1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên

77 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Chẩn Đoán Sớm Biến Chứng Thận Bằng Xét Nghiệm Microalbumin Niệu Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Týp 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Thái Nguyên
Tác giả Hỗ Hữu Húa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Lương
Trường học Trường Đại Học Y - Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[lang rao mao mạch cầu thận [45] * Sinh lý bài xuất albumin trung nước tiếu và microalbumin niệu - Bình lý bài xuất albumin trong nước tiểu: một lượng nhỏ albumin huyết tương được lọc

Trang 1

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TIÒ TIỮU HOÁ

CHAN-DOAN SOM BIEN CHUNG THAN BANG XE NGHIEM MICROALBUMIN NEU

O BENE NHANDATTHAO DUONG TYP? BIEUTR{NGDAI TRU

TATBENH VENDA KHOA TRING VONG THAD NGUYEN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

THÁI NGUYÊN - NĂM 2009

Trang 2

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN 'TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TIÒ TIỮU HOÁ

(HẲNBIÁNÍMNÍN(HỨNG THẬNBÌNG1ÍTNGHI MIROALNIMNNÿ

(BENE NEAN BAT THAO BUONG TYP BIEUTR|NGOAT TRU

TALBENH VIENDA KHOA TRUNG UONG THATNGUYEN

Chuyén nganh: Nội khoa

Ma so: 60.72.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Ilwéng din khoa hoc: TS NGUYEN KIM LUONG

THALNGUYEN - NAM 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khỏa học vả luận văn tốt nghiệp cao học này, tôi xin chân thành cảm ơn Đẳng uỷ, Ban Giảm hiệu, Phong Dao tao Sau Đại học và bộ môn Nội Trường Đại học Y-Iược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bảy tó lòng biết ơn sâu sắc tới T§ Nguyễn Rim Lương người

thay đã hết lòng dạy dd, diu dit, trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo mọi điều

kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám dốc, phòng Kế hoạch hợp tổng,

tập thể các bác sĩ, y tả khoa Khám bệnh, khoa Sinh hóa Bệnh viện Da khoa

Trung ương Thái Nguyễn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

nghiên cứu vả hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cẩm ơn 3ở Y tế Yên Bải, Trường trung cấp Y tế

Yên Bái đã tạo mọi diều kiển thuận lợi cho tôi trong suối thời gian học tập và

nghiền cứu

Đặc biệt tôi xin tổ lòng biết ơn tới gia đình, các đồng nghiệp và bạn bẻ

dã cỗ vũ, đồng viễn và giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 12-2000

Tác giả

Hỗ Hữu Hóa

Trang 4

1.3 Những diễn biển tự nhiên của bệnh thận do DTD 8

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận 9 1.5 Vai trò của mieroalbumin niệu ở bệnh nhân PTD cose 10

1.8 Tiêu chuẩn chân đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

CHƯƠNG 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨỬU 22

2.1 Dối tượng nghiên CU cà cà cà HH HH HH0 xe 2

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22

Trang 5

3.1.Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.2 Kết quả định tính MAU và một số mối liên quan

4.1 Dic diém chung cúa đối tượng nghiên cứu

4.2 Nhận xét kết quả bán định lượng MAU

4.3 MAU và một số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường typ 2

4-4 MAU và kiểm soát dường máu

4.5 Nhận xét kết quá xét nghiệm lipid máu vả mỗi liền quan voi MAL

Trang 6

DANH MUC CAC CHU VIET TAT

THệp hội dai duong M¥ (American Diabeles Association)

Biến chứng thận

: Bệnh nhân

Chi sé khdi co thé (Body mass index)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sảng về kiểm soát bệnh và biển chứng đái tháo đường (Diabetes Control and

Complications Trial)

: Dai thao đường

: Tiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes

Mite lov cau thin

Réi loan lipid máu

: Cholesterol toan phin Triglycerid

: Tăng huyết áp : Chỉ số vòng bụng/vòng mông

Nghiên cứu về đái thảo đường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bang 3.1: Đặc điểm về tuổi vả giới oS-

Bang 3.2: Phan bế theo nhóm tuổi

Bang 3.3: Phân bế theo thời gian phát hiện đái thảo đường

Bảng 3.4: Tỉ lệ Lăng huyết áp

Bảng 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân t?I) týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MAU

Bảng 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vong bụng và MAU

Bang 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/M và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MALJ

Bảng 3.12: Liên quan giữa NMLAU Với g]ới ch Hee

Bảng 3.13: Phân bế nhóm tuổi bệnh nhân theo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU,

Bang 3.15: Tilé ting huyét ấp giữa hai nhóm MÀU

Bảng 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huy

Bang 3.17: Lién quan gitta glucose mau luc d6i 6 nhém MAU

Băng 3.18: Liên quan giữa HbA1e với MAU

Băng 3.19: Tỉ lẽ rồi loạn lipid máu và liên quan với nhóm MA

Bang 3.20: Lién quan gitta triglycerid vi MAU

Bảng 3.21: Liên quan giữa HDL-C với nhóm MAU

Trang 8

DANH MỤC BIÊU ĐÒ

Biểu đề 3.1 Phân bê theo giới

Tiểu đô 3.2 Phân bế theo nhóm tudi

Biểu dỗ 3.3 Phân bế theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đề 3.4 Tỉ lệ THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đề 3.5 Tỉ lệ MAU ớ bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu (-}

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bênh sắp xếp theo nhóm MA

Trang 9

DAT VAN DE

Thế kỹ XXI là thế kỷ của các bệnh Nội tiết và Rối loạn chuyển hóa

Trong số các bệnh Nội tiết và rối loạn chuyển hóa bệnh dải tháo đường

(ĐTDP), nhất là đái tháo đường tỳp 2 đã và đang được xem là vẫn để cấp thiết

của thời đại Đái tháo đường là một trong bến bệnh không lây nhiễm (đái tháo

đường, tăng huyết áp, ưng thư, tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh nhật thể giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 1997, trên toàn

thé giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 cỏ

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số nảy dự đoán sẽ tăng khoâng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bệnh dai tháo đường gây ra nhiêu biến chứng man tính nguy hiểm Các

biến chứng này không chỉ để lại nhiều đi chứng nặng nề cho người bệnh mả

còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đái tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bộnh nhân (BN) đái tháo đường typ 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vấn đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo dường Theo báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nứa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cudi tai Singapore Su gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối do ĐTĐ là một vấn

đề có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuâ một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ là 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang

'Irong số bệnh nhân †?Ƒ'Ð týp 1 điều trị tại Bệnh viên biến chứng thận là

57,14%, typ 2 la 42,85% trong đỏ 14,2% suy thận giai đoạn cuối [35].

Trang 10

10

TIiện đã có một số công trình nghiên cứu về biến chứng vi mạch do đái

tháo đường và đánh giá tốn thương than ở người đái tháo đường qua sinh thiết

thận Tuy nhiền phương pháp sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cau KẾ từ năm 1982 tir “Microalbumm nigu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sảng, nó đã trở thảnh mối quan tâm của y học, đặc biệt trong sáo lĩnh vực bệnh tìm mạch vả nội tiết chuyển hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tìm mạch ở bệnh nhân dai thao

đường [35] Dễ đánh giá vai trò của MAU trong chan đoản sớm biến chúng

thận ở bệnh nhân dái tháo đường typ 2 chúng lôi tiến hành nghiên cứu dễ tài

“Chấn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm Microalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường tép 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trung ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng lôi là:

1 Xác dịnh tỉ lệ biên chứng thận sớm ở bệnh nhân dái thảo dường típ

3 bằng xét nghiệm Microalbuniin niệu

2 Xác định một sô yẫu tô lên quan ở bệnh nhân đải tháo đường tập 2

có Microalbumin niệu (†).

Trang 11

Đái thảo đường là bệnh rỗi loạn chuyển hoá glucid man tính, được đặc

trưng bởi tình trạng tăng glucose máu và các rối laạn chuyển hoá giueid, lipid, protid và thường kết hợp giảm tuyệt đối hay tương đối về tác dụng và sự tiết insulin |16|, |32|

Dai thao đường có tỉ lệ ngày cảng tăng ở các quốc gia công nghiệp hoá

và các nước đang phát triển, trong số đó có hơn 90% là ĐTĐ typ 2 Sự bùng,

nỗ của ĐTĐ typ 2 va những biển chứng của bệnh dang lả thách thức lỏn với

cộng động Theo một thông báo của Hiệp hội Dái tháo đường Quốc té (IDF),

năm 1994 cá thể giới có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 2000 có 1S1

triệu, năm 2006 có 246 triệu người mắc bệnh ĐTĐ Cỏn theo Tổ chức Y tế

thế giới, năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm

5,49% dân số Loàn uầu [trích từ 35

- Năm 1991, tại Hà Nội, Phan 8ÿ Quốc và lê Huy Liệu diều tra cho

thấy tï lệ ĐTĐ là 1,1% trong số đần trên 15 tuổi Năm 1999 — 2000, kết quả

diều tra của Nguyễn Huy Cường cho thấy tỉ lệ ĐTP dã pia tăng dén 2.42%

trong số đân trên 15 tuổi [trích từ 23]

- Năm 1993, tại Thành phố lỗ Chỉ Minh, Mai Thế Trạch và Diện

‘Thanh Binh thầy tỉ lệ mắc bệnh f'TĐ là 2,5% dân số [trích từ 23]

- Năm 1996 ở Iluế, Trần Ilữu Dàng điều tra thấy tỉ lệ rnắc bệnh đái

tháo đường là 0,96% đân số |15|

- Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia về tình hình bệnh đái tháo đường

và yếu tố nguy cơ được tiễn hành trên cả nước năm 2002 — 2003, tỉ lệ đái tháo

Trang 12

12

đường toàn quốc là 2,79% Tỉ lệ này có khác nhau giữa các khu vực, khu vực thành thị tỉ l@ DTH 1a 4.4% [7], [10]

1.1.2 Tiêu chuẩn chẵn đoán đái tháo lường

~ Tho tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thể giới 1999, chẩn đoán xác định đái tháo đường khi có ít nhất một trong 3 tiêu chuẩn sau:

~ Glueose máu lúc đói (sau bữa ăn cuối cùng 8h) > 7,0 mmol⁄l

- Glucose mau bat kỳ > 11,1 mmal/l kết hợp với các triệu chứng của

đái tháo đường như uống nhiều, tiểu nhiều

- Glucose mau sau 2 giờ làm nghiệm pháp lăng glucose máu > 11,1 mmol [7], [19], [33]

1.1.3 Phâm loại đái tháo đường

- Pai thao dường týp 1: tế bào bêta bị huỷ, thường dưa dến thiếu insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường týp 2: kháng insulin kết hợp với thiếu insulin tương

dối hoặc giảm tiết insulin

- Các týp đái tháo đường đặc hiệu khác: giảm chức năng té bao béta, giảm hoạt tính insulin, bệnh lý tụy ngoại tiết, bệnh nội tiết khác,

- Đái tháo đường ở phụ nữ có thai [10], [3#]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái thảo đường tập 2

Có hai yếu tổ cơ bản đóng vai trẻ quan trọng trong cơ chế bệnh sinh

của đái tháo đường týp 2 Dó là sự để kháng insulin và rồi loạn bài tiết insulin

Ngoài ra uòn có vai trò của yếu tố gen và môi trường

- Rồi loạn bài tiết insuhn: ở người bình thường, khi glucosc máu tăng,

sẽ xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để cỏ thể kiểm soát néng dé glucose máu Đối với người bị ĐTĐ, bài tiết imsulin với kích thích tăng glucose máu

châm hơn (không có pha sớm, xuất hiện pha muộn)

Trang 13

13

- Khang insulin: 6 bénh nhin DTD typ 2, insulin khong cé kha nang thực hiện những tác động của mình như ở người bình thường Khi tế bảo B không còn khả năng bài tiết insulin bủ vào số lượng kháng insulin, glucose

mau luc đói sẽ tăng và xuất hiện đái tháo dường Kháng insulin chi yếu ở hai

cơ quan là gan và cơ,

- Sự đề kháng insulin: lăng sẵn xuấL glucose ở gan, giảm thu nạp glucose 4 ngoai vi, gidm thy thé insulin ở các mô ngoại vi

- Kháng insulin không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh

sinh cia PTD týp 2 mả còn là một trong số các yếu tố gây lăng huyết áp ở

bénh nhin DID Khang insulin gây tăng nông đô insulin máu dẫn đến tăng hoạt động của hệ thân kinh giao cảm gây lắng huyết áp [1], [33], [35]

1.2 Cầu trúc và chức năng thận

Thận lả cơ quan chủ chốt bảo đảm một số chức năng quan trọng của cơ

thể như kiểm soát chuyển hoả nước và điện giải, điều hoá huyết áp và bài xuất

các chất dộc nội sinh và ngoại sinh ra khỏi cơ thể Đơn vị chức năng thận là

nephrơn Mỗi thận có khoảng 1-2 triệu nephron Miỗi nephron gồm cỗ một

tiểu cầu thận và hệ thống ống thận (Hình 1) Cầu thận gỗm một lưới mao

mạch nhận máu từ các tiểu động mạch đến (xuất phát từ động mạch thận) và đưa máu ra khỏi cầu thận qua tiểu động mạch đi Thành mao mạch cầu thận

đóng vai trò hàng rào hữu hiệu, nhờ mảng lọc nay dưới tác động của các áp

lực lọc, cầu thận lọc tách các tế bảo máu và các phân tử lớn khỏi nước và các

phan tử nhỏ Chức năng này được gọi là siêu lọc của cầu thận, được đánh giá

bằng mức lọc cầu thận (MI.C'I) trên lâm sảng MI.CT bình thưởng biến đổi

trong khoảng 80-120ml/phút [2], [6], [11].

Trang 14

14

éu dong mạch đán

Cou nga,

Hinh 1 So dé don vi than (Nephron) [45]

TIình 2 trình bảy thiết đỗ cắt ngang cấu trúc của mao mạch cầu thận và hành rào mao mạch cầu than Hang rao mao mach cau thận chủ yếu gồm lớp

lát trong là các tế bào nội mô, màng đáy và lớp bên ngoài là các tế bảo biểu

xô Tổ chức nâng đỡ hay còn gọi là vùng gian mạch bình thường không tham gia vào hàng rao mao mạch, song có thế tác đông tới chức năng lọc khi thành

phần nảy tăng lên như trong bệnh cầu thận do nhiều nguyễn nhân khác nhau

trong đó có bệnh cầu thân do đái tháo đường Các biển đối bệnh lý trong cấu

trắc và chức năng của hang rao lọc được phản ánh bằng tỉnh trạng biến đổi

trong thành phần sinh hoá của dịch lọc qua sầu thận và một trong các thành

phần quan trong nhật trên lâm sàng là albumin Khi thành mao mạch cầu thận không bị tốn thương, các phân tử albumin không có mặt trong dich siêu lọc va

nước tiểu Đo mức bài xuất albumin được coi lá một chỉ số hữu ích dánh giá

tỉnh trạng tốn thương của hảng rảo cầu thận [6], [19]

Trang 15

Khoảng nước tiểu — làng rào cẩu thận

Ilinh 2 [lang rao mao mạch cầu thận [45]

* Sinh lý bài xuất albumin trung nước tiếu và microalbumin niệu

- Bình lý bài xuất albumin trong nước tiểu: một lượng nhỏ albumin huyết

tương được lọc qua cầu thận và được tái hấp thu trên 95% tại các éng than nho

một hiện tượng tích cực Albumin có di dược qua cầu thân hay không một phần

phụ thuộc vào gradient áp lực tồn tại giữa buéng cầu thân và các mao mạch mặt

khác là bản thân màng lọc: bề mặt, kích thước các lỗ, điện tích Dình thường

lượng albumin được bài xuất trong nước tiểu < 10mp/ngay [45] [62]

- Tên thương mảng lọc cầu thận sẽ làm cho lượng albumin xuất hiện nhiều hơn trong nước tiểu Bằng các phương pháp thông thường người La chỉ

đánh giá được khi có protein niệu > 300mg/24h Dễ phát hiện sớm hơn tổn

thương thận nhiễu nha khoa học đã có những nghiên cứu để định lượng được albumin voi ham lượng < 300mg/24h Năm 1963 Kccn và Chlouvcrakis là

người đầu tiên sáng chế ra thử nghiệm miễn địch phóng xạ đầu tiên cho phép phát hiện thấy các nồng độ nhỏ albumm trong nước tiểu Thuật ngữ

micrroalbumin niệu (MAL được sứ dụng kể từ 1982 Xét nghiệm MIAU cho

Trang 16

16

phép phát hiện được lượng bài xuất albuznin trong nước tiểu trong khoảng 30- 300mg/24h Mó coi là công cụ chấn đoán sớm biển chứng thận [10], [39], [62] 1.3 Những diễn biến tự nhiên của bệnh thận do DTD

Hau hết bệnh nhận ĐTĐ týp 1 microalbumin xuất hiện trước khi có

biến chứng lâm sàng về thận, như vậy MAU như là yếu tố dự đoán vẻ tốn

thương thận ở bệnh nhân ĐTĐ Những nghiên cứu gần đây cho thấy mối liên quan nay cũng đứng với ĐTĐ týp 2, nhưng tiến triển của bệnh nhân nhóm

này diễn ra từ ti, MAU od gid tri du đoán về tử vong hơn là đự đoán về tiến triển của bệnh nhân ĐTĐ ở bệnh nhân typ 2 |10|, [35]

Biển chứng thận do 1112 (mà đặc trưng là prrotein niệu, tăng HA và

suy giảm chức năng thận) gặp khoảng 40% bệnh nhân ĐTĐ týp 1, xấy ra khoảng 10-20 năm sau khi được chin doan DTD, 25% bệnh nhan DTD typ 2

biển chứng thận sảy ra khoảng 5-10 năm sau khi được chin doán DID [35],

1381, [64]

Iuy nhiên dối với DTD typ 2 không hoàn toàn chính xác vì thời gian

bắt đầu bị bênh không được xác định chắc chắn, hơn thé nia DTD typ 2

thường có tăng ILA đi trước, cũng chính vì vậy đã gặp rất nhiều khó khăn

trong nghiên cứu, đánh giá sự xuất hiện tiến triển của biến chứng này trên

lâm sảng

Về tốc độ giám hàng năm mức lọc câu thận, các tác giả cho thấy mức

lọc cầu thận ở bệnh nhân L1 týp 1 tốc độ giảm nhanh gắp 2 lần so với DID

Wp 2 (,1ml/phút ở týp 2 so với 2,4ml/phúƯnăm ở týp 1) Mức lọc cầu thận

khi mới bắt dầu bị bénh PTD déu ting 6 ca hai typ 1 va typ 2 PTD

Đối với DTD týp 1, mức lọc cầu thận bit đầu giảm khi XLAU khoảng JOmicrogam/phin [64] digu nay không chắc chắn dối với ĐTĐ týp 2, có thể

do bệnh nhân DTH typ 2 củng tẳn tại bệnh thận khang do DTD, dic biét do

Trang 17

17

bệnh nhân tăng IIA, diễn biển biến chứng thận đo lăng IIA thường chậm so

với biển chimg thin de DD [37], [39]

Dé don giản có thể chia ra các giai đoạn diễn biến tự nhiên biến chứng

thân ử bệnh nhân ĐTĐ tho 3 giai đoạn sau đây cho cả lyp 1 va typ 2

~ Giai đoạn sớm: giai đoạn rối loạn sinh học chức năng thận

- Giai đoạn micrvalbumin niệu

- Giai đoạn lâm sảng cáo triệu chứng protcin niệu thường xuyên, dần

dẫn đưa đến các giai đoạn suy thận

Người tá cho rằng, về tổ chức học biển chứng thận do ĐTĐ gặp khoảng 96% ĐYTĐ týp 1 có protein niệu, khoảng 85% DTD typ 2 vừa có protein niệu

và bệnh lý võng mạc mắt đồng thời Năm 2000, Nguyễn Khoa Diệu Vân

nhiên cửu giá trị của MAU trong chẩn đoán sớm bệnh cầu thận do DTP cho thấy: có mỗi liên qua chặt chế giữa MAU với mức độ tổn thương cầu thận qua sinh thiết [17], [45]

1.4 Những rối loạn chức năng sớm của thận

khoảng 40% bệnh nhân DID co tang dong mau qua than và tăng

MLCT, MLCT > 13Sml/phav/1,75m” Tang mite loc cau thận xây ra khi mới bắt đầu và trong quá trình phát triển của biển chứng nảy Mô hình thực

nghiệm trên súc vật về bệnh ĐTĐ cho thấy rằng, những yếu tố huyết động,

đặc biệt trong tiểu cầu thận đồng vai trỏ quan trọng trong sự phát triển bệnh

lý cầu thận Những ý nghĩa tiên lượng của hiện tượng tăng mức lọc cầu thận

trên người đang được bản cãi Một số công trình nghiên cứu cho thấy kết luận không thay sự liên quan giữa tình trạng tầng lọc với sự tiễn triển của protein

riệu, với tăng HA, những công trình khác lại cho thấy sự liên qua rõ rệt Tưy

nhiên cả 2 nhóm nghiễn cửu có những kết luận ngược nhau này déu ghi nhận hiện tượng suy giảm với tốc dộ nhanh MI.ZT ở bệnh nhân ĐTĐ có hiện

tượng tăng lọc [10], [35], [63].

Trang 18

18

Một số rối loạn chuyển hoá xây ra ở bệnh nhân ĐTĐ làm tăng loc

thân như: tăng plucose máu, tăng thé ceton, ting peptide đảo thải Na”, rồi

loạn tống hợp NO, rỗi loạn cơ chế ngược ống thận cầu thận đưa vào cơ thé

không lượng protein cao [trich lir 35]

1.5 Vai tra cha MAU & bénh nhan DTD

Nim 1963 Keon va Chlouverakis lin dau tién đưa ra kỹ thuật đồng vi

phong xa (RTA) dé do albumin trong nudc tidu voi ndng dé thấp, dến năm

1982 danh từ MAU được chính thức sử dung trong lam sang MAU durgc xac

dmh bằng tốc độ bài xuất albumin qua nước tiểu giữa 20 và 200 microgam/phút hoặc khoảng 30-300mp/24 giờ [trích từ 35]

Mức bài tiết albumin ở người khoẻ mạnh giao động từ 1,5-2

nanogam/phút trung binh 6,5ng/phút, giao dộng giữa các ngày váo khoảng

46-45%, do vay để giảm mức tối thiếu của giao động này nên tiến hành đo

nhiều lần và nhiễu thời điểm khác nhau (có thê đo 3 mẫu nước tiểu trong thời

pian và tuần) [32]

MÀU thường xuyên, thường phát hiện sau 1 năm chân đoản I1 týp 1

và cũng có thể phát hiện được thấy ngay khi chẩn doan bénh DTD typ 2

nghĩa của sự xuất hiện MAU trong thời gian ngắn chưa rõ, nhưng ở một số

bệnh nhân, thời gian phát hiện bệnh > 5 năm có albumin niệu, được xem là

đã có tỗn thương thận Một khi MAU được xác nhận, thì bài xuất albumin

theo nước tiểu có chiều hướng tăng theo thời gian, tốc độ trung bình khoảng 25% hàng năm [10], [68]

MAU có lên quan tới tăng huyết áp, những bệnh nhân ĐTĐ có MAU

HA thường cao hơn những bệnh nhân có albumin niéu bình thường, con số huyết áp thường vượt quá xắp xí 10-15% mức huyết áp của bệnh nhân ĐTĐ

albumin niều bình thường [59]

Trang 19

19

Tuy nhiên, mức độ tăng huyết áp có thể là một yếu tố tham gia tấn

thương thận hoặc THA vả tăng bài xuất albumin niệu là quá trình đổng thời

xây ra đưa đến tốn thương thận ở bệnh nhân DTD [10], [47]

Năm 1999, Hỗ Sỹ Thống nghiên cứu hồi cửu trên 218 bệnh nhân ĐTĐ

được theo dõi liên tục, hệ thống từ 1996-1999 thay ring, trong số bệnh nhân

DTP cé protein nigu (137) bệnh nhân, trong 5 năm đầu có 40%, trên 5 năm

46,2%, trên 10 năm 78,8% và trên 15 năm có 100% bệnh nhân có tăng huyết

ấp Sau 15 năm có 40% trong số này xuất hiện suy thận giai đoạn ILL-IV So sảnh giữa bai nhỏm bệnh nhân cỏ và không có MAU, tác giá cho thay THA gấp 12,5% ở nhóm không có MAU, và 67,9% (p < 0,05) ở nhóm có MAU [40]

Năm 2000, Nguyễn Khoa Diệu Vân nghiền cứu trên 40 bệnh nhân

DTH typ 1 và týp 2 điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viên Bạch Mai thấy rằng

tân suất xuất hiện MIAU là 33,1% đối với ĐTP týp 1 và 31,6% với ĐTP týp 2

và có mối liên quan chặt chế giữa MAU và mức độ tổn thương cầu thận qua

sinh thiết [45]

Năm 2002, Nguyễn Văn Công nghiên cứu trên 72 bệnh nhân ĐTĐ týp

2 thấy rằng, trong số bệnh nhân DID có 43,06% co MAL (4) So sánh mối

liên quan giữa microalbumin niệu và tốn thương mạch máu lớn giữa hai nhóm

có và không có MAU có môi liên qua chặt chế giữa MIAU và mức độ tốn

thương mạch máu lớn trên siều âm [13]

Năm 2008, Trần Xuân Trường Nguyễn Chí Dũng và Pham 8ÿ An nghiên cứu trên 68 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 thấy tỉ lệ MAU(Đ) là 33,89% |43]

Các công trinh nghiên cứu về hình thái học cho thầy những tốn thương

về cầu trúc như tăng thể tích gian bảo, giám diện tích lọc của cầu thận gặp ở tỉ

lệ cao khi albumin niệu vượt quá 45mg/24h, chứng tỏ microalbumin niệu là dấu ấn rất sớm của tốn thương thận [34], [S6]

Trang 20

Khi MÁU ở bệnh nhân ĐT củng xảy ra với những tình trạng sau đây

sẽ làm tăng mỗi nguy cơ với biển chứng thân và tìm mạch, đó là:

- Kiểm soát kém glucose mau

Những bệnh nhân ĐTĐ có MAU có t lệ kháng Insulin cao hon cho

thấy khuynh hướng kiểm soát chuyển hoá kém hơn và huyết áp động mạch

cao hơn khi so sánh với bệnh nhân ĐTĐ có albumin niệu binh thường Từ lâu

người ta đã biết kháng Tnsulin là yếu tố nguy cơ độc lập đổi với bệnh động

mach vành không bị tYIĐ Như vậy, khi có MAU lam tăng mối nguy cơ cho

cä bệnh thận và tìm mạch sẵn có ở bệnh nhân ĐTĐ [34], [35], [39]

Nguyên nhân làm tăng hài xuất albumin niệu: tư thể, tập thể dục, nhiễm

khuẩn đường tiết niệu, suy tìm ứ huyết Kiểm soát glucose máu có ảnh hưởng

đến tốc độ bài xuất albumin theo nước tiểu, nếu kiểm soát glucose máu tốt, chặt chẽ vả sớm sẽ làm gidm bai xuất alburnin niệu

Chế độ ăn cũng ảnh hưởng đến bài xuất albumin niệu, vi dụ chế độ ăn

hạn chế protem ở bệnh nhân ĐTĐ so với nhóm chứng Trên lâm sảng cũng, như thực nghiệm đều thay loại protein cũng như tổng số năng lượng dua vao

có ảnh hưởng đến tốu độ bài xuất albumin và có thể tham gia làm cho qua trình bệnh thận ở bệnh nhân PTD ning én Hạn chế Na trong chế độ ăn làm

hạ HA Nghiên cứu trong thời gian dai của nhiễu tác giả đã khẳng định vai trò của chế độ ăn hạn chế Na' dối với tiến triển của MAU hoặc biến chứng

thân ở bệnh nhân †YIÐ týp 2 Na” có ảnh hưởng tới tác dụng diều trị của

Trang 21

thuốc ức chế men chuyển trên thực nghiệm ĐTĐ bằng Streptozoơin, và ở

bệnh nhân bị bệnh cầu thận không do HUD [27]

Rồi loạn chuyển hoá lipid thường gặp ở bệnh nhân DTD, người ta thay

rằng: hpoprotein quyết định tính di truyền có thể ting ỡ cả bệnh nhân ĐTĐ

typ ] và týp 2 có MAU Một số nghiên cứu về điều trị cho thây: điều trị các

thudc ha lipid huyết cải thiện được các thành phần lipid & bệnh nhân ĐTĐ typ 1 va không rõ đối với PTD typ 2, nhu vay lipid cd vai tro vé bam sinh dé

mắc bệnh mạch mán ở bệnh nhân DTD Mặc dù vậy vai trò của các

lipoprotein và các liporotem khác tham gia như thế nảo trong cơ chế bệnh

sinh biển chứng thận tYLÐ còn dang dược nghiên cứu sâu hơn nữa [12], [35]

1.6 Cơ chế bệnh sinh bénh thin do DTD

Glucose máu cao lả yếu tổ rất quan trọng dối với tổn thương cầu thận,

những công trình hồi cứu cũng như tiến cửu đều xác nhận liên quan giữa nồng độ glucose máu và nguy cơ biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ: nhóm

nhiên cứu thử nghiệm diéu tri DTD va biến chimg (DCCT) dai khuyến cáo

tốc đô phát triển và tiền triển của bệnh thận đo I?I2 liên quan rất chặt chẽ với kiểm tra glucose mau [57]

“Puy nhiên, có nhiêu bệnh nhân kiểm soát glucose máu rất kém trong, thời gian dài nhưng không thấy biến chứng thận xây ra (đánh giá bằng định

lượng albumin nước liễu)

1.61 Vai trò của dĩ truyền

Điển chứng nảy thường gặp trong các gia đình bệnh nhân ĐTP typ 1 va

týp 2 người ta cho rằng, các yếu tổ di truyền có vai trỏ quan trọng dối với tỉnh mén cam, déi với bệnh thận ở bệnh nhin DID

Điều tra yếu lỗ gia đình về huyết áp cho thấy: HA động mạch ở bố mẹ

bệnh nhân †YLĐ có protein niệu cao hơn ở những bố mẹ bệnh nhân không có

protein niệu Nguy cơ tương đối của phát triển bệnh thận trên lâm sảng vảo

Trang 22

khoảng 3,3 néu có một trong hai bố hoặc mẹ có TIIA Như và

THIA không

chỉ là biển chứng bệnh thận do †YIÐ mả đã có bắm tổ sẵn, tiềm Ấn, nó có thế

xuất hiện rất sớm ớ cả bệnh nhân typ | va typ 2 khi albumin niéu con binh thường

Gia đỉnh có tiền sử mắc bệnh tìm mạch, sẽ tăng mối nguy cơ về biển chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ, ngược lại cũng làm khả năng bị bệnh tim mach ở bệnh nhân ĐTĐ có BCT |trích từ 35]

1.6.2 Réi loan huyét động

Trên mô hình thực nghiệm hay ĐTĐ tự nhiên déu thay Lăng lưu lượng huyết tương qua thận, piảm kháng mạch máu trong thận, áp lực hệ thống

chuyển tới mao mạch tiểu cấu thận được thuận lợi hơn nhờ giãm kháng mạch

đến so với mạch đi mạch thận, tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch tiểu cầu thận

“Tăng áp lực trong tiểu cầu thận có thể gây tốn thương bể mặt nội mô, phá vỡ

cầu trúc bình Thường của hàng rào chắn tiểu cầu thận, cuối cùng đưa đến tăng

sinh mach tăng tổng hợp các matrix ngoài tế bao và kết quả lam gidy mang

nến cầu thân

Tối loạn huyết động thường kết hợp với phi đại tiểu cầu thận Một số

tắc giả còn cho rằng: tăng sắn và phì đại tiếu cầu thận ở bệnh nhân tVLĐ có thể xây ra trước khi sảy ra rỗi loạn huyết động

Vai trở chỉnh xáo của các yếu tố phát triển trong quá trình phát triển

bệnh thận do I7TD cho đến nay vẫn chưa được biết một cách đầy đủ Người

ta thay hormon tăng trưởng (GIT), yếu tổ phát triển giống imsulin, yếu tố phát

triển nguồn pốc của tiểu cầu, yếu tố phát triển biển dỗi nội mạc mạch máu, va

những chất kích thích phát triều khác tác động đối với những biến đổi ở thận

trong thời gian phát hiện bénh PTD Các yếu tổ này có thể hoạt hoá hiện

tượng tăng sinh tế bảo gian mạch, tăng tổng hợp các matrix ở gian mạch hoặc

Trang 23

lảm giảm quá trình thoái hoá matrix, đo đó làm tăng những biến đổi về tổ

chức học đặc trưng đổi với bệnh thận do DTD [66], [67]

L63 Van chuyển auguye Natri lithium

Tăng hoạt tính vận chuyển ngược NaÌ-Li của tế hào hồng cầu, hệ thống van chuyén cation mang té bao có liện quan chặt chẽ với bệnh THA và biên chứng của nó, có tới 80% biến chứng nảy trong từng cá thể được giải thích

do ảnh hướng của di truyền

Tốc độ vận chuyển ngược Na -Li đã được nhận ở tác giả ghi nhận có ở

cá ĐTĐ týp 1 và týp 2 có MAU [63]

Mối liên quan đặc biết piữa tính hoạt dong eta hệ thống vận chuyển này ớ những đầu hệ ĐTĐ có biến chứng thận với bế mẹ của họ chứng tổ rằng tính di truyền về tăng hoạt tính cúa hệ thống vận chuyển này trong bệnh thận

do DID Nhung ta cũng thấy sự kết hợp chặt chế hoạt tính vận chuyển ngược

Na! - Li ở những đứa trẻ sinh đôi củng trưng bị ĐTĐ

Lãng hoạt tính vận chuyển ngược Na” có thể làm tầng nguy cơ dối với

bệnh thân và các biển chứng mạch máu ở những bénh nhin DTD

1.6.4 Chất vận chuyển ngược chiều Sodium-hydrogen

Những điểm giống nhau giữa vận chuyến ngược Na -L¡ và hoạt tính

của chất trao đổi màng tế bào sinh học, chất vận chuyển ngược Na*/IIfđã

thúc dục những nhà khoa học nghiên cứu khám phá những rối loạn trong

bệnh thận do 1YID

Vận chuyển ngược chiều 2 chất Na” và II đấm nhiệm 3 chức năng quan trọng của tế hảo

+ Diễu chỉnh pH tế bảo

+ Kiểm soát thể tích tế bảo

+ Điều chỉnh cặp phép kích thích-dáp ứng và tăng sinh tế bảo

Trang 24

Trong thận, sự thay đổi chất vận chuyển Na II" nằm ở trên màng đỉnh

biểu mô đã bị phân cực tham gia trực tiếp quá trình tái hấp thu Na”

Nhiều công trình nghiễn cứu trong thời gian gần đây đã đi đến những

nhận xéL: những bệnh nhân có ĐTĐ có Uing mức hoal tinh cua chất vận

chuyển ion mảng này có thể lả tăng tái hấp thu Na” ở ống thận, như vậy sẽ

làm tăng déng mau qua than, đưa đến làm tăng lọc tiểu oầu thận để duy trì

cân bằng Ra Các quá trình phi đạu/ tăng sản của các tế bảo cơ trơn trong các

động mạch vả tiêu động mạch kết hợp với tăng hoạt tính của Na‘/ H sẽ đưa

đến Lắng trương lực mạch máu, tăng HA hệ thống và tăng áp lực trong tiểu

cầu thân, một quá trình tương tự sẽ làm nguyễn nhân lâm tăng vùng gian

mạch [trích từ 35]

Rồi loạn tổng hợp matrix ngoài tế bảo kết hơn với tăng hoạt qua mire

Na?/H antiport sẽ là nguyên nhân tích luỹ quá nhiều matrix ở gian mạch và

tổ chức kế của thận

Những rồi loạn trên dây sẽ khởi diểm cho chu trình các hiện tượng các

hiên tượng gây nên tăng HA hệ thống và tăng HA trong tiểu cầu thân, năng

hơn là xơ tiểu cầu thận vả cuối cùng 14 bi tic cdc du cầu thận và suy thận

[18]

1.7 Các phương pháp định lượng MAU và điều kiện thu mẫu

Binh lượng microalbumin ở phòng xét nghiêm đỏi hới sử dụng một kỹ

thuật đặc hiệu và độ nhạy rất cao, các phương pháp định lượng nói chung

được tiến hành trên mẫu nước tiểu 24h hay nước tiểu ban đêm, các kiểu thụ

mẫu này cho phép biểu hiện thành lưu lượng (mg/24h hay pg/min) Tuy vậy,

nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối tương quan chặt chẽ giữa nông độ

albumin niéu trong mẫu nước tiểu buổi sáng và lưu lượng đo được trên mẫu

nước tiểu ban đêm hay 24h [70]

Trang 25

Các phương pháp miễn dịch phóng xạ là cáo kỹ thuật chuẩn song không

phải lúc nào cũng thực hiện được (cần thiết có một máy đểm gamma) và

không thích hợp chơ mục địch sảng lọc Phương pháp thường quy (với kháng

thể kép), sử dụng một khang thé da déng do albumin người, với albumin

người được đánh dâu bằng I” và albumin người được tỉnh chế cao như chất

chuẩn [39], [43]

Phương pháp do độ dục miễn dịch cần áp dụng một máy do độ dục

laser, nguyên lý của phương pháp nảy như sau

Khang thé khang albumin phan img voi kháng nguyên (albumin) cd

trong mẫu bệnh phẩm (nước tiểu) hình thành phức hợp khang nguyên-kháng,

thể Tiến hành đo ngưng kết bằng phương pháp do độ đục Toản bộ quy trình

xét nghiệm được tóm tắt trong hình sau

Kỹ thuật khuyếch tán miễn dịch diễn đi của Laurcl có ưu điểm là không

cần thiết bị xét nghiêm phức tạp và tương đối rẻ Xét nghiệm được tiến hành

Trang 26

trên một tắm geÌose trong dịch đệm TBG (tris-glycine-barbital pII- 8,9) hoa

loãng trong nước cất

* Các biến đỗi kết quả

Ngoài biển đổi riêng biệt phụ thuộc vào Lừng phương pháp đo, một số

tỉnh huỗng có thể dẫn tới tỉnh trạng tăng lượng bài xuất albumin niệu: tư thế

đứng, gắng sức, nhiễm khuẩn đường Liết niệu, nhiễm ccton Hơn nữa, lượng bài xuất albumin trong nước tiểu còn bị mức kiểm soát glucose máu tác động,

kiém soat glucose mau thật tốt ngay từ giai đoạn đầu tiên của bệnh cho phép lam giảm lượng bài xuất albumin trong nước tiểu Khẩu phẩn nhập natri va

protein cũng tác động đến bài xuất albumin niệu, nhiều nghiên cứu đã cho

phép chimg minh ring han ché protid cũng làm giảm đáng kể protein niệu

trên người ĐTĐ |41, [50

1.8 Tiêu chuẩn chẵn đoán bệnh lý than DTD va phân chia giai đoạn

1.8.1 Tiêu chuẩn chân đoán

1.8.1.1 Biễu hiện lâm sàng

Tệnh lý thận ĐTĐ khi đã có đầy đủ các triệu chứng: Protein niệu, phủ, tăng huyết áp, suy thận thi lổn thương thận dã ở giai đoạn năng nề

Những dâu hiệu và triệu chứng này chỉ xảy ra ở những bệnh nhân mắc bệnh lâu ngày (thường trên 10 năm) Lúc này biểu hiện thường là kết hợp với giảm albummm máu vả rối loạn lipid máu trong những thê năng tạo thành hội chứng thận hư điển hinh hội chứng Kimmelstiel-Willson Vì thế điều quan

trọng nhất là phải từm duoc protein niệu ở giai đoạn MAT dễ dự phòng tốn

thương thận sớm [36].

Trang 27

1.8.1.2 Cận lâm sàng

Chấn đoán bệnh thận lâm sàng được xác định khi protein niệu phát hiện được bằng test thử tích nước tiểu Những test như thể nảy thường thấy khi mite protein niéu ning độ > 300mg/l Nhưng nỗng độ albumin niệu trên mức

bình thường nhưng dưới mức 300mg/1 được gọi là MAU và chỉ có thể được

phát hiện bằng xét nghiệm miễn dịch nhạy, đặc hiệu cho albumin Dé dam

báo chính xác, dủ test đương tỉnh cũng phái lảm nhắc lại, thường it nhất hai

lần trong thời gian một vải tháng, nhất là khi chẵn đoán MAU hoặc bệnh thận

lâm sàng Cho dến nay người ta cho rằng MAU được phát hiện trong thời gian

6 thang hoặc hơn thì có thể tồn tai dai dang ‘Tuy nhiên cũng đã có nghiên cứu

chứng minh MAU có thể được phát hiện và tồn tại dai đẳng trong nhiều năm,

sau đủ có thể trứ về bình thường ở một số người [10]

Bảng Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận — DTD

Tiéu chuẩn dánh giá tổn thương theo StesphenC Jones 2004 [10]

Trang 28

1.82 Giai đoạn tẫn thương

‘Trong thực hành lâm sàng, thực tổ người ta chia giai đoạn tốn thương,

của thận của người DTTD ra các mức độ theo giai đoạn sau

-Giai doan 1: Chua cé albumin niéu

— Albumin niéu ẩm tinh, albumin máu bình thường

~ Croatinin huyết thanh bình thường

- Giai doạn 2: Có microalbumin niệu

— Albumin niéu ting, thủ bằng que thử vẫn âm tính

~ Creatinin huyết thanh bình thường,

- Giai doạn 3: Có microalbumin niệu

'Thử protein niệu bằng que thử thấy đương tính

~ Creatinin huyết thanh binh thưởng,

~ Chai đoạn 4: Macroalbumin niệu kèm theo tăng creatinin

Creatinin huyết thanh tăng

- Giai doạn 5: Suy thận

Trang 29

Chương 2

ĐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Dai tượng nghiên cứu

Déi tượng được chọn vào nghiên cứu là các bệnh nhân được chân đoán

dai thao đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Khoa Khám bệnh Bệnh viên Đa

khoa Trung ương Thái Nguyễn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

~ Thời gian: Từ tháng 01/2009 dến tháng 09/2009

- Dịa điểm: Khoa Khám bệnh Bệnh viện Da khoa Trung ương Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

23.1 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cửu mô tả, thiết kế nghiên cứu cắt ngang

3.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu có chủ đích

2.3.3 Tiêu chuẩn chọn đất trọng nghiên cửu

#* Bệnh nhân được chấn doản dái tháo dường theo tiêu chuẩn của lỗ chức Y

tế thế giới 1999 có Ít nhất một trong 2 tiêu chuẩn sau [71]

- Gluoose máu lúc đói (sau bữa ăn cuối cùng 8h) > 7,0mmol/l

1,1 mmolil kết hợp với các triệu chứng của đái

- Glucose mau bat kỳ

tháo đường như uống nhiễu, tiểu nhiều

* Bệnh nhân được chân đoán ĐTP týp 2 thco tiêu chuẩn một số tiêu chuẩn của

'Lễ chức Y tế thể giới và vận dựng phù hợp với điều kiện Việt Nam:

- Rgười > 40 tuổi

- Triệu chứng lâm sảng không rằm rộ

Trang 30

30

- Thường có cơ địa béo phi

- Không có biển chứng nhiễm toan ceton

- Diéu trị lâu đải có hiệu quả bằng chế độ ăn vài hoặc các thuốc viên ha

glucose mau [38]

* 'Liêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu

- Những bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn để được chụn vào nghiên

cứu: đái tháo đường tỷp 1, đải tháo đường thai nghén hoặc các dái tháo đường, khác thứ phát sau basedow, hội chủng Cushing

- Bệnh nhân không cỏ các biển chứng nặng, cấp Lính như: hỗn mê nhiễm toan ceton, hồn mê tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trừng cắp tính

- Bệnh nhãn bị mắc bệnh thận như: nhiễm khuẩn tiết niệu hay bị các bệnh thận khác, dai máu (vì thể hoặc đại thể ), sói thận

- Dang trong đợt mắt bù của suy tim, suy gan

- DTD typ 2 da cé protein niệu (! }

3.4 Các chí tiêu nghiên cứu

* Thong tin chung

* Chi tiêu lâm sàng:

~ Tiên sử: THA, ĐTĐ thời gian phát hiện bệnh

- Các triệu chứng cơ năng: Dái buốt, tiểu nhiễu lần, tế bì chân tay, đau

ngực, dau lưng, phù

- Thể trạng tính theo BMI, vòng bụng, chỉ số vòng bụnp/vòng mông,

- Tăng huyết áp: tăng huyết áp, thời gian phát hiện.

Trang 31

31

* Chỉ liêu cận lâm sàng

- Glucose mau lac déi

- Cholesterol TP (CT), triglycerid (TG), HDL-C, LDL-C

- Sigu am hé uét méu

- XN nước tiểu toàn phần

- Bán định lượng mieroalbumin niệu bằng tcst thử (Climitek) hãng Bayer Anh

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

‘Yat cả dối tượng nghiên cửu được khám lâm sảng, lâm các xét nghiệm

cần thiết và được phỏng van khai thác kỹ các yếu tế liên quan đến bệnh theo

mẫu bệnh án đã dược chuẩn bị trước Các kết quả dược ghì vào phiểu bệnh án

nghiên cứu thống nhất

3.5.1 Khám lâm sang

* Linh chi sé khdi co’ thé:

- Cân bệnh nhân: sử dụng bàn cân Trung Quốc có thước do cao Bệnh nhân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng, không đi giầy dép, không đội mũ Kết

quả được ghi bằng kg, sai số không quá 100g

- Do chiều cao: được đo bằng thước đo chiều cao gắn liễn với cân

Tệnh nhân dứng thẳng dứng, 2 gói chân sát mặt sau cúa bản cân, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng Kéo thước do thẳng dứng dên hết tầm, sau dó kéo từ từ xuống, đến khi chạm đứng đỉnh đầu, đọc kết quả trên vạch thước đo Kết quả tỉnh bằng mét (m) và sai số không quá 0,5 em

- 'Iính chỉ số khối cơ thế BMI thee công thúc:

Cân nặng (kp) BMI=

(Chiều cao}m

Trang 32

* Đánh giá nguy cơ báo phì còn cần phải xem sự phân bố mỡ đặc biệt ở bụng

tà nội tạng theo chỉ số bụng/mông(ĐA)

- Đánh giá tình trạng phân bế mỡ trên lâm sàng dựa vào chỉ số vòng

cáo của Tổ chức Y tế thế

bụng và tí lê vòng bụng/ vòng mông thco khuy:

giới đề nghị cho khu vực Châu Á-Thái Bình Dương tháng 2/2000 [49]

Vòng bụng

ĐB“M— ———————

'Vỏng mông

- Đo vòng bụng, vòng mông: sử dụng thước đây mềm, không co giãn

Bệnh nhân đứng thẳng, hai chân cách nhau khoảng 10 cm Do khi bệnh nhân

thở ra nhẹ, tránh co cơ

- Vòng bụng do qua noi nhỏ nhất piỡa rấn và mào chậu

- Vòng mông đo qua hai mẫu chuyển lớn

- Vòng bụng bình thường: nam < 90 em, nữ < 8Ô em.

Trang 33

- Các bệnh nhân đều được đo huyết áp bằng máy đo huyết áp đồng hồ đã

được hiệu chỉnh với huyết áp thuỷ ngân

- Bệnh nhân nghĩ ngơi ít nhất 5 phút trước khi do

- Bệnh nhân được đo ở tư thế nằm hoặc ngôi Huyết áp được đo ở cánh

lay

- Đo huyết áp 7 lần, cách nhau 5 phút và lấy trung binh cộng Nếu 2 số

đo chênh nhau quả 5mmI1g thì phải đo lại 1-2 lần nữa rồi lay trung bình cộng

- Chân doán và phân dé ting huyết áp theo ING-VT 2003 [25] |26| |48]

+ Chấn đoán tăng huyết áp: Khi bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp đã được chân đoán và hiện đang điều trị thuốc hạ huyết áp hoặc bệnh nhân đủ

tiểu chuẩn chân đoán tăng huyết áp theo JNC-VI: huyết áp tâm thu >140

mmHg va/ hodc huyết áp tâm trương > 90 mmHg

¡ Phân độ tăng huyết áp theo INC-VI

Bang 2.2 Phan dé tăng huyết áp theo JNC-VI 2003

Trang 34

34

243 Cân lâm sảng

Các xét nghiệm được làm tại Khoa Sinh hoá Bệnh viện 1a khoa 'Irung,

ương Thái Nguyên Bệnh nhân (đối tượng nghiên cửu) được lấy máu buổi

sang lúc đới để làm các xét nghiệm

- Xét nghiệm glucose mảu: Glucose máu được định lượng bằng phương

pháp onzym so màu với thuốc thử và chuẩn cia hing Roche, tiển hành trên

máy AU 640 Kết qua được biểu thị bằng mmolL

- HbAIc: Xét nghiệm định lượng HbAIc bằng phương pháp miễn dịch

đo độ dục trên máy AU 640 với thuốc thử và chuẩn của hãng Roche Giá trị bình thường của HbAIc là từ 4 T— 6,2%

- Định lượng các thành phần lipiẻ máu:

+ Cholesterol và triglyccrid được định lượng bằng phương pháp cnzym

sơ màu trên máy AU 640 với thuốc thử và chuẩn của hing Roche

+ TIDL-C được định lượng trực tiếp

+ L.I2I.-C dược tính theo công thức của Friedewald khi chỉ số TG <4,5

mmol/]:

VS

LDL-C = TC- IDL-Œ)- -

2,2

Danh gia rối loạn lipid máu dựa theo tiều chuẩn của AIP LI

Bảng 2.3 Dánh giá các réi loan lipid mau [24]

Tipid huyết thanh Bình thường mol) Córỗi loan (mmol) Choleskrol toán phần < 52 >52

LDI-Cholesterol <34 234

Trang 35

35

- Xét nghiệm nước tiểu Loàn phần

- Bán định lượng microalbumin niệu bằng test thử Clinitek trên máy

Clinitek 100 test thử dương tính khi albuunin niệu > 30mg/1

*Ngrgoôn bộ và kỹ thuật bản định lượng MAU (micral-test If)

Micral-test I1 là một xét nghiệm bằng giây nhúng bán định lượng, dựa

trên sự kết hợp phương pháp sắc ký và miễn dịch (hình 4) Nước tiểu và

albumm được hấp thụ bơi lớp hấp thu va duoc vận chuyển theo sắc ký tới

vùng đệm cung cấp các điều kiện lý tưởng cho các phản ứng hoá học tiếp theo

Tại vùng kế tiếp của que thứ, albumin được gắn một cách đặc hiệu với liên

hợp hoà tan của kháng thể và enzym, tạo nên phức hợp kháng nguyén-khang

thé-enzym Tai ving chất bắt giữ, các phần tử thửa của chất lên hợp kháng

thể cnzym dược gắn với các albumin bat dong va vi vay bi loai khoi phản ứng,

Cuỗi cùng trong tim phan ứng màu, enzym hoat hod tach chat nhudm khdi co

chat cé mau vang Dam dé mau tao nén tuong tmg voi néng dé albumin trong

nước tiểu, có 4 máu mẫu từ nhạt đến dậm tương ứng với nằng dé albumin

trong nước tiểu: 0mg/1, 20mg/1, 50mg/1, 100mgi1 [22], [69], [70]

‘Alb # KT aac higu va Pha bap thie AlbeS djoh +KT-Bozym 4m phn tag foi au Đỗ =ntym giải phống chế chỉ thị mào ENCKT Brann khải cơ chất râu vàng

oe E3 — DA Am ed

Hình 4 So dé ban định lượng MAU bằng test thử [45]

Cho giấy nhúng vào lọ nước tiểu tươi day sau khi ngủ đậy) trong 30

giây rồi rút ra dọc, các nồng độ >- 3Ômg/1 được coi lá dương tỉnh Phương

Trang 36

36

pháp tiến hảnh rất đơn giản và nhanh, độ nhạy của xét nghiệm là 90%, độ đặo

hiệu là 87,2% độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp này được coi là thỉch

hop, cho phép phát hiện MAU trong những lần khám định kỳ bệnh nhân [45

Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng phương pháp này để bán dinh

lượng MAU

Kỹ thuật tiến hành: lấy nước tiểu người bệnh khi thức đậy buổi sáng

Nhing tcst thử vào lọ dựng nước tiểu dến tận vạch den của test trong vòng 30

giây, sau đó rút test thir ra dua vào máy Clinitek 100 đọc kết quả Dọc kết quả

với phương pháp so sánh với máu mẫu chuẩn

2.6 Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cứu được xử lý theo phương pháp thống kê y sinh

học với phan mém EPT INFO 6.04

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được thực hiện với sự đồng ý của ban lãnh đạo Khoa

Khám bệnh Hệnh viện 12a khoa ‘Trung uomg Thái Nguyên

- Đệnh nhãn và người nhà bệnh nhân được giải thích rõ mục tiểu và phương pháp nghiên cứu, Lự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rúi

khỏi nghiên cứu mà không cần giải thích

- Các thông tin do đối tượng nghiên cứu cung cấp được dim bảo giữ bí

mật

- Nghiên cứu chỉ mô tả, không can thiệp nên mọi chỉ định điểu trị hoàn

toàn đo ác báo sĩ điều trị quyết định theo tình trang của bệnh nhân

Trang 37

37

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (ĐTNC)

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và giới

- Tuổi bệnh (năm) trung bình là 4.4 + 3,2

~ Trong đỏ nam (n=62) chiếm 53,4 %, nữ (n=54) chiếm 46,69%

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.  8ơ  dã  quy  trình  xét  nghiêm  MAU  bing  do  dé  due  min  dich  [trích  tử - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
nh 3. 8ơ dã quy trình xét nghiêm MAU bing do dé due min dich [trích tử (Trang 25)
Bảng  Tiêu  chuẩn  xác  định  giai  đoạn  tổn  thương  thận  —  DTD - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng Tiêu chuẩn xác định giai đoạn tổn thương thận — DTD (Trang 27)
Bảng  2.1:  Bảng  xếp  loại  BMI  [49] - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 2.1: Bảng xếp loại BMI [49] (Trang 32)
Hình  4.  So  dé  ban  định  lượng  MAU  bằng  test  thử  [45] - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
nh 4. So dé ban định lượng MAU bằng test thử [45] (Trang 35)
Bảng  3.1.  Đặc  điểm  về  tuổi  và  giới - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới (Trang 37)
Bảng  3.4.  Tỉ  lệ  tăng  huyết  áp - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.4. Tỉ lệ tăng huyết áp (Trang 40)
Bảng  3.5.  Tỉ  lệ  MAU  ở  bệnh  nhân  ĐTĐ  týp  2  có  macroalbumin  niệu  (-). - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.5. Tỉ lệ MAU ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có macroalbumin niệu (-) (Trang 41)
Bảng  3.7.  So  sánh  chỉ  số  BMI  ở  nhóm  MATT - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.7. So sánh chỉ số BMI ở nhóm MATT (Trang 42)
Bảng  3.6.  So  sánh  tỉ  lệ  một  số  triệu  chứng  ở  nhúm  MATI - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.6. So sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhúm MATI (Trang 42)
Bảng  3.11.  liên  quan  giữa  thời  gian  phát  hiện  bệnh  với  tỉ  lệ  MAU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.11. liên quan giữa thời gian phát hiện bệnh với tỉ lệ MAU (Trang 44)
Bảng  3.10.  Liên  quan  giữa  chỉ  số  vòng  bụng/vòng  mông  và  MAU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.10. Liên quan giữa chỉ số vòng bụng/vòng mông và MAU (Trang 44)
Bảng  3.14.  Mắi  liên  quan  giữa  huyết  áp  với  MAU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.14. Mắi liên quan giữa huyết áp với MAU (Trang 46)
Bảng  3.16.  Liên  quan  giữa  MAU  với  tăng  huyết  áp  ở  BN  ĐI  tp  2 - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.16. Liên quan giữa MAU với tăng huyết áp ở BN ĐI tp 2 (Trang 47)
Bảng  3.2U.  Liên  quan  giữa  triglycerid  voi  MAU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.2U. Liên quan giữa triglycerid voi MAU (Trang 49)
Bảng  3.19.  Tỉ  lệ  rối  luạn  lipid  máu  và  liên  quan  với  nhóm  MAU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương thái nguyên
ng 3.19. Tỉ lệ rối luạn lipid máu và liên quan với nhóm MAU (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w