1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn công tác quản lý di tích và phát triển du lịch Ở Đền ngọc sơn hoàn kiếm hà nội

103 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác quản lý di tích và phát triển du lịch ở đền Ngọc Sơn
Tác giả Tạ Thu Sa
Người hướng dẫn ThS. Phạm Bích Huyền
Trường học Trường Đại Học Văn Hóa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý văn hóa - nghệ thuật
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi một công bình không chỉ đơn thuận là sẵn phẩm được kết tĩnh từ trì tuệ, bản tay tài hoa, khéo léo của bao thế hệ cha ông, mà đó còn là nguồn tư liệu sống, lá minh chứng vật chất pha

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI KHOA QUAN LY VAN HOA-NGHE THUAT

TA THU SA

KHOA LUAN TOT NGHIỆP CỬ NHÂN VAN HOA

CHUYEN NGANH QUAN LY VAN HOA

CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH VÀ PHÁT TRIỀN

DU LỊCH Ở ĐỀN NGỌC SƠN - HOÀN KIẾM - HÀ NỘI

Trang 2

Nội” Em đã nhận được sự giúp dé, quan tim và hướng dẫn tận tình của

Thạc sĩ Pham Bich [fuyễn Bén cạnh những kiến thức liên quan để tài, qua

Cô em còn học được những kinh nghiệm, ứng xử trong cuộc sống Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhật đến Có, người đã luôn giúp đỡ em có thể

hoàn thành tốt khóa luận

Tìm xin gửi lời cám ơn đến các thây cỏ giáo trường Dại học Văn hỏa Ila Ndi, dic biét là các thấy cô giáo trong khoa Quán lý Văn hóa - Nghệ

thuật, các thây cô đã giúp chúng em có thèm rất nhiều kiến thức và kinh

nghiệm sau bốn năm học

Va cudt cing em xm cam ơn những người thâm trong gia đình, những

người bạn đã luồn động viên, ủng hộ và giúp đỡ em trong suốt quả trình

viết khóa luận

ĐỂ tài khóa luận “Công tác quan lý di tích và phát triển du lịch ở

đền Ngọc Sun - Hoàn Kiểm - Hà Nội” được viết từ góc nhìn của một sinh viên còn thiếu kinh nghiệm nghiên cửu nẻn chắc rằng còn nhiều thiểu sớt

Vi vậy, em rất mong nhận dược sự góp ý, bỏ sung của các thấy, có giáo, các bạn sinh viên đề đề tài được hoàn thiện

Em xin chan thanh cam on!

SV: Ta Thu Sa

SV: Ta Thu Sa Lop: QLVA8B

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ DẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CIIO CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI TÍCH VÀ

PHAT TRIEN DU LICH

1.1 Các khải niệm

1.1.1 Khái niệm về quản lý

1.1.2 Khái niệm Di sản văn hoá

1.1.3 Khái niệm quản lý đi sản văn bøá na ceierrie

2.1.3 Kiến trúc và cầu trúc khu di tích

2.1.4 Vai trò tín ngưỡng tâm lính của đền Ngọc Sơn

2.1.5 Giá trị hiện vật trong đền Ngọc Sơn

3.2.1.1 Dội ngũ những người phục vụ đến Ngọc Sơn

3.2.1.2 Công tác tu bd, bao tin di tích

2.2.1.3 Co sé vat chat cia Dén

3.2.1.4 Công tác bảo vệ mỗi trường

Trang 4

3.2.2.3 Các hoạt động địch vụ phục vụ đu khách %6 3.2.2.4 Xe điện phục vụ khách đu lịch 287 2.3 So sánh thực trạng quân lý di sẵn và phát triễn du lịch tại một số di tích 20 2.3.1 Di tích lịch sử: Dễn thử Hai Bà Trưng 20 2.3.2 Di tích lich sử Gà Dồng Da a3 CHIVONG 3: GIAI PIIAP NANG CAO LTIEU QUA QUAN LY DITICIIVA PIIAT TRIEN

3.1 Nang cao trinh đệ quan ly và chất lượng nguồn nhân lực 28

3.2 Nâng cao tính tự quản của nhân dân trang vấn đề quản lý, bảo vệ khu di tích

3.3 Giai phap về đầu or nguắn kinh phí cơ sở vật chất 26

3.4 Giải phán về tu bổ, tôn tạn đi tích 27 3.5 Tăng cường quảng bá du lich 28 3.6 Quản lý các hoạt động dịch vụ, môi trường 2

Trang 5

Thành, các công trình kiến trúc Mỗi một công bình không chỉ đơn thuận là

sẵn phẩm được kết tĩnh từ trì tuệ, bản tay tài hoa, khéo léo của bao thế hệ

cha ông, mà đó còn là nguồn tư liệu sống, lá minh chứng vật chất phan anh

quá trình lao động sáng tạo, đoàn kết đầu tranh chồng giặc ngoại xâm và sự xâm lăng văn hoá trong suốt chiều đài dựng nước và giit nước của dân tộc

Vì vậy, đi sản văn hoá nói chung, di tích lịch sử văn hoá nói riêng

cần được lưu giữ, bảo tên và phát huy các giá trị để các thế hệ tiếp nói hiếu sâu sắc hơn vẻ tổ tiên, sồi nguồn, truyền thông lịch sử, văn hoá của dân tộc

Từ đỏ có ý thức tran trọng, phát huy những giá trị tốt đẹp, ý thức trách

nhiệm của minh với quê hương, đất nước Ngày nay, khi đất nước bước vào

thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng, đời sống vật chất và tình thân người đân ngảy cảng nâng cao Xhu cầu tìm hiểu, khảm phả những bí ẳn, truyền thuyết, tìm về thế giới tâm lĩnh cững dẫn lăng lên Thep đó vẫn để bảo về dị

sắn văn hoá, giữ gìn bán sắc văn hỏa dân tộc có ý nghĩa quan trọng trong,

phát triển kinh tế

quốc tế Tuy nhiên, hiện nay phân lớn các di tích đang xuống cấp môi cách

ä hội, góp phẩn lá cầu nỏi trong việc giao lưu van hoá

tram trọng, các đi tích bị đổ nát, các cổ vật bị đem ra nước ngoài, các lễ hội

dân mắt đi truyền thống vốn có gây thất thoát cho tài sản lịch sử và mất đi những truyền thông quý bảu của văn hoá Việt Nam Do do, van dé về bảo

vệ đi sản văn hoá nỏi chung vá quản lý di tích với phát triển du lịch nói

riêng đang được đặt ra hết sức cấp thiết

SV: Ta Thu Sa 58 Lop: QLVA8B

Trang 6

Xuất phát từ thực tiễn quản lý ở nước ta còn nhiều hạn ché, đội ngũ

nhận viên quên lý chưa nhiều, trình độ quản lý chưa cao, hơn nữa củng với

sự bảo môn huỷ hoại thơo thời gian, gác di tích bị xuống cấp và lấn chiếm

Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhả nước ta đã quan tâm trong việc xây dựng đội ngũ quấn ly, tuy nhiên do điêu kiện thực tế hết sức phức tạp nên còn nhiều hạn chế Do đó, vấn đề quản lý đi tích và phát triển đu lịch là rất

quan trong Nó không chỉ gốp phẫu giữ nót cổ kinh, thiêng Nông của các ch

tích như nó vến có mã còn tạo ra tâm lý thoải mái cho du khách khi đến

tham quan di tích

Di tích đến Ngọc Sơn là một đi tích lịch sử đanh thing, một di tích

kiến trúc nghệ thuật nằm trong quần thể ch tích Tồ Gượm thuộc quận Hoàn Kiểm - Tà Nội Đền Ngọc Sơn được đánh giá là một ngôi đến kiển trúc mới, song đến là một diễn hình về không gian và tạo tác kiến trúc Sự két hợp giữa dễn và hỗ đã tạo thành một tổng thé kiến trúc Thiên - Nhân hợp

nhất, tạo vẻ cổ kính, hai hoà, đăng đối cho đền và hỏ, gợi nên những cảm

giác chan hoà giữa con người và thiên nhiên Váo những ngảy thường và

nhất là những ngày lễ, ngày rằm đông đão người dân và đu khách đến đền

dễ dược chiếm ngưỡng, dé được thoả mân vẻ nhu cầu tầm linh trong mỗi

người Tuy nhiên, vẫn để công tác quản lý dị tích và phát triển du lịch còn

gặp nhiễn khỏ khăn, nhiêu vấn để đang được đặt ra và cân giải quyết

Là sinh viên khoa Quản lý Văn hoá - Nghệ thuật trường Đại học Văn

hoa - Ha Néi qua bén name học tại trường tôi dã được học nhiều kiến thức

về văn hoả cũng như các kiến thức chuyên ngành Quản lý Vì vậy, tôi

mong muốn sẽ được góp phần nhỏ bé vào việc từm hiểu những mặt tích cực

và hạn chế đi tích đền Ngọc Sơn để có thêm kinh nghiệm thực tế trong

quản ly di sin van hod va thu hit ngày cảng nhiễu sự quan têm, tìm hiểu và

them quan ch tích của du khách trong và ngoài nước

SV: Ta Thu Sa 59 Lop: QLVA8B

Trang 7

Từ những lý do trên tối đã chọn cho mình đề tài: “Côug tác Quản bj

di tích và phút triển âu lịch ở dẫn Ngạc Sơn - Haan Kiểm - Hà Nội” làm

dể tài Khoá luận tốt nghiệp của mình

- Làm rõ những giả trị văn hoá vá tâm quan trạng của di tích đến Ngọc Sơn

trong đời sống người đân

- Khao al, phan lich, danh gia hoat déng quin ly di tích va phat in du

lịch tai dén

- Nêu được một số giải pháp khả thủ nhằm khai thác các giả trị văn hoá, bảo tên di tích và phát triển du lịch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đổ tái để cập đến công tác quản lý di tích và phát triển du lịch ở đến Ngơc Sơn Tập trung làm sảng tỏ vấn dễ quản lý ở di tích với nhiều lĩnh

vực: di vật, kết cầu kiên trúc, tin ngưỡng sinh hoạt dân gian và phát triển du

lịch ở di tích đến Ngọc Sơn trong những năm gan đây

§ Phương pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành khoá luận em đã sử dụng các phương pháp:

-_ Khảo sát thực tễ

- Môtá

-_ Nghiên cứu tải liệu

- Phéng van

~_ So sanh đổi chiếu

SV: Ta Thu Sa 60 Lap: QLVA8B

Trang 8

6 Bố cục : Khoá luận chia thành các chương chính

Chương T: Cơ sở lí luận về công lác quản lý dị tích và phát triển du hi

Chương TT: Thực trạng công tác quân lý di tích và phát triển du lịch ở

đến Ngọc Sơn - Hoàn Kiểm - Hả Nội

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di tích và phát triển

du lich 6 dén Ngoc Son - Hoan Kiếm - Hà Nội

SV: Ta Thu Sa él Lop: QLVA8B

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHO CONG TAC QUAN

Li pt Tict VA PLAT TRIEN DU LIC

1.2 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về quản lý

Thuật ngữ “Quản lý” ở nước lá được

Ja sự lãnh đạo, điều hành,

giảm sát của người hoặc tổ chức cấp trên dối với người hoặc tổ chức cắp

dưới

Theo từ điển tiếng Việt, quản lý có hai nghĩa Thứ nhất, quần lý là tổ

chức, điểu khiển, theo doi thục hiện những chủ nương, đường lối, chính sách của Đăng và nhà nước Nghĩa thứ hai là giữ gìn và sắp xếp

Theo giáo trình khoa học quản lý của Học viện chính trị Quốc gia

‘Thanh phé 16 Chi Minh thi “Quan lý chính là một hoạt động, các hơạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác

nhằm thu được kết qua mong muén”

XKuới niệm: quản lý là một khải niệm rộng, bao gồm nhnêu lữ vực

Mặt pháp lý của quản lý bao gồm hệ thông pháp luật điều chỉnh nền kinh tế

xã hội Mặt tầm lý xã hội của quản lý điểu chỉnh mọi hảnh vi của con

người Vì vậy, không có quân lý chung chung ma bao giỏ cũng gắn với một Tĩnh vực, một ngành nhất định

Trong quả hình phái triển gủa xã hội loài người, con người muốn duy

trì sự sống cần phải có sự phối hợp hành động của các cả nhân, do đỏ cần phái có sự quấn lý Quản lý là sự điều tiết cao mang tính xã hội No luôn là hoạt động có đích của chủ thể quản lý khiến các hoạt động trong xã hội

phải tự giác tuân thủ đo Nó là một quả tình tác động giữa chủ thể quản

lý tới đối lượng quản lý thông qua những biện phúp, phương pháp, phương tiện quan lý nhằm đạt được những kết quả như mong muốn

hư vậy, ta có thể định nghĩa quan ly như sau: “Quản lý là sự huy động, tả chức và điển hành các nguẫn lực nhằm thực hiện một mục tiêu đã

SV: Ta Thu Sa 62 Lop: QLVA8B

Trang 10

định trước Các nguồn lực ở đây bao hàm tất cả những công cụ, phương,

tiện như chính sách, luậi phép, tài chỉnh, thiết chế, thông lăn, cơ sở vật chất,

các môi quan hộ, khoa học công nghệ, lao dang ”

1.1.2 Khái niệm Di săn văn hoa

Di san Ja những giá trị văn hoá, lịch sử của các thẻ hệ trước để lại cho thế hệ sau Di sản gềm có các di săn vật thẻ và phi vật thẻ

Tuat Di sân để được Quốc bội nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoa X, kỳ họp Huở 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001

Di san van hoa phi vat thé Ja san pham tinh than co gid tri lịch sử, van

hoá, khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình điển và các hình thức lưu giữ, lưu truyền

khác bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm vẫn học, nghệ thuậi, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xưởng, dân gian, lỗi sỏng, nếp sống, lẻ hội, bí

quyết về nghề thủ công truyền thống, trị thức về y được học cổ truyền, vẻ văn hoá dm thực, về trang phục truyền thông dân tộc và những tri thức dân

gian khác

Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học, bao gồm dù tích lịch sử - văn hoá, danh lam thẳng cảnh, di vặt, cỗ

vật, báo vật quốc gia

Ti tích lịch sử - văn hoá là công trinh xây đựng, địa điểm và các di

vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đỏ có giá trị lịch sử,

văn hoá, khoa học

Danh lam thẳng cánh là cánh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết

hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử

thấm mỹ, khoa học

Tị vật là hiện vật được hưu truyền lại, có giả trị lịch sử, văn hoá, khoa học

Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giả trị tiêu biểu về lịch sử,

văn hoá, khoa học, cỏ từ một trăm năm tuổi trở lên

SV: Ta Thu Sa 63 Lop: QLVA8B

Trang 11

Bao vat quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý

liêu Điều của đất nước về lich sir, văm Hoá, khoa học

Ban sao di val od val, bao vật quốc gia là sản phẩm dược làm giống

như bản gốc về hình dnág, kích thước, chất liệu, màu sắc, trang trí và những đặc điểm khác

Sim tập là một tập hợp các đi vật, cố vật, bảo vật quốc gia hoặc đi sản văn hoá phí vật thể, được thụ thập, gm giữ, sắp xếp có hệ thông theo những

dấu liệu chung vẻ bình thức, nội đụng và chất hệu để đáp ứng nhú cầu tìm

hiểu lịch sử tự nhiên và xã hội

Theo Công ude vẻ việc bão vệ di sản văn hoá và tự nhiên thế giới được Tiội nghị toàn thể Tế chức Liên hợp quốc về Giáo duc, Khoa hoc va

Văm hoá thông qua kì hợp thứ 12 họp tại Dan, với chữ kí của Chủ tịch Hội

nghị toàn thể ngày 23 tháng T1 năm 1972 Theo dé, Điều 1, Di sản văn hoa

là:

“Di tích: Các công trình kiên trúc, tác phẩm điêu khắc vá hội hoa hoanh

tráng, các yêu tố hay cầu trúc có tỉnh chát khảo cố, các văn tự, các hang, động và các công trình có sự kết hợp nhiễu đặc điểm, có giá trị nổi bật toàn cầu, xót theo quan diém lịch sử, nghệ thuật hay khoa học” (Luật Di sản,

ĐDiều 4)

1.1.3 Khái niệm quản lý di sản văn hod

Quan lý di sản văn hoá là quả trình theo đối, định hướng và điều tiết quá trình tên tại và phát triển của các di sẵn vấn hoá lrên một địa bản cụ thể nhằm bảo tốn và phát huy tốt nhất giá trị của chúng; demn lại lợi ích to lớn,

nhiều mặt, lầu dài cho cộng đông dân cư chủ nhân của các di sản văn hoá

đó

1.1.4 Khái niệm du lịch:

Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghỉ nhận như một

sở thích, một nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người

SV: Ta Thu Sa 64 Lop: QLVA8B

Trang 12

Ngày nay, du lich được xác định là một ngành kinh tế tổng hop quan trong,

xuang nội dụng vău hoi có tính hên ngành, liên vùng và xã hội hoá

cao Phát triển đu lịch nhằm dap ứng nhụ cầu Hư quan, giải trí, nghỉ

dưỡng của nhàn dan và khách du lich quốc tế, góp phần nâng cao dẫn trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Thuật ngữ du lịch hiện nay được sử đụng phổ biển trên thể giới nhưng,

vẫn là van đề gây tranh cõi và việc nhậu thức về nội dung của phạm trù dụ lịch vẫn gòn nhiều quan diễm khác nhau 2o dó, khái niệm du lịch dễn nay vẫn chưa dược thông nhất do các nhà lí hiận, cáo nhà nghiền cửu tiếp can

du lịch với nhiều góc độ khác nhau Năm 1811, định nghĩa vẻ đu lịch lần

đầu tiên xuất hiện lại nước Anh: “Du lịch là sự phối hợp nhịp rhàng giữa lý

thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí” Đến nam 1930, Glusman người Thuy Sĩ dịnh nghĩa: “Du lịch là sự chính phục

không, gian của những người đến một địa điểm, mà ở do ho không có chỗ

cư trú thường xuyên”

Theo hai học giã Hunziker va Krapf, những người đặt nên móng cho

lý thuyết về cung - cầu du lịch đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là tập hợp các

mỗi quan hệ và các hiện tượng phét smh trong các cuộc hành trình và lưu

trủ cúa những người ngoài địa phương nêu việc lưu trú đó không phải lưu

trú thường xuyên và không định đáng đến hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tố chức liên quan các cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi cư trủ thưởng xuyên với mục đích khác, loại trừ mục đích lành

nghề hoặc đến thảm có tính chất thường xuyên”

Qua các định nghĩa trên đây, ta thấy hầu hết các tác giá đều xuất phát

từ đặc điểm đi chuyển của khách đu lịch để đưa ra định nghĩa Tuy nhiên

những định nghĩa đỏ chưa đã sâu váo băn chất của đu lịch để lắm sáng rõ nội hảm ủa nó Thực chất du lịch là quá trình dụ ngoạn cửa cơn người theo,

một lịch trình nhất định dễ thưởng thức cải đẹp, cải mới lạ không nhằm

SV: Ta Thu Sa 65 Lop: QLVA8B

Trang 13

mục địch sinh lợi bằng đồng tiễn Với bản chất như vậy, khải niệm sau đây

dược cơi là tổng thể về du hch: “Du lịch là quả tĩnh hoại động của cơn

người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đến một nơi khác với mục đích chút

yếu là thẫm nhận những sắc thải vẫn hoả và cánh quan thiên nhién vung miễn khác nơi cư trủ thường xuyên.” (Trần Nhoãn - Tổng quan du lich,

2000, 207tr) Khái niệm trên đã làm rõ được mục dich cơ băn của các chuyển du lịch là du ngoạn “Sie than véin hoá và cônh quan thiên rhiễn” nnà

không, nhằm sinh lợi bằng déng tiền Đồng thời khái niệm cũng chỉ ra được

“câu” trong thị trưởng “cung - cẩu” du lịch là nguồn lực chủ yêu dễ phát

triển du lịch, thu hút du khách là văn hoá và cảnh quan thiên nhiên

Vậy du khách Ja ai? Du khách hay nói cách khác chính là khách du lịch Với khải niệm “khách du leb”, các nhà nghiên cứu cũng có nhiễu quan diém khác nhau Nhà km tế học người áo Jozep Stander đưa định nghĩa: “Khách du lịch là loại khách di lại theo ÿ thích ngoài nơi cư trú

thường xuyên để thoả mãn nhu câu sinh hoạt cao cắp mà không theo đuổi

muụe đích kinh tế” Theo Odgilvi - nhà kính tế học người Anh thi: “Khách

du lịch là người đến đất rước khác theo nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng nguyên nhân chủ yêu không phải làm thương mại” Trong khi do Té

chức du lịch thé gioi dua ra khái niệm: Kkhbách du lịch là những người lưu trú tạm thời ở nước ngoài vả sống tạm thời ở nơi cư trủ thường xuyên của

họ trong thời gian 24 giờ trở lên” Dựa trên khái niệm nay Luật Du lich Việt Nara đã đưa ra khái niệm: “Khách du lịch là những người di du lịch

hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghẻ để nhận thu nhập ở nơi đến” Như vậy qua một số khái niệm vẻ khách du lịch của các nhà nghiên cứu, các tố chức thì về cơ bản đều thống nhật: khách du

lịch là những người dời khối nơi mình đang sống và rnục địch chỉnh không,

phái là làm “Kinh tế", Chính điều này đã làm sang tô bản chất, mục địch của các chuyên di vá cũng là bán chất của du lịch (dã được đề cập ở trên)

SV: Ta Thu Sa 66 Lop: QLVA8B

Trang 14

Như vậy đựa vào bản chất của du lịch là sự đu ngoạn của con người

dễ được thâm nhận, dược hưởng những giả trị vật chất và tính thần mang

tỉnh văn hoá cao, độc đáo, đặo sắc kháo lạ với quê hương, la có thể định

hình một số loại hình đu lịch

© Du lich văn hoá là loại bình du lịch khá phố biến, trong đó du khách

duợc thoả man nhu cau thẳm nhân bể dày lịch sử và văn hoá của từng vùng

miễn, quốc gia thông qua các di tích lịch sứ, văn hoá, các nhà báo tảng, lễ

hội, phong tục tập quản,

Theo “Luật du lịch” ban hanh ngảy 01/ 01/ 2006 trong điểu 4 “giải thích từ ngữ” định nghĩa: “du lịch văn hoá là hình thức du lịch dựa vào bàn

sấu văn hoá dân lộc với sự tham gìa của cộng dông nhằm bảo tổn và phát

huy các giá trị văn hoá truyền thông.”

© _ Du lịch smh thái lá bình thức du lịch dua vào thiên nhiên gắn với bản

sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bên

vững (Luật Du lịch)

© Du lịch công vụ lả loại hình du lịch mà mục dích chủ yêu của khách là

giải quyết công việc kết hợp với tham quan du lich

©— Du lịch nghĩ dưỡng, chữa bệnh lá loại hình du lịch mà mục đích chủ

yêu của khách là dược nghĩ ngơi, điều trị bệnh tật kết hợp với tham quan du

lịch

©) Du lich thi hỏi là loại hình du ich mã mục dich chinh của khách là thấm hỏi gia đỉnh, người thân, bạn bẻ kết hợp với tham quan cánh trí nơi

đến

Trong các loại hình trên thì đu lich van hoa duoc coi 1á loại hình du lịch

giảu liền nẵng và ôn định, nó it chịu tác động của yêu tổ thời tiết, khả hậu cũng như tính chất mùa vụ trong kinh doanh du lịch

Khách du lịch văn hoá thường là trí thức, các nhà nghiên cứu có uy tín dia vị trong xã hội Vì vậy, kinh doanh loại hình này thường đem lại hiệu

SV: Ta Thu Sa 67 Lop: QLVA8B

Trang 15

quả kinh tế cao nhưng cũng đòi hỏi các tổ chức kinh doanh địch vụ phải cùng tg ra thi trường các sin phẩm có chải lượng tương xứng cũng như

có một phương pháp lổ chức quân lý hợp H đôi ngũ cản bộ đặc biệt 1a

hướng dẫn viễn có trình độ cao

1.2 Những vấn để chung về quản lý di sản văn hoá và phát triển du lịch

ở Việt Nam

1.2.1 Mối quan hệ giữa quản lý dì sản văn hoá và phát triển du lịch

Hi sản văn hoá là tài sẵn củá quá khứ, nó cỏ mặt ở tắt cả mợi nơi với

quy mô và tỉnh chất khác nhau Tuy nơi nhiều, nơi ít, nơi dặc sắc, nơi

phong phú và đa dạng khác nhau, nhưng ở đâu oó con người là ở đó có vẫn

hoá, có di sản văn hoá Có đi sân văn hoá tắt yếu nây sinh công tác quân lý

di sau văn hoá để hảo tốn và phát triển kho làng di sản văn hoá của cha ông

dễ lại Trong tiến trình hội nhập hiện nay, các quốc gia dêu chú ý khai thắc những thể mạnh vên có của mình để phát triển đất nước trong đó kinh tế dụ

lịch được đặc biệt chú ý ở tất cả các quốc gia phát triển Là một quốc gia

văn hiến với hàng ngân năm lịch sử, kho tàng đi sản văn hoá Việt Mam là

mt trong không nhiều thể mạnh của đất nước chúng ta để có thể khái thác phát triển du lịch Từ thục tế của hoạt dộng du lịch cho thấy, bản chất của

du lich là van hoa, néi ham hoạt động du lịch mang nội dung vẫn hoá sâu

sắc Những nội dung nây đã được thể hiện rõ trong Luật Du lịch của Nhà

nước Cộng hoà Xã hội chú nghĩa Việt Mam Trang quá trình tên tại và phát

triển của kinh tế du lịch, kho tầng ch săn văn hoá chính là tiểm răng, nguồn

lực cơ bản để phát triển đu lịch ở Việt Nam Trong các loại hình du lịch ở

Việt Nam hiện nay, du lịch Văn hoá là một trong những loại hinh đu lịch

dong vai trò chủ đạo, tiên quyết Loại hình này tập trung khai thác những,

giả trị nhiều mặt của kho tàng đi săn văn hoá Việt Nam phục vụ phát triển

du lịch Điều đó không chỉ phù hợp với tiểm năng và điều kiện của du lịch Việt Nam, diéu quan trong hon lá chỉnh nội hảm của du lịch cân đến van

SV: Ta Thu Sa 68 Lop: QLVA8B

Trang 16

hoá như một yêu tế tự thân, tất yêu, không thế thiếu Văn hoá Việt Nam

thực sự trổ thành nền tẳng, mục tiêu, động lực của sự phát tiểu đất nước

trong dé od kink 1 Du lich như dường lỗi pũa Đăng dã dễ ra,

Quá trình khai thác giá trị của kho tảng, dĩ sản văn hoà để phát triển du lich tit yéu nay sinh cổng táo quán lý di sắn quấn lý đi sản văn hoá để phát triển đu lịch chính là những biện pháp tạo cơ sở, nên tầng từ các yếu tế văn

hoá, biển văn hoá trở thành động lực phát triển của du lịch đồng thời cũng hướng tới mục tiêu cản dạt được của du lịch là văn hoá Nói một cách khác,

quản lý di sản văn hoa và phát triển du lịch là hai dòng chảy xuối chiều

frong cùng một dòng sông

Thái triển du lịch là một trong những biện pháp sơ bản, hữu hiện giúp cho quả lình quản lý dĩ sâu văn loá đạt hiệu quả cao Suy cho cùng tlủ

công tác quản lý di sản văn hoá nhằm đạt đến hai nục địch cơ bản: Bảo tồn

sự phát triển của kho tang di sản văn hoa va khai thác một cách tốt nhất,

ngây cảng hiệu quả giá trị của kho tảng đi sản, nâng di sản lên những tâm

cao mới Cách tốt nhất khai thác giá trị của kho tảng đi sân văn hoá chính là

khai thác giá trị cửa hệ thống dị sâu văn hoá thông qua hoạt động du lịch Biển di sin văn hoá thành hang hoa thông qua hoạt động du lịch là một

trong những luận điểm đúng đắn trong giai đoạn xây dựng một nên kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay Do vậy, cần có những bước đi và biện pháp thích hợp

* Tác động lương hỗ giãa hoại động du lịch và hệ thẳng di sẵn văn hoá:

Ti sản noi chung và dị sản văn hoá nói riêng là săn phẩm của lịch sử đầu tranh sinh tổn và dựng xảy đất nước của biết bao thế hệ người Việt

Nam, nó luồn tôn tại, vận hành và phát triển cùng lịch sử dựng nước và giữ

nước của quốc gia, dân tộc; mang đâu ấn lịch sử và dẫu ân thời đại Củng,

với lịch sử, dị sẵn sẽ trỗi qua những bước thịnh suy, thăng trẫm khúc nhan theo

dòng thể sự, nhưng, dù sao nó vẫn luồn luôn tồn tại và phát triển khong ngừng

SV: Ta Thu Sa 69 Lop: QLVA8B

Trang 17

Trong khi đó, du lịch là kết quả đồng thời cũng là hệ quả trong tiên

trình lịch sử phát triển của xã hội loài người nhưng du lịch phát triển với

tốc độ nhưnh chóng, trở thành nhú cầu không thể tiếu trong xã hội vấn

minh hiện đại LOu lịch thể hiện sự khám phả vả trải nghiệm lịch sử cúa cơn người Trong quả trình phát triển, nó luôn gắn bó với đi sản như là yếu tố

tự thân, nội tại

Di sản văn hoá và hoại động du Heli tré than những thành lố cơ bận,

quam trọng của một xã bội văn mình, phát biển trên nền tầng văn hoả truyền thống đặc sắc của cộng đồng cư dân chủ nhân của xã hội dó

Trong quá trình tổn tại và phát triển, môi quan hệ tương hỗ giữa hệ

thống đi sản văn hoá và hoạt động du lịch mang tính tất yêu khách quan

Chúng lrở thành những thánh tổ cơ bản, quan long, của bắt cử một xã hội nao Béi di san van hoa la tiém năng, nguồn lực của du lịch và du lịch là

động lực cho di sn van hod tổn tại và phát triển mạnh mẽ, vừng chắc Di

sản văn hoá trở thành “nguyên liệu” cho công nghiệp du lịch Du lịch trở

thành nguồn cùng cấp năng lượng cho dị sân văn hoá tên tai và phát triển

* Tác động tích cực của hoạt động du lịch đến hệ thông di sản văn hoá:

Hoat déng du lịch là môi trường thích hợp nhất, tốt nhất để dánh giá,

xác định giá trị của kho tùng đi sán văn hoá Việt Nam Thông qua quá trình giao tiếp trong hoạt động du lịch, kho tảng di sản văn hoá được tự kiểm

nghiệm chỉnh mình trên nhiễu phương điện, trước hết là có tính độc đáo, đặc sắc, lấp đẫn hay không? Thông qua thực lế kiểm nghiêm nay giúp cho

những người quán lý có những sự điều tiết, thay đổi, điều chính thích hợp

trong công tác quản lý di sản văn hoá cúa các địa phương, điều phổi các

hoạt động chuyên môn, đáp ứng các yêu câu, đỏi hối đặt ra từ thực tẻ hoạt động chuyên môn, đáp ứng các yêu cẩu, đòi hỏi đặt ra từ thực tế hoạt động,

«hu heh

SV: Ta Thu Sa 78 Lop: QLVA8B

Trang 18

Hoạt động du lịch là những động thái quan trọng, là cơ sở, điền kiện

cu thé dem đến sự giao thọa, làm giàu cho văn hoá bản địa, góp phẩu thay, dỗi nhận thức và phong each cu din ban dia thong qua qua lrình giao tiếp

giữa cáo ting lớp cư dân với đội ngữ du khách Sự thay đổi nảy hoàn toản

mang tỉnh tự thân, tự nguyện

Du lich gop phan giải quyết việc lâm cho người lao động Đây là

nigảnh tạo ra rải nhiều việc làm Số lao động trong ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan chiém 10,7% tổng số lao động toàn thẻ giới Trang bình 2,5

giây, du lịch tạo thêm một việc làm mới và hiện nay, cứ 8 lao dộng thí có một người làm trong ngành du lịch

Du lich góp phần làm thay đối bộ mắt kinh tế của các vùng có loạt

động du lịch Thông thưởng, lãi nguyên du lịch tu uhiền thường hay tập trung ở các vủng xa xôi, vùng ven biển, Việc khai thác nguồn tài nguyên

nay đòi hỏi phải dẫu tư vẻ mọi mặt: giao thông, bưu diện, kinh tê, văn hoá,

xã hội, Do vậy mà việc phát triển du lịch đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế -

xã hội ở nhữmg vừng đó, giảm thiếu sự chênh lệch về trinh độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng trong cã nước, đồng thời góp phần làm giảm

sự tập trung đân cư quá mức ở những dỏ thi lớn

Du lịch là phương tiện tuyên truyền quảng cáo có hiệu quá cho nước

đón khách mà không phải trả tiên Du khách được làm quen tại chỗ với

những mắt hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Một số sân phẩm làm

cho du khách hải lòng, từ đó họ sẽ luyên uyển cho bạn bẻ, người thân,

Bên cạnh đó, du lịch còn là phương, tiện tuyên truyền quảng cáo hữu ích vẻ các thành tựu kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giới thiệu về con người, phong tục tập quán của các quốc gia

Thông, qua du lịch, con người được thay đổi môi trường sống, só ấn

tượng và gảm xúc mới, thoả mrấm được bí lò mỏ, đẳng thời mổ mang kiến

SV: Ta Thu Sa 71 Lop: QLVA8B

Trang 19

thức, đáp ứng lòng ham hiểu biết Điển đó góp phân hình thánh nên những,

ước rau dây lăng tuạn, nhên văn cho tượng lại của khách du lịch

Trong thời gim chỉ du hếh, khách thường sử dụng các địch vụ, hàng

hơả và thường tiếp xúc với dân địa phương Thông qua các cuộc giao tiếp

đó, văn hoà của cả khách du lịch và dân địa phương đều được giao lưu Du lich cén Jam phong phú thêm khã năng thẩm mnĩ của con người khi họ được

than quan các kho tàng mĩ thuật của tuột đất nước

Tâu lịch còn là phương liện giáo dục lỏng yêu nước, giữ gà

Tin: ao truyền thống của đản tộc Thông qua các chuyên di tham quan, nghi mat,

khách du lịch cá điều kiện tiếp cận, tìm hiểu với cảnh đẹp, lịch sử và văn

hoá dân tộc, qua đó thêm yêu đất nước mình

Ngoài ra, sự phái triển du lịch còn góp phần khai thác, bảo tan cde di sẵn văn hoả của dân tộc, thúc dây sự phát triển của các ngành nghề thủ

công truyền théng, gép phản bảo về và phát triển môi trường thiên nhiên,

xã hội Dic biệt trong nên kinh tế thị trường, hoạt động đu lịch đem đến

nguồn thu lớn về tải chính cho các đi sân Du lịch được coi là ngành công, nghiệp sạch nhưng dem lại lợi nhuận to lớn Nó không chỉ tăng nguồn thu lớn cho ngân sách các địa phương ma con kéo theo sự dâu tư, tái dầu tư,

mở rộng và phát triển thị phân các ngành kính tế ở các vừng miễn khác

nhau

* #ác động Hêu cực mà du lịch cả thể gây ra cho các đi sản văn hoá:

Do hoạt động kinh tế dịch vụ mang tinh “dong” mani md, du Tiel luôn

biến déi không ngừng, thay đổi nhanh chóng, tác động đến mọi mặt cúa đời sống xã hội gây ra những biển đổi căn bản trong đời sống xã hội có thể làm

biến đạng cảnh quan, môi trường ở nơi có đi sản Hoạt động du lịch đem

đến sự thay đổi xáo trôn, đôi khi làm đảo lồn nhịp sống bình thường của

các tầng lớp đân cư địa phương nơi cô đi sản Trong một số lrường hợp đặc

Trang 20

của một địa phương nào đó nếu tình hình thay đổi mà không được quản lý ding din, phi hợp

Trong quả trình giao lưn giữa du khách và các tầng lớp cu din ban

địa, sự tiếp xúc mọi mặt nêu không được định hưởng va điều tiết đứng cách

cé thé s8 tao ra nét “mo” cud bán sắc van hoa dia phương đem đến từ một

bộ phận du khách Hoạt động đu lịch tạo ra sự mắt cân đối nhất thời trong,

cùng - câu của đời sống xã hội ở một địa phương rảo đó Sự mắt gân đối dy

thể hiện trên các lĩnh vực giao thông, vận chuyển, các cơ sở hạ tằng, nguồn

nhân lực, hệ thông dịch vụ ứ các dịa plrương nơi có di sản

Trong quá trình mở cửa, hội nhập quốc gia và quốc tế, hoạt động du

lịch là một trong những nguyên nhân căn bản gây ra sự biển đổi mọi mặt ở

không nhỏ đến tỉnh hình trật tự an toàn xã hội của địa phương nơi cỏ các di

sản văn hóa Nếu không được tổ chức, điều hành, quán lý kho tảng di san văn hoá - lễ hội ở các địa phương chu đáo, khoa học sẽ dẫn đến sự lộn xôn

trong quân lý, điểu hành xã hội

Hoạt động du lịch với những đặc thủ riêng luôn biển động cia no dé

lam bién dang cde di san van hoá truyền thông Vì vẫn hoá truyền thống dử

cỏ tỉnh bên vững thị vẫn có những hạn chế nhất định vẻ điều kiện kinh tế,

văn hoá xã hội cố truyền, vên chi phi hop với một khuôn mẫu và không,

gian bản địa Ngày nay, hoạt đồng du lich mang dic tinh mé mang tinh

liền ngành, liền vùng và xá hội hoá cao sẽ để làm mat su can bang, dain

toi sw pha vd các khuôn mẫu truyền thông của địa phương trong qua tinh

SV: Ta Thu Sa 7 Lop: QLVA8B

Trang 21

diễn ra các hoạt đông kinh doanh du lịch Hiện tượng thương mại hoá cắc hoại động có liên quan đến các di sản trong quá trình hoạt động du lịch để

dẫn dễu tình trạng lim đảo, bắt chẹt khách dé thu kợi tạo hình ảnh xâu, gây

tâm lý ức chế cho du khách, làm gim lượng khách đến với các địa phương,

nơi có các di sản văn hoà

Với khuôn viên nhất định của các di sản văn hoá truyền tháng, lượng,

du khách đến đồng kéo theo những nhĩ cầu khác nhau, tạo ra sự tuất cân

đối trong quan hệ cung - cau, dé dan đến tình trạng ô nhiễm muỗi trường

sinh thái tự nhiên và môi trường sinh thái nhân văn Bán sắc văn hoá vủng,

miễn cỏ nguy cơ bị “mờ” do kết quả của sự giao thoa văn hoá thiêu lành mạnh không thể tránh khối đem đến từ phía một bộ phận du khách Cỏ hai

khuynh hướng cầu trảnh: đó là khuynh lướng bao thủ và khuynh hướng

cấp tiến một cách thải quá trong quả trình tổ chức, điểu hành, duy trì các hoạt động tại cáo diém di san văn hoá Nếu khỏng, sẽ dễ dẫn đến hiện

tượng nệ cổ, phục cỗ hoặc sự lai căng, pha tạp trong cách nhìn, cách hiểu, cách ứng xử lệch lạc đối với văn hoá dân tộc ở các địa phương

Do đặc thù của các hoại động du lịch khiến những nhà tổ chức, quản

ly kho tảng di san văn hoá không dễ diểu phối, kiểm soát các đối tượng

khách khác nhau Một số đổi tượng xấu lợi dụng hic đông người, trà trộn,

chen lẫn trong đám đêng đế móc túi, lừa đảo khách đu lịch Những hiện

tượng đỏ Ít nhiều gây phiển toái cho người tổ chức, thực hiện chương trình

du hch, làm ảnh hưởng đến văn hoá bản dia, lam xấu đi hình ảnh cửa địa

phương trong con mat cud du khách Nếu không được tổ chức, quán lý điều

hành chặt chẽ, các di sản vấn hoá của chúng ta sẽ chí đón được tình trạng,

các đối tượng khách “một lần đến, một lẫn đi, không một lân trở lại!” Điều

này, đặt ra cho các nhà tổ chức, quản lý văn hoá - lễ hội, cáo nhà khai thác

kho từng di sau văn hoá phải phối hợp hành động chặt chế trong raọi loạt

dộng của mình

SV: Ta Thu Sa 74 Lap: QLVA8B

Trang 22

1.2.2 Quan điểm của nhà nước về quản lý di sản văn hoá, bên cạnh đó

phát triển du lịch

Di sản văn hoá là tải sâm võ cùng quý giá của mốt quốc gia Nó không,

chi gop phản tạo nên nên táng tỉnh thần xã hội vững chắc má còn góp phần phát triển kinh tế xã hội “Văn hoá là nên táng tỉnh thần, vừa là mục tiêu, vừa là động luc thúc đẩy phát triển kinh tế x4 hội.” (Hỏi nghị Ban chấp

hanh Trung uong V khoả S), Thiếu nên tầng vật chất thì con người không, thể tên tại dược nhưng néu thiếu nén táng tỉnh thần thi son người không thé

phát triển toàn diện, không thể trở thành nhân cách vấn hoá dược

Ti sản văn hoá không chỉ góp phân hình thành nên môi trường sinh

thai văn hoá của cộng đồng mà còn bồi đấp ý thức của cá nhân và công đồng trong suốt quá trình tổn tại lạo nên sự tiếp nối trong đời sông văn hoá xét về mặt kinh tế thì văn hoá chỉnh là nguồn lực tạo ra tiểm năng kmh tế

cho xã hội Ngành du lịch phát triển như ngày nay là nhờ có cảnh quan thiền nhiên, di tích lịch sử văn hoá Di sản văn hoả còn là ngôn ngữ, là nhịp

cầu nói quan hệ giữa nước †a với các nước trên thể giới, gớp phẩn rất lớn

vào giao lưu vau hod va loa binh dan téc

Trong thời đại ngày nay, việc bảo tổn các di sản vẫn hoá đã trở thành

một nhiệm vụ quan trọng, một vẫn để cắp bách của toản nhân loại Nhiều

nước đã ban hành Hiến pháp vả những bồ luật riêng về vân đề đó

Những công ước được kí kết về vấn để bảo về di sản văn hoá như: từ

ngày 17/10 dến ngày 21/11/1972 UNESCO - tỗ chú

ăm hoá và giáo dục

thế giới đã đưa ra những công ước về báo vệ di sin van hoa va thiên nhiên

thế giới Công ước đã đoàn kết giữa cóc dân tộc, quốc ga lại với nhau trong việc tham gia vào tố chức TMESSCO, bảo vệ di sản văn hoá thể giới,

đồng thời gớp phần tạo ÿ thức kế thừa những công trình văn hoá của nhân

loại Bền cạnh đó giữa các nước cũng có những công ước được ký kết về vấn dẻ báo vệ văn hoá Việt Nam lá một trong số những nước dỏ

SV: Ta Thu Sa 75 Lop: QLVA8B

Trang 23

Xây dựng pháp lý là yêu cảu đầu tiên của sự nghiệp bảo vệ di tích

kí sắc lệnh số 658I/CTP án địh nhú

vụ cho “Đông phương bác có học

viện” Sắc lệnh đã nhân rmuạnh đến việc bảo vệ các di lich, di sam van hea là

việc làm cần thiết của đất nước Sắc lệnh cũng dã khẳng định: Tắt thày các

di san vấn hoá là tải sản của nhân đân, nghiêm cấm việc pha Dinh, Dén, Chủa, Miếu và những đi tích khác Cảm phá huỷ Bìa kí, văn bằng có ích

cho lich siz

Căn cứ vào diều 46 và điều 100 của Hién phip nude Céng hoa

XHƠNVN, ngày 13/ 03/ 1984 Chủ tịch hội đồng Nhà nước - Trường Chinh

đã kỷ “Pháp lệnh bảo vệ vá sử dựng di tích lịch sử, văn hoá và danh lam

thắng cảnh” Pháp lệnh này nhằm tao điển kiện bảo vệ cho nhân dan thue

Hiện quyền làm chữ tập thể trong việc bảo về và sử dụng các đi tích lịch số,

văn hoá vả đanh lam thing cảnh Đề cao trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân din và mọi công dân trong việc

bảo vệ và sử đựng di tích lịch sử, văn hoá và đanh lam thắng cảnh

Đặc biệt là hội nghị khoá V của Ban chấp hảnh Trưng ương Đăng

khoá VI, ngày 16/ 07/ 1998 dé ra ngÌn quyết về xây dựng và phát triển

nên văn hoá Việt Nam “tiên tiển đậm đả bán sắc dân tộc” Nghị quyết đã xác định phương hướng phát triển 5 quan điểm chí đạo cơ bán, 10 nhiệm

vụ và những giải pháp lớn nhằm xây dựng và phát triển văn hoá Đây là một trong các nghị quyết của Đảng được toàn thế hệ thống trị, cáo đoàn thể

chính bị xã hội, các bạn ngành và các lực lượng vũ trang triển khmi

SV: Ta Thu Sa 76 Lop: QLVA8B

Trang 24

nghiêm túc, khơi dậy được phong trảo toàn Đảng, toán dân chăm lo trong,

xây đựng và phái triển văn hoá

Ngày 29/ 06/ 2001, quốc hội nước Cộng hoà XHƠNVN khoá X kỉ hợp thứ 1X đã thông qua Luật Di sản văn hoá số 28/2001- QH10, Chú tịch nước Trân Dức Lương đš kí sắc lệnh công bỏ số 09/ 201/LCTN ngày 12/ 07/

2001 Tuật Di săn văn hoá ra đời là bộ luật về văn hoá cao nhất đản tiên ở

nước la và cũng là đây đủ nhất điều chỉnh cả di sản văn hoá vật thể và phí vật thể, Nhà nước có trách nhiệm đứng ra tỏ chức quản lý di sản văn hoá Mọi người công dân, cáo cơ quan nha nước, tổ chức xã hội đêu có quyền sử

dựng di tích vào các mục tiêu văn hoá nhưng đồng thời cũng có nghĩa vụ

củng với nhà nước tham gia vào việc bảo vệ các ch tích

Tu Rếh cũng được coi là ngành “kinh tế mũi nhọn eda dit” (Meld

quyết đại hội Đăng toàn quốc lần IX) Với nguồn tải nguyễn du lịch phong,

phú do thiên nhiên và con người tạo r, Đăng và Nhà nước đã xác định “du

lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp có tác dụng tích cực thực hiện

chỉnh sách mở cửa thúc đấy sự đổi mới và phát triển của nhiều ngảnh, tạo

ra công šn việc làm, mổ tộng giao lưu văn hóa và xã hội giữa các vùng

trong nước và giữa nước ta với nước ngoài, diễu kiên tăng cường tỉnh thân

hữu nghị hóa bình và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các đản tộc” (Nghị quyết

của chỉnh phú về đổi mới quản lý và phát triển ngành du lịch 22/06/1993)

Đồng thời cũng xác định rõ xu hường đi của du lịch Vệt Nam: “Du

lịch Việt Nam chỉ có thể phát triển tốt nếu đĩ theo định hướng phát triển dụ

lịch văn hỏa, đu lịch sinh thái trên cơ sỡ đám bảo tốt môi trường tự nhiên

và xã hội tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách tạo ra các sắn phẩm du lịch hấp dẫn du khách (Đỗ Quang Trung) Có thể nói văn hóa Việt Nam mang tính tổng thể vừa có nét riêng đặc sắc của 5⁄4 dân tộc Cái riêng hòa trong,

Trang 25

Tại Đại hội X, Đảng xác định tiếp tục phát triển sâu rộng, nâng cao

chất lượng nên vẫn hoa Việt Nam tiên tiên, đậm đã bản sắc dẫn tộc, Gin

kết chặt chế hơn với phát triển kinh tế xã hột, Tắm cho vẫn hoá thẩm sâu

vào mọi lĩnh vực đời sống xã hội, Xây dựng và hoản thiện giả trị, nhân cách cơn người Việt Nam; Báo vệ và phát huy bản sắc van hoa dan tộc trong thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế; Bồi

dường các giả trị văn hoá trong thanh nin, sinh vién, hoc sinh, đặe biệt là

lý tưởng sóng, lỗi sống, nắng lực trí tuệ, dạo đức và bản lĩnh văn hoá Việt Nam, Đầu #r cho việc bảo tôn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, kháng chiến, di sản văn hoá vật thể, phì vật thê; Kết hợp hải boà giữa báo lân,

nhát buy với kế thùa và phát triển, giữ gìn di tích với phái triển kinh tê đụ

lịch, tĩnh thần tự nguyên, tính us quan cia nh’ đân bong xây dung vẫn hoa, Da dạng hoá các hoạt dông của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây

dựng dời sống văn hoá”

Như vậy, công tác quản lý đi tích và phát triển du lịch là một trong

những nội dung cơ bản của vẫn đề bảo tổn và phát triển văn hoá đân tộc,

nâng tằm cho vẫn hoá dân tộc lên một tằm cao mới phủ hợp với sự phát

triển của đất nước trong giai doạn hỏi nhập quốc tế sâu rộng hiện nay Làm

thé nào để vừa báo tổn sự phát triển bên vững của kho tảng di sản văn hoá

dân tộc trong quá trình Công nghiệp hoá - Hiên đại hoá đất nước lại vừa khai thác ngày cảng hiệu quả những di sản văn hoá, ning di san vin hoá dân tộc lên những tằm cao mới? Đỏ là vấn dễ rất quan trọng,

1.2.3 Cư quan quản lý nhà nước về dĩ sản văn hóa và du lịch

* Bộ Văn hóa, Thể thao và Di lịch: là cơ quan của chỉnh phủ, thực hiện

chức tăng quản lý nhá nước về văn hóa, gia đình, thể dục thê (háo va du

lịch trong phạm vi cả nước, quân lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh

lĩnh vực văn hỏa, gia đình, thể dục, thể thao va du lich theo quy định cúa

pháp luật

SV: Ta Thu Sa 78 Lop: QLVA8B

Trang 26

Bộ Văn hỏa, Thế thao và DU lịch thực hiện nhiệm vụ, quyển hạn

theo quy dịnh lại Nghủ định số 178/2007/NĐ - CP ngày 03 thang 12 năm

2007 của Chính phủ quy dịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền lau va co cau tb

của Hộ, cơ quản ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

3> Về di săn Văn hóa:

Trình Thủ trông Chính phủ quyết định:

- Quy hoạch bao vệ và phát huy giá In ch sỗn văn hóa; lỗ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt,

- Thành lập báo tảng quốc gia, bảo tảng chuyền ngành;

- Xếp hạng vá điều chỉnh khm vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt;

- Đề nghỉ Tả chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc

(UNESCO) cong nhận Di sản văn hoá và thiêu nhiên tiêu biển của Việt Nam là Di sản thể giới;

- Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật thể, bao gồm: di tích

lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đi vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ

trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

~ Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài

Quyết định theo thâm quyền:

- Xếp hạng di tích quốc gia, báo tàng hạng T, điều chính khu vực báo về đổi

với di tích quốc gia: giao di vat, cd vat, bao vật quốc gia cho bảo tảng nha

nước có chức năng theo quy định của pháp luật,

~ Phê đuyệt quy hoach du: 4n bao quân, lu bỗ và phục hội dị tích quốc gia

và di tích quốc gia đặc biệt theơ quy định cúa pháp luật, phê duyệt hoặc

thoá thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực báo vệ II đối vdi di tích

quốc gia và đi tích quốc gia đặc biệt;

- Thắm định quy hoạch dy án bảo quản, ta bả và phục hải đi tích quốc gia,

ca od Tah che dn o§ 2 so ems Wicd af

di tích quốc gia đặc biệt, dự án cải tio, xdy dumg cae cống bình nằm ngoài

SV: Ta Thu Sa 79 Lap: QLVA8B

Trang 27

các khu bảo vệ di tich quốc gia vá di tích quốc gia đặc biệt xét thầy có khả

năng ảnh hướng xấu đến th tích theo quy định của pháp luật:

- Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa dị vật, gỗ vật ra nước ngoài,

lam ban sao di vat, cd vat va bao vat quốc gia thuộc các báo tảng quốc gia, bảo tang chuyên ngành: quán lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư

ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoải nghiên cứu, sưu tâm đi sản văn Hoá phí vật thế ở Việt Nam

Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phái huy giá trị di sẵn văn hoá, lễ

hội truyền thống, tin ngưỡng gẵn với các di tích và nhân vật lịch sứ:

Chủ trị, phổi hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan huy động, quản

lý, sử dụng các nguồn lực để báo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá

Công nhận, bao lặng đanh hiệu vinh du đổi với các nghệ nhân có

công gìn giữ, trình diễn, truyền đạy di sản văn hóa phi vật thể

> Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:

- Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thẻ phát triển ngành, ving du

lịch, địa bàn đn lịch trọng điểm, khn du lịch quốc gia san khi được Thủ tướng Chinh phủ phê duyệt,

- Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyễn du lịch;

- Chú trì, phối hợp với các Hộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân tính,

thành phố trực thuộc Trưng trơng tổ chức điểu tra, đánh giá, phân loại tài

nguyên du lịch; ban hành các quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai

thác, sử dụng tải nguyên du lịch và môi trường du ch rong khu du lịch, điểm du lịch

> Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đỏ thị du lịch:

- Trình Thủ tưởng Chỉnh phủ công nhận khu đu lịch quếc gia, điểm du lich quốc gia và tuyển đu lịch quốc gia;

SV: Ta Thu Sa 80 Lop: QLVA8B

Trang 28

~ Tổ chức công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia,

tuyển du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau khi Thủ tưởng Chinh pha ban

đành quyết định công nhận,

- Hưởng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm đu lịch

và tuyên du lịch địa phương;

d) Phái hp với Bộ Xây dựng thẩm định hề sơ đề nghị công nhận đô thị du

Tịch của ủy ban nhân đân tính, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Ban hành Quy chế quần lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính tr bại

tỉnh, thánh phỏ trực thuộc Trung ương trở lên

> Về hướng dẫn du lịch:

Tan hành Quy định về điểu kiện, thủ tục, hỗ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hi thẻ

đướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết mnình viên du lịch; quản

lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định cúa pháp luật

> Về kinh doanh du lịch

- Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về khii doanh lữ hành, Tưu trú cu lịch, kinh doanh phát triển du lịch, điển du lịch vá các dịch vụ du lịch khác;

- Quy định tiêu chỉ phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định

phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú đu lịch từ 3 sao trở lên,

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng đẫn về vận chuyển khách du

lịch

> Vẻ xúc tiền du lịch và giao lưu vẫn hỏa:

- Hướng dân, tổ chức thực hiện việc thánh lập và hoạt động cúa văn phòng,

xúc tiên du lịch và giao hm văn hóa Việt Nam ở nước ngoái, văn phòng

xúc tiển đu lịch quốc gia của nước ngoài tại Việt Nam;

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia, chủ trì,

SV: Ta Thu Sa 81 Lop: QLVA8B

Trang 29

phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực

hh én các hoại động xúc tiểu du lịch ở Hong nuớc và nước ngoài; điều phối

các loạt động xúc liển du lịch liên vùng, liên địa phương;

- Xây dựng và hương dân sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch

quốc gia;

- Tả chức thực hiện việc xây đựng các sẵn phẩm tuyến truyền, quảng bả du

lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lăn và hoạt động về

văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc Lễ

> Trình Bộ tưởng đự thão văn bản quy phạm pháp luật, tham gia dự thao,

đâm phán điều ước quốc tế về bảo vệ và phát huy giả trì di sản văn hóa

> Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch phải triển, kế hoạch dài hạn và

bằng năm vẻ bảo về và phát huy giả trị di sân văn hóa

> Tổ chức thực hiện, hướng dẫn và kiểm tra việc thục hiện các vin ban

quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các cổng ước

quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị đi sản văn hóa mà Việt Nam là

Trang 30

> Về di tích

~ Thậm định trình Bộ trưởng quyết định việc để nghị Tổ chức Giáo dục,

Khoa hoe va Văn hoá của Liên hợp quốc công nhận th tích tiêu biểu của

Việt Nam là di sản văn hóa vả thiên nhiên thế giới

- Thâm định trình Hộ trưởng quyết định xếp hạng, húy bỏ xếp hạng di tích

quốc gia, điển chỉnh khu vực bão về đối với di tích quốc gia và việc xếp

bang, hủy bộ xếp hạng di lịch quốc gia đặc biệt, điều chỉnh khu vực bảo về đối với di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật

- Trmh Bộ trưởng phương, án xử lý đổi với tài sản là di sản vân hỏa vật thể

theo quy định cửa pháp luật

- Thám định trình Bộ trưởng quyết định việc giao di vật, cổ vật, bao vật

quốc gia thủ được trong quả trình thầm đỏ, khai quật khảo cổ hoặc do tổ

chức, cả nhân phát hiện, thu giữ và giao nộp cho bao ting nha nude có chức năng thích hợp

- Thâm định trinh Bộ trưởng phê đuyệt hoặc thỏa thuận quy hoạch, dự án

bảo quản, tu bổ và phục hải đi tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và di sẵn thể giới, các dự ản cải tao, xây dựng công trình năm ngoài các khu vực bảo về di tích quốc gia, di tích quốc gia dặc biết và di sản thể giới xét thầy

có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật

~ Thẩm định trình Bộ trưởng quyết định cấp phép, thắm đỏ, khai quật khảo

cỗ

~ Phối hợp thẩm định trình Bộ trưởng thỏa thuận quy hoạch, các dự án phát

triển kinh tế- xã hội có liên quan đền di sản văn hóa

- Thâm định hỗ sơ thiết kế kỹ thuật của các dự án báơ quan, tu bé va phục hồi di tich quốc gia, đi tích quốc gia đặc biệt

- Thường trực Hội đẳng giám định di vật, cố vật, bảo vật quốc gia của Bộ

Var hoa, Thé thao va Du lich, Hai đồng định giá bao vật quốc gia: hướng

SV: Ta Thu Sa 83 Lop: QLVA8B

Trang 31

dẫn nghiệp vụ cho Héi đồng giám định di vật, cỗ vật và Hội đẳng định giá

di vat, ed vật của Sở Vấn hóa, Thể thao va Du lich

3 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng công chức, viên

chức và người lao động

trong lih vực báo vệ vá phát huy giá trị di sắn văn hóa và tổ chức thực

hiện sau khi được phê duyệt

> Để xuất khen thưởng cho tế chức, cá nhân cỏ thành tích bảo vệ và phát

tuy giá trị ch sản van hoa theo quy đính của pháp: luật

* Tổng cục du lịch: là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hoa, Thé thao va Du

lịch, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bé Van hod, Thé thao va Du lịch quản lý nhả nước và thực hiện nhiệm vụ, quyển bạn quản lý nhà nước

về đu lịch trong phạm vi cả nước

“Tổng cục Du lịch có tư cách pháp nhân, có con đâu hình Quốc huy, là

dơn vị dự toán ngân sách cấp II va 6 tai khoản riêng tại Kho bạc nhà nước

Tổng cục Du lịch thực hiện những nhiệm vụ, quyển hạn cụ thẻ sau dây:

> Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao va Du lich dé trinh Chinh phủ,

“Thủ tưởng Chỉnh phú quyết định:

- Các dự án luật, đự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, các dự thảo nghị quyết,

nghị định của Chính phủ về du lich va các dự án, để án khác theo phân

công của Bộ trưởng Bộ Vấn hóa, Thể thao và Du lịch;

- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, chương trình mục tiêu

quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc

gia về du lịch; các dự tháo quyết định, chí thị của Thủ tướng, Chính phú về

lĩnh vực du lich;

- Việc dam phán, ký kết, gia nhập điển ước quốc tế vẻ du lịch theo quy định

của pháp luat, quyét định việc thành lập Văn phỏng đại điện du lịch Việt Nam ở

nước ngoài, cho phép việc đt Văn phòng đại điện của cơ quan du lịch cửa nước ngoái, của tổ chức du lịch quốc tế vá khu vực tại Việt Nam;

SV: Ta Thu Sa 81 Lop: QLVA8B

Trang 32

- Hồ sơ để nghỉ công nhận khu đu lịch quốc gia, tuyến đu lịch quốc gia, dig du lịch quốc gia

> Trinh Bê trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết dime

- Kế hoạch dải hạn, nằm năm và hàng năm về phát triển du lịch, cac dé an,

dự án về du lịch để Bộ trưởng quyết định theo thim quyền;

- Gác dự thảo quyết định, chỉ thị, thông tư về du lich: cdc van bản quy

phẩm pháp luật quy định tiêu chuẩu, định mức kănh tế - kỹ thuật về lĩnh

vực du lịch,

- Quy định tiêu chỉ phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trủ du lịch; điều kiện, hỗ

sơ, thủ tục xếp hạng mẫu biển hiệu hạng cơ sở lưu trú đu lịch; tiêu chuẩn

và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuấn phục vụ khách du lịch cho cơ sỡ kinh doanh địch vụ du lịch rong khu du lịch, điểm du lịch, đố thị du lịch;

- Quy chế điều tra, dánh giá, phản loại tải nguyễn du lịch; Quy chế quân lý

khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ bai tính, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên,

- Các quy định về bảo vệ, tôn tạo, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên

du lịch và môi trường du lịch trong khu du lịch, điểm du lich,

- Các quy định về quản lý, thủ tục, hỗ sơ cấp, dối, cấp lai thu hỗi thẻ

hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên;

- Các quy định về tiêu chuẩn chức đanh trong ngành du lịch;

- Các văn bản hướng dẫn thục hiện quy định của pháp luật về: kinh doanh Hr

lan; leu trú du lịch, quảng bá, xúc tiển du lịch, quy hoạch phát triển du lịch,

kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm đu lịch và các dịch vụ du lịch khác

> Tổng cục 7u lịch chỉ đạo và tễ chức thực hiện:

- Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm

pháp luật, chiến hược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự án vẻ du lịch

đã được cấp có thẫm quyền phê đuyết,

SV: Ta Thu Sa 85 Lop: QLVA8B

Trang 33

- Tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và ở nước ngoài,

d

ằu phổi các hoạt động xúc tiến du lịch hên vùng, liên địa phương theo

phần cấp của Bộ uưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và TỌu lịch;

- Xây dựng các ẫn phẩm tuyên truyền, quảng bả du lịch, các chương trình,

sự kiện, hội nghị, hội chợ, hội tháo về du lịch cấp quốc gia, khu vực vá quốc tả,

~ Công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm cu lịch quốc gia, luyễn dụ Tịch quốc gia theo quy định của puáp luật,

- Nghiên cứu, kháo sát, đánh giả, phân loại thị trường, đu lịch ở trong nước

và ở nước ngoài, nghiên cứu, để xuất cơ chế, chỉnh sách phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với thị hiếu khách du lịch; tuyên truyền, giới thiệu

sẵn phẩm du lịch ở trưng nước và ở nước ngoài,

- Xây dụng và hưởng, dân sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch

quốc gia vá tế chức thông tin du lịch tại các cửa khâu quốc tế và các khu du

lic

- Kiểm tra việc thục hiện các điểu ước quéc té vé du lich ma nudc Céng,

hỏa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, các chương trình, dự

án quốc tế tài trợ về du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bỏ Văn hóa, Thể

thao và Du lịch và quy định của pháp luật,

~ Tham gia các tổ chức quốc tế, hội nghị, hội tháo, hội chợ, sư kiên, chương trinh, kế hoạch hợp tác quốc tế về du lịch theo phân công và phân cấp của

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể tháo và Du lịch và quy dịnh của pháp luật;

- Tả chức thực hiện các dự án đầu tư về du lịch thuộc thẩm quyền theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thẻ thao va Du lich va

quy định của pháp luật;

- Quyết định xép hạng ca sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên, hạng cao cấp

cho biết thự du Tịch và căn hỗ du lịch theo quy định của pháp luật,

SV: Ta Thu Sa 86 Lop: QLVA8B

Trang 34

- Cấp, đổi, thu hỏi giấy phép kinh đoanh lữ hành quốc tế; cắp, gia hạn, đổi, sửa dỗi, thu hỏi giấy phép thành lập chỉ nhánh của doanh nghiệp du lịch

nước ngoài lan Việt Nam theo quy định của pháp luật,

- Quản lý thống nhất trong cá nước việc cấp thé hưởng dẫn viên du lich va giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật,

- Quản lý các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Du lịch, các tổ chức

thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng,

Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch và quy định cũa pháp luật,

- Tổ chức thực hiện công tác nghiền cửu khoa học, ứng dụng tiên bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong linh vực đu lịch và tải nguyên

du lịch thea phân công của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật,

- Hưởng dẫn dối với các hội, tổ chức phi chinh phủ tham gia các hoạt động,

trong lĩnh vực du lịch;

- Thực hiện chương trình cãi cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trinh cãi cách hành chính được Bộ truớng Bộ Văn hóa, Thể thao và

Du lịch phê duyệt,

~ Tổ chức thực hiển công tác kiểm tra, phối hợp thanh tra, thực hiện phỏng,

chồng them những, lãng phí, tiêu cực và các hành vi ví phạm pháp luật trong lĩnh vực du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn hỏa, Thể thao

và Du lịch và quy định của pháp luật,

~ Tổ chức thực hiện nông tác tlủ đua, khen thưởng trong hoạt động du lịch

theo phân cấp của Hộ trưởng Bộ Văn hỏa, Thể thao và Du lịch và quy định

của pháp luật,

- Quân lý tổ chức bộ máy, biển chế; thực hiện chế độ tiên lương vả cáo chế

độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, ký luật; phối hợp đảo tạo, bồi đưỡng,

về chuyên môn nghiệp vụ du lịch đối với cáu hộ, công chức, viên chứ và

SV: Ta Thu Sa 87 Lop: QLVA8B

Trang 35

những người làm công tác du lịch theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Văn

hỏa, Thể thao và Du lịch và quy dịnh của pháp luật,

- Quân lý tải chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiển ngân sách dược

phản bổ theo quy định cúa pháp luật,

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyển hạn khác do lộ trưởng 36 Van hóa, Thể

thao và Du lịch giao

SV: Ta Thu Sa 88 Lop: QLVA8B

Trang 36

CHƯƠNG 2: TIỰC TRẠNG QUÁN LÝ DỊ 'LÍCH VA PUAT TRIEN

DU LỊCH Ở ĐÈN NGỌC SƠN - HOÀN KIẾM - HÀ NỘI

2.1 Khái quát về di tích

2.1.1 VỊ trí địa lý, cảnh quan đến Ngọc Sơn trong cụm đi tích Hỗ Gươnn

Đôn Ngọc Sơn được xây trên hờn đão phia Bắc Hỗ Gươm cách bờ bắc

khoảng 200m, bờ đông khoảng $0m Hon dao nhỏ nay vốn là một cổn cát của khúc sông Nhĩ Hà (sông Hằng) xưa, có điện tích 2067m vuông, nhô cao hơn mặt nước 0,7m Là danh lam thắng cảnh, khu di tích lịch sử cách mạng từ lu dã dược Nha nude xếp hạng dặc biệt Với vị trí ở trung tâm thủ

đồ TTà Nội, đến Ngọc Sơn được cả nước biết đến chính vì đã nằm gọn trong

lòng Hồ Gươm Nơn nước sống đôi làm tăng phần mỹ lệ cho đến cỗ Năm máo cũng vày, có hàng chục vạn lượt khách đến tham quan, vấn cảnh và sinh hoạt tin ngưỡng tại đền

Xung quanh đèn dược bao bọc bởi làn nước lục thuý, dó chỉnh là Hẻ

Tioàn Kiếm hay côn gọi là [lỗ Gươm IIể đải 640m, réng 220m, chu vi

1750m Trước kia hồ có các tên gọi như hẻ T.ue Thuỷ (nước cô máu xanh quanh năm), hồ Thuỷ Quân (nơi duyệt thuỷ bình), hồ Tả Vọng và Hữu

Vong (théi Lé mat) Tên gọi Hẻ Hoàn Kiểm xuất hiện vào dầu thể kỷ 15,

gan với truyền thuyết vua Lê Thái Tổ trả lại gươm báu cho Rùa thân Hỗ

Gươm đã trở thành một không gian thiêng của người Hà Nội và của cả

nóc Tả

Nằm ở trung tầm hỗ, hướng tay mam đến Ngọc Sơn, Tháp Rúa được xây

dụng trong khoảng từ giữa năm 1884 đến tháng 4 năm 1886 Tháp hình chữ

nhật, xây trên gò Rủa Gỏ chỉ cao hơn mặt nước hỗ 0,6m, song theo thuật Phang thuỷ cổ, “cao một tắc thì cũng là một ngọn múi” nên trước các cụ gọi

gỏ này là múi Rùa (Quy Son) dé sinh voi mii Ngọc (Ngọc Sơn) Gò hình gàn

tròn, đường kinh chiêu đồng - tây là 18m, chiều bỗo- nan là 244n, diện tích tháp

khoảng 350 mét vuông, Tháp Rủa dược coi là một đặc trưng của Hà Nội

SV: Ta Thu Sa 89 Lap: QLVA8B

Trang 37

Trên bờ hướng Đông đền Ngọc Sơn là đi vật còn sót lại của chủa Báo

An (bi dé bỏ năm 1898) Tháp cao ba tẳng, cửa theo bốn hưởng Đồng Tây

Nam Bắc, có các chữ Hán nhục Báo Đức môn, Báo Ân Môn, Hoà Phong,

tháp, Báo Thiên tháp, ứng với mỗi của của tháp, Tầng một to và cao hơn hai ting trén củng, Bổn mặt của tâng hai hinh Bat quai Tang ba ghi “loa

Phong Tháp”

Tiên Bà Kiệu năm trên bở hướng Đông đến Ngọc Sơn, được xây đựng,

từ thời Lê Trung Hưng, là một di tích hoàn chỉnh nhưng do việc rỡ dường,

nên dã tách làm hai phần, Tam quan ở sát bờ hể, còn Đến thờ ở vẻ phia bên

nảy đường Toạ lạc theo hướng Nam Tam quan và Dễn thờ (nhà đại bái)

đểu có kiến trúc ba gian xây gạch, lợp mái ngói ta Ngôi đền thờ ba vị nữ

thầu là Tiếu Hạnh công cluủa, Đệ nhị Ngọc nữ và Đệ ban Ngọc Nữ

Trên bờ hướng Tay Bie dén Ngoc Sơn, nhà Thuỷ Tạ là một loại hình

Nam, là

kiến trúc quan trọng va đặc sắc trong kiến trúc truyền thống V

địa điểm điễn ra các lễ của Iioàng triều hoặc thờ cứng Thần linh hay các vị

Tioàng đề Mgoài ra, nhà Thuỷ Ta còn là chốn phục vụ nhu câu ăn chơi cho tang lớp thống trị, hâu cung, ly cung, biết cung có kiến trúc tương dối dơn giản, được xây dựng bên bờ mặt nước như hỏ, ao, sông, suối

Cụm quần thể dị tích IlŠ Gươm chùa đựng những giá trị lịch sử văn

hod to lớn, trở thánh một “Hòn Ngọc” giữa Thủ đô, bay như du khách nước

ngoài ví “một lẵng hoa đẹp giữa thành phê”

Trang 38

dao Ngoc ngay nay) Lê Thánh Tông cho dựng điểu đài (đài câu) Như vậy thời Tê Chiêu Thông chưa có đến chúa nào cũ

Sách Thang Tong cổ tích khảo bản khuyết danh (ký higu Vin Han

WNém A/820) soạn đầu đơi Gia Long khoảng 1805, ở mục Hồ Hoàn Kiểm cũng không, bê nhắc tới một ngôi đến chủa nào trên gò đất nay

Như vậy đến Ngọc Sơn ra đời sau Gia Long (1803 -1820), chỉnh xác

lả cuối thập kỹ 40 của thể kỹ XTX Bằng chứng là 2 tâm bia hign con & dén, một khão năm 1843, một khác khoáng năm 1865 - 1866

Bia 1843 do Vũ Tông Phan soạn, có tên là Ngọc Son dé quan tir ky,

phi như sau: “/7ả T4 Vọng tên cũ gọi Iloàn kiếm là danh thẳng dat kinh kp xưa Phía bắc hồ, một gò đất nổi lên rộng khoảng ba, bắn sào, tương

Gần đây có bội Hướng Thiện do các cụ trong khoa mục sáng lận ra

Đần xưa nay vẫn tho dic ăn Xương - Đề Quân, nhưng chua có đến thờ:

Đến nay các cơn cy Tin Trai có thiện tâm tự nguyện nhường lại cho Hội

đền Ngọc Xơn lội để nguyên đền Quan để, chỉ sửa chữa gác chuông, xâu đền tho: Die Van Xuong Dén có 3 gian, ở giữa thò tượng thánh mới làm,

hai bên chải mỗi bên 1 gian, các phòng đông tâu đều Ÿ gian Bắt đầu xâu

dung từ mùa dông Tân Sửu (1841) đến mùa thụ Nhâm Dẫn (1842) thì hoàn thành”

Rõ ràng, văn bia cho hay là vào thời cuối Lê đầu Ngưyễn có một vị lão

nho hiệu là Tín Trai Thời đỏ trên đảo Ngọc có đến Quan Đá dung vào đời Nguyễn Gia Long sau khi có các sách La thành số tích vịnh và Thăng Long,

cỗ lích khảo, tức khoảng cuối thập kỹ thứ nhất của Hhế kỹ XTX Tin Trai dai sửa dên thánh chùa, xây một gác chuồng,

SV: Ta Thu Sa a1 Lop: QLVA8B

Trang 39

Điển năm 1841 hội Hướng Thiện sửa chùa, xây một nơi thờ thêm

thần Văn Xương ở vào chỗ gác chuông mà Tín Trai đã xây vá cả quần thể xiấy có tên là đến Ngọc Sơn Đề Quân, dược gọi tắt là dễn Ngọo Sơn,

Như vậy, từ năm 1841 - 1442 trong đến vửa có thờ Phật, thờ Quan Đế

Lé trung hung ché dat lắp, làm đường xe chạy, suốt đến Long Lâu ở-

Hà Nha hồ bên hữu là Hữu lọng, mữa hồ bên tà là Tả Ưụng, mũi bong TẢ Vong la dài câu cá Đầu đời Gia Long mới có miễu Quan Dé Dén dời

iéu Tri lam miéu khác thờ Văn Xương Gần dây có án sắt Nguyễn Nhực

Cát thắm đẫn thương cảm vì quy mô quê kệch và không ta sữa th sẽ đỗ nắt

nên đề nghị quyên tiền làm lại Nhưng chưa kịp làm thì bổ sang tỉnh Đông

Tôi (tức Phương Đình Nguyễn Van Siêu) thay ông ủy chủ trương việc này”

Nay dén moi đã hoàn chỉnh, phía trước kể bờ nước làm đình Trấn Ba,

ngụ ÿ là cột trụ đứng vững giữa dòng Văn Bên tá, phía đồng cầu Thê [úc dựng Đài Nghiên, lại phía đồng trên núi Độc Tôn xây Tháp Bút, tượng trưng cho văn vật Qua ba bốn năm mới làm xong, nhờ tôi (Đặng Huy Tả) Tâm bái ký”

Bia không có niên đại nhưng phối vào khoáng 1865 - 1866 Qua bia nay, ta thấy:

Từ năm 1842 đến khoảng 1860 chưa đây 20 năm mà đền Ngọc Sơn đã

Ảng cẢ,

xuống cấp

SV: Ta Thu Sa 92 Lop: QLVA8B

Trang 40

Việc đại trùng tu kéo đài 3,4 năm, tới tận 1865 hoặc 1866 mới xong,

Và Đải Nghiên, Tháp Búi, đình Trấn Ba cùng cầu Thê Húc cũng chỉ bắt

dâu có từ thời diễm nấy

Đền Ngọc Sơn nằm trong quản thể di tích Hẻ Gươm đã được công,

nhận di tích lịch sứ - văn hoá cắp quốc gia ngáy 1Ú tháng 07 nim L980

2.1.3 Kiến trúc và cầu trúc khu di tích

Nằm trên hè phố Hàng Dâu lớp công đầu tiên gồm có bốn cây cội xây bằng gach và hai măng tường lúng ở mỗi cày cột dêu có đáp những câu dối

chữ Hàn, vừa làm tăng vẻ cổ kinh của di tích vừa giúp du khách tham quan

hiểu thêm lịch sử và cảnh quan về đi tích cũng nhár cảm thụ chất thơ, chất

văn học và cả chất triết, học hàm chứa trong nội dụng thờ tự tại đây Kết hợp với nhiều câu đối hay, tạo thành một bộ phận văn học đẩy giả trị triết

lý và mỹ cảm

Ngay ở hai cột chính, đôi cầu dối chính diện:

Lam thuỷ: đang sơờ nhất lộ nệm nhập giải cảnh

‘Tam nguyên phông cổ thử trang vô hạn phong quang

Có nghĩa là

Đầu cối nước, trèo lên non, một lỗi dẫn vào cảnh đẹp

Tim ngân cội, hỏi chuyện xưa, trong chân này biết

mẫy phong quang

Đôi câu đối như lời chảo mời đu khách, hứa hẹn nhiều thủ vị khí vào

thăm c tích

Tron lai mắng tưởng ở hai bên có hai chữ Phúc và Lộc cỡ lớn, tô sơn

như lời chúc mọi sự tắt lành Phúc là hạnh phúc, là niềm vui Lộc là thịnh

vượng, là hưởng thụ Đỏ là hai khái niệm cầu chúc eho mọi người và cũng,

là điểu mà mọi người ai củng mong ước só được Bên trên hai chữ đại tự mét bul tuoi tin nay con ed hai hang để từ, một bên là ba chữ Ngọc w 8r

nghĩa la

SV: Ta Thu Sa 93 Lop: QLVA8B

Ngày đăng: 13/06/2025, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10.Nguyén Vinh Phúc, “Hỗ Hoàn Kiem va Den Ngoc Sơn”, NXB Hà Nội - 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ Hoàn Kiem va Den Ngoc Sơn
Tác giả: Nguyén Vinh Phúc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
11.Lê Hỏng Lý (chủ biên), Giáo trình quản lý đi sản văn hóa với phát triển du lịch - NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý đi sản văn hóa với phát triển du lịch
Tác giả: Lê Hỏng Lý
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
12.Nguyén Minh Tuệ (Chủ biên), Địa ly du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa ly du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyén Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
13.“Luat di sản văn hỏa" NXP Chỉnh trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luat di sản văn hỏa
14.Luật du lịch Việt Nam, Thông qua 14/06/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật du lịch Việt Nam
Năm: 2005
15.Lê Thu Thủy, Đên Mẫu - Thị xã Hưng Yên với việc phát triển du lich Văn hóa - Khóa luận tót nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đên Mẫu - Thị xã Hưng Yên với việc phát triển du lich Văn hóa
Tác giả: Lê Thu Thủy
16.Tràn Nhoãn, Tỏng quan du lịch, NXB Văn hỏa thông tin, Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏng quan du lịch
Tác giả: Tràn Nhoãn
Nhà XB: NXB Văn hỏa thông tin
Năm: 2005
17.Đặng Thị Thu Giang, Công tác quản lý di tích và lễ hội chủa Thây xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, Hà Nội, Tiểu luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý di tích và lễ hội chủa Thây xã Sài Sơn, huyện Quốc Oai, Hà Nội
Tác giả: Đặng Thị Thu Giang
18.Website: http:/Avww.google.com.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm