Tình vực y tế ngày nay, Dễ tài với mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng giữa hình ảnh cơ thể ở phụ nữ Ứng thư vũ UTV và trằm cảm có tính đến các nhân tố về sự đồng cảm của người chồng, cả
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẺ TP.HỎ CHÍ MINH
VÕ NGUYÊN KHÔI
TAC DONG CUA THAY DOI HiNH ANH CO THE O PHY NU UNG THU VU BEN TRAM CAM VA VAITRO
TU SU DONG CAM CUA NGUOT CHONG
Chuyên ngành: Kinh 1é phat triển (QTSK)
Mã ngành: 60310105
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC|
T8 NGUYÊN HOÀNG BẢO
Tp Hồ Chí Minh ~ Năm 2016
Trang 2LOLCAM DOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là do bản thân tôi tự nghiên cứa và thực hiện dưới
sự hướng dần khoa học của TS Nguyễn Hoảng Bảo
Các
vấn
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thục, Nội dung của luận
y chưa từng được công bồ trong bất kỳ công trình trước đó,
TP 11 Chi Minh, ngay 10 tháng 11 năm 2016
Học viên
Võ Nguyên Khôi
Trang 3121 Câu hôi nghiên cứu
1.2/22 Tục tiêu nghiên cứu
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1⁄4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứ:
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.6 Kết cấu của luận vất
Trang 43.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Quy trình nghiên cửu
Trang 5
4.1.2 Die điểm điều trị của đối tượng mẫu khảo sát 43
4.4.1 Hdi quy thir bac (Hierarchical regression) danh gid tie dong
của từng biến quan tâm
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo
DANH MUC TAI LIEU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ANH MUC CHC VIET TAT
Concem about Disease Recurrence (Lo ling tai phat bénh) Self-Esteem Scale (Cam nhận giả trị bán thân)
Body Image Seale (Hinh anh co thé}
Other Dyadic Perspective-Taking (Sự đồng cảm của người cuồng)
The Centre for Fpidemological Studies- Depression (Thang do
Trầm cảm)
Ung thư vú
World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)
Statistical Package tor the Social Sciences
Trang 73.3 Nội dung cầu hỏi trong thang đo Tình ảnh cơ thể
3.4 Nội dung câu hỏi trong thang do Sự đẳng cam của ngưi
3,5 Nội dung cầu hỏi trong thang đo Tự cảm nhận giá trị bản thân
4,1 Bảng đặc điểm dân số mẫu
4.2 Dặc điểm điều trị của đối tượng khảo sát
4.3 Thống kẻ mô tả các thang đo
4.4 Tổng hợp kết quá kiểm dịnh Cronbach Alpha
4.š Ma trận tương quan,
4.7 KẾt quả kiềm định RỀ is
4.8 Kết quả phân tích Anova
4.9 Phân tích đa cộng tư)
4.19 Thông số thống kê của từng biến trong mỏ hình
Trang 8Tình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 4 Biểu đồ phân bố và phân phí
Hình 4.2 Đồ thị phân tán phần dư
Hinh 4.3 Biểu đổ phân phối của pl
Hình 4.4 Biểu dỗ xác suất chuẩn phần dư (Normal Q-Ó plo)
Hình 4.5 Kết quả mô hình nghiên cứu
Trang 9Tình vực y tế ngày nay, Dễ tài với mục đích đo lường mức độ ảnh hưởng giữa
hình ảnh cơ thể ở phụ nữ Ứng thư vũ (UTV) và trằm cảm có tính đến các nhân tố
về sự đồng cảm của người chồng, cảm nhận giá trị bản thân, mức độ lo lắng tái
thuật và hoàn tất điều trị cơ bản ¡L nhất 6 tháng Sử đụng phản tích định lượng
thỏng qua kháo sát bằng bảng câu hỏi Cấu trúc bảng câu hỏi gồm các thang do,
nhận giá trị bản thân, Múc độ lo lắng tái phát bệnh, Triệu chứng Trầm cảm, Thực
hiện TIỗi quy thứ bậc (THierarchieal Muttiplc Regression) nhằm kiểm soát các
hiểu hon về những vấn để bệnh nhân UTV sống sót sau điều trị gặp phải và có
biện pháp hỗ trợ thích hợp,
Trang 10CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chon dé ti
Trầm cảm được xem là một một loại rỗi loạn khí sắc trằm mả bắt cứ ai, ở bắt
cử độ luỗi nào cũng có thể gặp phải, Cùng với sự tiễn bộ vượt bậc của khoa học
công nghệ, chúng ta đã chuyển dần sự quan tâm "Can người chất như thẾ nảo" sang
mỗi quan tâm "Con người dang sống nhự thế nào", trước kia chúng ta chỉ quan tâm đến bệnh tật liên quan dén thé chat (Ph:
cai health) thì ngày ngày khoa học đã
chứng minh những rồi loạn về tâm thần sẽ biểu hiện thành hệnh lý (Metal health), chính vì thể tỏ chức Y Tế Thế Giới (WHO) dã dánh giá lại định nghĩa sức khỏe:
ễ thê chất, lâm thần và xã hội chứ
ức khoẻ là trạng thải hoàn toàn thoải mái
không phải chỉ bao gầm trang thải không bệnh, không dt", Viv nim 2008, WHO
chọn ngảy 10/10 là ngày sức khóc tỉnh thần thể giới, với mục đích đưa vấn đề này lên hàng ưu tiên toàn cầu nhắc nhờ mọi người phải quan tâm đến sức khỏe tỉnh
tăng trên toàn cầu Một nghị quyết của hội đồng Y tế Thế giời thông qua năm 2013
đã kêu gọi một cách toàn điện để phối hợp và ứng phỏ với rối loạn tâm thần ở cấp
quốc gia
Trang 11vée dang eda minh (Ilelms, O’Ilea, va Corso, 2008) Ilình đáng cơ thể, màu sắc và chiều dai tóc, kích cỡ và hinh dáng vú, và các đặc diễm trên khuôn mật và một vải
trong số các đặc tính hình thể đóng góp vảo nhận thức của người phụ nữ về sức hấp dẫn và nữ tính Những điều để cập ở trên có thể tác động một cách tích cực hoặc tiêu cực đến trạng thái tỉnh thần và chất lượng cuộc sống Nhiều phụ nữ tin rằng nếu có
được hình ảnh cơ thê lý tưởng họ sẽ có cuộc sống tốt hơn nó gắn liền với sự tự tin,
sự thành công trong công việc, các mỗi quan hệ lãng mạn và hôn nhàn Đổi với những phụ nữ Bắc Mỹ, vú không chỉ dược xem là một phần cơ thể, Nó gắn liền với
bản sắc nữ giới, tình dục, nữ tính sức bắp dẫn, nuôi dưỡng và lâm me (Levin, 2006; Pikler và Winterowd, 2003) Và vú thường được xem là “biển tượng cao cấp” của tình đục nữ (Levin, 2006) Do đó, sự mắt đi của bộ phận vú có ảnh hướng tiêu cực
đến hình ảnh cơ thể và niềm tia bản thân người phụ nữ (Daht và cộng sự, 2010),
Ung thư vú và phương pháp điều trị liên quan ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức của phụ nữ về nữ linh, hình ảnh cơ thể, tỉnh đục và chất lượng cuộc séng noi chung
(Han| và cộng sự, 2003) Chẳng hạn như, điều trị LITV có thế din dén giảm kích
thước vú, seo và có thể loại bỏ hoàn toàn 1 hoặc cả 2 vú,
âm nhập và lan sang
(WHO, 2014; National Cancer
c bộ phận khác qua mạch
máu và hạch bạch huyết Theo tổ chức y lế thể gì
Intitule, 2016), ưng thự vú là loại ung thư phổ biển nhất ở nữ giới Trong năm 2012,
đã có 1,67 triệu trường hợp được chuẩn đoán mắc mới trên toản thế giới Tại Việt
Nam, UTV cũng đứng đầu trong các ung thư ở nữ về tý lệ mắc, tử lệ mắc UTV ude
tỉnh khoảng 23/100.000 người Theo số liệu của Intemational Agency for Research
Trang 12Tuy nhiên, liệu pháp hóa trị có thể góp phẩn cho việc khởi phát sớm thời kỳ mãn
kinh, rụng tóc, mệt moi va biến đối nội tiết tố Phẫu thuật có thể gây ra những vết
sẹo và làm mất tỉnh toàn vẹn về hình thể, có thể đẫn đến giảm nhận thức vẻ sức hấp
dẫn hình thẻ, nữ tính vả diện mạo cơ thể nói chung (Eobair và công sự, 2006:
Moriera & Canavarro, 2010) Có thể thấy, đi kèm với sự gia tăng (ý lệ sống sói
người phụ nữ phải chịu mặc cảm về hình thể để lại sau điều trị đến suốt quãng đời
quan đến chất lượng sống của bệnh nhân ung thự vú Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện
vẫn còn rất ít nghiên cửu tập trung vào vin dé nảy Đặc biệt, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh: "7úc động cúa thay đổi hình anh cor thé & pha ni ứng thự vú đến trầm cảm tà vai trỏ từ sự đẳng cảm của người chẳng” Đỏ chính là lý đo học viên thực hiện để tải này, từ kết quả thu được có thể để xuất những khuyến nghị nhất dịnh nhằm cài thiện chất lượng cuộc sống cho những dỗi tượng nảy đồng thời
xem xét đến yếu tố kinh tế ong việc đánh đổi giữa chỉ phí xã hội bỏ ra (bảo hiểm y
tổ) để giảm gánh nặng bệnh tật gây ra cho cộng đồng
Trang 13Tlinh anh co tl
1⁄22 Mục tiêu nghiên cứu
Tổ tài nghiên cứu có 2 mục đích chính:
Kham pha và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tô ảnh hưởng đến trầm cảm ở bệnh nhân ung thư vú
"Từ kết quả phân tích, để tài đưa ra những khuyến nghị cho các đối tượng sau: hệ thống chấm sóc sức khỏe (Bảo hiểm y tế Việt Nam), xã hội, truyền thông, bác sĩ
điều trị và đặc biệt là người chồng của những bệnh nhân UTV
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứ dược tiễn hành qua bai giai doạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính nhằm xây đựng và hoàn thiện bảng câu bỏi
phỏng vẫn
Giai doạn 2: Nghiên cứu dịnh lượng nhằm (hu thập thông tín phản tích dữ liệu, kiểm định mô hình bằng phương pháp Cronbach Alpha, phân tích lương quan, phân
tích hỗi quy
1.4 Phạm yi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vỉ nghiên cứu: Phụ nữ lập gia đỉnh bị ung thư vú đã phẫu thuậ
cham dứt diễu trị cơ bản (như hóa trị, xạ tị kẻm theo) íL nhất 6 tháng, hiện dang
Trang 14mn
được theo ddi va t4i khdm tai bệnh viện LUng Bướu thành phố Hồ Chí Minh Mẫu
được chọo theo phương pháp thuận tiện với kích thước N~182
Đối tượng nghiên cửu của dễ tài: Hình ảnh cơ thể ở phụ nữ ung thư vũ trong mỗi
quan hệ tác động đến trằm cảm vả vai trò của sự đồng càm tử người chồng trong,
mỗi quan hệ này
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của dễ tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào sự hiểu biết chung,
về tác động của thay đối hình ảnh cơ thể ở phụ nữ UTV đến trầm cảm và vai trò từ
nặng bệnh tật (yếu tố kinh tế trơng việc dánh đổi chỉ phí bỏ ra để lảm giảm gánh
nặng bệnh lật cho cộng dỗng) Kết quả này cũng góp phân giúp cho cộng đồng hiểu hơn về những khó khăn về tâm lý bệnh nhân phải trải qua và chịu đựng, cân có cái nhìn đúng đắn và tích cực đến từ phương diện truyền thông, bác sĩ điều trị cn chú ý
hơn vấn đề này để tư vấn cho bệnh nhân cùng lúc với quá trình điều trị bệnh chính
Đặc biệt là giúp cho người chồng hiểu hơn vả cần trang bị kĩ năng đồng cảm, thấu
hiểu để giúp người vợ mình vượt qua được mặc càm bệnh tật đã gây ra
1.6 Kết câu của luận văn
Bai nghiên cứu được cấu trúc thành 3 phan:
Phần 1 giới thiệu tổng quan về các vần để trong bải nghiên cứu gdm: li do
chọn để tải, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vì nghiên cứu.
Trang 15
Thần 2 trình bảy cơ sở lý thuyết gỗm tổng quan các tải liệu có liên quan dến
inh anh co thé, ung thu vú, ảnh hưởng của điều trị và hinh anh cơ thể ở phụ nữ ung,
thư vú, sự đồng cảm của người chẳng, khái niệm và nguyên nhân của trằm cảm, tác
động của hình ảnh cơ thể ở phụ nữ ung thư vú đến trầm cảm; đẳng thời tóm lược các nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ giữa các yếu tổ liên quan tác động đến trầm
Chương § tóm tắt kết quả của nghiên cứu để đưa ra kết luận, đóng góp, hàm ý
của nghiên cứu cũng như hạn chế của nghiên cứu.
Trang 16Hình ảnh cơ thé 1a hình ảnh chủ quan vẻ hình thể của cả nhân được hình
thành từ sự tự quan sát và bằng cách ghỉ nhận các phản hồi của những người xung
quanh Theo quan điểm của tâm lý và tâm thần học, hình ảnh eơ thể là sự câm nhận
của mỗi người về tính thẩm mỹ hay sw hap din tinh đục ở cơ thể mình, Khái niệm
hình ảnh cơ thể được sử đụng trơng một số lĩnh vực như tảm lý học, phân tâm học,
tâm thần học, y học, triết học, nghiên cứu văn hóa và bình quyền phụ nữ Thuật ngữ nảy cũng thường dược sử dụng trên các phương tiện truyền thông và cho dén nay vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất trên các lĩnh vực Sự nhìn nhận về hình ảnh
cơ thể của mỗi người thường là cảm giác bị chỉ phối bởi nhiều yếu tổ liên quan
tương tác từ những người xung quanh, những chuẩn mực văn hóa hay sự định hình
từ phương tiện truyền thông
So với nam giới, phụ nữ thưởng có các mối quan Lâm về ngoại hình, cân nặng
*orso, 2008) Hình đáng cơ thể, màu sắc
và vóc ding ciia minh (Helms, O"Hea, va
và chiều dải tóc, kích cỡ và hình dáng vú, vả các đặc điểm trên khuôn mặt và một
vải trong số các đặc tính hình thể đóng góp vào nhận thức của người phụ nữ về sức
hấp đẫn và nữ tính Những điều đề cập ở trên có thể tác động một cách tích cực hoặc
tiêu cực đến trạng thái tỉnh thân và chất lượng cuộc sống, Đối với những phụ nữ Bắc
Trang 17nữ lý tường là người phụ nữ có vóc đáng thon gọn nhưng bộ ngực căng đầy Theo Bordo (2003) mét hình thế đẹp cũng cần sự săn chắc Xét về khía cạnh vóc đáng lý
tưởng, được các nhà tâm lý nghiên cứu và nhận dịnh rằng: trãi qua các thập kỉ, xu
hướng vóc dắng ngy càng yêu cầu thon gọn hơn Ở những thập niên 1950 hình ânh
“thân hình đầy đặn” với một ít mỡ ở phần hông và eo để có được sự tỷ lệ thuận với
cao gót để tôn đôi chân đài Nấm bắt được tâm lý này: đã có hàng loạt các sản phẩm
ra đều nhằm hỗ trợ cho việc xảy dựng hình ảnh cơ thể lý tưởng, một ngành công
nghiệp làm dẹp, buo gồm việc sử dụng mỹ phẩm trang diễm và các sản phẩm về lóc,
thời trang quần áo tập trưng làm lôn lên hình dáng cơ thể phụ nữ (như nhần hiệu dễ
lét Victoria’s Secret, áo độn vú, độn mộng ) và các hoạt động nổ lực nhằm vào
việc hình thành vả duy trì thân hình thon gọn
Mặc dù những chuẩn mực về hình thể có thay đổi theo thời gian thì phụ nữ
luôn dược khuyến khích để thay đổi hình dáng cơ thể và trọng lượng cùa mình dễ phù hợp với xu hướng hiện đại Vì thế phụ nữ đã trãi qua nổi đau và việc lập luyện
để phù hợp niệm về vẻ đẹp hình thể chẳng hạn như tục bó chân, áo nịt bụn:
vú kèm theo đó là sự chịu đựng cảm giác khó chịu và bất động khí sử dụng Trong,
thời đại ngày nay, có các bình thức làm đẹp thay thế bằng cách thực hiện chế độ ấn
Trang 18kiên nghiêm ngặt (có thể làm cơ thể suy kiệt và mệt môi _ hành vì tự hủy hoại) hay
phẫu thuật thầm mỹ (khí đó phụ nữ phải trải qua các tiểu phẫu hoặc phẫu thuật với
để cô găng đạt được chuẩn
cảm giác đau đớn và có thể nguy biếm đến tính mại
mực hình thể đẹp theo quan niệm hiện thời, tỉnh hấp dẫn, hình dáng cơ thể thon thả
‘Theo nghiên cứu của Charlcs and Kerr (1986), hầu hết phú nữ khó kiểm soát
việc chấp nhận hình thể hiện tại của mình Những bộ phận cơ thằ mà những phụ nữ
này cảm thay không hài lòng nhất tập trung vào bộ ngực (vú quá nhỏ hay quá lớn,
cập đùi (quá mập hay quá ốm), mông (quá nhão hay quá nhỏ) và bụng (không đủ
phẳng) Ngày nay, các chuyên gia dự đoán rằng phụ nữ sẽ giảnh nhiễu thời gian, sức
lực và tiền bạc trong việc theo duôi sự hoàn hảo của cơ thể Nhiều người trong số đó
tin rằng, nếu họ cỏ được hình ánh cơ thể lý tường họ sẽ có cuộc sống tốt hơn, nó gắn liền với sự tự tín, sự thành công trong công việc, các mối quan hệ lãng mạn vả hôn
nhân
2.1.1.2 Linw thưyú
Ung thự vú được định nghĩa là sự gia tăng không kiếm soát của tế bào vú bất
thường, những tế bào nảy có thế xâm nhập và lan sang các bộ phận khác qua mạch
máu và hạch bạch huyết Nó có thể xảy ra ở cả hai giới nhưng không phổ biến ở
nam giới
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO, 2014), ung thu vũ là loại ung thư dũng
hàng đầu trên thể giới (xét chưng cà hai giới) và là bệnh ung thư phổ biến nhất ở nữ
12, đã có 1,67 triệu trưởng bợp được chuẩn đoán mắc mới trên
giới Trong nắm 24
toàn thế giới Tương tự tại Mỹ, theo viện ung thư quốc gia (National Caneer Intitre,
2016), ung thư vú là loại ung thư phố biến nhất ở nữ giới, ước tính trưởng hợp mắc mới là 246.660 trường hợp và tử vong là 40.450 trường hợp Tại Việt Nam, UTV
cũng dứng đầu trong các ung thư ở nữ vẻ ty lệ mác, tý lệ mắc ƯTV năm 2012 ước
Trang 19tính khoảng 23/100.000 người, Theo
Phẫu thuật được xem lả phương pháp điều trị UTV chính yếu nhất, đặc biệt là phù
hợp cho các trường hợp ung thư giai đoạn sớm và trường hợp chưa có di căn Có 3
loại phẫu thuật cơ bản gdm
e_ Phẫu thuật cắi tuyến vú và vét hạch nách Iliện nay, đây là biện pháp phẫu
thuật chuẩn đối với UTV ở giai đoạn bệnh còn khu trú Lấy bỏ hạch nách vừa
dễ diễu trị vừa đễ chấn đoán giai doạn bệnh Ưu diễm lả biện pháp dáng tin
cây và hiệu quả nhất đề xử lý khối U tại chễ và giải quyết triệt để nguy cơ
e_ Phẫu thật bảo tổn tuyến vú Chỉ định cho LITV giai đoạn sớm, bao gồm cắt
một phần tuyến vú vả xạ trị Ưu điểm lả ít di chứng, thẩm mỹ cao, cài thiện
Trang 20chỉ trả cho vấn đề thắm mỹ và chưa được bảo hiểm y tế chí trả cho loại hình
này ở Việt Nam
2.1.L3 Ảnh hưỡng cúa việc điều trị dến hình anh cơ thể bệnh nhân
Củng với sự phát triển không ngừng của y học hiện đại những năm gần đây,
việe áp dụng nhiễu phương pháp điều trị hiện dại cho bệnh nhân LTV dã chứng tò
được hiệu quá trang điều trị, không những đã giúp gia tăng thời gian sống còn của bệnh nhân mà còn cải thiện được chất lượng cuộc sống của các đối tượng này, Tuy
nhiên, cùng với sự gia tăng về tỉ lệ sống còn thì ở những phụ nữ nảy phải chịu sự
thay đổi về hình dáng cơ thể do phẫu thuật cắt bỏ vú, tác đụng phụ của xạ trị và tác dụng ngoại ý của thuốc hóa trị, làm ảnh hưởng rất nhiều dến diện mạo bé ngoài và
sự nữ tính cúa phụ nữ Cụ thể như:
Mặc dù phẫu thuật là phương pháp điều trị ƯTV cơ bản nhất nhưng cũng để lại hậu quả nặng nề trèn hình thể phụ nữ Chẳng hạn như phẫu thuật bảo tồn vũ tuy
không phải đoạn nhũ nhưng làm mắt cân đối về kích cỡ của hai vú, đoạn nhũ một
bên hoặc hai bên dễu dễ lại những sẹo dải trên cơ thể phụ nữ, trong dó đoạn nhữ một
bên thường ánh hường về tính thấm :nÿ và tâm lý hơn nên các bệnh nhân lưa chọn
giải pháp tái tạo vú sau phần thuật nhiều hơn so với các phụ nữ phẫu thuật bảo tồn
vú (theo hiệp hội TV Canada) Trong các nghiên cứu về động cơ để phẫu thuật lựa
chọn tải tạo lại vú, ác tác giả đã tổng hợp được cúc lý do được đa sé phụ nữ lựa chọn như sau: đề cảm giác còn nữ tỉnh lần nữa, không muốn bị mắt tuyển vú, dễ cảm
giác tự tỉn hơn, để duy tì tính hấp dẫn trong quan hệ tỉnh dục với chồng- bạn tỉnh,
không muốn mang vật liệu giá tuyển vú (túi độn vú), để có thể mặc áo ngực thuận
tiện hơn, để loại bỏ cảm giác bị ung thư Theo nghiên cứu của các giá Moriera và Canavarro, (2016); Helrns và cộng sự, 2008; phẫu thuật có thể gây ra những vết sẹo
Trang 21'Trong quá trình xạ trị, do bức xạ chỉ hướng đến một khu vực xác định trên cơ
thể, nên các bác sĩ sẽ dãnh nhiều thời gian để “đánh đầu bằng mực trên da" trước khi thực biện lần điều trị đầu tiên Mục đích để bức xạ nhắm trúng vào khu vực cần điều
trị mã không có ảnh hưởng đến các mô khác xung quanh Vết đánh dẫu thường được
xăm lên du của bệnh nhân vĩnh viễn Khu vực sau chiếu xạ có thể mắt nhiều tháng
hoặc nhiều năm để làn da trở lại màu sắc bình thường nếu vị trí bức xạ xạm hơn nhiều những vùng khác Trong một số trường hợp, sự thay đôi màu sắc có thể vĩnh viễn, hoặc đôi khí da sẽ dày hơn hoặc săn chắc hơn Da nhạy cảm hoặc đau có thẻ
kéo đải nhiều tháng
Bên cạnh những hiệu quả mong doi trong diều trì bằng các thuốc hóa tri me
thư, các bệnh nhân LITV đều gặp phải các tác dụng không mong muốn tử thuốc Vì bản chất là hóa chất độc các tế bảo tăng trưởng nhanh nhắm đến tế bảo tung thư, tuy
nhiên trong cơ thể người bệnh còn các tế bảo tổ chức có tốc độ tăng trường nhanh khác như niêm mạc ống tiêu hóa, hệ lông tóc móng tế bao sinh đục thường sẽ có
biểu hiện độc tỉnh rõ rảng nhất Một trong các tác dụng phụ không de dọa đến tính
mạng nhưng ánh hường về tâm lý và có thể làm thay đối chất lượng sống của bệnh
nhân đó là hiện tượng rụng tóc, rụng lông mày, lông mi, xạm đa, thay đổi màu sắc
méng Ngoai ra, thuốc hóa trị có thế lắm khới phát sớm thời kì măn kinh, thay đồi
nội tiết tố, rồi loạn kinh nguyệt vô kinh, vô sinh.
Trang 232.12 Sự đồng cắm của người ching,
Dồng cảm là khả năng có thể cảm nhận, thấu hiển và phản bồi lại các trạng
y có thể là một yếu tố độc đáo giúp cho người vợ
thái bên trang của người khác
mắc bệnh có thể cài thiện được tỉnh hình sức khỏe tỉnh thần và là yếu tố được đánh
gửá cao Trước đây, nghiên cứu thường dược trích đẫn từ Pistrang và cộng sự (1993), tác giá đã làm một cuộc khảo sắt để hiểu hơn mới quan hệ giữa một số loại
trợ giúp từ những người chồng, ảnh hưởng đến sự nhận thức và sức khỏc tỉnh thần
ở phụ nữ lần đầu được chuẩn đoán bệnh ung thư vú trong những nấm gan đó
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự đồng cảm cao từ những người bạn đồng hãnh trong
mỗi quan hệ vợ chồng được cho lả có tác dựng tích cực hơn cho những phụ nữ m
UTV Ming (2002) sử dụng một khái niệm tương tự "quan diễm dẫn đất” dễ dánh
gid nhận thức của phụ nữ bị UTV từ những hành động của người chỗng Nghiên
cứu này đã cho thấy mức độ nhận thức gia tăng của khái niệm “quan điểm dẫn dắt"
từ người chồng của họ có thể làm giảm bớt đau khổ cho những người phụ nữ này, Một nghiên cứu khác từ Maly và cộng sự (2005) phát hiện ra rằng những phản ứng,
của người chồng càng thé hiện sự lắng nghe những mỗi lo lắng và bận tâm của
người vợ (hì khả năng càng làm giảm các triệu chứng trằm cảm Phản ứng của việc
lắng nghe những mối Ío lắng và những quan tâm của phụ nữ dược Maly và cộng sự (2005) đơ lường tương tự như khái niệm đồng cảm Tóm lai, những phát hiện từ
những nghiên cứu ở trên nhấn mạnh đến hảnh vi đồng cám của người chẳng Sự
nhận thức của người vợ từ sự đồng cảm của người chồng làm cho họ cảm thấy hiểu
Trang 24những phản ứng của người chẳng đối với hình ảnh cơ thể sau khi phẫu thuật Dẫn đến nhận thức về sự đẳng cảm cảng gia tăng thì cảng làm giảm những lo ngại của
phụ nữ về việc thay đôi hình ảnh co thể ở họ
‘Theo nghiên cửu của Chang va Holt (1991), trong văn hóa vợ chẳng chịu sự
ảnh hướng của tự tưởng triết học Nho giáo, người chẳng thường có quyên lực lớn
hơn người vợ trong cấu trúc gia đình truyền thống Phụ nữ thường không đấu tranh cho quyền lợi của mình và thường che đấu cảm xúc của mình Ý kiến của phụ nữ thường bị bỏ qua và không có giá trị ngay cả khi họ cỗ gắng thể hiện chúng, Với
quan niệm và niềm lin nảy, người phụ nữ thường có thói quen chịu đựng bất cứ diễu gì để duy trí mỗi quan hệ hôn nhân của mình Điều này khiến cho việc cảm
nhận để đồng cảm từ người chồng gặp trở ngại và làm cho những người phụ nữ dễ
bị tẫn thương hơn đến các vấn đề sức khỏe tâm thần
Trong nghiên cứu mới đây của Xiaoli Chen (2009) tác gia tiến hành nghiên
cứu các yếu tố có khả năng ảnh hường đến triệu chứng trầm cảm của phụ nữ Trung, Quốc sống sói sau khí bị LTV, Tác giá nhận thấy rằng, ở nhóm phụ nữ có chống thì
tỉ lệ trằm cảm thấp hon so với nhóm phụ nữ li dị vả độc thân
Tom lại, nhận thức của phụ nữ về sự đồng cảm từ người chồng có khả năng
liên quan đến hình ánh cơ thể và các triệu chứng ầm cảm cúa những người này
Chất lượng của mối quan hệ vợ chồng tạo nên vùng đệm chống lại các phản ứng
tiêu cực đổi với tâm trạng của của những phụ nữ bị ung thư
24.3 Trim cảm
2.1.3.1 Kháiniệm
'Trầm cảm là trạng thái đặc trưng bởi cảm giác buồn bã, mắt hứng thú hay sự
thoái mãi, cảm giác mơ hễ hay đánh giá bản thân thấp, mắt ngủ, ăn không ngon,
mệt mỗi và kém tập trưng Những người bị trầm cảm có thể phản nàn nhiều
Trang 25lý nhưng không có các nguyên nhân thể lý rõ rằng Xhìn chung, người trắm câm
có cách nhìn tiêu cực về bản thân và bỉ quan về hiện tại cũng như tương lai Họ thấy rằng việc thay đối tình trạng của mình là nằm ngoải khả năng và vô vọng
Tuy không phải tất cả, nhưng ở một số người xuất hiện hành vi vả ý tưởng tự sát
Những người trầm cảm thường thẻ hiện những suy nghĩ chậm chạp và lộn
mn,
cũng như khó khấn trong việc ghi nhớ thông tin ho quyết vấn đề,
Theo số liệu thống kê từ tổ chức y tế thể giới (WHO, 2012), Trầm cảm là một
bệnh phổ biến trên toàn thế giới, ước tính có khoảng 350 triệu người mắc phải
Rệnh không chỉ làm giảm chất lượng cuộc sống cũng như là hiệu suất lao động ở
noi lim việc, trường học vả trong gia dinh ma con có thể đẫn đến tự tử (Ước tính
có hơn 800 000 người chết do tự tử mỗi năm) Tự tử là nguyên nhân đứng hàng
thứ hai gây tử vong trong độ tuổi từ 15-29 tuổi, Trong mười loại bệnh gây thiệt hại
nhiều nhất, trằm cảm đứng vị trí thứ tư, dự kiến trong năm 2030 trầm cảm sẽ
chiếm vị trí thứ hai sau [IIV/AIDS Gảnh nặng của trầm cảm và các rồi loạn tâm
thần khác dang gia tăng trên toàn cầu, Một nghị quyết của hội dồng Y tế Thế giới
thông quả năm 2013 đã kêu gọi một cách toàn điện để phỏi hợp và ứng phó với rỗi
loạn tâm thần ở cấp quốc gia
Nguyên tắc điều trị trầm cảm là kết hợp nhiều liệu pháp Các phương pháp
inh
điều trị và phục hỗi chức năng tâm lý xã hội, được chia thành hai nhom el
liệu pháp sinh học và liệu pháp tâm lý
Đôi với liện pháp sinh học có hai hướng can thiệp là hóa được tâm thần (sử
dụng các thuốc hướng tâm thần để điều hỏa các chất dẫn truyền thần kinh) và liệu pháp sốc điện (Sốc điện là đưa một đồng xung điện ngoại lai qua não, đồng điện
nảy cộng hường với đồng diện của não làm quá ngưỡng hoạt động của các (é bao
thần kinh tạo ra cơn cơ giật kiểu động kinh và một tình trạng hôn mê ngắn, xóa di
toàn bộ chức năng hoạt động tâm thần được hình thành trong quả trình hợ sống
Trang 2617
cũng như các rối loạn tâm thần được hình thành trong quá từnh bị bệnh, sau khi
sốc điện các chức năng hoạt động tâm thần bình thường được phục hải trở lại)
Đối với liệu pháp tâm lý dây là những biện pháp lác dộng lên tâm lý người
bệnh một cách cö kế hoạch, có tê chức nhằm mục đích chữa bệnh Gồm có
liệu pháp tâm lý- xã như liệu pháp sinh học tô ra hiệu quả trong việc điều
Ngày nay, giới khoa học thưởng xem xét trằm cảm là một triệu chứng xuất
phát từ đa nguyên nhân Có lai mô hình chính lý giải nguyên nhân cúa trằm cảm gồm: mô hình sinh học (tập trung vào những quá trình hoá - sinh, đặc biệt là các chất dẫn truyền thần kinh, những chất trung gian của cảm xúc và hãnh vi Mô hình
nảy cũng nhằm lí giải mối liên quan giữa những tốn thương não va loạn sức
Khỏe tâm thần), mô hình lâm lý (lập trưng vào những quả trình tầm lý bên trong có
ảnh hưởng đến cắm xúc và hành vi, Sự lí giải đến từ những trưởng phái nồi tiếng,
như: phân tâm, nhân văn hành ví và hành vì nhận thức) Hai yếu tố
đến gầm: yếu tố di truyễn và yếu tố văn hóa xã hôi
Mô hình sinh học cho rằng, nguyên nhân của trằm cảm lả do tác động của các
dân truyền thần kinh trong não bộ (Stephen, 2008) Các chất đẫn truyền thần kinh
Trang 27chuyên biệt, chủng được gắn trên màng của các đuôi gai của tế bào thần kinh Các chất dẫn truyền thần kinh này cần thiết, chúng có một tỷ lệ đúng để chuyển tiếp các tín hiệu qua cáe khc tiếp hợp Các nghiên cửu gần đây đã bất đầu cho thấy các
sự khác biệt về lượng của một vải chất dẫn truyền thần kinh có sẵn trong não của
người bệnh lâm thần so với người không có biểu hiện bệnh lí lâm thần Các chất
tác giả nghiên cứu cũng như
chuyên gia điều trị đều đánh giá cao vai trò của yếu tố tâm lý trong các rối loạn sức khỏe tâm thần và đồng thời họ cũng đưa ra nhiều mô hình tâm lý khác nhau
Trị liệu tâm lý đầu tiên đưa vào thực tiền ngay từ đầu thế kỉ 20 chính là trường,
phải phân tâm học người tiên phong là Freud và các học trò của ông, Liệu pháp nảy đã nhanh chóng được ưu tiên áp dụng trong thời gian dài và cho đến nay vẫn
còn được sử dụng dủ đã có nhiều thay đổi qua hơn 100 năm Preud cho rằng trầm cảm là một quá trình tương tự như đun buồn Khi cá nhân quá đau buồn, họ có thể
tự thoái tui như một cơ chế tự vệ chống lại những nổi buồn quá lớn Những người
mã họ yêu lúc nảy sẽ lả diém tựa và che chở họ Điều nảy dẫn dến sự phụ thuộc
hoàn toàn vào đối tượng này, họ đông nhất mình với những người đó và qua đó họ
tin rằng đã giành lại được mỗi quan hệ đã mắt Tiếp theo qua một quá trình gọi là
tiếp nhận cá nhân hướng những cảm nhận về người họ yêu quý đến chính bản than, Freud cho ring tram căm là kết quả của những mất mát có tỉnh tượng trưng hay tường lượng Bảng cách nảo dỏ, sự việc trằm trọng khi nó lấy mắt của cá nhân
tình yêu hoặc sự đánh giá của những người quan trọng, vả lẽ ra phải hướng cám
Trang 2819
xúc tiêu cực về người từ chối mình thì eá nhân lại hướng những cảm xúc đó về mình và tiếp nhận chủng Những đối tượng này, trong cuộc sống, sẽ còn phụ thuộc vào tình yêu thương vả sự chấp nhận của người khác Dối với những sự kiện gây
va Jo lang hoặc những trải nghiệm mắt mát, họ rất nhạy cảm Nhìn chung, phân tâm học dựa trên cái tôi tâm lý tập trung vào cảm giác vô vọng, hạ thấp lòng tự trọng (câm nhận về giá trị đối với bản thân) và khuynh hướng nhận thức tiêu cực
Mô hình hành vi nhận thức (Aarone Beek, năm 1978), một dạng phát sinh của liệu pháp hảnh vi (Wolpe, nấm 1982) và là mô hình được ứng dụng rộng rãi
nhất trong trường phái này, Trên quan điềm tử chói những nguyên lắc phân lâm vả cho rằng hành vỉ chịu sự kiểm soát của các yếu tố bên ngoài, liệu pháp nảy tập
trung vào quá trình tư duy hoặc nhận thức Cho rằng suy nghĩ của chứng ta ảnh
hưởng như thế nào đến hành vi và cảm xúc tại một thời điểm cụ thể Allis cho rằng: “phần lớn những cảm xúc và hành vi bất thưởng đều xuất phát từ những niềm tín phủ lý Niềm tin không có cơ sở lý luận khách quan vú phù hợp với thực
tế thường đẫn dến những nhận định sai lầm, tiêu cực để sau đó biển thành những,
cảm xúc rim câm như giận hờn, phiển muộn và thất vọng đau đớn” Chẳng hạn
như, đứa cô gái không tỉn rằng cha mẹ yêu thương mình, có thê chống đối cha me,
lam cho cha mẹ đối xử với mình nghiêm khắc và khắt khe hơn, Diễu này đấy sự
việc theo một chiều hướng tiêu cực hơn nó lại cũng cố niềm tin ban đầu của cô bé,
Theo thời gian, niềm tin này cùng với những biểu hiện liên quan đến nó có (hế ánh
ây ra những vấn để kéo đải trong nhiều năm
hưởng đến các mối quan hệ khác,
Khi đã trưởng thành, ú
niễm tín từ thuở bé của cô ta, Những điều này ảnh hưởng đến cái mà Heok gọi là
p tục tạo ra đáp ứng mới, những đáp ứng nảy lại củng
bộ ba nhận thức gỗm nhận thức thức tiên cực về bản thân diễn giải tiêu cục các kinh nghiệm bản thân vả cách nhìn tiêu cực về tương lai Có một sự tương tác mạnh mẽ giữa khi sắc (tầm trạng) và nhận thức: nhận thức tiêu cực làm giảm khí
Trang 29
sac va khi s
c trầm lâm cho nhận thức tiêu cực trở nên nỗi trội hơn Một đối tượng
bị trầm cảm thì cảm nhận thế giới biện ra đầy những rào cản cho việc thực hiện các mục tiêu, họ nhìn nhận trình bất lực trước những rào cắn vá từ bỏ bất cứ cơ
hội nảo về kiểm soát tương lai Các yếu tố như sự không thỏa mn ban than, suy
nghĩ tiêu cực vả tý lệ siress cao trong cuộc sống dẫn dến một dợt trằm cảm Nhìn
chung, theo quan điểm nhận thúc hành vị, trằm cám xuất hiện khí cá nhân đối mặt với những tác nhân căng thẳng, lỗi suy nghĩ của cá nhân không thay đổi kịp thời dẫn đến những xung đột giữa lỗi suy nghĩ và hiện thực Từ đó, rạo ra những cam
xúc khó chịu đau buồn và dẫn đến trầm cảm
Yếu tố văn hoá - xã hị
Nguy cơ trầm cảm tăng cao ở những nhóm đối tượng có sang chấn tâm lý và
xã hội Theo Jenkins và cộng sự, năm 1998, tỷ lệ trầm cảm thường tương đối cao ở
người nghẻo và những người có nguồn trợ cấp xã hội thấp Có lễ nguồn tải chính
và xã hội dùng để giải quyết những khó khăn của những người nghẻo ít hơn nên
đối tượng túng thiểu về mặt kinh tế có xu hướng trai qua nhiều sự kiện tiêu cực
trong cuộc sống hơn là những người có thu nhập kinh tế cao Những stress cuộc
sống mạnh, như ly hôn hay ly thân, có thể gây ra các đợt trằm cảm Ngược lại, một
hệ thống phúc lợi xã hội tốt có thẻ bảo vệ cá nhân khói căn bệnh này
Ngày nay, mô hình “sinh - tâm - xã hội” thường dược xem xét đồng thời nhằm mục đích tích hợp các yếu tổ khác nhau như trên vào mội mô hình nguyên
nhân tổng thể, khi tìm hiểu nguyên nhân cũng như cơ chế bệnh sinh của tằm cảm Chẳng hạn như việc lý giải tại sao phụ nữ lại thường bị trầm cảm nhiều hơn đàn ông Khi phân tích trên nhiều khía cạnh, giúp ta có được những lập luận thuyết phục hơn Về mặt xã hội, theo Bird và Rieker (1999) giải thích rằng phụ nữ ngày
nay phải gánh vác nhiều trách nhiệm hơn nhưng lại có chất lượng cuộc sống thấp
hơn nam giới Phụ nữ có xu hưởng lâm những việc có vị thể thấp; họ bị quá tải bởi
Trang 3021
đâm nhận công việc ở cơ quan và ở gia đình Cụ thể, không như nam giới, khi phụ
nữ kết thúc việc ở cơ quan họ lại tiếp tụe phải phụ trách thêm công việc nội trợ, và
buộc họ làm việc liên tục Những áp lực về mặt văn hoá, phụ nữ cũng dễ phải gánh chịu hơn so với đán ông, điều này cảng lám tầng thêm khả năng bị stress của
họ Theo Holen-Hoeksema (1990), khía cạnh tâm lý bọc, phụ nữ dễ bị quy lỗi làm
cho bản tính cá nhân của họ hơn đản ông (họ càng dễ tự buộc tội và đánh giá thấp
bản thân), Hơn nữa, khi đần ông trai qua những tỉnh huống có thể dẫn đến trằm
cảm, khả năng quên đi những ý nghĩ tiêu cực của họ tốt hơn Trong khi đó, phụ nữ
lại bay bận tâm đến nguyên nhân và hậu quả: chính lỗi suy nghĩ nảy gia tăng sự xuất hiện của những ý nghĩ bỉ quan vốn đã tiểm tảng trong dẫu họ,
rằng sau khi phẫu thuật ngực và điều trị ung thư, nhiều phụ nữ cám nhận cơ thể và
sự nữ lính là khác nhau Những người phụ nữ cảm thấy như một phẩn trong cơ thể
đã mất đi Kunkel et al (2002) chí ra rằn;
và điều trị, một số phụ nữ tham gia trải qua cảm giác hình đạng cơ thể bị hủy hoại,
ừ kết quá của việc chân đoán ung thu vi
thay đổi và mất nữ tính, Moreira và đồng sự (201 1), nhận thây rằng hình ảnh cơ thể đồng vai trò quan trọng trong cảm nhận của phụ nữ không chỉ là trong quá trình điều
trị; khoảng thời gian mà bệnh nhân trải qua quá trình diều trị ưng thư vũ có nhiều
thay đổi mạnh mẽ về diện mạo; mà về sau nảy, mỗi quan tâm về hình thể của những
‘4 nhẫn da trải
người sống sót từ cần bệnh vẫn tồn lại Bradbury (1997) cho rằng
qua sự thay đối trong điện mạo sau này trái ngược với le mới sinh, hoặc trong thời
thơ ấu, trong cuộc sống có thể gặp đau khổ về tâm lý nhiền hơn bởi vì họ cảm thấy đau buẳn vì mắt đi điện mạo trước đây và cảm giác của bản thân, Những cá nhân
Trang 31này cũng ý hãi đối mặt phải đối mặt với các phản ứng và sự điều chỉnh từ những người thân yêu | ự điều chỉnh từ những người thân y
của mình
Những thay đổi nảy có thê dẫn dến trầm căm và những thách thức về sức
hoe tam thân khác, trong đó có thể làm anb hưởng chất lượng cuộc sống cùa phụ
nik (Fobair va Spicgcl, 2009; Skrzypulec và cộng sự, 2008)
2.2 Kháo lượt các tài liệu có liên quan
Thìn chung cùng với xu hướng quan tâm hơn đến cải thiện và nâng cao chất Tượng sống cho bệnh nhân, trong thập kỉ gần đầy đã có những đề tài nghiên cứu thực nghiệm tìm biểu vẻ mỗi liên quan giữa những bệnh nhân ung thư vú và trằm cảm
Các tác giả xem xét các yếu tổ liên quan có khá năng ảnh hường dến trằm cảm 1rong số các nghiên nghiên cứu tập trung vào để tải này, yếu tố “hình ảnh cơ thế" được xem xét cụ thể trong hai nghiên cứu sau đây:
“Ying Fang và cộng sự (2015) tiễn hành nghiên cứu nhằm tìm ra mỗi quan
hệ tác dộng giữa hình ảnh co thé & phụ nữ UTV đến ầm cảm Đồng thời kiểm tra tác động diễu hòa của sự dồng cảm từ người chồng Thiết kế phương pháp nghiên
cứu cắt ngang, tác giả lấy mẫu thuận tiện với số lượng lá 151 phụ nữ phía Nam của Tai Loan di hoan thanh vige phdu thuật và có thể kèm theo liện pháp điều trị xạ trị hoặc hóa trị Trong nghiên cứu, tác giá đo lường các khái niệm bằng bảng câu hỏi
với các thang đo như hình ảnh cơ thể (BTS), triệu chứng trầm cảm (CES-D) sự đẳng, cảm của người chồng (ODTH) Sử dụng phân tích tương quan để tìm ra mỗi quan hệ
kiểm soát tác dộng của biển "lo lắng tái phát lại bệnh” và các biến liên quan diến die điểm nhân khẩu học của mẫu Tác giả sử đụng Hồi quy thứ bậc trên ba mô hình
(tương ứng với 3 giả thiết HI- Hình ảnh cơ thể phụ nữ ung thư vú tác động đến
trầm cảm, II2- Hình ảnh cơ thể phụ nữ ung thư vũ và sự đồng cảm của người chồng
tác động đến tram cam, I13- [lình ảnh cơ thê phụ nữ ung thư vú, sự đồng cảm của
Trang 32người chồng và tác động điều hòa của biến sự đồng cám tác động đến trằm câm) và
đo hưởng được tác động của các yếu tố
Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối tường quan giữa sự đồng cảm từ người chồng vả triệu chứng trầm cám (px0.001) Tuy nhiên, không có mỗi liên quan giữa
yếu tố đẳng cảm từ nguời chẳng dến hình ánh cơ thể (p>9.05) Tác động diễu tiết
của sự đồng cảm tử người chồng trên mỗi liên quan giữa hình ảnh cơ thể và các triệu chứng trằm cảm là có ý nghĩa thống ké (p<0.01) Nghiên cứu nhận định rằng, những, người phụ nữ có được sự đồng cảm đến từ người chồng cảng nhiều thì cảng lầm
giàm triệu chứng trằm cảm và sự thay đổi hình ảnh cơ thể của phụ nữ sau khi điều trị ung thư vũ tác déng dễn triệu chứng trầm cảm có thể giảm thiểu nếu như ho nhận
được nhiều sự đồng cảm tử người chồng
Ưu điểm của nghiên cứu này so với các nghiên cứu trước là phát hiện được
vai trò của sự đồng cảm của người chỗng trong đánh giá các tác nhản ảnh hưởng đến trầm cảm Ngoài ra, trong mô hình nghiên cứu của mình, tác giả đã đưa vào biến
kiểm soát "lo lắng tái phát lại bệnh”, đây là một biến íL dược chủ ý trong nghiên cứu
trước đây nhưng theo # kiến của các bác sĩ điều trị nhìn nhận là một biến quan trọng
và có tác động lớn đến triệu chứng trầm cảm của bệnh nhân, cần phải đưa vào mô
hình và kiểm soát tác động của biến nảy, Tuy nhiên, trong mỏ hình nghiên cửu chưa
đẻ cập đến yếu tố “cảm nhận giá trị bản thân”, đây là một yếu tỏ được chứng minh
có tác dộng dên các triệu chứng trầm cảm trong một số các nghiên cứu về (âm lý nói chung
A Begovie-Juhant va céng sit (2012), tiến hành nghiên cúu về tác động của
hình ảnh cơ thể ờ bệnh nhân LJTV lên trầm cảm và chất lượng cuộc sống Mục đích của nghiên cứu lả khám phá các yếu tổ hình ảnh cơ thể, sự hấp dẫn hình thẻ và nữ tỉnh của những phụ nữ mắc LTV, déng thoi xem xét sự tác dộng của những biển nảy ánh hướng đến trầm cảm và chất lượng cuộc sống Kết quả lả có trên 56% những
Trang 33
phụ nữ tham gia có điểm số cao hơn 16 ở thang đo trầm cảm CE.S-I2 (khả năng trằm cảm cao) Da số những người phụ nữ nảy cảm thấy kém hấp dẫn và giảm vẻ nữ tỉnh Diễm số thấp vẻ hình ảnh cơ thể, sự hấp dẫn hình thể và nữ tính tương quan dương
Mặc dù tác giá đã khảo lượt rất nhiềư nghiên cứu liên quan trước đây để xây đựng
nên mô hình nghiên cứu định lượng tác động đến trằm cảm nhưng trong mô hình
số biến quan trọng đóng vai trỏ tác động lớn, chẳng hạn như yếu tố lo
vẫn thiểu một
lắng tái phát lại bệnh, sự dễng cảm của người chồng Tuy nhiên, nghiên cứu này vẫn
mang dén giá trị quan trọng của nó, đây là tiên đẻ và nguồn cung cấp những cơ sở lý
luận căn bản để phát triển hoàn thiện hơn mô hình nghiên cứu về để tài này trong
tương lại
Mội số các nghiên cứu khác tuy không nhẫn mạnh lá làm rõ vai trò của yêu
tô hình ảnh cơ thể nhưng đã chí ra được những yêu tố có mỗi tương quan ý nghĩa đối
với triệu chứng trầm cảm Diều nây giúp cho các nghiên cứu ra đời sau này có được
cơ sở để xây dựng mô hình đây đủ hơn, kiểm soát được tác động của các biến kiếm
soát và đo lường đúng mức độ tác động của các yếu tố tác giá cẩn quan tâm khảo
sát, Cụ thể, nghiên cứu của Xiaoli Chen vả các cộng sự (2009), tác giả tiễn hành
nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ trầm cắt vả các yếu tố liêu quan ở phụ nữ Trưng,
Quốc bị ung thư vũ, Đối tượng tham gia là các phụ nữ sống sót sau ung thư vũ được
điều tra thông qua phỏng vấn trực tiếp tiến hành tại thời điểm thẳng thứ 6 và tháng,
18 sau chuẩn đoán bệnh, với số lượng n 1400 người Trầm cảm được đo lường
thông qua 20 câu hỏi đuợc lấy từ thang đo CTIS-D tại thời điểm 1§ tháng saư chuẩn đoán, Nghiên cứu còn chỉ ra rằng: những phụ nữ có thu nhập thấp thường có khả
Trang 34năng bị trằm cảm cao hơn so với những phụ nữ có thu nhập cao (tỷ lệ: 16,6%, so với 6.9% ở trầm cảm thể nhẹ và 17.1% so với 5,5% cho bệnh trầm cảm có biểu hiện lâm
sàng nặng, tương ứng) Trầm cảm phổ biến hơn ở những phụ nữ goá chồng (18,9%)
cho
hoặc ly hôn (16,434) so với những phụ nữ đã kết hôn (1 1,814) Phân tích đa bị
thấy, thu nhập thắp, tình trạng hồn nhân là yếu tố dự báo dộc lập cho bệnh trầm cảm
Tác giá không tìm thấy tý lệ rằm cám khác nhau liên quan đến các nhóm có tình
trạng mân kinh, giai đoạn bệnh, hoặc phương pháp điều trị bệnh ung thư khác nhau
Kiến nghị của nghiên cứu là nên tầm soát và phỏng ngừa trầm cảm ở những phụ nữ
bị ung thư vú sau điều trị cơ bản
2.3 Khung nghiên cứu
Như đã trình bảy ở mục cơ sơ lý thuyết và khảo lược các nghiên cứu, có thẻ nhận
thấy rằng: hình ảnh cơ thẻ ờ người phụ nữ dóng vai trò trong càm nhận về nữ tính,
sức hấp dẫn và (ạo nên sự tự tin cho phụ nữ, Việc thay đối hình ảnh cơ thể theo chiều hướng không mong muốn đo quá trình điều trị ưng thư vú mang lại có thê gây nên những phản ứng tiêu cực tử những đấi tượng này với sự thay đổi đột ngột, ảnh
hường đến sức khỏe tỉnh thần Vì vậy khung nghiên cứu của đề tài tập trung vào
yếu tổ chủ dạo là ảnh hưởng của hình ảnh cơ thể đến triệu chứng trằm cam, vai trỏ
của biển điều tiết (sự đồng cảm của người chồng) trong môi tương quan của các yêu
tổ như lo lắng tái phát bệnh, cảm nhận giá trị bản thân, các đặc điểm của dân số mẫu
(tình trạng việc làm.mức thu nhập, trình độ học vấn ).Từ đó, kiếm soát tác động
của các biên không mong muốn và kiêm định mỗi quan của các khái niệm căn
quan lâm Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu như sau:
2.3.1 Khung nghiên cứu
Trang 35Từ khung nghiên cứu đã trình bày ở trên, học viên đề ra 6 giả thuyết nghiên cứu như
n cứu
sau:
Trang 36Giả thuyết TỊ4: Cảm nhận giá trị bản thân tác động dén tram cảm
Giả thuyết H6: Các đặc điểm dân số mẫu (thu nhập, trình độ học vấn, tình
"Tiên cơ sở tổng hợp các lý thuyết liên quan và các nghiên cứu của các tác gi
thực hiện trước đây, Học viên kỳ vọng về đầu tác động của các biển độc lập lên biến
Cảm nhận giá trị bản thân - Tram cam
Trang 37CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
thuyết Mục tiêu của chương 3 trình bày về việc thiết kế nghiên cứu với quy trình
thực hiện nghiên cứu, việc thiết kế thang đo cho các khái niệm (Hình ảnh cơ thể, Sự
đồng cảm của người chồng, Trâm cảm, ), điển giải về cách đo lường các tham số
và giới thiệu công cụ phân tích dữ liệu
3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu ngày bao gồm bai bước chính là nghiên cứu đùth tính sơ bộ vả
nghiên cứu định lượng chỉnh thức Đối tượng nghiên cứu là những phụ nữ bị UTV'
đã hoàn tất phát đỗ điều trị cần thiết, đang được định kì tái khám và theo dồi
Nghiên cứu định tính với mục tiêu là nhằm khám phá, điều chinh va bé sung, các biến quan sát dùng để do lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu định ánh
sử dụng phương pháp phóng vẫn lấy ý kiến chuyên gia, thỏng qua việc thào luận
trực tiệp với 5 chuyên gia là các bác sĩ có nhiễu năm kinh nghiệm trong việc diều trị cho các bệnh nhân ung thư vú và hiện đang làm việc tại bệnh viện chuyên khoa
tuyến đầu ngành y tế đó là bệnh viện Ủng Bướu thành phố Hỗ Chí Minh Các
chuyên gia được mời phỏng vấn gồm: trưởng khoa và một bác sĩ chuyên khoa nội 4,
trường khoa xạ 4, một phỏ khoa và một bác sĩ chuyên khoa ngoại 4 Mục đích của
cuộc phỏng vấn nhằm tìm, so sảnh vả chọn lon loc những biển quan sảt có ảnh
hưởng đến triệu chứng trầm cảm của phụ nữ ung thư vú Trong cuộc phóng vẫn, các
chuyên gia sẽ được xem qua nội dung bảng câu hỏi sơ bộ với các thang đo đo lường
các biển số được tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan, sau đó các chuyên gia sẽ cho
ý kiến và giúp chọn lạc các thang đo nào là quan trọng, cần thiết và phù hợp với
diễu kiện hiện tại của Việt Nam Bên cạnh dỏ, các chuyên gia có thé bd sung thêm
các yêu tổ tác động còn thiểu và cơ sở lý thuyết chưa để cập đến.
Trang 3829
Việc thực hiện nghiên cứu định tính này sẽ giúp cho việc nghiên cứu định
lượng đơn giản hơn, giúp bỏ qua các yếu tô không phủ hợp với phụ nữ bị ung thư
vú, lâm tỉnh gọn I
bản câu hỏi và quan trọng hơn cả là giúp việc điều tra khảo sắt
được chính xác và để đảng thực hiện hơn Kết quà thu được từ nghiên cứu định tính
là những thang đo đã dược chọn lọc và phù hợp với hoàn cánh hiện tại ờ Việt Nam
Khảo sắt thực nghiệm: Bảng cản hỏi sau khi được điều chỉnh từ phỏng vấn sâu sẽ được tiếp tục thử nghiệm trên thực tế với cỡ mẫu bằng 10 nhằm xem xét
những vấn đề mà các đối tượng khảo sắt có thể gị ip phải để điều chỉnh cho phủ hợp
nhất Chẳng hạn như sự thiếu kiên nhần do bàn câu hỏi quá đài, bỏ qua câu hỏi khô hiểu hay nhằm lẫn ý nghĩa muốn hỏi Sau đỏ, bảng câu hỏi chính thức được hoản
thiện và tiến hành khảo sát chính thức
TNghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng với 250
bàng câu hỏi được phát ra (thu về 182 phiếu hợp lệ) Nghiên cứu này dùng để kiểm
định lại mô hình và các giả thuyết đặt ra
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 39Van để và mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
(khảo sát, mã hóa, làm sạch dữ liệu )
Kiểm định Cronbach°s Alpha
Phân tích tương quan
Trang 403.1.2 XA4y dyng bang cau hoi didu cra
Cấu trúc bảng câu hỏi gôm 3 phan cơ bản Phần một gồm 9 câu hỏi để cập
đến những thông tin chung về đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khác
các câu hôi đo lường các khái niệm như cảm nhận gía trị bản thân (5 câu), hình ảnh
cơ thể (10 câu), sự đồng cảm của người chẳng (10 câu)
(Chỉ tiết bảng câu hỏi được trình bảy ở phần Phụ lục)
3.1.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Quy trình cụ thể: bệnh nhân chấm đút phát đề điều trị ung thư vú (cơ bản đã
loại bỏ tế bảo ung thu) sẽ định kì tái khám để phòng ngửa nguy cơ bị tái phát, thời gian tái khám phụ thuộc chỉ định của bác sĩ Những đối tượng nghiên cứu này sẽ tập
trung lại khu B, ngoại trú, trước phòng nhũ bộ; thời gian bệnh nhân lẫy số thứ tự bắt đầu từ lúc 4h30 sáng và thời gian bắt đầu khám bệnh lúc 7h39 Trong khoảng thời
gian chờ này, học viên phối hợp với điều điều dưỡng tiến hành phát phiêu khảo sát
Bệnh nhân sau khi hoàn tất phiếu sẽ nộp lại cho điều dưỡng khi được gọi vào phòng
khám bệnh hoặc học viên trực tiếp thu Diễu dưỡng sẽ tập hợp lại phiếu vào cuối buải để gửi lại Số lượng bệnh nhân tái khám UTV trung bình một ngáy khoảng 200 người Thời gian lấy mẫu bắt đầu ngày 5 tháng 9 năm 2016 vả kết thúc vào ngày 2l
tháng 9 năm 2016.