TIệ thống thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam KHXHVN hiện nay gồm 29 thu viện các viện nghiền cứu chuyên ngành Đây là những, cơ sỡ phục vụ cho công tác nghiên cửa khoa học của V
Trang 1BÖ GIÁO DỤC VÀ ĐẢO TẠO BO VAN HOA, THE THAO VA DU LICH
TRƯỞNG ĐẠI HỌC VAN HOA HA NOI
NGUYÊN LÊ PHƯƠNG HOÀI
CHIA SẺ THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN
TRUC THUOC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆT NAM
Chuyên ngánh : Khoa học Thư viện
Mã số : 60 32 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIIOA HỌC THƯ VIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS TRAN THỊ QUÝ
TIA NOL, 2010
Trang 2CHƯƠNG 1: NITU CAU CHILA SE THONG TIN GIỮA CÁC THƯ VIÊN TRỰC
THUỘC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIET NAM
1.2 KHẢI QUÁT VỀ VIÊN KIIOA HỌC XÃ HÓI VIỆT NAM VA IIB THONG CAC
1.2.1 Khải quát về Viên Khoa học Xã hội Việt Nam 10 1.2.2 Hệ thống các thư viện trực thuộc 1S
1.3 NHU CAU CHIA SE THONG TIN GIUA CAC THU'VIEN TRUC THUOC VIEN
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG IIOẠT DỘNG CIIIA SẺ THÔNG TIN GIỮA CÁC
THU VIEN TRUC THUOC VIEN KHOA HOC XA HOI VIET NAM
2.1 DAC DIRM NGUON LUC TIONG TIN CUA CAC THT VIÊN TRỰC THUÔC
VIEN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 222
2.1.1 Nguén hrc théng tin truyền thắng, - 23
2.3.1 Biên soạn, xuất bên các ấn phẩm thông tin gửi đến các thu viện trong hé théng 44
Trang 32.4.1 Các sản phẩm thông tăn đạng in 35
2.6 NHẬN XÉT THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHIA SẺ THÔNG TIN GIỮA CÁC
THƯ VIÊN TRỰC THUÔC VIÊN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 61
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KHẢM NÂNG CAO CHÁT LƯỢNG HOẠT BONG
CHIA SẼ THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ VIỆN TRỰC THUỘC VIỆN KHOA HỌC
XÃ HỘI VIỆT NAM
3.2 GIẢI PHÁP VỀ CƠ CHE CHIA SẺ THÔNG TIK „68
3.3 GIẢI PHÁP VỀ HÌKH THỨC CHIA SẼ: XÂY DỰNG MỤC LỤC LIÊN HỢP 70 3.4 CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐIỀU KIỆN CHIA SẺ THÔNG TIK 73
3.4.1 Thống nhảt về mật nghiệp vụ - So SH eerreressosoe T3,
Trang 43.4.2 Dau tr ha tng céng nghệ thông tia 74 3.4.3 Giải pháp về nguồn và kinh phí đầu ter tao nguén théng tin 76 3.4.4 Giải pháp về nguỗn nhân lực cho hoạt đông chia sẻ thông tín 7Ế
KÉT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC LUẬN VĂN
Trang 5DANH MUC THUAT NGU VIET TAT
Anglo-American Cataloguing Rules 2: Quy tắc biên mục Anh - Mỹ ấn bản lần 2
Asymmetric Digital Sưberiber Line: Đường thuê bao kỹ thuật số bắt đối xứng
Công nghệ thông tin Chú nghữa xã hội
Cơ sở đữ liện Chuan tép tac đổi dữ liệu
Khoa học xã hội
ôi Việt Nam
Thoa học xã hội và nhân văn
Thông mm điệu tử Thêng tia Thưyiện
Chuẩn (giao thức) tra cứu liên thư viện.
Trang 6MO DAU
1 Tính cân thiết của đề tài
hân loại đang bước vào một thời đại kinh tế mới lấy tri thức làm
nguồn tài nguyễn quan trong bảng dầu, lấy sử dụng, phân phối và sản xuất trí
thức làm nhân tế chủ yếu Dó là thời đại mà khoa học vả công nghệ là lục
lượng sản xuất thứ nhất, thời đại của nên kinh tế trì thức, của xã hội thông tim
Khác với loại hình kinh tế trước day lay công nghiệp tuyển thống làm nên tảng, lây nguằn tải nguyên thiên nhiên thiếu thôn và ít ði làm chế dựa để phát
triển sẵn xuất, thì nay nên kinh tế trí thức lấy công nghệ cao làm lực lượng, săn xuất, lẫy tri thức - nguồn tải nguyễn vỏ tận làm chỗ dựa chủ yếu, lẫy công, nghệ thông tin làm nên tảng để phát triển Xu thẻ đỏ được thể hiện trong các
chién lược “toàn câu hoá”, và dang tao ra những cơ hội và thách thức to lớn
cho các nước đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nên kinh tế
- xã hội của mình Trong xã hội thông tín, nguồn lực thông lin đã va đang trở thành tài sân và sức mạnh của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia, nó gắn chặt với sự
tên tại và phát triển của nên kinh tế - xã hội
Sự phát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt là sự phát triển của
Tntemet và truyền thông đã thúc đây hoại động Thông tin — Thư viêu (TT-TV)
lên một tầm cao mới và củng đang đứng trước những xu thể mới Trơng đó
phải kể đến xu hướng hợp tác liên thông trao đổi và chia sẻ thông tin giữa các
cơ quan TT-TV Các thư viện thay vì hoạt động độc lập, khép kin sẽ cùng hợp
tác theo những hình thức phù hợp với điều kiện của mình nhằm nâng cao
răng lực dap ứng nhụ uẫu thông In của người dùng tin đang không ngừng gia
ting cá về số lượng vả chất lượng.
Trang 7TIệ thống thư viện thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (KHXHVN) hiện nay gồm 29 thu viện các viện nghiền cứu chuyên ngành Đây là những,
cơ sỡ phục vụ cho công tác nghiên cửa khoa học của Viện KHXHVN và nhiều yêu cầu khác của xã hội về khoa học xã hội và nhân văn Các thư viện
thuộc Viện KHXHVN đang lưu giữ một nguồn lực tài nguyên thông tin vé Khoa học xã hội và nhân van (KITXII&NV) lớn nhất trong cả nước trang đó
có nhiều bộ sưu tập quý hiếm Tuy nhiên nguồn lực thông tin của mỗi thư viên không thể đáp ímg ruột cách tốt đa nha cân thông lin của người dùng tri Một trong những phương pháp hữu hiệu nhất để làm tăng nguồn lực thỏng tin
cũng như tăng cường kha năng cung cấp thông tin của các cơ quan thư viện
đó chính là hợp tác trao đổi, chia sẽ thông tin, Với lý đo trên, tác giá lựa chọn
đề tài “Chia sẽ thông tín giữa các thư viện trực thuộc Viện Khoa học Xã hội 1ệt Nam” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành khoa học thư viện
2 Tổng quan về tình hình nghiên ctu
Vấn dễ chúa số thông tín giữa các thư viện đã có luận vấn “Hoại động, chúa sẻ nguồn lực thông tin giữa các thư viện thuộc hệ thông thư viện trong quân đội nhân đân Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thúy Cúc nghiên cứu Tuy
nhiên mỗi cơ quan, hệ thông lại có những tính chất, đặc thù riêng và mỗi người có một cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau
Tại Viện KTIIX1TVN cho đến nay đã có rất nhiều luận văn, đẻ tài nghiên
cứu tập trung chủ yếu vào các sân phẩm và dịch vụ thông tin, nguồn lực thông,
tìm, cơ chế tổ chức và khai thác đữ liệu tại từng llur việu thánh viêu Vẫn để
chúa sẻ thông tin giữa các viện trực thuộc Viện KHXHVN đến nay chưa có
luận văn hay đẻ tài nào nghiên cứu.
Trang 83, Dỗi tượng và phạm vỉ nghiên cứu
Déi tượng nghiên cứu: TToạt động chia sẽ thông tìn giữa các viện trực
thuộc Viên KIXHVN,
Phạm vị nghiên cứu Tập trung nghuên cứu, khảo sắt thực trạng chua sẽ thong tin giữa các viên rực thuộc KHXHVN
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu chức nẵng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chúc của Viện
Trang 9Dé viết luận van này, tác giả áp dựng phương pháp luận Mac — Lênin biện chứng và đuy vật lịch sử, qnan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thư viện củng một số phương pháp nghiên cửu cụ thể sau:
—_ Phương pháp nghiên cứu tư liệu,
— Phuong pháp khảo sát thụe tế;
— Phương pháp phỏng vấn trực tiếp;
— Phương pháp thông kê:
—_ Phương pháp phân tích và tổng hợp;
— Phuong pháp điều tra xã hội hợc bằng bảng hỏi
7 Những đúng góp của luận văn
Luận văn có những đóng góp về mặt lý luận và thực tiến như sau:
Về mặt 1ý luận: Kèt quả nghiền cứu dé tai gop phân làm phong phú hơn vấn hiểu biết về phát triển nguồn lực thêng tin néi chung và tổ chức quy trinh
chia sẻ thông tin nồi riêng,
Về mặt thực tiễm: Trên ca sở khảo sắt thực trạng hoạt đông thông tin thư viên, tìm hiểu, nghiền gứu nhụ edu tin của người dùng tì khoa học xã hội
và nhân văn và hiệu quá pÏưục vụ người dùng tín tại các viện trực thuộc Viện
KHXHVN, luận văn đánh giá những mặt mạnh vả yếu trong hoạt động chia
sẻ thông tin giữa cáo Viên trực thuộc Viện KIIXITVN Từ đó đưa ra những 1a) phap lam ting cường liệu quả hoạt động liêu thông chỉa sẻ thông tu giữa
các viện trực thuộc Viện KHXHVN
8 Kết cấu múa luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tải liệu tham khảo, tuân văn gồm 3 chương:
Trang 10-19-
Chương 1: Nhu cau chia sé théng tin giita cae thu vign trực thuộc Viện Khoa học xã hội Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hoạt động chia sẻ thong tin giữa các thu viện
trực thuộc Viện Khoa học xă hội Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chia sẻ thông tìm giữa
các thư viện trực thuộc Viện Thoa học xã hội Việt Nam.
Trang 11-11-
CHƯƠNG 1: NHU CÂU CHIA SẺ THÔNG TIN GIỮA CÁC THƯ
VIỆN TRỰC THUỘC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Trước hiện trạng bừng né théng tin như hiện nay, các cơ quan thông tin
— thư viên (TT-TV) không có đũ Hiểm lực để đáp ứng mợi yêu cầu của người đừng ti Mỗi một cơ quan TT-TV không thể tự xoay sở đề có thể đâm bảo
thông tin cả về chất lượng và số lượng Chính vì vậy, sự phổi hợp giữa các cơ quan TT-TV là biện pháp hữu hiệu để các cơ quan TT-TV tắng cường nguồn
Inc bao gồm cả thông tin, cơ sở vật chất, nghiệp vụ chuyền môn và hoàn thành nhiệm vụ của mình Bên cạnh đó, nếu các cơ quan TT-TV không có sự
phối hợp lần nhau sẽ để bị lạc hậu do không, được cập nhật kịp thời những yêu cầu mới cũng như không có sức ép từ chính những thư viện có mỗi quan hệ
hop tác Chính môi quan hệ và sự gắn bó giữa các cơ quan TT-TV khiến bản thân mốt cơ quan phối luôn tự đổi mới để bắt kịp chưng với sự phát triển của
toàn hệ thống Nếu các cơ quan TT-TV hợp tác, liên kết với nhau thành một mạng lưới thì việc đó sẽ nâng cao vị thế của một cơ quan TT-TV khi tham gia
vào các mỗi quan hệ quốc tế Vị thế của cã một hệ thống lớn hơn rất nhiều so với cả thể từng thành viền tham gia Rõ ràng, để phát triển chính minh, các cơ
quan TT-TV cần phải hợp tác, bến kết trên tật cả các lĩnh vực hoạt động đặc
biệt là hoạt động, chia sẻ théng tin
Trong xã hội thông tim ngảy nay, một cơ quan TT-TV được xem là hiện
đại nhất thiết phải được tổ chúc theo mô hình mở - cho phép người đảng tin
sử đưng các tải nguyên thông tin một cách chủ động, rộng rãi thông qua các Hùnh thức phục vụ phong phú Mô bánh mở lây hiệu quả phục vụ người dùng, tin làm thước đo cho các hoạt động của cơ quan TT-TV Tham gia vào hệ thống các cơ quan TT-TV là tiêu chí đánh giá mức độ hiện đại của cơ quan TT-TV
Trang 12Trên thế giới hiện nay, xu thể giao thoa giữa các lĩnh vực khoa hoc đang diễn ra rõ nét Biên giới giữa các lĩnh vực khoa học đang ngày cảng thu hẹp lại dẫn đến thông tim do chúng sản sinh ra và thông tin xoay quanh chứng
cũng đang bị biến đổi theo Các cơ quan TT-TV, đặc là cde co quan TT-TV khoa học chuyên ngành thi nguồn tin của mỗi cơ quan không thể theé man
được nh câu ngày cảng cao của người đứng tin Nguồn tín cửa mỗi sơ quan TT-TV số trở nên phong phú, đa dạng hơn nến được liên kết, phối hợp với
nu để phục vụ các đối tượng khác như
1.1 KHÁI NIỆM CHIA SẺ THONG TIN
Trên thế giới đã từ lâu các nhá thư viện thư mục học khẳng dinh quan điểm: Một thư viện hay một trưng tâm thông tin đủ có lớn đến đâu, đủ có
được đầu tư ưu đái đến đâu nếu hoạt động biệt lập, sẻ không thể thực hiện được một cách đây đã và hoàn thiện các chức năng mà mình phẩi đảm nhận l3.n5]
Hợp tác liên thư viên đề chúa sẻ thông tìm đã có lịch sử lâu đời, ngay từ
nim 1907 116i Thu viện Mỹ đã tế chức hội nghị bản vé van dé này Hợp tác
liên thư viên chính là việc bổ sung nguồn tải nguyên thông tin bị hạn chế đo ngân sách đầu tư hạn hẹp của một thư viện bằng nguồn thông tin ảo từ các thư viên bạn để mở rộng năng lực cung ứng thông ln cho nữ câu tin ngày cảng, cao của người đủng tin Hợp tác liên thư viện là một bước khai thác hiệu quả
hơn các nguồn tài nguyên thông tin đang có ở các thư viện.[7, tr 13] Những, hình thức chủ yếu của nó trang thời gian đầu xuất hiện là mục lục liên hợp và
trao đổi sách, mượn giữa các thuy viện Những năm sau này côn xuất hiện gác hình thức khác như phối hợp bổ sung, tạo lặp mạng thông tin
Hién nay một trong những vẫn đẻ quan tâm của các thư viện ở tắt cả các nước là giá thành tải liệu bổ sung cao Van đẻ này đang khuyên khích các
Trang 13-13-
thư viên thỏa thuận (chính thức hay không chính thức) phối hợp bổ sưng tải liệu một cách hợp lý, thông tin trao đổi tải liệu và chia sẽ thông tin có được của các thư viện trong một hệ thông, trong khu vực, trong cả nước và phạm vi
trong hệ thống Việc thiểu các yêu tố đầu vào đã tạo ra một thực tế cân giải
quyết, đó là việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan TT-TV
Chia sé théng tin là sự hợp tác, phối hợp lẫn nhau giữa các cơ quan TT-
TV dé dap ứng kịp thời cáo nhụ cầu của người dùng tìn của mỗi cơ quan đỏ
Xút về mặt Lễ chức, chúa sẽ thông tăn là sự tích hợp khả năng đâu vào của các đơn vị hoạt đông trong cùng một lĩnh vực cụ thể nào đỏ, chẳng han như lĩnh vực TT-TV
Xét về mặt quán lý, chia sẽ thông tin biểu hiện trong quá trình ra quyết
định dựa trên eơ sở lựa chọn các giải pháp tốt nhất cho mọi hoạt động,
Nhrr vay, chia sé thang tin liên quan đến hai hoạt đông: tổ chức va quan
lý Nói một cach cu thd, chia sé thong tin là quá trình hợp tác phối hợp giữa
các thư viện nhằm huy động một cách tối đa các tiêm năng có thể vẻ thông tin
của các thư viện trong hệ thông Chia sẻ thông tin có nghĩa là sự kết tụ năng
lực của các nhà quản lý TT-TV nhằm tạo ra một sức mạnh thông tin mới lórL hon gap nhiều lần các sức mạnh riêng lẻ
Xét về khia cạnh kinh tế, hợp tác chia sẻ Thông tin giúp cho thư viện nâng cao tỉnh hiệu qua wong việc xây dựng vốn bằng cách khỏng bể sung
Trang 14-14-
những tài liệu có thể có được thông qua hợp tác thư viên đẻ chia sẻ thông tin, tập trung bổ me những tài liệu cần thiết nhát, phủ hợp nhất cho đối tượng, chính sử dụng Hợp tác liên thư viện và chúa sẽ thông tin luôn gắn chặt với tải
chỉnh sẵn có của mỗi thư viện riêng lẻ Không một thư viện nảo có đủ nguồn tải chính để mua tất cả các loại tải Hiệu để cưng cấp đủ như cầu của người
dùng tin Hợp tác liên thư viện và chia sẽ thông tỉn làm phong phú thêm vốn
tải hiện của thự
1.2 KHÁI QUAT VE VIEN KHOA HOC XA HOI VIET NAM VA HE THONG CAC THU VIEN TRUC THUOC
1.2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
1.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Liện Khoa hạc Xã hội Việt Nam
Viên Khoa học 3ã hội Việt Nam kể từ cơ quan tiễn thân được thành lập năm 1953 đến nay đã có lịch sử hình thành và phái triển liên tục trên SỐ năm Trong khoảng thời gian hơn nửa thể ký ấy, Viện đã có bước trướng thành và
phát triển về moi mặt, có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng,
và báo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa cũng như sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ nước nhà nói chưng, xự rghiệp phát triển khoa học xã hội và nhận văn nói riêng,
Quá trình hình thành, phát triển Viện KHXHVM có thể clúa thành 4
thời kỳ, tương ứng với các giai đoạn phát triển của cách mạng, Việt Nam
Thời, kỳ hình thành, bước đầu xây dựng và phát triển (1953-1959) Ngày 2/12/1953, Ban nghiên cứu Lịch sử - Địa lý — Văn học được
thành lập theo Quyết định số 34/NQ/TW của Pan Chấp hanh Trung ương
Dang Lao động Việt Nam, từ giữa nấm 1954 được đối tên thành Ban nghiên
cửu Văn học - Lịch sử - Địa ly, gọi tắt là Ban nghiên cửu Văn - Sử - Địa
Trang 15Nhiệm vụ của Ban nghiên cứu Văn - Sử - Địa được phi rõ trong Quyết định thành lập do Ban Chấp hành Trung rong Đảng quy định như sau:
Sưu tầm vả nghiên cứu những tài liệu về lịch sử, địa lý và văn hóa Việt
‘Nam và biên soạn những tài liệu về sử học, địa lý, văn học Việt Nam
—_ Nghiên cứu và giới thiêu lịch sử, địa lý, van hoe cdc nude ban,
Thửi kỷ trường thành, phục vụ 2 nhiệm vụ chiếu lược: xâp dựng
miền Bắc, giải phóng mién Nam (1959-1975)
Ngày 4 tháng 3 năm 1959, Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
đã ký Sắc lệnh số 01/SL thành lập Ủy ban Khoa bọc Nhà nước trục thuậc Hội đồng Chính phủ Ban Khoa học xã hội (KHXH) nằm trong cử cẩu tổ
chức của Ủy ban khoa học Nhà nước
Nhiệm vụ chủ yếu của Ban KHXH lúc này là tập trung thực hiện các
vấn để sau dây:
—_ Xây dựng tổ chức, đặt nên móng cho Viện KHXHVN sau nảy
Tích cực tham gia nghiên cứu một số vẫn để phục vụ nhiệm vụ chính
trị của Đăng và Nhà nước
—_ Gấp rút đào tạo cán bộ cho KITXII
Mở rộng quan hệ quốc tế về KHXH
—_ Giúp Ủy ban Khoa học Nhà nước trong việc quản lý KHXH
TNgày 11/10/1965, Ủy bạm thưởng vụ Quốc bội đã quyết định tách Ủy bạn khoa hoc Nhà nước thánh 2 cơ quan độc lập: Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhả nước và
Viện khaa học Xã hội (Quyết định số 165/TVQIH ngày 11/10/1965 của Quốc hội )
Ngày 19/6/1967, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ra Quyết định số 47/TVQIIL
về việc chuyên Viện khoa học Xã hội thánh Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (Ủy
ban KHXHVN)
Trang 16-16-
Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban KHXH Việt Nam “lä Trưng rấm nghiên cứu và quản lÙ việc nghiền cứu của KHXH nước ta, nhiệm vụ chung của nỏ là, dưới sự lãnh đạo của Đảng, vận đụng chủ nghĩa Nác-Lênin, học
thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu những vẫn để KHUUI nhằm góp phần vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta”, "là Trung
dâm lập hợp cản bộ nghiên cứu KHXVH của cả nước, là một chỗ dựa của
Trung ương Đảng và Chính phủ về mặt nghiên cứu lÿ luận, là một chỗ dựa
của các cơ quan giảng dạy và (ruyền bá KHXH ” (Nghị quyết số LƯCP của Thủ tướng Chính phú ngày 31/7/1967)
Thời kỳ thẳng nhất nước nhà, cả nước tiễn lên CNXH (1975-1985)
Ủy ban KIDKIIVN đã cụ thể hỏa thành 5 nhiệm vụ chủ yêu trong giai
đoạn phát triển mới như sau:
Nghiên cửu những vấn để lý luận và phương pháp luận của ngành
KIINIL giảng đạy, truyền bá, góp phần làm cho hệ tư tưởng Mác-Lênin
chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống xã hội nước ta
— Phát huy những truyền thông và giả lrị tình thần tốt đẹp gủa dân tộc góp
phan tổng kết kinh nghiệm đầu tranh cách mạng và xây dựng CNXTI ở
Trước Ta, làm phong phú thêm kho tang ly nan Mac-1.énin
—_ Góp phản giải quyết những van để do thực tiễn cách mạng nước ta đất
ra
— Bao tao can bG, nhất là cán bộ trên đại học
—- Mỡ tông quan hệ hợp tác quốc tế, trước hết là với Tiêu Xô và gác nước
XHCN khác
Thời kỳ đỗi mới và phải triển (1980-naụ)
Thực hiện Nghị quyết Đại hội VI, Kghi quyết 26 của Bộ Chính trị về
khoa lọc và công nghệ trong sự nghiệp đổi mới, Ủy bạn KHXHVN(từ nữm
Trang 171993 la Trung tâm KHXH&NV Quốc gia) đá có một bước chuyển dich quan trọng, đánh đâu việc đổi mới tư dưy, khắc phục sự chậm trễ của khoa học xã
hội do Đại hội VI đẻ ra
Trong hơn 50 năm xây đựng và phát tuển, Trung tâm KHXH&NVQG nay là Viện KIXIIVN đã có nhiều đóng góp về mặt khoa học, được Dáng và
Chính phú đánh giá cao, góp phần quan trọng vào việc hoạch định các chủ
trương, đường lối chính sách của Đảng vả Nhà nước trong từng thời kỳ và gúp phần vào việc phái triển nên văn hoá, khoa học của Việt Nanu [24]
1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ cửa Viện Khoa hục Xã hội Việt Nam
Theo Nghị định số 53/2008/NĐ-CP ngày 22/4/2008 của Chính phú, Viện KHDIIVN có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn sau:
* Chức năng
1 Viện KHXHVN là cơ quan sự nghiệp thuộc Chinh phú, thực hiện chức
năng nghiên cửu những vấn để cơ bản về KTITXTTVN: cùng cắp hiện cứ khoa
học cho việc hoạch định đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phat triển rửtanh, bổn vững đất nước theo định hướng xã hội chủ nghấa; thực hiện dịch vụ tư vẫn về chỉnh sách phát triển; đào tạo sau đại học về
KTTXIT, tham gia phát triển tiêm lực KTITXTI của cả nước
2 Viện KTTXTIVN có tên giao địch quốc tế bằng tiếng Anh là: Vietnam
Academy of Social Sciences
* Nhiệm vụ và quyễn hạn
Viện KHXTTVN thực hiện những nhiệm vụ, quyển hạn sau đây:
1 Trình Chính phủ dự thão nghỉ định quy định, sửa đổi, bố sưng chức năng, nhiệm vụ và cơ cầu tổ chức của Viện, trình Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập, sáp nhập, giải thể, đổi tên các tổ chức của Viện thuộc thâm
quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Trang 18-18-
2 Trình Chính phủ và Thủ tướng Chỉnh phủ phé duyét chién hroc, quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hảng năm, các để án, đự án quan trọng và tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt
3 Nghiên cứu những vẫn dễ lý luận và thực tiễn sau đây vẻ KHXH Việt Nam:
a) Lý luận và kinh nghiệm phát triển trên thế giới, dự báo xu hướng phat triển chủ yêu của khu vực và thế giới, đảnh giá những tác động nhiều mặt của
quá trình toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đến sự phát triển khu vực,
toàn cầu và Việt Nam;
b) Những khía cạnh khoa học xã hội của sự phát triển khoa học và công,
nghệ và nên kinh tế trị thức trong bối cảnh toàn cầu hoá và sự tác động của chúng đến tiến trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam,
c) Sự phát triển của nên kinh tế thị trường định hưởng xã hội chủ nghĩa;
phát triển xã hội dân sự và nên dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam;
độ Những vẫn để cơ bản và cấp bách về dân tộc, tou giáo, lich sử, văn Bơi nhằm phát huy sức nữnh toàn đàn tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ TẾ quốc,
đ) Những vẫn đề cơ bán về phát triển toàn diện con người Việt Nam mang đậm tính nhân văn và các giả trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tỉnh hoa của văn hoá, văn minh nhân loại;
e) Những vẫn đề vẻ đổi mới và hoàn thiện hệ thông chỉnh trị; nẵng cao năng lực câm quyên vả lãnh đạo cúa Đáng Cộng sắn Việt Nam; hiệu lực, hiệu
quả của Nhà nước pháp quyển xã hồi chủ nghĩa Việt Nam; từng bước hoân thiện hệ thêng pháp luật Việt Nam,
g) Nhimg van đề cơ bản, toàn điện, có hệ thống về lý thuyết phát miển
của Việt Nam dưới tác động của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tễ,
Trang 19-19-
h) Nghiên cửu, điều tra sơ bản, liên ngành vẻ khoa học xã hội, phân tích
và dự báo kinh tế - xã hội phục vụ nhu câu phát triển đất mước, chú trọng những lĩnh vực kinh tế - xã hội chủ yêu, những ngành, vủng kinh tế trọng
điểm của đất nước;
i) Nghiên cứu, tổ chức biên soạn những bộ sách lớn, tiêu biểu cho tinh
hoa của trí tuệ Việt Nam và thế giới phục vụ cổng tác nghiên cửu, giảng dạy
và truyền bá trí thức về khoa học xã hội
4 Tỏ chức sưu tâm, khai quật, nghiên cửu, bão tốn và bảo tang nhằm phát huy những di sản văn hoá của các dân tộc Việt Nam
5 Kết hợp nghiên cứu với đảo tạo trong lĩnh vực KHXH; đảo tạo và cấp
bằng thạc sỹ và tiên sỹ về KIIXH theo quy định của pháp luật, tham gia phat triển nguồn nhân lực có trình độ cao theo yêu câu của cả nước, ngành, vừng,
địa phương và doanh nghiệp
6 Tổ chức hợp tác nghiên cứu vả liên kết đảo tạo về KHXH với các lỗ
chức quốc tế, các viên vá trường đại học nước ngoài theo quy định của pháp
luật
7 Gop y va phan biện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉnh sách,
chương trình và đự án phát triển kinh tế - xã hội quan trọng theo yêu cầu của
Chính phú, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương và đoanh nghiệp,
8 Tổ chức tư vấn và thực hiện địch vụ công theo quy định của pháp luật
59, Xây dựng hệ thẳng quốc gia vé théng tin KITXIL phé bién trị thức
Khoa hos, gop phan wing cáo trình độ đân trì
10 Quyết định những vẫn để về: tổ chức, bộ muáy, biển chế, chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, khen thướng, kỷ luật đổi với cản bộ, viên chức của Viện theo quy định của pháp luật.
Trang 20~20-
11 Quân lý tài chính, tải sản được Nhà nước giao; quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật vẻ các đự án đầu tư thuộc thâm quyền theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phú giao hoặc theo quy định của pháp luật [25]
1.2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Trang 21“Viễn Nghiên cửu Tên giáo
"Viên Nghiên cứu Văn hóa lên Nghiên cứu Mỗi trường và Phát triễn bên vững
+ Viên Gia định và Giới + Viên Khoa học xã hi vùng Nam Bộ
s Viện Khoa hoc xi hội vùng Tring Bồ và Tây Nguyễn
+ Viên Nghiên cửu Phát uễn bên vững ving Bắc Bộ lên Kinh têvà Chính trị Thể giết
lên Nghiên cứu Trung Quốc + Viễn Nghiên cứu Đệng Nam A + Viên Nghiên cửa Đệng Bắc Á Vida Nghiễ cửu Châu Mỹ + Viễn Nghiên cửu Châu Âu
Xanh tế xã hội Việt Nam Giêng Anh)
‘Tap chi Nhà nước và Pháp luật
‘Tap chi Tam lý học Tập chí Xš hồi học
“Tạp chí Dân lộc học,
“Tạp chỉ Nghiên cứu Tên giáo
“Tạp chỉ Nghiên cứu Vấn hóa
“Tạp chí Nghiên cùu Phát biển bên vững, + Tạp chỉ Nghiên cửu Gia định và Giới (A- V)
s Tập chí Kho học xã hi vùng Nam Bộ + Tạp chí những vẫn đề kinh tê và chính tn thể lối
Tap chi ah Vida Ging Ant)
‘© Tap chi Nghién city Trung Quée
“Tạp chỉ Nghiên cừu Béng Nam A
“Tạp chỉ Nghiên cửu Đông Bắc Á
‘Tap chi Châu Mỹ ngày nay
"Tạp chí Nghiên cửu Chiu Au
"Tập chỉ Nghiên cửu Châu Phi và Trang Đông
“Tạp chỉ Thông tin Khoa học xã hội
CHU TICH VIEN NGHIEN CUL CHUYEN NGHANH PHUC VU NGHIEN CUL
'Văn phông, + Viên Sử học s- Tạp hỉ Nghiên chu Lích sử + “Šg di Khoxbosxkhai G@g
+ Ban Quan lý khos học + Vién Vin hoe # Tap chi Vin hoe Anh, tiếng Vie)
‘+ Ban Hop tác quốc tế © Viên Ngễn ngữ học © Tap chí Ngôn ngữ ‘© Nhà xuất bản Khoa học xã hồi
+ Bạn KẾ hoạch tải chính + Viên Khio cễ học + Tập chí Khảo cô hạc + Trang tầm Phân tích và Dự bảo
% Bàn Tổ chúc cần bội * Viên Nghiên cứu Hân Nà + Tep chi Hin Nom ‘Trung tim Nghién ctu Tw vin
+ Viên Nghiên cứa Con người + Tp chí Nghiên cửu Con người về Phát triển + Viên THÊ học © Top chi THe hoe + Trung tìm Nghiên cửu Hồi
lên Khh tế Việt Nam 5 Tạp chí nghiên cứu Kinh tệ, Tạp chí Phá tuần nhập và Phá tiễn bà vững
Trang 2212.2 HE THONG CAC THU VIEN TRUC THUOC VIEN KHOA HOC
XÃ HỘI VIỆT NAM
TIỆ thống các thư viện của Viện KIIXITVN hiện nay gồm 29 thư viện các
viện nghiên cứu chuyên ngảnh, 02 thư viện thuộc Hảo tàng l3ân tộc học Việt
Nam va Tạp chi KIDAIIVN Viện Thông tin Khoa học Xã hội là cơ quan đứng
đầu hệ thống thư viện
Các thư viện được hình thành ngay sau khi cac viện nghiên cứu khoa học
chủ quản được thành lập Mặc dù các thư viên có quá trình phát triển khác nhau
nhưng đều có chung một số chức năng, nhiệm vụ như sau
*Chức năng:
- Bão tồn, khai thác và phát huy vốn tài liệu các chuyên ngành KTIIXIT Xây dựng
vả phát triển thư viện khoa học chuyên ngành Viện Thông tin KHXH phát triển
thư viện thành thư viện quốc gia về KITXIL
- Điều phôi, hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ thuộc lĩnh vực thông tin và thư viện trong loan viện KHXHVN
“Nhiệm vụ:
- Trinh chủ tịch Viên KHXHVN phê duyệt chiến lược, quy hoạch và kế hoạch 5
năm và hàng năm; 'Tế chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch sau
khi được phê duyệt
- TẾ chức nghiên cứu các vấn để lý luận và thực tiễn về thông tin — thư viện
KHXH
- Biên soạn, xuất bán các Ấn phẩm thông tin phục vụ nhu cầu tin
Trang 23- TẾ chức phát triển nguồn thông tin KHXH Xây dựng ngân hàng đữ liệu về
thông tin KHXHVN Cập nhật sách, bảo, tạp chi, phân mềm ứng dụng, các dạng,
thông Lin số, ảnh, bằng, đĩa các loại Báo quản, phục chế, số hoá, vị phim hoá
sách, báo, tư liệu của thư viên
- Ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin — thư viên
- Hợp tác về thông tin KHXH Phối hợp hoạt động thông tín và trao đối ấn phẩm với áo thư viện trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công,
Viên Xã hội họo
'Viên Phát triển bên vững vừng Bắc bộ
Viên Nhà nước và Pháp luật
Viện Nghiên cứu Văn hóa
Viện Nghiên cứu Con người
Viên Nghiên cứu Tôn giáo
Viện Nghiên cửu Mỗi trường và Phải
triển bên vững
Viện Gia đình và Giới
Viện Phát triển bên vững vừng Nam Bộ
Thu viên Viên Tiết học
"Thư viện Viên Tâm lý học Thư viện Viện Sử học 'Phư viên Viên Xã hội học
"Phi viên Viên Phát triển bên vững vũng Bắc Bộ 'Thư viện Viện Khảo cổ học
‘Thu viên Viên Dân tộc học
Thư viện Viện Văn học
Thư viện Viện Ngôn ngữ học
Thư viện Viện Nghiên cửa Hàn — Nôm Thư viên Viên Kinh té Viét Naro
‘Tho vién Vién Nha nude va Phap luật
"Thu viên Viện Nghiên cửu Van hoa
Thư viện Viện Nghiên cứu Cọn người Thư viện Viên Nghiên cứu Tôn giáo Thư viện Viện Nghiên cứu Môi tưởng và Phái triển bên vững
Thư viện Viện Giá đình và Giới
Thư viên Viện Phái triển bên vững ving Nam BG
Trang 24
'Việu nghiên cứu khoa học Thư viện
2L | Viện Kinh tế và Chính trị thế giới
22 Nghiên cửn Trung Quốc
23 | Viện Nghiên cứu Đông Bac A
24 | Viện Nghiên ct Dang Nam A
25 | Viện Nghiên cứu Châu Âu
26 | Viên Nghiên cứu Châu Phi vẻ Trung
Déng
27 | Viên Nghiên cứu Châu My
28 | Viện Théng tin Khoa học xã hội
29 | Viêu Từ điển học và Bách khoa thư Việt
Nam
30 | Trung tâm phân tích và dự báo
31 | Bảo làng Dân tộc học Việt Nara
Thư viện Viện Phát triển bên vững vùng Trung Bộ
Thư viện Viện Phát triển bến vững ving Tay Nguyễn
"Thư viện Viên Kinh tế và Chính ị thê giới
Thứ viện Viện Nghiên cứu Trung Quốc
"Thư viên Viện Nghiên cứn Đông Hắo Á
"Phu viên Viện Nghiên cứu Dông Nam Á
'Thư viện Viện Nghiên cứu Châu Âu
Thu viên Viên Nghiên cửu Châu Phí và Trung Déng
'Thư viên Viên Nghiên cứu Chiu My
"Thư viện Khơa học Xã hồi
Thư viện Viện Từ diễn học và Bách khoa thư Việt Xam
Thu viện Trung tâm phân tích và dự bảo
Thư viện Bảo làng Dân tộc học Việt Nam
1.3 NHU CÂU CIILA SE TIIGNG TIN GIU'A CÁC THƯ VIỆN TRỰC THUỘC VIEN KHOA HOC XA HOI VIET NAM
Như chúng ta đã biết, kinh phí nhà nước cấp cho các thư viên và trung lâm
thông tm là rất hạn chế 'Trong khi đó, theo quy luật gia tăng tải liện, dòng tài
liệu trong xã hội lại không ngừng gia tăng theo cấp số mũ (đo khoa học kỹ thuật
và công nghệ phát Iriển dẫn dến kỹ thuật ïn Ấn và chế bản hiện nay cũng rất phát
triển; thêm vào đó, ngày cảng nhiền người tham gia vào lĩnh vực nghiên cứu, đội ngũ các nhà nghiên cứu khoa hoc gia tang thi tỷ lệ thuận với nó là khối lượng tải
liệu dược sản sinh ra cũng ngảy một tăng)[17, tr.152] Iài liệu thỉ vô hạn mà
ngân sách Nhà nước cấp thi có hạn nên không một thư viện nào - đủ giàu có đến
đầu - có đủ tiền để bổ sung tất cả các tài liệu cần thiết cho thư viện mình Số
Trang 25lượng các yêu cầu mà thư viễn bắt buộc phải thỏa mãn bằng kho sách riêng của
minh cé thể được tính toán trên cơ sở của quy luật tập trung vả phân tán thông
tín do nhà hóa học - thư mục học người Anh lả Brilphot phát mình ra vào năm
1934 Theo quy luật này, 1/3 lượng thông tin về một dễ tải nảo dó tập trung ở các
tài liệu hạt nhân của ngành, 1/3 lượng thông tin tiếp theo tập trưng trong các tải
liệu thuộc các ngành khoa học giáp ranh, 1/3 lượng thông tr cuối cùng phân bổ
Tải rác trên tật cả các tải
lêu thuộc các ngành không liên quan Chính vì vậy, mỗi
thư viện không nhất thiết phái thu thập đầy đủ 100% lượng thông tin về một để
tài nào đó (và trên thực tế là không một thư viện nảo có thể thu thập được dù có ngân sách nhiều bao nhiều, đội ngũ cán bộ thư viện hủng hậu như thế nảo) Mức
độ cần thiết phải thu thập thông tin là 70% Muốn thỏa mãn tắt cả các nhu cầu tin
(tức là phải có đủ 30% lượng thông tin cỏn lại), các thư viện vả trưng tâm thông
tin phải chia sở thông lún lẫn nhau |4, tr 74]
Mi thư viện khoa học đủ được ưu đãi về kinh phi đến đầu cũng không thế
noua đủ tài liệu phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của người dùng tin thư viện minh, chinh vì vậy hoạt động chia sẻ thông tin giữa các thư viện khoa học lả một
hoạt động có vai trò rất quan trọng phủ hợp với xu thế phát triển chung của hệ
thống thông tin thư viện trên thế giới cũng như trong nước Xu thế đó là: năng
động, tập trung, hợp tác, chia sẻ nguồn lực và tự dộng hoá
Viên KHXHVN hiện có 31 thư viện khoa học chuyên ngảnh về 31 ngành
khoa học xã hội khác nhau Mỗi thư viện chỉ ưu tiên hỗ sung các tài liệu chuyên
môn phục vụ riêng cho nhu cầu nghiên cứu chuyển sâu của cắn bộ trong viện
Nguồn tài liệu của mỗi thư viện không phong phú da dạng dé dáp ứng các nhu
câu về mọi mặt của độc giả ngoài viện Chính vì vậy, nhu cầu chia sẻ thông tin
giữa các thư viện nhằm phục vụ tối đa nhu cầu tin của người dùng tin là rất
Trang 26Kết qua diéu tra bằng bảng hỏi cho thấy các thư viện trực thuộc Viện
KHXHVN đã sớm hình thành quan hệ chia sé thông tin và thường xuyên chia sẻ
thông tin giữa cáo thư viên với nhau Ban đầu việc chia sở (hông tin chỉ dưới
hình thức cho mượn giữa các thư viện, phối hợp triển lãm sách báo nhân dịp các
ngày lễ lớn trong năm đến nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin,
hoạt động chia sẽ thông tin đã xuất hiện nhiều hình thức mới như sao chụp, nhân
bản tài liệu hay trao đổi thông tin trên mạng Internet
Hoạt động chia sẻ thông tin giữa các thư viện thường diễn ra giữa các thư viện ở cùng khu vực địa lý hay cùng chuyên ngành khoa học dựa trên sự thỏa
thuận giữa các thư viện với nhau
- Theo khu vực địa lý, hoạt đồng chia sẻ thông tin diễn ra thưởng xuyên
giữa các thư viện có trụ sở tại những khu vực:
! Khu vực trụ sở số 1 - Liễu Giai gồm các thư viện:
Viện nghiên củu Đông Nm ä
Viện nghiên cứu Châu Mỹ Viên nghiên cứu Đông Bắc á
'Viện Dân tộc học
Trang 27+ Khu vực trụ sở 27 - Trần Xuân Soạn gồm các thư viện
Viện Xã hội học
Viện Nhà nước và Pháp luật Viện nghiên dửu Văn hóa
Viện nghiên cứu Tôn giáo
+ Khu vực trụ sở 37 — Kim Mã Thượng gồm uác thư viện
Viện Ngôn ngữ học Viện nghiên cửu Con người
Viện Tâm lý học
Viện nghiên cửu Châu Phi và Trang Đông,
~ Theo chuyển ngành khoa học, hoạt động cha sẻ thông lin thường diễn ra
giữa các nhóm thư viện:
+ Viên Xã hội học, Viện nghiền cứu Tôn giáo; Viện nghiên cứu Văn hóa, Viện Dân tộc học
+ Viện nghiên cứu Con người, Viện nghiên cứu Gia đỉnh và Giới, Viên
Tam ly hoc
+ Viện Sử học, Viện Khảo cổ học; Viện nghiên cứu Hản Nôm
+ Viện Kinh tế Việt Nam; Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện nghiên
cửu Châu Âu; Viên nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông; Viện nghiên cứu Châu Mỹ
Sở đĩ hoạt động chia sẽ thông tin diễn ra trong từng khu vực địa lý hay
theo chuyên ngành khoa học lả do các cán bộ thư viện ở củng trụ sở làm việc,
Trang 28thường có sự quen biết lẫn nhau, vide chia sé thong tin nhur cho muron, trao déi
cũng có nhiều thuận lợi hơn Các thư viện thuộc các viện nghiên cứu có cùng
chuyên ngành khoa học với nhau oó nguồn tải liệu chuyên ngảnh phục vụ nhu cầu tham khão, nghiên cửu chuyên sâu của người dùng tin nên việc chia sẻ thông,
tin cũng thường xuyên diễn ra Tuy nhiên, việc chia sể thông tin giữa các thư
viện chủ yếu đựa vào sự thỏa thuận của các cán bộ thư viện Đến nay, chưa có
một quy chế nào về hoạt động chia sẻ thông tin giữa các thư viện trực thuộc Viện
Có thể thấy nhu cầu chia sẽ thông tin giữa các thư viện trực thuộc viện
KHXHVN là rất cao đã làm hình thành quan hệ chia sẻ thông tin giữa các thư
viện Iloạt động chia sẻ thông tin giữa các thư viện trực thuộc viện KIDITVN đù chỉ dựa trên sự thóa thuận, quen biết của các cán bộ thư viện, dù chưa dựa trên
một quy chế nào thì cũng đã góp phan vào việc đáp ứng kịp thời, chính xác nhu
cầu tin ngày cảng cao ela moi người dùng tín, góp phần vào việc phục vụ người
dùng tin hiệu quả hơn
Trang 29CHUONG 2: THUC TRANG HOAT DONG CHIA SE THONG TIN GIA CAC THU VIEN TRỰC THUỘC VIRN KHOA HOC XA HOT VIET NAM
Thư viện trong viên khoa học đã phát triển, trở thành một bộ phân khang
khít của công tác đảng, công tác chính trị, công tác nghiên cứu khoa học, công,
tác giảng dạy và học tập Iloạt động thư viện để phục vụ tốt cho nhu cầu của
người dùng tin đòi hỏi phải có sự phối hợp, hợp tác giữa các thư viên trong củng,
mạng lưới cũng như trong toàn hệ thống
2.1, DAC DIEM NGUON LUC THONG TIN CUA CAC THƯ VIỆN TRỰC TIIUOC VIEN KHOA TIỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Trong hoạt động TT-TV, nguồn lực thông tin đóng vai trò rất quan trọng,
nguồn lực thông tĩn là cơ sở để tạo ra các sẳn phẩm và dịch vụ thông tin, làm
công cụ tra cửu như thư mục, mục lục vả các cơ sử đữ liệu dạng thư mục Khả
năng bao quát nguồn thông tin được xử lý là tiêu chỉ quan trọng dé đánh giá chất
lượng một sản phẩm thông tin thư viện, cho dủ sản phẩm dó là các ấn phẩm
thông tỉn, các hệ thống phiếu tra cứu hay các cơ sở dữ liệu
Nguôn lực thông tỉn tạo ra các sản phẩm thông tin phần ánh tính độc đáo,
quý hiểm của thông tin nhằm đáp ứng các yêu cầu riêng l¿ của thị trường, lạo ra
giả trị gia tăng của thông tin như thông tin phân tích, tổng luận Nguôn lực thông tin là cơ sở để hợp tác và chia sẻ nguôn lực thông tin giữa các cơ quan TT-
TV
Các thư viện thuộc Viên KHXHVN hiện dang lưu giữ một nguồn lực
thông tin về KHXH&NV lớn nhất cả nước trong đó có nhiều bộ sưu tập tải liệu quý hiếm được coi là tài sản quốc gia, đi sản văn hoá dân tộc như các bản văn
khắc Hán Nôm, văn bia, thư tịch cổ, hương ước và nhiều loại đặc biết khác
như ảnh lịch sử, bản đô
Trang 30Nguồn tài nguyên thông tin này còn bao gồm nhiều loại tài liệu "chất
xám” phong phú, đa dạng về hầu hết các lĩnh vực như văn học, sử học, dân lộc học, khảo cổ học, kinh tế học là kết quả nghiên cứu khoa học của Viện
KHXHVN trong hơn 50 năm xây dựng và phát triển, trong đó có nhiều công
trình khoa học tiêu biểu được Đăng và Nhà nước Việt Nam đánh giả cao vá được
trao tặng các danh hiệu cao quý là Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước Bên cạnh đó 33 tạp chí khoa học do các viện thuộc Viện KHXHVN xuất
băn, hàng năm cung cấp một số lượng lớn sáo ấn phẩm tạp chỉ khoa học phán
ánh các diễn đàn trao đổi học thuật hữu ích, cung cấp và phổ biến thông tin
KHXH&NV của Việt Nam và các nước [26]
Nguồn tư liệu khoa học của Viện được bổ sung và phát triển không ngừng Hàng năm Viện KHXHVA quan tâm dành kinh phi từ hoạt động khoa
học của Viện chơ việc mua sách, báo, tạp chí, tư liệu ở trong nước và xử lý thông
tin, bảo quản sách báo, thực hiện tín học hoá công tác thư viện Ngoài nguồn
kinh phi được cấp cho hoạt động thường xuyên, Nhà nước cỏn cung cấp một
lượng ngoại tệ để mua sách báo ngoại văn cho các thư viện
2.1.1 Nguồn lực thông tin truyền thống
Nguồn lực thông tin truyền thống ở các thư viện trực thuộc Viện
KHXHVN chủ yếu là sách báo, tap chí vá thư mục
- Sách: Sách là loại hình chủ yêu của các thư viện Các thư viện khoa học
có vốn sich phong phú về nội dung va chủng loại, có nhiều sách quý hiếm Hầu
hết các thư viện dều tổ chức vốn tải liêu theo hai hình thức là kho tải liệu tra cứu
và kho lài liệu tham khảo.
Trang 31Kho tài liệu tra cứu của các thư viện đa phần là các bộ bách khoa Loàn thư,
các loại từ điển, số liệu thông kê, niên giám, sách tra cứu chuyện ngành, các luận
an tién sĩ, các kết quả nghiên cửu khoa học thuộc các để tài khoa học, chương trình nghiên cửu khoa học oác cấp nhả nước, cấp bộ va cấp viện Nhìn chung
thì thành phần kho tài liệu tra cứu của các thư viện tương đổi giống nhau về nội dung, chi khac nhau về số lượng, quy md Vi du như thư viện nảo cũng có những,
bộ như C Mac và Ph Ang Ghen tổng tập; Lênin toàn tập(50 tập); Intemational
of the social sciences (19 tap), encyclopedia univer salis (18 tập), Britannica (29
tập) Dách khoa thư Việt Nam; Dách khoa thu Ila Néi; Số liệu thống kê Việt
Nam thể kỷ 20, Niên giảm, từ điển các loại về KHXH Tuy nhiên, các luận án
tiên sĩ, các kết quả nghiên cứu khoa học thuộc các để tải khoa học các cấp lưu trữ tại các thư viện là khác nhau Thông thường, thư viện thuộc viện nào lưu trữ
luận án tiến sĩ báo vệ tại viện ấy hoặc những luận án do cán bộ viện ấy lam tic giả Tương Lự thể với vốn lải liệu là các kết quả nghiên cứu khoa học thuộc
để tải khoa học, chương trinh nghiên cứu khoa học các cập Các thư viện lưu giữ
các kết quả nghiên cửu khoa học này của các cán bộ viện làm chủ nhiệm đề tài
Có thể nói, vốn tải liệu là các luận án tiến sĩ, các kết quả nghiên cứu khoa học
thuộc các dễ tài khoa học, chương trình nghiên cứu khoa hoc các cắp là nét riêng, của mỗi thư viện, phản ánh các vẫn để, khia cạnh về KHXH liên quan đến
chuyên ngành của từng viên khoa học Ví dụ, Viên Kinh tế Việt Nam có hê
thống các luận án tiến sĩ báo vệ tại viện Kinh tế Việt Nam và có các kết quả
nghiên cứu khoa học thuộc các để tải khoa học các cấp về kinh lễ Việt Nam Viện Kih tế và chỉnh trị thế giới cỏ 266 sưu tập, dễ tài nghiên cứu khoa học
Trang 32hàng năm, luận än tiền sĩ khoa học về kinh tế, chính trị của các quốc gia, khu vực
và châu lục trên thể giới Viên Ngôn ngữ học lưu trữ các luân án tiến sĩ ngôn ngữ
học của cán bộ trong Viện
kho tải liêu tham khảo có các loại tài liêu KHXH, ngôn ngữ phong phú
với dủ các chuyên ngành có liên quan đến công tác đảo tạo, nghiên cứu khoa học
của cán bộ Viện Thư viện thuộc viện nghiên cứu khoa học nào thì có vốn tài liệu
thiên về chuyên ngành khoa học của viện đó Ví dụ như kho tải liệu tham khảo của viên Nghiên cứu Hán Nôm hiện lưu giữ 88.000 đơn vị trong đỏ gồm 20.000
đơn vị tải liệu Hán Nêm; 48.000 đơn vị thác bản văn khắc, 20.000 đơn vị van
khắc in cổ Thư viên viên Ngôn ngữ hiện có hơn 25.000 dầu sách thì có đến 15.000 đầu sách về ngôn ngữ bằng nhiều thứ liểng khác nhau và 10.000 đầu sách
khác về ngôn ngữ khác bằng tiếng Việt Thư viện viện Đồng Nam Á lưu trữ các tài liệu về các vẫn đề KHXH (kinh tể, chính trị, ngôn ngữ, tôn giáo ) của các
nước trong khu vực Đông Nam Ả Kết quả diễu tra về thành phần nội dung vốn
sách của các thư viện dược mình họa ở bảng Ï
- Bao, tạp chí: Các thư viện có nguồn báo, tạp chí đa dạng, phong phú về
chủng loại Tuy nhiên cũng giống sách tham kháo, thư viên thuộc viện nghiên
cứu khoa họo nào thì lưu trữ nhiều báo, tạp chỉ về chuyên ngành khoa học oủa viện ây Vỉ dụ, viện Dân tộc học có nhiều báo, tạp chí về dân tộc, Viện Kinh tế
và chính trị thế giới có những báo, tạp chí về kinh tế, chính trị thế giới Kết quả
điều tra về số lượng báo, tạp chí của các thư viện được mình họa & hang 2
Trang 33Báng 1: Thành phần nội dung vốn sách trong các thư viện
Séchtham —g, ay | ac loai sách
(Uần sách) (Bănsách) (BẨnSách) Í (nản sáe)
13° | Vign Nha nusc va Phap Inat 21.500 19.000 1.050 1450
14 Viện N(' Văn hớa 17.000 15.000 1.000 1.000
triển bên vững
37 | Viện NC Châu Phi và Trung 17800 14.800 14400 1.600
Trang 34STT Thư viện Yến T1 ĐH Sách tra cứu CN ‘ach
Gan sic) | aan sich) BAD 888) | an ssen) Dang
§ "Viện Dân tộc hoc 60
Trang 35
- Ăn phẩm thông tin: Các ấn phẩm thông tin được biên soạn thường xuyên
phục vụ cho nhu cầu thông tin của các cán bộ trong Viên Ân phẩm thông tin
gồm: Sách, Các tạp chí chuyên ngành, Các tập kiến nghị khoa học, Thư mục (thư
mục thông báo sách mới; thư mục chuyên đề), Tải liêu phục vụ nghiên cứu (in
nhanh, tia đặc biệt),
*FÀ tạp chi
Hệ thông các tạp chí khoa học thuộc Viên KHXHVN gồm 29 tạp chí
khoa học được Bộ Văn hóa — Thông tỉa cấp giấy phép hoạt động (Tạp chí
KHXHVN xuất bản 2 Ấn phẩm với ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh),
Ngoài 29 tạp chí chính thức, Viện KHXHVN còn có 6 “phụ trương” Trên
thực tế, “Phụ trương" chỉ là đăng ký chính thức về mặt tổ chức Nhà nước, còn
Trang 36với độc giá, đây là những Tạp chí có “thương hiệu” độc lập riêng Vì vậy, Viên
EHXHVN thực chất có 36 tạp chí khoa học, trong đó cỏ 8 tạp chi băng tiếng
Ảnh, 28 tạp chỉ bằng tiếng Việt (Tạp chí KHXHVN tính là 2 xuất bản phẩm với
2 ngôn ngữ Việt vả Anh)
Với số lượng tạp chí nói trên, hàng năm công bố một khối lượng ẫn phẩm
về KIIXII&NV rất lớn, mà ở nước ta, không có bất kỳ cơ quan chủ quẫn nào có được Các tạp chỉ dòng vai trỏ rất quan trọng trong việc công bố các kết quả
nghiên cứu khoa học không chí của cán bộ thuộc Viện KHXHVM, mà của cả
giới KITXII nước ta và một bộ phận các nhà Việt Nam học ở các nước trên thể
giới Các Tạp chí của Viên KHXHVN là phương tiên không thể thiếu để thực
hiện các tranh luận khoa học, quảng bá kiến thức về KIIXII&NV, góp phần nâng cao dân trí, giới thiệu kết quả nghiên cứu về KHXH&NV nước ta với bạn bè thể
giới
* lê sách
Tir 36 đầu sách sau 5 năm hoạt động đầu tiên của Ban Nghiên cứu Sử-Địa- Văn (cơ quan Liền thân của Viện KHXHVN) đến nay Viện KHXHVN đã xuất
bản hàng nghìn đầu sách Lực lượng này đóng vai trò rất quan trong trong việc
công bố các kết quả nghiên dứu khoa học không chỉ của cán bộ thuộc Viện
KHXHVN mà của cả giới KHXH&NV của nước vả một bệ phận các nhà Việt Mam hoc & cdc nước trên thế giới
Ngoài các Ấn phẩm là sách và tạp chí được xuất bản chỉnh thức còn phải
kế đến nhiều tập kiến nghị khoa hoe được gửi tới các Đại hội Đăng, các dồng chí
lãnh đạo từ Trung ương tới các ngành các cấp, góp phần cung cấp các luận cứ
khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 37* Về Thư mạc thông báo sách mới: là loại thư mục thông tin về cá loại sách báo, tư liệu mới nhập về thư viện Nhiệm vụ của nó là thoả mãn nhụ cầu tin tức đối với tất cả các loại tài liệu mới được xuất bản Các thư viện tô chức biên soạn “7w mạc thông báo sách mới” của từng thư viện dịnh kỳ ba tháng
mét sé “Thw muc thông báo sách mới nhập về các thư viện trực thuộc Viện
KHXHƯN" do viện Thông tin KHXH biên soạn dịnh kỳ mỗi tháng một số
* Về Thư mục chuyên dễ: dược biên soạn với khối lượng rộng lớn dé
phục vụ rộng rãi các nhà lãnh đạo, các cán bộ nghiên cửu, người dùng tin trong,
toàn Viện KIIXII nhằm tuyển truyền, hướng dẫn đọc các tài liệu phục vụ cho hai
mục đích chính: hỗ trợ việc nghiên cứu khoa học và phục vụ công tác tuyên
truyền Vi vậy thư mục này thường được biên soạn nhân những sự kiện lớn của
đất nước, của ngành khoa học hay cúa Viện
Ví dụ: Năm 2000, Viện Thông tin KHXH có biên soạn “hư mục ngàn
năm Thăng Long — Ilà Nội”; “Tổng mục lục tạp chí Thông tin Khoa học Xã hội
1978 — 1998”
* Tai hệu phục vụ nghiên cứu (Tín nhanh và tin đặc biệU: do viên
‘Thong tin KHXH biên soạn gửi đến tất cả các thư viên trong hé thống Dây là
loại hình tài liệu dịch toản văn các bải viết mới được công bỗ trên sách, bảo và
(chủ yếu lả) tạp chí nước ngoài về những vấn để khoa học lý luận - KHXH&NV
đang được giới đùng tin nước ta quan tâm Bản tin loại này được xuất bản lần
đầu tiên vào tháng 9/1990 Tm nhanh thể hiện tính đặc thủ và độc đáo của thông tin khoa học xã hội ở nước ta, phục vụ kịp thời cho nghiền cửu KHXH và hoạch
định chính sách trong quá trinh đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước 'Tìn nhanh đã nhanh chóng trở thảnh bản tin mũi nhọn của Viện va góp
Trang 38phần đáp ứng một nhụ cầu thông tin rất lớn ở nước ta hiện nay Mi năm, Viện
Thông tin EHXH biên soạn, cung cấp 145 số bản tin góp phan bao dim thông tin
đa dạng, khắc phục tình trạng thiểu hụt thông tin, góp phần phục vụ nghiên cứu
khoa học, hoạt động lý luận vả sự chỉ đạo quản lý của các cơ quan Đăng, Nhà
tước và các ngành, các cấp từ Trung ương đến các địa phương trong tinh hình
mới
2.1.2 Nguồn lực thông tin hiện đại
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ vá dặc biệt là công
nghệ thông tia đã làm biển đối sâu sắc các quả trình hoạt động thông tin thư
viện Một trơng gác yếu tổ cầu thành các trung tâm thông tin thư viện dã dược thừa hưởng rất lớn thành tựu của khoa học và công nghệ là nguễn tin Các loại
hình tài liệu truyền thống đã và dang dần được chuyến hỏa thành nguồn tài liệu
điện tử Đó là các loại sách, háo, tạp chí trên đĩa quang, dĩa Cl3-ROMI, và các
nguồn cơ sở dữ liệu khác nhau được tổ chức trên các mạng máy tính Nguồn tài
liệu điện tử có ưu điểm rõ rột so với nguồn lài liệu được xuất bản dưới dang giấy
ở khả năng rất lớn trong việc xử lý, lưu trữ, tra cứu, chia sẻ, bảo quản và phố biến thông tin tư liệu
Nhận thức rõ vai trỏ quan tong của thông tin khoa học đối với hoạt động
nghiên cứu khoa học đặc biệt trước những yêu cầu, đỏi hỏi mới ngày cảng cao
của hoạt động nghiên cứu khoa học trong bổi cảnh và xu thé phát triển nhanh
nền kinh tế tr thức, xã hội hóa thông tỉn vả hội nhập quốc tế, Viện KHXHVN
chủ trương đây mạnh công tác thông tin khoa học theo hướng tăng cường tin học hoá để nâng cao năng lực hoạt động TT-TV nhằm phục vụ ngày cảng hiệu quả
hơn cho hoạt déng nghiên cứu khoa học của Viện KHXHVN Từ năm 1997,
Trang 39Nhiệm vụ cấp Bộ “Tm học hoá hoạt đồng thông tin - thư viện tại Viện
EHXHVN” được đưa vào thực hiện trong toàn hệ thống các thư viện của Viện
KHXHVN Việc ứng dụng ti hục tập trung vào hai công đoạn chú yếu nhất của
hoạt đồng TT-TV lả xây dựng các cơ sở đổ liệu (CSDI) và dưa vào phục vụ tra
cứu, khai thắc hiệu quả các nguồn tia của thư viện Nhiều thư viện của Viện
KHXHVN hiện dang quản lý những CSDI có số lượng tải liêu dược quản lý và
phục vụ tra cứu lên đến hàng chục nghin tên sách, bải tạp chí và tư liệu khoa học
Kết quả của việc ứng dụng tin học mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiễu so với
cách tổ chức hoạt động của thư viện khi chưa tin học hoá
Nguồn lực thông tin hiện đại được tạo lập ở các thư viện trực thuộc Viện
KIIXIIVN hién nay o6 thé chia lam 4 nhóm:
1 Cac CSIDL,
+ Cac dn phẩm điện tử;
+ Băng video;
+ Nguẫn lực thông tin điện tử trên mạng Internet
Dưới đây sẽ khảo sát 4 loại nguồn lực thông tin hiện đại của các thư viện
rực thuộc Viện KHXHVN
* Cơ sở dữ liệu:
Co sỡ dữ liệu thự mục: Trong số các loại nguồn lực thông tin điện tử thì
CSDL thư mục đóng vai trò chủ đạo Đây là loại CSDL tắt quan trọng, phản ánh
nguồn lực thông tin truyền thống của các thư viện Các CSDI cho phép lưu trữ
nhiều thông tin, có hệ thống tra cứu tìm tin linh hoạt, thuận lợi và nhanh chóng
như: tìm tin có trợ giúp, tim tin trỉnh độ cao, tìm tin theo từ điển, tim tin theo
Trang 40nhan để tải liu, Lim lin ur do Cac CSDL cén cho phép người dùng tin có thể
truy nhập củng một lúc tới nhiều vẫn đề mả họ quan tâm Ngoài ra, các cán bộ
thư viên thực hiện việc cập nhật thông tia, bổ sung dữ hêu, hiệu đính, sao lưu va
tảo trì các file đữ liệu một cách đễ dàng và nhanh chóng
Thông qua việc tra cứu thông tin trên CSDL, người dủng tin tiếp xúc với
tài liêu nhanh chóng và dầy dủ hơn so với việc tra cứu trên các mục lục truyền
thống Hệ quản trị CSDL CDS/ISIS far Window mà các thư viện đang sử dụng
có nhiều ưu diểm như các công đoạn tạo cấu trúc CSDL, tao va sita format hién
hình được máy trợ giúp hoàn toản nên đơn giản và để thực hiện hơn, các font
chữ nhiều màu sắc và có thể dễ đảng thay đổi kiểu chữ, cỡ chữ và các tiện ích
Thư bổ sung, xoá hoặc thay thế dữ liệu tự động theo dầy dã hỗ trợ đắc lực cho
thư viện trong việc xây dựng, quản trị và khai thác các CSDL nói riêng và chia
sé nguồn lực thông tín nói chung Déng thời, nhiều sản phẩm và dịch vụ thông
tin phong phú đã được thực hiện Đó là các bản thư mục giới thiệu các tài liệu
mới nhập vào thư viên Irung bình một năm mỗi thư viền ra 4 cuốn Thông báo
sách mới, mỗi cuốn giới thiệu khoảng 100 tài liệu mới nhập 1iáng tháng, các thư
viện cũng tham gia thông báo sách mới của các thư viện Viện KHXHVN dưới
dang chuyển filc TRO
Hign nay, 100% các thư viên ứng dụng công nghệ thông tin đều só CSDL
phản ánh kho tải liệu của mình