1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01

187 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Xây Dựng Bản Mô Tả Công Việc Và Bản Tiêu Chuẩn Công Việc Tại Công Đoạn Test
Tác giả Phan Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn GS.TS Võ Thành Thư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề hoàn thành mục tiêu trên, để tải đã ứng dụng cơ sở lý thuyết về phân tích công việc, chỉ số đo lường hiệu suất KPT được trình bày trong các sách chuyên viết về quản trị nguồn nhân lự

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HQC KINH TE HO CHi MINH

000-————

PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO

XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN

TIÊU CHUAN CÔNG VIEC TAI CONG DOAN TEST THUỘC QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAMERA

MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI

GON ELECTRICS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE

TP HO CHi MINH — NAM 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE HO CHi MINH

PHAN TH] PHUONG THAO

XAY DUNG BAN MO TA CONG VIEC VA BAN

TIEU CHUAN CONG VIEC TAI CONG DOAN

TEST THUOC QUY TRINH SAN XUAT CAMERA

MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS

CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH

MA SO: 60340102

LUAN VAN THAC Si KINH TE

NGUOI HUONG DAN KHOA HQC: GS.TS VO THANH THU

TP HO CHi MINH — NAM 2014

Trang 3

Déc lap — Ty do — Hanh phic

Trang 4

TRANG PHU BLA

MUC LUC

DANH MUC CAC BANG BIEU

DANH MUC HiNH VE

TOM TAT DE TAL

1.1 Ý NGHÌA VẢ TÍNH CẮP THIẾT CỦA ĐẺ TÀI

CƠ SỞ LÝ LUẬN DẺ XÂY DỰNG HẢN MÔ TẢ CÔNG VIEC VA BAN

TIỂU CHUẢN CÔNG VIỆC

1,5,1 Khái niệm phân tích công việc ccssvesvey

1.5.2 Các lợi ísh có được khi phân tích công việc 6

16 BẢN MÔ TẢ CỘNG VIỆC - BẠN TIỀU CHUÁN CÔNG VIỆC

1.6.1 Bản mô tả công viée (lob Meseription)

Trang 5

16.12 Bản mô tả công việc thường bao gồm các nội đụng chi} -Ð

1.6.2.2 Bản mỏ tà công việc thưởng bao gầm các nội dung chủ yêu “9

1.10.2 Những lợi ich khi đo lường chi số đánh giá thực hiện công việ 16

VIBC TAT CONG DOAN TEST THUOC QUY TRINH SAN XUAT CAMERA MODULE

2.1 GIỚI TIIỆU VẺ CÔNG TY WONDERFUL SÀI GÒN ELECTRIC§ l7

Trang 6

2.2.2 Sơ đỗ tổ chức công đoạn 1 ost

2.3 Dòng công việc

CÔNG ĐOẠN TEST

2.3.1 Phân tích công vỉ

3.3.1.1 Xúc định mục đích của phản tích công việc

2.3.1.2 2Yem xế cúc thông tin có liên quan đốn công vie

Trang 7

2.3.1.3 Liớt chọn người thực biện công việc

2.3.1.4 Thu thập thông tin dữ liệu VỀ công việc

23.15 Thim dink thông tin phân tích công việc

2.3.1.6 Hoàn thành bản mỏ tá công việc và tiêu chuẩn công việc

34321 Bản mô tả công việc - tiêu chuẩn công việc chức danh Trưởng bộ phận 32 2.32.2 Ban mé tả công việc - tiêu chuẩn công việc vị trí Pukushunin 53

3.3.2.3 Bản mộ tả công việc - tiêu chuún công việc chúc dụnh Trưởng ce

3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quả trình thực hiện đề tải luận văn 100

ủa đề

DANIT MUC TAI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phân tích công việc cho vị trí công nhân sản xuất 3

Phụ lục 2 Tiảng câu hỏi phân tích công việc cho các vị trí quản lý (Trưởng bộ phận

Phụ lục 3 Biểu mẫu bản mô tả

Trang 8

Phụ lục 6 Bang tong bop thông tin phân tích công việc vị trí Trưởng bộ phận (bảng

câu hỏi được phát cho 1 Trưởng bộ phận) 18

Phy lục 7 Bảng tổng hợp thông tỉn phân tích công việc vị trí Fukushunin (bảng câu

Phụ lục 8 Bảng tổng hợp thông tỉn phản tích công việc vị trí Trưởng ca (bảng câu hỏi được phát cho 2 Trưởng ca) 38

Phụ lục 9 Bảng tổng hợp thông tỉn phân tích công việc vị trí Leader (bảng câu hỏi

Phụ lục 10 Bảng tống hợp thông tin phân tích công việc công nhân thao tác Test!

Phụ lục 11 Bảng tâng hợp thông tín phân tích công việc công nhân thao tác Cố định

Trang 9

DANH MUC CAC BANG BIEU

„14

Bắng I.I: Ưu và nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin

Bắng 2.1: Nội dung bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc 37

c và tiêu chuân công việc của các chức danh

Trang 10

Minh 2.1 Céc san phim chinb cita Cong ty Wonderful Sai Gon Electric 19

Tinh Sơ đồ tế chức của công ty Wonderful Sải Gòn Electrics„

Hình 2.4 Dễ thị biểu thị kết quá tuyên dụng nhân viên chỉ tiết theo từng yêu câu 22

Hình 2,5 Sơ đề tổ chức công đoạn Test

Hình 2.6 Dòng công việc lại công đoạn Tesl

Hình 2.7 Quy trinh phân tích công việc sử dụng cho dễ tải nghiền cứu 31

Trang 11

TOM TAT DE TAI

I3Š tài "Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công

đoạn Test thuộc quy trình sắn suất Camera module của công ty Wondcrful Sài

Mục tiêu của đề tải này gắn liễn với thực tế và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp

Đề hoàn thành mục tiêu trên, để tải đã ứng dụng cơ sở lý thuyết về phân tích công việc, chỉ số đo lường hiệu suất (KPT) được trình bày trong các sách chuyên viết về

quản trị nguồn nhân lực của một số tác giá như: Trần Kim Dung, Nguyễn TTửu Thân,

Business Edge, David Parmenter và một số tác

Tiên canh dé tac gia còn tham khảo

một số tải liệu liên quan như: Luận văn, tải liệu Internet, bài báo trong ky yếu hội nghị

kết hợp với hiện trạng doanh nghiệp,

Đề tải sử đụng phường pháp thiết kế bảng câu hỏi mỡ, kết hợp với phòng vấn

sâu đề thu thập thông tin phân tích công việc Thực hiện việc thẩm định thông tin để có

được thông tín đáng tin cậy và kết quả của đề tải này thể hiện ở các bản mô tâ công việc bản tiêu chuẩn công việc của tất cả các chức danh trong công đoạn Toat

'Từ lsết quả của đề tài nảy, cùng với những phát sinh khi thực hiên đề tải sẽ làm căn cứ cho các kiến nghị mang tính hợp lý, khả thì về việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn, đồng thời cũng nhằm mở rộng phạm vi ap dung đề tài nảy cho các chức danh

côn lại vẻ các phòng ban trong doanh nghiệp.

Trang 12

ĐÈ TÀI

NGHĨA VA TINH CAP THIET CUA DE TAL

11

Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trị nhân

sự, phân tích công việc mở đầu cho công tác tuyển dụng, là cơ sở cho bố trí người lao

động sao cho phù hợp với vị trí công việc Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng

nhân viên, đật đúng người vào dúng vị trí nếu không biết phân ứch công việc

Khí xéi về thực trạng quản lý nhân sự của các cơ quan và doanh nghiệp Việt Nam thì công cụ phân tích công việc vẫn còn khá mới mẻ, trong khi dó bản mô lá công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã trở thành công cụ quản lý nhân sự phỏ biến ở các nước công nghiệp phát triển trên thể giới Theo Tổ chức [ao động thế giới 1©) thì

cuỗi năm 2010 Việt Nam có khoảng 540 nghìn doanh nghiệp vừa và nhả Thế nhưng,

một lình trạng mà chúng t vẫn thường thấy ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hiện tượng tị ạnh giữa người lao động trong công việc đo không có bản mô tả công việc cụ

thé cho từng vị trí [oặc nếu các doanh nghiệp nay đã có bản mô tả công việc thì bản

mỏ tả công việc vẫn chưa thực sự mỏ tả dược công việc, Đối với các công Ly có quy mô tương đối lớn hoặc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì đã đẫn thây được tầm quan trọng của phân tích công việc, các công ty này đã và đang áp dụng công

cụ này vào thục tế doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả quản trị của ninh

Diễn hình trong số các công ty đỏ là céng ty Wonderful Sài Gòn Elcctries ingt công ty có quy mô tương đối lớn, với đội ngũ nhân lực khoảng 1.200 người, thể nhưng, công ty vẫn chưa có bản mô tá công việc và tiêu chuẩn công việc cụ thể cho người lao dộng khiến công ly gặp không ít khó khấn trong công tac quản lý nhản lực của mình Thực tế cho thấy công tác tuyển dụng đã giảm dẫn hiệu quà qua các năm trong khi nhụ

cầu nhân lực công ty ngày cảng tăng, tình trạng số người bả việc trong giai đoạn thử việc ngày cảng nhiều Xét riêng năm 2012 sơ với năm 2013 thì tỉ lệ ứng viên đạt nhưng nghỉ trong khi thử việc “tổng số ứng viên phỏng vẫn đạt đã tăng từ 10% lên đến 20%, tỉ

Trang 13

lệ ứng viên ký hợp đồng chính thueténg số yêu cầu đã giảm từ 70% xuống 60%, tình

trạng công việc bị sai sót không biết truy cứu trách nhiệm chính cho ai vẫn xảy ra Với

tinh trạng đó thì việc xem xét và hoàn thiện lại quy trình tuyễn dụng củi

tiêu đó thì việc đầu tiên nên làm |: tắng vững chắc, cụ thể là phải tiền

hành phân tích công việc cho từng vị trí cụ thế và trên kết quả đó cho ra đời bản mô tả

công việc và bản tiêu chuẩn công việc, Tiếp theo là công tác đánh giá kết quả công việc

nêu trên, nhưng do thởi gian hạn chế nên tác giả đã quyết định chọn riêng công đoạn

Test để thực hiện đề tài “X4V ĐỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BAN TIEU CHUAN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG DOẠN TEST THUỘC QUY TRÌNH SẴN XUẤT CAMERA MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS” Day

là một trong những công doạn rất quan trọng của quy trinh sản xuất

ản phẩm chủ lực của công ty là Camera module, công đoạn quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng

Bên cạnh đó, để tải còn góp phản hỗ trợ nhà quản 1ý trong việc: Đánh giá chính

Trang 14

ải là:

Mục tiêu nghiền cứu của

Phân tích công việc của tất cà các chức danh tại công doạn Test dễ lâm cơ sở

cho việc tiến hành xây dựng bàn mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho các chức danh nảy

Xây dựng bản mô tá công việc và bàn tiêu chudn công việc cho từng chức danh

tại công đoạn Iest

Tôề xuất một số chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPD được nêu trong bản

mô tả công việc

143 ĐỎI TƯỢI

> VA PHAM VI

13.1 Đối tượng nghiên cứu

Xây dựng bản mô tà công việc và tiêu chuẩn công việc cho các chức danh tai công đoạn Test thuộc quy trình sản xuất Camera modulc của công ty Wonderful Sài

các chức danh tại công đoạn Test

1⁄4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

14.11 Thông tin thứ cấp

"Thông tin về tổng quan đoanh nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển, sản phẩm

và qui trình công nghệ chính, kết quả hoạt động sản xuất kính doanh, sơ đỗ tô chức và nhân sự các thông tin này giới thiệu tổng quất về công ty

Trang 15

Thông tin về sơ dễ (ỗ chức và nhân sự dòng công việc tại công doan Test nhằm

giới thiệu về công đoạn

Thông tin thứ cắp dược sử dựng cho mục dích xây dựng bản mỏ tả công việc và

tiêu chuẩn công việc cho các chức danh được thu thập bằng cách tham khảo từ các

nguồn sau: Phần mễm nhân sự, tiến trình công việc sơ đỗ tô chức của công đoạn, phiếu yêu cầu tuyển dụng, trình tự thao tác,

“Thông tỉn sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vẫn trực tiếp mặt đối mặt kết hợp với bảng câu hỏi bán cấu trúc Các thông tìn sơ cấp là các thông tin

“Tác giả tiến hành thu thập théng tin bang phương pháp như sau:

Phương pháp phân tích tổng họp: Dược dùng để thu thập và phân tích các thông,

tin về dòng công việc tại công đoạn Test, sơ đồ tổ chức công việc tại các vị trí nhằm

Trang 16

1ã _ CỚ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VẢ BẢN

TIÊU CHUAN CONG VIEC

1.5.1 Khái niệm phan tich cong vige

Theo Neuyén Tt Thân (2008) thi “Phân tích công việc là một tiến trình xác

định một cách có hệ thông các nhiệm vy va các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức” Còn theo Business Edge, tác giả của quyển "Phân ích công việc - giảm thiểu những 1¡ nạnh trong công việc? (2006) thì cho rằng: "Phân tích công việc là một quá trình thu thập và xử lý các thông tin về công việc một cách có hệ

1.2 Các lại ich có được khi phân tích công việ

Theo Business Edge (2006) thi phân tích công việc sẽ mang lại cho doanh

phận hoặc cả nhân trong đoanh nghiệp

Trang 17

Có thể nói "Phân tích công việc” là một công cụ quần trị tải nguyên nhân sự cơ

bán nhất, được thể hiện trong sơ đề sau:

Trang 18

Mô tả công việc

| | Giao tế nhân sự và quan hệ lao dộng

Trang 19

16 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC - BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC

Theo Business Edge (2006) thì khi phân tích công việc xong cần xây dựng dược

1612 Bũn mô tũ cũng việc thường bao gồm các nội dung chủ yếu:

Xác định chức danh công việc, mô tá ngắn gọn chức năng và trách nhiệm chính của công việc liệt kê các nhiệm vụ chính vả phụ của công việc, liệt kê các mỗi quan hệ công tác, xác định phạm vi quyền hạn của người thực hiện công việc

1.6.2 Bán tiêu chuẩn công việc (Job SpccHication}

1.6.2.1 Khái niệm

Bản tiêu chuẩn công việc là tải liệu trình bày các yêu cầu về kiến thức, các kỳ năng

và năng lực mã một cá nhân cần có để có thể hoàn thành tốt công viée

1.6.2.2 Bản mô tả công việc thường bao gồm các nội dụng chú yéur

Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và/hoặc đào tạo

phẩm chất cá nhân (nếu cần), hành vĩ ứng xử vả giao tiếp, tuổi tác, thể lực và khả năng

thích ứng đối với điền kiện làm việc.

Trang 20

1.7) QUT TRINITPTIAN TÍCH CÔ

VIỆC Nội dưng và trình tự phân tích công việc thường không giống nhau trong các doanh nghiệp, Tuy nhiên, tiễn trình phân tích công việc thường dược các nhà phân tích

tiến hảnh theo sáu bước sau:

hành , ập thông tin dữ liệu về công việ thân tích Bude 4 | Thu thập thông tin dỡ liệu về công việc Pl

Bước 3 Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu

Xem xét các thông tín có liên quan đến công việc Chua

Bước 2 ` é phan tich

Buse 1 “Xác định mục đích của việc phân tích công việc

lệc phân tích công việc

'Trước khi tiến hành phân tích công việc, cần xác định thông tín phân tích công

việc sẽ được sử dụng cho mục đích gì? Nắm rồ mục đích của việc phân tích công việc

sẽ giúp xác định những thông tin về công việc cần thu thập vả thiết kế biểu mẫu thu

thập thông tín phủ hợp

Thong bao mục đích của phân tích công việc tới những người có liên quan, nhất

lả đổi với người tham gia trực tiếp (những người thực hiện vả giám sát công việc) dễ

Trang 21

1

Trước khi tiến hành phân ích công việc, cần phải tìm hiểu cơ cấu tổ chức của

doanh nghiệp Một bản sơ đề tô chức có thê giúp ta nhìn thấy các công việc khác nhau trong tổ chức có quan hệ với nhau như thế nảo

Có thể nghiên cứu biểu để qui trình công việc mà chúng ta sẽ phân tích Biểu đề

có thể thấy được đầu vảo và đầu ra của công việc Dựa trên những thông tin nảy có thể xác định: những yêu tô đầu vào cần phải được cung cấp để có thể thực hiện công việc?

ai (cá nhân hay bộ phận nào) sẽ là người cung cấp những yêu tố dầu vào này? Công

việc sẽ tạo ra những yếu tố dẫu ra (hoặc kết quà) nào?, ai sẽ là người sử dụng các yêu

tổ đầu ra (hoặc kết quả) này?

Cũng có thé xem xét các thông tín phân tích công việc trước dây (nêu có)

Bước 3: Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu

Chúng ta sẽ chọn ai sẽ là người để chúng ta quan sát hoặc phòng vấn để phân

cầu? Hay mức nào khác?

Bước 4: Thu thập thông tin đữ

liệu về công việc:

Trong bước này chúng (a cẩn phái thực hiện các công việc sau: xác định các thông tin về công việc cẩn thu thập, thiết kế biểu mẫu thu thập thông tín, lựa chọn phương pháp thu thập thông tin

Bước 5: Thắm định thông tin phân tích

Cần phải thầm định những thông tin thu thập được với những người thực hiện

khác và người quản lý (hay giám sát) công việc này Việc thẩm định sẽ giúp người

nghiên cứu: khẳng định tính chính xác và đầy đủ của thông tin về công việc, bỗ sung những thông tin còn thiếu và điều chỉnh những thông tin sai lệch, nhận được sự nhất tri cửa người thực hiện về những thông tún và kết luận phân tích công việc

Bước 6: Viết các tài liệu về công việc: Viết bản mỏ tả công việc và tiêu chuẩn công việc.

Trang 22

18 NHỮNG THÔNG TIN CẢN THU THẬP TRONG PHÂN TÍCH CÔN:

VIỆC

Theo Tran Kim Dung (2009) thì để có thẻ xây dựng dược băn mô tã công việc

và bản tiêu chuẩn công việc được chính xác, cần thu thập được các loại thông tin sau đây trong phân tích công việc:

18.1 Thông tin về các yếu tố cũa điều kiện làm việc

Diều kiện tổ chức hoạt động của doanh nghiệp, chế độ lương bỗng, khen thưởng,

tầm quan trọng của công việc trong doanh nghiệp, các yếu tổ của điều kiện vệ sinh lao

ngoại hình, sở thích sức khỏe, quan điểm tham vọng, các đặc điểm cá nhân cần có khi

thực hiện công việc

1.8.4 Thông tin về các loại máy móc, thiết thuật lại nơi làm việc

lượng, chủng loại, quy trình kỳ thuật và tính năng tác dụng của các trang bị

kỹ thuật, cách sử dụng, bảo quản tại nơi làm việc

Trang 23

19 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIÊM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG

TIN TRONG PHAN TICH CONG VIEC

Trang 24

Băng 1.1 Ưu và nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin

và các mỗi quan hệ quan trọng trong công việc

—_ Cho người phỏng vấn cơ hội giải thích các yêu

= Không cho cơ hội để tim rõ hơn

những thông tin quan trọng về công việc

Quan sat

sốt hoặc thi phổng khi được phỏng vấn hoặc trả lời

phiểu câu hồi

—_ Có thể cung cấp thông tin thiểu chính

xác do hội chứng TĨawthone

Trang 25

thông tin nhanh chóng,

người tham gia cung cấp — Người viết nhật ký làm việc có thể

ngại viết trung thực những lỗi sai đo chủ quan cá nhân trong quá trình thực hiện

công việc

Trang 26

1.10.2 Những lợi ích khi đo lường chí số đánh giá thực hiện công việc:

Giao nhiệm vụ bằng các chỉ tiêu cụ thể, kiểm soát (mục tiêu công việc, năng suất nhân viên, năng suất bộ phận và năng suất công ty), đánh giá hiệu suất (kết quá công việc) của nhân viên/ phòng ban¿ công ty, kết quá KPI lâm căn cứ để đãi ngộ (tạo động lực, khen thưởng, kỷ luật, quản lý nhân tài )

Lợi ích của việc thể hiện mô tả công việc và tiều chuẩn công việc theo chỉ số KPL là xác dịnh rõ răng mức độ thưởng xuyên thực hiện từng nhiệm vụ, tằm quan wong

từng nhiệm vụ, kết quả cần đạt được và năng lực tương ứng cần có đẻ thực hiện nhiệm

vụ Chính vì lợi ích này mà trong dễ tải nghiên cứu nảy tác sià sẽ để xuất một số tỉ số

KPI trợng bản mê tâ công việc của các chức danh thực hiện công việc,

Trang 27

1 CHƯƠNG 2

XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIỂU CHUẢN CONG VIEC TAI CONG DOAN TEST THUOC QUY TRINH

SAN XUAT CAMERA MODULE CUA CONG TY

WONDERFUL SAI GON ELECTRICS

ONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS

VE

—_ Tên công ty: Wonderful Sai Gon Tleetties (WSF)

— Teén éng anh: Wonderful Saigon Electrics, Co, LTD

— Dia chi: 16 đường sế 10, Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, huyện Thuận

— WSE thành lập ngày 25/10/2005 đến tháng 5/2006 đã hoàn thành nhà may 1 san

xuất camera module (đùng cho điện thoại di động)

—_ Tháng 3/2007 hoàn thành nhà máy 2 va đưa vào hoạt dong

Trang 28

Tháng 2/2008, công ty đạt chỉ tiêu ISO 9001 : 2000, và tháng 3/2008 sản xuất LCD ~ TV tại nhà máy L

Tháng 7/2009 hoàn thành nhà máy 3 và sản xuất SMT TIM

Thang 10/2009, công ty đạt Cúp vàng tiêu biểu về phát triển công nghệ, thân

thiện với môi trường và con người

Tháng 5/2010 hoàn thành sản phẩm LCD ~ TV tại nhà máy 1

Tháng 9/2012 đạt giải thưởng Việt Nam Golden FDI

Tháng 11/2012, công ty đạt tiêu chuẩn ISO 140601: 2004 do chứng nhận Châu âu

TUY Rheinland cap

Tháng 7/2013, công ty đạt chỉ tiêu ISO 9001 ; 2008 do chứng nhận Châu du

TUV Rheinland cấp

Định hướng chiến lược của tập đoàn SUN-S là phát triển đầu tư trên nhiều lĩnh

Châu Á của lập đoàn

213 Săn phẩm, quy trình công nghệ chính và dối thủ cạnh tranh

Sản phẩm chính

Các dối tác của công ty là các tập doàn hàng dầu trong lĩnh vực sản xuất điện tử

nhy NOKIA, SHARP, SONY ERICSION, SANYO Vì thế để giữ chân những khách

hàng lớn và khó tính này thì công ty đã không ngừng thực hiện các hoạt động nhằm cải

tiễn và nâng cao chất lượng sản phẩm Mat si

Trang 29

19

Trong các sản phẩm liệt kê trên thì sản phẩm chủ yếu và cũng là thế mạnh của doanh nghiệp đó là camera module với sản lượng khoảng 1.300.000 sin phim/thang Mục tiêu của công ty là phần đấu trở thành nhà máy sản xuất camera điện thoại di động

đứng đầu Đông Nam Á Sau đây là một số hình ảnh sản phẩm:

Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Công ty Wonderful Sài Gòn Electrics

(Tai liệu các hình ảnh của Công ty Wonderfiul Sai Gon Electrics, 2013)

2.1.3.4 Quy trình công nghệ chính

Một số quy trình công nghệ chính của công ty lả: camera module, gia công máy

án xuất Kiban, STMé&THM, TV ~ LCD Trong các quy trình được nêu trên

thì quy trình sản xuất camera module là quy trình dải và phức tạp nhất Quy trình sản

bán

xuất camera module gồm các công đoạn sau:

Trang 30

Die boding 1 Part receiving: Nha vật từ

I 2 1QC: Kiém ta vat wr dau yao

3 Marking: In mark lên mạch in Wire boding 4 Dicing: CAl mach in, cất chip

Testing 11 Testing: Kiém tra binh dnh

12 Inspection: Kiểm tra ngoại quan

13 Packing: dng gdi Inspection 14 Shipping: Xuất hàng

(đồi liệu que trình cong nghé chinh ciia Cong ty Wonderful Sai Gon Electrics, 2013)

Hình 2.2 Quy trình sản xuất Camera médule

Trang 31

Hình 2.3 Sơ đồ tô chức của công ty Wonderful Sài Gòn Eleetrics

(đài liệu giới thiệu tổng quan của công ty Wonderful Sai Gòn Electrics, 2013)

Trang 32

21.5 Tóm tắt hiện trạng công tác quản lý nhân sự tại công ty Wonderful

Sai gon electrics

— _a là Tỉ lệ ứng viên phỏng vấn đạu Tổng số ứng viên yêu cầu

—_ bà Tỉ lệ ứng viên đúng hạn/ Số ứng viên yêu cầu

—_ elà Tỉ lệ ứng viên đạt nhưng nghỉ trong khi thử việc/Số ứng viên phỏng vấn đạt

— d Tile ting viên ký hợp đồng chính thức/Tổng số yêu cầu

Trang 33

23

Nhân xét

— Tisé a nim 2013 cao hơn tương đối so với năm 2012, nhưng nhìn chung tỉ s

này khá cao ở cả 2 năm, về mặt số lượng thì nhìn chung là khá tốt Nhưng chỉ

dùng lại ở lï số này chúng ta khó có thể kết luận rằng nguồn ứng viên tối dáp ứng nhanh chóng nhu cầu tuyển dụng, chúng ta không loại trừ khả năng cà 2

phía là ứng viên và người phỏng vấn vần chưa hiểu rõ, đánh giá đúng về nhau,

—_ Tỉ số b của năm 2013 cao hon 2012, cho ta thấy được tính dáp ứng về mặt số lượng kịp thời có khuynh hướng tốt, nhưng vẫn không khả thi khi ta chưa xét về mặt chất lượng

—_ Tỉ số c, đến đây ta phải suy nghĩ rằng liệu ứng viên nghỉ việc trong thời gian học việc là do nguyên nhân nảo? Công việc quá khó hay quá dơn giản không phù

hợp với khả năng của hợ? Chúng ta nên xem xét cách thức phông vẫn và khả

năng đánh giá sự phủ hợp đối với ứng viên của người phỏng van Năm 2013 tí lệ

nay cao hơn 2012, sự gia tăng này thể hiện sự không hiệu quả của tuyển dụng,

—_ Tỉ lệ d có chiều hướng giảm dẫn từ 2012 sang 2013, sự dịch chuyển này đáng

được quan tâm đây có thể là tín hiệu xấu cho hoạt động quản lý nhân sự

Nhìn chung hiệu quả tuyển dụng của doanh nghiệp chưa cao tình hình nhân sự

chưa én định cần có giải pháp kịp thời nhằm cải tiến hoạt động này

TĐão tạo và phát triển nguồn nhản lực luỏn được công ty khuyến kích và hỗ trợ

Tiện tại công ty có các chương trình đảo tạo sau: đảo tạo hội nhập, đảo tạo chuyên

Trang 34

Một số phuong phip dio tao đã dược sử dụng: dào tạo qua thông n, dào tạo noi lầm việc, học tại công ty, học tập bên ngoài, hội thảo - chuyên đề,

TĐể cưng cấp và đấp ứng nguồn nhân lực phù hợp cho hiện tại và hướng phát triển trong tương lai, công ty đã hỗ trợ chỉ phí cho các công nhân viên có triển vọng

phát triển năng lực để sang Nhật học tập và lâm việc từ 6 tháng đến 1 năm Bên cạnh

đó, còn tạo điều kiện cho nhân viên đi dự các hội thảo chuyên môn trong nước để nâng, cao kiến thức của mình

Tuy nhiên, công tác đảo tạo và phát triển vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:

—_ Công nhân viên mới nhận việc vẫn không biết trước các nội dung sẽ được đảo tạo mã chỉ được đảo tạo tuần tự bắt đầu từ đảo tạo hội nhập kế đến là các nội dung chuyên môn khi chính thức tiếp cận với từng nhiệm vụ cụ thê khiến cho công nhán viên mới có thể bị động trong quá trình đảo tạo

—_ Thiết kế chương trình đào tạo còn chưa quan tâm nhiều đến đối tượng tiếp thu

về trình độ, kỹ năng và thời gian làm việc

—_ Thực tế đảo tạo vẫn còn có sự chênh lệch tương đối lớn so với kế hoạch vỉ các

Trang 35

cạnh tranh, linh hoạt phủ hợp đối với từng cấp bậc Mật số nhược điểm tốn tại đổi với chính sách lương — thưởng như

ip la 250.000 (CB 2) la khong hyp lý vi tai công đoạn nảy mức

độ nguy hiểm cao như: khả năng bị cận, khả năng vô sinh do hóa chất và khi hỏi cấp quân lý trực liép 1a Leader thi van dé nay được xác dịnh lá dùng sự thật, Dễ

trợ cấp được thỏa đáng cho công nhân tại tất cả các thao tác nói chung và tại

thao tác cố định lens nói riêng thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích

công việc cho từng vị trí công việc cụ thể

—_ Đổi với vị trí từ nhân viên trở lên: vẫn còn phân biệt lương thưởng giữa người Việt Nam và người Nhật đối với cùng một vị trí liên cạnh đó, vẫn chưa có tiên

chí đánh giá hiệu quả làm việc rõ ràng từ đó tạo ra sự chênh lệch mức lương,

Với những phân tích trên, tác giả đã nêu lên được những mặt han chế còn tồn

đọng trong công túc quản lý nhân sự của công ty nói chung và của bộ phận Test nói

riêng,

Trang 36

Tuy nhiên, trước khi tiến hành xây dựng bàn mô tả công việc và tiêu chuẩn công

việc để góp phần khác phục những hạn chẻ riêu trên tại riêng bệ phận 1est thì tác già sẽ tôm tắt đôi nét về công đoạn Test đề có thể thấy được tầm quan trọng của công đoạn

này đối với sản phẩm của doanh nghiệp, cũng như việc tóm tất sơ đỗ tô chức, dòng

công việc trong công đoạn sẽ cung cấp những thông tín rất hữu ích làm cơ sở thực tế

cho quá trình nghiên cứu của táo giả

22 TOM TAT THONG TIN V

SAN XUAT CAMERA MODULE

i CONG DOAN TEST THUOC QUY TRI

Là công đoạn rất quan trọng trong quy trình sản xuất camera module (xem hình

việc kiểm tra hàng loạt đặc tính của sân phẩm như: độ rung, độ đàn hồi, tong lượng, độ phân giải, sắc nét, gơn sóng,

Liên kết với các công đoạn khác trong quy trình để sản xuất sản phẩm đáp ứng mục tiên của doanh nghiệp Giám sát việc trân thứ hệ thống quản lý chất lượng

Trang 37

+ 2.2.2 Sơ đồ tổ chức công đoạn Test

Hình 2.5 Sơ đỗ tổ chức công đoạn Test

(Tai liệu trình tự nghiệp vụ công doan Tes, 2013)

Giải thích -

—_ Cúc chức đanh công việc được thể hiện từ cao đến thấp trên sơ đỗ trên

— Đứng đầu công đoạn Test là Trưởng bộ phận, dưới Jrưởng bộ phận là Fukushunin

lý một nhóm nhỏ dó, việc chia theo nhóm là vì rong 24 giờ thì công ty sẽ chía thành 3

ca (mỗi ca 8 tiếng) và mỗi nhóm cứ luân phiên thay đổi ea làm việc

— Tổng công nhân trong công đoạn Tes( là 240 công nhân sẽ được phân bổ vào 3

nhóm trên, Mỗi người lao động cô cùng chức đanh công việc thì bản chất công việc

Trang 38

hiện là hoàn toàn giống nhau Riêng dỗi với vi rí công nhân thì tính chất công việc có

phan khác nhau tùy theo khu vực thao tác vả thiết bị sử dụng.

Trang 39

Công đoạn Công đoạn Công đoạn

số dưới dễ Chinh focus dé Có định Lens Test lông hợp Sử dung kinh

phân giải cao, định lại thông bên trongcon | —*| Rgoài sản

có chất lượng vào 4 điểm trên hay không con hang

Hình 2.6 Dòng công việc tại công doạn Test (Trích một phẩn từ bằng tiễn trình công việc của ga): trùnh sản xuất camera mohde, 2013)

Trang 40

Giải thích:

—_ Công đoạn Test gồm 3 khu vực thao tác là: Test Í, Lensfix và Test 2

—_ Người thao tác tại Test 1 sẽ nhận hàng tại khu vực có ghi biển báo là “Dầu Test 1° từ khu vực In nhãn thuộc công đoạn Marking chuyển qua để thực hiện thao tác Iest của mình

—_ Lensfix sẽ nhận hàng tại khu vực có ghỉ biễn báo lä "Dâu cố định T.ens" từ khu

vực thao tác Test ] chuyển qua đề thực hiện fhao tác cố định Lens,

—_ Test 2 nhận hàng tại khu vực có biển báo "Đầu Test 2” từ khu vực thao tác cố

định T.ens để thực hiện thao tác Test tổng hợp cuối cùng của công đoạn Test, sau

đó giao hàng tại khu vực “Dầu ngoại quan”

Từ việc tìm hiểu những thông tin về công đoạn Tcst như trên, tác giả phần nảo

đã hiểu sơ lược ng việc của từng fhao tác (3 thao tac: Test 1, Lenstix va Test 2)

trong công đoạn Test, cũng như tầm quan trọng của công đoạn này Đồng thời, dựa vào

sơ đỗ tổ chức công doạn tác giả có thẻ đoán được ai báo cáo trực tiếp cho ai

tụ hợp acdc thông tín về hiện trạng quản l‡ nhân sự, mô là công đoạn

dầu nhiệm vụ quan

Test, tác giá dã thu thập dược những cử sở ban dau dé cd thé bi

trọng của để tải nghiên cứu là thực hiện quá trình xây dựng bàn mô tá công việc và tiêu

chuẩn công vige cho cng doan ‘est

chức danh tai công đoạn Test

Căn cứ theo cơ sở lý luận trình bày ở Chương 2 và thực tế của doanh nghiệp, tác

ứu thông qua quá trình như sau:

Ngày đăng: 13/06/2025, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Sơ  dỗ  phân  tích  công - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
nh 1.1: Sơ dỗ phân tích công (Trang 18)
Hình  2.2  Quy  trình  sản  xuất  Camera  médule - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
nh 2.2 Quy trình sản xuất Camera médule (Trang 30)
2.14  Sơ đồ  tổ  chức  và  nhân  sự  của  công  ty - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
2.14 Sơ đồ tổ chức và nhân sự của công ty (Trang 31)
Hình  sau: - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
nh sau: (Trang 32)
Hình  2.5  Sơ  đỗ  tổ  chức  công  đoạn  Test - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
nh 2.5 Sơ đỗ tổ chức công đoạn Test (Trang 37)
Hình  2.6  Dòng  công  việc  tại  công  doạn  Test - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
nh 2.6 Dòng công việc tại công doạn Test (Trang 39)
Bảng  chỉ  thị  chế  tao. - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng chỉ thị chế tao (Trang 91)
Bảng  hướng  dẫn — |  Phỏng  kỹ  thuật  a: - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng hướng dẫn — | Phỏng kỹ thuật a: (Trang 92)
Bảng  chí  thị  chế  tạo  và  Sai  sót  (do  thao  tác)  không  quá  0.5%  tổng  sản  phẩm  dã - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng chí thị chế tạo và Sai sót (do thao tác) không quá 0.5% tổng sản phẩm dã (Trang 98)
Bảng  hướng  dẫn - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng hướng dẫn (Trang 99)
Bảng  hướng  dẫn  trình - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng hướng dẫn trình (Trang 105)
Bảng  trình  tự  thao  tác  các  công  đoạn. - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng trình tự thao tác các công đoạn (Trang 148)
Bảng  câu  hỏi  phân  tích - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng câu hỏi phân tích (Trang 161)
Bảng  trình  tự  thao  tác  công  doạn. - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng trình tự thao tác công doạn (Trang 167)
Bảng  có  nội - Luận văn xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công Đoạn test z01
ng có nội (Trang 171)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm