Hoạt động thông tin- thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tôi những thông tin, trí thúc của xã hội loài người và đẻng vai trỏ then chết của hoạt động sảng lạo trong xu thể
Trang 1
PHAM THI THUY HANG
THONG TIN- THƯ VIỆN CỦA TRUNG TÂM THONG TIN-
THU VIEN TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP
Chuyên ngành: Thư viện học
Mã số: 62 32 20
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC THU VIEN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC:
TS.NGUYEN THE BUC
HA NOI- 2008
Trang 2MUC LUC
MỞ ĐẦU
MOT SO TU VIET TAT
CHƯƠNG L
HOẠT ĐỌNG THÔNG TIN THƯ VIỆN VỚI NHIỆM VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HOC O TRUNG TAM THONG TIN- THU VIEN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1ÂM NGHIỆ:
1.1 Ngành lâm nghiện trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước
1.2.1 Khái quát về Truông Dại học Lâm nghiệp
1.2.2.Trường ĐHTN trước yêu câu đổi mới giáo đục đáp ứng yêu cầu CNH-
1.3 Đặc điểm hoạt động thông tin- thư v
viện trường Dại học Lâm nghiệp ¬
1.8.1 Quả trình hình thành và phát triển của TTTT-TƯ 25
1.3.2.Vai trò của Trung tâm trong giáo đục và đào lạo của trường DIÏLN 25 1.3.3.Chức năng và nhiệm vụ của TTTT-TƯ trường ĐHILN (Tríh trong Quy
chế hoạt động của T177-TV trường DIILN),
1.4 Đặc diễm người dũng tin và nhu cầu tin tại TTTT-TV trưởng
TUVC TRANG TO CIIUC VA HOAT DONG TIIONG TIN THU ViEN CTA
TRUNG TAM THONG TIN-THU VIEN TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP 35
Trang 32.4 Tổ chức và quản lý thông tin thư viện
2.-4.3.Nhân lực tại TTTT-TP
2.4.4,Đầu từ tài chính trong hoạt động thông tin- thu viện
2.5, Nhận xét chung về tổ chức và hoạt động thông tin- thư vi
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỎ CHỨ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN- THƯ
VIÊN TẠI TRURG TẦM THÔNG TIN- TIIƯ VIÊN TRƯỜNG DẠI HỌC LÂM
NGIHỆP " re "
3.1 Tăng cường và nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin
3.11 Mông cao hiệu quả khai thắc nguồn lực thông tin hiện cÓ 66
3.1.3.Tăng cường bỗ sung có định hướng về nguồn lực thông tin
3.2 Nâng cao chất hrợng sản phẩm và dịch vụ thông tỉn- thư viện
3.2.1.Đa dụng hóa sản phẩm thông tìm uc viện: “8 3.2.2.Phat triển địch vụ thông lín- thư viện
3.3 Nâng cao trình độ cán bộ thông tin- thư viện của TTLT-V
3.4 Đào tạo, hướng dẫn người dùng
KẾT LUẬN
Trang 4MOT SO TU VIET TAT
ĐHILN: Đại học Lâm nghiệp
TTTT-TV: Trung tâm Thông tỉn- Thư viện
CÑII-IDIE: Công nghiệp hỏa- Hiện đại hóa
NDT: Người dùng tin
CSDL: Cơ sở dữ liệu
TVQG: Thư viện Quốc gia
Trang 5vũ sân sấu Irong mọi lĩnh vực gủa đời sống xã hội Những biển đỗi đỏ đã làm thay đổi hoàn toàn cục điện của đời sóng kinh tế- chính trị và xã hội trên qui
mô toàn cầu Xã hội loài người dang tiếp cận tới một một bước ngoặt dễ
chuyén sang thời đại mởi- thời đại trí tuệ và động lực thúc đây sự phát triển
cũa thời đại
tay là cuộc cách mạng khoa học mới Bước sang thể kỉ 21, sự phát triển khoa học công nghệ đã phái triển lên một tốc đô mới Thể kỉ 31 hay còn gợi là kỉ nguyên thông tin Ngày nay những yếu tố mang hàm lượng trì
thức ngày càng nhiều, chủng được thu thập, xử lý và tổ chức thành các cơ sở
dữ liệu vá được khai thác như là nguồn lực vô cùng bữu hiệu cho mọi hoạt
động xã hội của loái người Qua những yếu tế này sự quan tâm đắc biệt đến vấn dễ thông tì- thư viện lại được nhân lên gắp bội Hoạt động thông tin- thư
viên ngày cảng trở thành nhân tỏ quan trọng trong mọi lĩnh vực hoạt động của
xã hội và chiến lược phát triển kinh tẻ- xã hội của mỗi quốc gia trên toàn thể
giới Hoạt động thông tin- thư viện đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tôi những thông tin, trí thúc của xã hội loài người và đẻng vai trỏ then chết
của hoạt động sảng lạo trong xu thể hội nhập và phát triển của thế giới
Trường Đại học Lâm nghiệp lả trường đầu ngảnh về đảo tạo lâm nghiệp
trong cá nước, trường có nhiệm vụ đảo tạo các cản bộ đại học, trên đại học về lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nông thôn trên phạm ví toản quốc, nghiền
cứu khoa học và chuyến giao khoa học công nghệ về lĩnh vực lâm nghiệp và
phát triển nông thôn Để trường Đại học Lâm nghiệp đáo tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực có chất lượng tiếp cận nền khoa học và công nghệ tiêu tiên,
các nhà khoa học giỏi, đội ngũ giảo viên chất lượng đáp ứng được những đòi
hỏi của sự phát triển của giáo dục thì đôi hỏi toàn trường phải nỗ lực phản đầu
Trang 6học tập và nàng cao trình độ, mỗi cán bộ, giáo viên, sinh viên và học viên
phải biết nắm bắt thông tin, tải liệu phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu,
giảng dạy và giải trí Trung tâm Thông tin Thư viện trường đại học chỉnh là
nơi lưu giữ và cung cấp những thông tin từ liều cho mọi đối tượng trong
trường cũng như ngoài uường Thư viên chính là bộ mặt của một trường dại
học, nó phán ảnh sự phát triển hay không phát triển của một trường đại học,
thư viên cỏ vai trẻ rất quan trọng trong việc đào tạo và nâng cao chất lượng giáo đục hiện nay TTTT-TV trường ĐHLN cũng nằm trong hệ thêng thư viên gác trưởng đại học, có vai trỏ quan trong trong sự phát triển giáo dục vả
dio tao cia uudng TTT
thức cho các thể hệ tương lai cũng như làm phong phủ, đa dạng thông tin cho
có nhiệm vụ lưu giữ và truyền tái thông tín, tri
các cán bộ, giáo viền trong truờng cũng như cáo độc giả ngoài truờng, Trưng
tam Thong bin thu viện trường Đại học Lâm nghiệp đang lrong quả trình xây dựng và phát triển và đã có được số lượng sách, báo, tạp chỉ, luận án- luận
văn và các cơ sở dữ liệu cùng với các thông tin dữ liệu liên quan tới các khía cạnh khác nhau về đời sông kinh tế- xã hội Các nguẫn tài nguyên thông tin
hiện nay đang được lưu giữ tại trưng tâm và phân lớn chỉ được truy cập và sử dung tai chỗ Hiện trạng này đấu lới việc nguồn lực thông tin mang Linh khép
kín, trùng lặp và không thể bổ sung từ các nguồn khác theo cách trực tuyển và nhanh chóng Chính van dé nay di han chế việc tra cứu thông tin trong phạm
vi rông và khả năng sử dụng nguễn lực thông tin tư liệu mang tính thu hợp Nhận chúng hoạt động thông tìn- thư viện của trung lâm Thông ti thư viện
trường Đại học Tâm nghiệp tuy đã phần nào đáp ứng va gop phan quan trong
trong công cuộc đảo tạo giáo dục của trường nhưng vẫn theo phương thức truyền thống, khá năng đáp ứng thông tin tư liệu chưa cao và cẻn nhiều bất cập Việc phát triển, hoàn thiện tổ chức vá hoạt động thông tin- thư viện cuá
trung tâm đang là nhiệm vụ cấp bách được đặt lên hàng đâu nhằm nâng cao
Trang 7“Nghiên cứu huàn thiện tổ chức và hogt động thông tỉn- thư viện cũa Trung tâm Thông tin Thư việu trường Đại bọc Lâm nghiệp” làm dé tai
luận văn thạc sĩ Khoa học Thư viện với mong muốn gớp phan vào sự phát
triển chưng của Trưởng đại học Lâm nghiệp cũng như của Trung tâm Thông
tin thư viện trường
2 Dối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đổ tải đi sâu váo nghiên cứu toán bộ tổ chức và hoạt động thông tin- thư
viện tại Trang Lâm Thông tin Thư viện trường Đại học Tâm nghiệp
43 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mue dich:
Dựa trên việc nghiên cứu và khảo sát Hoạt dộng thông tine thư viện của trung tam Théng tin Thu viên trường Đại học Lâm nghiệp từ do đưa ra các
định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động thông tin- thư
viên cửa trung tâm trong những giai đoạn tiếp theo
- Nhiệm vụ:
| Tim hiếu các nhiệm vụ, định hưởng gido đục đảo tạo và nghiền cứu
khoa học ở trường Đại học Tâm nghiệp
| Tim biểu vai trỏ của ngành lâm nghiệp và đảo tạo cản bộ lâm nghiệp,
đữa ra các thông tin cần thiết cho ngành
+ Nghiên cứu về dic điển người dùng tin vá nlm edu tin của Trung tâm
Thông tin trường, Đại học Lâm nghiệp
Trang 8+ Nghiên cứu đánh giả thực trạng hoạt động thông tin- thư viện ở Trưng tâm Thông tin Thư viện truờng
+ Nghiên cửu va để xuất cáo giải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động thông tỉn- thư viện của Trung tâm Thong tin Thu vién trưởng Đại học Lâu
nghiệp
4 Phương nhân nghiên cứu
- _ Phương pháp luận:
ĐỂ tải nghiên cứu đựa trên phương pháp luận khoa học của Chủ ng]ữa
Mác- Lên, quan điểm của Đáng về đường lỏi đổi mới trong công tác giáo
dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và thông tín- thư viện
- _ Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cửu đẻ tài tôi chủ yếu sử dựng một số phương
pháp sau:
1 Thương pháp phân tích tổng lợp tài liệu
1 Phương pháp thống kê
+ Phương pháp khảo sát thực tiễn, nghiên cửu một số báo cáo tổng kết của
trường Đại học Làm nghiệp và của Trung tâm Thông tin Thư viện
+ Phương phép điều ra bằng phiểu ( anket)
+ Phương phép phân tích phiêu yêu cầu và sử dụng tài liêu tại trung tâm
5 Ý nghĩa lí luận va thực tiễn cúa để tài
Luan vin di sâu vào nghiên cứu hoạt dộng thông thì- thư viện, làm 16 vai
trỏ hoạt đông thông †m- thư viện trong việc phục vụ nhiềm vụ giáo dục đảo
tạo và nghiên cứu khoa học tại trường Đại học Lâm nghiệp.
Trang 96 Câu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đâu, kết luận, đành mục tải liệu than khảo và phụ lục, cầu trúc của luận văn gồm có 3 chương,
Chương 1: Hoạt động thông tín - thư viện với nhiệm vụ giáo dục đàu tgo và nghiên cửu khoa học ở trung tâm Thông tin- Thư viện truỳng Đại bọc Lâm nghiệp
Chương 2: Thực trạng tễ chức và hoạt động của trung tâm Thông
timThư viện trường Đại bạc Lâm nghiệp
Chương 3: Giải pháp haàn thiện 1ỗ chức và hoạt động thông tin- thuc
viện ở trung tâm Thông tần Thục viện trường Đại hục Lâm nghiện:
Trang 10CHƯƠNG 1 HOAT BONG THONG TIN THU VIEN VỚI NHIỆM VỤ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
VA NGIHEN COU KIIOA HỌC Ở TRUNG TÂM THONG TIN- THU VIÊN
TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP
1.1 Ngành lâm nghiệp trong giai doạn CNH-HĐH đất nước
Tâm nghiệp là mật ngành săn xuất vật chất đặc biệt Nói đến lâm nghiệp
trước hết phải nội đến vai lrò của rừng trong nên kinh tế quốc dan va trong đời sống xã hội Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng (1991) có phí: " Rừng
là tài nguyễn quý báu của đất nước, có khả năng tái tạo lại bộ phận quan trong
của môi trường, sinh thái, cỏ giá trị to lớn đổi với nền kinh tế quắc dân, gắn
liền với đời sống của nhần dân, với sự sông của dân tộc ”
Lam nghiệp là một ngành kinh tế quốc đân thể hiện ở một số điểm sau: THiện nay ngành làm nghiệp đang quản lý 19 triệu ha rừng và đất lâm nghiệp chưa cỏ rùng, chiếm 579 diện tích cả nước gắn liên với hàng ngàn cây số dọc
theo biển giới bộ và ven biển Trên diện tích đó có 2⁄4 triệu dân thuộc 54
thành phan dan téc khác nhau của Việt Mam sinh sống
+» Vai trò của lâm nghiệp:
Xã hội càng phát triển thì vai trò vô giả của rừng trong việc bão vệ môi
trường sinh thất cảng được nhân lên gấp bội Vì đầi nước la đang trong giải đoạn CNH-HĐH đất nước niên vẫn để bảo về môi trường, duy trì an toàn sinh thải quốc gia đang trở thành vẫn để quan tầm hảng đầu không chí cho thể hệ
hóm nay mà cho cả thế hệ mai sau Nạn hạn hán, lũ lụt nghiêm trọng xây ra ở
nước la trong những năm vừa quá là “đếng chuồng cảnh tình sinh thái”, là sự trả giá đắt do tải nguyên rừng bì suy thoái Vấn để bão vệ rừng và bảo vệ môi
trường khỏng chỉ ở quốc gia má vẫn để này còn dang trở thành chiên lược
toàn cầu, liên kết giữa các quốc gia.
Trang 11Ngoài ra ngành lâm nghiệp có một số vai trò sau đây:
- Vai tré cung cẤp: Cung cấp lâm săn, đặc sản phục vụ cho nhu cẩu tiễu
dùng của xã hội, trước hét là gỗ và lâm sản ngoài gỗ Cung cấp động vật,
Cùng cấp nguyên liệu cho công nghiệp, cho xây đụng cơ bảu Cung cấp
dược liệu quý phục vụ nhu câu chữa bệnh vả nâng cao sức khoẻ cho cơn
người Cung cấp lương thực, nguyên liệu chế biến thực phẩm phục vụ nhụ câu đời sống của xã hội
inh thai:
ai trò phòng hộ, bão vệ
o Phòng hệ đầu nguồn: giữ đất, giữ nước, điểu hoà dòng chảy, chống xói
Tuôn rửa trội thoải hoá đái, chồng bối đấp sông ngôi, hỗ đập, giảm thiểu
Tú lụt, bạn chế hạu hém, giữ gìn được nguồn thuỷ năng lớn cho các nhà máy thuỷ điện
ø Phòng hộ ven biển: Chắn sóng, chin giỏ, chống cát bay, chống sự xâm
Thập của nước mặn, bảo vệ đẳng ruậng và khu đân cư ven biển
© Phòng hộ khu công nghiệp, khu đô thị, làm sạch không khi, ting dưỡng
khi, giảm thiểu tiếng ổn, điều hoà khi hậu tạo điều kiện cho công nghiệp
hát triển
ö Phòng hộ đồng ruộng và khu dân cự: giữ nước, cổ định phủ sa, hạn chế
Hi hạt, hạn bán, tăng độ âm cho đất
ö Đảo vệ khu di tích lich sử, nâng cao giá tị cảnh quan
o Lâm nghiệp còn là đổi tương nghiền cửu của nhiễu lĩnh vực khoa học, là
nơi dự trữ sinh quyền báo tôn các nguồn gen quý hiểm.
Trang 1211
-_ Vai trò Xã hội: Là nguồn thu nhập chính của đẳng báo các đân tộc miễn múi, là cơ sở quan trọng để phân bố đân cư, điểu tiết lao động xã hội, góp
phan xa doi gia nghéo cho xã hội
Thìn chung trong mấy thập kỷ qua ngành lâu nghiệp đã có nhiều đồng góp đáng kế cho sự nghiệp CNH-HĐN, sự nghiệp bảo vệ vả phát triển đất
nước Khững năm gần đảy được sự quan tâm của Đảng, Chỉnh Phủ có sự tác
động hiệu quả của các cấp, các ngành chức năng và sự đồng tỉnh của nhân din ngành lâm nghiệp nước ta đã có những chuyển biển rất tích cực, ngành đã
chuyển từ một nên làm nghiệp lây khai thác tài nguyên lâm chỉnh sang nền
lâm nghiệp xã hội, lấy bảo vé va xây dựng vốn rùng làm nhiệm vụ cơ bẩn Công tac quan ly nha nude về lâm nghiệp có nhiều tiên bộ, phân công, phân
cấp rõ nét hơn, có hệ thống văn bán pháp luật quản lý nhà nước được ban
hành tạo hành lang pháp lý cho các mặt hoạt động lâm nghiệp Rừng được
xây dựng tốt hơn, cơ câu kinh tế ngành có những chuyển biển tích cực góp phần phát triển nên nông nghiệp bên vững, cãi thiện kiih tế xã hội nông thôn
miễn núi, bảo đảm an ninh quốc phòng Vấn để phá nương, làm rẫy đã giám rất nhiều, việc khai thác rừng được kiểm soát chặt chẻ hơn Công tác trắng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng ngày cảng tốt hơn Tuy vậy điện tích rừng
vẫn bị suy giảm ở nhiều nơi, đất lâm nghiệp đã được giao khoản lương đổi nhiều nhưng trách nhiệm, quyền hạn và lợi ¡ch của các chủ rừng vẫn chưa được xác lập rõ rảng và chưa cần xứng nên chưa tạo ra động lực tốt để bảo vệ,
phát triển và khoản rừng, Ngoài ra hệ thông cáo lảng nghẻ truyền thống và hộ gia dinh san xudt ra mặt hang thủ công mỹ nghệ và để mộc tình chế hàng năm
cung cấp trưng nước và nước ngoài nội khỏi lượng lớn Tuy nhiên vấn để Tiêu thụ sẵn phẩm còn gấp nhiều kho khăn
Vấn dễ vẻ nguồn nhân lực ngảnh lâm nghiệp dã cỏ nhiều tiền bộ như: hệ thống đảo tạo chuyên nghiệp có LŨ trường, dảo tạo được một số lượng lớn cán
Trang 13bộ quản lý, cán bộ khoa học và công nghệ kỹ thuật, đưa công tác khuyến lâm
vào phát triển sản xuât
Về hợp tác quốc tế: thực hiện chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế nhằm
phát huy sức mạnh của
dần tộc, kết hợp với sức mạnh của thỏi đại trong công
cuộc phát triển của dất nước ngành lâm nghiệp da đây mạnh các hoạt dộng hợp tác quốc tế trong nhiều lĩnh vực từ những dự án dai han, ngắn hạn trên
phạm vị toàn quốc và tiểu vùng lãnh thổ, Ngành đã tranh thủ được viện trợ và
sự giúp đỡ của các nước và các tỏ chức quốc tế như PAM, SIDA, UUNDP/FAO hỗ trợ vả phát triển lâm nghiệp Việt Nam về trồng rimg, xây đựng cơ chế chính sách, đổi mới trang thiết bị, trao déi thong tin va phat triển
nguồn nhân lực
ẻ phát triển và giữ vững ngành lâm nghiệp, ngành đã để ra một số mục
tiêu như sau [3, tr 24]
- Môi trường: Xây dựng lâm phận quốc gia ổn định nhằm phát huy hiệu quã
chức năng của rừng về phòng hộ môi trường, bão vệ đa đạng sinh học, cung
cấp và điều liết nguồn nước, điều tiết đồng chảy, giảm thiểu tác hại của mưa bão, úng lụt, hạn hản, ngăn chặn xói raön, chống cát bay, bảo tổn
nguén gen động vật quý hiểm, báo vệ và tôn tạo các khu rừng di tích lịch
sử, đanh lam thắng cảnh của đất nước Bao vệ diện tich rừng hiện có, đây mạnh việc gây trồng rừng mới, cãi thiện môi trường sinh thái
Mục tiêu kinh tế: Đầu tư phát triển rừng kinh tế chủ lực (rằng rừng nguyên
Hiệu) theo phương thức thâm canh, sử dụng giống tối cho nầng suất cao, lần
dụng triệt để nguyên liêu lâm sẵn, dâm bảo hiệu quả kinh tế
Mục tiêu xã hội Van dụng các cơ chế chỉnh sách thích hợp với từng vùng,
từng khu vực để thu hút lực lượng lao động góp phan phát triển kinh tế- xã hội vùng sâu ủng xa, miễn múi của đất nước Cũng cô các cơ sở quốc
Trang 1413
doanh di manh lam nong cét phat trién sản xuất, địch vụ kỹ thuật lâm
nghiệp Coi trọng công táo cán bộ khoa học kỹ thuật lâm nghiệp có trình độ
chuyên xuôn và quản lý tỏi, đáp ứng với sự phái triển nghề rùng trong thời
1.21 Khải quát về Trường Đại học Lâm nghiện
Trường Đại học Lâm nghiệp (viết tắt là ĐHLN) được thành lập theo
quyết định số 127/CP ngày 19 thang 8 năm 1964 của Thú tướng Chính phú
Sau hon 40 năm xây dựng và phát triển, rường đã từng bước vươn lên và trở thành một trưởng đại học đầu ngành , nông cốt của cả nước về đào tạo cán bộ
khoa học kỹ thuật lâm nghuệp, cung cấp nguồn nhân lực ở bậc đại học và sau
đại học về lĩnh vực lâm nghiệp và phát triển nóng thôn, thực hiện các hoạt
động khoa hợc công nghệ phục vụ sự nghiệp phát triển tải nguyên rừng và
môi trường, nêng lâm kết hợp, công nghiệp phát triển nông thôn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu câu phát triển kinh tế xã hội trên địa bản đồng bằng, thành thị, trung du, tuiển mi cả nước Trường
ĐHLN đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ dao tao và phát triển nhân lực lâm nghiệp có trình độ cao, gòp phần vảo công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước,
sự nghiệp CMIT-IIDIT nông nghiệp nông thôn Dến nay trường DIILN là trung tâm khoa học công nghệ có uy tân về lình vực lâm nghiệp, tài nguyên và
mới trường, phòng chẳng và giảm nhẹ tên tại, gốp phần vào sự nghiệp phát triển bèn vững kinh tẻ xã hội, mỗi trường của đất nước.
Trang 15Trong quá trình xây dung va phat trien den nay trường ĐHLN đã cung
cap cho nganh lâm nghiệp và cho đất nước trên 15 000 kỹ sư, cử nhân thuộc
18 ngành đảo tạo, trên 369 thạc sỹ, 24 tiền sỹ thuộc 05 chuyên ngành khác
nhau Hiện tại trường đã đảo tạo được 04 ngành bậc sau đại học, 1 200 học
sinh dân tộc nội trú dảnh cho con em các dân tộc ít người miền núi nhằm tạo
nguồn cán bộ đại học lâu dài vẻ Lâm nghiệp ở mien mtu, trén 100 sinh viên
Lào và Cam Pu Chia [4, tr 4}
Cùng với việc hoàn thành nhiệm vụ giáo dục đảo tạo, công tác nghiên
cứu khoa học đã được ra đời và phát triển chủ yếu tập trung vào lĩnh vực của
ngành, đã tạo ra những bước phát triển và đưa trường ĐHLN thành một trong
những trung tâm khoa học cồng nghệ cỏ uy tin vẻ lĩnh vực lâm nghiệp, tài nguyên và môi trường , trường đã phân đâu trở thành trường da nganh doi
với một số ngành đào tạo truyền thông về lâm nghiệp vả từng bước mở rộng
các ngành nghề đảo tạo ra các lĩnh vực khác nhằm phục vụ sự nghiệp CNH-
HĐH nông nghiệp nông thôn
+* Các ngành nghề đào tạo của trường |4, tr 14]
-_ Bậc đại học: Thời gian đảo tao: 4 nam
2 |Công nghiệp phát triển nông thôn Khoa Công nghiệp PTNT
3 |Cơ giới hoá lâm nghiệp Khoa Công nghiệp PTNT
4 |Thiết kế chế tạo sản phẩm mộc & nội thất |Khoa Chẻ biển lâm sản
5 |Kỹ thuật xây dựng công trình Khoa Công nghiệp PTNT
7 |Quân lý bảo vệ tải nguyên rừng vả môi |Khoa Quản lý bảo vẻ tải
trường Inguyên rừng
8 |Lâm nghiệp xã hội ‘Khoa Lam hoc
Trang 1616|Kinh tế lâm nghiệp 'Khoa Quản trị kinh doanh
17|Quan ly dat dai 'Khoa Quản trị kinh doanh
Đào tạo Cao học (Thạc sĩ)
ò_ Thờigian: Đào tạo tập trung : 2 năm
© — Dao tao khéng tap trung: 3 nam
-_ Đảo tạo Nghiên cứu sinh(Tiền sĩ),
o_ Thời gian đảo tạo: 3-4 năm
1 JKỹ thuật lâm sinh
2_ |Di truyền và chọn giỏng cây lâm nghiệp
3 |Điều tra và Quy hoạch rừng
4 |Kỹ thuật máy và thiết bị lâm nghiệp
Trang 17- Hệ đảo tạo tại chức
© Thời gian đảo tạo: 4-5 năm
1 |Chế biển lâm sản Khoa Chế biến lâm sản
2 [Lam hoc Khoa Lâm học
5 Quản trị kinh doanh Khoa Quản trị kinh doanh
6 |Kinh tế lâm nghiệp |Khoa Quản trị kinh doanh
- Hé dao tao lién théng tir cao đẳng lên đại học
6 Thời gian đảo tạo: 1,5 năm
o_ Tên ngảnh đảo tạo: Lâm nghiệp thuộc khoa Lâm học
- _ Hệ đảo tạo chuyên tu
©_ Thời gian đào tạo: 2,5 năm
1 Quan trị kinh doanh Khoa Quan tri kinh doanh
2 Lam hoc Khoa Lam hoc
3 Quan lý tải nguyên rừng vả mỏi Khoa Quản lý bảo vệ tải nguyên
Trang 1817
- Hệ đào tạo cử tuyển
ø Thờigian đảo tạo, 3 năm
3 | Quan lý Báo vệ tái nguyên rùng, Quán lý BVTNR
+*_ Dội ngũ cần bộ của trường
Tiện nay trường cỏ tổng số cán bồ công viên chức là: 454 người, hợp
đồng ngoài biên chế là 58 người, trong đó giảng viên có 269 người chiếm 39,3%, trong số giảng viên có 2,69 là giáo sư, phỏ giáo sư (07 người); 11.28
có trình độ tiến sỹ (30 người), 28,3% thạc sỹ (76 người) Hiện nay Nha
trưởng có 30 cán bộ đang theo học ở nước ngoài (16 nghiền cứu sinh, l5 cao học) và 61 cản bộ đang theo học cao học trong nước [4, tr 9]
Số cán bộ đâu đản có trình độ cao ngày cảng giảm, số đảo tạo mới chưa
bù đấp kịp thời, tỷ lê giáo viên có trình độ Hiển sẽ, thạc sỹ mới chỉ chiếm 4295,
tỷ lệ giáo sự, phó giáo su cũng thấp Nhà trường thiểu lực lượng cán bộ sâu về
khoa học cơ bản, thí nghiệt vả một số lĩnh vực chuyên mòn, nẵng lực nghiên cửu khoa học- công nghệ ứng đựng, chuyển giao công nghệ chưa đáp ứng được những đời hỏi gũa thực liễu
+} Cơ sở vật chất của trường
Hiện nay sơ sở vật chất của trường với khuôn viên là ?ha; rùng sưu tập-
thực nghiệm là 4001, phòng học- phòng tủ nghiệm là 10 800mẺ, kỷ lúc xả là
37 478m); thư viện 200m, khu thể duc thé thao la 12 300m Đến nay cơ sở
Trang 19vật chất của trường cơ bản đáp ứng quy mô 5000 sinh viên Tuy nhiên khi quy
mô đảo tạo tăng lên 8000-15000 thi co sd vat chat nay sé khéng dap img
Tlon nita quy mé đảo tạo hiện nay dẫn tới việc quá tải trong công việc giảng dạy Do đó chất lượng nội dưng đào tạo còn chưa theo kịp yêu cầu phát
triển nhanh chóng của đất nước, phương pháp giảng dạy còn chưa nhằm đếu việc đào tạo con người có tư duy, sảng tạo, năng động và kỹ năng giao tiếp tốt
so với các trường trong khu vực Dông Nam Ả Trinh độ cán bộ và cơ sở vật
chất của nhá trường tuy đã đáp ứng phần nào nhưng vẫn ở mức trung binh, sự tham gia đảo tao về Tinh vue lâm nghiệp của một số trường đại học trong
nước là một thách thức cạnh tranh lớn đối với trường ĐHLN
Chính vì những lý do trên dễ xây dựng vả phát triển trường ĐHLN theo
đứng nghĩa là trường đầu ngành, là nòng cốt cúa cá nước về đảo tạo lâm
nghiệp, đáp ứng công cuộc CNII-ITDII đất nước trưởng buộc DITLAN phải có những chiến lược, hướng đi thích hợp, đúng đắn, đổi mới phương pháp, nội dung, chương trình đảo tạo sao cho phù hợp với thực tiễn
1.22 Trường DIILN trước yêu cầu đỗi mới giáo dục đúp ứng yêu cầu
CNH-HDH dit mede
Thực hiện nghi quyết đổi mới căn bản toàn điện giáo dục đại học Việt
Nam giai đoàn 2006-2020 (14/2005/NP-CP ngày 2-11-2005) Nhà nước ta
chính thức coi giáo dục đảo tạo cùng với kho học công nghệ là quốc sách hang đâu, với chủ trương trên đã tạo ra những dịnh hưởng chiến lược cho các trường dại học Việt Nam trước yéu cầu của nên kinh tế trị thức vả hội nhập
quốc tế
Sự nghiệp CNIT-ITDIT trong nông- lâm nghiệp đòi hỏi một số lượng lớn
về cán bộ khoa lọc kỹ thuật của nhú câu đảo lạo cho hàng triệu nông đần ở
mông thôn miễn nữi Đât nước mỡ vữa, cơ hội cho sự hợp tác và hội nhập: của
Trang 2019
truéng DITLN duge thực hiện đạt nhiêu hiệu quả trong những năm gần đây
"Trước yêu câu phát triển của ngành, van dé bao vệ phát triển rừng, môi trường
dang được loan thế giới cũng như đất nước quan tầm Vấn đề hội nhập quốc
tế (Việt Nam gia nhập WTO) tao ra sức ứp cạnh tranh đối với ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp cũng như vấn đề giáo dục đảo tao đôi với các trường
trong lĩnh vực nông- lêm nghiệp
Trước những thời cơ, thách thức và công cuộc đổi mới giáo dục của Dang và Nhà nước, trường ĐHLN cũng đang có những chiến lược phát triển trường và đổi mới toàn diện về giáo dục Trường đã đưa ra những dự báo nhu
cầu phát triển và đề ra những chiến lược phát triển dào tao, khoa học công
nghệ, phát triển nguồn nhân lực, phát triển cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế, công nghệ théng tin cu thé nhu sau: [4,tr 16]
- Dự báo về đảo tạo
o_ TDể đập ứng nhu cầu phát triển của các ngành kinh tế- xã hội, môi
trường- sinh thái phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, hội
nhập quốc lẻ, phần đâu trường đạt đẳng cấp khu vực và quốc lẻ rhà lường cần tổ chức dảo tạo những ngành nghệ trong lĩnh vực: lâm sinh, tai nguyễn
rừng và môi trường, phòng chẳng giảm nhẹ thiên tai, cổng nghiệp và phát triển nông thôn, chế biển lâm săn, nông lâm kết hợp
o_ Về quy mồ đào tạo: Cin ott Dé ân giáo dục đại học Việt Nam năm 2010
cầm đạt chỉ tiêu 200 sinh viên trên mội vạn đân, năm 2020 đại 450 sinh viên trên một vạn dân, cả nước có khoảng 4,5 triệu sinh viên trong đó có 8000 sinh viên vào năm 2010, 15 000 sinh viên vào năm 2020 hợc tại trường Đại học Lâm nghiệp
Theo chiến lược phát triển ngành lâm nghiệp đến lâm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Căn cử chiến lược giảo đục 2001-2010 của
Trang 21Chinh Phu, nguén nhan lye yéu edu ting trung binh cho khoang 5% mét nam
cho ngành Lâm nghiệp Như vậy quy mô tuyển sinh hàng năm đến năm 2010
là 3470 smh viên, nam 2015 là 4500 sinh viên, đến năm 2020 là 6550 sinh
viên Từ những dự báo trên trường Đại học Lâm nghiệp dã để ra những muc tiêu và giải pháp cho dảo tạo như sau:
>_ Mục tiêu dào tạo: đảo tạo các kỹ sư, cử nhân, thạc sỹ, tiền sỹ, chuyên gia
có trình độ chuyên mồn, tin học, ngoại ngữ cao với các kỹ năng cần thiết, đáp
img duce yêu câu thực tiễn về lĩnh vực đào tạo, cỏ năng lực tư duy sáng tạo, độc lập có năng, lực hợp tác và cạnh tranh, có khả năng tự học dé nang cao
trình đô Phát triển toàn diễn vẻ thể lực, trí lực, dao đức, tư tưởng văn hóa
® Tạo môi trường sư phạm tết nhất dễ sinh viên toàn tâm, toàn ý và trì
tưởng học tập
®_ Phần dấu tớ thành trưng tàm dào tạo chất hrợng cao trong lĩnh vực lâm
nghiệp, đáp ứng yêu cản của sự phảt triển ngành lâm nghiệp va nén kinh tế
quốc dâu
> Tả nung lâm đảo tạo để sinh viên Lự học, nghiên cửu khoa học và ứng dụng công nghệ rưới
> Lani dio lav va dao tao la dap img thu cau hoe tap để năng cao tình
độ, học tập suốt đời của mọi người
> Là dối tác tin cậy trong lĩnh vực hợp tác với các trường trong khu vực và trên thể giới
Để đáp ứng được những mục tiêu trên, từng bước hỏa nhập bình đẳng
với các trường trong khu vực va trên thể giới, chương trình đào tạo, nôi dưng
giảng dạy, phương pháp giảng dạy với từng ngành, lừng tình độ phải được
trường xem xét, đổi mới không ngừng Đưa một số chương (rink dio lao ota
Trang 2221
các nước tiên tiên vào áp dung giảng day cho mét sé nganh hoe Coi trong va phát triển tư đuy của người học, tăng cường thực hánh và rẻn lưyện kỹ năng
nghệ nghiệp và kỹ năng giao Hếp Mỡ rộng ngành nghề dao lạo để phục siz
nghiệp CNH- HĐH nóng nghiệp nông thôn
+4*- Các ngành nghé tan tao trong tương lai của trường :
Bae dai hoe
1 | Kỹ thuật xây dụng công trình
2 | Công nghệ thông tin
3 | Khuyén nang
4_| Kinh tế tải nguyên môi trường
% [Kỹ thuật cơ khí
6 | Kỹ thuật diện& điện tử
7 | Bảo quản và chế biển nông sấn
& | Ky thuật cây trồng
Trang 23+®- Quy mô dào tạo của trường
Từ quy mô đáo tạo trên Nhà trưởng đã để ra một số chiến lược (kế hoạch
phát triển) như sai [4, tr 1ố]
- _ Chiến lược phát triển Khoa hạc công nghệ
œ _ Mục tiêu: Xây dung trường Đại học Lâm nghiệp thành một trung tân nghiên cứu khoa học, công nghệ mạnh có khä năng tham gịa giải quyết
+ Giải quyết các chiến lược quốc gia về phát triển và báo vệ tải nguyễn rừng;
Da dang sinh học, Công nghệ sinh học; Môi trường sinh thái, chế biến và
thị trường làm sản
+ Cac vin để về phòng hộ bảo vệ nguồn nước, phòng chống chảy rừng,
phòng chống thiên lai ở các vùng và các khu vực
+ Hyp lac với các trước trong khu vực và than gìn giải quyết vẫn để về quân
lý mỗi trường sinh thải trong phạm vi khu vực và toản cầu.
Trang 2423
+ Diy mạnh hoạt động khoa học công nghệ và địch vụ khoa học céng nghé
Phát triển khoa học công nghệ dé nâng cao trinh độ của đội ngũ cản bộ
nghiên cửu, giảng dạy, để phục vụ giảng dạy, đào tạo có hiệu quả
© — Nhiệm vụ và giải nhấp: Phát triển khoa học công nghệ trong œ
r trường
đại học là một khâu trong chiến lược phát triển khoa bọc quốc gia, là nhiệm
vụ trọng tâm của Khả trường, trực tiếp thực hiện là đội ngữ cán bộ giảng dạy
và các nhà nghiên cửu Các giải pháp bao gdm:
+ Dai mdi tổ chức và cơ chế quan lý khoa học công nghệ và tải chính, phát huy sức mạnh nội lực để đây mạnh công tác nghiên cứu
+ Lua chon mat số lĩnh vực phát triển khoa học công nghệ mang tâm chiến
lược, những lữ vực mũi nhọn của ngành, những vẫn để có Rên quan đến
khu vực toàn cầu
+ Thực hiện tốt việc liên kết giữa các khoa, Viện, trung tàm, công ty ở trong trường để phát triển khoa học công nghệ, chuyển giao, đảo tạo
+ Liên danh, liên kết với các Viện nghiên cửu khoa bọc công nghệ và doanh:
nghiệp để chuyến giao kết quã nghiên cửu, đổi mới cổng nghệ săn xuất
kinh doanh
+ Có cơ chế thánh lập quỹ phái triển nghiền cứu khoa học công nghệ
- Chiến lược phát triển nguần nhân lực
ø — Kiện loàn Hà chức lại bộ máy của trường theo hướng thủ gọn đâu môi trực thhuộc, phân cáp, tăng cường chủ đông cho ede don vi
© Cán bộ giảng dạy vả cán bộ nghiền cứu chính là quyết định chiều hướng
phát triển của trường trong dao tao và nghiên cứu khoa học nên Nhà trường cân chủ trọng trong việc tuyển chọn, bồi dưỡng cán bộ về trinh độ chuyên
môn, trinh độ sư phạm, đạo đức, tư cách và lỏng yêu nghề Cán bộ giảng đạy
Trang 25được sang lọc theo quy chế tuyển chon va béi dưỡng cán bộ va phan đâu đạt
tỷ lệ 20 SV/I giáo viên
c Dam dao dén nim 2010 cé it nhất 50% giang viên đạt trình độ thạo sỹ,
28% tiên sỹ, đến 2020 cd it nhat 60% tha và 35% tiễn sỹ
` VÀ dung con ĐỂ đền cers
©š_— Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ đầu ngành
@ — Đo tạo, bối dud
g nẵng lực quân lý, năng lực sáng tao, tính chuyên
nghiệp và có lẫm nhìn chiến lược cho đội ngũ cần bộ quân lý
ó— Đầm bảo thú nhập, chế độ đãi ngô dé cin bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ
có thể toàn tâm, toàn ý phục vụ cho sự nghiệp phát triển của trưởng Duy trì
và phát triển đội ngĩi cán bộ quản lý giỏi từ nhiều ngudn trong và ngoài mước c_ Phần đầu đên năm 2020 có đội ngũ cán bộ nghiên cứu trung thực, có khá
nắng nghiên cứu, khả năng điểu tra, khảo sát, đo đạc, phân tích tổng hợp,
thành thạo thực lành, thực nghiệm, gắn khoa học với thực liễn sẵn xuất
- _ Chiến lược phát triển Cơ sở vật chất
© Đền nằm 2030 dự kiển đâu tư: khu học tập, nghiên cứu lả 35.402m2, túc xá sinh viên là 43.61m2, nhà hành chỉnh, hiệu bộ 8.014zn2, khu thể thao 4900m3
c _ Tiếp tục nâng cấp thư viện trường theo định hướng thư viện điện tử và tham gia mạng lưới thu viện trong nước
@— Hoàn thành xây dựng một số phòng thí nghiệm mũi nhọn đạt chuẩn quốc
gia, xây dụng giảng đường đại học với thiết bị đạy học hiện đại
ø — Hoàn thiện xây dựng rừng sưu tập, thực hành
@— Xây dựng hạ lằng công nghệ thông lim
Trang 26Ngoài những chiến lược trên Nhà trưởng còn cỏ một số chiên lược phát triển khác như: chiến lược phát triển quan hệ quốc tế, chiến lược phát triển tải
chính, phát triển sông tác học sinh- sinh viên
1.3 Đặc điểm hoạt động thông tin- thư viện ở Trung tâm 'Thông tin- thư
viện trường Đại học Lâm nghiệp
13.1 Quá trình hình thành và phát triển cũa TTTT-T
Lịch sử Trung tâm Thông tin- Thư viện (viết tắt là TTTT-TV) gắn lên
với sự hinh thành và phát triển trường ĐHLN (năm 1964), tuy nhiên trang
thời gian từ năm 1964 dến năm 1997 thư viện chỉ là xuột tổ công tác gồm li
bộ phân đỏ là: Thư viện và giáo trình do phòng Khoa học trực tiếp quân lý
Đến ngày 10 tháng 01 năm 1998 Xhả trường cỏ quyết định tách thư viện
ra khối phỏng Khoa hoc va trở thánh một đơn vị độc lập dưới su quan lý của
Ban Giảm hiệu và lây tên lá Trung tâm Thông tin Khoa học và Thư viện Dến
năm 2007 thi chính thức đổi tên thành Trung tâm Thông tin- Thư viện
1.32 Vai trò cũa TTTT-TV trong giáo dục và đào tạo của trường DIILA
Trước những yêu cầu về đổi mới loàn điện về giáo duc, xual phat bir những nhiệm vụ chiến lược phát triển của ngảnh lâm nghiệp và chiến lược phát triển của trường ĐHLN, Trung tâm Thông tin- ‘Thu vign cd vai trỏ rất
quan trọng trong quả trình đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đảo tạo,
TTTT-TV có vai trò củng cấp thông tín và tư liệu các ngành trí thức đặc biệt
là thông tín tư liệu về Khoa học kỹ thuật, khoa họe kinh tế, thông tín về lâm
nghiệp nhằm đáp ứng các nhu câu nghiên cứu khoa học, giảng dạy, học tập
và các hoạt động của Nhà trường cũng như của ngành lâm nghiệp
1.3.3 Chức năng tà nhiệm vụ cầu TTTT-TV trường ĐHLN
TTTT-TV cỏ chức năng thu thập, xứ lý, quán lý, hưu trữ và cung cấp các
nguồn tư liệu thông tín quan trọng cho người sử đụng trong và ngoài trường
Trang 27nhằm đáp ứng nhu câu nghiên cứu khoa học, giăng dạy, học tập và các hoạt động của Nhà trưởng,
* Các nhiệm vụ cụ thể
1 Tham mu cho Ban Giám hiện về chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động thông tíụ thư viện trong toàn trường, Xây dựng kế hoạch bỏ sưng, tải liêu (kế hoạch tải clinh, hợp tác trao đối, mà ấn, tạo nguồn thông tin) nhằm
tầng cường phát triển nguồn lực, tải nguyên vén dữ liệu thông tin để cung cấp
ngày một tốt hơn cáo địch vụ thông tin cho người sử dụng, chỉu trách nhiệm
trước nhà trường về quản lý, hm giữ vốn tài liện như một loại tài sản đặc biệt
2 Tế chức xử lý kỹ thuật, sắp xếp kho và phục vụ Xây dựng hệ thống
tra cửu, từn lên thích hợp với hoàn cảnh và trình độ người dỉng tín (từ hệ
thống mục lục truyền thống chọn bằng tay dẻn mạng lưới truy nhập tìm kiếm
thông tin, mục lục đọc máy) Xây dụng cơ sở dữ liệu đặc thủ của nhà trường
didi dang thư mục tóm tắt tiễn tới số hoá toàn văn (khi có điều kiện)
3 Thu nhận các ấn phẩm (bao gồm cả các sản phẫm thông tin điện tử)
do trường xuất bản, luận vấn tiên sỹ, thạc sỹ, khoá luận tốt nghiệp, sách, kỹ
tải liệu hội tháo khoa học, bảo cáo tổng kết để tài nghiên cứu, tải
Tưởng dẫn người đùng tin những kiến thức cơ bản vẻ thư viện và sử dụng thư
viện, thành lập tô chức công tác viền vá tình nguyện viên
5 Tổ chức các hệ thống dịch vụ thư viện bằng nhiều loại hình phục
vụ, đọc tại chỗ (hệ thống các phòng đọc chuyển biệt: phòng đọc sách tham
Trang 2827
khảo, phòng đọc giảng viên, phỏng tra cứu, phỏng đọc báo cáo tốt nghiệp,
phòng đọc ngoại văn, phỏng đọc báo, phòng đọc giáo trình, phòng Internet, phòng sử dụng đá phương tiện, nghe nhún )
6 Tham gia các hoại động nghiệp vụ thư viện trong hệ thông thư viện
đại học vả thư viện công cộng, đẻ xuất với nhả trường vẻ xây dựng dội ngũ
cán bộ nghiệp vụ và cán bộ quản lý thư viện
7 Thực hiện quản lý cán bộ, tải sản theo sự phân cấp quán lý của Ban giảm hiệu nhà trường theo đúng pháp lệnh cán bộ viền chức
8 Thực hiện đúng qui trình nghiệp vụ về bão quản tài liệu, phòng chống cháy nổ, kiếm kẻ định kỳ Dễ xuất thanh ly tài liệu vả tải sản công đo
đơn vị mình quận lý theo quy định hiện hành
9 Thực hiện việc smh hoại giao ban, báo gáo định kỹ lãng nănu và đột
xuất do BGH yêu cầu
10 Xuất bản thông tì khoa học lâm nghiệp của trường dưới dạng bải
viết, dịch chuyên đẻ, phối hợp với các cơ quan bên ngoái phát hành các sấu
phẩm kết quá nghiên cứu khoa học của nhà trường: quản trị và sử dựng hệ
thông mạng imlerneL và mụng nội bộ; quần lý sử dụng toàn bộ hệ thống ruấy mỏc thiết bị công nghệ thông tin
+ Quyền hạn của Trung tâm Thông tin -Thư viện
1 Được đan giá trao dỗi tủ liệu sản phẩm thông tia với các thư viên,
tổ chức, cá nhân trong và ngoái nước theo quy định cúa pháp luật
2, Tham gia các hoạt động nghiệp vụ trong và ngoài hệ thông, trong nước vả nước ngoài, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tê, giao lưu nhằm tim
kiếm nguồn tải trợ về vớn tải liệu và đào tạo cán bộ theo quy định của pháp
luội và quy chế của nhà trường
Trang 293 Cán bộ, nhân viên thư viện có quyển được hưởng những wu dai
nghề nghiệp theo quy định của pháp luật, được học tập bổi đưỡng nâng cao
trình độ và nghiệp vụ và văn hoả
4 Tổ chức hoạt động địch vụ được thu phí phủ hợp chức nắng, nhiệm
vụ dược giao và đúng quy định của pháp luật và quy chế của nhả trường nhằm nâng ao hiệu quả sử dựng vn dẫu tư và cơ sở vật chất
5 Ban hành các văn bản, quán lý tài liệu, nghiệp vụ ding quy dịnh
của pháp luật và đứng thẩm quyền
1.4 Đặc điểm người dùng tin và như câu tin tại TETT-TV trường
ĐHLN
1.41 Người dùng tím
Người dùng tin của TTTT-TV bao gốm các cán bộ lãnh đạo, cán bộ quân
lý, cán bộ giảng dạy, nghiên cửu viên, cổng chức- viên chức, học viên cao học, sinh viền trong trường và trang ngành lâm nghiệp người dùng tin đến TTTT-TV sử sụng thông từ, tư liệu phục vụ cho công lác chuyên môn, nghiên cửu, học tập vả giải trí của mình Người đùng in cũng chính là những người tạo ra các thông tì về khoa học lâm nghiệp vả các thông tin khác cho trường, cho ngành lâm nghiệp và cho xã hội Từ những yêu cầu nhiệm vụ,
mục tiêu giáo đục đảo tạo và phát triển ngành tại trường ĐHLW trong giai
đoạn hiện nay nhỏm người ding tin duoc phan chia ra như sau:
-— Nhóm cán bộ lanh đáo quảu lý: Nhóm này gồm Ban gián liệu, cần bộ lãnh đạo Đăng, chỉnh quyển, đoàn thể, cảc trưởng- phó khoa, trưởng — phó bộ mỏn, các trưởng phỏng, các Giảm đốc trung tâm họ vừa là chủ thế vừa là khách thể của thông tin trong trưởng Dai hoe Lam nghiệp lọ vừa thực hiện
chức năng quản lý công tác giáo dục đảo tạo, vừa là người xây dựng các chiến lược phát triển của trường trong ngành giáo dục cĩng như sự phát triển của
Trang 3029
ngành lâm nghiệp Ilo cân thông tin để ra quyết định, chỉ đạo và điều hành công việc nên thông tin họ vẫn mang tỉnh điện rộng, mang tỉnh tổng kết, dự
báo, đự đoán trên mọi lĩnh vực khoa học
- Nhóm cản bộ, giảng viết [Là những chủ thể thông tỉn tăng động và quan trọng trong nhà trường, Họ vừa là những người cứng cấp thông lăn qua các bái giảng, các chương trình nghiên cửa dược công bỏ, các để xuất, các dự án,
cung cấp các tài liệu- thông tín từ các hội nghị, hội thảo nhưng đồng thời họ
cũng là những người dùng tin thường xuyên, liên tục tại TTTT-TV trường ĐHLN Vi vay Thông tin cho nhỏm nảy mang tỉnh chuyên sâu, tính lý luận thực tiễn, tỉnh thời sự liên quan tới các ngành khoa hợc cơ bản, ngành giáo dục, lĩnh thức phục vụ thông tin cho nhóm này là các chuyên để, thư mục
chuyên để, thông tin chọn lọc về các ngành khoa học và khoa học ứng dung
- Nhóm nghiên cửu sinh, học viễn sau đại bọc và sinh viên; Dây lá những
chủ thẻ thông tin đồng đảo và biến động nhất tại TTTT-TV
œ_ Nhóm nghiên cứu sinh, học viền sau đại học: lọ là những người đã tốt nghiệp đại học, đã qua công tác thực liễu tại các cơ quam Thông lin dimh cho nhóm này đòi hỏi có tỉnh chất chuyên ngành sâu, phủ hợp với chương trình
đào tạo vả dễ tải- để án mả họ dang học tập và nghiên cửa Nhu cầu thì của
nhém nay rất phong phú và da dang xuất phát từ nhu câu thực tiễn công tác
cũng như chuyên ngành của họ
@ — Nhóm gình viên Đây là nhóm có lực lượng đồng đảo nhất và thường
xuyên biến động (Sinh viêu chỉnh quy, chuyên 1u, tại chức ) Nhu cầu tin của nhỏm nảy tương đối lớn Họ cân những thông †in cụ thể, chỉ Hốt, đây đủ
vì thời gian tự nghèn cửu của họ rất hạn chế Thông tin của họ cẩn cho việc học tập, nghiên cứu, giải trí trong một thời gian nhất định để thị cũ, viết tiểu
Trang 311.43 Như cẦu tin
Thu cầu tin là những đòi hỏi khách quan về thông tin của các cả nhân, tập thể hay nhỏm xã hội nhằn đâm bao các hoạt động nhận thức và thực tiễn
xã hội các hoại động thông lin của gá nhân, nhôm, tập thể dều phát sinh tr
nhụ cầu tin và thoá mãn nhụ cầu tin của các đôi tượng đỏ
Trong giai đoạn công nghiệp hoá- hiện đại hoá và đổi mới toàn diện giáo
dục hiện nay, nhu cầu tin tại TTTT-TV trường ĐHLN đã có nhiền biến đổi,
ngày cảng sâu sắc và phong phú hơn Với yêu sầu của chương trình đảo tạo
của trường, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy, phương pháp họ được chú
trọng, Với số lượng lớn người dùng tin là sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh, họ đã tận dụng mọi thời gian để thu thập thông tin- tư liệu phục vụ nhụ
cầu học tập, nghiên cứu và giải trí của mình
Các nhám đối tượng người đừng tin duoe chọn để điều tra là nhóm Cán
bộ giáo viên, nhóm sinh viên, học viên
Tổng số phiểu diễu tra là 620 phiểu, Lổng số phiểu thu về là S16 phiếu
chiếm tỉ lệ là 83,2% Như vậy tỉ lệ phiếu thu về dã dam bảo dộ tín cây của một cuộc điều tra
-_ Với nhóm Cán bộ- giáo viên: số phiêu phát ra là 100 phiều, số phiêu thu
về là 52 phiểu Như vậy chiếm 52% số phiêu phát ra, tỉ lệ này cũng đủ độ tin
cậy
- — Với nhỏm đối tượng là sinh viên- học viêm số phiếu phát ra là 320
phiểu, số phiếu tu về là 464 phiếu, chiên 89,2%
Trang 32Qua điều công táo điều tra nhu cầu tin của bạn đọc tại TTTT-TV kết qua sit dung thời gian để thu thập thông tim của người ding tin được biểu điễn
didi bang sau (Bang 1)
Bang 1: Thời gian để thu thập thông tin- tư liệu của NDT
TT | Thời gim Tổng số Nhóm cản bộ, | Nhóm sinh viên,
Như vậy nhủ cấu sử dụng thông tin ở TTTT-TV khá phong phú và đa
dạng Đa số người dùng tìm sử dụng từ 3-4 giờ mỗi ngảy dễ khai thác vả tim
kiếm thông tĩm- tư liệu (chiếm 35,5%) Thời gian người dòng tin sứ dựng từ 2- 3h cũng chiếm một số lượng khả đồng là: 30,29%
Thời gian sử dụng để thu thập thông tin của nhớm đối tượng cán bộ-
giồng viên thì có kết quả như sau: Trong tổng số phiếu 52, có 27 người 04 lei
Trang 33Trong số gình viên được hỏi thì có 69,17% sử đụng thời gian lừ 2le4h Như vậy việc sử dụng thời gian dễ thu thập thông tìn- thư liệu của người dùng
tin luôn luôn là sự cân thiết cho nhiệm vụ giảng dạy, học tập, nghiên cửu và
giải trí tại ở TTTT-TV trường DIILN
Với câu hỏi là “Anh(chị) có thường xuyên đến thư viện họo tập, nghiên
cửu không?”, có 315 Sinh viên trả lời là thường xuyên đến thư viện (chiếm
trên 61%), người dùng tin đến với thư viên với mục đích là học tập có 367
người (cluém 71,12%), người dùng tia đến với thư viện với mục đích là
nghiên cứu có 171 người chiếm 33,13%, guải trí lả 144 người chiếm 27,9%
Với câu bởi này tại nhóm đối tượng là cán bộ, giáo viên có 12 %4 số
người trả lời là thường xuyên đến thư viện Kết quả này cho thấy số lượng cán
bộ, giáo viên thường xuyên đến thư viên là rất thập
Người dùng tin đến với TTTT-TV cỏ nhiều trình độ, mục đích khác
nhau, vì vậy họ cỏ những lựa chon nguồn tài liệu phủ hợp để sử dụng cho
mục đích trong công việc của rainh, Điều này cũng thể hiệu qua kết quả điều
tra sau (Bang 2) [1].
Trang 34Bang 2: Nguén tai ligu hau ich ma nguéi dùng tin quan tim
tham khảo chiếm 35,72%, Tiếp theo là các tài liệu vẻ tra cứu chiếm 25%
Ngoài ra các loại tài liêu giáo trinh, báo tap chi, luận văn, luận án, báo cáo khoa học cũng được dồng đảo người dùng tìn ở dây quan tâm,
Bằng 3: Các lĩnh vực chuyên môn người đùng tin quan Lâm
Chính trị- văn hoá tư tưỡng, 15 29 |115|233 |130 |252
Kinh tỈ, tải chính, kế toán 6 12 |128|248 |134 |26
Sức khoẽ, gia đình 1 02 [88 |i065l56 |11
Trang 35Can bé- | Hye vién- Lĩnh vực chuyên môn giáoviên | sinhviên | Tặng số
Môi trường, khoa học mỗi 3 058 |ó4 |134 |6 |13
trường
Khoa hoe img dung, tin hoe 20 387 |50 |968 |?70 |14
thuật cơ khi chiếm 14,16%, khoa học ứng dụng tin hoc chiém 14%, Mai
trường và khoa học môi trường chiếm 139
Nhìn chưng nhu cầu tin tại TTTT-TV trường ĐHLN tương đối phong
phú và da dang Vi vậy vấn để nâng cao chat long và phát triển Viên tài liệu
nhằm đấp ứng nhú cầu tin của người dùng lin luôn là vấn để được đặi lồn
hàng dầu.
Trang 36‘Vén tai liệu giữ vai trỏ quan trọng trong một cơ quan thông thr- thư viện,
là một trong những yêu tổ cơ bán để hình thành một cơ quan thông tin- thư viện Một cơ quan thông tín — thư viện được cho là phát triển khi có nguồn
lực thông tin phong phú, đa dạng, đảm bảo chất lượng và được tổ chức khai tháo một cách có hiệu quả và cumg cấp thông tín đến người dùng tím có liệu quả nhất.Vì vậy tổ chức vốn tài liệu có ý nghữa rất lớu đổi với mỗi 1uột cơ
quan thong tin thư viện
Vốn tải liệu tại TTTT-TV từ khi thành lập che tới năm 2000 rất nghèo về
số lượng cũng như chất lượng, vấn để xây dựng Vốn tài liệu trong giai đoạn
nay hấu như chưa được chú trọng TTơn nữa do công quản lÿ tài liệu quá lỏng lốo của cản bộ thư việu cũng như cán bộ quản lý của trung lâm chưa cao nên,
đã gầy ra thất thoát lớn về sở lượng tải liệu tại thư viện
Tủ
nắm 2001 đến nay van dé vẻ tổ chức vên tài liệu bắt đầu được quan tâm và đầu tư hơn Cho đến nay nguồn vốn tải liệu của TTT'I-TV cũng tương
đối phong phú, đa đạng và phẩn nào đáp ứng được như câu về tài liệu phục vụ
viêu giảng dạy, học lập, nghiền cứu và giải bí của cán bộ, giáo viên, họz viên,
nghiên cửu viên và sinh viên tong trường, Vốn tài liệu của TTTT-TV bao
gồm: sách chuyển khảo, sách tham kháo, tải liệu tra cửu, Báo cáo nghiên cửu
khoa học, liên án, luên văn, bảo- tạp chí, giáo trình, sách nước ngoái thuộc các ngành tri thức
'Việc xây dựng và tố chức vốn tài liệu của TTTT-TV đựa trên ngân sảoh
của nhả nước và sự phân bổ kinh phí của Ban giám liệu Nhà trường,
Trang 37
Ngày mới thánh lập trường, giáo trình còn rất ít, phần lớn là các bài
giảng im Roneo trên giấy den, mỗi loại 50 - 70 cuốn do phỏng Giáo vu sin
xuất, quản lý và cho mượn Người phục vụ kho sách cũng là bán chuyên
trách, kiểm nhiệm nhiều việc khảc nhau, mãi đền năm 1976 khi lượng đầu
giảo trình đã nhiều lên nhà trường thành lập phòng Quản lý đào tạo, kho sách được chuyến vẻ phòng Quân lý khoa học để ở thư viện, hoại đảng giáo trình
mới hình thành và tiến trình chuyên nghiệp mới bắt đầu
Trang 38Trong thời kỹ bao cấp, hoạt động giáo trình không có thay đổi nào dang kể; Nguồn cung đến từ hai nguên: một là đi mua của các trường khác các giÁo
trình có nội dung môn học giống của trưởng ĐHI.N; hai là giáo trình do giảng viên trong trường viết ra, chuyển qua nhà xuất bản in ấn và mua bao trọn gói
dễ cho mượn hoàn toàn Thời kỳ này kéo đài khoảng 15 năm từ (1976-1990),
trong quá trình đó số lượng giáo trình không tảng được bao nhiều, lượng irr
mỗi đâu thì nhiều khoảng (1000), khả năng sử dụng rất št (vì quy mô tuyến
sinh vào thời kỳ này không nhiêu (300-500) Tình trạng đó gây lãng phí rất
lớn (có những giáo trình in xong đổn khi thanh ly còn nguyên mấy trăm
Co giáo trình mua của các ường ngoài thời kỷ này rất hạn ch, ngoài
04 dầu giáo trình của bô môn Chỉnh trị tổng hợp (giáo trình chuẩn bắt buộc
của Bộ giáo dục) hầu như không mua của trường nảo nữa Cũng thời kỳ này
lây lý do bó bao cấp, tất cá các giáo trình không được mượn tự do nữa má
sinh viên phải mua 100% giá, nên hàng chục nghìn cuốn giáo trình chậm luận
chuyển, nằm trong kho sách Trong khí vì điểu kiện kinh tế khỏ khăn, phần
lớn các em sinh viên không có sách để học Trước tình hình đó Nhà trưởng quyết định bán trợ giá cho sinh viên với 50% giá sách, nhà trường chịu bủ lỗ
và coi đây như kinh phí đáo tạo Quyết định này đã tạo cho sinh viên có điều
kiên đễ đàng hơn để tiếp cận với giáo trình, số lượng giáo trình bán ra tăng
Tỉnh trưng bình mỗi năm thu được khoảng 100-140 triệu tiến bản giáo tinh,
sỏ lượng giáo trình bải giảng thời ký nảy gia tăng thưởng xuyến trên cả hai
nguồn.
Trang 39
tăng lên hàng nấm có tử 10-12 dâu
Tình hình tổ chức của các trường dại học có nhiều thay đổi, tính tự chủ
về kinh tệ
không bao cấp giả giáo trình nửa Năm 2006, nhà trường quyết định giáo trình
n dược giao về cho các trường vả nhiều lý do khác, nhả trường
được bán đúng với giá bìa xuất bản
“+ Kho tai ligu tham khảo: bao gồm các sách tham khảo, giáo trình, giáo khoa Hiện nay kho Tài liệu tham khảo vẫn phục vụ theo phương thức truyền
thống Hiện nay kho tải liệu nảy cũng đang tiến hanh tổ chức và xây dựng
theo hình thức kho mở: xây dựng được trên 3000 biểu ghi và dưa lên phần
mềm Libol, tiến hành dán chỉ từ, đán rnã vạch Tuy nhiên kho tài liệu này
vẫn tiền hành phục vụ theo hình thức truyền thống,
- Sách tham khảo: có 23 489 cuốn (7587 tên sách) chiếm 46,13%, được
sẵn xếp theo khổ sách bằng số đăng ký cá biệt Kho phục vụ dưới hình thức mượn đọc tại chỗ và theo phương thức truyền thống Đây lả kho sách chủ lực
của TTTT-TV để phục vụ bạn đọc Do kinh phi đầu tư cho việc bổ sung có
hạn nên mỗi tên sách chỉ có từ 3-5 cuốn
- — Sách giáo trình: cá 2 518 cudm (2⁄45 tên sách) chiếm 4,94% Da có
những sinh viên không có điểu kiêm mua giáo trình rên mỗi lên sách tại kho giáo trình TTTT-TV giữ lại 10-15 cuỗn chuyên sang kho Tài liệu tham khảo
để phục vụ
$% Kho tải liệu tra cửu:
Từ năm 2005 TTTT-TV trường ĐHLN đã tiên hành xây dựng và tô chức
kho Tài liệu tra cửu, cho đến thời điểm này số lượng tái liệu của kho này có
Trang 402475 cuốn (1959 tên sách) chiếm 4,86% Kho này gồm các tải liệu tra cửu: cẩm nang, từ điển, bách khoa toản thư, số tay, thuật ngữ và các tài liệu về
Tinh vực Kho Tải hiệu tra
luậi: Nghị định, quy định, thông tư cửa tất c¡
cửu phục vụ dưới hình thức mượn đọc tại chỗ vả là kho đóng,
$ Kho Báo- Tạp chỉ có số lượng là 9270 bản, 203 loại chiếm 18,,20%, gồm các loại bảo- tạp chí trong nước và nước ngoài Kho Báo- tạp chỉ cũng
phụe vụ mượn đọc tại chỗ và theo phương thức truyền thống Theo điểu tra bạn đọc cho thây có 19,17% người sử đụng loại hình tài liệu
“ Kho Tai ligu khéng công bố bao gồm:
- Tải liên luận án- luận văn có 7400 tài liệu (7400 tên tài liệu), chiếm 14,53% Đày cũng lì lưại hình tài liệu mà được người ding tin tei TTTT-TV
rắt quan tảm, sinh viẻn, học viên, nghiền cứu sinh sau đại học sử dụng ngườn tai liệu nảy thường xuyên cho dễ tài nghiên cứu của họ
- — Bảo cáo nghiền cửu khoa học có 300 cuốn (300 tên tài liệu) chiêm
0,59% Dây là loại tài liệu đặc thủ mang tính chuyền sâu của ngành lâm nghiệp, nó thể hiện hoạt động nghiên cứu khoa học của trường, bao gồm các
để tài nghiên gứu khoa họu, các bảo cáo khoa học lừ cấp cơ sở đến cấp nba
nước
TTTT-TV hàng năm có trách nhiệm thu thập, lưu giữ, báo quán vẻ phục
vụ tất cả những sản phẩm được bão vệ tại trường Dây cũng là nguồn tài liệu khá phang phú của trưởng tuy nhiên vấn đề vẻ quy chế giao nộp nguồn tai
liệu này chưa rõ rằng nên việc giao nộp này còn chưa được chủ trọng và
nghiêm ngặt dẫn đến lãng phí nguồn tải liệu quý tại trường,
Hiện nay kho lài liệu nãy đã được quản lý trên phân mềm lbol với 7 700 biểu ghi, vả cơ sở dữ liệu Luận án- luận văn, bảo cáo nghiên cứu khoa học đã
được đưa ra phục vụ việc tra cứu của bạn đọc tại TTTT-TV Văn để về xử lý