Ngành đã giải quyết việc lâm, có thu nhập khá cho trên hai vạn lao động trực tiếp trong ngành và hàng vạn lao động ở các khâu sản xuất, dịch vụ khác có liên quan, góp phần thúc đây các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM ĐỈÌNH PHƯƠNG
DANII GIA SAN XUAT SACIIIION VA XAY DUNG TE
THONG QUAN L¥ MOI TRUONG DON GIAN CHO
CONG TY BLA HONG HA - PHU THO
CHUYEN NGANH: K¥ THUAT MOI TRUONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ MỖI TRƯỜNG
NGUOI HUONG DAN KHOA HOC
PGS.TS TRAN VAN NHAN
HA NOL- 2007
Trang 2
Trang phu bia
Lời cam đoan
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp bia trên Thế giới 1
12 Vài nét về ngành công nghiệp bia ở Việt Nam 3
1.2.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam 3
12.2 Xu thể phát triển ngành công nghiệp bia ở Việt Nam 6
1.3 Công nghệ và thiết bị sản xuất bia Lại Việt Nam 8
13.1 Nguyên vật liệu và thiết bị máy móc §
13.2 Sơ đã dây chuyên công nghệ 9
1.3.3 Hiện trạng công nghệ và thiết bị 10
14 Hiện trạng, các vẫn đề môi trường của ngành sản xuất bia 1I
1.4.3 Nước thải và ô nhiễm nguồn nước 13
1.4.4 Chất thải rắn và chất thải độc hại 14
15 Hiện trạng quản lý môi trường ngành bia 16
16 Tổng quan về sẵn xuất sạch hơn và hệ thống quần lí môi 1
trường,
Trang 316.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn 17
16.3 Tổng quan về hệ thông quản lí môi trưởng 19
16.3.2 Các phương thức thực hiện ITQLMTT 20
Chương II, Hiện trạng sản xuất và các vấn đề môi trường tại 2
Công ty cô phần bia Hồng Hà
IL1 Giới thiệu chung về công ty cô phan bia Hong Ha 2
1L2 Hiện trạng sản xuất của công ty 23
1L3 IHện trạng môi trường 31
Chương HT Kết quả đánh giá sản xuất sạch hơn tại công ty
HI.1 Phân tích công nghệ, xây dựng mức tiêu thụ và phân tích
nguyên nhân #
TII2 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải phap SXSH 42
TIE4.1 Nghiên cứu khả thì giải pháp 3 “Tách bia ra khối men 33
sữa theo phương pháp vắt ly tam”
111-4.2 Nghiên cứu tính khả thi cho giải pháp 16 "Lắp biến tan 56
cho các động cơ máy làm lạnh”
TI4.3 Nghiên cứu tính khả thi cho giải pháp 44 “Lắp mới thiết 57
bi thu gom va si 16 chira ba malt cho nha nau”
1.4.4 Lua chon cac gidi pháp SXSH 59
IIL5.1 Danh sich cac gidi pháp đã được thực hiện 60
Trang 4
trườngTTQLMT)
TV.1 Taza chọn xây dựng Hệ thông Quản lý môi Trường 67
1V.2 Hệ thông quản lý môi trường đơn giản của công ty 68
1V.2.1 Chính sách môi trường của công ty (CBMI) 69
TV.2.4 Kiểm tra va hành động khắc phục 73
IV.3 Những lợi ích của viéc kel hyp SXSII va IITQLMT don 74
giản của Công ty Bia Hồng Hà
1V.3.1 Khững kết quả đã đạt được và đự kiến 74
1V.3.2 khủng lợi ích của việc kết hợp SXSH va HTQLMT 76
kết luận
Tài liệu tham khão
Trang 5Danh mục chữ viết tắt
BOD Nhu cfu Oxy sinh học
VSLD Vệ sinh lao động,
Trang 6
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp Bia Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu đáng khích lệ Ngành đã giải quyết việc lâm,
có thu nhập khá cho trên hai vạn lao động trực tiếp trong ngành và hàng vạn
lao động ở các khâu sản xuất, dịch vụ khác có liên quan, góp phần thúc đây
các ngành kinh Lễ khác phát triển
Củng với sự phát triển đều dặn ở mức cao, ngành sẵn xuất bia đã tạo ra một lượng lớn chất thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả ba dạng rắn, lỏng, khi, đặc biệt là với nước thấi Do đó, song song với việc mở rộng sẵn xuất để nâng cao sẵn lượng, việc áp dung các kỹ thuật piảm thiểu chất thải là những,
biện pháp tích cực để nâng cao năng lực sản xuất và bảo vệ môi trường công
nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững,
én tháng 1/2007, Công ty Cỗ phan Bia HA Noi - Hằng Hà, tiền thân là
xí nghiệp Dia Hễng I1à đã liên kết và trở thành công ty thành viên của Tổng
công ty Rượu — Bia — NGK Hà Nội Với công suất 10 triệu lítnăm, Công ty
đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thu bia ngảy cảng cao của người tiêu dùng ở
Phú Thọ và các tỉnh lân cận cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, do chưa
có sự đầu tư bài bản về công nghệ cũng như quan tâm đến sự cần thiết của
việc xử lí môi trường nên hiện tại môi trường của Công ty còn một số vân để
cần quan tâm như õ nhiễm nước thái, khí thải và chất thái rắn
Hiện nay để phát triển bến vững thì ngoài việc giải quyết vin dé 6
nhiễm môi trường, vấn để tận đụng triệt để tài nguyên, tối ưu hoá công nghệ sẵn xuất, tiết kiêm năng lượng song song với quản lí phải dược doanh nghiệp
quan tâm gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào tỉnh
hình sản xuất và hiện trạng môi trường của công ty thi công ty cần thiết phái
Trang 7xây dựng một hệ thống quản lỉ môi trường với sự vận dụng lợi thế của Sân
xuất sạch hơn nhằm liên tục nâng cao hiệu quả sản xuất vả cải thiện mỗi
trường cho Công ty
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Dánh giá Sản xuất
sạch hơn và xây dựng hệ thống quân ly mdi trường đơn giản chu cong ty
bia Hồng Hà - Phú Thọ”
e_ Mục tiêu của dễ tai
Thực hiện đánh gia SXSII tai Công ty Cổ phần Bia ITà Nội — []éng 11a, nghiên cứu về HTQLMT, xây dựng 1 hệ thẳng QLMT đơn giản phủ hợp với
hiện trang đễ dàng áp dung cho Công ty
© Déi tượng của đề tài:
Công ty Cổ phần Bia Hà Nội Hồng Hà, thuộc tỉnh phú Thọ
© Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập, đo đạc, xử lí số liệu, nghiên cứu lí thuyết, thực tập thực tế tại
Công ty và tham khảo ý kiến chuyên gia
® _ Nội dung nghiên cứu chính của để tài:
-_ Tổng quan về công nghiệp Bia tại Việt Nam vả thế giới Tổng quan
về tiếp cận Bản xuất sạch hơn và hệ thống QI.MTT'
-_ Nghiên cứu đánh giá 8XSH và xây dựng một hê thống QLMT don giản tại doanh nghiệp cụ thể là: Công ty Cổ phần Bia Ilà Nội
Tldng ITA
«ý nghĩa khoa hục và thực Liễn của dé tai:
Trang 8-_ Khi thực hiện được việc lồng ghép nảy sẽ mang lại một kết quá: *
vửa tiết kiệm tài chính, vừa báo vệ môi trưởng”, ngoài ra doanh
nghiệp còn xây dựng được 1 hệ thông QLMTT đơn giản, bước đệm
dễ tiến tới việc đạt dược chứng nhận phủ hợp tiêu chuẩn mỗi trường, tiêu chuẩn quan trọng, như một giấy thông hành vào thị trường quốc tẾ
Trang 9CHương I Tổng quan
1.1 Tổng quan vỀ ngành công nghiệp bia trên Thế giới | 5,6 |
Sân lượng bia trên thế giới tăng trưởng rất nhanh Đặc biệt là Châu á,
Đông Âu và Mỹ Latinh dã có những dóng góp mạnh mẽ vảo tỷ lệ tăng trưởng trên Theo những số liệu thông kê gần đây của Hiệp hội bia toản thế giới, tổng
sản lượng Liêu thụ năm 2004 là khoảng 150.392 triệu líL (ăng hơn 4,2% so với năm 2003 — lả 144.296 triệu lit) ‘rung Quốc hiện đang là thị tường lớn nhất
và giữ 209% thị phần của tổng sản lượng Khoảng 28.640 triệu lít bia mỗi năm
được tiêu thụ ở Trung Quốc vả lượng tiêu thụ này dự tỉnh sẽ tăng lên 30% vào năm 2010
Ngã cũng có một con số tầng trưởng rất đáng lưu ý (hơn 11,19%) đã danh
dược vị trí cao hơn, dứng thứ tư củng với Brazil Cũng như vậy, thị trường,
Nhat Bản cũng có tăng trưởng đáng kể (hơn 0,79)
Bang 1.1 Sản lượng bia của một số quốc gia trên Thể giới (2004)
Trang 10nhận thức về giữ gìn sức khoé, người dân Nga đã dần chuyển tir vodka sang
các loại đề uống có đô côn nhẹ như bia Xu hướng nảy đã tác động manh mẽ
tới thị trường tiêu thụ bia ở Nga, hiện đang đứng ở vị trí thứ tư cùng với
Braal Các nước Châu á cũng dược hướng từ sự lăng trưởng kinh tế mạnh
mẽ, đặc biệt là Thái Lan và Philippine, cũng có tốc độ tăng trưởng cao Tuy
nhiên Châu Âu vẫn là khu vực có sản lượng bia lớn nhất, chiếm 32,8%,
Bang 1.2 Sản lượng bía của một số khu vực năm 2004
chin ue Sản lượng 2004 | Mire ting tý 0®
(trigu lit) trưởng (%)
Trang 1112 Vài nét về ngành công nghiệp bia ở Việt Nam [ 5, 7, 8 ]
1.2.1 Tiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ö Việt Nam [ 5]
Ngành sản xuất bia ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất nhanh 'IYong 5
năm trở lại đây, nền kinh tế Việt kam đã có những bước phát triển vượt bậc,
mức sống của người dân cũng dần đần dược cải thiện Ngành công nghiệp bia
với tốc đô tăng trưởng bình quân khoảng 8-12%/năm, vượt mức chỉ tiêu quy hoạch đã dé ra năm 2005 Tốc độ tăng trưởng qua các năm được thể hiện ở
bảng sau
Bảng I.3 Tốc độ tăng trưởng quy hoạch của ngành bia Việt Nam
'Tốc độ tăng trưởng trung bình
* Theo ước tính sản lượng đến năm 2010 là 2,5 tỷ lít
Cùng với Lắc độ tăng trưởng, sản lượng bia của Việt Nam cũng không
ngừng tăng trong những năm gần đây Xăm 2094, sản lượng bia của cả nước
đạt 1,4 tỷ lít, sản lượng bình quân đầu người là 17líƯngười/năm, gấp đôi sản
lượng bia tạo ra từ năm 1997 Năm 2006, tổng sắn lượng đạt được là khoảng, 1,5 tỷ lít vả sản lượng dự kiến trong năm 2007 là 1,7 tỷ lít
Trang 12Hinh 1.1 San lugng bia sản xuất tại Việt Nam
Theo quy hoạch mới điều chỉnh đến năm 2010, năng lực sản xuất toàn ngành sé dat 2,5 ty lit/nam, sản lượng bình quân là 28liVngười/năm
Theo số liêu thống kê của Bộ Công nghiệp, cả nước có khoảng 469 cơ
sở sản xuất bia bao gồm hai Công ty quốc doanh Trung ương, 6 Công ty liên doanh với nước ngoài và 461 cơ sở sản xuất bia địa phương, tư nhân, cỗ phần
trong đó có 12 cơ sở có công suất trên 30 triệu lít/năm, 14 cơ sở có công
suất từ 10-20 triệu lít, 28 cơ sở có công suất 3-10 triệu lít và 415 cơ sở cỏ
công suất dưới 3 triệu lít/năm
Trang 13Quy mô các Nhà may bia, tong 469, 2004
Sự đa dạng của thị trường bia Việt Nam còn được thể hiện ở chủng loại
sản phẩm, thị trường hiên có bia chai Sài Gòn, Hà Nội, Anchor, Huda, Tiger,
Henninger, Heineken bia lon 333, Hà Nội, Halida, Tiger, Carlberg, Sal
Miguel ., bia hoi Ha N6i, Henninger, Anchor
Thị trường bia Việt Nam với mức tiêu thụ ngày càng tăng nên các nguồn
đầu tư được đưa vào thị trường nay ngày càng nhiều Theo Bộ Công nghiệp,
đầu tư vào sản xuất bia lại bắt đầu bùng nổ với nhiều dự án lớn đang được cấp
phép và nhiều đề nghị xây dựng mới, mở rộng nhà máy để tăng sản lượng Tổng vốn đầu tư cho toàn ngành ước tính trong giai đoan năm 2005 — 2010 1a 10.580 nghìn tỷ VNĐ Cuối tháng 6 vừa qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cấp phép cho công ty Sữa Vinamilk và đối tác nước ngoài là tập doan SAB Miller
(Hà Lan), thành lâp Công ty cổ phần bia Việt Nam SAB Miller, với tổng vốn đầu tư là 45 triệu USD với sản lượng bình quân là 100 triệu líVnăm Công ty
sẽ đi vào vân hành vào cuỗi năm 2006 và đưa sản phẩm bia chai tiêu thụ ra thị
trường trong năm sau
Trang 14khoảng 2000 tỷ VN, dự kiến nâng công suất lên 200 triệu lí/năm vào năm
2010
Nhiều doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực này cũng có những
dự án lón Công ty bia Việt Nam cũng dự kiển nâng sản lượng từ 150 triệu lít lên 230 triệu lí/năm Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài đòn cũng xây dựng một nhà máy sẵn xuất bia mới tại Củ Chi với tổng sin lượng 200
triệu lí/năm Công ty Bia Foster's (Đã Nẵng) cũng tãng sản lượng tử 48 dến
85 trigu lit, SanMiguel tir 20 18n 50 triệu lít, lân Hiệp Phát (Bình Dương) từ
100 lên 150 triệu lít và công ty bia Quy Nhơn từ 20 lên 100 triệu linăm
1.2.2 Xu thé phát triển ngành công nghiệp bia ở' Việt Nam [5|
Theo quyết định số 58/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa dối, bổ sung “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia Rượu Nước giái
khát Việt Nam đến năm 2010”, sản lượng bia Việt Nam dự +kiến như sau:
Bảng L4 Dự kiến sản lượng bia đến năm 2010
Loại hinh Dk (Triệu fit) (Triéu lit)
- Tổng công suất của 2 Tổng công ty 700 1.500
- Tang Céng ty Rượu Bia Nước giải
Trang 15
Bịa địa phương, va các thành phần 400 400
kinh Lê khác
Quyết định trên cũng đã khẳng định:
Xây dựng ngành Bia Rượu Nước giải khát Liệt Nam thành mội ngành kinh
tễ mạnh Sử đụng tối đa nguyên liệu trong nước dé phát triễn sẵn xuất các
xản phẩm chất lượng cao, đa dụng hoá về chùng loại, cải tiên bao bì, mẫu
mã, phần đấu hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng như
cầu trong nước và có sẵn phẩm xuất khẩu, tăng nguôn thu ngân sách, hội
nhập vững chắc kinh tế khu vục và thê giới
Tổng Công ty Bìa Rượu Nước giải khát Hà Nội và Tông Công tp Bia Rượu
Nuứớc giải khát Sài Gòn phải vươn lên giữ vai trò nòng cốt trong lĩnh vực
sản xuấi rượu bia và nước giải khát chất lượng cao
Nâng caa tụ: fín thương hiệu bia Việt Nam, đâm bảo sản xuất và tiêu thụ
chiêm tỷ trọng từ 60-70% thị phần trong nước và hướng tới xuối khẩu (chủ yếu xuất khẩu sang khu vực Đông Nam á, Châu á Thái Bình lương, một
phan Chau Au va M9)
Tập trung đầu tư các nhà máy công suất lớn, sản xuất kinh doanh hiệu
quã, quân lý chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng, giá
thành dược mọi người hêu dùng chấp nhận
Dự kiên chùng loại sản phẩm: Bia lon 10-15%, bia chai 50-60%; bia hơi
30%
Trang 16giống
= Malt v4 hea houblon hiện nay chưa sản xuất được nên hoàn toàn phải nhập
từ nước ngoài, các thị trường cung cấp malt chủ yêu của nước ta lả Anh,
Pháp, Dức, úc, Canada Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu để trồng thử
loại hoa này nhằm thay thể một phần nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa
thành công,
= Gao la nguyén liệu thay thé Malt chiếm 30-40% nguyên liệu chính, nguồn
nguyên liệu này rất đồi đảo trong nước
"Giống nấm men: Hiện nay các nhà máy bia thường sử dụng nấm men có nguôn gốc nhập ngoại của một số nước như Đức, Đan Mạch
lượng nguyên liệu, hoá chất và năng lượng trung bình dễ sản xuất 10001it bia được thể hiện trong bắng 1.3
Bảng L5 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, năng lượng dé sản xuất 10001 bia
Trang 17
Malt, gav
+ Chuẩn bị nguyên liệu Bui nguyén liệu
-Nước ngưng
-Hữi nước, nước Nâu dịch đường - Bã nguyên liệu
-Nước thai
-Nước thải
-Nước thái
- Bom bia, chai, * š -Nước ngưng
Trang 181.3.3 Hiện trạng công nghệ và thiết bị [5, 7|
Tại các cơ sở sin xuất bia hiện nay ở Việt Nam sử đụng hai loại công
nghệ, thiết bị khác nhau
-_ Công nghệ và thiết bị sản xuất bia theo công nghệ hiên đại đặc điểm của
phương pháp này là lên men chính và lên men phụ trang cùng một thủng
lên men (hủng hình trụ đáy côn có áo lạnh) ‡3ây là công nghệ tiên tiên
hiện nay, được đùng trong các nhà máy vừa vả lớn, mới xây dựng hoặc cải
tạo
-_ Công nghệ va thiết bị sản xuất bia theo công nghệ 06 điển, đặc điểm của
phương pháp này là lên men chính và lên men phụ trong các thiết bị khác
nhau Nhược điểm của phương pháp là tiêu tốn năng lượng, thao tác vất
vả, vệ sinh khó khăn
Chúng loại và thiết bị sân xuất bia hiện nay tuỳ thuậc vào quy mô đầu
tư, công suất, yêu cầu chất lượng sin phim ma có các chúng loại khác nhau
Các công ty bia quốc doanh lớn như Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát
TR Nội, Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn thi dây chuyển thiết
bị từng bước được thay thế, nhập ngoại đồng bộ, hiện đại, trình độ tự động,
hoá cao Các công ty bia địa phương hệ thống thiết bị chưa đồng bộ, bán tự
động, thủ công, Các công ty liên doanh với nước ngoài có trang thiết bị hiện
đại, đồng bộ, tự động hoá hoàn toàn
Nhìn chung công nghệ sản xuất bia được tiến hành qua các công đoạn
như sau
« Chuẩn bị nguyên liệu: Trong công đoạn nay malt được nghiền nhỏ và
ngâm trong nước, gạo cũng được nghién nhỏ và nấu thành cháo nhằm tăng
hiệu quả đường hoá.
Trang 1911
« Nấu — lắm lạnh: Công đoạn này bắt đầu từ quá trỉnh đường hoá dến khi
làm lạnh địch đường để chuyển dich sang lên men Dầu tiên nguyên liệu
được chuyển hoá thánh đường đưới tác dụng của œazim và nhiệt độ, sau đỏ
dich duge loc bé b& malt và làm lạnh xuống ~ PC dé bat dầu qua trinh lên
men
s Lên men tao sản phẩm: Công đoạn được bắt đầu từ quá trinh lên men
chính, lên men phụ cho đến khi bia dược chuyển vào trong tank thành phẩm Men bia non dược bổ sung vảo dịch dường nhằm chuyển hoá dịch
đường thánh bia non, sau đó bia được ủ chín trong quá trình lên men phụ,
được lọc sạch men và các cặn lơ lửng rồi được bão hoà COz trước khi
được chuyển vào tank thành phẩm
+ Chiết bia: Trong công doan nay, chai vA bom bia dược rửa sạch, sau dé
được chiết từ tan thành phẩm Bom bia được vệ sinh bền ngoài và đưa đi
tiêu thụ ngay, còn dáo chai và lon bia phải trải qua quá trình thanh trùng,
đóng nắp, đãn nhãn, đóng kết mới thành bia thành phẩm, các két bia được chuyển vào kho để bảo quân và tiêu thụ
1.4 THện trạng, các vẫn đề môi trường của ngành sản xuất bia [ 5, 7]
1.4.1 Nguôn phát sinh chất thải
Từ sơ đề dây chuyển công nghệ tông quát ở trên cho thấy các nguồn thải
tử sản xuất bia bao gồm cả khí thấi, nước thải và chất thải rấn
Bang L.6 Các nguồn thải chính trong sẵn xuất bia
Nau đường hoá
Trang 20
° - Rửa thiết bị lên men Tước thải
Bi trg lọc, bã men, cặn protein,
Nude thai
8 Rửa và chiết bom, chai, lơn Tước thải
1.4.2, Khi thai va 6 nhiém khéng khi
Khí thải của các cơ sở phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất, nhưng chủ yếu từ các nguồn sau
hi thải lò hơi: cỏ hai loại lò hơi đang được sử dụng trong ngành Bia 1
lò hơi đốt than và lò hơi đốt dầu (FO) Day là nguồn chủ yếu gây ô
nhiễm không khí trong các cơ sổ sân xuất bia Tải lượng ê nhiễm của
các khí khác nhau có thé tinh dựa trên hệ số ô nhiễm và lượng nhiên
liệu sử dụng (bảng 1.7) Số liệu này cũng là cơ sở để ước tính lợi ích môi trường dối với các giải pháp SXSH liên quan đến sử dung năng
lượng hiệu quả của hệ thống nồi hơi
Trang 2113
-_ Khí thải từ các khâu trong đây chuyền công nghệ như: một lượng lớn
bụi nhỏ sinh ra tử khâu xay nghiền nguyên liệu, chất hữu cơ bay hơi
sinh ra trong quá trình nấu, H› sinh ra trong quá trình rửa chai, NHs,
CFCs trong cdc thiết bị làm lạnh, khí thải sinh ra từ các máy phái điện
(đủng dầu DO) Tuy nhiễn mức dé gây õ nhiễm thấp hơn so với khí
1.4.3 Nước thải va 6 nhiém nguén nuớc|[5]
Công nghiệp sản xuất bia thuộc ngành công nghiệp lên men, quá trình lên men la qua Irình phân huỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp thánh các hợp
chất hữu co don pian hơn Đây là một ngành có lượng nước thải phát sinh rất
lớn Dựa vào sơ để đây chuyền công nghệ sản xuất bia ở trên, có thể thấy
Tượng nước thải sẵn xuất bao gồm
= Nude vé sinh tổ nâu: chứa chất hữu cơ do lượng đường còn sót lại trong,
nổi, khi tiến hành CIP dàng thải còn có xút và các hoá chất khác.
Trang 22"_ Rước thải tù khâu lên men: chứa một lượng lớn các chất hữu cơ do lẫn bã
men, bia và các hoá chất rơi vãi
" Nước thải khi lọc bia: chứa chất hữu cơ và chất trợ lọc khi vệ sinh máy lọc
"_ Nước thải từ khu chiết bia: chứa chất hữu cơ do bia rơi vãi và các hoá chất
sử dụng trong quá trình rửa chai, bom bìa
"Nước lảm mắt: có nhiệt độ cao và khả sạch, chiếm khoảng 30-40% nhu
cầu sử dụng nước, đa số các nhà máy lớn thu hồi để tải sử dụng, chỉ có
một số nhà máy không thu hồi
" Nước ngưng: sạch và có nhiệt dộ cao, nên một số cơ sở sản suất đã tuần
hoàn để cấp lại cho nồi hơi
Nhìn chung, nước thải của oác nhà máy bia qua khảo sát có nhiệt độ
trung bình 30%, pH — 5,5 — 8, hàm lượng chất hữu cơ cao (xenluloza, tình
bột, protein, .), ít chứa các kim loại nặng, đặc biệt có một số cơ sở kết quả
phân tích cho thấy hàm lượng BOD; - 2000-3800 mg COD - 4000-
8800mg/1
Tịnh mức chung của nước thải sản xuất thường biến động trong khoảng
tir 9 -15m? cho 1000lít ba đốn với các công ly liên doanh và trung ương, còn các công ty bia địa phương mức nước thải tử l6 - 244m nước cho 1000 lít bia
Tái lượng các chal 6 nhiễm trong nước thải ngành bia được thể hiện trong
bảng sau
.Bảng L.8 ước tính tải lượng nước thải ngành bia|Š|
TT Thông số TTải lượng ô nhiễm, kg/10001 bia
Trang 23
1.4.4, Chat thai ran va chat thai độc hại
Chất thải rắn chủ yếu là chất hữu cơ, nêu không được xử lý kịp thời,
đúng phương thức thì số trở thành nguồn gay ñ nhiễm không khí, nước, làm
lây lan bênh tật nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung, để lại những hậu quả lâu đài đối với môi trường Các nguồn chất thải rắn chủ yếu của các cơ sở sẵn xuất bia là
= Ba malt: Trung bỉnh cứ 100 kg nguyên liệu ban đầu có thể thu được 125
kg ba tuoi với hàm lượng chất khô 20-25% Bã malt được hầu hết các cơ
sở bản làm thức ăn pia súc
"Men bia thải: Là xác nấm men chết lắng xuống đáy các tank lên men, dạng dung dich sét màu nâu cá lẫn cả bia cả địch đường, men bia có giá trị đỉnh
dưỡng cao, có thể sử dụng lãm thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và làm thức ăn
cho gia súc rất có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay các máy thường thải men
bia xuống cổng lâm tăng tải lượng õ nhiễm nước, ước tỉnh lượng men thái
là 25 lít cho 1000 lít bia
=- Dã hoa houblon và cặn protein: Hiện íL được sử dụng cho chắn nuôi vì có
vị đắng vả thường được xã ra cống làm tăng tải lượng và nằng độ ô nhiễi
của nước thâi
= Chat tre loc: Định mức chất trợ lọo trung bình là 1,Š5kg21000H1 bia, sau khi
sử dụng được thu gom và vân chuyển củng với rác thải sinh hoạt
Trang 24= Khan chai, thuỷ tỉnh, két nhựa hỏng: Là phần được loại bổ sau khi rửa
chai, nhãn cũ dược bóc ra có thể được sử dụng lại dễ làm bìa carton, chai
vỡ và két nhựa hỏng ban cho các cơ sở tái chế thuỷ tỉnh và tải chế nhựa
" Bao bị, can đựng hoá chất: thường được tải sử đụng vào các mục đích
khác
= Xi than (déi với cơ sở sử dụng than): Được tận dụng làm vật liệu xây dung
hoặc san lắp mặt bằng, lượng xỉ than tạo ra chiếm khoảng 25-30% lượng
than duce sit dung
» Rác thải sinh hoạt: Trung bỉnh 0,3-0,4 kgíngườingày Loại chất thải rắn
này dược nhà máy thư gom và dược xe thu gom rác trở di xứ lý
Hệ số ô nhiễm của chất thải rắn và các biên pháp quản lý được thể hiện
Thu gom, thuê ƠT mỗi
trường chờ đi
Thu gom, thuê CT môi
Trang 2517
Công tác quân lý chất thải răn nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần lam
tăng lợi ích kinh tế cho cơ sử sẵn xuất bằng việc thu gom thêm các sản phẩm
phụ giảm tải lượng ô nhiễm đo đó giảm chỉ phí xử lý nước thải
1.5 Hiện trạng quản lý môi trường ngành bia|5Š |
Việc giám sát môi trường tại các cơ sở sẵn xuất bia hiện nay chủ yếu là
do các cơ quan như $5: I nguyên Môi trường, Cục Hảo vệ Môi trường và Bộ
Tai nguyên và Môi trường, mà đơn vị đó hiện đang đóng tại địa bản, thực
hiện Hầu hết các cư sở phải thực hiện dánh giá tác động môi trưởng hay báo cáo môi trưởng hàng năm l2o vấn dễ ô nhiễm của nước thải có tác động lớn
đến môi trường nên hầu hết các cơ sở bia có công suất lớn đều có xây dung hệ thống xử lí nước thái Những công cụ quán lí môi trường mang tỉnh tự nguyên như sản xuất sạch hơn vả hệ thông quản lí môi trường được áp dụng hạn chế trong ngành công nghiệp nảy
1.6 Tổng quan về sản xuất sạch hưn và hệ thống quản lí môi trường
16.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn [9]
- Chương trình môi trưởng liên hợp quốc (UNBP) định nghĩa sân xuất
sach hon (SXSH) 14 qua tinh ap dụng liên tục chiến lược phỏng ngừa tổng
hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất sản phẩm vả dịch vụ nhằm
nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
+ Đối với quá trình san xudt: SXSH bao gồm toàn bộ nguyên liêu va
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu đệc hại vả giảm lượng tính độc hại của
tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
Trang 26+ Dối với sản phẩm: 3XSH bao gồm giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chủ kỷ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế dến khâu thải bỏ
+ Đối với dich vu: SXSH dura các yêu tổ về môi trường vảo trong thiết
kế và phát triển dịch vụ
1.6.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn |1,9]
"Trong những năm vừa qua, sản xuất sạch bơn đã được triển khai trong một số ngành công nghiệp ở nước ta như ngảnh giấy, dệt nhuôm, chế biển
thuỷ sản, Phương pháp luận được sử dụng là phương pháp DESIRE của ân
Độ thích hợp với quy mô công nghiệp và hiện Irạng quản lý sản xuất ở nước
ta, phương pháp gồm 6 bước và 8 nhiệm vụ ( hỉnh L4.)
Trang 2719
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Nhiém vụ 1: Lập nhỏm lâm viée SXSH
Nhiém vụ 2: Liệt kê các công đoạn của dây chuyển sản xuất Nhiệm vụ 3: Xác định trọng tâm đánh giá
Giai đoạn 3: Dề xuất các cơ hội SXSH
Thiêm vụ 8: Xây dung va phat triển các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội nhiều khả năng thực hiện
Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 1Ô: Đánh piá khả thị kỹ thuật
Nhiệm vụ 11: Đánh giá lợi ích kinh tế
Nhiệm vụ 12: Dánh giá các khia cạnh mồi trường
Nhiệm vụ 13: lựa chọn
Giai doạn 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp
Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá các kết quả
I
Nhiệm vụ 17: Duy tri các giải pháp giảm thiểu chất thải
Nhiệm vụ 18: Xác định và lựa chọn những công đoạn mới thải
Trang 28Hình L4 Quy trình đánh giá SXSH theo phương pháp luận DESIRJ
1.6.3 Tổng quan về hệ thống quản l mỗi trường | 2, 16]
16.3.1, Khái niệm
TIệ thống quản lý môi trường ITQL.MT) được hiểu là:
“Mt phan của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt
động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, quy trình và nguồn lực để xây đựng
và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trưởng”.|2|
Mô hình của hệ thắng quản lý môi trường được minh hoạ trên hình L5
Sự không nhủ bợp và hành động khắc phục phòng ngừa
Cài - Oác khia cạnh mỗi trưởng
liên - Các yên cầu về pháp lý và
Tiên các yêu câu khác
- Đảo tạo nũng cao nhận thức
- Thông lin liêu lục
- Tài liệu EM
- Kiểm goát tài liệu
~ Kiểm soát hoạt động
- Đếi phó vớn tình trạng khẩn cấp
"Phục hiện và điều bánh
Trang 29
21
Hình 1.5 Mô hình hệ thống quân lý mỗi tường
1.6.3.2 Các phương thức thực hiện HTQLMT [2]
Xây dựng IITQLMT là thế hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong
công tác bão vệ mỗi trường vả mang tinh tự nguyện Do dó tuỷ theo diều kiện
thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức xây dựng IITQLMT cho
phủ hop Cac phương thức có thể là
- Xây dựnng hệ thống QI.MT' đơn giãn: HIQL.MT đơn gin là phương,
pháp tiếp cận hệ thống do đội ngũ cán bộ Công ty thực hiện có hoặc không có cán hộ tư vấn Đỏ là bước khởi dầu phù hợp với nguồn lực và năng lực hiện
có của công ty, giúp cho Công ty lựa chọn đừng hạng mục cân ưu tiên vả
quyết định đúng về việc dải thiện môi trường Đây cũng được coi là hước chuan bi cho một hệ thống QI.MIT' hoàn thiện hơn để có thể nhận được cấp chứng chỉ ISO 14001 khi cần thiết
thẳng QLMTT hoàn
thiện theo tiêu chuẩn Xây dựng HIQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đòi hỏi
- Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: là h
phải tuân thủ các hạng mục theo hướng dẫn của bộ tiêu chuẩn Tiêu chuân
ISO 14001 là tiêu chuẩn chừng nhận về HTQLMT trong bộ liêu chuẩn ISO
14000 Do đó khi xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 có cấp chứng chỉ
14001, doanh nghiệp cần phải cá tư vẫn vé ISO 14000 và bên thứ 3 đánh giá, cấp chứng chỉ Chứng chi ISO 14001 được coi như giẫy thông hành di vào thị
trường quốc tế và trong nhiều trường hợp lả do yêu cầu của khác hàng
Như vậy HLQI.MIL đơn giản và HTQI,MIT có chứng chỉ ISO 14001 đều
là cách tiếp cận có hệ thông và đòi hỏi tuân thủ theo các bước của mô hình hệ
thống QLMT, gái tiến liên tục Tuy vậy triển khai hệ thông QLMT cú chứng chỉ đòi hỏi nhiều công sức hơn, phức tạo hơn vả cần tốn một khoản kinh phí
trả cho cơ quan tư vấn và đánh giá Do đó số lượng doanh nghiệp Việt Nam
Trang 30có HTQLMT theo ISO 14001 là hạn chế, khoảng 150 doanh nghiệp Phan lớn
các doanh nghiệp này là công ty liên doanh hay 100% vốn nước ngoài hay có
sẵn xuất mặt hàng xuất khâu và chịu áp lực của khách hàng Do đó trong
những năm qua nhiêu dự án ( SEAQIP, DANIDA, VCEP, ) đã hỗ trợ các
doanh nghiệp xây dựng HTQLMT đơn giản kết hợp với triển khai SXSH Xét
về bản chất 2 công cụ cho thấy các đặc điểm sau:
Sân xuất sạch hơn
- Tu lam, tự theo dõi
1.6.4 Lợi ích khi thực hiện HTQLMT
Hệ thông quản lý môi trường
-Tư nguyên do nhu cầu của khách
~ Ngăn ngửa ô nhiễm, tiết kiêm chi phi dau vao
~ Chứng minh sự tuân thủ luật pháp
~ Thoả mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài
- Gia tang thi phan
~ Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan.
Trang 3123
- Nâng cao hình ảnh của công ty về hoạt động bảo vệ môi trường
- Giấy thông hành vào thị trường quốc tế
Trang 32Chương II Hiện trạng săn xuất và các vẫn đề môi trường tai
Công ty cô phần bia Hằng Hà
1I.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bia Hồng Hà
“Tên cong ty: Công ty cỗ phần bia Hà Nội - Hằng Hả
Địa chỉ: Phố Xông Thao, Tiên Cát, Việt Tri, Phú Thọ
Điện thoại: 0210 847 013
Fax: 0210 840 636
Lịch sử công ty: Tiền thân là xí nghiệp bia Iléng IJA trực thuộc công ty
thương mại Sông Lô dưới sự quản lý của ban Tài chính quản trị tính Phú Thọ
Dược thành lập và đi vào hoạt động từ thàng 4/1994 Công suất thiết kế ban đầu là 2,5 triệu líL bia/năm Đến năm 1998 được tách ra khỏi công y thương mại Sông I.ô và đổi tên thành Công ty Bia NGK Hang Ha do ban tài chính
quan tri quan lý Do chủ trương của Dảng năm 2001, nhà nước đã xoá bỏ ban
tải chính quan trị các tính, vì vậy Công ty Bia-NGE Hỗng Hà được giao cho UBND tỉnh quán lý Đến năm 2003 UBND tỉnh giao sở Công nghiệp Phú Thợ
quản lý Thực hiện chính sách cỗ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước từ 08/2005 công ty dã chính thức cổ phần hoá lấy tên là Công ty cỗ phần Bia
Hồng Hà Dến tháng 01/2007 được sự đồng ý của Tếng công ty Rượu-Bia-
GK IIà Nội, công ty cỗ phân Bia [léng Hà đã liên kết và trở thành công ty thành viên của Tổng công ty Rượu-Hia-NGK Hả Nội và đổi tên thành Công
ty cễ phần bia TIà Nội - lồng I1ả
Năng suất thiết kế: 10 triệu Ht/năm,
Trang 332
Số cán bộ công nhân viên: 110 người
TI.2 Hiện trạng sản xuất của công ty
Công nghệ sản xuất bia của Công ty theo các bước được mê tả trong
bang IL1 sau
Bang I] Mé ta các công doạn sản xuất
Xử lý nắm men theo công nghệ chế biến bia
Nghiền nguyên liệu: dám bảo theo quy trình công nghệ sẵn
khác cho nắm men sử dụng,
Toc thd
Buée 6 | Loai bé 6% sau qué trinh nau, thu héi các chất hoà tan có
trong ngyên liệu
Trang 34hợp cho nắm men phát triển
Loe trong bia:
Bước 12 | Loại bỏ nắm men va cặn khác không mong muốn làm bia
trong
Bao hoa COz
Buée 13 | Bé xung ham hong CQ, theo yéu cau chỉ tiêu chất lượng
‘Vang théi gian bao quan san phẩm
Tước 17 | Làm nguội
Trang 35Sơ đỗ dãy chuyển công nghệ được mô tả trong hình 1L I bao gồm các bước,
Chuẩn bị nguyên liệu
Hỗ hoá, đường hóa, niu, loc
Liên men chỉnh, phụ
Loc bia
Bão hòa CÓ: và chiết bia
Trang 36Hoa hoablon Nguyên liệu
Trang 37ivan’ Bia hi thins
Hình TI.1 Sơ đỗ đây chuyển công nghệ sản xuất của nhả may
Thuyết minh đầy chuyển sản xuất,
Trang 381- Chuẩn bị nguyên liệu
MaÌt và gao được nghiên thành bột sau đĩ trộn đều theo tỷ lê qui dịnh để đủ lượng enzym amylaza, proteaza, cĩ trong Malt cho quá trình phân giái các hợp chất GluxiL, Protem trong quá trình đường hĩa
và lên men Tiếp theo hỗn hợp malt va gao duoc dua sang hồ hĩa
2- Hồ hố đường hĩa, nấu, lọc
Mục dich quá trình hd hoa tinh bột gao 14 dé tao diéu kiến thuận lợi cho
các envim phan cach tình bột thành đường trong quá trình đường hố Quá
trình hồ hĩa dược thực hiện băng cách dùng hơi nước nơng nhiệt độ từ 40°C lên 52°C và giữ nhiệt độ này trong thời gian 10 phút, tiếp theo nâng nhiệt độ
lên 86%C và giữ nhiệt độ nảy trong 30 phút, sau đĩ nâng lên 100%C và chuyển
sang chế độ nấu ở nhiệt độ nảy trong 45 phút Bột đã chín được chuyển sang
đường hĩa Mục đích của đường hĩa là tạo điều kiện thích hợp về nhiệt độ để
hệ enzym hoạt động phân cắt các chất cao phân tử khơng hỏa tan cĩ trong
nguyên liệu thành các phân phẩm cĩ phần tử lượng thấp hơn hịa tan bên vững,
tạo thành chất chiết của dịch đường,
Cháo được trộn với lượng Mialt theo tỷ lệ qui định và giai đoạn đầu giữ
nhiệt độ từ 50 522C trong 30 phút sau đĩ nâng nhiệt độ của hỗn hợp lên 63 65% và duy trì trong khoảng 40 phút cho õ — amylaza hoạt động phân cách amino thành maltoza và phân cắt aminopectin thanh dextrin bậc cao Tiếp
theo dùng hơi nâng nhiệt độ toản khối lên 73-75°C và duy trì nhiệt độ này đến
khi đường hĩa xong (khoảng 30 phút) đây là nhiệt đơ tối thích cho ỏ- amylaza
hoạt động phân cắt tiếp amino vả amvnopectit thành cdc dextrin khác nhau
Đồng thời những phân tử dextin bậc cao thu được do tác dụng của õ- amylaza lên phân tử amynopccuin sẽ dược ú- amylaza phân cắt chuyển về dextrin bậc thấp hơn
Muốn biết được thời điểm đã được đường hĩa hoản tịan hay chưa ta dùng it để thử Nêu thây dịch khơng chuyển sang màu xanh là được Sau đĩ
nâng nhiệt độ khơi địch lên 78°c và chuyển đi lọc địch đường
Nổi đường hĩa là nồi hinh wu, day lồi cĩ vĩ bọc ngồi Hơi nước dùng
gián tiếp để năng nhiệt độ trong quả trình đường hố
- Loe dich duéng- rita bã:
* AZmo đích: Nhằm tách tối đa địch đường ( pha lắng cĩ chứa tất cả các chất chiết) ra khỏi bã ( các phần tử khơng lan của maÏt và gạo )
Trong quá trình lọc phải chủ ý đến một số điểm sau:
+ Whiét đệ dich lọc phải lớn hơn 70%
Trang 3930
+ Tao mang loc ding kỹ thuật
+ Tránh để dịch lọc tiếp xúc với O¿ của không khí
Quá trình thường diễn ra 2 bước
- Lọc hễn hợp dịch dường để thu dưa sang nồi nấu hoa
- Rửa bã bằng nước néng để thu nước nha cuỗi vả tách bã
~ Nấu dịch dường với hoa houblon:
* Mục đích:
TẢ chiết rút các chất đắng, tỉnh dầu thơm của hoa vào địch đường tạo
hương vị đặc trưng cho bia đồng thời nhằm tạo điều kiện để xảy ra phán ứng
giữa polyphcnol của hoa với protit của dịch dường kết tủa làm én dịnh thành phần của bia sau này IIoa houblon có thể ở dạng bột , viễn hay cao
"Thiết bị đun hoa có ống dun sôi trung tâm ( kiểu ống chùm) có câu
†ạo một vỏ ngoài được bảo ôn băng bêng thuỷ tinh day 10mm Hoi đi ở phía dưới dáy nồi vào ống chủm, bộ phân cung cấp hơi này phải dâm báo cường,
độ đun nóng của dịch đường đẳng thời phải đảm bảo tốc độ bay hơi của dịch
- Lam nguội sơ bộ - Túch cặn- Làm lạnh nhanh
Mục dich: Tả dưa nhiệt độ dịch dường về diều kiện thích hợp dể lắng
các hợp chất hữu cơ kém chịu nhiệt, động thời làm lạnh nhanh cẻn tránh vĩ
sinh vật cỏ trong môi trường nhiễm trùng vào dịch đường trước khi lên men
Tịch đường được bơm vào thủng sơ bộ để hạ nhiệt độ từ 100°C xuống
90°C Sau khi dich đường được bơm vảo thùng lăng xoáy được giữ lắng trong thời gian 30 phút rong thời gian đó các cặn có kích thước lớn, trong dịch đường được kết lắng xuông đáy thùng vả dễ đảng có thể tách ra khỏi dich
Tìich được đưa sang thiết bị làm lạnh nhanh cón căn lắng được qua máy
lọc ép khung ban dé tan thu nốt phan dịch trong bã Thiết bị máy làm lạnh
nhanh là thiết b1 trao đối nhiệt tâm bản, có cầu tạo là những tâm bản gâp sóng,
được chế tạo từ thép không gỉ Tác nhân lạnh là nước và gìycol Quả trinh làm lạnh nhanh xảy ra theo 2 giai đoạn;
Hạ nhiệt độ của dịch đường lừ 90-60°C bằng nước mát trong thời gian 30
phút
_ Sau đó sử dụng nước lạnh có nhiệt độ 2°C làm lạnh địch đường từ 60 C
xuống 10- 122, nước ra có nhiệt độ 70 — 80%C
DE có nước lạnh 2°C La dùng glycol là tác nhân làm lạnh Glycol vào 4°C
ra 10°C
Trang 403— Quá trình lân men
Dây là quá trình quan trong nhật trong công nghệ sản xuất bia để đường
có trong nước nha được lên men với tác dụng của nấm men tạo thành rượu và
CO, Nam men duve chuẩn bị trong thiết bị chuyên dụng vô trùng Quá Irinh lên men gằm lên men chính và lên men phụ:
-_ Lên men chính: thời gian xảy ra từ 5-6 ngày, nhiệt độ duy tri trong quá
trình này từ 8-10°C, Quá trình xảy ra chủ yếu là đường chuyển hóa thánh
rượu và CỚ¿ Sản phẩm của quá trình này được gọi là bia non
-_ Lên men phụ: sau khi lên men chỉnh, bia non được chuyển sang lên men phụ Đầu tiên hạ nhiệt độ xuống 4°C và giữ trong 1 ngày, sau đá hạ nhiệt
độ xuống 0 — 2%C và duy trì từ 10 -12 ngày Khi làm lạnh Irong quá trình
lên men phụ, bã men lắng đưới đáy thùng và được chứa vào thùng chứa men Bã men chứa một lượng bia khá lớn ( 60% khối lượng) và đây cũng
là điểm có cơ hội SXSH trong ngành bia
4-Loe trong bia:
Mục dich : 1a lim cho bia ¢6 d6 trong dung yéu céu chất lượng va
tanh dược triệt để các phân tit rin khuyếch tán trong bia
Thiết bị lọc trong bia là máy lọc khung bản, có tấm lọc là vải lọc
công nghiệp vả chất trợ lọc là điatomit
#- Bão hoà CÓ;:
Trong quá trình lên men một lượng lớn CO› thoát ra nhưng vẫn còn
thiểu CÓ; hoả tan trong bia Quá trình lọc, CO; thoát đi nhiều đề bia thành
pham có lượng CÓ: theo yêu câu cân thiết thì phải nạp thêm CÓ; vào bia
Pia được bão hòa CO; là bia thành phẩm có thể tiêu thu dudi dạng bia
hơi, bia hộp hay chai