Một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm và bán hàng tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang từng bớc phát triển vững chắc theo cơ chế thịtrờng, theo CNXH để hoà nhập chung với xu thế thời đại
Trong cơ chế thị trờng mới này, các thành phần kinh tế đợc đảm bảoquyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh và hoạt động trong một môi trờng cạnhtranh lành mạnh Phải tạo ra đợc lợi nhuận đó là điều kiện đầu tiên và cũng là tấtyếu của các doanh nghiệp, lợi nhuận là mục đích, là mối quan tâm hàng đầu củacác nhà kinh doanh nếu nh muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trờng Nếu
nh trớc đây các doanh nghiệp không phải lo lắng gì về đầu ra, đầu vào của sảnphẩm và mọi cố gắng của doanh nghiệp là làm sao phải hoàn thành kế hoạch thìnay trong cơ chế thị trờng mới này khi tiến hành sản xuất một sản phẩm nào đấythì doanh nghiệp phải biết mình sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất ra sảnphẩm có đợc ngời tiêu dung, thị trờng chấp nhận hay không? bán đợc sảnphẩm đợc coi la vấn đề cấp bách Nếu thực hiện tốt công tác bán thành phẩm sẽtạo điều kiện thu hồi vốn nhanh bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân hàngnhà nớc, đầu t phát triển hạ tầng, nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên
Nh chúng ta đã biết, một trong những công cụ quan trọng của hệ thốngquản lý kinh tế là kế toán, với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra, kiểm soátcác hoạt động của doanh nghiệp, kế toán đã và đang là công cụ quan trọng thực
sự Cùng với các công cụ quản lý khác kế toán ngày càng đợc cải tiến, đổi mớinhng chuẩn mực mới chặt chẽ hơn, tiện lợi hơn, nhanh chóng hơn đang phát huytác dụng đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao trong nền kinh tế thị trờng Đốivới các doanh nghiệp sản xuất kế toán đợc sử dụng nh một công cụ hiệu lực nhất
để phản ánh một cách khách quan và Giám Đốc có hiệu quả quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó kế toán thành phẩm và bánhàng là một phần kế toán quan trọng phản ánh tình hình biến động thành phẩm
và quá trình tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công việc kế toán này, qua thời gianthực tập và tiếp xúc với thực tế tại công ty Bánh kẹo Hải Châu, cùng với sự giúp
đỡ tận tình của cô giáo Lê Thị Bình và cán bộ phòng tài vụ, em đã mạnh dạn
chọn chuyên đề “ Kế toán thành phẩm và bán hàng “ tại công ty Bánh Kủo Hải
Châu làm chuyên đề tốt nghiệp
Nhng do thời gian thực tập có hạn nên bản báo cáo không thể tránh khỏinhững thiếu sót, em mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn đọc đểchuyên đề đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2Phần I Các vấn đề chung về kế toán thành phẩm bán hàng trong các doanh nghiệp sản xuất
1 Khái niệm thành phẩm, bán hàng và ý nghĩa của công tác bán hàng :
* Khái niệm về thành phẩm:
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệsản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã đợckiểm nghiệm phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho thànhphẩm
* Khái niệm về bán hàng :
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bánhàng hoá mua vào, quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sởhữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động
* Y nghĩa công tác bán hàng :
Bán hàng là khâu cuối cùng trong một chu kỳ hoạt động sản xuất kinhdoanh, nó có mối quan hệ mật thiết với các khâu nh : cung ứng, sản xuất trong
Trang 3quá trình lu chuyển vốn Các khâu cung ứng và sản xuất đều phụ thuộc về việc
có tiêu thụ đợc thành phẩm hay không? Bởi vì bán hàng là khâu giữ vai trò trựctiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình bán hàng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Thông qua quá trìng bán hàng doanh nghiệp mới có thể thu hồi đợc vốn và tạo ralợi nhuận có điều kiện tiếp tục quay vòng vốn đầu t mở rộng sản xuất kinh doanhthực hiện nghĩa vụ với NSNN, đảm bảo và cải thiện đời sống của cán bộ côngnhân viên trong doanh nghiệp Ngợc lại, nếu thành phẩm hàng hoá không đợc thịtrờng, ngời tiêu dùng chấp nhận, không tiêu thụ đợc thì sẽ dẫn đến tình trạng ứ
đọng vốn, doanh thu đợc không đủ để bù đắp chi phí, doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ
và có nguy cơ bị phá sản Có thể nói bán hàng là khâu quan trọng có vai tròquyết định đối với hoạt động của doanh nghiệp
Bán hàng không chỉ có ý nghĩa với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân Bởi lẽ đó, thực hiện công tác bán hàng là tiền đề cân đốigiữa sản xuất và tác dụng giữa tiền đề và hàng trong lu thông, giữ vững quan hệcung cầu đặc biệt đảm bảo cân đối giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế
2 Các phơng pháp xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm.
* Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải đợc ghi nhận theo giá gốc (trị gíathực tế), tổng hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá gốc thì trị giáthành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc
Trong thực tế, doanh nghiệp thờng sản xuất những mặt hàng và hoạt độngnhập xuất thành phẩm trong DN luôn có sự biến động lớn do nhiều nguyên nhânkhác nhau Để phục vụ cho công việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toánthành phẩm còn có thể sử dụng giá trị hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập,phiếu xuất và ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm
Đánh giá sản phẩm theo giá gốc :
a, Giá gốc của thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng trờng hợpnhập :
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và bộ phận sản xuất phụ của
DN sản xuất ra phải đợc ghi nhận theo giá sản xuất thực tế bao gồm : chi phíNVL trực tiếp, chi phí công nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chính đề sản xuất sảnphẩm
Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến đợc ghi nhận theo thực tế giacông chế biến bao gồm : chi phí NVL trực tiếp, chi phí thuê gia công và chi phí
Trang 4khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh : chi phí vận chuyển, bốc
dỡ khi giao nhận gia công
b, Giá trị thành phẩm xuất kho
- Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhng do thành phẩm đợc
nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác
Do đó để xác định giá gốc của thành phẩm nhập kho, kế toán có thể áp dụng một
trong các phơng pháp tính giá hàng tồn kho đã nghiên cứu nh :
+ Phơng pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập)
+ Phơng pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)
+ Phơng pháp nhập trớc – xuất trớc (FIFO)
+ Phơng pháp nhập sau – xuất trớc (LIFO)
- Đánh giá thành phẩm theo giá hạch toán
Giá hạch toán là loại gía do DN tự xây dựng có thể là giá kế hoạch hoặc
giá thị trờng sử dung ổn định trong thời gian dai` thờng là cả kỳ kế toán
- Cuối kỳ kế toán phải căn cứ vào tổng giá trị sản xuất thực tế và tổng giá
hạch toán của toàn bộ thành phẩm luân chuyển trong kỳ (gồm tồn kho đầu kỳ và
nhập kho trong kỳ) để tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của
từng thứ thành phẩm xuất kho trong kỳ theo hê số chênh lệch già để xác định trị
giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho trong kỳ
Các công thức :
3 Khái niệm doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định doanh thu
bán hàng và kết quả bán hàng :
* Khái niệm doanh thu bán hàng :
Là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu
có)
Hệ số chênh lệch giữa giá
thực tế và giá HTTP =
Trị giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ + nhập kho trong kỳGiá trị thực tế TP
Trang 5Doanh thu bán hàng bao gồm : doanh thu bán hàng ngoài đơn vị và doanhthu bán hàng nội bộ
* Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng :
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu hàng hoáhoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- DN đã thu hoặc sẽ thu lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
* Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu :
a, Chiết khấu thơng mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với số lợng lớn
b, Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hoá kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
c, Giá trị hàng bans bị trả lại là gía trị khối lợng hàng bán đã xác định làbán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
d, Các loại thuế có tính và giá bán nh : thuế VAT, thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt
4, Các phơng thức bán hàng và các phơng thức thanh toán.
* Các phơng thức bán hàng :
a, Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp :
- Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếptại các phân xởng không qua kho) của DN Khi giao hàng hoặc dịch vụ cho ngờimua, DN đã nhận đợc tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hànghoá đã đợc thực hiện vì vậy quá trình bán hàng đã bán hoàn thành
b, Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng :
- Là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiệncủa hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát củabên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi
ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện và làthời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu bán hàng
c, Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởnghoa hồng :
- Là phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận
đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán hàng cho DN Bên nhận đại lý, ký gửi phải bánhàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới dạng hoa hồng
Trang 6d, Kế toán bán hàng theo phơng thức trả châm, trả góp :
- Là phơng thức bán hàng thu tiền của ngời mua nhiều lần, ngời mua thanhtoán lần đầu ngay tai thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần
ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỷ lệ lãi suất nhất định
e, Kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng :
- Là phơng thức bán hàng DN đem sản phẩm, vật t, hàng hoá để đổi lấyvật t, hàng hoá khác không tơng tự Giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá,vật t tơng ứng trên thị trờng
* Các phơng thức thanh toán :
+ Thanh toán bằng tiền mặt
+ Thanh toán không dùng tiền mặt
5 Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám định chặtchẽ tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá về cácmặt : số lợng, quy cách, chất lợng và giá trị
- Theo dõi và phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cácdịch vụ, các hoạt động khác Ghi nhận đầy đủ kịp thời các khoản chi phí và thunhập của từng địa điểm kinh doanh, từng mặt hàng, từng hoạt động
- Xác định chính xác kết quả của từng hoạt động trong DN, phản ánh kiểmtra tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN
- Cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tợng sử dụng thông tin
có liên quan Định kỳ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, hoạt động bán hàng,kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận
* Quản lý cần bám sát các yêu cầu sau :
- Nắm vững sự vận động của thành phẩm, vật t, hàng hoá trong quá trìnhbán hàng về các chỉ tiêu giá trị và hiện vật của từng loại sản phẩm, vật t, hànghoá cũng nh tình hình tổng quát
- Theo dõi chặt chẽ quá trình thực hiện từng phơng thức bán hàng, phơngthức thanh toán và tình hình thanh toán với từng khách hàng
- DN cần phải tính toán, xác định và phản ánh đúng đắn kết quả kinhdoanh của từng loại hoạt động Theo dõi, kiểm soát, giám sát tình hình thực hiệnphân phối lợi nhuận
6 Chứng từ kế toán và phơng thức kế toán chi tiết thành phẩm
- Chứng từ kế toán :
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT/BB)
+ Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT/BB)
Trang 7+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT/BB)
+ Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 04 – XKĐL)
- Ơ kho, thủ kho ghi chép tình hình N-X-T trên thẻ kho về mặt số lợng
- Ơ phòng kế toán, sử dụng sổ chi tiết để ghi chép tình hình N-X-T cả vềmặt số lợng và giá trị
Sơ đồ 1 : kế toán chi tiết thành phẩm
(Theo phơng pháp thẻ song song)
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
Trang 8- Ưu điểm : việc ghi sổ đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số hiệu, rõ ràng,phát hiện sai sót trong việc ghi chép và quản lý.
- Nhợc điểm : việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn bị trùng lặp vềchỉ tiêu số lợng, khối lợng ghi chép nhiều Công việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu
là vào ngày cuối tháng do đó hạn chế chức năng của nhân viên kiểm toán
b, Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển :
Nguyên tắc hạch toán :
- Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi số lợng N-X-T trên thẻ kho
- Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi giá trị, số lợng N-X-Tcủa từng thứ thành phẩm
Sơ đồ 2 : Kế toán chi tiết thành phẩm.
(Theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển)
+ Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp chỉ tiêu về số lợng
+ Việc kiểm tra, đối chiếu chỉ tiến hành vào ngày cuối tháng do đó hạnchế chức năng của kế toán
Trang 9- Nhợc điểm : khó phát hiện sai sót, khó kiểm tra, đòi hỏi yêu cầu trình độquản lý của thủ kho và kế toán phải cao.
Trang 10Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết thành phẩm
Trang 11hiện thừa khi kiểm kê.
- Kết chuyển giá trị thực tế của
- Kết chuyển giá trị thực tế củathành phẩm tồn kho đầu kì (PP KK
ĐK)
DCK : Trị giá thực tế của TP tồn kho
7.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
a, Trờng hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên(KKTX)
(1) Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do DN sản xuất hoặc thuê ngoài giacông, chế biến nhập kho :
Nợ TK 155 – Thành phẩm (chi tiết)
Có TK 154 – Chi phí SXKDD(2) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho :
(2.1) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm (2.2) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phơng thức chuyểnhàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi các cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm(2.3) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho đổi lấy vật t, hàng hoá của đơn vịkhác (hàng đổi hàng không tơng tự) :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 155 – Thành phẩm
Trang 12(2.4) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để biếu, tặng, thanh toán tiền
l-ơng, tiền thởng cho CBCNV :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm (3) Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh :
- Trờng hợp giá ghi nhỏ hơn giá trị góp vốn do hội đồng Liên Doanh đánhgiá lại :
- Trờng hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị vốn góp thì số chênh lệch
đ-ợc phản ánh vào bên Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản
(5) Trờng hợp đánh giá lại thành phẩm trong kho :
(5.1) Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do đánh giá tăng :
Sơ đồ 4 : Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 13Giá thành sản xuất t.tế Trị giá thực tế
TP nhập kho TP gửi đi bán
Trị giá t.tế TP thừa kế Trị giá vốn t.tế TP bán
Rõ nguyên nhân Lơng, tặng
TK 111, 334,138
TK 412
Đánh giá tăng tài sản Trị giá TP thiếu
Đánh giá giảm tài sản
b, Tổng hợp DN hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
(1) Đầu kỳ, kế toán kết chuyển trị giá vốn (giá gốc) thực tế thành phẩm tồn kho
đầu kỳ hoặc đang gửi đi bán :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm (trị giá TP tồn đầu kỳ)
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán (trị giá TP đang gửi đi bán)(2) Giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho dịch vụ đã hoàn thànhtrong kỳ :
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất (3) Cuối kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho (thành phẩmtrong kho và đang gửi bán nhng cha đợc chấp nhận thanh toán) để ghi :
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đã bán đểtính kết quả kinh doanh :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 5 : Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm
Trang 158.2.2 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi bán
(2) : Doanh thu của hàng gửi đi bán đã thu đợc tiền hoặc chấp nhận thanhtoán
(2.2) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán
(3) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh
8.2.3 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng.
* Kế toán bên giao đại lý (chủ hàng)
Trang 16(2) : Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý, ký gửi.
(2.1) : Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý, ký gửi
(4) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinhdoanh
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ : Kế toán bên nhận đại lý, ký gửi
Nợ TK 111, 112, 131, – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ
Có TK 333 – Thuế VAT phải nộp (nếu có)
Có TK 3387 – Doanh thu cha thực hiện (chênh lệch giữa tổng
số tiền theo giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay cha có VAT)
Khi thực hiện thu tiền bán hàng lần sau ghi tiếp :
Nợ TK 111, 112, – Số tiền khách hàng trả dần
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ :
Nợ TK 3387 – Doanh thu cha thực hiện
Có TK 515 – Doanh thu tài chính (lãi trả chậm, trả góp)
Trang 179 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
9.1 Kế toán chi phí bán hàng :
* Khái niệm : Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhbảo quản và tiến hàng hoạt động bán hàng bao gồm : chi phí chào hàng, giớithiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sảnphẩm, hàng hoá ngoài công trinh xây dựng, đóng góp, vận chuyển,
* Nội dung : Chi phí bán hàng đợc quản lý và hạch toán theo các yếu tốchi phí
Tài khoản kế toán chủ yếu sử dung :
- TK 6411 – Chi phí nhân viên : Phản ánh các khoản phải trả cho nhânviên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá bao gồm tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích: KPCĐ, BHXH, BHYT
- TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì : phản ánh các chi phí vật liệu, baobì, xuất dùng cho việc giữ gìn tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh : chi phívật liệu, đóng góp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùngcho bảo quản, bốc vác vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình bán hàng,vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, của DN
- TK 6413 – Chi phí dụng cụ, đồ dùng : phản ánh các chi phí về dụng cụ,phục vụ cho hoá đơn bán sản phẩm, hàng hoá nh : dụng cụ đo lờng, phơng tiệntính toán, phơng tiện làm việc
- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ : nhà kho, cửa hàng, phơng tiện bốc
dỡ vận chuyển, phơng tiện tính toán, kiểm nghiệm, đo lờng chất lợng,
- TK 6415 – Chi phí bán hàng : phản ánh các khoản chi phí liên quan đếnviệc bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng
- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh các khoản chi phí muangoài, phục vụ cho hoạt động bán hàng nh : chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ,tiền thuê kho bãi, bốc vác, vận chuyển hoa hồng đại lý
- TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác : phản ánh các chi phí phát sinhtrong khâu bán hàng, ngoài các chi phí kể trên nh : chi phí tiếp khách hội nghị,chi phí lao động nữ
Trang 18TK 641 - Chi phí bán hàng
- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng - Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911
hoá cung cấp dịch vụ - Xác định kết quả kinh doanh để tính
kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số d
* Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
(1) Chi phí nhân viên bán hàng phát sinh ghi :
Nợ TK 641(1) – Chi phí bán hàng
Có TK 334 – Phải trả công nhân viên
Có TK 338(3382, 3383, 3384) –(2) Trị giá thực tế NLVL, phục vụ cho hoạt động bán hàng, kế toán ghi :
Nợ TK 641(2) – Chi phí bán hàng
Nợ TK 133 – Thuế VAT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 152 – NLVL
Có TK 111, 112, 131 (nếu mua ngoài)
(3) Trị giá thực tế dụng cụ phục vụ cho hoạt động quản lý DN kế toán ghi :
Nợ TK 641(3) – Chi phí bán hàng
Có TK 153 – Dụng cụ (nếu dụng cụ giá trị nhỏ)
Có TK 1421 – Phân bổ đồ dùng giá trị (4) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng tại bộ phận bán hàng :
(7) Chi phí sửa chữa TSCĐ dùng cho hoạt động bán hàng :
TH sử dụng phơng pháp trích trớc chi phí sửa chữa TSCĐ :
+ Tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Trang 19Có TK 335 – Chi phí phải trả
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 111, 112, 152, 241, 331,
TH không tính trớc chi phí sửa chữa TSCĐ :
+ Chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh ghi :
Nợ TK 111, 112
Có TK 641 – Chi phí bán hàng (9), Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh ghi :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng 9.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (QLDN)
* Khái niệm : Chi phí QLDN là chi phí quản lý chung của DN bao gồm :chi phí quản lý hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất sản phẩm trongphạm vi toàn DN
* Nội dung kế toán chi phí QLDN :
- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý, phản ánh các khoản phải trả chocán bộ QLDN bao gồm : tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa
ca, các khoản trích : KPCĐ, BHXH, BHYT
- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý : phản ánh các chi phí vật liệu xuấtdùng cho công tác QLDN nh : giấy, bút, mực vật liệu sử dụng cho việc sửachữa TSCĐ, dụng cụ
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng : phản ánh các khoản CPKHTSCĐ dùng chung cho DN nh : nhà cửa làm việc của các phòng ban, khotàng, vật kiến trúc,
- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí : phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí nh :thuế môn bài, nhà đất,
- TK 6426 – Chi phí dự phòng : phản ánh các khoản dự phòng phải thukhó đòi tính vào chi phí sản xuất của DN
Trang 20- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài : phản ánh các chi phí dịch vụmua ngoài, phục vụ chung cho QLDN nh : các khoản chi mua, bằng sáng chế,
- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác : phản ánh các khoản chi phí khácphát sinh thuộc quản lý chung toàn DN nh : chi phí tiếp khách
Kết cấu TK 642 :
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp - Các khoản ghi giảm chi phí quản lýthực tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp
- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh hoặc chờ kết chuyển
TK 642 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
(1) Chi phí nhân viên QLDN phát sinh ghi :
Nợ TK 642 – Chi phí QLDN
Có 334, 338 (2) Trị giá thực tế NLVL phục vụ cho hoạt động QLDN ghi :
Có TK 153 – Dụng cụ (nếu giá trị của công dụng cụ nhỏ)
Có TK 1421 – Phân bổ dụng cụ, đồ dùng giá trị nhỏ (4) KH TSCĐ sử dụng tại bộ phận QLDN kế toán ghi :
Trang 21Có TK 139 – Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (8) Chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 142(2) – Chi phí chờ kết chuyển
Có TK 642 – Chi phí QLDN
Sơ đồ hoạch toán
Giá trị giảm CPQLDNChi phí nhân viên
Trang 22TK 111,112,333
Thuế, lệ phí phải nộp
TK 139,159
Trích lập DP phải thu khó đòi
Và DP giảm giá hàng tồn kho
TK 111, 112,231
CP dịch vụ mua ngoài và chi
bằng tiền khác
Trang 2310 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
* Tài khoản sử dụng :
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh đợc sử dụng để xác định toàn bộ
kết quả kinh doanh và các hoạt động kinh tế khác của DN trong một kỳ kế toán :
Kết cấu và nội dung :
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá đã bán - Doanh thu thuần hoạt động bán
hàng và
và dịch vụ đã cung cấp dịch vụ đã cung cấp cuối kỳ
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp - Doanh thu hoạt động tài chính
- Thuế thu nhập - Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh
- Số lợi nhuận sau thuế của hoạt động sản trong kỳ
xuất kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
(1) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng và cung cấp dịch
vụ để xác định kết quả kinh doanh :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và dịch vụ
Nợ TK 512 – Doanh thu nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh(2) Kết chuyển trị giá số sản phẩm, dịch vụ đã bán :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Gia vốn hàng bán(3) Kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết
chuyển :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 1422 – Chi phí chờ kết chuyển (chi tiết chi phí bán hàng)
(4) Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh hoặc chờ kết
Trang 24Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí QLDN
Có TK 1422 – Chi phí chờ kết chuyển (chi tiết chi phí QLDN)(6) Kết chuyển chi phí tài chính đã tập hợp trong kỳ kế toán để xác định kết quảkinh doanh :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính (7) Kết chuyển doanh thu thuần từ các hoạt động khác :
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh(8) Kết chuyển thu nhập thuần từ các hoạt động khác
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Thuế thu nhập(11) Kết chuyển kết quả của các hoạt động kinh tế khác :
+ Kết chuyển lợi nhuận :
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận cha phân phối + Kết chuyển lỗ :
Nợ TK 421(2) – Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanhSơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511,512
Trang 25Phần II Thực tế công tác kế toán thành tiền và bán
hàng tại công ty bánh kẹo hải châu
I Đặc điểm chung
1 Lịch sử ra đời công ty
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một DN nhà nớc, thành viên của TổngCông ty mía đờng I – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, tiền thân là nhàmáy Hải Châu
Công ty Bánh kẹo Hải Châu đợc thành lập ngày 2/9/1965 với mục đíchchuyên sản xuất kinh doanh bánh kẹo phục vụ nhu cầu trong nớc Đến năm
1992, nền kinh tế nớc ta dần phục hồi sau khi nghị quyết Đại Hội Đảng VI (năm1986) đời sống của nhân dân đợc nâng cao, yêu cầu lơng thực thực phẩm theo đótăng mạnh Thời điểm này nhờ những nỗ lực mạnh mẽ của toàn thể công ty,công ty Bánh kẹo Hải Châu đã trở thành một trong những DN hàng đầu tronglĩnh vực đang theo đuổi
Trụ sở làm việc của công ty đợc đặt trên khu vực chung c rộng lớn ở phíanam thành phố với diện tích trên 50.000 m2 tại địa bàn Quận Hai Bà Trng –Thành Phố Hà Nội, giao thông đi lại thuận lợi và còn là trung tâm du lịch của cảnớc
Trang 262 Quá trình phát triển của công ty
Trong những năm gần đây, công ty tiếp tục đầu t và nâng cao công suấtchất lợng gồm 7 dây chuyền thiết bị hiện đại nhất của Cộng hoà Liên bang Đức,
Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc và sản xuất các chủng loại sản phẩm rất đadạng : bánh bích quy, quy kem, lơng khô tổng hợp, kem xốp, kem xốp phủsôcôla, kẹo cứng, kẹo mềm các loại, bột canh và bột canh Iốt, với gần 100 chủngloại mặt hàng rất phong phú và chất lợng cao
Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty tăng lên hàng năm với tốc độtăng trởng bình quân 20%/ năm, doanh thu sản phẩm hàng hoá trên 160 tỷ VNĐ/năm, tăng trên 350% so với năm đầu mới đầu t , tổng sản phẩm bánh, kẹo, bộtcanh các loại hiện nay gần 20.000 tấn / năm Để cùng hoà nhập với xu thế pháttriển chung của nền kinh tế thị trờng, công ty đã xây dựng và trểin khai thực hiệnchơng trình ISO – 9000:2000 Công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công
ty đã ngày càng đổi mới hơn về phơng thức quản lý, với đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật và quản lý kinh tế chiếm tỷ trọng 20% lực lợng lao động và công nhân
kỹ thuật lành nghề đợc đào tạo chuyên sâu, giàu tiềm năng kinh nghiệm tronglĩnh vực sản xuất bánh kẹo, chế biến thực phẩm
Tất cả các sản phẩm Hải Châu đều đợc sản xuất từ nguyên liệu có chất ợng cao, đợc chọn lọc kỹ lỡng và kiểm tra ngặt nghèo theo tiêu chuẩn Nhà nớc.Trong tổ chức sản xuất đợc thực hiện trên dây chuyền khép kín bằng công nghệtiên tiến từ khâu sơ chế nguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm đều đợc đảmbảo các tieu chuẩn kỹ thuật và các điều kiện vệ sinh môi trờng Sản phẩm HảiChâu từ lâu đợc a chuộng trên hầu hết các miền đất nớc và ngày càng đợc nhiềungời tiêu dùng tín nhiệm bởi chất lợng luôn đảm bảo, chủng loại phong phú, giácả hợp lý, bao bì mẫu mã thờng xuyên đựơc đổi mới ngày càng tốt hơn đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng
l-Qua tìm hiểu các chuyên gia cho rằng sôcôla không những là thức ăn ngon
và bổ dỡng mà còn có tác dụng chữa bệnh Sôcôla có chứa chất phenol với hàmlợng cao, đó là chất có tác dụng rất tốt với bệnh tim mạch Nhiều ngời cho rằngnếu ăn sôcôla thì dễ bị béo, nhng thực ra cơ thể chúng ta hấp thụ đợc rất ít lợngchất béo có trong sôcôla Nhằm đáp ứng tốt nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêudùng công ty Bánh kẹo Hải Châu đã đầu t hơn 7 tỷ đồng nhập đồng bộ một dâychuyền thiết bị hiện đại nhất của Châu Âu để sản xuất sôcôla với nguồn nhiênliệu đợc nhập trực tiếp từ Bỉ, Hà Lan, Châu Phi Với sự hớng dẫn chuyển giaocông nghệ trực tiếp của chuyên gia Hà Lan, sản phẩm sôcôla đen, sôcôla thanh
và viên, sôcôla nhân cream các loại của công ty Bánh kẹo Hải Châu luôn mong
Trang 27muốn đem đến cho khách hàng các loại sôcôla ngon nhất, hợp khẩu vị nhất vàgiá cả hợp lý nhất.
Trong những năm gần đây,các sản phẩm của công ty tham gia các kỳ hộichợ triển lãm trong nớc và quốc tế hàng công nghiệp VN hàng năm đều đớc tặngHuy chơng vàng và đợc bình chọn vào TOPTEN “ Hàng Việt Nam chất lợng cao
“ từ năm 1997 > 2006 Do có những bề dày thành tích sản cuất kinh doanh,công ty đã đón nhận nhiều phần thỏng cao quý của Nhà nớc : 1 Huân chơngKháng chiến, 5 Huân chơng Lao động, 3 Huân chơng Chiến công và nhiều hìnhthức khen thởng khác : cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ, Bộ ngành – Thời ky`
đổi mới
Công ty đã xác lập quan hệ thơng mại trên phạm vi rộng với các tổ chứcsản xuất, thơng mại trong nớc và các công ty nớc ngoài nh : Pháp, Đức, Hà Lan,Anh, Nhật, Bỉ, Italia, Inđônêxia, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore và kênhphân phối sản phẩm trên toàn quốc với 350 đại lý là đầu mối chính chiếm thịphần lớn sản phẩm Hải Châu tại các tỉnh thành phố
3 Chức năng và nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1 Chức năng và nhiệm vụ.
3.1.1 Chức năng.
- Sản xuất kinh doanh trong và ngoài nớc trên lĩnh vực công nghệ chế biếnbánh kẹo
- Xuất khẩu các sản phẩm bánh, kẹo, bột canh
- Nhập khẩu các thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, phục vụ cho sản xuấtcủa công ty
3.1.2 Nhiệm vụ
Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau :
- Sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng công nghiệp thực phẩm cung cấpcho khách hàng nhiều loại hàng hoá nh : bánh bích quy, bánh kem xốp, lơng khôtổng hợp, kẹo cứng, kẹo mềm, bột canh
- Bảo toàn và phát triển vốn đợc giao làm tăng uy thế và vị trí của công ty
- Quản lý mọi hoạt động đang diễn ra trong công ty mau lẹ, nhịp nhàng vàthực hiện đầy đủ với NSNN
3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Bánh kẹo thuộc nhóm hàng lơng thực thực phẩm chế biến
- Bánh kẹo là hàng hoá tiêu dùng có tính thờng xuyên
Trang 28- Sản phẩm thờng có giá trị đơn vị nhỏ nhng cồng kềnh, có thời hạn sửdụng ngắn.
- Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn
- Sản phẩm dễ bị sao chép
- Tính thay thế của sản phẩm cao
- Sản phẩm tiêu dùng chủ yếu theo mùa vụ
- Ngời tiêu dùng thờng bị hấp dẫn mạnh bởi sản phẩm mới và ít ngời trungthành với nhãn hiệu sản phẩm
- Quyết định mua thờng đợc đa ra ngay tại nơi bán
- Đối tợng tiêu dùng sản phẩm đa dạng, tuỳ từng loại sản phẩm có đối ợng cụ thể là ngời lớn tuổi, ngời trởng thành hay trẻ em không phân biệt giớitính hay trình độ
t-3.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu.
Trang 293.3.1 Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt c¸c mÆt hµng chñ yÕu
Quy tr×nh c«ng nghÖ cña ph©n xëng kÑo nh©n, kÎo dÎo
Trang 30Nhµo QuÊn kÑo
Bµn lµm nguéiNÊu kÑoPh«i trén NLL
Trang 313.3.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty đợc tổ chức theo chức năng, tách bạch giữa sản xuất kinh doanh,gắn liền trách nhiệm với quyền lợi, giảm bớt quyền lợi nhng vẫn đảm bảo tậptrung Các phòng ban chuyên môn chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc,phân xởng sản xuất dới sự điều hành trực tiếp của Phó Giám Đốc Các phòng banluôn có mối quan hệ mật thiết với nhau
Bộ máy quản lý của công ty gồm : Giám Đốc, 2 Phó Giám Đốc, vănphòng, phòng tài vụ, phòng thị trờng, phòng vật t, phòng kỹ thuật, văn phòngphân xởng, văn phòng cửa hàng Ngoài văn phòng tại địa chỉ số 15 phố Mạc ThịBởi – Quận Hai Bà Trng – Hà Nôị , công ty còn có chi nhánh ở thành phố HồChí Minh và thành phố Đà Nẵng
+ Giám đốc : là ngời điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Giúpviệc cho Giám Đốc là Phó Giám Đốc kinh doanh, Pho Giám Đốc kỹ thuật và cáctrởng phòng
+ Phó giám đốc kinh doanh : chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinhdoanh và hiệu quả của hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phó giám đốc kỹ thuật : là ngời trực tiếp quản lý văn phòng phân xởng
và hệ thống dây chuyền sản xuất, chịu trách nhiệm trớc công ty về hoạt động củacông ty
Tiếp đến là 7 phòng ban, mỗi phòng ban gồm 1 trởng phòng và các nhânviên, có kế toán thủ quỹ riêng Các phòng ban hoạt động độc lập trong khuônkhổ quyền hạn và trách nhiệm đợc giao
+ Văn phòng : gồm 9 ngời làm công tác văn phòng (thủ tục, giấy tờ cóliên quan đến tổ chức, duy trì hoạy động của công ty) và quản lý nhân sự, tuyểnchọn nhân viên, tổ chức các chơng trình đào tạo, quản lý lơng thực
+ Phòng thị trờng : gồm 20 ngời có nhiệm vụ điều đông sản xuất kinhdoanh, nghiên cứu thị trờng, thiết lập và quản lý hệ thống kênh phân phối, xâydựng chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, bao bì và các hoạt động xúc tiến.Quản lý các hoạt động liên quan đến việc tham gia các giải thởng của ngành,hoạt động liên quan đến Bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
+ Phòng tài vụ : gồm 5 ngời chịu trách nhiệm cung ứng vật t cho sản xuất,quản lý các kho vật t nhằm đảm bảo cung cấp liên tục, giảm chi phí và phù hợpvới tình hình kho bãi hiện có, lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hàngnăm, tính giá thành sản phẩm, tham gia vào việc quyết định sản phẩm mới
+ Phòng kỹ thuật : 6 ngời chịu trách nhiệm về kỹ thuật đối với các dâychuyền sản xuất trong công ty, kiểm tra giám sát chất lợng sản phẩm trên từngdây chuyền, nghiên cứu cải tiến chất lợng sản phẩm trên từng dây chuyền,
Trang 32nghiên cứu sản xuất thử các sản phẩm mới, phối hợp với các bộ phận khác giảiquyết trở ngại về công nghệ, thử nghiệm mẫu vật t, NVL hơng liệu, các tài liệu
về công nghệ, phụ gia thực phẩm đăng ký chất lợng sản phẩm và quản lý các
hồ sơ chất lợng sản phẩm
+ Văn phòng phân xởng : gồm 9 ngời, điều hành hoạt động của hệ thốngdây chuyền sản xuất Văn phòng phân xởng kết hợp với đội ngũ công nhân làmviệc trong các dây chuyền, chịu trách nhiệm trớc công ty về toàn bộ hoạt độngsản xuất, đóng gói sản phẩm và sửa chữa máy móc thiết bị
+ Văn phòng cửa hàng : gồm 6 ngời, quản lý, điều hành hệ thống các cửahàng bán lẻ của công ty Mỗi cửa hàng có một cửa hàng trởng chịu trách nhiệm
về hoạt động của cửa hàng
Ngoài ra trong công ty còn có tổ chức công đoàn, đoàn thể Thành viêncủa 2 tổ chức này là cán bộ công nhân viên công ty các tổ chức hoạt động để
đảm bảo quyền lợi của các thành viên, tạo môi trờng văn hoá lành mạnh, pháttriển trong công ty
Sơ đồ tổ chức công ty
Trang 343.3.3 Tổ chức công tác kế toán trong DN.
* Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán
- Phòng tài vụ của công ty góp phần quan trọng vào việc quản lý các hoạt
động sản xuất kinh doanh, trên cơ sở hạch toán cân đối chi tiêu, kiểm tra, kiểmsoát tình hình sản xuất, nguồn vốn, doanh thu và chi phí nhằm đa ra nhữngthông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời cho BGĐ cùng những phòng ban khác, bộphận chức năng khác, để từ đó nắm bắt đợc tình hình công ty một cách bền vững
Hiện nay phòng tài vụ có 5 ngời trong đó có 1 kế toán trởng, 1 thủ quỹ, 1phó phòng và 2 nhân viên phụ trách phần kế toán khác
- Kế toán trởng là ngời điều hành, giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy
kế toán, chịu trách nhiệm trớc BGĐ, cấp trên về nghĩa vụ, nghiệp vụ chuyên môn
đồng thời chỉ đạo và kiểm soát việc thực hiện chứng từ
- Phó phòng kế toán : có trách nhiệm giải quyết các công việc khi kế toántrởng đi vắng và thực hiện một số phần hành kế toán
- Thủ quỹ : thực hiện các nhiệm vụ nhập, xuất tiền mặt tại quỹ công tytheo chứng từ hợp lệ do kế toán lập
- Kế toán về TSCĐ và thành phẩm : theo dõi sự tăng giảm của TSCĐ tínhkhấu hao TSCĐ trong công ty và tình hình xuất nhập thành phẩm
- Kế toán vật liệu, theo dõi tình hình N-X-T kho vật t NVL
- Kế toán BHXH và tiền lơng : theo dõi tính toán các khoản tiền lơng,trích theo lơng, tạm ứng với cán bộ CNV
- Các cán bộ công tác kế toán đều có trình độ ĐH, CĐ, chuyên môn đồng
đều, nhiều năm kinh nghiệm trong công tác
Trang 35Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức và quản lý để đảm bảo phù hợp với quy mô
và hoạt động, công ty Bánh kẹo Hải Châu đang áp dụng hình thức kế toán nhật
ký chung và tổ chức hạch toán theo quy định số 1141/QĐ - TC – CĐKT ngày01/11/1995 Khi Bộ tài chính có quyết định thay đổi ra các thông t hớng dẫn đểnhằm hoàn thiện các khuân khổ pháp lý về kế toán, các chuẩn mực kế toán banhành rộng rãi các hớng dẫn, các nguyên tắc, nội dung, phơng pháp và thủ tục kếtoán cơ bản chung nhất làm cơ sở kế toán ghi chép và lập báo cáo
Những thay đổi đó công ty cập nhật nhanh chóng và thay đổi một cách kịpthời cho tất cả cán bộ công nhân viên, kế toán cũng nh cách hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh Công tác kế toán đợc tổ chức theo mô hình kinh tếkiểu tập chung theo mô hình mọi chứng từ đều đợc chuyển về phòng kế toán củacông ty để ghi chép vào các sổ kế toán có liên quan, công việc này đợc thực hiệntrên máy tính với phần mềm đợc xây dựng đặc trng của công ty
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện hoàn thành trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều đựơc lập chứng từ làm cơ sởpháp lý trên sổ, thẻ kế toán, báo cáo kế toán theo hình thức nhật ký chung, các
sổ kế toán áp dụng tại công ty gồm có :
Kế toán NLVL
Kế toán tr ởng
Phó phòng
Kế toánBHXH vàTiền lơng
Trang 36(Theo hình thức nhật ký chung)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Đối chiếu số liệu
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty :
+ Niên độ kế toán : Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
+ Đơn vị tiền tệ trong sổ sách kế toán : VNĐ
+ Phơng pháp hạch toán tồn kho : Phơng pháp kê khai thờng xuyên
+ Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : Giá vốn
2 Đặc điểm thành phẩm của công ty Bánh kẹo Hải Châu.
Xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty là sản xuất cácloại bánh kẹo nên sản phẩm của công ty có đặc điểm nh sau :
- Thành phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại với 3 loại thành phẩmchính là : bánh, kẹo và bột canh
Chứng từ gốc
Máy vi tính
Nhật ký chung
Sổ cáiTổng hợp chi tiết
Hoạch toán chi tiết
Bảng cân đối số PSBáo cáo tài chính
Trang 37Trong đó mỗi loại sản phẩm chính lại bao gồm các sản phẩm khác nh :bánh bích quy, quy kem, lơng khô tổng hợp, kem xốp phủ sôcôla, kẹo cứng, kẹomềm các loại, bột canh
Tổng hợp lại hiện nay công ty sản xuất gần 100 loại sản phẩm khácnhau
- Do tính chất lý hoá của thành phẩm dễ hỏng, dễ chảy nớc, dễ vỡ (bánh)nên khi sản xuất phải đảm bảo trong môi trờng thoáng mát, khô ráo, vận chuyểnnhẹ nhàng
- Thành phẩm đợc sản xuất theo mùa vụ nên vào các dịp lễ tết thành phẩmtiêu thụ nhanh hơn, mùa nóng tiêu thụ chậm hơn
- Quy trình công nghệ sản xuất ngắn hầu nh không có sản phẩm dở danh
- Nắm đợc đặc điểm, tính chất của thành phẩm có ý nghĩa hết sức quantrọng, nó giúp công ty có kế hoạch sản xuất, bảo quản và tiêu thụ hợp lý hơnnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Do đặc điểm thành phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú trongphạm vi chuyên đề em xin trình bày “ Công tác kế toán thành phẩm và bán hàng
“ của 3 loại thành phẩm là : bánh bích quy 250gr, bánh quy kem, bánh kem xốp
300 gr
2.1 Tình hình quản lý thành phẩm ở công ty.
- Để quản lý thành phẩm chặt chẽ về mặt số lợng và chất lợng thì công tácquản lý thành phẩm phải đợc tiến hành ở 3 bộ phận chính là : phòng tài vụ,phòng kế hoạch đầu t, kho thành phẩm Ngoài ra còn một số phòng kỹ thuật,nhân viên thống kê, phân xởng, quản đốc phân xởng
- Trách nhiệm của từng bộ phận nh sau :
+ Phòng kỹ thuật : Kiểm tra chất lợng thành phẩm trớc khi nhập kho.+ Phòng kế hoạch vật t : Ngoài công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh vàlập kế hoạch cho sản xuất cũng cần nắm chắc số lợng N-X-T thành phẩm củatừng loại để có kế hoạch và biện pháp tiêu thụ hợp lý
+ Phòng tài vụ : Công ty có một kế toán thành phẩm riêng thờng xuyênkiểm tra giám sát số lợng N-X-T hàng ngày giữa kho và sổ sách của mình đểhạch toán nhiệm vụ đợc chính xác Ngoài việc theo dõi về số hiện vật kế toáncòn phải theo dõi về mặt giá trị cho từng loại sản phẩm
+ Kho thành phẩm : Là nơi tiếp nhận thành phẩm từ nơi sản xuất và chuẩn
bị lu thông, vì vậy đây là nơi dễ xảy ra những sai sót về mặt số lợng N-X-T thànhphẩm Do vậy đòi hỏi thủ kho phải sắp xếp theo thứ tự từng loại sản phẩm riêng
để thuận lợi cho việc N-X, đồng thời hàng ngày phải ghi chép kiểm tra số lợngthành phẩm N-X và tính ra số tổng kho cuối ngày cho từng loại sản phẩm Cuối
Trang 38tháng thủ kho tổng hợp số lợng N-X-T của từng loại sản phẩm để báo cáo lênphòng tài vụ.
2.2 Đánh giá thành phẩm.
* Đối với thành phẩm nhập kho :
Cuối tháng kế toán phải tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ(chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí NVL trực tiếp), sau
đó phân bố cho sản phẩm sản xuất ra, rồi từ đó tính giá trị thực tế thành phẩmnhập kho
* Đối với thành phẩm xuất kho :
Hiện nay công ty sử dụng phơng pháp bình quân gia quyền để tính giáthành thực tế thành phẩm xuất kho
= 8093 (đ/kg)
Hệ số giá
thành phẩm = Giá thực tế TP tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