Một số tác giá chơ rằng trong trường hợp không có chéng chi dinh, corticoid nên được dùng thường xuyên theo quy định với thuắc chống lao bơm vào khoang mảng phối trong việc quản lý lao
Trang 1
NGUYÊN NGỌC THANH
KET QUA DIEU TRI TRAN DICH MANG PHOT
DO LAO BANG NOI KHOA KET HOP PHUC HOI
CHỨC NĂNG HỒ HÁP TẠI BỆNH VIỆN LAO &
BENII PITOT BAC GIANG
LUAN AN BAC SI CHUYEN KHOA CAP II
THÁI NGUYÊN - NAM 2014
Trang 2
NGUYÊN NGỌC THANH
KET QUA DLEU TR] TRAN DICH MANG PHOL
DO LAO BANG NOI KHOA KET HOP PHUC HOI CHỨC NĂNG HỖ HẤP TẠI BỆNH VIỆN LAO &
BENH PHOI BAC GIANG
Chuyén nganh: NOL KHOA
Mã số: CK 62.72.20.40
LUAN AN BAC SI CHUYEN KHOA CAP II
HUONG DAN KHOA HOC:
TS PHAM KIM LIEN
THAI NGUYEN - NAM 2014
Trang 3Lôi xin cam đoan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kì công trinh nào khác
Thái Nguyên; ngày 11 tháng 12 năm 2014
Học viên
Nguyễn Ngọc Thanh
Trang 4LỜI CẮM ƠN Tôi xin trân trọng cắm ơn Đăng ủy, Ban giám hiệu, Phòng quản lý Đảo
tạo sau đại học lrưởng Dai hoc Y dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Với tất cả lỏng kính trọng, lôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy trong hội
đẳng, những người thầy đã góp ý cho tôi nhiều ý kiến quý bảu để hoàn thành
luận án này
Tôi xin bày tố lỏng cảm ơn đến các Thầy cô Bê môn Nội Trường Đại
học Y được Thái Nguyên, đã tạo điều kiện giúp cho tôi trong quả trình học tập
và nghiên cửu
'Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc, các khoa lâm sảng,
cận lâm sàng, các phòng chức năng, Bệnh viện Lao - Bệnh phổi Bic Giang đã
tạo diều kiện giúp dỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới liến sĩ Pham Kim Liên
Phó trưởng bộ môn nội Trường Đại học Y dược Thái Nguyên, người thầy đã
tận tình dạy dỗ cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quý báu
vả trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đê tải nay
Tôi xin vô củng biết ơn những người bạn, người thân, gia đình cúa tôi đã
giảnh cho tôi những gì tốt đẹp nhất để tôi học tập vả hoàn thành luận án các
đồng nghiệp đã cùng chia sẻ khó khăn, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vả hoàn thành luận án nảy
Tôi xin ghỉ nhận những tình cảm và công ơn Ấy
Thải Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2014
Tiọc viên
Nguyễn Ngọc Thanh
Trang 5Computed Tomography (Cat lip vi tink)
: Day dinh mang phéi
Tịch mảng phối
Forced Expiratory Volume in the first second (7hể
tích thê ra tôi đa trong một giây đầu)
Force Vital Capacity (dung tich séng thé cham)
: Giần nở lỗng ngực
Lâm sảng
Màng phổi
: Phục hỗi chức năng hô hấp
Rối loạn thông khi
: Slow Vital Capacity (dung tích sống thê nhanh)
Té bao
Tran dich : Tran dich mang phéi
Trang 6
11 Sơ lược giải phẫu, sinh lý màng phổi và cơ chế hình thành
13 Miột số thông số đánh giả chức năng hô hấp 17
Chương 2: DỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 27
2.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu 30
31 Dặc điểm lâm sảng, cận lâm sàng của bệnh nhân trản dịch
3.2 Kết quả điểu trị tràn dịch màng phổi do lao bằng nội khoa
kết hợp tập phục hỗi chức năng hô hấp 46
41 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sảng của nhóm nghiên cứu 50
42 Kết quả điều trị tràn dịch màng phối do lao bằng nội khoa
Trang 8Đặc diễm triệu chứng Đau ngực
Dặc điểm về mầu sắc dịch ở lần chọc hút đầu
Đặc điểm về số lượng dịch, số lần chọc hút, thời gian hết dịch
Đặc điểm về độ giãn nở lồng vòng 1 ngực trước điểu trị
Tặc điểm về độ giãn nở lằng vòng 2 ngực trước
Dic điểm về xét nghiệm Công thức bạch cầu
Đặc điểm về chí số thông khí trước diều trị
Dặc điểm về mức độ Rồi loạn thông khi trước
Trang 9So sảnh chỉ số thông khí trước vả sau điều trị
So sánh mức độ rấi loạn (hông khí trước và sau
Trang 10Tran dich khu trú khe gian thuỳ phổi trái: hình anh
giả u trên film chụp thẳng và hình clip trên film chụp nghiềng
Tran dịch màng phối mức độ nhiều trên siêu âm
"tràn địch màng phối có vách ngăn
kỹ thuật đo các chỉ số siêu âm
Máy đo chức năng hô hấp III-801 Hình ảnh vôi hóa màng phổi và dây dính màng, phổi trên x quang
hình ảnh trăn dịch khoang màng phổi trên siêu
âm
Xỹ thuật thở cơ hoành tư thế nằm
Trang
"1
Trang 11Lao màng phối đứng hàng đầu trong các thể lao ngoài phối và thường
thứ phát sau lao phổi hoặc phối hợp với lao phổi, tây nên bệnh cảnh lao phổi
nàng phối [5], [6] Bình thường, các bề mặt màng phối, màng phối tạng đớp màng bao bọc phổi) và màng phối thành (lớp mảng tiếp giáp mặt trong của vành ngực) láng và trơn [16] Khi bị viêm, chúng mắt đi vẽ láng bóng trở nên
phủ nể và tăng tiết dịch gây nên hiện tượng tràn dịch mảng phổi và gây dính
hai mặt mảng phổi với nhau, gây dau mỗi khi thế sẫu, gây khó thở nếu vùng dính rộng Tỷ lệ trân địch màng phổi do lao rất cao trong khu vực Châu Á
hưng rất ít nghiên cứu để cập vấn đề này Theo các tác giả trên thế giới và
Việt Nam tỷ lễ lao mảng phổi trong các thể lao ngoài phổi là 25 - 27%, đặc
biệt hơn nữa có thể mắc đồng thời với lao màng bụng, lao màng tim goi lả lao
đa mảng Mặc dù tiên lượng lâm sảng tốt, tuy nhiên vẫn hay gặp những biến
chứng, di chứng nặng nề như: Viêm mũ màng phổi, tràn dịch kết hợp tràn khí
mang phéi, day dính nhiều ở màng phổi, ổ cặn màng phổi gây đau ngực và từ
đó ảnh hưởng đến chức năng hô hấp Theo thống kê của Nguyễn Việt Cô
(2002) [13] thây tý lê dày dính màng phỗi sau trản dịch màng phối do lao là 70%, theo tác giả nước ngoài, day đính mảng phối sau lao chiếm 50 %,
ĐỂ diều trị khỏi lao mảng phối, việc dùng thuốc chống lao theo dường
toàn thân là nguyên tắc số một [5] tuy nhiên để hạn chế những di chứng vẫn
là vấn đề đã và đang được các nhà khoa học quan tâm Những biên pháp được
áp dụng để ngần cản, hạn chế diễn tiến hiện tượng dây dinh màng phổi dã
được thực hiện như: hút địch sớm, hút hàng ngày cho tới khi hết địch để tránh
lắng dọng fibrin ở khoang mảng phổi, dùng corlicoide ngay từ dầu dễ kiểm chế quả trình viêm và tiết dịch của mảng phổi, bơm kháng sinh chẳng lao va
corticoid, bom streptokinase vao khoang mảng phổi, Tuy nhiên tính ứng dụng
chưa ding déu, hiéu qu clia cic phương pháp còn khác nhau, con nhiéu tranh
Trang 12luận Theo Philip Œ (1994) sự xuất hiện của đồ bám dính mảng phối đã không được chứng mình là bị ánh hướng bởi corticosteroids |67| Một số tác giá chơ
rằng trong trường hợp không có chéng chi dinh, corticoid nên được dùng
thường xuyên theo quy định với thuắc chống lao bơm vào khoang mảng phối
trong việc quản lý lao tràn dịch mang phối [63], [66] Theo Haa I3W-(2000)
cho rằng điều này là hiếm khi cần thiết và không có lợi ích lâu đải đã được chứng mình [55] Vì vậy phương pháp diều trị lao đặc hiệu phối hợp các biện
pháp như chọc dịch hút dịch tối đa, tập vật lý trị liệu là phương pháp hiện nay
đang được nhiều công trình nghiên cứu cho rằng có hiệu quả, (nghiên cư của
Sourin Bhumiya 2012), với phương pháp thữ nghiệm lâm sàng sau 6 thang đã
cho thấy nhóm được chọc hút địch tối đa thi chức năng hô hấp được cải thiện
Tð răng so với nhóm chỉ được choc hit Ichi lin dé chẩn đoán, độ dày mảng
phối được đánh giá qua siều âm của nhóm có can thiệp mỏng hơn có ý nghĩa
so với nhóm không được can thiệp [70]
Bệnh viện lao & bệnh phổi tỉnh Đắc Giang hàng năm có khoảng 230
bệnh nhân tràn dịch mảng phối đo lao nhập viện, việc điều trị được tuân thủ
theo hướng dẫn của Bộ Y tế [5], việc tập phục hồi chức năng hô hấp mới
được ấp dụng Đánh giá kết quả điều trị TDMP bằng nội khoa kết hợp tập
phục hồi chức năng hô hấp đếi với bệnh nhãn tràn địch màng phổi đo lao
chưa được để cập tới, vỉ vậy chúng tôi thực hiện dễ tái “Kết quá diễu trị tran dich mang phdi do lao bang nội khoa kết hợp phục hai chức năng hâ
hấp tại Bệnh viện lao & bệnh phổi tinh Bac Giang" nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cân lâm sàng bệnh nhân TDMP da lao
2 Mô tả hết quã điêu trị tràn dịch màng phối do lao bằng nội khoa két
hợp tập phạc hi chúc năng hô hấp.
Trang 131.1 Sơ lược giải phẫu, sinh lý màng phổi và cư chế hình thành dich mang phối
1.1.1 Giải phẫu màng phổi
Màng phối là màng phế mạc bao bọc phối và phía trong thành ngực bao
Màng phổi tạng bao bọc và dính chặt nhu mô phổi, lách vào cac khe vila
thùy phối, các rãnh liên thùy và ngăn cách các liên thủy với nhau Lại rốn phổi màng phổi tạng quặt ngược lại để liên tiếp với màng phối thành theo
hình chiếc vol ma can ở phía đưới lạo thành dây chẳng tam giác Mặt trong
màng phối tạng dính chặt với nhu mô phối, mặt ngoài áp sát màng phổi thành
116] [41]
“Túi củng mảng phổi là góc được tạo bởi hai phần của màng phổi thánh
Ởó các túi cùng mảng phối sườn hoành, túi cùng màng phổi sườn trung thất
trước, tủi cùng mảng phổi sườn hoành trung thất sau, túi củng mảng phổi
hoành trung that
Khoang màng phổi là khoang ảo nằm giữa màng phối tạng và màng
phổi thành, có áp lực âm từ - 6 mưnHg dến -]0 mmHg Hình thường trong
khoang màng phổi không có khí mà chỉ cé một lớp dịch mỏng (đưới 20ml) lớp dich này giúp màng phối thành và màng phối Lạng trượt lên nhau dễ dàng
trong động tác hô hấp [16], [41]
Màng phối được nuôi đưỡng bởi 2 hệ thống tuần hoản, màng phối thành
được nuôi dưỡng bởi cáo nhành tách ra Lừ động mạch liên sườn, vủ trong vả
Trang 14động mạch hoành Màng phổi lạng được nuôi dưỡng bới hệ thông mao mạch của đông mạch phổi
Bạch huyết của màng phổi thành dé về các hạch bạch huyết của trung
thật dưới qua các hạch trung gian là chuỗi hạch vú trong Hệ thống bạch huyết của màng phổi tạng đỗ về các hạch vùng rốn phối qua các hạch trung gian lả
các hạch bạch huyết liên sườn
‘Tai màng phối thành có các sợi thần kinh cẩm giác Đó là các nhành
tách ra từ các dây thần kinh liên sườn Khi màng phối thành bi kich thích
ác bệnh lý của màng phối sẽ gây ra cảm giác đau [16], [41]
trong ở:
1.1.2 Sinh lý màng phối
Màng phổi bình thường day 10 - 20 um, màng phổi thành và mảng phổi
tạng như 14 hai mang ban tham, vi thé các phân tử nhỗ như glucose có néng
độ giống nhau ở khoang mảng phối và huyết tương, còn các đại phân tử
(albumin) ở màng phổi thấp hơn nhiều so với huyết tương
Một trong những chức năng mô liên kết của màng phổi là phần bố đều
lực cơ học trên bé mặt của phối góp phần phân bế ấp lực âm tính của khoang
xảng phổi rồi truyền đến phổi qua các mô kế tiểu phẻ quản phế nang,
Binh thường án lực khoang mảng phổi là tử - 6 mưmnHạ dến -10 mmHạg
vả có một lớp địch mỏng 3 đến 5 um để 2 lá trượt lên nhau đễ đàng Sự hinh
thành và hấp thu dịch tuân theo luật Starling chỉ phối bơi áp lực thẩm thấu, áp
lực keo huyết tương, áp lực thủy tĩnh và áp lực đàn hồi của màng phối Sự mất cân bằng các yếu tố trên sẽ gây tràn dịch màng phối
Binh thường tốc độ hình thánh dịch mảng phổi là 0,01 ml/kg/h và hình
thành từ mao mạch mảng phổi thành Dịch mảng phổi thông thường có độ
Trang 1570% la monweyte, 20 - 30% 1a lymphocyte, d6 10% lá bạch cầu hạt và một số
tế bảo biểu mỗ mảng phổi [18], [21]
1.1.3 Cơ chế hình thành dịch màng phối
Bình thường dịch màng phổi được hình thành tại màng phổi thành và được tái hấp thu ở mảng phổi tạng, khi quả trình hình thành và hấp thu bị rối
loan dich sẽ bị ứ lại trong khoang màng phỗi tạo thành địch màng phổi [16],
[41] Cơ chế tạo dịch mảng phối như sau
- Tăng quá trình hình thánh dịch
- Giảm quá trình hấp thu dịch
- Hoặc câ 2 quá trình trên
1.1.4 Nguyên nhân trần dịch màng phối:
TDMP dich thắm: Theo Ngõ Qui Châu 2004 TDMP 1a dich tham chiếm khoảng 4% các trường hợp 1I2MIF, hay gặp trong: Suy tim ứ huyết, xơ gan,
hôi chứng thân hư, giảm protein máu, thắm phân phúc mạc, tắc nh mạch chủ trên, phủ niềm, hội chứng Demons — Meigs |10]
¡ Các nguyên nhân khác: Khôi máu phi, viêm tụy cấp, ấp xe gan, áp xe
+ Bệnh tạo keo: Lupus ban đỏ hệ thông, Vì
đưới hoành, chấn thương lồng ngực, tầng uré huyết, hội chứng I2ressler (sau nhôi máu cơ tim) [3], [10]
1.2 Tran dich màng phối du lau
1.2.1 Dich tễ
Ở Việt Nam, bệnh lao vẫn còn nặng nề, xếp thứ 12 trong 22 nước có số
bệnh nhân lao cao nhất thể giới và thứ 14 trong 27 nước có tỉnh hình laa
Trang 16khang da thuốc vả giêu kháng thuốc Hàng năm ước tính cỏ thêm khoăng 180.000 bệnh nhân lao mới theo Nguyễn Viết Nhung Hội I.ao & Bệnh phổi
Việt Nam (2011) [35]
Rénh tran dịch mảng phéi do lao 1a bénh thường gặp trên lâm sàng, đây
là thể lao ngoài phải có tỷ lệ mắc cao, theo số liệu của Bệnh viện Lao và Bệnh
phi Trung ương tỷ lệ người mắc bệnh chiếm 13,4% ca lao và 80,6% trên
tổng số các bệnh nhân bị tràn địch màng phổi [5], [6], [7] Theo các tác piả
trên thế giới và Việt Nam tỷ lệ lao màng phổi trong các thể lao ngoài phối là
25 - 27% Trản dịch màng phối do lao là bệnh lành tính nhưng đễ để lại
những biển chứng, phần đông người đến khám đều đã muôn do vậy việc điều
trị thường gặp nhiều khó khăn và bệnh thường để lại nhiều di chứng nặng nễ
Ti chứng hay gặp của TDMP do lao 1a day đính màng phối (DDMP), thea
thống kê của Nguyễn Việt cả thầy tỷ lệ DIĐMP sau LDMP do lao là 70%
113]
1.2.2 Cơ chế bệnh vinh của trăn dịch màng phốt do lao
Theo Baud và C8 (1995): TDMP bắt nguồn từ xung đột miễn dịch giữa
Tubcrculin (protein của vì khuẩn lao sống) với các lympho T mẫn căm Quá
trình xung đột này sản sinh ra các lymphokin làm thay đổi tính thấm của các
mao mach MP va lam bién đổi sự hoạt hóa của các tế bảo đơn nhân, đại thực
bảo và các nguyên bảo sợi của MP |2|, |10|
Theo Millard FJC và C§ (1995): TDMP tiên phát xuất hiện sau 3 - 6 tháng sau khi bị nhiễm lao do săng sơ nhiễm ở phổi vỡ vào MP hoặc do vi
khuẩn lao từ bạch huyết đi ngược đông vào MP TIM có thể là một biến
chứng của lao hậu tiên phát, có thé phát triển sau khi tổn thương lao cũ đã khổi hay tái hoạt động trở lại và có thể phát triển ở lao kê hoặc lao xương
sườn lan tới MP [55], [61]
Phan img quá mẫn chậm đóng vai trò quan trọng trong viém MP do lao
Thực nghiệm tiêm prolcin vi khuẩn lao vào khoang MP của những động vật
Trang 17đã mẫn căm với vi khuẩn lao gây TDMP nhanh chóng Khi tiêm protein ví khuẩn lao kèm với huyết thanh kháng lympho, su hình thành địch MP bị ức
chế [33], [40]
1.2.3 Dặc điểm lâm xăng
Hệnh cảnh lâm sàng T13MP được nghiền cứu từ rất lâu, khi mả các
phương tiện chân đoán còn thô sơ Auenbrugger (1761) và Corvisart (đầu thế
kỷ 19) đã dùng phương pháp gõ lồng ngực dễ chẩn doán TIMP |.aennec
(1891) đã dùng phương pháp nghe để xác định các âm thanh trong lồng ngực, trong đó có dấu hiệu của TDMP Sau đó Damoiseau đã bỗ sung các triệu chứng lâm sàng của 'LLMP
Y văn đã mô tả tỉ mỉ cách khám lâm sàng TDMP bằng các phương
pháp: nhìn, sở, gõ, nghe Xác định mức độ TDMIP và đánh giả tiến triển của
bệnh [33],[46]
1.2.3.1 Triệu chứng cư năng
Hầu hết e
sông trình nghiên cứu ngoài nước vả trong nước dểu nhận
xét TDMIP có các triệu chứng cơ năng thường gặp là: ho, đau ngực, khó thở
[10], [14] [18], 128]
Ho: DMP kich thich mang phối và vòm hoanh gay ho, do vậy triệu
chứng ho trong TDMP chủ u là ho khan và không kéo dài, ho tăng lên khi
bệnh nhân thay dỗi tư thế, cỏ thể ho ra dởm hoặc mảu nếu kém theo tén
thương nhu mô phổi [ 13]
Đau ngực: các giả thuyết cho rằng dau mang phổi tăng lên khi thở sâu,
khi ho, khi cử đông mạnh, đau thường khang dai ding va giảm di khi có dịch
nhiễu trong khoang màng phỗi, đau có thể có trước khi TDMP vai tuần hoặc
vải tháng, vì vậy tất cả các bệnh nhân có triệu chứng đau ngực cần khám kỹ
để tránh bỏ sót [10], [13]
Kho thé: trong TDMP tinh trạng khó thở không những phụ thuộc vào
lượng dịch trong khoang MP mả phụ thuộc vào sự phát triển của DMIP Theo
Trang 18Sercaton A thì nêu DMP được tích luỹ nhanh chóng trong khoang MP sẽ gầy
khó thở cấp cho bệnh nhân, nếu DMP trén 2000ml sé pay khó thở nhiễu Tuy
nhiên nếu DMF được tích luỹ đần dần, do bệnh nhân đã được thích nghi, nên
dù DMP có nhiều thì bệnh nhân cũng chỉ kbó thớ nhẹ |16| [13], |27]
‘Theo Bai Xuân Tám thì các TIÀMP do nguyên nhân khác nhau thi khởi
phát và điển biển khác nhau Vỉ đụ như khởi đầu nhanh, cấp tính hoặc bán cấp thường gặp trong 'TI)MP do lao, do viêm phổi hay viêm mủ màng phổi Còn
TDMP do ung thư, do tím thì thường diễn biến từ từ [34]
1.2.3.2 Triệu chứng loàn thân
Sết: Đa số các nghiên cứu đễu thấy trong 'TIMP sốt chiếm tỷ lệ cao,
đặc biệt trong tràn địch do lao (từ 87% đến 92% các trường hợp TDNP có
sốt), Một nghiên cứu của Trần Văn Sáu (1996) oững cho tý lệ tương đương [10], [13] [27], 321
Các lac giả cũng nhận thấy linh trạng sốt cao trong TDMP do lao có
liên quan dén su tich luf địch nhanh chóng trong khoang mảng phối Theo
Chrétien J va CS thì sốt trong TDMP do lao có thế do phản ứng, mức độ sốt
có thể cao hoặc nhẹ, có thể kéo đãi [10], [27] |32] [33]
Với TDMP nói chung, theo nghiên cứu của Trịnh Thị Hương (2003) dã
tổng kết về các triệu chứng toàn thân của TDMIP như sau: sét gặp 50,4% chủ
yếu là sốt nhọ (3755 - 3855, gầy sút cân 29,9%, hạch ngoại biên 9,2% [23 |
1.2.3.3 Triệu chứng thục thể
Nhin: Lồng ngực bên bệnh vồng lên, di động lồng ngực bị giảm so với bền lành, khe liên sườn pian rộng so với bên lành
ở: lung thanh giảm hoặc mit
Gõ: Đục, có thê xác định được giới hạn én của vùng đục nếu TDMP
vừa, đó là đường Parabol có điểm thấp nhất sát cột sống, điểm cao nhất ở
vùng nách còn gọi là đường cong Damoisseau Dục vùng thấp (thay đối theo
Trang 19tư thể bệnh nhãn) là TDMP tự do, nếu diện duc không thay đổi theo tư thể là
TDMP khu tri
Nghe: lì rào phế nang giảm hoặc mất 'Trong trường hợp TDMIP giai
đoạn viêm khô có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi Nếu nghe thấy có ran nỗ,
Ấm là có tổn thương nhụ mô phổi, thường là lao phổi [10], [27] [28]
1.2.3.4 Dặc điềm địch màng phối
Dich màng phổi do lao trong dai da số các trường hợp có mẫu vàng
chanh, một số ít có mầu đồ và mầu hồng số lượng dịch trung binh trên một
BN thường là mức trung bình và đa số các trường hợp hết địch sau 2 tuần
điều trị lao Nếu không được phát hiện sớm, điều trị đủng vả kịp thời thì sẽ bị
DDMF làm ảnh hưởng tới chức năng hé hap của BN [5], [10], [27]
Thou Ngé Qui Chau 2004 dich mang phối do lao có mẫu vàng chanh
chiếm 90,5%, dịch đỏ có 9,5% là do lao [10] Theo Ngô Tiên Thành có 87%
DMP do lao có mầu vang chanh, 13% DMP do lao có mẫu đổ [36] Theo
Nguyễn Giang Nam 2008 thấy 100% TDMP do lao có mẫu vàng chanh |28]
Trang 20XQ phdi chuẩn thing chỉ nhìn thấy hinh anh TDMP khi số lượng dich trên 300ml, số lượng dich tir 100 - 300ml dé phat hién được bằng XQ với mức dịch it hơn thì có thể chụp tư thé nghiêng bên tràn địch Có khi chỉ thầy póc sườn hoảnh tủ hoặc tối mờ
'TDMP tự do: I3ịch tập trưng ở vùng thấp, giới hạn trên của lớp dịch lãm
xuống và có ranh giới rõ (đường cong Damoiseau), bóng mờ của dịch xóa mất
óc sườn hoành
TDMEP khu trú: TDMP rãnh liên thuỳ, TDMP hoành, TOMP trung thất Tinh ảnh XQ là hình đám mờ đều khu trú ở một vị trí màng phổi bất kỳ và không thay đổi hoặc ít thay đổi khi bệnh nhân thay đổi tư thể
Dây dính màng phối: hình ảnh trên phim mờ góc sườn hoành nhưng
chọc hút địch không có, đôi khi thấy màng phổi dầy hơn bình thường Nguyên
nhân là do fibrin có nhiều trong địch màng phối lắng đọng, liên kết với nhau
gây dẫy đính và vách hoá màng phổi
Ngoài ra trên phim XQ phổi con có thể nhìn thấy tốn thương lao như: lao
thé nốt, lao hang hoặc lao thâm nhiễm đỉnh phổi Tên thương thâm nhiễm:
thường là một đám mờ nhạt ở dưới xương don kích thước khác nhau, giới hạn không rõ, đôi khi tên thương tập trung thành dám mở trỏn (dường kính trưng,
bình 1-2cm), Tén thương nốt: kích thước nết có thể khác nhau, trung binh 5-
10mm, các nốt có thể rái rác khắp hai phổi hoặc tập trung nhiều hơn ở
một vùng của phổi Tên thương hang lao: trên phim là một hình sáng bờ khép kin kích thước hang có thể to, nhỏ khác nhau Khi hang có phế quản thông,
trên phim có thể thấy hình của phế quân lả hai dường mờ song song nỗi hang
với vùng, cuống phổi Những hang mới có thành hang đây còn hang cũ thành
xnồng và độ can quang đậm
Như vậy trong các trưởng hợp ‘TIMP khu tri, ‘TIMP có vách ngăn nếu
tiến hành chọc hút địch mảng phối hay sinh thiết màng phổi mả chỉ đựa trên
Trang 21phim XQ để xác dinh 6 dich sẽ có những trường hợp chọc hút dịch thất bại
hoặc sẽ sấy ra tai biến [21], [27]
Hình 1.1 Tràn dịch khu trú khe gian thu) phổi trái: hình ảnh giả u trên
.film chụp thẳng và hình elip trên film chụp nghiêng
1.2.4.2 Siêu âm màng phôi
Siêu âm màng phổi có thể xác định chân đoán, vị trí, số lượng, mức đô
tran dich, phát hiên DDMP và đo được đô DMP, qua siêu âm đánh dâu vị trí
chọc hút dịch chính xác nhất trên thành ngực bệnh nhân, mặt khác sử dụng
siêu âm MP có giá thành rẻ, dễ sử dụng, dễ vận chuyển
Theo Klemens L va CS (1994) siéu 4m té ra rất nhạy trong chẩn đoán
TDMP ít, thậm chí rất ít, siêu âm có thể phát hiện 5 -]0ml dịch với độ nhây
100%, trong khi Xquang chỉ chân đoán được TDMP > 100 mÌ [55]
Dấu hiệu về siêu âm màng phôi
+ Một dải tăng âm trên cùng là mặt da và lớp mỡ dưới da
+ Các cung nhỏ cản âm và có mặt lõm quay vào phía trong vả có bóng
cản phía sau là mặt ngoài xương sườn.
Trang 22+ Hai đường lăng âm rõ nét và trượt lên nhau theo nhịp thớ là lá thành
và lá tạng màng phải Chiều dây của mỗi đường vào khoảng 1 + 0,2 mm, khi
độ dầy của đường này > 3mm thi có thể kết luận mảng phổ: bị dầy
TDMP tự đo: Thể hiện bằng một khoảng trồng âm giữa hai lá của mảng, phổi, do môi trường dịch có sự phản hồi âm it Tư thé bệnh nhân nằm ngửa
thì khoảng trồng âm hình lưỡi liềm ở phía trên cơ hoành Khi tràn dịch nhiều
có thể thấy cơ hoành nằm ngang, khi tràn dịch ít thấy khoảng trồng âm trong,
góc sườn hoành bên ở tư thế ngôi
TDMP khu trú: thấy hình ảnh trỗng âm ở vị trí bất kỳ trên thành ngực trong khi ở vùng thấp như góc sườn hoành lại không thầy hình ảnh trắng âm
TDMP có vách ngăn: thấy hình ảnh nhiều Š trống âm hoàn toàn hoặc
các Ổ thưa âm với kích thước không đều nhau, cách nhau bởi cáo bở tăng âm
và nằm trong khoang màng phối
Ù mùng phối: thường được phát hiện trong siêu âm đưới dang mang
phổi dầy nhiều hay ít cũng có thể thấy hình ảnh khối tăng âm ữ màng phối lỗi
vảo trong khoang màng phổi Tến thương di căn ung thư vào mảng phổi kích
thước nhỏ hoặc dưới dạng thâm nhiễm rất khó phát hiện bằng siêu âm
Hình anh day dinh màng phối: khi thấy đường tăng âm mảng phổi day >
3mm khéng thay 4 trống âm và không thây sự trượt của hai đường tấng âm
mnàng phổi khi thở {22], [39]
Theo Ngưyễn Văn Ban (1999) nếu chọc địch màng phối (DMP) khu trù dựa vào XQ và lâm sảng thì Se = 28% còn nếu chọc địch dựa vào hướng dẫn
của siêu âm thi Se — 97.4% [4]
Trong trường hợp TDMP số lượng ít, ngoài vai trẻ xác định vị trí mảng, phối bất thường, siêu âm lỗng ngực còn định vị được vùng TDMP nhiêu nhất
để chọc hút dịch và như thể giảm được tai biến [22], [39]
1.2.4.3 Cắt lớp vì tính ngực.
Trang 23Chup CT cho phép thấy được những hình ánh mà XQ thưởng không
thấy dược như vị trí chính xác của tràn dich khu trú, cho biết tính chất của
địch, cho biết các thành phần trong trung thất Đặc biệt có gid tri trong ung
thư phổi phế quán đi căn mảng phổi [21]
Chụp ŒT ngực cho kết quả thăm khám trên cơ sở đo tỷ trọng của những
thể tích tổ chức trong một lớp cắt IIình TDMP trên phim chụp cắt lớp là ổ
piảm tỷ trọng (có tỷ trọng dịch lả từ 0 - 20 HU) sát ỗ dịch là tổ chức phế nang,
xep Chup CT két hợp với tiêm thuốc cắn quang để thăm dò mức độ ngẫm thuốc của tổ chức, mạch máu Chụp CT có thể hỗ trợ các kỹ thuật chân đoán
như: sinh thiết phối cắt hay sinh thiết phổi hút qua thành ngực, sinh thiết u
mảng phối, sinh thiết mảng phổi đầy dính [22], [45]
Chụp CT ngực đa dãy có thể đánh giá khá năng nghữn mạch phối, điều
này quan trọng bởi vì nghẽn mạch phối là nguyên nhân đứng thứ 4 của TDMP Ion nữa, với chụp CT ngực có thể đánh giá thâm nhiễm phổi hoặc
bệnh hạch bạch huyết trưng thất |22]
1.2.4.4 Chụp công hưởng từ ngực
Là phương pháp có thể chan đoán xác định được TDMP, đặc biết trong
các trường hợp có chống chỉ định của chụp ŒT như: phụ nữ cỏ thai, trễ nhỗ
Chụp cộng hưởng từ đánh giá độ phân giải tổ chức, độ ngắm thuốc của
rnàng phổi tốt hơn CT, tuy nhiên để đánh giá tổn thương như mỗ phối thì
cộng hưởng từ kém CT và thời gian để thăm khám cũng khá lâu [22]
Phân biệt dịch thấm va địch tiết dựa trên tiêu chuẩn Lighí
Protein dich mang phéi/Protem huyết thanh > 0,5
Trang 24LDH dich mang phổi /LDH huyết thanh > 0,6
LDH dich mang phối > 2⁄3 giới hạn cao nhất của trị số bình thường của
LDIT trong máu
Gọi là dịch thấm khi ba tiêu chuẩn đều không đạt, địch tiết thì chỉ cần một tiêu chuẩn đạt ‘Tiga chudn Light tay có độ nhạy cao (989) nhưng độ đặc hiệu
chỉ 83% nghĩa là có tới 17% những trường hợp trên thực tế là dịch thấm nhưng
khi dang tiêu chuẩn Lipht lại đọc lầm là dịch tiết Những trường hợp này cần
tính thêm hiệu số đạm huyết thanh dam dịch màng phối, nêu hiệu số này > 3,1 g/đL thì là dịch thắm, nếu hiệu số này <:3,1 g/4L thì là địch tiết thực sự [49]
Một số chỉ số sinh hóa khác
Glucose DMP thap (Glucose DMP < 60 mg%) goi ¥ nguyén nhan tran
mũ màng phối, lao, ung thư, viêm đa khớp đạng thấp Tuy nhiên, trong lao chỉ
một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân có biểu hiện này, ngược lại trị số nay thấp {Glucose
DMP < 30 mg%) va kéo dai có ở hầu hết bệnh nhân có bệnh màng phổi do viêm khớp dạng thắp [25]
Men LDH (lactat dehydrogenase) địch màng phối là yêu tô chỉ điểm đáng
tin cậy cho mức độ viêm nhiễm máng phổi và nền định lượng mỗi lần chọc đỏ mảng phối ở bệnh nhân có TDMP chưa dược chẩn đoán xác dịnh Nếu chọc
đỏ màng phổi lặp đi lặp lại, nồng độ LDII địch màng phổi tăng lên, mức độ
viêm nhiễm trong khoang mảng phổi tiển triển xâu di và nên can thiện xâm
lin dé đạt được chẩn đoán Nếu nông độ LDH dịch mảng phổi giảm đi khi chọc dịch màng phổi nhiều lần, mức độ viêm nhiễm trong khoang màng phổi
tiến triển ít hơn thì không cần can thiệp xâm lấn dễ tiếp cận bệnh nhân [ 10]
ADA (adenosie đeaminase) là một men xúc tác chuyển ađenosine thành
inosine Định lượng mức ADA dịch màng phối có ích cho chan đoán bởi vì mức ADA có xu hướng cao hơn trong ‘IMP do lao so véi cde trường hợp tràn dịch
địch tiết khác.
Trang 25Theo một số táo giá thì nồng độ ADA cũng có giá trị nhất định trong định hướng chẩn doan, nếu > 50dv/ | thi nguyén nhân do lao lả 90%, nếu < 50
đv4 thi nguyên nhân đo lao là không chic chin 10], [18]
Theo RH Winterbauer (1998) khi ADA trong DMP > 70⁄1 cé Se = 98%
va Sp — 96% với nguyên nhân do lao [71]
plIDMP thip {pII DMP < 7,20) goi ¥ nguyén nhan TDMP do viém phổi,
trân mủ mảng phổi, thủng thực quản, laa, ung thư, viêm khớp dạng thấp [10]
1.2.4.6 Tế bdo dich màng phổi
Xét nghiệm đếm TB DMP là phương pháp cỗ điển và thường quy Đây
là kỹ thuật cho chấn đoán nhanh, có tính chất quyết định và định hướng cho
lâm sảng nghĩ tới căn nguyên TDMEP
TDMP ưu thể lympho bào (L > 909%) gợi ý nguyên nhân lao mảng phối
Rất ít khi TDMP không phải do lao lại ưu thế lympho bào [22], [25]
1.2.4.7 Xót nghiệm tim AFB trong địch màng phối
Ngày nay do tý lệ sử dụng kháng smh rộng rãi nên việc cấy vi khuẩn
trong DMP đương tính rất ít
Nuôi cấy tim AFB trong DMP trén môi trưởng Lowcnstein phái đợi kết
quả từ 4 đến 8 tuần Nhưng hiệu quả chan doán không cao do độ nhậy rất thắn
từl3 30%[21]
Thương pháp soi tìm AFĐ trực tiếp trong TDMTP đạt hiệu quả thấp do mật
độ AFB rắt it trong DMP [21]
1.2.4.8 Chấn đoán mô bệnh học
'Irong chân đoán mô bệnh hoc mảng phổi thỉ kỹ thuật sinh thiết lẫy bệnh
phẩm có ảnh hưởng nhiều đến độ đặc hiệu và độ nhậy của phương pháp Do
đó các loại kỹ thuật sinh thiết và dụng cụ sinh thiết được nghiên cứu nhiều
Sinh thiết màng phối kin
Là một phương pháp chẳn đoán có giá trị và an toàn để có được chan
đoán mô bệnh học.
Trang 26Sinh thiết mùng phối qua soi lẳng ngực
Sơi mảng phối thực hiện lần đầu tiên vào nim 1910 do Jacobaeus S (tai
Thuy Điển) Ngày nay nội soi màng phổi (NSMP} bằng ống soi mém có thé
quan sát dược trực tiến mảng phổi ở các vị trí, khi phát hiện các vị trí nghỉ ngỡ tấn thương có thể dùng kìm sinh thiết để cắt bệnh phẩm [10]
Đây là phương pháp hiện đại có hiệu quả nhất để chân đoán nguyên nhân
tran dịch mảng phổi Kỹ thuật này đòi hỏi phải thực hiển tại phòng mỗ và
những nơi có trang thiết bị tốt và nhược điểm của phương pháp này chính là
tính chất xâm lần lớn và giá thành xét nghiệm cao,[13], [18]
1.2.4.9 Xét nghiệm PCH dịch màng phải
Xét nghiệm PCR được tìm ra năm 1986 là kỹ thuật nhận đạng một trình
ur DNA đích đặc hiệu của vi khuẩn cần xác định trong một chuỗi chu kỷ tổng,
hợp lặp lại gồm 3 giai đoạn phản ứng: biến tính, lai ghép và tống hợp với sự
trợ gitip cla men DNA - Polymerase chịu nhiệt, gác đoạn môi oligonucleotd
dặc hiệu và các dooxy - nuolcotid triphosphat (đNTP)
Xét nghiệm PCR áp dụng để nhận dạng DNA đặc hiệu của Mycobacteria
Tubcrculosis cho độ nhậy vá độ đặc hiệu khá cao, có thể xác định duoc DNA
của MIL.Tubercnlosis chỉ với nồng độ 10-12 gíml, đẳng thời cho phép trả lời
kết quả chỉ trong thời gian 2 ngày Đây là phương pháp hỗ trợ cho việc chin
đoán đặc biệt đến với các thể lao ít vi khuẩn khó phát hiện bằng phương pháp
thông thường như lao ngoài phối[10], [51], [64]
Iloang Thi Phuong (1999) nghiên cứu 30 bệnh nhân TDMP do lao thấy
xét nghiệm PCR có 8e — 73,3% và Sp — 100% [31]
Babu (2001) cting od kết quả nghiên cứu tương tự với 5e = 70%, 5p =
100% [46]
‘Theo Maria Virgina và công su (CS), STMP chin doan lao nhạy 92,2%,
tăng lên 98,6% néu phéi hợp thêm xét nghiém PCR, định lượng ADA và
Intcloron gamma trong DMP [61]
Trang 27Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cái tiễn kỹ thuật trong xót nghiệm này
nhằm mục dích đạt được tỷ lệ dương tính cao hơn, chính xác hơn như: Xét
nghiệm PCR mẫu sinh thiết mảng phổi có độ nhạy và độ đặc hiệu cao tương
đương với phương pháp nuôi cấy trong chẩn doán TDMP đo lao, lại có ưu thế cho kết quả nhanh hơn Kỹ thuật PCR đa mỗi là kỹ thuật mới làm tăng khả
năng phát hiện bệnh lao từ 5 - 8% so với kỹ thuật PCR thông thường do khả
năng phát hiện thêm hai gen dặc trưng khác của vi khuẩn lao cũng đã dược
'ứng dụng tại Việt Nam [31] [64]
Trong nghiên cửu của Pham Thi Thai 114 (2009) cho thấy tỷ lệ PCR đương tính trong chẵn đoán lao phối là 85%, lao màng phải là 73% khi ứng,
dụng kỹ thuật mới này [19]
1.3 Mật số thông số đánh giá chức năng hô hấp
Dễ đánh giá ONHH có thể thấm đò nhiều chỉ tiêu như các thế tích, dung
tích hô hấp, lưu lượng thổ , cuối những năm 60 và đầu những năm 70 của thé ky 20 rất nhiều thông số được đưa ra dùng cho thăm dỏ CNHH, nhất là
những thông số về lưu lượng [3], [11] Năm 1983 Tổ chức y tế thế giới đã đưa
ra bằng thông số dùng cho thăm đỏ CNHH trong đó người ta nhân mạnh một
số thông số sau
Thế tích khí lưu thông (Tidal Volune _ TV): Là thể tích khi của một lần
hít vào và thở ra bình thường, ở người lớn trưởng thành
Thế tích dy trit hit vao (Inspiratorry Reserrve Volume - IRV): La thé tích hít vào thêm tối đa sau khi đã hít vào bình thường
Thẻ tích dự trữ thở ra (Expiratory Reserve Volume - ERV): 1a thé tich
khỉ thở ra thêm được tối đa sau khi đã thô ra bình thường
Thể tích khí cặn (Residual Volưme - RV): La thê tích khi còn lại trong
phỗi sau khi đã thổ ra tối đa
Trang 28Dung tich séng (Vital Capacity - VC): 14 thé tich lén nhat mà người La
có thể huy động được bằng cách thở ra hết sức, sau khi đã hít vào tối da La
tổng của thể tích khí lưu thông, thể tích dự trữ hít vào và thể tích dự trữ thở ra
Dung tich cặn chức năng (Eunetional Residual Capacity- FRC): Bao
gdm thể tích khí cặn và thể tích dự trữ thở ra: FRC — RV + ERV
Dung tích toàn phối (Total Lung Capacity- TUC}: Là số lít khí có trong
phổi sau khi đã hít vào tối da, bao gẫm dung tích sống và thể tích khí cặn:
TLO=VCIRV
Dựng tích sống thờ mạnh (Toroed Vital Capacity — FVC): là thể tích khí
thu được do ta hít vào thật hết sức rồi thở ra hết sức thật nhanh, thật mạnh và thật hết sức
Dung tich séng the cham (Slow Vital Capacily — SVC): 1a thé tich khí
thu được sau khi hít vào hết sức rỗi thở ra hết sức
Thả tích thở ra tối Âa trung một giấy đầu (Toroed ExpiraLory Volume ïn
thơ Tirst gecơnd - EEV)}: là thể tích khí lớn nhất gó thể thớ ra dược trong một
giây đầu tiên
Dụng tích hút vào (nspiratory CapaciUy — IC): thể hiện khả năng hô hấp
thích ứng với nhu cầu cung cấp oxy tăng lên của cơ thể
Luu long dink (Peak Expiratory Flow- PEF): La luu lượng cao nhất đạt
* Tiêu chuẩn đánh giá chức năng thông khi phối
Đánh giá chức năng thông khí phối dựa vào các tiêu chuẩn đánh giá sau
© Thông khi phối bình thường:
+EVC > 80% so với lý thuyết
Trang 29+ FEV, > 80% so với lý thuyết
RLTK hạn chế do tên thương nhu mô phổi: xơ phối vô căn, Sareoidose,
bênh phổi kẽ do thuốc vả tỉa xa bệnh bụi phổi
KLIK hạn chế do bệnh mảng phối là tràn dịch mảng phối, tràn khí
màng phối thành ngực: liệt hoành, nhược cơ, Guillain-Baree, chân thương tuỷ
cỗ: tôn thương thành ngực: gủ, béo béu [2], [11]
1.4 Chẵn đoán tràn dịch màng phối do lao
1.41 Chân đoán xác định trên dịch màng phối do lao
Chọc hút khoang màng phối thây dịch màu vàng chanh, rất hiểm khi
địch màu hồng, là địch tiết, protein > 30g/1, nhiều tế bào lymphô, cỏ thể tìm thiy AFB trong dịch mảng phổi Sinh thiết màng phổi chân đoán mô bệnh học
thấy nang lao hoặc nhuộm soi thay AFB, nuôi cấy tìm thấy vi khuẩn lao [5]
1.4.2 Chấn đoán mức độ tràn dịch màng phối
Có nhiều phương pháp dé xác dịnh mức dé dịch màng phối:
- Dựa vào XQ phổi
Theo da sé cdc tac gia cho ring:
+ TDMP ít: đám mở đều vùng đáy phối làm mắt póc sườn hảnh (số
lượng dịch khoảng 0,5 lít)
+ TDMP trung bình: đám mở đậm đều, chiếm 1/2 hoặc 2/3 trường phối
(lượng dich khoảng 1-2 lít), thấy đường cong J2amoisseau (Giới hạn trên của
Trang 30vùng mờ là một đường cong mặt lõm hướng lên trên)
+ TDMP nhiều: mờ đều, đậm toàn bộ trường phéi, trung that bi day sang
bên đối diên, khe gian sườn dãn rộng, số lượng dịch trên 2000ml [22], [23],
145]
- Dua vao siéu 4m dich mang phéi
+ Mức độ ít: chỉ thây dịch trong các góc sườn hoành
+ Mức đô trung bình: khi thây có dịch xâp xỉ mặt hoành hoặc dịch đã
vượt qua mặt hoành song chiều cao cột dịch đo từ điểm cao nhất vỏm hoành
lên trên không quá 2em
+ Mức độ nhiều: khi chiều cao cột dịch nói trên lớn hơn 2cm [22], [36]
Một số nghiên cứu đã ước tính lượng tràn dịch màng phổi bằng siêu âm
đã phân loại lượng tràn dịch ít nếu khoảng trống âm lớn hơn góc sườn hoành
nhưng vẫn trong pham vi một khoảng đầu do siêu âm, mức độ trung bình
khoảng trồng âm lớn hơn một khoảng đầu dò nhưng trong phạm vi khoảng hai
đầu đỏ; và mức độ nhiễu nếu khoảng trồng âm lớn hơn phạm vi khoảng 2 đầu
đỏ [22] [36]
Hình 1.2: Tràn dịch màng phối mức độ nhiều trên siêu âm
1.4.3 Chân đoản mức độ dây, dính và vách ngăn màng phối:
~ Dày dính mảng phổi có thể gặp những hỉnh ảnh tôn thương sau trên Xquang phôi thăng, nghiêng,
Trang 31+ Hình ảnh đường viền thành ngực hoặc đường viền chóp mũ
+ Vòm hoành biến dạng, góc sườn hoành th
+ Nửa lồng ngực tối mờ co nhỏ lại, ít di động, giãn nở kém [21],
[56]
- Dựa vào siêu âm
+ Dày màng phổi: khi độ dày của hai lá màng phổi >3mm
+ Dinh màng phổi: khi bênh nhân hít vào, thở ra hết sức thấy mắt dấu hiệu
"trượt" hai lá màng phổi, xuất hiện dấu hiệu "giằng co" của hai lá màng phổi
+ TDMP có vách ngăn: thấy hình ảnh nhiều ổ trống âm hoàn toàn hoặc
các Ổ thưa âm với kích thước không đều nhau, cách nhau bởi các bờ tăng âm
và nằm trong khoang màng phổi
Hinh 1.3: Tran dich màng phổi có vách ngăn
+ Vôi hoá mảng phổi: hình mảng tăng âm, thường thấy trên nền màng
phổi dày, thường là màng phổi tạng, phát hiện rõ khi có TDMP [22], [49]
Trang 323- Độ cao dưới phổi
Hình 1.4: Kỹ thuật đo các chỉ số siêu âm
1.4.4 Chẩn đoán mức độ giãn nở lông ngực
Do chu vi sau khi hít vào tối đa và thở ra tối đa [3] Bình thường độ giãn
nở lồng ngực lớn hon 3 cm ở mỗi vòng Theo Phạm Quốc Khánh (1987) có
tới 88% BN có độ giãn nở lông ngực ở mức < 2cm [25]
Vong 1: sat nach, khoang liên sườn 4
Vòng 2: khoang liên sườn 9
Vong 3: khoang liên sườn l1
Mỗi vòng, đo chu vi ở 2 trang thái hô hấp khác nhau: thở ra tối đa, hít
vào tôi đa
1.5 Điều trị tràn dịch màng phổi do lao
1.5.1 Điều trị nguyên nhân
Năm 1882 Robert Kock đã phân lập được trực khuân gây bệnh lao được đặt tên là BK (Bacillus de Kock) và với sự ra đời của hàng loạt thuốc
chống lao (1943 Streptomycin; 1952 INH; 1954 Pyrazinamid; 1962
Ethambutoll; 1963 Ripampycin) vẫn đề điều trị lao đã đạt được những kết quả khả quan Việc xuất hiện Trực khuẩn lao kháng thuốc đã làm cho việc phối
Trang 33hop: SH (Streptomycin + INH), SHZ (Steplumycin + INH + Pyrazinamid)
không côn hiệu quả diễu trị hoặc hiệu quá rất thấp |6] |7]
Đầu thé kỷ 21 với sự quay trở lại của bệnh lao, WIIO đã khuyến cáo
các nước sử dụng các phác dé sau để diễu trị
~ Phác đồ I: 2S(⁄)HRZ⁄/6HH hoặc 28(E)RHZ⁄4RH
- Phác đồ II: 2SIIRZH/1IIRZE/5I13 R3 I3
- Phác đô LII: 2HRZ2H⁄4HR hoặc 2HRZ⁄⁄4HR;
Trong những năm đầu thực hiện các phác đề này đã phát huy được hiệu quả điều trị, Luy nhiên sự đột biến gen kháng thuốc xuất hiện ngày cảng nhiễu
vì không sử dụng Ripampycin trong ca quá trình điều trị [35], [49] Qua các
nghiên cứu này WIIO đã để nghị các nước sử dụng phác đồ 6 tháng với việc
sử dụng Ripampycin trong cá 6 tháng Các phác đồ này hiện được triển khai
rộng dãi trong toản quốc
- Phác đỗ IA: 2RIIEZ/4RIF; Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao
mới người lớn (chưa diễu trị lao bao giờ hoặc dã từng diễu trị lao nhưng dưới
1 tháng)
- Phác đỗ IB: ZRHEZ/4RH: Chỉ định: Cho các trường hợp bệnh lao mới
trẻ em (chưa diễu trị lao bao giờ hoặc dã từng điều trị lao nhưng dưới | thang)
- Phác đồ II: 2SRIIZE/IRIIZE/5SRIIE: Chỉ định: Cho các trường hợp
bệnh lao tái phát, lao điều trị lại và các trường bệnh lao được phần loại là
“khác” mà không có điều kiện làm xét nghiệm ch4n đoán lao đa kháng nhanh
- Phác đồ III A: 2RIIZE/I0RIIE: Chỉ định: Cho lao màng não và lao
xương khớp người lớn
- Phác để II B: 2RIIZE/10RIL Chỉ định: Cho lao mảng não vả lao
xương khớp trẻ em
- Phác đỗ [V: (heo hướng dẫn quản lý lao kháng thuốc)
Phác đề IV A: Z E Km Lfx Pto Cs (PAS) / Z E Lfx Pto Cs (PAS) Chi
định: Lao đa kháng thuốc thất bại phác đồ 1, TĨ hoặc III
Trang 34Phác đồ IV B` Z E Cm Lik Ptu Cs (PAS) /Z E Lfx Plo Cs (PAS) Chi
định: Tao da kháng thuốc có nguy cơ kháng với Km (đã dùng hơn 2 phác dé điều trị lao hoặc đã từng dùng Km)
1.3.2 Điều trị bằng Corlicoid
làng corticoid ngay từ đầu, đường toàn thân: thời gian dùng 6-8 tuần lễ,
liều lượng 0,6 - 0,8 mg/cân nặng/24 giờ, giảm liều dần trước khi ngừng điều
trị Tuy nhiên hiểu quả chống dây dính màng phổi còn không thống nhất [55],
[63]
1.5.3 Choc hit dich hang ngày
Chọc hút dịch hàng ngây cho đến khi hết dịch, đây là thủ thuật giúp cho
lay dich làm xét nghiệm chấn đoán, chống suy hô hấp, lả một kỹ thuật đơn
giản, dễ thực hiện ứ các tuyến
Chỉ định:
- Đề chân đoán xác định có tràn dịch mảng phối
- Đề chân đoán nguyễn nhân
- Dễ điều trị
+ Hút tháo địch để giải phóng sự chèn ép phối
+ Đối với một số trưởng hợp trăn địch mảng phổi mạn tính, sau khi chọc
thảo hết địch, người ta bơm chất gây dinh màng phối dễ chống tràn dịch màng
phổi tái lập
Chống chỉ định:
Không có chếng chỉ định tuyệt đối, tuy nhiên có một số trường hợp
chống chỉ định tương đối sau
- Bệnh nhân quá yếu, suy hỗ hấp, suy kiệt nặng
- Rồi loạn chẩy máu và đông máu
- Nhéi méu co tim ‘Ming huyết áp,
Vi tri choc dé mang phổi a
Trang 35Ở khoang gian sườn 8 —9 đường nách sau bên nghị ngờ có dịch hoặc nơi
nảo siểu âm thấy có địch Vị trí chọc kim sát bờ trên xương sườn dưới dễ
tránh chọc phải bó mạch thần kinh gian sườn nằm ở sát bờ đưới xương sườn 1.6 Phục hồi chức năng hô hấp
Vật lý trị liệu phục hồi chức năng hồ hấp tuy chưa được áp trong Chương,
trình chống lao quốc gia nhưng được hội lao và bệnh phổi Việt Nam khuyến
cáo áp dụng diéu tri TIMP do lao [30]
Thực hiện các kỹ thuật phục hồi chức năng hô hấp trong TDMP do lao
gần sớm, tích cực, đúng phác đồ sẽ làm giảm tỉ lệ dầy đính màng phối theo
Phạm Quốc Khánh (1987) cé 80% BN chức năng hô hấp được phục hồi hoàn toàn [25], Nguyễn Thị Phương Anh (2011) 60% BN chức năng hô hấp được phục
hồi hoan loan [2]
Phục hồi chức năng trong 'LDMP là hết sức cần thiết và phải đảm bảo
- Sớm ngay khi BÀ đã qua giai đoạn cấp tính
- Phải Lích cực (duy trì dễu đặn trong 8 tuần dầu tại bệnh viên với sự
kiểm soát của Kỹ thuật viên vật lý trị liệu)
- Phải duy trị tập luyên liên tục sau khi ra viện trong 4 tháng, vi vậy cần
có sự hợp tác bền bí của người bệnh
Các bài tập được áp dụng:
+ Vận động hỗ hap
+ Tập thổ cơ hoành
1.7, Một số công trình nghiên cứu
Năm 1987, Phạm Quốc Khánh nghiền cứu tiễn hành trên 18 BN bi DDMP do lao, duge tap PLICNIDI bing phương pháp tập thể tự điều khiển {Al cd cc BN khi tham gia nghiên cứu đều có biến dang lồng ngực bên bị đây dinh 88% BN cé réi loan thông khí hạn chế, có VƠ nhỏ hơn 80% so với lý thuyết va chi sé Tiffeneau trong giới hạn binh thường Sau tập thở, dung tích
sống VŒ thay đổi rõ rột, tăng trung bình 0,29 liUngười, tỉnh theo phần trắm so
Trang 36voi ly thuy& wing trung binh 7.61% Cé FEV, Wing tung binh 0,3livngudi,
FEV, tăng nhiều hơn VƠ trung bình đo đỏ chỉ số Tiffeneau trung bình tăng
lên 1,7% [25]
Năm 2011, Định Ngọc Sỹ và C8 nghiên cửu tiến hành trên 68 BN
‘TIMP do lao có chỉ định phẫu thuật nội sơi điều trị các di chứng chủ yến là
TDMP có vách và DDMP chiếm 88,2% Trong đó có 45,6% BN được phẫu
thuật nội soi kín, 36,8% BN mở ngực nhô có video hỗ trợ, 17,6% BN nội soi
thất bại phi chuyển mễ mở, 8,8% BAN có biến chứng sau mê, chủ yếu là tràn
mủ MP (5,9%) Thời gian nằm viện sau mồ trung bình 13,6 1 5,4 ngày Khi ra
viên 77,9% hết dịch, phối nở hoàn toàn, 17,6% hết dịch còn [IMP nhẹ, [33]
Nghiên cứu của Sourin Bhuniya trong 2 năm 2007-2009 được công bố
trên lạp chỉ Ann Thorax năm 2012, lác giá nghiên cứu ở 52 bệnh nhân tràn
địch màng phổi do lao được chia 2 nhóm có sự tương đồng về tuổi, phân bố
về giới, phân bế mức độ trản dịch (không có tràn dịch íÙ), phác đề thuấc chống lao, ] nhỏm dược choc hit dich mang phổi hàng ngảy vả tập vật lý trị
liệu, 1 nhóm chỉ được chọc hút dé chin đoán, sau | thang đảnh giá lại bằng
lâm sảng hình anh x quang, siêu âm, chức năng hô hấp thì thấy nhóm được can thiệp cái thiên dáng kể, tỉnh trạng khó thở dược cải thiên sớm, không con
ai tràn địch vừa và nhiều, còn 64,5 % tràn dich mức tối thiểu sau 1 tháng,
24.3% ứ tháng thử 2, nhóm không được can thiếp sau 1 tháng 15,38% con
địch ở mức vừa và 84,62% còn địch ở mức ít, sau 2 tháng tất cả vẫn còn dich mức ít, chỉ số chức năng hỗ hấp ở cả 2 nhóm tuy được tăng cao hơn có ý
nghĩa sau khi điều trị nhưng nhóm có can thiệp giá trị chỉ số thông khí cải
thiện hơn so với nhỏm không được can thiệp [66]
Trang 37Chuong 2
DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
78 BN được chin doan TDMP do lao tại Đệnh viên I.ao và bệnh pl
‘Tinh Bac Giang,
Tiêu chuẩn lựa chẹn: theo hướng dẫn của Bộ Y Tế (2009) [5]:
“Lam sang: Hau nguc, khé thé ting din, kham phéi có hội chứng 3
giảm
Cận lâm sảng: Xquang phối thấy hình mờ đậm thuần nhất, mất góc sườn
hoành Siêu âm màng phỗi có dịch
Chấn đoán xác định: Chọc hút khoảng máng phổi thấy dịch màu vàng chanh, rất hiếm khi địch màu hồng, là dịch tiết, protein > 30g/1, nhiều tế bào lymphô, có thé tim thấy ATB trong dịch màng phổi Sinh thiết màng phối chân doán mỗ bệnh học thấy nang lao hoặc nhuộm soi thấy AFP, nuôi cấy tìm thấy vị khuẩn lao.”
Tuy nhiên trong điều kiện của Bệnh viện Lao & bệnh phối Bắc Giang chưa có sinh thiết màng phổi nên tôi căn cử thêm vào các tiêu chuẩn sau:
- Đáp ứửng tốt với diều trị lao
- Dược loại trừ các nguyễn nhân khác [1 ], [7], [41]
Tiêu chuẩm loại trừ: BN TDAÁP kèm theo:
-_ Không thể hợp tác diễu trị
- Có tiên sử điều trị lao màng phổi
- Có biến dạng lằng ngự, có đầy đính màng phỗi, vôi hóa mảng phổi
- Không thể thực hiện thủ thuật chọc hút dịch mảng phổi
- Không thể thực hiện phục hỗi chứu năng hô hấp
- Phối hop hen howe COPD
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 382.2.1 Phương pháp và thiết kế nghiên củu
2.2.4 Địa điển nghiên cửu
Được tiến hành tại 4 khoa điều trị A, B, C & 12 Bénh vién Lao & Bệnh
phối Tinh Bắc Giang
3.2.6 Xử lý số liệu
Bang phan mém SPSS, vao số liệu bằng phần mém EPINFO 7
2.3 Chỉ tiêu nghiên cửu
3.3.1 Các chí tiêu dễ mô tả đặc diễm lam sing, cận lâm sàng của tràn dich
mùng phối da lao tại bệnh viện laa & bệnh phối nh Hắc Cang
- Lâm sàng,
+ Tuổi, nhóm tuổi
! Giới tính: nam, nữ
+ Thời gian phát hiện bệnh
+ Cách biểu hiện bệnh: Diễn biến cấp tính, bản cấp tỉnh, Diễn biến từ từ
!_ Triệu chứng toàn thân: sốt
+ Triệu chứng cơ năng: ho, dau ngực, khó thở
! Triệu chứng thực thể ở phối: hội chứng 3 giảm
- Độ giãn nổ lồng ngực: — À — della (chu vi lồng ngực hít vào tối đa — chu vị lồng ngực thở ra tối đa)
- Dặc điểm địch màng phối ở lần hút địch đầu tiên
Mẫu sắc địch vàng chanh, đỏ máu
Trang 3986 lan choc hat
Số lượng dịch trung bình/lần
Thời gian hết địch
- Hinh ánh Xquang phổi lần đầu
— Vi tri Tran dich: mang phối phải, màng phổi trái, cả 2 màng phổi
Mức độ tran dich mang phổi: ít, trung binh, nhiễu
- Hinh anh Siêu âm khoang màng phổi lần dầu
Dé diy MP (mm)
Mức độ dịch: Mức độ íL, mức trung bình, mức độ nhiều
- Đặc điểm kết quả xét nghiệm dịch màng phối
Tế bảo Lymphocyte: mức độ 1 !; 21; 3!
~ Tế bảo đa nhân trung tỉnh
- Dặc điểm công thức máu: Số lượng bạch cầu, tỉ lệ Lymphocyte, tỉ lệ đa
nhân trung tính
- Đặc diễm chức năng hô hấp
+ Dụng tích sống thở mạnh: FVC (% số lý thuyết)
+ Dung tích sông thứ chậm: SVC (% số lý thuyêU
+ Thê tích thờ ra tỗi da trong một giáp đầu: FEU1 (%4 số lý thuyết)
+ Chi sd Gaensler FEV/FVC (%)
2.32 Các chỉ tiêu đảnh giá kết quả điều trị tran dich mang phéi do lao san
ú thắng bằng nội khoa kết hợp tập phục hÃi chức năng hô hấp
- Kết quả thay đối tỉ lệ các triệu chứng lâm sảng trước và sau điều trị
- Kết quả thay déi dic diém Xquang trước va sau diễu trị: mức dộ dịch,
hiện tượng DDMEP, vôi hóa MP, hiện tượng hẹp KLS,
- Kết quả thay đổi đặc điểm về siêu âm trước và sau điều trị: Độ dây MP,
mire dé dich, dinh MP
- Kết quá các chỉ số CNHH thay đổi trước và sau điều trị
- Kết quả thay đổi mức độ rỗi loạn thông khí trước và sau điều trị
Trang 402.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
- Tâm sảng: Trực tiếp khám bênh nhân nghiên cứu, khai thác tiền sử bệnh, bệnh sử, thời gian mắc bệnh, triệu chứng lâm sàng, đo độ giãn nở lồng
ngực, chọc hút địch từng bệnh nhân Các kết quả dược thu thập theo mẫu
nghiên cứu thống nhất tại thời điểm BN mới vào viên vả sau 6 tháng điều trị
- Do độ giãn nở lồng ngực bằng thước dây tại 3 vị trí; khoang liên sườn 3
đường nách trước — vỏng 1; khoang liên sườn 7 dường nách piữa — vòng 2 và
khoang liên sườn I1 đường nách giữa vòng 3
- Hút dịch mảng phổi: Trực tiếp hút dịch hàng ngày không lưu kim, thực hiện tại buông thủ thuật theo đúng qui trình kỹ thuật do Bộ y tế ban hành, dẫn lưu địch bằng một bình kin một chiều đến khi có đâu hiệu kích thích MP gây
ho, không hút quả 1000m1 Lần hút dich đầu tiên, địch được đưa vào ống
nighiệm làm xét nghiệm
¡ Xét nghiệm AFD,
+ Xét nghiềm Rivalta
+ Xét nghiệm TB
Thực hiện tại khoa xét nghiệm của bệnh viện
- XQuang: Chụp phổi tiêu chuẩn thẳng, nghiêng bén tran dich bing may
ting sing trayén hinh (SIEMETUS-Axion R 100) Bệnh nhân được chụp XQ
lúc vào viện, khi không hút dược dịch vả khi hết 6 tháng điều trị ở cùng từ
thế, cùng tiêu chuẫn, cùng Người đọc Fiml JA Bac st khoa chắn đoán hình ảnh
_ trong quá trình điều trị (nếu cần thiết) và khi hết 6 tháng điều trị ở cùng
Đầu đò cong tần số SMIHz người thực hiện: Bác sĩ khoa chẩn đoán hình ảnh của
bệnh viện có lưu kết quả trên củng một nhất cắt.