1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ

93 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Sản Xuất Sạch Hơn Và Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Môi Trường Đơn Giản Cho Công Ty Bia Hồng Hà - Phú Thọ
Tác giả Phạm Đình Phương
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Văn Nhân
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ môi trường
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 834,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành đã giải quyết việc lâm, có thu nhập khá cho trên hai vạn lao động trực tiếp trong ngành và hàng vạn lao động ở các khâu sản xuất, dịch vụ khác có liên quan, góp phần thúc đây các

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM ĐỈÌNH PHƯƠNG

DANII GIA SAN XUAT SACIIIION VA XAY DUNG TE

THONG QUAN L¥ MOI TRUONG DON GIAN CHO

CONG TY BLA HONG HA - PHU THO

CHUYEN NGANH: K¥ THUAT MOI TRUONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ MỖI TRƯỜNG

NGUOI HUONG DAN KHOA HOC

PGS.TS TRAN VAN NHAN

HA NOL- 2007

Trang 2

Trang phu bia

Lời cam đoan

1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp bia trên Thế giới 1

12 Vài nét về ngành công nghiệp bia ở Việt Nam 3

1.2.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam 3

12.2 Xu thể phát triển ngành công nghiệp bia ở Việt Nam 6

1.3 Công nghệ và thiết bị sản xuất bia Lại Việt Nam 8

13.1 Nguyên vật liệu và thiết bị máy móc §

13.2 Sơ đã dây chuyên công nghệ 9

1.3.3 Hiện trạng công nghệ và thiết bị 10

14 Hiện trạng, các vẫn đề môi trường của ngành sản xuất bia 1I

1.4.3 Nước thải và ô nhiễm nguồn nước 13

1.4.4 Chất thải rắn và chất thải độc hại 14

15 Hiện trạng quản lý môi trường ngành bia 16

16 Tổng quan về sẵn xuất sạch hơn và hệ thống quần lí môi 1

trường,

Trang 3

16.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn 17

16.3 Tổng quan về hệ thông quản lí môi trưởng 19

16.3.2 Các phương thức thực hiện ITQLMTT 20

Chương II, Hiện trạng sản xuất và các vấn đề môi trường tại 2

Công ty cô phần bia Hồng Hà

IL1 Giới thiệu chung về công ty cô phan bia Hong Ha 2

1L2 Hiện trạng sản xuất của công ty 23

1L3 IHện trạng môi trường 31

Chương HT Kết quả đánh giá sản xuất sạch hơn tại công ty

HI.1 Phân tích công nghệ, xây dựng mức tiêu thụ và phân tích

nguyên nhân #

TII2 Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải phap SXSH 42

TIE4.1 Nghiên cứu khả thì giải pháp 3 “Tách bia ra khối men 33

sữa theo phương pháp vắt ly tam”

111-4.2 Nghiên cứu tính khả thi cho giải pháp 16 "Lắp biến tan 56

cho các động cơ máy làm lạnh”

TI4.3 Nghiên cứu tính khả thi cho giải pháp 44 “Lắp mới thiết 57

bi thu gom va si 16 chira ba malt cho nha nau”

1.4.4 Lua chon cac gidi pháp SXSH 59

IIL5.1 Danh sich cac gidi pháp đã được thực hiện 60

Trang 4

trườngTTQLMT)

TV.1 Taza chọn xây dựng Hệ thông Quản lý môi Trường 67

1V.2 Hệ thông quản lý môi trường đơn giản của công ty 68

1V.2.1 Chính sách môi trường của công ty (CBMI) 69

TV.2.4 Kiểm tra va hành động khắc phục 73

IV.3 Những lợi ích của viéc kel hyp SXSII va IITQLMT don 74

giản của Công ty Bia Hồng Hà

1V.3.1 Khững kết quả đã đạt được và đự kiến 74

1V.3.2 khủng lợi ích của việc kết hợp SXSH va HTQLMT 76

kết luận

Tài liệu tham khão

Trang 5

Danh mục chữ viết tắt

BOD Nhu cfu Oxy sinh học

VSLD Vệ sinh lao động,

Trang 6

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp Bia Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu đáng khích lệ Ngành đã giải quyết việc lâm,

có thu nhập khá cho trên hai vạn lao động trực tiếp trong ngành và hàng vạn

lao động ở các khâu sản xuất, dịch vụ khác có liên quan, góp phần thúc đây

các ngành kinh Lễ khác phát triển

Củng với sự phát triển đều dặn ở mức cao, ngành sẵn xuất bia đã tạo ra một lượng lớn chất thải gây ô nhiễm môi trường dưới cả ba dạng rắn, lỏng, khi, đặc biệt là với nước thấi Do đó, song song với việc mở rộng sẵn xuất để nâng cao sẵn lượng, việc áp dung các kỹ thuật piảm thiểu chất thải là những,

biện pháp tích cực để nâng cao năng lực sản xuất và bảo vệ môi trường công

nghiệp hướng tới sự phát triển bền vững,

én tháng 1/2007, Công ty Cỗ phan Bia HA Noi - Hằng Hà, tiền thân là

xí nghiệp Dia Hễng I1à đã liên kết và trở thành công ty thành viên của Tổng

công ty Rượu — Bia — NGK Hà Nội Với công suất 10 triệu lítnăm, Công ty

đã đáp ứng được nhu cầu tiêu thu bia ngảy cảng cao của người tiêu dùng ở

Phú Thọ và các tỉnh lân cận cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, do chưa

có sự đầu tư bài bản về công nghệ cũng như quan tâm đến sự cần thiết của

việc xử lí môi trường nên hiện tại môi trường của Công ty còn một số vân để

cần quan tâm như õ nhiễm nước thái, khí thải và chất thái rắn

Hiện nay để phát triển bến vững thì ngoài việc giải quyết vin dé 6

nhiễm môi trường, vấn để tận đụng triệt để tài nguyên, tối ưu hoá công nghệ sẵn xuất, tiết kiêm năng lượng song song với quản lí phải dược doanh nghiệp

quan tâm gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào tỉnh

hình sản xuất và hiện trạng môi trường của công ty thi công ty cần thiết phái

Trang 7

xây dựng một hệ thống quản lỉ môi trường với sự vận dụng lợi thế của Sân

xuất sạch hơn nhằm liên tục nâng cao hiệu quả sản xuất vả cải thiện mỗi

trường cho Công ty

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Dánh giá Sản xuất

sạch hơn và xây dựng hệ thống quân ly mdi trường đơn giản chu cong ty

bia Hồng Hà - Phú Thọ”

e_ Mục tiêu của dễ tai

Thực hiện đánh gia SXSII tai Công ty Cổ phần Bia ITà Nội — []éng 11a, nghiên cứu về HTQLMT, xây dựng 1 hệ thẳng QLMT đơn giản phủ hợp với

hiện trang đễ dàng áp dung cho Công ty

© Déi tượng của đề tài:

Công ty Cổ phần Bia Hà Nội Hồng Hà, thuộc tỉnh phú Thọ

© Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập, đo đạc, xử lí số liệu, nghiên cứu lí thuyết, thực tập thực tế tại

Công ty và tham khảo ý kiến chuyên gia

® _ Nội dung nghiên cứu chính của để tài:

-_ Tổng quan về công nghiệp Bia tại Việt Nam vả thế giới Tổng quan

về tiếp cận Bản xuất sạch hơn và hệ thống QI.MTT'

-_ Nghiên cứu đánh giá 8XSH và xây dựng một hê thống QLMT don giản tại doanh nghiệp cụ thể là: Công ty Cổ phần Bia Ilà Nội

Tldng ITA

«ý nghĩa khoa hục và thực Liễn của dé tai:

Trang 8

-_ Khi thực hiện được việc lồng ghép nảy sẽ mang lại một kết quá: *

vửa tiết kiệm tài chính, vừa báo vệ môi trưởng”, ngoài ra doanh

nghiệp còn xây dựng được 1 hệ thông QLMTT đơn giản, bước đệm

dễ tiến tới việc đạt dược chứng nhận phủ hợp tiêu chuẩn mỗi trường, tiêu chuẩn quan trọng, như một giấy thông hành vào thị trường quốc tẾ

Trang 9

CHương I Tổng quan

1.1 Tổng quan vỀ ngành công nghiệp bia trên Thế giới | 5,6 |

Sân lượng bia trên thế giới tăng trưởng rất nhanh Đặc biệt là Châu á,

Đông Âu và Mỹ Latinh dã có những dóng góp mạnh mẽ vảo tỷ lệ tăng trưởng trên Theo những số liệu thông kê gần đây của Hiệp hội bia toản thế giới, tổng

sản lượng Liêu thụ năm 2004 là khoảng 150.392 triệu líL (ăng hơn 4,2% so với năm 2003 — lả 144.296 triệu lit) ‘rung Quốc hiện đang là thị tường lớn nhất

và giữ 209% thị phần của tổng sản lượng Khoảng 28.640 triệu lít bia mỗi năm

được tiêu thụ ở Trung Quốc vả lượng tiêu thụ này dự tỉnh sẽ tăng lên 30% vào năm 2010

Ngã cũng có một con số tầng trưởng rất đáng lưu ý (hơn 11,19%) đã danh

dược vị trí cao hơn, dứng thứ tư củng với Brazil Cũng như vậy, thị trường,

Nhat Bản cũng có tăng trưởng đáng kể (hơn 0,79)

Bang 1.1 Sản lượng bia của một số quốc gia trên Thể giới (2004)

Trang 10

nhận thức về giữ gìn sức khoé, người dân Nga đã dần chuyển tir vodka sang

các loại đề uống có đô côn nhẹ như bia Xu hướng nảy đã tác động manh mẽ

tới thị trường tiêu thụ bia ở Nga, hiện đang đứng ở vị trí thứ tư cùng với

Braal Các nước Châu á cũng dược hướng từ sự lăng trưởng kinh tế mạnh

mẽ, đặc biệt là Thái Lan và Philippine, cũng có tốc độ tăng trưởng cao Tuy

nhiên Châu Âu vẫn là khu vực có sản lượng bia lớn nhất, chiếm 32,8%,

Bang 1.2 Sản lượng bía của một số khu vực năm 2004

chin ue Sản lượng 2004 | Mire ting tý 0®

(trigu lit) trưởng (%)

Trang 11

12 Vài nét về ngành công nghiệp bia ở Việt Nam [ 5, 7, 8 ]

1.2.1 Tiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ö Việt Nam [ 5]

Ngành sản xuất bia ở Việt Nam có tốc độ tăng trưởng rất nhanh 'IYong 5

năm trở lại đây, nền kinh tế Việt kam đã có những bước phát triển vượt bậc,

mức sống của người dân cũng dần đần dược cải thiện Ngành công nghiệp bia

với tốc đô tăng trưởng bình quân khoảng 8-12%/năm, vượt mức chỉ tiêu quy hoạch đã dé ra năm 2005 Tốc độ tăng trưởng qua các năm được thể hiện ở

bảng sau

Bảng I.3 Tốc độ tăng trưởng quy hoạch của ngành bia Việt Nam

'Tốc độ tăng trưởng trung bình

* Theo ước tính sản lượng đến năm 2010 là 2,5 tỷ lít

Cùng với Lắc độ tăng trưởng, sản lượng bia của Việt Nam cũng không

ngừng tăng trong những năm gần đây Xăm 2094, sản lượng bia của cả nước

đạt 1,4 tỷ lít, sản lượng bình quân đầu người là 17líƯngười/năm, gấp đôi sản

lượng bia tạo ra từ năm 1997 Năm 2006, tổng sắn lượng đạt được là khoảng, 1,5 tỷ lít vả sản lượng dự kiến trong năm 2007 là 1,7 tỷ lít

Trang 12

Hinh 1.1 San lugng bia sản xuất tại Việt Nam

Theo quy hoạch mới điều chỉnh đến năm 2010, năng lực sản xuất toàn ngành sé dat 2,5 ty lit/nam, sản lượng bình quân là 28liVngười/năm

Theo số liêu thống kê của Bộ Công nghiệp, cả nước có khoảng 469 cơ

sở sản xuất bia bao gồm hai Công ty quốc doanh Trung ương, 6 Công ty liên doanh với nước ngoài và 461 cơ sở sản xuất bia địa phương, tư nhân, cỗ phần

trong đó có 12 cơ sở có công suất trên 30 triệu lít/năm, 14 cơ sở có công

suất từ 10-20 triệu lít, 28 cơ sở có công suất 3-10 triệu lít và 415 cơ sở cỏ

công suất dưới 3 triệu lít/năm

Trang 13

Quy mô các Nhà may bia, tong 469, 2004

Sự đa dạng của thị trường bia Việt Nam còn được thể hiện ở chủng loại

sản phẩm, thị trường hiên có bia chai Sài Gòn, Hà Nội, Anchor, Huda, Tiger,

Henninger, Heineken bia lon 333, Hà Nội, Halida, Tiger, Carlberg, Sal

Miguel ., bia hoi Ha N6i, Henninger, Anchor

Thị trường bia Việt Nam với mức tiêu thụ ngày càng tăng nên các nguồn

đầu tư được đưa vào thị trường nay ngày càng nhiều Theo Bộ Công nghiệp,

đầu tư vào sản xuất bia lại bắt đầu bùng nổ với nhiều dự án lớn đang được cấp

phép và nhiều đề nghị xây dựng mới, mở rộng nhà máy để tăng sản lượng Tổng vốn đầu tư cho toàn ngành ước tính trong giai đoan năm 2005 — 2010 1a 10.580 nghìn tỷ VNĐ Cuối tháng 6 vừa qua, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã cấp phép cho công ty Sữa Vinamilk và đối tác nước ngoài là tập doan SAB Miller

(Hà Lan), thành lâp Công ty cổ phần bia Việt Nam SAB Miller, với tổng vốn đầu tư là 45 triệu USD với sản lượng bình quân là 100 triệu líVnăm Công ty

sẽ đi vào vân hành vào cuỗi năm 2006 và đưa sản phẩm bia chai tiêu thụ ra thị

trường trong năm sau

Trang 14

khoảng 2000 tỷ VN, dự kiến nâng công suất lên 200 triệu lí/năm vào năm

2010

Nhiều doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực này cũng có những

dự án lón Công ty bia Việt Nam cũng dự kiển nâng sản lượng từ 150 triệu lít lên 230 triệu lí/năm Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài đòn cũng xây dựng một nhà máy sẵn xuất bia mới tại Củ Chi với tổng sin lượng 200

triệu lí/năm Công ty Bia Foster's (Đã Nẵng) cũng tãng sản lượng tử 48 dến

85 trigu lit, SanMiguel tir 20 18n 50 triệu lít, lân Hiệp Phát (Bình Dương) từ

100 lên 150 triệu lít và công ty bia Quy Nhơn từ 20 lên 100 triệu linăm

1.2.2 Xu thé phát triển ngành công nghiệp bia ở' Việt Nam [5|

Theo quyết định số 58/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa dối, bổ sung “Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia Rượu Nước giái

khát Việt Nam đến năm 2010”, sản lượng bia Việt Nam dự +kiến như sau:

Bảng L4 Dự kiến sản lượng bia đến năm 2010

Loại hinh Dk (Triệu fit) (Triéu lit)

- Tổng công suất của 2 Tổng công ty 700 1.500

- Tang Céng ty Rượu Bia Nước giải

Trang 15

Bịa địa phương, va các thành phần 400 400

kinh Lê khác

Quyết định trên cũng đã khẳng định:

Xây dựng ngành Bia Rượu Nước giải khát Liệt Nam thành mội ngành kinh

tễ mạnh Sử đụng tối đa nguyên liệu trong nước dé phát triễn sẵn xuất các

xản phẩm chất lượng cao, đa dụng hoá về chùng loại, cải tiên bao bì, mẫu

mã, phần đấu hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, đáp ứng như

cầu trong nước và có sẵn phẩm xuất khẩu, tăng nguôn thu ngân sách, hội

nhập vững chắc kinh tế khu vục và thê giới

Tổng Công ty Bìa Rượu Nước giải khát Hà Nội và Tông Công tp Bia Rượu

Nuứớc giải khát Sài Gòn phải vươn lên giữ vai trò nòng cốt trong lĩnh vực

sản xuấi rượu bia và nước giải khát chất lượng cao

Nâng caa tụ: fín thương hiệu bia Việt Nam, đâm bảo sản xuất và tiêu thụ

chiêm tỷ trọng từ 60-70% thị phần trong nước và hướng tới xuối khẩu (chủ yếu xuất khẩu sang khu vực Đông Nam á, Châu á Thái Bình lương, một

phan Chau Au va M9)

Tập trung đầu tư các nhà máy công suất lớn, sản xuất kinh doanh hiệu

quã, quân lý chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng, giá

thành dược mọi người hêu dùng chấp nhận

Dự kiên chùng loại sản phẩm: Bia lon 10-15%, bia chai 50-60%; bia hơi

30%

Trang 16

giống

= Malt v4 hea houblon hiện nay chưa sản xuất được nên hoàn toàn phải nhập

từ nước ngoài, các thị trường cung cấp malt chủ yêu của nước ta lả Anh,

Pháp, Dức, úc, Canada Việt Nam đang tiến hành nghiên cứu để trồng thử

loại hoa này nhằm thay thể một phần nguyên liệu nhập khẩu nhưng chưa

thành công,

= Gao la nguyén liệu thay thé Malt chiếm 30-40% nguyên liệu chính, nguồn

nguyên liệu này rất đồi đảo trong nước

"Giống nấm men: Hiện nay các nhà máy bia thường sử dụng nấm men có nguôn gốc nhập ngoại của một số nước như Đức, Đan Mạch

lượng nguyên liệu, hoá chất và năng lượng trung bình dễ sản xuất 10001it bia được thể hiện trong bắng 1.3

Bảng L5 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, năng lượng dé sản xuất 10001 bia

Trang 17

Malt, gav

+ Chuẩn bị nguyên liệu Bui nguyén liệu

-Nước ngưng

-Hữi nước, nước Nâu dịch đường - Bã nguyên liệu

-Nước thai

-Nước thải

-Nước thái

- Bom bia, chai, * š -Nước ngưng

Trang 18

1.3.3 Hiện trạng công nghệ và thiết bị [5, 7|

Tại các cơ sở sin xuất bia hiện nay ở Việt Nam sử đụng hai loại công

nghệ, thiết bị khác nhau

-_ Công nghệ và thiết bị sản xuất bia theo công nghệ hiên đại đặc điểm của

phương pháp này là lên men chính và lên men phụ trang cùng một thủng

lên men (hủng hình trụ đáy côn có áo lạnh) ‡3ây là công nghệ tiên tiên

hiện nay, được đùng trong các nhà máy vừa vả lớn, mới xây dựng hoặc cải

tạo

-_ Công nghệ va thiết bị sản xuất bia theo công nghệ 06 điển, đặc điểm của

phương pháp này là lên men chính và lên men phụ trong các thiết bị khác

nhau Nhược điểm của phương pháp là tiêu tốn năng lượng, thao tác vất

vả, vệ sinh khó khăn

Chúng loại và thiết bị sân xuất bia hiện nay tuỳ thuậc vào quy mô đầu

tư, công suất, yêu cầu chất lượng sin phim ma có các chúng loại khác nhau

Các công ty bia quốc doanh lớn như Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát

TR Nội, Tổng Công ty Bia Rượu Nước giải khát Sài Gòn thi dây chuyển thiết

bị từng bước được thay thế, nhập ngoại đồng bộ, hiện đại, trình độ tự động,

hoá cao Các công ty bia địa phương hệ thống thiết bị chưa đồng bộ, bán tự

động, thủ công, Các công ty liên doanh với nước ngoài có trang thiết bị hiện

đại, đồng bộ, tự động hoá hoàn toàn

Nhìn chung công nghệ sản xuất bia được tiến hành qua các công đoạn

như sau

« Chuẩn bị nguyên liệu: Trong công đoạn nay malt được nghiền nhỏ và

ngâm trong nước, gạo cũng được nghién nhỏ và nấu thành cháo nhằm tăng

hiệu quả đường hoá.

Trang 19

11

« Nấu — lắm lạnh: Công đoạn này bắt đầu từ quá trỉnh đường hoá dến khi

làm lạnh địch đường để chuyển dich sang lên men Dầu tiên nguyên liệu

được chuyển hoá thánh đường đưới tác dụng của œazim và nhiệt độ, sau đỏ

dich duge loc bé b& malt và làm lạnh xuống ~ PC dé bat dầu qua trinh lên

men

s Lên men tao sản phẩm: Công đoạn được bắt đầu từ quá trinh lên men

chính, lên men phụ cho đến khi bia dược chuyển vào trong tank thành phẩm Men bia non dược bổ sung vảo dịch dường nhằm chuyển hoá dịch

đường thánh bia non, sau đó bia được ủ chín trong quá trình lên men phụ,

được lọc sạch men và các cặn lơ lửng rồi được bão hoà COz trước khi

được chuyển vào tank thành phẩm

+ Chiết bia: Trong công doan nay, chai vA bom bia dược rửa sạch, sau dé

được chiết từ tan thành phẩm Bom bia được vệ sinh bền ngoài và đưa đi

tiêu thụ ngay, còn dáo chai và lon bia phải trải qua quá trình thanh trùng,

đóng nắp, đãn nhãn, đóng kết mới thành bia thành phẩm, các két bia được chuyển vào kho để bảo quân và tiêu thụ

1.4 THện trạng, các vẫn đề môi trường của ngành sản xuất bia [ 5, 7]

1.4.1 Nguôn phát sinh chất thải

Từ sơ đề dây chuyển công nghệ tông quát ở trên cho thấy các nguồn thải

tử sản xuất bia bao gồm cả khí thấi, nước thải và chất thải rấn

Bang L.6 Các nguồn thải chính trong sẵn xuất bia

Nau đường hoá

Trang 20

° - Rửa thiết bị lên men Tước thải

Bi trg lọc, bã men, cặn protein,

Nude thai

8 Rửa và chiết bom, chai, lơn Tước thải

1.4.2, Khi thai va 6 nhiém khéng khi

Khí thải của các cơ sở phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong quá trình sản xuất, nhưng chủ yếu từ các nguồn sau

hi thải lò hơi: cỏ hai loại lò hơi đang được sử dụng trong ngành Bia 1

lò hơi đốt than và lò hơi đốt dầu (FO) Day là nguồn chủ yếu gây ô

nhiễm không khí trong các cơ sổ sân xuất bia Tải lượng ê nhiễm của

các khí khác nhau có thé tinh dựa trên hệ số ô nhiễm và lượng nhiên

liệu sử dụng (bảng 1.7) Số liệu này cũng là cơ sở để ước tính lợi ích môi trường dối với các giải pháp SXSH liên quan đến sử dung năng

lượng hiệu quả của hệ thống nồi hơi

Trang 21

13

-_ Khí thải từ các khâu trong đây chuyền công nghệ như: một lượng lớn

bụi nhỏ sinh ra tử khâu xay nghiền nguyên liệu, chất hữu cơ bay hơi

sinh ra trong quá trình nấu, H› sinh ra trong quá trình rửa chai, NHs,

CFCs trong cdc thiết bị làm lạnh, khí thải sinh ra từ các máy phái điện

(đủng dầu DO) Tuy nhiễn mức dé gây õ nhiễm thấp hơn so với khí

1.4.3 Nước thải va 6 nhiém nguén nuớc|[5]

Công nghiệp sản xuất bia thuộc ngành công nghiệp lên men, quá trình lên men la qua Irình phân huỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp thánh các hợp

chất hữu co don pian hơn Đây là một ngành có lượng nước thải phát sinh rất

lớn Dựa vào sơ để đây chuyền công nghệ sản xuất bia ở trên, có thể thấy

Tượng nước thải sẵn xuất bao gồm

= Nude vé sinh tổ nâu: chứa chất hữu cơ do lượng đường còn sót lại trong,

nổi, khi tiến hành CIP dàng thải còn có xút và các hoá chất khác.

Trang 22

"_ Rước thải tù khâu lên men: chứa một lượng lớn các chất hữu cơ do lẫn bã

men, bia và các hoá chất rơi vãi

" Nước thải khi lọc bia: chứa chất hữu cơ và chất trợ lọc khi vệ sinh máy lọc

"_ Nước thải từ khu chiết bia: chứa chất hữu cơ do bia rơi vãi và các hoá chất

sử dụng trong quá trình rửa chai, bom bìa

"Nước lảm mắt: có nhiệt độ cao và khả sạch, chiếm khoảng 30-40% nhu

cầu sử dụng nước, đa số các nhà máy lớn thu hồi để tải sử dụng, chỉ có

một số nhà máy không thu hồi

" Nước ngưng: sạch và có nhiệt dộ cao, nên một số cơ sở sản suất đã tuần

hoàn để cấp lại cho nồi hơi

Nhìn chung, nước thải của oác nhà máy bia qua khảo sát có nhiệt độ

trung bình 30%, pH — 5,5 — 8, hàm lượng chất hữu cơ cao (xenluloza, tình

bột, protein, .), ít chứa các kim loại nặng, đặc biệt có một số cơ sở kết quả

phân tích cho thấy hàm lượng BOD; - 2000-3800 mg COD - 4000-

8800mg/1

Tịnh mức chung của nước thải sản xuất thường biến động trong khoảng

tir 9 -15m? cho 1000lít ba đốn với các công ly liên doanh và trung ương, còn các công ty bia địa phương mức nước thải tử l6 - 244m nước cho 1000 lít bia

Tái lượng các chal 6 nhiễm trong nước thải ngành bia được thể hiện trong

bảng sau

.Bảng L.8 ước tính tải lượng nước thải ngành bia|Š|

TT Thông số TTải lượng ô nhiễm, kg/10001 bia

Trang 23

1.4.4, Chat thai ran va chat thai độc hại

Chất thải rắn chủ yếu là chất hữu cơ, nêu không được xử lý kịp thời,

đúng phương thức thì số trở thành nguồn gay ñ nhiễm không khí, nước, làm

lây lan bênh tật nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung, để lại những hậu quả lâu đài đối với môi trường Các nguồn chất thải rắn chủ yếu của các cơ sở sẵn xuất bia là

= Ba malt: Trung bỉnh cứ 100 kg nguyên liệu ban đầu có thể thu được 125

kg ba tuoi với hàm lượng chất khô 20-25% Bã malt được hầu hết các cơ

sở bản làm thức ăn pia súc

"Men bia thải: Là xác nấm men chết lắng xuống đáy các tank lên men, dạng dung dich sét màu nâu cá lẫn cả bia cả địch đường, men bia có giá trị đỉnh

dưỡng cao, có thể sử dụng lãm thuốc chữa bệnh, thuốc bổ và làm thức ăn

cho gia súc rất có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay các máy thường thải men

bia xuống cổng lâm tăng tải lượng õ nhiễm nước, ước tỉnh lượng men thái

là 25 lít cho 1000 lít bia

=- Dã hoa houblon và cặn protein: Hiện íL được sử dụng cho chắn nuôi vì có

vị đắng vả thường được xã ra cống làm tăng tải lượng và nằng độ ô nhiễi

của nước thâi

= Chat tre loc: Định mức chất trợ lọo trung bình là 1,Š5kg21000H1 bia, sau khi

sử dụng được thu gom và vân chuyển củng với rác thải sinh hoạt

Trang 24

= Khan chai, thuỷ tỉnh, két nhựa hỏng: Là phần được loại bổ sau khi rửa

chai, nhãn cũ dược bóc ra có thể được sử dụng lại dễ làm bìa carton, chai

vỡ và két nhựa hỏng ban cho các cơ sở tái chế thuỷ tỉnh và tải chế nhựa

" Bao bị, can đựng hoá chất: thường được tải sử đụng vào các mục đích

khác

= Xi than (déi với cơ sở sử dụng than): Được tận dụng làm vật liệu xây dung

hoặc san lắp mặt bằng, lượng xỉ than tạo ra chiếm khoảng 25-30% lượng

than duce sit dung

» Rác thải sinh hoạt: Trung bỉnh 0,3-0,4 kgíngườingày Loại chất thải rắn

này dược nhà máy thư gom và dược xe thu gom rác trở di xứ lý

Hệ số ô nhiễm của chất thải rắn và các biên pháp quản lý được thể hiện

Thu gom, thuê ƠT mỗi

trường chờ đi

Thu gom, thuê CT môi

Trang 25

17

Công tác quân lý chất thải răn nếu được thực hiện tốt sẽ góp phần lam

tăng lợi ích kinh tế cho cơ sử sẵn xuất bằng việc thu gom thêm các sản phẩm

phụ giảm tải lượng ô nhiễm đo đó giảm chỉ phí xử lý nước thải

1.5 Hiện trạng quản lý môi trường ngành bia|5Š |

Việc giám sát môi trường tại các cơ sở sẵn xuất bia hiện nay chủ yếu là

do các cơ quan như $5: I nguyên Môi trường, Cục Hảo vệ Môi trường và Bộ

Tai nguyên và Môi trường, mà đơn vị đó hiện đang đóng tại địa bản, thực

hiện Hầu hết các cư sở phải thực hiện dánh giá tác động môi trưởng hay báo cáo môi trưởng hàng năm l2o vấn dễ ô nhiễm của nước thải có tác động lớn

đến môi trường nên hầu hết các cơ sở bia có công suất lớn đều có xây dung hệ thống xử lí nước thái Những công cụ quán lí môi trường mang tỉnh tự nguyên như sản xuất sạch hơn vả hệ thông quản lí môi trường được áp dụng hạn chế trong ngành công nghiệp nảy

1.6 Tổng quan về sản xuất sạch hưn và hệ thống quản lí môi trường

16.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn [9]

- Chương trình môi trưởng liên hợp quốc (UNBP) định nghĩa sân xuất

sach hon (SXSH) 14 qua tinh ap dụng liên tục chiến lược phỏng ngừa tổng

hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất sản phẩm vả dịch vụ nhằm

nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường

+ Đối với quá trình san xudt: SXSH bao gồm toàn bộ nguyên liêu va

năng lượng, loại trừ các nguyên liệu đệc hại vả giảm lượng tính độc hại của

tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải

Trang 26

+ Dối với sản phẩm: 3XSH bao gồm giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chủ kỷ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế dến khâu thải bỏ

+ Đối với dich vu: SXSH dura các yêu tổ về môi trường vảo trong thiết

kế và phát triển dịch vụ

1.6.2 Phương pháp luận đánh giá sản xuất sạch hơn |1,9]

"Trong những năm vừa qua, sản xuất sạch bơn đã được triển khai trong một số ngành công nghiệp ở nước ta như ngảnh giấy, dệt nhuôm, chế biển

thuỷ sản, Phương pháp luận được sử dụng là phương pháp DESIRE của ân

Độ thích hợp với quy mô công nghiệp và hiện Irạng quản lý sản xuất ở nước

ta, phương pháp gồm 6 bước và 8 nhiệm vụ ( hỉnh L4.)

Trang 27

19

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Nhiém vụ 1: Lập nhỏm lâm viée SXSH

Nhiém vụ 2: Liệt kê các công đoạn của dây chuyển sản xuất Nhiệm vụ 3: Xác định trọng tâm đánh giá

Giai đoạn 3: Dề xuất các cơ hội SXSH

Thiêm vụ 8: Xây dung va phat triển các cơ hội SXSH

Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội nhiều khả năng thực hiện

Giai đoạn 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH Nhiệm vụ 1Ô: Đánh piá khả thị kỹ thuật

Nhiệm vụ 11: Đánh giá lợi ích kinh tế

Nhiệm vụ 12: Dánh giá các khia cạnh mồi trường

Nhiệm vụ 13: lựa chọn

Giai doạn 5: Thực hiện các giải pháp SXSH

Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện

Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp

Nhiệm vụ 16: Quan trắc và đánh giá các kết quả

I

Nhiệm vụ 17: Duy tri các giải pháp giảm thiểu chất thải

Nhiệm vụ 18: Xác định và lựa chọn những công đoạn mới thải

Trang 28

Hình L4 Quy trình đánh giá SXSH theo phương pháp luận DESIRJ

1.6.3 Tổng quan về hệ thống quản l mỗi trường | 2, 16]

16.3.1, Khái niệm

TIệ thống quản lý môi trường ITQL.MT) được hiểu là:

“Mt phan của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt

động lập kế hoạch, trách nhiệm, quy tắc, quy trình và nguồn lực để xây đựng

và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trưởng”.|2|

Mô hình của hệ thắng quản lý môi trường được minh hoạ trên hình L5

Sự không nhủ bợp và hành động khắc phục phòng ngừa

Cài - Oác khia cạnh mỗi trưởng

liên - Các yên cầu về pháp lý và

Tiên các yêu câu khác

- Đảo tạo nũng cao nhận thức

- Thông lin liêu lục

- Tài liệu EM

- Kiểm goát tài liệu

~ Kiểm soát hoạt động

- Đếi phó vớn tình trạng khẩn cấp

"Phục hiện và điều bánh

Trang 29

21

Hình 1.5 Mô hình hệ thống quân lý mỗi tường

1.6.3.2 Các phương thức thực hiện HTQLMT [2]

Xây dựng IITQLMT là thế hiện trách nhiệm của doanh nghiệp trong

công tác bão vệ mỗi trường vả mang tinh tự nguyện Do dó tuỷ theo diều kiện

thực tế doanh nghiệp có thể lựa chọn phương thức xây dựng IITQLMT cho

phủ hop Cac phương thức có thể là

- Xây dựnng hệ thống QI.MT' đơn giãn: HIQL.MT đơn gin là phương,

pháp tiếp cận hệ thống do đội ngũ cán bộ Công ty thực hiện có hoặc không có cán hộ tư vấn Đỏ là bước khởi dầu phù hợp với nguồn lực và năng lực hiện

có của công ty, giúp cho Công ty lựa chọn đừng hạng mục cân ưu tiên vả

quyết định đúng về việc dải thiện môi trường Đây cũng được coi là hước chuan bi cho một hệ thống QI.MIT' hoàn thiện hơn để có thể nhận được cấp chứng chỉ ISO 14001 khi cần thiết

thẳng QLMTT hoàn

thiện theo tiêu chuẩn Xây dựng HIQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 đòi hỏi

- Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: là h

phải tuân thủ các hạng mục theo hướng dẫn của bộ tiêu chuẩn Tiêu chuân

ISO 14001 là tiêu chuẩn chừng nhận về HTQLMT trong bộ liêu chuẩn ISO

14000 Do đó khi xây dựng HTQLMT theo ISO 14000 có cấp chứng chỉ

14001, doanh nghiệp cần phải cá tư vẫn vé ISO 14000 và bên thứ 3 đánh giá, cấp chứng chỉ Chứng chi ISO 14001 được coi như giẫy thông hành di vào thị

trường quốc tế và trong nhiều trường hợp lả do yêu cầu của khác hàng

Như vậy HLQI.MIL đơn giản và HTQI,MIT có chứng chỉ ISO 14001 đều

là cách tiếp cận có hệ thông và đòi hỏi tuân thủ theo các bước của mô hình hệ

thống QLMT, gái tiến liên tục Tuy vậy triển khai hệ thông QLMT cú chứng chỉ đòi hỏi nhiều công sức hơn, phức tạo hơn vả cần tốn một khoản kinh phí

trả cho cơ quan tư vấn và đánh giá Do đó số lượng doanh nghiệp Việt Nam

Trang 30

có HTQLMT theo ISO 14001 là hạn chế, khoảng 150 doanh nghiệp Phan lớn

các doanh nghiệp này là công ty liên doanh hay 100% vốn nước ngoài hay có

sẵn xuất mặt hàng xuất khâu và chịu áp lực của khách hàng Do đó trong

những năm qua nhiêu dự án ( SEAQIP, DANIDA, VCEP, ) đã hỗ trợ các

doanh nghiệp xây dựng HTQLMT đơn giản kết hợp với triển khai SXSH Xét

về bản chất 2 công cụ cho thấy các đặc điểm sau:

Sân xuất sạch hơn

- Tu lam, tự theo dõi

1.6.4 Lợi ích khi thực hiện HTQLMT

Hệ thông quản lý môi trường

-Tư nguyên do nhu cầu của khách

~ Ngăn ngửa ô nhiễm, tiết kiêm chi phi dau vao

~ Chứng minh sự tuân thủ luật pháp

~ Thoả mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài

- Gia tang thi phan

~ Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan.

Trang 31

23

- Nâng cao hình ảnh của công ty về hoạt động bảo vệ môi trường

- Giấy thông hành vào thị trường quốc tế

Trang 32

Chương II Hiện trạng săn xuất và các vẫn đề môi trường tai

Công ty cô phần bia Hằng Hà

1I.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần bia Hồng Hà

“Tên cong ty: Công ty cỗ phần bia Hà Nội - Hằng Hả

Địa chỉ: Phố Xông Thao, Tiên Cát, Việt Tri, Phú Thọ

Điện thoại: 0210 847 013

Fax: 0210 840 636

Lịch sử công ty: Tiền thân là xí nghiệp bia Iléng IJA trực thuộc công ty

thương mại Sông Lô dưới sự quản lý của ban Tài chính quản trị tính Phú Thọ

Dược thành lập và đi vào hoạt động từ thàng 4/1994 Công suất thiết kế ban đầu là 2,5 triệu líL bia/năm Đến năm 1998 được tách ra khỏi công y thương mại Sông I.ô và đổi tên thành Công ty Bia NGK Hang Ha do ban tài chính

quan tri quan lý Do chủ trương của Dảng năm 2001, nhà nước đã xoá bỏ ban

tải chính quan trị các tính, vì vậy Công ty Bia-NGE Hỗng Hà được giao cho UBND tỉnh quán lý Đến năm 2003 UBND tỉnh giao sở Công nghiệp Phú Thợ

quản lý Thực hiện chính sách cỗ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước từ 08/2005 công ty dã chính thức cổ phần hoá lấy tên là Công ty cỗ phần Bia

Hồng Hà Dến tháng 01/2007 được sự đồng ý của Tếng công ty Rượu-Bia-

GK IIà Nội, công ty cỗ phân Bia [léng Hà đã liên kết và trở thành công ty thành viên của Tổng công ty Rượu-Hia-NGK Hả Nội và đổi tên thành Công

ty cễ phần bia TIà Nội - lồng I1ả

Năng suất thiết kế: 10 triệu Ht/năm,

Trang 33

2

Số cán bộ công nhân viên: 110 người

TI.2 Hiện trạng sản xuất của công ty

Công nghệ sản xuất bia của Công ty theo các bước được mê tả trong

bang IL1 sau

Bang I] Mé ta các công doạn sản xuất

Xử lý nắm men theo công nghệ chế biến bia

Nghiền nguyên liệu: dám bảo theo quy trình công nghệ sẵn

khác cho nắm men sử dụng,

Toc thd

Buée 6 | Loai bé 6% sau qué trinh nau, thu héi các chất hoà tan có

trong ngyên liệu

Trang 34

hợp cho nắm men phát triển

Loe trong bia:

Bước 12 | Loại bỏ nắm men va cặn khác không mong muốn làm bia

trong

Bao hoa COz

Buée 13 | Bé xung ham hong CQ, theo yéu cau chỉ tiêu chất lượng

‘Vang théi gian bao quan san phẩm

Tước 17 | Làm nguội

Trang 35

Sơ đỗ dãy chuyển công nghệ được mô tả trong hình 1L I bao gồm các bước,

Chuẩn bị nguyên liệu

Hỗ hoá, đường hóa, niu, loc

Liên men chỉnh, phụ

Loc bia

Bão hòa CÓ: và chiết bia

Trang 36

Hoa hoablon Nguyên liệu

Trang 37

ivan’ Bia hi thins

Hình TI.1 Sơ đỗ đây chuyển công nghệ sản xuất của nhả may

Thuyết minh đầy chuyển sản xuất,

Trang 38

1- Chuẩn bị nguyên liệu

MaÌt và gao được nghiên thành bột sau đĩ trộn đều theo tỷ lê qui dịnh để đủ lượng enzym amylaza, proteaza, cĩ trong Malt cho quá trình phân giái các hợp chất GluxiL, Protem trong quá trình đường hĩa

và lên men Tiếp theo hỗn hợp malt va gao duoc dua sang hồ hĩa

2- Hồ hố đường hĩa, nấu, lọc

Mục dich quá trình hd hoa tinh bột gao 14 dé tao diéu kiến thuận lợi cho

các envim phan cach tình bột thành đường trong quá trình đường hố Quá

trình hồ hĩa dược thực hiện băng cách dùng hơi nước nơng nhiệt độ từ 40°C lên 52°C và giữ nhiệt độ này trong thời gian 10 phút, tiếp theo nâng nhiệt độ

lên 86%C và giữ nhiệt độ nảy trong 30 phút, sau đĩ nâng lên 100%C và chuyển

sang chế độ nấu ở nhiệt độ nảy trong 45 phút Bột đã chín được chuyển sang

đường hĩa Mục đích của đường hĩa là tạo điều kiện thích hợp về nhiệt độ để

hệ enzym hoạt động phân cắt các chất cao phân tử khơng hỏa tan cĩ trong

nguyên liệu thành các phân phẩm cĩ phần tử lượng thấp hơn hịa tan bên vững,

tạo thành chất chiết của dịch đường,

Cháo được trộn với lượng Mialt theo tỷ lệ qui định và giai đoạn đầu giữ

nhiệt độ từ 50 522C trong 30 phút sau đĩ nâng nhiệt độ của hỗn hợp lên 63 65% và duy trì trong khoảng 40 phút cho õ — amylaza hoạt động phân cách amino thành maltoza và phân cắt aminopectin thanh dextrin bậc cao Tiếp

theo dùng hơi nâng nhiệt độ toản khối lên 73-75°C và duy trì nhiệt độ này đến

khi đường hĩa xong (khoảng 30 phút) đây là nhiệt đơ tối thích cho ỏ- amylaza

hoạt động phân cắt tiếp amino vả amvnopectit thành cdc dextrin khác nhau

Đồng thời những phân tử dextin bậc cao thu được do tác dụng của õ- amylaza lên phân tử amynopccuin sẽ dược ú- amylaza phân cắt chuyển về dextrin bậc thấp hơn

Muốn biết được thời điểm đã được đường hĩa hoản tịan hay chưa ta dùng it để thử Nêu thây dịch khơng chuyển sang màu xanh là được Sau đĩ

nâng nhiệt độ khơi địch lên 78°c và chuyển đi lọc địch đường

Nổi đường hĩa là nồi hinh wu, day lồi cĩ vĩ bọc ngồi Hơi nước dùng

gián tiếp để năng nhiệt độ trong quả trình đường hố

- Loe dich duéng- rita bã:

* AZmo đích: Nhằm tách tối đa địch đường ( pha lắng cĩ chứa tất cả các chất chiết) ra khỏi bã ( các phần tử khơng lan của maÏt và gạo )

Trong quá trình lọc phải chủ ý đến một số điểm sau:

+ Whiét đệ dich lọc phải lớn hơn 70%

Trang 39

30

+ Tao mang loc ding kỹ thuật

+ Tránh để dịch lọc tiếp xúc với O¿ của không khí

Quá trình thường diễn ra 2 bước

- Lọc hễn hợp dịch dường để thu dưa sang nồi nấu hoa

- Rửa bã bằng nước néng để thu nước nha cuỗi vả tách bã

~ Nấu dịch dường với hoa houblon:

* Mục đích:

TẢ chiết rút các chất đắng, tỉnh dầu thơm của hoa vào địch đường tạo

hương vị đặc trưng cho bia đồng thời nhằm tạo điều kiện để xảy ra phán ứng

giữa polyphcnol của hoa với protit của dịch dường kết tủa làm én dịnh thành phần của bia sau này IIoa houblon có thể ở dạng bột , viễn hay cao

"Thiết bị đun hoa có ống dun sôi trung tâm ( kiểu ống chùm) có câu

†ạo một vỏ ngoài được bảo ôn băng bêng thuỷ tinh day 10mm Hoi đi ở phía dưới dáy nồi vào ống chủm, bộ phân cung cấp hơi này phải dâm báo cường,

độ đun nóng của dịch đường đẳng thời phải đảm bảo tốc độ bay hơi của dịch

- Lam nguội sơ bộ - Túch cặn- Làm lạnh nhanh

Mục dich: Tả dưa nhiệt độ dịch dường về diều kiện thích hợp dể lắng

các hợp chất hữu cơ kém chịu nhiệt, động thời làm lạnh nhanh cẻn tránh vĩ

sinh vật cỏ trong môi trường nhiễm trùng vào dịch đường trước khi lên men

Tịch đường được bơm vào thủng sơ bộ để hạ nhiệt độ từ 100°C xuống

90°C Sau khi dich đường được bơm vảo thùng lăng xoáy được giữ lắng trong thời gian 30 phút rong thời gian đó các cặn có kích thước lớn, trong dịch đường được kết lắng xuông đáy thùng vả dễ đảng có thể tách ra khỏi dich

Tìich được đưa sang thiết bị làm lạnh nhanh cón căn lắng được qua máy

lọc ép khung ban dé tan thu nốt phan dịch trong bã Thiết bị máy làm lạnh

nhanh là thiết b1 trao đối nhiệt tâm bản, có cầu tạo là những tâm bản gâp sóng,

được chế tạo từ thép không gỉ Tác nhân lạnh là nước và gìycol Quả trinh làm lạnh nhanh xảy ra theo 2 giai đoạn;

Hạ nhiệt độ của dịch đường lừ 90-60°C bằng nước mát trong thời gian 30

phút

_ Sau đó sử dụng nước lạnh có nhiệt độ 2°C làm lạnh địch đường từ 60 C

xuống 10- 122, nước ra có nhiệt độ 70 — 80%C

DE có nước lạnh 2°C La dùng glycol là tác nhân làm lạnh Glycol vào 4°C

ra 10°C

Trang 40

3— Quá trình lân men

Dây là quá trình quan trong nhật trong công nghệ sản xuất bia để đường

có trong nước nha được lên men với tác dụng của nấm men tạo thành rượu và

CO, Nam men duve chuẩn bị trong thiết bị chuyên dụng vô trùng Quá Irinh lên men gằm lên men chính và lên men phụ:

-_ Lên men chính: thời gian xảy ra từ 5-6 ngày, nhiệt độ duy tri trong quá

trình này từ 8-10°C, Quá trình xảy ra chủ yếu là đường chuyển hóa thánh

rượu và CỚ¿ Sản phẩm của quá trình này được gọi là bia non

-_ Lên men phụ: sau khi lên men chỉnh, bia non được chuyển sang lên men phụ Đầu tiên hạ nhiệt độ xuống 4°C và giữ trong 1 ngày, sau đá hạ nhiệt

độ xuống 0 — 2%C và duy trì từ 10 -12 ngày Khi làm lạnh Irong quá trình

lên men phụ, bã men lắng đưới đáy thùng và được chứa vào thùng chứa men Bã men chứa một lượng bia khá lớn ( 60% khối lượng) và đây cũng

là điểm có cơ hội SXSH trong ngành bia

4-Loe trong bia:

Mục dich : 1a lim cho bia ¢6 d6 trong dung yéu céu chất lượng va

tanh dược triệt để các phân tit rin khuyếch tán trong bia

Thiết bị lọc trong bia là máy lọc khung bản, có tấm lọc là vải lọc

công nghiệp vả chất trợ lọc là điatomit

#- Bão hoà CÓ;:

Trong quá trình lên men một lượng lớn CO› thoát ra nhưng vẫn còn

thiểu CÓ; hoả tan trong bia Quá trình lọc, CO; thoát đi nhiều đề bia thành

pham có lượng CÓ: theo yêu câu cân thiết thì phải nạp thêm CÓ; vào bia

Pia được bão hòa CO; là bia thành phẩm có thể tiêu thu dudi dạng bia

hơi, bia hộp hay chai

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  sau - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng sau (Trang 11)
Hình  I.2.  Quy  mô  các  Nhà  máy  bia  ở  Việt  Nam[5] - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
nh I.2. Quy mô các Nhà máy bia ở Việt Nam[5] (Trang 13)
Bảng  L5.  Nhu  cầu  nguyên  nhiên  liệu,  năng  lượng  dé  sản  xuất  10001  bia - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng L5. Nhu cầu nguyên nhiên liệu, năng lượng dé sản xuất 10001 bia (Trang 16)
Bảng  L7.  ước  tính  tải  lượng  khí  thải  ngành  bia - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng L7. ước tính tải lượng khí thải ngành bia (Trang 21)
Bảng  sau - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng sau (Trang 22)
Bảng  L9.  hệ  số  ử  nhiễm  của  chải  thải  rắn  ngành  bia - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng L9. hệ số ử nhiễm của chải thải rắn ngành bia (Trang 24)
Hình  L4.  Quy  trình  đánh  giá  SXSH theo  phương  pháp  luận  DESIRJ - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
nh L4. Quy trình đánh giá SXSH theo phương pháp luận DESIRJ (Trang 28)
Hình  TI.1.  Sơ  đỗ  đây  chuyển  công  nghệ  sản  xuất  của  nhả  may - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
nh TI.1. Sơ đỗ đây chuyển công nghệ sản xuất của nhả may (Trang 37)
Bảng  IL2.  Kết  quả  phân  tích  mẫu  nước  thất  tại  Công  ty  [11] - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng IL2. Kết quả phân tích mẫu nước thất tại Công ty [11] (Trang 42)
Bảng  IH.2 - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng IH.2 (Trang 47)
Bảng  IIL.3  Mức  tiêu  thụ  thực  tổ  của  công  ty  tính  cho  100  lít  bia - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng IIL.3 Mức tiêu thụ thực tổ của công ty tính cho 100 lít bia (Trang 48)
Bảng  H4.  Đồng  thời  trong  bảng  cũng  dé  xuất  các  giải  pháp  SXSH  để  khắc - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng H4. Đồng thời trong bảng cũng dé xuất các giải pháp SXSH để khắc (Trang 53)
Bảng  IIL5.  Phân  loại  các  giải  pháp  5XS5H - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng IIL5. Phân loại các giải pháp 5XS5H (Trang 59)
Bảng  I8.  Kế  hoạch  tiếp  tục  giám  sát  ở  ấp  cong  ty - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
ng I8. Kế hoạch tiếp tục giám sát ở ấp cong ty (Trang 77)
Hình  IV.1.  Mô  hình  của  Hệ  thống  Môi  trường  của  Công  ty - Luận văn Đánh giá sản xuất sạch hơn và xây dựng hệ thống quản lý môi trường Đơn giản cho công ty bia hồng hà phú thọ
nh IV.1. Mô hình của Hệ thống Môi trường của Công ty (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm