1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội

70 451 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn Cô Giáo Trần Thị Thanh Huyền
Trường học Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội

Trang 1

Lời nói đầu

*

* * Kinh tế thị trờng đồng nghĩa với tự do cạnh tranh , đó là quy luật phổ biến nhất trong nền kinh tế Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải làm cho mình có lợi thế hơn về tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn

Lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp tham gia hoạt

động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế Đây chính là nhân tố hàng đầu quyết

định sự sống còn của một doanh nghiệp Chính vì vậy mà mọi doanh nghiệp đều cố gắng tìm ra một con đờng phù hợp nhất cho mình để nhanh chóng đi đến mục đích cuối cùng là tìm kiếm đợc lợi nhuận nh : đổi mới trang thiết bị , tìm kiếm thị trờng , quảng cáo , …

Là một thành viên trong nền kinh tế Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội cũng có những mục tiêu cụ thể của mình , đa công ty vơn lên

để không những giữ vững những thành tích đã đạt đợc , khắc phục đợc những nhợc

điểm còn tồn tại , mà còn vững bớc đi lên trong những năm tiếp theo

Dù tìm kiếm lợi nhuận bằng bất kỳ biện pháp nào đều cần nhân tố con ngời , để nhân tố này phát huy đợc hiệu quả cao nhất thì cần phải có sự phân phối phù hợp nhằm giúp quá trình sản xuất diẽn ra một cách có hiệu quả nhất đợc thể hiện dới hình tháí tiền lơng Gắn với quá trình tiền lơng là các khoản trích theo lơng gồm : bảo hiểm xã hôi , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn

Lơng và các khoản trích theo lơng có vai trò rất quan trọng và luôn đợc các doanh nghiệp cũng nh ngời lao động quan tâm Vì vậy trong quá trình thực tập tại Công Ty

Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội đợc sự giúp đỡ của cán bộ

phòng kế toán và sự hớng dẫn của cô giáo trần thị thanh huyền em đã

chọn đề tài “ Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ’’ cho báo cáo của

mình

Trang 2

Phần I :

thực trạng công tác kế toán của công ty cổ phần chế

tạo biến thế và thiết bị điện hà nội

I Đặc điểm tình hình của Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện

Hà Nội

1 ) Sự hình thành và phát triển của công ty.

Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện hà nội khởi nguồn từ Nhà Máy Chế Tạo Biến Thế - Bộ Công Nghiệp , ra đời từ thập kỷ sáu mơi của thế kỷ trớc Nhà Máy Chế Tạo Biến Thế Hà Nội là tiền thân của các công ty lớn có uy tín nh : Công

Ty Chế Tạo Dụng Cụ Đo Điện ( EMIC ) ; Công Ty Liên Doanh Chế Tạo Biến Thế ( ABB ) ; Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế Hà Nội và Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội

Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội đợc thành lập ngày

23 – 6 – 2000 theo quyết định số 0103000075 KHĐT/ HN của Bộ kế hoạch và

đầu t

Công ty có trụ sở tại : Km 12 – Quốc lộ 1 A – Thanh Trì - Hà Nội

Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội là thành viên thuộc

Bộ Công Nghiệp Hạch toán kinh tế độc lập , có đầy đủ t cách pháp nhân , có con dấu riêng , tài khoản ngân hàng và mã số thuế riêng

Công ty là một đơn vị chuyên nghiệp sản xuất máy biến áp lực với đội ngũ gồm các cán bộ công nhân viên lâu năm , có nhiều kinh nghiệm trong nghề thiết kế chế tạo và sửa chữa máy biến áp lực

Từ khi thành lập công ty đã không ngừng nghiên cứu và mở rộng thị trờng , học hỏi đúc rút kinh nghiệm để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác công

ty vẫn luôn thờng xuyên kiện toàn lại cơ cấu tổ chức cũng nh đội ngũ nhân sự của công ty , qua đó giúp công ty hoạt đông có hiệu quả hơn Do có sự quản lý sát sao có hiệu quả của các đồng chí lãnh đạo với tinh thần làm việc hăng say , hết mình về công ty đã không ngừng lớn mạnh đi lên Hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết ở các tỉnh trong cả nớc Đặc biệt công ty đã sản xuất các máy biến áp lớn cung cấp cho các nhà máy thép Thái Nguyên , xi măng Hà Nam , nhà máy tôn định hình Hải Hà Phú Thọ …

Trang 3

Chính sách chất lợng của công ty là : “ nguồn điện cho sự thịnh ợng “ sản phẩm của công ty đảm bảo an toàn , ổn định , uy tín sẽ mang lại nguồn

v-hạnh phúc thịnh vợng không chỉ cho khách hàng mà còn làm cho công ty luôn luôn tăng trởng

2 ) Cơ cấu tổ chức , bộ máy quản lý của công ty.

Hội đồng quản trị : là ngời có trách nhiệm cao nhất trong công ty , có vốn nhiều nhất trong công ty và là ngời điều hành quản lý công ty

a) Ban giám đốc :

- Giám đốc : vừa là ngời đại diện cho nhà nớc , vừa là ngời đại diện cho công nhân viên chức , thực hiện quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng , có quyền quyết đinh việc điều hành hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch , chính sách pháp luật của nhà nớc nà nghị quyết của đại hội công nhân viên chức Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc

- Phó giám đốc : là ngời đợc giám đốc giao phụ trách phân công việc điều hành , triển khai kế hoạch sản xuất và chịu trách ngiệm chỉ đạo giải quyết các vấn đề đợc giao

b) Các phòng chức năng :

- Phòng kế hoạch vật t : có nhiệm vụ xây dựng ngắn hạn và dài hạn trong quá trính sản xuất và đầu t , theo dõi , đôn đốc và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sản xuất và báo cáo hoàn thành kế hoạch hoạt động xuất nhập khẩu , ký kết các hợp đồng kinh doanh cho mọi hoạt động của công ty

- Phòng thiết kế : có nhiệm vụ thiết kế máy biến thế theo mệnh lệnh của Ban giám đốc Các hoạt động thiết kế gồm: xác định đại lợng điện cơ bản và tính sơ bộ lõi thép , tính dây cuốn Trao đổi thông tin với các bộ phận liên quan để đảm bảo thiết kế phù hợp với khả năng sản xuất , trao đổi thông tin với khách hàng để đảm bảo thiết kế đáp ứng các yêu cầu của khách hàng

- Phòng kế toán : có vai trò giám sát tất cả các nguồn vốn trong công ty , tổ chức hạch toán kinh doanh về mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh Cung cấp đầy

đủ chính xác là phòng có chức năng tổ chức thực hiện mọi chính sách pháp luật của nhà nớc thông qua các chỉ tiêu tiền tệ , tham mu cho giám đốc trong qua trình sản xuất kinh doanh của công ty , đồng thời t vấn cho giám đốc trong lĩnh vực tài chính

Trang 4

Sơ đồ cơ cấu tổ chức , bộ máy của Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội

Thủ

Ban giám đốc

Phòng thiết kế kế toán Phòng

Phân xởng Sản xuất

Tổ cắt tôn Tổ cuốn dây Tổ lắp ráp

Trang 5

3 ) Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Trong nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển , việc tổ chức công tác kế toán chịu sự quyết định của cơ cấu tổ chức của công ty , công ty tiến hành tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán tập trung

Theo hình thức này phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh Phòng kế toán đợc đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty

* Phòng kế toán bao gồm :

a) Kế toán trởng : Là ngời phụ trách chung , chỉ đạo kiểm tra công tác hạch toán

kế toán của công ty , chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn kế toán tài chính của công ty và tham mu cho giám đốc trong việc sử dụng đồng vốn

có hiêuh quả nhất

b) Phó phòng kế toán : là ngời giúp việc cho kế toán trởng thay mặt cho kế toán

trởng giải quyết các công việc khi trởng phòng đi vắng , chịu trách nhiệm trớc kế toán trởng về các phần công việc đã đợc giao

c) Kế toán tổng hợp : Là ngời phụ trách các sổ tổng hợp của văn phòng công ty và

lập biểu báo cáo tài chính

d) Kế toán vật t : Có nhiệm vụ.

- Theo dõi tình hình , xuất tồn vật t hàng hoá

- Theo dõi cơ cấu vốn về tài sản cố định , tình hình tăng giảm tài sản cố

định

- Theo dõi các khoản phải thu , phải trả cho từng đối tợng

- Nhập số liệu vào trong máy

e ) Kế toán tài sản cố định:

- Theo dõi tài sản cố định hiện có cũng nh việc tăng giảm tài sản cố định trong công ty về đối tợng sử dụng ,nguyên giá tài sản cố định , giá trị hao mòn , giá trị còn lại

- Hàng tháng tính khấu hao cơ bản , khấu hao sửa chữa lớn ( nếu có ) vào các

đối tợng sử dụng Thực hiện kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo qui định

f ) Kế toán tiền lơng :

- Theo dõi tình hình tiền lợng đợc thanh toán cho nhân viên trong công ty

Trang 6

- Theo dõi tiền tạm ứng của công ty.

g ) Kế toán thanh toán:

- Thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt

- Quản lý các loại tiền hiện có tại công ty

- Thực hiện các công việc nhập , xuất tiền khi có lệnh của giám đốc qua các phiếu thu chi

Trang 7

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

* Nhiệm vụ của phòng kế toán :

- Nghiên cứu xây dựng trình giám đốc phơng án tổ chức công tác kế toán

- Phân tích cồng tác hoạt động kinh tế tài chính đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty và xây dựng giá thành sản phẩm

- Theo dõi chặt chẽ các nguồn vốn ( vốn cố định , vốn lu động , vốn vay ) các quỹ và cộng nợ

- Trực tiếp tính toán , ghi chép , phản ánh chính xác kịp thời mọi hoạt động tài chính của công ty

- Lập báo cáo quyết toán quý , năm định kì theo đúng biểu mẫu do nhà nớc và cấp trên quy định

Kế toán tài sản cố định

Kế toán tổng hợp

Kế toán trởng

Phó phòng kế toán

Kế toán

vật t tiền lơng Kế toán thanh toán Kế toán Thủ quỹ

Trang 8

- Tính toán dăng ký , báo cáo và nộp cá khoản nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc và cấp trên đã qui định trích nộp đày đủ.

- Trích nộp đầy đủ , đúng hạn chế độ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế , thuế các loại

- Cân đối đảm bảo vốn phục vụ sản xuất kinh doanh đồng thời tham mu cho giám đốc trong việc sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả tốt nhất Thiết lập mối quan hệ mật thiết với ngân hàng nhằm khai thác tối đa khả năng tín dụng ngân hàng khi công ty có nhu cầu đầu t phát triển

- Tổ chức , bảo quản lu giữ bí mật các số liệu , tài liệu kế toán phục vụ cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của giám đốc và theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra , kiểm soát

- Hàng năm báo cáo công khai hoạt động tài chính trớc cán bộ công nhân viên trong kỳ đại hội công nhân viên chức

- Bảo quản giữ gìn hồ sơ kế toán tài chính theo quy định

- Thờng xuyên kiểm tra đối chiếu công nợ , xác minh, phân loại các khoản nơ tồn đọng , phân tích khả năng thu hồi Để giám đốc có biện pháp xử lý thích…hợp đảm bảo cho việc quản lý sử dụng có hiệu các nguồn vốn và các tài sản đợc giao

Hình thức tổ chức công tác kế toán:

- Công Ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán tài chính theo hình thức tập trung , tất cả các công việc đều thực hiện

ở phòng kế toán tài vụ ở xởng- ở tổ , tổ chức khớp lối các khâu ghi chép ban đầu

nh : tính ngày công , theo dõi vật liệu đa vào sản xuất …

- Công ty hiện áp dụng luật thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ Công ty tiến hành , nộp kịp thời các báo cáo thuế theo đúng quy định và thực hiện nộp ngân sách đầy đủ , đúng thời hạn

- Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán và máy vi tính nhằm tận dụng sự

đơn giảm của chế độ kế toán mới và khả năng lu trữ sử lý thông tin của máy tính

- Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ để hạch toán kế toán bao gồm các sổ và chứng từ :

+ Hoá đơn giá trị gia tăng

Trang 9

+ Phiếu thu – phiếu chi tiền mặt.

+ Giấy báo nợ – giấy báo có của ngân hàng

+ Phiếu xuất – phiếu nhập kho

+ Bảng thanh toán tiền lơng

Các tài khoản sử dụng : Sử dụng tất cả các tài khoản cần thiết cho hoạt động kinh doanh thơng mại theo quy định của chế dộ kế toán doanh nghiệp hiện hành

Hệ thống sổ kế toán : Công ty lựa chọn hình thức chứng từ ghi sổ để tổ chức

hệ thống sổ kế toán , trong đó gồm:

+ Sổ kế toán tổng hợp : Sổ cái các tài khoản

+ Các sổ kế toán chi tiết

+ Báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính tuân theo quy định của chế độ kế toán hiện hành , gồm ba báo cáo sau ;

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

4 ) Hình thức kế toán công ty áp dụng:

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Hàng ngày , căn cứ vào chứng từ gốc , kế toán lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ gốc , kế toán lập bảng kê chứng từ gốc , sau đó căn cứ vào bảng kê chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ Sau

đó căn cứ vào chứng từ ghi sổ , kế toán ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và căn

cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái Đối với các nghiệp vụ liên quan đến các

đối tợng cần hạch toán chi tiết thì căn cứ vào chứng từ ghi sổ kèm chứng từ gốc ,

kế toán vào các sổ chi tiết Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết , lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái , giữa sổ cái với sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Cuối kỳ căn cứ vào sổ cái , lập bảng đối chiếu sổ phát sinh giữa các tài khoản

Căn cứ vào bảng đối chiếu vào số phát sinh các tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết để lập các báo cáo kế toán

Trang 11

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Kiểm tra , đối chiếu

Ghi cuối ngày

PHầN ii:

NộI DUNG CHíNH Về TIềN LƯƠNG Và CáC KHOảN tríCH THEO LƯƠNG.

Sơ đồ hạch toán kế toán tiền lơng tại Công Ty Cổ Phần Chế Tạo

Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội.

Chứng từ gốc

Bảng chấm côngBảng thanh toán tiền lơngBảng thanh toán BHXH , BHYTBảng thanh toán tiền thởngBảng thanh toán cá khoản trợ cấp

Sổ cái

Bảng cân đối Tài khoản

Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

Chứng từ ghi

sổ

Trang 12

Ghi chú :

Ghi hàng ngày

Kiểm tra, đối chiếu

Ghi cuối ngày

I Tổng quan về tiền lơng.

Quá trình hình thành hệ thống chính sách tiên lơng ở việt nam đã trải qua

nhiều thời kì Năm 1957 bắt đầu thực hiện trả lơng bằng tiền Năm 1960 tiến hành cảI tiến cơ bản chế độ tiền lơng theo quan điểm tiền lơng của xã hội chủ nghĩa và nguyên tắc phân phối theo lao động Đến năm 1985 trong khuôn khổ điều chỉnh Giá -Lơng –Tiền, nhà nớc đã thực hiện cải tiến lơng cơ bản lần thứ hai Năm

1993 tiến hành cải cách tiền lơng lần thứ ba , xoá bỏ chế độ bao cấp,thực hiện phân phối theo lao động , tổ chức hệ thống tiền lơng theo nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầncó sự quản lý của nhà nớc

Cải cách tiền lơng năm 1993 có vị trí cực kỳ quan trọng , đặt cơ sở cho việc

đổi mới chính sáchtiền lơng, hình thành quan hệ lao động mới và giá trị tiền lơng, tiền công trên thị trờng lao động

Sổ cái TK334,TK338

Sổ thẻ chi tiết thanh toán vối công nhân viên

Bảng tổng hợpchi tiếtthanh toán với công nhân viênBảng cân đối

Chứng từ ghi sổTK334, TK338

Báo cáo kế toán

Sổ đăng kí chứng

từ ghi sổ

TK334,TK338

Trang 13

Trong lần cải cách này, nhà nớc cũng xây dng đợc một hệ thống cơ chế, chích sách tiền lơng khu vực sản xuất – kinh doanh thông thoáng, phù hợp với quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trờng Chế độ BHXH, BHYT đợc quy định trên cơ sở ngời sử dụng lao động và ngời lao động cùng đóng góp.

1).Mức l ơng tối thiểu:

Tháng 5 năm 1993 Đảng, Quốc hội và Nhà nớc đã ban hành các quyết định số

69 / QĐ-TW và ban bí th trung ơng đảng, số 35/UBTVQH của Uỷ Ban thờng vụ Quốc Hội và các quy định số 28/CP của Hội Đồng Chính Phủ về việc ban hành chế độ tiền lơng cho ngời lao động

Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu cho ngời lao động và từ năm 1993 đến nay đã có nhiều thay đổi Từ mức 120.000 đ /Ngời/Tháng năm 1993 đến năm

1997 nâng lên đến mức 144.000 đ/Ngời /Tháng, năm 1999 tăng lên 190.000 ời/Tháng.Theo nghị định số 77/2000/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2000 quy định mức lơng tối thiểu là 210.000 đ/Ngời/Tháng

Mức lơng tối thiểu của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đợc điều chỉnh theo ngành, vùng nhng phần phát triển thêm không đợc vợt quá tối đa 1,5 lần so với mức lơng tối thiểu chung của Nhà Nớc quy định Nhà Nớc khống chế mức l-

ơng tối thiểu nhng không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thu nhập Việc khống chế mức lơng tối thiểu là việc Nhà Nớc buộc các doanh nghiệp phải

đảm bảo lợi ích tối thiểu cho ngời lao động

Nhà Nớc công bố mức lơng tối thiểu theo tháng và ban hành hệ thống tháng, bảng lơng theo ngành, nghề (Gồm 21 tháng lơng và 26 bảng lơng, cho công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh và viên chức quản lý chuyên môn nghiệp vụ với mối quan hệ tiền lơng tối thiểu –trung bình- tối đa là 1- 1,38 –7,06) Mỗi mức lơng

đợc hình thành dựa trên hai yếu tố phức tạp và độ tiêu hao lao động Ngoài ra Nhà Nớc còn quy định 8 loại phụ cấp để bổ sung các yếu tố đặc thù của ngành, nghề, vùng mà trong mức lơng cha thể hiện

Hệ thống thang, bảng lơng do Nhà Nớc ban hành nêu trên là thang giá trị để tính toán đơn giá tiền lơng ở đầu vào, làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiên BHXH, BHYT, trả lơng làm đêm, làm thêm giờ, làm việc ngày nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần

Trang 14

2) Chế độ phụ cấp:

Các chế độ phụ cấp thực chất là phần tiền lơng bổ sung cho lơng cơ bản mà trong khi xác định tiền lơng cơ bản có những yếu tố ngời ta cha đầy đủ Chế độ phụ cấp nhằm đãi ngộ điều kiện lao động và điều kiện sinh hoạt không ổn định th-ờng xuyên của ngời lao động Tổng các khoản phụ cấp chỉ đợc tính bằng 18% l-

ơng cơ bản

Tiền phụ cấp = lơng cơ bản x mức %phụ cấp

Hiện nay ở nớc ta đang áp dụng một số hình thức phụ cấp sau:

- Phụ cấp khu vực : Là phụ cấp nhằm đãi ngộ hợp lý và khuyến khích cán bộ công nhân viên công tác ở vùng đợc hởng chế độ phụ cấp khu vực nh : Hải đảo, vùng sâu, vùng xa …….Đồng thời góp phần điều chỉnh lao động giữa vùng trongxã hội với nhau Chế độ phụ cấp khu vực có 5 cấp độ : 5%, 10%, 15%, 20%, 25%

- Phụ cấp độc hại : Là số tiền trả thêm cho những ngời làm việc trong môi trờng

độc hại vợt quá mức cho phép

Lơng cơ bản Mức%

Tiền phụ cấp = x x Thời gian

Lơng phụ cấp Phụ cấp

- Phụ cấp làm thêm ,làm đêm : Đây là số tiền để bồi dỡng, động viên cán bộ công nhân viên khi cần thiết phải làm thêm giờ, làm đêm

Lơng cơ bản x % Phụ cấp x làm đem,làm thêm

Tiền phụ cấp =

26 x 8

3) Chế độ tiền th ởng :

Tiền thởng là một khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động - Đồng thời nó cũng là đòn bảy kinh tế thúc

Trang 15

đẩyn xuất phát triển Mỗi hình thức, mỗi chế độ tiền thởng đều phản ánh một nội dung kinh tế nhất định Căn cứ vào trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và trình độ kỹ thuật cụ thể để vận dụng thích hợp các hình thức và chế độ tiền thởng Khi xét các chỉ tiêu xét thởng cũng nh các chỉ tiêu đánh giá thành tích nhất thiết phải coi trọng chỉ tiêu chất lợng và chỉ tiêu số lợng không đợc coi nhẹ bất kỳ chỉ tiêu nào Khi xét mức thởng của mỗi cán bộ công nhân viên đợc hởng cao hay thấp là phụ thuộc vào mức độ thành tích hiệu quả làm việc của công nhân Tuy nhiên tổng tiền lơng bao giờ cũng nhỏ hơn tổng giá trị làm lợi Hiện nay theo quy

định của Nhà Nớc quỹ tiền thởng không đợc quá 50% tổng quỹ lơng thực hiện của

đơn vị (Trích điều 3 Quyết định 37 – CP ngày 01 tháng 09 năm 1990 của CTHĐBT) Quỹ tiền thởng hiện nay đợc hình thành từ hai nguồn thuộc quỹ tiền l-

ơng và quỹ khuyến khích vật chất

Nói chung, quỹ tiền thởng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tiền thởng và lợi ích vật chất khuyến khích ngời công nhân quan tâm đến kết quả công việc và trách nhiệm của mình hơn nữa Nếu biết áp dụng tốtchế độ thởng các doanh nghiệp có thể đạt đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

Ii Bản chất tiền lơng và các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp.

1.Bản chất tiền l ơng :

a ) Khái niệm : Lơng là khản thù lao lao động mà ngời lao động đợc hởng

(đợc trả) cho công việc đã làm nhằm bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động

Trong nền kinh tế thị trờng, quan điểm về tiền lơng đang thay đổi để phù hợp với cơ chế quản lý mới, phát huy vai trò đòn bảy của tiền lơng Tiền lơng là biểu hiện của giá trị lao động, là giá cả yếu tố lao động mà ngời sử dụng lao động phải trả cho ngời lao động và pháp luật hiện hành

Trong đoanh nghiệp sản xuất, tiền lơng là một loại chi phí–Chi

Về lao động sống – Một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Tiền lơng là phạm trù kinh tế gắn với lao động tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá, là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng

Trang 16

năng suất lao động, có tác dụng khuyến khích ngời lao động tích cực sản xuất và ngắn bó với doanh nghiệp.

Khái niệm tiền công hay tiền lơng chỉ mang tính quy ớc Do đó, nó là giá cả sức lao động mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động theo thoả thuận để hoàn thành một công việc theo chức năng, nhiệm vụ quy đinh thông qua hoạt động lao động Nh vậy, tiền lơng là nguồn sống chủ yếu của ngời lao động và gia đình họ

Việc xác định tiền lơng là công việc phức tạp đòi hỏi những số liệu chi tiết và chính xác thông qua quá trình quan sát, đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt

động nhằm thực hiện chức năng giám sát, phản ánh các hoạt động kinh tế

b) Bản chất của tiền lơng:

Về bản chất của tiền lơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó là hàng hoá sức lao động Nghĩa là ngời lao động bỏ sức của mình ra để hoàn thành một sản phẩp hàng hoá nào đó và đợc trả một số tiền nhất định

Trong cơ chế thị trờng bản chất của tiền lơng chính là giá cả sức lao động

đ-ợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế đặc biệt là quy luật cung – cầu

Tiền lơng là vấn đề thân thiết đối với đời sống cán bộ công nhân viên chức Tiền lơng đơc quy định một cách đúng đắn là một yếu kích thích sản xuất mạnh

mẽ đẩy mạnh công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa Nó khuyến khích mỗi ngời ra sức sản suất làm việc nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất tăng nhanh năng suất lao động

Trang 17

sức lao động Đây là yếu tố tất yếu, là cơ sở tố thiểu để đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất.

Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lợng sản xuất,tiền lơng cần thiết phải đủ để nuôi sống ngời lao động và gia đình họ mới đảm bảo tái sản xuất

ra lực lợng sản xuất xã hội Nh vậy, quá trình tái sản xuất xã hội sẽ không đợc

đảm bảo cho quá trình tái sản xuất sức lao động cả về thể lực lẫn tinh thần Đây là

đIều kiện thuận lợi đầu tiên cho quá trình tái sản xuất xã hội phát triển

-Vai trò kích thích sản xuất : Lợi ích kinh tế là một hình thức biểu hiện các quan hệ kinh tế củ một chế độ kinh tế xã hội nhất định, nó là động cơ thúc đẩy hoạt động kinh tế của con ngời

Lợi ích kinh tế tạo ra động lực mạnh mẽ kích thích hoạt động của con ngời

Đồng thời lợi ích kinh tế nh một nhân tố thúc đẩy sự tiến bộ khoa học – Kinh tế – Xã hội Nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao động song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc cới hiệu quả cao Do đó, chính sách tiền lơng đúng đắn sẽ là động lực to lớn phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế – Xã hội Việc chi trả lơng phải nhằm mục đích thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả lao động

- Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời

sử dụng sức lao động : Nguyên tắc này bắt nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao động nhằm đảm bảo nguồn lợi cho ngời lao động Song mức độ tiền lơng phải luôn luôn

Trang 18

lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu (tức là số tiền trả cho lao động giản đơn nhất trong xã hội ).

- Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của ngời lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa tái sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò quan trọng

2) Các hình thức trả l ơng trong doanh nghiệp

Những doanh nghiệp đứng vững trong cơ chế thị trờng thì tiền lơng thực sự là nguồn thu nhập chính, trở thành động lực khuyến khích ngời lao động sáng tạo, thờng xuyên trao đổ nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề hăng hái lao động, sản xuất Nhiều doanh nghiệp thực hiện quy chế trả lơng không chỉ ngắn với hiệu quả sản xuất, kinh doanh chung của toàn đơn vị, nên tiền lơng thu nhập đã thực sự ngắn với lợi ích của cá nhân, của tập thể ngời lao động với chỉ tiêu năng suất, chất lợng và hiệu quả

Hoạt động của các ngành trong nền kinh tế quốc dân bao ngồm sản xuất công nghiệp, vận tải, bu điện thơng nghiệp xây dựng cơ bản Hoạt động kinh doanh …của các đơn vị thuộc các lĩnh vực này cũng có những đặc thù khác nhau

Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải dựa vào đặc điểm về điều kiện sản xuất

cụ thể của mình để áp dụng các hình thức trả lơng cho thích hợp Hiện nay ở nớc

ta có các hình thức trả lơng chủ yếu sau :

a) Hình thức trả lơng theo thời gian

Tiền lơng trả theo thời gianthờng áp dụng cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lý hoặc trả lơng nghỉ cho công nhân sản xuất Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở nhỡng bộ phận không thể tiến hành định mức chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất hạn chế nên thực hiện trả công theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực Tiền lơng theo thời gian có thể tiến hành trả theo thời gian giản đơn và thời gian

có thởng theo chế độ hiện hành

+ Các hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm :

- Trả lơng tháng : Là tiền lơng trả cho công nhân viên cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồngđã ký và thoả thuận

Trang 19

- Tiền lơng tuần : Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong một tuần làm việc trên cơ sở hợp đồng đã ký.

Số ngày làm việc bình quân tháng (26 ngày)

- Tiền lơng giờ : Là tiền lơng trả cố định cho một giờ làm việc trên cơ sở hợp đồng đã ký và thoả thuận

Tiền lơng một ngày

Tiền lơng giờ =

Số giờ làm việc theo quy định(8 giờ)

+ Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng

Trả lơng theo thời gian có thởng kết hợp với trả tiền thởng từ quỹ lơng, mức tiền thởng đợc quy định bằng tỷ lệ % theo tiền lơng thực tế và mức độ hoàn thành công việc hoặc chất lợng công tác Trả lơng theo thời gian có thởng là một trong những biện pháp kích thích kinh tế đố với ngời lao động, quan tâm đến việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao và chất lợng công tác của họ

- Ưu điểm cơ bản của hình thức trả lơng theo thời gian là phù hợp với

những công việc mà ở đó cha hoặc có định mức lao động, Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản, dễ tính toán

- Nhợc điểm của hình thức trả lơng này là không ngắn chặt tiền lơng với kết quả lao động của ngời lao động, hạn chế kích thích ngời lao động Hình thức trả l-

ơng theo thời gian mang tính bình quân

Trang 20

Tuỳ theo mối quan hệ giữa ngời lao động với kết quả lao động, tuỳ theo yêu cầu quản lý về nâng cao chất lợng sản phẩp mà doanh nghiệp có thể thực hiện theo các cách sau :

- Tiền lơng sản phẩp trực tiếp không hạn chế Tiền lơng đợc lĩnh tính theo số lợng sản phẩp không hạn chế, đợc áp dụng cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất

Trang 21

ởng nâng cao chất lợng sản phẩm, thởng tăng năng suất, thởng tiết kiệm thặng d Chế độ này nhằm mục đích khuyến khích công nhân sản xuất vợt mức kế hoạch, những sản phẩm vợt kế hoạch đợc trả lơng cao hơn những sản phẩm bình thờng.

- Tiền lơng theo sản phẩm luỹ kế :Theo hình thức này, ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳ theo mức độ vợt định mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến Trờng hợp này đợc áp dụng khi cần đẩy mạnh tiến đẹô thi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất

+ Ưu điểm của phơng pháp này là đảm bảo thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động, ngắn chặt chất lợng với số lợng lao động, động viên ngời lao động sáng tạo, hăng say lao động

+ Nhợc điểm của phơng pháp này là tính toán phức tạp phải xác định mức lao động cụ thể cho công việc, cấp bậc thợ, vừa có căn cứ kỹ thuật vừa phù hợp với

điều kiện lao động cụ thể của doanh nghiệp

c Tiền lơng khoán theo khối lợng công việc.

áp dụng cho những công việt yêu cầu phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, chủ yếu trong xây dung cơ bản và một số công việc trong nông nghiệp

có thể thực hiện khoán cho tập thể hoặc cá nhân

Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc Tính đơn giá khoán vẫn thực hiện theo nguyên tắc chia tổng tiền lơng theo cấp bậc công việc và cho tổng mức sản lợng

3) Cách xác định mức tiền l ơng

Theo quy định hiện hành, Nhà Nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền lơng của doanh nghiệp, mà doanh nghiệp có quyền tự xây dung quỹ tiền lơng nhng phải do cấp trên quy định đơn giá tiền lơng hoặc tỷ lệ % lơng so với doanh thu Việc quản

lý hoạch toán tiền lơng phải tuân theo quy chế quản lý tài chính ban hành theo nghị định 59/CP ngày 03 tháng 10 năm 1996

- Xác định quỹ tiền lơng theo số lợng lao động

Quỹ tiền lơng Số lao động thực Mức lơng

Của doanh nghiệp = tế bình quân x bình quântháng x 12 tháng

Trang 22

Phơng pháp này thờng áp dụng cho các doanh nghiệp cha xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lơng Cách tích luỹ tiền lơng này đơn giản, dễ tính toán nhng khuyến khích doanh nghiệp giảm biên chế.

- Xác định quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng và kết quả sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu sản xuất Đơn giá

Quỹ tiền lơng = kinh doanh x tiền lơng

4) Các khoản tính theo l ơng

Gắn với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm : BHXH, BHYT, KFCĐ Các quỹ này đợc hình thành từ hai nguồn : Một phần do ngời lao động

đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

a) Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ này đợc hình thành và trích lập vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế (theo chế độ tiền lơng và hình thức tiền lơng đang áp dụng)

Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH theo quy định là 20 % trong đó 15

% tính vào sản xuất kinh doanh, ngời lao động đóng góp 5 % và đợc trừ vào thu nhập hàng tháng củ họ Ngoài ra quỹ BHXH còn có thể đợc hình thành từ sự trợ giúp của các tổ chức từ thiện và trong một mức độ nào đó đợc sự giúp đỡ của nhà nớc

Trang 23

Quỹ đợc sử dụng để chi trả cho đối tợng tham gia đóng góp BHXH nhằm góp

phần ổn định kinh tế cho ngời lao động

Nội dung chi trả BHXH

- Chi trả công nhân viên ốm đau: khi công nhân ốm đau phải nghỉ việc đi khám chữa bệnh, họ đợc hởng một khoản tính theo tỉ lệ phần trăm so với tiền lơng của ngời lao động Thủ tục để thanh toán trợ cấp BHXH là phiếu nghỉ hởng BHXH các chứng từ nghỉ ốm do các trung tâm y tế, bệnh xá, bệnh viện cấp theo quy định

- Chi trả cho cán bộ công nhân viên nữ khi thai sản hoặc thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình Thời gian nghỉ đẻ theo chế độ hởng 100% lơng

- Chi trả tai nạn lao động: là khoản trợ cấp cho ngời lao động khi họ bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp

- Chi trả nghỉ hu trí: là khoản chi cho ngời lao động khi về hu không tham gia lao động và đã có thời gian đóng góp BHXH theo quy định

- Chi tiền tử tuất: là khoản chi trả cho ngời lao động đang tham gia lao động, cũng nh ngời đã chấm dứt quan hệ lao động nhng đang hởng BHXH mà bị chết

b.Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT).

Đây là một loại bảo hiểm có tính chất bắt buộc đối với ngời lao động và ngời

sử dụng lao động

Quỹ đợc hình thành từ sự đóng góp của cả hai bên (ngời lao đông và ngời sử dụng lao đông) Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích BHYT là 3% Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% trừ vào lơng của ngời lao động Quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám và chữa bệnh , viện phí, thuốc cho ng… ời lao động khi họ làm việc Theo quy định hiện hành, việc chi trả khám chữa bệnh thuộc BHXH thực hiện (do sát nhập BHYT vào BHXH)

c.Kinh phí công đoàn (KFCĐ).

Là nguồn kinh phí chi tiêu cho hoạt động công đoàn hàng tháng, do doanh nghiệp trích ra tỉ lệ phần trăm nhất định so với tổng số tiền lơng phát sinh, theo quy định hiện hành là 2% kinh phí công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

d.Tiền ăn ca.

Trang 24

Ngoài tiền lơng theo quy định, ngời lao đông còn đợc hởng tiền ăn ca do doanh nghiệp chi trả (nếu có)

Bảng tổng hợp các khoản trích theo l ơng.

- Hạch toán thời gian lao động và số lợng lao động Hạch toán số lợng lao

động là việc theo dõi số lợng lao động của tong loại lao động theo ngành, nghề, theo công việc và theo cấp bậc kỹ thuật của tổng loại lao động

Hạch toán thời gian lao động là việc hạch toán thời gian lao động của từng công nhân viên trong từng phân xởng hoặc bộ phận sản xuất

Các chứng từ để hạch toán lao động và số lợng lao động đợc thực hiện trên cơ

sở danh sách lao động và bảng chấm công

- Hạch toán kết quả lao động: là việc ghi chép kết quả lao động của công nhân viên biểu hiện là số lợng (khối lợng) sản phẩm công việc đã hoàn thành của từng ngời, từng tổ hay từng nhóm

Chứng từ để hạch toán kết quả lao động là bảng theo dõi công tác của tổ, phiếu xác nhận sản phẩm công việc đã hoàn thành để tính lơng trả cho ngời lao

Trang 25

- Bảng thanh toán tiền thởng (mẫu 05 - LĐTL)

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (mẫu 06 - LĐTL)

- Phiếu báo làm thêm giờ (mẫu 07 - LĐTL)

- Hợp đồng làm khoán (mẫu 08 - LĐTL)

- Biên bản điều tra tai nạn lao động (mẫu 09 - LĐTL)

Việc lập các chứng từ lao động tiền lơng và BHXH do kế toán tr… ởng doanh nghiệp sẽ có trách nhiệm phân công và hớng dẫn các cán bộ nghiệp vụ, nhân viên kế toán và các bộ phận có liên quan

b Tài khoản kế toán sử dụng.

Tài khoản sử dụng: TK 334 "Phải trả công nhân viên"

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, các khoản phụ cấp theo lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản phải trả thuộc về thu nhập của công nhân viên (thuộc biên chế của ngời lao động) và tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334

+ Bên nợ:

Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản khác đã ứng, đã trả trớc cho công nhân viên

Các khoản đã khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của nhân viên

Tiền lơng, tiền công của công nhân viên cha lĩnh chuyển vào tài khoản thích hợp

Trang 26

TK 111: Tiền mặt.

TK112: Tiền gửi ngân hàng

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

c Trình tự kế toán tiền lơng và thanh toán lơng:

Hàng tháng ,tính tiền lơng,tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất tiền

lơng và các khoản tiền thởng phải trả cho công nhân viên, tiền ăn ca, phu cấp phải trả Phân bổ cho các đối t… ợng sử dụng lao động Kế toán ghi

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 : Lơng phải trả cho công nhân viên phân xởng

Nợ TK 641(6411) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Tính ra số tiền ăn ca cho cán bộ công nhân viên theo Quyết định của giám

đốc

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 627 : Lơng phải trả cho công nhân viên phân xởng

Nợ TK 641(6411) : Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Các khoản tiền thởng phải trả công nhân viên

Nợ TK 431 (4311): Quỹ khen thởng phúc lợi

Trang 27

Có TK 138: Phải thu khác.

Có TK 338: Phải trả khác

Có TK 333 (3338): Thuế phải nộp (thuế thu nhập cá nhân)

- Thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên

Nợ TK 334: Chuyển tiền công nhân viên cha lĩnh

Có TK 338: Tiền lơng giữ hộ công nhân viên

3 Kế toán - các khoản trích theo l ơng.

b Tài khoản kế toán - sử dụng:

Tài khoản sử dụng: TK 338 "Phải trả, phải nộp khác"

- Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản từ TK 331 (phải trả cho ngời bán ) đến TK 336 ( phải trả nội bộ )

Trang 28

- Chi phí công đoàn chi tại doanh nghiệp.

- BHXH, BHYT, KFCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý cấp trên

- Các khoản đã, đã nộp khác

+ Bên có:

- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (cha xác định rõ nguyên nhân)

- Giá trị tài sản thừa phải cho cá nhân hoặc đơn vị theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

- Trích trớc KFCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí sản xuất kinh doanh

- Các khoản phải trả, phải nộp khác

- Các khoản BHXH, BHYT khấu trừ vào lơng của công nhân

- BHXH, KFCĐ vợt chi các cấp đợc bù

+ Bên d có:

- Số tiền còn phải trả, phải nộp

- KFCĐ, BHXH, BHYT đã trích vào chi phí nhng cha nộp đủ cho cơ quan quản lý

- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết

+ TK 338 có thể có số d bên nợ: Phản ánh số số đã trả, đã nộp nhiều hơn

số phải trả, phải nộp

+ TK 338: Có 6 tài khoản cấp 2

- TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lý

c Trình tự kế toán các khoản trích theo lơng:

- Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KFCĐ theo quy định

Trang 29

Có TK 3382: 2% Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp

Có TK 3383: 15% Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp

Có TK 3384: 2% Tổng quỹ lơng của doanh nghiệp

- Trích BHXH phải trả cho công nhân viên (ốm đau, thai sản, tai nạn)

Nợ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334: Phải trả công nhân viên

- Nộp BHXH, BHYT, KFCĐ cho cơ quan quản lý quỹ

Nợ TK 3382: 1% trên tổng quỹ lơng doanh nghiệp

Nợ TK 3383: 17% trên tổng quỹ lơng doanh nghiệp

Nợ TK 3384: 1% trên tổng quỹ lơng doanh nghiệp

d Kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

Theo chế độ hiện hành, công nhân sản xuất đợc hởng tiền lơng trong thời gian nghỉ phép, nghỉ lễ để hạn chế sự biến động không bình th… ờng của giá thành sản phẩm, kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân viên, trực tiếp sản xuất đa vào giá thành đều đặn, khoản trích trớc tiền l-

ơng nghỉ phép đợc ghi nhận là một khoản chi phí phải trả

Trang 30

Møc trÝch tríc tiÒn l¬ng

nghØ phÐp cña c«ng nh©n

s¶n xuÊt

=

TiÒn l¬ng chiÝnh thùc tÕ ph¶i tr¶

cho c«ng nh©n trùc tiÕp s¶n xuÊt

- Hµng th¸ng theo kÕ ho¹ch, trÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cña c«ng nh©n trùc tiÕp s¶n xuÊt, tÝnh vµo chi phÝ nh©n c«ng

Nî TK 622: Chi phÝ nh©n c«ng s¶n xuÊt trùc tiÕp

Nî TK 335: chi phÝ tr¶ tríc

Cã TK 711: thu nhËp kh¸c

Trang 31

Sơ đồ kế toán tổng hợp các koản thanh toánvới công nhân viên

Tiền lư

ơng thư

ởng (từ quỹ lư

ơng phải trả công nhân viên trong danh sách

Nhân viên quản lý DN

TK 641

TK 627 Nhân viên

PX sản xuất Công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 32

Sơ đồ kế toán thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

và kinh phí công đoàn

thực hiện: nguyễn thị huyền 32 kt 3A

BHXH phải trả trực tiếp

Trích KFCĐ

BHYT BHXH theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí kinh doanh 19%

Số sổ BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên trong đơn vị (ốm đau, thai

Chỉ tiêu KFCĐ tại cơ sở (Chi hoạt động công đoàn,

hiếu, hỷ…)

Trích BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định trừ vào thu nhập của CBCNV 6%

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Nhân viên quản lý DN

TK 641

TK 627 Nhân viên

PX sản xuất

Công nhân trực tiếp sản xuất

Sổ BHXH, KFCĐ được hoản trả hay vượt chi được cấp

Trang 33

Báo cáo thực tập đề tài: tiền lơng và các khoản trích theo lơng

IV Tổ chức hạch toán chi tiết tiền lơng tại công ty cổ phần chế tạo máy biến thế và thiết bị điện Hà Nội

Trong doanh nghiệp sản xuất tiền lơng đóng vai trò rất quan trọng Để công tác hạch toán tiền lơng đợc đúng thì doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt ngay từ khâu lập chứng từ Đó sẽ là căn cứ hợp lý, hợp pháp để ghi sổ kế toán và quản lý hoạt động của doanh nghiệp Việc hạch toán tiền lơng ở Công ty Cổ Phần Chế Tạo Biến Thế và Thiết Bị Điện Hà Nội cũng vậy, mọi chứng từ đợc lập đều đợc xét duyệt và quản lý tại phòng kế toán

Để tiện cho công việc hạch toán, kế toán tiền lơng của Công ty đã tiến hành phân loại lao động theo các chức năng trong quá trình sản xuất kinh doanh nh sau:

- Nhóm lao động thực hiện chức năng sản xuất: Bao gồm các tổ

- Bộ phận quản lý: Gồm Giám Đốc và các phòng ban

Hiện nay Công ty áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian

Hình thức trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng căn cứ theo thời gian làm việc, theo thang lơng của ngời lao động

1 Chứng từ sử dụng.

Với hình thức lơng theo thời gian thì chứng từ đợc sử dụng là "bảng chấm công" theo mẫu số 01-LĐTL

VD: Có bảng chấm công của phòng kế toán

+ Mục đích: bảng chấm công nhằm theo dõi ngày công thực tế làm việc,

nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội để căn cứ tính trả lơng, BHXH trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao động trong Công ty

+ Cách lập: bảng chấm công đợc lập hàng tháng tại các phòng, ban để ghi

chép theo dõi hàng ngày và tổng kết vào cuối tháng Hàng ngày ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và

hoản trả hay vượt chi được cấp

cơ bản dở dang

Trang 34

chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra

đối chiếu quy ra công để tính lơng và BHXH, kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời để tính ra số ngày công

+ Yêu cầu: Bảng chấm công cần phải đợc ghi chép rõ ràng, đầy đủ, phải ghi

rõ đúng các ngày đi làm, ngày nghỉ phép, ngày nghỉ ốm…

+ Nội dung: Bảng chấm công là căn cứ để tính số ngày công đi làm của

công nhân viên trong Công ty trong một tháng để quy ra công để biết đợc số công hởng hơng theo sản phẩm, số công nghỉ việc, ngừng việc đợc hởng lơng

+ Phơng pháp ghi chép: Các cột 1, 2, 3, 4 31 đánh dấu số ngày đi làm…hoặc ngày nghỉ của cán bộ công nhân viên trong Công ty Các cột từ 32, 33 ,34,

35, 36 dùng để ghi số ngày tổng hợp các công trong tháng

+ Công việc của nhân viên kế toán: Cuối tháng kế toán căn cứ vào bảng

chấm công của toàn Công ty sẽ tổng hợp số ngày công đợc hởng lơng của từng công nhân viên

Tính lơng cho nhân viên Nguyễn Thị Lanh, kế toán tiền lơng , BHXH , BHYT căn cứ vào bảng chấm công , số ngày công của nhân viên Nguyễn Thị Lanh

là 26 ngày , số ngày đợc ghi vào cột 4 trong bảng thanh toán lơng

Trang 35

TT Hä vµ tªn Ngµy trong th¸ng Quy ra c«ng

28/2 1 2 3 4 5 6 7 8 … … 31 Sè c«ng

hëng

l-¬ng Sp

Sè c«ng hëng l-

¬ng thêi gian

Sè c«ng nghØ viÖc ngõng viÖc hëng 100% l¬ng

Sè c«ng nghØ viÖc ngõng viÖc hëng …

% l¬ng

Sè c«ng h-ëng BHXH

Ngày đăng: 31/01/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty (Trang 7)
Sơ đồ hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ h ạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 10)
Bảng tổng hợp chi tiếtthanh toán  với công nhân viên Bảng cân đối - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Bảng t ổng hợp chi tiếtthanh toán với công nhân viên Bảng cân đối (Trang 12)
Sơ đồ kế toán tổng hợp các koản thanh toánvới công nhân viên - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ k ế toán tổng hợp các koản thanh toánvới công nhân viên (Trang 31)
Sơ đồ kế toán thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế  và kinh phí công đoàn - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Sơ đồ k ế toán thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn (Trang 32)
Bảng thanh toán lơng kỳ II - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Bảng thanh toán lơng kỳ II (Trang 38)
Bảng 11:  Bảng thanh toán  tiền phơng tiện đi lại                                                 Tháng 3 năm 2006 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Bảng 11 Bảng thanh toán tiền phơng tiện đi lại Tháng 3 năm 2006 (Trang 56)
Bảng 12:  Bảng thanh toán  bhxh, bhyt. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chế tạo biến thế và thiết bị điện Hà Nội
Bảng 12 Bảng thanh toán bhxh, bhyt (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w