Theo nhận định của các chuyên gia thì bệnh TCM vẫn có diễn biến phức tạp, lưu hành rộng và hiện chưa có vie xin phỏng bệnh cũng như thuốc diễu trị đặc hiệu, nguy cơ bủng phát trong thời
Trang 1BOY TE
TRUONG DATIIOC ¥ DUOC THÁI NGUYÊN
NGUYEN KHAC TU
THUC TRANG QUAN LY BENH TAY CHAN MLENG O
‘TINH BAC NINHGIAI DOAN 2011-2014 VA DE XUAT MOT
SỐ GIẢI PHÁP
BAC SI CHUYEN KHOA CAP 1
THAL NGUYEN - 2015
Trang 2DANII MUC CAC TU VIET TAT
Ban chi dao
Bệnh truyền nhiễm
Hộ Y tế Dịch tễ học
Kỹ thuật ELISA phat hién khang thé hay kháng nguyên
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 TÔNG QUAN ssrerrreee M4
1.1 Thực trạng công tác quân lý bệnh TƠM - - 3
Chương 2 DỚI TƯỢNG VẢ PHƯƠNGE PIHÁP NGIIÊN CỨU 29
2.4, Cac bién số và chỉ số trong, nghiền cứu co sec
3.1 Thục trạng công tác quản lý bệnh TCM trên địa bản tỉnh Bắo Ninh 34 3.2 Một số yêu tổ ảnh hưởng đến quân lý, phòng chống bénh TCM ag
4.1.Thục trạng công tác quản lý bệnh TCM tính lắc Ninh giai đoạn 2011-2014 61
4.2 Một số yếu tố ảnh hưởng công táo quản lý TCM trên địa bản tỉnh Bắc Ninh 6#
4.3 Mội số giải pháp quân lý chống TCM Bắc Ninh giải đoạn 2015 — 2020 72
KHUYỂN NGHI G1AE PHAP ooo ccsesccus esses esssseessnssssceerssnensesasvaseseeee ee B4
Trang 4Bang 3.1 Phan bé nhan lye quan ly, phng chẳng TCM theo gidi 34
Bang 3.2 Phân bồ nhân lực quản lý, phòng chẳng TCM theo tdi
Bảng 3.3 Phân bỗ nhân lực theo trỉnh độ chuyên môn —-
Bảng 3.4 Phân bổ nhân lực theo số năm làm công tảc DCD, TCM 36
Bang 3.5 Số lượng trang thiết bị giám sát, phòng chẳng dich bệnh 36
Bang 3.6 Tập huấn kiến thức chung về giám sát PCD
Bang 3.9 Kế hoạch PC tay chân miệng
Bang 3.10 Kế hoạch có để nghị địa phương bỗ sung kinh phí
Tăng 3.11 Công tác giảm sat TOM - a 4l
Bang 3.13 Phéi hop lién nganh voi nganh gido duc :
Bang 3.14 Nim chic vit te PCD
Bang 3.15 Tham gia ciia y 16 tu nhan - .48
Bang 3.16 Théng tin, bao cao tay chân miệng - đ3 Bảng 3.17 Tổng hơp, đánh giá về tình hình TCM dia phương
Bang 3.18 Phân bố bệnh nhân theo loại ỗ dịch .46
Bang 3.19 Giám sát lác nhân gây bệnh - 47
Bang 3.20 Quản lý điều trị và kết quả điều trị
Bang 3.21 Phân bổ bệnh nhân tay chân miệng theo noi diéu tr
Bang 3.22 Số cản bộ biết về các văn bán chính hướng din TCM 49
Bang 3.24 Kiến thức về đường lây ảo cccecceecccer 50 Bang 3.25 Kiến thức về cảm nhiễm
Bang 3.26 Kiến thức về dịnh nghĩa ca bệnh 5) Bang 3.27 Kiến thức về thời gian phản ứng dịch 52
Trang 5Tăng 3.28 Kiến thức về thông tin tuyên truyền 32
Tầng 3.29 Kiến thức về xử lý ỗ dịch cộng đồng "
Bang 3.30 Phỏng lây nhiễm tại nơi điều trị 53
Bảng 3.32 Hỗ trợ tuyển trôn (lỉnh, trung ương) - 54
DANH MỤC BIẾU ĐÓ
Tiểu dỗ 3.1 Phân bố mắc TƠM theo tháng tử 2011-2014 .45
Biểu đồ 3.2 Phân bố mắc TCM theo năm 45 Biểu đỗ 3.3 1ỷ suất mắc TCM/100.000dân/năm theo địa phương 46
Trang 6DAT VAN DE:
Bệnh Tay-Chân-Miêng (TCM) là bệnh truyền nhiễm lây từ người
sang người, dễ gây thành dịch do vi rút đường ruột họ Picoraviridae gây
ra lai nhỏm tác nhân gây bệnh thường gặp là Coxsackie virus A16 và Entcrovirus 71 (EV71)|2|, |32 Trên thế giới trường hợp bênh dầu tiên
được Robinson và cộng sự mô tả trong vụ dịch ở Canada năm 1957, với
các đặc trưng: sốt, tổn thương ở hầu họng và mụn nước ở bản tay, bản
chân có liên quan liên quan với Coxsakicvirus A16 Alsop và cộng sự ghỉ
nhận một vụ địch tương tự ở Anh năm 1959 và dit tén la bénh TCM
(Hand, Foot and Mouth Discasc)|32| Nguyên nhân bệnh TCM đo nhiễm
enterovirus 71 dược phát hiện vào năm 1969[39] Những năm sau dó
bệnh gặp rải rác ở một số nước, tập trung ở các nước trong khu vực châu
Á - Thái Binh Dương như ổ dịch năm 1997 ở bang Sarawak,
Malaysia[59], Š dịch ở Đài L.oan, gây bệnh chủ yếu cho trẻ em, có 405 ca
biến chứng nặng, và 78 trẻ đã chết [55] Năm 2007 dịch bệnh TCM tại
Ấn Độ đã xây ra ở phần phía Đông của dất nước ở Tây Bengal va tim
thấy 3§ trường hợp mắc bệnh TCM trong và vùng lân cận Kolkata [47],
[48] Những nước châu Á ghi nhận có số ca mắc TCM xu hướng tăng
trong thời gian gần đây gồm Irung Quốc, Hồng Kông (Irung Quốc), Sing-ga-po, Thai Lan, Ma Cao (Trung Quốc) và Việt Nam
Ở Việt Nam bệnh TCM được ghi nhận từ 2003, thco thống kê của
Bộ Y tế: năm 2011 số mắc bệnh TƠM trên cả nước là 85.348 ca, tử vong
146 |13| nắm 2012 ghi nhận 157.391 ca mắc, tử vong 45 |14]; năm
2013: cả nước phi nhận 78.14], tử vong 21; năm 2014 phi nhận 76.085
ca, tử vong 09, và diễn bién TCM trong năm 2015 còn phức tạp
Trang 7Trên địa bàn tĩnh Đắc Ninh, ca mắc đầu được phát hiện vào ngay
14/6/2011,số ca nghĩ mắc ICMđã ghi nhận:năm 2011 là 155, năm 2012
là 1070, năm 2013 là 488, năm 2014 là 411 ca,chưa có tử vong do TCME
được phi nhận trên địa bản tỉnh, hiện bệnh tay chân miệng vẫn lưu hành
trên địa bàn tỉnh Theo nhận định của các chuyên gia thì bệnh TCM vẫn
có diễn biến phức tạp, lưu hành rộng và hiện chưa có vie xin phỏng bệnh
cũng như thuốc diễu trị đặc hiệu, nguy cơ bủng phát trong thời gian tới
Vì vậy, để chủ động phòng chống bệnh TƠM, cần đánh giá thực trạng công tác quản lý dich bệnh tại địa phương để đề xuất các giải pháp can
thiệp giúp công tác phỏng chống dich bệnh trong thời pian tới
Tại Bắc Ninh đến nay, chưa có công trình nado nghiền cứu về thực
trạng công tác quản lý bệnh TƠM, tìm hiểu gác khó khăn tồn tại chủ yếu
tại địa phương cũng như đánh giá các biện pháp phòng chống địch TCM
trên địa bản tĩnh Các câu hỏi đặt ra là thực trạng quản lý bệnh tay chân
miệng trên địa bản tỉnh Bắc Ninh như thể nào? Những khó khăn tồn tại nảo ảnh hưởng đến việc quản lý bệnh TCM ở tỉnh Bắc Ninh?Những biện
pháp can thiệp nào sẽ pho hop giúp phỏng chống dịch bệnh tay chân
miệng trên địa ban tỉnh trong thời gian tới? Với những lý do trên, chủng tôi tiên hành nghiên cứu để tài “Thực trạng quản lý bệnh tay chân miệng
ở tính Bắc Ninhgiai doan 2011-2014 và để xuất một số giải pháp”, với
mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng công tác quản lý bệnh tay chân miệng tại tỉnh hắc
Ninh giai đoạn 2011-2014
2 Phân tích một sẽ yếu tế ảnh hưởng đến quản lý bệnh tay chân miệng tại Bắc Ninh va dé xuất một số giải pháp quần lý phỏng chống bệnh truyền
nhiém va ‘TCM tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015-2620.
