các yéu té mang tinh chất sống cịn và quản lý nguồn nhân lực chỉnh là giúp cho bán thân nhàn viên và tổ chức đi đến thành cơng, Một số cơng trình nghiên cửu đã bước đầu đã xảy dựng hệ th
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI
#bttoblEdok
ĐỖ LAN ANH
QUAN LY NGUON NHAN LỰC
Ứ NHÀ HÁT TUỔI TRE VIET NAM
Chuyên ngành: Quản lý van hóa
Ma sở: 60310642
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẦN LÝ VĂN HÓA
Người hướng đân khoa hục: PG5 TS Phan Văn Tú
HANOI, 2015
Trang 2LỚI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của tôi dưới sự hưởng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Văn Tủ Những nội đưng trinh bảy trong luận văn là kết quả nghiên cứu của tôi, đảm bão tính trưng thực vẻ chưa từng được
ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những chỗ sứ dụng kết quả nghiên cửu của người khác, tôi đều trích din rõ ràng, Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
'Tác giả luận văn
Đã Lan Anh
Trang 3Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẠN QUẦN LÝ NGUÔN KHÂN LỰC -11
1.1 Cơ sở lý luận quản lý nguồn nhân lực - 1
1.1.2 Qum điểm của Đăng và Nhà nước về công lác quản lý nguồn
3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực trong các tổ
1.1.4 Vai trò của quản lý nguồn whan hee trong cáo tổ chức hiện nay Tại
1.2 Téng quan vé Nha hat Tuổi trẻ Việt Nam 30
1.21 Khái quát về sự hinh thành và phát triển của Nhà hát Tuổi trẻ
1.2.2 Sử mệnh của Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam 37
Tiểu kết Chương 1 "—¬ 139
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUÒN NHÂN LỰC ON NHA HAT TUOI
2.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực ở Nhà hát Tuổi trẻ Al
2.2 Công tác tuyển dụng nguẫn nhân lực ử Nhà hát Tuổi trẻ 42
2.2.1 Phân tích sông việ nh eeerre 42
2.2.2 Hoạch định nguồn nhân lực TH HH HH nen n0 xxx 1 AB 2.3 Sir dung ngudn nhan lye & Nha hat Tudi trễ 4?
Trang 4'Tiểu kết Chương 2 "— TH HH re "
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUÔN NHÂN ILỰC Ở NHÀ HÁT TUÔI
TRE VIET NAM .- "¬ TH g1 tt rrreee xe TA
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Nhà hát
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu qua phat teién nguồn nhân lực của
hà hát Tuổi trẻ HH nude -T7
3.2.1, Dỗi mới cơ câu tổ chức và kiện toàn đội ngũ cán bộ 77
3.2.2 Nâng cao hiệu quả hoạch định nguiễn nhân lực 80
3.2.3 Nâng cao chất lượng tuyển dụng và duy trì nguồn nhân lực 81 3.2.4 Đây mạnh việc nâng cao trình độ vả béi dudng can bé 88 Tiểu kết Chương 3 - neo OD
s65»
Trang 5: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
: Giáo sư, Tiến sĩ : Hội đồng nhân dân
: Mặt trân Tổ quốc : Nguồn nhân lực
: Nhà xuất bản Phụ lực
Phó CHáo sử, Tiến sĩ
Phát triển nguốn như lực
: Ủy ban nhân dân :_ Văn hóa Thông tin : Nghệ sĩ ưu tủ
Trang 6sư Nội dung các bảng thống kê
1 §ơđỗồ11: Tổ chức bộ máy của Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam
2 §œđồ2.1: Quy trình phântích công việc
3 ơđồ2.3: TIoạch đnhnguồn nhân lực
Trang
30
Al
48
Trang 71 Tính cấp thiết của để tài
Hién nay, trong céng tác tổ cho yếu tổ con người ngày cảng được chủ trọng Nguồn nhân lực là yếu tế sống còn của tổ chức, tổ chức nào có nguồn
nhân lực trình độ cao nhiệt tỉnh trong công việc, trung thánh với tổ chức thì
đây là yếu tổ quyết định 50% sự thành công Nguồn nhân lực được quản lý tốt
sẽ phát huy tôi đa năng lực, đem lại lợi nhuận cao cho tổ chức Đề làm được
điều này là cả một nghệ thuật, đòi hỏi nhà quản lý phải hết sức nỗ lực Đây là
một vấn để đặt ra cho các tổ chức vần hỏa — nghệ thuật của Việt Nam trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay Đâu tư kiến thức và kỹ năng quản lý nguồn rhiận lực đang là đổi hỏi cáp thiết của các đơn vị tổ chức nói chung và
các tổ chức vần hóa — nghệ thuật nói riêng, và đây là một luh vực đổi hội sự sắng tạo của các cá nhận là rất lớn
Cá tổ chức văn hóa nghệ thuật ở nước tá đăng phối đối đâu với nhiều thách thức nhị lâm thế nào để thủ hút được rhững tài răng nghệ thuật làm việc, gắn bó và công hiển tải tăng của mình cho tễ chức Nhà hát Thi tr Việt Nam là một tổ chức hoại động nghề nghiệp trong lĩnh vực nghệ thuậL cũng không nằm ngoài quy luật về nguồn nhận lực
Việt Nam ra nhập vào tổ chức thương nại Thể giới (WTO) là đã bước vào một sân chơi mới với đây những thách thức và cũng có không it những cơ
hội mới cho các tổ chức các doanh nghiệp nói chưng và các tổ chức văn hóa
nghệ thuật nói riêng, đặt ra cho các nhà quán lý những bài toán khó cho công,
tác quản lý nguồn nhân lực Muốn phát triển đòi hỏi chúng ta phải thay đổi
hoàn thiện mạnh hơn nữa đẻ phù hợp với yêu câu mới Công tác quên lý
nguồn nhân lực cần phổi đẳng bộ theo từng khâu, tuân (heo đúng quy luật quy trình đào tạo tuyển dụng nguồn nhân lực để đảm bác sự tôi đa năng lực làm
Trang 8Ta dl tha quan ly van hoa — nghệ thuậi, tứ thực tiễn trên tơi đã mạnh dan chon dé tai nghiên gứu “Quân lý ngưần nhân lực ở Nhà hút Tuổi rế Vide Nam” làm Tayện vẫn tốt nghiệp Cao học chuyển ngành Quận lý Văn hĩa ofa minh
2 Tình hình nghiên cứu để tài
Trong nên kính tế thị trường hiện nay, trước sự biến động mạnh mẽ của mỗi trường kinh doanh, tình chất khốc liệt của sự cạnh tranh và như câu địi hơi được đáp ứng ngày cảng, cao của nhân viên, tất cả những, vẫn đẻ này đã và đang là sức ép lớn đổi với doanh nghiệp Trong đĩ vấn để quản trị nguằn nhân lực là một trong các yéu té mang tinh chất sống cịn và quản lý nguồn nhân lực chỉnh là giúp cho bán thân nhàn viên và tổ chức đi đến thành cơng,
Một số cơng trình nghiên cửu đã bước đầu đã xảy dựng hệ thống lý luận về quản trị nhân sự và quân lý nguồn nhân lực vi mỏ như Trần Khu Dung (2006), Quân trị nguồn nhân lực, Nxb Thơng kê, Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2004), Giáo trình quản trị nguồn nhân lựo, Nxb Trao dong xã hội đố nêu lên những vấn để đại cương về quấn bị nguồn nhân lực, cách tiếp cận của quận trị con người trong độnh nghiệp, cuận tri theo gác mỗi quan hệ cơn người, quân trị trên cơ sở khoa học, quản trị hành chính nhân viên Bàn sâu sắc hơn vé van dé quan ly nguồn nhân lực trong các tổ chức văn
hĩa nghệ thuật là các cơng trình: Giáo trình quân Ìÿ nguần nhân lực trong các
tổ chức văn hỏa nghệ đuiột, nhỏm tác giả Nguyễn Tan Thanh — Phan Văn Tú
— Nguyễn Tiưnh Xuân (2009) bàn về các vẫn để cĩ liên quan đến quan by cou người trong tổ chức văn hĩa nghệ thuật, nhận thức vẻ vai trị của nguằn nhân lực, tuyển dụng và phát triển nguyễn nhân lực
Trang 9Quản lý nguân nhân lực tại Bảo tùng và di tích lưu niệm về chủ tịch HỖ Chí
Minh ở Hà Nội Tuy nhiên cho đến nay chưa có công tr nh nào nghiên cửu
về quản lý nguồn nhân lục tại Nhà hát Tuổi trš Việt Nam
3 Mục liêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tô tải nhằm mục địch khảo sát được thực trang công tác quân ly nguồn nhân lực cúa Khả hát Tuổi trẻ Việt Nam, từ đỏ đề xuất các giái pháp hữu hiệu cho việc quận lý nguồn nhậu lực tại nhà hất này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công tác quận lý nguồn nhân lực
- Phạm vĩ nghiên cứu: Công tác quản lý nguần nhân lục của Nhà hát Tuổi trẻ trong những năm gân đây (từ năm 2004 đèn nắm 2013)
§ Phương pháp nghiên cứu
Tác giả luận văn đã sử đụng cáo phương pháp logic, phương pháp phân:
tích tổng hợp phương, pháp khảo sát điền đã, phương pháp thông kê vá so sánh, phương pháp phỏng vấn để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của để tải
6 Dòng góp của luận văn
- Luận văn hệ thông hóa những vẫn đẻ lý luận chung về quản lý nguồn
nhân lực
- Trên cơ sở kháo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nguồn nhân
lực của Nhà hát Tuôi trế Việt Nam, luận vấn để xuất một số phương hướng và
giải pháo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động nảy trong thời gian tới.
Trang 10quan ly nguồn nhân hze hiện nay
7 Kết cầu cửa luận văn
Kgoai mở đầu, kết huận, tài liệu tham khảo và phục lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở bị luận quản tÌ nguồn nhân lực và tổng quan về Nhà hát Tui trẻ Việt Nam
Chương 2: Thực trạng quản lý nguén nhân lực ở Nhà hát Tuấi trẻ
Vide Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển nguén nhân lực ở Nhà hát Tudi rẻ
Vidt Nam,
Trang 111.1 Cơ sở lý luận quản lý nguồn nhân lực
1.11 Những khải niệm cơ bắn
1.1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
Cho đến nay, quan niệm về nguồn nhân lực vẫn được diễn đạt theo nhiều góc đô kháo nhau Có thể riêu một số quấn tiệm về nguồn nhân lực
dáng chú ý như sau:
~Từ góc độ kinh tế, các nhà nghiên cửu cho rằng,
“Nguân nhân lực là tổng thể những tiêm năng của con người (trước hết
vá cơ bản rửiát là tiểm nắng lao động) của muội quốc gia, mộ vùng lãnh thô có trong một thời kỳ nhất định (só thể tính chơ 1 năm, 5 năm, 10 năm phủ hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển)” [30, 161]
- Từ góc độ của quản trị học
Neudn nhân lực được hiểu là nguồn tài nguyên nhàn sự và vấn để nhân sự trong một tổ chức cụ thể, nghĩa là toàn bộ đội ngũ cán bộ nhân viên cúa tổ chức với tư cách vừa là khách thể trưng tâm của nha quản lý, vừa là chủ thể hoạt động vá là đồng lực phát triên của một tổ chức nói chúng và tế chức văn hóa - nghệ thuật nồi riêng [20, 17.19] Nguồn nhân lực được hiểu là toản bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, nò được đánh giá cao vì tiểm năng đen lại thủ nhập cao
trong tương lai
Nguồn nhân lực là toàn bộ những tiểm năng lào động xấ hội nhằm đáp ứng những yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoa xã hội cũng như việc tổ chức quản lý điều hành đất nước Dó là tải nguyên quan trọng nhất và cơ bản nhật
LA
về số hượng
Trang 12động Nguồn nhân hức lực là khái niêm phát triển theo nghĩa nhản mạnh, dé cao hơn yêu tổ chất lượng
Từ những định nghữa riêu trên, có thể thấy, mặc dù có sự dién đại khác
nhau song vấn có một số điểm chúng muà từ đó có thể nhận chng được nguồn
nhân lực là gì Những điểm chứng đó bao gồm:
-Nguồn nhân lực hay tải nguyễn nhân lực ở cấp độ vĩ mỗ hay vì mô
dêu là nguồn lực cơn người
-Là nguễn lực con người, nguằn nhàn lực được hiểu là tiêm nắng ] ao động của một dit mưỏc, một địa phương, một tổ chức bao hàm toàn khã năng (năng lực) về thể lực và nhân cach, dap ứng yêu câu của xã hội nói chưng của địa phương và tổ chức nói riêng
Vi vay, nguồn nhân lực chính là vẫn để nguồn lực con người - nhận tổ con người trong tổ chức cụ thể
Thư vậy, khi nói đến nhân lực là người ta nói đến trình độ, cơ câu, sự
dap img nhà cầu của thị trường lao động, Chải lượng nguồn nhân lực phần
ánh trình độ kiên thức, kỹ năng vả thái độ của người lao động Sự phản loại
nguồn lao động theo ngánh nghé lĩnh vực hoạt động, cơ cầu kình tế công nghiệp, nông nghiệp, địch vụ đang phổ biển ở nước ta hiện nay nhưng khi chuyển biến sang niên kính tế trí thức thì phân loại theo cách tiếp cân công,
việc, nghè nghiệp của người lao động sẽ mang lại hiệu quả công việc cao hơn
1.1.1.2 Khái niệm Quản trị nguân nhân lực
Theo các nhà quán trị học, vẫn để quản trị nguồn nhân sự trong, tổ chức
là quán trị cơn người với việc chủ trọng quán trị hành chính Chức năng quản
tri nay de phòng nhân sự thực hiện, giải quyết các vẫn đề lien quan đếnthành
Trang 13Trong quá trình phát mình, vào thể kỷ 19, quận lý nhần sự trong phạm
- Thứ bai, quan trị con người theo xnối quan hệ của họ Phương pháp
quản trị này được khởi xưởng vào cuối những nữ 30, đâu những năm 4Ô
Với cách quán trị này, người ta chủ ý đến việc nghiên cứu các yếu tổ ánh hưởng đến người lao động, đến năng suất lao động như: điều kiện vệ sinh lao
động (ánh sảng, độ dài thời gian làm việc, chế độ nghí ngơi, tác động của nhóm lên các cả nhân, phong cách lãnh đạo, chương trình phúc lợi cho người
lao động ) Phương pháp nảy gó ru điểm: góp phẩn cải thiện môi trường, lam việc Nhược điểm của phương pháp này là không quan tâm đến sức khỏe của cá nhân, không đảnh giá được yêu câu của công việc, không chú ý đến
các tiểu chướờn, „ các quy chế làm việo nhằm hướng dẫn người lao động đạt mục tiêu của tổ chức Do đó, cách thủc quản trị con ngưới theo các mỗi quan hệ đã
Bạn chế năng suất lao động và sự thỏa mãn đối
động [21, tr.5-7]
ới công việu của người lao
- Thứ ba, quần trì cơu người với quan điểm chủ đạo: Sự thành công lay
thất bại trong hoạt động của bất kỳ một cơ quan, tổ chức nảo phụ thuộc vào con người Bởi vậy, vai trò con người là rất quam trọng, việo đầu tư chờ cơn người là vẫn đẻ sống còn của tổ chức, doanh nghiệp Xuất phát từ quan
Trang 14phương Tây vào những năm 80 - 90, Dé 1a những thách thức về kinh tế, sự
thay đổi về số lượng thì hường lao động, về thay đổi chuẩn mực trong văn
hóa, từng cá nhân phái thực hiện cam kết cúa mình trơng công việc [28, 1.38]
-Quản trị nguẫn nhân lye (Iuman Resource Manageman) lién quan đến hai van dé co bản “quản trị” và “nguồn nhân lực” Quản trị là quá trình
làm cho những hoạt động được hoàn thánh với hiệu quả cao, thông qua người
khác Vẫn đề quản trị có sự phối hợp giữa tính khoa học và nghệ thuật lãnh đạo Các đoanh nghiệp dén cé nguồn lực, bao gém tiền bạc, vật chất, thiết bị
va con người cần thiết để tạo ra hàng hỏa và địch vụ mà doanh nghiệp đưa ra thi trường Hầu hết cá doanh nghiệp đều xây đựng các thủ tục và quy chẻ về cung cấp nguyên liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cập day đủ chứng khi cân thiết Tương tự như vậy, các đoanh nghiệp cần phải quan tâm đến quy
trinh quản lý con người - nguồn lực quan trọng của nỏ
Quản trị nguẫn nhân lực là thiết kế các chính sách và thực hiện các lĩnh vực hoạt động nhằm làm cho cơn người đóng pop giá trị hữu hiệu nhất cho tổ chite bao gồm các lĩnh vực như hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết
kế công việc, chiên mộ và lựa chơn, đào tạo và phái triển, đănh giả thành tích
vả thủ lao, sức khôe và am toàn lao động, tương quan lao động [21, tr.113]
1.1.1.3 Quản lý nguồn nhân lực
Cũng tương tự như khái niệm nguồn nhân lực, khải niệm quản lý nguồn nhận lực cũng được các học giả nhìn nhận đưới cáo góc độ khác nhau Trước hết, các học giả phâu biệt quân lý nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
Các học giả thiên về quản lý nguồn nhân lực thì cho rằng: quản lý nguồn nhân lực có ý nghĩa rộng hơn quán trị nguồn nhân lực và được hiểu là
Trang 15tô chức vi mô hoạt động dưới sự quản lý của các tổ chức vĩ mô
Theo cách hiểu như vậy nội dung quản lý nguồn nhân lực trong, các tổ
chức vĩ mô là như nhau nhưng cấp độ quản lý khác nhau Ví dụ như có quán
lý nhân lực ở cấp độ ngành thì cũng có quán lý nguồn nhân lực ở cấp độ cơ
quan, doanh nghiệp hay tổ chức
Thông chỉ phân biệt quân lỷ nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực các học giả còn có nhiễu ý kiến khác nhau xoay quanh quan niệm quản ly nguồn nhân lực với quản lý nhân sự Cụ thể có ba nhóm ý kiến như sau:
- Thứ nhất, quản lý nguồn nhân lực được sứ đụng thay thẻ quán lý nhân
sự nhằm chỉ rõ cách thức quản lý cơn người không chỉ là sự quản lý theo cách hành chính là hoạt động áp dụng các nguyên tắc trả lương, nghỉ phép, nghỉ lễ,
thăng tiêu, bỗ nhiệm
- Thứ hai, giữa quản lý nguồn nhân lực vả quân lý nhân sự có sự khác
biệt hoàn toàn Điều đỏ thể hiện ở quan điểm mới, triết
mới, phương pháp
mới cho cách tiếp cận quán lý nguồn nhân lực Dễng thời nhẫn mạnh, dù quan
lý nguồn nhân lực có tính độc lập tương đối song phương pháp và chiến hược quản lý con người phải phù hợp với chiên lược chung của tổ chức
~Thứ la, quản lý nguồn nhân lực là giai đoạn tiếp theo của quân lý nhân sự trong t chức Đây là quan điểm dung hỏagiữa hai nhỏm ý kiến trên Nhém ý kiến nay nhân mạnh vai trò con người và sự cẩn thiết phái áp dụng,
các quan điểm, phương pháp mới trong quản lý con người [30, tr.119-120}
Quan ly nguồn nhân lực trong tổ chức nói chung là một bệ phận không thể tách rời hoạt động quản lý của một cơ quan, một tổ chức nói chung Do đỏ
mỏ phải (hực hiện những chức năng chung nhất của quản lý với nguồn nhân
Trang 16(cơ quan, tổ chức, người lãnh đạo, ) lên đối tượng quản lý (ngaồn nhân lực) sao cho đối tượng được quản lý (nguồn nhân lực) thực hiện hiệu quá các mục tiêu đặt ra của chủ thể quản lý [30,tr.190-121]
Nói cách cụ thể hơn, quản lý nguồn nhân lực hiểu là sự tổ chức, sử dựngvà điểu hành mọi thành viên trong tổ chức một cách có hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu của tễ clrức trên cơ sở tạo mọi điều kiện thuận lợi cùng như đáp ứng nhụ cầu vật chất và tình thân ngày cảng cao cho việc phái huy năng,
lực sáng tạo của họ
Vigo quản lý nguồn nhân lực cẻ liên quan đến sự phát triển của tổ chức,
sự hình thành kinh tế trị thức, sự phát triển của kinh tế xã hội đã và đang, khiển cho nguồn tải lực, vật lực cũa người lao động bị suy giấm khó đó vai trò
của người lao động, tri thức lao động tăng lên, đo đỏ nguễn nhân lực có trì
thức có kỹ năng ngày càng trở thành nguồn rhân lực quan trọng có ý nghĩ
trong tổ chức văn hỏa - nghệ thuật nói riêng và trong các doanh nghiệp kink
doanh nói chung
1.1.1.4 Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Tiện nay trên thế giới đang tồn tại khá nhiều định nghĩa về nguồn nhân Tue Nadler &Nadler cho ring phát điển nguồn nhân lực và giáo duc, dia tao
(theo nghĩa rộng) là những thuật ngữ có cùng nội hàm Hai tác giá này định
nghĩa “phát triển nguồn nhân lực là làm táng kinh nghiệm học được trong một khoảng thời gian xác định để tăng cơ hội nâng cao năng lực thục hiện công việc” Trong kii đó, UNESCO sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhận lực theo nghia hep va cho rang phat triển nguồn nhân lực là làm cho toản bộ sư lành nghề của dàn cư luôn luôn phủ hợp yêu cầu phát triển của đất nước Cèn theo Tổ chức
Trang 17còn lả sự phát triển năng lực và sử hạng năng, lực đó vào việc làm cỏ hiệu quả,
cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sóng cá nhân Liên hiệp quốc thì nghiêng về sử dựng khái miệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng, bao gồm giáo dục, đáo tạo và sử dựng tiêm năng con người nhằm thúc đây phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống [32]
Thư vậy, tựu trung lại, nguồn nhân luce dimg để chỉ sức người gồm
cả khả năng và phẩm chat tham gia vào lao động sản xuấi Nói đến nguồn
nhân lực tức là nói tới những gì câu thành khả năng, năng lực và sửc mạnh
sắng tạo của con người Điều quan trọng nhất trong nguồn nhân lực không, phải là sẻ lượng mà là chất lượng Nới đến chất lượng nguồn nhân lực là
nói đến hàm lượng trí tuệ trong đó, nói tới “người lao dộng có trí tuệ cao,
có tay nghề thành thạo, co phẩm chất tốt đẹp” Xu hưởng phé biến trong xã
hội là vai trò ngày càng tăng của nguồn nhân lực Trong nguồn nhân lực có
sự kết hợp giữa thẻ lực, trí lực và nhân cách Ngoái ra, cải lâm nên nguồn
nhân lực còn là kinh nghiệm sống, là nhu câu và thói quen vận dụng tổng
hợp trí thức và kinh nghiệm cúa mình, của cộng đồng vào các hoạt động, vật chất như các hoạt động chỉnh trị- xã hội và hoạt động thực nghiệm của
con người Xét theo ý nghĩa đỏ, nguồn nhân lực bao gém toan bộ sự phong phú, sự sâu sắc của các năng lực trí tuệ, năng lực thực hành, tổ chức và
quan ly, tinh thao vat và những phản ứng của con người trước mọi hoàn cảnh Những năng luc dé chi xuất hiên trên cơ sở của trình độ học vấn,
kinh nghiệm, sự mở rộng các quan hệ xã hội, sự tiếp thu tỉnh tế các ảnh hưởng văn hóa truyền thông từ gia đình tới xã hội, từ công đồng quốc gia tới khu vực, quốc tế Nguồn nhân lực được xern xét trên hai phương điện: + nhân gà xã hồi X3 vây khi te chan tm ân nhà, %e bế
cả nhân và xã hội Vì vậy khi xem xét cầu trúc nguên nhân lực, trước hệt
Trang 18ảnh hưởng trực tiếp đến chát lượng phát triển xã hỏi của nguồn nhân lực
xét trên quy mê xã hội
Gi cach tiếp cận con người là mục tiêu của sự phát triển chứ không phải là một rhân lổ của sân xuất, các nhà kinh KẾ hiện đại đã có khối niệm phát triển cơn người là sự mở rộng cơ hội lựa chọn vẻ nông cao tăng lực lựa chon eva con người nhằm hưởng thụ một cuộc sóng hạnh phúc, bên vững Theo cach tiếp cận này, phát triển con người không chỉ là sự gia tăng về thu
