1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn

77 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn chẩn đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Kim Lương
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biến chứng này không chỉ để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh mà còn là một trong những nguyên nhân chính gây tứ vong cho người bệnh đái thảo đường, đặc biệt là do đải tháo

Trang 1

DẠI HỌC THÁI NGUYÊN

"TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC

TIÒ HỮU HOÁ

CHAN BOAN SOM BIEN CHUNG THAN BANG XET NGHIEM MICROALBUMIN'NIEU

O/BENENHANBATTHAO BUGNG TYP 2IRU TRI NGOATTRU TATBENH VIEN BA KHOA TRONG UNG THAINGUYEN

LUAN VAN THAC Si ¥ HOC

THAI NGUYEN - KAM 2009

Trang 2

TIÒ HỮU HOÁ

CHANDOAN SCA BIEN CHUNG THAN BANG XET NGHIEM MICROALBUMIN NEU

RENE NEAN BATTEAO BUGNGTYP 2 DIEU TRINGOATTRO

TAIBENH VIENBA ROA TRONG UONG THAINGUYEN

Chuyên ngành: Nội khua

Ma sa: 60.72.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Hướng dẫn khoa học: TS NGUYÊN KIM LƯƠNG

THÁI NGUYÊN - NĂM 200%

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa hoe va luận văn tốt nghiệp cao học này, tôi xin chân

thành cảm ơn Đảng uỷ, lan Giám hiệu, Phỏng Đào tạo Sau Đại học và ba

môn Nội Irường Đại học Y-Iược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Kim Lương người thầy đã hết lỏng dạy dỗ, diu dắt, trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo mọi điều

kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám dốc, phòng Kế hoạch hop ting,

tập thể các bác sĩ, y tá khoa Khám bệnh, khoa Sinh hóa Bệnh viện Da khoa

Trung ương Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình

nạhiên cứu và hoàn thành luận vẫn

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Y tế Yên Bái, Trường trung cấp Y tế

Yen Pai di tao moi diều kiển thuận lợi cho lỗi trong suối thời gian học tập và

nghiền cứu

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn tới gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè

đã cổ vũ, dộng viên vả giúp dỡ tôi trong suốt thời gian qua

Thái Nguyên, tháng 12-2009

Tác giả

Hề Hữu Hóa

Trang 4

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN

1.8 Tiêu chuẩn chấn đoán và phân chia giai đoạn bệnh thận do ĐTĐ 19

22 Thời gian và địa điểm nghiên cứu " - 22 2.3 Phương pháp nghiên cứu - - 22

2.6 Xử lý số liệu ccccScvscceeercecrer SH xe cai 28 2.7 Dạo đức trong nghiền cứu eset 28 CHUONG 3; KET QUẢ NGHIÊN CỨU " 29

Trang 5

ta

3.1.Đặc điểm chung của nhỏm nghiên cửu

3.2 Kết quả định tính MAU và một số mỗi liên quan

CHUONG 4: BAN LUẬN

41 Đặc điểm chung oũa đối Lượng nghiên cửu

4.2 Nhận xét kết quả bán định wong MAU tee

43 MAU và mật số mối liên quan ở bệnh nhân đái thái đường lýp 2

4-4 MAU và kiểm soát dường máu

4.5 Nhận xét kết quả xét nghiệm lipid mau va mắi liên quan véi MAU,

Trang 6

: Dai thao duéng

: Hiệp hội đái đường quốc tế (International Diabetes Federation)

Nghiên cứu về đán tháo dường của Vương quốc Anh

(United Kingdom Prospective Diabetes Study).

Trang 7

Bang 3.5: 1ï lệ MAU ở các bệnh nhân †YIÐ týp 2 có macroalbumin niệu (-)

Bang 3.6: 5o sánh tỉ lệ một số triệu chứng ở nhóm MLALT

Bang 3.8: Liên quan giữa BMI và MAU

Bảng 3.9: Liên quan giữa vòng bụng và MAU

Bảng 3.10: Liên quan giữa chỉ số B/MI và MAU

Bảng 3.11: Thời gian phát hiện bệnh xếp theo nhóm MAU!

Bảng 3.12: Liên quan giữa MÀU với giới chi

Bảng 3.13: Phân bố nhóm tuấi bệnh nhân thơo MAU

Bảng 3.14: Liên quan giữa huyết áp với MAU

Bang 3.15: Ti lé ting huyét 4p gitta hai nhom MAU

Bang 3.16: Liên quan giữa MAU với tăng huyết áp

Bảng 3.17: Liên quan giữa glucose máu lúc đói ở nhóm MAU

Bang 3.19: Tỉ lệ rối loạn lipid máu và liên quan với nhém MAU

Bang 3.20: Liên quan giữa triglyccrid với MAU

Bang 3.21: 1.ién quan giita HID) I.-C voi nhom MAU

4l

41 42

Trang 8

Biểu đỗ 3.2 Phân bố theo nhóm tuổi

Biểu dỗ 3.3 Phân bố theo thời gian phát hiện bệnh

Biểu đỗ 3.4 Tỉ lê THA ở bệnh nhân DTD týp 2

Biểu đã 3.5 Tĩ lộ MAU ở bệnh nhân ĐTĐ có macroalbumin niệu @

Biểu đỗ 3.6 Thời gian phát hiện bệnh sắp xếp theo nhóm MLAU

Trang 9

đường, tăng huyết áp, ung thư, tâm thần) có tỉ lệ pia tăng và phát triển nhanh

nhất thé giới Theo thống kê của Tổ chức Y tế thể giới năm 1997, trên toàn

thể giới có khoảng 124 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, năm 2000 có

151 triệu, năm 2006 có 246 triệu và con số này dự đoán sẽ tăng khoảng 300-

330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm 3,4% dân số toàn cầu năm

2025 [7], [8], [10]

Bénh dai tháo đường gây ra nhiều biến chứng mạn tính nguy hiểm Các biến chứng này không chỉ để lại nhiều di chứng nặng nề cho người bệnh mà

còn là một trong những nguyên nhân chính gây tứ vong cho người bệnh đái

thảo đường, đặc biệt là do đải tháo đường týp 2 thường được phát hiện muộn

Ningu nghiền cứu cho thấy có tới hơn 509% bệnh nhân (BN) đái tháo đường

tớp 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [35], [39]

Biến chứng thận (BCT) là vân đề hết sức nghiêm trọng đối với bệnh

nhân dái tháo đường Thco báo cáo năm 2000 thì ĐTĐ chiếm gần một nửa

trong số các nguyên nhân gây suy thận mạn giai đoạn cuỗi tại Singapore Sự gia tăng số lượng bệnh nhân suy thận mạn giải đoạn cudi đo ĐTĐ là một vấn

để có tính thời sự toàn cầu [68]

Tại Việt Nam, theo thống kê cuả một số tác giả tỉ lệ biến chứng thận

tiết niệu nỏi chung do ĐTĐ lả 30% Năm 1989, theo Thái Hồng Quang:

'Trong số bệnh nhân †LÐ týp 1 điểu trị tại Hệnh viên biến chứng thận là 57,14%, tứp 2 là 42,85% trong đó 14,23 suy thận giai đoạn cuỗi [35].

Trang 10

thận Tuy nhiên phương phép sinh thiết thận chỉ thực hiện ở những cơ sở có

trang thiết bị kỹ thuật cao Ké ur nim 1982 tir “Microalbumin niệu” (MAU)

được chính thức sử dụng trong lâm sàng, nó đã trở thành mối quan tâm của y

học, đặc biệt trong các lĩnh vực bệnh tim mạch và nội tiết chuyên hoá MAU

được coi là yếu tố dự đoán biến chứng thận và tim mạch ở bệnh nhân dé thao

đường [35] Dềể đánh giá vai trò của MAU trong chấn đoán sớm biến chứng

thận ở bệnh nhân dái tháo dường týp 2 chúng tôi tiến hành nghiên cứu dễ tải

“Chấn đoán sởm hiến chứng thận bằng xết nghiệm Micrnalbumin

niệu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện

Đa khua Trưng ương Thái Nguyên”

Mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là

1 Xác định t lệ biển chứng thận sớm ô bệnh nhân đái tháo đường tp

2 bằng xót nghiệm Microalbumin niệu

2 Xác định một số yếu tô liên quan ở bệnh nhân đái thảo đường tp 2

có Microalbuman niệu (+).

Trang 11

Chương 1

TONG QUAN

11 Dai tháo đường

1.1.1 Dịch tễ học

Pai tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hod glucid mạn tính, được đặc

trưng bởi tỉnh trang ting glucose máu và các rối loạn chuyển hoá glueid, lipid,

protid và thường kết hợp giãm tuyệt đối hay tương đổi về tác dụng và sự tiết

imsulin |16|, |Š2|

Dai thao đường có tỉ lệ ngày cảng tăng ở các quốc gia công nghiệp hoá

va các nước đang phát triển, trong số đó có hơn 90% là ĐTĐ týp 2 Sự bùng

né cla DTD typ 2 va những biến chứng của bệnh dang lả thách thức lớn với

cộng động Theo một thông bảo của Hiệp hội Dái tháo đường Quốc té (IDF),

năm 1994 cá thể giới có 110 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, năm 2000 só 151

triệu, năm 2006 có 246 triệu người mic bénh PTD Cén theo Tổ chức Y tế

thế giới, năm 2025 sẽ có 300-330 triệu người mắc bệnh đái tháo đường, chiếm

5,49% dân số toàn cầu |trich từ 35

- Năm 1991, tại Hả Nội, Phan Sỹ Quốc và Lẻ Huy Liệu diéu tra cho thấy tỉ lệ ĐTĐ là 1,1% trong số dân trên 15 tuổi Năm 1999 — 2000, kết quả điều tra của Nguyễn Huy Cường cho thấy tỉ lệ ĐTĐ đã gia tăng dến 2,42%

trong số dân trên 15 tuổi [trích từ 23]

- Năm 1993, tại Thành phố IIồ Chí Minh, Mai Thế Trạch và Diệp

"Thanh Bình thấy tỉ lệ mắc bệnh †YI'P là 2,5% dân số [trích từ 23]

- Năm 1996 ở IIuế, Trần Hữu Dàng điều tra thấy tỉ lệ mắc bệnh đái

tháo đường là 0,96% dân số |15|

- Tại Việt Nam, theo điều tra quốc gia vé tỉnh hinh bệnh đái tháo đường

và yếu tổ nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002 — 2003, tỉ lệ đái tháu

Trang 12

1.1.2 Tiêu chuẩn chấn đoán đái tháo đường

- Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới 1999, chẩn đoán xác định

đái tháo đường khi có ỉt nhất một trong 3 tiêu chuẩn sau:

- Gluoose máu lúc đôi (sau bữa ăn cuối cùng 8h) > 7,0 mmol/l

- Glucose máu bat ky > 11,1 mmol⁄l kết hợp với các triệu chứng của

đái tháo đường như uống nhiễu, tiểu nhiều

- Glucosc máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng glucose máu > 11,1 mmol] [7], [10], [33]

1.1.3 Phân loại đái thảo đường

- Đái tháo đường týp 1: tế bảo bêta bị huý, thưởng đưa dến thiểu msulin tuyết đối

- Đái tháo đường tớp 2: kháng insulin kết hợp với thiểu insulin tương

đối hoặc giâm tiết insulin

- Các týp đái tháo đường đặc hiệu khác: giám chức năng tế bảo bêta,

gid hoat linh insulin, bệnh lý tụy ngoại tiết, bệnh nội tiết kháu

- Đái tháo đường ở phụ nữ có thai [10], [38]

1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái thảo đường tắp 2

Có hai yếu tố cơ bán đóng vai trỏ quan trọng trong cơ chế bộnh sinh

của đái tháo đường týp 2 Dó là sự đề kháng imsulin và rồi loạn bải tiết insulin

Ngoài ra còn có vai trỏ của yếu tố gen và môi trường,

- Rồi loạn bài tiết insulin: ở người bình thường, khi glucose máu ting

sẽ xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để có thé kiểm soát nỗng độ glucose

máu Đối với nguéi bi DTD, bai idl insulin voi kich thich Lăng glucose mau

châm hơn (không có pha sớm, xuất hiện pha muôn),

Trang 13

- Kháng insulin: ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, insulin không oó khả năng

thực hiện những tác động của mình như ở người bình thường Khi tế bào không cỏn khả năng bài tiét insulin bd vao số lượng kháng insulin, glucose

mau luc đói sẽ tăng vả xuất hiện dái tháo dường Kháng msulm chủ yếu ứ hai

cơ quan là gan và cơ

- Sự để kháng insulin: tăng sản xuất glucose ở gan, giảm thu nạp glucose 4 ngoai vi, gidm thu thé insulin ở các mô ngoại vi

- Kháng insulin không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh

sinh cua DTD Llýp 2 mả cón là một trong số các yếu tế gây tăng huyết áp ớ

bénh nhan DID Khang insulin gay ting néng dé insulin mau din đến tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cẩm gây tăng huyết áp [16], [33] [35]

1.2 Cầu trúc và chức năng thận

Thận lả cơ quan chủ chöt bảo đảm một số chức năng quan trọng của cơ thể như kiểm soát chuyển hoá nước va điện giải, điều hoà huyết áp và bài xuất

các chất dộc nội sinh vả ngoại sinh ra khối cơ thể Đơn vị chức năng thận là

nephron Mai thận có khoảng 1-2 triệu nephron Mỗi nephron gồm có một

tiểu oầu thận và hệ thống ống thận (Hình 1) Cầu than gdm một lưới mau

mạch nhận máu từ các tiểu động mạch đến (xuất phát từ động mạch thận) và

đưa máu ra khổi cầu thận qua tiểu déng mach di Thanh mao mach cầu thận

đóng vai trò hàng rào hữu hiệu, nhở mảng lọc nảy dưới tác dông của các áp lực lọc, cầu thận lọc tách các tế bảo máu và các phân tử lớn khỏi nước và các

phân tử nhỏ Chức năng này được gọi là siêu lọc của cầu thận, được đánh giá

bằng mức lọc cầu thận (MI.C1) trên lam sang MLCT binh thường biến đổi

trong khoảng 80-120ml/phút [2], [6], [11]

Trang 14

lát trong là các tế bao nội mô, màng đáy và lớp bên ngoài là các tế bảo biểu

mô TẾ chức nâng đỡ hay cỏn gợi lả vùng gian mạch binh thường không tham

gia vào hàng rào mao mạch, song có thể tác đông tới chức năng lọc khi thành phần này tăng lên như trong bệnh cầu thận do nhiều nguyên nhân khác nhau

trong đó có bệnh cầu thận do dai thie đường Các biến đỗi bệnh lý trong cầu

trúc và chức năng của hàng rào lọc được phản ánh bằng tinh trạng biến đổi

trong thành phần sinh hoá của dịch lọc qua cầu thận và một trong cáo thành

phần quan trọng nhất trên lâm sảng là albumin Khi thanh mao mach c4u than không bị tổn thương, các phân tử albumin không có mặt trong dịch siêu lọc và

nước tiểu Đa mức bài xuất albumin được coi lả một chỉ số hữu ích dánh gia

tỉnh trạng tổn thương của hang rào câu thận [6], [19].

Trang 15

“I# bào biểu mô

Khoang nước tiểu — HàÄg rào cấu thận

Tlinh 2 Hàng rào mao mạch cầu thận [45]

* Sinh lý bài xuất albumin trong nuớc tiểu và microalbumin niệu

- Sinh lý bài xuất albumin trong nước tiểu: một lượng nhỏ albumin huyết tương được lọc qua cầu thận và được tái hắp thu trên 95% tại các ống thận nhờ một hiện tượng tích cực Albumin có đi dược qua cầu thận hay không một phần

thụ thuộc vào gradiemt áp lực tồn tại giữa buồng cầu thận và các mao mạch, mặt

khác là bản thân màng lọc: bề mặt, kích thước các lỗ, điện tích Bình thường

lượng albumin được bài xuất trong nước tiểu < 10mp/ngày [45], [62]

- Tển thương màng lọc cầu thận sẽ làm cho lượng albumin xuất hiện nhiều hơn trong nước tiểu Đằng gác phương pháp thông thường người ta chỉ đánh giá được khi có protein niệu > 300mg/24h Dé phat hién sớm hơn tổn thương thận nhiều nha khoa học đã có những nghiên cứu để định lượng được

albumm với hảm lượng < 300mg/24h Năm 1963 Kecen va Chlouverakis la

người đầu tiên sáng chế ra thử nghiệm miễn dịch phỏng xạ đầu tiên cho phép

phái hiện thấy các nồng độ nhẽ album trong nước tiểu Thuật ngữ

miorroalbumin niệu (MAU) dược sử dụng kể từ 1982 Xét nghiệm MAU cbo

Trang 16

1.3 Những diễn biến tự nhiên của bệnh thận do DTĐ

Hầu hết bệnh nhận ĐTĐ týp 1 microalbumin xuất hiện trước khi có

biến chứng lâm sảng về thận, như vậy MAU như là yêu tổ dự đoán về tồn thương thận ở bệnh nhân ĐTĐ Những nghiên cứu gần đây cho thấy mối liên

quan nay cũng đúng với ĐTĐ týp 2, nhưng tiến triển của bệnh nhân nhóm

nay diễn ra từ từ, MAU có giá tri dy doin về tử vong hơn là dự đoán về tiến

triển của bệnh nhân ĐTĐ ở bệnh nhân týp 2 [10|, [35]

Bién chimg than do DTD (ma dic trưng lá protein niệu, tăng HA va

suy giảm chức năng thận) gặp khoảng 40% bệnh nhân DTD typ 1, xdy ra

khoảng 10-20 năm sau khi được chân doán ĐTĐ, 25% bệnh nhin DTD typ 2

biến chứng thận sảy ra khoảng 5-10 năm sau khi được chân đoán t?IÐ [35],

[38], [64]

‘Tuy nhiên dối với DTD typ 2 không hoàn toàn chính xác vì thời gian

bắt đầu bị bệnh không được xác định chắc chin, hon thể nữa I7ID tp 2 thường có lăng IIA đi trước, cũng chính vì vậy đã gặp rất nhiều khó khăn

trong nghiên cứu, dánh giá sự xuất biện tiến triển của biến chứng này trên

lâm sảng

Về tốc độ giám hàng năm mức lọc cầu thậ iá cho thấy mức

lọc cầu thận ở bệnh nhân 131D týp 1 tốc độ giảm nhanh gấp 2 lần so với DFD

týp 2 (,1mljphát ở týp 2 so với 2,4ml/phúƯnšm ở týp 1) Mức lọc sầu thận

khi mới bắt dầu bị bệnh ĐTĐ đều tăng ở cả hai týp 1 và týp 2 ĐTĐ

Đối với DTD týp 1, mức lọc cầu thận bắt đầu giảm khi MAU khoảng

7Omicrogam/phut [64] diều nay không chắc chắn đối với ĐTĐ týp 2, có thể

do bệnh nhân tYIĐ tỷp 2 cùng tồn tại bệnh thân không do DTD, dic biét do

Trang 17

bệnh nhân tăng IIA, điễn biến biến chứng thận do tăng IIA thường chậm su

với biến chứng thân do ĐI [37] [39]

Dé don giản có thể chia ra các giai đoạn điễn biển tự nhiên biển chứng

thận ở bệnh nhân ĐTĐ theo 3 giai đoạn sau đây cho cả typ 1 va typ 2

- Giai đoạn sớm: giai đoạn rỗi loạn sinh học chức nang than

- Giai dean microalbumin niệu

- Giai đoạn lâm sảng các triệu chime protein niệu thường xuyên, din

dẫn đưa đến các giai đoạn suy thận

Người Lá cho rằng, về tổ chức học biến chứng thận du ĐTĐ gặp khoảng

96% DTD typ | cé protein nigu, khoang 85% HTD typ 2 vừa có protein niệu

và bệnh lý võng mạc mắt đồng thời Năm 2000, Nguyễn Khoa Diệu Vân

nghiền cứu giá trị của MAU trong chan đoán sớm bệnh cau thin do PTB cho

thấy: có mỗi liên qua chặt chẽ giữa MAU với mức độ tổn thương cầu thận qua sinh thiét [17], [45]

1.4 Những rỗi luạn chức năng sứm của thận

Khoảng 40% bénh nhin DID có tăng dòng máu qua thận và tăng

MLCT, MLGT > 135ml/phúU/1,75m” Tăng mức lọc cầu thận xẩy ra khi mới bat đầu và trong quá trình phát triển của biến chứng nảy Mô hình thực

nghiệm trên súc vật về bệnh ĐT cho thấy rằng, những yếu tô huyết động,

đặc biệt trong Liểu cầu thận đồng vai trò quan trọng trong sự phát triển bệnh

lý cầu thận Những ý nghĩa tiên lượng của hiện tượng tăng mức lọc cầu thận

trên người đang được bàn cãi Một số công trình nghiên cửu cho thấy kết luận không thấy sự liễn quan giữa tỉnh trạng tăng lọc với sự tiễn triển của protein

niệu, với tăng HA, những công trình khác lại cho thấy sự liên qua rõ rệt Tuy

nhiên cả 2 nhóm nghiên cứu có những kết luận ngược nhau nảy đều ghì nhận

hiện tượng suy giảm với tốc đô nhanh MI.CI' ở bệnh nhân Ð}IÐ có hiện tượng tăng lọc [10], [35], [63].

Trang 18

loạn tổng hợp NO, rồi loạn cơ chế ngược ỗng thận cầu thận đưa vào cơ thể

không lượng protein cao |trích Lừ 35]

1.8 Vai trà của MAU ở hệnh nhân ĐTĐ

Nam 1963 Keen và Chlouvcrakis lần đầu tiên đưa ra kỹ thuật đồng vị

phỏng xã (RIA) dé do albumin trong nước tiểu với nồng dộ thấp, dén năm

1982 danh từ MAU được chính thức sử đụng trong lâm sảng MIAU được xác

dmh bằng tốc độ bài xuẤL albumin qua nước liểu giữa 20 và 200

microgam/phút hoặc khoảng 30-300mp/24 giờ [trích từ 35]

Mức bài tiết albumin & người khoẻ mạnh giao động từ 1,5-2

nanogam/phút trung binh 6,5ng/phút, giao dộng giữa các ngày vảo khoăng

40-45%, do vay để giảm mức tối thiểu của giao động này nên tiến hành đo nhiều lần và nhiều thời điểm khác nhau (có thể đo 3 mẫu nước tiểu trong thời

gian và tuần) [32]

MAU thường xuyên, thường phát hiện sau 1 năm chin đoán DID typ 1

và gũng có thê phát hiện được thấy ngay khi chân đoán bệnh ĐTĐ typ 2 ¥

nghĩa của sự xuất hiện MAU trong thời gian ngắn chưa rõ, nhưng ở một số

bệnh nhân, thời gian phát hiện bệnh > 5 năm có albumin niệu, được xem là

đã có tốn thương thận Một khi MAU được xác nhận, thì bải xuất albumin

theo nước tiểu có chiều hướng tăng theo thời gian, tốc độ trung bình khoảng

25% hàng năm [10], [68]

MAU có liên quan tới tăng huyết áp, những bệnh nhân ĐTĐ cỏ MAU

HA thường cao hơn những bệnh nhân có albumin niệu bình thường, con số

huyẾt áp thường vượt quá xắn xỉ 10-159 mức huyết áp của bệnh nhân ĐTĐ

albumin niều bình thường [59]

Trang 19

Tuy nhiên, mức độ tăng huyết áp cĩ thể là một yêu tổ tham gia tổn

thương thận hoặc THA và tăng bài xuất aÏbumin niệu là quả trình đồng thời xây ra đưa đến tổn thương thận ở bệnh nhân DTD [10], [47]

Năm 1999, Hồ Sỹ Thống nghiên cứu hỗi oửu trên 218 bệnh nhân ĐTĐ

được theo dõi liên tục, hệ thơng tử 1996-1999 thấy ring, trong số bệnh nhân

ĐTP cĩ protein niệu (137) bệnh nhân, trong 5 năm đầu o6 40%, trên 5 năm 46,2%, trên 10 năm 78,8% và trên 15 năm cĩ 100% bệnh nhân cĩ tăng huyết

áp Sau 15 năm cĩ 40% trong số này xuất hiện suy thận giai đoạn TI-IV So

sảnh giữa hai nhĩm bệnh nhân cĩ và khơng cĩ MAU, tác giá cho thay THA gap 12,5% ở nhĩm khơng cĩ MAU, và 67,9% (p < 0,05) 6 nhĩm cĩ MAU [40]

Năm 2000, Nguyễn Khoa Diệu Vân nghiên cửu trên 40 bệnh nhân

ĐLĐ týp 1 và typ 2 điều trị tại khoa Nội tiết Bệnh viện Bạch Mai thấy rằng tân suất xuất hiện MAU là 33,1% đối vei DTD typ 1 và 31,6% với ĐTĐ tệp 2

và cĩ mỗi liên quan chặt chẽ giữa MAU và mức độ tổn thương cầu thận qua

sinh thiết [45]

Năm 2002, Nguyễn Văn Cơng nghiên cứu trên 72 bệnh nhân ĐTĐ lýp

2 thấy rằng, trong số bệnh nhân †YFĐ cĩ 43,06% cĩ MAU (+) 5o sánh mối

liên quan giữa microalbumin niệu và tổn thương mạch máu lớn giữa hai nhĩm

cĩ va khơng cú MAU cỏ mỗi liên qua chặt chế giữa MAU và mức độ tổn

thương mạch máu lớn trên siêu âm [13]

Năm 2008, Trin Xuân Trường, Nguyễn Chỉ Dững và Pham Sỹ An nghiên cửu trên 68 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 thấy tí lệ MAU(+) là 33,89% ]43 ]

Các cơng trinh nghiền cứu về hình thái học cho thấy những tốn thương

về cấu trúc như tăng thể tịch gian bảo, giảm diễn tích lọc của cầu thận gặp ở tỉ

lệ cao khi albumin niệu vượt quá 45mp/24h, chứng tổ microalbumin niệu là

dấu ấn rất sớm của tổn thương thận [543], [56].

Trang 20

Khi MAU ở bệnh nhân ĐTĐ củng xây ra với những tình trạng sau đây

sẽ làm tăng mỗi nguy cơ với biến chứng thận và tim mạch, đó là

- Kiểm soát kém glucose máu

- Tăng huyết áp

~ 'Tăng các thanh phan lipid gay VXDM

- Giam khang Insulin

- Tang ti 1é bién chimg: bénh véng mac, bénh mach mau ngoai vi, phi

đại thất trái, thiểu máu cơ tim thầm lặng

Những bệnh nhãn ĐTĐ có MAU có tí lệ khang Insulin cao hơn cho

thấy khuynh hướng kiểm soát chuyển hoá kém hơn và huyết áp động mạch

cao hơn khi so sánh với bệnh nhân ĐT có albumin niệu bình thưởng Từ lâu

người ta dã biết kháng Insulin là yếu tố nguy cơ độc lập dối với bệnh động

mach vanh khéng bi DT) Nhu vậy, khi có MAU lảm tăng mối nguy cơ cho

cä bệnh thận và tim mạch sẵn có ở bệnh nhân ĐTĐ [34], [35], [39]

Nguyên nhân làm tăng bải xuất albumin niệu: tư thế, tập thể đục, nhiễm

khuẩn đường tiết niêu, suy tim ứ huyết Kiểm soát glucose máu có ảnh hưởng đến Lắc độ bài xuất albumin theo nước tiểu, nếu kiểm soát glucose máu tốt,

chặt chẽ và sớm sẽ làm giảm hài xuất albumin niệu

Chế độ ăn cũng ảnh hưởng đến bai xuất albumin niệu, ví đụ chế độ ăn

hạn chế protein ở bệnh nhân ĐT so với nhóm chứng Trên lâm sảng cũng

như thực nghiệm đều thay loai protein cũng như tổng số năng lượng đưa vào

có ảnh hưởng đến tốc độ bài xuất albumin và có thé tham gia làm cho qua trình bệnh thận ở bệnh nhân PTH nang lên Hạn ché Na* trong chế độ ăn làm

hạ HA Nghiên cứu trong thời gian đài của nhiều tác giả đã khẳng định vai

trò của chế độ ăn hạn chế Na' dối với tiển triển của MAI hoặc biến chứng

thân ở bệnh nhân ĐYIĐ týp 2 Ma” có ảnh hưởng tới tác dung diéu tri cha

Trang 21

21

thuếc ức chế men chuyển trên thyc nyhiém DTD bing Sueptozocin, va &

bệnh nhân bị bệnh cầu thận không do †YIÐ [27]

ôi loạn chuyển hoá lipid thường gặp ở bệnh nhân DTD, người ta thây

rằng: hpoproLoi quyết định tính di truyền gó thể tăng ở cá bệnh nhân ĐTĐ

týp 1 và týp 2 có MAU Một số nghiên cứu về điều trị cho thấy: điều trị các

thuốc hạ lipid huyết cỗi thiện được các thành phan lipid ở bệnh nhân ĐTĐ týp 1 vả không 16 déi voi DTD typ 2, nhu vay lipid có vai trỏ về bầm smh dé

mắc bệnh mạch máu ở bệnh nhân DTD Mặc đủ vậy vai trò của các

lipoproLcin và các lporotein khác tham gia như thế nào trong cơ chế bệnh

sinh biến chứng thận ĐLĐ còn đang được nghiên cứu sâu hơn nữa [12], [35]

1.6 Cơ chế bệnh sinh bệnh thận do ĐTĐ

Glucose mau cao là yếu tố rắt quan trọng đổi với tốn thương cầu than,

những công trình hồi cứu cũng như tiến cứu đều xác nhận Hên quan giữa nồng độ glucose máu và nguy cơ biến chứng thận ở bệnh nhân PTH: nhém

nghiên cửu thử nghiệm diéu tri PTH và biến chứng (2C) đã khuyến cáo:

tốc đô phát triển vả tiên triển của bệnh thân đo 1}TD liên quan rất chặt chế với kiểm tra glucose máu |57]

‘Tuy nhiên, có nhiều bệnh nhân kiểm soát plucose máu rẮt kém trong thời gian đài nhưng không thay biến chứng thận xây ra (đánh giá bằng định lugng albumin nude tiểu)

1.6.1 Vai tro cita di truyén

Biển chứng này thường gặp trong các gia đình bénh nhan DTD typ 1 va

typ 2 người ta cho rằng, các yếu tố di truyền có vai trỏ quan trọng dối với tỉnh mẫn cảm, đối với bệnh thận ở bệnh nhân DTD

Điều tra yếu tố gia đình về huyết áp cho thấy: HA dộng mạch ở bố mẹ bệnh nhin DTH có protein niệu cao hơn ở những bổ mẹ bệnh nhân không, có

protein niệu Nguy cơ tương đối của phát triển bệnh thận trên lâm sảng vào

Trang 22

khoảng 3,3 nếu có một trong hai bổ hoặc mẹ có TILA Nhu vay TILA khong chỉ là biển chứng bệnh thận do †YI' mà đã có bằm tổ sẵn, tiềm Ấn, nó có thể xuất hiện rất sớm ở cả bệnh nhân týp 1 va typ 2 khi albumin niệu còn binh thường

Gia đình có tiền sử mắc bệnh từm mạch, sẽ tăng mối nguy cơ về biển

chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ, ngược lại cũng làm khả năng bị bệnh tim mạch ở bệnh nhân DTP co BCT [trich tr 35]

1.6.2 Réi loan huyét động

Trên mô hình thực nghiêm hay PTD tự nhiên đều thấy tăng lưu lượng

huyết tương qua thân, giảm kháng mạch máu trong thận, áp lực hệ thống

chuyển tới mao mạch tiểu cấu thận được thuận lợi hơn nhờ giảm kháng mạch

dến so với mach đi mạch thận, tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch tiểu cầu thin

'Tăng áp lực trong tiểu cầu thận có thể gây tốn thương bề mặt nội mô, phá vỡ cầu trúc bình thường của hàng rào chắn tiểu cầu thận, cuối cùng đưa đến tăng

sinh mạch tăng tổng hợp các matrix ngoài tế bao va kết quả lam gidy mang

nền câu thận

Rối loạn huyết động thường kết hợp với phì đại tiểu cầu thận Một số

tác giả còn cho rằng: tăng sẵn và phỉ đại tiểu cầu thận ở bệnh nhân †YTÐ có

thể xây ra trước khi sảy ra rối loạn huyết động

Vai trò chính xác của các yếu tố phát triển trong quá trình phát triển

bệnh thận do DID cho dén nay vẫn chưa được biết một cách đầy đủ Người

ta thấy hormon tăng trưởng (GIT), yếu tế phát triển giống insulin, yểu tố phát triển nguồn pốc của tiểu cầu, yếu tổ phát triển biến đổi nội mạc mạch máu, và

những chất kích thích phát triểu khác tác động đối với những biển đối ở thận

trong thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ Các yếu tố nảy có thể hoạt hoá hiện tượng tăng sinh tế bào gian mạch, tăng tổng hợp các matrix ở gian mạch hoặc

Trang 23

23

làm giảm quá trình thoải hoá matrix, do đó làm tăng những biến đổi về tễ

chức học đặc trưng đối với bệnh thận do DTD [66], [67]

1.6.3 Van chuyén ngugc Natri lithium

Tăng hoạt tính vận chuyển ngược Ng”-Li của tế bảo hỗng câu, hệ thống

vận chuyển cation màng tế bảo có liện quan chặt chế với bệnh THA vả biển chứng của nó, có tới §0% biến chứng này trong từng cá thể được giải thích

do ảnh hưởng của di truyền

Tắc đệ vận chuyển ngược Na -Li đã được nhận ở tác giả ghi nhận có ở

cá ĐTĐ týp 1 vả týp 2 có MAU |63]

Mối liên quan đặc biệt giữa tính hoạt dộng của hệ thống vận chuyển

này ở những đầu hệ ĐTĐ có biến chứng thận với bế mẹ của họ chứng tỏ ring

tính di truyền về tăng hoạt tính của hệ thống vận chuyển nảy trong bệnh thận

do †YTĐ Nhưng ta cũng thấy sự kết hợp chặt chẽ hoạt tính vận chuyển ngược

Na! - Li ở những đứa trễ sinh đôi cùng trứng bị ĐT

Tăng hoạt tính vận chuyển ngược Na” có thể lâm tăng nguy cơ dối với

bênh thân và các biển chứng mạch máu ở những bệnh nhận L7)

1.64 Chất vận chuyển ngược chiều Sodium-hydrogen

Những điểm giống nhau giữa vận chuyển ngược Na”-I¡ và hoạt tính

của chất trao đổi màng tế bào sinh học, chất vận chuyển ngược Na”/TI'đã

thúc dục những nhà khoa học nghiên cứu khám phá những rối loạn trong

bénh than do DTD

Vận chuyển ngược chiều 2 chất Na và II” đảm nhiệm 3 chức năng

quan trọng của tế bảo

+ Diễu chỉnh pH tế bảo

+ Kiểm soát thể tích tế bảo

+ Điễu chỉnh cập phép kích thích-dáp ứng vả tăng sinh tế bào

Trang 24

Trong thận, sự thay đổi chất vận chuyển Na /II' nằm ở trên màng đỉnh biểu mô đã bị phân cực tham gia trực tiếp quá trình tái hân thu Na”

hiễu công trình nghiên cứu trong thời gian gần đây đã đi đến những

nhận xt: những bệnh nhân có ĐTĐ có tăng mức hoạt lính của chat vận

chuyén ion mảng này có thế là tăng tái hấp thu Na” ở ống thận, như vậy sẽ làm lăng dòng máu qua thận, đưa đến làm tăng lọc tiểu cầu thận để duy trì

cần bằng Na” Các quả trình phi dại/ tăng sắn của các tế bảo cơ trơn trong các

động mạch và tiểu động mạch kết hợp với tăng hoạt tỉnh của Na / HỶ sẽ đưa

dến tăng trương lực mạch máu, tăng HA hệ thống va Lắng áp lực trong liễu

cầu thân, một quá trình tương tự sẽ làm nguyên nhân lam ting ving gian mạch [trích tử 35]

Rối loạn tổng hợp matrix ngoài tẾ báo kết hợp với tăng hoạt quả mức

NAŸ/H” antiport sẽ là nguyễn nhân tích luỹ quá nhiều matrix ở gian mạch và

tỗ chức kẽ của thận

Những rồi loạn trên dây sẽ khởi diém cho chu trình các hiện tượng các

hiện tương gây nên tăng HA hệ thống và tăng HA trong tiểu cầu thận, nặng

hon là xơ tiểu cầu thận và cuối cùng là bị tắc các tiêu cầu thận và suy thận

[18]

1.7 Các phương pháp định lượng MAU và điều kiện thu mẫu

Định lượng mioroalbumin ở phòng xót nghiệm đòi hỏi sử dụng một kỹ thuật đặc hiệu và độ nhạy rat cao, cdc phương pháp dinh lượng nói chung được tiễn hành trên mẫu nước tiểu 24h hay nước tiểu ban đêm, các kiểu thu mẫu này cho phép biểu hiện thành lưu lượng (ng/24h hay œg/min) Tuy vậy, nhiễu nghiên cứu đã chứng minh mối tương quan chặt chế giữa nông độ albumin niệu trong mẫu nước tiêu buổi sáng và lưu lượng đo được trên mẫu

nước tiểu ban đêm hay 24h [70]

Trang 25

25

Các phương pháp miễn dịch phóng xạ là các kỹ thuật chuẩn song không

phải lúc nào cũng thực hiện được (cần thiết có một máy đếm gamma) và

không thích hợp cho mục đích sảng lọc Phương pháp thường quy (với kháng

thể kép), sử dụng một kháng thé da déng do albumin người, với albumin

người được đánh dâu bằng Í”” và albumin người được tỉnh chế cao như chất

chuẩn [39], [45]

Phương pháp do dộ đục miễn dich cần áp dụng một máy do độ dục

laser, nguyên lý của phương pháp này như sau:

Kháng thể kháng albumin phản ứng với kháng nguyên (albumm) có

trong mẫu bệnh phẩm (nước tiểu) hình thảnh phức hợp kháng nguyễn-kháng

thé Tién hành do ngưng kết bằng phương pháp đo độ đục Toản bộ quy trỉnh

xét nghiệm được tám tắt trong hình sau:

Trang 26

trên một tắm gelose trong dich dém TBG (tris-glycine-barbital pIL- 8,9) hoa

loãng trong nước cất

* Các biển đối kết quả

Ngoài biến đổi riêng biệt phụ thuộc vào từng phương pháp đo, một số

tỉnh huống có thé dẫn tới tình trạng tăng lượng bải xuất albumin niệu: tư thế

đứng, gắng sức, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm coton Hơn nữa, lượng bài xuất albumin trang nước tiểu còn bị mức kiểm soát glucose máu tác động:

kiểm soát glucose máu thật tốt ngay từ giai đoạn đầu tiên của bệnh cho phép

làm giảm lượng bai xual albumin trong nước tiểu Khẩu phần nhập natri và

protein cũng tác động đến bai xuất albumin niệu, nhiều nghiên cứu đã cho

phép chứng minh rằng hạn chế protid cũng làm giâm đáng kế protein niệu trén ngutri PTP [4], [50]

1.8 Liêu chuẫn chắn đoán bệnh ly than DI'D và phân chia giai đoạn

1.8.1 Tiêu chuẩn chẵn đoán

1.8.1.1, Biểu hiện lâm sang

Bénh ly thận DTD khi đã có đầy đủ các triệu chứng: Protein niệu, phủ,

tăng huyết áp, suy thận thì tốn thương thận dã ở giai doạn năng nŠ

Những dấu hiệu vả triệu chúng này chỉ xây ra ở những bệnh nhân mắc

bộnh lâu ngày (thường trên 10 năm) Lúc nảy biểu hiện thường là kết hợp với

giảm albumin máu và rối loạn lipid mau trong những thể nặng, tạo thành hồi chứng thận hư điển hình hội chứng Kinmelstiel-Willson Vi thế điều quan

trọng nhất là phải tìm duge protein niệu ở giai doạn MIAU dễ đự phòng tốn

thương thận sớm [36].

Trang 27

1.81.2 Cận lâm sàng

27

Chấn đoán bệnh thận lâm sảng được xác định khi protein niệu phát hiện

được bằng test thử tích nước tiễn Những test như thể này thường thấy khi

mite protein niệu nồng độ > 300mg/1 Nhưng nồng độ albumin niệu trên mức

bình thường nhưng dưới mức 300mg/1 được gọi là MAU và chí có thế được phát hiện bằng xót nghiêm miễn dịch nhạy, đấo hiệu cho alhumin Để dâm

bảo chính xác, dù tcst dương tính cũng phải làm nhắc lại, thưởng it nhất hai

lần trong thời gian một vài tháng, nhất là khi chấn đoán MAU hoặc bệnh thận

lầm sảng Cho dén nay người ta cho rằng MAU được phát hiện trong thời gian

6 tháng hoặc hon thi cé thé tén tai dai ding Tuy nhiên cũng đã có nghiên cứu

chứng minh MAU có thể được phát hiện và tồn tại đai đẳng trong nhiêu năm,

sau di có thể trở về bình thường ở một số người [10]

Bảng Tiêu chuẩn xác định giai đoạn ton thương thận — ĐTĐ

Trang 28

1.82 Giai đoạn tốn thương

“Irong thực hành lâm sảng, thực tế người ta chia giai đoạn tồn thương

của thận của người DTD ra các mức độ theo giai đoạn sau

-Giai doan 1: Chưa có albumin niệu

+ Albumin niệu âm tính, albumin máu bình thường,

+ Croatinin huyết thanh bình thường

- Giai doạn 2: Có microalbumin niệu

+ Albumin niéu ting, thet bằng que thử vẫn âm tính

+ Creatinm huyết thanh bình thường

- Giai doạn 3: Có microalbumin niệu

1 Thử protein niệu bằng que thử thấy dương tính

+ Creatinin huyết thanh bình thường,

- Giai đoạn 4: Macroalbumin nigu kém theo tăng creatinin

1 Creatinin huyết thanh tăng

- Giai doan 5; Suy thân

Trang 29

29

Chương 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Déi tượng được chọn vào nghiên cứu là các bệnh nhân được chấn đoán

đái tháo dường týp 2 diều trị ngoại trú tại Khaa Khám bệnh Bộnh viên Đa khoa Trung ương Thái Nguyễn

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

~ Thời gian: Từ tháng 01/2009 đến tháng 09/2009

- Dia diém: Khoa Kham bệnh Bệnh viện Da khoa Trung ương Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

3.31 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiền cứu cắt ngang

3.3.7 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu có chủ dịch

2.3.3 Tiên chuẩn chọn đấi tiượng nghiên cứu

* Bệnh nhân dược chẩn doán dái tháo dường theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y

tế thế giới 1999 có ït nhất một trong 2 tiêu chuẩn sau [71]

- Gluoose máu lúc đổi (sau bữa ăn cuối cùng 8h) > 7,0mmol/L

1,1 mmoU1 kết hợp với các triệu chứng của đái

- Glueose máu bắt k

tháo đường như uống nhiễu, tiểu nhiễu

* Bệnh nhân được chan doan PTD typ 2 theo tiêu chuẩn một số tiêu chuẩn của

'Tổ chức Y tế thê giới vả vận dụng phủ hợp với điều kiện Việt Nam:

- Người > 40 tuổi

- Triệu chứng lâm sảng không rằm rộ

Trang 30

- Thường có cơ địa béo phi

- Không có biến chứng nhiễm toan ceton

- Diễu trị lâu đài có hiệu quả bằng chế độ ăn và/ hoặc các thuốc viên hạ glucose mau [38]

* 'Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu

- Những bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn để được chọn vào nghiền

cứu: đái tháo dường týp 1, đái tháo dường thai nghén hoặc các đái tháo dường khác thứ phát sau basedow, hội chứng Cushing

- Bệnh nhân không có các biển chứng nặng, cấp tính như: hôn mê

nhiễm toan ceton, hôn mề tăng áp lực thẩm thấu, các nhiễm trùng cắp tỉnh

- Bệnh nhân bị mắc bệnh thận như: nhiễm khuẩn tiết niệu hay bị các

bệnh thận khác, đái máu (vi thể hoặc đại thể ), sối thận

- Dang trong dot mat bù của suy tim, suy gan

- ĐTP týp 2 đã có protein niệu ( }

2.4, Cae chi tiêu nghiên cứu

* Thong tin chung

- Tiền sử: THẢ, ĐTĐ thời gian phát hiện bệnh

- Các triệu chứng cơ năng: Dái tuết, tiểu nhiều lần, tê bì chân tay, dau

ngực, dau lưng, phủ

- Thể trạng tính theo RMI, vòng bụng, chỉ số vòng bụng/vòng mông,

- Tăng huyết áp: tăng huyết áp, thời gian phát hiện.

Trang 31

- XN nước tiểu toàn phần

- Bán định lượng microalbumin niệu bằng tost thử (Clinitok) hằng Bayer Anh

2.5 Kỹ thuật thu thập số liệu

'Tất cả dối tượng nghiên cứu dược khám lâm sàng làm các xét nghiệm cần thiết và được phông vấn khai thác kỹ các yếu tế liên quan đến bệnh theo mẫu bệnh án đã dược chuẩn bị trước Các kết quả dược phí vào phiếu bệnh an nghiên cứu thống nhất

2.5.1 Khém lâm sàng

* Tĩnh chỉ số khối cơ thể:

- Cân bệnh nhân: sử dựng bản cân Trung Quốc có thước do cao Bệnh

nhân chỉ mặc một bộ quần áo mỏng, không đi giầy đép, không đội mũ Kết

quả được ghi bằng kg, sai số không quá 100g

- Do chiều cao: được đo bằng thước đo chiều cao gắn liền với cân

Bénh nhan dimg thing đứng, 2 gót chân sảt mặt sau của bản cần, dầu thẳng, mắt nhìn thẳng Kéo thước do thẳng dứng đến hết tầm, sau đó kéo từ từ xuống đến khi chạm đứng đính đầu, đọc kết quả trên vạch thước đo Kết quả tính bằng mét (m) vả sai số không quá 0,5 cm

- 'Tính chỉ số khối cơ thé BMI theo công thức

Cân nặng (kg) BMI= —————————

(Chiều cao}m

Trang 32

- Đánh giá chỉ số RMI theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thể giới đề

nghị cho khu vực Châu Á~ Thái Bình lương tháng 2/2000 như sau:

Bang 2.1: Bang xép loại BMI [49]

* Đánh giá nguy cơ báo phì côn cân phải xem sự phân bắ mỡ đặc biệt ở bụng

xà nội tạng theo chi sé bung/méng(B/M)

- Đánh giá tình trạng phân bố mỡ trên lâm sảng đựa vào chỉ số vòng

cáo của Tổ chức Y tế thể

bụng và lí lệ vòng bụng/ vòng mông theo khuyé

giới đề nghị cho khu vực Châu Á-Thái Binh Dương tháng 2/2000 [49]

- Vong bụng đo qua nơi nhỏ nhất giữa rồn và mảo châu

- Vòng mông do qua hai mấu chuyển lớn

- Vòng bụng hình thường: nam < 90 ơm, nữ < 8Ö cm.

Trang 33

33

- TM: nếu B/M > 0,80 ở nữ giới và > 0,90 ở nam giới thì được xem

như là phân bổ nhiều mỡ ở wing bụng, nội tạng hay còn gọi là béo kiều nam,

hay béo trung tâm

* Do huyél dp:

- Các bệnh nhân đều được đo huyết áp bằng máy đo huyết áp đồng hỗ đã được hiệu chỉnh với huyết áp thuỷ ngân

- Bệnh nhân nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi do

- Bệnh nhân được đo ở tư thế nằm hoặc ngôi Huyết ap được đo ở cánh

tay

- Đo huyết áp 2 lần, cách nhau 5 phút và lấy trung bình cộng Nếu 2 số

đo chênh nhau quá Smml1g thị phải đo lại 1-2 lần nữa rồi lấy trung bỉnh cộng

- Chan đoán và phân độ tăng huyết áp theo TNC-VT 2003 [25] |26| |48]

+ Chấn đoán tăng huyết áp: Khi bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp đã

được chân đoán và hiện đang điều trị thuốc hạ huyết áp hoặc bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chân đoán tăng huyết áp theo JNC-VI: huyết áp tâm thu >140

mmmHg vài hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg

| Phan độ tăng huyết áp theo INC-VI

Bang 2.2 Phin dé tăng huyết áp theo JNC-VI 2003

Trang 34

2.5.3 Can lim sang

Các xét nghiệm được làm tại Khoa Bình hoá Bệnh viện Đa khoa Trung

ương Thái Nguyên Bệnh nhân (đổi tượng nghiên cứu) được lây máu buổi

sáng lúc đỏi dé lam các xớt nghiệm

- Xét nghiệm glucose máu: Glucose máu được địmh lượng bằng phương pháp onzym so màu với thuốc thử và chuẩn của hing Roche, tiên hành trên

máy AU 640 Kết quã được biểu thị bằng mmol/L

- HbAIc: Xét nghiệm định lượng HbAlc bằng phương pháp miễn địch

do độ dục trên máy AU 640 với thuốc thử và chuẩn của hing Roche Giá trị

bình thường của HbAIc là từ 4— 6,2%

- Định lượng các thành phan lipid mau:

+ Gholestcrol và triglycerid được định lượng bằng phương pháp cnzym

sơ màu trên máy AU 640 với thuốc thử vả chuẩn của hãng Roche

! TIDL-C được định lượng trực tiếp

ánh giá rồi loạn lipid máu dựa theo tiêu chuan ca AP LL

Bảng 2.3 Dánh giá các rỗi loạn lipid mau [24]

Lipid huyết thanh Binh thurmg (mmol/l) | Có rối loạn (mmol/l)

Trang 35

35

- Xét nghiệm nước tiểu toàn phần

- Hán định lượng microalbumin niệu bằng test thử Clinitek trên máy

Clinitek: 100 test thử dương tính khi albumin niệu > 30mg/1

*Ngruyên lý và kỹ Huật bản định lượng A44U (nicral-test TỊ)

Micral-test I1 là một xét nghiệm băng giấy nhúng bán định lượng, dựa trên sự kết hợp phương pháp sắc ký và miễn dịch (hình 4) Nước tiểu và

albumin duoc hap thụ bởi lớp hap thụ và được vận chuyển theo sắc ký tới

ving đệm cung cấp các điều kiện lý tưởng cho các phân ứng hoá học tiếp theo

Tai vùng kỂ tiếp của que thu, albumin duve gin mét cach đặc hiệu với liên

hợp hoà tan của kháng thể và enzym, tạo nên phức hợp kháng nguyên-kháng

thé-enzym Tai ving chat bat giữ, các phần tử thừa của chất liên hợp kháng,

thể cnzym dược pắn với cdc albumin bat động và vì vậy bị loại khối phản ứng Cuốt củng trong tắm phản ứng màu, enzym hoạt hoá tách chất nhuộm khỏi cơ

chất có màu vàng Đậm độ màu tạo nên tương ứng với nẵng độ albumin trong

nước tiểu, có 4 mảu mẫu tử nhạt đến dậm tương ứng với nồng dé albumin

Ving lien typ: Vũng bÁI giữ ^

AIb 3 KT dạc liệu và AlbcốdinhwET-Emym — TấMp| fing omy mu db

m = Phức hợp thâm czy gil pig chat ch hy ada KHKT Ben Môi cơ chất tiầu vàng

Hinh 4 So dé ban định lượng MAU bing test thir [45]

Cho giấy nhúng vào lọ nước tiểu tươi (lẫy sau khi ngủ đậy) trong 30

giây rồi rút ra dọc, các nồng độ > 3Ômp/1 được coi là đương tinh Phuong

Trang 36

phán tiến hành rất đơn giản và nhanh, độ nhạy của xél nghiém 1a 90%, d6 đặc

hiệu là 87,2% độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp nảy được coi lả thích hợp, cho phép phát hiện MÁU trong những lần khám định kỳ bệnh nhân [45

Trong nghiên cứu chúng lôi sử dụng phương pháp nảy để bản định

hong MAU

Kỹ thuật tiển hành: lẫy nước tiêu người bệnh khi thức đậy buối sáng

'Nhúng tcst thử vào lọ đựng nước tiểu dén tan vach den cua test trong vỏng 30

giây, sau đỏ rút test thử ra đưa vào máy Clinitek 100 đọc kết quả Dọc kết quả

với phương pháp so sánh với màu mẫu chuẩn

2.6 Xử lý số liệu

Các số liệu nghiên cửu được xử lý theo phương pháp thẳng kê y sinh

học với phan mém EPI INFO 6.04

2.7 Dao đức trong nghiên cứu

- Nghiễn cứu được thực hiện với sự đồng ý của ban lãnh đạo Khoa

Khám bệnh Hệnh viện Ha khoa ‘Trang ương Thái Nguyên

- Bệnh nhân và người nhà bệnh nhân được giải thích rỗ mục tiêu và

phương pháp nghiên cứu, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và có quyền rút

khỏi nghiên cứu mà không cần giải thích

- Các thông tin do đối tượng nghiên cửu cung cấp được đảm bảo giữ bí

mật

- Nghiên cứu chỉ mô tả, không can thiệp nên mọi chỉ định điều trị hoan

toàn đo các báo sĩ điều trị quyết định theo tỉnh trạng của bệnh nhân.

Trang 37

37

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu (DTNC)

Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi và giới

- Tuổi bệnh (năm) trung bình là 4,4 + 3,2

~ Trong đó nam (n=62) chiếm 53,4 %, nữ (n=54) chiếm 46,6%

Trang 38

Bang 3.2 Phân bố theo nhém tudi

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sơ  đồ  đơn  vị  thân  (Nephron) [45] - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
nh 1. Sơ đồ đơn vị thân (Nephron) [45] (Trang 14)
Hình  3.  Sơ  dé  quy  trình  xét  nghiệm  MAU  bằng  do  độ  dục  miễn  địch  |trích  từ - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
nh 3. Sơ dé quy trình xét nghiệm MAU bằng do độ dục miễn địch |trích từ (Trang 25)
Bảng  Tiêu  chuẩn  xác  định  giai  đoạn  ton  thương  thận  —  ĐTĐ - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng Tiêu chuẩn xác định giai đoạn ton thương thận — ĐTĐ (Trang 27)
Bảng  3.1.  Đặc  điểm  về  tuổi  và  giới - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.1. Đặc điểm về tuổi và giới (Trang 37)
Bảng  3.3.  Phân  bố  theo  thời  gian  phát  hiện  ĐTĐ - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.3. Phân bố theo thời gian phát hiện ĐTĐ (Trang 39)
Bảng  3.5.  Tỉ  lệ  MAU  ở  bệnh  nhân  ĐT®  týp  2  có  macroalbumin  niệu  (-). - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.5. Tỉ lệ MAU ở bệnh nhân ĐT® týp 2 có macroalbumin niệu (-) (Trang 41)
Hình  thường  6  19  p&lt;071 - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
nh thường 6 19 p&lt;071 (Trang 43)
Bảng  3.11.  Liên  quan  giữa  thời  gian  nhát  hiện  bệnh  với  ứ  lệ  MAU; - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.11. Liên quan giữa thời gian nhát hiện bệnh với ứ lệ MAU; (Trang 44)
Bảng  3.12.  Mối  liên  quan  giữa  MAU  với  giới - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.12. Mối liên quan giữa MAU với giới (Trang 45)
Bảng  3.14.  Mỗi  liên  quan  giữa  huyết  áp  với  MÁU - Luận văn chẩn Đoán sớm biến chứng thận bằng xét nghiệm microalbumin niệu Ở bệnh nhân Đái tháo Đường týp 2 Điều trị ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa trung Ương th¸i nguyªn
ng 3.14. Mỗi liên quan giữa huyết áp với MÁU (Trang 46)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w