Tại nạn thương tích là một trong những nguyên nhân gây tử vong, thương tật hàng đầu, đồng thời cũng là gánh nặng tài chính lớn đổi với nền kinh tế của các quốc gia Mỗi năm trên thế giới
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO BOY TE
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRUONG DAI HOC Y - DƯỢC
NGUYEN ĐỨC DONG
THUC TRANG VA MOT SO YEU TO LIEN QUAN DEN TAI NAN THUONG TiCH 6 BENH NHAN KHAM, DIEU TRI
TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH
Chuyên ngành: Y TE CONG CONG
Mã số: CK 62 72 76 01
LUAN VAN CHUYEN KHOA CAP II
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC:
PGS.TS TRINH XUAN DAN
THAI NGUYEN - NAM 2015
Trang 2Tai nan thong tich la mối hiểm họa mang tính toản cầu, nó để lại hậu
qua nghiém trọng không chỉ ở Việt Nam mà tắt cá các quốc gia khác trên thể
giới Tại nạn thương tích là một trong những nguyên nhân gây tử vong,
thương tật hàng đầu, đồng thời cũng là gánh nặng tài chính lớn đổi với nền kinh tế của các quốc gia
Mỗi năm trên thế giới có ít nhất 5,5 triệu người chất, gần 100 triệu người
{An lật vĩnh viễn đo tại nạn thương tích, trong đó trẻ em đưới 18 tuổi là đối tượng chịu ảnh hưởng rõ nhất Theo ước tính của 'Lễ chức y tế thế giới giai
đoạn 2006-2015, hàng năm tai nạn thương tích sẽ cướp đi sinh mạng của
§75,000 trở cm Tại nạn thương tích phê biển hơn ở cáo nước có thu nhập
thấp và trung bình so với các nước có thu nhập cao, chiếm khoảng 95% trường hợp tử vong do tai nạn thương tích trên toàn thể giới
Tại Việt Nam, cử mỗi giờ có khoảng 435 người bị tái nạn thương tích
Theo kết quả điều tra quốc gia Việt Nam năm 2010 cho thấy tai nạn thương
tích, cùng với bệnh tìm mạch, ung thư là một trong những nguyên nhân gây tử
vơng cao Tỉ suất tai nạn thương tích không tử vong cho tất cả các nguyên
nhân, tất cả các lứa tuổi ở Việt Nam là 2.092/100.000 đân/năm Cũng trong
năm 2010, số tử vong do tại nạn thương tích lên tới 36,869 trường hợp, chiếm
10,84% tổng số tử vong trong cả nước, tăng 6,8%⁄2 so với củng kỳ năm 2009 Cũng như các nước khác trên thế giới, tai nạn giao thông vẫn chiếm ưu thé
trong các nguyên nhân tai nạn thương tích ở Viết Nam Tỉnh riêng tại nạn
giao thông, kết quả điều tra tại 49 bệnh viện trong năm 2011, số người bị tai
nạn giao thông đến cấp cứu chiếm 40,9% tổng số các trường hợp lai nạn
thương tích 'Liếp sau tai nạn giao thông, đuôi nước là nguyên nhân đứng thứ
hai gây tử vong (chiếm 10% số tử vong nói chung), chủ yếu gặp ở lứa tuổi
Trang 3dưới 18 tuổi Các nguyén nan tai nan thuong tich khav 6 nude ta do tr Ui, Lai
nan lao động, ngã, vật sắc nhọn và ngộ độc
Tluyén Lương Sơn là mệt huyện của tỉnh mién mii [da Bình, với địa
hình là núi thấp và đồng bằng, điện tích 369,8541 kmẺ (2009) với dân số toan
huyện khoáng 97.446 người (2014) Huyện Lương Son có điều kiện cơ sở hạ
ting chưa thật sự phát triển, có nhiều đân tộc thiểu số củng chung sống (chủ
yếu là người Mường) với tập quán sử dựng nhiều rượu trong các sự kiên xã
hội (cưới hỏi, ma chay ) Đời sống kinh tế, trình độ học vấn của người dân ở
xmức chưa cao; bên cạnh đó là uông Lắc phòng chống, điều trị tai nạn thương tích côn gặp một số khó khăn Huyện lương Sơn đang trên đà phát triển nền kinh tế thị trường, thúc đây quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa với sự phát triển của khu công nghiệp lớn Lương Sơn Sự thay đổi đó kéo thoo tỉnh hình tai nạn thương tích tại huyện ngày cảng tăng và diễn biến phức tạp hơn, trở thành một vấn để bảo động tại địa phương Số người bị tai nạn thương tích
vào Bệnh viện da khoa huyện Lương Sơn qua 3 năm 2011, năm 2012 và năm
2013 lần lượt là 439 người, 487 người và 466 người [1], [2], [3] Câu hỏi đặt
ra là thực trạng lai nạn thương tích ở bệnh nhãn đến khám, điều trị tại bệnh viện da khoa huyện Lương Sơn hiện nay ra sao? Đó là lý do chúng tôi trên thành nghiên cứu đẻ tài “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tai nan thương tích ở bệnh nhân khám, điều trị tại bệnh viện huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình” nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1 Mô tả một số đặc điểm tại nạn thương tích ở bệnh nhân đến khám, diéu trị tại bệnh viện luyện Lương Son, tinh Hòa Bình từ tháng 09/2014 dến tháng 08/201 5
2 Phân tích mội sỏ yếu tÓ ảnh hưởng đến tại nạn thương tích ở bệnh
nhân khám, điễu trị tại bệnh viện huyện lương Son, tinh Hoa Binh
Trang 4ệm cơ bản về tai nạn thương tích
1.1 Mật số kha
1.1.1 Khải niệm thuật ngũ "Tai nạn thương tích"
Theo từ điển Tiếng Anh Oxford, "tai nạn" là một sự kiện bắt ngờ tình cờ
xây ra, không có nguyên nhân rõ ràng nhưng qua nhiều năm kinh nghiệm, người ta thấy rằng "(ai nạn thương tích" không phải là "tai nạn" mà là những
sự kiện có thể đoán trước được và phần lớn có thể phòng chẳng được
Tai nạn thương tích (TNTT) được định nghĩa là "Thương tến của cơ thể
(gó chủ định và không có chủ định) gây nên bởi sự phơi nhiễm oấp đối với
năng lượng mang tinh gay tốn thương (cơ học, nhiệt, điện, hoá học, v.v.) hay bởi sự thiểu vắng đột ngột của các yếu tố thiết yêu (ví dụ như thiếu ôxy trong chết duối, sức nóng gây chấn thương hay do giảm nhiệt" Trong đó năng
lượng cơ học là nguyên nhân thường xuyên gây nên tai nạn thương tích
Tai nạn thương tích gây tốn hại sức khoẻ người bị nạn và làm người này
phải nghỉ việc hoặc nghỉ học, cần chăm sóc y tế, làm hạn chế sinh hoạt bình
thường ít nhất một ngày hoặc làm chết người Do đó, việc phòng chống
TNTT lả một hoạt động hết sức uần thiết cho rất nhiễu quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Điểu đó đã được thể hiện thông qua các văn bản chính
sách về việc thực thi hoạt động phòng chống TXNTT [5], [27]
1.1.2 Phân loại tại nạn thương tích
1.1.2.L Phân loại theo chủ đích
Dựa vào chủ đích, người ta chia TNTT làm 2 loại
TU có chủ đích: 'TN'I”T xảy ra do sự việc xây ra một cách cô tỉnh của người gầy ra TNTT hoặc nạn nhân Ví dụ: tự tử, bạo lực,
Trang 5Tai nạn thương lich khéng chi dich: TNTT xay ra do su việu xảy ra một cách vô tỉnh, không có sự chủ ÿ gây TNTT của các đổi tượng Ví dụ: ngã, tại
niạn giao thông
1.1.2.2 Phân loại theo nguyên nhân: bao gồm các loại như sau:
* Tai nạn giao thông
- Tai nạn giao thông (TNGT) là những sự việc bất ngờ xảy ra trong quá
trình tham gia giao thông, gây ra bởi các phương tiện và người tham gia giao
thông Nghiên cứu của Nguyễn Mai Ilường (2012) cho thấy †ỉ suất TNGT ở
các tĩnh Ninh Binh, IA Nam va Bae Giang lần lượt là 2020/100.000 người, 3020/100.000 người và 1159/100.000 người Đồng thời nghiên cứu này cũng
cho thấy dưới 50,0% người đân biết quy định hạn chế sử đụng rượu bia khi lái
xo; tỉ lộ đối tượng có hiểu biết đúng về mức độ cho phép sử dụng rượu bia đối
Với người điều khiển ô tô và xe máy lần lượt là dưới 60,0% và 31,0%; có
38,1% trường hợp đã từng lái xe sau khi uống rượu bia và dưới 5,0% đối
tượng bị xử phạt đo vi phạm quy dinh [14]
- Nguyên nhân gồm: TNGT đo người tham gia giao thông, TNGT do
các phương tiên tham gia giao (hông, TNGT do đường xá chất lượng xấu và
TNGT đo thời tiết [41], [60], [71], [81]
* Ngã (không tính ngã ảo tại nạn lao động và tại nạn giao thông)
- Ngã là mật việc rất binh thường tronp sự phát triển của một con
người, đặc biệt đổi với mệt dita tré-hoc cach tap di, chạy, nhảy, leo trẻo và khám phá môi trường xung quanh Phần lớn các trường hợp ngã của người
lớn và trẻ em chỉ bị trẫy xước da hoặc bằm tim Tuy nhiên trong một số
trường hợp ngã vượt quá khả năng phục hồi của cơ thể dẫn đến các vấn để sức
khốe nghiêm trọng
~ Nguyên nhân: l3o trượt, vấp, bước hụt chân va đụng hay sô đẩy , ví
dụ như: ngã cao tử trên cây, mái nhả ; tính hiểu động của trễ ( chạy nhảy,
đuổi nhau, leo cấy )
Trang 6dân trong cộng đồng gặp TRTT thể loại ngã mỗi năm; ngã hay gắp ở nam giới
hơn nữ giới |52|, |53| gã cũng là một trong những nguyên nhân TNTT hay
Ây ra tử vong nhất ở những người trên 65 tuổi, với tỉ lệ khoảng 41 trưởng,
hợp tử vong đo ngã/100.000 người/năm [52], [533] [57] Ngã gây tử vong là
một trong những loại TMTT dang có xu hướng tăng nhanh, ví dụ như ở Mỹ tỉ
lệ ngã gây tử vong tăng từ 29/100.000 năm 1999 lên 41/100.000 năm 2004
1521 [53] [57], [63]
* Tai nạn lao động
- Tai nạn lao động (TNLP) là những diễn biến bắt thường về sức khỏe,
xãy ra bất ngờ trong lao động do công việc hoặc môi trường lao động gây
niên; làm nguy hại đến sức khỏe cả về thể chất lẫn tĩnh thân người lao động, thậm chí có thể gây tử vong,
- Nguyên nhân: TNLĐ do người tham gia lào dộng, TNLĐÐ do các
phương tiện, trang thiết bị lao động: TRNLD đo cơ sở - kiến trúc hạ tầng nơi
làm việc không đảm bảo, trang thiết bị phương tiên không đảm báo, hay do tỉnh trạng làm việc quá giờ/tăng ca Nghiên cứu của Demhs AE vả công sự
(2005) về chứng minh rẽ tác hại của lảm việc quả giờ, quá ca về TNTT [49]
- Kết quá nghiên cứu của Định Quốc Kỷ (2014) ở công nhân khai thác chế biến đá cho thấy tỷ lệ TNLD ở các công nhân cao (60,8%), chủ yếu là các
TNLĐ nhẹ (95,79%), vị trí chấn thương đo TNLĐ chủ yếu ở chỉ (75%),
nguyên nhần chủ yếu dẫn dến 'TNI.Ð là do chủ quan (50,5%), nhóm tuổi dưới
30 tuổi dễ xảy ra TRLĐ (66,7%) TNLĐ xảy ra chủ yếu ở nhóm công nhân có
tuổi nghề từ 1 đến 3 năm (70,8%) [16]
* Súc vật, động vật cần, đốt, húc,
- Sự tấn gông của động vật có thé là những mỗi nguy hiểm tiềm tàng
đối với con người [66] như chó - mẻo dại cắn, rắn cắn, ong đốt, bò húc, , khi
Trang 7bị những động vật này cắn, con người có thể bị đị ứng hoặc bị xãm nhập gây
bệnh bởi những tác nhân vi sinh vật khác |36], |46]
- Nguyên nhân: do sự thiểu hiểu biết của con người về động vật; trêu
đùa thú nuôi; do môi trường xung quanh không an toàn, kghiên cứu ở MIỹ
cho thấy có 12,9/100.000 dân bị chó cắn phải nhập viện cấp cứu mỗi năm; tương ứng với khoảng 914 trường hợp bị chỏ cắn cần nhập viện cấp
cứu/ngảy; tỉ lệ này đặc biệt cao ở trễ em; tỉ suất này cao nhất ở trẻ trai từ 5 - 9 tuổi chiém 60,7/100.000 dan [76]
* Pudi medc
- Đuối nước là khi có sự xâm nhập dột ngột và nhiều của nước hoặc chất dịch vào đường thé (mũi, mỗm, khi phế quản) làm cho khống khí chứa oxy không thể vào phối được
- Nguyên nhân: đo mọi người thiếu kiến thức về các yêu tế nguy cơ và
kỹ năng phòng duối nước; do mỗi trưởng có các yếu tổ nguy cơ như ao, hỗ,
- Nghiên cứu của IIwang V và cộng sự (2003) tại Philađelphia, Mỹ
cho thấy trong số các trường hợp duối nước thì phần lớn lả duỗi nước ở hỗ bơi chiếm 70,6%; tỉ lệ đuối nước ở bẵn tắm là 19,0% và đuối nước ở các sông
hỗ tự nhiên chiếm 10,4% [34] Đuối nước là một trong những nguyên nhân
pây tử vong cao trong các loại INTT Nghiên cứu ở Philippines cho thấy
hàng năm có khoảng 3000 người tử vong do đuối nước (chiếm tỉ lệ 0,439%
trong ting số tử vong các loại) và có hơn 1/3 (35,6%) là ở trẻ đưới 14 tuổi
(chiếm tổng số 3.2% tử vong các loại ở trẻ từ 0 - 14 tuổi) [40] Nghiên cứu ở
Queensland, Australia cla Belinda A Wallis va cộng sự (2015) cũng cho thay duối nước là một trong những nguyên nhân gây tản lật và tứ vong cao ở trẻ
em và thanh thiểu niên từ 0 - 19 tuổi [75].
Trang 8tiếp với các nguồn năng lượng như nhiệt, điện, hóa chất, để lại những tôn
hại về sức khốc cho con người
- Nguyên nhân: bỏng do nhiệt (nhiệt trớt, nhiệt khô), bổng do hóa chất
(acld-bazơ), bỏng do điện, bỏng do bức xạ
- Nghiên cửu của Nguyễn Viết Lượng (2010) tiến hành điều tra, khảo
sat tinh hinh dich tễ học bỏng trên 3.517/10.553 xã, phường, 215/631 quận,
huyện của 38 tỉnh, thành phố trong cả nước trong 2 năm liên Lục từ 2008 -
2009; cho thấy: hàng năm số nạn nhân bỏng trưng bình ở Việt Nam ước tính
khoảng 844.000 người, tương đương với khoảng 1% dân số nước ta, trong đó
trẻ em chiếm khoảng 50% Tuy nhiên số nạn nhãn bỗng được thu dung điều
trị tại các cơ sở y tế công lập từ tuyến huyện trở lên chỉ chiếm gần 50% số nạn
nhân bị bồng trên thực tế [19] Nghiên cửu của Aghakhani Nađer và công sự (2011) cho kết quá ứ lệ bệnh nhân bị bỗng do lửa là nam giới chiêm 39,2% và 53,2% Tỉ lệ bệnh nhân bị bồng hơn 40% cơ thể là nam giới chiếm 42,0% và 30,1% nếu là nữ giới |38| Nghiên cứu của Moblcy C và công sự (1994) cũng
cho thầy tỉ lệ bóng TNTT chiếm tương dối cao [59|
* Ngô độc: hóa chất, thực phẩm
- Ngô dộc xảy ra khi một chất võ cơ hoặc hữu cơ dạng khí, lỏng hoặc
rắn lọt vào cơ thể và gây tác động xấu cho sức khỏe con người Gầm ngộ độc
cấp đới chất độc vào cơ thể và gây nguy hại tức thì hoặc sau một vài gid) va ngô dộc mãn (khi con người thường xuyến tiếp xúc với chất độc liều lượng
thấp, lâu đần tác hại đến các cơ quan nội tạng trong cơ thể) [44], [62]
- Các ngộ độc thường gặp: hóa chất (chất tÂy rửa, xăng dầu, thuốc trừ sâu, ), thuốc uống (quá liều, quá hạn sử dụng, nhằm thuấc, ), khí (khí ga, khói than tổ ong), thức ăn có chất độc hoặc thức ăn không đầm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm
Trang 9* Ty ti: La nhimg trường hợp chấn thương, ngộ độc, hoặc ngạt do chính nạn nhân tự gây ra với mục dích đem lại cái chết cho chính họ Đây lả
một vấn để hay gặp ở thanh thiểu niên [61]
* Bạo lực trong gia dình, xã hội: 1.4 hanh déng sit dung vil luc him doa
hoặc đánh đập người, nhóm người, công đồng khác dẫn đến chấn thương, tử
vong, tốn thương tỉnh thần, chậm phát triển Một trong những vấn đề còn tồn
tại ở một số khu vực, quốc gia là tình trạng bất bình đẳng giới, nhiều phụ nữ
phải chịu đựng tỉnh trạng bạo lực [45], [55]
* Khác: Là trường hợp khác ngoài các trường hợp như trên như: hác dị
vật, sặc bột, sét đánh
Trong mỗi nghiên cứu khác nhau thì tỉ lệ các loại TNTT sẽ khác nhau
Ví dụ như trong nghiên cứu về mô hình TNTT của Phạm Tuấn Ngọc (2013)
trên đối tượng lả người bệnh công an điều trị ni tru tại bệnh viện 198 thi
TNGT là nguyên nhân chủ yếu trong mê hình TNTT chiếm 56.7%, tử nạn sinh hoạt và thể dục thể thao chiếm 33,39, tai nạn khi lảm nhiệm vụ là 5,2%
vả tai nạn khi tập luyện là 4,8% [20]
1.1.3 Hậu quả của tai nạn thương tích
Theo Tổ chức Y tế thế giởi (WHO), TNTT chiếm 119% gảnh nặng bệnh
†ật toàn cầu, là một trong những nguyên nhân nhập viện hàng đầu, là nguyên
nhân chính gây tàn phế, làm mắt khả năng sống tiềm tảng Mỗi năm trên thé
giới có khoảng 5,5 triệu người chết vì các loại tai nạn thương tích
Các chỉ phí hàng năm về xã hội và y tế của tai nạn thương tích được
tước tính là vượt quá 518 tỉ L:8I2 tỉnh trên toán thể giới Tai nạn thương tích
chiếm lên tới 1⁄3 của tất cả các trường hợp nhập viện (WIIO 1989) Bên cạnh
đó là chỉ phí cho các dịch vụ oấp cửu, các chỉ phí cho việc tiếp tục điều trị, phục hồi chức năng và mất khả năng lao động do cả tử vong và tản tật pay
niên Người ta ước tính rằng chi phí cho việc điều trị cho mỗi trường hợp tử
vong ở Mỹ khoảng 317 nghìn USD trong năm 1985, 34 nghin USD cho mỗi
Trang 10trường hợp nhập viên và 300 LISD cho mỗi trường hợp tu nạn thương tích không cần nhập viên (Rice vả công sự 1989)
Tại Mỹ, TNTT chiểm 40,8% số năm sống tiềm tàng bị mắt, chỉ phí ước tỉnh vào khoáng 158 tỉ USID/năm cho cả chấn thương gây nên tử vong và chắn
thương không gây nên tử vong; tản tật do tai nạn thương tích làm mất khả
năng hoạt động bình thường vào khoảng 3 ngày/ngườinăm Nghiên cứu khác
ciia Seifert Julia (2007), cho thay ước tỉnh tổng số chỉ phí cho TMIT ở Mỹ
năm 2000 là 80,2 tỉ USD; trong đó có 1,1 tỉ USD cho bệnh nhân đột tử; 33,7
ti USD cho bệnh nhân nội trú và 45,4 tỉ USD cho bệnh nhân ngoại trú Mặc
dù trong tổng số bệnh nhân LNFU, chỉ có 4%a cần nhập viện nhưng có tới 42,0% chỉ phí đành cho TNTT lại thuộc về nhóm bệnh nhân nảy [70]
Tai Ai Cập, tai nạn thương tích chiếm 7834 số năm sống tiềm tàng bị
mất và 1U - 30% của tất cả các trưởng hợp nhập viện Ở Thái Lan, ước tính cho thấy rằng chỉ phí cho Lai nạn thương tích chiếm vào khoảng 2% sản phẩm quốc nội, không tinh đến các chỉ phí cho Làn phế lâu dải Tại Ân Độ, nghiên
cứu cho thấy chỉ phí trung bình cho TNTT là 388 USD (95%CI: 332 - 441)
cho mỗi lần nhập viên và 12 tháng sau khi bị TNTT là 1046 USD (95%
§71 - 1221) Chị phí y tế cho các trường hợp TNGT khi phải nhập viên là 400
USD (95%CI: 344 - 445) và chỉ phí y tế cho những trường hợp TNTT không
do TNGT là 369 USD (95%CI: 313 - 425) [64]
Nghiên ctu tai Queensland, Australia cia Aiken L.M va céng sự (2010) cho kết quả những bệnh nhân cao tuổi bị TNTT thi sẽ có thời gian nằm việc trung bình là # ngày, tỉ lệ sống sót là 95,0% [39] Một nghiên cứu về chỉ phí thuốc điều trị do TNGT ở Thải lan cho thấy trong tổng số 3723 bệnh nhân TNGT thi sé tiền trung bình của mỗi bệnh nhân là 18,20 USD; thời gian hay xuất hiện tại nạn là từ 18h00 — 24h00 với tổng số chỉ phí thuốc do TNGŒT năm
2006 sẽ là 63,408 USD [67]
Trang 11khả năng bị trầm cảm cao hơn 1,33 lần so với bệnh nhân không bị NT,
Mặc dù các ảnh hưởng của TNTT giảm dần theo thời gian tuy nhiên sau khi
bị TNTT thì chấn thương sẽ liên quan mật thiết có ý nghĩa thống kê với cuộc
sống của bệnh nhân trong vòng 10 năm sau TNTT [72]
Tại Việt Nam, kết quả điều tra liên trường về chin thương đã cho thấy chân thương do tai nạn thương tích là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu dối
với học sinh Việt Nam, 75% các trường hợp tử vong học sinh là đo chấn
thương thì chỉ gó 12% gáu trường hợp tứ vong là do các bộnh truyền nhiễm
và tử vong do các bệnh không truyền nhiễm chiếm khoảng 13% Rõ rằng
sing gánh nặng của chắn thương lả rất lớn Nếu như tải cả chấn thương gây
tử vong ở học sinh dược ngăn chăn, sẽ tăng kỳ vọng sống lúc mới sinh lên 7
năm Chân thương chiểm 2/3 số trường hợp tử vong ở các nhóm tiểu học và
vị thành niên, vi vậy Lý suất Lử vong ở các nhóm này sẽ không giám nếu như
các hoạt ding phòng chống chin thương không được quan tâm dúng mức
Về chân thương không gây tử vong, tỷ suất mắc chấn thương không
gây tử vong là 5449/100.000 có nghĩa là có khoảng 5,5% người Việt Nam bị
thương trong năm đó, với mức độ nghiêm trọng đủ đễ phải cần đến can thiệp
y tế hay phải nghỉ học hoặc nghỉ làm ít nhất một ngày
theo số liệu của Hộ Y tế trong vong 5 nam gin day (2006 - 2010) cho
thấy số lượng vả tý suất mắc tai nạn thương tích ở nhóm đưới 19 tuổi qua các
năm có điễn biến thất thường và vẫn ở mức rất cao, trung bình mỗi ngày có 1.191 trường hợp bị tai nạn thương tích, tỷ suất tử vong năm 2006 là
1.0009/100.0000, năm 2009 là 1.616/100.000; năm 2010 là 1.455/100.000.
Trang 12Chỉ phí do Lai nạn thương tích là rất lớn bao gồm cả chỉ phí cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoé và phục hồi chức năng (chỉ phí trực tiếp), chỉ phi
giản tiếp bao gầm công việc nhà không thực hiện được, mit kha ning kiém
sống, chỉ phí cho người chăm sóc và gia đình phấi chăm sóc Tai nạn thương
tích tạo ra những gánh nặng vô củng to lớn về mặt xã hội, kinh tế và y tế đối với nạn nhân và gia đình họ và có thể đây các gia đình đến nghẻo đói
Nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính va cộng sự (2011) về tình hình cấp
cứu TNTT tại bệnh viện Việt Đức trong 2 năm cho thấy có tổng số 62.220
trường hợp khám cấp cứu tại bệnh viện da TNTT; nam 45.393 trường hợp, chiếm 72,9%, nữ 16.836 rường hợp, chiếm 27,1% TNGŒT' có 35.753 trường
hợp, chiếm 57,3%, trong đó có 12.038 bệnh nhân chấn Thương sọ não, chiếm
33,7%, số chấn thương sọ não do không mang mũ bảo hiểm chiếm 27,39%
'ƑNGT liên quan xe máy có 14.484 trưởng hợp, chiếm 40,5% Tử vong và
nặng về có 2220, trong đó chủ yếu đo chắn thương sọ não có 1525 trường hựp chiếm tý lệ 69,0% [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Chính (2013) về TNTT cho thấy chi phí
trung bình cho mỗi ga nhập viên do TNTT là 6,5 triệu đồng, cao nhất là 3§
triệu déng và thấp nhất là 353.000 dng, Chỉ phí trung bình do nguyễn nhân
TNGT là cao nhật (7.865.000 | 5.242.000 đằng) và chỉ phí do tai nạn giao
thông cũng chiếm tỷ lệ cao nhất so với tổng chỉ phi do tai nạn (57,8%) Mức
chi phi từ dưới 5 triệu chiếm tỉ lệ cao nhất với 47,1%; mức chỉ phí từ 5 - lŨ
triệu chiếm 31,1% vả chỉ phi trên 10 triệu đồng chiếm 21,83% [7]
1.2 Tình hình tai nạn thương tích trên thể giới và ở Việt Nam
1.2.1 Tai nạn thương tích trên thể giới
TNTT phê biển hơn ở các nước có thu nhập thấp và trung bình so với
các nước có thu nhập cao, chiếm khoảng 95% trường hợp tử vong do TNTT
trên toàn thế giới Nghiên cửu ca Linnan va cong sw (nim 2007) cho thấy ti
suất tử vong do TNTT hầu hết là sao hơn trưng bình cúa WHO ước lượng,
Trang 1313
TNTT để lại hậu quả, gánh nặng vô cùng nghiêm trọng đối với các cá
nhân như nghỉ học, nghỉ làm, cần được điều trị, nhập viên, thâm chí để lại
thương tật suốt đời và tử vong Không những thế, TNTT tạo ra gánh nặng kinh tế lớn đối với các quốc gia
Hình 1.1 Mức độ nghiêm trọng của TNTT
TNTT có chủ đích và không chủ đích hiện nay đang là vấn đề nổi côm
của Y tế công cộng Theo số liệu thống kê của WHO trong những năm gần đây cho thấy, tỷ lê các bênh truyền nhiễm có xu hướng giảm, nhưng tỷ lệ mắc
và tử vong do chấn thương có xu hướng gia tăng Hàng năm, trên thế giới có
khoảng 5,5 triệu người chết, nghĩa là khoảng 16.000 người chết mỗi ngày,
kèm theo mỗi trường hợp tử vong thì có hơn vài nghìn người bị TNTT, trong
đó rất nhiều người bị di chứng thương tật vĩnh viễn
Các số liệu của WHO cũng chỉ ra tại các nước đang phát triển đang có
sự “chuyển dịch dịch tễ học” từ mô hình bênh tật mà chủ yếu là các bệnh
nhiễm trùng sang mô hình bệnh tật được chi phối chủ yếu bởi các bệnh không
truyền nhiễm và chấn thương Khoảng 80% gánh năng TNTT nằm trong các
Trang 14nước đang phát triển mà các nước này chiêm 80% dân số thể giới Phân tích
theo ving địa lý cho thấy TNTT có tỷ lệ tử vong cao nhất thuộc về các nước
có thu nhập thấp hoặc trung bình
Thân tích theo nguyễn nhân cho thấy TNGT dường bộ xếp hàng dầu trong số các nguyên nhân gây tử vong do thương tích trên toản thế giới
TNGT vẫn xếp hàng đầu trong số các nguyên nhân gây tử vong với hơn 3.000
người trên thế giới chết mỗi ngày do TNGT dường bộ và mỗi năm có trên 260.000 trẻ em đưới 19 tui chết vi TNGT
Phan tích theo giới tính và độ tuổi cho thấy trên thể giới, thương tích xây ra ở nam giới gấp đôi so với nữ giới nhất là Châu Phi vả Châu Âu Tuy nhiên, ở một số vừng tử vong do tự tử và bỏng rất cao Các nguyên nhân hang đầu gây lử vong do tái nạn thương tích ở nhóm 5 - 14 tuổi gồm TNGT đường bộ và chết đuối Các nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do 'NT'T ở nhóm 15 - 44 tuổi, bao
gồm TNŒT đường bộ và bạo lực Tử vong do TNGT đường bộ và bạo lực cá
nhân ở năm giới cao gấp 3 lần nữ giới
Tại Thái Lan, từ năm 1969 TNTT đã là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến
tứ vong, tỷ lệ tứ vong tăng lên gấp hai lần trong những năm từ 1975 - 1982 (tăng tử 16 tới 33 người/100.000 dân) Trong năm 1983 có gần 3 triệu người
bị TNTT đã điểu trị trong các bệnh viện và có 31.000 trường hợp tử vong
Giảnh nặng kinh tế của chấn thương ting lên không ngừng, chỉ riêng chi phi
trực tiếp cho TNTT đã lên tới 1,5 triệu USD trong năm 1987
Tại Ăn Độ, tử vong hàng năm liên quan tới TNTT được ước tỉnh vào
khoảng từ 130.000 - 650.000 8ố giường trong bệnh viện đành cho chấn
thương chiếm vào khoảng 15% Trong số TNTT thì hàng năm tại Ản Độ có
khoảng hơn 100.000 trường hợp tử vong và khoảng một triệu trưởng hợp tản
phế do bỏng gây nền
Tại khu vực Đông Nam A TNGT đường bộ là vấn đề y tế công công
hàng đầu của tất gả các nước trong vùng: xếp hàng thứ hai là tại nạn có liên
Trang 1515
quan đến lao động, thứ ba là bỏng, tuy nhiền đuối nước ở Bangladush, thiên
tai la & Triểu Tiên và ngõ độc ¢ Indonesia được xem lả vấn để quan trong
hàng đầu TẤt cả các nước trong vùng phải đối mặt với vấn dé bạo lực trong thanh niên, phụ nữ và học sinh
Ở Mỹ, các nguyên nhân gây nên chắn thương chủ yếu là do các phương,
tiện giao thông có động cơ mả chủ yếu là đo ô tô, sau đó là các nguyên nhân
như ngã, cháy, bỏng và giết người
1.2.2 Tại nạn thương tích tại Việt Nam
Theo số liệu bảo cáo về thực hiện Chính sách quốc gia phòng chống lai nạn thương tích giai đoạn 2002-2010 của Bộ Y tế: trưng bình hàng năm có
khoảng 900.000 trường hợp mắc TNTT trong đỏ có trên 34.000 người tử
vong Tỷ suất tử vong trung bình do TNTT trong 4 năm gần đây (2007-2010)
là 45,4/100.000 người Dứng đầu là tỉ lệ tử vong do LNGL chiếm 44,8%
trung bính trên 15.000 người tử vongínăm Thứ 2 là đuấi nước trung bính
6.000 người tử vong/năm, trong dó trẻ em dưới 19 tuổi chiếm trên 50% Đuối
nước còn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do TNTT ở trể em
Tử vong do TNTT không chủ ý lả nguyên nhân thir ba trong các
nguyễn nhân gây tử vong (chiếm pần 11% số trưởng hợp tử vong), sau các
bệnh về tim mạch (15%) và bệnh truyền nhiễm (159%) Tỷ lệ tử vong đo TNGT đường bộ tăng tử 26,7/100.000 năm 2000 lên 30,4/100.000 năm 2007, chiếm một nửa trong tổng số ca tử vong do TNTT và cao gấp hai lần so với các nước thu nhập cao (16,6/100.000) Trong khi đó, các nạn nhân TNTT
được cấp cửu ngay tại hiện trường là rất ít (5 - 10% nạn nhân được sơ cấp
cứu), hoặc nếu được cấp cứu thì chất lượng sơ cấp cứu côn kém (khoảng 50%,
là sơ gấp oửu không đúng) Năm 2008, số trường hợp tử vong do TNTT là 34.779 người, tý suất tử vong chưng là 43,84/100.000
Theo kết quả tổng hợp số liệu tử vong từ 2005 - 2010 của Cục Quản lý
môi trường y tế, Bộ Y tế cho biết, trung bình có 10.334/11.112 xã của 63/63
Trang 16tỉnh thành phố trên cả nước có báo cáo số liệu tử vong hang năm Tỷ lệ tử
vong do TNTT giao động từ 11-13% tổng số tử vong cho các nguyên nhân
TNGT luôn là loại hình có tỷ lệ tử vong cao nhất (chiếm 18 - 20 người trên
100.000 dân), tiếp theo là đuối nước tự tử và ngộ độc Riêng với trẻ em và vị
thành niên độ tuổi dưới 19 tuổi thì đuối nước lại là loại hình TNTT có tỷ lê
cao nhất và đứng thứ 2 là TNGT Điều này khuyến nghị những biện pháp can thiệp phòng chống TNTT khác nhau ở những nhóm đối tượng khác nhau
Ty suất /100.000nguên nan
19.75 1s
Hình 1.2 T suất từ vong do TINTT trung bình theo nguyên nhân 2005-2010
Theo số liệu báo cáo thống kê của Cục Cảnh sát giao thông đường bộ -
đường sắt, trong thời gian từ 1996 - 2010 cho thấy:
sono
san
—C Số vụ —E— Sử mui chết —K— SỐ mgười bị thương:
Hình 1.3 Tình hình tai nạn giao thông tại Liệt Nam từ 1996 - 2010
Trang 17Số vụ TNGT có xu hưởng giám nhưng số người chết Jai ting hơn Năm
2010 có 13.492 số vụ, tăng 3%, 11.516 người bị thương (0,7%) và 7.914
người chất, giảm 1,3%; nhưng số vụ TNGT nghiém trong tang cao véi 141 vu
đặc biét nghiém trong lam chết 439 người, bị thương 456 người tầng 8,5%; số
vụ vả số người chết tăng 11,4%
Thân tích tỉnh hình TNTT năm 2009 tại 59 tỉnh/thành phố có 1.121.113
trường hợp mắc TNTT, trong dó có 7.799 trường hợp tứ vong chiếm tỉ lệ
0,7% giảm 0,08% so với năm 2008 Từ số liệu của 51 tỉnh có báo cáo tình hình TNTT hai năm 2008 vả 2009 cho thấy tổng số mắc năm 2009 lăng 31.757 trường hợp so với năm 2008
Nghiên cứn của Lê Thị lương Giang (2002) về thực trạng và một số
yếu tổ ảnh hưởng đến chấn thương giao thông lại cộng đồng dân cư huyện
Chi Linh, tỉnh Hải Dương cho thấy tỉ lệ TNTL do giao thông chiếm 37,3%
[9] Nghiên cứu của Nguyễn Thủy Linh (2011) cho thấy người điêu khiến xe
mảy có nguy cơ cao bị TNGT Lit 71.7% - 81,3% G Ha Nam va Ninh Binh, thường xắy ra từ 13h30 đến 23h30; tập trung nhiều từ 19h30, có tới 40,3%
bệnh nhân sử dụng rượu bia trước khi tham gia giao thông: trong đó người
điều khiển phương tiên có cần trong máu ở Hà Nam là 65,3% và ở Ninh Bình
là 92,3% Nẵng độ cồn trong máu trên mức 50 mg/dl chiếm 27,9% Người lái
xe máy vượt mức cho phép chiếm 83,1% và người lải 6 tê vượt mức cho phép
chiếm 4,0% Những người nảy chủ yêu uống rượu bia ở quán hàng (&8,5%)
và có 87,3% bệnh nhân không biết quy định nồng độ côn trong máu [17]
Đổi với TNTT không gây tử vong, TNGŒT cũng lả nguyên nhân hang
đầu với tỉ suất 1.400/100.000 đân, ngã xếp hàng thứ hai với tỉ suất
1.297/100.000 đân, vật sắo là nguyên nhân TNTT đứng hàng thử ba với hơn
2000 trường hợp mỗi ngày LNT'T do động vật cắn, tân công là nguyên nhân
đứng hàng thứ tư gây ra chấn thương không tử vong trung bình có khoảng
1.800 trường hợp.
Trang 18Nghiên cứu trên 1111 trường hợp TNGT vảo điều trị nội trú tại bệnh
viện da khoa Phê Nói trong một năm từ 01/6/2011 dến 01/6/2012 của tác piả
Đỗ Văn Tả (2013) cho thấy: Tỉ lệ bệnh nhân TNGT khám chiếm 1,32%, điều trị nội trủ chiếm 5,55% Tỷ lệ bệnh nhân TNGT tử vong cao gấp 7,2 lần tỷ lệ tứ
vong chung Về đặc điểm dịch tễ học- 'Iÿ lệ bệnh nhân nam 68,23%, nữ 31,77%, nhóm tuổi 20 - 29 chiếm tý lệ cao nhất 39,3%, tỷ lệ công nhân cao nhất chiếm 35,194,
nồng dân 33,4% Tần suất xấy ra TNGT: 1rong ngày: 06 -12h: 39,2%, 12 - 18h
29,9%; 18 - <24h: 22,5%, các ngày trong tuần, các tháng trong năm: tương
đối đồng đều, bệnh nhân vào viện trong ngày: 6 - 18h: 64,4%, 18 - 24h
24,4%; thời gian từ khi bị nạn đến khi vào viện: từ 2 - 06 gid 68%, dia điểm
xảy ra TNGT: đường liên huyện: 51,31%, đường liên tỉnh: 34,38%, đường
liên xã 14,31% [25]
Năm 2004, nghiên cứu do Bộ Y tế, U¥ ban Dan số, Gia đình & Trẻ em
và DNICTF thực hiện đánh giá kiến thức, nhận thức và thực hành của cộng
dỗng về phòng chống TMTT ở học simh và mô hình truyền thông ở 8 tỉnh,
thành phố trong cả nước nhằm thiết kế các hoạt động truyền thông cho phù
hợp với từng đối tượng để nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi của người
lớn và học sinh trong phòng chống TNTT,
Theo bảo cáo của Viện Chiến lược và Chính sách Y tế tại một số địa
phương năm 2000, tỷ lệ học sinh chấn thương chiếm 24% trong tổng số, đứng,
thử hai sau nhóm cán bộ công nhân viên Theo báo cáo tống kết đảnh giá dự
án phòng chống TNGT đường bộ Việt Nam năm 2009 của Bộ Y tế thì Binh
Duong là tỉnh có nhiều bệnh nhân nhập viên do TNGT nhất với 29.907 trường hợp; tiếp theo lá Đà Nẵng với 20.535 trường hợp và thấp nhất là ở Yên Bãi với 7370 trường hợp nhập viện Kiến thức về sử đụng mũ bảo hiểm, uống
rượu bia và chấp hành luật khi tham gia giao thông của người dân cũng là
những van dé còn nhiễu bắt cập [74]
Trang 1919
Nghién cứu của Nguyễn Thủy Quỳnh và Phạm Việt Cường (2011) về
TNTT học sinh tiểu học tại thành phố Đà Nẵng cho thấy tỷ suất TNTT học
sinh tiểu học là 387/100.000 Sáu nguyên nhân gây TMNTT không tử vong
thường gap đối với trễ là ngã, chân thương giao thông, bỏng, chân thương do vật sắc nhọn, động vật tắn công và đuối nước; 3 nguyễn nhân hàng đầu gây
TNTT Nguyên nhân hang đầu gây tử vong do TNTT ở học sinh tiểu học là
đuối nước và ngã [23]
Nghiên cứu của Đoàn Phước Thuộc (2012) tại thành phố 1luế trên trẻ
em dưới 5 tuổi cho thấy tỉ lệ trẻ bị TNTT trong năm là 5,5% [28]
Nghiên cứu của lê Thái Bình và cộng sự (2014) trên 2.100 hộ gia đình
với 6993 đối tượng tại thị xã An Nhơn, tỉnh Binh Định có một số kết quả như
sau: Tỷ lệ TNTT theo nhân khẩu lả: 4,75% (332/6.993) và tỷ lệ TNTT theo số
hộ điều tra là 15,62% (328/2.100) 1ỷ lệ nam giới mắc TNI'T nhiều hơn nữ
giới (58,4% so với 41,6%) Tỷ lệ mắc TNTT theo trình độ chuyên môn chủ
yếu ở nhóm học vấn là THƠS (40.4%) và tiểu học (34,9%) Ty lệ mắc TNTT
cao nhất ở nhóm người lảm nông nghiệp (44,6%) [4]
Nghién cứu cũa Nguyễn Thị Chính và Lã Ngọc Quang (2013) cho kết quá tỉ lệ bệnh nhân nam lả 66.1%, nữ là 33,9% bị TNTT Tuổi trung bình là
37 tuổi, cao nhất là 92 tuổi, thấp nhất là 2 tuổi Có 5 nhóm nguyên nhân chính nhập viễn diều trị tại thời điểm nghiên cứu: TNGT, TNI.ĐÐ, bạo lực/xung đột,
ngã, ngộ độc Trong đó chủ yếu là TNGT 139 trường hợp (48,1%), sau đỏ là ngã 95 trường hợp (32,9%) Thời gian nằm viện trung bình là 4,9 ngày, nhiều
nhất là 24 ngày và ít nhất là 1 ngay [8]
Nghiên cứu của Lê Iẳng Nhung (2014) tại 1à Nội, Thừa Thiên Huế va thành phé 118 Chi Minh cho thấy tỉ suất mắc TNTT trên địa bàn nghiên cứu
năm 2013 là 682/100.000 người TÌỈ suất tử vang do TNTEI năm 2013 là
46/100.000 người và đang có xu hướng gia tăng [Z1].
Trang 201.3, Các yêu tố ảnh hưởng đến tai nạn thương tích
1.3.1 Các pêu tô xã hội
Tủy thuộc vào đặc điểm kinh tế và xã hội mà mỗi vùng, mỗi quốc gia
có những dic điểm về yếu tố nguy cơ khác nhau Con người chúng ta, hàng,
ngày phải hoạt động làm việc, học tập, vui chơi giải trí, kể cả việc chúng †a ăn
ngủ, nghỉ đều có các yếu tố nguy cơ gây TNTT Theo WIIO nhận định với đà
gia ting như hiện nay, tởi năm 2020 TNT sẽ là một trong ba nguyên nhân
gây ra tử vong và bệnh tật nhiều nhật trên toàn cầu TIiện nay ở các nước dang
phát triển TNTT được coi là hậu quả không thé tránh khối Sự gia tăng về cơ
giới hóa về giao thông, sự đô thị hóa và sự thay đối công nghệ là một trong,
những nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng vẻ tình trạng TNTT ở các nước này
Ở những nước kinh tế - xã hội phát triển cỏn thấp cũng để gây ra TNTT do
lửa, đánh nhau, đuối nước
1.3.2 Các yêu tổ cả nhân
- Yếu tố giới tính, tuổi tác, sứ dụng rượu bia và các chất kích thích
khac [51], [65], [69], [73] Nghiên cứu của Dặng Thị Anh Thư và Võ Văn
Thing (2009) ở vùng duyên hải miễn trưng cho thay có mối liên quan giữa
tỉnh hinh TNTT với tuổi dời, giới tỉnh, trình độ học vẫn, tình trạng hôn nhần,
nghề nghiệp và việc thực hành phỏng chống tai nạn do ngã từ trên cao [26]
- Yếu tố tâm lý xã hội như sự căng thẳng thần kinh, công việc dơn
điệu, quan hệ trong gia đỉnh vả xã hội không tốt có thế đẫn đến TNTT Nghiên cứu ở Campuchia cho thấy có nhiều lý do để người điều khiển xe gắn
máy không sử đụng mũ bảo hiểm như việc quên không mang mũ bão hiểm
nhưng quan trọng là những yếu tố tâm lý như cảm thấy bất tiện, cảm thấy
không thoải mái, không sảnh điệu [68]
~ Đặc tính cá nhân như cầu thả, không cần thân: Nghiên cứu của Đoàn
Phước Thuộc (2012) cho thấy có mối liên quan giữa thời gian chăm sóc trễ
với tình hình TMTT cúa trẻ Những người chăm sóc trẻ thường xuyên thì tý lộ
Trang 2121
TNTT thấp hơn những trẻ được chăm sóc không thường xuyên Khi trẻ ở nhà với người giúp việc trồng thi xây ra TNTT của trẻ lá lớn nhất (29,5%) và nếu
đứa trẻ được bổ mẹ trồng chỉ có 2% bị TNTT Tỷ lệ TNTT của trẻ khi người
chăm sóc có trẻ không được chăm sóc thường xuyên, tỷ lễ TNTT 8,1% cao hơn trẻ được chăm sóc thưởng xuyên: Người giúp việc chăm sóc thì tỷ lệ
TNTT 29,5% cao hơn bề mẹ, ông bả chăm sóc; người chăm sóc trễ có nghề
nghiệp nông dân, sinh viên và công nhân tỷ lệ TINUT cao hơn nhóm nghề
khác, nhóm người chăm sóc lả cán bộ tỷ lệ thấp nhất 0,7% Người chăm sóc
có trình độ học vẫn tiểu học, tỷ lệ TNTT cao nhất 18,8% (p < 0,05), trình độ
học vấn THƠS (6,4%), trình độ học vấn THPT (4.5%) Điều này chứng tỏ
người chăm sóc trễ càng có trình độ văn hóa thi càng giảm được tỷ lệ TNTT
của trớ |28|J_ Nghiên cửu của Nguyễn Thúy Quỳnh (2012) cũng cho thấy sự
- Yếu tố bệnh lý như mắc một số bệnh mãn tỉnh, mệt mỏi trong lao
động, học tập, chơi thể thao quá sức |37J, |42], |43], 147], [56]
- Kiến thức kinh nghiệm, hành vi: Dây là nhóm yếu tổ ảnh hưởng
khong nhé đến công tác phỏng chẳng TNTT Tuy nhiên, trên thực tế thi kiến
thức, thái dê, thực hành (KAP) phỏng chống TNTT của người dân có sự khác
nhau tủy theo từng nghiên cứu Nghiên cứu của Nguyễn 114i (2006) cho thay
có 97,7 học sinh THPT quan tâm khi nghe thấy TMTT; 92,2% học sinh cho
răng TNTT có thế phòng trảnh được, 98,6% cho răng truyền thông về giáo
duc để phòng tránh TNTT là cần thiết và 98,8% đồng ý tham gia khi có tổ
chức tuyên truyền; 18,0% mô tá có hành vi thực hành các biện pháp phòng,
tránh các loại TNTT Nghiên cửu nảy cũng cho thấy mỗi liên quan giữa kiển
thức, thực hành chung với TNTT; ngoài ra còn có một số hành vi khác liên quan tới TNITT như: không đã bóng dưới lỏng đường, cạnh đường sắt, đưa tay
xin đường khi rẽ, không chui rào; đánh đu cánh cửa; trẻo lên ghế; không để
lẫn thức ăn với hỏa chất khác; không đi chân đất khi ở ngoài nhà, không
Trang 22nghịch ö điện với thiết bị điện |10J Nghién ciru cua Nguyén Thi Hoa (2005)
ở trẻ em 10 - <16 tuổi về TNTT cho thấy có 25,4% trẻ em có kiến thức đạt
(Eá lời đúng từ 70,0% trở lên các biện pháp phòng tránh TTT nghiên cửu),
có 87.8% trẻ cm quan tâm khi nghe thấy TNTT; 91,3% trẻ cho răng TNTT có thể phòng trảnh được; 98,3% cho rằng truyền thông giáo dục về phòng tránh
TNTT cho trẻ em là cần thiết và 95,5% đồng ý tham gia truyền thông khi có
tổ chức tưyên truyền Về thực hành thì có 32,3% trẻ mô tả thực hành thường
xuyên các biện pháp phòng tránh các loại TNTT [11] Nghiên cứu nảy cũng
cho thấy có mỗi liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới, độ tuôi, kiến thức và tỉnh hình mắc 'N'F [11]
- Tuổi đời, bậc thợ, trình độ kỹ thuật
1.43 Yến tố môi trưởng
- Miôi trường và vật chất:
1 Các yếu lố nguy cơ thường gặp ở nhà
Có rất nhiều dụng cụ đỗ dùng trơng nha có thể gây ra TNTT cho con
người nếu chúng ta sử dụng vô ý các vật sắc nhọn như đao kéo, đỉnh, cuỗc
xng Phích nước, nồi canh nồi cơm chúng ts đang nấu nóng có thể gầy bồng
Tủ thuốc cá nhân để thân, trễ em có thể lấy dược, tưởng kẹo nên ăn Đồ diễn
như quạt, đường dây bị hở Nhà ở quá cũ bị dột nát gây sập đỗ tường mái, các
đỗ treo trên trần nhà, tường bị rơi, gạch lát nên trơn khi có nước; cầu thang,
lên xuống, lan can thưa, thấp Xung quanh nhà, các cây to vào mủa mưa bão
có thê đỗ gãy, sân có rêu đễ bị trơn trượt
+ Các yếu tố nguy cơ ngoài công đồng,
Khi tham gia giao thông, phóng nhanh vượt ấu, lạng lách, không tuân thủ các tín hiệu giao thông, các bảng chỉ dẫn, không đội mũ bảo hiểm
Phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn như quá cf; Đường giao
thông không đảm bảo như quá dốc, các khúc cua quá gấp, đường hẹp mả
phương liên giao thông nhiễu, đường có ỗ voi, ỗ ga, Qua đông người chen lin
Trang 2323
xõ đây nhau khi tổ chức các lễ hội; hỏa hoạn, cháy nỗ; cây để, gãy cảnh; bão lụt, các con thú xống chuỗng, buôn bán động vật quỷ hiểm như rắn độc bị
xông ra Nghiên cứu cho thấy có nhiều yếu tố làm tăng khả năng đuối nước
như sức khốc yếu, không có hỗ bơi, không được chơi vả tập pần nước |80|
+ Các yếu tẾ nguy cơ thường gặp ở trường học
Trường học là nơi tập chung rất đông người và ở lứa tuổi hiểu động cho
niên việc quản lý cũng pặp nhiều khó khăn Chính vì vậy các TNIT rất đễ xây
ra do lan can cầu thang thấp, sân trường trơn trượt, các cây xanh trong khuôn
viên không đảm bảo an toàn, chạy nhảy, đủa nghịch, bàn ghế hư hỏng chưa
kịp sửa chữa, thức ăn không đảm bảo vệ sinh an toản thực phẩm
- Môi trường phí vật thể:
+ Văn bản pháp luật liên quan đến an toàn chưa đồng bộ
+ Việc thực thi các quy định, luật an toan chưa tột, chưa kiểm tra giám
sát, chưa có biện pháp rõ ràng Ví dụ như việc thực thi các quy định, luật,
kiểm tra giám sát về mũ bảo hiểm cho người đi xe máy xe đạp điện con nhiễu
pit cập Báo cáo của WHO và Trường Dại học Y tế công cộng về chất lượng
xnũ bão hiểm ở Việt Nam cho thấy thực trạng mũ bão hiểm của Việt Nam côn rất yếu và thiểu về chất lượng cũng như khâu quản lý |79| Hay như việc thực
thi quy định đội mũ bão hiểm xe máy cho trẻ em ngồi trên xe gin may [78]
+ Giáo dục về an toàn còn chưa thực hiện dây đủ, nhận thức của mọi
người về phỏng chẳng TNTT còn hạn chế [48], [58]
13.4, Phong chéng tại nạn thương tích
TNTT không phải là các sự kiện có tính chất may rủi, ngẫu nhiền mà là
sự kiện có thể hiểu được, biết được và phòng ngừa được Do vậy lich sử phòng chống TNTT là một phong trào bắt đầu bằng công việc, không coi
chúng lả các sự kiện hoặc sai sót ngẫu nhiên của những người bị thương, mà
coi chúng là kết quả của việc tương tác giữa hàng loạt các yếu tế Lịch sử
Trang 24phỏng chống TNTT cũng đã đứng trước việc xây dựng các biên pháp phỏng
chống mang tính thực tế và có phân tích
Từ quan điểm cho ring TNTT là kết quả của các yếu điểm cá nhân từ
những năm 1960, quan diễm hiện dai về phỏng chống TNTT không bỗ qua trách nhiệm cá nhân, bền cạnh đó còn nêu lên tầm quan trọng của các yếu tố
khác có liên quan Quan điểm hiện đại này đã được Iladdon, Suchman và
Klein tập trung chứng minh và làm sáng tỏ nhằm xây dựng các biện pháp
phòng chống TNTT có thể thực hiện được
Iladdon đã tạo nên và uủng cố một danh mục gôm 10 biện pháp có thé
sử dụng để làm gián đoạn chuỗi sự kiện dẫn đến 'TN'FT đó là
1 Ngăn chặn việc tạo 1a các nguy hiểm
2 Giám số lượng Lông thể của các tác nhân
3 Phòng chống việc giải phỏng các tác nhân
4, Giám bởi tỷ lệ xuất hiện của các tác nhân
5 Tách rời vật chủ ra khỏi tác nhân gây chan thương có tiểm năng
theo thời gian hay không gian
6 Tách rời vật chủ ra khỏi tác nhân gầy chấn thương có tiềm năng
bằng các vật cắn cơ học
7 Giảm bớt các số lượng cơ bản của rũi ro
8 Có biện pháp báo về hơn nữa cho những người có nguy cơ
9 Bắt đầu đương đầu với nguy hiểm, cải thiện sự đáp ứng của cấp cứu
10 Cải thiện địch vụ y tế có liên quan đến cấp cửu và phục hồi chức
năng, Đây là một biện pháp cực kỳ quan trọng trong việc piảm thiểu tối da các
tác hại do TNTT gây ra Tuy nhiên, trên thực tế ở Việt Nam thi vin dé nảy còn
nhiều hạn chế Nghiên cứu của Lê Lương và Trần Văn Nam (2012) cho thấy
Những can thiệp nảy thường được chia làm một số nhóm chính
* Luật pháp/qui định cùng với các chế tài thực hiện
Trang 2525
+ Kỹ thuậƯmôi trường/thay đổi về thiết kế, các biên pháp khuyến khich + Giáo dục/thay đổi hành vi và các biển pháp khuyến khích
Người ta nhận thấy ring trong các hoạt động phòng chống TNTT, có
một trong hai cách tiếp cận chiếm ưu thể đỏ lả cách tiếp cận "chủ động" hoặc được gọi là mang tính chất hành vị và cách tiếp cận "bị động" hay còn gọi là
nang tính chất môi trường,
Phòng chống TNITV mang tính chất "chủ động" chủ trọng nhiều tới nỗ lực của con người và tập trung vào việc thay đổi hành vi, điều này đòi hỏi có
sự tham gia và hợp tác của cá nhân tham dy và hiệu quả của phòng ngừa phụ thuộc vào việc sử dụng đúng biện pháp phỏng ngừa Phòng chống TNTL
mang tỉnh chất "bị động" không yêu cầu nỗ lực cá nhân mả tập trung vào sự thay đổi môi trưởng,
Các can thiệp thuộc về mồi trường mang tính bị động có thể có hiệu
quả cao nhưng không phải lúc nảo cũng sẵn có để có thế áp dụng cho tất cả mọi rủi ro và thường không thể loại bỏ dược mọi mối nguy cơ Các can thiệp
thuộc về hảnh vi, mang tỉnh chủ động thường đòi hỏi các hành động thường
xuyên, lặp đi, lặp lại, đôi hỏi phái có sự hiểu biết về mối nguy cơ và có nguy
cơ hành động cao
Có thể thấy rằng nếu chỉ áp dụng một trong hai cách tiếp cận hoặc là
chủ động hoặc là bị động thi do không thể là một giãi pháp toàn diện dối với
các vấn đề về TNTT mà cả hai cách tiếp cận đều có một vai trò quan trọng
1.4 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Hòa Bình nằm về phía lây Bắc Việt Nam, là một tỉnh miền núi
thuộc khu vực miền núi trung du Bắc Bé; tap trung nhiêu dân tộc thiểu số sinh sống: Mường, Kinh, Thái, Dao (dân tộc Mường chiếm đa số) với nghề nghiệp chú yếu là làm ruộng và làm lâm nghiệp Theo báo cáo thống ké tinh hình TNTT của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Hòa Bình qua các năm 2011,
Trang 262012 và 2013 lần lượt lả 11.909 người, 12.018 người và 10.930 người |33|, 134], |35]- Số người TNTT trong 3 năm qua khá cao
Iluyén Luong Sơn là một huyện thuộc tinh mién nai Iida Binh, déng
thời cũng là cưa ngõ của tỉnh Hỏa Bình và miền Tây Bắc Việt Nam, huyện
cách thủ đô Hả Nội khoảng 40 km Huyện nằm ở phía nam của đãy núi Ba Vì,
phía Tây giáp huyện Kỳ Sơn, phía Nam giáp huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, phía
đồng giáp huyện Mỹ Đức, Chương Mỹ - Hà Nội; phía Bắc giáp huyện Quốc
Gai - IIả Nội
TIuyện Lương Sơn với địa hình là những dãy núi thấp chạy đải xen kẽ
các khối đá vôi với các hang động Ngoài ra còn có các khe suối, hồ tự nhiên đẹp tạo ra những lợi thế về giao thông cùng với tiểm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên: khai thác đá vôi, du lịch Với điện tích 3698541 km” (2009) và
đân số khoáng 97.446 người (tính đến tháng 2 năm 2014) Phát huy những lợi
thể sẵn có, huyện đã và đang đẩy mạnh hoạt động sân xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tông nghiệp, tiểu thú công nghiệp, du lịch và dịch vụ để nhanh chóng
bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường Huyện Lương Sơn cũng 14
huyện tập trung nhiễu dân lộc anh cm củng sinh sống (chủ yếu lả người
'Mường) với tập quán sử dụng nhiễu rượu trong các sự kiện xã hồi (cưới hỏi,
ma chay ) Bên cạnh đó là sự tồn tại va phát triển của khu công nghiệp
Tương Sơn trên địa bán - tập trung nhiều công nhân lao động củng với những
vấn để phức tap về an toàn giao thông
Theo báo cáo thống kê tỉnh hình TNTT của Trung tâm YTDP Lương
Sơn, năm 2011 số người bị TNLT là 697 [30] và tiếp tục tăng 709 người trong,
năm 2012 [31] Đến năm 2013, số TNTT đã giảm nhưng vẫn còn ở mức cao
(591 trường hợp) [32] Trong đó nông dân, học sinh - sinh viên là hai nhóm
đối tượng có tỷ lệ TNTT cao nhất trong huyện Hảo cáo cũng chí ra bốn nhóm TNTT hảng đầu tại huyện Lương Sơn bao gom TNGT, TNLP, ngi va bạo
lực với gác địa điểm chủ yếu như trên đường đi, lai nha hay Lai nei lam vide
Trang 27Chuong 2
DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Déi tugng nghién cou
- Bệnh nhân bị TNTT được đưa đến khám và điều trị tại BVĐK huyện
Tương Son, tinh Hỏa Đình từ tháng 09/2014 dến tháng 08/2015
- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiền củu:
+ Bệnh nhân bị TNTT
+ Khám và điều trị ban đầu tại Bệnh viện đa khoa huyện Lương Sơn
1 Không bị các rối loạn tâm thần kinh
+ Không bị các bệnh mạn tính khác ảnh hưỡng tới kết quả diễu trị
1 Đồng ý tham gia nghiên cửu
- Tiêu chuẩn loại trừ
+ Bệnh nhân chuyển thẳng lên tuyển trên (không qua khám và điều trị)
¡ Không đổng ý tham gia nghiên cửu
- Người nhà bệnh nhân TNTT nặng nằm điều trị tại bệnh viện đa khoa
uyên Lương Sơn từ tháng 09/2014 đến tháng 08/2015
- Cần bộ y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân TNTT nặng nằm điều trị Lại
bệnh viện da khoa huyện Lương Sơn, tính Hòa Bình
- Lãnh đạo cộng đồng tại xã hay xây ra TNGT
- Ban chí đạo TNTT huyện Lương Sơn tĩnh Hỏa Bình
2.3 Thời gian và dịa diễm nghiên cửu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
từ tháng 09 năm 2014 đến tháng 08 năm 2015
2.2.2 Địa diễm nghiên cửu
Bénh vién Da Khoa huyện Lương Sơn tỉnh Iiòa Bình
Trang 282.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu mô tả, thiết kế nghiên cửu cắt ngang, kết
hợp nghiên cứu định lượng và nghiền cửu định tỉnh
23.2 Phương pháp chọn mẫu
4.3.2.1 Phương pháp chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả
- Cỡ mẫu: cỡ mẫu dược tính theo công thức tỉnh cỡ mẫu ước lượng cho
một tỉ lệ:
pa—p)
Trong dé:
n: số hệnh nhãn cần nghiên cứu
p=0,1562: Theo nghiên cứu của Lê Thái Binh vả công sự (2010) thi tỉ
lệ TNTT theo số hộ điều tra là 15,62% [4]
Z.¡.„a' hệ số giới hạn tin cậy, với 95% -> Z4 „¿= 1,96
d: độ chỉnh xác mong muốn là 0,04
Thay vào công thức ta có: n — 317
Trên thực tế trong thời gian nghiên cứu chọn được 405 đối tượng nghiên cứu
thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn, cỡ mẫu: n — 405
~ Phương pháp chọn mẫu: chon mẫu thuận tiên chọn toàn bộ bệnh nhân
TNTT đến khám và điều trị tại BVBK huyện Lương Sơn, tỉnh Hỏa Bình trong
thời gian nghiên cứu (từ tháng 9/2014 đến tháng 8/2015)
2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu định tính
Chủ yếu thảo luận nhóm tập trung: Có 04 nhóm sau:
- 01 nhóm 10 bệnh nhân vả người nhà bệnh nhân TMTT nặng nằm diễu
trị tạ BVDE huyện Lương Sơn.
Trang 2929
- 01 nhém 10 cán bộ y tẾ trực tiếp chăm sóc bệnh nhân TNTT nặng nằm điều trị tại BVĐE huyện Lương Sơn
- 01 nhóm 10 người lãnh đạo tại xã hay xảy ra TNGT
- 01 nhóm 10 người trong Ban chỉ dạo phỏng chéng TNTT huyện Tương
Son, tinh Héa Binh
2.4 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
Công cụ thu thập số liệu định lượng được xây dựng bởi nghiên cứu viên và được thẩm định bởi các chuyên gia Y tế công cộng và chuyên gia
ngoại khoa Công cụ thu thập số liệu sau khi được xây dựng được tiến hành
thông qua chuyên gia 02 lần để điều chỉnh và loại bỏ những câu hỏi không rõ
ràng, cầu hỏi không cần thiết và được điều tra thử trước khi tiên hành nghiên cứu Hộ công cụ thu thập số liệu về 'N'I'L được chia lâm 03 phan: (i)
thông tin chung cá nhân của đối tượng nghiên cứu, (ii) thông tin về đặc điểm
'TNTT; và (ii) truyền thông phòng chống TNTT (Phụ lục 1)
Tộ công cụ nghiên cứu định tính cũng được xây dựng bởi nghiên cứu
viên và dược thẩm định bởi các chuyên pia Y tế công cộng và chuyên pia
nghiền cửu TN'LT trước khi tiên hành thu thập
3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Điều tra viên gầm các bác sỹ, điền dưỡng phụ trách câng tác khám
chữa hệnh tại khoa khám bệnh và khoa Ngoại- Hồi sức cấp cửu của hệnh viện
đa khoa huyện Lương Sơn, tỉnh Ilỏa Binh: là những người nắm vững kiến
thức về TNTT; có kiến thức và kỹ năng thu thập số liệu Nhóm điều tra viên
được tập huận trước khi điểu tra ‘Théng tin chung cá nhân của đối tương nghiên cứu được thu vào bộ oông cụ thông qua thu thập sẽ liệu từ bệnh án
Ân thiết Đặc điểm
điều trị hoặc số khám bệnh, kết hợp với phỏng vấn nết
TNTT của đối tượng nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn bệnh
Trang 30nhân, bệnh án điều trị và các biên bản TNGT/TNTT (nếu có) của đối Lượng nghiên cứu Truyền thông phỏng chống TNTT cũng dược thu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân khi bệnh nhân có khả năng trả lời/hoặc người nhà
Thông tin định tính được thu bằng các cuộc thảo luận nhóm, sử dụng phương pháp ghi âm và tốc ký Thông tin định tính được gỡ băng theo
phương pháp chuyên gia
2.5 Các biễn số nghiên cứu
Nghiên cứu viên đã tham khảo các nghiên cửu về TNTT trên thế giới và
tại Việt Nam, tham khảo các tài liệu về [NTT của WHO vả của Hộ Y tế
TNTT để xây dựng và xác định các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu
biển | pháp thu
Mục tiêu 1: Đặc điểm tai nạn thương tích ở bệnh nhân đến lhảm,
1 điều trị tại bệnh viện huyện Lưưng Sơn, tĩnh Hỏa Bình từ tháng
09/2014 đến tháng 08/2015
Nơi xây ra TNITT: tại gia
Phân loại TNTT đình, trên đường đi, tại
theo dia diém trường học, nơi làm việc,
theo thời gian chia nhóm 2 giờ/nhóm
bệnh án
4 Phương tiện Phương tiên sử dựng tại Rời rạc | Phỏng van
Trang 31Có sủ đụng mũ bảo hiểm
tại thời điểm bị TNGT: có
Đặc diễm sử dung | và không; cách sử dụng Nhị
mũ bảo hiếm mũ bảo hiểm: có gài quai phân
va khong gai quai; mũ bảo
hiểm bị vỡ: có và không
Giấy phép láixe | nhà nước cấp phép cho Nhị `
5 samp cm I wiob thd xã Hồi cứu
của người câm lái | người có thâm quyền vận phan
Phóng nhanh vượt | Di quá tốc độ cho phép, Nhị x
bệnh án
Trang 32‘ 'Thời gian từ lúc bị INTL Phỏng vân
TNTT 5
và diéu tri tai bénh vién LS bệnh án
Mục tiêu 2: Phân tích một số yêu tổ ảnh hưởng đến tai nạn thương TỊ_ tích ở bệnh nhân khám, diều trị tại bệnh viện huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình
4L Yếu tổ cá nhân
(theo năm sinh dương lịch) tục
Trang 3333
crac, an x | Lép hoc cao nhất của đối R THỒi cửu
19 Trình độ học vẫn tượng nghiên cửu Rời rạc bệnh án
5 Công việc chính đem lai thu |, Phông vấn
20 Nghề nghiệt A án gần nhấp | RờIrạc |:
nh nghẹp nhập trong 6 tháng gần nhật Hỗi cứu BA
động thương bình xã hội phan
hộ nghèo, đủ ăn
33 Phong tục tập dến việc sử dụng rượu bia, | Chủ dễ | Thảo luận
€ Yếu tổ môi trưởng
Chất lượng cơ sở Su dim bảo chat lượng của Thông vẫn
24 hating: duong | tường bệ giao thôngHÊn | tủ để | Thao tụy iao thôn: địa ban: 6 voi, 6 gà? trơn 0 Tận
Truyện thông Mại Hếp cân nguồn thông z xà | Thảo luận
25 phòng chông tin truyền thông về phòng | Chủ để hé
Môi trường phi | Banh gid ctia déi trong
vật thê: luật về an | nghiên cứu về Việc thục „ xa | Tháo luận
Trang 34~_ Biết đọc, biết viết là phụ nữ có học chưa hết 4/10 hoặc 5/12
-_ Tiểu học là phụ nữ đã học hết lớp 4/10 hoặc 5/12 và có bằng tốt nghiệp
* Nghề nghiện: chia 2 nhom:
-_ Làm ruộng, công nhân: công việc có thu nhập chính tính thời điểm tham gia nghiên cứu là làm ruộng, chăn nuôi, trông trọt (chẻ ) hoặc
hiện đang làm công nhân ở các nhà máy
-_ Nghề khác: là những phụ nữ không làm ruộng, bao gồm các viên chức,
công chức, kinh doanh, công nhân, bộ đội
* Diễu kiện linh tá
~_ Hộ nghèo: Thco Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo
áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, hô nghèo ở nông thôn miền núi là
hộ cỏ mức thu nhập bình quân từ 400.000dồng/ người/ tháng (từ
4.800.000 đồng/ người/ năm) trở xuống,
-_ Hộ dủ ăn: là hộ có mức thu nhập binh quân trên 400.000dẳng/ người:
tháng (từ 4.800.000 đông/ người/ năm)
* Ngudn truyền thông
- Nguén truyền thồng gián tiếp: nhân dược truyền thông phòng chống,
TNTT thông qua các nhương tiện thông tin đại chủng
- Nguén truyền thông trực tiếp: nhận được truyền thông phòng chống 'TNTT thông qua phương pháp trực tiếp: từ cán bộ y tế, gia đình
Trang 352.7 Xủ lý và phân tích số liệu
- Xứ lý số liệu định lượng: gồm cáo bước sau
- Nhập liệu bằng phần mềm Dpidata 3.1
- Chuyén dang sé ligu sang SPSS
- Xử lý sô liệu theo thuật toán thông kê y học
- Phân tích số liệu
Sử dụng cả thống kế mô tả (tần suất, tỷ lệ %4) và thông kê suy luận (Chi-square test và giá trị p) để phân tích số liệu nghiên cứu Mấi liên quan piữa 2 biến dược xác định khi p < 0,05
2.8 Không chế sai số
- Việc thu thập thông tin qua bộ câu hỏi được thiết kế sẵn nên có thể
gap sai số do kỹ năng phỏng vẫn của từng điều tra viên cũng như thái độ hợp
tắc của người tham gia nghiên cứu Khắc phục bằng cách
vˆ 'Thiết kế câu hỏi có sư tham gia của chuyên gia nghiên cứu về
TNTT:
ˆ Tập huấn điều tra viên cẩn thận trước khi tiến hành thu thập số
liệu tại thực địa
- Sai số đo từ chối trả lời, được khống chế bằng cách phối hợp với y
bác sĩ, ban lãnh dạo bệnh viên, giải thích rõ cho đối tượng về mục dích của
nghiên cứu dễ đối tượng tự nguyện tham gia vào nghiên cửu
2.9 Dạo đức nghiên cứu
- Đôi tượng tự nguyện tham gia vảo nghiền cứu sau khi hiểu được mục
đích nghiên cứu
- Cán bộ nghiên củu vả người phỏng vấn được tuyển chọn trung thực
vả khách quan.
Trang 36- Nghiên cửu được thông qua bởi Hội đồng khoa học Trường Đại học
` Dược Thái Nguyễn và Hội déng khoa học bệnh viện da khoa huyện Lương,
Sơn tỉnh Hòa Bình
- Kết quả nghiên cứu dược sử dựng để xác định gánh nặng TNTT, giúp
nhả quản lý có cơ sở hoạch định chính sách, tạo cơ sở cho việc lập kế hoạch,
đồng thời thiết lập giả thuyết về mối quan hệ giữa TNTT và các yếu tố liên
quan; không vì bất cứ một lợi ích cá nhân nào Tắt cả mọi thông tin cá nhân
đều được bảo mật.
Trang 37Chuong 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bang 3.1 Phân bá giới, t
điều kiện kinh tẾ của đối tượng nghiên cứu
Phần lớn TNTT gặp ở nam giới chiếm 68,4%, tỉ lê NIT ở nữ giới
chiếm 31,6% Ilơn một nữa đối tượng nghiên cứu (51,4%) thuộc nhóm tuổi từ
15 - 39, tiếp theo là nhóm tuổi từ 40 — 59 chiếm 28,6% và nhóm tudi < 15
tượng thuộc hộ đủ ăn là 75,1%
Trang 38
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm dân tộc của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét:
Phần lớn người bị TNTT là người dân tộc Mường (62,0%), tiếp theo là
người dân tộc Kinh (36,39%); tỉ lệ đối tượng là người dân tộc khác chiếm 1,79
Bảng 3.2 Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Nghề khác (cao tuổi, hưu trí, thất nghiệp ) 36 8,9
Nhận xét:
Tỉ lệ đối tượng có nghề nghiệp là nông dân chiếm cao nhất (37,09%); tiếp
theo là công nhân (17,0%) và học sinh, sinh viên (16,8%) Tỉ lệ đối tượng bị
TNTT là lao động tự do, buôn bán chiếm 12,8% và là cán bộ công chức, bộ
đôi, công an chiếm 7,49%
Trang 39
Phần lớn TNTT xảy ra trên đường đi (39,5%) tiếp theo là tại gia đình
(28,43%) và tại nơi làm việc (12,19%) Địa điểm xây ra TNTT chiếm thấp nhất
là tại trường học (3.2%)
Trang 40lệ TNTT chiếm cao nhất là với 25,5% trong khoảng thời gian từ 7 -
11 giờ và tiếp theo là 24,7% ở quãng thời gian từ 13 - < 17 giờ Tỉ lệ TNTT ở quãng thời gian từ ]7 - < 21 giờ chiếm 23,7% Có 03 trưởng hợp bệnh nhân
(0.7%) không nhớ được thời gian bị TL,
Bảng 3.5 Nguyên nhân tai nạn thương tích của bệnh nhân
TNGT chiếm tỉ lệ 36,3%, ngã 15,6%: bạo lực, xung đột chiếm 11,9% và
TNLĐ chiếm 10,93%; do nguyên nhân khác chiếm 25,4%