nhập và của cải vật chất mà quan trọng nhất là sự mở rộng các khả năng của con người, tạo cho con người có cơ hội tiếp cậu tới niên giáo đục tốt hơn, gác dịch vụ y tế tết hơn, có chỗ ở tiện nghu hơn, có việc làm có ý ngiữa hơn, Phát triển con người còn là tăng cường năng lực, trước hết là nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm làm việc của họ Cần lưu ÿ là khi nói phát triển
con người thì từ cách tiếp cận con người là mục tiêu của sự phát triển, còn khi
mởi phát triển nguồn nhân lực là Lừ cách tiếp cân nguồn vốn- vốn nhân lực, con người được cơi là một nguồn lực Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm tạo ra nguồn nhàn lực với số lượng và chất lượng đáp ứng được nhu câu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triểu gũa mỗi cả nhân Có thể thấy ring, phat triển con người có nội hàm vất rong, bong đó rất quan trọng là phát triển nguồn nhận lực Chiến lược phát triển con người nói chung có một bộ phận hợp thành trọng yếu là phát triển
nguiên nhân lực
Trong công cuộc phát triển cơn người, cần coi trọng quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguễn nhân lực Như vậy, phát triển nguồn nhân lực và phát triển cơn người trên lý thuyết và thực lễ có
hệ rất mật thiết và không thể tách rời
Trang 19Tiêu nay long nền kinh tế tìn trường, vẫn đề quân lý nguồn nhận lực là một trong những vẫn đẻ mang tính chất chiến lược dối với sự phát triển vững mạnh của một quốc gia, một dân tộc nói chung và các tổ chức nói riêng
Di voi các tổ chức thuộc tắt cả các lĩnh vực trong cuộc sông xã hội về phát triển con người nói riêng và phát triển nguồn nhân lực nỏi chung, Đảng
và Nhà nước yêu cầu:
® Thứ nhất
Đặt son người vào vị trí trung tâm trong chiến lực phát triển hay còn sợi là chiến lực con người, lẫy lợi ích của con người làm điểm xuất phát trong, mọi chương trinh, mọi kế hoạch phát triển
Các Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thên, Bộ Lao đồng -
Thuong binh và Xi hội, Bộ Giáo dục và Đảo tạo phối hợp với Ủy bạn nhân dân thủ, thành phố rực thuộc Trung ương triển khai có hiệu quả chương trình đảo tạo nghề cho lao động nóng thôn, cần tập trung:
- Dào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, can
bệ khuyến nông và cán bộ quản lý sân xuất kinh đoanh lương thực các cấp, đưa nội dung an minh lương thực quốc gia vào các trường học
-Tiing cường đào tạo nông đần về khoa học kỹ thuật và kiến thức quận
lý theo phương thức phủ hợp để nắng, cao hiệu quả sản xuất lương Thực và tăng,
th nhập, đến năm 2020 đạt 5092 người sẵn xuất lương thục đã qua đào tạo
Trang 20nghiệp, chuyên gia và công nhân kỹ thuật Han chế tình trạng thiếu lao đông
cục bộ ở một số ngành, nghề, lĩnh vực
Nàng cao chất lượng giáo dục, đàotạo các cấp phải được đặt lên hàng đầu, đặc biệt là giáo dục bậc đại học và đảo tạo cao đẳng nghé, cải tiến chương trình, phương pháp đào tạo; đối mới và chủ động kiểm soát nội dung, đảo tạo Ấp dụng đồng bộ các biên pháp để khắc phục các tiên cực kéo dải
trong giáo dục, đào tao
Chủ trọng công tác y tế dự phòng, nâng can khả năng phỏng chẳng các loại bệnh; ban hành chính sách xã hội hóa phủ hợp để phát triển y tế, chim
sóc sức khỏe nhân đân giảm dân quá tải tại các bênh viện, nhất là tuyến
Trung uong và các bệnh viên chuyên khoa Tăng cường quản lý nhà nước để thiết lập trật tự long kinh doanh thuốc chữa bệnh Ấp dụng biên pháp hữu hiệu thực hiện chính sách dân số, kế hóach hóa gia đình; giám tý lệ sinh con
thứ ba
Triển khai các biên pháp chống suy đình đưỡng cho các trẻ em, tập
trung vào các vừng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bảo dân
Trang 21trễ cm sinh ra bị đị tật bẫm sinh, thiểu năng trí tuể, giảm nhanh tỉ lẻ trễ em suy dinh dưỡng; mở rộng các dịch vụ chăm sóc người già, người tàn tật, tô chức phục hỏi chức năng cho trẻ em và người khuyết tật
Ưũ tiên khai thác các chương trình, dự án năng cao chất lượng cuộc sông
đổi với các dân tộc thiểu số, vùng nghèo, cùng khó khăn, người đi cư và các nhẻm đổi tượng thiệt thỏi Tiến hành nghiên cửu vẻ chất lượng dan sé Việt Nam
đáp ứng nguồn nhân lục phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đât nước
« Thứ
Mới người được tự do trong khuôn khổ của pháp luật nhất là tự đo
trong kinh doanh, được bão vệ quyền sở hữu trí tuệ và thu nhập hợp pháp trong kinh doanh
TNHư vậy, con người không côn đơn thuậu chỉ là yếu tổ của quả trình sẵn xuÃi mả là một nguồn tải nguyên quý báu của tổ chức, là nhâu tổ quyết định thắng, lợi trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hỏa đất nước
Con người với tự cách là người tiêu thụ sẩn phẩm: và dịch vụ vấn hỏa, lọ
mong muốn tiếu dùng nhiều hơn các sản phẩm dịch vụ văn hóa cũng như mong muốn chất lượng của những sản phẩm vả địch vụ văn hóa ngày cảng được sản xuất ra nhiều hơm chất lượng cao hơn Dó là động lực chính cho sự phát triển
Con người là chủ thể của mọi hoạt động xã hội nên mọi hoạt động phải
đo con người Và vì cơn người
Với tư gách là người lao động tạo ra sản phẩm, các dịch vụ bằng trí óc
vả bằng sức sảng tạo của minh thi con ngudi lao ra va để phục vụ chink con
người, do đó buộc phải phát huy khá năng vẻ thê lực và trí lực cho việc phát
triển không ngừng cho kho tảng vật chất và tỉnh thần đó
Trang 22Tiếp tục quán triệt và kiên quyết thực hiên các quan điểm cơ bản của
Nghị quyết TTội nghị lần thứ tư Ban chap hanh Trung wong Dang khéa VII vé chỉnh sách dân số và ké hoạch hỏa gia định; phân đâu sớm đạt được mục tiêu
về ổn định quy mô đân sẻ đồng thời từng bước nâng cao chất lượng đân số
Việt Nam, toàn Dâng, toàn đên kiên trì thực hiện chủ trương mỗi cặp vợ
chồng chỉ só mộ đến hai con để điều kiên nuôi dạy tốt
Cán bộ, đảng viên phải gương mẫu đi đầu thực hiện chính sách đân số
yên phổi nghiêm túc
và kế hoạch hóa gia đình Các cấp Ủy, Đảng vả chính qui
kiêm điểm đánh giá tình hình thực hiện chinh sách dân số và kẻ hoạch hóa gia đình của địa phương, đơn vị; cỏ kế hoạch vả biện phápkhắc phục những yếu kém bắt cập, kiên quyết ngăn căn khuynh hưởng sinh nhiều con
Dura dông tác dần số và kế hoạch hóa gia định thành một nội dụng quart trọng trong chương trình hoạt động của cấp Ủy, Đăng và chính quyển, xem đây là một tiên chuẩn để đảnh giá mực độ hoàn thành nhiệm vụ của đại phương, đơn vị Các đồng chỉ lãnh đạo chủ chốt của địa phương, đơn vị, trục tiếp lãnh đạo, chỉ đạo và thường xuyên giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện
công tác này theo mục tiêu đề ra
Tiuy động toàn xã hội tham gia oông tác đân số và kế hoạch hóa gia
đình Nâng cao trách nhiệm và tăng cường sự phổi hợp của các cấp, các ngành, đoàn thể nhàn dân, đồng thời huy động các tổ chức xã hội và các thành phần kinh tế tích cực tham gia công tac nay, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho mỗi gia đình, mỗi người đân tự nguyện thực hiện chính sách dan
số và kế hoạch hỏa gia đỉnh
Can bé Dang viên phải gương mẫu di đầu thục biện, đồng thời tuyên
truyền, vận động gia đình và quản chúng nhân dân thực hiện chính sách dân
số và kế hoạch hóa gia đình, cơi đỏ là một tiêu chuẩn quan trọng đề đánh giá
Trang 23Xử lý nghiệm những cáu bộ, đăng viên vi plunn chỉnh sách đân số và
kế hoạch hóa gia đình
Tiếp tục dây mạnh công tác tuyên truyền, giáo đục nhằm làm chuyển biến sâu sắc vẻ nhận thức và tâm lý tập quán sinh đề trong toàn xã hội
“Vận động toàn xã hội chấp nhận và thực hiện mỗi cặp vợ chẳng chỉ một đến hai cơn, coi việc đừng ở hai con là nghĩa vụ của mợi người dân dé gop phan giảm bớt gánh nặng về dân số của đất nước Việc luyển truyền, vận động phải sâu sắc, cụ thể, phủ hợp với từng đối tượng Chú ý vận động những, gia đình đã có hai cơn để họ không sinh con thứ ba
Mở rộng và nâng cao chất lượng chương trình giáo dục dân sở, sức
khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình trơng và ngoài nhà trưởng cho vị
thành nêu Vậu động, thuyết phục thmg người cao tuổi nhắc nhổ cơn chau thực biên chính sách sinh đẻ có kế hoạch Phối hợp các cơ quan truyền thông
và sử dụng đa đạng các loại hình tuyên truyền để vận động, giáo dục đền từng
gia đình, người dân,
Xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến phù hợp với điều kiên của từng địa phương, đơn vị và công đồng din cư Khen thưởng, những gia đình có nhiều thế hệ chấp lành nghiêm túc quy định của Nhà nước
vẻ dân sẻ và kế hoạch hỏa gia đình
Củng cổ kiện toàn tổ chức, bộ máy cán bộ làm công tác dân số, gia đình
và trế em từ Trưng ương đến cơ sở đủ mạnh để quán lý và tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyển, giáo dục vận đồng và đưa địch vụ kế hoạch hóa gia đình đến tân người dân Đặc biệt quan tâm củng cố, én định, nâng cao năng,
lực và nhiệt tình cho đội ngũ cán bộ chuyên trách công tác dân số, gia định và
Trang 24tỉnh thân và vật chất đối với đội ngũ này Thực hiện quân lý, điều hành công tác dân số kế hoạch hóa gia đình theo chương trình, mục tiều quốc gia, tiếp tục áp dựng các cơ chế mới phủ hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tăng, cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện
Thực hiện việc đăng kỉ dân số, xử lý và cung cấp thông tin, đữ liệu về đân
sổ đẩy đủ, chính xác, đấp ứng yêu cầu quản lý, điều bành chương trình đẳng thời
phục vụ cho việc xây dựng kế loạch, hoạch định chính sách phát tr
1.1.3 Các yên lô ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực trong các
tà chức văn hóa nghệ thuật
1.1.3.1 Các yẫu tố bên ngoài của tỗ chúc
Kinh té
'ếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lén đến quản lý nguồn nhân lực nói chưng
và quan ly nguồn nhần lực của mọi cơ quan, tô chức, trong đỏ có tổ chức văn
Ha nghệ thuật Trong giai đơm kinh tế suy thoái, các tỔ chức không có rửu
cầu phát triển nguồn nhân hực mà có nhủ cầu ngược lại: cất gián nguồn nhân lực Vì vậy đề tổn tại, một mặt các tổ chức vẫn cân phải đuy trì lực lượng lao động có chuyên môn, tay nghề Như vậy, khí kinh tế phát triển hay suy thoái
có ảnh hướng rất lớn đến quận lý nguồn nhân lực của mọi tổ chức Điều này được thể hiện rất ro nét trong bối cảnh chuyển đổi từ cơ chẻ kinh tế quan liễu bao cấp sang cơ chế kinh tế thị trường ở Việt Nam
Tiện nay, bếi cảnh toản câu hóa,hội nhập kinh tế đã tác động đến tắt
cả các lĩnh vục hoạt động, rong đỏ có quản lý nguồn nhân lực, thể hiện rổ nét sự hội nhập đỏ là bối cảnh nguễn nhân lực của nước ta trên các mặt: quy định tuổi lao động, bắt đầu từ 15 tuổi, nữ nghỉ hưu là 55 tuổi, run nghỉ hưu
Trang 25là 60 tuổi Như vậy, có thể nói quân lý quá trình biển cải nguồn nhân lực trong các tổ chức nỏi chungvả các tổ chức văn hỏa nghệ thuật nói riêng theo
hưởng tăng cường hội nhập là một hưởng di hoàn toàn phủ hợp với xu thể
chung nếu như chúng ta không thua kém quá xa bạn bè quốc tẻ trong quá
trình hội nhập,
Luật pháp và chế độ chính sách của Nhà nước
Tây là yêu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực Trong bối cảnh hiện nay, tắt cả các lĩnh vực hoạt động, trong đó có văn hóa nghệ
thuật, việc quản lý nguồn nhân lực phải theo luật lao động; phải tuân thủ các
ché độ, chính sách của Nhà nước về những vẫn để như tuyển dụng, sa thái,
lương bổng, thăng thưởng Có thể nói, quản lý nguồn nhân lực có hiệu qua hay không phụ thuộc một phẩn lớn vào yêu tố này Bởi, nó có thể tạo điều
kiện tích cực cũng như kỳm hãm việc quản lý con người Ngược lại, con người
cũng sẽ tạo diễu kiện thuận lợi cho việc quản lý hiệu quả Cụ thể, họ có thể phát lruy hết khả năng trí tuệ cho sự phát triển của tổ chức nếu luật lao động, ché d6, chinh sach hướng về phía họ, vì họ và cho họ Song, gọn người cũng,
có thể thụ động, không phát huy hết khả năng của mình nếu như yếu tố chế
độ, chính sách không vì họ và cho họ
“Khoa học công nghệ
Tương tự nhĩ kinh tế, yếu tổ khoa học công nghệ tác động không nhỏ đến các quá trình quản lý nguồn nhân lực như xây dựng kế hoạch, giảm saingudn nhân lực cũng như đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực Cụ thể tiến bộ khoa học công nghệ đã đem lại năng suất lao động cao, trong khi giám số người làm việc Tới vậy, người quán lý bắt buộc phải cân nhắc đến việc giới quyết việc làm hợp
lý cho người lao động, vi dụ điều khiển âm thanh, ánh sảng trong nhà hát, kéo
phông mả biểu điển, mang vác thu đọn các đạo cụ biểu điển,
Trang 26hai mặt tích eực và tiêu cực Niều như môi trường văn hỏa xã hội lành mạnh,
trong đó sự thay đối các giả trị văn hóa, việc thay đổi các chế độ, chính sách theo hướng tới đẹp sẽ tác động tích cực đến quân lý nguồn nhân lực trong việc quy định các giá trị (các chuẩn mực) phủ hợp với yêu cầu phải triển của xã hội
Ngược lại, môi trường văn hóa xã hội không lành mạnh sẽ gây ảnh hưởng tiêu
cực đến quản ly nguôn nhân lực Tỏi, sẽ không có những chuẩn mực đứng đắn cho người lao động tuân thủ, không chăm lo phát triển nguễn nhân lực, thục hiện không công bằng các chế đỏ, chính sách, khen thưởng, việc bảo về sức
khốc và chăm sóc người lao động không được quan tâm
Đối thủ cạnh tranh
Nguồn nhân lực lá tài sấu quý giá của một quốc gia, bởi vậy, nguồn nhân lực là phẩt lo gìn giữ, duy trì và phát triển nguồn nhân lục trên cơ 86 06
chính sách nhân sự hợp lý, có chế độ đãi ngộ phủ hợp cũng như biết động,
viên khen thưởng đúng người, đúng thời điểm Ở nơi nào qmăn lý nguồn
nhằn lực tốt, gỏ hiệu quả, ở đỏ sẽ thu hút được nhân tải, ngược lại, quân lý nguồn nhận lực kém hiệu quả sẽ không thu bút được nhân tài, không giữ được
người giỏi Điều này thể hiện rất rõ ở các tổ chức làm việc theo lỗi mòn, không phảt triển, thu nhập kém, chế độ tiên lương, tiên thưởng Ít Nguồn nhân lực giỏi sẽ đến về các tổ chức năng động, có nhiều cổng việc, thu nhập cao, tiển lương, tiên thưởng nhiều Như vậy, tổ chức có nhiều người giỏi đã hoạt động tốt rồi lại càng hoạt động tốt hơn
Khám giả
Khan giả là mục tiêu (đối tượng) của các tổ chức văn hóa - nghệ thuật
Khan giá sẽ thưởng thức các sản phám hoặc địch vụ nghệ thuật của các đơn vị
Trang 27nghệ sĩ, diễn viên trong tổ chức của mình hiểu được: không có khán giả, hoặc khẩm giả đến ít thì nhà hát sẽ phải đồng cửa và vì thế họ sẽ không có cơ hội
làm việc, biểu diễn Do đó, việc quản lý đôi ngũ cản bộ, điễn viên nghệ sĩ sao cho họ tự nguyện làm việc, thỏa mãn nhu cầu của khán giả là việc làm hết sức
bổ ích của quản lý nguồn nhân lực cỏ hiệu quả
1.1.3.2 Các yêu lỖ của môi trường bên trong của tổ chức
Šứ mạng của tổ chức
Di với mỗi cơ quan tổ chức thì việc xác định sứ mạng cúa minh la rit quan trọng Bởi, sử mạng của cơ quan, tổ chức sẽ quy đụnh các nhiệm vu cụ thể của các cơ quan tẻ chức này Nói một cảch khác, sử mạng sẽ xác định rõ công việc mà tế chức cần làm, theo đỏ sẽ vạch ra những cách thúc, biện pháp thực hiện phủ hợp để đạt được sứ mạng (muc tiên) của tổ chức
hờ vậy, sử mạng sẽ giúp ta phân biệt rõ tổ chức, cơ quan này với tổ
ST Nà ot woah Acc eo act teste vt kes ah chute, co quan khac Bac biét sir mang eda tổ chức có ảnh hướng rất kẽm đến
các bộ phận bên trong của tổ chức, trang đó có quản lý ngudn nhân lực Quản
lý nguồn nhân lực sẽ phải bằng ruọi cách để nguồn nhân lực thể hiện tốt sứ mạng của tổ chức
Vần hóa của tễ chức
khâu Vai trò của văn hỏa tổ chức ảnh hưởng (tác động) đến tất cả œ
của quá trình quân lý như tuyển chọn, bố trị, sử dụng, đánh giả, đảo tạo
Trong tuyển chọn nguồn nhân lực, tổ chức phải đưa ra yêu cầu về hệ thống giá trị (chuẩn mực) Các ứng viên nào không đạt các yêu cầu trên sẽ không, được tiếp nhận Như vậy, trong quy trình tuyển chọn, tổ chức sẽ cổ gắng lam
Trang 28Việc bố trí, sử đụng nguồn nhân lục trong tổ chức chịu ảnh hưởng của văn hóa rất nhiễu, nhất là khi tổ chức cản bỏ trí nguồn nhân lực sao cho sử đựng đứng người, đứng việc, cũng nhưtạo điều kiện cho họ phát huy hết khả
năng vốn có của mình Nói mới cách khác, trong một tổ chức, khủ nguồn nhân
lựa được khuyến khich đề xuất cáo nguyên vọng làm việc phù hợp cũng nhự khuyến khích để xuất sáng kiến và tự mình giài quyết các vẫn đề thì có nghĩa
là văn hóa của tổ chức đó đã tác động tích tới việc bỏ trí, sử dựng nguễn nhân lực Ngược lại, văn hóa của tổ chức cũng sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực lởi việc
bố trí, sử đụng nguồn nhân lực không có hiệu quả
Văn hóa tổ chức cũng tác động lon dén cong tae dao tao 6 18 chute nào
co bau không khi văn hóa gởi mở, cấp trên và cấp dưới tín tưởng lẫn nhau, tận tâm với công việc, các quyết định đều được ban bạc kỹ lưỡng thì ở nơi đó việc đào tạo, nâng cao trình độ cho nguồn nhân lực được tiến hành thường xuyên, liên tục, công khai Ngược lại, ở những tổ chức có bầu không khí văn hóa khép kín thi ở nơi đỏ không khi làm việc nặng nẻ, cấp trên quyết định, cấp dưới thực hiện, hấu như thiếu vắng việc bàn bạc đán chủ Trong hoàn cánh đó, chắc chắn việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ít được quan tâm
Chế độ chính sách của tổ chức
Chế độ, chinh sach của tổ chức cũng có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quản lý nguồn nhân lực Cụ thể
- Cung cân cho nguồn nhần lực một môi trường và điều kiện kam việc
an toàn, thuận lại hoặc không an toàn, thuận lợi
- Khuyến khich hoặc không khuyến khieh thành viên trong tổ chức làm
việc khá năng.
Trang 29- Bảo đầm hoặc không đâm bảo cho nguồn nhân lực được thăng tiền
khi họ chứng tô được khã năng làm việc, sáng tạo của minh
1.1.4 Vai trò của quản lỆ nguẫu nhân lực trong các !ễ chức hiện nay
tại Liệt Nam
Tất kỳ tổ chức nào muốn lẳn tại và phát triển đều phải đầm bảo đây đủ các yêu tổ nhưr nhân lực, vạt lực, tài lực, trí lực Trong các yếu tổ trên yếu tổ nguồn nhân lực đóng vai trỏ cực kỳ quan trọng, do đó ruọi hoạt động đều phải
phụ thuộc vào nguồn nhân lực, nguồn nhân lực cảng có kỹ năng, có trình độ
chuyên môn giới bao nhiều thì hiệu quá hoạt động và khá năng dé đạt mục tiêu của tổ chức cùng trở nên hiện thực bấy nhiều
Bat kỳ một tổ chirc, một cơ quan, một địa phương, một đất nước, đều được tập hợp bởi nhiều cá whan kháo nhau với những nhụ cầu, sở thách:
và tâm sinh lý khác nhau Vĩ thế, muễn sử đụng họ một cách tết nhất, khai thác được hết khả nắng tiềm tàng của họ, cũng như muốn họ cổng hiến nhiều hơn cho tổ chức thì không côn cách nào khác là phải quân lý ho Trong xã hội hiện đại khi nguồn lực phát triển cả về định lượng và định tỉnh thì vai trỏ quân lýnói clnng và quân lý nguồn nhân lực nói mông trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết
hư vậy, vai trỏ của quản lý nguồn nhân lực lả vô củng quan trọng
Quần lý nguồn nhân lực gớp phẩm:
- Giúp cho cáo tổ chức khai thác các khả nắng tim tàng của mọi thành viên trong tổ chức, góp phản nâng cao năng suất lao động và lợi thể cạnh tranh của tổ chức mày so với tô chức khác
Trang 30- Để cao vị thể và giá trị của con người trong tổ chức, chú trọng giải quyết hài hòa mới quan hệ lợi ích giữa tổ chức và cá nhân, góp phần làm giãm bớt mâu thuẫn nãy sinh trong tổ chức
- Làm dịu đi những căng thẳng mệt nhọc, giữ gìn sức khỏe và kéo dài
thời gian cổng hiển cả về sức lực và trí lực chơ các thành viên trong tổ chức
1.2 Tổng quan về Nhà hát Tuổi trẻ Việt Nam
1.21 Khải quái về sự hình thành và phát triển của Nhà hát Tuôi trẻ
Việt Nam
1.2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Nha hat Tudi trẻ Việt Nam có tên giao địch quốc tế: Yonth Theatre o[ Vietnam, dược thành lập ngày 10 tháng 4 năm 1978 theo Quyết định số
20B/VN-QĐ của Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thẻ thao vả
Tou lịch) đến ngày 10 tháng 4 năm 2015, Nhà hát Tuổi trẻ vừa tròn 37 tuổi
Qua 37 năm hoạt động kế từ khi thành lập Nhà hat Tuôi trẻ đã không ngững tìm tồi sáng tạo trong mỗi bước đi của mình để luôn phủ hợp với sựphát triển của xã hội, xứng đáng là những chiến sĩ trên mặt trận văn hóa -
nghệ thuậi của Đăng và Nhà nước xã hội chủ nghữa
Thành tích của Nhà bát Tuổi trẻ đạt được trong 37 năm qua đã được
khán giả đư luận bảo chỉ và các đơn vị nghệ thuật trong câ nước đánh giá
cao Thương hiệu “Nhà hát Tuổi trẻ” không chi khan gid trong nước biết đến
mã Việt kiểu và nhiều nước trên thế giới đảnh giá cao qua các đợt biểu diễn hoặc tham gia các kỳ liên hoan sân khâu quốc tế Dó chính lá phần thưởng lớn
lao cao quỷ nhất cho sự nỗ lực lao động của tập thể nghệ sĩ, cản bộ công nhân
vién Nha hat Tudi tré trong suốt 37 năm qua
Các mặt hoạt động của nhá hát Tuổi trong suốt 37 năm đã đem lại nhiều hiệu quả cho xã hội Trong giai đoạn hiện nay, điều kiện vui chơi của
Trang 31tré em cén han hep, nha hat chinh là ngôi nhà cho các em đến vui chơi và xem
nghệ thuật, để rồi thông qua các chương trình nghệ thuật các em sẽ phân biệt
được thiện - áe, phải - trâu, việc nên làm và không nên làm, hướng dẫn vả giáo
dục tính thẩm mnỹ cho các em, thu hút các em đến với các sinh hoạt lành mạnh, tránh xa các tệ nạn xã hội, góp phẩn bồi đưỡng nhân cách để sau này
các em trở thành những sông dân tốt cỏ ích cho xã hội Nhà hát Tuổi trẻ đã
thực sự trổ thành người bạn cũa tuôi trẻ cả tước
Cũng thông qua các chương trình nghệ thuật, Nhà hát Tuổi tế đã đưa các đường lỗi chính sách của Đăng và Nhà nước đến với tuổi trễ nói riêng và
khán giả mọi tầng lớp nói chung, Các tệ nạn xã hội, các hiện tượng tiêu cực
được nêu ra và bị lên án; các gương người tết việc tốt được ca ngợi thông qua xây dựng các hình tượng nhân vật tích cực, góp phần đào tạo ra những, con
người có tài, có đức làm chủ xã hội trong tương lai
Cáo đợt biểu điễn phục vụ đẳng bào miễn núi, bộ đội nơi biên giới, hãi đáo chính là món ăn tỉnh thân mả hiệu quả không thể tính bằng giá trị vật chất, đưa dược ánh sáng văn hóa của Đảng và Khả nước đến với déng bao vững sâu vùng xa để đồng bào hiểu được cai hay, cái đẹp, cải đúng của con
đường mình đăng đL Đây là nhiệm vụ khỏ khăn nhưng đầy vinh quang và là
niềm hạnh phúc của các nghệ sĩ Nhà hát Tuổi trẻ
Các đợt biểu diễn của Nha hat Tuổi trế ở nước ngoài một mặt nhằm giao lưu, giới thiệu văn hỏa của Việt Nam 1a cáo nước trên thể giới, mặt khác tiép thu tinh hoa văn hóa thể giới để phục vụ khan giả trong nước Bên cạnh
đỏ, biểu điển phục vụ bà con Việt kiên được xem là những chương trình nghệ thuật đặc sắc của Nhà hát Tuổi trẻ để qua đó
Trang 32HINH THE MUA NHAC
- Chủ tịch cảc hội đồng: nghệ thuật, thi đua khen thưởng, tuyến dụng,
- Trình độ: Dại học chuyên ngành về nghệ thuật và nói viết thông thạo
một nip oại ngít
® Phó Giảm đóc thử nhất
- Phụ trách khối hành chính, giúp Giám đốc công tác hành chỉnh - tổ
chức - nghệ thuật
Trang 33- Pha chit tich héi déng tuyển dụng, thí đua khen thưởng, ủy viên hội đồng nghệ thuật
- Trinh độ: Đại học Quản ly hành chính - Đại học ngoại ngữ
© Pho Giám đóc thử hai
- Phụ trách công tác tổ chức biểu diễn vả truyền thôn, giủp Giảm đốc chỉ đạo các đoan về kế hoạch biểu điễn
- Quan hệ với cdc cor quan thang tin dai chúng,
- Pho Chủ lịch hội đồng nghệ thuậi, tuyển dụng, thì đua khen thưởng,
- Ngoài công tác tổ chức biểu din cho các đoàn nghệ thuật của nhá hát còn phối hợp với các đơn vị trong và ngoài nước đi biếu didn ớ nước ngoài
hoặc chào đón các đoàn nghệ thuật nước ngoái biểu điển tại Việt Nam
- Trinh độ: Đại học Tổng hợp và Đại học Ngoại ngữ
* PHÒNG HÀNH CHÍNH TÔNG HỢP: Hành chính tổ chức cần
bộ và kể hoạch tài vụ
- Có 12 người, nhân viên của phỏng đều tết nghiệp các trường đại học, cao đẳng thuộc chuyên ngành hành chính, nhận sự nhự Đại học Quốc gia,
Học viên Hành chính Quốc gia
- Trưởng phỏng: Phụ trách chưng, giúp Giám đốc và Phỏ Giám độc thứ hai thực hiện các công việc, sự vụ
Trang 34| Van thir, lu trữ, đánh máy
xuất cũng như tổ chức biểu diễn Vì vậy, đội ngũ cán bộ nhân viên trong phòng
là lục lượng chủ chốt, xây đựng nên kế hoạch biểu điển và các vỡ điễn cho nhà hát, Họ đều tốt nghiệp các trưởng Đại học, cao đăng hàng đầu vẻ nghệ thuật như trường Đại học Sản khẩu Điệu ảnh, Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
- Nhân viên của phòng bao gồm cả họa sĩ niên rhà hát đã tuyển chọn
nguồn nhân lực từ tường Mỹ thuật công nghiệp và Đại học Mỹ thuật Việt
Nam, Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
- Trường phòng
+ Phụ trách chung, giúp Giám đốc và phó Giám đóc thứ nhất trực hiện
các công việc về nghệ thuật
+ Quan hệ với tác giả và các cộng tác viên khác
+ Tổ chức sơ, tổng duyệt các chương trình nghệ thuật của nhà hái
- Phá phòng
+ Giúp Trưởng phòng đọc, thấm định vả giỏi thiệu tác phẩm để hội đẳng nghệ thuật duyét dan đựng
+ Giảm sát thực hiện các công việc luu trữ tái liệu
- Cáo chuyên viên:
+ Thu thập, lưu trữ tài liệu nghệ thuật và các công việc liên quan với ASSTTEI.
Trang 35! Nhân viên bảo về kiêm soát vẻ:10
* POANCA - MUA - NHAC
- Tưởng đoàn: Phụ tách chúng - trực tiếp thực hiệu công tác chuyển môn
- Phỏ đoàn: Phụ trách tổ chức biểu điển
- Tổng số: 50 (rong đó: biên chế 15, hợp đồng đài hạn:15, hợp đẳng ngan hạn: 20)
+ Tổ nhạc: 7
+ Tổ ca: 15
Trang 361 T6 mwa: 18
+ Tổ kịch câm: 4
+ Tổ kỹ thuật: 6
* BOẢN KỊCHI
- Trướng đoàn: Phụ trách clng - trực tiếp thực hiện công tác chuyên môn
- Phé đoàn: Phụ trách thu - chỉ của đoàn
~ Phó đoán: Phụ trách tổ chức biểu chiến và hậu cần gủa đoàn
- Tổng số: 28 (trong đó biên chế: 10, hợp đồng đài hạn: 10, hợp đẳng ngắn han: 8)
+ Tổ biểu diễn 20
+ Tế kỹ thuật05
* DOÀN KỊCHTI
- Trưởng đoàn: Phụ trách chung - trực tiếp thực hiện công tác chuyên môn
- Tổng số: 28 (trong đó biên ché: 10, hợp đẳng đài hạn: 10, hợp đổng ngắn hen: 8)
1 Tổ biểu diễn 20
+ Tổ kỹ thuật: 05
* DOAN KỊCH TT
- Trưởng đườn: Phụ rách chúng - trực tiếp thực hiện công tác chuyên môn
- Tổng số: 28 (trong đó biên chế: 10, hợp đẳng dài hạn: 10, hợp đổng ngắn hen: 8)
+ Tổ biểu diễn: 20
+ Tổ kỹ thuật: 05
Trang 371.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng chính
- Nhà hát Tuổi trễ có chức năng xây đụng và biểu điễn nghệ thuật bao
gam các bộ môn: kịch nói, kịch hình thể, ca — mủa — nhac có nội đung phù
1h tiếu và tôm Tế của tuổi tế đồn phần ca ¬ ea
hợp với thị hiểu và tâm lý của tuổi trẻ; gớp phần giáo dục vé chân — thiệt
cho indi bé và nâng cao trình độ thường thức nghệ thuật cho lứa khán giả sẽ
là chữ thân x8 hội trong lượng Tài
- Là thành viên của Hiệp hội sân khâu Thế giới dành cho tuổi trê
(ASSITET) trung tầm ASSTTET Việt Nam
- Sim tam, bao tổn, nêng cao nghệ thuật thuộc các bộ môn kịch nói, kịch hình thế, ca — mủa — nhạc trong và ngoài nước, nhằm giới thiệu rộng rãi đến mọi tâng lớp khán giả (kể cä khán giả là Việt kiểu và quốc tế)
Nhiệm vụ chính
- Xây dựng và biểu diễn nghệ thuật theo chức năng đề ra để phục vụ khán giả trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tình thân
và thậm mỹ của người xem, đặc biệt là lớp trẻ
- Quản lý mọi mặt hoạt động của đơn vị theo sự phân cấp quán lý của
Tộ Văn hóa — Thể thao và Du lịch
1.22 Sứ mệnh cũu Nhà hát Tuổi tré Vidt Nam
Ngay từ khi ra đời, Nha bát Tuổi trẻ đã khẳng định được sự cân thiết của một đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp đành riêng cho tuổi trễ bằng các
chương trinh nghệ thuật mà giờ đây nhiều thiếu nhỉ đã trưởng thành cản nhớ
mãi Đỏ là vở kịch tôi “foàng tứ học nghề ”, “Hòn đá cháp”, Vỏ kịch cfm
“Tình bạn” và chương trình ca nhạc "Cùng bay nào cho trái đất quay” Đặc biệt trong Hội điển sân khẩu chuyên nghiệp toàn quốc năm 1980, Nhà hát
Trang 38Tuổi trễ đã gặt hái được kết quả tốt đẹp, đành Huy chương Vàng hội điển với
vỏ kịch “Sáng mãi tuổi 17"
Và từ Ihành công bạn đầu ấy, Nhà hát Tuổi trẻ ngày càng được khán
giả yêu quy quá các chương trình nghệ thuật đành riêng cho từng đối tượng
Khan giá Đỏ là các vỡ kịch đành cho thiểu rửn như vở "Tấm Cảm”, “Đồ rễ
mon", “Dễ mèn phiêu lưu kỷ”, “Hai dây phong", “Hoa mã len”, “Chàng
hoừng tử ding cảm ”, “T rị và mẹ sói", “Con trai tôi là một chit nd”, “Tra lai
em trang sách”, “Chủ ve màu hạt cườm” Đây là những liẾt mục nà khám giá nhỏ tuổi rất yêu thích
Với mục đích, nghệ thuật “cho tuổi trẻ, vì tuổi trẻ”, Nhà hát Tuôi trẻ đãi
đem đến cho moi ng lớp khán giả nói chung và đặc biệt là lửa tuổi trẻ những, món ăn tỉnh thân khỏng thể thiết trong cuộc sống góp phân không nhỏ trong
việc giáo dục và đào tạo thể lệ trẻ Việt Nam — những chủ nhân tương lai của
đất nước
Tôi với trễ en bị thiệt thối vì khuyết tật hay mô cối cha mẹ, nhá hát
đã phân công nghệ sỹ đến giúp các em tập luyên văn nghệ, tham gia hội
diễn trễ cần thiệt thời và đạt kết quả rất tốt về mặt tình thần Đây chính là liễu thuốc rất hữu hiệu chữa trị những mặc cảm của các em với xã hội, đưa các em hỏa nhập với cộng đông Riêng năm 2007, Nha hat Tuổi trẻ đã biểu diễn miễn phí trên 100 buổi cho các em thuộc đối tượng trẻ em thiệt
thời và những em ở những vùng có khỏ có điều kiện đến nhá hát thưởng, thức nghệ thuật
Trong suốt 37 năm hoạt động với chức năng, nhiệm vụ chủ yêu là xây dựng các chương trình nghệ thuật phục vụ khán giả trễ cả nước, Nhà hát Tuổi
trẻ đã dàn dựng gần 250 vớ kịch nói, trên 100 chương trìnhca múa nhạc, kịch hát, kịch hình thế và các chương trình lễ hội biểu điển hơn 9000 buổi,
Trang 39phục vụ gần 9 triệu lượt khán giã từ biên giới hải đảo, vùng sâu vùng xa đến đồng bảo ta đang sống và làm việc ở nước ngoài Ở bất kỹ đâu, Nhả hát Tuổi trẻ cũng để lại những ân tượng tit dep trong long khan gia
Tin nay Nhà hát Tuổi trẻ với 170 cản bộ, nghệ sĩ vẫn nỗ lục phát
huy những thánh tích đã đạt được, tiếp tục phục vụ khán giả tốt hơn nữa, phat triển lưm nữa nghệ thuật dành cho tuổi bế, vì tuổi bể - thể hệ tương lai
của đất nước
Bước vào thời kỳ mới thời kỳ hội nhập với thế giới Khả hát Tuổi trẻ với tôn chỉ mục đích đã đề ra sẽ xứng đảng lả nơi tuổi trẻ tin yêu, nơi phản ánh tâm tư nguyện vợng của tuổi trẻ, là ngồi nhà của tuổi thơ đến vui chơi và
thưởng thức nghệ thuật Không chủ hoạt động tốt ở trong nuớc, trơng những,
năm tới, Nhà hát Tuổi trẻ tầng cường mở rộng địa bản biểu diễn ra các nước trên thế giới nhằm giới thiệu, quảng bá vé đẹp của đất nước và con người Việt
Nam thông qua các chương trình nghệ thuật đặc sắc được dàn dựng công phụ, hoàng tráng
Đăng nguồn lực của chính mình vá tích cực huy động các nguồn lực
của các tổ chức xã hội, các cả nhân, các doanh nghiệp cả trong và ngoài nước Nhà hát Tuổi trẻ sẽ tiếp tục phát triển không ngừng và mãi mãi là người bạn của tuổi trẻ cả nước
Tiểu kết Chương 1
gây nay, từ nhận thức sâu sa hơn về những đặc điểm mới của thời đại
vá những nhu câu của sự phát triển đất nước, vị trị của các nguồn lực được
nhìn nhận rõ hơu, trong đỗ con người được coi vừa là nguồu lực nội lại, cơ
bản, quyết định sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừa là đổi tượng mà
chỉnh quá trình CNH-HĐH phải hướng vào phục vụ Đại hội lan thar IX cua
Dang da khẳng định: “đáp ứng yêu cầu về cơn người và nguồn nhân lực là
Trang 40nhân tổ quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện dai hoa” Viét Nam, trong dong chảy liên tục của phát triển, hơn 20 năm đổi mới vừa qua có thể được coi là một giai đoạn tiếp nói trong quá trình phát triển con người Việt Nam Tính liên tục này được đám báo bởi sự nhất quán của định hướng phát triển XIICN với mục tiêu tôi thượng là con người được phát triển tự do và toàn điện Với cơ chế kinh tế thị trường định hưởng
XHƠN, đổi mới để tạo ra những cơ hội, thách thức và điều kiện mới cho sự
phát triển cơn người Đồng thời đổi mới cũng đưa ra một cơ chế thích hợp để hiện thực hoá các cơ hội và điều kiện đó Khi mở cửa và hội nhập kinh tế quếc tế trở thành một xu thể tất yếu khách quan, Việt Nam cỏ những cơ hội phát triển lo lớn, đồng thời cũng phải đổi mặt với những thách thức gay gắt và khắc nghiệt của thời đại Với nhận thứu rõ răng vé van trò quyết định của con
người trong phát triển, Đàng và Nhà nước đang xảy dựng chiến lược phat
triển cơn người, chiến lược phát triển nguồn nhân lực như trung tâm của chiến
lược, có phát triển nguồn nhân lực thì mới quản lý được nó.