làm cho việu vận hành hệ thông điện mội cach Tinh howl va higu qué hem Pay là biên pháp vắt cần thiết cho các đường đây xiêu cao áp có chiẳu đài lớn, đặc biệt lá những dường đây có chi
Trang 1THIET KE HE THONG DIEU KHIEN TRAM SVC VA AP DUNG
CHO LUOI TRUYEN TAI MIEN BAC
LUAN VAN THAC SI KHOA HOC
KY THUAT DIEN
Ha Noi — 02/Nam 2012
Trang 2
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI
THIET KE HE THONG DIEU KHIEN TRAM SVC
VA AP DUNG CHO LUOI TRUYEN TAI MIEN BAC
Chuyên ngành : Kỹ thuật điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC
TS.TRAN TRONG MINH
Hà Nội, 02/2012
Trang 3
_BQ GIAO DUC VA DAO TAO ˆ TRUONG DAT HOC BACH KHOA HA NOI
THIET KE HE THONG DIEU KHIEN TRAM SVC
VA AP DUNG CHO LUOI TRUYEN TAI MIEN BAC
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 4CHƯƠNG I TỐNG QUAN VỀ BÙ TRONG HỆ THÓNG TRUYỀN TẢI ĐIỆN
1.1 Yêu cầu cơ bản đối với hệ thống truyền rải
Hệ thông truyền tải điện phải đảm bảo được hai yêu cầu cơ bản, đó là:
1, Đảm bảo đông bộ: yêu cầu về đảm bảo tần số
2 Đảm bảo biển dang điện áp
Đám bảo đồng bộ là yêu câu các máy phát đều đưa ra tần số chính xác, vi du 30Hz, với đồ sai lệch cho phép trong phạm vả +/- 0,1 Hz Điều này chí có thế đạt được
niễu mỗi máy phát đều hoạt đồng trong giới hạn ổn định ở chế độ xác lập Khi có thêm biến đông hệ thống điều khiến phải có tác đông đứng để đưa hệ thông vẻ lại trạng thái
cân bằng mới Các biến động lại chia ra làm biển đông nhỏ và biển động lớn
Đám bảo biên dang điện áp là giữ đùng điện áp tại mọi điểm kết nổi trên hệ truyén tai trong phạm vi cho phép Có thẻ thảy rằng biên đông điện áp liên quan đến
Moi điễn biến quá điện áp hoặc tháp điên áp déu đẫn đến shững hậu quả vẻ kinh tổ, kỹ
thuật Giữa hai trường hợp tới hạn là không tải và ngắn mạch đòi hởi những biện pháp
báo về khẩn cấp có rất nhiều biên pháp điều chỉnh để đám bảo biên đạng điện áp điện
áp Những biện pháp này tóm tắt trong bảng 1.1 [2] dưới đây Một số biện pháp có thể
có nhiều hiệu quả khác nhau và có thế phối hợp tác đông giữa chứng
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 5Luận văn cao học _ Thiết kể hệ thông diễn khiển trạm SVC và áp dựng cho lưới truyền tải miễn Bắc
biên dụg | GIảihạm sựlhay đổi điện ñp chậm ee ° e ele e
điện áp Giới hạn quá áp bởi ding cat, sé ° eels
“Ho tro công suất pháu khing ở cực
Trang 61.2 Các đặc tính của đường đây chưa bù không tái [2]
1.2.1 Dòng điện, điện áp trên đường dây dài lý tưởng
với To f@t wile + jee) aay
Trong (1.1): r la dign 26 trén mét don vi chiéu dai (C/m), néi tiếp với
điên kháng J (11m); g la dién din trén mét don vi chidu di (S/m) song song véi c, a1
tin sé goe (ad's): @ — vie la sé song, w=1/ Jle 1 tbe dQ Jan truyén, hei nhéd hon
tốc đồ ảnh sing (300000 km’s), p—2®/ — 2/7 trong đó y—1/,/ là bước sóng
Trang 7Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
Trở kháng suge Za Ta UG king của đường dây đại vô lận
Đồ thị vector có đạng trên hình 1 2 Biên dang dién ap, (x) thay ddi thea x, cd
Trang 8Công suit trên đường đây trong trường hợp này gọi là tải tự nhiên và giá trị bằng:
q3
Ý nghĩa của trở kháng suge Z, 14 tai tự nhiên phải hiểu là thục ra tãi chỉ là gia
đính, nếu cuối đường dãy trên hình 1.1 cỏ một lãi có giá trị công suất tác dụng Pạ thì
tải này số nhấn thấy đường đây đười rở kháng Z;
Hình 1.3: Biên dạng điện áp trên dường đây chưa bú
1.2.2 Đặc tính hớ mạch của đường đây truyền thing chưa bù, không tổn thất
trên đường dây
Tiên đường đây không tải, không tổn thất, dong va áp trùng pha nhau, không cỏ sông,
Trang 9Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
Hink 1.5 Bién đạng dòng điện va dién dp trén diam day Khéng tdi thé mach) 300 kan
Điện áp tảng lên ớ cuỗi đường đây đền 1,05 p.u Nẵn đường dây đài đến 1500
Em thì điện áp hở mạch sẽ tăng đến vô cùng, không thể chấp nhận được Máy phát
phải cung cấp đồng nạp cho đường đây với góc pha vượt trước, nghĩa là với dòng kích
từ nhỏ hơn định mức [Diêu này có thẻ dẫn đến hệ thống báo vệ kích từ tác đông,
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 101.3 Đường dây chưa bủ có tải
1.3.1 Đường đây truyền thẳng với điện áp cố định phía nhận
tại cắc hệ số câng suất khác nhau
Với mỗi hệ số công suất có một giá trị công suất #„„, ứng với điểm làm việc
giới tum én định stable Himnit) Khi P< Prage 06 hai giá trị 2 một ở đường
Hedy stat:
đặc tính lương đối phẳng phía trên và một phía đưới Thông thường điểm phía lrên là
diém làm việc với diễn áp trên đười một chút sơ với 1,0 pa
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 11Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
1.3.3 Đường dây chưa bủ đối xứng
Hình 1.7 Sơ đồ đường đây đổi xứng,
iện áp và dòng điện ở một nửa đầu phia phát:
Trang 12
(112 (1.13)
Vụ Tụ
Roy 1
1,
Hink 1.8, D8 thị veclor đường đây đổi xứng
Trường hợp Diện áp Công suất phân Kháng
Co su dư thừa đông công suất phán
P<Ps Vn > Es By kháng, được hấp thụ cuối đường dây:
Biện đang điện áp là phẳng Đường đây
không đòi hỏi công snật phân kháng và
Trang 13Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
|——————
1.3.3 Công suất max và độ ôn định xác lập
ếu †a coi điểm phía tải tương đương với nguôn s.đ.đ Z, có thể viết s.đ.đ phúa
máy phát như sau:
Trong đó góc ổ gọi là góc tải hay góc truyền tải Khi đó công suất truyền tải sẽ
Công suất phát phụ thuộc vào góc tái theo đỗ thị Điểm công suất lớn nhất xác
đính giới han độ én định xác lập Theo đỏ thủ cỏ thể coi công suất phát phụ thuộc vào
sóc tái ở Tuy nhiên trong thực tẾ cằn cơi với mỗi giá tị công suất P cần điểu chỉnh
Trong mọi uuin hop P< Pra NOUP <Po, Be = 1,0 pr, g00d <8, 0% 0.0.20
Nghĩa là cả hai đầu đều thu công suất phản kháng Nều P > P¿ c hai đầu đều phát công suất phản kháng
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 14
_ Giới hạn
ên định xác lập
Hình 1 9 Đặc tình công suất tháo góc puyễn tải
14 Dudng truyén tai cd bit
Bi trong hé thông truyền tài có mục tiêu:
—_ Giữ biền đang điện áp phẳng với mại công suất tuyên
Dam bao dé én định để tăng dung long đường truyền
Củng cấp công suất phăn kháng theo ruột nrục tiêu kinh tế - kỹ thuật nhất định
Cúc hệ thống bà có thể là bù thụ động và bù tch cực Bù thụ động nghĩa là
đồng cắt một lượng kháng hoặc tụ có định Bù tích cực là khả nồng đưa vào hoặc tiên
tha một lượng bù vừa đủ đám bão đặc tính truyền tãi trong mọi chế đô, nói chung là để đám bảo biên dạng điện áp phẩng Vi đụ máy bù đồng bổ, các thiết bị bù có điều
khiển
Các hệ thông và thiết bị bù phổ biến bao gờm:
—_ Bù bằng kháng hoặc tụ song song Kháng song song có tác dựng bù dung
kháng đường đây khi tải nhẹ để điện áp không tăng quá mức Tụ song sung có lắc dụng bù phản kháng cho tải khỉ lãi nặng,
— _ Hệ thống bù nối tiếp: bù cho đô đài đường dây
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 15Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
TRnh †.11 Biền dạng điện áp và đồng điện trong bù khang song song
Hệ thông bù fĩnh sơng sơng có sơ đỗ nhu trên hình 1.10 Biên dạng điện áp đạt
được thể hiện trên hình 1.11
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 16
Midu:
Với đường đây dài 300 km, vớiƑ 50 H2,vàE, Ƒ¿ 1.0(pu), điện áp điểm
giữa là 1.0125 (p.u) và công suất phản kháng hấp thụ cuỗi đường dây là 0.158 Py Nhung gia tri nay nén được so sánh với điện áp cuỗi đường day 1.05 p.u và công suất
phan kháng điểm hấp thụ Q,= 0.329 P; khi không có bù song song Với nhiệm vụ bù sơng song đường dây S00 KV không tải, cong suất của cuộn kháng thường là 53 MVAr trên mỗi pha, nếu Z¿ = 250 £3
Nguyên lý bù song song trên đường đây đài, với biên đang điện áp có thé dat
được, thể hiện trên hình 1.12 [2] Trên hình có thể thấy rằng có thể đại được biên đạng điện áp tương đổi phẳng nêu sau mỗi 300 kan dung day cd mot mil bi
Biên đạng dòng điện (p.u)
Hinh 1.12 Bit song song theo đường dây dài
Hệ thông bù sơng song có thế dùng cho mnục đìch điền chỉnh điện áp trên đường
đây nền kết hợp cả cuộn kháng và tụ song sang Nguyên lý điều chỉnh điện áp bằng bù song song có thể thây rõ trên hình 1.13
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 17Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
Linh 1.13 Nguyén by diéu chinh dién ap bang bit song song
144.2 Bù giữa đường dây
Hình 1.14 Mach hia gitta dirimg day
Nguyén lý bù giữa đường dây cho trên hình 1.14
Trang 18hư vậy công suất max tăng gấp 2 lần binh thường, khả năng truyền tải và độ dit trữ ổn định cfing tảng gấp đôi Đặc tính đường truyền cho trên hình 1 15
Hình 1.15 Đặc tính đường truyền có mạch bù giữa đường đây Công suất truyền lớn
gấp đôi so với khi không bù
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 19Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
14.3 Bù tĩnh nối tiếp
TTụ bù nỗi tiếp có thể trung hòa phần căm kháng cúa đường dây, giảm góc tải ổ,
do đỏ giám dòng nạp cho đường dây, dẫn đến cỏ thể tăng được công suất tăi tự nhiên 1o trở kháng đường đây giảm niên có thế sẳn đến thánh phân cảm song sơng như thể
hiện trên hình 1 1ó Hù nỗi tiếp thường dùng cho đường đây rât đài nhưng cũng có thể ding cho mach nhanh song soạn của đường luyền để hiện chính đồng công suất Đồ thị veclor thể hiện trên hình 1.17
Hình 1.17 Đồ thị vector mạch bù nỗi tiép
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 20Có thể xác định công suất truyền tải lơn nhất như sau:
Theo đồ thị vector có thể xác định công suất truyền P 7„E„ như sau:
Trang 21Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
_
15 Ba doc và bù ngang trong đường đây siêu cao áp [5]
Các đường đây siêu cao áp có chiều đài lớn thưởng được bù thông số thông
qua các thiết bị bù đọc và bủ ngang Mục địch chú yếu của việc đặt các thiết bị bù là nâng cao khả năng tải của đường dây và san bằng điện áp phân bố dọc đường đây
Jon nita, bu théng sé cén nâng cao tinh dn dinh finh, én định đông, giảm sự dao động
công suải làm cho việu vận hành hệ thông điện mội cach Tinh howl va higu qué hem
Pay là biên pháp vắt cần thiết cho các đường đây xiêu cao áp có chiẳu đài lớn, đặc biệt
lá những dường đây có chiều dải gần 1⁄4 bước sớng như đường đây 500KV Bắc
'Tổn thất công suất và điện năng tiên đường dây cao
Bù dọc là giải pháp rnắ nỗi tiếp tụ điện vào đường đây để giảm bớt (bù) cảm Kháng X; của đường dây băng đưng kháng X; của tụ điện
Thiết bị bù đọc thường được sử dưng để giảm tổng trở của đường dây làm giảm
Trang 22Kha ning tai của đường dây theo điều kiện én định fĩnh được đánh giá một cách
gan ding theo biển Thức quen thuộc:
Trong đó: P tính bằng MW
U,vàU; tínhbằng kV
4 con duge goi là “góc truyền tải”, gúc gitta U, vi UV;
Dung kháng X mắc nói tiếp vào dường đây càng lớn, gidi han vé kha nang tai
của đường dây càng cao vả góc truyền lãi cảng bé
Một tác đựng quan trọng nữa của các bộ tụ bù dọc là đồng điện tôi chay qua ty điện sẽ phút ra muội lượng công suất phân không bù lại phẩn tên thất hồn cảm khổng
của đường dây, đo đó giảm tồn thất công suất và điện nấng trong các chế độ tải đầy
Mức độ bù đọc của đường dây được đặc trưng bởi hằng số bi doc Ke
Ngược lại nêu chọn mức bủ đọc quá bé (Ke < 25%) thi ảnh hưởng và hiệu quả
của các thuết bị bủ dọc không đảng kể Không bủ đấp được những phức tạp trong việc
Trang 23Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dụng cho lưới truyền tái miễn Bắc
|——————
— Dil tap lrung ở giữa đường đây,
—_ Đặt tập trmg ở cuối đường đây
— Phan tan thanh hai nửa đặt ở vị trí 1⁄3 và 2/3 chiên dài của đường đầy
Đôi với những đường đây có chiều dái lớn, các thiết bị bù đọc thường được
tính toán và đặt cho từng đoạn cỏ chiều đài 250 + 500 Km Khi chọn vị trí đặt thiết bị
bủ đọc người ta thường xét đến 3 tiêu chuẩn sau:
— Mức độ phân bố điện áp đọc đường đây
Tri số dòng điện ngắn mạch qua bê tụ
Tiông điện 7y của kháng bù ngàng xố khử đồng điện 7; của điện dung đường
dây phát ra do chúng ngược chiều nhau Nhờ đỏ mà công suất phản kháng do dường dây phát ra sẽ tiêu hao một lượng đảng kế vả qua đó có thễ hạn chẻ duợc hiện tượng quá áp ở cuỗi đường dây,
'Xiệc lựa chọn đung lượng và và vị trí đặt của kháng bù ngang có ý nghĩa rất
quan trọng đổi với một số chế đô vận hành của đường đây siêu cao áp trong hệ thông điện như chế đô vận hành nen tải, không tới của đường dây
Trong chế độ khỏng tải, phia nguồn khép mạch, phía tái hở mạch thì các
nguồn phát vẫn phái phát công suất tác dụng rất Jon dé bi vao tin that điện trở của đường dây và máy biến áp Để khắc phục sự quá áp và quá tái máy phát ta phải đất kháng bù ngang tại một số điểm trên đường đây
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 24'Trong chế độ non tãi (?z¿ < ?,), thi công suất phản kháng trên đường đây
thửa và đi về hai phía của đường day Dé dam bao được trị số cos ø cho phép của máy
ghái, la phái đài kháng bù ngàng ở đầu đường đây để tiêu thụ công soái phản kháng,
“Trong chế độ tải cực tiễu thì công suất phản kháng do đường dây sinh ra rất
lớn (đối với đường đây siêu cao áp 500 kV với 0g = 1VAH/km) thủ 1a phải đặt các
kháng bñ ngang phân bỗ đọc heo đường đây để tiêu thu lượng công suất phan khang
này Thông thưởng, Khoảng cách giữa gác kháng bù ngang từ 200 — S00 Km
Công suất phản kháng của đường đây phát ra trong chế độ không tải được
tỉnh gắn đứng như sau:
Qc = Uda Bot (1.28)
Trong đó: Uys: điện áp danh định của đường dây
1: điểu đái của đường đây
be: dug din don vị của đường dây
Dỗi với các đường đây siêu cao áp có điện áp 330 + 75U kV Thì ta có thể sử đụng các quan hệ gần đúng:
Trong dé: Xp: dign khang don vị của đường dây
1: phiểu đải của dường đây
Như vậy công suất phân Kháng của đường đây siên cao áp 500 kV phát ra là
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 25Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
1.6.Tổng quan về hệ thống truyền tái điện xoay chiều nh hoạt (FACTS) [1]
1.6.1 Giới thiệu chung,
Hệ thống năng lượng điện bao gồm ba bộ phân chính: nguồn phát, hệ thông
truyền tải (điện áp cao) và hệ thống phần phổi (trung thể và hạ thể) Các nguẫn phảt
được xây dựng và phát triển thường ở xa các trung tâm phụ tải lớn, chẳng hạn như các
nhà máy thủy điện xây dựng ở gần nguồn nhiên liệu nơi có cột áp và hưu lương dòng
chảy lớn, các nhà mảy nhiệt điện xây dựng gần nguồn nhiên lận, các nhà máy địa
nhiệt và thủy triểu chỉ có thể xây đựng ở một số địa điềm, côn wha may điện hạt nhân
thì được xây dựng xa khu đỏ thị Để đưa điện năng đi xa cân có lưới truyền tải rao ấp,
kết cả các nguồn phái tạo nên lưới điện quốc gia Cúc hệ thông phân phối sẽ kết nỗi với lưới truyền tải tại gần các hỏ phụ tải Hệ thống truyền tín có vai trò đặc biệt
quan trọng trong damb ao an ninh năng lượng va phải được phát triển phù hợp với yêu
câu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Hệ thống truyên tải phải đâm bảo đô tin cậy,
độ an toàn và có độ dự trữ nhật định về dưng lượng để đáp ứng các nhu cầu phát triển
của phụ lãi
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 26Hệ thẳng truyền tải điện thường là 3 pha xoay chiều, vận hành ở các cấp điện
áp khác nhau (thông thường lá 230 kV trở lên) Với yên cầu ngày càng tăng về công
sual và khoảng cách truyền lãi
giảm lấn thal
các cấp điện Áp Iruyền tải cũng ngày cảng tăng lên để
Kha nang tai của hệ thông truyện tải phụ thuộc vào các yếu tổ sau:
“Š 4000 chiều dài đôi với một số
suải truyền tải có thể giải quyết bằng cách xây đựng thêm các tuyển truyền tắt mới
Tuy nhiên diều nảy đẫn đến tôn kém vẻ von xdy dung, thoi gian thí công và mất qui
dit cho các hành lang an toàn của tuyến đường dây Vì thẻ khi hệ thông điện phát triển
nhanh đòi hỏi những công nghệ mới đễ khai thác triệt để cáo khá năng của hệ thông
điên hiện có mà không ánh hướng đắn sự an toàn của hệ thông Dễ đáp ứng như cầu
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 27Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
này, các nghiên cửu về thiệt bị điêu chính linh hoạt hệ thông truyén tai điện xoay chiều
FACTS (Flexible AC Transmission System) đã được Hến hành vào cnỗi năm 1980
nhằm giải quyết hai văn để chỉnh đó là nâng cao khả năng luyền tái của hệ thông truyền tải và giữ công suất trong khoảng giới hạn định trước Với sự phái triển vượt
bậc trong lĩnh vực điều khiển tự động, cũng với sự phát triển hank chong cia che
phân tử bản dẫn công suất lớn đã tạo ra các bộ biển đổi bản đẫn điện tử công suất lớn
cho phép điều khiến, không chế các đồng năng lượng gần như tức thời, giúp cho qua
trinh điều khiển hệ thông điện cỏ thể thực hiền được theo các cách thức má các phần
tứ cơ khí, điện từ trước đó không thể đám bảo được Công nghệ FACTS là duy nhất có
đủ khả năng điều khiển nhanh một cách lình hoạt công suất tắc dụng và phân kháng của hệ thông điện Các thiết bị FACTS khác nhan cỏ các thông số điển khiển khác
nhau và cỏ các ruổ hình vật lý khác nhan để điều khiển công suất Để điều khiển công
L một cách có hiệu quả trong hệ thông điện, cần xem xét đến các yêu lỗ giới hạm khá nâng truyền tải và xác định rõ lợi ich đạt được khi ảp dụng các thuết bị diều khiển
FACTS
1.6.2 Các thiết bị bù ngang SVC, STATCOM
1.6.1.1, SVC (Statc Var Compensator) _ Bộ bù biến đổi tĩnh
SVC 1a nguồn phát hoặc bô tiêu thụ công suất phản kháng có thể thay đổi được,
có thể điều chính để trao đối dòng điện câm hoặc điện đung đ duy trì hoặc điều khiển
SVC bao gdm điện cảm và tụ điện (resclor hoặc capscitor) đóng mở hoặc điều
khiển bằng thyristor SVC ding cic thyristor didu khiển không hoàn loàn thông
thường, nghĩa là eó thế điều khiển mở bằng cực điều khiển nhưng khóa lại một càch tự nhiễn khi đòng qua nó bing 0 Điện kháng được đỏng mở hoặc điều khiển bằng
thyristor ding để tiêu thụ công suất phản kháng và tụ điện đóng mớ bằng thyristor để
cung cấp công suất phản kháng,
Trong trường hợp chung, SVC được cầu tạo từ các phần tử cơ bán, như thể hiện
tén hinh 1.19, TCR(Lhyristor Controlled Reacto), TSR(Thyrstor Switghed
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 28Reactor),TSC(fhynstor Switched Capacitor), một hay nhiễu bô lọc LC được hiệu chỉnh cho các séng hai bac 3,3,7
Hinh 1.19 Cés tao chung cia SVC
—_TCR (Thwistor Controlled Reactor) - Cudn king didu chin bang thyristor: 14
cuộn cảm được điểu khiễn bang thyristor, mic song song, điện kháng của nỏ
thay đổi liên tục bằng cách điều chỉnh góc dấn của van thyristor (thiết bị kháng
có tham sé được điều chín trem)
TSR (Thyristor Switched Reactor) cuén khang dong mé bing thyristor: 14
cuộn căm đóng mở bằng thy1istor, nối song song, mà điện kháng gúa nó được
thay đối theo bậc theo trạng thói dần đòng hoặc không đẫn dòng của van
Trang 29Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
Phối hop 3 leai phan tứ trên cho phép tạo ra những kháng bù ngang thay đổi
liên tne théng số (điện kháng, cổng suất trong phạm vi đủ rông (đấu âm và đâu
dương) với giá thành hạ
Cảc chức năng của SVU bao gồm:
— On định điện áp trong những hệ thông cỏ biến động lớn, nhanh của phụ tải, nhờ
đó dhải lượng điện áp được nâng cao đáng kế
— Diéu khiển đỏng công suất phản kháng tại nút được bù
— Gidm qua điện áp khi xảy ra sự cô ngắn mạch trong hệ thông,
—_ Điều khiển quá trinh quá đồ, nảng cao tỉnh n định cho hệ thông
—_ Giảm đao đông công suất khi xảy ra sự cỗ trong hệ thông như ngắn mạch, mắt
tải đột ngột
Xâng cao giới hạn truyền tải cúa đường dây theo điều kiện ồn định tinh
— Giảm tôn thất còng suất và điện năng
16.1.1 STATCOM (Static Synchronous Compensator) — b§ bu ding bé tinh
STATCOM giống như môt máy phát đồng bộ tĩnh, hoạt đông như một bộ bù
tỉnh mắc song song, đòng điện cám hoặc dong điện dung có thể điêu khiển độc lập đổi
với điện úp hệ thông Khác với SVC dòng điện hay công sual phân kháng phụ thuộc
vào mức điên áp tại điểm két noi, dong và công suất của STATCƠM có thẻ được điểu
khiển độc lập với điện áp, nhờ đó khả năng của ÿTATCOM cao hơn nhiễu so với
SVC
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 30tường đấy “hông tật
trên hình 3.3, Về giá thành các VSI có thể xây dựng trên cae module mach lye có sẵn
niên dược dùng nhiều hơn
Với bộ nghĩc lưu nguồn ap, điện áp đâu ra xoay chiều của nó có thấ được điều chinh về biển độ và về góc pha sao cho phủ hợp với dòng công suất phản kháng theo yêu cầu tương ứng với điện áp tại điểm kết nêt, điện áp phía một chiều trên tụ sẽ được
điểu chỉnh tự đồng theo yêu cầu để hoạt đông như nguồn šp cho bộ biến đối
STATCOM cũng có Thể được thiết kế để cũng hoạt động như một bộ lọc tich cực đễ
lọc các sóng hài
SFATCOM được định nghĩa theo 1EEE, là một tập hợp các bộ điều khiến nối
song song bao gỗm các nguồn công suất tác dụng hoặc nguồn dự trữ ở phía bên chiều
sao cho đồng điện bơm vào có thể chứa công suất lác đựng Những bộ điểu khiển nhur
vay bao gồm
SSG (Static Synchronous Generator) May phat dang bé nh: bộ chuyển đổi
công suất có khỏa bán dẫn hai chiêu được cung cập từ một nguồn năng lượng
phủ hợp, cỏ thê tạo ra một loạt các điện áp đầu ra nhiều pha có thể điều chỉnh
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 31Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
được, kết hợp cùng hê thống điện xoay chiên cho muc dich trac déi céng suất
te dung va phan kháng một cảch độc lập
Rõ rằng S5G là sự kết hợp của STATCOM và một nguồn năng lượng mới nào
để cung cập hoặc tiêu thụ công suất, như minh hoa trên hình 1.71 Nói chưng SSG
được liên kết với bắt kỳ một nguồn năng lượng nao dé, có thể là acqui, tụ điện một
úc bộ biến đổi, chỉnh lưu khác, Một bộ biến déi DC — DC
chiều công suất lớn,
đồng vai tò là giao điện giữa nguồn năng lượng và bộ nghịch lưu DC - AC Đôi với
bộ nghịch hưu nguôn áp VSI nguồn năng lượng nạp điện cho tụ thông qua giao điện
điện tứ này và duy trì điện áp tụ điện theo yêu cầu
SSG cfing bao gồm BESS (Hệ thông đữ trữ nàng hượng Battery)
— BESS (Battery Energy Storage System) — Hê thống dự trữ năng lượng aoquy:
mô hệ thông dự trữ năng lượng dưới đạng hỏa năng, sử dụng bô nghỉch lưu
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 32ngudn áp, nổi song song có khả năng điền chỉnh nhanh chóng lượng điện nang cung cập hoặc tiêu fhụ từ hệ thống
Đôi với ứng dụng truyên ti, kích cỡ cúa bộ dự trữ của BESS cỏ xu hướng nhỏ
(hàng chục MWH) và nễu công suất bộ biến đối đú lớn, nó có thế phân phối
công suất tác dụng với tỉ lệ MW/MWH cho ỗn định quả độ
Bộ biến đối có thể tiểu thụ hoặc phát công suất phan khang trong kha nang
dung lượng MVA của bộ biển đổi Khi không cung cấp công suất tác đụng cho hệ
thống, bộ biến đổi thường được sử dụng để nạp aoqui với tổe độ só thể chập nhận được
hữmg bộ dự trữ năng lượng khác, phủ hợp cho các img dum truyền tải, có thể
được sử dụng là hệ thống dự trữ năng lượng tir cuộn cảm siêu dẫn SMES (Superconducting Magnetic Eucrgy Slorage), duge định ngiữa bởi TEEE nhu sau
— SMESS (Superconducting Magnetic Energy Storage) — là Bộ dự trữ năng lượng,
từ cuộn căm siêu dan: là một thiết bị dự trữ nãng lượng diện từ siêu dẫn có chứa
các bộ biển đối điện từ, có khả năng bơm vào hoặc tiêu thụ công suất tác dụng,
phan khang một cách nhanh chóng hoặc điều khiển động đòng công suất trong
hé thang điện xoay chiên
Vi déng dién mét chiều trong mạch từ không thể thay đổi nhanh chóng, năng
lượng đầu vào hoặc đầu ra được thay đổi nhở việc điều khiễn điện áp của hai đầu nỗi
với giao điện điên tử để nỗi với STATCOM
Các chức năng chỉnh của STATCOM cũng giỏng của SVC nhìmg khả năng điều chỉnh, điều khiển các thông số của STATCOM ở mức cao hơn, báo gồm các chức
Trỗng sau:
Điều khiển điện áp tại nút kết nối STATCOM để ồn định điện áp, nhờ đó chất
lượng điện áp được nâng cao
—_ Điều khiển đông công suải phân kháng tại nút được bù
—_ Giảm qná điện áp khi xảy ra sư cô (ngắn mach, mat tai đột ngột )
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 33Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
—_ Giảm quả diện áp khủ xảy ra sự cô ngắn mach trong hệ thông điệu
—_ Điễu khiển quá trinh quả đô, nâng eao tỉnh n định cho hệ thông
Giảm đao động công suất khi xảy ra sự cô trong hệ thông như ngắn mạch, mất tải đột ngột
— Nang cao giới hạn truyền tải của đường dây thco điều kiện ồn định tĩnh
—_ Giảm tổn thất công suất và tổn thất điện năng
Ngoài ra TATCOM còn có đặc điểm nổi trỏi so với SVC là
—_ Có khả năng vận hành trong chế đồ sự có và tiếp tục điều khiển khi loại trừ sự
cô
— Có thể phát công suất phản kháng khi điện áp thanh cài nhỏ hơn điện áp lưới và
ngược lại, tiểu thụ công suất phản kháng khi điện áp thanh cái lon hun điện áp
lưới
—_ Khi trang bị thêm nguồn công suất tác dựng hoặc các thiết bị dự trữ năng lượng
ở phia một chiên, STATCOM có thể trao đổi công suất phản kháng và cổng suất tác đụng với hệ thông, đo đó nâng cao khả năng ổn định đông và chồng
đao động công suất
Những khải niệm khác của bộ điều khiển theo IERT: bao gồm:
SVG (State Var Generator or Absorber) bộ tiêu thụ hoặc máy phát tĩnh: là
một thiết bị hoặc hệ thông điện có khả năng lẫy ra dòng điện dung hoắc cảm tử
hệ thống điện và đo đó phát hay tiêu thụ công suất phản kháng Nó thường chứa
TCR va/hoặc TSC
SVG, theo dmh nghfa cia IEEE, là một nguồn công suất phăn khang ma, nêu điều
Khiển phủ hợp, có thể chuyển đổi thành bộ bù ngang công suất phán kháng theo một
muụe đích cụ thể nào đó hoặc đa mục đích Vi thế cả SVC và STATCOM đều là các
máy phát tĩnh được trang bi vòng điêu khiến phù hợp để thay đổi đần ra đáp ứng đổi
tượng bù cụ thể
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 34
—_ 8V§(Rtalit Vàr Syslean) — hệ thông thay đổi Enli: là sự kết hợp của các
bộ bù có thể thay đôi có khóa đóng mở cơ khí tĩnh khác nhau và đầu ra
được phối hợp
~_TCHR (Thyistor Conholled breaking resistor) — điện trở lưãn điều khiễn
bằng thyristar: la dign tr dong cd bing thyristor, mic song song, co thd
được điểu khiến để giúp ỗn định của hệ thông điện hoặc làm giảm gia
tốc năng lượng của khỏi phát điện trong lúc có nhiễu
T3uồng dây
CAA mama)
diện trở tuyển tính) với một thiết bị đóng cốt xoay chiều dựa trén thyristor và không
điều khiễn pỏc pha, như mình họa trên hinh 1.22 Để giảm chỉ phí,TCER có thể là các thyristor khéng cỏ điều khiển góc pha, tny nhiên với việc điểu khiển góc pha theo từng
quan đến việc đóng mở theo từng chủ kỳ cña di
niứa chu kỳ cỏ thể làm giám dao đông tần số thấp một cách có lựa chơn
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 35Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
|——————
1.6.3 Các thiết bị bù dọc
1.6.3.1 SSSC(Static Synchronous Scrics Compcnsator) — Bộ bù nỗi tiếp đẳng bộ
tĩnh
SSSC la may phat đồng bộ không oó nguồn ning lượng điện bên ngoài, hoạt
đông như một thiết bị bù nối tiếp mà điện áp đầu ra có thể điều khiển độc lập và vuông
pha với đong điện trên đường dây nhằm rnục đích tảng hoặc giảm điện áp dung kháng
rơi trên đường dây và vì thẻ điền khiển công suất tái SSSC có thể chứa bộ dư trữ năng
lượng hoặc các thiết bị tiêu thụ năng lượng nhằm tăng cường khả năng ổn định đông
của hệ thông điện bằng cách bù thêm công suất lắc dụng lức thời, đổ tăng hoặc giảm
điện áp rơi tiên đường đây
SSSC là mội trơng những bộ điều khiển FACTS quan trong nhất Nó giỗng
nur STATCOM, nhưng khác là điền áp đầu ra nỗi tiếp với đường đây, như biểu điền
trên hình 1.33 Nó có thể đựa trên bộ biển đổi nguằn áp hoặc bỏ biến đổi nguồn dong
Thuong điện áp nỗi tiếp đưa thèm vào là khá nhỏ so với điện áp đường đây, và cách điện đổi với đất khá lớn Với cách điện phủ hợp giữa cuôn sơ cấp và thứ cấp của
máy biển áp, các thiết bị chuyển đối được đặt ở điện thể mặt đất trừ khi các thiết bị này
được đặt trên mặt phan được cách điện với đất Tỷ số máy biến áp được biển đổi sao
cho thiết kế bộ biển đổi kinh tế nhất Vì không có nguồn điện thêm ở ngoài,SSSC ciỉ
có thể dưa thêm vào 1 điện áp rơi thay đổi nhanh pha hơn hoặc chậm pha hơn so với
dong diện 1 góc 90” Cuộn sơ cấp của biển áp và do đỏ cả cuộn thứ cấp cũng như bộ
chuyển đối phái mang được dòng điện trên đường dây khi đây tấu, kế cá dòng làm việc
khi sự cố, trừ khi bộ chuyên đốt được đi vòng qua một cách tạm thời trong khi có sự
Trang 36
Hình 1.24 Câu tạa chưng của SSC và TSÑC có nguồn dự #rấ:
ộ dự trữ điện hoặc đự trữ từ siêu dẫn cũng có thể được nối với bộ điên khiển nỗi tiễn để đưa thêm vector điện áp với các góc pha khác nhau vào nỗi tiếp với đường
dây
Chức năng chính của SSSC là:
— Điễn chỉnh đàng điện
—_ Giới hạn đông điện sự cổ
— _ Giảm dao động công suất
— Nang cao én dinh déng va én định quá đô
Trang 37Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
1.6.3.2 IPFC (Interline Power Flow Controller) — bộ điều khiển đàng công suất
Hiên đường đây
1PEC là một khải mềm mới được đưa ra, do đó chưa có định nghĩa theo IEEE
Một định nghĩa có thể chấp nhân được như sau: IPEC lã sự kết hợp của 2 hay nhiều
SSSC, liên kết với nhan thông qua phản một chiều chung để trao đổi dòng céng suat tác dụng theo cả hai chiều giifa các đầu ra của SSSCs, và được điều khiển để cưng cấp
bù công suất phân kháng cho sự điền chỉnh của đồng công suất tác dụng tiên muỗi
dường dây và duy ti phản phổi dòng công suất phản khảng theo yêu cầu giữa các
đường dây Câu trúc cúa IPEC có thế bao gồm STATCOM, kết hợp với phan mot
chiều chưng cúa IPFC, để cung cấp bù công suất phản kháng ngang vả cùng cấp hay tiêu thụ lượng công suất tác dụng thiểu hut của các bộ 555C
1.6.3.3 TCSC (Thyristor Controlled Series Capacitor) — tụ nỗi tiếp điều khiến
chẳng thyristor
TCSC 1a mét bé bu dién khang mang tinh chất dung kháng, có chứa một bộ các
tụ điển nổi tiếp và bô này song sơng với kháng điền didu khién bing thyristor (TCR) nhằm cưng cấp điên dung có thễ điều chỉnh trơn, như minh hoa trên hình 1 24
T
và cũng giống như SSSC, là một thiết bị FACTS quan trọng Một khang điện cỏ thể
thay đối điên kháng như TCK được nối song song với bộ tụ Khi góc pha của TƠR là
C dựa trên thynistor thông thường, Nó là một sự lựa chợn khác cho SSSC
180°, Khang điện sẽ không dẫn điện nữa và khi đỏ bộ tụ cỏ điện kháng bình thường của
nó Khi gúc pha thay đổi từ I8S0Ẻ về nhỏ hơn 1804, điện kháng đụng sẽ lăng lên Khi
góc pha là 90", kháng điện hở nên đấn điện hoàn toin, điện kháng tổng sẽ rang tinh
chất cảm, bởi vì điện kháng của kháng điện được thiết kế nhỏ hơn nhiều so với điện
kháng của bộ tụ điện Với góc pha là 90°, TCSC có thế hạn chế dòng sự cổ TCSC co
thể lá một khối lớn, đơn lé hoặc chứa vài tụ điện kích cỡ bằng hoặc khác nhau để có
hoạt động nang lại hiệu quả
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 381.6.3.4 TSSC (Thyristor - SwitchcdSeries Capacifor) — tụ điện nỗi tiếp đóng mứ
Ding thyristor
TSSC 1a bé bu dién kháng mang tinh chat dung chtra bé tu ndi
song sang véi mét dién kháng đóng mở bằng thyristor để cung cấp sự điều khiển theo
bậo cho điện kháng, như cũng được mình họa trên hình 1 24
Tình 1.24 Cấu tạo chương cảu TCSC và TSSC
Thay vì điều khiến trơn dụng kháng, điện kháng của kháng điện khí góc pha
nhỏ hơn 0° hoặc 90” (không điều chỉnh góc pha) có thể làm giám chỉ phi và tốn thất
cho bộ điểu khiến Rất hợp lý khi sắp xếp một trong các module cỏ điền khiển
thyristor, trong khi các module khác thi chí đóng cắt thyristor
1.6.3.5 TCSR (Thyristor — Comtrolled Series Reactor) — điện kháng nói tiếp dieu
khiển bằng thyristor
TCSR 1a một bệ bú cảm kháng có chứa bộ các kháng nồi tiếp và mắc song song
với điện kháng điều khiển bằng thyistor nhằm điểu chính càm kháng một cách hén
tục, mình họa tiên hình 1.25
Khi géc pha cia TCR 1a 90°, nó sẽ không dẫn điện, điện kháng không điều
khiển sẽ hoạt động như một bộ hạn chế dòng sự cố Khi góc pha giảm xuống dudi 90",
điện kháng tổng sẽ giảm cho đến khi góc pha là 0”, điện kháng tổng là hai điện kháng sơng song với nhau Cũng giỗng như TCSC, TCSR có Thể là một khối lớn hơn riêng lẻ Hoặc mội vài khôi nhỏ hơn
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 39Luận văn cao học _ Thiết kế hệ thông điền khiển trạm SVC và áp dung cho lưới truyền téi miễn Bắc
3.3.6 TSSR (Thyristor — Switched Series Reactor) — kháng điện nỗi tiếp đóng mữ
Hinh 1.25 Cau taa chung cia TUSR va TSSR
Các bỏ điều khiển nỏi tiếp nói chưng có các chức năng tương tự nhau, tuy nhiên mức đô điển khiển và điều chỉnh điện áp, đồng công suất, én định đông, ỗn đỉnh tỉnh
là kháo nhau tủy thuộc vào từng bộ điều khiển kháo nhau Các chức năng chính đó là
—_ Điều chỉnh đòng điện
— Gidi han dong điện sự cô
— Gidm dao đồng công suất,
—_ Nâng cao én định động và ốn định quả độ
—_ Ôn định điện áp
Học viên: Tạ Thanh Bách _ Lớp Cao học Mạng và Hệ thông điện 2099
Trang 401.6.4, Bộ điều khiến kết hợp nối tiếp — song song
1.6.4.1 UPFC (Uniliell Power Ekow Controller) — bộ điều khiến đùng công suất
hợp nhất
UPFC là sự kết hợp của STATCOM và SSSC với phân một chiều chung, cho
phép đông công suất tác dựng theo cả hai chiều giữa các đầu ra nỗi tiếp của SSS%C và
các đầu ra song song cúa STATCOM, và điều khiển dé cung cấp bù ông suất phán
kháng và tác dụng một cách đồn thời má không cần nguồn điện ban ngoài UPFC,
bằng cách đưa thêm vào điện áp nổi tiếp một cách tự nhiên, có khả năng điều khiến,
đồng thời hoặc có lựa chọn, điện áp đường đây truyền tãi, điện kháng, góc pha, hoặc
dong cêng suất tác dụng, phản kháng chạy trên đường đây UPEC có thể cung cấp bù
phản kháng ngang có điều khiển một cách độc lập
Trong UPFC hao gdm STATCOM va SSSC, céng suất tác dựng cho khôi nổi tiến (SSSC) lay lưới théng qua khéi song song STATCOM SSSC cfing duge dimg dé didu chỉnh điện áp bằng cách điều chỉnh công suất phản kháng, Đây là hộ didu khiển
đây đủ có thể điều chỉnh được cả đòng công suất phản kháng và tác đụng, cũng như diễn áp đường đầy Câu tạo chung như hình 1.26 dưởi đây: