Đề hoàn thành mục tiêu trên, để tải đã ứng dụng cơ sở lý thuyết về phân tích công việc, chỉ số đo lường hiệu suất KPT được trình bày trong các sách chuyên viết về quản trị nguồn nhân lự
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HQC KINH TE HO CHi MINH
000-————
PHAN THỊ PHƯƠNG THẢO
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN
TIÊU CHUAN CÔNG VIEC TAI CONG DOAN TEST THUỘC QUY TRÌNH SẢN XUẤT CAMERA
MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI
GON ELECTRICS
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TE
TP HO CHi MINH — NAM 2014
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE HO CHi MINH
PHAN TH] PHUONG THAO
XAY DUNG BAN MO TA CONG VIEC VA BAN
TIEU CHUAN CONG VIEC TAI CONG DOAN
TEST THUOC QUY TRINH SAN XUAT CAMERA
MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS
CHUYEN NGANH: QUAN TRI KINH DOANH
MA SO: 60340102
LUAN VAN THAC Si KINH TE
NGUOI HUONG DAN KHOA HQC: GS.TS VO THANH THU
TP HO CHi MINH — NAM 2014
Trang 3
Déc lap — Ty do — Hanh phic
Trang 4TRANG PHU BLA
MUC LUC
DANH MUC CAC BANG BIEU
DANH MUC HiNH VE
TOM TAT DE TAL
1.1 Ý NGHÌA VẢ TÍNH CẮP THIẾT CỦA ĐẺ TÀI
CƠ SỞ LÝ LUẬN DẺ XÂY DỰNG HẢN MÔ TẢ CÔNG VIEC VA BAN
TIỂU CHUẢN CÔNG VIỆC
1,5,1 Khái niệm phân tích công việc ccssvesvey
1.5.2 Các lợi ísh có được khi phân tích công việc 6
16 BẢN MÔ TẢ CỘNG VIỆC - BẠN TIỀU CHUÁN CÔNG VIỆC
1.6.1 Bản mô tả công viée (lob Meseription)
Trang 516.12 Bản mô tả công việc thường bao gồm các nội đụng chi} -Ð
1.6.2.2 Bản mỏ tà công việc thưởng bao gầm các nội dung chủ yêu “9
1.10.2 Những lợi ich khi đo lường chi số đánh giá thực hiện công việ 16
VIBC TAT CONG DOAN TEST THUOC QUY TRINH SAN XUAT CAMERA MODULE
2.1 GIỚI TIIỆU VẺ CÔNG TY WONDERFUL SÀI GÒN ELECTRIC§ l7
Trang 62.2.2 Sơ đỗ tổ chức công đoạn 1 ost
2.3 Dòng công việc
CÔNG ĐOẠN TEST
2.3.1 Phân tích công vỉ
3.3.1.1 Xúc định mục đích của phản tích công việc
2.3.1.2 2Yem xế cúc thông tin có liên quan đốn công vie
Trang 72.3.1.3 Liớt chọn người thực biện công việc
2.3.1.4 Thu thập thông tin dữ liệu VỀ công việc
23.15 Thim dink thông tin phân tích công việc
2.3.1.6 Hoàn thành bản mỏ tá công việc và tiêu chuẩn công việc
34321 Bản mô tả công việc - tiêu chuẩn công việc chức danh Trưởng bộ phận 32 2.32.2 Ban mé tả công việc - tiêu chuẩn công việc vị trí Pukushunin 53
3.3.2.3 Bản mộ tả công việc - tiêu chuún công việc chúc dụnh Trưởng ce
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quả trình thực hiện đề tải luận văn 100
ủa đề
DANIT MUC TAI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1 Bảng câu hỏi phân tích công việc cho vị trí công nhân sản xuất 3
Phụ lục 2 Tiảng câu hỏi phân tích công việc cho các vị trí quản lý (Trưởng bộ phận
Phụ lục 3 Biểu mẫu bản mô tả
Trang 8Phụ lục 6 Bang tong bop thông tin phân tích công việc vị trí Trưởng bộ phận (bảng
câu hỏi được phát cho 1 Trưởng bộ phận) 18
Phy lục 7 Bảng tổng hợp thông tỉn phân tích công việc vị trí Fukushunin (bảng câu
Phụ lục 8 Bảng tổng hợp thông tỉn phản tích công việc vị trí Trưởng ca (bảng câu hỏi được phát cho 2 Trưởng ca) 38
Phụ lục 9 Bảng tổng hợp thông tỉn phân tích công việc vị trí Leader (bảng câu hỏi
Phụ lục 10 Bảng tống hợp thông tin phân tích công việc công nhân thao tác Test!
Phụ lục 11 Bảng tâng hợp thông tín phân tích công việc công nhân thao tác Cố định
Trang 9DANH MUC CAC BANG BIEU
„14
Bắng I.I: Ưu và nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin
Bắng 2.1: Nội dung bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc 37
c và tiêu chuân công việc của các chức danh
Trang 10Minh 2.1 Céc san phim chinb cita Cong ty Wonderful Sai Gon Electric 19
Tinh Sơ đồ tế chức của công ty Wonderful Sải Gòn Electrics„
Hình 2.4 Dễ thị biểu thị kết quá tuyên dụng nhân viên chỉ tiết theo từng yêu câu 22
Hình 2,5 Sơ đề tổ chức công đoạn Test
Hình 2.6 Dòng công việc lại công đoạn Tesl
Hình 2.7 Quy trinh phân tích công việc sử dụng cho dễ tải nghiền cứu 31
Trang 11TOM TAT DE TAI
I3Š tài "Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc tại công
đoạn Test thuộc quy trình sắn suất Camera module của công ty Wondcrful Sài
Mục tiêu của đề tải này gắn liễn với thực tế và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Đề hoàn thành mục tiêu trên, để tải đã ứng dụng cơ sở lý thuyết về phân tích công việc, chỉ số đo lường hiệu suất (KPT) được trình bày trong các sách chuyên viết về
quản trị nguồn nhân lực của một số tác giá như: Trần Kim Dung, Nguyễn TTửu Thân,
Business Edge, David Parmenter và một số tác
Tiên canh dé tac gia còn tham khảo
một số tải liệu liên quan như: Luận văn, tải liệu Internet, bài báo trong ky yếu hội nghị
kết hợp với hiện trạng doanh nghiệp,
Đề tải sử đụng phường pháp thiết kế bảng câu hỏi mỡ, kết hợp với phòng vấn
sâu đề thu thập thông tin phân tích công việc Thực hiện việc thẩm định thông tin để có
được thông tín đáng tin cậy và kết quả của đề tải này thể hiện ở các bản mô tâ công việc bản tiêu chuẩn công việc của tất cả các chức danh trong công đoạn Toat
'Từ lsết quả của đề tài nảy, cùng với những phát sinh khi thực hiên đề tải sẽ làm căn cứ cho các kiến nghị mang tính hợp lý, khả thì về việc ứng dụng kết quả đề tài vào thực tiễn, đồng thời cũng nhằm mở rộng phạm vi ap dung đề tài nảy cho các chức danh
côn lại vẻ các phòng ban trong doanh nghiệp.
Trang 12ĐÈ TÀI
NGHĨA VA TINH CAP THIET CUA DE TAL
11
Phân tích công việc là công việc đầu tiên cần phải biết của mọi nhà quản trị nhân
sự, phân tích công việc mở đầu cho công tác tuyển dụng, là cơ sở cho bố trí người lao
động sao cho phù hợp với vị trí công việc Một nhà quản trị không thể tuyển chọn đúng
nhân viên, đật đúng người vào dúng vị trí nếu không biết phân ứch công việc
Khí xéi về thực trạng quản lý nhân sự của các cơ quan và doanh nghiệp Việt Nam thì công cụ phân tích công việc vẫn còn khá mới mẻ, trong khi dó bản mô lá công việc và bản tiêu chuẩn công việc đã trở thành công cụ quản lý nhân sự phỏ biến ở các nước công nghiệp phát triển trên thể giới Theo Tổ chức [ao động thế giới 1©) thì
cuỗi năm 2010 Việt Nam có khoảng 540 nghìn doanh nghiệp vừa và nhả Thế nhưng,
một lình trạng mà chúng t vẫn thường thấy ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ là hiện tượng tị ạnh giữa người lao động trong công việc đo không có bản mô tả công việc cụ
thé cho từng vị trí [oặc nếu các doanh nghiệp nay đã có bản mô tả công việc thì bản
mỏ tả công việc vẫn chưa thực sự mỏ tả dược công việc, Đối với các công Ly có quy mô tương đối lớn hoặc các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam thì đã đẫn thây được tầm quan trọng của phân tích công việc, các công ty này đã và đang áp dụng công
cụ này vào thục tế doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả quản trị của ninh
Diễn hình trong số các công ty đỏ là céng ty Wonderful Sài Gòn Elcctries ingt công ty có quy mô tương đối lớn, với đội ngũ nhân lực khoảng 1.200 người, thể nhưng, công ty vẫn chưa có bản mô tá công việc và tiêu chuẩn công việc cụ thể cho người lao dộng khiến công ly gặp không ít khó khấn trong công tac quản lý nhản lực của mình Thực tế cho thấy công tác tuyển dụng đã giảm dẫn hiệu quà qua các năm trong khi nhụ
cầu nhân lực công ty ngày cảng tăng, tình trạng số người bả việc trong giai đoạn thử việc ngày cảng nhiều Xét riêng năm 2012 sơ với năm 2013 thì tỉ lệ ứng viên đạt nhưng nghỉ trong khi thử việc “tổng số ứng viên phỏng vẫn đạt đã tăng từ 10% lên đến 20%, tỉ
Trang 13lệ ứng viên ký hợp đồng chính thueténg số yêu cầu đã giảm từ 70% xuống 60%, tình
trạng công việc bị sai sót không biết truy cứu trách nhiệm chính cho ai vẫn xảy ra Với
tinh trạng đó thì việc xem xét và hoàn thiện lại quy trình tuyễn dụng củi
tiêu đó thì việc đầu tiên nên làm |: tắng vững chắc, cụ thể là phải tiền
hành phân tích công việc cho từng vị trí cụ thế và trên kết quả đó cho ra đời bản mô tả
công việc và bản tiêu chuẩn công việc, Tiếp theo là công tác đánh giá kết quả công việc
nêu trên, nhưng do thởi gian hạn chế nên tác giả đã quyết định chọn riêng công đoạn
Test để thực hiện đề tài “X4V ĐỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BAN TIEU CHUAN CÔNG VIỆC TẠI CÔNG DOẠN TEST THUỘC QUY TRÌNH SẴN XUẤT CAMERA MODULE CUA CONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS” Day
là một trong những công doạn rất quan trọng của quy trinh sản xuất
ản phẩm chủ lực của công ty là Camera module, công đoạn quyết định chất lượng sản phẩm cuối cùng
Bên cạnh đó, để tải còn góp phản hỗ trợ nhà quản 1ý trong việc: Đánh giá chính
Trang 14ải là:
Mục tiêu nghiền cứu của
Phân tích công việc của tất cà các chức danh tại công doạn Test dễ lâm cơ sở
cho việc tiến hành xây dựng bàn mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho các chức danh nảy
Xây dựng bản mô tá công việc và bàn tiêu chudn công việc cho từng chức danh
tại công đoạn Iest
Tôề xuất một số chỉ số đánh giá thực hiện công việc (KPD được nêu trong bản
mô tả công việc
143 ĐỎI TƯỢI
> VA PHAM VI
13.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bản mô tà công việc và tiêu chuẩn công việc cho các chức danh tai công đoạn Test thuộc quy trình sản xuất Camera modulc của công ty Wonderful Sài
các chức danh tại công đoạn Test
1⁄4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
14.11 Thông tin thứ cấp
"Thông tin về tổng quan đoanh nghiệp, lịch sử hình thành và phát triển, sản phẩm
và qui trình công nghệ chính, kết quả hoạt động sản xuất kính doanh, sơ đỗ tô chức và nhân sự các thông tin này giới thiệu tổng quất về công ty
Trang 15Thông tin về sơ dễ (ỗ chức và nhân sự dòng công việc tại công doan Test nhằm
giới thiệu về công đoạn
Thông tin thứ cắp dược sử dựng cho mục dích xây dựng bản mỏ tả công việc và
tiêu chuẩn công việc cho các chức danh được thu thập bằng cách tham khảo từ các
nguồn sau: Phần mễm nhân sự, tiến trình công việc sơ đỗ tô chức của công đoạn, phiếu yêu cầu tuyển dụng, trình tự thao tác,
“Thông tỉn sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vẫn trực tiếp mặt đối mặt kết hợp với bảng câu hỏi bán cấu trúc Các thông tìn sơ cấp là các thông tin
“Tác giả tiến hành thu thập théng tin bang phương pháp như sau:
Phương pháp phân tích tổng họp: Dược dùng để thu thập và phân tích các thông,
tin về dòng công việc tại công đoạn Test, sơ đồ tổ chức công việc tại các vị trí nhằm
Trang 161ã _ CỚ SỞ LÝ LUẬN ĐỀ XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VẢ BẢN
TIÊU CHUAN CONG VIEC
1.5.1 Khái niệm phan tich cong vige
Theo Neuyén Tt Thân (2008) thi “Phân tích công việc là một tiến trình xác
định một cách có hệ thông các nhiệm vy va các kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc trong một tổ chức” Còn theo Business Edge, tác giả của quyển "Phân ích công việc - giảm thiểu những 1¡ nạnh trong công việc? (2006) thì cho rằng: "Phân tích công việc là một quá trình thu thập và xử lý các thông tin về công việc một cách có hệ
1.2 Các lại ich có được khi phân tích công việ
Theo Business Edge (2006) thi phân tích công việc sẽ mang lại cho doanh
phận hoặc cả nhân trong đoanh nghiệp
Trang 17Có thể nói "Phân tích công việc” là một công cụ quần trị tải nguyên nhân sự cơ
bán nhất, được thể hiện trong sơ đề sau:
Trang 18
Mô tả công việc
| | Giao tế nhân sự và quan hệ lao dộng
Trang 1916 BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC - BẢN TIÊU CHUẨN CÔNG VIỆC
Theo Business Edge (2006) thì khi phân tích công việc xong cần xây dựng dược
1612 Bũn mô tũ cũng việc thường bao gồm các nội dung chủ yếu:
Xác định chức danh công việc, mô tá ngắn gọn chức năng và trách nhiệm chính của công việc liệt kê các nhiệm vụ chính vả phụ của công việc, liệt kê các mỗi quan hệ công tác, xác định phạm vi quyền hạn của người thực hiện công việc
1.6.2 Bán tiêu chuẩn công việc (Job SpccHication}
1.6.2.1 Khái niệm
Bản tiêu chuẩn công việc là tải liệu trình bày các yêu cầu về kiến thức, các kỳ năng
và năng lực mã một cá nhân cần có để có thể hoàn thành tốt công viée
1.6.2.2 Bản mô tả công việc thường bao gồm các nội dụng chú yéur
Trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm và/hoặc đào tạo
phẩm chất cá nhân (nếu cần), hành vĩ ứng xử vả giao tiếp, tuổi tác, thể lực và khả năng
thích ứng đối với điền kiện làm việc.
Trang 201.7) QUT TRINITPTIAN TÍCH CÔ
VIỆC Nội dưng và trình tự phân tích công việc thường không giống nhau trong các doanh nghiệp, Tuy nhiên, tiễn trình phân tích công việc thường dược các nhà phân tích
tiến hảnh theo sáu bước sau:
hành , ập thông tin dữ liệu về công việ thân tích Bude 4 | Thu thập thông tin dỡ liệu về công việc Pl
Bước 3 Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu
Xem xét các thông tín có liên quan đến công việc Chua
Bước 2 ` é phan tich
Buse 1 “Xác định mục đích của việc phân tích công việc
lệc phân tích công việc
'Trước khi tiến hành phân tích công việc, cần xác định thông tín phân tích công
việc sẽ được sử dụng cho mục đích gì? Nắm rồ mục đích của việc phân tích công việc
sẽ giúp xác định những thông tin về công việc cần thu thập vả thiết kế biểu mẫu thu
thập thông tín phủ hợp
Thong bao mục đích của phân tích công việc tới những người có liên quan, nhất
lả đổi với người tham gia trực tiếp (những người thực hiện vả giám sát công việc) dễ
Trang 211
Trước khi tiến hành phân ích công việc, cần phải tìm hiểu cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp Một bản sơ đề tô chức có thê giúp ta nhìn thấy các công việc khác nhau trong tổ chức có quan hệ với nhau như thế nảo
Có thể nghiên cứu biểu để qui trình công việc mà chúng ta sẽ phân tích Biểu đề
có thể thấy được đầu vảo và đầu ra của công việc Dựa trên những thông tin nảy có thể xác định: những yêu tô đầu vào cần phải được cung cấp để có thể thực hiện công việc?
ai (cá nhân hay bộ phận nào) sẽ là người cung cấp những yêu tố dầu vào này? Công
việc sẽ tạo ra những yếu tố dẫu ra (hoặc kết quà) nào?, ai sẽ là người sử dụng các yêu
tổ đầu ra (hoặc kết quả) này?
Cũng có thé xem xét các thông tín phân tích công việc trước dây (nêu có)
Bước 3: Lựa chọn người thực hiện công việc tiêu biểu
Chúng ta sẽ chọn ai sẽ là người để chúng ta quan sát hoặc phòng vấn để phân
cầu? Hay mức nào khác?
Bước 4: Thu thập thông tin đữ
liệu về công việc:
Trong bước này chúng (a cẩn phái thực hiện các công việc sau: xác định các thông tin về công việc cẩn thu thập, thiết kế biểu mẫu thu thập thông tín, lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
Bước 5: Thắm định thông tin phân tích
Cần phải thầm định những thông tin thu thập được với những người thực hiện
khác và người quản lý (hay giám sát) công việc này Việc thẩm định sẽ giúp người
nghiên cứu: khẳng định tính chính xác và đầy đủ của thông tin về công việc, bỗ sung những thông tin còn thiếu và điều chỉnh những thông tin sai lệch, nhận được sự nhất tri cửa người thực hiện về những thông tún và kết luận phân tích công việc
Bước 6: Viết các tài liệu về công việc: Viết bản mỏ tả công việc và tiêu chuẩn công việc.
Trang 2218 NHỮNG THÔNG TIN CẢN THU THẬP TRONG PHÂN TÍCH CÔN:
VIỆC
Theo Tran Kim Dung (2009) thì để có thẻ xây dựng dược băn mô tã công việc
và bản tiêu chuẩn công việc được chính xác, cần thu thập được các loại thông tin sau đây trong phân tích công việc:
18.1 Thông tin về các yếu tố cũa điều kiện làm việc
Diều kiện tổ chức hoạt động của doanh nghiệp, chế độ lương bỗng, khen thưởng,
tầm quan trọng của công việc trong doanh nghiệp, các yếu tổ của điều kiện vệ sinh lao
ngoại hình, sở thích sức khỏe, quan điểm tham vọng, các đặc điểm cá nhân cần có khi
thực hiện công việc
1.8.4 Thông tin về các loại máy móc, thiết thuật lại nơi làm việc
lượng, chủng loại, quy trình kỳ thuật và tính năng tác dụng của các trang bị
kỹ thuật, cách sử dụng, bảo quản tại nơi làm việc
Trang 2319 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIÊM CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG
TIN TRONG PHAN TICH CONG VIEC
Trang 24Băng 1.1 Ưu và nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin
và các mỗi quan hệ quan trọng trong công việc
—_ Cho người phỏng vấn cơ hội giải thích các yêu
= Không cho cơ hội để tim rõ hơn
những thông tin quan trọng về công việc
Quan sat
sốt hoặc thi phổng khi được phỏng vấn hoặc trả lời
phiểu câu hồi
—_ Có thể cung cấp thông tin thiểu chính
xác do hội chứng TĨawthone
Trang 25
thông tin nhanh chóng,
người tham gia cung cấp — Người viết nhật ký làm việc có thể
ngại viết trung thực những lỗi sai đo chủ quan cá nhân trong quá trình thực hiện
công việc
Trang 26
1.10.2 Những lợi ích khi đo lường chí số đánh giá thực hiện công việc:
Giao nhiệm vụ bằng các chỉ tiêu cụ thể, kiểm soát (mục tiêu công việc, năng suất nhân viên, năng suất bộ phận và năng suất công ty), đánh giá hiệu suất (kết quá công việc) của nhân viên/ phòng ban¿ công ty, kết quá KPI lâm căn cứ để đãi ngộ (tạo động lực, khen thưởng, kỷ luật, quản lý nhân tài )
Lợi ích của việc thể hiện mô tả công việc và tiều chuẩn công việc theo chỉ số KPL là xác dịnh rõ răng mức độ thưởng xuyên thực hiện từng nhiệm vụ, tằm quan wong
từng nhiệm vụ, kết quả cần đạt được và năng lực tương ứng cần có đẻ thực hiện nhiệm
vụ Chính vì lợi ích này mà trong dễ tải nghiên cứu nảy tác sià sẽ để xuất một số tỉ số
KPI trợng bản mê tâ công việc của các chức danh thực hiện công việc,
Trang 271 CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ BẢN TIỂU CHUẢN CONG VIEC TAI CONG DOAN TEST THUOC QUY TRINH
SAN XUAT CAMERA MODULE CUA CONG TY
WONDERFUL SAI GON ELECTRICS
ONG TY WONDERFUL SAI GON ELECTRICS
VE
—_ Tên công ty: Wonderful Sai Gon Tleetties (WSF)
— Teén éng anh: Wonderful Saigon Electrics, Co, LTD
— Dia chi: 16 đường sế 10, Khu công nghiệp Việt Nam Singapore, huyện Thuận
— WSE thành lập ngày 25/10/2005 đến tháng 5/2006 đã hoàn thành nhà may 1 san
xuất camera module (đùng cho điện thoại di động)
—_ Tháng 3/2007 hoàn thành nhà máy 2 va đưa vào hoạt dong
Trang 28Tháng 2/2008, công ty đạt chỉ tiêu ISO 9001 : 2000, và tháng 3/2008 sản xuất LCD ~ TV tại nhà máy L
Tháng 7/2009 hoàn thành nhà máy 3 và sản xuất SMT TIM
Thang 10/2009, công ty đạt Cúp vàng tiêu biểu về phát triển công nghệ, thân
thiện với môi trường và con người
Tháng 5/2010 hoàn thành sản phẩm LCD ~ TV tại nhà máy 1
Tháng 9/2012 đạt giải thưởng Việt Nam Golden FDI
Tháng 11/2012, công ty đạt tiêu chuẩn ISO 140601: 2004 do chứng nhận Châu âu
TUY Rheinland cap
Tháng 7/2013, công ty đạt chỉ tiêu ISO 9001 ; 2008 do chứng nhận Châu du
TUV Rheinland cấp
Định hướng chiến lược của tập đoàn SUN-S là phát triển đầu tư trên nhiều lĩnh
Châu Á của lập đoàn
213 Săn phẩm, quy trình công nghệ chính và dối thủ cạnh tranh
Sản phẩm chính
Các dối tác của công ty là các tập doàn hàng dầu trong lĩnh vực sản xuất điện tử
nhy NOKIA, SHARP, SONY ERICSION, SANYO Vì thế để giữ chân những khách
hàng lớn và khó tính này thì công ty đã không ngừng thực hiện các hoạt động nhằm cải
tiễn và nâng cao chất lượng sản phẩm Mat si
Trang 2919
Trong các sản phẩm liệt kê trên thì sản phẩm chủ yếu và cũng là thế mạnh của doanh nghiệp đó là camera module với sản lượng khoảng 1.300.000 sin phim/thang Mục tiêu của công ty là phần đấu trở thành nhà máy sản xuất camera điện thoại di động
đứng đầu Đông Nam Á Sau đây là một số hình ảnh sản phẩm:
Hình 2.1 Các sản phẩm chính của Công ty Wonderful Sài Gòn Electrics
(Tai liệu các hình ảnh của Công ty Wonderfiul Sai Gon Electrics, 2013)
2.1.3.4 Quy trình công nghệ chính
Một số quy trình công nghệ chính của công ty lả: camera module, gia công máy
án xuất Kiban, STMé&THM, TV ~ LCD Trong các quy trình được nêu trên
thì quy trình sản xuất camera module là quy trình dải và phức tạp nhất Quy trình sản
bán
xuất camera module gồm các công đoạn sau:
Trang 30Die boding 1 Part receiving: Nha vật từ
I 2 1QC: Kiém ta vat wr dau yao
3 Marking: In mark lên mạch in Wire boding 4 Dicing: CAl mach in, cất chip
Testing 11 Testing: Kiém tra binh dnh
12 Inspection: Kiểm tra ngoại quan
13 Packing: dng gdi Inspection 14 Shipping: Xuất hàng
(đồi liệu que trình cong nghé chinh ciia Cong ty Wonderful Sai Gon Electrics, 2013)
Hình 2.2 Quy trình sản xuất Camera médule
Trang 31Hình 2.3 Sơ đồ tô chức của công ty Wonderful Sài Gòn Eleetrics
(đài liệu giới thiệu tổng quan của công ty Wonderful Sai Gòn Electrics, 2013)
Trang 3221.5 Tóm tắt hiện trạng công tác quản lý nhân sự tại công ty Wonderful
Sai gon electrics
— _a là Tỉ lệ ứng viên phỏng vấn đạu Tổng số ứng viên yêu cầu
—_ bà Tỉ lệ ứng viên đúng hạn/ Số ứng viên yêu cầu
—_ elà Tỉ lệ ứng viên đạt nhưng nghỉ trong khi thử việc/Số ứng viên phỏng vấn đạt
— d Tile ting viên ký hợp đồng chính thức/Tổng số yêu cầu
Trang 3323
Nhân xét
— Tisé a nim 2013 cao hơn tương đối so với năm 2012, nhưng nhìn chung tỉ s
này khá cao ở cả 2 năm, về mặt số lượng thì nhìn chung là khá tốt Nhưng chỉ
dùng lại ở lï số này chúng ta khó có thể kết luận rằng nguồn ứng viên tối dáp ứng nhanh chóng nhu cầu tuyển dụng, chúng ta không loại trừ khả năng cà 2
phía là ứng viên và người phỏng vấn vần chưa hiểu rõ, đánh giá đúng về nhau,
—_ Tỉ số b của năm 2013 cao hon 2012, cho ta thấy được tính dáp ứng về mặt số lượng kịp thời có khuynh hướng tốt, nhưng vẫn không khả thi khi ta chưa xét về mặt chất lượng
—_ Tỉ số c, đến đây ta phải suy nghĩ rằng liệu ứng viên nghỉ việc trong thời gian học việc là do nguyên nhân nảo? Công việc quá khó hay quá dơn giản không phù
hợp với khả năng của hợ? Chúng ta nên xem xét cách thức phông vẫn và khả
năng đánh giá sự phủ hợp đối với ứng viên của người phỏng van Năm 2013 tí lệ
nay cao hơn 2012, sự gia tăng này thể hiện sự không hiệu quả của tuyển dụng,
—_ Tỉ lệ d có chiều hướng giảm dẫn từ 2012 sang 2013, sự dịch chuyển này đáng
được quan tâm đây có thể là tín hiệu xấu cho hoạt động quản lý nhân sự
Nhìn chung hiệu quả tuyển dụng của doanh nghiệp chưa cao tình hình nhân sự
chưa én định cần có giải pháp kịp thời nhằm cải tiến hoạt động này
TĐão tạo và phát triển nguồn nhản lực luỏn được công ty khuyến kích và hỗ trợ
Tiện tại công ty có các chương trình đảo tạo sau: đảo tạo hội nhập, đảo tạo chuyên
Trang 34Một số phuong phip dio tao đã dược sử dụng: dào tạo qua thông n, dào tạo noi lầm việc, học tại công ty, học tập bên ngoài, hội thảo - chuyên đề,
TĐể cưng cấp và đấp ứng nguồn nhân lực phù hợp cho hiện tại và hướng phát triển trong tương lai, công ty đã hỗ trợ chỉ phí cho các công nhân viên có triển vọng
phát triển năng lực để sang Nhật học tập và lâm việc từ 6 tháng đến 1 năm Bên cạnh
đó, còn tạo điều kiện cho nhân viên đi dự các hội thảo chuyên môn trong nước để nâng, cao kiến thức của mình
Tuy nhiên, công tác đảo tạo và phát triển vẫn tồn tại một số nhược điểm sau:
—_ Công nhân viên mới nhận việc vẫn không biết trước các nội dung sẽ được đảo tạo mã chỉ được đảo tạo tuần tự bắt đầu từ đảo tạo hội nhập kế đến là các nội dung chuyên môn khi chính thức tiếp cận với từng nhiệm vụ cụ thê khiến cho công nhán viên mới có thể bị động trong quá trình đảo tạo
—_ Thiết kế chương trình đào tạo còn chưa quan tâm nhiều đến đối tượng tiếp thu
về trình độ, kỹ năng và thời gian làm việc
—_ Thực tế đảo tạo vẫn còn có sự chênh lệch tương đối lớn so với kế hoạch vỉ các
Trang 35cạnh tranh, linh hoạt phủ hợp đối với từng cấp bậc Mật số nhược điểm tốn tại đổi với chính sách lương — thưởng như
ip la 250.000 (CB 2) la khong hyp lý vi tai công đoạn nảy mức
độ nguy hiểm cao như: khả năng bị cận, khả năng vô sinh do hóa chất và khi hỏi cấp quân lý trực liép 1a Leader thi van dé nay được xác dịnh lá dùng sự thật, Dễ
trợ cấp được thỏa đáng cho công nhân tại tất cả các thao tác nói chung và tại
thao tác cố định lens nói riêng thì doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích
công việc cho từng vị trí công việc cụ thể
—_ Đổi với vị trí từ nhân viên trở lên: vẫn còn phân biệt lương thưởng giữa người Việt Nam và người Nhật đối với cùng một vị trí liên cạnh đó, vẫn chưa có tiên
chí đánh giá hiệu quả làm việc rõ ràng từ đó tạo ra sự chênh lệch mức lương,
Với những phân tích trên, tác giả đã nêu lên được những mặt han chế còn tồn
đọng trong công túc quản lý nhân sự của công ty nói chung và của bộ phận Test nói
riêng,
Trang 36Tuy nhiên, trước khi tiến hành xây dựng bàn mô tả công việc và tiêu chuẩn công
việc để góp phần khác phục những hạn chẻ riêu trên tại riêng bệ phận 1est thì tác già sẽ tôm tắt đôi nét về công đoạn Test đề có thể thấy được tầm quan trọng của công đoạn
này đối với sản phẩm của doanh nghiệp, cũng như việc tóm tất sơ đỗ tô chức, dòng
công việc trong công đoạn sẽ cung cấp những thông tín rất hữu ích làm cơ sở thực tế
cho quá trình nghiên cứu của táo giả
22 TOM TAT THONG TIN V
SAN XUAT CAMERA MODULE
i CONG DOAN TEST THUOC QUY TRI
Là công đoạn rất quan trọng trong quy trình sản xuất camera module (xem hình
việc kiểm tra hàng loạt đặc tính của sân phẩm như: độ rung, độ đàn hồi, tong lượng, độ phân giải, sắc nét, gơn sóng,
Liên kết với các công đoạn khác trong quy trình để sản xuất sản phẩm đáp ứng mục tiên của doanh nghiệp Giám sát việc trân thứ hệ thống quản lý chất lượng
Trang 37+ 2.2.2 Sơ đồ tổ chức công đoạn Test
Hình 2.5 Sơ đỗ tổ chức công đoạn Test
(Tai liệu trình tự nghiệp vụ công doan Tes, 2013)
Giải thích -
—_ Cúc chức đanh công việc được thể hiện từ cao đến thấp trên sơ đỗ trên
— Đứng đầu công đoạn Test là Trưởng bộ phận, dưới Jrưởng bộ phận là Fukushunin
lý một nhóm nhỏ dó, việc chia theo nhóm là vì rong 24 giờ thì công ty sẽ chía thành 3
ca (mỗi ca 8 tiếng) và mỗi nhóm cứ luân phiên thay đổi ea làm việc
— Tổng công nhân trong công đoạn Tes( là 240 công nhân sẽ được phân bổ vào 3
nhóm trên, Mỗi người lao động cô cùng chức đanh công việc thì bản chất công việc
Trang 38hiện là hoàn toàn giống nhau Riêng dỗi với vi rí công nhân thì tính chất công việc có
phan khác nhau tùy theo khu vực thao tác vả thiết bị sử dụng.
Trang 39Công đoạn Công đoạn Công đoạn
số dưới dễ Chinh focus dé Có định Lens Test lông hợp Sử dung kinh
phân giải cao, định lại thông bên trongcon | —*| Rgoài sản
có chất lượng vào 4 điểm trên hay không con hang
Hình 2.6 Dòng công việc tại công doạn Test (Trích một phẩn từ bằng tiễn trình công việc của ga): trùnh sản xuất camera mohde, 2013)
Trang 40Giải thích:
—_ Công đoạn Test gồm 3 khu vực thao tác là: Test Í, Lensfix và Test 2
—_ Người thao tác tại Test 1 sẽ nhận hàng tại khu vực có ghi biển báo là “Dầu Test 1° từ khu vực In nhãn thuộc công đoạn Marking chuyển qua để thực hiện thao tác Iest của mình
—_ Lensfix sẽ nhận hàng tại khu vực có ghỉ biễn báo lä "Dâu cố định T.ens" từ khu
vực thao tác Test ] chuyển qua đề thực hiện fhao tác cố định Lens,
—_ Test 2 nhận hàng tại khu vực có biển báo "Đầu Test 2” từ khu vực thao tác cố
định T.ens để thực hiện thao tác Test tổng hợp cuối cùng của công đoạn Test, sau
đó giao hàng tại khu vực “Dầu ngoại quan”
Từ việc tìm hiểu những thông tin về công đoạn Tcst như trên, tác giả phần nảo
đã hiểu sơ lược ng việc của từng fhao tác (3 thao tac: Test 1, Lenstix va Test 2)
trong công đoạn Test, cũng như tầm quan trọng của công đoạn này Đồng thời, dựa vào
sơ đỗ tổ chức công doạn tác giả có thẻ đoán được ai báo cáo trực tiếp cho ai
tụ hợp acdc thông tín về hiện trạng quản l‡ nhân sự, mô là công đoạn
dầu nhiệm vụ quan
Test, tác giá dã thu thập dược những cử sở ban dau dé cd thé bi
trọng của để tải nghiên cứu là thực hiện quá trình xây dựng bàn mô tá công việc và tiêu
chuẩn công vige cho cng doan ‘est
chức danh tai công đoạn Test
Căn cứ theo cơ sở lý luận trình bày ở Chương 2 và thực tế của doanh nghiệp, tác
ứu thông qua quá trình như sau: