Việc xác định thực trạng bệnh răng miệng ở học sinh của trường sau khi thực hiện chương trinh NHD và đánh giá mức độ tác động của việc giáo dục nha khoa đến tình trạng vệ xinh rắng miệ
Trang 1BO Y TE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
NÔNG TUẦN ANH
THỰC TRẠNG MỌT SÓ BẸNH RĂNG MIỆNG VÀ KÉT QUÁ
CAN THIỆP PHÒNG BỆNH RĂNG MIỆNG Ở TRÊ 12 TUOL TRUONG TICS NGUYEN DU-TITANII PIO THAI NGUYEN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả trong đề tải nảy là đo chúng tôi thực
hiện một cách nghiêm túc, khách quan vả dựa trên số liệu có thật được thu
thập tại trường 'THC§ Nguyễn I3u — 'IP.Thái Nguyên
Tôi xin chịu hoàn toan trách nhiệm về những sẽ liệu và kết quả trong
luận văn này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Nông Tuấn Anh
Trang 3LOT CAM ON
Tôi xin bày té long biét on chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng,
Pao tao, Khoa y tẾ công công và các thầy cô trong các bộ môn trường Đại học Y- Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, tiến hành nghiên cứu và hoản thành luận văn
Để hoàn thành nghiên cứu nảy, tôi xin dược bảy tỏ lòng kinh trọng và
biết ơn sâu sắc tới T8 Tloang Tién Công, người thầy đã tận tỉnh hướng din,
day dé và đầu đất tôi những bước đi đầu tiên trên con đường nghiên cứu khua học, nhiệt tỉnh chỉ bảo tôi trong quá trình học tập vả làm luận văn
Tôi xim gửi lời cảm ơn chân thành tới:
- UBND thành phổ Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi
trong suốt quá trình học tập vả nghiền cửu
- Ban Giảm hiệu cùng loàn thể các thấy cô giáo trường TIICS Nguyễn
Du — TP Thái Nguyên
Dã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu
Cuỗi cùng, tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sầu sắc tới gia đỉnh, bạn bé déng
nghiệp và người thân đã luôn động viên, khuyến khích, tạo điền kiện tốt nhất
cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Nông Tuấn Anh
Trang 4DANIIMUC TU VIET TAT
(Sau, mal, tram răng vĩnh viễn)
(Sau, mat, tram răng sữa)
(Kiến thức, Thai độ, Hanh vi)
(Tễ chức Y tế Thế giới)
Trang 5MỤC LỤC
DAT VAN DE
Chuong 1 TONG QUAN
1.1 Những hiểu biết hiện nay về bệnh sâu răng vả viêm lợi
1.2 Thực trạng một số bệnh răng miệng trên thé giới và Việt Nam
1.3 Một số yếu tế liên quan đến bệnh răng miệng
1.4 Gan thiệp phòng chống bệnh răng miệng,
1.5 Vài nét về truờng TIICS Nguyễn Du — thành phố Thái Nguyên
Chương 2 ĐỎI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
21 Dễi tượng, địa điểm, thời gian nghiên cửu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cửu
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.9 Hạn chế sai số trong nghiên cứu
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
Chương 3 KẾT QUẦ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm đôi tượng nghiền cứu
3 2 Thực trạng một số bệnh răng miệng của học sinh
ếu tổ liên quan đến bệnh răng miệng của hoe sinh
Trang 64.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu - 50 4.2 Thực trang một số bệnh răng miéng cia hoc sinh 50
4.3 Cac yếu tố liên quan đến một số bệnh răng miệng của học sinh 55
44, Panh pia mic dé cai thién KAP va tinh trang viém loi, mang bam sau
Trang 7DANII MUC CAC BANG
Tầng 1.1 Tiêu chuẩn phát hiện sâu thân răng nguyên phat theo ICDAS 9
Bang 1.2 Chỉ số DEMT của một số nước phát triển trên thể giới
Bang 1.3 Tình trạng viêm lợi ở trẻ em Việt Nam năm 2001
Bang 2.1 Quy ước của WHO về phí mã số SMTI( I3METT)
Bảng 2.2 Phân loại chỉ số DEMT thco WHO
Bảng 3.2 Tý lệ học sinh mắc bệnh sâu răng theo giới
Bang 3.3 Chi sé SMT va co cấu 8 MỊT theo giới
Bang 3.4 Chỉ số GI theo giới
Bang 3.5 Tỷ lệ %4 học sinh có mã số Cle cao ö nhất theo giới
Bang 3.6 T 18 hoe sinh cé ma sé Pll cao nhit theo giới
Bang 3.7 Thói quen chải răng trong ngày với bệnh sâu răng,
Bang 3.8 Thời điểm chải răng với bệnh sâu răng
Bảng 3.9 Thói quen chải răng trong ngày với bệnh viêm lợi
Bang 3.10 Thời điểm chải răng với bệnh viêm lợi
Bang 3.11 Kién thite cia hoc sinh vé SKRM voi bệnh sâu răng,
Băng 3.12 Thái độ của học sinh vé SKRM voi bệnh sâu răng
Bang 3.13 Thye hanh của học sinh về SKRM với bệnh sâu răng
Bang 3.14 Kiến thức của hoe sinh về SKRMI với bệnh viêm lợi
Bang 3.15 Thai độ của học sinh về SKRM với bệnh viêm lợi
Bảng 3.16 Thực hành của học sinh về SKRM với bệnh viêm lợi
Tẳảng 3.L7 Liên quan giữa sâu răng với việc sử dụng kem đánh răng,
Bảng 3.18 Liên quan giữa sâu răng với việc sử dụng chỉ tơ nha khoa
Bang 3.19 Liên quan giữa viêm lợi với việc sử dụng kem đánh răng
Bang 3.20 Liên quan giữa viêm lợi với việc sử dụng chỉ tơ nha khoa
Băng 3.21 Kiến thức oủa học smh trước và sau gan thiệp
Bang 3.22 Su thay đổi về kiến thức chung của học sinh sau can thiệp
Bảng 3.23 Thái độ của học sinh về CSRM sau can thiệp
Bang 3.25 Thay đối tỷ lệ viêm lợi sau can thiệp
Bang 3.26 Thay dỗi tỷ lệ IMBR của học sinh sau can thiếp
Bang 4.1 So sanh véi kết quả về viêm lợi của các tác giả
Trang 8DANII MUC CAC THIXII
Hình 1.2 Sơ đồ WHILTH, à 2c 11.1 n.rerre Hình 1.3 Sơ để nguyên nhân và các yêu tố liên quan đến sâu răng,
Hinh 1.4 Phân loại sâu răng theo Pits
Hinh 2.1 Bộ dựng cụ khám sinh tri Hinh 2.2 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lây chỉ số G1
Trang 9DANII MUC CAC BIEU BO
Biểu 3.1 Phân bố học sinh nghiên cửu theo dân We
Biéu 3.2 Phân bố tỷ lệ % sâu răng theo từng răng
Biểu 3.3 Tỷ lệ và mức độ viêm lợi theo vùng lục phân
Giều 3.4 Tỷ lệ phạm vi mâng bám răng theo vùng,
Biểu 3.5 Mức độ mắng bám răng theo giới
Trang 10DAT VAN DE
Sức khỏe răng miệng là một phần quan trọng trong sức khỏe toàn thân, góp phần làm tăng chất lượng cuộc sống cũng như hạnh phúc của mỗi người
Tuy nhiên, hiện nay sâu răng vả viêm lợi là hai trong số những bênh răng
miệng phổ biến nhất ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thể giới Hệnh
nếu không được điều trị, sẽ tiến triển gay bién chứng tại chỗ và toàn thân, đặc
biệt ở trẻ em sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe, học lập và thấm mỹ cla trẻ sau này
Theo bảo cáo của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam tại hội nghị Nha học đường Đông Nam Á lần thử sáu tổ chức tại IIà nội tháng l1 năm 2611 thì
Viél Nam hiện là nước có tỷ lệ mắc bệnh răng miệng thuộc hàng cao nhất thế giới với 90% |56| Theo bào cáo này, bệnh răng miệng ở trẻ em Việt Nam
hiện đang có xu hướng gia tăng, Sâu răng sữa ở trẻ 6-E tuổi chiếm 84,9% với đmft là 5,4 theo điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc năm 2001 đã tăng lên
92,2% với chỉ số sâu mắt trắm răng sữa là 5,7 năm 2008; Säu răng vĩnh viễn ở
trẻ 12 tuổi là 56.5% với chỉ số sâu mắt trám ring vĩnh viễn là 2,1 năm 2001
[56] Cũng theo báo cáo này, sự phát triển kinh tế xã hội tiêm ấn nhiều yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ răng miệng của trễ em Việt Nam như tiêu
thụ dường hiện nay tăng lên 18kg/người/năm (2010) so với 6,5kg năm 1990,
tình trạng thiểu Fluor trong nước vẫn chưa được giải quyết, đặc biệt là vùng, rúi và vùng sâu [56]
Chương trình Nha học dường (NHĐ) ở Việt Nam đã được triển khai từ
những năm 1980, trơng đó Thái Nguyên là một trong t tinh tuyên bỗ phú kín chương trình NIIÐ từ năm 2000 Chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu mà
trọng tâm là công tác nha học đường (NHĐ) với một trong bến nội dung
chính là giáo duc nha khoa nhằm nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành chăm
sóc răng miệng ở học sinh Theo báo cáo của Hội răng hàm mặt Việt Nam, những trường làm tất công tác Nha học đường thì chỉ sau 6 năm, tỉ lệ bệnh đã
giảm đáng kể, ở trẻ 12 tuổi t lệ viêm lợi giảm từ 60% xuống còn 30%, chỉ số
SMIT giảm từ 2,1 xuống còn 1,0[56] Giáo dục nha khoa (GNK) được chứng.
Trang 11to
minh là biện pháp hiệu quá để kiểm soát mang bam ring va viém loi [1], [4] [6], [7] [1#] [21] [44] Nghiên cứu Tạ Quốc Đại năm 2012, sau chương
trình GDNK, tỷ lệ viêm lợi của nhóm can thiệp giảm rõ rệt với chỉ số can
thiệp là 62,8%, trong khi tý lệ này lại tăng ở nhỏm chứng [12] Việc hình
thành thói quen ăn uống lành mạnh vả chăm sóc răng miệng dùng cách cho
trẻ em nên được thực hiên càng sớm càng tốt l2o đó việc trang bị kiến thức
về chăm sóc rang miệng cho các em lả việc làm cần thiết giúp kiểm soát mảng
bám răng, dự phỏng sâu răng và các bệnh răng miệng khác Tuy nhiên, hiệu quả
việc thực hiện công tác NHĐ rất nhác nhau ở từng dịa phương, |6], |4I, |20]-
‘Truéng THƠ Nguyễn I3 là một trong số 181 trường THCS trên toàn tỉnh, tường nằm trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ - trưng tâm thành phố
Thái Nguyên Học sinh trong trường chủ yếu nẦm trong độ tuôi từ 12 đến 15 Trong dé 12 tuổi là mốc thời gian quan trọng, là bước khởi dầu của bộ răng
vĩnh viễn Đây cũng là lửa tuổi mà WIIO đã khuyến cáo về các độ tuổi then
chốt trơng chăm sóc răng miệng |62| Chương trình nha học dường dã dược
ấp dụng triển khai tại trưởng từ năm 1994 Việc xác định thực trạng bệnh răng
miệng ở học sinh của trường sau khi thực hiện chương trinh NHD và đánh giá
mức độ tác động của việc giáo dục nha khoa đến tình trạng vệ xinh rắng
miệng ở học smh lả hết sức cần thiết, góp phần đưa ra bằng chứng về xu
hướng mắc các bệnh ring miệng của học sinh va tim gidi pháp thích hợp để nâng cáo chất lượng của chương trình NII hiện nay
Vì vậy, phúng tôi tiên hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng một số bệnh
răng miệng và kết quả can thiệp phòng bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trường
THCS Nguyễn Du-Thành phố Thái Nguyên” với các mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ một số bệnh răng miệng ở trẻ 12 tuổi trường TII2S
Nguyễn Du - Thánh phố Thái Nguyên năm 2014
2 Phân tích một số yếu tổ liên quan đến bệnh răng miệng ở đối tượng, nghiên cứu
3 Đánh giá kết quả can thiệp dự phòng một sẽ bệnh răng miệng băng giáo dục nha khoa cho đổi tượng nghiên cứu.
Trang 12Chuong 1
TONG QUAN 1.1 Những hiểu biết hiện nay về bệnh sâu răng và viêm lợi
1.1
Bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá được đặc trưng
bởi sự huỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của
mô cứng [13].[16]
1.1.1.1 Bệnh căn và sinh học bệnh sâu răng [13].[16]
Người ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong
đó vi khuẩn đóng vai trỏ quan trọng Ngoài ra còn phải có các yếu tổ thuận lợi
như chế độ ăn uống nhiều đường, VSRM không tốt, tình trạng sắp xếp của
ring khap khénh, chat lượng men răng kém và môi trường tự nhiên, nhất là
môi trường nước ăn uống có hàm lượng fluor thấp (hàm lượng fluor tối ưu là
0,8- 0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiên cho sâu răng phát triển
Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất
đường, vi khuẩn Streptococcus Mutans va gidi thich nguyên nhân sâu răng
bằng sơ đồ Keys
Hình 1.1 Sơ đồ Keys[13] [16]
Sau năm 1975, đã tìm ra được nguyên nhân của sâu răng và được
giải thích bằng sơ đồ WHITE thay thế một vòng tròn của sơ đồ KEYS chất
đường bằng vòng trỏn chất nền Substrate nhan manh vai trò nước bọt chất
trung hoà — Buffers và pH của dòng chảy môi trường xung quanh răng
Trang 13Người ta cũng thấy rõ hơn tác dung của Fluor khi gặp Hydroxyapatite của
răng kết hợp thành Fluoroapatite rắn chắc, chống được sự phân huỷ của
axit tao thành thương tổn sâu răng
Hinh 1.2 So dé WHITE [13] [16]
Răng: Tuéi, fluoride, dinh dưỡng wv
Vi khuan: Streptococcus mutans
Chất nền: Các chất đường, cặn bám thức ăn trên răng,
Môi trường miệng: Nước bọt, pH vùng quanh răng, khả năng trung hoà của nước bọt
Theo nghiên cứu của Fejerskov O (2005) [37] còn có một số yếu tố ảnh
hưởng đến sâu răng như nước bọt (khả năng đệm, thành phần, lưu lượng), sự
xuất hiện của đường, pH ở mảng bám răng, thói quen nhai kẹo cao su, sử
dụng các biện pháp bổ sung Fluor, tram bit hồ rãnh phòng ngừa sâu răng,
kháng khuẩn Một số yếu tố về nhân chủng cũng ảnh hưởng đền sâu răng như
Nhân chủng - xã hôi học, thu nhập, bảo hiểm nha khoa, kiến thức, thái đô,
hiểu biết về sức khỏe răng miệng, các hành vi liên quan đến sức khỏe răng
miệng, trình độ học vấn và địa vị xã hôi
Trang 14
Hình 1.3: Sử đồ nguyên nhân va cdc yéu té lién quan dén siu ring (thea
tjerbor 2005 J37J
Người ta có thể tóm lược cơ chế sinh học bệnh sâu răng bằng hai quá
trình hủy khoáng và tải khoáng Mỗi quá trình đều do một số yếu tố thúc đây TNếu quá trình hủy khoáng lớn hơn quá trình Lái khoáng thì sẽ xuất hiện sâu
răng
SÂU RẰNG = IHUÝ KHOÁNG > TÁIKHOẢNG
Trang 15Các yếu tổ gây mất ôn định làm
sâu răng:
+ Mảng bám vi khuẩn + Chế độ ăn đường nhiều lần + Thiếu nước bọt hay nước bọt acid Các yếu tố bảo vệ: + Acid từ dạ dày tràn lên miệng
+ Khả năng kháng acid của men + Vệ sinh răng miệng kém
+ Fluor có ở bề mặt men răng
1.1.1.3 Tiến triển của bệnh sâu răng
Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển Nếu ở mức
đô nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ sâu men thành
sâu ngà, đến viêm tuỷ, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuồng, viêm xương hàm
1.1.1.4 Phân loại sâu răng [13], [16]
Tùy theo tác giả mà có các cách phân loại như phân loại theo vị trí của
lỗ sâu trên răng của Black được chia thành Š loại Phân loại theo diễn biến của
sâu răng, sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính Ngày nay, với sự tiễn bộ của chất hàn mới người ta cũng có cách phân loại khác nhau mức độ, tính chất, nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới Cách phân loại được nhiều người ửng dụng là phân loại theo cách điều trị hoặc mức đô tổn thương
Trang 16* Phân loại theo mức độ tẫn thương
- 8ầu men
- Sâu ngà nông, sâu ngà sâu
- Sau ring có kẻm theo tin thương tủy
- Sâu răng làm chết tủy và gây các biến chứng ở chúp răng
* Theo mức độ tiễn tiễn
- 8âu răng cấp tỉnh: lễ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều nga
mém màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thường gặp ở người trê, bệnh tiến triển
nhanh đễ dẫn tới bệnh lý tầy
- Ñâu răng tiền triển
- Sâu răng mạn tinh: Nga min it, sẵm màu, cảm giác kém
- Sau ring én định: Đáy cửng, không đau
* Phân loại theo vị trí lỗ sâu
Được chia làm 5 loại
~ Loại 1: 8âu mặt nhai các rắng hảm lứn và nhỏ
- Loại 2: Lễ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ
- Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các rắng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng,
dén ria can,
- Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới ảnh hưởng đến rìa c¡
~ Loại 5: Tỗ sâu ở cổ răng,
* Phân loại theo vi tri và kích thước (xữe and size)
Tai yếu tổ đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu:
Vitrí:
Vị trí 1: Tến thương ở hế rãnh và các mặt nhẫn
Vi trí 2: Tốn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
Vị trí 3: Sâu cỗ rằng và chân răng,
Trang 18* Phin loai theo ICDAS (International Caries Detection and Assessment
Spstem) [54]
Bang 1.1.Tiéu chudn phat hién sau thân răng nguyên phát theo ICDAS
nternational Caries Detection and Assessment System)[54]
1.1.3.1 Giải phẫu lợi
Bao gầm lợi tự đo và lợi bám dinh
- Loi tự do: Cm có bở lợi tự do (dường viên lợi) và nhú lợi (núm lợi)
Bình thường lợi tự do hình lượn sóng ôm sát xung quanh một phần thân răng
và cỗ răng Đường viễn lợi ở mặt ngoài và mặt trong của răng, nhú lợi ở phần
kế giữa hai răng đứng canh nhau Mặt rong của đường viễn lợi và núm lợi
cùng với phía ngoài của thân răng có khe hở gợi là khe lợi Khe này sâu 0,5 -
1mm Khi răng mới mọc có thể có chiểu sâu 0,8 - 2mm Đáy khe lợi ở ngang
cỗ Tăng
- Lợi bám đính: Vũng lợi dính hơi gồ lên, nếi tiếp từ phần lợi tự do đến phân niêm mạc đi động,
Trang 191.1.2.2 Sinh bénh hoc viém loi [26]
Bệnh quanh ring 1a bénh rt phé bién, ty 18 mic rat cao, ¢ tré em cha yéu
là bệnh viêm lợi
Bệnh quanh rằng do nhiều nguyên nhân như thiểu sinh tổ, sang chấn khớp cắn, vị khuẩn và VSRM kém trong đó vì khuẩn và VSRMI kém tạo
niên mảng bám răng là nguyên nhân chỉnh
Căn bám răng hình thành trên bể mặt răng ngay sau khi ăn Can bam
răng được hình thành vả phát triển khi môi trường trong miệng giàu chất đính
mà đền cần bểm Tà số Ẩn VÀ arose Lúu đâu cặn bám là vô khuẩn, về sau vì
đưỡng, nhất là đường 8a:
khuẩn xâm nhập và phát triển thành mảng bảm ví khuẩn (MBVK) sau 2 giờ
Ở giai đoạn này, các cin bam dé dang được làm sạch bằng cách chải răng
Thảnh phần trong cặn bảm răng: vị khuẩn chiếm chủ yếu đến 70% trọng
lượng, còn 30% là chất tựa hữu cơ Các vi khuẩn nảy xâm nhập vùng quanh
răng gây viêm, phá hủy Lễ chức Tác động của chủng có thể là trực tiếp do
hoạt dộng của v1 khuẩn sẵn sinh ra các men, nội độc tô, các sắn phẩm dao
thải hoặc gián tiếp do vai trò kháng nguyên của chúng
Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi căn bám răng hình thành được 7 ngày
G thời kỳ răng sữa: Lợi xung quanh các rằng sữa có khá năng để kháng,
được với viêm gây ra do mảng bám Khi ngừng chải răng 3 tuần thì có sự
khác nhau về dáp ứng ở tổ chức lợi giữa trẻ cm và người lớn
Ở thời kỳ răng hỗn hợp: thời kỳ này có đặc điểm là răng không đều và có
sự thay đổi nội tiết tá
Ở các nước có nền kinh tế phát triển như Anh, Pháp, các nước Hắc
Âu bệnh sâu răng giảm đi rõ rệt do các nước này đã triển khai rộng rãi các
chương trình can thiệp với các biên pháp phòng bệnh hữu hiệu tại oác trưởng,
Trang 20học và công đồng, Trong đó việc sử dụng hiệu quá Fluor đóng vai trỏ quan trọng vào thánh công này, đồng thời phát triển mạnh hệ thống dịch vu chim
sóc răng miệng, dịch vụ nha khoa, các phòng khám răng, điều trị từ thành thị
đến vùng nông thôn bên cạnh đó là hệ thống truyền thông, tư vẫn thưởng xuyên đến cộng đồng do đó đã tác động mạnh đến nhận thức của người dân
trong việc phòng bệnh răng miệng cho trẻ em [57], [50]
Chi sé DEM tai mat sé nước trên thể giới cụ thể trong bang sau:
Bang 1.2 Chỉ số DEMT của một số nước phát triển trên thế giới
Ổ các nước dang phát triển, do việc tiếp cân với các dịch vụ nha khoa
còn hạn chế, hệ thống chăm sóc răng miệng chưa được quan tâm dau tw va
phát triển nên ty 16 tré em mic bénh ring miéng & mil sé nude Dang nam A
còn cao tử 55-80 % Sâu rãng thưởng không được điều tri bing cdc bién phap
điều trị khắc phục mà thay vào đó là bị nhỗ đi từ rất sớm do đau Ở những
nước này tình trạng mắt răng thường gặp ở moi lira Ludi[40], [41], [42] [43]
'Irong khi đó ở các nước công nghiệp hóa (có nền kinh tế phát triển) số Tăng
mắt và tỷ lệ người mắt răng có xu hướng giảm đi đáng kể [49], [50], [55]
Tình trạng sâu răng và chỉ số IFMT ứ học sinh còn khá cao và nó
chiều hướng gia tăng ở hầu hết các nước có nền kinh tế đang phát triển trên
Trang 2112
toàn thể giới Thco kết quả nghiên cửu của Tổ chức Y tế thể giới Lại các nước trong khu vực Đồng Nam Á: Tại Thải Lan, trễ 10 -12 tuổi, tỷ lễ sâu răng vào khoảng 70% và SMITR răng vĩnh viễn trung bình lả 2,3 [55] Theo Okeipbemen 8A diều tra năm 2004 tỷ lễ DFMT ở trẻ 12 tuổi tai Nigeria 1a 2,51 [45]
Ty 1é sau ring 6 cdc nuéc nhu Tan Quấc, Nhật Ban đang có xu hướng
piảm dần do công tác dự phòng các bệnh răng miệng dang được triển khai
rộng rãi vả hiệu quả Đặc biệt là có sự đầu tư của nhà nước để xây dựng các
chương trình, dự án hỗ trợ và chăm sóc răng miệng tại cộng đồng, nhất là các trường học từ tiểu học trở lên 'Theo thống kê năm 2010 về tỷ lệ mắc bệnh sâu
răng ở hai nước nảy tương đối thấp ở trễ 7-9 tuổi chiếm 37,1 %, chi sé SMTR
là 1,2 |50|, [60] Trái lại, ở Trưng Quốc tỉnh trạng sâu răng trẻ em lại có xu
hướng gia tăng do chế độ ăn uông có tỷ lệ đường cao Tuy nhiên tỷ lệ sâu
xăng vẫn ở mức thấp 65 % [51]
1.2.1.2 Tại Việt Nam
Theo kêt quả điều tra cơ bản sức khoẻ răng miệng toản quốc lân thứ 1
nim 1990
Ở nhóm tuổi 12: Tý lệ sâu răng 55,69% Chi si SMT 1a 1,82
Ở nhóm tuôi 15: Tỷ lệ sâu răng 60,33% Chỉ số SMT là 2,16
Theo két qua diéu tra cơ bản sức khoẻ răng miệng toản quốc lần thứ 2
năm 2002 [28]
Ở nhóm tuổi 12: Tỷ lệ sâu răng 56,60% Chỉ số SMT là 1,87
G nhom tudi 15 lệ sâu răng 67,60% Chỉ số 1 là 2,16
Qua đó cho thấy sâu răng tăng din theo tuổi cả về tỷ lệ sầu răng vả chỉ
số SMT
Năm 2012, Hồ Văn 13zi, Nguyễn Thị Kim Anh báo cáo kết quả điều tra
Tăng miệng của học sinh 12 tuổi tại thị xã Thủ Dầu Một- Binh Dương với tỷ
lộ sâu răng của học sinh 12 tuổi là 74,25% [11] Theo Vũ Mạnh Tuần (2008)
Trang 2213
công bố kết quả điều tra tỉnh trạng sâu răng của học sinh 6-12 tuổi ở Hỏa Binh cho thay 62,6% học sinh mắc bệnh sâu răng |30|
Theo nghiên cứu của Lê Đức Thuận năm 2005 trên 200 học sinh lứa
tuổi 12 tại một số trưởng THƠS thành phd Hai Duong cho thấy tỷ lê sâu rằng,
vĩnh viễn ở lứa tuổi 12 là 67,%⁄4[25] Pao ‘Thi Dung nghiên cứu xác định tỷ lê
bệnh răng miệng của học sinh PTCS tại thành IIả Nội nắm 2009 cho kết quả
tỷ lệ sâu răng của lứa tuổi 12 là 15,90%[5]
Nghiên cứu của tác giả Bùi Quang Tuần trên học sinh 4 trường TIICS
tại Ninh Thuận nắm 2012 cho tỷ lệ sâu răng của học sinh 12 tuổi là
41,8% [29] Năm 2013, Quách Huy Chức và C8 nghiên cửu thực trạng bệnh
sâu răng trên học sinh trường TIICS Bát Trang, ITA Ndi cho kết quả tỷ lệ học
sinh sâu răng nhóm tuổi 12-13 là 61,1%, chỉ số SMT là 1,28|2|
Năm 2012, ‘Ta Quéc Dai đã thực hiện nghiên cứu ở học sinh 12 tui tại
môi số vùng ngoại thành 1Ià Nội Kết quả cho thấy tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là
31,1%J13|
1.2.2 Các nghiên cứu về bệnh viêm lợi
1.2.2.1 Trên thế giới
Song song với hénh sâu răng thì tý lê viêm lợi cũng chiếm tý lệ cao
trong lửa tuổi học đường [33], [36] Tại Thải Lan tỷ lệ viêm lợi ở trẻ em
chiếm 39,4 % (2011) Những cm học sinh mắc bệnh sâu răng dều kéo theo có
viêm lợi hoặc những em có nhiều mảng bám răng thi cũng là nguyên nhân gây viêm lợi thậm chí có chảy máu lợi [48] Tại lần Quốc, tỷ lệ viêm lợi ở
học sinh tương di thấp 27,5 %, do hệ thống dịch vụ chăm sóc răng cho công,
đồng tốt, người dân có khả năng tự phỏng bệnh và hỗ trợ vệ sinh răng miệng
cho tré em lai nha 118 théng chăm sóc răng miệng được phát triển ngay tại
các trường học đồng thời nhà trường phối hợp với các bệnh viên để tổ chức
tốt các đợt khám và điều trị răng miệng cho học sinh [49] Theo Al-Haddad
Trang 2314
KA, Ibrahim YT và công sự điều tra năm 2013 tỷ lệ viêm lợi ở trẻ 12 tuổi tại Yemen 1a 78,6% [34]
Bhayat A, Ahmad MS đã nghiên cứu trễ em nam 12 tuổi ở Saudi Arabia
cho thầy tỷ lệ trẻ cm cé mang bám răng là cao 82,8%⁄|35 |
1.2.3.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam theo kết quả điều tra răng miệng toản quốc lần thử 1 năm
1990 thì tế lệ viêm lợi ở trễ 12 tuổi là 95% [28]
Năm 2001, Trần Vân Trường và cộng sự công bể tỉnh trạng viêm lợi ở
Việt Nam qua điều tra súc khỏe răng miệng toàn quốc lần 2 cụ thể như sau
Bang 1.3 Tình trạng viêm lợi ớ trẻ em Việt Nam năm 2001|28]
Tuổi Tý lệ lợi cháy máu Tý lệ có cau răng
‘Theo Bi Quang 'Tuấn năm 2011, điều tra răng miệng tại tỉnh Ninh
Thuận ở trẻ 12-15 tuổi thi tỷ lệ viêm lợi là 44,2%[29
1.3 Mật số yếu tố liên quan đến bệnh răng miệng
1.3.1 Không được chăm sóc y tế thường xuyên
Chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho học sinh được thực hiện bởi cán bộ
y tế, giáo viên nhà trường vá gia đình, tuy nhiễn trong những năm gần đây các hoạt động đã được thực hiện xong chưa có hiệu quả mà tỷ lệ bệnh răng miệng
vẫn tăng lên Nguyên nhãn chủ yếu là đo hệ thẳng y tế tại cơ sở chưa đảm bảo
được các nguồn lực hỗ trợ để chăm sóc sức khỏe Tăng miệng cho các em học sinh Việc xây đựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chưa được cán
bộ y tế quan tâm, hơn nữa trình độ chuyên môn của cán bộ bộ còn thấp, chưa.
Trang 24có chuyên khoa răng hàm mặt Các nghiên cứu tại tinh cũng như ngoài tính đã
cho thấy mối liên quan giữa chăm sóc sức khoẻ răng miệng với bệnh rằng,
miệng Những em học sinh không được sự chăm sóc tốt sẽ có nguy co mic
bệnh răng miếng tăng cao hơn so với những học sinh dược sự chăm sóc về
răng miệng tốt Số học sinh không được chăm sóc về y tế tốt mà bị mắc bệnh chiếm 45,5-50 %, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 [22] Không
được chăm sóc răng miệng ở dây có nghĩa là bân thân các em và cha mẹ, thầy
cô đều không quan tâm đến tình trạng răng miệng của các em, không được
khám bệnh định kỳ, những trường hợp bị sâu răng không được điều trị sớm
'Theo nghiên cửu của Nguyễn Thái Hồng (2012) tại tỉnh Bắc Kạn cho rằng
“chăm sóc y tế là yếu tổ quan trọng để có thể làm giảm tý lệ bệnh răng miệng
ở công đồng” |18| Thea nghiên gứu úa Đảo Thị Ngọc Lan (2002) |20| cha
thấy nếu trẻ em không được khám răng khi có dấu hiệu đau răng, ê, buốt thì
số có biểu hiện sâu răng, biển chứng quanh răng, gây viêm lợi và chảy máu
lợi Do hầu hết
¢ dia phương chưa có đú nguồn lực đặc biệt thiếu sự đầu tư
trang thiết bị, nhân lực phục vụ cho hoạt động này Hau hét các xã, huyện
ving cao, vùng sâu, vùng xa chưa được quan tâm thường xuyên, công tác tố chức triển khai các hoạt động khám sức khỏe học sinh chưa tốt, quản lý, theo
đối, giảm sát chưa có sự phổi hợp chặt chế giữa ngành Y tế và Giáo dục,
không tổ chức các buổi khảm sức khỏc răng miệng định kỷ cho học sinh,
chưa tăng cường các hoạt động truyền thông và giáo dục sức khỏe cho học sinh tại trường Do đó bệnh răng miệng ở học sinh còn cao [23], [27]
1.3.2 Kiến thức, thái độ, thực hành
Kiến thức, thái độ, thực hành phỏng bệnh của học sinh còn hạn chế, qua một sổ nghiên cứu cho thấy: Kiến thức phòng bệnh răng miệng của hoc sinh còn rất thấp, nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Lan, tỷ lệ về kiến thức của
học sinh người Mông đạt 37,8% [20], Nguyễn Ngọc Nghĩa (2010) khi nghiên
cứu về kiến thức, thải độ và thực hành phòng bệnh răng miệng của học sinh
Trang 2516
tiểu học đạt ở mức thấp: Kiến thức tốt đạt 31,5 %, thái độ tốt đạt 43,7 %, thực hanh tdt dat 29,8 % [23] Rao va CS cho biết tại Ân Độ có dén 59,2-62% hoc
sinh cé chai ring it nhất 1 lần/ngày nhưng chỉ có 5,7-13,69% sử dung thuốc
đánh răng, 3,1% đùng tay làm sạch răng và 21,1% dùng tro và than dé đánh răng hàng ngày [47]
Như vậy, học sinh chưa đủ kiến thức cũng như kỹ năng để có thể tự
phòng bệnh Bên cạnh đó do nhận thức của cha mẹ, thầy cô về bệnh răng miệng còn rất hạn chế, bận công việc, thiếu thời gian, thiểu kinh phí, thiểu
thay thuấc chuyên khua răng và cơ sử phục vụ Tất cả những điều nay dan đến tỉnh trạng trẻ em mắc bệnh răng miệng Các nghiên cửu đều cho thấy kiến
thức, thái độ, thực hành của học sinh có liên quan chặt chẽ với bệnh răng
miệng những học sinh có kiến thức, thái độ vả thực hành phòng bênh không
đạt thì tỷ lệ mắc bệnh răng miệng tăng cao hơn [22] heo Nguyễn hái Hồng
(2012) thì tỷ lệ kiến thức tốt gủa học sinh Bắc Kạn chiếm 36,9%, thái độ tốt
45,2%, thực hành tốt đạt 41,0% |18| Nhìn chung kiến thức, thái độ và thực
hảnh của học sinh cỏn thấp, các em học sinh chưa có thói quen vệ sinh răng
miệng hàng ngày, trên lớp chưa được giáo viên hướng dẫn vệ sinh và phỏng bệnh răng miệng thường xuyên và chưa được dưa vào chương trình giảng day
cho học sinh, đây 14 một trong những yếu tổ làm tăng tỷ lệ bệnh răng miệng ở hợc sinh
1.3.3 Công tác truyền thông, giáo dục sức khúc
Công tác truyền thông, giáo đục sức khỏe chưa thường xuyên Tý lệ
bệnh răng miệng có liên quan mật thiết với các hoạt dộng truyền thông, giáo
đục sức khỏe về vệ sinh phòng bệnh chưa được triển khai thường xuyên tại
cộng đồng, đặc biệt là giáo dục sức khỏe răng miệng cho học sinh tại trường,
lớp không được tổ chức và thực hiện Sự phối hợp giữa ngành giáo dục và y
tế chưa tốt nên các hoạt động truyện thông, khám bệnh và hưởng dẫn vệ sinh
răng miệng cho học sinh không được đặt ra hàng năm, vì thế chưa có sự táu
Trang 2617
động mạnh mẽ đến học sinh dé thay đổi hành vì ở học sinh Theo nghiên cứu của Đảo Thị Ngọc Lan (2002) sau can thiệp bằng truyền thông và gido duc
sức khôe nha khoa tại trường thì tỷ lệ sâu răng sữa của nhóm nghiên cửu giảm
19,4% (trong khi nhỏm chứng ting 7,323%), tý lê sâu răng vĩnh viễn giảm 16,06% (trong khi nhóm chứng tăng 7,62%), chỉ số smtr giãm 0,75 (nhóm
chứng tăng 0,76), SMTR giám 0,02 (nhóm chứng tăng 0,37), hiệu quả can
thiệp răng sữa — 28,729(p < 0,05) Hiệu quả can thiệp răng vĩnh viễn 25,689 (p < 0,05) [20]
Chương trình Nha học đường được triển khai từ những năm 90 của thế
kỷ XX trong đó có nội đung tuyển thông, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn
chăm sóc sức khỏe răng miệng tuy nhiên hoạt động của chương trình không
được bao phú rộng, chỉ tổ chức ở thành phố, thị xã, không thường xuyên,
thiểu kinh phí, nguồn nhân lực do đó chương trỉnh Nha học đường chưa đạt
được hiệu quả mong muốn Chưa cỏ sự quan lâm sắt sao của các tổ chức Đăng, chính quyền địa phương dến vẫn dễ nảy Thông qua
¿ nghiên cửu nảy, chúng ta có thể đưa ra một sô biện pháp can thiệp nhằm loại bỏ những
yếu tổ nguy cơ góp phần làm giảm tý lệ bệnh răng miệng cho các em Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với tỉnh hình thực tế về công tác phòng bệnh răng,
miệng cho học sinh tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và thành phd Thai
Nguyên nói riêng Nghiên cửu này tập trung chủ yếu các hoạt động can thiệp
tại trường để tác động trực tiếp vào giáo viên và học sinh để cuối cùng tăng cường sức khỏe răng miệng cho học sinh Tác động của biện pháp can thiệp là
kiến thức, thực hanh VSRM của học sinh được tăng lên, tỷ lệ bệnh răng,
miệng được không chế và giảm xuống
1.4 Can thiệp phòng chống bệnh răng miệng
1.4.1 Trên thể giải
Tai Dai Loan, Theo nghiên cửu của trường Dại học quốc gia
Trang 27Yang-Ming đã đưa chương trình về sinh răng miệng can thiệp vào các trường học từ
năm 1993-2005 cho học sinh tiểu học va trung học cơ sỡ Hỗ trợ bản chải đánh răng và đảo tạo, tập huấn và hướng dẫn giảo viên, học sinh thực hành
các phương pháp, kỹ thuật chải răng, về sinh răng miệng, sau dỏ dã đánh giá
lại thì thấy rất hiệu quả tỷ lệ sâu răng của các em học sinh giãm tir 75% xuống,
còn 32,3%, chỉ số sâu mắt trám răng viễn vĩnh giảm từ §.0 cỏn 3.6 Ngoài ra
công tác tuyên truyền luôn được trủ trọng và đã có sự ủng hộ của các tổ chức
ở cộng đồng và chính quyền địa phương [59]
Tai Tan Quốc ở các trưởng học thì giáo viên là những người hướng
dẫn, giảng dạy trực tiếp trên lớp cho các em học sinh thực hành vệ sinh răng,
miệng Ngoài ra còn tố chức các chương trình truyền thông, tư vẫn tại cộng
đồng để
âng cao nhận thức, kiến thức cho người dân, phụ huynh học sinh về
các phương pháp phòng bệnh răng miệng Kết quả truyền thông đã tác động
rất lớn đến sông đồng, người đân đã quan tâm hơn đến vệ sinh răng miệng
mm, bệnh sâu răng đã giảm Lừ 75% (2005) xuống 68% (2009),
kiến thức về BRM của phụ huynh tăng từ 42% lên 67% [S0]
miệng Fluor, dự phỏng lâm sảng đồng thời mô hình đã huy động được đội
ngũ giáo viên, cán bộ y tế tham gia vả tô đã làm tỷ lệ sâu răng của học sinh giảm 56,51 %, tỷ lệ viêm lợi giảm 50% [17] Mô hình này triển khai các hoạt
đồng chủ yếu tập trung ở nhà trường, tăng cường nâng cao kiển thức và thực
hành vệ sinh răng miệng cho học sinh Mô hình đã hỗ trợ cho nhà trường một
số trang thiết bị nha khoa phục vụ cho khám, điều trị và tư vấn bệnh răng miệng, hỗ trợ phát triển phòng nha khoa chăm sóc sức khỏe răng miếng cho
học sinh tại tưởng Biện pháp can thiệp đã thu hút được đội ngũ giáo viên
nha trường tham giá Kiến thức dự phòng bệnh răng miệng cho học sinh của
Trang 28giáo viễn nhà trường cũng được cái thiện, công tác quần lý, giám sắt các hoạt động tại trường dược nâng cao Ở mô hình nảy chưa huy dộng dược nhân viên
Y tế thôn bản tham gia Một phân rất quan trọng là cần phải tác động bằng
truyền thông, tư vẫn đến phụ huynh học sinh tại công đồng dễ cha mẹ học
sinh hướng dẫn và nhắc nhở về sinh răng miệng khi các em ở nhà
Mô hình can thiệp trong nghiên cứu của Đảo Thị Ngọc Lan (2002) tại
Yên Hái từ năm 1998-2002 dối với học sinh các dân tộc (Kinh, I2ao, Mông, Tảy, Thái) đang học tại các trường tiểu học và trung học cơ sở tại tỉnh Yên
ái bằng truyền thông và hỗ trợ giáo dục sức khỏe nha khoa sau 2 năm áp dung biên pháp này đã giúp các em học sinh người dân tộc giảm tỷ lệ sâu răng,
từ 72,5 % (2000) xuống 59 % (2002) Trong mô hình nảy đã tăng cường được
kiến thức cho học sinh vả giáo viên nhà trưởng trong việu phòng bệnh răng
miệng Luy nhiên mô hình nảy chưa huy động được sức mạnh của chính
quyền địa phương, của thôn bản để truyền thông và giáo dục sức khỏe cho người dân vả đặc biết là phụ huynh học sinh Lại hô gia đình Chưa phối hợp
chặt chế vá thường xuyên giữa nhà trưởng và gia đỉnh trong chăm sóc sức
khốc răng miệng cho học sinh |20| Mô hình can thiệp trong nghiên cứu của Đảo Thị Dung (2007) về dành giá hiệu quả can thiệp chương trình Nha học
đường tại bến trường tiểu học ở quận Đống Đa, Ja Nội Với thời gian can
thiệp 3 năm từ 2003-2005, mục đích của nghiên cứu can thiệp là thử nghiệm
phương pháp can thiệp chăm sóc sức khoẻ răng miệng cộng đồng, trong đó chủ yêu đi sâu vào phương pháp điều trị dự phòng biến chứng sâu răng giảm
nhẹ hậu quả bằng kỹ thuật AR'T (dự phỏng cấp 2), dánh giá hiệu quá áp dựng
kỹ thuật ART và đồng thời đánh giá hiệu quả can thiệp cá bốn biện pháp qua
tình hình bệnh răng miệng và kiến thức thực hành CSRM của học sinh Mô
hình đã được thực hiện với 4 nội dung của chương trình Nha học đường (Giáo
dục sức khỏe răng miệng, xúc miệng với dung dich Flour, kham phát hiện
sớm bệnh rằng miệng và điều trị sớm bệnh răng miệng cho học snnh) Sau hai
Trang 29Chương trình NH chỉ thực hiện các hoạt động (SRM tại nhà trường,
xà chưa quan tâm nâng cao nhận thức cho phụ huynh và cộng đồng nên khi
trễ ở nhà lại không có sự chỉ bảo, giúp đỡ của cha mẹ trong việc phỏng bệnh
và chăm sóc răng miệng cho trẻ Qua điều tra của một sé nha nghiên cứu và
tỉnh hình thực tế tại các địa phương cho thấy nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng
miệng cho học sinh tiểu học rẤt cao vả mong muốn có sự hễ trợ và giúp đỡ để
có các biện pháp phỏng ngửa bệnh răng miệng một cách hiệu quả của ngảnh
răng hàm mặt [6], [7]
Những năm gần đây, ở nước ta do đời sống được nâng cao, người dân
sử dụng nhiều đường, nước ngọt, công Lác phòng bệnh chưa tốt nên tỷ lệ bệnh
RM dang ting cao, do đó làm tốt công Lác phòng bệnh để giám Ly 1¢ bénh RM
là rất cần thiết
Giáo dục sức khoẻ răng miệng mới chí được đưa vào chương trình sách piáo khoa của học sinh tiểu học Giáo đục chăm sóc sức khoẻ RM chưa được chú trọng trong toàn đân nên hiểu biết về tự chăm sóc răng miệng, cách đánh
răng đúng, thức ăn nảo tốt hoặc có hại cho răng, sự cần thiết phải dì khám
Tăng định kỹ của người dân còn hạn chế
kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh rất cần thiết trong phỏng trảnh bệnh RM đặc biệt là thực hành SRMI của học sinh được tác động, rất nhiễu của hoạt động nha học đường, trong đó quan trọng nhất là các loạt
động giáo dục CSRM để các em thực hành tốt, đây là nội đụng được các nước trên thể giới cũng như chương trình NIIÐ Việt Nam đặt ưu tiên hàng đầu
Mặc dù giáo dục chăm sóc sức khỏc RM dã dược dưa vào chương trình
giáo dục chính khoá ở bậc tiểu học và chương trình nha học đường đã được
Trang 3021
triển khai một thời gian dài, nhưng qua nghiên cứu của các tác guá Đào Ngọc
Lan, Vũ Thị Kiểu Diễm, dều cho thấy kiến thức, thái độ, thực hành của học
sinh côn thấp Giáo dục chăm sóc sức khoẻ là trọng tâm của chương trình
chăm sóc sức khoẻ ban đầu và là biện pháp đầu tiên Trong bối cảnh đó, giáo
dục CSRM không thể tách rời khối giáo dục sức khoẻ chung và là một nội dung quan trọng trong chương trình chăm sóc sức khoẻ ban dau [3], [4] [6]
* Vai trò, chức năng của chương trình Nha học đường CNLIĐ)
Thông tư liên Bộ Y tế và Bộ Giáo đục và Đào tạo số 23/1987 ngày 21 tháng 10 năm 1987 đã qui dịnh nhiệm vụ, tổ chức thực hiện chương trình
NHI36] Ngành Y tế chịu trách nhiệm chủ trí vẻ công tác đảo tạo và chỉ đạo chuyển môn kỹ thuật Ngảnh Giáo dục chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực
hiện Gầm 3 nhiệm vụ chính:
- Công tác giáo dục nha khoa là nhiệm vụ hàng dầu trong sông tác
tthhòng bệnh R}M cho học sinh tại trường học, đưa giáo dục sức khoẻ RM vào
chương trình chính khoá mỗi năm 4 tiết ở các trường tiểu học
- Phòng bệnh bằng fluor: Viên RHM chiu trách nhiệm xác định những địa phương cần cho HS súc miệng hàng tuần bằng dung địch Natri fluor
0,2% Nhà trường chịu trách nhiệm Lỗ chức cho học sinh súc miệng [uor
củng cán bộ NHĐ,
- Kiểm tra định kỳ tỉnh hinh BRVI học sinh vả có kê hoạch điều trị sớm
†ại trường tránh biến chứng
*Nội dung hoạt động trong chương trình Xha học đường ở Việt Nam [32]
Các piải pháp can thiệp trong chương trình NHỦ pồm các nội dung sau:
- Nội dụng I: Giáo dục chăm sóc răng miệng
- Nội dung II: Súc miệng fluor 0,2% mệt tuần mật lần
- Nội dưng Il: Kham răng miệng định kỳ phát hiện sớm bénh RM,
thông báo cho phụ huynh H8 hoặc chuyển lên tuyến trên
- Nội dung IV: Diễu trị dự phòng biến chứng, tram bit hố rãnh răng
vĩnh viễn
Trong nhiều năm qua chương trình NHĐ dã dược triển khai đến tắt cá
Trang 31được 6,06% |20J Theo Vũ Thị Kiểu Diễm và cộng sự sau 5 năm thực hiện
chương trinh NHĐ tại trường tiểu hoc Phuc ‘Iho, thành phố Hồ Chí Minh
trước can thiệp tỷ lệ sâu răng là 84,98%, tỷ lệ viêm lợi là 96,37% Sau can
thiệp tỷ lệ sâu răng giảm xuống 32,5% và tỷ lệ viêm lợi giảm xuống 46,2594|3] Nhưng cũng có nhiều nơi hoạt động NHĐ chưa dúng va chua phi
hợp nên chương trỉnh CSRM chưa đến được tất cả HS vì vậy kết quả chưa được như mong muốn
- Phương hướng chưng là phòng bệnh thco 3 cắp
+ CẤp 1: Phòng không cho bệnh khởi phát ra
¡ Cấp 2: Khám định kỳ để phát hiện bệnh sớm và chữa trị sớm
+ Cấp 3: Phỏng các biến chứng do bệnh sâu răng gây ra didu tri tích
cực va kịp thời
- Cần phải phối hợp tốt cả 3 cấp để dự phòng bệnh sớm
* Chương trình Nha học đường tại tỉnh Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên, là trung tâm chính trị, kinh tế của khu Việt Bắc nói
riêng, của vùng trung du miễn núi đông bắc nói chung, là cửa ngỗ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung đu miễn núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ, phía
ắc Liên giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Tây giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, phía Đông giáp với các tỉnh Lạng Son, Bắc Giang va phía Nam tiếp
giáp với thủ đô Hà Nội (cách 80 km}; diện tích tự nhiên 3.562,82 km” Dân
số Thái Nguyên khoảng 1,2 triệu người, trong đó có 8 dan tộc chủ yếu sinh
sống dé la Kinh, Tay, Nang, San diu, H’méng, San chay, Hoa va Dao
Chương trình nha học đường của tỉnh Ihái Nguyên được được triển
khai từ những năm 1980, trong đó Thái Nguyên lả một trong Š tỉnh tuyên bố
phi kin chương trình NIIÐ từ năm 2000 liiện nay lrên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên có 441 trường phổ thông, trong dỏ có 227 trường tiểu học, 181
Trang 3223
trường Irưng học cơ sở, 33 trường trung học phổ thông Cũng như một số tính miễn núi khác, các cơ sở Y tế ở Thái Nguyên nói chung còn thiểu trang thiết
bị, thiểu cản bộ chuyển môn, do vậy chất lượng Y tế còn chưa đáp ứng được
nhu cau chim sóc sức khoẻ của nhân dân
Chính vi vậy, khi học sinh bị bệnh răng miệng thường phải đưa dến
bệnh viện để khám và điều trị nên vừa xa lại mất nhiều thời gian, còn ở các
trạm Y tế xã chưa đáp ứng được nhu cầu điều trị của người đân Đi điều trị ở
các bệnh viện học sinh phải nghỉ học, ảnh hưởng đến học tập, công vide va
kinh phí của cha mẹ Điều này cho thấy nếu xác dịnh dược tỉnh hình mắc
bệnh răng miệng và đưa những phương hưởng, biện pháp can thiệp phủ hợp đến cộng đồng không những sẽ giảm được tỉ lệ mắc bệnh răng miệng mà còn
đưa dịch vụ Y tế đến gần dân
1.5 Vải nét về truờng THCS Nguyễn Du — thành phố Thái Nguyên
Trường TIICS Nguyễn Du nằm trên dia ban phường Ilaàng Văn Thụ là
một phường trung tâm thành phổ có tốc độ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội
cao Tổng diện tích nhà trường: 7.487.4 m2 Hiện nay, nhả trường đã có một
cơ ngơi khang trang đạt trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 -
2010 Trường THƠS Nguyễn Du thực hiện công tác giáo dục, giâng dạy bậu
THCS trén địa bản phường Hoàng Văn Thụ vả các vùng giáp ranh của TP
‘Thai Nguyên với gần 700 học sinh trong trường thuộc 4 khối lớp học: 6, 7, E,
9 Trong đó độ tuổi 12 chủ yếu thuộc khối lớp 6 gồm 6 lớp: 6A, 6B, 6C, 6D,
6B, 6H với tổng số 226 học sinh
'Tuy nhiên công tác y tế học đường nói chung chưa được quan tâm ding
mức Trường cỏ 01 phỏng y tế và 01 nhân viên y tế học đường, nhưng hầu
như chưa có hoạt động nào đáng kế và tích cực phòng chéng bệnh học đường
nói chung và bệnh răng miệng nói riêng,
Trang 3324
Chuong 2
DOI TUONG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đôi tượng nghiên cứu
Học sinh 12 tuổi, trường THƠ Nguyễn l3u — TP Thái Nguyên
+ Tiêu chuẩn chọn đôi tượng nghiên cứu
- Bình từ ngảy 1/1/2003 - 31/12/2003, học khối lớp 6 trường THƠS
Nguyễn Du
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
+ Tiêu chuẩn loại trừ
- Những học sinh chuyển trường trong thời gian nghiền cửu
- Hoc sinh không đủ năng lực trả lời sầu hỏi phỏng vấn (Thiểu năng trí
tuệ, tự ký, khe hở môi vòm miệng bẩm sinh)
2.1.2 Dịa điểm nghiên cứu
- Trường trung học cơ sở Nguyễn Du - Thành phố Thai Nguyên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ tháng 10/2014 đến tháng 10/2015
2.2 Phương phán nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
+ Gằm có 2 loại thiết kế nghiền cứu như sau:
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: Dễ mô tả thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, tình trạng mắng bám răng, thực trạng về KAP và xác định một số yếu tố
liên quan đến bệnh răng miệng của học sinh 12 tuổi trường THƠS Nguyễn
Du
- Nghién cứu can thiệp so sánh trước sau không đối chứng: Đề đánh giá
hiệu quả biện pháp truyền thông, giáo dục sức khỏe răng miệng, so sánh trước
với sau can thiệp
Trang 34* Bộ cầu hỏi tự điền và phiếu khám răng được thiết kế sẵn
- Bộ câu hỏi được chuyển đến từng lớp, học sinh tự đọc và trả lời đưới
sự quan sát của giáo viên
- Khám răng miệng trực liếp tại trường
* Công cụ để tổ chức truyền thông, giáo dục nha khoa
- Nội dung bài giảng GDNK (Phụ lục)
- Mö hình, bản chải hướng dẫn chấn răng
2.3 Nội dung nghiên cứu:
2.3.1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi, một số yếu tế liên quan
đến bệnh răng miệng và KAD về sức khỏe răng miệng ở hục sinh
- Mô tả thực trạng bệnh sâu răng, viềm lợi, tỉnh trạng MBR của học
sinh
- Mô tả thực trạng về KAP của học sinh về SKRMI
- Phân tích một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi
2.3.2 Can thiệp phòng bệnh răng miệng
- 'Iễ chức can thiệp bằng truyền thông, giáo dục sức khỏe pềm
+ Giáo dục kiến thức về phỏng bệnh răng miệng
+ Hướng dẫn các biện pháp vệ sinh răng miệng
Trang 3526
2.3.3 Đánh giá sau can thiện
- Đánh giá sự thay đổi về KAP, tỷ lệ bệnh viêm lợi va ming bam ring
sau can thiệp
- Bự khác biệt có ý nghĩa thống kê được đánh giá ở mức p<0,05
- Đánh giá kết quả can thiệp dựa vào chỉ số hiệu quả (CSIIQ)
- Chỉ số hiệu quả được tính theo công thức
/pl p2
CS§HQ (%) - - - x100
pl Trong đó: pl 1A t¥ 16, chi s6 nghién ctu trade can thiệp
p2 la ty 16, chi sé nghién ciru sau can thiệp 2.4 Các hiến số nghiên cứu
+ Chi sé loi GI (Gingival Index) theo Loc va Silness - 1967
1 Tỷ lệ % học sinh có MIBR theo các mức độ
+ Chỉ số PII ( Plaque Iadex )
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Phóng van: Hoe sinh trả lời các câu hỏi trong phiếu theo bộ câu hỏi đã
được chuẩn bị sẵn về đặc trưng cá nhân, kiến thức, thái độ, thực hành CSRM
của học sinh
Trang 36* Bộ khay khám răng: Khay quả đậu, gương, thám trâm, gắp
* Cây thăm dò nha chu của WHO
* Dung cu để khử khuẩn: Côn, bông, dung dịch khử trùng dụng cu
Hình 21 Bộ dụng cụ khám
* Trang phục: Áo Blue, khẩu trang, găng khám
* Khử khuẩn dụng cụ đã sử dụng: Ngâm dung cụ vào dung dịch Cidex
trong 30 phút
- Người khám: Điều tra viên (nhóm nghiên cứu) là các bác sỹ chuyên khoa răng hàm mặt và sinh viên chuyên khoa răng hàm mặt năm cuối của trường Đại học Y-Dược Thái Nguyên Được tập huấn kỹ để thống nhất cách khám, đánh giá và thu thập thong tin
- Chỉ số SMT của cá thể là số trung bình của tông số răng vĩnh viễn bị
sâu, bị mất và được trám trên mỗi người được khám, bao gồm:
Trang 3728
+ Sau: Gim tt cf cdc Hing bi sdu & bất cử vị trí nào ( Sâu răng được phi nhận thấy có dém tring dục trên bề mặt men răng hoặc có lỗ sâu mắc
thám trầm khi khám)
1 Mắt: Răng mắt không còn trên cung hàm do sâu
+ Tram: Rang di hàn không sâu hoặc có sâu tái pháL
số Tăng sâu + số răng mắt + số răng trám
Chỉ số BMI' — số người được khám
Bảng 2.1 Quy ước của WIIO về ghỉ mã số SMT(DMFT) [61]
1 Tỷ lệ học sinh mắc bệnh viêm lợi
+ Chi sé loi GI (Gingival Index) eta Loc va Silness — 1967
Trang 3829
Chọn các răng số 16, 12, 24, 32, 36, 44 đại điện cho mỗi vừng lục phân
'Mỗi răng này được thăm khám theo 4 vi trí lơi (xa, ngoài, gần, trong)
Hình 22 Minh họa cách chọn răng đại diện khi lay chi s6 GT
Cách khám: Quan sắt màu sắc lợi bằng mắt thường đưới ảnh sảng vừa
đủ Sử dựng cây thăm đỏ quanh răng đưa ứp vào lợi để xác định độ sẵn chắc
của lợi Dưa đầu cay tham dỏ vào rãnh lợi men theo bể mặt răng để đánh giá
chảy máu (thời gian theo dõi khoáng 10 giây)
*Mã sổ theo chỉ xô GI
0 —_ | Lợi hoàn toàn bình thường
1 |Tợi viêm nhẹ: đổi mau ít, trương lực giăm, thăm không chảy mau
Gia in cao nhất rong 4 vị trí dược khám
Số trung bình của G1 của 6 răng dược khám
GI của nhóm
Cộng tật cả gia tri GI cla ca thể rôi chia cho số người
Trang 39* Ngưỡng đánh giả theo chỉ số GI:
2.6.3 Mang bam ring
* Chi sé PII (Plaque Index)
'Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số mảng bảm PHI theo Silness và l.oe 1967
(Ding thudc chi thi mau mang bam réng GC Tri Plaque ID Gel - Nhật
Bản)
- Cách khám
¡ Sắc miệng bằng nước sạch
+ Dùng tăm bông bôi thuốu lên trên b mặt răng cần khám
+ Bau 30 giây, cho súc miệng bằng nước sạch
¡ Khám phát hiện sự bắt màu trên bề mặt răng
% Việc khám dược thực hiện trên 6 răng đại điện cho 6 ving luc phân giống như khám chỉ số lợi: R16 (R17), R21 (11), R24 (R25), R44 (R45),
R4I (R31), R36 (R37)
Cách đánh giá (Cách ghỉ mã số) phạm vi mang bam:
0: Không có mảng bám răng (răng không bắt màu)
1: Mang bam ở 1⁄3 phía cổ răng,
2: Mang bám phủ tới 1⁄3 giữa mặt răng,
Trang 4031
3: Mảng bám phủ quá 2/3 mặt rang
Cách đánh giá mức độ mảng bám:
a: Mảng bám răng mới hình thành (bắt màu hồng nhạt)
b: Mảng bám răng chưa khoáng hóa (bắt màu hồng đậm),
c: Mang bam răng tổn tại lâu, đã khoáng hóa (bắt màu xanh)
Hình 2.3 Thuốc chỉ thị màu mãng bám răng GC Tri Plaque ID Gel
2.6.4 Cac bién sé ve KAP
- Cé 15 cau héi vé kién thite
- Có 05 câu hỏi về thái độ
'Tương tự cách tính xếp loại về thái độ và thực hành
2.7 Nội dung can thiệp