Tổ chức công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng và tư vấn thiết kế đường bộ Nghệ An
Trang 1Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đều hớng tới mục tiêu lợi nhuận Một trong các biện pháp đểtăng lợi nhuận là tìm mọi cách để cắt giảm chi phí sản xuất ở mức có thể chấpnhận đợc Là một bộ phận cấu thành chi phí sản xuất doanh nghiệp, chi phínhân công có vị trí rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để xác định giá thànhsản phẩm mà còn là căn cứ để xác định các khoản nộp về BHXH, BHYT vàKPCĐ
Có thể nói, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Do
đó, tiền lơng phải đảm bảo bù đắp sức lao động mà họ đã bỏ ra nhằm tái sảnxuất sức lao động, đáp ứng đợc nhu cầu cần thiết trong cuộc sống của họ Vìvậy, đối với mỗi doanh nghiệp, lựa chọn hình thức trả lơng nào cho phù hợp,nhằm thoả mãn lợi ích ngời lao động, thực sự là đòn bẩy kinh tế, khuyến khíchtăng năng xuất lao động và có ý nghĩa hết sức quan trọng Tuỳ theo đặc điểmcủa mỗi doanh nghiệp mà tổ chức hạch toán tiền lơng cho hợp lý, đảm bảotính khoa học và tuân thủ đúng những quy định của kế toán tiền lơng, thựchiện đúng đắn chế độ tiền lơng và quyền lợi cho ngời lao động, đặc biệt làphải đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí tiền lơng và các khoản trích nộp theolơng cho ngời lao động trong doanh nghiệp
Xét trong mối quan hệ với giá thành sản phẩm, tiền lơng là một bộ phậnquan trọng của chi phí sản xuất Vì vậy, việc thanh toán, phân bổ hợp lý tiền l-
ơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho mọingời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm, tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và cải thiện đời sống ngời lao
động Tiền lơng là một trong những “đòn bẩy kinh tế”quan trọng Xã hộikhông ngừng phát triển, nhu cầu của con ngời không ngừng tăng lên đòi hỏichính sách tiền lơng cũng phải có những đổi mới cho phù hợp Đây là vấn đềNhà nớc luôn luôn quan tâm, bởi nó liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngờilao động, đến sự phân phối thu nhập trong xã hội
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích nộp theo lơng, gồm BHXH,BHYT, KPCĐ Các khoản trích nộp theo lơng đó có liên quan đến mọi ngờilao động trong doanh nghiệp Với nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nguồn vốnchủ quản, đồng thời hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lợng đời sống chongời lao động, hoàn thành nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nớc, Công ty
CP XD & TVTK Đờng bộ Nghệ An tổ chức công tác kế toán tiền lơng phùhợp, hạch toán đúng, đủ và thanh toán kịp thời chế độ cho ngời lao động cómột ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế xã hội cũng nh về mặt chính trị
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, với sự giúp đỡ của các cán
bộ phòng Kế toán của Công ty CP XD &TVTK Đờng bộ Nghệ An, cùng với
sự hớng dẫn chu đáo của cô giáo hớng dẫn , em đã lựa chọn đề tài “Tổ
Trang 2chức công tác kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty CP XD &TVTK Đờng bộ Nghệ An“.
Trang 3Chơng I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán lao động tiền lơng và các khoản trích
theo lơng ở các doanh nghiệp
1 1 Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
1 1 1 Vai trò, ý nghĩa và yêu cầu quản lý lao động:
* Vai trò của lao động:
Trong lịch sử phát triển của loài ngời, chúng ta biết rằng bất kỳ một quátrình sản xuất nào cũng là sự kết hợp của 3 yếu tố: sức lao động, đối tợng lao
động và t liệu lao động Trong đó, sức lao động - toàn bộ thể lực và trí lực củacon ngời đợc kết hợp lại trong quá trình lao động - là yếu tố quyết định
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sinhhoạt của con ngời Trong mọi xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đềukhông tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồntại và phát triển của xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết địnhtrong quá trình sản xuất Để quá trình tái tạo sản xuất nói chung và quá trìnhsản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp nói riêng đợc diễn ra liên tục thì mộtvấn đề thiết yếu là tái sản xuất sức lao động Vì vậy, khi con ngời tham gia lao
động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thùlao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hoá, thù lao lao động đợc biểuhiện bằng thớc đo giá trị gọi là tiền lơng
Nh vậy, tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doanh nghiệp cần phải trả cho ngời lao động theo số lợng và chất l-ợng lao động mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp
Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ cấp thuộcphúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phícông đoàn mà theo chế độ tài chính hiện hành các doanh nghiệp phải tính vàochi phí sản xuất kinh doanh
Cùng với tiền lơng, các khoản bảo hiểm và kinh phí nói trên hợp thànhkhoản chi phí về lao động sống trong tổng chi phí của doanh nghiệp Khoảnchi phí này là một trong các yếu tố cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra Sử dụng hợp lý sức lao động là cũng chính là tiếtkiệm lao động sống, do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanhlợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho công nhân viên và ngời lao động trong doanh nghiệp
Lao động còn là nguồn gốc của giá trị thặng d Sức lao động với tínhcách là một loại hàng hoá đặc biệt, trong quá trình lao động không chỉ chuyểnhết giá trị bản thân vào sản phẩm mà còn tạo đợc lợng giá trị dôi ra so với giátrị sức lao động đã bỏ ra - đó chính là giá trị thặng d, biểu hiện của nó là lợi
Trang 4nhuận của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phần giátrị này chính là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất theo cả chiều rộng lẫn cảchiều sâu, là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
Lao động có năng suất, chất lợng và hiệu quả cao sẽ là nhân tố quyết
định sự tồn tại không chỉ của bản thân doanh nghiệp mà của cả nền kinh tế đấtnớc, đặc biệt trong điều kiện sản xuất vật chất ngày càng tiến bộ hơn
Yêu cầu quản lý lao động:
Quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tácquản lý sản xuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thànhvợt mức kế hoạch sản xuất của mình Quản lý tốt lao động là cơ sở cho việctính toán và xác định chi phí lao động Tính đúng thời gian lao động và thanhtoán đầy đủ kịp thơì tiền lơng cho ngời lao động sẽ kích thích ngời lao độngquan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng của lao động
Thực chất, yêu cầu quản lý lao động chính là yêu cầu quản lý về số lợng,chất lợng lao động:
- Về số lợng: phải có số công nhân viên phù hợp với cơ cấu lao động hợp
lý, tỷ lệ lao động gián tiếp vừa phải để dành phần chủ yếu cho lao động trựctiếp
- Về chất lợng: cần chú ý bậc thợ bình quân của từng loại thợ và số lợngthợ bậc cao
Với khoản chi phí về lao động sống, yêu câu đặt ra là quản lý chi phí này
nh thế nào để một mặt tăng mức thu nhập cho ngời lao động nhằm khuyếnkhích tinh thần tích cực lao động, làm nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.Mặt khác, doanh nghiệp phải hạ thấp chi phí để giảm già thành, tăng lợinhuận Việc tăng lơng phải phù hợp với việc tăng sản lợng sản phẩm sản xuất
ra nhằm tránh tình trạng đội già thành sản phẩm lên cao
1.1.2 ý nghĩa tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho ngờilao động do họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù
đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để trả tiền lơng cho ngời lao động đúng, hợp lý, doanh nghiệp phải đảmbảo đợc các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lơng của Nhà nớc, gắn vớiquản lý lao động của doanh nghiệp Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ vớinhau và chỉ có trên cơ sở đó thì tiền lơng mới kích thích đợc ngời lao độngnâng cao tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất, thúc
đẩy đợc sản xuất phát triển
Ngoài tiền lơng, ngời lao động còn đợc hởng các khoản phụ cấp, trợ cấpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản này cũng góp phần trợ giúp ng-
ời lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trờng hợp khó khăn, tạmthơì hoặc vĩnh viễn mất sức lao động
Trang 51.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng, một mặt giúp cho công tácquản lý lao động của doanh nghiệp vào nề nếp, tạo cơ sở cho việc tính toán l-
ơng theo đúng nguyên tắc phân phối theo lao động Mặt khác, giúp cho doanhnghiệp quản lý tốt quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả tiền lơng và trợ cấp bảohiểm xã hội theo đúng chế độ kích thích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ
đợc giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giáthành sản phẩm đợc chính xác Do đó kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổ chức hạch toán và thu thập đầy đủ, đúng đắn các chỉ tiêu ban đầutheo yêu cầu quản lý về lao động theo từng ngời lao động, từng đơn vị lao
động
Tính đúng, tính đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản có liên quan chotừng ngời lao động, từng tổ sản xuất, đúng chế độ nhà nớc, phù hợp vớicác qui định quản lý của DN
Tính toán, phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lơng, các khoản tíchtheo lơng theo đúng đối tợng liên quan
Thờng xuyên tổ chức phân tích, cung cấp tình hình sử dụng lao động,quản lý và chi tiêu quỹ tiền lơng
1.2 Hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
ơng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc trả lơng theo số lợng và chất lợng lao động: Nguyên tắc nàynhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, mặt khác tạo cho ngòilao động ý thức gắn tiền lơng với kết quả lao động của mình
Số lợng và chất lợng lao động đợc thể hiện một cách tổng hợp ở kết quảsản xuất thông qua số lợng và chất lợng sản phẩm sản xuất ra hoặc khối lợngcông việc đợc thực hiện
- Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nângcao mức sống: Tiền lơng phải đảm bảo cho ngời hởng lơng tái sản xuất đợc sứclao động của bản thân và gia đình Có nh vậy tiền lơng mới thực sự là động lựcthúc đẩy lao động nhiệt tình, tăng năng suất lao động, từ đó tạo ra năng lực sảnxuất mới, tạo ra vật chất to lớn cho xã hội Vì vậy công tác tổ chức tiền lơngcần chú ý đến việc không ngừng tăng tiền lơng thực tế cho ngời lao động
Trang 6- Gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp với điều kiện kinh tếcủa đất nớc trong từng thời kỳ: Nếu chính sách tiền lơng không giải quyết
đúng đắn thì không những ảnh hởng xấu đến sản xuất, đến tình hình phát triểnkinh tế mà còn trở thành vấn đề không có lợi cho xã hội
Để phân biệt và quy định mức độ phức tạp của công việc làm cơ sở tính
l-ơng và trả ll-ơng cho công nhân viên thì trong các doanh nghiệp hiện nay đợcnhà nớc quy định về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, thang lơng và mức lơng Đó
là cách trả lơng theo chất lợng lao động Còn việc trả lơng theo số lợng lao
động thực hiện bằng cách sử dụng các hình thức tiền lơng Việc kết hợp đúng
đắn giữa chế độ trả lơng cấp bậc với các hình thức tiền lơng tạo điều kiện quántriệt đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động
Chính sách tiền lơng là một chính sách linh động, uyển chuyển phù hợpvới hoàn cảnh xã hội, với khả năng của từng công ty - xí nghiệp Chúng takhông thể và không nên áp dụng công thức lơng một cách máy móc có tínhchất đồng nhất cho mọi đơn vị Có công ty áp dụng chế độ khoán sản phẩm thìnăng suất lao động cao, giá thành hạ Nhng công ty khác lại thất bại nếu ápdụng chế độ trả lơng này, mà phải áp dụng chế độ trả lơng theo giờ cộng vớithởng Do vậy, việc trả lơng rất đa dạng Các công ty cần phối hợp nhiềuphơng pháp trả lơng cho phù hợp với khung cảnh kinh doanh của mình Thờngthì các công ty, xí nghiệp áp dụng những hình thức trả lơng nh sau:
1 2 1 1 Trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật
và thang lơng để tính cho từng ngời lao động Hình thức này chủ yếu chỉ ápdụng cho lao động gián tiếp, còn lao động trực tiếp chỉ áp dụng với bộ phậnkhông áp dụng đợc định mức sản phẩm
Hình thức trả lơng này đợc áp dụng với viên chức nhà nớc thuộc khu vựchành chính sự nghiệp, những ngời hoạt động trong lĩnh vực quản lý, chuyênmôn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh Với công nhânsản xuất chỉ áp dụng cho những ngời làm công việc không thể định mức đợcsản phẩm lao động chính xác, hoặc do tính chất của sản xuất nếu trả lơng sảnphẩm sẽ không đạt chất lợng Chẳng hạn công việc sửa chữa, công việc sảnxuất hay pha chế thuốc chữa bệnh …
Tiền lơng thời gian phải trả = Thời gian làm việc * Đơn giá tiền lơng thờigian (áp dụng đối với từng bậc lơng)
Nh vậy, trả lơng theo thời gian là dựa vào độ dài thời gian làm việc, trình
độ chuyên môn kỹ thuật và mức độ phức tạp của công việc
+ Ưu điểm: Dễ tính, dễ trả lơng
+ Nhợc điểm: Mang tính bình quân cao, không đánh giá đợc kết quả lao
động của mỗi ngời
Các hình thức cụ thể trả lơng theo thời gian:
* Hình thức trả lơng theo thời gian lao động giản đơn:
Trang 7Chế độ trả lơng theo thời gian lao động giản đơn quy định mức tiền lơnglao động của mỗi ngời lao động đợc hởng phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc,chức vụ hay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ Hình thức trả l ơngnày bao gồm:
- Lơng tháng: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo tháng, theo bậc
l-ơng đã sắp xếp Ngời lao động hởng ll-ơng tháng sẽ nhận tiền ll-ơng theo cấp bậc
và khoản tiền phụ cấp nếu có Hình thức trả lơng này thờng áp dụng để trả
l-ơng cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và cácnhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất Cách tính: Lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Các khoản phụ cấp (mức lơng theo bảng lơng <nếu có> của Nhà nớc)
- Lơng ngày: Là tiền lơng tính trả cho ngời lao động theo mức
l-ơng ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lơng tháng Lơng ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ trong tháng
Lơng ngày dùng để trả theo chế độ với ngời lao động theo hợp đồng thờihạn từ một tháng trở lên, thờng thì cơ quan hợp đồng lao động hay doanhnghiệp tổ chức chấm công theo ngày và trả gộp 15 ngày một lần cùng kỳ vớingời hởng lơng tháng Lơng ngày áp dụng cho những công việc có thể chấmcông ngày, nó khuyến khích ngời lao động đi làm đều
Đối với ngời lao động làm việc công nhật hoặc làm công việc có tínhchất tạm thời theo thời vụ, làm công việc có tính chất thời hạn dới ba tháng thì
có thể gộp số ngày để trả một lần, cũng có thể trả ngay sau mỗi ngày làm việcnhng phải tính thêm cho họ khoản BHXH, ít nhất 15% vào tiền lơng để ngờilao động tự do về vấn đề bảo hiểm
- Lơng giờ: áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làmviệc không hởng lơng theo sản phẩm
* Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Thực chất là sự kết hợp trả lơng theo thời gian giản đơn và tiền thởng ờng xuyên từ quỹ lơng (vì đảm bảo giờ công, ngày công … ) Hình thức này ápdụng cho những lao động phụ làm những công việc phụ hoặc những lao độngchính làm việc ở nơi có trình độ cơ khí và tự động hoá cao Cách tính:
th-Tiền lơng = th-Tiền lơng theo thời gian + th-Tiền thởng lao động giản đơn
- Ưu điểm: Phản ánh đợc trình độ thành thạo, thời gian làm việc thực tế
và hiệu quả công việc của ngời lao động, khuyến khích ngời lao động có tráchnhiệm với công việc
- Nhợc điểm: Cha đảm bảo phân phối theo lao động
1 2 1 2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
Là hình thức tiền lơng tính theo số lợng, chất lợng sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lợng và đơn giá tiền lơng tính cho một
Trang 8đơn vị sản phẩm, công việc đó Tiền lơng sản phẩm phải tính bằng số lợnghoặc khối lợng công việc, sản phẩm hoàn thành đủ tiêu chuẩn chất lợng nhânvới đơn giá tiền lơng sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cơ bản mà hiện nay các đơn vị áp dụng chủ yếutrong khu vực sản xuất vật chất Hình thức trả lơng này phù hợp với nguyêntắc phân phối lao động, gắn thu nhập của ngời lao động với kết quả lao động,khuyến khích ngời lao động hăng say lao động Hình thức này tỏ ra có hiệuquả hơn so với việc trả lơng theo thời gian, do đó xu hớng hiện nay mở rộngtrả lơng theo hình thức này
Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạchtoán kết quả lao động (phiếu xác nhận lao động hoặc công việc hoàn thành )
và đơn giá tiền lơng sản phẩm mà doanh nghiệp áp dụng đối với từng loạicông việc hoặc sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ởtừng doanh nghiệp mà vận dụng theo hình thức cụ thể sau:
* Tiền lơng sản phẩm trực tiếp (trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân):Hình thức này áp dụng cho những công nhân trực tiếp sản xuất trong điềukiện quy trình lao động của họ mang tính độc lập tơng đối, có thể đa ra địnhmức, tổ chức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt Đơn giátiền lơng của cách trả lơng này là cố định và tính theo công thức:
Tiền lơng của công nhân đợc xác định theo công thức:
Tiền lơng phải trả = Đơn giá tiền lơng * Số lợng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lơng là tiền lơng phải trả cho công nhân viên trên một đơn
vị sản phẩm (mức sản phẩm thực tế)
- Ưu điểm: Đánh giá đúng đắn sức lao động đã hao phí, ngời lao độnglàm bao nhiêu hởng bấy nhiêu, điều đó khuyến khích ngời lao động làm việchăng say hơn, họ quan tâm nhiều hơn đến chất lợng sản phẩm làm ra
- Nhợc điểm: Công nhân ít quan tâm đến việc tiết kiệm nguyên vật liệu,coi nhẹ việc tiết kiệm chi phí sản xuất, ít quan tâm đến việc bảo quản máymóc, thiết bị nếu thiếu những quy định chặt chẽ, tinh thần tơng trợ lẫn nhautrong quá trình sản xuất kém, hay có tình trạng giấu nghề, giấu kinh nghiệm
* Tiền lơng sản phẩm tập thể (trả lơng theo sản phẩm nhóm lao động):
Đối với những công việc do tập thể ngời lao động cùng thực hiện thì tiền
l-ơng sản phẩm tập thể sau khi đợc xác định theo công thức trên, cần đợc tính chiacho từng ngời lao động trong tập thể theo phơng pháp chia lơng thích hợp Doanhnghiệp có thể thực hiện chia lơng sản phẩm tập thể theo các phơng pháp sau:
Trang 9- Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo hệ số lơng cấp bậc của
ng-ời lao động và thng-ời gian làm việc thực tế của từng ngng-ời:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và hệ số lơngcấp bậc của từng ngời để tính chia lơng sản phẩm tập thể cho từng ngòi theocông thức:
Li= Trong đó : Li: Tiền lơng sản phẩm của lao động i
Ti: Thời gian làm việc thực tế của lao động i
Hi: Hệ số cấp bậc lơng của lao động i
Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể n: Số lợng lao động của tập thể
- Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo mức lơng cấp bậc và thờigian làm việc thực tế của từng ngời:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lơngcấp bậc của từng ngời để tính chia lơng sản phẩm tập thể cho từng ngời theocông thức:
Li = Trong đó: Li: Tiền lơng sản phẩm của lao động i
Ti: Thời gian làm việc thực tế của lao động i Hi: Hệ số cấp bậc lơng của lao động i
Lt: Tổng tiền lơng sản phẩm tập thể n: Số lợng lao động của tập thể
M i : Mức lơng cấp bậc của lao động i
- Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo hệ số lơng cấp bậc hoặctheo mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từng công nhân kếthợp vời bình công chấm điểm:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc kỹ thuật của từng côngnhân không phù hợp với cấp bậc công việc đợc giao Theo phơng pháp này,tiền lơng sản phẩm tập thể đợc chia làm 2 phần:
+ Phần tiền lơng phù hợp với lơng cấp bậc đợc chia cho từng ngời theo hệ
số lơng cấp bậc hoặc mức lơng cấp bậc và thời gian làm việc thực tế của từngngời
+ Phần tiền lơng sản phẩm còn lại đợc phân chia theo kiểu bình côngchấm điểm
* Tiền lơng sản phẩm cá nhân gián tiếp:
Hình thức này áp dụng để trả lơng cho lao động gián tiếp ở các bộ phậnsản xuất (công nhân phụ) mà công việc của họ ảnh hởng nhiều tới công việccủa công nhân chính (ngời hởng lơng theo sản phẩm) nh công nhân sửa chữa,công nhân điện …
Trang 10- Ưu điểm: Cách trả lơng này khuyến khích công nhân phụ phục vụ tốthơn cho công nhân chính, tạo điều kiện cho công nhân chính nâng cao năngsuất lao động
- Nhợc điểm: Do phụ thuộc vào kết quả của công nhân chính, việc trả
l-ơng nh vậy cha đợc chính xác, cha thật sự đảm bảo hao phí lao động mà côngnhân phụ bỏ ra, dẫn đến tình trạng ngời lao động có trình độ nh nhau nhng h-ởng những mức lơng rất khác nhau
*Tiền lơng sản phẩm luỹ tiến:
Theo cách trả lơng này, tiền lơng phải trả cho ngòi lao động bao gồm 2phần:
- Phần 1: Tiền lơng hoàn thành định mức đợc giao (tiền lơng sảnphẩm trực tiếp)
- Phần2: Căn cứ vào mức độ hoàn thành một định mức lao động để tínhthêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vợt định mức càngcao thì suất luỹ tiến càng nhiều
Hình thức trả lơng này áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp cần hoànthành gấp một số công việc trong khoảng thời gian nhất định (ví dụ để kịpgiao sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng) Thực chất đây là cách trả lơngtheo sản phẩm kết hợp với hình thức tiền thởng (hoặc đơn giá tiền lơng luỹtiến) theo một tỷ lệ nhất định đối với định mức lao động một cách chính xác Với cách trả lơng này, tốc độ tăng tiền lơng vợt tốc độ tăng sản phẩm Nó
có tác động kích thích công nhân tích cực làm việc, tăng năng suất lao động,phấn đấu vợt định mức đợc giao, nhng ngời lao động ít quan tâm đến máymóc, không tiết kiệm nguyên vật liệu Mặt khác các doanh nghiệp cần chú ýkhông nên áp dụng rộng rãi hình thức trả lơng này vì tốc độ tăng tiền lơng củacông nhân tăng nhanh hơn tốc độ tăng năng suất lao động, thời gian trả lơngkhông nên quá ngắn để tránh tình trạng công nhân nhận lơng luỹ tiến nhngkhông đạt định mức tháng
* Tiền lơng sản phẩm có thởng, có phạt:
Thực chất, hình thức trả lơng này là sự hoàn thiện hơn của hình thức trả
l-ơng sản phẩm trực tiếp Theo hình thức này, ngoài tiền ll-ơng đợc lĩnh theo đơn giásản phẩm trực tiếp, ngời công nhân còn đợc hởng thêm một khoản tiền thởngnhất định căn cứ vào trình độ hoàn thành các chỉ tiêu thởng Ngoài ra trong trờnghợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngàycông, định mức quy định … thì có thể phải chịu tiền phạt vào thu nhập của họbằng tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi khoản tiền phạt
*Tiền lơng khoán:
Hình thức trả lơng khoán đợc áp dụng trong trờng hợp sản phẩm haycông việc khó giao chi tiết, mà phải giao cả khối lợng công việc, hay nhiềuviệc tổng hợp phải làm trong một thời gian nhất định với yêu cầu chất lợngnhất định Trả lơng khoán có thể tạm ứng lơng theo phần khối lợng đã hoànthành trong từng đợt và thanh toán lơng sau khi đã hoàn thành toàn bộ khối l-
Trang 11ợng công việc đợc hợp đồng giao khoán Đơn giá khoán xác định theo đơn vịhoặc cũng có thể trọn gói cho cả khối lợng công việc hay công trình
Yêu cầu của chế độ trả lơng này là đơn giá phải tính toán chặt chẽ và phải
có hợp đồng giao khoán Nội dung hợp đồng giao khoán phải rõ ràng công việc,khối lợng giao khoán, điều kiện lao động định mức, đơn giá, tổng số tiền lơngkhoán … Nếu tập thể nhận khoán thì chia lơng nh hình thức trả lơng tập thể
- Ưu điểm: Theo hình thức này, công nhân biết trớc đợc khối lợng tiền
l-ơng mà họ sẽ đợc nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thànhcông việc đợc giao Do đó, họ chủ động trong việc sắp xếp, tiến hành côngviệc của mình, từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc đợc giao Còn
đối với ngời giao khoán thì yên tâm về khối lợng công việc hoàn thành
- Nhợc điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây ra hiện tợng làmbừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng
Tóm lại, việc trả lơng cho ngời lao động không chỉ căn cứ vào thang
ơng, bậc lơng, các định mức tiêu chuẩn mà còn phải lựa chọn hình thức tiền
l-ơng thích hợp với điều kiện cụ thể của ngành và doanh nghiệp Có nh vậy mớiphát huy đợc tác dụng của tiền lơng, vừa phản ánh lao động hao phí trong quátrình sản xuất, vừa làm đòn bẩy kích thích ngời lao động nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh
Thực tế ở nhiều doanh nghiệp, mức lơng trả cho ngời lao động cao hơn
do còn có một số loại phụ cấp Chế độ, hình thức trả lơng cũng khá đa dạng docác doanh nghiệp linh hoạt trong việc tính trả lơng Đi sâu vào tìm hiểu ta thấy
có các loại phụ cấp, các loại tiền thởng sau:
1.2.1.3 Các chế độ trả lơng phụ, thởng, trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp:
* Chế độ trả lơng khi nghỉ phép, ngừng việc, làm ra sản phẩm hỏng,sản phẩm xấu:
- Lơng nghỉ phép:
Theo chế độ hiện hành, khi ngời lao động nghỉ phép thì vẫn đợc hởng100% tiền lơng theo cấp bậc Tiền lơng nghỉ phép là tiền lơng phụ của ngờilao động Hiện nay, mỗi năm một ngời lao động đợc nghỉ phép 12 ngày, nếulàm việc 5 năm liên tục thì tính thêm 1 ngày vào thời gian nghỉ phép, từ 30năm trở lên chỉ đợc nghỉ thêm 6 ngày
Tìên lơng nghỉ phép đợc chia vào chi phí hàng tháng Nếu doanh nghiệpkhông bố trí cho ngời lao động nghỉ phép ổn định, đều đặn giữa các thángtrong năm thì doanh nghiệp phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép để đảm bảo chiphí ổn định giữa các tháng trong năm
Tổng số tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch năm
của công nhân sản xuất trực tiếp
x 100%Tổng số tiền lơng cơ bản kế hoạch năm của
công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 12Mức trích trớc tiền
l-ơng phép kế hoạch =
Tiền lơng cơ bản thực tếphải trả cho công nhântiếp trong tháng
so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp độc hại nguy hiểm: áp dụng đối với nghề hoặc công việc có
điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm cha đợc xác định trong mức lơng Phụcấp gồm 4 mức: 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; và 0,4 so với mức lơng tối thiểu
- Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòihỏi trách nhiệm cao, hoặc phải kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộcchức vụ lãnh đạo Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1 ; 0, 2 và 0,3 so với mức lơng tốithiểu
- Phụ cấp làm thêm: áp dụng đối với công nhân viên chức làm việc từ22h 00 đến 6h00 sáng Phụ cấp gồm 2 mức:
+ 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thờngxuyên làm việc vào ban đêm
+ 40% tiền lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thờng xuyên làmviệc theo ca (chế độ làm việc 3 ca) hoặc chuyên làm việc ban đêm
- Phụ cấp thu hút: áp dụng đối với công nhân viên chức đến làm việc ởnhững vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và hải đảo xa đất liền, có điều kiện sinhhoạt khó khăn do cha có cơ sở hạ tầng Phụ cấp gồm 4 mức: 20%; 30%; 50%
và 70% mức lơng cấp bậc hoặc chức vụ Thời gian hởng từ 1 đến 3 năm
- Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt (lơngthực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cảnớc từ 10% trở lên Phụ cấp gồm 5 mức: 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mứclơng tối thiểu
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải ờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở Phụ cấp gồm 3 mức: 0,2; 0,4
th-và 0,6 so với mức lơng tối thiểu
*Chế độ trả lơng khi làm thêm:
Theo chế độ hiện hành, khi ngời lao động làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩnquy định thì giờ làm thêm đợc trả bằng 150% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làmthêm vào ngày thờng và đợc trả bằng 200% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làmthêm vào ngày nghỉ hàng tuần quy định tại Điều 72 của Bộ luật Lao động.Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hởng lơng quy định tại các Điều 73, 74, 75 và 78của Bộ luật Lao động, ít nhất bằng 300%
*Chế độ tiền thởng:
Trang 13Chúng ta đều biết, tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng nhằm quántriệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Vì vậy đây là khoản thunhập thêm nhằm khuyến khích ngòi lao động trong sản xuất kinh doanh chonên các doanh nghiệp phải xây dựng một quy chế tiền thởng sao cho phù hợpvới đơn vị mình Chế độ tiền thởng hiện hành gồm 2 loại: thởng thờng xuyên
+ Thởng thi đua vào dịp cuối năm
+ Thởng sáng kiến, thởng chế tạo sản phẩm mới
+ Thởng điển hình
+ Thởng nhân dịp lễ tết
Việc áp dụng chế độ tiền thởng một cách đúng đắn và hợp lý là điều rấtcần thiết để đảm bảo vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền thởng và tiết kiệm chiphí Vì vậy chế độ tiền thởng cần phải tôn trọng các nguyên tắc sau:
+ Phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu, tầm quan trọng của sản xuất haycông việc mà áp dụng hình thức hay chế độ thởng thích hợp
+ Phải đảm bảo quan hệ giữa chỉ tiêu chất lợng và số lợng
+ Tiền thởng không vợt quá số tiền làm lợi
1 2 2 Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo ngời lao
động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và chi trả
Quỹ này bao gồm các khoản sau:
- Tiền lơng trả theo thời gian, tiền lơng trả theo sản phẩm, lơng khoán,
- Tiền lơng trả cho thời gian công nhân viên ngừng việc đi học, tập tự vệ,hội nghị, nghỉ phép năm
- Các loại phụ cấp trách nhiệm, tiền ăn ca, làm đêm, làm thêm giờ, phụcấp độc hại
Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên
Khi lập kế hoạch về quỹ lơng, doanh nghiệp còn phải tính các khoản: trợcấp, BHXH cho công nhân viên khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Tuynhiên cần lu ý là quỹ lơng không bao gồm các khoản tiền thởng không thờngxuyên nh: phát minh, sáng chế, các khoản trợ cấp không thờng xuyên nh: trợcấp khó khăn đột xuất, công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của họcsinh, sinh viên, bảo hộ lao động
Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viên trong doanhnghiệp sản xuất đợc chia làm 2 loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ:
+ Tiền lơng chính là tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ, nghĩa là thời gian có tiêu
Trang 14hao thực sự sức lao động, bao gồm: tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoảnphụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm đêm,làm thêm giờ )
+ Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên
đợc nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừngsản xuất ) Ngoài ra, tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩmhỏng trong phạm vi chế độ quy định cũng đợc xếp vào lơng phụ
Việc phân chia lơng thành lơng chính và lơng phụ có ý nghĩa quan trọng
đối với công tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản xuất Tiềnlơng của công nhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và đợchạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lơng phụ củacông nhân sản xuất không gắn liền với từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩnphân bổ nhất định
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải nằm trong mối quan hệ với việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm, hợp
lý quỹ tiền lơng, vừa đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sảnxuất của doanh nghiệp
1 2 3 Quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn:
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động theo chế độ hiện hành doanhnghiệp còn phải nộp các quỹ nh: quỹ bảo hiểm xã hội nhằm đảm bảo vật chấtgóp phần ổn định đời sống cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro; quỹ bảo hiểm
y tế nhằm tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khỏe cho ngời lao động;nguồn kinh phí công đoàn để chăm lo bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
* Quỹ bảo hiểm xã hội:
Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời không tránh khỏi rủi ro về kinh tế,
về tinh thần Chính vì nhu cầu này mà nảy sinh nhiều cơ chế bảo hiểm Quỹbảo hiểm xã hội cũng ra đời trên cơ sở đó Quỹ bảo hiểm xã hội đợc thiết lậpnhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho ngời lao động trong những trờng hợp:
+ Trợ cấp thai sản cho ngời lao động nữ có thai, sinh con Trợ cấp bằng75% lơng trong thời gian 4 tháng
+ Trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp do ngời lao động bị tainạn lao động Tiền trợ cấp bằng 100% tiền lơng trong quá trình điều trị, ngoài
Trang 15+ 15% do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp và đợc tính vào chi phísản xuất kinh doanh
+ 5% còn lại do ngời lao động đóng góp và đợc trừ vào lơng tháng Quỹ BHXH do cơ quan BHXH quản lý thống nhất theo chế độ tài chínhcủa Nhà nớc, hạch toán độc lập và đợc Nhà nớc bảo hộ Hàng tháng doanhnghiệp phải nộp toàn bộ các khoản BHXH đã trích cho cơ quan quản lý quỹ.Nếu ở doanh nghiệp xảy ra trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản… ợc h-đởng trợ cấp BHXH thì doanh nghiệp sẽ tiến hành chi BHXH cho ngời lao độngthay cơ quan BHXH Sau đó, doanh nghiệp sẽ nộp toàn bộ các chứng từ gốchợp lệ có liên quan cho cơ quan này xét duyệt và thanh toán cho đơn vị
* Quỹ bảo hiểm y tế:
Bảo hiểm y tế thực chất là trợ cấp về y tế cho ngời tham gia bảo hiểmnhằm giúp họ một phần nào đó trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền vịên phí,tiền thuốc thang Mục đích chính của BHYT là tạo một mạng lới bảo vệ sứckhoẻ cho toàn cộng đồng
Quỹ BHYT đợc hình thành từ sự đóng góp của ngời tham gia bảo hiểm
và một phần hỗ trợ của nhà nớc Quỹ này đợc hình thành bằng cách trích theo
tỷ lệ quy định của chế độ tài chính hiện hành trên tổng số tiền lơng cơ bản củacông nhân viên trong tháng Hiện nay, tỷ lệ này là 3% tổng quỹ lơng cơ bảncủa doanh nghiệp, trong đó 2% doanh nghiệp đợc tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ, 1% còn lại tính trừ vào thu nhập của ngời lao động Quỹ BHYT đợc nộp toàn bộ cho cơ quan chuyên môn chuyên trách (dớihình thức mua thẻ bảo hiểm y tế cho ngời lao động) để thanh toán các khoảntiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian
ốm đau, sinh đẻ
* Kinh phí công đoàn:
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện cho ngời lao động Công
đoàn là tổ chức đợc lập nên đại diện cho ngời lao động để bảo vệ quyền lợi chongời lao động Đồng thời, công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn và điều chỉnhthái độ của ngời lao động với công việc
Quỹ này hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng theo một tỷ lệ quy định trên tổng số tiềnlơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong kỳ nhằm tạo ra nguồn kinh phícho hoạt động công đoàn của đơn vị Theo chế độ tài chính hiện hành, tỷ lệtrích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp là 2% tiền lơng thực tế củacông nhân viên trong tháng Trong đó, doanh nghiệp đợc phép giữ lại 1% đểchi tiêu cho hoạt động công đoàn cơ sở, 1% còn lại phải nộp lên cơ quan quản
lý công đoàn cấp trên
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động cùng các khoản trích BHYT,BHXH, KPCĐ hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp cần thiết phải tính đúng,tính đủ tiền lơng và các khoản trích theo lơng nói trên và có biện pháp quản
Trang 16lý, sử dụng khoa học để có thể giảm chi phí nhân công, giảm giá thành sảnphẩm mà không ảnh hởng đến chất lợng sản xuất
1 3 Thanh toán lao động tiền lơng, tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động:
1 3 1 Phân loại lao động:
Để tạo điều kiện cho việc quản lý, huy động sử dụng vốn hợp lý thì cầnthiết phải phân loại công nhân viên của doanh nghiệp Tuỳ thuộc vào từng loạihình doanh nghiệp cụ thể thuộc các ngành sản xuất khác nhau Căn cứ vào việc
tổ chức quản lý, sử dụng và trả lơng, lực lợng lao động trong doanh nghiệp đợcchia làm 2 loại: công nhân viên trong danh sách và công nhân viên ngoài danhsách
* Công nhân viên trong danh sách: Là những ngời đợc đăng ký trong danhsách lao động của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý và trả lơng Theo quy
định hiện hành, công nhân viên trong danh sách bao gồm những ngời trực tiếpsản xuất từ một ngày trở lên và ngời không trực tiếp sản xuất từ năm ngày trở lên.Công nhân viên trong danh sách đợc phân chia thành các loại lao độngkhác nhau theo 2 tiêu thức khác nhau sau:
- Nếu căn cứ vào tính liên tục của thời gian làm việc công nhân viên trongdanh sách gồm công nhân viên thờng xuyên và công nhân viên tạm thời Trong
đó:
+ Công nhân viên thờng xuyên là những ngời đợc tuyển dụng chính thứclàm việc lâu dài cho doanh nghiệp và những ngời tuy cha đợc tuyển dụngchính thức nhng làm việc thờng xuyên và liên tục
+ Công nhân viên tạm thời làm việc cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao
động trong đó quy định rõ thời gian làm việc
- Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động sản xuất, công nhân viên trong danhsách đợc chia thành công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhânviên thuộc các hoạt động khác:
+ Công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là những ngời trực tiếp haygián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chính ở doanh nghiệpgồm: công nhân chính, công nhân phụ, nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lýkinh tế, nhân viên quản lý hành chính
+ Công nhân viên thuộc các hoạt động khác là những ngời tham gia vàocác hoạt động phục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp nh: công nhân viên xây dựng cơ bản, công nhân viên vận tải,những công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực dịch vụ, nhà ăn
* Công nhân viên ngoài danh sách: là những ngời tham gia làm việc tạidoanh nghiệp nhng không thuộc quyền quản lý và trả lơng của doanh nghiệp
Họ là những ngời do đơn vị khác gửi đến nh : Thợ học nghề, sinh viên thựctập, cán bộ chuyên trách công tác đoàn thể, phạm nhân lao động cải tạo
Trang 17Các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm đến công nhân viên trong danh sáchvì đây là bộ phận quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Còn những công nhân viên ngoài danh sách chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏtrong lực lợng lao động
Tuy nhiên, để quản lý, huy động và sử dụng lao động hợp lý thì việcphân loại lao động nh trên là cha đủ Các doanh nghiệp cần phải quản lý lao
động theo trình độ kỹ thuật, trình độ tay nghề của từng công nhân viên, để từ
đó có sự phân công, sắp xếp lao động trong doanh nghiệp cho phù hợp vớinăng lực của mỗi ngời
1.3.2 Hạch toán lao động:
Để quản lý và sử dụng lao động, nhất thiết doanh nghiệp phải tiến hànhhạch toán lao động Đây một loại hạch toán nghiệp vụ nhằm mục đích cuốicùng là giúp doanh nghiệp tìm ra đợc các biện pháp thích hợp để quản lý và sửdụng lao động một cách có hiệu quả, bao gồm các nội dung: hạch toán số lợnglao động, hạch toán thời gian lao động và hạch toán kết quả lao động:
* Hạch toán số lợng lao động:
Các doanh nghiệp thờng sử dụng “Sổ danh sách lao động” để quản lý về sốlợng từng loại lao động theo tính chất công việc và theo trình độ kỹ thuật cấp bậccủa công nhân viên Sổ này thờng do phòng tổ chức lao động tiền lơng lập (chotoàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận) Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn căn cứvào sổ lao động (mở riêng cho từng ngời lao động) để quản lý nhân sự cả về số l-ợng và chất lợng lao động, về biến động và chấp hành chế độ đối với lao động
* Hạch toán thời gian lao động:
Hạch toán thời gian lao động là hạch toán việc sử dụng thời gian đối vớitừng công nhân viên ở từng bộ phận, tổ, phòng ban trong doanh nghiệp nhằmquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là “Bảng chấm công” theo Mẫu
số 01-LĐ - TL Bảng này đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động vàmỗi tháng đợc lập một tờ theo dõi từng ngày làm việc Bảng chấm công đợcdùng để ghi chép thời gian làm việc thực tế và vắng mặt của công nhân viêntrong tổ đội theo từng nguyên nhân Trong bảng chấm công ghi rõ ngày đợcnghỉ theo quy định những ngày lễ, tết, chủ nhật Mọi sự vắng mặt của ngời lao
động đợc ghi rõ ràng Cuối tháng, tổ trởng (trởng phòng) tổng hợp tình hình sửdụng lao động số có mặt, số vắng mặt theo từng nguyên nhân sau đó cung cấpcho phòng kế toán phân xởng Nhân viên kế toán phân xởng kiểm tra, xácnhận hàng ngày trên bảng chấm công, sau đó tập hợp báo cáo cho phòng lao
động tiền lơng Cuối tháng, bảng này chuyển cho phòng kế toán để tính tiền
l-ơng Hạch toán thời gian nghỉ do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặcphiếu nghỉ, con ốm do bệnh viên, bác sĩ cấp và xác nhận Sau đó chứng từ này
đợc chuyển lên phòng kế toán làm căn cứ để ghi vào bảng chấm công
* Hạch toán kết quả lao động:
Trang 18Hạch toán kết quả lao động là việc theo dõi, ghi chép kết quả lao động củacông nhân viên chức, biểu hiện bằng số lợng công việc, khối lợng sản phẩm, côngviệc đã hoàn thành của từng ngời hay từng tổ, nhóm lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầukhác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp Tuykhác nhau về mẫu, nhng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung: tên côngnhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lợng sản phẩm hoànthành nghiệm thu và chất lợng công việc hoàn thành … Đó chính là các báo cáo
về kết quả sản xuất nh: “Phiếu giao nhận sản phẩm”, “Bảng khoán”, “Hợp đồnggiao khoán”, “Bảng kê năng suất tổ”, “Bảng kê khối lợng công việc hoàn thành”… Các chứng từ này đều phải do ngời lập (tổ trởng) ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xácnhận, lãnh đạo bộ phận duyệt y, sau đó đợc chuyển cho nhân viên hạch toán độisản xuất để tổng hợp kết quả lao động toàn đội rồi chuyển về phòng tiền lơng xácnhận Cuối cùng, các chứng từ đó chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để làmcăn cứ tính lơng, tính thởng
Tại mỗi đội thi công, nhân viên hạch toán đội phải mở sổ tổng hợp kếtquả lao động, ghi kết quả cho từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lậpbáo cáo kết quả lao động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kếtoán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kếtquả chung cho toàn doanh nghiệp
1.3.3 Tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động:
Mỗi doanh nghiệp dựa vào điều kiện đơn vị, về đặc điểm sản xuấtkinh doanh, về đặc điểm lao động để áp dụng hình thức trả lơng cho phù hợpvới đơn vị mình Mỗi hình thức trả lơng trong đơn vị đều có mục đích tăngnăng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo làm saocho ngời lao động hăng hái tham gia làm việc vời ý thức cao nhất
Vì vậy việc áp dụng hình thức tiền lơng nào, cách tính tiền lơng ra sao để
đảm bảo nguyên tắc phân phối lao động là yêu cầu đặt ra trong công tác quản
lý lao động và tiền lơng trong mỗi doanh nghiệp Hơn nữa, mỗi doanh nghiệp
từ lãnh đạo đến công nhân phải tìm mọi cách để tăng thu nhập của mình cũng
nh của toàn doanh nghiệp sao cho mức lơng họ nhận đợc từ doanh nghiệp đảmbảo cho họ có thể sống và hoà nhập với xã hội
Từ những quyết định của Nhà nớc,hàng tháng trên cơ sở về tài liệu hạchtoán về thời gian và kết quả lao động, chính sách xã hội về lao động tiền lơng
mà doanh nghiệp áp dụng, kế toán tiến hành tính tiền lơng phải trả cho ngờilao động Tuỳ theo hình thức lao động mà áp dụng hình thức trả lơng cho phùhợp Tiền lơng đợc tính toán và tổng hợp riêng cho từng ngời lao động và tổnghợp theo từng bộ phận lao động đợc phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền l-
ơng”lập cho từng bộ phận đó “Bảng thanh toán tiền lơng”của các bộ phậntrong doanh nghiệp là cơ sở để thanh toán, chi trả lơng cho ngời lao động,
đồng thời cũng là cơ sở để tổng hợp và phân bổ tiền lơng và tính trích BHXH(lập bảng phân bổ tiền lơng BPB số 1)
Trang 19Trờng hợp áp dụng tiền thởng cho ngời lao động cần tính toán và lập
“Bảng thanh toán tiền thởng”để theo dõi và chi trả theo đúng quy định
- Bảo hiểm xã hội: Quỹ BHXH đợc cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý,doanh nghiệp có trách nhiệm trích và thu bảo hiểm xã hội rồi nộp lên cấp trên.Việc thanh toán bảo hiểm, doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán với ngờilao động dựa trên các chứng từ hợp lệ nh phiếu nghỉ hởng BHXH, giấy khaisinh, giấy ra viện, giấy chứng nhân thơng tật rồi sau đó lập bảng thanh toánbảo hiểm xã hội để quyết toán với cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên
Cụ thể, đối với khoản BHXH trả thay lơng trong tháng mà ngời lao động
đợc hởng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành tính số tiềnBHXH phải trả cho ngựời lao động theo công thức:
Tỷ lệ % tínhBHXH
Số tiền BHXH phải trả cho từng ngời, theo từng nguyên nhân (ốm, con ốm,sinh đẻ ) đợc phản ánh trong bảng thanh toán BHXH Bảng này là căn cứ đểtổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH thay lơng cho ngời lao động và là căn cứ
để ghi sổ kế toán cũng nh để lập báo cáo quyết toán BHXH với cơ quan quản lýBHXH Tuỳ thuộc vào số lợng ngời đợc hởng trợ cấp BHXH thay lơng mà kếtoán phải lập bảng này cho từng bộ phận hoặc lập chung cho toàn doanh nghiệp
- Bảo hiểm y tế: Với khoản bảo hiểm y tế, doanh nghiệp chỉ có tráchnhiệm nộp lên cấp trên, ngời lao động sẽ trực tiếp hởng các chế độ thông quacơ quan y tế nơi ngời lao động đến khám chữa bệnh
- Kinh phí công đoàn: Với khoản KPCĐ, doanh nghiệp phải nộp 50% trongtổng số KPCĐ đã trích cho cơ quan công đoàn cấp trên Số còn lại dùng để chitiêu cho các hoạt động công đoàn đơn vị và không đợc chi tiêu vợt quá số này Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng tổng hợpthanh toán tìên lơng và các chứng từ gốc liên quan để tổng hợp, xác định sốphân bổ chi phí nhân công, chi phí sản xuất kinh doanh của đối tợng sử dụnglao động liên quan Việc tính toán phân bổ chi phi nhân công cho các đối tợng
sử dụng có thể đợc thực hiện bằng trực tiếp hay bằng phơng pháp phân bổ giántiếp Kết quả tính toán, phân bổ đợc phản ánh trong: Bảng phân bổ tiền lơng
và các khoản trích theo lơng
1.4 Kế toán tiền lơng và các khoán trích theo lơng
1.4.1 Chứng từ sử dụng:
Hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ chủ yếu sử dụng các chứng
từ về tính toán tiền lơng, tiền thởng, BHXH, thanh toán tiền lơng, tiền thởng,BHXH nh:
Trang 20Giấy đi đường 04-LĐTL
Phiếu xỏc nhận sản phẩm hoặc cụng việc hoàn
thành
05-LĐTL
Biờn bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao
khoỏn
09-LĐTL
Bảng kờ trớch nộp cỏc khoản theo lương 10-LĐTL
Bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội 11-LĐTLCác phiếu chi, các chứng từ, tài liệu khác về các khoản khấu trừ, tríchnộp liên quan Các chứng từ trên có thể là căn cứ để ghi sổ trực tiếp hoặc làmcơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
Trên cơ sở “Bảng chấm công”, “Phiếu giao việc”, “Bảng kê khối lợngcông việc hoàn thành”, kết quả tính lơng cho từng ngời lao động đợc hoànthành Căn cứ vào đây, kế toán tiền lơng lập “Bảng thanh toán lơng”cho từng
tổ, đội và các phong ban, trong đó ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm,lơng thời gian), các khoản phụ cấp,trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền lơng
mà ngời lao động đợc lĩnh Mỗi công nhân viên ghi trên một dòng (có ghi kèmcả cấp bậc lơng) Đồng thời, kế toán tiền lơng cũng tổng hợp, phân bổ và lậpnên “Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH”cho các tổ đội này Sau đó kế toán tiềnlơng sẽ lập ra “Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH”tổng hợp cho toàn doanhnghiệp Việc thanh toán BHXH cho các công nhân viên đợc hởng khoản trợcấp này trong tháng phải căn cứ vào các chứng từ liên quan nh: phiếu nghỉ h-ởng BHXH, biên bản điều tra tai nạn lao động, giấy chứng nhận khám bệnh đ-
ợc hởng trợ cấp BHXH… để lập “Bảng thanh toán BHXH”
Nếu áp dụng tiền thởng cho công nhân viên, kế toán tiền lơng cần tínhtoán và phản ánh vào “Bảng thanh toán tiền thởng”để theo dõi và chi trả chongời lao động
Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt, “Bảngthanh toán tiền lơng và BHXH”sẽ đợc dùng làm căn cứ để viết phiếu chi vàthanh toàn tiền lơng cho ngời lao động trong từng bộ phận Việc thanh toán l-
ơng đợc thực hiện làm 2 kỳ trong tháng: kỳ một đợc gọi là tạm ứng, kỳ haithanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản khấu trừ (theo chế độquy định) hoặc những khoản nợ của công nhân đợc cơ quan pháp lý quyết
định khấu trừ vào lơng
Tiền lơng phải trả tân tay cho ngời lao động hoặc ngời đại diện tập thể.Thủ quỹ phát lơng và ngời nhận phải ký vào bảng thanh toán tiền lơng của bộphận mình
Trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay, đối tợng tính giá thành thờng lànhững công trình, hạng mục công trình lớn,thời gianthi công và kỳ tính giá thành
Trang 21dài,đối tợng tính giá thành đơn chiếc Do vậy doanh nghiệp xây dựng thờngkhông trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất mà thực tếphát sinh vào thời điểm nào thì tính luôn vào chi phí sản xuất của thời kỳ đó
1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để tính toán và thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản khác với
ng-ời lao động, tình hình trích lập và sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kếtoán sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
- TK334 - “phải trả công nhân viên”: Tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV về tiềnlơng, tiền thởng, BHXH, và các khoản thuộc về thu nhập của công nhân viên
Trang 22Kết cấu:
TK 334
- Các khoản tiền lơng và tiền phụ - Phản ánh tiền lơng và các cấp
đã trả cho CNV khoản phụ cấp khác phải trả cho
CNV trong kì
- Các khoản khấu trừ vào lơng và
nhập của CNV
- Các khoản tiền lơng và thu nhập
CNV cha lĩnh trong kì chuyển
sang thu nhập khác
Số d nợ(nếu có) : Số tiền trả thừa Số d có: Tiền lơng và các cho CNV
khoản còn phải trả cho CNV
Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:
+ TK3341: phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả côngnhân viên thuộc biên chế của doanh nghiệp
+ TK3342: phải trả ngời lao động khác: phản ánh các khoản phải trả cholao đông thuê ngoài không thuộc biên chế của doanh nghiệp xây lắp
- TK338 - “phải trả phải nộp khác”: tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xãhội, cho cấp trên về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theoquyết toán của toà án, giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay mợn tạm thời
…
Trang 23-Khoản BHXH phải trả cho CNV
đợc cấp bù, các khoản phải trả khác
D nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa D có: Số tiền còn phải trả phải nộp
Tài khoản 338 đợc chi tiết thành 8 tài khoản cấp 2:
+ TK3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 24Tr×nh tù h¹ch to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng:
6b1- T¹m øng l¬ng cho CNV
3a- TrÝch tríc tiÒn l¬ng nghØ phÐp cua CN trùc tiÕp s¶n xuÊt(c¨n cø vµo
kÕ ho¹ch trÝch tríc cña CNNP & CNTTSX)
Trang 254- TÝnh tiÒn l¬ng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n QLPX, NVBH,NVQLDN
Trang 26*Trờng hợp doanh nghiệp thực hiện trích trớc tiền lơng nghỉ phép củacông nhân trực tiếp sản xuất thì doanh nghiệp phải xác định đợc tỷ lẹ trích tr-
ớc tiền lơng nghỉ phép của CNTTSX Sau đó trích mức trích trớc tiền lơngnghỉ phép của CNTTSX theo kế hoạch
*Đối với doanh nghiệp xây lắp thì các khoản trích theo lơng của CNTTxay lắp CN điều khiển máy thi công, thì không đợc hạch toán vào tài khoản622,623 mà hạch toán vào tài khoản 627
1.4.4 .Hệ thống sổ sách sử dụng hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp:
Để phản ánh các nghiệp vụ tiền lơng và các khoản trích theo lơng, doanhnghiệp có thể sử dụng hệ thống sổ kế toán sau:
- Một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái Sổ cái là sổghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo quan hệ đối ứng tài khoản
- Các sổ hoạch toán chi tiết: là sổ phản ánh chi tiết cụ thể về từng đối ợng kế toán, gồm có các sổ chi tiết nh TK 334, TK 338, TK 111, TK 112, TK
t-641, TK642
*Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Nhật ký chung:
Tất cả cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh đều phải được ghi vào
sổ Nhật ký, mà trọng tõm là sổ Nhật ký chung, theo trỡnh tự thời gian phỏtsinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toỏn) của nghiệp vụ đú Sau đúlấy số liệu trờn cỏc sổ Nhật ký để ghi Sổ Cỏi theo từng nghiệp vụ phỏt sinh.Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung gồm cỏc loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cỏi TK 334,338
- Cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết
* Đối với doanh ngiệp áp dụng hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi
Cỏc nghiệp vụ kinh tế, tài chớnh phỏt sinh được kết hợp ghi chộp theotrỡnh tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toỏn) trờn cựngmột quyển sổ kế toỏn tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cỏi Căn cứ để ghivào sổ Nhật ký - Sổ Cỏi là cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toỏn cựng loại
Hỡnh thức kế toỏn Nhật ký - Sổ Cỏi gồm cú cỏc loại sổ kế toỏn sau:
- Nhật ký - Sổ Cỏi;
- Cỏc Sổ, Thẻ kế toỏn chi tiết
*Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ:
Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toỏn tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việcghi sổ kế toỏn tổng hợp bao gồm:
Trang 27+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcBảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cảnăm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kếtoán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
*§èi víi doanh nghiÖp ¸p dông h×nh thøc NhËt ký - Chøng tõ:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế(theo tài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản
lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Trang 28ChÈng II:Thỳc trỈng tỗ chực kế toÌn lao Ẽờng tiền lÈng vẾ cÌc khoản trÝch theo lÈng tỈi CẬng
ty CP XD &TVTK ưởng bờ Nghệ An
I- Giợi thiệu khÌi quÌt về cẬng ty cỗ phần XD&TVTK ưởng bờ Nghệ An:
CẬng ty cỗ phần XD&TVTK ưởng Bờ Nghệ An lẾ cẬng ty hoỈt Ẽờng sảnxuất kinh doanh, cọ t cÌch phÌp nhẪn, hoỈt Ẽờng theo luật lao Ẽờng, luật cẬng
ty cỗ phần, phÌp lệnh thộng kà kế toÌn, nghÞ ẼÞnh 50, 59 cũa Quộc hời, ChÝnhphũ vẾ cÌc vẨn bản phÌp quy khÌc cũa nợc Việt Nam QuÌ trỨnh hỨnh thẾnhphÌt triển vẾ chực nẨng nhiệm vừ cũa cẬng ty cỗ phần XD&TVTK Ẽởng BờNghệ An Ẽùc tọm lùc nh sau:
1- Chực nẨng CẬng ty cỗ phần XD&TVTK Ẽởng Bờ Nghệ An cọ cÌc chực nẨng sau:
- XẪy dỳng Ẽởng bờ cÌc cấp, cầu cộng, cẬng trỨnh thuỹ lÈi, sẪn bay,bến cảng
- T vấn thiết kế cÌc cẬng trỨnh giao thẬng
- Sản xuất ẼÌ cÌc loỈi, sản xuất cấu kiện bà tẬng nh cồc tiàu biểnbÌo
- Cho thuà cÌc loỈi xe mÌy, thiết bÞ phừc vừ thi cẬng cẬng trỨnh giaothẬng nh
- DÞch vừ du lÞch
ưÞa chì vẾ trừ sỡ chÝnh cũa CẬng ty CPXD & TVTK ưởng bờ Nghệ An:
217B - ưởng Là lùi - ThẾnh phộ Vinh - Tình Nghệ An
2- QuÌ trỨnh hỨnh thẾnh:
- CẨn cự luật tỗ chực HưND vẾ UBND ( sữa Ẽỗi) Ẽùc Quộ hời thẬngqua ngẾy 21 thÌng 6 nẨm 1994
- CẨn cự vẾo nghÞ ẼÞnh 44/1998/Nư - CP ngẾy 29 thÌng 6 nẨm 1998cũa ChÝnh phũ về việc chuyển doanh nghiệp nhẾ Nợc thẾnh cẬng ty cỗ phần
- XÐt cẬng vẨn sộ 512/ưMDN ngẾy 10 thÌng 5 nẨm 2001 cũa Sỡ giaothẬng vận tải; Tở trỨnh sộ 18/TT - BưM ngẾy 14 thÌng 4 nẨm 2001 kèm theophÈng Ìn cỗ phần hoÌ cũa cẬng ty XD ưởng bờ Nghệ An vẾ Ẽề nghÞ cũa th-ởng trỳc ban Ẽỗi mợi quản lý doanh nghiệp Tình Nghệ An
- CẬng ty cỗ phần XD&TVTKưởng bờ Ẽùc thẾnh lập lỈi theo quyết
ẼÞnh sộ 1499/ QưUB ngẾy 15 thÌng 5 nẨm 2001 Tử CẬng ty xẪy dỳng Ẽởng
Bờ Nghệ An thẾnh cẬng ty cỗ phầnXD&TVTK ưởng Bờ Nghệ An
CẬng ty gổm cọ mờt sộ xÝ nghiệp trỳc thuờc Ẽọ lẾ: 1 xÝ nghiệp sản xuấtcÌc loỈi phừc vừ thi cẬng, 1 xÝ nghiệp bà tẬng nhỳa, 1 nhẾ nghì mÌt, 1 trởngmầm non vẾ 7 xÝ nghiệp thi cẬng cẬng trỨnh CÌc xÝ nghiệp Ẽều bỨnh ẼỊngngang nhau trợc phÌp luật, hỈch toÌn theo phÈng thực bÌo sỗ, GiÌm Ẽộc vẾ
Kế toÌn xÝ nghiệp chÞu trÌch nhiệm trợc Hời Ẽổng quản TrÞ vẾ Ngởi lao Ẽờng
về phÌp luật vẾ chất lùng, hiệu qũa kinh tế trong phần Ẽùc giao nhiệm vừ sảnxuất kinh doanh
Trang 293- Phơng hớng và nhiệm vụ kinh doanh.
Công ty cổ phần đờng Bộ Nghệ An là một đơn vị trong sản xuất kinhdoanh có lãi, có uy tín trên địa bàn trong và ngoài tỉnh, với đội ngũ cán bộlãnh đạo có năng lực nên đã trúng thầu nhiều công trình:
- Công trình đờng Hồ Chí Minh
- Công trình Đờng Thanh Thuỷ về quê Bác
- Công trình đờng trung tâm Thị Xã Cữa Lò
4- Tình hình tài chính của công ty khi thành lập:
- Tại khởi điểm cổ phần hoá: Cơ cấu vốn điều lệ là 6.385.000 000đồng.Trong đó tỷ lệ cổ phần nhà nớc chiếm 66% vốn điều lệ, thành tiền là4.242.000.000đồng, tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động và ngời ngoài doanhnghiệp 34% vốn điều lệ thành tiền là 2.143.000.000đồng
- Giá trị doanh nghiệp Nhà nớc tại thời điểm cổ phần hoá: Giá trị thực tếcủa doanh nghiệp Nhà nớc 4.242.000 000đồng
- Tổng số cổ phần u đãi cho ngời lao động trong doanh nghiệp 15.923 cổphần; giá trị u đãi 477.690.000 đồng
II- Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
- Tổng số cổ phần theo giá u đãi cho ngời lao động nghèo trong doanhnghiệp trả dần 214 cổ phần; giá trị trả dần 14.980.000 đồng
1 Tổ chức bộ máy quản lý:
Bộ máy quản lý có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh, nóquyết định sự thành bại của cuông ty Vì vậy bố trí bộ máy quản lý năng độngsáng tạo, tận tâm vì tập thể và có hiệu quả cao là yêu cầu cần thiết nhất
Bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần XD&TVTK đờng Bộ nghệ An
đợc bố trí nh sau:
- Hội đồng quản trị gồm: 1 Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc
điều hành sản xuất, 2 Phó giám đốc
Giám đốc là ngời điều hành sản xuất cao nhất Công ty, chịu trách nhiệmtrớc HĐQT và các cơ quan cấp trên nghĩa là ngời có quyền quản lý và sử dụng
Trang 30vốn, lao động, tài sản của công ty để thực hiện nhiệm vụ mục tiêu sản xuấtkinh doanh phát triển và bảo toàn vốn.
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc điều hành một hoặc một sốlĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của giám đốccông ty đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc, Chủ tịch hội đồng quản trị
và pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công
Các phòng ban nghiệp vụ của công ty cổ phầnXD&TV thiết kế đờng
* Phòng kinh doanh:
Là phòng đợc Giám đốc giao trách nhiệm làm tốt công tác đối ngoại, tiếpthị, nhằm tạo tối đa việc làm Chủ yếu đi sâu vào nghề truyền thống đó làcông trình giao thông, mở rộng mối liên doanh liên kết với các doanh nghiệpbạn nhằm đa dạng các nghành nghề khác Luôn tạo đợc lòng tin và sự mến mộcủa các chủ dự án, tạo mọi điều kiện sử dụng hết lực lợng lao động và thiết bị,cùng đội ngũ cán bộ quản lý - kỹ thuật của Công ty
* Phòng kỹ thuật:
Trởng phòng kỹ thuật giúp giám đốc triển khai công tác thi công cho các
đợn vị, xí nghiệp Cử cán bộ kỹ thuật của phòng chỉ đạo và phối hợp với các
đơn vi, xí nghiệp điều động xe, máy, nhân lực phục vụ thi công trên công ờng, làm việc với t vấn giám sát và chịu trách nhiệm về khối lợng và chất lợngcông trình
tr-* Phòng t vấn thiết kế và thí nghiệm :
Khảo sát , thiết kế công trình có chất lợng hiệu quả, phục vụ kịp thời choxây lắp và hoàn công các công trình của Công ty
Khảo sát , thiết kế các công trình theo hợp đồng của Công ty với cácthành phần kinh tế khác Chủ động tìm thêm việc làm theo chức năng nhiệm
vụ của phòng , để tham mu cho Lãnh đạo Công ty
Tổ chức thí nghiệm vật liệu xây dựng phục vụ thi công đúng tiến độ,chất lợng và hiệu quả
Tham mu cho Lãnh đạo Công ty về công tác quản lý chất lợng côngtrình vật liệu xây dựng
* Công ty có 12 đơn vị trực thuộc sau: