1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa spf

77 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Đề Xuất Xây Dựng Tiêu Chuẩn Đặc Tính Năng Lượng Tối Thiểu Meps Cho Các Thiết Bị Điều Hòa Không Khí Ở Việt Nam Theo Quan Điểm Đặc Tính Năng Lượng Theo Mùa Spf
Tác giả Trại Hồng Quản
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Hoàng Lương, TS. Nguyễn Việt Dũng
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Nhiệt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Liêu nghiên cứu Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng, lượng phủ

Trang 1

LOT CAM ON

LOI CAM BOAN

DANH MUC CAC Ki BIEU, CAC CHU VIET TAT

DANH MUC CAC BẰNG BIỂU

DANH MUC CAC HiNH VE, BO THL

6

7

8

8

4 Phương pháp nghiên cứu s nh trHerirdre 9

CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIA TONG QUAN VE THI TRUONG DIEU HOA

KHÔNG KHÍ VIỆT NAM

1.1.Tổng quan về thị trường điều hòa không khi ở Việt Nam, số lượng chủng loại,

phân bổ, so sánh với các nước kháo - 11

1.2 Các phương pháp đánh giá đặc tính năng lượng của điều hỏa không khí gia

1.3 Tình hình vả định hướng phát triển lĩnh vục thử nghiệm ở Việt Nam 28

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG CỦA

DIEU HOA KHONG KHÍ GIA ĐỤNG

2.1 Nguyên tắc xác định đặc tính năng lượng của điều hỏa không khi gia dung 31

3.5.1 Cơ sở lý thuyết xác định hệ số hiệu quả năng lượng toàn mia CSPF 41 2.6 Phương pháp thực nghiệm xác định hệ sẻ CSPT - - 46

CHUONG 3 : BANH GIA MUC MEPS HIEN CO CUA VIET NAM CHO

TIỂU HÒA KHÔNG KHÍ

Trang 2

3.1 Khải niệm hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS

3.3 So sánh mức MI1PS với các nước trên thế giới

CHƯƠNG 4: DE XUẤT TIÊU CHUẢN ĐẶC TÍNH NĂNG I.L

4.1 Đề xual ap dụng chỉ số CSPF cho điều hỏa không khi không biến lần

4.2 Đề xuất mở rộng áp dụng cho máy có hai hay nhiều mày nén

4.2.1 Áp đụng cho điều hỏa không khí có hai máy nén

4.2.2 Ap dung cho điệu hòa không khí có nhiều máy nên

4.2.3 Áp dụng cho điều hỏa không khí có máy nén biến tấn

4.3 Đề suất mức MEPDS cho thiết bị điêu hàa gia dụng

‘TAL LIEU THAM KHẢO

Trang 3

LOT CAM ON

"Trong quá trinh thực hiện bán luận văn tôi đã được giúp đỡ từ rất nhiều đơn

vị, gá nhân Qua đây tôi xiu được đặc biệt câm ơn thấy giáo PGS.TS Pham Hoang

Lương, 15.Nguyễn Việt Dũng — người dã tận tinh hưởng dân giúp dở tôi trong,

suốt quá trình làm luận văn Tôi xin được chân thành cảm ơn các thầy cô trong viện

KH & CN Nhiệt Tạnh trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, cấm ơn các bạn bê đẳng nghiệp và đặc biệt cắm ơn những người thản đã quan tâm động viên giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn này

Quả trình thục hiện bán luận văn tôi đã tìm kiếm va tham khảo nhiều cuốn sách khác nhau tuy vậy vẫn côn nhiều thiết sót Tôi mong nhận được sự gép ý chân thành từ qný thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để bản luận văn được hoàn thiên hơn

Tác giá luận văn

Trại Hồng Quản

Trang 4

LOT CAM DOAN

Tôi xin cam doan bản luận văn này do tôi bự nghiên cửu, thu thập thông tin,

xử lý số liện dưới sự hướng đẫn củathảy giáoPGS.TS Phạm Hoàng Lươngvà TS

Nguyễn Việt Dũng

Đề hoàn thành băn luận văn này, tôi chỉ sử dụng những tải liệu ghi trong muc tải liệu tham khảo, ngoài ra không sử đụng bất kỷ tải liệu nào khác mà không được

ghỉ

Nếu sai, tôi xin chịu mọi hình thức kỹ luật (heo quy dịnh

Tác giả luận văn

Lai [dng Quan

Trang 5

DANE MUC CAC Ki ATEU, CAC CHU VIET TAT

1 'Tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng tối thiểu,

Performance Staridard)

PIC (Power Input 4

3 (ower Input per Chỉ số tiêu thụ điện năng

Capacily) COP (Coefficien of :

Perfomamee) EER/CER (Energy/cooling sạc

Lfficiency Ratio)

TPLV (intergrated Part Load l

Valu2)

5 APW(Amnal Performance 55 ái innit theo od nim

factor)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BANG RIEU

1.1 — Thị tường máy điều hỏa không khi và thị t2

12 Cac nhà cung cấp điểu hòa không khi gia lá

dụng chink trén thi trường 1.3 Các chỉ số đánh giả hiệu quả năng lượng của 5

điêu hòa không khi

2.1 Ghế độ nhiệt độ, độ âm dùng để thử nghiệm: 33

diễu hòa gia dụng, 2.2 — Điểu kiện nhệt độ, % am và các giá trị mặc ‘46

định để làm lạnh ở điển kiện môi trường T1

3Ì Hiệu suất năng lượng tối thiểu của diều hòa 52

không khí 3.2 Cấp hiệu suất năng lượng của máy điều hòa s

không khí 3.3 So sánh hiệu suất năng lượng tôi tiểu MEPS

của TƠVN 7830-2012 và Trang Quốc ỚB 54 12021.3-2010

3.4 So sánh hiện suất năng lượng tối thiểu MEPS

3823.2-2005 3.5 Bo sảnh hiệu suất năng lượng tôi thiêu MEPS s

của TCVN 7830-2012 và EU10 3.6 _ So sánh hiệu suất năng lượng tôi thiểu MEPS s

của TCVN 7830-2012 và Khật 3.7 Hiệu suải nắng lượng lối thiểu theo CSPF 58

3-3 Hãng cập hiệu suất năng lượng theo CSPI 3g

Trang 7

3.9 So sank mic MEPStheo CSPF cia ĐHKK

không biển tần của các nước khác nhau 6 4.1 Théng sé can thiét dé tinh toan chi sé CSPE 64

4.2 Thông số tái lạnh theo bin nhiét độ 64

4.3 Kết quả tính toán CSPE cho mẫu DHKK 6s

céng suat 9000Btwh

44 — Đề xuất MEPS cho may didu hda không có -

45 Để xuất mức MHPB cho máy điều hỏa có khả n

năng giãm tai

DANI MUC CAC HIND VE, DO TOT

1.1 Hinh 1.1 Đề thị đánh giả thị trường máy diễu B

hòa không khí gia dụng của Việt Nam 1.2 Dé thi COPIER phụ thuộc vảo nhiệt độ

ngoài trời của diễu hỏa không khí biến tẩn và 17

không, biến tần 2.1 — Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng để kiểm định 3

điều hòa gia đụng theo TSO 5151:2010 *

32 Tải lạnh phụ thuộc nhiệt độ ngoài trời 37

23 Phân bổ nhiệt độ ngoài trời trong thời gian 45

điều hỏa không khí hoạt động

3.1 So sánh hiệu suất năng lượng tồi thiểu MEPS

của mộ số nước trên thé gidi va TCVN 53

7830-2007

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tỉnh cấp thiết để tài

Với lốc độ phát triển kính tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ đô tụ hóa nhanh chong va diéu kiện khí hậu dang nóng dẫn lên, nhu cầu sử dụng diễu hòa không khi (DIIKE) ở nước ta là rất lớn Các nghiên cửu thị trường trong 5 năm gần đây cho

thấy mức dộ tăng trưởng của thị trường điểu hỏa không khí ở Việt Nam dạt khoảng, 14%4, với năm 2011 có số lượng tiêu thụ lên tới 824.000 chiếc Trong đó hơn 85% là

điểu hòa gia dụng có véug suất nhỏ lừ 9000: 18000BTU/h Theo số

năm 2009 có 1.334.652 hộ có sử dụng ĐHKK chiếm 5.934 tổng số

u thắng kê

nộ trong loàn quốc Với số hộ ở thành thị là 16,2% và ở nồng thôn là 1,3%, tiêu thụ điện khoảng,

từ 2+59% tổng sản lượng điện hảng năm Trong, khi đó đa phần ĐHKK ở Việt Nam

đều là các điều hòa kiểu cũ có mức độ tiêu thụ năng lượng cao Vi vay bải toán tiết

*iệm và sử đụng năng lượng hiệu quả trong lĩnh vục DIIKK đang được đặt ra như

năng lượng của ĐHKK, có tỉnh kế thừa các tiêu chuẩn hiện có trên thế giới đồng,

thời cũng Lính đến yêu tổ khí hậu, thời gian vận hành ráy, cũng như thói quen sử

dung của người Việt Nam Hiện nay có rất nhiều phương pháp, hệ số dánh giá hiệu

suất diéu hea nh COP, LR, LER, IPLV, API, CSPI’ nhung chua cé mét

phương pháp, tiêu chuẩn nào được coi là chuẩn mực và phù hợp với vùng lãnh thể

nước Việt Nam Chỉnh vì vậy tôi chọn dễ tài “Vghiên cứu dé xuẤt xãp đựng tiêu

chuẩn đặc tính năng lượng tỗi thiên (MEPS) cho các thiết bị diều hòa không khí

ð Việt Nam theo quan điễm đặc tính năng lượng thea mùa (SPF)”đê làm rõ và giải quyết vẫn đề này

Trang 9

2 Mục Liêu nghiên cứu

Trong xã hội ngày nay, người tiêu đùng quan tâm đến các sân phẩm hàng, Thỏa từ các khía cạnh an Ioản môi trường sống bêu vững, các thiết bị tiết kiêu năng,

lượng phủ hợp với mục đích sử dụng và điêu hòa không khi gia dụng là thiết bị điện

cao, chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu trên với mục đích:

Giúp cho người tiêu đừng có được quyết định đứng đẫn khi lụa chon cc san phẩm điển hòa không khi gia đụng trên thị trường trên phương điện an toàn và tiết

kiệm năng lượng, tạo ra thị trưởng cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng, định hướng cho người tiêu dùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương,

điện tiết kiệm năng lượng, giúp các cơ quan quân lý nhà nước có thắm quyển thục thị các nhiệm vụ quân lý nhà nướe về chất lượng sân phẩm hàng hóa, các sân phẩm:

điều hòa không khí gia dựng qua các kết quả chứng nhận đưa ra các quy chuẩn, tiêu

chun phi hep muc dich khuyén khích các sân phẩm six dung ning lượng hiệu suấL cao, tiễn tới khong sw dung cde san phẩm tiêu tốn nhiều năng lượng thúc đây việc sản suất các sản phám có hiệu suất năng lượng cao

- Đánh giả mức MIIP vả nhân năng lượng của Việt Nam hiện nay so với các

nước khác, đẻ xuất phương án tăng MEP thích hợp với với điều kiện Việt Nam

- Để xuất hiện chính các trêu chuẩn liên quan hiệu guất năng lượng tôi thiểu

MEPS

3 Dai tượng và phạm vỉ nghiên củu

Đổi tượng nghiÊn cứu:

- Tiêu chuẩn hiệu suất tôi thiểu (MISPS) của điều hòa không khí có năng suất lạnh nhỏ hơn 48.000 BTU/h, phương pháp xác định hệ số CSPF, EER cho điều hỏa

Trang 10

- Nghiên cửu lý thuyết kết hợp khảo sát đánh giá kiểm tra thực nghiệm, từ dó xây dụng lộ trình tăng MUES cho hệ thông điều hỏa gia dựng,

Chương 1 Đảnh giá tổng quan vẻ thị trường điều hỏa không khi V

Chương ILCơ sở của phương pháp xác dịnh đặc tính năng lượng cho điều hỏa không khi theo mủa (SPE)

Chương TỊT Banh gia mre MEPS hiện có của Việt Nam cho ĐHKK

Chương IV Tiêu chuẩn đặc lính năng lượng tối thiểu MEPS cho điều hòa da dung

theo quan điểm đặc tính năng lương theo mùa (CSEF)

Chương V Kết luận

10

Trang 11

CHUONG 1: BANH GIA TONG QUAN VE THI TRUONG DIEU HOA

KHONG KHÍ VIET NAM

1.1 Tang quan vé thị trường điều hàa không khí ở Việt Nam, số lượng, chứng

loại, phân bổ, so sánh với các nước khúc

Củng với sự phát triển của nên kinh tế, điều hòa không khí (ĐHKK) không, còn là thiết bị xa lạ đối với cuộc sóng tiện nghỉ hiện nay Với tốc độ phát triển kinh

tế như hiện nay, kết hợp với tốc độ dỗ thị hóa nhanh chóng và điểu kiên khí hận đang nóng dân lên, nhụ câu sử dụng điểu hòa không khí ở nước ta là rất lớn Cho đến nay ở Việt Nam chua có một cơ quan, tổ chức thường xuyên nghiên củu đánh giả toàn diện về thị trường máy điều hòa, mới chỉ có kết quả nghiên cửu của một vải

dự án như cúa lộ Công thương 2008, các nghiên cứu của Dại học lách Khoa liá

Nội 2010 Thường xuyên đánh giá vẻ thị trường máy điền hòa của Việt Nam chủ

yêu là ruột số công ty của nước ngoài mà điển hình là GEK Co.Itd, BSRIA Co, Ltd

Tuy nhiên tất cả các số liệu trên chỉ mang tính định hướng vi chưa phản ánh được hết các yếu tổ của thị trường diéu hòa của Việt Nam, với lý do da phân các nha sin xuất, lắp ráp nội địa và các công ty thương mại trong nước thường không,

nuồn cung cắp oon số thực về số hượng sản phẩm và doanh số, ngoài ra sòn phải kế

đến một số lượng không nhỏ các điều hòa dân dụng dược nhập lậư qua biên giới

‘Tuy vậy các nghiên cửu độc lập của các đơn vị tiễn hành trong các thời gian khác nhau cũng đã cho thây tiém nang và tốc độ phát triển rất nhanh của thị trường máy điều hỏa nói chúng và thị trường máy điều hòa gia dụng Việt Nam nói riêng Bằng 1 cho thay mức độ tăng trưởng hàng năm và thị phần máy điểu hòa dan dung la rat lớn khoảng 20+30% /năm trong giai doạn 2008-2010 Các số liệu dánh giá của JSRIA Co, Ltd Năm 2009 cho kết quá đánh giá mức tăng trưởng thị trường tương đổi thấp là do các đánh giá được thực liệu trong năm 2008 khí khủng hoảng tải chính thể giới dang ở đủah điểm

Trên thực tế đối với thị trường điều hòa không khiể Việt Nam sự phục hổi nạnh mẽ xảy ra ngay Lừ rằm 2009 và tới nắm này 2010 có một sự bừng nỗ nhất

11

Trang 12

định về thị tường máy diễu hỏa không khi Các nghiên cửu thị trường gân day cho

thấy một số nhà cung cấp hàng đầu của thị trường máy IDIIKK của Việt Nam có

mức dộ tăng trưởng doanh số bán hàng từ 30: 60%

Bảng 1.1Thị rường máy điều hòa khong khi va thi phan điều hòa gia dụng của iệt

Trang 13

Hinh 1.1 Đồ thị đánh giá thị trường máy điều hòa không khí gia dụng của Liệt Nam

1,200,000 + 1,000,000

Đổi với thị trường điều hòa không khí của Việt Nam thị phần của các máy điều hỏa gia dụng chiếm phân lớn từ 75+85% tủy theo các cách đánh giá khác nhau với doanh thu 250+350 triệu USD Trong đó loại điều hỏa bản chạy nhất là điều hỏa hai phân tử có công suất 9000+ 12000 BTU/h, doanh số loại điều hỏa này chiếm xấp xỉ 85+ 90% tổng lượng dieu hỏa không khi được bản trên thị trường Với điểukiện thời tiết nhiệt đới giỏ mùa của nước ta phần lớn điều hỏa gia dụng là điều hỏa một chiều lạnh, chỉ có một số hộ gia đình vả khách sạn, văn phỏng ở Miễn Bắc

sử dụng điều hòa gia dụng hai chiều Doanh số bán điều hỏa hai chiêu chỉ chiếm khoảng 15% so với tổng doanh số bản điều hỏa gia dụng Các loại điều hỏa gia dụng sử dụng công nghệ biến tần tiết kiệm điện hiện chưa được sử dụng rộng rãi

Cac nha cung cấp điều hỏa gia dụng chỉnh trên thị trường được thê hiện ở bảng 1.2

13

Trang 14

Bang 1.2 Các nhà cung cấp diều hòa không khí gia dụng chính trên thị trường

3 MiubishiEleemic 11 | Samsung 17 | Revtech

6 MisubishiTleavy 12 | Sharp 18 | York

Dan đầu thị trường hiện nay là cáo nhà cung cdp Daikin, Panasome, LG, Carrier

- Thị trường điền hỏa không khí có mức tăng trưởng rất cao 30% trong giai đoạn

2007+2010 và tốc độ trung bình tầng khoảng 15% cho giai đoạn 201122013, dự đoàn trong những năm tới khi nên kinh tế phát triển trở lại có thể lên đến 20%

- Thoo phân tích ö trên thị trường điểu hòa ở Việt Nam là một thirường vỗ cùng tiểm năng DITKK là thiết bị mà chủng ta có thể gặp trong tất cả các công trình từ nhà xướng, văn phòng, khu đô thị, trưng tâm mua sắm, đến hộ gia đình Nhu câu thưởng thungay cảng tăng củo và ĐHEK giá dụng giờdây đã trồthành một thiết bị

gia dung không thẻ thiếu trong mủa nóng cũng như mùa lạnh của người đân Từ

những công trình văn phòng, hộgia đình, với thị tuờng ĐHKK phát triển không ngừng, những con sở không lễ về doanh só, tầng trưởng như đã uẻu ở trên, han rang không ai có thẳphúnhận vai trỏ của DIIKK gia dụng trong đời sống người dân cũng, Thư trong phát triển kinh tế của quốc gia

14

Trang 15

1.2.Các phuưng nhân đánh giá đặc tính năng lượng của điều hòa không khí gia

dụng

Để xác dịnh mứcdộ liêu thụ nắng lượng của điều hòa không khí giá dụng rất

cần thiết phải có phượng pháp đánh giá đặc tính năng lượng cho tùng loại máy Phụ thuộc vào từng dang điểu hòa không khí mã người ta có các phương pháp và chỉ tiêu đánh giả tiêu thụ năng lượng cho từng loại tương ứng.Thông thường các chỉ tiêu này được chia thành chỉ tiêu cơ bản và tích hợp,

1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá đặc tính năng lượng cơ bản

Đổ đảnh giá hiệu quả của các loại máy lạnh nói chung, người ta sử dụng các

tệ số cơ bản sau: hệ số lạnh (COPR - Coefficient of Performance) hay hệ số hiệu quả năng lượng EER/CER (Enerpy/Cooling Efficieney Ratio), về cơ sở lý thuyết các hệ số nêu trên có bản chất khác rửưan, trong đó CỐP dùng để đánh giá mức độ hoàn thiện về mặt nhiệt động của máy lạnh, hệ số EER đánh giả hiệu quá năng, lượng thu được của điều hòa không khí tại một điều kiện vận hành xác định Mặc

đủ vậy trên thực tế ứng dụng, có thể dễ thây các hệ số này déu là tỉ số giữa năng, suất lạnh thu được chia cho điện năng tiểu thụ tại điều kiện thứ nghiệm, nên ý nghĩa tương tự như nhau

Điều hóa không khi có COP hay EER lớn hơn sẽ cho hiệu quả năng lượng cao hơn ở củng một điều kiện vận hanh Do đó, để thí nghiệm và đánh giả đặc tỉnh của tất cả các dang điều hòa không khi người ta thường sử đụng các hệ số trên Từ năm

2000 để tránh nhằm lẫn Tả chức liêu chuẩn Quốc tế TSO thông nhất chỉ sử dụng amét h sé DER để chỉ hiệu quả năng lượng của điều hòa không khí, với thứ nguyên

là W/W, còn hệ số COP đừng để chỉ hiệu quả năng lượng của bơm nhiệt với thứ nguyên W/W Tại Mỹ và Nhat dé chỉ hiểu quả năng lượng (hiệu suất) của diéu hoa không khí người ta vẫn dùng cã hệ số COP; và EBR trong đó thứ nguyên COP,là W/Wcòn BER có thứ nguyên BTU/(1-W)

15

Trang 16

Việt Nam là nước chủ yêu nhập khẩu máy và trang thiết bị điều hòa không khí

do đỏ hiện nay chứng ta dùng cá hệ số LILR và COP Trong dé thi nguyén ota LER dùng lỗn lúc theo hệ Anh Mỹ (BTUAb.W) lúc theo TRO tức là W/W,

TIệ số quy đối giá trị EER BTUh/W theo công hỗ của Anh Mỹ(-P) sang TIER

Bên cạnh bai chi s6 COPR va EER tại Hoa Ky và mệt số nước Bắc Á người

tạ côndùng chỉ số PIC -Power Inpulper Capaoily với thứ nguyên kW/long là tỉ số giữa công suất điện cấp vào chia cha năng suất lạnh sử dụng cho chiller tinh theo tân lạnh Tong (12000BTU/h)

Di với các thiết bị điều hỏa không ống gio, sồi trực tiếp điểu kiện xác định

tệ số EER(COPR) được quy định bởi ISO 5151:2010 là điều kiện T1

Theo tiêu chuẩn Việt Nem ICVN 6576:2013 (tương đương với I5O 5151:2010) điều kiện thử nghiệm cho chế đồ toàn tãi cửa điều hòa không khí cũng

là T1 Năng suất lạnh và công suất điện thu dược ở diễu kiện thử nghiệm trên là trăng suất lạnh vả công suất điện định mức của điểu hòa không khi

Đối với hệ thông điểu hỏa không khí giải nhiệt nước hiển nay các tiêu chuẩn

TSO đang xây dung lại Trong phiên bản ISO 5151:2010, phân thử nghiệm hệ sả

BER cho các dạng ĐHKK sôi Irục tiếp giải nhiệt nước, đã được tách ra để xây dung tiểu chuẩn mới Đổi với dạng diểu hòa không khí này diều kiện thứ nghiệm cũng, vẫn là điều kiện thử nghiệm T1theo tiêu chuân ISO 5151 cũ Nhiệt độ nước vào giải nhiệt đản ngưng là 30°C và nhiệt đồ nước ra là 35°C Đối với Hoa Kỳ các tiêu

16

Trang 17

chuẩn tương ứng đề thử điều hòa không khí dạng trên là AHRI 210/240:2008(thông qua 2011) va AHRI 340/360:2007 điều kiện thử nghiệm tương tự rất gần T1 nhiệt

độ nước vảo 29,4°C và nước ra 35°C

1.2.2.Các chỉ số đánh giá hiệu quả năng lượng tích hợp của điều hòa không khí

1.2.2.1 Ý nghĩa của các chỉ số hiệu quả năng lượng tích hợp

Các nghiên cứu thực tê cho thấy phản lớn thời gian vả năng suất vận hành của điêu hỏa không khí là không toản tải, vỉ dụ theo thông kê của Viên Lạnh Mỹ (ARI) đối với

cac hé thong chiller, chi có 1% của tổng tải lạnh toàn mùa là tương ứng với chế độ chạy

toản tải còn lại 42% tổng tải lạnh toàn mủa tương ứng với chế độ chạy 75% tai, 45%

tổng tải lạnh toàn mủa tương ứng với chế độ chạy ở vủng 50% tải và 12% tổng tải lạnh

toàn mùa tương ứng với chế độ chạy ở vừng 259 tải Do đỏ nêu chỉ sử dụng các chỉ số

COP(EER) đẻ đánh giá hiệu quả năng lượng của điều hòa chạy ở chẻ độ toàn tải là chưa

đây đủ Không phản ánh được điều kiện hoạt động thực cũng như ảnh hưởng của khi hậu

tới đặc tỉnh năng lượng của thiết bị Hình 1.1 dưới đây thể hiện đồ thị so sánh các giả trị

COP (EER) phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời của điều hỏa không khi gia dụng loại

thông thường và loại có biển tần với năng suất lạnh định mức 9000BTƯ/h

Hình 1.1: Đồ thị COP(EER) phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời của điều hòa không

in va không biến tấn (có năng suất lạnh: 9000BTU%) [5j Nhìn vào đỏ thị nây chúng ta có thẻ thây nêu chỉ sử dụng khái niệm chỉ số hiệu

17

Trang 18

qué nang lượng truyền thông theo các hệ số COP(EER) sẽ cho kết luận ở chế dộ hoạt động toàn tái, tương ứng với nhiệt độ ngoài trời là 359C, điểu hòa không khi biến lần sẽ có liệu quả răng lượng thấp hơn điều hòa không khi không biến tân Trong khi trong chế dộ hoạt động thực tế diễu hỏa không khí biển tân có thẻ liết kiệm được khoảng 10-30% điện năng tiêu thụ so với điều hỏa không khi thường có cùng mắng suất lạnh| S]

'Từ ví dụ trên có thể thấy rô ràng cân các hệ số tich hợp để đánh giá chính xác

hơn hiệu quả nắng lượng của thiết bị Có hai cách chính đề xây đựng các chỉ số tích

hop nay là theo hiệu quả toàn mita va theo dang Lich hop trọng số Bản chất các chỉ

số nảy đều lả các chỉ số được tỉnh toán trên cơ sở các giá trị của COP(112R) được

đo tại một số điểm đặc trưng Thiết bị và phương pháp đo hệ số EER được quy định

trong các liên chuẫn TCVN 6570: 2013 Lương đương với TRO 5151:2010

Nguyên tắc chung được sử đụng để xây đựng các chỉ số năng lượng tích hợp

có nhiều điểm giếng nhau và có thể tóm tắt như sau:

- Thừa nhận chế độ hoạt động của điều hòa không khí là ổn định, tức lá phụ tải

nhiệt của tóa nhà (BL) phải bằng năng suất lạnh (CC)

- Điều kiện nhiệt độ trong nhà là không đối, thông thường được lẫy theo điều kign T1 1a 27°C,

-_ Trong thời gian quan trắc của toản mùa, tải nhiệt của tòa nhà được coi là phụ thuộc luyễn tính hoặc theo quy luật xác định vào niưệt độ ngoài trời Ty

- Nang suất lạnh toàn tải của điển hỏa không khí tương ting với các nhiệt độ

bên ngoài TJ, tỉ lệ nghịch với thiệt độ ngoài trời hoặc nhiệt độ nước giải nhiệt vào đàn ngưng,

- Tén tai một nhiệt độ cần bằng Ty raà ở đỏ lượng nhiệt thừa sinh ra trong tòa thà sân bằng với lượng nhiệt truyền tù ngoài vào Nhiệt độ này tùy thuộc vào công dụng của tòa nhà và diểu kiện khi hậu mà dao déng trong dai (17- 23°C)

18

Trang 19

- Dé tién tinh toán năng suất lạnh và công suất điện ứng với các dâi nhiệt dé ngoài trời TJ người ta sử dụng khải niệm khoáng nhiệt độ ( bin-nhiệt độ) ví

du: Loan bd nhiệt độ 24,59G<<TJ< 25,5°Œ Huiộc bm-nhiệt độ 255C

Tiiện nay trên thể giới đang dùng phô biển hai loại chỉ số tích hợp, chỉ số đánh

giả hiệu suất heo ruừa và chỉ sẽ tích hợp đang Irọng số Dưới đây chúng la sẽ lần lượt phản tích các đạng chỉ số tích hợp nay

1.2.2 2 Các chỉ số đánh giá hiệu suất theo toàn mùa

Các chỉ số đảnh giả hiệu suất tích hợp theo toàn mủa là chí số được xây dựng, trên cơ số xúc đinh Ly số của tổng công suất lạnh tiêu thụ cửa hệ thông trong toàn aula nên tổng năng lượng tiêu thụ tương ing Cac gia tri nay là các hảm thay đối theo nhiệt độ, thời gian và bản chất lä tỉ số của các tích phân hai lớp sau:

Trong đỏ: Qạ- năng suất lạnh tại một thời diém, kW (BI'Ush, tong)

T- công suất điện tiêu thuiại thời điểm tương ting, kw

+- thời gian, h

'T- nhiệt độ ngoài trời, 5C

Tit cdc phương pháp tỉnh xếp xỉ tích phân (1.2) như trên, chúng ta số 66 được các chí số tich hyp như SEER (Seasonal Energy Hfficiency Ratio), dang ¢ MY, mét

số nước bac Au, Trang Quéc, CSPF (Cooling Seasonal Performance Factor) ding cho các nước tuân thủ theo hệ tiéu chuan ISO (Chau Au, Nhat, Han, Vist Nam )

“Trên thực tế các chỉ số này có củng bản chất và được xây dựng trên cơ sở hai

phương pháp ước lượng năng lượng là degreo-hours va bm -lernperature(bir-ril độ), do Viện Tiêu chuẩn và Công nghệ Iloa Kỳ để xuất năm [977 Dược dé xuất áp

dụng tính roán cho hệ số SEBR ở Hoa Kỳ từ năm 1985.Trong đó ngoài các giả thiết

19

Trang 20

đã nêu ở mục trên thi đạng chỉ số này chấp nhận giả thiết phụ tải nhiệt của tòa nhà

và năng suất lạnh của DHKK tí lệ với nhiệt độ ngoài trời

ô hiệu quâ(hiệu suất) lạnh toàn rùa (CSPE,

SIRER) là thể hiện đây đủ ý nghĩa vật lý cho phép liên hệ giữa lượng lạnh cân thiết

Ưu điểm chính của các chỉ

phải sẵn xuất ra trong toàn bộ thời gian chạy điều hòa không khi( mùa làm lạnh) và

xăng lượng tiêu thụ tương ứng, Trong mối liên hệ này thông qua bùa nhiệt độ dã

phan ánh được day đủ anh hưởng của điều kiện khi hậu tới chéđộ làm việc và điện

xiãng tiêu thụ của điều hòa không khí được lấp đặt lại một sông trình xác đính.Do đó

khú biết các hệ số nảy có thể dễ dàng ước lượng được lượng diện năng tiều thụ của thiết bị trơng toàn mủa

Nhược diễm của các chỉ số này là phương, pháp tỉnh khả phức tạp, dòi hỏi phải

có kiến thức nhất định về điều hòa không khí và đặc tính năng lượng của loại thiết

tị nảy cũng như số liệu thời Hết của khu vực Hơn nữa nặng suất lạnh của điều hòa không khi chí tỉ lệ với nhiệt dộ ngoài trời đối với các diễu hòa không khi giải nhiệt gió Do đỏ các chỉ số này chỉ đành cho điều hòa không khi giải nhiệt gió Hơn nữa đối với các dang diễu hỏn không khí giải nhiệt gió có năng suất lạnh lớn việc xác định đặc tính của thiết bị phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời khá phức tạp do đó ở TIoa Kỳ chỉ số SEER chỉ áp đụng cho điều hỏa không khí giải nhiệt giỏ eó công suất lạnh không vượt quá 19W hay 65000BTU/h, (tiêu chuẩn AHRI 210/240)

Đối với tiêu chuẩn ISO 16358-1:2013 tương ứng với tiêu chuẩn Việt Nam 7831:2012 chỉ số CSPF cũng duoe quydmb ap dung cho diéu hỏa không khí giải nhiệt giỏ vả không hạn chế công suất có thể dùng kiểm định các dạng máy nguyễn: cụm và VRV/VRF Tuy nhiên hiện nay trên thực tế áp đụng, mới chỉ có ở Nhật Bản (nước đề xuất ISO 16358:2013) áp dụng chỉ số CSPF cho chiếu lạnh, HSPF cho chiều sưới dạng bơm nhiệt vá tổng hợp cá năm (bao gồm hai chiều nóng lanh) API chođiều hòa không khiVIRV/VRF với năng suất lạnh không vượt quả 281W Sắp tới Hân Quốc dang xem xét áp dụng chỉ số nảy cho các diễu hòa không khi dạng trên Trong thời gian tới Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế đang xem xét hiệu chỉnh hai tiêu

20

Trang 21

chuin da co sin ISO 13523:2011 va ISO 15042:2011 vé thi nghiệm ĐHKK giải nhiệt giỏ có ông giỏ và DHKK đa cum (VRV/VRE) theo hé sé CSPI

1.2.2.3 Các chỉ số Lích hựp dạng trọng số

Như đã phân tích ở trên các chỉ số đạng hiệu quả toan mia có yêu điểm là tính toán phức tạp, ngoài ra đối với diều hỏa không khi có công suất lớn việc xác định phân bê năng suất lạnh theo cáo bin-nhiệt độ cững khác với các máy điều hòa không khi có công suất nhô Mặc đủ năng suât lạnh của điểu hòa không khí trong,

chế độ ổn định vẫn tí lệ với nhiệt độ ngoài rời (nhiệt độ không khi cấp vảo giải

nhiệt dan ngưng giải nhiệt gió) hoặc nhiệt độ nước cấp vảo dân ngàmg giải nhiệt

ước Tuy rửiên đối với các hệ thông có năng suất lạnh lớn hay, do quản tính nhiệt cao nên ảnh hưởng của nhiệt độ tới năng suất lạnh của hệ thông không nhanh như điều hòa không khí năng suất nhỏ Do đó đối với máy nguyên căm PAC và Chiller khoảng bău-nhiệt độ là 3,8°C so với khoảng bin-nhiệt độ la °C của điều hòa không

khí công suất nhỏ

Vì những yếu lố riêu rên, rên đối với các máy điều hòa không khi giải nhiệt giỏ có năng suất lạnh lớn và giải nhiệt nước Chiller, ở loa Ky vả một số nước như Trung Quốc, Châu Au (EU) người ta dùng cáo chỉ số tích hợp dạng tổ hợp trong số,

để đánh giá hiệu quả năng lượng của hệ thống hoại động trong các điền kiện không,

dây tôi, dưới ảnh hướng của thời tiết Các chỉ số tích hợp dạng trọng số cò biểu thức chung như sau:

Trong đó: BERuy-Hệ số hiệu quả năng lượng ở 1004 tải

TIER¿;- Lệ số hiệu quả năng lượng ö 75% tài

HER 59- Hệ số hiệu quả năng lượng ở 50% tai

EER25- Hệ số hiệu quả năng lượng ð 25% tãi a,b,o,d 1a cdc trong số có ÿ nghĩa vật lý là tỉ số giữa tổng lượng lạnh tương ứng với chế dé chạy

ở vùng toán tải, chế độ chạy ở ving 75% tdi, chay & ving 50% tải và chế độ chạy

21

Trang 22

ở vùng 25% tải trên tổng toàn bộ lượng lanh mà điều hòa không khí sản xuất ra trong toàn mùa chạy làm lạnh,

Tuy theo dạng điểu hòa không khí là dạng sôi trực tiếp hãy sử đụng môi

lạnh trung gian là nước mà các chỉ số này khác nhau

Ở Hoa Kỹ dối với các chịller giải nhiệt giỏ và giải nhiệt nước chỉ số dành giá hiệu quả năng lượng được sử dụng là IPLV( Intergrated Part Load Value) hoặc

NPLV(Non Standard Part Load Value) trong trường hợp chiller được thiết kế

không chạy được ở các chế độ dùng để thử nghiệm xac dink hé 6 IPLV Pham vi

áp dụng, phương, pháp xác định hệ số IFLV/NPLV được quy định bởi Tiêu chuẩn

AHRI 550/590:2011 của Hoa Ky

IPLV= 0,1 TIER 99+0,42 EDR 75 40,15 BER ¢9-+0,12 DER aay Hoặc trong mệt sẽ trường hẹp TPLV được tính theo hượng điện tiêu thụ trên đơn vị năng suất lạnh (P!C) kW/tong:

1

Pig PK, PIC, PIC

Đôi với điển hòa không khí sử dụng môi chất sôi trực tiếp giải nhiệt nước và

điều hòa không khí giải nhiệt giỏ có năng suất lạnh lén hơn I9kW người ta dùng

chi sé tich hop IEER (Intergated Encrgy Efficiency Ratio) hay trong mớt số tải liêu còn gọi lá 1COPr (Intergated Coefficient of Performance) vẻ bản chất hệ số này

giảng như hệ số IPT.Vchi khác nhau ở trọng số và phương pháp thí nghiệm xác

định hệ số EER ở các lrạng thái 100%, 7594

chuẩn AITRI210/240: 2011 chỉ số nảy được áp dụng cho điều hòa không khí giải nhiệt nước với năng suất lạnh định mức không vượt quá 19EW, còn theo tiêu chuẩn AHRI 340/360:2012 chỉ số IEER dược áp dụng cho tất cả các hệ thông điều hỏa

không khí giải nhiệt gió có năng suất lạnh định mức lớn hơn 19EW

Trang 23

Có thể thầy các chỉ số tích hop dang trong sé được tỉnh toán theo cộng thức (1.6) có thể tính toán dễ dàng hơn nhiều so với các chi sd dang toan

mùa(CSPF/SEER) Tuy nhiên nhược điểm chính của các chỉ 36 dang lich hop

(IPLV/AEBER) là không có sự liên hệ trục tiếp với khá năng tiêu thụ diện của thiết bị trong toàn mùa hot động mặc dù có thể dùng đề đánh giá hiệu suất năng lượng của thiết bị điểu hòa không khí, do đỏ nếu chúng tạ muồn ước lượng điện nắng tiêu thụ của các thiết bị điều hòa không khi thì cần phái sử dụng phương phap bin nhiệt độ

và đặc tính năng suất lạnh phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời, hoặc nhiệt độ nước

giải nhiệt của đàn ngưng (hay nhiệt độ bầu ướt của nhiệt độ ngoài trời) điều nay

cấn tới sự bất tiện khi sử dụng các chỉ số 1I11⁄R/IPL.V Vì thế một số quốc gia tham gia tỏ chúc tiểu chuẩn quốc tế ISO dang đề suất áp dụng chỉ số CSPF cho tắt cả các

điều hòa không khí giải nhiệt gió thay cho TEER và hiện nay Nhật Bán đã cho áp đựng chỉ số này cho hệ thống điều hòa không khí VRV/VRF với năng suất lạnh đến 28 kW và đang xem xét mỏ rộng giới hạn này (liên quan tỏi việc trang bị các phòng thử nghiêm TART,), ở Hàn Quốc cũng dang xem xét áp dung chỉ số CSPF và tiêu chuẩn thứ nghiệm [SO 15042:2011 cho các hệ thông điều hỏa không khi VRE

(tiêu chuan KS C9306)

2

Trang 24

Bảng 1.3 Các chỉ số đánh giá hiệu quả năng lượng của điều hòa không khí

FER-Fergy Efficiency Ratio ISO 5151:2010- cự

—— Xác định ở Ì bơm nhiệt có Ông gió

100% tai, ISO 15042:201 1 -DIIKK/

—_ Điệu kiện thử | bơm nhiệt đa cụm Tiêu chuẩn T1

2 (mùa đông) COPwv, | KWAW | RTAW - Điêu kiện thủ H1

24

Trang 25

Chỉ sô liêu

don vi nang PIC = COP

IPLV* Load ValueIEER

3 nơn tải tích kWAW | KW/RT ĐHKK/ bơm nhiệL sối

Bfficiency Ratio

25

Trang 26

Hệ số chạy

non tải tích hợp (heo

ARI550/590:2003-Dùng cho chiller

26

Trang 27

1.2.3 Hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS

Mức hiệu suất năng lượng tôi thiểu MISPS là mức hiệu suất năng lượng thấp nhật đổi với phương tiên, thiết bị sử dựng năng lượng đo cơ quan cỏ thấm quyên quy định mà đưới mức đó thiết bị số clúu sự quân lý đặc biệt, vả phổi thỏa mặn

trước khi được pháp chính thức lưa thông trên thị trường,

Hiểu theo một cách dơn giản mức hiệu suất năng lượng tối thiểu là ngưỡng, thiệu suất thấp nhất đối với một thiết bị đo cơ quan quản lý nhà nước công bố nhằm xác dịnh ranh giới kiểm soái các phương tiện, thiết bị tiêu thụ nắng lượng trên thị trường theo các phương thức phủ hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật từng quốc gia

Tại một số nước cáo sản phẩm oö rnfrc hiệu suật năng lượng tháp hơn mức hiệu suất

răng lượng tối thiểu sẽ bị cảm không được bán ra tư trường Một số quốc gia kém phat triển hơn có nên sắn xuất thấp chịu chấp nhận mnột số thời gian chuyển đổi cho

cáo nhà sản xuất hoặc có thể áp dụng biện pháp mềm đẻo hơn cho lưu thông nhưng,

tất buộc đán nhãn răng lượng với các đặc điểm cảnh báo người tiêu đùng về múùc

“hiệu suất thấp của thiết bị trên nhãn

Mức hiệu suất năng lượng tỏi thiểu (mang thử: định hướng cho thị ưường)

phải được liên tục rà soát xét theo hưởng nâng dẫn lên theo một chu kỷ thỏi gian

Trên thê giới, loại tiêu chuẩn này được gọi phỏ biến là Tiên chuẩn Hiệu suất năng lượng tôi thiêu (Mmimum Hnergy Performance Standard MEPS)

27

Trang 28

1.2.4 Tiêu chí để xây dung tiêu chuẩn đánh giả hiệu quả năng lượng lỗi thiểu

của điều hòa không khí gia dụng ở Việt Nam

Để có thể xây dựng tiêu chuẩn đánh giá liệu quả năng lượng của điểu hòa

-_ Đồng thời cũng tính đến yếu tố khí hậu, thời gian vận hành máy, cũng,

như thỏi quen sử dụng của người Việt Nam;

- — Có thể kiểm định được trong điều kiên Việt Nam hạn chế về trang thiết thiết bị tử nghiệm và nắng, lực của chuyên gia trong vận hành hệ thống, thử nghiệm thiết bị;

- Hể đánh giá MIIPS chính xác hơn cả lá dùng các chỉ số tích hợp

Đảng thời điêu này cùng đâm bảo tính hội nhập của hệ thông tiêu chuẩn của

Việt Nam trong quá Irình tham gia hội nhập sẵn sắc với nên kinh tế thể giới

Trên cơ sở những tiêu chí riêu trên và các phân tích ð trên ta có thể thấy đối với các loại ĐHKK gia dụng hiện có trên tị trường Việt Nam thích hợp hơn cá là dùng hệ số CSPI để đánh giá về hiệu suất năng lượng tối thiểu Hới vị để xác định

hệ số này chúng ta chỉ cân tiên hành thử nghiệm tối đa ở hai điểm, trong khi nếu sử

dụng hệ số SEER chúng ta phi tiền bành nhớp đo ỡ bốn điểm

1.3 Tình hình và định hướng phát triển lĩnh vực thứ nghiệm ở

và tiết kiệm bao nhiên trơng toàn bộ thời gian chạy máy lạnh

28

Trang 29

Do dò hiện nay các nước phát triển và Trang Quốc, Hản Quốc đang triển khai phương pháp luận xác địmh đặc tính năng lượng của DLIKK theo chỉ số tích

hop như đã nêu ở trên

Tuy nhiên nêu sử dựng phương pháp đánh gia chí số CSPE kéo đài thời gian

thử nghiệm, tăng chủ phí cũng như đòi hỏi phải nâng cấp trình độ của đội ngíi cán

bộ làm công tác thử nghiệm day là một khó khăn dối với Việt Nam, đặc biệt khi ap

đụng chỉ số CSPE vả Việt Nam sẽ là Quốc gia dau tién trong khéi ASEAN ap dung

chỉ số trên

Mặc dủ vậy, để có thế đạt được kết quả trong vận đề tiết kiệm năng lượng cho

điều hòa không khí, cũng như thúc đây việc sử dụng các loại điêu hòa không khí có hiệu suất cao là rất cần thiết nghiên cửu áp dụng, chỉ số CSPE dễ danh giả hiệu quả năng lượng của ĐHKK trong điều kiện Việt Nam

1.4 Kết luận

Từ các phân tich trêu cho thấy:

- Thị trưởng điều hòa khêng khí ở Việt Nam hiện nay đang có mức tăng trưởng cao trung bình tang 10+15% trên một năm vẻ số lượng diễu hỏa tiểu thụ, trong khi dé

theo các nghiên củu gần đây tiêu thụ điện trong khu vực nhà dân và các tòa nhà

thương mại chiếm tói 28: 35% tổng điện năng tiêu thụ Mặt khác trong các tòa nhà cao lang hiện đại và các hộ nhà đân, tiêu thu nắng lượng cho điều hòa không khí trong các tháng mùa hè chiếm 30+ 60% toàn bộ tiêu thụ điện năng

- Theo số liệu thống kê năm 2009, tổng diễn năng tiêu thụ cho thiết bị diểu hòa không khí ước tỉnh khoáng hơn 2 ty kW

lượng điện quốc gia Tiết kiệm năng lượng cho điển hỏa không khí là mật trong

ấm tương đương khoảng 5-7% tổng sẵn

những biện pháp hiệu quả nhằm giảm áp lực cho ngành điện

- Theo Quyết định 51/QĐ-Ttg ngày 12/09/2011 và Quyết định bỏ xung 03/QĐ-Tg ngày 14/01/2013 về quy dinh danh mục phương tiện, thuết bị phâi dân nhân năng lượng áp dụng mức hiệu suất năng lượng va lộ trình thực hiện liắt đầu từ ngày

01/07/2013 cho các đông sản phẩm điều hòa nhiệt độ không biển tắn phải được đán

29

Trang 30

nhãn năng lượng có nắng suất lạnh từ 48000BTU/h trở xuống Từ 1/01/2014 các loại điểu hòa nhiệt độ biên tâncó năng suất lạnh từ 48000131U/h trở xuống cũng, phải đán nhãn năng lượng bắt buộc

- Mục tiêu của việc dán nhăn năng lượng nhằm mục đích khuyên khích các sản

phẩm sử dụng năng lượng hiệu suất cao, liên tới không sử dụng các sản phẩm liêu: tốn nhiều năng lượng thúc dẫy việc sẵn suất các sản phẩm có hiệu suất năng lượng, cao

- Tạo ra thị trường cạnh tranh nhau về phương diện sử dụng năng lượng

- Định hướng cho người tiêu đùng phân biệt các sản phẩm hàng hóa về phương điện tiết kiệm năng lượng, ngoài ra nhãn năng lượng còn giúp người tiêu dùng nhận diện

rõ hơn, lựa chọn các sản phẩm tiết kiệm năng lượng

- Khỏng những vậy việc dan nhãn các sẵn phảm điểu hòa không khí gia dụng còn là xảo cản các sản phâm có công nghệ cũ, các sản phẩm có hiệu suất tháp, đây còn là công cụ quản lý của nhà nước tiến lới không sử dụng các sẵn phẩm điều hòa giá dụng tiêu tốn năng lượng

- Việc đản nhãn răng lượng cho các sản phẩm điều hỏa gia dụng côn làm giấm ap lực phát triển các diễm nóng cho bên ngành điện lực, đồng thời dỏ cũng là một biện bão vệ mỗi trường, cũng như mang lại lợi ích kinh tế tôi đa cho người sử đụng

- Tiết kiệm năng lượng tronglĩnh vục điều hỏa không khi gia dựng gớp phần làm giảm phát thái khí gây hiệu tng nhá kính C;,

- Vi vậy rất quan trọng phái nghiên cửu đạnh giá các đặc tính năng lượng của các loại điêu hòa này Trên cơ sở đó có thể có những giải pháp thúc đầy sử đựng năng lượng tiết kiệm và hiệu qua cho Linh vue này trên cơ sở dễ xuất mức MEPS hợp lý

30

Trang 31

1G 2: CO SO CUA PRUONG PHAP XÁC BINA DAC TINH NANG LUQNG CHO DIEU HÒA KHÔNG KHÍTHEO MÙA (SPF)

2.1.Nguyên tắc chunuxác định đặc Lính năng lượng của điều hùa không khí

theo chi s6 tich hyp theo mua

Để dánh giá hiệu quả năng lượng diéu hoa không khí (ĐHKK) Viét Namtheo chỉ số tích hợp, cản thỏa mãn

~ Phải phù hợp với các tiêu chuẩn Quốc té ISO để hòa nhập với thị trường thé

giới nhưng có tỉnh đến đáo điểm khí hậu Việt Nam;

- Có thể thử nghiệm được, phù hợp với điều kiên trang thiết bị thủ nghiệm và trình độ cán bộ vận hảnh còn yếu của Viét Nam,

- Thải áp đụng được cho tất cả các loại điểu hòa gia dụng có năng suất lạnh không vượt quả 4§000BTU/H trên thị trường(của số, bai mảnh, calfsete, am trần dng giỏgiái nhiệt giỏ)

Như đã phân tích ở chương muội, hiện nay để đánh giá đặc linh năng lượng của gia dung DIIKK giải nhiệt gió, Việt Nam nên sử dụng chỉ số CSPT là thích hợp hơn cả bởi vì hai lý do chính sau:

G) La chí số tích hợp cho phép xác định năng lượng tiêu thụ và hiệu suất

của thiết bị trang toản mùa Phản ánh đặc tỉnh năng lượng của ĐHKK gản với

thực tế sử dụng, có tính đến ãnh: hưởng cửa lần suất chạy non lãi và điều kiện

nhiệt độ ngoài trời;

(ii} So vei chi tiêu tương tự SEER của Hoa Kỳ, chỉ tiêu CSPF do don

giản hơn chỉ cẩn hai điểm là toàn tải và nữa tải tại diều kiện TÍ, trong khi đễ

xác định SEER can đo ở it nhất 4 điểm tương ứng với 25%, 50%, 75% va

100% lãi Đây là vẫn để không khả thủ ở trong các nuớc đang: phát triển trong

đó có Việt Nam

Đế xác định CSPE cẩn đùng đồng thời 2 tiêu chuẩn ISO 5151:2010 và ISO

16358: 2012 để kiểm dịnh Trên thế giới các nước tiên tiến Nhật, Hàn Quốc, Trưng,

Quốc cũng đều sử dụng các tiêu chuẩn tương đương với hai tiêu chuẩn trên dé

31

Trang 32

kiém dinh loai DHKK gia dụng Trong dó tương đương với tiéu chuan ISO

5151:2010 ở Việt Nam đã có tiêu chuẩn TCVNS676:2013, tương đương với ISƠ

16358 1:2012 là TCVN 7831:2012

2.2 Phương pháp xic dink hg sé EER

Để xác định đặc tính năng lượng của ĐHKE theo mủa theo chỉ sỏ CSPF, trước hết cần phải xác định hệ số THZR tại một số điểm đặc trưng, tùy theo loại máy

Hệ sẻ EER: Là tí số giữa năng suất lạnh và công suất điện cân thiết dễ vận

thành máy điều hòa không khí ở chế độ xác định

HER (hayCOP) được đo ở chế độ toàn tải cảng lớn thí máy điều hỏa không khí càng hiệu quảyê mặtsử dụng năng lượng

Don viciia COP thông thường là kW/kWtheo hệ thống Tiêu chuẩn Quốc tế (8G) Trong héMy, théng thuéng chi sSEER tinh theo TU/VW

Ví dụ: Giả sử công suất diện của máydiễu hoa khéng khi loai 12000BTUsh 1a

1000W thi hệ sẻ EER là 12 EBR được xác định theo các tiêu chuẩn qui định bởi

ART 210/24

Phương pháp thí nghiệm để xác định hệ số ITSR là xây đựng hai buồng có khả

tăng điều khiến đồng thời nhiệt độ 2Ova độ âm tương đối p, % (controlled climat

chamber-testing room).Hai buông này được cách nhiệt, cách ẩm với môi trưởng

bên ngoài bằng các tim panel bao ôn, cách ấm Sau đỏ điền hòa gia dụng cân thử

nghiệm được đưa vào các buông này Buông thử nhật giản lạnh được đặt vào, trong, buông này tải nhiệt hiện và nhiệt ân được tạo ra bởi các thiết bị tạo tải giả, thanh đột hoặc bơm nhiệt, thiết bị tạo ấm Buảng còn lại đặt đàn nóng, nhiệt độ và độ Ấm của buồng này cũng dược điều khiển và duy trì bởi hệ thống điểu hòa, thanh dt bố xung Uvà thiết bị tạo âm khử âm

Với điều kiện khí hậu của nước ta là khí hận nhiệt đới gió tủa, độ Ấm cao quanh năm, điểu kiện thử nghiệm thích hợp về nhiệt độ, độ âm theo ISO 5151:2010 (TCVN 7831:2007) là điều kiện T1

32

Trang 33

GM LEMT CEU * PIE HE mm

Hình 2.1 Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng dé kiểm định điều hòa gia dựng theo

J1SO 5151:2010 được trình bay ở bằng 2.1ƒ12Ƒ Bảng 2.1 Chế dộ nhiệt dộ, độ âm dùng dễ thử nghiệm diễu hòa gia dụng[12]

'Thông số thử nghiệm

Điều kiện thử nghiệm

TL T2 T3

Nhiệt độ không khi cấp vào phỏng thứ nghiệm |2 | 21°C | 29°C

giàn lạnh (Tndoor side)

- Nhiệt độ khổ

~ Nhiệt độ bầu rớt

19C sc 19%

Nhiệt độ không khí cấp vào phòng thử nghiệm | 35°Œ 27G 46°C

giàn lạnh (Tndoer side)

Trang 34

Ghi chi:

‘Tl Điều kiện thử năng suất lạnh dùng cho vừng khí hậu ôn hỏa (cận nhiệt đới,

nihil dor gid mua)

T2 Diéu kiện thử năng suất lạnh đủng cho vùng khí hậu ôn đới

'3 Điều kiện thứ năng suất lạnh dùng cho vùng khi hậu nong khổ ( khi hậu sa

mạc, xích đạo)

® Điền kiện này chỉ bắt buộc đổi vái việc thử nghiệm giản ngưng tụ dang

ngưng tục bay hơi

Trên cơ sở các đâu đo, thiết bị chuyển đối, lưu giữ số liệu và phan mém tính toàn phân tích chuyên dụng có thể xác định được hệ số EER

1.3 Đánh giá năng lượng theo depree-day

2.3.1 Khái niệm cơ sở

Các chỉ số đánh giá hiệu suất tích hợp theo mùa là chỉ số được tinh theo

tượng nhiệt tổng trong toàn mùa chạy điều hòa trên tổng công: suấi năng tượng tiểu

thụ tương ứng, Tỉ số trên bản chất được xây dựng trên cơ sở tỉ sé của các tích phân

Một trong những phương pháp dé là phương pháp Dcgree-day Phương pháp

Degree-day xp xi tich phân @;theo nhiệt độ trung bình bằng @,(tb):

34

Trang 35

Phương pháp Iegree-day là một phương pháp đơn giản nhất đẻ phân tich và tróc tính lượng tiêu thụ năng lượng của một công trinh với giả thiết có hệ số tốn that xihiội tổng bằng hằng số Phương pháp mày thống kê chênh lệch nhiệt độ trưng bình

ngày (hoặc tháng) sơ với một nhiệt độ cơ bản còn gọi là nhiệt độ cân bằng sau đó

công tống tất cả các ngày trong năm (hoặc mủa) lại đề đưa ra chỉ số depree-day Du) Từ chỉ số này chúng la có dược tổng của tích thời gian và chênh lệch nhiệt

độ trong toản mùa hoặc toàn năm Từ đó có thể ước tỉnh được lượng tiêu thụ năng,

lượng toàn năm với một công trình cự thể đã được xây dựng, hoặc có thê ding để

đánh giá mức tiêu thụ của một công trình sẽ xây dựng từ đó dưa ra các phương ản

kỹ thuật hợp lý cho công trinh đỏ

Kin ding chúng ta xắp xỉ nhiệt dộ theo giá trí trung bình tháng của nhiệt độ ngoài trời để tính toán, chỉ số Degree-day cho suổi âm hoặc làm lạnh lả tích sổ

chênh lệch nhiệt độ trung bình ngày và nhiệt độ cân bằng với nnội ngày, nỗ được tinh bằng công thúc sau:

Trang 36

a Degree-day cho chế độ suới âm

Do nhiệt lượng tiêu thụ trong đơn vị thời gian được tỉnh theo công thức

K

Qn

Trong diy 1a hé 86 hiéu quả năng lượng của hệ thống suổi

';„-hệ số truyền nhiệt tống qua kết cầu bao che của không gian được sưởi

Khi dó nhiệt sưởi toán năm tỉnh theo công thức:

Trong đó:

được là tài nhiệt ẫn theo tháng, kW

m là lưu lượng không khú lọt theo thang, ke/s

hig la nhigt héa hai chia nude, ki/kg

W,, W; 1ã độ âm trung bình theo tháng ngoài trời, trong nhà

Về hệ số hiệu quả theo mùa ø„ nó phụ thuộc vào các hệ số hiệu quả làm việc

ở chế độ đây tải và không đây tái, kích thước công trình, hiệu quả chu trình, và thiết

tị bảo ôn Nó có thể nhỏ hơn hoặc kửn hơn hệ số hiệu quả lâm việc gián đoạn

Trang 37

Tos là hiệu suất làm việc ở chế độ én định dây tải

đo là hệ số nhiệt tốn thất trên đường ống

C12; — là hệ số hiệu chính nontải

b Degree-day cha chế độ làm lạnh

Đôi với chế độ làm lạnh thì có phần phức tạp hơn vì còn phụ thuậc khá nhiều vào thỏi quen người dùng,Bởi vị vào mùa đông, người ta thưởng đóng cửa số và lượng không khí lọt gần như bằng hằng số thì vào mùa hè nhiệt thừa có thể được than chế va diéu hoa có thể ngừng hoạt động mà thay vào đó là mở cửa số để thông, giỏ.Điều hòa không khí chỉ cản thiết khi nhiệt độ vượt quá một giá trị mà người ta gọi là ngưỡng #„„ Chỉ số D2 cũng được tính giếng như voit, ychi khac hé sd Kige được thay thế bằng hệ số Kz„ phụ thuộc khá nhiều vào Lắc độ giỏ:

Với các trường, hợp thông thường, nhiệt tiêu thụ được tỉnh tương tự trường, hợp sưỡi âm:

ĐẸ/fi,„) Ya chi sé tính theo nhiệt độ cơ bản Z„„„

Nae Ja sé ngay có nhiệt độ cao hon ngwtng tae

Công thức mảy cho la thấy có một sự sai khảu về lượng nhiệt liên thụ phụ

thuộc vào thói quen người đùng, Ở đó trong khoảng nhiệt độ từ nhiệt độ cân bằng

tới mức nhiệt độ 7„„ ĐHKK sẽ không hoạt động mà chỉ hoạt động khi nhiệt độ

37

Trang 38

tăng quá ngưỡng f„„ mà người dùng cảm thấy khó chịu chỉ với thông giỏ don thuận, Sự sai khác này có thể được thể hiện một cách trực quan bang dé thi sau:

RelrW í„„„„ Venlfafnn can ha

used te avoid cooling

2 VENTILATION, ”

te

z

AIR CONDITIONING:

tat baru f

TRình 2.2 — Tải lạnh phụ thuậc nhiệt 46 ngodi troi{TT 12]

Day chi đơn thuận là một mẫu đồ thị của một điểu kiện không khí Trong thục

†ế,nhiệt lượng, tiêu thụ và lưu lượng dòng khi thông gió thay đổi phụ thuộc vào thói quen sử dụng cửa số hay 12IIKK của người trong phỏng và f„„„oó thể dao động tủy vào người sử đụng Cững như vậy với các tòa nhà thương mại trong chế độ tiết kiệm điên có thể tăng tốc độ quạt thông gió và có thể tắt khi không có người sử dụng trong các công trình công sở Vi thế mà phương phap Degree-hours dua ra chi

số chênh lệch nhiệt độ với cập chính xác cao hơn vì phương pháp này xấp xỉ theo trung bình nhiệt độ theo từng giỏ chứ không phải theo ngày bay tháng nữa, Nó thể

hiện rõ ưu điểm trong các trường hợp làm việc theo chu kỷ của hê thống xử lý

không khí, nhưng với các trường hợp khác nhiệt độ ôn định hơn thì nó lại có nhược

điểm là cần thư thập và xử lý một khối lượng đử liệu lớn trùng lặp nhau và vẫn dua

Ta kết quả không chênh lệch nhiều lắm so với chỉ số IĐegree-day

Ngoài ra, trong rất nhiều trường hợp trong thực tế, việc ước tính tương đối Tegres-day gặp nhiều khó khăn khi không có đây đã đữ liệu và phải dùng nhiệt độ cân bằng tùy chọn Ý tưởng cơ số để giải quyết vẫn để này là giã sử phân phối xác

38

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1] PGS Pham Hoang Luong, TS Neuyén Vi biệu suất nẵng lượng của điều hoa gia dụng; Báo cáo tại Hội thảo" Sứ dụng hiệuquả và tiết kiệm năng lượng tong lĩnh vực ĐHKK ": Hà Nội, 13/2010.2| Lê Nguyên Minh; hương pháp tính tiêu thụ điện của hệ thống LIIXK; Báo cáo tại Hội thảo “Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng trong lĩnh vực ĐHKK"; Hà Nội, 12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng trong lĩnh vực ĐHKK
Tác giả: PGS Pham Hoang Luong, TS Neuyên Vi, Lê Nguyên Minh
Nhà XB: Hội thảo
Năm: 2010
4]Lương Văn Phan; Điều hòa và tũ lạnh tiêu chuẩn đám nhãn năng lượng; Báo cáo tại Hội thảo “Sứ dụng hiệu quả và HiẾt kiệm năng lượng trong Tĩnh vực ĐHKK "Hà Nội;12/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều hòa và tũ lạnh tiêu chuẩn đám nhãn năng lượng
Tác giả: Lương Văn Phan
Nhà XB: Báo cáo tại Hội thảo “Sứ dụng hiệu quả và HiẾt kiệm năng lượng trong Tĩnh vực ĐHKK "Hà Nội
Năm: 2010
5] Keizo Vokoyama, Methodology for Estimate of APF and it application inlo Japanese conditions; The Vietnamn-Japan WS on Methodology for Estimate of Annual Performance Factor for AC, HUST 10/2011 6] ISO/DIS 16358-1; Air-cooled conditioners and air to-air heat pumps-testing and calculating methods for seasonal performance factors-Partl: Cooling seasonal performance factor CSPF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methodology for Estimate of APF and it application inlo Japanese conditions
Tác giả: Keizo Vokoyama
Nhà XB: The Vietnamn-Japan WS on Methodology for Estimate of Annual Performance Factor for AC, HUST
Năm: 2011
[7] Pham IL L., Nguyen V. D., Nguyen N. A, LaiN. A., Tokura S., Nakamura 8., Development of energy performance comparison method for residential electric appliances application to air conditioners,10th ILA Leat Pump Conference, Tokyo, Japan, pp. 63, 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of energy performance comparison method for residential electric appliances application to air conditioners
Tác giả: Pham IL L., Nguyen V. D., Nguyen N. A, Lai N. A., Tokura S., Nakamura 8
Nhà XB: 10th ILA Leat Pump Conference
Năm: 2021
[8] Pham H. L., Tokura $., Nguyen V. D., Nguyen N. A,, Lai N. A., Improvement of methodology for energy performance estimate of small-scale air conditioners in Vietnam, First Project Progress Report, Hanoi, Vietnam, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improvement of methodology for energy performance estimate of small-scale air conditioners in Vietnam
Tác giả: Pham H. L., Tokura $., Nguyen V. D., Nguyen N. A, Lai N. A
Nhà XB: First Project Progress Report
Năm: 2011
[10] TCVN 7830:2012 Tiéu chudn Viét Nam, May diéu hoa không khi không ống giú-Phương phán xác định hiệu suất năng lượng[II] TCVN 7831:2012 Tiêu chuẩn Liệt Nam, Máy điều hòa không khi không ông gió-Hiệu suất năng lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7830:2012 Tiéu chudn Viét Nam, May diéu hoa không khi không ống giú-Phương phán xác định hiệu suất năng lượng
Nhà XB: TCVN
Năm: 2012
[9[ISO TC 86/SC GN:2010.dir-cooled conditioners and air-to-air heat pumps- testing and calculating methods for seasonal performance factors-Partl: Cooling seasonal performance factor CSPF Khác
[12] TCVN 6576 (ISO 515I:1994)Máy điều hỏa không kh và bơm nhiệt không Ông gió — Thứ và đánh giá tỉnh năng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Đồ  thị  COP(EER)  phụ  thuộc  vào  nhiệt  độ  ngoài  trời  của  điều  hòa  không - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
nh 1.1: Đồ thị COP(EER) phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời của điều hòa không (Trang 17)
Hình  2.1  Chế  độ  nhiệt  độ,  độ  âm  dùng  dé  kiểm  định  điều  hòa  gia  dựng  theo - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
nh 2.1 Chế độ nhiệt độ, độ âm dùng dé kiểm định điều hòa gia dựng theo (Trang 33)
Hình  2.3.  Phân  bố  nhiệt  độ  ngoài  trời  trong  thời  gian  điều  hòa  không  khí  hoạt - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
nh 2.3. Phân bố nhiệt độ ngoài trời trong thời gian điều hòa không khí hoạt (Trang 46)
Bảng  3.1.  Hiệu  suất  năng  lượng  tôi  thầu  của  điều  hòa  không  khi  [1  1] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 3.1. Hiệu suất năng lượng tôi thầu của điều hòa không khi [1 1] (Trang 53)
Bảng  3.2.  Cấp  hiệu  suất  năng  lượng  cũa  máy  diễn  hòa  không  khi  [11] - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 3.2. Cấp hiệu suất năng lượng cũa máy diễn hòa không khi [11] (Trang 53)
Hình  3.1.  So  sánh  hiệu  suất  năng  lượng  tối  thiểu  MEPS  của  một  số  nước  trên - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
nh 3.1. So sánh hiệu suất năng lượng tối thiểu MEPS của một số nước trên (Trang 54)
Bảng  3.3So  sánh  hiệu  suất  năng  lượng  tối  thiếu  MEPS  cita  TCVN  7830-2012  va - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 3.3So sánh hiệu suất năng lượng tối thiếu MEPS cita TCVN 7830-2012 va (Trang 55)
Bảng  3.7.  Hiệu  suất  năng  lượng  tối  thiêu  theo  CSPHI11T - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 3.7. Hiệu suất năng lượng tối thiêu theo CSPHI11T (Trang 59)
Bảng  3.8.  Đảng  cấp  hiệu  suất  năng  lượng  theo  CSPF  [11/ - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 3.8. Đảng cấp hiệu suất năng lượng theo CSPF [11/ (Trang 60)
Bảng  4.1  —  Thông  số  cần  thiết  để  tính  toán  chỉ  số  CSPE - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 4.1 — Thông số cần thiết để tính toán chỉ số CSPE (Trang 65)
Bảng  năng  suất  lạnh,  công  suất  điện  theo  nhiệt  độ  và  chỉ  số  CSPK  nhự  sau: - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng năng suất lạnh, công suất điện theo nhiệt độ và chỉ số CSPK nhự sau: (Trang 66)
Bảng  4.4  Đề  xuất MEPS  cho  máy  diều  hòa  không  có  khả  năng  giảm  tai - Luận văn nghiên cứu Đề xuất xây dựng tiêu chuẩn Đặc tính năng lượng tối thiểu  meps cho các thiết bị Điều hòa không khí Ở việt nam theo quan Điểm Đặc tính năng lượng theo mùa  spf
ng 4.4 Đề xuất MEPS cho máy diều hòa không có khả năng giảm tai (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w