1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01

107 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Xây Dựng Chiến Lược Nâng Cao Hiệu Quả Xuất Khẩu Gạo Tại Công Ty Cổ Phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Z01
Tác giả Nguyen Thi Phuong Dung, Tran Vien Dong
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Phương Dung
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp Để có được thị trưởng xuất khâu ồn định, hạn chế những rúi ro do sự biển động thị trường và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngo

Trang 1

TRUONG DAI HOC CAN THO

KHOA KINH TE - QUAN TR] KINH DOANH

LUAN VAN TOT NGHIEP

XAY DUNG CHIEN LUQC XUAT KHAU GAO TAI CONG TY CO PHAN NONG SAN THYC PHAM XUAT KHAU CAN THO

GIAI DOAN 2011 - 2015

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

NGUYEN THỊ PHƯƠNG DUNG TRAN VIÊN DONG

Ma s6 SV: 4074716

Lớp: Ngoại Thương 2 - K33

S Cần Thơ ~ 2011 c

Trang 2

LOT CAM DOAN Tôi cam đoan để tài này đo chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết

quả phân dch trong để tài là trung thực, để tài không tùng với bất cứ dé i

nghiên cứu khoa học nào

Sinh viên thực hiện tháng năm 2011

Trin Viễn Đông

Trang 3

nông sản thực phẩm xuất khấu Cần Thơ, nhờ sự chấp thuận và giúp dỡ của Ban

e kiếi

giám đốc công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho cm vận dụng c thức và kĩ

năng đã hạc đã hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Em sin chân thành cảm ơn quý thấy cô trưởng Đại học Cần Thơ đã lận

tình giảng đạy và hướng dẫn cho cm trong thời gian qua Và đặc biệt là sự chỉ báo và hướng dẫu tục tiến của cô Nguyễn Thị Phương Dung đã giáp em hoàn

thành tốt để tài này em xin cảm ơn côt

Pang thời, em cling xin chân (hành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và luôn tạo digu kiên thuận lợi cho cm trong quá trình thực tập của tập thế cán bộ nhân

xiên và Ban Giám Dốc công ty Em xin cảm ơu chú Trần Dức Toàn — Phó Giám

Đốc công ty và anh Nguyễn Thành Nghiệp đã hết lòng giúp đỡ hướng dẫn và cung cấp những số liệu cầu thiết để em thực biện luận văn!

Kính chúc quý thắy cô giảng viên trường đại học Cần Thơ; Bạn Giám Đốc cùng với tập thể các thành viên trong công ty Mekonimex luôn đổi đào sức khỏe, trần đầy niềm vui và luôn đạt được thành công trong công việc cũng như cuộc sống

Do thời gian thực tập có hạn và lần đầu tiếp xúc với thực tế công việc tại công ty nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập và làm luận vấn Kính mong sự thông cảm và góp ý chân thành của quý thầy cô và các anh chỉ, cổ chủ trone công ty!

Ngay théing, nim 2011 Sinh viên thực hiện

Trần Viễn Dông

Trang 5

NHAN XET CUA GIÁO VIÊN HƯỚNG DÂN

Ngày tháng năm 2011 láo viên hướng dẫn

Trang 6

DANH MUC BIEU BANG

Bảng 1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngodi 10

t quá hoạt động kính doanh của công ty Mekonimex giai đoạn 2007- 2010

Bang 4 Tổng hợp các thị trường xuất khẫu gạo của Việt Nam năm 2010 34

Bang 5 Kim ngạch xuất khẩu theo từng mặt hàng gạo của công ty Melonimex

Báng 8 Tông hợp các tỷ số tài chính công Ly Mekonirnex

Bảng 9 Ma trận đánh giá các yêu tổ nội bộ IFE: .ì cccece.e Ÿ7

Bảng 10 Ma trận hình ảnh cạnh tranh

Bảng II Tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài 71

ic yếu tố môi trường bên ngoai EEE

Trang 7

Hình L Cée giai doan và hoat déng của quản trị chiến lược

Hình 2 Mô hình quản ơi chiến lược

Hình 3 Sơ đỗ khái quát môi trường vi mô

Tình 4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lí công ty Mekonimex, 22:

Hình 5 Sơ đồ cơ cấu sản xuất của công ty Mekonimex

Hình 6 Kết quá hoạt động

Hình 7 Sản lượng g

Hình 8 Kim ngạch xuất khẩu gạo từ năm 2005-3/2011

Tình 9 Sản lượng xuất khẩu sạo giai đoạn 2007-2010 36

kinh doanh giai đoạn 2007 — 2019

to xuất khẩu tử năm 2005-3/201L

Hình 10 Kim ngạch xuất khẩu gạo giai đoạn 2007-2010

Hình 11 Kim ngạch xuất khâu theo thị trường năm 2007

Hình 12 Kim ngạch xuất khâu theo thị tường năm 2008

Hình 13 Kim ngạch xuất khâu theo thị trường năm 2009

Tĩnh 14 Kim ngạch xuất khẫu thco thị trường năm 2010 44

Hình I5 Cơ cấu các loại mặt hàng xuất khẩu của công ty Mekonimex 2010 48

Tĩnh 16 Kênh phân phối của công ty Mekonimex

Hình 17 Qui trình chế biến gạo của công ty Mekonimex

Hình 18 Biểu đồ tốc độ tăng trường kinh tế Việt Nam giai đoạn 2008-2010 SƠ

Hình 19 Biểu dỏ t lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2008-2010

MỤC LỤC

vi

Trang 8

Chương 1: GIỚI THIỆU

1.2.1 Myo tit chung niece neeneetn nse etntctntntstnsieeeeennceneresee 2

1.3.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu

3

1.3.2 Không gian nghiên cứu

1.3.4 Di tượng nghiên cứu

2.1.2.3 Nghiên cứu môi trường đ

2.1.2.3.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

2.1.2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tổ bên ngoài (EFE) 9

vii

Trang 9

2.1.2.4 Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh, diễm yếu 13

2.1.2.4.1 M6i trường nội bộ của doanh nghiỆp 13

2.1.2.6 Kay dung và lựa chọn các chiến lược để thực hiện „14

2.1.2.6.1 Xay dung chién luge ~ Công cụ ma trận SWOT 14

2.1.2.6.2 Lựa chọn chiển lược Ma trận hoạch định chiễn lược có thẻ định lượng

Chyong 3: GIGT TITEU CONG TY CO PTIAN NÔNG SÂN THỰC PITAM XUẤT

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty c.c 22

3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

3.4 Kết quả hoạt động kinh đoanh của Công ty Nông sản thực phẩm xuất nhập

khẩu Cần Thơ giai dogn 2007 - 2010

3.5 Phương hướng phát triển

Chương 4: MÔI TRƯỜNG HOẠT D TY CO PHAN NONG SAN

4.1 Tình hình xuất nhập khẩu gạo của công ty 3Ô

Trang 10

4.1.1.1 San lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam

4.1.1.2 Thị trường xuất khâu gạo của Việt Nan!

4.1.2 Tình hình xuất khẩu của công ty

4.1.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng và kim ngạch 36

4.2.4 Hoạt động tài chính kế toán

4.2.4.1 Phân ứch khả năng thanh toán

4.2.4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành

4.2,

4.2.4.2 Phân tích tình hình hoạt động

4.2.4 1 Vong quay vốn lưu déng

4,2.4.2.2 Hiệu suất sử dụng toàn bộ lãi sản

4.2.43 Phin tich higu quả sinh lời của hoạt động Kinh doanh

4 4.3.1 Tý suất lợi nhuận trên doanh thu

4.2.4.3.2 Tỳ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

ix

Trang 11

4.2.5 Hoal dgng nghién cứu và phát triển

4/3.1 Mỗi trường vÌ HỘ àseesiiirireeraserrereeoroee ỂW

Chương §: GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY

XUẤT NHẬP KHẢU NONG SAN THỰC PHẨM CÁN THƠ 75

5.1 Định hướng các mục tiêu của công ty - T5

Trang 12

Tông ty

¡ với nhà nước

6

6.2.2 Đôi

Trang 13

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

sống của người dân Hiện nay những hạt lúa vàng đang tạo nên diện

thế giới về xuất khẩu gạo Càng nhắn mạnh vai trò của cây lúa, trong diễn văn khai

xuất nông nghiệp và đời sống người Việt Nam ” Vì vậy việc định hướng phát triển

và tìm kiểm thị trường tiêu thụ cho lúa gạo là vấn đẻ hết sức quan trọng đặt ra

Ngày 11-1-2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ

chức thương mại lớn nhất thế giới WTO (World Trade Organization) Day vita la co

hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và các doanh

nghiệp xuất nhập khẩu lúa gạo nói riêng, thị trường tiêu thụ được mở rộng, cơ chế thông thoáng, tiếp thu tiến bộ khoa học kĩ thuật

bên cạnh đó là môi trường cạnh

tranh khốc liệt và những yếu kém trình độ quản lí, công nghệ cũng song hành

Đặc biệt vào năm 2011, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở nước ta sẽ gặp

thách thức rất lớn khi việc ràng buộc các doanh nghiệp lương thực nước ngoài phải liên doanh với các doanh nghiệp trong nước không còn hiệu lực,các doanh nghiệp

doanh nghiệp lương thực nước ngoài với

độ khoa học kĩ thuật cao

Do đó đẻ tổn tại và phát triên đòi hỏi lãnh đạo các doanh nghiệp cần phải

sáng suốt trong các chiến lược kinh doanh,tích cực nghiên cứu mở rộng thị trường

Trang 14

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

Để có được thị trưởng xuất khâu ồn định, hạn chế những rúi ro do sự biển động thị trường và sự cạnh tranh của các doanh nghiệp nước ngoài thì đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải có những hướng đi, những chiến lược phù hợp cho

riêng mình Chính vì sự quan trọng này nên em quyết định chọn đề tài: “Xây đựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại Công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ giai đoạn 2011-2015” đề làm đề tài tốt nghiệp

1⁄2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Xây dựng chiến lược xuất khẩu gạo nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất

khẩu, nâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp giai đoạn 2011-2015 tạo

cơ sở vững chắc cho tương lai, từ đó giúp Mekonimex trở thành doanh nghiệp xuất khẩu gạo hàng đầu Việt Nam, có vị thể và uy tín lớn mạnh trên trường quốc tế

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

® _ Phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài tác động đến tình hình hoạt động

sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp

© Phan tích các yếu tố môi trường bên trong tác động đến tình hình hoạt động sản xuất kinh đoanh của doanh nghiệp

® Xây dựng chiến lược nâng xuất khâu của công ty giai đoạn 201 1-2015

*ˆ Đưa ra các giải pháp thực hiện chiến lược

1.3 PHAM VI NGHIÊN CUU

1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu quá trình sản xuất và xuất khẩu của Công ty cé phan nông sản

thực phẩm xuất khẩu Cẩn Thơ

13.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 2 năm 2011 đến tháng 4 năm 201 I Các thông tin số liệu thu thập là những số liệu thứ cấp do công ty cung cấp và chọn lọc từ các website, tài liệu chuyên ngành

1.3.3 Không gian nghiên cứu

© Các đối thú cạnh tranh chủ yếu có ảnh hưởng trực tiếp đến công ty tại

thị trường trong và ngoài nước

Trang 15

1.3.4 Đối tượng nghiên cứu

® Sản phẩm gạo công ty xuất khẩu

® Các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến việc kinh doanh xuất

khẩu gạo của công ty nhằm tìm ra ưu nhược điểm của công ty và những cơ hội thách thức của thị trường mà công ty phải đối mặt

* Xây dựng chiến lược giai đoạn 201 1-2015

1⁄4 KHẢO LƯỢC TÀI LIỆU

Đề tài này được thực hiện dựa trên sự tham khảo luận văn tốt nghiệp của Chiêm Thành Ảt (2007 - 2008), đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu tại công ty nông sản thực phẩm xuất khẩu Cân Thơ" Nội dung đề tài đề ra một

số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của công ty dựa trên sự phân tích tình hình

và hiệu quả hoạt động của công ty, các yếu tổ ảnh hưởng đến lợi nhuận trong giai

đoạn 2005-2007 Bên cạnh đó đề tài còn tập trung nghiên cứu các ảnh hưởng của

Trang 16

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

xuất khẩu được hiểu trước hết đó là hàng hóa trao đôi dịch vụ trên thị trường thể nhằm đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu một quốc gia không thê tự đáp ứng cho chính

mình, đồng thời phát huy hết nội lực kinh tế và mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc

gia xuất khẩu trong công cuộc phát triên kinh tế đất nước

2.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

® Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng được lợi thế so sánh

+ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và

những nguyên liệu cẩn thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

* Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất sản phẩm

® Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công việc làm và cải

thiện đời sống nhân dân

® Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường địa vị kinh tế của mỗi quốc gia và trên thị trường thể giới

2.1.1.3 Phân tích tình hình xuất khẩu

Việc phân tích tình hình xuất khẩu nhằm mục đích đánh giá lại hoạt động kinh doanh của công ty về doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, thị trường tiêu thụ Qua

đó, giúp ta có cái nhìn sơ lược toàn cảnh Công ty

SVTH: Trân Viễn Đông Trang 4

Trang 17

GVHD: Nguyén Thi Phuong Dung Luận văn tốt nghiệp

2.1.2 Khái niệm chiến lược và tim quan trọng của việc định hướng chiến

"Một vài định nghĩa về chiến lược:

® Micheal E Porter nhận định: 1/chiến lược là sự sáng tạo ra vị thể có giá trị

và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của việc sáng lập vị thể chiến

lược là lựa chọn các hoạt động khác với đối thủ cạnh tranh, 2/chiến lược là sự lựa

chọn đánh đổi trong cạnh tranh Điểm cốt lõi là chọn những gì cần thực hiện và những gì không thực hiện; 3/chiến lược là việc tạo ra sự phù hợp cho tất cả các hoạt

hoạt động và hội nhập, hợp nhất của chúng Theo ông, chiến lược là sự tạo ra vị thể

độc đáo và có giá trị bao gồm sự khác biệt hóa, sự lựa chọn mang tính chất đánh đổi

nhằm tập trung nhất các nguồn lực dé từ đó tạo ra ưu thể cho tô chức

® Trong điều kiện kinh tế hiện nay, chúng ta cần qua “chiến lược là định

hướng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn, nhằm dành lợi thể cạnh tranh cho tố

chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng như cầu thị trường và mong đợi của các bên hữu quan”

® Từ đó có thể rút ra được "Chiến lược là tập hợp các mục tiêu cơ bản dài hạn, được xác định phù hợp với tẩm nhìn, sứ mạng của tổ chức và các cách thức, phương tiện để đạt được mục tiêu đó một cách tốt nhất, sao cho phát huy được những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu của tổ chức, đón nhận được các cơ hội, né tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại do những nguy cơ từ môi trường bên ngoài”

2.1.2.2 Tầm quan trọng của việc định hướng chiến lược

Chiến lược được xem như là một công cụ quản lý cần thiết để đương đầu với

các mỗi nguy cơ như:

® Nguy cơ phản ứng thụ động trước sự thay đổi của thị trường, Nhiều doanh

nghiệp loại này thường cho rằng, do quy mô nhỏ nên họ không có khả năng phản

ứng trước những thay đổi vẻ quy định pháp lí hay những tiễn bộ về công nghệ

điều này sẽ làm cho các doanh nghiệp có thái độ chở đợi thụ động, để thị trường cuốn theo Trong khi đó, nhờ các nỗ lực phân tích tình hình thị trường thường xuyên

và tư duy linh hoạt, định hướng chiến lược có thẻ giúp các doanh nghiệp nhận thức

Trang 18

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

rằng các khả năng hành động của họ thực ra luôn có sẵn, đồng thởi khuyến khích họ chuẩn bị tỉnh thần chú động tắn công trong cạnh tranh

® Nguy cơ bị mất cân bằng trong sự phát triển của doanh nghiệp Nếu không

có một quy trình hoạch định chiến lược, doanh nghiệp có thể bỏ qua một yếu tố quan

trọng nào đó (sự thay đổi của thị trưởng hoặc công nghệ, khả năng tài trợ ) và điều

này có thể dẫn đến việc phải chấm dứt hoạt động đột ngột (mắt khả năng thanh toán, sản phẩm bị thay thế) hay làm đảo lộn quá trình tăng trưởng của doanh nghiệp (công

nghệ thay đổi, không giữ được khách hàng )

2.1.2 Qui trình xây dựng và lựa chọn chiến lược

2.1.2.1 Các giai đoạn của quản trị chiến lược

Í chiến lược gồm 3 giai doạn:

nh chiến lược: là quá trình thiết lập nhiệm vụ kinh doanh, thực hiện

điều tra nghiên cứu để xác định các yếu tố khuyết điểm bên trong và bên ngoài, đề ra

các mục tiêu dài hạn và lựa chọn giữa những chiến lược thay thé,

+ Thực thi chiến lược: là huy động quản trị viên và nhân viên để thực hiện các chiến lược đã được lập ra Thực thi chiến lược gồm ba hoạt động cơ bản là:

+ Thiết lập mục tiêu hàng năm

+ Đưa ra các chính sách

+ Phân phối các nguồn tài nguyên

Việc thực thi chiến lược thành công xoay quanh ở khả năng thúc đẩy nhân viên của các quản trị gia vốn là một nghệ thuật hơn là một khoa học Chiến lược để

ra nhưng không được thực hiện thì sẽ không phục vụ một mục đích hữu ích nào

® Đánh giá chiến lược: tất cả các chiến lược tùy thuộc vào thay đôi tương lai

vì các yếu tố bên trong và bên ngoài thay đôi đều đặn Ba hoạt động chính yếu của đánh giá chiến lược là:

* Xem xét lại yếu tố là cơ sở cho chiến lược hiện tại

+ Đo lường thành tích

+ Thực hiện các hoạt dộng điều chỉnh,

Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không bảo

đảm cho thành công tương lai, sự thành công luôn tạo ra các vấn để mới khác, các tổ

chức có tư tuởng thỏa mãn phải trả giá bằng sự tần lụi

Trang 19

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

Thiết lập mục Đề ra các Phân phối

tiêu ngắn hạn chính sách các nguồn lực

Xem xét lại So sánh kết quả Thực hiện

Ề các yếu tố với tiêu chuẩn điều chỉnh

Đánh giá chiến lược

bên trong và bên ngoài

Hình 1 Các giai đoạn và hoạt động của quản trị chiến lược

Nguồn: Chiến lược và chính sách kinh doanh-Nguyễn Thị Liên Diệp

Trang 20

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung văn tốt nghiệp

2.1.2.2 Mô hình quản trị chiến lược

‘Thong tin phan hoi

Xác định cơ tiêu tiêu

Quá trình quản trị chiến lược là năng động và liên tục Một sự thay đổi bắt kỳ

một thành phân chính nào trong mô hình có thê đòi hỏi một sự thay đổi trong một

hoặc tất cá các thành phần khác Do đó, các hoạt động hình thành, thực thi và kiểm

Trang 21

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

tra đánh giá chiến lược phải được thực hiện liên tục, không nên chỉ vào một thời

điểm cỗ định Quản trị chiến lược thực sự không bao giờ kết thúc

2.1.2.3 Nghiên cứu môi trường để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu 2.1.2.3.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp

yếu cần phân tích trong môi trường vĩ mô

c yếu tố kinh tế có ảnh huởng vô cùng lớn đế:

đơn vị kinh doanh Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gdm các yếu tố: lãi suất

ngân hàng, giai đoạn của chu trình kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính

và tiễn tệ

® Yếu tố chính phủ và chính trị: các yếu tố này ngày càng có ảnh hưởng lớn

đến hoạt động của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các qui định về

thuê mướn, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường Hoạt động của chính phủ cung có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ

+ Những yếu tổ xã hội: doanh nghiệp phải phân tích một dải rộng những yếu

tố xã hội để ấn định những cơ hội đe đọa tiểm tàng Những yếu tổ xã hội thường

thay đối hoặc tiến triển chậm chạp làm cho chúng đôi khi khó nhận ra

® Những yếu tổ tự nhiên: hoàn cảnh thiên nhiên cũng tác động nhiều vào

quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố tự nhiên như ô nhiễm thiếu năng lượng và sử dụng nguồn tài nguyên

® Yếu tổ công nghệ và kỳ thuật: hầu hết các doanh nghiệp đều phụ thuộc vào

cơ sở công nghệ Khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên nghiên cứu phát triển công nghệ trong doanh nghiệp mình

để tránh khỏi tình trạng sản phẩm của họ bị lạc hậu trực tiếp hoặc gián tiếp

2.1.2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận EFE đánh giá các yếu tô bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội

và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định về các

yếu tổ tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty

Trang 22

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Lu

văn tốt nghiệp

Ví dụ: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của một công ty

Bảng 1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài

Tang chỉ phí cho bao hi¢m 0,09 2 O18

2.1.2.3.3 Môi trường vi mô của doanh nghiệp

Phân tích môi trường vi mô thông qua phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

* Đối thủ cạnh tranh: những tổ chức kinh tế ngày nay hay dùng thủ đoạn

trong cạnh tranh để giữ vững vị trí Cường độ cạnh tranh ngày càng gay gắt đòi hỏi

các doanh nghiệp phải phân tích mỗi đối thủ cạnh tranh đẻ có sự hiểu biết về những

® Những nhà cung cấp: xây dựng được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp

cũng đồng nghĩa với việc công ty đã đảm bảo được cung cấp những nguồn tài

Trang 23

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Lu

một ấp lực mạnh trong hoạt động của một doanh nghiệp Cho nên việc hiểu biết và

quan hệ tốt với nhà cung cấp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi

© San phẩm thay thể: sức ép do sản phẩm thay thể làm hạn chế tiểm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị không chế, Nếu không chú ý đến sản phẩm thay thể tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại v

vi mô Đưa ra nhận xết về những ảnh huởng của môi trưởng này đối với công ty

® Tóm lại, việc phân tích môi trưởng vỉ mô có thể khái quát theo sơ đỏ sau:

Trang 24

Hình 3 Sơ đồ khái quát môi trường vi mô

Nguồn: Chiến lược và chính xách kinh doanh-Nguyễn Thị Liên Diệp

© Ma tran hình ảnh cạnh tranh: Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những

nhà cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu thế và khuyết điểm đặc biệt của họ Ma trận hình ảnh cạnh tranh là sự mớ rộng của ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài trong

trường hợp các mức độ quan trọng, phân loại và tổng số điểm quan trọng có cùng ý

nghĩa Ma trận hình ảnh cạnh tranh khác với ma trận dánh giá các yếu tố bên ngoài

có tầm quan trọng quyết định cho sự thành công cũng có thể được bao gồm trong

quả c

đấy chẳng hạn như sự ỗn định tài chính, tính hi quảng cáo, sự chuyên

môn đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển Tổng số điểm được đánh giá của

các công ty đổi thủ cạnh tranh được so với công ty mẫu Các mức phân loại đặc biệt của những công ty đối thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với các mức phân

loại của công ty mẫu Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tỉn chiến lược

quan trong

Trang 25

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

2.1.2.4 Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu

2.1.2.4.1 Môi trường nội bộ của doanh nghiệp

Các yêu tổ chủ yếu của môi trường nội tại: marketing, sản xuất, tài chính,

quan trị, nghiên cứu phát triển và hệ thông thông tin

® Marketing: là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thỏa mãn các như cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phâm hay dịch vụ Việc nắm vững các chức nãng này sẽ giúp các nhà chiến lược xác định và đánh giá các điểm mạnh yếu

của hoạt động marketing

® Sản xuất: sản xuất là hoạt động của doanh nghiệp gắn liễn với việc tạo ra

sản phẩm Đây là một trong những lĩnh vực hoạt động chính yếu của doanh nghiệp

và vì vậy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt tới thành công của doanh nghiệp nói chung và các lĩnh vực hoạt động khác

« Tài chính kế toán: điều kiện tài chính thường được xem là phương pháp

đánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đổi với các nha dau tư Để xây dựng các chiến lược cẩn xác định những điểm mạnh yếu về tài chính cả tổ chức Khả năng thanh toán, các khoản nợ, vốn lưu động, lợi nhuận, sử

dụng vốn, lượng tiền mặt, và vốn cô phần thường của công ty có thể làm cho một số

chiến lược trở nên kha thi hơn

® Quản trị: các chức năng cơ bản của quản trị là hoạch định, tô chức, điều

khiển và kiểm tra

® Nghiên cứu và phát triển: chất lượng của các nỗ lực nghiên cứu phát triển

của doanh nghiệp có thể giúp nó giữ vững vị trí đi đầu trong ngành hoặc làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với các doanh nghiệp đầu ngành trong các lĩnh vực như phát

triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm; kiểm soát giá thành và công nghệ sản

xuất

® Hệ thông thông tin: thông tin liên kết tắt cả các chức năng trong kinh doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tắt cả các quyết định quản trị Nó là nền tảng của tắt

cả các tổ chức Đánh giá điểm mạnh yếu của hệ thống thông tin trong công ty là khía

cạnh quan trọng của việc thực hiện việc phân tích nội bộ

Trang 26

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

văn tốt nghiệp

2.1.2.4.2 Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ IFE,

Ma trận nội bộ: tông hợp các yếu tổ của môi trường nội bộ của công ty Tóm

tắt những mặt mạnh và yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng, và cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này

2.1.2.5 Xác định xứ mệnh và mục tiêu cho công ty

® Sau khi phân tích, đánh giá môi trường để tìm cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp Các quản trị gia có thê và cần phải bắt đầu từ việc xác định nhiệm vu

và mục tiêu chiến luợc để từ đây xác định các chiến lược kinh doanh trong thực tiễn,

để từ đây đưa ra chiến lược đặc thù về một hoạt động trong hoạt động sản xuất kinh

doanh

® Mọi tô chức đều có mục đích duy nhất và lý do để tồn tại Sự duy nhất này

nên được phản ánh trong bản sử mạng

® Sau khi đã để ra sứ mạng làm định hướng phải tiến hành hoạch định các mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu được để ra cho mọi cắp quản trị của doanh nghiệp làm định hướng cho các nhà soạn thảo quyết định Mục tiêu đề ra cần phái cụ thể, linh hoạt, định hướng được, có tinh kha thi, nhất quán và hợp lý

2.1.2.6 Xây dựng và lựa chọn các chiến lược để thực hiện

2.1.2.6.1 Xây dựng chiến lược ~ Công cụ ma trận SWOT

Ma trận điểm yếu - điểm mạnh, cơ hội - nguy cơ (SWOT) công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà quản trị phát triển 04 loại chiến lược sau: các chiến lược điểm mạnh - cơ hội (SO), chién lược điểm mạnh - điểm yếu (SW) chiến

lược điểm mạnh - nguy cơ (ST), và chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT) Sự kết hợp

quan trọng bên trong và bên ngoài là nhiệm vụ khó khăn nhất của việc

một ma trận SWOT, nó đòi hỏi phải có sự phán đoán tốt và sẽ không có

theo đuôi chiến lược WO, ST hay WT để

a môi trường bên ngoài Thông thường, các tổ chức sẽ

Trang 27

GVHD: Nguyén Thi Phuong Dung Luận văn tốt nghiệp

gắng vượt qua, làm cho chúng trớ thành điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu

với những mỗi đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng đề có thẻ tập trung

vào cơ hội

© Các chiến lược WO nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách

tân dụng những cơ hội bên ngoài Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng công ty có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này

® Các chiến lược ST sử dụng các điểm mạnh của một công ty để tránh khỏi hay giảm di ảnh hưởng của những mỗi đe dọa bên ngoài Điều này không có nghĩa

là một tổ chức vững mạnh luôn luôn gặp những mối đe dọa từ môi trường bên ngoài

3 Liệt kê những điểm yếu | 3 Hạn chế các mặt yếu đẻ | 3 Tối thiểu hóa các điểm

tận dụng cơ hội yếu tránh khỏi các mỗi đe

Trang 28

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Lu

Ma trận QSPM là loại công cụ dùng để định lượng lại các thông tin đã được

phân tích ở các giai đoạn đầu từ đó cho phép nhà quản trị lựa chọn được chiến lược

tối tru, ma trận QSPM theo Ferd R David gdm có 6 bước căn bản sau:

* Bước

Liệt kê các cơ hội mỗi de dọa lớn từ bên ngoài và các diễm

yếu/điểm mạnh quan trọng ở bên trong doanh nghiệp

® Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tô thành công quan trọng bên trong và bên

ngoài, sự phân loại này giống như trong ma trận EFE, ma trận IFE

+ Bước 3: Xác định các chiến lược có thé thay thế mà doanh nghiệp nên xem xét để thực hiện

© Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn theo từng chiến lược Số điểm hấp dẫn biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác, thang điểm đánh giá từ 1 đến 4: 1 là không hắp dẫn 2 là hơi hắp dẫn, 3 là khá hắp dẫn, 4 là

rất hấp dẫn

® Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, đây là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (buớc 2) với số điểm hấp dẫn (buớc 4) trong mỗi hàng Tổng số diễm hấp dẫn càng cao thì chiến luợc càng hấp dẫn

® Bước 6: Cộng các số điểm hấp dẫn Đó là phép cộng của tổng số điểm hắp

dẫn trong cột chiến lược của ma trận QSPM Mức độ chênh lệch giữa cộng tổng số điểm hấp dẫn trong một nhóm chiến lược thì số điểm càng cao biểu thị chiến lược

càng hấp dẫn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

‘Thu thập số liệu từ phòng kinh doanh và phòng kế toán của công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ từ năm 2008 năm 2010 Các số liệu được

lẫy từ : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Bảng báo cáo

xuất khẩu hàng hóa

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

® Mục tiêu I: Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp từ yếu tố nội bộ để

đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty

Trang 29

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Lu

* Mục tiêu 3 ; Sử dụng công cụ SWOT và QSPM để xây dựng và lựa chọn

các chiến lược cho công ty

Trang 30

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 3

GIỚI THIỆU CONG TY CO PHẢN NÔNG SẢN THỰC PHẢM

XUẤT KHÁU CAN THO

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN

Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ với tên gọi hiện nay đã

trải qua một quá trình hình thành và phát triển

® Giai đoạn 1980 — 1983:

Năm 1980 Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ được chính

thức thành lập với tên gọi ban đầu là "Công ty hợp doanh chế biến hàng nông sản

thực phẩm xuất khẩu” Do tình hình trong nước thay đổi và do có những yêu cầu mới đặt ra nên công ty chỉ hoạt động trong 3 năm

® Giải đoạn 1983 ~ 1985:

Ngày 06/05/1983, căn cứ Quyết định 110/QĐ - UB của UBND tỉnh Hậu

Giang (đã quyết định chuyển từ Công ty hợp doanh sang Công ty quốc doanh đồng thời mang tên mới là “Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Hậu Giang") Trong giải đoạn này do mới chuyển sang hình thức quốc doanh, bộ máy quản lí còn

non kém và do tác động của chính sách đã rang buộc Công ty trong việc mua bán

cũng như xuất khẩu nông sản khiến Công ty hoạt động ở thế bị động và gặp nhiều

khó khăn Từ đó, Công ty dù đã cổ gắng hoạt động một cách tích cực nhưng lợi

nhuận vẫn chưa cao

® Giai đoạn 1986 ~ 1993;

" Năm 1986 do sự cố gắng đổi mới cơ chế quản lí từ bao cấp sang hạch

toán kinh doanh độc lập nên Công ty hoạt động ngày càng hiệu quả

"Năm 1988 luật đầu tư trong nước ra đời, nắm được tình hình và được

sự chỉ đạo của UBND tỉnh, Công ty đã hợp tác với Công ty Viet ~ Sing (HongKong) với tỷ lệ góp vốn: Công ty Viet = Sing 55%, Công ty nông sản thực phẩm 45% Từ

đó Công ty được giao hai nhiệm vụ chủ yếu: vừa sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gỉa liên kết với HongKong để thành lập các xí nghiệp Meko bằng

vốn tự bỗ xung của Công ty theo tỷ lệ tham gia Công ty đã đưa vốn vào các xí nghiệp liên doanh Meko với tổng số là 3,1 triệu USD

Trang 31

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

= Năm 1991 tỉnh Hậu Giang tách ra làm 2 tinh Can Thơ và Sóc Trăng nên Công ty có tên mới là Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cân Thơ

® Giải đoạn 1993 đến nay:

Ngày 28/11/1993 theo quyết dinh 1374/QD — UBT 92, về việc thành lập nhà nước ban hành kèm theo Nghị quyết số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội Đẳng

Bộ Trưởng, UBND tỉnh Cần Thơ đã công nhận Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Can Thơ là doanh nghiệp nhà nước thuộc Sở thương mại và du lịch tỉnh Cân

Thơ tổ chức doanh nghiệp theo hình thức quốc doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có

con dấu và tài khoản riêng, có giấy phép xuất khâu trực tiếp Hình thức này được giữ

nguyên

hoạt động cho đến ngày nay

> Tên đầy đủ Công ty:

Công ty cổ phần Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ

> Tên giao dịch quốc tế:

Can Tho Agricultural product & Foodstuff Export Company

>_ Trụ sở đặt tại số 152 ~ 154 Trin Hung Dao ~ Thanh phd

>_ Tên thương mại: MEKONIMEX/NS

+ Các đơn vị liên đoanh:

® Xí nghiệp thủ công mỹ nghệ Meko (đường Mậu Thân - Q.Ninh Kiều, Tp

Cần Thơ)

* Công nghiệp liên doanh giày Tây Đô (khu công nghiệp Trà Nóc)

# Ngành nghề kinh doanh:

® Xuất khâu : nông sản, lương thực, thực phẩm và rau quả chế biến

® Nhập khẩu : Phân bón, hóa chất, nguyên liệu, máy móc thiết bị phụ tùng

phục vụ công nông nghiệp Phương tiện giao thông chuyên chở lương thực Hàng,

tiêu dùng thiết yếu

Trang 32

GVHD: Nguyén Thi Phuong Dung Lu

văn tốt nghiệp

® Kinh doanh: lương thực, thực phâm, vật tư nông nghiệp, xăng dầu

® Xay xát và chế biến gạo

+ Nuôi trồng và chế biển nông - thủy sản

Chế biến thử ăn cho nuôi trồng thủy sản, gia súc gia cằm

Đầu tư tài chính và dịch vụ cho thuê kho,

Lầm đại lý ký gởi hàng hóa xuất nhập khẩu

® Sản xuất, kinh doanh bao bì carton và giấy xeo

3.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYEN HAN

3.2.1 Chức năng

Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của Công ty vẫn không thay đối Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là một đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, vừa tham gia liên doanh, liên kết với nước ngoài

® Xuất khẩu: lương thực, thực phẩm, nấm rơm muối, rau quả chế biến, các

loại da thuộc và hàng thủ công mỹ nghệ

® Nhập khâu: vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong

nông nghiệp phân bón hóa chất, hàng tiêu dùng thiết yếu, đầu mối nhập khẩu thiết

yếu xe gắn máy 2 bánh

* Xuất ~ nhập khẩu ủy thác và gia công cho các đơn vị trong và ngoài nước

* Sản xuất thùng Carton, bao bì, đóng gồi

3.2.2 Nhiệm vụ

Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là đơn vị kính tế thuộc loại hình nhà nước, trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ nên có những nhiệm vụ chính như sau:

* Hoạt động đúng quy định của Nhà nước, làm đủ các thủ tục đăng kí kinh

doanh, thực hiện đúng theo công nghệ chế biến hàng xuất khẩu Đảm bảo chất lượng

và thời hạn thực hiện tôt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị

® Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên có thực hiện phục vụ cho quá trình kinh doanh Công ty

* Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đổi với Nhà nước, nghiêm chỉnh chấp

hành chính sách chế độ quản lí kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm chế

độ hạch toán kế toán

Trang 33

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Lu

doanh xuất nhập khâu mang lại hiệu quá kinh tế cho thành phổ

® Công ty Nông Sản Thực Phẩm Xuất Khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty còn nhận nhiệm vụ của một doanh nghiệp nhà nước hạch

* Được kí kết hợp đồng đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các

thành phần kinh tế, kê cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong việc liên doanh hợp tác

ủy thác xuất nhập khẩu trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện và các bên đều có lợi

® Được đâm phán kí kết hợp tác và thực hiện các hợp đồng xuất nhập khâu

nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước

+ Được dự hội chợ triển lãm giới thiệu hàng sản phẩm của Công ty ở trong hoặc ngoài nước theo đúng pháp luật của Nhà nước và điều lệ của tổ chức đó

“Tóm lại, tôn trọng pháp luật của Nhà nước, tích cực đấu tranh ngăn ngừa và

chống mọi sự vi phạm nền pháp chế xã hội chủ nghĩa, thực hiện nghiêm chỉnh các

chế độ thể lệ quản lí kinh tế cúa Nhà nước, các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng sản

xuất và nghiên cứu khoa học — kỹ thuật về đào tạo công nhân, cán bộ bảo vệ sản

xuất, bảo vệ an ninh chính trị, tham gia tích cực vào việc tăng trưởng nền quốc

phòng toàn dân

Trang 34

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

văn tốt nghiệp

3.3 CO CAU TO CHỨC CỦA CÔNG TY

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

#® Đai hội đông cổ đông:

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, bao gồm tất cả các cổ đông

có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền

® Hoi ding quan tri:

Do Đại hội đồng cổ đông của công ty bầu ra Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn

để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty Gồm 5 người: chủ tịch phó chủ

tích và 3 ủy viên

Trang 35

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

văn tốt nghiệp

+ Bạn kiểm soát:

Cũng do Đại hội đồng cô đông bầu ra, gồm 3 thành viên Thay mặt cô đông

kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty Ban

kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc của công ty

® Ban giám đốc:

Gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách do Hội đồng quan ti bd nhiệm Giám đốc là người điều hành công ty, lãnh đạo trực tiếp các phòng ban,

quyết định mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội

đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao Hai Phó Giám đốc

thực hiện các nhiệm vụ đo Giám đốc phân công hoặc ủy quyền

chính như: tổ chức bảo vệ công ty, bảo vệ an ninh chính trị

có Thu chỉ đúng quy định của Nhà nước và các thông

* Đảm nhận công tác quan lý kiểm soát tài chính của công ty và ghi chép các

Trang 36

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung văn tốt nghiệp

® Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:

+ Là bộ phận giúp việc cho Ban Giám đốc trong các hoạt động mua bán hàng

hóa phục vụ cho xuất khâu

* Thực hiện các giao dịch kinh doanh với khách hàng nước ngoài, hoàn thiện

bộ chứng từ xuất khẩu và theo dõi thanh toán của khách hàng nước ngoài

® Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm trình Ban Giám đốc

Hình 5 Sơ đồ cơ cầu sản xuất của công ty Mekonimex

Nguồn: Phòng kinh doanh

Trang 37

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

3.4 KET QUA HOAT ĐỘNG KINH DOANH CUA CONG TY NONG

SAN THUC PHAM XUAT NHAP KHAU CAN THO GIAI DOAN 2007 -

2010

Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mekonimex

qua 3 năm 2007-2010

Đơn vị tính: tỉ đồng

Trang 38

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

Hình 6 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010

tương đối rõ nét qua từng năm Năm 2007 doanh thu của

đồng, đây là mức doanh thu tương đối của

đồng đã tạo nên mức lợi nhuận chấp nhận được trong năm là 4.17 tỉ đồng Mặc dù

2007 là năm đánh dấu mốc sự kiện quan trọng khi Việt Nam gia nhập WTO, hòa

mình vào thị trường thế giới, tuy nhiên bước đầu vẫn chưa có tác động cụ thẻ, bên cạnh đó ảnh hưởng tử cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cẫu đã phần nào ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành xuất khẩu gạo nói riêng Từ đó Mekonimex cũng không tránh khỏi tầm ảnh hưởng chung, các đối tác xuất khẩu biến động, các đơn đặt hàng không nhiều dẫn đến đầu ra không n định, bên cạnh đó năng lực nhân viên còn hạn chế trong việc tìm kiếm và mở rộng thị trường Vì vậy

mức lợi nhuận 2007 tuy chưa xứng với tiểm năng của công ty nhưng cũng đạt yêu

cầu

Năm 2008 đánh dấu bước đột phá về doanh thu và lợi nhuận so với năm

2007 Doanh thu cả năm đạt 322,23 tỉ đồng nhiều hơn 154.26 tỉ đồng so cùng kỳ

tương đương với mức tăng 91.84% Mặc dù chỉ phí tăng khá cao 284,90 tỉ đồng hơn

121,10 tỉ đồng so năm 2007, tuy nhiên do mức tăng trưởng vượt bậc của doanh thu

Trang 39

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung Luận văn tốt nghiệp

nên đã tạo nên mức lợi nhuận siêu ngạch đạt 37,33 tỉ đông tăng 795.73 so với năm

trước Lý giải cho sự tăng trưởng này có rất nhiều nguyên nhân nhưng chú yếu là kết

quả từ việc gia nhập WTO từ năm 2007 của Việt Nam đã bắt đầu phát huy tác dụng,

Việt Nam dần được các đổi tác nước ngoài tìm hiểu và xúc tiến thương mại Bên

cạnh đó là sự chỉ đạo sáng suốt của bộ phận lãnh đạo công ty, khai thác triệt để các

lố môi trưởng, tích cực tìm kiểm đối tác, kí kết các hợp đồng xuất khẩu với giá

nhu cầu tử các đơn đặt hàng của đối tác, mang lại uy tín thương hi

Sang năm 2009, doanh thu của công ty sụt giảm đáng kế so với năm 2008,

mức tăng trưởng âm dẫn đến lợi nhuận cũng sụt giảm đáng kể Cả năm 2009, doanh

cho công ty

thu công ty đạt 206,64 tỉ đồng giảm 35,87% so với năm 2008 Sự sụt giảm trên một phần là do ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, mặc dù nền kinh tế Việt Nam ít chịu tác động, tuy nhiên đã số khách hàng của ta đều bị ảnh hưởng trầm

trọng, bên cạnh đó là chính sách phát triển nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực

của một số đối tác chính như Phippines, Cu Ba đã làm giảm số lượng đơn đặt hàng của công ty Trong khi đó khả năng tìm kiểm mở rộng thị trường của công ty còn tương đối hạn chế Bên cạnh đó công ty còn đang trong giai đoạn đầu cỗ phẫn hóa, nên nguôn lực và cơ chế vận hành vẫn còn nhiều khó khăn, ảnh hướng ít nhiều đến

hoạt động chung

Năm 2010, doanh thụ tiếp tục sụt giảm so với năm 2009; đạt 153,11 tỉ đồng ít

hơn 53,53 tỉ đồng so với năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu là do các đối tác xuất Khẩu truyền thống của công ty đều giảm sản lượng nhập khẩu, mặc dù công ty đã

tìm kiểm thêm một số khách hàng mới như East Timo, Bangladesh, tuy nhiên lượng

xuất khâu không cao làm ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu Bên cạnh đó tình hình sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn nên nguồn cung ứng nguyên liệu cũng

còn hạn chế Doanh thu 2010 tuy sụt giảm nhưng lợi nhuận đạt được của công ty lại

tăng gần 30% so năm 2009 đạt 8,83 tỉ đồng Điều này thẻ hiện hiệu quả từ các hợp đồng xuất khẩu của công ty ngày càng được tăng cao

Trang 40

GVHD: Nguyễn Thị Phương Dung

văn tốt nghiệp

3.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIEN

Mekonimex là công ty hoạt động lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh xuất

khẩu thực phẩm, đã tạo được uy tín và thương hiệu đối với thị trường trong và ngoài nước, Mục tiêu chủ yếu của công ty là nâng cao hướng xuất khẩu, tập trung vào sản phẩm xuất khẩu có sức mạnh cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao Do áp lực cạnh

tranh và tiểm lực tài chính có hạn_nên việc kinh đoanh một số mặt hàng của công ty

chưa đạt hiệu quả như mong muốn Vì vậy Mekonimex đang dẫn định hưởng lại cơ cấu các mặt hàng kinh doanh, lựa chọn mặt hàng xuất khẩu chủ lực mà cụ thể là sản phẩm gạo để lập trung phát triển kinh doanh

Ngoài ra công ty luôn có những chính sách quan hệ cởi mở, thưởng xuyên với khách hàng để giữ chân những khách hàng than thiết đồng thời luôn tích cực tìm

hiểu mở rộng thị trương, tìm kiếm thêm thị trường trong tương lai

Mục tiêu chính của công ty là trở thành một trong những cồng ty xuất nhập

khẩu lớn, tham gia nhiều hơn vào thị trường thể giới

Cụ thê

* Mở rộng, triển khai kế hoạch sản xuất kinh doanh mặt hàng gạo trong

những năm tiếp theo

+ Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo với qui mô lớn theo nhu cầu của thị trường

* Nâng cao khả năng tài chính và năng lực quản lý của công ty

© Phan dau ting doanh thu từ 10 — 15% trên năm, tăng tỷ suất lợi nhuận trên

chí phí và doanh thu

Định hướng phát triển:

* Tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng nông sản chế

biển, phẩn đấu nâng số lượng kim ngạch xuất khẩu, doanh thu và lợi nhuận sau thuế

lên 03 lần vào năm 2010 Mở rộng phạm vi hoạt động sang lĩnh vực dịch vụ & đầu

tư tài chính: năm 2009 sẽ thí điểm đầu tư vào vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao

trái cây đặc sản theo quy hoạch của TP Cần Thơ Đến năm 2012 trở thành một

Ngày đăng: 13/06/2025, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  chiến  vchiện  _  „  Hgpnhảlụ - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh thành chiến vchiện _ „ Hgpnhảlụ (Trang 19)
Hình  3.  Sơ  đồ  khái  quát  môi  trường  vi  mô. - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 3. Sơ đồ khái quát môi trường vi mô (Trang 24)
Bảng  2.  Mô  hình  ma  trận  SWOT - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
ng 2. Mô hình ma trận SWOT (Trang 27)
Hình  4.  Sơ  đồ  cơ  cấu  bộ  máy  quân  lí  công  ty  Mekonimex - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 4. Sơ đồ cơ cấu bộ máy quân lí công ty Mekonimex (Trang 34)
Bảng  3.  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  của  công  ty  Mekonimex - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
ng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mekonimex (Trang 37)
Hình  6.  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh  giai  đoạn  2007  -  2010 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 6. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 - 2010 (Trang 38)
Hình  8.  Kim  ngạch  xuất  khẩu  gạo  từ  năm  2005-3/2011 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 8. Kim ngạch xuất khẩu gạo từ năm 2005-3/2011 (Trang 43)
Hình  9.  Sản  lượng  xuất  khẫu  gạo  giai  đoạn  2007-2010 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 9. Sản lượng xuất khẫu gạo giai đoạn 2007-2010 (Trang 48)
Hình  11.  Kim  ngạch  xuất  khẩu  theo  thị  trường  năm  2007 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 11. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm 2007 (Trang 54)
Hình  12.  Kim  ngạch  xuất  khẩu  theo  thị  trường  năm  2008 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 12. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường năm 2008 (Trang 55)
Hình  14.  Kim  ngạch  xuất  khẫu  theo  thị  trường  năm  2010 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 14. Kim ngạch xuất khẫu theo thị trường năm 2010 (Trang 56)
Hình  15.  Cơ  cấu  các  loại  mặt  hàng  xuất  khẩu  của  công  ty  Mekonimex  2010 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 15. Cơ cấu các loại mặt hàng xuất khẩu của công ty Mekonimex 2010 (Trang 60)
Hình  16.  Kênh  phân  phối  của  công  ty  Mekonimex - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 16. Kênh phân phối của công ty Mekonimex (Trang 61)
Hình  17.  Quy  trình  chế  biến  gạo  của  Công  ty  Mekonimex - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 17. Quy trình chế biến gạo của Công ty Mekonimex (Trang 68)
Hình  19.  Biểu  đồ  tỉ  lệ  lạm  phát  của  Việt  Nam  giai  đoạn  2008-2010 - Luận văn xây dựng chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo tại công ty cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu z01
nh 19. Biểu đồ tỉ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2008-2010 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w