1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn

121 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và đề xuất giải pháp tại thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Phạm Công Anh
Người hướng dẫn GS.TS Đỗ Văn Hảm
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2016
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

"Thông tin về nhân viên phục vụ Hành vì thực hành tốt của nhân viễn cơ sở chế biến thực phẩm Số lượng cán bộ làm công tác dự phỏng liên quan đến ATVSTP ở Trung tâm Y tế thành phổ vả xã

Trang 1

BO GIAO DUC VA BAO TAO BOY TE

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG DẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM CÔNG ANH

THUC TRANG QUAN LY AN TOAN

VỆ SINH THỰC PHẢM VÀ ĐẺ XUÁT GIẢI PHAP

TAI THANH PHO LANG SON TINH LANG SƠN

LUAN VAN CHUYEN KHOA CAP II

Thai Nguyén, 2016

Trang 2

TRƯỜNG DẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM CÔNG ANH

THUC TRANG QUAN LY AN TOAN

VỆ SINH THỰC PHẢM VÀ ĐẺ XUÁT GIẢI PHAP

TAI THANH PHO LANG SON TINH LANG SƠN

Chuyén ngành: VY TẾ CÔNG CONG

Mai sé: CK 62 72 76 01

LUAN VAN CHUYEN KHOA CAP II

TIướng dẫn khoa hoc: GS.TS Đỗ Văn Iàm

Thai Nguyén, 2016

Trang 3

LOI CAM DOAN

'Tôi xi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các sô liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai

công bố trong bắt kỳ công trình nào khác

HỌC VIÊN

PHAM CONG ANH

Trang 4

Sau hai nấm nghiên cứu học tập và tiếp thu những kiến thức cơ bản của

chương trình dào tạo Bác sỹ chuyên khoa cấp II chuyên ngành Y tế công cộng, cùng với kết quả làm việc thực tế tại đơn vị đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt

Quảng Lạc đã tạo điễu kiện cho tôi triển khai để tải nghiên cứu tại địa phương

Tôi xin bảy tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới Giáo sư, Tiên sỹ Đỗ Văn Hảm đã

tận tình hướng dẫn và giúp đỡ cho tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn gác Giáo sự, PGS, Tiến sĩ các thầy cô trong

Hội dỗng Để cương và Hội đẳng chấm I.uận văn tết nghiệp Bác sỹ chuyên khoa

I, cdc bạn đồng nghiệp nơi tôi công tác, các bạn đồng nghiệp củng khóa học và

những người thân trong gia dình đã tạo mọi diễu kiện giúp dỡ tôi hoàn thành bản

Luan vans

TIỌC VIÊN

PHẠM CÔNG ANH

Trang 5

: Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

Dam bao chất lượng vệ xinh an toàn thực phẩm Diéu dưỡng,

Thanh kiểm tra

: Ủy ban nhân dan

Số lượng

: Sản xuât kinh doanh

:Ysỹ

Về sinh an toàn thực phẩm

Trang 6

Chuong 1: TONG QUAN

1.1 Thực trạng công tac quản lý an toàn về sinh thực phẩm

1.2 Một số yếu tổ ảnh hưởng và giái pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực

phẩm

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.2 Địa điểm nghiên cứu

2.3 Thời gian nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.5 Xứ lý vả phân tich số liệu

2.6 Dạo đức nghiên cứu

Chuơng 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng công tá quản lý ATVSTDP tại thánh phố Lạng Sơn tỉnh

Lạng Sơn trong 2 năm 2013-2014

3.2 Một số yếu tố ánh hướng và đề xuất giải pháp đảm báo an loan vé

sinh thực phẩm tại thành phố T.anp Sơn tỉnh Lạng Sơn giai doạn 2016 —

3.2.2 Các giải pháp đâm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tai thành phố

Lạng Sơn tỉnh Lạng, đơn giai doạn 2016 — 2020

Chương 4: BÀN LUẬN

4.1 Thực trạng công tác quản lý ATVSTP lại thành phố Lạng Son tinh

Lang Son trong 2 ném 2013 — 2014

Trang 7

4.2 Môi số yêu tố ảnh hưởng và đề xuất giái pháp đảm báo an toàn vệ sinh

thực phẩm tại thành phố Tang Sơn tỉnh Tang Sơn giai doạn 2016 — 2020

4.2.1 Mệt số yếu tổ ảnh hưởng trong công tác quản lý an toàn vệ sinh

thực phẩm

4242 Các giải pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm lại thành phá

Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 — 2020

4.3 Một số hạn chế của luận văn

Trang 8

Kết quả kiểm tra tại các xã, phường năm 2013

Kết quả kiểm tra tại các xã, phường năm 2014

Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm được Chỉ

cục ATVSTP thanh tra, kiểm tra năm 2013 — 2014

Hạ tầng của các cơ sở chế biển thực phẩm

"Thông tin về nhân viên phục vụ

Hành vì thực hành tốt của nhân viễn cơ sở chế biến thực phẩm

Số lượng cán bộ làm công tác dự phỏng liên quan đến

ATVSTP ở Trung tâm Y tế thành phổ vả xã/phường năm

2013~—2014

Chất lượng cán bộ làm công tác dự phỏng lên quan đến

ATVSTP & Trung tâm Y tế thành phố vả xã/phường năm 2014

Can bộ lam công tac VSATTP được dao tao

TTỉnh hình tải chính cho chương trình ATVSTP ở Trung tâm Y

Trang 9

Số cơ sở 5X, ŒP, KD thực phẩm dạt tiểu chuẩn

Kết quả cấp giấy chứng nhận đảm bảo ATVSTP mới

Kết quả cấp giấy chứng nhận đâm bảo ATVSTP tích lũy

Hoạt động công bồ tiêu chuẩn gắn nhằm

Hoạt động công bố quảng cáo sản phẩm

Điều kiện cơ sở vật chất kmh doanh thực phẩm năm 2014

Trang 10

Kết quả phóng vẫn sầu của đại diễn cơ sở chế biển thực phẩm

về yếu tổ liên quan đến đảm bảo ATVSTP

Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chỉ cục Quản lý thị tường về

thực trạng và mỗi liên quan dến A'I'VSP tại thành phé Lang Son

Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liền ngành tuyến phường

của thành phố về yếu tố liên quan đến công tác đảm bảo

AIVSTP

Kết qua thao luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến xã cla

thánh phố về yếu tổ liên quan đến công tác đảm bảo A'I'VSTP

Kết quả phỏng vẫn sâu lãnh đạo Ban chỉ đạo liên ngành

ATVSTP thành phố Lạng Sơn về các giải pháp đảm bản

ATVSIP eda dia phuong

Kết quả phỏng vẫn sâu lãnh dao Chi cục An toàn thực phẩm về

cáo giải pháp dăm báo ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

Kết quả thảo luận nhóm người kinh doanh thực phẩm của

thành phế về các giải pháp đảm bảo ATVSTP

Kết quả phỏng vấn sâu lãnh dạo Chỉ cục Quán lý nông —lam —

thủy sản về các giải pháp đâm bảo ATVSTFP tại thành phố

Trang 11

DAT VAN DE Thực phẩm có ý nghĩa quan trong với sức khoẻ của tất cä mọi người An

toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) là vấn để đang được quan tâm trên toàn thể

giới, đặc biệt là những nước phát triển Thực phẩm an toán déng gop phan cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống con người, cũng như phát triển

ndi giống đân tộc An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng trực tiếp, thường

xuyên dến sức khỏe mà còn liên quan chặt chẽ dến năng suất lao động, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch vả an sinh xã hội Đảm bảo an toàn vệ

sinh thực phẩm sẽ tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế và góp phần

đẩy nhanh công cuộc xóa đói giảm nghèo [17], [18], [19]

Theo báo cáo của Cục An toàn Thực phẩm - Bộ Y tế, trong năm 2014, cả

nước ghỉ nhận 194 vụ ngô độc thực phẩm với hơn 5.203 người mắo, 4.160 người

nhập viện và 43 trường hợp tử vong Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm do vi

sinh vật là 72 vụ (37,1%), do độc tố tự nhiên là 65 vụ (33,39), do hóa chất là 04

vụ (2,1%) và còn 53 vụ chưa xáo định dược nguyên nhân (27,39%) Hầu hết ede

trường hợp tử vong đều do an phải các thực phẩm có độc tô tự nhiên, trong đó

nắm độc chiếm tới (30,2%), tiếp đến là cá nóc (11,6%) [21] [23]

Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ở nước ta đã vả dang dược

quan tâm nhiều hơn sau khi có các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng

cường công tác hảo đảm chất lượng an toản vệ sinh thực phẩm Hàng loạt các

văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ Y tế và các bộ, ngành liên quan

đã ra đời nhằm mục đích tăng cường quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm [20], [24], [27] Các thể chế, chính sách dã giúp cho công tác quan ly nha nước về ATVSTP ngày cảng được củng cổ vả hoàn thiện hơn [27]

Tuy nhiên, cong tác bảo đảm ATVSTP hiện đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: Sự gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh đoanh thực phẩm; ự đa dạng hoá sản phẩm thực phẩm; quá

trình hội nhập kinh tế quốc tẾ ngày cảng sâu rộng Công tác quán ly ATVSTP

Trang 12

hiện nay vẫn cón thiếu đồng bộ, nhất quán Nguyên nhân của tỉnh trạng trên một phần là do hệ thống tổ chức, quản lý chưa hoàn chính Tại tuyển huyện, tuyến xã

chưa có tổ chức chuyên trách về ATVSTE

Công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm ở Lang Som cỏn pặp rất nhiều khó khăn do hệ thống quần lý chưa đủ năng lực để có thể thực hiện tốt các chức

năng nhiệm vụ được giao Theo thống kê từ năm 2005 đến năm 2013, tổng số

các vụ ngộ độc thực phẩm xáy ra trên dịa bàn tỉnh Lạng Sơn là 36 vụ với 289

người mắc và 03 người chết Số vụ ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Lạng Sơn cao

hơn 1,4 lần (4,5 vụ/năm) so với rung bình cả nước (3,2 vụ/năm) [26] Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm tại thành phố I.ang Sơn trong

thời gian qua ra sao ? Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý an toản vệ

sinh thực phẩm tại thành phố Lạng Sơn là gì ? Đề tăng cường chất lượng quản lý

ATVSIP tại thành phố Lạng Sơn cần có những giải pháp phù hợp với thực tế

Xuất phát Lừ những vấn đề trên, để tải nghiên ctru: “Thee trang quan he an loàn

vệ sinh thực phẩm và dễ xuất giải pháp tại thành phố Lạng Sơn" với hai mục

tiêu sau:

1 Đánh giá thực trạng quản lý an loàn vệ sinh thực phẩm lại mội số cơ sở

sản xuất, chế biên, kinh daanh thực phẩm tại thành phổ Lạng Sơn trong 2 năm

2013 - 2014

2 Phân tích một số yếu tô ảnh hướng dẫn công tác quản lý an toàn vệ sinh

thực phẩm và đề xuất giải pháp.

Trang 13

Chuong 1

TONG QUAN

1.1 Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm

1.1.1 Một số khải niệm và thuật ngữ:

Quản lý: lÀ một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm

phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được kết quả mà một

người hành dộng riêng rẽ không thể nào dạt dược [33]

Quén by An loàn thực phẩm: là quản lý trong suốt quá trình sản xuất, sơ chế,

chế biển, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biển thực phẩm, nước uống đóng chai, nước khoáng

thiên nhiên, thực phẩm chức năng và các thực phẩm khác theo quy định [27]

An loàn thực phẩm: là việu bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người ]27|

Chỗ biến thực phẩm: là quả trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc

thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công dỀ tạo thành

nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm [27]

Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uỗng: là cơ sử chế biển thức ăn bao gỗm cửa hang, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chin, nha hang ăn nắng,

cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể [27]

Kinh doanh thực phẩm: là việc thực hiện một, một số hoặc tật cả các hoạt dộng giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm |27|

Diễu kiện bảo đâm an toàn thực phẩm: là những quy chuẩn kỹ thuật và

những quy dịnh khác dối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm đo cơ quan quản lý nhà nước có

thấm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phim an loan đối với sức

khoẻ, tính mạng con người |27]

Trang 14

Để quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm các nước trên thế giới đều đặt vin

dễ tuyên truyền, piáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm lên hàng dầu, tuy nhiễn,

họ thực hiện thường xuyên, liên tục Ở nhiều nước châu Âu, để đấm bảo

ATVSTP, biện pháp giáo đục được áp đụng ngay tử khi còn học trong trường

phổ thông, khi lên đại học và ra ngoài cuộc sống Bên cạnh việc giáo dục cho

người tiêu dùng, nhả sản xuất, cần phải nâng cao nhận thức của cả lực lượng

chức năng Tại Singapore, khi mở quán ăn hay một xe bản thực phẩm lưu động,

người bán hảng phải học qua lớp tìm hiểu các quy định về ATVSTP Lớp này

được tổ chức thường xuyên tại nhiều nơi, đến tận cấp phường Khi đã biết mà

vẫn vi phạm thì sẽ bị xử lý nghiêm thco quy định của pháp luật Hàng quán được

kiểm tra và cập giầy chứng nhận đủ điều kiện về ATVIĐ,

Trung Quốc cũng có những chính sách nhằm đảm báo ATVSTP như mỗi

cơ quan phụ trách một khâu: Bộ Nông nghiệp quán lý nhà nước về các nông sản

chính; Bộ Y tế quản lý ngành tiêu dùng: Tập đoàn Công nghiệp ô tô Thượng Hải

(SAIC) quần lý ngành vận tải thực phẩm và Cơ quan Quần lý dược — thực phẩm Trung Quốc (SETDA) chịu trách nhiệm chung về ATVSTP

11.2.2 Kiém sadt chặt chẽ thực phẩm nhập khấu

Nhật Bản áp dụng Luật ATVSTP, Luật Chống gây nhiễm và kiểm soát

các loại dịch bệnh, Luật Ngoại thương và Ngoại hổi, Luật Thương mại với những quy định chặt chẽ, chỉ cho phép nhập vào Nhật Bản những loại thực

phẩm đâm bảo ATVSTP Một số mặt hàng thực phẩm cỏn phải dap img day di

các quy định kiểm tra nghiêm ngặt khác mới được nhập vào Nhật Bản như:

Không chứa các uôn trùng gây bệnh hoặc có hại tới sức khỏe con người có trong

thịt và cá tươi Nước này còn quy định giấy phép nhập khẩu đối với một số loài

cá đánh bắt tại các vùng duyên hãi và rong biển ăn được Ngoài ra, còn có một

sé it cdc mt hang nim tong điện quần lý nhập khẩu theo quy dịnh cúa Luật

Trang 15

Ngoại thương và Ngoại hỗi yêu cầu quata nhập khẩu, phải được đồng ý trước của Bộ trưởng phụ trách chuyên ngành Các mặt hàng này bao pỗm: Cá đánh bắt

ở vàng duyên hải Nhật Bản; mực éng; rong biển ăn được

Mỹ kiểm soát rất chặt chế nguồn thực phẩm nhập khẩu Để có thể dưa thực phẩm vào thi trường Mỹ, các doanh nghiệp phải cung cấp thông tin trên nhãn mác về thành phần dinh dưỡng, nha sin xuất phải ghi thêm hàm lượng axit béo chuyển hoá (LEA) ngay sau dong vé ham hrong axit béo no (saturated) va

chesterol Cục Quản lý thuc phim va duge phim My (FDA) 14 co quan chiu

trách nhiệm quản lý nhà nước về nhập khẩu thực phẩm, với những quy định chặt

chế Ngoài quy định của FDA, còn có các quy định riêng của Bộ Nông nghiệp

Mg (USDA) va Cuc Nghé cd My (NMIS) đối với một số mặt hàng nông, thủy

sản EDA cho biết, ở Mỹ chỉ quy định những kháng sinh được phép sử đụng,

còn tất cả những kháng sinh khác ngoài danh mục đều bị cm [45] [49]

1.1.3 Công tác quân Ï) an toàn vệ sinh thực phẩm ở Liệt Nam

1.1.3.1 Thực trạng chÃt lượng ATVSTP hiện nay

Chất lượng ATVSTP hiện nay rit đáng lo ngại, đã được rất nhiều các

phương tiền thông lin đại chúng phản ánh Nhiều nghiên cứu lại các cơ sở chế

biến và kinh đoanh thực phẩm cho thấy sự mất ATVSTP pặp ở tắt cả các khâu

[22], [38], [41] Chính vì vậy mà chúng ta đã phải chỉ tiết hóa các hướng dẫn

đến từng loại thực phẩm |9|, từng loại chí tiêu |2| Việc sử dựng không an toan

về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trọng, kháng sinh, hóa chất trong chăn nuôi trồng trọt nông nghiệp, thủy hải sẵn hiện nay còn khá phổ biến

Chúng ta cũng có những vủng rau sạch, trái cây sạch, những nông trại chăn

nuôi thực hiện đứng quy định, nhưng số lượng và tỷ lệ côn TẤt thấp, mới chỉ đạt

8,5% tổng diện tích rau cả nước, cây ăn quả an toàn đạt khoảng 20% Thực

phẩm có chứa chất độc hoặc được sử đụng chất bảo quản, phụ gia, phẩm màu

công nghiệp có hại cho sức khỏe cũng còn lưu hành rất nhiều trên thị trường

như nước mắm có u-rê, hải sẵn lươi được ướp với u-rô để bảo quán, trứng ga cd

Trang 16

khô từ Trung Quốc bị nhiễm độc chỉ, xúc xích có chứa chất Polychlorobifenyls

gay ung thu; binh pho co tam formol, gid, chd chita han the, rau cf qua co dr

lượng chất bảo vệ thực vật, rượu tự nấu hoặc tự pha chế, làm giả

Một số cơ sở sản XUẤT, chế biển thực phẩm cạnh cống rãnh hoặc gần ao

tủ, nước dong rất mắt vệ sinh, hoặc sử dụng dụng cụ lưu trữ, chế biến vỏ cùng

đơ, bản Các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra đã phát hiện trong mứt cỏ

đòi, hàng ngàn tấn thịt đông lạnh hôi thối đừ thịt trâu, bỏ, heo, gà, dê, cừu )

hết hạn sử dụng vẫn được tái chế đưa ra thị trưởng, rỗi chân gà bị phát hiện có

mủ xanh Vấn đề ATVSTP tại các bếp ăn tập thể cũng đáng báo động ở khắp

mọi nơi |37, |30]

Nguyên nhân làm cho thực phẩm không an toàn gồm thực phẩm nhiễm vị

sinh độc hại (vi khuẩn, virus, ký sinh, nắm) là nguyên nhân chính yếu gây

nhiều trường hợp NĐTP tập thể |22|, 29], |50| Việc sử dụng những loại hóa

chất, phụ gia dùng trong nông thủy sân, thực phẩm không đúng quy định đã gây

ảnh hướng xấu đến sức khoẻ người tiêu dùng |28|, |31] (như dùng hóa chất

không cho phép, hoặc hóa chất dược phép sử dụng trong chế biển thực phẩm,

nhưng lại được đùng quá hàm lượng hoặc chất độc sinh ra trong quá trình bảo

quăn, chế biến, chưa kể một số dộc tổ tự nhiên)

Các nghiên cửu của nhiễu nhà chuyên môn và quản lý trong nước đã cho thấy thực trạng công tác bảo đảm chất lượng ATVSTP của chúng ta còn gặp rất

nhiều khó khăn và hạn chế Tuy nhiên, chứng ta đã thực hiện được khá nhiều

các hoạt động, công tác nhằm bảo dim chất lượng ATVSTP Nhiéu địa phương

đã triển khai thực hiện tốt các hoạt động cơ bản của gông tác bảo đảm chất lượng ATVSTP, đã đạt được những két qua kha tét [41], [47], |49]

Trang 17

1.1.8.2 Hệ thông quản lÿ An loàn thực phẫm

* Tại tuyển Trung ương, công tác quản Tý an toàn thực phẩm (ATTP) dược

giao cho 3 Bộ quản lý: Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn va Bộ

Công thương Tại Bộ Y tế, Cục ATTP dược thành lập để giúp Độ Y tế thực hiện chức nẵng quản lý nhả nước về ATVSTP 'lại Bộ Nông nghiệp và Phát triển

nông thôn, do tính chất đa ngành, để bao quát toàn bộ quá trình sẵn xuất nông

lâm thủy sắn, công tác quản lý chất lượng AI VSTP nông lâm thủy sản hiện nay

được phân công cho nhiều đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện như Cục Quản lý Chất

lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục Chăn nuôi, Cục Trồng trọi, Tổng cục

'Thủy sẵn, Cục Thú y, Cục Báo vệ thực vật và Cục Chế biến Thương mại Nông,

lâm thủy sản và Kghề muỗi Tại Bộ Công thương, công tác quản lý ATVSTF

giao cho Vu Khoa học Công nghệ làm đầu mỗi |27 |

* Tot wyén tink, BO Y tế, Bộ Nội vụ có Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cầu

tổ chức và biến chế của Chỉ cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tẾ các lĩnh, thành phố [20], [27] Dễn nay đã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập

Chỉ cục ATVSTP trực thuộc Sở Y tế với trung bình khoáng 11-15 biên chế hành chính, 43/63 tỉnh đã thanh lập Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sẵn và

Thủy sản với bình quân 12-15 biên chế hành chính“Chỉ cục

Nhiệm vụ của Chỉ cục ATVSTP tỉnh, dược quy định tại Thông tr liên tịch

aố 12/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ nhir sau:

1) Tham mưu giúp Giám dốc Sở Y tế trình cẤp có thẩm quyền ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển đải hạn, kế hoạch năm năm và quy chế phổi hợp lên ngành trong lĩnh vực ATVSTP,

2) Trình Giám đốc Sở Y tế ban hành kế hoạch hằng năm, chương trình, để

án, dự án về ATVSTP trên địa bản tỉnh;

Trang 18

đề án, đự án đã được phê duyệt về ATVSTP;

4) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, piảm sắt việc thực hiện các quy định của pháp luật về ATVSTP đối với các cơ sử sản xuất, chế

biến, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn trống theo phân cấp quản lý; triển khai

công tác phỏng ngừa, khắc phục ngô dộc thực phẩm (N†YIP) và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bản tính;

3) Phối hợp với các đơn vị liên quan ở địa phương hướng dẫn, giám sát

việc thực hiên các quy định của pháp luật về quản lý A'FVWTP theo chuỗi cung

cấp thực phẩm từ sản xuất đến tiêu đùng:

ấp, đình chỉ và thu hồi các giấy

6) Giúp Giám đốc Sở Y tế trong việc

chứng nhận (GCN) liên quan đến A1V§LP theo quy định của pháp luật và phần

cấp của Bộ Y tế,

7) Thực hiện thanh tra chuyên ngành về ATVSTP trên dịa bàn lĩnh;

3) Tổ chức công tác thông tin, phế biển kiến thức và pháp luật về

ATVSTP trên địa bản tính,

9) Chi đạo, hướng dẫn về nghiện vụ chuyên môn cho các tuyến; tập huấn kiến thức ATVSTP cho người sản xuất, chế biển, kinh doanh thực phẩm trên địa

bản tĩnh;

10) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ vả đột xuất về công tác

quân lý ATVSTTF theo quy định hiện hành;

11) Quan lý tễ chức, biển chế, tải chính, tải sản theo quy dinh của pháp

luật và phân cấp của Sở Y tế,

12) Thực hiện các nhiệm vụ khác đo Giám đốc Sở Y tế giao

* Tại tuyên huyện, ước tính cả nước số người tham pia quản lý chất lượng,

ATVSTP là 1.949 người (trung bình là 3,0 người/huyện) Các cán bộ nảy thuộc

Trang 19

khoa ATVSTP của Trung tâm y tế (TTYT) huyện hiện nay hoặc cán bộ của Đội

y tế dự phòng theo mô hình TTYT huyện cũ

* Tại huyền xã, ước tính cả nước số người tham gia quản lý chất lượng

ATVSTP là 11.516 người (trung bình la 3.0 người /xã) (không chuyên trách), chưa được trả lương vì hiện tại cấp xã/phường không được giao chức năng quần

1ý về ATTP

1.1.3.3 Hệ thong 1 hanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm

Tai Trung tong đã thành lập Thanh tra Cục ATTP và Thanh tra Cục Quân

lý chất lượng Nông Lâm sắn và Thủy sẵn Tại tuyến tỉnh có Thanh tra Chỉ cục

ATV TP với tổng số cán bộ là 171 người và Thanh tra Chỉ cục Quản lý chất

lượng Nông lâm sản và Thủy sản với 1-3 cán bộ/tỉnh Ngoài ra, trong ngành

Nông Lâm nghiệp còn có hệ thống thanh tra chuyên ngành về thú y, bảo vệ thực

vat tw ‘rung wong dén dia phương cũng góp phần vào công tác thanh tra, đảm

bão chất lượng ATTP [14], [27]

1.1.3.4 Hệ thông kiểm nghiệm 4n luàn vệ sinh thực phẩm

Thực hién Nghi dinh số 79/2008/ND-CP, mạng lưới kiểm nghiệm ATTP

đang được kiện toản Lừ Trung ương đến địa phương Thco thống kê của Cục

ATTP, cả nước hiện có 72 cơ sở tham gia kiểm nghiệm ATTP trong ngành y tế

Các trung tâm kiểm nghiệm thuộc lĩnh vực Khoa học công nghệ, Nông nghiệp

vả Phát triển nông thôn đã tham gia tích cực vảo công tác kiểm nghiệm an toán

thực phẩm

Tuy nhiên, qua thực tế giám sát cho thấy, nhiều cơ sở kiểm nghiệm còn

chưa dáp ứng yêu cầu về hạ tầng, nhân lực được dảo tạo, hóa chất, mẫu chuẩn, thiết bị hiện đại có độ chính xác cao rất thiếu, đặc biệt là các labo thuộc Trung

tâm Y tế dự phỏng các tỉnh Đáng chú ý là chỉ có 34/63 tính được công nhận phủ

hợp labo đạt chuẩn ISO/IHC/17025 là yêu cầu thiết yếu trong kiếm nghiệm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trang 20

1.1.3.5 Céng tác kiểm tra, thanh tra, hậu kiểm va xit bp vi pham về an toàn thực

phẩm

Trong thời gian qua, hoạt động kiểm tra, thanh tra đã được tắng cường, phát

huy hiệu quả tích cực, kịp thời phát hiện và xứ lý nhiễu vụ vi phạm pháp luật về

an toàn thực phẩm

Theo sẽ liệu báo cáo Cục An toàn thực phẩm trong 02 năm 2013 — 2014 cả nước có 64.717 đoàn thanh tra, kiểm tra, đã tổ chức thanh tra, kiểm tra dược 1.400.239 cơ sở Trong đó số cơ sở vi phạm năm 2013 là 149.022 cơ sở, chiếm 19,77 % Năm 2014 là 126.072 cơ sở, chiếm 19,5% Tổng số tiễn phạt 44,483 tỷ

đồng [21], [23]

Bên cạnh các hoạt động thanh tra ATTP của ngành y tế, thanh tra chuyên ngành về thú y, thủy sán, bão vệ và kiểm dịch thực vật đã tổ chức nhiều đợt

thanh tra, kiểm tra nên đã góp phần đấm bảo chất lượng ALLP, nâng cao sức

cạnh tranh của hàng hóa nông sản, thủy sản của Việt Nam trên thị trường thế giới dồng thời ngăn chăn kịp thời hàng hóa không dấm bảo chất lượng nhập vào

người làm công tác thanh tra chuyên ngảnh ATTP, ít hơn rất nhiều so với lực

lượng ATTP ở một số nước Do vậy, hoạt động thanh tra còn chưa thường

xuyên, chủ yếu tập trung vào Tháng hành động vì chất lượng A'ITP va các địp

Lễ, Tết Mặt khác, trang thiết bị phục vụ tác nghiệp còn thiếu; việc xử lý v1 phạm còn chưa kiên quyết; mức xử phạt thấp nên chưa đủ sức răn đe phòng ngừa (Đặc biệt lả tuyến huyện, tuyến xã)

Trang 21

ll

Bên cạnh đó, do phối hop hoạt động giữa các lực lượng thanh tra chuyên nganh cỏn chưa chặt chế nên có tỉnh trạng trong một năm có nhiều doàn thanh

tra đến một đoanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh đoanh

Qua kiểm tra, thanh tra phát hiện thấy các vi phạm chủ yếu lá vì phạm về điền kiên ATP, hang giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng quá hạn sử

dụng, hàng hóa không rõ nguồn gấc xuất xứ, vận chuyển buồn bán gia súc, gia

cầm bị bệnh, hoặc không rõ nguồn gốc; vi phạm về nhãn mác hàng hóa, đặc biệt

lả tình trạng làm giả nhãn mác hàng hóa của những doanh nghiệp có thương

hiệu mạnh gây ảnh hưởng đến uy tín, doanh thu của doanh nghiệp vả thiệt hại

chơ người tiêu dùng

Vẻ xứ ly: Năm 2013 số cơ sé vi phạm được phát hiện là 149.022, chiếm

19,77 %; Nam 2014 số cơ sở vì phạm được phát hiện giám hơn so với năm 2013

là 126.072, chiếm 19,5 %, [21], [23]

1.1.4 Thực trạng an toàn thực phẩm igi Lang Son

1.1.4.1 Thực trạng ô nhiễm thực phẩm, ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyễn

qua thực phẩm

An toàn thực phẩm liên quan tới tất cả các khâu trong chuối cung cấp

thực phẩm Từng khâu của “đây chuyển thuc phim” déu doi héi sự kiểm soát chặt chẽ Việc sử dụng không đúng theo quy trình, chủng loại thuốc bão vệ thực vật, thuốc thủ y, chất kích thích tăng trưởng, phân bỏn, xử lý chất thải trong

chăn nuôi, giết mỗ gia súc, gia cầm đêu lả các yếu 16 hét size quan trọng của an

toàn thực phẩm Ô nhiễm thực phẩm dẫn tới ngộ độc thực phẩm và các bệnh

truyền qua thực phẩm đang là vấn dễ nhức nhối hiện nay, ảnh hưởng xấu dến

sức khoẻ người tiêu đùng, làm chậm quá trình tăng trưởng và tổn thất cho nền

kinh tế gủa tỉnh

‘Theo thống kể từ năm 2005 đến năm 2013, tổng số các vụ ngô độc thực

phẩm xảy ra trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 36 vụ với 289 người mắc và 03 người

Trang 22

chết Số vụ ngộ độc thực phẩm tại tĩnh Lang Son cao hơn 1,4 lân (4.5 vụ/năm)

sơ với trung bình cả nước (3,2 vụ/năm) |26]

1.1.4.2 Thực trạng hiến thức, thực hành của các nhôm đốt tượng tham gia chuỗi

cung cáp, tiêu dùng thực phẩm

"Trang thởi gian qua, mặc dù đã có nhiều cễ gắng trong công tác thông tin,

giáo dục, truyền thông song kiến thức của các nhóm đối tượng tham gia trong

chuỗi cung cấp thực phẩm cũng cỏn hạn chế, đặc biệt là tuyến cơ sở Điều này

cho thấy công tác tuyên truyền giảo dục cần được đặc biệt quan tâm và đây

mạnh trong thời gian lới

1.1.4.3 Thực trạng sẵn xuất nông sân thực phẩm

VỀ trồng trọt: ảo đặc điểm ngành trồng trọt ở Lang Sơn là nhỏ lẻ, cá thể,

hộ gia đỉnh canh táo còn lạc hậu, thêm vào đó là tình trạng ô nhiễm môi trường,

nặng nể nên chưa kiểm soát được quả trình trồng trọt, kỹ thuật canh tác, việc sử

dung phân bón, hóa chất bảo vệ thực vậL cũng như phương pháp sơ chế, bảo

quân sản phẩm nông nghiệp thực phẩm Đây là thực hành nông nghiệp chưa

dam bao an toàn thực phẩm, là mỗi quan tâm đặc biệt trong công tác bao dam an

toán thực phẩm

V8 chăn nuôi: chưa kiểm soát dược chin nudi ở các hộ gia đỉnh, đặc biệt

chưa kiểm soát được thức ăn chăn nuôi, thuốc tăng trọng và giết mỗ gia súc, gia

cam

11.4.4 Thee trang chế biển thực phẩm

Chế biến thực phẩm ở Lạng Sơn trên 90% là chế biến thủ công, hộ gia đình, cá thé Vi vậy, số cơ sở không bảo dấm diều kiện VSATTP con phé biến

và chiếm tỷ lệ lớn

Về vấn đề giết mồ gia súc, gia cầm: Lạng Sơn chưa có cơ sở giết mỗ gia xúc tập trung Giết mỗ gia câm chủ yếu là thủ công, không đảm bảo vệ sinh thủ

y Sau giết mổ, việc vận chuyển, bảo quan phần lớn cũng chưa đắm bảo yêu cầu

VSATTP Việc kiểm soát thú y với các cơ sở giết mỗ gia súc tư nhân, hộ gia

Trang 23

chung và thức ăn đường phế nói riêng Tỉnh trạng vi phạm điều kiện VSATTP

đối với dịch vụ ăn uống và thức ăn dường phố còn phổ biển Chế biến thực phẩm cá thể, hộ gia đỉnh cũng là một vấn để hết sức bắt cập và bức xúc [26]

1.1.4.5 Thực trạng kinh doanh và lưu thông thực phẩm trên thị trường

'Theo quy định của Luật An toản thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực

phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhần sản xuất, kinh doanh thực

phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất,

kinh doanh lrên thực tế, việc kiểm soát tỉnh trạng buôn bán thực phẩm trên thị

trường còn nhiều bất cập, tỉnh trạng buôn bản thực phẩm, phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc trơng các chợ côn khả phổ biến

1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng và giải pháp đảm bão an toàn vệ sinh thực phẩm

1.2.1 Một số yẫu tễ ảnh hưởng đẫn công tác quản lỷ an toàn vệ sinh thực phẩm 1.2.1.1 VỀ tô chức bộ máy làm công tac dâm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

Ở nhiều nước trên thế giới hệ thống tổ chức làm công tác ATVSTP khá chặt chế, thống nhất từ Trung ương đến dia phương [52|, |53J Tại công dồng

chung châu Au, công tác quản lý ATVSTP khá chặt chế, nghiêm ngặt [61], [62] [63] Tại Mỹ và Canada đều có Cơ quan Kiểm soát Thực phẩm và Dược

phẩm (FI2A) [54], Trung Quốc cũng có cơ quan tương tự và đều hoạt dộng có

hiệu quả từ nhiều năm nay [66]

Tại Việt Nam, hiện có tới 3 Bộ quản lý về ATVSTP gồm: Bộ Y tế, Bộ

Công thương, Hộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn va Uy ban nhan din

(@UBND) các cấp Điều nay din đến một thực trang 14 thiếu chặt chế trong phối

hop, xử lý khi cá vấn đề về ATVSTP |3|, |10| |47| Đổi với luyến tỉnh, các

Trang 24

tỉnh đã thành lập Chì cục An toan vệ sinh thực phẩm trực thuộc Sở Y tế, nhưng

đo văn băn hướng dẫn của Trung ương không quy dịnh thắng nhất về biển chế của Chi cục, nên mỗi tỉnh có mô hình tễế chức và số lượng biên chế khác nhau,

mặc dù khối lượng công tác giữa cáo tỉnh không khác nhau bao nhiều |9], |14]

[27] Con tuyén huyện, xã vẫn chưa có quy định về tổ chức bộ máy và cán bộ

chuyên trách trong khi nội dung và khối lượng công tác trên lĩnh vực ATVSTPF

là rất lớn, lại thực hiện chủ yếu tại cơ sở Đây là một nghịch lý ai cũng thấy rõ,

nhưng vẫn chưa có biện pháp nào để giải quyết phù hợp, triệt để Bên cạnh đó,

có những quy định không phủ hợp với thực tế như hiện tuyển xã không thế nào

có để cán bô chuyên môn đề thực hiện việc khám sức khỏe, thâm định cơ sở,

cấp giấy phép theo quy định (thực tế cơ sở cũng chưa đủ điều kiện ATTP để xét

cấp), những đám tiệc của các tổ chức xã hồi, tôn giáo (nhà thờ, đỉnh, chủa)

không xia phép mả cán bộ chuyên ngành cũng không thể có đủ số lượng để

thanh tra, kiếm tra hết, những thử nghiệm cho kết quả ngay (tesL nhanh) thì không dú cơ sở pháp lý để xử phạt và xử lý ngay, nhằm tránh NĐTP xấy ra, còn chờ kết quả chính thức (thường đải ngày) thì thực phẩm đã được tiêu thụ hết;

mức xử lý vi phạm còn chưa phủ hợp với quy mô của cơ sử và còn rất nhiều bất

cận khác cần dược điều chính, bỗ sung hợp lý

1.2.1.2 Nguồn lực trong công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm

* Nhân lực: UJ ban nhân dân tính thực hiện chức năng quản ly nhà nước

về lĩnh vực ATVSTP trên địa bàn tỉnh UBND tỉnh thành lập Ban chi dao

(BCĐ) liên ngành về ATVSTP, Trưởng ban là Phó chủ tịch UBND phụ trách

khối văn hoá - xã hội, các thành viên là Lãnh đạo các sở, ban, ngành

Một vấn để khả quan trọng là nguồn nhân lực làm công tác đảm bảo

ATVSTP chưa đủ cả về lượng và chất tại nhiễu địa phương Điều này dẫn đến việc thực thi nhiệm vụ chưa đạt được kỳ vọng cũng như sự hỗ trợ cho công,

đồng chưa cao Một vấn đề khá quan trọng đỏi hỏi tăng cường nguồn lực để hỗ

trợ công đồng là kiến thức, thái độ vả thực hành đám bảo ATVSTP của những

Trang 25

15

người tham gia chế biển, kinh doanh thực phẩm ở nhiều nơi chura 141 139], [40],

|44|, đặc biết là các tỉnh khé khan [41], [49] Kha nhiều vùng khó khăn vừa

chưa đảm bảo an ninh lương thực, vừa không quan tâm đến ATVSTP nên hận

quả về sức khỏc cộng đồng trở nén nghiém trong [35], [41], [44], [50]

ở Y tế là cơ quan thường trực tham mưu giúp Han chỉ đạo, đôn đốc, kiém tra việc triển khai thực hiện công tác ATVSTP trên dia ban tinh

Chỉ cục A'LVRIP tỉnh có chức năng tham mưu cho Giảm dốc 8ở Y tế và

có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát các hoạt

động đảm bảo chất lượng ATVSTP; tỗ chức tuyên truyền, giáo dục, tập huấn, cân giấy chứng nhận, điều tra ngô độc, tiếp nhận thấm định hồ sơ công bố tiêu

chuẩn sản phẩm [21], [27]

Thanh tra Sở Y tế có nhiệm vụ xây đựng kể hoạch thanh tra hằng năm

theo hướng dẫn của Bộ Y tế trình Giảm đếc Sở Y tế phê duyệt, định hướng các

Chỉ cục được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở Y tế

xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm |16|

Phong Y tế huyện, thành phổ là cơ quan tham mưu giúp UBND huyện,

TP thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSTP Căn cứ kế hoạch của cắp

trên và tỉnh hỉnh đặc diểm kinh tế dịa phương, chủ trỉ phối hợp với các cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện xây dựng kế hoạch, tễ chức triển khai thực hiện

vả tổ chức đoản kiểm tra liên ngành kiểm tra chất lượng ATVSTP trên địa bản

phu trách thuộc LBND huyện, thành phê [L6]

Trung tâm Y tế huyện, thành phố lả cơ quan chuyên môn kỹ thuật, tham gia quản lý nhà nước về lĩnh vực A'UVWTP giúp UBND huyện và phối hợp với Phỏng Y tế hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về ATVSTP; tuyên truyền giáo dục, tập huấn kiến thức về ATVSTP cho uác đối lượng được phân cấp quản lý; tiếp nhận hồ sơ, thẫm định cơ sở thực phẩm; tổ chức kiểm nghiệm thực phẩm; phối hợp kiểm tra, thanh tra liên ngảnh ATVSTP [27]

Trang 26

Trạm y tế xã/phường là cơ quan chuyên môn kỹ thuật giúp UBND xã/phưởng va Phong Ý tế quản lý nhà nước về lĩnh vực ATVSTP Có nhiệm vụ

chủ tri phối hợp các cơ quan liên quan giủp UBND xã/phường xây dựng kế

hoạch, tổ chức kiểm tra chất lượng ATVSTP, ngô độc thực phẩm tại địa bản

Các ngành liên quan tuy theo chức năng, nhiệm vụ từng ngành mà xây

đựng kế hoạch phủ hợp, phối hợp với ngành Y tế tham gia quản lý, triển khai

thực hiện công tác AI'VRTP

* Uật lực: Về cơ số làm việc và trang thiết bị kiểm nghiệm phục vụ mảng

công tác này được xem là khâu yếu nhất thì hiện vẫn còn nhiều bất cập, thậm chí tuyến tỉnh vẫn chưa có phòng xét nghiệm nào đủ chuẩn để công bố kết quả

Vì vậy, những xét nghiệm cao cấp phải gửi về các cơ sở xét nghiệm tại Trung

ương để xáo định về chỉ phí khá cao, vừa tốn kớm, lại vừa mắt thời gian

* Tài lực: Về kinh phí hoạt động chỉ có từ kinh phí Chương trình mục

tiêu VSATTP nhìn chung gòn rất thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động

Theo Báo cáo của Chính phủ, kinh phí dược cấp cho công ác quán lý

VSATTP giai đoạn (từ năm 2012 đến năm 2015) là 4.139 tỷ đồng, tính bình

quan dau người của cả nước đạt 517 đồng/ngườnăm, chỉ bằng 1/19 mức đầu tư

của Thải Tan và bằng 1/136 so với Mỹ (riêng Lạng Sơn, dạt 400 dỗng/ người/

năm thấp hơn bình quân toàn quốc)

1.2.1.3 VỀ chính sách pháp luột về an taàn vệ sinh thực phẫm

Tã có rất nhiều các văn bản quy định, hướng dẫn được các cơ quan có

thấm quyển được ban hành Tuy nhiên cũng có nhiều văn bản, vừa chẳng chéo,

vừa không phân định rõ rằng trách nhiệm quần lý giữa các bộ, ngành hoặc thiếu

sót, chưa bao phủ phủ hết các lĩnh vực, có khoảng trỗng giữa các khâu trong

trách nhiệm quản lý liên tục một loại sẵn phẩm

Có khá nhiều vấn để chưa được chỉ tiết hóa, dẫn đến thực hiện công tác

kiém tra ATVSTP ở các địa phương gặp khó khăn Ví dụ, một số lĩnh vực như

Trang 27

17

thực phẩm chức năng trản lan, một số độc chất vả vì chất có trong thực phẩm

dang gây khó khăn trong công tác quán lý ATVSTP ở nhiều địa phương

1.2.2 Các giải pháp đảm bdo an toàn vệ sinh thực phẩm hiện nay

1.2.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cắn dối với công

tác bão đảm an toàn thực phẩm

* Tăng cường sự lãnh đạo của Dẳng trong công tác bảo đâm ATTP

Khang định vai trò của các cần uỷ Đảng, chính quyển trong lãnh dạo, chỉ

đạo công tác bảo đảm an toàn thực phẩm Các cấp uy Dang thường xuyên theo

đối, đôn đốo, kiểm tra, chỉ đạo công tác nảy Đưa chỉ tiêu báo đảm an toàn thực

phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, của các cấp,

các ngành và coi đây lả các chỉ tiêu phát triển cần được ưu tiên thực hiện Đưa

công Lac bao dam ATTP vào nội dung thầo luận ở các kỳ đại hội và các văn kiện, nghị quyết và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Dang Ban hanh

các văn bản, chỉ thị của các cấp uỷ Đảng chỉ đạo đối với công lac bao dam

ATTP Phát huy tính chủ dộng của mỗi can bd, dang vién trong công tác bảo

đảm ATTP Dua công tác bảo dim ATTP thành một trong những nội dung

thường kỳ của các cuộc họp chỉ bộ

* Tăng cường chức năng kiểm tra, giảm sát của Hội dộng nhân dân các

cấp đối với công tác bão đảm ATTP:

Tang cường hoạt dộng kiểm tra, giám sát của các đoán đại biểu Quốc hội

và tùng đại biểu Quốc hội cũng như Hội đồng nhân dân các cấp đối với công tác bảo đảm ATTP Ilội đổng nhân dân các cấp có các Nghị quyết về công tác bảo

dam A’

P Công tác bảo dâm A'TIP dược báo cáo tại các kỳ hợp định kỳ hàng

năm của IIội đồng nhân dân các cấp

* Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của chính quyên các cấp trong tỖ chức thực hiện công tác bảo dim ATTP:

Công tác bảo đảm ATTP là một trong những nhiệm vụ phát triển kinh tế -

xã hội hàng năm của Chính phú, đôn đốc chí đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ

Trang 28

quan thuộc Chính phi, Uy ban nhân dân các cấp tích cực triển khai các biện pháp đắm bão ATTP Uý ban nhần dân các cấp thưởng xuyên chỉ dạo, tổ chức

thực hiện công tác bảo đảm ATTP chịu trách nhiệm toàn diện với công tác nay

Tổng ghép các chương trình công tác bảo dấm ATTP vào chương trình dinh dưỡng và các chương trinh khác, ưu tiên cho các vủng sâu vùng xa, vùng đặc

đảm bảo tính đồng bộ, thống nhật Ban hành các thông tư hướng dẫn và các văn

bản quy định khác phục vụ ông tác quản lý phủ hợp với Luật An toàn thực

phim vac của hội nhập quốc tế

Ting cường phối hợp liên ngành trong công tác soát xét, xây dựng và ban

hành các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật mới của Quốc tẾ về an toàn về sinh thực

phẩm, hướng dẫn kịp thời và có các piải pháp đồng bộ áp dụng các quy chuẩn

+ỹ thuật an toàn thực phẩm Tăng cường việc giáo dục, phễ biến pháp luật về

ATTP

* Từng bước hoàn thiện chế độ, chính sách trong công tác bảa đâm an

toàn thực phẩm

Ban hành chế độ, chính sách phủ hợp cho đôi ngũ cán bộ công tác trong,

Tĩnh vực bảo đảm ATTP Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành, đặc biệt là phối hợp chặt chẽ giữa Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Rộ Công

thương trong quản lý và thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và xứ lý

nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về ATTP Trong Chiến lược Quấc

Trang 29

19

gia về ATVSTP, Chính phú đã đặt vẫn để nảy là một trong những nhiệm vụ

trong tim [17]

Chính phủ cỏ chính sách phát triển ving sản xuất nguyên liệu thực phẩm

theo hưởng sẵn xuất lớn, pẵn với việc phát triển thị trường hang hoá nông sẵn an toàn; khuyến khích, hỗ trợ hoặc cho vay vén để các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, áp đụng hệ thẳng quản lý chất lượng tiên tiến, xây dụng thương hiệu, phát triển hệ thống cung cấp an toàn Có chính sách và quy dịnh cụ thể của căn bộ, ngảnh liên quan hỗ trợ cho các cơ sở sẵn xuất, kinh đoanh nhồ lẻ chấp hành,

tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm

1.2.2.3 Giải pháp về Thong tin, giáo dục truyền thông về ATTP

* Tiếp tục triển khai mạnh mẽ và đông bộ các hoạt động thông tin, giáo

dục và truyền thông thay aéi hành vĩ

‘Tan dụng tối đa hệ thống thông tin, truyền thông sẵn có ở địa phương, bổ

sung chức năng và cản bộ chuyên trách về truyền thông giáo dục ATTP Xây đựng chuyên mục "Án toàn thực phẩm” phục vụ công tác tuyên truyền ở Trung

trơng và địa phương

Thân công cụ thể trách nhiệm thực hiện công tác thông tin, giáo dục và

truyền thông thay déi hành vi cho từng bô, ngảnh vả doàn thể có trách nhiệm lập

+kế hoạch và triển khai các hoạt động thông tin, giáo đục va truyền thông cho các

nhóm đối tượng đặc thù của ngành mình UBRD các cấp tăng cường chỉ đạo,

triển khai các hoạt động thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vị,

chú ý tập chung các khu vực, các địa phương trọng điểm về an toàn vệ sinh thực phẩm Tổ chức các chiến dịch truyền thông với quy mô lớn trên toàn quốc, dưa

công tác giáo đục truyền thông về ATTP vào các ngày lễ, các sự kiện lớn về

chính trị, kinh lế, văn hoá - xã hội hàng năm của đất nước

* Xây dựng và phát triển các kỹ năng truyền thong vé ATTP

Sử dụng cách tiến cận phủ hợp với từng đối tượng cụ thể để tuyên truyền,

vận động, chú trọng hình thức truyền thông trực tiếp, truyền thông theo nhỏm

Trang 30

nh Xây dựng đội ngũ cộng tác viễn tuyên truyền ATTP, chú trọng phát triển đội ngũ tuyên truyền viên thuốc các đỗi tượng là người của các tôn giáo khác

nhau và người của dân tộc thiểu số, xây dựng hệ thống cán bộ chuyên trách tại

các bộ, ngành

Hao tao kién thite chuyén ngành, nội dung tuyên truyền A'I"LP cho người

tham gia công tác thông tin, tuyên truyền, giáo đục ATTP

* Nâng cao số lượng, chất lượng các tài liệu và thông điệp truyền thông

TIễ trợ chuyên mân, kỹ thuật cho các ban ngành liên quan trong việc biên

tập mới, sửa đổi bễ sung, cập nhật thông In, kiển thức mới về ATTP Các tai

liệu thông điệp truyền thông cần tập trung vào các nội dung mang tinh hấp dẫn, định hướng thay đổi hành vi và các biện pháp thực hiện hành vi bảo đảm ATTP, phù hợp với từng đối Lượng

Da dạng hoá các loại hình truyền théng: ban tin, phim tải liệu, phóng sự, các trả chơi, xây dựng các tờ rơi, từ gấp xuất bản các Ấn phẩm bằng nhiều thứ tiếng, ngôn ngữ để giáo dục tuyên truyền cho đồng bảo íL người, dẫn tộc thiểu số

và người khuyết tật Các bộ, ngành chỉ đạo các cấp theo ngành đọc chủ động lập

kế hoạch đầu tư, kinh phí cho việc sẵn xuất các tải liệu truyền thông phục vụ

thông tin, giáo dục truyền thông thay dỗi hành vì của ngảnh minh phụ trách

Xây dựng hệ thông ngân hàng dữ liệu giáo dục và truyền thông bằng cách

tăng cường liên kết với các chương trình khác dễ tận đụng nguồn nhân lực và

kinh phí chuyển tải các thông điệp truyền thông xuông cộng đồng,

1.2.2.4 Giải pháp tăng cường năng lực của hệ thông quản ïù nhà nước vé An

Trang 31

21

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Tăng cường năng lực cho các bộ phận

thanh tra tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, tại các tỉnh, thành phổ trực thuộc 'Trung ương

Thí diểm tổ chức thanh tra về sinh an toản thực phẩm cấp quận, huyện,

xã, phường, thị trần tại thành phố Hà Nội, thành phế Hỗ Chí Minh và một số

tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác Thành lập Trung tâm An toàn vệ

sinh thực phẩm tại một số quận, huyện trên cả nước, tăng cường nhân lực, dào

tạo nhân lực cho công tác nảy

Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về

ATTTP: có cơ chế phối hợp hoạt động giữa lực lượng thanh tra của các bộ với các

lực lượng quần lý thị trường

* Triển khai công tac quan lì, hướng dẫn kỹ thuật

'triển khai mạnh mẽ công tác an toàn thực phẩm thức ăn đường phô, dịch

vụ kinh đoanh ăn uống, bếp ăn tận thể với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành

và vai trò chủ đạo của UBND cá cấp Áp dụng các thực hành sắn xuất tốt trong

sản xuất rau, quả, ché va chăn nuôi gia súc, gia cầm vả xúc tiễn các hoạt động

chứng nhận Hoàn thiện các quy mô thực hành sản xuất tốt (VictGap, VieIGahp)

vả cả số tay hưởng dẫn GÁP và GAHP trong rau, quả, chẻ, chăn nuôi pia súc,

nhân rộng các mô hình áp dụng thực hành sản xuất tốt trong sản xuẤt rau, quả,

ché, chăn nuôi gia súc, gia cầm gắn với chứng nhận và sông bố tiêu chuẩn chất

lượng,

Trang 32

Nang cao ning lực cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, tư vấn và

áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ATTP tién tién (GMP, GHP, HACCP,

TRO 22000)

* Tăng cường năng lực hệ thông kiêm nghiệm An toàn thực phẩm

Nang cao tỉ lệ số phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chudn ISO 17025 va GLP,

tăng số chỉ tiêu vi sinh, hoá lý được kiểm nghiệm tại các labo Đầu tư kinh phí

nâng cấp một số phòng thí nghiệm để dạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, nâng,

cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; khuyến khích các thành

phần kinh tế tham gia đầu tư mới các phòng thí nghiệm

'Tăng cưởng đầu tư trang thiết bị cha các tuyến, từng bước hiện đại hoá

trang thiết bị kiểm nghiệm ATTP nhằm nâng cao chất lượng xét nghiệm đáp ứng

hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển mô hình đầu tư liên đoanh, liên kết

chuyển giao công nghệ với các hãng sắn xuất trang thiết bị xét nghiệm có uy tín

trên thế giới Tăng cường chia sẻ thông tỉn giữa các phùng kiểm nghiệm quấu gia, khu vực, các phòng kiểm nghiệm quốc tế nhằm phổ biển kinh nghiêm hoạt

động xét nghiệm đảm bảo ATTP

*_ Xây dựng hệ thông cảnh báo và phân tích ngy cơ với sự phối hợp chặt chẽ của các ngành liên quan

12.2.5 Gidi pháp lăng cường đào tạo, tập huẩn cho mạng lưới triển khai An

toàn thực phẩm

- Dây mạnh công tác đào tạo tại các trường đại học, có mã ngành dao tao

hệ cao đẳng, đại học Tế chức lại cán bộ quản lý, thanh tra, kiểm nghiêm ATTP

tại các tuyến: từng bước tăng tỉ lệ cán bộ có trình độ đại học, trên đại học

- Tăng cường biên chế cho đội ngũ chuyên trách ATTP của các tuyển, đủ

khả năng quần lý và điều hành các hoạt động đầm bảo ATTP trên phạm vi loan

quốc; bổ trí đủ nhân lực, đảo tạo nguồn nhân lực có chuyên môn phục vụ công,

tác quản lý nhà nước về ATTP.

Trang 33

23

- Đưa cáo nội dung đảo tạo, nghiên cứu chuyên ngành về quản lý ATTP vào chương trình đảo tạo, nghiên cửu khoa học của các trường đại học, viên

nghiên cứu

- Kiên toàn và duy trì hoạt động Ban chỉ đạo liên ngành ATTD và tổ chức

công tác từ ITung ương đến địa phương

1.22.6 Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu khoa học

- Các viện nghiên cứu, các trường dại học tập trung xây dựng các dễ tài

nghiên cứu xác định, đánh giá các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện tỉnh trạng

an toàn thực phẩm

- Tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác nghiên cứu khoa hợc về lĩnh

vực ATTP

1.2.2.7 Giải pháp tăng cường hợp tác quốc lễ, đây mạnh việc kỳ kết các điều

ước quốc tễ, các thoả thuận song phương, đa phương trong lĩnh vực An loàn

thực phẩm

- Mỡ rộng hợp tác quốc tế trong công lác dâm báo ATTP: Cũng cỗ cáu

mối quan hệ hợp tác đã có, đồng thời tìm kiêm các khá năng hợp tác mới theo

hướng da phương hoá, đa dang hoá các mỗi quan hệ với các Lễ chức Liên hiệp

quốc, song phương, đa phương trong công tác đảm bio ATTP

- Thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ hợp tác trong khu vực Châu Á, Thái Binh

Tương và các nước ASEAN

- Hợp tác chặt chế với các nước láng, giéng để cùng giải quyết các van đề cấp bách chung

- Đẩy mạnh hợp tác ở cấp độ tuyển tỉnh, thánh phố, giữa các tỉnh, thành

phố của Việt Nam và các tỉnh, thành phố nước ngoải

- Cung cấp thông tin đầy đủ, cập nhật kịp thời các đại điện ngoại giao, các

đại sử quán Việt Nam ở nước ngoài để tìm kiếm, mở rộng khả năng hợp tác

Trang 34

1.2.2.8 Giải pháp về xã hội hoá công tác đảm bảo An iodn thre pham

Đẩy mạnh xã hội hoá một số khâu dịch vụ kỹ thuật phục vụ công tác

quần lý chất lượng ATTP: Phát huy vai trò của các đoanh nghiệp, tổ chức xã

hội, xã hội - nghề nghiện, các tổ chức đoản thể trong việc tham gia dim bảo chất lượng A'UIP Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề

nghiệp, doanh nghiệp trong một số hoạt động địch vụ công phục vụ công tác

dam bao ATTP

1.2.2.9 Tang cwong déu te kinh phi cho công tác bdo dam ATTP

Đầu tư ngần sách nhà nước Có mục chỉ riêng ngân sách cho quản lý

ATP trong mục lục ngân sách nhà nước hàng năm Bảo đảm cấp đỗ ngân sách

nhà nước cho hoạt động quản lý nhà nước về ATTP, chú trọng đầu tư cho công

in kiên

tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vì phạm pháp luật về tuyên truyền phổ bị

thức và pháp luật về A'LIP, trang thiết bị kiểm nghiệm, xây dựng tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật về ATTP

Tăng dẫn mức dầu tư vả huy động ngày một nhiều hơn nguồn kinh phí

cho công tác bảo đảm ATTP Phân đấu đạt 17.000 đồng/nguởi/năm vào năm

2020 Các khoản ngân sách trên sẽ được huy động từ các nguồn: Kinh phí nhà nước, bao gồm cả kinh phí địa phương dóng góp, kinh phí viện trợ vả kinh phi

huy động từ các nguồn khác

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phi Phân cấp về quán lý ngân sách dám

bảo tính chủ động của địa phương trong việc triển khai thực hiện công tác đảm

bao an toan thực phẩm [16]

Trang 35

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đỗi tượng nghiên cứu

- Cán bộ Ban chỉ đạo chương trinh ATVSTP của thành phố T.ang Sơn tỉnh Lang Son

- Cán bộ Dan chỉ đạo chương trình ATVSTP của 8 xã, phường của thành phé Lang Son tinh |.ang Son

Chọn những cán bộ phụ trách và thực hiện Chương trình và cản bộ

chuyên trách thuộc Ban chỉ đạo chương trình ATVSTP của các xã, phường,

- Người sẵn xuất, chế biến lương thực thực phẩm tại các cơ sở hoạt động,

thường xuyên của các xã, phường

- Người kinh doanh thực phẩm tại các cơ sở hoạt động thường xuyên của

các xã, phường

~ Người tiêu ding thực phẩm (Nhân dân)

- Bao cáo, số sách thống kê về quản lý ATVSTP của TTYT thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2.2 Địa điểm nghiên cứu: thánh phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn

2.3 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 8/2015 - 7/2016

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp và thiất kê nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp

- Nghiễn cứu mô tả theo thiết kế cắt ngang [46]

- Nghiên cứu định tính bao gồm phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm

3.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu cho nghiên cửu mé ta

2.4.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu về nhân lực thực hiện chương trình ATUSTP:

Cỡ mẫu toàn bộ cán bộ chỉ đạo và thực hiện chương trình ATVSTP của 8 xã/phường của thành phé Lang Sen

Trang 36

2.4.2.2 Chọn mẫu người chế biển thực phẩm:

Chọn chủ dích toàn bô 8Ö cơ sở sẵn xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm

ở thành phổ Lạng Sơn Chọn người trực tiếp làm công việc sản xuất, chế biến,

kinh doanh thực phẩm dễ điều tra

2.4.3 Phương pháp chọn mẫu định tính

Chúng tôi tiến hành 04 cuộc phỏng vấn sâu, 05 cuộc thảo luận nhóm

04 cuộc phòng vẫn sâu cho các dối lượng:

1 Chỉ cục trưởng Chỉ cục ATVSTP

| Chi cục trưởng Chỉ cục Quản lý thị trường,

+ Chỉ cục trưởng Chỉ cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

! Trưởng Ban chỉ đạo CĐ) liên ngành ATVSTP của thành phố Lang Sơn

Đây là những người nắm vững toàn bộ cáo nội dung, yêu râu trong công

tác đảm bảo ATVSIP của thánh phố Lạng Sơn mà ngảnh này phải chịu trách

nhiệm trước UIäND tỉnh

05 cuộc thảo luận nhóm cho các dối tượng nhục sư:

+ 2 nhóm: mỗi nhóm 8 người trong BŒD liên ngành ATVSTP của 2 xã/

phường của thành phố Lạng Sơn tính Lạng Sơn

+1 nhém: 10 người sẵn xuất, chế biến thực phẩm ở thành phố

! 1 nhóm: 10 người kinh doanh thực phẩm ở thành phô

+ 1 nhóm: 10 người tiêu dùng thực phẩm ở thành phố

Chúng tôi chọn các đổi tượng để tham gia thảo luận nhóm lả những người

nhanh nhẹn, hiểu biết và phát ngôn có trách nhiệm với cộng đồng

3.4.4 Các nhằm chỉ số nghiên cửu

2.4.4.1 Nhóm chỉ số nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý

* Nhóm chỉ số về hoại động của chương trình

- Nhóm chỉ số kết quả hoạt động truyền thông giáo dục về ATVSTP tuyến thành phố và các xã/phường

Trang 37

27

+ Số buổi, số người tham dự lễ phát động Tháng hành động vi chất lượng

VSATTP

1 $6 buổi, số lượt người dự Nói chuyện ATVSTP

+ Bố buổi, số lượt người dự Tập huấn ATVSTP

+ ố buổi, số lượt người dự Hội thảo A''VWIP

1 Số buổi phát thanh về ATVSTP

+ 8ố buổi truyền hình về ATVSTP

- Nhóm chỉ số kết quả sản xuất các sản phẩm truyền thông giáo dục về

ATVSTP

+ 84 Bang 76n, khdu hiệu về A'I'VSTP được treo

| Số Áp phích về ATVSTP được din

+ Số từ gấp về ATVSTP được phát

+ 86 Băng đĩa hình về A1V$1P được sử dụng

1 $4 Băng đĩa ghi âm về ATVSTP được sử dụng

+ Bố cơ sở được kiểm tra/thanh tra/danh gia ATVSTP

! 8ố cơ sở đạt tiêu chuẩn về sinh

+ Bố cơ số không dạt tiêu chuẩn về sinh

* Nhóm chỉ số đánh gid noi chế biến, kinh đoanh dịch vụ ăn uống:

- Bếp ăn dược bề trí bảo đầm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua

chế biển và thực phẩm đã qua chế biển

- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh

- Có dựng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo dim vé sinh

- Cống rãnh khu vực cửa hàng, bếp phải thông thoát, không ứ đọng,

- Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trỉ chế độ vệ sinh sạch sẽ, có

biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hai

Trang 38

- Cỏ thiết bị bảo quản thực phẩm, nha vé sinh, rita lay va thu don chat

thai, rac thai hang ngay sach sé

- Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đấm an toàn thực phẩm

* Nhóm chỉ số về điều kiện bảo đảm an toàn thực nhẩm đổi với cơ sở chế

biến, tĩnh doanh địch vụ ăn uống phải tuân theo các yêu cầu:

- Có dụng cụ, đồ dựng riêng cho thực phẩm sống va thực phẩm chín

- Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh

giữ khô

- Dụng cụ ăn uống phải làm bằng vật liệu an toàn, rửa s

- 'Iuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực

tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm

* Kết quả thảo luận nhóm về thực trạng đâm bảo ATVSTP:

- Nhóm người sẵn xuất, chế biển, kinh doanh thực phẩm

- Nhóm người tiêu ding thực phẩm

2#

Nhóm chỉ số nghiên cứu về một số yếu tổ ảnh hưởng và giải pháp

* Nhóm chí số nghiên cửu về một sỐ yêu tổ ảnh hướng

- Nhém chỉ sế về nguồn lực:

! Nhân lực: Số lượng, chất lượng cán bệ ATVSTP các tuyển tỉnh, huyện, xã

STP

+ Kinh phí hoạt động của chương trình A'T'

- Kết quả phỏng vấn sâu của đại điện cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm

về một số yếu tố liên quan đến đắm bảo ATVSTP

- Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chỉ cục Quản lý thị trường về thực

trạng và mỗi liên quan đến ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn.

Trang 39

29

~ Kết quả tháo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến phường của thành

phổ về yếu tế liên quan đến công tác dam bio ATVSTP

- Kết quả thảo luận nhóm Ban chỉ đạo liên ngành tuyến xã của thành phố

về yếu tổ liên quan đến công tác đảm bảo ATVSTP

* Nhóm chỉ số về các giải pháp

- Kết quả phông vấn sâu lãnh đạo Dan chỉ đạo liên ngành ATVSTP thành

phé Lang Sơn về các giải pháp dầm bảo A'T'VWTP của địa phương,

- Kết quả phỏng vấn sâu lãnh đạo Chỉ cục An toàn thực phẩm về các giải

pháp đầm bảo ATVSTP tại thành phố Lạng Sơn

- Kết quả thảo luận nhóm người kinh doanh thực phẩm của thành phố về

các giải pháp đảm bảo ATVSTP

- Kết quả phông vấn sâu lãnh đạo Chỉ cục Quan lý nông -lâm — thủy sản

Về các giải pháp đảm báo AT'VSIIP tại thành phố Lạng Sơn

3.4.5 Phương phúp thu thập thông im

~ Thu thập số liệu thứ cắp 2 năm 2013-2014 lưu trữ tại TTYT thành phố

lạng Sơn và Chỉ cục ATVSTP tỉnh Lạng Sơn

- Phỏng vẫn trực tiếp các nhân viên ớ cáo cư sở chế biến thực phẩm

- Phống vấn trực tiếp người tiểu ding vé ATVSTP

- Thảo luận với các nhóm liên quan về ATVSTP được tiễn hành theo chủ

để chuẩn bị trước Trong quả trinh tháo luận nghiên cửu viên không áp dặt hoặc

gợi ý định hướng mà chỉ đưa ra yêu cầu về nội dung thảo luận để những người

tham gia tự chủ, phát biểu tự nhiên, không gò ép

* Cách tính kiến thức thái độ, thực hành (KAP) như sau:

Trang 40

- Không màu không mùi, không vị, không gây độc 20

2 'Irong nước đá mẫm bệnh có thể tồn tại được không”? 10

- Không,

3 Sử dụng dao, thớt sống/chín có ảnh hưởng dến việc

lây lan mâm bệnh không?

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.1.  Kết  quả  hoạt  động  truyền  thông  giáo  dục  về  ATVSTP  tuyến  xã, - Luận văn thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn
ng 3.1. Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục về ATVSTP tuyến xã, (Trang 48)
Bảng  3.2.  Kết  quả  hoạt  động  truyền  thông  giáo  dục  về  ATVSTP - Luận văn thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn
ng 3.2. Kết quả hoạt động truyền thông giáo dục về ATVSTP (Trang 49)
Bảng  3.3.  Kết  quả  sản  xuất  các  sản  phẩm  truyền  thông  giáo  dục  về - Luận văn thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn
ng 3.3. Kết quả sản xuất các sản phẩm truyền thông giáo dục về (Trang 50)
Bảng  3.7.  Hạ  tầng  của  các  cơ  sở  chế  biến  thực  phẩm. - Luận văn thực trạng quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm và Đề xuất giải pháp tại thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn
ng 3.7. Hạ tầng của các cơ sở chế biến thực phẩm (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w