ đốt tượng có yếu tổ nguy cơ dã biết trước

Bang 3.14 Tý lệ đổi tượng nghiên cửu tốn thương thực quản qua nội soi

Bang 3.15 Phân độ tốn thương thực quần thco tiêu chuẩn Los Angolcs

Bang 3.16 Mối liên hệ piữa hình ánh nội sơi vả thời gian mắc bệnh

Bảng 3.17 Chỉ số BMII và kết quá nội soi của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.18 Kết quá xét nghiệm mô bệnh học của dối tượng nghiên cứu

Bang 3.19 Phân loại tốn thương mê bệnh học

Trang 8

Bảng 3.24 Mối liên hệ giữa thời gian mắc bệnh và mô bệnh học của đối

tượng nghiên cứu 46

Bảng 3.25 Mỗi liên hệ giữa hình ảnh nội soi và mô bệnh học 47

Bảng 3.26 Mối liên hệ giữa tổn thương nội sơi và mô bệnh học của đối tượng

Trang 9

DANIIMUC BIEU DO

Biểu đề 3.1 Dặc điểm dân tộc của đối tiợng nghiên cứu

Biểu dỗ 3.2 Thời gian mắc bệnh của dối tượng nghiên cửu 33

Biểu đỗ 3.3 Tần suất xuất hiện các triệu chứng tiêu hoá 36

Biéu đồ 3.4 Chỉ số BMI của đối tượng nghiên cửu 39

Biểu đồ 3.5 Mối liên hệ piữa tốn thương nội soi và thời gian mắc bệnh 41

Trang 10

BN : Bệnh nhân

DD Da dày

GERD : Gastroeosophageal reflux disease

(Trào ngược dạ đây thực quần)

MBH Mô bệnh học

NM : Niém mạc

NSAID Thuốc chống viêm khéng steroid

PPIs 'Thuốc ức chế bơm proton

TNDDTQ : Trào ngược đạ dày thực quản

TQ Thực quản

1Q-DD-TT 'Thực quản - da day - ta trang

VTQ : Viêm thực quản

Trang 11

DAT VAN DE

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là một trong nhimg bénh phé bién trên thể giới Ö Hoa Kỷ cỏ khoăng 449% người trưởng thành bị trào ngược dạ dây thực quản ít nhất một lần mỗi tháng Ở Việt Nam chưa có thông kê về tỷ

lộ mắc bệnh này trong dân số nhưng đây là một bệnh thường gặp Cáo yếu tố

nguy cơ gây trảo ngược đạ day thực quản được nêu trong y vần là rượu, thuốc

lá, thừa cân béo phi vả một số thuốc diéu trị như chẹn kênh can xi, kháng

cholinergic, giém dau chống viém khéng steroid, coruceid

Các triệu chứng của trảo ngược dạ dày thực quần có thể gấp là: nóng rát

sau xương ức, ợ chua, nghẹn of, nuốt đau, đau ngực Nếu không được điều

trị kịp thời, đúng cách, bệnh trào ngược đạ dày thực quản mạn tính có thể pây biến chứng như viêm thực quản, loét thực quản thậm chí ung thư thực quản Song triệu chứng trào ngược điển hình có thể không phải là than phiền chính của bệnh nhân trong nhiều trường hợp nên đễ bị bác sĩ lâm sảng bổ sót

'Trước đây khi chưa có nội soi thực quản dạ dày thì việc phát hiện bệnh

con khé khan Ngay nay việc áp dụng nội sơi đã trợ giúp phát hiện bệnh trao

ngược đá dày thực quản đông thời giúp phát hiện sớm và làm giảm các biến chứng mà bệnh gây ra

Tại Bệnh viện Đa khoa Đắc Kạn trong những năm gần đây, qua nội gơi

đã phát hiện nhiều trường hợp mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản và số

bệnh nhân có xu hướng gia tăng Nhiều ca nội sơi có loét thực quản, ung thư thực quản dã dược ghỉ nhận lả có tiền sử trào ngược dạ dày thực quản Tuy

nhiên kinh nghiệm của các bác sĩ lâm sảng vả nội soi về chấn đoán, điều trị và

tư vấn phòng bệnh lý nảy còn khả hạn chế, Mặt khác chưa có nghiên cửu nao

về đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi và mô bệnh học bệnh trào ngược dạ

đây thực quản tại Bắc Kạn cũng như các yếu tố nguy cơ gây bệnh

Trang 12

có bệnh trảo ngược dạ dày thực quản

2 Xác định mỗi hén quan giữa lâm sảng, hình ánh nội gơi và đặc điểm

mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản

Trang 13

Chương 1

TONG QUAN TAI LIEU

1.1 Cầu trúc giải phẫu, mô học và sinh lý thực quản

1.1.1 Cầu trúc giải phẫu và mô học

Thực quản (TQ) là đoạn ống cơ có chiều đải khoáng 25-30cm, chạy từ

hầu nei sun nhẫn ở đết cỗ thử 6 đến Lâm vị với griới hạn trên là viễn trong co thất thực quản trên dến viền trên cơ thất thực quản dưới Chiểu đài thực quản

tương quan với chiều cao cơ thể, thông thường ở nam dài hơn ở nữ Đường đi

và liên quan của thực quản được mô tả theo kinh điển |6]

- Ở cổ, thực quản bắt dầu trên dường giữa nhưng hơi lệch sang trái khi

tới lỗ trên của lồng ngực Khí quản và tuyến giáp nằm ngay trước thực quản, các đốt sống cổ dưới và mặt trước đất sống ở sau thực quân còn ở hai bên thực quân liên quan với đông mạch cảnh chung vả thần kinh thanh quân quật ngược Bờ trái thực quản còn liên quan động mạch dưới đôn và phần tận cùng

của Ống ngực

- Phan ngực của thực quản lúc đầu đi qua trưng thắt trên rồi di qua trưng thất sau, hơi chếch sang trái ở lỗ trên lằng ngực, nó trở lại dường giữa khi ở

Tigang mức đốt sống ngực 5 rồi từ đây lại tiếp tục di xuống đưới, ra trước và

sang trải để tới lỗ thực quản cơ hoành

Về liên quan từng phía của TQ ngực được biết thco thứ tự sau

- G bung: dai 2-3cm tir 15 co hoành đến lỗ tâm vị, sau khi di qua lỗ thực

quản của cơ hoành, TQ tới nằm trong rãnh TQ ở mặt sau thủy trải của gan và

được phúc mạc chc phủ mặt rước và mặt trái Phía sau TQ là trụ trái cơ hoành.

Trang 14

tố Lớp tế bào đáy chiếm khoảng 10-15% chiều đây niêm mạc, các nhủ mô

liên kết cao khoăng 50-60% chiêu cao của lớp biểu mô Trong lớp tế bào đáy

còn nhận thay các tế bào ưa bạc

Ở vùng tiếp nối giáp thực quản va tâm vị dạ dày, có sự chuyển tiếp đột

ngột từ biếu mô lát ting sang biéu mé tru don giống của tâm vị Những thay

đổi này nằm ngang lầm của cơ hoảnh cách miệng đưới của TQ chừng 1,5ơm

Đường nồi tiếp không đều lỗi lõm như răng cưa và dược gọi là đường 7 Lớp

cơ niêm cũng khác nhau theo từng vùng, thông thường ở phân trên là các búi

cơ riêng rẽ phân bố không đều, hơn là một lớp liên tục Cỏn ở phần giữa và

lớp đưới hình thành một lớp liên tục chạy dài có sợi sơ đọc và cơ vòng,

Lớp đưới niềm mạc rộng trong dó có các tuyến nhầy và tổ chức bạch

huyết nằm trong mô liên kết lỏng lẻo, điều này giải thích tại sao ở ung thư thực quản lớp đưới niêm mạc phát triển sớm và nhanh Các tuyến sắp xếp

theo từng dãy dọc chạy song song với trục thực quản Các tuyển thể hiện ở đạng túi, ống tiết nhẫy và hình thành các tiểu thủy Từ 2-5 tiểu thùy tì đỗ vào

một ống din chung có lớp biểu mô trụ và chưi qua lớp cơ niêm vào trong

lòng TQ

Số lượng và cách phân bố gác tuyển rất khác nhau Các tuyến tiết muoin acid có chứa các nhóm sulfat Tổ chức bạch huyết ở lớp đưới niêm mạc tập

trung xung quanh các ông dẫn tuyến Bình thường không có bạch cầu đa

nhân, cỏ một ít tương baa va té bao lympho

Do có cấu tạo như trên nên niêm mạc thực quản chỉ thích nghi với môi

trường kiềm mả không chịu được acid trào ngược từ da dày lên

1.1.2 Sih Ùý học thực quản

Trang 15

ow

Tai chức năng chính của TQ là vận chuyên thức ăn từ miệng xuống dạ

day và ngăn dòng chảy ngược của các chất chứa trong dạ dày ruột Chức năng, vận chuyển được hoàn thành bởi các co nhu động Dòng chấy ngược được

ngăn lại bởi hai cư thắt của TQ, vẫn đóng giữa cáo lần nuốt Sự đóng mở Lâm

vị cũng phụ thuộc vào 2 cơ thắt, van Gubaroff va géc Hiss

- Co thắt thực quản trên: ve that trên TQ có một trương lực co cơ én định

trong lúc nghỉ Đằng cách đo áp lực người ta thấy vủng nay có áp lực cao

nhất

Bình thường áp lực ở dây cao hơn áp lực trong thực quần hay trong ling

ngực 40-100mmHạ Chiều dai của vùng nảy từ 2-4cm, tương ứng từ cơ bám

sụn hầu đến cơ khít hầu đưới Khi bắt đầu nuốt, cơ thắt trên giãn ra hoàn toàn

trong vỏng khoảng 0,2 giấy, thời gian áp lực giảm xuống bằng áp lực trong lẳng ngực hoặc trong lòng 'IQ khoảng 1 giây Sự giảm áp lực khi nuốt cùng,

Với sự co bóp của hầu làm cho thức ăn dễ dang di qua Cơ thắt thực quản trên

còn có tác dụng dễ phòng trào ngược thực quản hầu bằng phân xạ co lại khi

đa dày căng hoặc khi truyền dịch acid váo 1⁄3 trên của thực quản [6]

- Nhụ động thực quản: nuôi lạo ra nhu động TQ thông qua trung tam

nuốt ở hành não Sau đó là một loạt các co bóp từ hầu qua thân 'LQ rồi xuống,

cơ thắt TQ dưởi Có một sự phối hợp chặt chẽ giữa vùng hạ hầu, sụn nhẫn, cơ

thắt trên và uơ vân TQ thông qua cung phần xạ của trung tâm nuốt Động tác

quốt kích thích dây X tạo nên một loạt các nhu động ở trong cơ trơn 2/3 dưới

TQ, các sóng nhụ động này lan tới vận tốc 3-Somgiây Nhụ động tiên phát do

trung tâm nuết, sỏn nhu động thử phát do căng tại chỗ của TQ bởi thức ăn, nude uéng

- Cơ thắt đưới thực quản: có vai trỏ ngăn trào nguye da day vao TQ Cơ thất TQ dưới có tắc dụng duy trí một vùng ap lực cao hơn áp lực trong dạ dây

ti 15-30mmllg, áp lực tăng lên sau bữa ăn hoặc khi có tăng áp lực trong ổ

Trang 16

Trương lực co cơ phụ thuộc vào cơ chế hoạt động của cơ dọc Chức

năng hoạt đông của cơ vòng rất đặc biệt, nó có khá năng tăng trương lực khi

không có sự chỉ phổi của đầu mút thân kinh

- Gác Hiss: khi phình vị đầy, góc Hiss đóng lại và TQ tiếp tuyến với

thành trong dạ dày Các cột của cơ hoành cũng có vai trỏ nhưng chỉ ở thi hít

váo, TQ lúc đó bị ép vào trong khe TQ nên trạng thái này chồng được cả trào

ngược địch vị và thức ăn

© trang thái bình thường, trào ngược dạ dày TQ có thể xây ra sau các

bữa ăn Đây là trào ngược sinh lý, và trong thời gian ngắn

1.2 Bệnh trào ngược dạ dày thực quản

1.2.1 Định nghĩa

Trảo ngược đạ đảy thực quản (TNDDTQ) là hiện tượng một phần dịch

dạ dây di ngược lên TQ qua cơ thắt TQ dưới, quá trình này có hoặc không có triệu chứng nhưng phần lớn chúng gây ra các triệu chứng ợ chua, nóng rát sau

xương ứơ, đeu ngực, nuốt khó, Viêm thực quần trảo ngược là hiện lượng

tốn thương thực quản gây ra do chất trảo ngược

Tiệnh trào ngược da đảy thực quán là tập hợp tất cả các triệu chứng và hậu quả ở thực quản do trào ngược gây ra

12.2 Xinh lý bệnh

TNDDTQ gây ra do nhiều yếu tổ như thành phần thức ăn trong dạ dảy,

do doạn nối giữa thực quần và đạ dày, hệ thần kinh vả bán thân thực quản Có

bằng chúng rỡ ràng rằng sự bất thường của cơ thắt TQ dưới như giần nhất thời của cơ thất đưới thực quần và giấm áp lực c0 của cơ này

Khả năng làm rỗng dạ dày kém do rồi loạn vận động của thực quân và dạ day cũng như các yếu tố bảo vệ thực quản giảm sút được nghĩ tới lả nguyên

Trang 17

nhân gây bệnh trảo ngược đạ dày thực quần

Sự đóng mở của tâm vị bị tổn thương hoặc tăng thể tích trong da day

cũng gây ra TNDDTQ Cac tốn thương TQ do trảo ngược gây ra phụ thuộc

vào thời gian tiếp xúc cúa TQ với các chất trào ngược, mức độ trảo ngược, độ

acid của địch trào ngược, khả năng bảo vệ của 1Q

- Yếu tổ bảo vệ của TQ bao gồm

+ Cơ thắt dưới TQ: được cấu tạo bên trong là cơ trơn, bên ngoài là cơ

vân tạo thành một lớp cơ đày, khá chắc Mặt khác, tại đây các nếp niêm mạc

dảy lên lắm cho vùng này có áp lực thường xuyên cao hơn áp lực trong dạ day ngăn cần các đợt trảo ngược từ dạ dây lên TQ

! Lỗ tâm hoành: lỗ tâm hoanh bao quanh 1⁄2 đưới của cơ thắt dưới có tác

dụng tăng cường cho cơ thất đưới như một gong kim Khi cơ hoành co thi lỗ tâm hoành khép chặt lại hơn nên có vai trẻ tăng cường thêm cho cơ thất dưới, ngăn cần tinh trạng trào ngược khi tăng áp lực trong ổ bụng do hoạt động

aang sức sinh lý như ho, hắt hơi Khi giảm trương lực cơ thất tạo điều kiện

thoát vị hoành và gây túi địch do đó thúc đấy TNDLTQ

-_ Bự làm sạch của thực quân

+ Tu thế ngôi giúp cho các thành phần trào ngược trở lại dạ dây nhanh

hơn, tưy nhiên nhu động của TQ là khâu quan trọng để làm sạch acid kế cả tư

thể đứng, tư thể nằm

+ Nhu động tiên phát xuất hiện thông qua động tác nuốt có tác dựng

nhanh chóng đưa thức ăn xuống dạ dày, nhụ động thứ phát rất quan trọng xây

ra tự nhiên, thường xuyên không liên quan tới động tác nuốt vì thế khi ta nằm

ngủ vẫn có nhu động để làm sạch TQ

+ Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy acid và pcpsin lả tác nhân chính

pay ra viém thực quần Mic dủ nhu động của TQ nhanh chóng dây các chất trảo ngược xuống dạ dày nhưng vẫn côn một lượng nhỏ acid bám vào thành

Trang 18

- Do sự giãn ra hoàn toàn của cơ thắt đưới không liên quan trục tiếp với

đồng tác nuốt kéo dải trong một thời gian nhất dịnh

- Sự tăng áp lực trong é bụng tạo ra sự chênh lệch áp lực vượt quá khả

năng bảo vệ của cơ thất dưới

- Trảo ngược có thể xảy ra tự nhiên do áp lực cơ thất dưới thường xuyên

Hiện nay, nguyễn nhân gây bệnh vẫn cỏn chưa rõ song người ta tìm thây

một số yếu tổ nguy cơ sau:

- Yếu tổ gen: người ta nhận thấy ở một số gia dinh co nhiều người cùng,

bị bệnh TNDDIQ

- Giải phẫu học: một số bệnh nhân có TQ ngắn, khối u TQ, thoát vị cơ hoành

- Tuổi: hay gặp nhiễu ở người trên 40

- Giới: nam gặp nhiều hơn nữ

- Chế độ sinh hoạt: hút thuốc lá, uống rượu, cả phê, dùng các thuôc

chống viêm không steroid, các thuốc chẹn kênh canxi, đều ảnh hưởng đến

khả năng trào ngược dạ dày TQ

Trang 19

nhẹ không có triệu chứng, không có biển chứng cho tới những trường hợp

viêm thực quán có biển chứng về giải phẫu và chức năng,

- Các triệu chứng dién hình:

+ Nóng rat sau xương ức: bệnh nhân có cắm giác nóng ral sau xương ức,

lan lên trên, xuất hiện sau ăn, khi nằm ngửa hoặc khi củi lriệu chứng đau

tăng lên khi có kếi hợp các yếu tế như ăn no, uống bia rượu, cả phê Triệu

chứng cũng có thể piảm khi đùng các thuốc trung hỏa acid, ngồi hay đứng

day Nong rat sau bữa ăn và đêm phải thức dậy nhiều lần thường xảy ra ở

những người có viêm thực quản nắng

+ Q chua: bệnh nhân có cảm giác chua miệng khi ợ, thường xuất hiện

sau ăn, khi năm hoặc vào ban đêm, khi thay đối tư thế Ở chua thường vào

ban dêm kẻm với cơn ho, khó thở Dịch acid trào ngược lên họng pây nôn

-_ Các triệu chứng không điền hình:

¡ Nuốt nghẹn: khó khăn khi nuốt, cảm thấy vướng thường do co thắt, phù nề hoặc do hẹp TQ

+ Nuốt đau: là hiển tương đau khi nuốt thường gắn với viêm thực quản

nặng vả thường báo hiệu là biền chứng ở TQ

+ Đau ngực: giống như cơn đau thất ngực nhưng ở đây cơn đau không

điển bình Đặc điểm là đau rát sau xương ức, lan lên vai, sau lưng, lên cung

răng Các triệu hứng xảy ra không thoo quy luật, ngắt quãng, không liên quan đến bữa ăn, lao động nặng hoặc gắng sức, đáp ứng kém với các thuốc

giãn mạch Các triệu chứng nảy tuy do trảo ngược nhưng cũng nên làm cáu

thăm đò chức năng khác để chân đoán phân biệt với bệnh lý động mach vanh,

các rối loạn chức năng vận động TQ

-_ Các triệu chứng ngoài cơ quan tiêu hỏa:

+ Ho kéo đài là triệu chứng hay gặp về dường hồ hấp của TNI2I3IQ,

nguyên nhân có thể do hít phải chất trào ngược

Trang 20

| Khé thé vé dém do acid da day gây ra co thất đường thở Thường xây

ra ở những trường hợp IINIAIYI(Q nặng, biểu hiện có thể do chít hẹp phế quan

do sy tin công của acid, cũng có một số công trình nghiên cứu chứng minh

rằng oó trường hợp hơn phế quán nghỉ ngờ do trào ngược khi ding thude

chồng trảo ngược thì cơn hen giảm đi một cách rõ rệt

+ Các triệu chứng tại họng: sự rối loạn âm thanh xuất hiện với tần xuất tương dối cao với biểu hiện khan giong, khó phát âm kẻm co thất từng lúc

Viêm họng phát triển theo kiéu man tinh, hay tai phat

+ Các triệu chứng ở mũi: dau như có di val má không giải thích dược

lầm bệnh nhân lo lắng Biểu hiện dị cắm mỗi xây ra khi nuốt nước bọt

Với hai triệu chứng nóng rát sau xương ức và ợ chua hay gặp với tỷ lệ cao, có giá trị giúp chân đoán lâm sàng tới khoảng 90% các trường hợp,

‘Trong các trường hợp nảy nên tiến hành điều trị thử theo phác đồ chuẫn

Theo tiêu chuẩn Rome II: thời gian xuất hiện các triệu chứng kéo đài it

nhất 12 tuần trong 6 tháng (không cần liên tục), ít nhất 1 lần trong tuần [24]

- Hiện nay còn có bảng câu hỏi sử dụng trong nghiên cứu, chấn đoán

bệnh TNDDTQ

+ Jones R và cộng sự (2007) đã đưa ra bộ câu hỏi G18 (GERI Impact

Seale) để đánh giá tác động của bệnh TNDDTQ lên sinh hoạt hàng ngày của

bệnh nhân

+ Dent J và cộng sự (2008) đã đưa ra bộ cdu héi GERDQ (GERD Quesuonnaire) để đánh giá tác động của bệnh TNDDTQ lên sinh hoạt của

bệnh nhân Bộ câu hỏi nảy dược lượng giá bằng cách cho điểm thco từng câu

hỏi mang tỉnh khách quan hơn

'Tuy nhiên hiện nay việc nên hay không áp dụng bộ câu hỏi nay vẫn còn

là điều tranh cãi, chưa di đến thống nhất nên chúng tôi không áp dụng trong

nghiên cứu này

Trang 21

11

1.3.2 Cận lâm sang

1.3.2.1, Chụp thực quản đạ dày có nông Darit:

Chụp TQ thông thường để nhát hiện các bất thường về giấi phẫu như

thoát vị hoành, hẹp, loét, ung thư Hỉnh ảnh thường gặp khi chụp XQ lả vùng

nổi giữa thực quản da day thô Chụp thực quản đối quang kép cũng không có

giả trị nhiều hơn So với nội soi hay do pH thì chụp XQ thường bỏ sót các tốn

thương mặc dù thực tế có tốn thương [6]

1.3.2.2 Đo áp lực cơ thải đưới thực quần

Đo áp lực cơ thắt dưới thực quản đơn lẻ không có giá trị chan doan vi

một số người tăng áp lực cơ thất đưới thực quản nhưng lại có thể có hoặc không viêm thực quản

1.3.2.3 Test Hernstein ấn độ nhạy với acid của thực quản

Test nay được tiến hành lần đầu tiền vào những năm 1958 dùng để phân

biệt với những cơn đau ngực đo tìm Vào những năm 1978 khi nghiên cứn so

sánh nội soi, chụp thực quản dạ dày có cẩn quang, đo áp lực thực quần và

Bernstein test ở những bệnh nhân nghỉ ngở có viêm T(QTN người ta thấy test

nay cho độ nhạy cao nhất (5%) Tuy nhiên có rất nhiều đương tính giả, trên

một nửa số bệnh nhân có test (1) nhưng không só viêm thực quan

Nhược điểm của phương pháp này là không đo được nồng độ acid trào

vào TQ, không phát hiện được tốn thương tại TQ, nó chỉ cho biết hiện tượng

tăng cám giác đau đổi với acid, thậm chí kết quả âm tính cũng không loại trừ

TNDDTQ [6]

13.2.4 Do pil thye quan lién tuc 24 gid

Nhiéu chuyén gia cho rằng những bắt thường về pH thực quản 24 giờ có

thể được coi như là tiêu chuẩn vàng để chẵn đoán INIDLYLQ Phương pháp

nảy theo dõi tổng số lần acid trào ngược lên TQ Tuy nhiên rất khó phân biệt

Trang 22

được những trào ngược sinh lý với trào ngược bệnh lý, ngưỡng giữa bình

thường và không bình thường lại cho kết quả không rõ rằng

Test theo dõi pI1 24 giờ có độ nhạy và đặc hiệu là 90% với trào ngượu

acid lên thực quản Một số nghiên cứu khác cũng thấy rằng độ nhay là 85- 96% và độ đặc hiệu là 100% nhưng lại chỉ phân biệt được 41% của các bệnh

nhân ở nhóm chứng Trung một nghiên cứu ớ bệnh nhân nội trú đã nhận thấy

21% bệnh nhân TRDIDTQ có hình ảnh nội soi bình thường nhưng có bất

thường về pH TQ và bệnh nhân có viêm thực quản trên nội soi chỉ cỏ 71% phát hiện bất thưởng về pH |1 1 |

Trong thực tế lâm sảng, chỉ định đo pH thực quán 24 giờ trong cáu

trường hợp sau: thất bại với phương pháp điều tri trước khi phẫu thuật,

những trường hợp không điển hình cần phối hợp để chấn đoán xác định[46]

1.3.2.5 Chụp xạ hình thực quản

Cho bệnh nhân uống 0,5mCi Tecnexi 99m Phyton 3au những khoảng

thời gian nhất định, người ta xác định mật độ tập trung ở 1⁄3 dưới thực quản

Đô nhạy của phương pháp này thấp hon so vai do pH TQ 24h Tuy nhiễn nó

có ưu điểm là một phương pháp đơn giản hơn, hầu như không gây tổn thương Mặc dủ vậy nó không cho biết mối liên quan với triệu chứng lâm

sảng như là đo pH 'LQ và vì thế không ưu tiên lựa chọn dau tiên trong chan

đoán [37]

1.8.2.6 Nội sơi dạ đây thực quân

Vai trò của nội soi đánh giá những thay đỗi của niễm mạc 'LQ và có thé phát hiện được tổn thương trên đường liêu hóa trên phối hợp qua đó có thể giúp tiên hành sinh thiết và điều trị trào ngược bao gồm cả biến chứng, Tuy

nhiên độ nhạy của nội soi chan đoán TNDDTQ chỉ khoảng 40-50% ở nhũng

bệnh nhân có triệu chứng lâm sảng điển hinh Việc sử dụng các kỹ thuật mới

như nội soi nhuôm mảu, nội soi phóng đại với đô phần giải cao có thể đóng

Trang 23

- Phan loai theo MUSE:

Thân loại mức độ viêm thực quản dựa trên hinh ảnh quan sát được của

thực quản: không có (Độ 0), có nhẹ (Đê1), có mức đô nặng( Độ 2) căn cứ theo các hình ảnh như dị sản, loét, hep, trợt (Metaplasia, Ulceration, Stricture, Erosion MUSE)

- Phan loại theo dé AFP

| A (Anatomy): có thoát vị hoành

+ E Œindin): chức năng thực quản dựa vào do đô pH

+ P (Pathology): dia vdo gidi phẫu bệnh két hợp với hình ảnh nội

soi có các tốn thương dạng trợt theo phân loại của Savary-MIIer

- Phân loại của Savary-MIller

+ Dé 1: có một vài đám xung huyết hay trợt loét nông nằm Tiếng TẾ

về mật phía theo ghu vi thực quản

+ Độ 2: có các đám xung huyết hay trợt loét nông nằm pần nhau

nhưng ranh giới còn rõ ràng nhưng không chiếm toàn bộ chu vi của thực quản

+ Dộ 3: Các đám xung huyết hay trợt loét nông chiếm toản bộ chu

vi thực quản nhưng không làm hẹp thực quản

+ Đồ 4: loét thực sự và gây hẹp

- Phân loại theo Los Angeles 1999

+ Độ A: có một hoặc nhiều tổn thương không kéo dai qué Smm,

không kéo dải giữa hai đỉnh nếp niềm mạo

! Đậ B: có một hoặc nhiêu tôn thương kéo đài quá 5mm, không

Trang 24

kéo dài giữa hai đỉnh nếp niêm mạc

+ Độ C: có một hoặc nhiều tỗn thương niêm mạc nối liền giữa hai

đỉnh của 2 hay nhiều nếp niềm mạc nhưng không xâm phạm quá 75%

nảy trong khi yêu cầu theo dõi và xử trí của chúng lại khác nhau Cách phân

loại này cũng không chính xác vá không phủ hợp với yêu sầu nghiên cứu địch

tế học của viêm TQ do trào ngược

lIệ thống phân loại Los Angeles xác định mức độ lan rộng của tổn thương dich thực ở TQ và quan sát những tổn thương nhỏ cũng như những biến chứng (loét, di sản, hẹp ), đồng thời vẫn tính đến các đỉnh niêm mạc

để mô tả độ lan rộng của các lồn thương,

1.3.2.7 Mã hệnh học

Sinh thiết giúp ta xác định sự thay đổi mô học của TQ đo hiện tượng trảo

ngược gây ra, đồng thời giúp phát hiện sớm các Lồn thương có nguy cơ ác tính

như dị sản, loạn sản Một số trường hợp cỏ nội soi bỉnh thường nhưng trên

mô bệnh học lại có tốn thương do trào ngược

Mặt khác phân biệt được các trường hợp viém thực quản do nguyên

nhân khác như nằm, vi khuẩn

Đánh giá tổn thương mô bệnh học thực quản trong TNDDTQ gồm

những hình ảnh tổn thương chính sau

- Quá sản biểu mô: phần ứng sớm nhất của hiện tượng trào ngược là tăng

Trang 25

15

sinh lớp tế bao dé

biểu mô Các tế bào trở nên kiểm tính do tăng chất mảu, tăng chỉ số nhân

y thea chidu dày của nó vượt quá 15% toàn bộ bê day lớp

chia Các nhú liên kết cao trên 659% chiêu cao của lớp biểu mô Các nhủ cảng

cao cảng sắt bể mặt thì lớp tế bảo biểu mô ở trên nhú cảng mong Sự quá sản

biểu mồ là dâu ấn quan trong của trào ngược

~ Một chỉ điểm tên thương biểu mô lả sự có mặt của tế bào bóng, đó là tế

bảo vậy tròn sưng phẳng có bảo tương nhạt máu, nhuộm PAS(-) không như tế

tảo vảy binh thường

- Trên vi thể còn nhận thấy sự xâm nhập tế bào lympho, bạch cầu da nhân ái toan và bạch cầu da nhân trưng tính ở trong mỗ dệm và trong lớp biểu

+ Độ 2: Lớp tế bảo đáy trên 60% và lớp nhú trên 70% chiều dãy biểu mô

! Độ 3: tổn thương độ 2 kết hợp sự xâm nhập tế bào viêm vào lớp biểu

mô gồm bạch cầu đu nhân trung tính, bạch cầu ái toan, tế bản lympho

- Mô bệnh học của niêm mạc LQ Barrett: niêm mac Barrett gồm mật độ

các tế bảo biểu mô không đẳng đều với đặc trưng để chẩn đoán là biểu mô di sẵn ruột pằm các tế bảo chén xơn kế giữa các tế bảo trụ chế nhầy

1.4 Các biến chứng của trào ngược dạ dày thực quản

- Thực quan Barrett: viêm thực quản kéo dài dẫn đến thay đỗi toàn bộ

biểu mô vấy ở doan cuỗi của TQ biến thành biểu mô tuyến gọi là biểu mổ

Barrett, nd bao gầm sự pha trộn không đằng đều các tế bảo biểu mô tương tự

Trang 26

niêm mạc dạ day, rust non, đại tràng sắp xếp thành các thành phần bề mặt

gồm biểu mô bễ mặt, các khe giểng dạ dây và các thánh phân tuyến dưới

niém mac, thỉnh thoảng có thể thấy hình ảnh vi nhung mao Khái niệm chung

lả sự phá hủy biểu mô váy bình thường gây ra bởi trảo ngược mạn tỉnh, tiếp theo lá tái tạo biểu mô bằng biểu mô trụ có khả năng kháng acid, pepsin, dịch

mật Những tốn thương tiền ung thư ở thực quản gặp trên lâm sàng thường là

TQ Parrett Nhiing tin thương tiền ung thư ở thực quản gặp trên lâm sảng

thường là TQ Barrett [38] Những triệu chứng lâm sảng được theo đi ở bệnh nhân TNDDTQ mạn tính gợi ý TQ Barrell Viée két hyp những điểu này có

thể giúp chân doán những tổn thương trợt Barrett bi ung thư sớm qua các

chương trỉnh theo đối lâu dải bằng nội soi [25]

- Chit hep thue quan: do qua trinh viém tạo ra các sợi xơ lan xuống dưới niễm mạc của 'TQ thưởng gặp trong các trường hợp trào ngược mạn tính như

đặt sond đạ đây, nằm lâu, bệnh xơ cứng bị, loét dạ dày - hành tá tràng tăng

tiết địch vị

- Chay mau TQ do viêm LQ nặng, các 6 loét bi acid ăn sâu vào lớp cơ có

thể dẫn tới chây máu

- Biểu hiện ở phổi do trảo ngược: rất khó xác định các bệnh lý ở phối do

trào ngược gây ra Tuy nhiên người ta thấy một số trường hợp có sự liên quan giữa tràn ngược và bệnh lý của phổi như viêm họng, ho kéo dài, hơn phế

quản, ho ra máu

1.5 Diễu trị trào ngược đạ dày thực quản

1.5.1 Điều trị nội khoa

Mục tiêu:

- Giảm triệu chứng và khôi phục chất lượng cuộc sống

- Lành viêm thực quản nếu có

- Giảm nguy cơ xây ra biến chứng

Trang 27

Việc điều trị chủ yếu là loại trừ yếu tố nguy cơ là chính

* Chế độ nghỉ ngơi, sinh hoạt và ăn uống

+ Nằm ngủ cao vai và đầu

+ Giảm béo

+ Tránh lao động nặng ngay sau ăn

+ Ăn nhọ, đặc biệt tránh ăn nhiều vàn buổi tối

+ Chỉ nằm sau khi ăn 3 giở

+ Bồ thuốc lá, rượu, các chất chua

* Điều trị bằng thuốc:

Có 4 mục dịch với mức độ quan trọng theo thứ tự

- Xác định chẵn đoán TKDDTQ qua đáp ứng với điều trị

- T.àm giảm triệu chứng trảo ngược bởi vỉ triều chứng sẽ gây thương tật

- Irấn an bệnh nhân do một số người sợ ung thư

- Điều trị lành viêm thực quản nếu có vì viêm thực quãn có thể gây hẹn,

chay mau và bệnh thực quân Barrett

Tiiện tại người ta thường theo cách cổ điển là điều trị thuốc ức chế bơm

proton trong 4 tuần Việc điều trị trong 2 tuần cũng có thể đú nhưng dần được

nghiền cứu thêm

Ở những bệnh nhân có triệu chứng không đủ nặng như định nghĩa của

bệnh thì không cần thiết điều trị ở mức độ cao như thể

+ Điều trị duy trì

Mục đích: có 3 mục đích với mức độ quan trọng xếp theo thứ tự thường được áp dụng cho giai đoạn mạn tính của bệnh

- Kiểm soát triệu chứng hiệu quả bởi vì triệu chứng là quan trọng nhất

đối với bệnh nhãn và đối với mục tiêu diều trị lâu đài

- Kiểm soát nguy cơ vì ở số ít bệnh nhân bệnh lý này có thễ gây ra biển

chứng và các phương pháp điều trị cũng có nguy cơ riêng của nó

Trang 28

- Giảm tối thiểu chỉ phí cho việc điễu trị lâu dài bởi vì việc điều trị quá mức cỏ thể tăng chỉ phi không cần thiết

+ Các thuốc ức chế tiết aoid

"Thuốc ức chế thụ thể I12- 1Iistamin: Pamotidin, Ranitidin, sử đụng với

các trường hợp nhẹ và trung bình

Thuốc ức chế bơm Proton: Omeprazol, l.ansoprazol, Pantoprazol,

esomeprazol Thuốc làm lưu thông nhanh thức ăn qua dạ dày: hiệu quả ở

bệnh nhân có triệu chứng nhẹ

1.5.3 Điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật không chỉ giúp phục hồi các khiếm khuyết về giải phẫu mà

còn làm tĩng cường trương lực cơ thắt thực quản

- Phương pháp mỗ mở có 4 loại

+ Tạo nếp gắp toàn bộ (phương pháp Nissen)

+ Tao nép gap cục bộ (mặt trước)

| Tao nếp gấp mặt sau

+ Trường hợp có đoạn TQ dài ở bên phải của dáy dạ dày có thể tạo

ra nếp gắp toàn bộ bọc quanh đoạn TQ kéo đải đó

- Phau thuật nội soi 6 bung: 70-§0% thành công va có thể ấn định 25

năm, chỉ dịnh trong các trường hợp sau

+ Diễu trị PPIs kém hiệu quả, đặc biệt bệnh nhân mong muốn đứt

khoát diễu trị triệt dé

+ Thue quan Barrett

| Cae truéng hop cé biéu hiện ngoài hệ tiêu hóa nhưng phải cân

Trang 29

19

- Nguy cơ và lợi ích

Kỹ thuật khâu phình vị qua mồ nội soi đã được ứng dụng >10 năm nay,

có ưu điểm là giảm đau hậu phẫu, thời gian nằm viện ngắn và trở lại làm việc

nhanh hơn mỗ hỡ Tí lệ tử vong là 0,2% va tỉ lệ thương lật thấp hơn mễ hở

Kết quả mỗ phụ thuộc vào tay nghề của phẫu thuật viên, kế cả việc kiếm soát

triệu chứng và Ú lệ di chứng sau mé

Hiện tại người ta thường theo cách cỗ điễn là điều trị thuốc ức chế bơm proton trong 4 tuần Việc điều trị trong 2 tuần cũng có thể đủ nhưng cần được

nghiên oửu thêm

1.6 Tinh hình bệnh tràu ngược đạ dày thực quần trên thế giới và ử ViệL

Nam

Trảo ngược đạ đây thực quản đã được nghiên cửu trên thế giới Lừ những,

năm dầu thế kỷ 20 Năm 1906 Tilcston đã công bố sự quan sát được bệnh loét thực quản, năm 1934 Winkelstien lần đầu tiên đã tìm ra mối liên quan giữa

triệu chứng nóng rái sau xương ức và viêm thực quản lrào ngược, năm 1946

Allison đã mô tả thoát vị hoảnh như một yếu tế nguyên nhân của hôi chứng

trảo ngược dạ dây thục quản Tù thập niên 1980 việc theo đối liên tục hoạt

động của cơ thất dưới thực quần thấy được mỗi liên hệ trảo ngược với trương

lực cơ thắt đưới thực quản Ngày nay người ta nhận thầy rằng bệnh lý trảo ngược dạ dày thực quân không chỉ do một nguyên nhân mà có một số yếu tế liên quan ñiến giải phẫu và sinh lý Năm 1989 một bước ngoặt quan trọng, trong điều trị nội khoa khi sử đụng thuốc ức chế bơm proton trong điều trị

bệnh lý trào ngược dạ đây thực quản

Bệnh gấp nhiều ở các nước Âu, Mỹ và một số nước Đông nam Á trong

đỏ có Việt Nam [6]

Trang 30

Việo nội soi sinh thiết, chụp X quang TQ có cản quang và đo áp lực TQ

đồng loạt là những thăm dò không thể thực hiện rộng rãi nên khó thống kế

Hình nh tang bang trôi: Có 2 nhóm, nhóm lớn hầu như không đi khám

đo các triệu chứng của họ không rõ ràng (phần chìm của tảng băng), nhóm

nhỏ hơn (phần nỗi của tăng băng) di khám vì các triệu chứng gây khó chịu

thường xuyên cẦn phải điêu trị (A): thể hiện trường hợp có biến chứng (B)

có triểu chứng bắt phải đi khám (C): có triệu chứng và tự diễu trị thuốc (}

không biếu hiện triêu chứng

Tỷ lệ mắc hội chứng TNDDTQ ở gác nước phát triển lả từ 10-48% Tài

liệu tin cây đầu tiên liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh 'INIĐIYI(QQ được Nehel và

cộng sự công bố năm 1976 khi điều tra ở một số người cho thấy: tỷ lệ mặc

triệu chứng nóng ral sau xương ức xấy ra iL nhất một lần trong một ngày ở

7%, 14% ít nhất một lẫn một tuần và 15% Ít nhất một tháng một lần Diễu tra

của tổ chức Gallup năm 2000 thấy rằng tại Mỹ có 44% người lớn hảng tháng,

mắc triệu chứng nóng rat sau xương ức một lần [S0] Theo số hệu của nghiên

cứu khác tại Mỹ qua phát phiếu trả lời đã khẳng định tỷ lệ nỏng rát là 7% hàng ngày, 20% hàng tuần và 44% hàng tháng, tương đương với khoảng 13, 7

Trang 31

21

và 61 triệu người đần Mỹ trưởng thành

'Fỷ lệ mắc bệnh TNIMYLQ ở Nhật ít hơn các nước phát triển khác Eujiwara và cộng sự khi điêu tra bằng phiêu trả lời câu hồi đã nhận thây tỷ lệ

mic triệu chứng TNDDTQ xuất hiện hàng ngày là 2,1%, 4,696 xuất hiện hai

lần mệt tuần, 12,8% xuất hiện hai lẫn một tháng và khoảng 24,7% số người Ít

hơn hai lần một tháng [57] Qua nghiên oửu này cũng cho thấy rằng tỷ lệ mắc

bénh TNDDTQ của Nhật vào khoảng 6,6%,

Trong 6 nghiền cứu ở Châu Âu với hai nghiên cửu ở Anh thấy rằng tại

thành phố Bristol (nude Anh) trong số những người được phỏng vấn trong độ tuổi từ 17 ñiển 91 thì có 10,39% bị nóng rát sau xương ức hảng tuần Tại Phần

Lan trong một nghiên cứu ngẫu nhiên 2.500 người từ 20 tuổi trở lên bằng cầu

hỏi qua bưu diện thấy có 15% số người dược hỏi xuất hiện nóng rát và ợ chua

hàng tuần Tại 'Iây Ban Nha nghiên cứu của l3iaz-Rubio và công sự cho kết

quả 9,8% số người được hỏi có triệu chứng TNDDTQ Tại Italia, một nghiên

cứu trên 2 nhóm dân lao dộng gồm 424 dối tượng và 344 dối tượng đã nhận

thấy tỷ lê người có triệu chứng nóng rát hảng tháng là 2,1% [41]

Tai nghiên cứu được tiến hành tại [lồng Kông và Trung Quốc của To và

công sự bằng cách gợi điện thoại ngẫu nhiên đến các gia đình dé phỏng vấn

những người trên 18 tuổi đã nhận thấy tỷ lệ mắc nóng rất sau xương ức và ợ

chua hang tuần ở Hongkong là 4,89%, ở Trung Quốc là 2,5% Pan và công sự

khi nghiên cứu ngẫu nhiên người trưởng thành từ 18-70 tuổi tại hai thành phố

Tiắc kinh và Thượng HIãi với sự giúp đỡ của người có chuyên môn để trả lời

câu hỏi dã phỉ nhận có khoảng 3,1% bị nóng rát sau xương ức hảng tuần trong năm Tại Singapore trong 696 người tham gia phông vấn bằng bộ câu hỏi có 1,6% nóng rát hàng tháng |36]

‘Theo quan diễm từ trước, TQ Barrett duoc chin doan khi xuất hiện biểu

mồ hình trụ lan lên phía trên thực quản ít nhất 3cm từ đường Z Tuy nhiên,

Trang 32

¢ dam di san ruột, vì

các đoạn ngắn của biểu mô dạng trụ có thể bao gồm cá

vậy cũng có nguy cơ ác tỉnh Hiện tại chưa công bố về tiêu chuẩn xác định cụ

thé TQ Barrett Nói chung đoạn ngin hay đoạn dai cia TQ Barrett di được đmh nghĩa là có kèm theo niễm mạc dị sản ruộL đải hơn hoặc dưới 3cm,

nhưng vẫn cần phải xem xét lại đổi với khái niém ‘1Q Barrett dang đoạn ngắn

Bệnh nhân mắc TNDDTQ kéo dải là nguy cơ rất cao trở thanh TQ Barrett,

đây cũng được cho lá những tổn thương tiền ung thư |6]

Ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu nảo tại cộng đồng để điều tra

ty lệ mắc bệnh TNDDTQ

Trang 33

23

Chương 2

ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

68 bệnh nhân tuổi từ 18 được chân đoán lâm sảng bệnh trào ngược dạ

day thực quản tho tiêu chuẩn chon bệnh nhân được chỉ định nội soi thực quan da day tại phòng Nội soi - Khoa Thăm Dò Chức Năng Bệnh viện đả

khoa Bắc Kạn

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

* Các bệnh nhân ít nhất có 1 trong 4 triệu chứng sau (Lheo tiêu chuẩn

* Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiền cứu

Tiêu chuẩn loại trừ

- Tiền sử phẫu thuật da day hoặc thực quán

- Bệnh nhân có giãn tỉnh mạch thực quản

Trang 34

- Có chống chỉ định nội soi tiêu hoá trên: Khó thổ, suy tìm

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiền cứu

2.2 Dịa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Thắm đỏ chức năng

Bệnh viện la khoa tỉnh Bắc kạn

Thời gian: Từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 9 năm 201 1

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

- Phương pháp chọn mẫu: Có chủ đích

- Cỡ mẫu: Toàn bô bệnh nhân dáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh nhân trơng,

thời gian nghiên cứu

3.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu

- 'Phông tin chung

+ Ăn chất chua cay, nhiều đầu mỡ

+ Ban thin mắc TNI2IYIQ

¡ Trong gia đỉnh có người mắc TNDDTQ

Trang 35

- Các triệu chứng dién hinh và thời gian và tẩn suất xuất hiện:

+ Nong rat sau xương ức

+ Đau ngực không do tim

| Ilo dai ding

+ Khản tiếng,

- Ảnh hưởng của các triệu chứng tới sinh hoạt và lao động

- Ảnh hưởng của các triệu chứng tới giấc ngủ

- Phải ăn kiểng những thức ăn ưa thích

- Kết quả cận lâm sang

| [inh ảnh nội soi viêm thực quan do trào ngược + Hình ảnh nội soi thoát vị hoành

¡ Chẩn đoán mô bệnh học 2.8.2 Các kỹ thuật thu thập sổ liệu và đánh giá

Các đữ liệu thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất gôm:

* Thông tin chung

phóng vẫn bệnh nhân dé lay thông tin

- Tuấi, giới, đần tộc

Trang 36

- Nghề nghiệp: Lao động trực tiếp, lao động gián tiếp, Khác (nghỉ hưu, tuổi già mắt sức lao động)

- Yếu tô liên quan đã biết trước:

! Không gặp

- Ảnh hưởng của các triểu chứng

+ 'Tới giẤc ngủ như đau ngực nên không ngủ được

! Tới sinh hoạt và lao động như giảm tập trung làm việc

+ Tới ăn uống: Như bệnh nhân phải kiếng an dưa chua dé giảm

triều chứng ợ chua

- Tiền sử bệnh TNDDTQ của bản thân và gia đình bệnh nhân (Bố, mẹ, anh chỉ em ruột)

* Do chiéu cao, cân nặng dé tinh chi sé BMI

Công thức tính BMI- gân nặng (kg)/Chiều cao (my*

Chỉ số BMI theo phân loại của Hội Dái tháo đường Châu Á (2000)

Trang 37

Sử dụng hệ thống nội soi video Olympus - Nhật Bản Ông soi mềm

Olympus GIF-145 va GIF-160

Bệnh nhân được giải thích, động viên Trước soi 30 phút bệnh nhân

được tiêm bắp một ông Buscopan 20mg (Chống co thấu Nếu bệnh nhãn quá

lo ling có thể tiêm bắp thêm 01 ông Seduxen 10mg

Sau khi gây tê họng bằng Lidocain 10% người bệnh nằm nghiêng trái

trên bản, dầu gối trên gỗi mỏng Trợ thủ viên đặt ca-nuyn ngáng miệng Bác

si dua dén soi qua miệng, họng, thực quản dạ dày dé quan sát tổn thương Tôn

thương dược dọc bởi bác sĩ chuyên khoa nội soi tiêu hóa của Bệnh viện da

khoa Hắc Kan

Thân định hình ảnh tổn thương viêm thực quản theo phân loại Los Angeles 1999

~ Độ A: Có một hoặc nhiều tổn thương niêm mạc không dài qué Smm,

trong đó không có tén thương nào kéo đài giữa hai đỉnh của nếp niềm mạc

- Độ B: Có một hoặc nhiều chỗ tổn thương niềm mạc dài quá 5mm, đó

không có tốn thương nảo kéo dải giữa hai đỉnh của nếp niêm mạc

- Độ €: Có một hoặc nhiều lồn thương lan qua đỉnh gủa hai hay nhiều

nếp niêm mạc nhưng không kéo đải quá 3⁄4 chu vi thực quản

- Độ D: có một hay nhiều tên thương kéo dài quá 3⁄4 chu vi thực quần

Nhận định hình ảnh thoát vị hoành trượt thoát vị hoành kho

* Sinh thiết thực quản

Rữa sạch thực quản bằng nước cắt Dùng kìm sinh thiết chuẩn Olympus

FR 24K-1 va FB 241-1 dua qua kénh hoạt động của dẻn soi vào thực quản

Tiền hành sinh thiết 02 mảnh vùng tồn thương thực quản trên đường Z và một

mảnh cỏ cá trên dường Z và dưới dường Z

Bệnh phẩm được bảo quân trong Kormol 10% và gửi 7 ngày/lần đến làm

tiêu bản nhuộm IIematoxylin - T:osin (TIE), được chuyên gia giải phẫu bệnh

Trang 38

đọc kết quả tại Bộ môn Giải phẫu bệnh Trường Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nhận định mức độ viêm thực quản theo tiêu chuẩn Ismail-Beigi F va

phan d6 theo Isaac Martin:

~ Dộ 0: lớp tế bảo đáy từ 15% đến dưới 409%, lớp nhú đưới 60% téng bé

day của biểu mô

- Độ 1: lớp tế bảo dây từ 40-60%, lớp nha từ 60-70% tổng bề dày của

biểu mô

- Độ 2: lớp tẾ bào đáy dày trên 60%, lớp nhú trên 70% bề đây của biểu

- Đệ 3: Tổn thương như độ 2 kết hợp sự xâm nhập của tế bảo viêm vào

lớp biểu mô gồm bạch cầu đa nhân trung tinh, bach cầu ái toan, tế bảo

lympho

Trưởng hợp có thâm nhiễm bạch cầu và các tế bào viêm nhưng lớp tế bảo dáy và lớp nhú không đạt độ dày của độ 0 thì chấn đoán là viềm trợt niêm mạc thực quản (Không phải viêm do LNDI2IQ)

- Darrel thực quản: Mật độ tế bào biếu mô không đồng đều với đặc

trưng lả các tế bào hình chén xen giữa các tế bào trụ chế nhầy

2.4 Xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xữ lý bằng phan mém SPSS 17.0 va phan mém

Epi info 6.04

2.5 Vật liệu nghiên cứu

- Hệ thống nội soi da day éng mém 145 va 160 Olympus - Nhật Bán;

Man hinh chuyén dung Sony

- Kim sinh thiét Olympus FB 24K-1 va FB 24U-1

- Cân bàn có thước do chiều cao Health scale RGZ-120 (Irung Quốc)

Trang 39

29

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban giám đốc Hệnh viện đa khoa tỉnh

Bac Kan

Bệnh nhân hoản toán tự nguyên đồng ý tham gia nghiên cứu

Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật

Trang 40

Chương 3

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 3 năm 2011 đến tháng 9 năm 2011, đã tiến hành

nội soi thực quản cho 68 bệnh nhân thực hiện tại Khoa Thăm dò chức ning

Tiệnh viện đa khoa Bắc Kạn Kết quả thu được như sau

3.1 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tẫn thương qua nội soi ở bệnh nhãn có

bệnh trào ngược đạ dày thực quản

3.1.1 Dặc điễm chung về đỗi tượng nghiên cứu

Bang 3.1 Phan bé déi trợng nghiên cửu theo tuổi và giới

~ Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 44,7 L 14.3

~ Lửa tuổi gặp nhiều nhất là 31-40 (29,49%)

- Nam có 35 bệnh nhân (51,53%), nữ có 33 bệnh nhân (48,5%⁄4)

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  nh  tang  bang  trôi:  Có  2  nhóm,  nhóm  lớn  hầu  như  không  đi  khám - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
nh nh tang bang trôi: Có 2 nhóm, nhóm lớn hầu như không đi khám (Trang 30)
Bảng  3.4.  Thời  gian  mắc  bệnh  của  đối  tượng  nghiên  cứu - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.4. Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu (Trang 43)
Bảng  3.5.  Tiền  sử  bệnh  trào  ngược  dạ  dày  thực  quân  của  đội  lượng - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.5. Tiền sử bệnh trào ngược dạ dày thực quân của đội lượng (Trang 44)
Bảng  3.7.  Các  triệu  chứng  lâm  sàng  của  đối  tượng  nghiên  cứu - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.7. Các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (Trang 45)
Bảng  3.9.  Tân  suất  xuất  hiện  triệu  chứng  tiêu  hóa - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.9. Tân suất xuất hiện triệu chứng tiêu hóa (Trang 46)
Bảng  3.11.  Tý  lệ  đối  tượng  nghiên  cứu  phải  ăn  kiêng - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.11. Tý lệ đối tượng nghiên cứu phải ăn kiêng (Trang 47)
Bảng  3.10.  Ảnh  hưởng  của  triệu  chứng  lâm  sàng  đến  giắc  ngủ - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.10. Ảnh hưởng của triệu chứng lâm sàng đến giắc ngủ (Trang 47)
Bảng  3.13.  Tỷ  lệ  đối  tượng  nghiên  cửu  có  yếu  tổ  hôn  quan  đã  biết  trước - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.13. Tỷ lệ đối tượng nghiên cửu có yếu tổ hôn quan đã biết trước (Trang 48)
Bảng  3.16.  Mối  liên  hệ  giữa  kết  quả  nội  soi  và  thời  gian  mắc  bệnh - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.16. Mối liên hệ giữa kết quả nội soi và thời gian mắc bệnh (Trang 50)
Bảng  3.17.  Mới  liên  hệ  giữa  chỉ  số  BMI  của  đối  tượng  nghiên  cứu  và  kết - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.17. Mới liên hệ giữa chỉ số BMI của đối tượng nghiên cứu và kết (Trang 51)
Bảng  3.22.  Phân  loại  lẫn  thương  viêm  thực  quân  trên  mô  bệnh  bọc  của  đổi  tượng  nghiên  cứu  theo  gidi  (n-57) - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.22. Phân loại lẫn thương viêm thực quân trên mô bệnh bọc của đổi tượng nghiên cứu theo gidi (n-57) (Trang 55)
Bảng  3.23.  Mỗi  liên  hệ  giữa  tốn  thương  viêm  thực  quan  va  chi  sé  BMI - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.23. Mỗi liên hệ giữa tốn thương viêm thực quan va chi sé BMI (Trang 55)
Bảng  3.24.  Mối  liên  hệ  giữa  thời  gian  mắc  bệnh  và  mức  độ  viêm  thực - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.24. Mối liên hệ giữa thời gian mắc bệnh và mức độ viêm thực (Trang 56)
Bảng  3.25.  So  sánh  hình  ảnh  nội  soi  và  mô  bệnh  học  của  đổi  tượng - Luận văn nguyên cứu Đặc Điểm lâm sàng hình Ảnh thực quản qua nội soi và mô bệnh học của bệnh trào ngược dạ dày thực quản tại bệnh viện Đa khoa tỉnh bắc cạn
ng 3.25. So sánh hình ảnh nội soi và mô bệnh học của đổi tượng (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w