Trang 8Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Thực trạng cong tac quan ly bénh TCM
1.1.1 Thực trạng bệnh tay chân miệng
Trên Thể giới
'Irong những năm gân dây, 'Iễ chức Y tế Thể giới (WHO) cho ring
bệnh 'LICXMI là một trong những bệnh truyền nhiễm cấp tính mới nồi phải
được thông báo (merging Infectious Diseases) Bệnh xuất hiện ở nhiều
nơi trên thế giới Enterovirus 71 được phần lập lần dầu tiên ở một trẻ
viêm mảng não tại California vảo năm 1969 [45] Vào thời ky dé
Enterovirus 71 đã gây địch tại Mỹ, Ức, Thụy Điển, Nhật Bán, Bungary Hungary[3E], số mắc tại Nhật bản 1973-1978 là 36.310 ca, số mắc ‘TCM
tai Bulgaria nim 1975 là 705 ca và năm 1978 là 723 ca [62] Vào những
năm 1998 - 1999 Fnterovirus 71 tiếp tục gầy dịch tại các quốc gia châu Á
như Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore, Dài Loan, Malaysia, Trung Quốc
Vu dich tai Đài Loan năm 1998 được cơi là vụ dịch lớn với hơn 129.000 người mắc, hơn 400 trẻ phải nhập viễn với các hiển chứng ở hệ thần kinh
trung ương và 78 trẻ đã tử vong [47]-Năm 1997, 34 trẻ em chết do dich
TCM tai Sarawak (Malaysia), nam 2006 có 7 trẻ tử vong trong vụ địch tại Sarawak ở Malaysia Tháng 3 nim 2008 một vụ dịch lớn xây ra tại Trưng
Quốc với 25.000 trẻ mắc bệnh, 42 trẻ tử vong Các vụ dịch tương tự cũng
xây ra ở Singapore (hơn 2.600 trường hợp mắc bệnh dược bảo cáo dén ngày 20/4/ 2008) [34] Tai Miông Cổ 1.600 mắc,tại Brunei 1,053 trường hợp mắc [62] Đầu năm 2009 tại Trung Quốc xảy ra địch từ trong tháng 4/2009 với 15 tử vong tại tỉnh Quảng Đông, trong năm 2009, số ca mắc
bệnh tại Trung Quốc ghi nhận 1.155.525 ca, 13.810 ca nặng, 353 trường
hợp tử vang|36] Đền nay chưa có vac xin phỏng hệnh|7.|37]
Trang 9Hiện nay bệnh TCM vẫn là vẫn dé quan tâm cúa ngành y tỂ, trong
năm 2014 tính đến 15/7/2014, số mắc TCM tại Irung Quốc là 1.688.640,
tứ vong 220; Ilongkong ( Trung Quốc) sé mic ghi nhận 184, không có tử
vonn: Tại Nhật Bản số mắc ghi nhận 15.357 ca, không cỏ tử vong,
Singgapore ghi nhận số mắc 11.478 ca, không cỏ tử vong [63]
Tại Việt Nam:
Tại Việt Nam, hàng năm bệnh TCM! xây ra rải rác ở một số tinh/thanh phé chi yêu ở miền Nam và miễn Trung Theo báo cáo của
bệnh viện Nhi Đồng I-TP IICM, bệnh TCM bắt đầu ghi nhận vào năm
2002 Trong năm 2003 xảy ra vụ dịch với nhiều trẻ có biểu hiện sốt cao,
la chảy và co giật 20 trường hợp bị tử vong mà nguyễn nhân do Entrovirus [33], [$8]
‘Lai cdc tinh Mién ‘Iyung, bénh ‘'CM duge phat hiện năm 2006 với
720 ca mic, trong số đó ó 2 trường hợp tử vong, 10/1] tinh cia mién
'Irung phát hiện bệnh TCM Năm 2007 miền rung phát hiện 482 trường
hợp TCM, nim 2008 phát hiện 462 trường hợp và 1 tử vong, đến 15/7/2009 là 468 trường hợp Bệnh TƠM được phát hiện nhiễu nhất tại
tỉnh Nimh Thuận, Bình Ihuận, Khánh Hoả và Dà Nẵng 'Lác nhân gây bệnh TCM ở miễn Trung chủ yếu 1a do Enterovirus 71 va Coxsackie Al6
(28)
Ó Việt Nam, trong một số năm gan đây đã xác nhận sự hiện diện
cia vi rit Coxsackie va Enterovirus 71 [4], [33] Trước năm 2011, bệnh
'TCM chưa được đưa vào thống kê giám sát [11][12], tuy nhiên theo ghi
nhận của bệnh viện Nhi đồng I thành phố I1ồ chí Minh, năm 2003 đã có
Trang 10trường hợp bị bệnh nặng và riêng lrong 3 tháng đầu năm 2006 cũng ghi nhận tới 600 trễ mắc bệnh (50% số trường hợp có biển chứng não, 10% trê bị bệnh nặng phái thở máy) Năm 2007 bệnh TCM tiếp tục xây Ta ở
các tỉnh miền Nam với 2.988 ca mắc dược ghi nbn và từ tháng 1 năm
2008 đến cuối tháng 4 năm 2008 bệnh TCM xuất hiện ở miễn Nam (18
tỉnh/TP) và miễn Trung (4 tỉnh) với 2.390 trường hợp mắc, chết 11 Năm
2011 số mắc bệnh TCM trên cả nước là 85.34 sa, tử vong 146[13], năm
2012 ghi nhận 157.391 ca mắc, tử vong 45[14]; năm 2013: cả nước ghi nhận 78.141, tử vong 21; năm 2014, tính đến 22/6/2014 cả nước ghi nhận 35.085 ca, tử vong 02, trong đó khu vực 2E tỉnh phía Bắc số mắc lá 4.246
ca không có tử vong, khu vực miễn trung số mắc là 3.036 không tử vong, khu vực Tây Nguyên số mắc là 1 187 không có tử vong, khu vực phia nam số mắc là 26.209 tử vong 2 [27]
Tình hình tay chân miệng tại Bắc Ninh
‘Yai Bắc Ninh, ca mic dau phát hiện vào ngày 14/6/2011, số ca nghỉ
mắc TƠM ghi nhận: năm 201 1là 155, năm 2012 là 1070 trường hợp, năm
2013 là 488 ca, năm 2014 lá 411 ca |29|, không có tử vong do TƠM được ghi nhận trên địa bản tỉnh
1.1.2 Đặc điểm chung của bệnh tay chân miệng
Hệnh 'LCMI là bệnh nhiễm vi rút cấp tính, lây truyền theo đường
tiêu hóa, thường gặp ở trẻ nhỏ và có khả năng gây thành dịch lớn Dấu
hiệu đặc trưng của bệnh là sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc miệng và
da chủ
êu ở dạng phông n nước thường thấy ở lòng bàn tay, lòng bản
các ca bệnh đều diễn biến nhẹ, nghiên cứu
tai Sarawak, Malaysia nim 1997 cho thay thời gian điều trị trung bình là
chân, đầu gối, mông Hầu
2 ngày, 100% trường hợp có sốt, loét miệng chiếm 66%, phỏng nước trên
da 62%, yéu co 17% [48], nghiên cửu tại Fuyang, An Huy, Trung Quốc
Trang 11năm 2008, trong tổng số 6.049 ca mắc, số nhập viện là 3.023 chiếm 50%,
số ca nặng là 353 chiếm tỷ lệ 5,E%, 22 trưởng hợp tử vong chiếm 0,36% {[49].[65] Nghiên cứu khác tại Quảng Đông, Trung Quấc trong tổng số 48.876 ca mắc năm 2008 có 871 ca nhập viện, 131 trưởng hợp nang, 21
ca tử vong [56] Tuy nhiên ở một số trường hợp, bệnh có thé diễn biển nặng vả gây biến chứng nguy hiểm như viêm não - màng não, viêm cơ
tim, phù phối cấp dẫn dễn tử vong nên cần được phát hiện sớm, diễu trị kịp thời Bệnh lưu hành ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Tác nhân gây bệnh tay chân miệng
Hệnh TOMI gây ra do các vi rút thuộc nhóm vĩ rút đường ruột Các
vi rút có khả năng gây bệnh TCM trong nhém này gồm vi rit Coxsackies, Echo và các vi rủi đường ruột khác, trong đó hay gặp là vị rút đường ruột tÝp 71 (EV71) và Coxsackie Al6, A6 [1] Vi rút EV 71 có thể gây các
biến chứng năng và dẫn đến tử vong [34], [S7] Các vi rút đường ruộL
khác thường gây bênh nhẹ Vi rủt có thể tồn tại nhiều ngày ở điểu kiên
tình thường và nhiễu tuần ở nhiệt độ 4ˆC,tia cực tím, nhiệt độ cao, các
chất diệt trùng như formaldchyt, các dung dịch khứ trủng có chữa Clo
hoạt tính có thể diệt vi rút [19],[35]
Nguồn bệnh, thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ lây truyền bệnh TCM:
Nguồn bénh: 1a người mắc bệnh, người mang vi rút không triệu
chứng
Thời kỳ ủ bệnh: từ 3 đến 7 ngày
'thời kỳ lây truyền: vài ngày trước khi phát bệnh, mạnh nhất trong,
tuần đầu của bệnh và có thể kéo đài vải tuần sau đó, (hậm chí sau khi
bénh nhân hết triệu chứng Vi rút có khả năng đào thải qua phân trong
vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thế tới 12 tuần sau khi nhiễm Vi rút cũng
tôn tại, nhân lên ở đường hô hấp trên và đảo thải qua địch tiết từ hầu họng
Trang 12trong vòng 2 tuần Vì rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phỏng
nước, vết loét của bệnh nhân [2], [5], [4]
'Tỉnh cắm nhiễm của bệnh TCM:
Mọi người đều có thể căm nhiễm với vì rút pây bệnh nhưng không
phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiện bệnh Bệnh có thể
gặp ở mọi lửa tuổi nhưng thường gặp ở trễ dưới 5 tuổi, đặc biệt ở nhóm
dưới 3 tuổi Người lớn ít bị mắc bệnh cỏ thé do dã có kháng thể từ những,
lẫn bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây [7] [57]
Đường lây truyền bệnh TCM:
Hệnh 'TCM lây truyền qua đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống, bản
tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trẻ, các đề đùng, đặc biệt là đề chơi
và vật dụng smh hoạt hàng ngày như chén, bát, đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vì
rút từ phân hoặc dịch nết phỏng, vết loét hoặc địch tiế đường hô hap,
nước bọt Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp
người - người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt Một số yếu tổ
có thế làm gia tăng sự lây truyền va bung phát dịch bao gềm: mật độ dan
số cao, sống chật chội, điều kiện vệ sinh kém; thiếu nhà vệ sinh; thiểu
hoặc không có nước sạch phục vụ cho simh hoạt hảng ngày[7], [23]
1.1.3 Hệ thông giám sát bệnh truyền nhiễm và tạy chân miệng tại Kiệt
Nam
Nhiễm trùng hay còn gọi là nhiễm khuẩn (nfecuion) được tạo ra bởi
các virut, vì khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh Hiện tượng nhiễm trủng là
biểu hiện quá trình hoạt động sinh học của tác nhân và là hậu quả của sự
tác đồng lẫn nhau giữa vị sinh vật gây bệnh và cơ thể cảm nhiễm Quá
trình nhiễm trủng đó có thể biểu hiện triệu chứng hoặc không có biểu
hiện triệu chứng, những nhiễm trùng không có triệu chứng đóng vai trò
quan trong tronp sự tổn tại của tác nhân gây bệnh trong tự nhiên Thể
Trang 13nhiễm tring không có biểu hiện triệu chứng thường nhiều hơn thể cỏ triệu
chứng như bệnh viêm mảng não cầu khuẩn, bại liệt polio, viêm gan B, sốt dengue, viém nao Nhat Bán Thể nhiễm trùng không có biểu hiện triệu
chứng trở thành yếu tố quan trọng dễ bệnh lây truyền trong quả trình sinh
dich [25]
Bệnh nhiễm tròng(nfectious disease) cd thé phat sinh hàng loạt
bệnh nhân nối tiếp nhau, nhưng cũng có thể xuất hiện nhiều bệnh nhãn
củng lúc trong cộng đồng Trong quá trình đó, tác nhân gây bệnh bị đào
thải ra khỏi cơ thể để vào môi trường và lại tiếp Lục luẫn hai tir mdi trường vào cơ thể cảm nhiễm mới[22]
'Trong các bệnh nhiễm trùng, có loại chỉ lây truyền thành dich trong cộng đồng gọi lả bệnh địch ở người như bệnh sới, ho gả, bạch hau, bai
liệt polio, ly trực khuẩn Có loại chỉ phát dịch trong quân thể súc vật như
bệnh tụ huyết trùng, bệnh tä gà, newcaLle tuy nhiên cũng có loại bệnh
nhiễm trùng gây dịch ở súc vật có thể lây sang người như bệnh lao bò, địch hạch, than, bệnh đại Loại bệnh nảy trước khi có bệnh địch xây ra ở
người bao giờ cũng có dịch ớ sức vai[30]
Bệnh nhiễm trùng thường được lây truyền tại một địa điểm và trong
thời gian nhất định Trong dịch tễ học, tủy theo tần số mắc bệnh và tính chất lây truyền của bệnh truyền nhiễm má phân biệt quá trỉnh lan rộng
của bệnh là bệnh tân phát, bệnh phát dịch, đại dịch hay bệnh địch địa phương[3], [21]
Quá trình lây truyền của một bệnh truyền nhiễm cần có ba yếu tố cơ bản có quan hệ mật thiết với nhau, ba yếu tế đó là
- Nguẫn truyền bệnh
~ Phương thức lây truyền hoặc đường lây truyền của tác nhân
- Cơ thể cảm thụ bệnh
Trang 14Một trong ba yếu tổ này bị gián đoạn thì sự lây truyền bệnh sẽ dừng:
lại Bởi thể mục đích của giám sat BTN, điều tra dịch và chống dịch là
phát hiện ba yếu tế đó để có biện pháp thích hợp loại bễ một hay nhiều yếu tố đó|25 |
Giám sát địch tễ học là quả trình điều tra, theo đối và thu thập, phân tích tư liệu dịch tế học của bệnh thường xuyên và có hệ thống để có thể
để ra các biện pháp dáp ứng thích hợp
Giám sát dịch tế học đã được Karel Raska định nghĩa là:' Phương
pháp nghiên cứu địch tễ học của oáo bệnh trên cơ sở quá trình phát sinh
và phát triển của bệnh đó, kể cả vấn để sinh thải học của tác nhân gay bệnh, vật chủ, nguồn đự trữ tác nhân và véc tơ truyền bệnh Đồng thời
nghiên cứu gã điều kiện của bên ngoài của mỗi Irường sống, kỂ cá những
yếu tổ cơ học có ảnh hưởng đến quá trinh lây truyền và phạm v1 xuất hiện
của bệnh”
Ủng dựng phương pháp giám sát dịch tễ học trong thực hảnh, trước
tiên phải tổ chức phát hiện, thu thập và thông báo được quá trình phát
triển eda bệnh để có thể tính toán được tỷ lệ mắc, tý lệ chết của bệnh
trong cộng đông dân cư vả biển chứng của bệnh Lùy theo cơ chế của quá
trình lưu hành của mỗi loại bệnh truyền nhiễm mà nghiên cứu vòng tuần hoàn của tác nhân pây bệnh trong dân cư hoặc trong quần thể súc vật, côn
trùng truyền bệnh Do vậy cần có chấn đoán xác định của phỏng xét
nghiệm, ngoài ra cần phát hiện, thu thập thông In về môi sinh lam ảnh
hướng dén quá trình lan truyền của bênh như những diễu kiện tự nhiền và
kinh tế xã hội Có như vậy mới thực hiện được mục đích giám sát dịch tễ học là để lạo ra được một hệ thống những biện pháp hữu hiệu có thể khống chế hoặc loại trừ bệnh địch đó
Gó hai loại chủ yếu của hệ thống giám sat DTI, do la
Trang 1510
- Hệ thống giám sát thường xuyên
- Hệ thống giám sat trong điểm Ngoải ra còn có hoạt động giảm sát khác như: điều tra trường hợp mắc bệnh hoặc vụ địch và nghiên cứu đặc biết |6], [16]
Tiếu thực hiện giám sát bệnh tốt, thường xuyên, có hệ thống trong
nhiều năm thì có thể phát hiện được quy luật phát sinh, phát triển của
bệnh vả dự báo dược sự bùng nỗ của dịch bệnh Một hệ thống giám sát
bệnh hoạt động tốt sẽ cung cấp cho chúng ta các thông tin cần thiết để có
thể lập kế hoạch, triển khai thực hiện, theo dõi và đánh giá các chương
trình can thiệp trong lĩnh vực y tế dự phỏng Mục tiêu của hệ thống giám
sat va str dung thông tin là xác định dữ liệu thu thập được và tốc độ của
luồng thông tin Dự báo sớm gác bộnh dịch là cần thiết cho việc đáp img
nhanh và hiệu quả, bao gom cả các dịch bệnh lưu hành Mặt khác, thông tin về các dịch bệnh gây dịch là quan wong hing đầu trong kiểm soát
bệnh truyền nhiễm Nhiều nước trên thế giới đã phát triển quy mô hệ
thống giám sát nhằm đánh giá gánh nặng của bệnh, các ánh hưởng về sức
khoẻ, kinh tỂ - xã hội: phát hiện các Ổ dịch, đánh giá công tác phỏng, chống dịch bệnh ở mức quốc gia hoặc toàn cầu, tiến tới thanh toán một bệnh nảo đó Nói cách khác, giám sát bệnh truyền nhiễm là nhiệm vụ và
chiến lược quốc gia |6]
Trang 16KHOA NHI, LAY — AM TE +—>| BENH VIEN TINH
BỆNH VIỆN TĨNH * : [—>| TRUNG TAM THUỘC HÈytrÉDỰrHONG |£—]
PHÒNG KHÁM DA KHOA
_NH VIÊN HUYỆN, HỆ TUYẾN HUYỆN
Tiệnh truyền nhiễm thường lây truyền tại một địa điểm và trong
một thời gian nhất định 'Irong dịch tễ học, tùy tần số mắc bệnh và tính
lây truyền của bệnh truyền nhiễm mà phân biệt quá trình lan rộng của
Trang 17bệnh lả bệnh tắn phát, bệnh phát dịch, đại dịch và bệnh dịch địa phương
[6]
Tiệnh tần phát là các trường hợp bệnh nhiễm trùng xuất hiện rải rác
ở các nơi không có liễn quan với nhau về một nguồn lây và đường lây
truyền
Bénh phat dich:
- Tai mét noi ( thôn, xóm, phổ, khu tập thể thuộc một xã/phường)
có trên hai trường hợp mắc bệnh cách nhau trong thời gian ủ bệnh tối đa
của bệnh đó thì được coi là bệnh phát địch hay cỏn gọi là dịch
- Bệnh xâm nhập từ nước ngoài vào và hoặc từ vùng nảy sang vửng +khác trong cùng một lãnh thể
- Bệnh nhiễm trùng lạ lần đầu biên xuất hiện
- Bệnh đã lâu không có nay lại xuất hiện trở lại ở một số vùng
Tại nơi có bệnh địch địa phương thì bệnh đó chỉ coi là bệnh phát
dich khi xuất hiện nhiều bệnh nhân trong công dằng với tần số mắc vượt
quá số trưng bình bình thường của một tháng cộng với hai lần độ lệch
chuẩn[6]
' rước năm 2010, Hệ thống giám sát bệnh truyền nhiễm gây dich
của Việt Nam hoạt động theo Quyết định 4880/2002/QĐÐ-DBYT ngày 06
tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế [15], đây là một hệ thống giám
sát hoạt động thường xuyên và thống nhất trên toàn quốc từ tuyển
xã/phường/thị trấn lên đến tuyến Trung trơng cả ở hệ dự phỏng và các
Trang 1813
cus@ điều trị, tình hình các bệnh truyền nhiễm được bảo cáo, lưu trữ,
phân tích và phô biến ở tất cả các tuyến của hệ thống y tế Hiện nay hệ thống giảm sát bệnh truyền nhiễm gây dịch hoạt động theo Luật phòng
chống bệnh truyền nhiễm ngảy 21 tháng l] năm 2007, Thông tư
48/2010/TT-BYT ngay 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y
tế[15]
Hệ thống piám sát bệnh truyền nhiễm pây dịch của tỉnh Bắc Ninh
hoạt động theo các quy định của Bộ Y tế, hệ thống giám sát hoạt động
thường xuyên và thẳng nhất từ y tế cơ sở, tuyến xã/phường/thị trấn lên đến tuyển huyện, tỉnh
Công tác giám sát, phát hiện, thu thập thông tin về sé mắc, số chết
các bệnh truyền nhiễm đã xay ra lai dia phương để báo cáo khẩn cấp hoặc
bao cáo thường kỳ theo quy định của Bộ Y tế
Trung lâm Y tế dự phòng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các Trung
tâm Y tế tuyến huyện và phối hợp với các đơn vị thuộc hệ điều trị thực
hiện giám sát các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn phụ trách và báo cáo lên
Viện Vệ sinh dịch tỄPastcur, các Viện thuộc hệ Y tế dự phỏng phụ trách
khu vực và Bộ Y tế (Cục Y tế dự phỏng) và Sở Y tế Lô chức các lớp tập huần về giám sát các bệnh truyền nhiễm cho các huyện, thị trong địa ban
phụ trách Phối kết hợp chặt chế với cơ quan, đơn vi lién quan trong công,
tác giám sát bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng[1 5]
Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện có trách nhiệm phôi hợp với
Bệnh viên tuyến huyện, chỉ dạo y tế xã thực hiện giám sát bệnh truyền
nhiễm trên địa bàn phụ trách và báo cáo lên Trung tâm Y tế dự phòng
tỉnh, thành phố[15]
Trang 1914
Các trạm y tế xã có trách nhiệm thực hiện giám sát, phỏng chống
dịch bệnh, theo đối, giám sắt các trường hợp điều trị tại nha, mic mdi trong cộng đồng
Các phòng khám đa khoa khu vực, các bệnh viện huyện/tỉnh, các
đơn vị y tế tư nhân có trách nhiệm thông báo kịp thời cho các đơn vị Y tế
dự phòng củng cấp khi phát hiện hoặc tiếp nhận ca bệnh được chin đoán
thuộc bệnh truyền nhiễm trong diện quản lý hoặc các bệnh la, chưa rõ nguyên nhân
Số liệu tổng hựp được chuyền từ tuyến dưới lên tuyến trên trong hệ
thống giám sát bệnh truyền nhiễm theo mẫu báo cáo được thống nhất
trong cả nước Tích lũy số mắc và chết ghỉ nhận được trong một giai đoạn
nhất định được báu cáo thưởng kỷ (thoo tuần, tháng, quý, năm) Số mắc
tích lũy được phân tích để theo dõi chỉ tiêu giảm mắc, tử vong, phát hiện
dich hoặc những vấn đề khác để có đáp ứng sớm
Một số bệnh quan trọng (như các bệnh cần thanh toán hoặc loại trừ, hoặc những bệnh truyền nhiễm gây dich, khi chỉ cần 1 trường hợp mắc
duy nhất cũng đủ để trở thành dịch) cần phãi được báo cáo khẩn cấp cho
các tuyển trên như 'Iả, Dịch hạch thể phối, 3ốt vàng, Sốt xuất huyết do vi rit (Ebola, Lassa Marburg), Sét West Nile Ngoài ra các ca bệnh nghỉ SARS hoặc cúm A(H5N]) và các bệnh lạ mới nổi khác Việc bao cáo khân cấp cũng cân được thực hiện khi một bệnh trang nao dé cd dấu hiệu vượt quá ngưỡng cảnh báo hoặc ngưỡng xây địch, cho thấy là địch có thế xây ra [3] [15]
Công tác giám sát, thống kê, báo cáo bệnh truyền nhiễm trong
giảm sát BTN thường xuyên tại tỉnh Bắc Ninh được đuy trì theo quy định
trong nhiễu năm qua, việc báo cáo qua các mẫu báo cáo thường xuyên
như báo cáo dịch tuần, báo cáo tỉnh hình bệnh truyền nhiễm trước đây (24
Trang 20tn
BTN theo Quyết định 4880/2002/QĐ-BYT) và hiện nay là 28 BTN theo
"Thông tư 48/2010/11-BYT
'Thực hiện giám sát BTNẺ tốt thì có thể phát hiện được quy luật phát
sinh, phát triển của bệnh và dự báo được sự bủng nỗ của địch bệnh Mục
tiêu của hệ thống giám sát và sử dụng thông tin là xác định đữ liệu thu
thập được và tốc độ của luồng thông tin, đự báo sớm các bệnh địch là cần thiết cho việc dáp ứng nhanh và hiệu quá, bao pm cá các dịch bệnh lưu
hành Mặt khác, thông tim về các địch bệnh gây dịch là quan trọng hàng
đầu trong kiểm soát bệnh truyền nhiễm, chính vì vậy việc tổng hợp, đánh
giá, phân tích nguôn số liệu giám sát B'IN là rất cần thiết
Số liệu thông kẽ bệnh truyền nhiễm từng tháng, năm về cơ bản chỉ
nêu được số mắc tuyệt đối, hoặc việc so sánh số mắc giữa ác năm chí
nêu được sự tăng giảm về số mắc/chết, chưa đánh giá được mức độ của tình hình bệnh địch do vậy không thể tiên lượng và dự báo dịch và triển
khai các biên pháp dự phòng có hiệu quả được
Ở Việt nam cũng như trên địa bản Bắc Ninh, bệnh tay chân miệng
thuộc nhóm B trong Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm, việc giám sát
và phòng chống bệnh tay chân miệng được thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết dinh 581/QD-BYTngay 24/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế.Giám
sát ca bệnh chân miệng: Theo định nghĩa ca bênh lâm sảng Tả những trường hợp có sốt, ban chủ yêu dang phỏng nước ở lòng ban tay, long ban chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kẻm theo loét ở miệng Định nghĩa ca bệnh xác định: Là ca bệnh lâm sảng có xét nghiệm dương tính với vị rút đường ruột gây bệnh TCMI[7],[§]
Khái niệm về dịch, 6 dich:
Trang 2116
Trường hợp bệnh tấn phát Lá các trường hop bénh TCM don lẽ không phát hiện liên quan về dịch tễ (đường lây và nguồn lây) với các
trưởng hợp khác [7]
© dich: Mat noi (thén/4p/ban/té dan phố/cum dân cư/đơn vi) được
gọi la 6 dich khi ghi nhận từ 02 trường hợp bệnh (lâm sảng hoặc xác
định) trở lên khởi phát trong vòng 7 ngày có liên quan dich tế với nhau Ó
dịch được xác định là kết thủc khi sau 14 ngảy không ghi nhận trường hợp mắc mới kế từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối củng
J7]
Qui định thu thập, vân chuyển và bảo quản bệnh phẩm
Đổi tượng lấy mẫu: Thực hiện lầy mẫu bệnh phẩm cho những đối
tượng sau lả một số trường hợp mắc bệnh đầu tiên tại địa phương, các
bệnh nhân có độ lâm sàng từ 2b trở lên, ngoài ra các chỉ định lấy mẫu
khác theo yêu cầu thực tế của các Viện Vệ sinh địch tễ, Viện Pasteur [7]
Loại bệnh phẩm: Mẫu phân, trong trường hợp không lấy được mẫu
phan thi lay địch ngoáy họng [8], [53]
Bảo quản và vận chuyển mẫu: Báo quản ở nhiệt độ 4°C đến 8°C
và chuyến mẫu đến phỏng xét nghiệm trong vòng 3 ngảy Mếu không chuyển được ngay, phải bảo quản ở nhiệt độ âm 20°C Không làm đông,
tan băng bệnh phẩm nhiều lần [19]
Xác định tác nhân: Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương tiến hành làm xét nghiệm PCR để chân đoản tác nhân [7]
1.1.3.2 Hệ thẳng quân J, giám sát bệnh truyền nhiễm và tay chân miệng
tính Bắc Ninh
Công tác giám sát bệnh truyền nhiễm và tay chân miệng trên địa
ban tỉnh Hắc Ninh dita trên nên của hệ thống giám sát dịch bệnh nói
chung
Trang 22Bệnh viên da — § Trung tâm y tế -
khoa huyện huyén/thi‘thanh phô
Bệnh viện đa Trung tâm Y tế dự
'Thực hiện báo cáo chung theo quy dịnh tại Thông tư 48/I'I-RYT
ngày 31/12/2010 của Bộ Y tế về việc hưởng dẫn khai báo, thông tin, báo
cáo bệnh truyền nhiễm Ngoài ra các cơ số khám bệnh, chữa bệnh (bệnh
viên phòng khám), các đơn vị y tế dự phòng phải báo cáo cho hệ thống giảm sát bệnh truyền nhiễm các thông tin bổ sung theo nội dung cụ thé
sau
Trang 2318
- Bao cáo tất cả các trường hợp tử vơng và các trường hợp được lấy
mẫu bệnh phẩm theo mẫu điều tra trường hợp bệnh
| Bao cáo chỉ iiết và phiếu điều tra các trường hợp tử vong phải dược gửi cho Cục Y tế dự phỏng và Viện Vé sinh dich t& Vién Pasteur
trong vòng 48 giờ sau khi bệnh nhân tử vong
¡ Phiếu điều tra các trường hợp được lấy mẫu phải gửi kèm khi chuyển mẫu bệnh nhằm dến phòng thí nghiệm
- Báo cáo danh sách tất cả các trường hợp bệnh (lâm sảng và xác
định) theo mẫu số 2 Báo cáo này phải được cáo cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh tổng hợp và gửi hãng ngày cho các đơn vị y tế dự phòng,
- Căn cứ vào tình hình thực tế, việc thu thập thông tin bd sung sẽ do các
Viện Vệ sinh dịch tỄ, Viện Pasteur yéu cầu theo các biểu mẫu báo cáo cụ
thể Tại Bắc Minh, đổi với tay chân miệng, thực hiện báo cáo ca bệnh hàng
ngảy theo (theo yêu cầu của Cục Y tế dự phòng và Viên Vệ sinh dịch tế
'Irung ương)
1.1.4 Một số khải niệm, định nghĩa
Định nghĩa ca hệnh lâm sàng (ca bệnh giám sái): Là những trường hợp có sốt, ban chủ yêu dạng phỏng nước ở lỏng bản tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông, miệng, có thể kêm theo loét ở miệng
Định nghĩa ca bệnh xác định: 1ä ca bệnh lâm sảng có xét nghiệm dương, tính với vi rút đường ruột gây bệnh tay chân miệng
Trường hợp bệnh tần phát: Là các trường hợp bệnh tay chân miệng đơn lẻ
không phát hiện liên quan về dịch tễ (đường lây và nguồn lây) với các
trường hợp khác
Ö địch: Một nơi (hôn/ắp/bản/tỗ dân phố/cụm dan cu/don vị) được gọi là
ỗ dịch khi ghỉ nhân từ 02 trường hợp bệnh (lâm sàng hoặc xác định) trở
lên khởi phát trong vòng 7 ngảy có liên quan dich tễ với nhau Ó dịch
Trang 2418
được xác định là kết thúc khi sau 14 ngày không ghi nhận trưởng hợp mắc mới kế từ ngày khởi phát của trường hợp mắc bệnh cuối củng
Tac nhân gây bệnh:HBệnh tay chân miệng gây ra đo các vi rút thuộc nhóm
vi rút dường ruột Các vị rút có khả năng gây bệnh tay chân miêng trong nhóm này gồm vị rút Coxsackies, Echo vả các vị rút đường ruột khác, trong đó hay gặp là vi rút đường ruột typ 71 (EV71)} va Coxsackie Al6,
AG Vi rút EV 71 có thể gây các biển chứng nặng và dẫn dến tử vong
Các vi rút đường ruột khác thường gây bệnh nhẹ Vi rút có thể tồn tại
nhiễu ngày ở điều kiện bình thường vả nhiều tuân ở nhiệt độ 4°C Tia cực
tím, nhiệt độ cao, các chất diệt tràng như formaldehyt, các dung dịch khứ
trùng có chứa clo hoạt tính có thể diệt vi rút
Nguồn hộnh, thời kỳ ủ bệnh và thời kỷ lây truyễn:Nguồn bộnh là người
mắc bệnh, người rnang vi rút không triệu chứng Lhời kỳ ú bệnh: tử 3 đến
7 ngày Thời kỳ lây truyền: vải ngảy trước khi phát bệnh, mạnh nhất trong
tuần đầu của bệnh và có thể kéo dài vài tuần sau đó, thậm chí sau khi
tbệnh nhân hết triệu chứng Vi rút có khả năng đảo thải qua phân trong
vòng từ 2 đến 4 tuần, cá biệt có thể tới 12 tuần sau khi nhiễm Vĩ rút cũng
tôn tại, nhân lên ở đường hồ hắp trên và đảo thải qua dịch tiết từ hậu hong trong vòng 2 tuần Vi rút cũng có nhiều trong dịch tiết từ các nốt phông nước, vết loét của bệnh nhân
Tường lây truyền: Bệnh tay chân miệng lây truyền qua đường tiêu hoá: thức ăn, nước uống, bản tay của trẻ hoặc của người chăm sóc trễ, các đề
dùng, đặc biệt là dỗ chơi và vật dụng sinh hoạt hàng ngày như chén, bát,
đĩa, thìa, cốc bị nhiễm vi rút từ phân hoặc dịch nết phông, vất loét hoặc dịch tiết đường hô hấn, nước bọt Ngoài ra, bệnh cũng có thể lây truyền
do tiếp xúc trực tiển người — người qua các dịch tiết đường hô hấp, hạt
nước bọt Một số yếu tố có thể làm gia tăng sự lây truyền và bủng phát
Trang 2520
dich bao gầm: mật độ đân số cao, sống chật chội; điều kiện vệ sinh kứm,
thiếu nhà vệ sinh; thiểu hoặc không có nước sạch phục vụ cho sinh hoạt
hàng ngày
Tính cấm nhiễm:Mọi người dều có thể cảm nhiễm với vị rút gây bệnh
nhưng không phải tất cả những người nhiễm vi rút đều có biểu hiện bệnh Bệnh có thé gap ở mọi lửa tuổi nhưng thường gặp ở trẻ đưởi 5 tuổi, đặc
biết ở nhóm dưới 3 tuổi Người lớn ít bị mắc bệnh có thé do dã có kháng,
thể từ những lần bị nhiễm hoặc mắc bệnh trước đây
4
Đối tượng lấy mẫu:Thực hiện lấy mẫu bệnh phẩm cho những đổi lượng
sau: Một số trường hợp mắc bệnh đầu tiên tại địa phương; Các bệnh nhân
có độ lâm sảng từ 2b trở lên; Các chỉ định lấy mẫu khác theo yêu cầu thực tễ của các Viện Vệ sinh dịch tỄ, Viện Pasteur
1.1.3 Khải niệm về công tác quân bj bénh TCM
Công tác quản lý bệnh tay chân miệng bao gồm nguồn nhân lực, tổ
chức và mô hình quản lý giám sát bệnh TCM,, đảo tạo nguồn nhân lực về
TCM, ngudn kinh phí và các trang thiết bị vật Lư cho công lac giảm sát
phỏng chẳng TCM, công tác chỉ đạo, công tác giám sát quản lý điều trị bệnh nhân, công tác thông tin tuyên truyền, công tác thống kê báo cáo
1.2 Yếu tế ảnh hưởng dén céng tác quản lý bệnh tay chân miệng
1.2.1 Trình độ của cản bộ quản lý, phòng chẳng TCM
'Irình độ của cán bộ quản lý bệnh tay chân miệng ảnh hưởng đến
công tác quấn lý bệnh TƠM, cán bộ phải có trình độ quản lý về bệnh,
hiểu biết về bệnh mới có thể thực hiển và triển khai các biện pháp phòng
chống bệnh đạt hiệu quả
Trang 2621
1.22 Ảnh buông thea tuổi, hình nghiệm làm việc
Cán bộ quản lý bệnh tay chân miệng cần có kinh nghiệm thực tế mới
triển khai các biện pháp phủ hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa
phương Cán bộ trễ, ít kinh nghiềm só thể áp dụng các biển pháp quản lý thiểu phủ hợp với địa phương, đơn vị, tuy nhiên lực lượng trẻ dễ tiếp cận những ứng dụng khoa học mới vào quản lý tay chân miệng như trang thiết bị mới, công nghệ thông tin ngược lại cán bê có kinh nghiệm sẽ
ứng phó với các tình huống bệnh địch tốt hơn, triển khai các biện pháp
phủ hợp với thực tiễn địa phương và điều kiện hiện có
1.23 Ảnh buông xã hội
Công tác phòng chống dịch bệnh tay chân miệng là vẫn dé chung
của cộng đông, xã hội, phòng chống dịch bệnh lả công việc của các cấp chính quyền vả toàn xã hội, không thể phó mặc cho ngành y tế trong hoạt
động nảy Sự chỉ dạo của chính quyển các cấp, sự tham gia của các ban
ngành đoàn thể địa phương đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là ngành
giáo dục mầm nơn, tiêu học do độ tuổi mắc bệnh tập trung ở nhóm trẻ
dưới 5 tuôi
1.24 Ảnh bưông của các biện pháp phòng, chẳng dịch
Ảnh hưởng của các biên pháp dự phỏng, ảnh hưởng của biện pháp
chống địch, ảnh hưởng của công tác quản lý, điều trị bệnh nhân
1.3 Giải pháp, biện pháp quản lý phòng chống bệnh tay chân miệng hiện nay
1.3.1 Triển khai các biện pháp dự phòng:
Bénh tay chân miệng hiện nay chưa có vắc xin phòng bệnh [7],
[37], các biên pháp dự phòng chủ yếu là
Trang 27- Tuyên truyền tầm quan trọng của giữ gìn vệ smh rằng miệng, rửa
tay trước và sau khi nấu ăn, chuẩn bị thức ăn, sau khi đi vệ sinh, đặc biệt mỗi lần thay tã cho trễ, ăn chin, uống sôi Giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ
sinh an toàn thực phẩm |7]
- Cách ly trễ bệnh để phòng lây nhiễm, vệ sinh tẩy uế đồ dùng,
dụng cụ hoạc tập, đồ chơi bằng các hóa chất khử khuẩn thông thường [7],
[8]
1.3.7 Biện pháp chỗng dịch
Quan lý bệnh nhân, bệnh nhân tay chân miệng đeo khâu trang khi tiếp xúc với người khác, phân và chất thái bệnh nhân phải được khử
khuẩn bằng chlorramin B, quần ảo, chin man dung cụ của bệnh nhân phai
được khử khuẩn bằng đưn sôi, ngâm dung địch cloramin B 2% Người chăm sóc bệnh nhân phải thực hành vệ sinh cá nhân, đặc biệt rửa tay ngay
khi thay tä cho trễ, hạn chế hôn, sử dụng chung vật dụng và dé ding với
trẻ bệnh Không cho trẻ tham gia các hoạt động gặp gỡ đông trẻ em khác
như đến lớp, đi bơi khi trễ củn triệu ghứng bệnh tay chân miệng Tại các
cơ sở điều trị cán bộ y tế phải áp dụng các biên pháp phòng ngửa lây
nhiễm, rửa tay bằng dung dịch sắt khuẩn khi có tiếp xúc với chất tiết và bài Liết của bệnh nhân, mang trang phục phòng hộ cả nhân khi tiếp xúc
với bệnh nhân |7]
Phân độ lâm sảng theo hướng dẫn chấn đoán, điều trị bệnh TCM
ban hành theo Quyết dinh sé 1003/QD-BYT ngày 30/3/2014 của Bộ
trưởng Bộ Y tế [8]
Thời gian xử lý trưởng hợp bệnh, ô dịch: Phái tiến hành xử lý ngay trong vòng 4# giờ khi phát hiện trường hợp bệnh/ô dich [7]
Các biện pháp chung:
Trang 2823
- Sở Y tế tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực tiếp chỉ đạo, huy động nguồn lực và các ban, ngảnh, đoàn thể triển khai các biện pháp phòng, chẳng dịch tại địa phương
- Quản lý và diều trị bệnh nhân sớm theo hướng dẫn chan đoán,
điều tri bénh TCM ban hanh kém theo Quyét định số 2554/QD-BYT ngày 19/07/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quyết định số 1003/QD-BYT ngay
30/3/2012 của Hộ trưởng Bộ Y để hạn chế tối đa biển chứng nặng và tử
vong
ác tuyến
- Củng ố hệ thống giám sát và báo cáo dịch lại tắt
- 'Tuyên truyền tới từng hộ gia đỉnh, đặc biệt là bả mẹ, người chăm
sóc trẻ tại các hộ gia đỉnh có trễ dưới 5 tuổi, giáo viên các trường học,
nhả tré, mẫu giáo, nhóm trẻ gia đỉnh, lãnh đạo chính quyền, đoản thể tại địa phương về bénh TCM va các biện pháp phòng chống bằng nhiễu hình thức như họp tổ dân phố, hợp đần, tập huần, hướng dẫn tại chỗ, từ rơi, loa
đải, phát thanh, báo chí, truyền hình
- Nội dung tuyên truyền cần làm rõ các nội đung mà người dân cần
phải biết bao gồm
+ Déi tượng có nguy cơ mắc bệnh TCM cao nhất là trẻ em dưới 5 tuổi
+ Bệnh lây truyền theo đường tiểu hóa và hiện chưa có vắc xin
phòng bệnh đặc hiệu, nên việc mỗi người dân phải tự giác thực hiện các biện pháp vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi sinh hoạt là việc
làm hết sức cần thiết
¡ Tuyên truyền các triệu trứng chính của bệnh TCM, các dấu hiệu
chuyển bệnh nặng: sốt, loét miệng, phỏng nước ở lòng bản tay, lòng bản chân, vững mông, đầu gối đặc biệt kẻm theo đấu hiệu thần kinh hoặc tim
mạch như sốt cao, giật mình, lừ đừ, rưn chi, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều,
Trang 2924
rung giật cơ, đi loạng choạng, da nổi vân Lm, vã mồ hôi, tay chân lạnh để
người dân/người chăm sóc trê/cô giáo có thế tự phát hiện sớm bệnh nhân
và đưa đến cơ sở y tế kịp thời
+ Thực hiện 3 sạch: ăn (uống) sạch: ở sạch; bản tay sạch và chơi đồ
chơi sạch
- Rửa tay thường xuyên bằng xả phỏng dưới vòi nước chây nhiêu
lần trong ngày (cả người lớn và trẻ em), đặc biệt trước khi chế biến thức
ăn, trước khi ăn/cho trẻ ăn, trước khi bề ẫm trễ, sau khi đi vệ sinh, sau khi
thay (4 va lam vé sinh cho trẻ
- ‘Thue hiện tốt vệ sinh ăn uống: ăn chín, uống chin; vat dung in
uống phải đảm bảo được rửa sạch sẽ trước khi sử dụng (tốt nhất là ngâm tráng nước sôi), đảm báo sử dụng nướo sạch trong sinh hoại hàng ngày; không mớm thức ăn cho trẻ, không cho trẻ an bốc, mút tay, ngâm mút đồ
chơi, không cho trẻ dùng chung khăn ăn, khăn tay, vật dụng ăn uống như
cốc, bát, đĩa, thìa, đồ chơi chưa được khứ trùng,
- Thường xuyên lau sạch các bê mặt, dụng cụ tiếp xúc hảng ngảy
như đồ chơi, dụng cụ học lập, tay nắm tay vận cầu (hang, mặt
ban/ghé, sản nhà bằng xà phỏng hoặc các chất tây rửa thông thường
- Không cho trẻ tiếp xúc với người bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, phân và các chất thải của bệnh nhân phải được thu gom và đỗ vào nhà tiêu hợp vệ sinh
- Khi phát hiện trễ có dấu hiệu nghỉ ngờ mắc bệnh cần đưa trễ đi khám hoặc thông báo ngay cho cơ quan y tế gần nhất
- Tổ chức các đội tự quản tại chỗ (phổi hợp ban, ngành, đoàn thể)
để hàng ngày kiểm tra, giám sát việc thực hiện các biện pháp phỏng,
chống dịch tại từng hộ gia đình, đặc biệt gia đỉnh bệnh nhân và những gia
đình có trễ em đưới 5 tuổi.
Trang 30Ne hà
Xử lý tại hộ gia đình vả công đồng: Pham vi xử lý Đối với ca lần
phát: nhà bệnh nhân, đối với ỗ dịch: nhà bệnh nhân và các gia đỉnh có trẻ
em dưới 5 tuổi trong bán kinh 100 mét tỉnh từ nhà bệnh nhân
Các biển pháp cụ thể
- Thực hiện triệt để các biện pháp chung
- Nếu bệnh nhân được điều trị tại nhà theo quy định thì phải được
cách ly ít nhất 10 ngày kể từ ngày khởi phát bệnh Hướng dẫn người nhà
theo đối bệnh nhân, khi thấy trẻ có các biểu hiện biến chứng thần kinh
hoặc tìm mạch như giật mình, rung giật cơ, đi loạng choạng, ngủ gả, yếu
liệt chỉ, mạch nhanh, sốt cao (39.5°C), thì phải đến ngay cư sở y tế để
+khám và điều trị kịp thời
- Đảm bảo oó đủ xà phòng rửa lay Lại hộ gia đình
- Dảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, ăn chin, uống chín
- Hướng dẫn hộ gia đình tự theo dõi sức khỏe các thành viên trong
gia đình, đặc biệt trẻ em dudi 5 tuổi, nêu phát hiện các triệu chứng nghỉ
ngờ mắc bệnh phải thông báo ngay cho cơ quan y tế xử lý, điều trị kịp
thời
- Khuyên cáo những thành viên trong hộ gia đình bệnh nhân không nên tiếp xúc, chăm sóc trẻ em khác và không tham gia chế biển thức ăn
phục vụ các bữa ăn tập thể,
Xủ F tại nhà trễ, mẫu giáo:
- Thực hiện triệt để các biện pháp chung
- Trẻ mắc bệnh không dén lớp ít nhất lả 10 ngày kể từ khi khởi
bệnh và chỉ đến lớp khi hết loét miệng vả các phông nước
- Đảm bảo có đủ xà phòng rửa tay tại từng lớp học
Trang 3126
- Cô nuôi dạy trê/thầy cô giáo cần theo dõi tình trạng sức khóc cho
trẻ hàng ngày Khi phát hiện trong lớp, trong trường có trẻ nghi ngờ mắc bệnh phải thông bảo cho gia đỉnh vả cán bộ v tế để xử lý kịp thời
- Tủy tình hình và mức dộ nghiêm trọng của dịch, cơ quan y tế địa
phương tham mưu cho cấp có thấm quyền tại địa phương quyết định việc
đóng cửa lớp học/rường học/nhà trể, mẫu giáo Thời gian đóng cửa lớp học/trường học/nhà trả, mẫu giáo là 10 ngày kế từ ngày khởi phát của ca
bệnh cuối cùng [7], [1#]
Phỏng chống lây nhiễm tại nơi điều trị bệnh nhân: Thực hiện triệt
để các biện pháp phòng chống lây nhiễm trong cơ sở y tế theo hướng dẫn chan đoán, điều trị bệnh TCM ban hành kẻm theo Quyết định số 581/QĐ-
BYT ngày 24/02/2012, Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 của
Hộ trưởng Hộ Y tế
1.3.3 Quản lý và điều trị bệnh nhân
Quản lý và điều trị bệnh nhân sớm theo hướng dẫn chẵn đoán, điều trị bệnh kẻm theo Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 30/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Y để hạn chế tối đa biển chứng nặng và tử vong,
1.4 Một số nghiên cứu về tay chân miệng
Nghiên cứu của Ngô Huy Tú vả cộng sự về một số đặc điểm địch
tỄ bệnh TCM trong giám sát trọng điểm khu vực miễn Bắc, 2012-2014 cho thay trong tổng số 402 ca bệnh được điều tra cho thấy đổi tượng mắc
chủ yếu là trẻ đưới 5 tuổi (98%), nam giới (60,7%) nhiều hơn nữ (39,3%),
phần lớn các ca TCM có độ lâm sảng nhẹ (phân độ lâm sảng 1,2a chiếm
96,59%), không có trường hợp nảo có phân độ lâm sảng độ 4 và không ghi nhận trường hợp tử vong Tỷ lệ dương tính chung với tác nhân gây bệnh
Trang 3227
'TCM là 66,7%, trong đó tác nhân gây bệnh chú yếu tại các điểm giám sát
là các vị rút CA 6 (37,3%), CA 16 (25,494), EV 71 (20,59) [27]
Nghiên cứu của Lê Văn Tuần và cộng sự về mệt số đặc điểm địch
+8 va vi nit học bệnh TCM ở Tây Nguyên, 2011-2014 cho thay đốt tượng
mắc chủ yếu 1à trẻ đưới 5 tuổi (98,49%), sô nam cao gấp 1,73 lần so với
nữ Bénh xuất hiện ở tất cả các tháng trong năm; tác nhân gây bệnh chủ
yéu lA KV 71 (50%)
Nghiên cứu của Phan Công Ilùng và cộng sự về một số các đặc
điểm dịch tế học của dịch tay chân miệng ở các tỉnh phía Nam trong 03
năm 2010 —2012 cho thấy số ca mắctử vong qua các năm là 10.128/6 ca (2010), 70.261/145 ca (năm 2011), 75.268/41 ca (năm 2012) và tỷ lệ mắc
7 tử vong (CER) lần lượt lá 0,06; 0,22 vả 0,06 Cáo ca bệnh xây rã quanh
năm, nhưng có xu hưởng tăng từ tháng 5 và đỉnh dịch vào tháng 9, 10
hàng năm Bệnh xẩy ra ở tắt cả 20 tỉnh/ Thành phố phía Nam trong đó các
địa phương có số mắc và tử vong cao liên tục trong 3 năm lả Thành phô
Hỗ Chí Mĩnh (TP HCM), Bả Rịa Vững Tàu, Dồng Nai, Dồng Tháp có
những năm lên đến 7000 — 10.000 ca mắc/năm và 17 - 36 ca tử
vong/năm Bệnh xảy ra ở cả 2 giới, tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở nam cao hơn nữ và tương đồng ở năm 201 1 va 2012 Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc bệnh
và tử vong cao là trẻ dưới 3 tuổi (87,4%: - 95,6% mắc và 84,8% - 90,2%
tứ vong ) Tử vong chủ yêu là các ca nặng - độ 4 (69-83%) Trẻ được nhập viện sớm trong 3 ngày đầu tiên của bệnh tang từ 51% (2011) lên 61% (2012) Tác nhân gây bệnh tay chân miệng chủ yếu là enterovirus 71 (ŒEV71) ở các ca bệnh có phân độ lầm sang ti Db trở lên chiếm 75%
(2011) và 79,2% (2012) ca mắc, là nguyên nhân dủa 85% ca tử vong mỗi
năm [28]
Trang 3328
Nghiên cứu của Kow-Tong Chen và cộng sự về đặc điểm dich 18
học của bệnh ICMHại Dài Loan, 1998-2005 cho thấy lý lệ tứ vong do
ra ở trễ em
TCM giảm khi tuổi tác tăng lên TIầu hết các trường hợp x:
độ tuổi từ 4 năm vatré hon (93%) Bệnh nhân nội trủ có một tỷ lệ cao hơn của enterovirus 7I bệnh hơn bệnh nhân ngoại trú Trong số những trường hợp nặng, số ca có phủ phối / xuất huyết vàviêm não(80%)]40]
Nghiên cứu của Hongxia Ni về đặc diém dich tễ học và bệnh
nguyên ctia bénh TCM tai Ningbo, Trung Quốc, 2008-2011 cho thấy tỷ lệ hàng năm của bệnh TCM là 3.066,8 / 100.000 đân số <5 nim EV71 C4a,
CA16B1, và enterovirus khác chiếm 63,7%, 24,0% và 12.3 tương ứng,
Bộ gen của 7V71từ trường hợp tử vong và không tử vong là gần như
giống hệt nhau [36]
Nghiên cứu của Li Wei Ang về dịch tễ học 'TCM ở Singapore,
2001-2007 cho thấy tỷ lệ mắc cao nhất ở nhóm tuổi 0~4 tuổi, nam giới
chiếm ưu thể, dịch xảy ra trên toàn quốc và có tính chu ký, virus lưu hành trội hơn là Coxsackievưrus Al6 (CA16) trongcác năm 2002, 2005 va
2007 và EV71 năm 2006, 2 đỉnh dịch đã được quan sát, số mắc có thể
tăng 10 lần trong năm 2007, mặc các ỗ dịch nhanh chóng được khống
chế [50]
Hiện chưa cỏ nghiên cứu nảo về công tác quản lý bệnh TCM nảo được công bố,
Trang 3429
Chuong 2 DOI TUGNG VA PHUONG PHAP NGHIEN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu làcác cán bộ quản lý, giám sát phòng chống dịch
bệnh TƠM: tỉnh, huyện, xã trên địa bản toàn tỉnh và hồ sơ, bảo cáo về TCM tinh Bắc Ninh từ 2011-2014
- Lãnh đạo Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Tắc Ninh Lãnh đạo và
cán bộ giám sát bệnh truyền nhiễm Khoa Kiểm soát bệnh nhiễm và Vắc
xin, sinh phẩm
- Lãnh đạo Trung lâm y tế 8/8 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Bắc
Ninh lãnh đạo vả cán bộ giám sát bệnh truyền nhiễm Khoa Kiếm soát bệnh nhiễm nhiễm Vắc xin và sinh phẩm
- lãnh dạo Trạm y tế và cán bộ giám sát bệnh truyền nhiễm 126/126 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh
- TĨồ sơ, báo cav vé TCM qua hệ thống giám sát, phòng chống dich bệnh của tỉnh: Danh sách ca bệnh LƠM 2011-2014, Phiểu điều tra ca
bệnh TƠM, Báo cáo tổng hợp bệnh TCM các năm
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian : Nghiên cứu được thực hiện trong 10 tháng: từ tháng 9/2014
7/2015
- Địa diễm nghiên cứu: Trung tâm y tế dự phỏng tỉnh vả tại 8 huyện, thành phế, thị xã tính Bắc Ninh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.31 Thiết kê nghiên cứu: Thiết kế nghiên cửu theo phương pháp mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính
Trang 352.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu định lượng
- Mẫu cho nghiên cứu định lượng: Chọn mẫu toàn bộ, toàn bộ cán
bộ làm công tác quần lý bệnh truyền nhiễm, tay chân miệng tỉnh, huyện
xã tỉnh Đắc Ninh Phóng vẫn qua bộ câu hói 260 cán bộ trực tiến quản lý,
hướng dẫn, giảm sát phỏng chống bệnh TCM trên địa bản tỉnh Bắc Ninh: TTYTDP Dắc Ninh: 02 -Trưởng khoa Kiếm soát BTN&VXSP, cán bộ
giám sát dịch; "L'Y'T huyện, thị xã, thành phổ 16: mỗi dơn vị 02- Irưởng
khoa Kiểm soát BTN& IITV/AIDS, cán bộ giảm sát dịch; Trạm trưởng và cắn bộ giám sát phòng chống địch 126 Trạm y tế tuyến xã trong tỉnh
- Hồ sơ, phiểu điều tra, kết quả xét nghiệm, báo cáo bệnh TCM
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2014, gom 2.124 ca bệnh ghi nhận: năm
201114 155, nam 2012 la 1.070, nim 2013 la 488, nim 2014 là 411 ca,
137 trường hợp lấy mẫu và làm xét nghiém chin đoán
3.3.3 Phương pháp chọn mẫu định tính
Tiến hành thảo luận 5 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm
- Thảo luận với Lãnh đạo TTYTDP tỉnh, lãnh đạo TTYT huyện, thị
xã, thành phố: 01 cuộc12 người
- 02 cuộc thảo luận nhóm với cán bộ quản lý Khoa Kiểm soát bệnh
truyền nhiễm và vắc xin, sinh phẩm, TTYTDP tỉnh vả TTYT các huyện,
thị, thành phế:
- Ø2 cuộc thảo luận nhóm với đại diện Lãnh đạo Trạm Y tế và cản bộ
đột cuộc có 9 người, một cuộc 11 người
'LYT giám sát dịch bệnh truyễn nhiễm tuyển xã, mỗi cuộc 6 xã (10 -14 người) đại diện cho 4 huyện bắc và 4 huyện nam sông Duống
Các cuộc thảo luận nhóm nhỏ nhằm phân tích các khía cạnh về thực trạng quản lý bệnh TCM và giải pháp quản lý bệnh truyền nhiễm [CM tronggiai đoạn tới
Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu có chủ dich
Trang 362.4 Các biến số và chỉ số trong nghiên cúu
2.4.1 Nhóm biển số và chỉ số về thực trạng quân lý bệnh tuyển nhiễm,
tay chân miệng
Biến số và chỉ số về nguồn nhân lực:
- Tuôi
- Giới
- Thời gian tham gia công tác
- Thời gian tham gia công tác DCD
- 1Irình độ chuyên môn của cán bộ lảm công tác giám sát, phỏng chống
dịch bệnh
- Số lần tập hudn về phỏng chẳng bệnh dịch truyền nhiễm
- Số lần tập huan về phòng chông TCML
Nhóm các chi sé vật lực, các phương tiện được trang bị và sử dụng cho
công tác phòng chống bệnh truyền nhiễm
Trang thiết bị chấn đoán, trang thiết bị lây mẫu, vận chuyển mẫu, trang thiết bị thing tin bao cao BTN
Nhóm chỉ số về công tác kế hoạch, chỉ đạo, phòng chdng ‘TCM:
- Thông tin về hoạt động chỉ đạo phòng chống TCM
- Thông tin về kế hoạch phỏng chang TCM
- thông tin về hoạt đông phòng chống ‘TCM
- Thông tin về công tác hậu cần phòng chống TCM
Nhóm chỉ số về quản lý bệnh TCM:
- Thông tin vé quan ly ca bệnh TCM theo tháng
- Thông tin về quản lý ca bệnh TCƠM thco nắm
- thông tin về quản ly 6 dich
- Thông tin về quản †ý và điều trị bénh TCM
- Thông tin về quản lý tác nhân gay bénh TCM
Trang 37tò np
2.4.2 Nhóm chỉ số v vẫu tô ñnh hưởng đến công tác quân lý, phòng
chéng TCM
- Kiến thức về bệnh TCM của cán bộ v tế
- Công tác tham mưu cho chỉnh quyền của cán bộ y tế cơ sở
- Kinh phí hỗ trợ công tác phòng chống địch của chính quyền địa phương cho công tác phòng chống dịch bệnh TCM
2.5 Cách thu thập các chỉ tiêu nghiên cứu
~ Thu thập thông tin chung vẻ thực trạng bệnh TCM: diễn biến ca
mắc bệnh theo thời gian, địa điểm, tác nhân qua báo cáo, hồ sơ lưu trữ hệnh TƠM tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh
- Thu thập thông trì quản lý bệnh tay chân miệng tỉnh Bắc Ninh
qua bộ câu hỏi phỏng vấn cán bộ làm công tác quản lý phòng chẳng dịch
hệnh tỉnh Đắc Ninh và phỏng vẫn sâu
+ Cán bộ điều tra tuyến tỉnh (Khoa Kiểm soát bénh vic xin sinh
phẩm Bắc Ninh) phỏng vấn cán bộ quản lý tay chân miệng TTYT huyện,
thị xã, thành phố, giảm sát diều tra viền tuyển huyện
+ 8 cản bộ điều tra tuyến huyện phỏng vấn bộ quản lý tay chân
miệng các xã, thị trấn
2.6 Phương pháp phân tích số liệu
- Nhập số liệu bằng phÂn mềm Hxcel, Epil ata
- Xử lý số liệu bằng Excel, SPSS
2.7 Sai số và hạn chế của đề tài
- Sai số và hạn chế:
+ Ñố liêu thu thập dược qua hệ thống báo cáo thường quy theo
Quyết định 48/2010/QĐ-DYT ngảy 31 tháng 12 năm 2010, ghi nhận các
Trang 38trường hợp mắc bệnh tay chân miệng có các biểu hiện lâm sảng, đì khám
và điểu trị tại các cơ sở y tế nên chưa phan ánh hết số mắc bệnh tay chân miệng trên địa bản tỉnh
+ Phong vấn cán bộ quần lý tay chân miệng tinh Bac Ninh do
nhiều cán bộ thực hiện có thể dẫn đến sai sot
- Ilan chế sai sót
+ Củng cố hệ thống giám sát, phỏng chống dịch bệnh 'CM từ tỉnh,
huyện, xã
I Tập huấn cho các điều tra viên, cáo điều tra viên là lãnh đạo
Khoa kiểm soát bệnh truyền nhiễm đều có kinh nghiệm trong quản lý
bệnh TCM và kinh nghiêm điều tra
2.8 Vấn dễ dạo đức nghiên cứu
Kết qua thu được chỉ phục vụ cho việc nghiên cứu phòng chống
bệnh Iay chân miệng và bệnh truyền nhiễm trên địa bản tỉnh, không phục
vụ cho mục đích nào khác.
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ
3.1 Thực trạng công tác quản lý bệnh tay chân miệng trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh 2011-2014
3.1.1 Nhân lực, trang thiết bị quân lý bệnh truyện nhiễm và TCM
Bảng 3.1 Phân bố nhần lực quản lý, phòng chống TCM then giới
hon cán bộ nữ, liên 2u và thị xã Từ Sơn lại có tỷ lệ cán bộ nữ cao hơn
cán bộ nam, sự khác biệt này có ý nghĩa thông kê với p<0,05