1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam

67 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Sinh Học Và Công Nghệ Nuôi Trồng Nấm Lim Quảng Nam
Tác giả Ngô Thị Thủy Dương
Người hướng dẫn GS.TSKH: Trịnh Tam Kiệt
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp đánh giá sự sinh trưởng gửa hệ sợi và sự hình thành quả 2 trường rửân giống cất thé nam Linh ehi trên giá thể nuôi trồng.. Nghiên cứu sự sinh trưởng và hình thành quả thể

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGO THI THUY DUONG

NGHIEN CUU DAC DIEM SINH HOC VA CONG NGHE

NUOI TRONG NAM LIM QUANG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT

CÔNG NGHẸ SINH HỌC

HÀ NỘI, NĂM -2014

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOI

NGO THI THUY DUONG

NGHIEN CUU DAC DIEM SINH HOC VA CONG NGHE

NUOI TRONG NAM LIM QUANG NAM

Chuyén nganh: CONG NGHE SINH HOC

LUẬN VĂN THAC SI KĨ THUẬT

CÔNG NGHẸ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TSKH: TRINH TAM KIỆT

HA NOI, NAM - 2014

Trang 3

LOICAM ON

Téi xin bay tô lòng biết ơn chân thành đến:

GS.LSKH Trịnh Tam Kiệt, thay da tan tỉnh giúp dỡ tôi hoàn thánh luận vẫn

nay

Tập thể thầy cô giáo khoa Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm — 'Trường Đại học Bách Khoa Hả Nội đã giáng dạy, trang bị đây đủ những kiến thức

bẻ ích cho tôi trong thời gian học tập tại trường,

Ban giảm dốc và Tập thể cán bộ Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật đã

†ạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thánh luận văn

Gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong suất thời gian qua

Tã nội, tháng 9 năm 2014

Tác giả

Ngõ Thị Thủy Đương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAK

Tôi xin căm đoạn đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết

quã, hình ánh nêu trong luận văn lá trung thực và chưa từng dược công bỏ trong, bất

kỳ công trình nào khác

Tác giá

Ngô Thị Thủy Dương

Trang 5

1.1 Khai quat chung vé nam Linh chỉ - - - 3

1.4 Đặc tính được học và heạt chit trong nắm Linh chỉ 13 1.4.1 Dặc tính dược học của nắm Linh chỉ - 13

ii

Trang 6

1.4.2 Một số thành phản hóa học trong năm Linh chi

1.4.3 Hoạt chất trong nằm Linh chỉ

1.5 Tỉnh hình nghiên cứu, sẵn xuất nằm Linh chủ trên thê giới và ở Việt Nam 19

1.51 ảnh hình nghiên cứu, sản xuất nêm Lanh chủ trên thể giới Teen „s19

1.5.2 Tỉnh hinh nghiền cứu và săn xuất nam Linh chỉ ở Việt Nam 21

CHƯƠNG 2 ĐÔI TƯỢNG, NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỮU

2.1.3 Nguồn giếng TH HH HH TH TH TH HH 1181110111111 crrrree 23

2.3.1 Phương pháp nuôi cấy đánh giá tốc độ sinh trưởng cửa hệ sợi nâm Linh

chỉ trên môi trưởng thuần khiết - 24

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của pH, nhiệt độ đến tốc độ sinh

2.3.2.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của pH đêu tắc độ sinh trưởng,

2.3.2.2 Phương pháp nghiền cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ sinh

2.3.3 Phương pháp đánh giá Lắc độ sinh trưởng và đặc điểm hệ sợi trong môi

26

2.3.4 Phương pháp đánh giá sự sinh trưởng gửa hệ sợi và sự hình thành quả

2 trường rửân giống cất

thé nam Linh ehi trên giá thể nuôi trồng - - 27

28

2.3.5 Phương pháp nuôi trồng nằm Linh chủ eevee

2.3.5.1 Ảnh hưởng của thành phần cơ chất phối trộn và phương pháp khử

2.3.5.2 Ảnh hưởng của thành ph ï Hiểu sinh trưởng,

và nẵng suất nâm Linh chủ :t cc re sen xxx eo

236 Phương pháp xác định thành phân hóa học, ke "

2.4 Phương pháp xứ lý sở liệu cocosooeerriee — -.

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIEN CUU VA THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu sự sinh trưởng của nắm Linh chỉ trên môi trường thuản khi

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của pH mỗi trường và nhiệt độ nuôi sợi dến sinh

trướng của hệ sợi nằm Linh chỉ HH HH nh 32

3.3.1 Nghiên cứu sự sinh trưởng của hệ sọi nấm Linh chỉ trên môi trường

3.3.2 Nghiên cứu sự sinh trưởng và hình thành quả thể nắm Linh chỉ trên giá

3.4 Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trắng n nằm Linh chỉ - 43

3.4.1 Ảnh hưởng của thành phân cơ chất phối trận và phương pháp khử trùng

3.42 Ảnh hưởng của độ Ấm cơ chất phối trên đến sự sinh trưởng, phát triển

của hệ sợi và khả năng nhiễm bệnh 45 4.4.3 Ánh hưởng của thành phản cơ chất phối trộn đến sự sinh trưởng, phát

triển cửa hệ sợi 46

3.44 Ảnh huởng của nhiệt độ đến sự hình thành quả thế nắm và thời gian

3.4.5 Ảnh hưởng của thành phân cơ chất phối trộn đến nắng suâi nấm Tinh chỉ

3.5 Kết quả phân tích một số thành phân cơ bản efia qué thé nam Tinh chi

CHƯƠNG TY: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MUC BANG Bang 1.1 : Thanh phan dinh đưỡng của một số nguyên liệu bổ sưng thông đụng L1

Bảng L2: Đặc điểm của Lục bão Linh chỉ theo Lý Thời Trân 14

Tiảng 1.3: Hàm lượng một số hợp chất chủ yêu ở nằm Linh chi 19

Bang 2.1: Thành phân các môi trường thuận khiết (g/lí) 24

2.3: Thành phân môi trường nhân giéng cấp hai 26 Bang 2.3: Thành phần môi trường cơ chất phối trên (% khối lượng)

Bang 3.1: Tắc độ mọc của sợi nắm Linh chỉ trên môi trường thuận khiết

Bang 3.3: Ảnh hưởng của quá trình khử trùng đến pH mỗi trưởng

Tảng 3.4: Ảnh hưởng của nhiệt độ cđến lốc độ phát tr

tảng 3.5: Tốc độ sinh trưởng của sợi nêm T,ình chỉ trên môi trường nhân giống cấp 2

Bang 3.10; Anh hướng cũ của nhiệt dộ đến sự hình thánh quả thể nấm và thời gian n phát

Bảng 3.11: Ảnh hướng của thành phan cơ chất it phat trộn đến năng suất nắm Linh chỉ

Bảng 3.12: Kết quá phân tích một số thành phân cơ bán của nắm Linh chỉ 53

vi

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

THình 3.L: TIệ sợi năm Linh chỉ

Hình 3.2: Tốc độ sinh trưởng của sợi nắm Lánh chỉ trên môi trường nhân giếng c

2 (Soi ndm 10 ngày tuổi)

Tình 3.3: Sợi nằm Linh chỉ đã kín trên các môi ning khác nhau

Hình 3.10: Hệ sợi nắm Linh chỉ chẳng DT, D12, D18 (tu wai qua 1 phi)

Tỉnh 3.11: Mam tả thé Tinh chi

Hình 3.12: Mô hình nuôi trồng nấm Linh chi ào 25 ln

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tỉnh cấp thiết của đề tài

Từ xa xưa, Linh chỉ đã được coi là một loại dược liệu quý chứ được dùng cho

các bậc hoàng để Trong cuốn “Thân nông bản thảo” cách đây 2000 năm, Linh chi

đã được xếp vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm Nhưng phải đến năm

1960 trở lại đây Linh chi mới thực sự được nghiên cứu và được sử dụng nhiều trong,

công nghiệp được liệu Linh chỉ được biết đến nhiều với các công đựng: tăng cường,

hệ thống miễn địch cho cơ thể, điều đị suy thược thần kinh, sơ cứng mạch máu;

giảm cholesterol trong máu, điều trị bệnh cao huyết áp, loét dạ dày, thấp khớp,

bước đâu ứng dụng điều trị bệnh ung thư,

Tiên cạnh những giá trị dược liệu Tánh chỉ còn có giá trị kmhh lễ rất cao Hiện

say giả bản Linh chỉ ở thị trường Nhật Bán và Hàn Quốc khoảng 150 200U8D/kg quả khô Tại Việt Nam, nắm Linh chỉ có giá bán khoảng 25 — 35USD/ kg quả khô

Việc nuôi trằng, sẵn xuất năm Linh chỉ ở Việt Nam cũng mdi phải triển khoảng 20 năm trở lại đây nhưng mới tập trung ở một số chúng Linh chủ Nhằm đa đạng nguồn gen, bằng cách thu thập từ tự nhiên, chúng tôi đã tiền hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu däc diểm sinh học va công nghệ nuôi trồng nắm lim Quang

Nam”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Xác dịnh đặc điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng chủng nấm lim Quảng,

Nam

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cũa dé tai

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh hoe và kỹ thuật nuôi trắng nấm lim là cơ

sở cho việc định hướng dé chọn tạo giống nắm và triển khai sản xuất giếng nâm

được liệu quý từ Lự nhiên trong điều kiện môi Irường sink (hai của nước la

Kết quả nghiên cứu của dễ tài góp phần đa dạng nguồn gen giống nắm được liệu, là

ca sở thức đây nghệ trồng nắm của nước ta, gớp phân xúc tiến quá trinh tuần hoàn

sinh học có ích cho nông nghiệp (lân dựng nguồn phế thải từ nông, lâm nghiệp có nguy cơ gây ö nhiễm môi trưởng tạo nên săn phảm có giá tị dược học vả kinh tế

Trang 11

cao) Dễng thời giải quyết vẫn đề lao động, dư thừa, thúc đây xóa đói giảm nghèo ở

Tiông thôn

4, Đi Lượng nghiÊn cứu và nội dung nghiên cứu của đề tài

4.L Dỗi tượng nghiên cửu

Để lãi tiến hành nghiên cứu một số đặc tính smh học và kỹ thuật nuôi trồng, 3 chúng nắm linh chủ ký hiệu là: DT, D12, D18 Giống nằm được thu thập từ tự nhiền

của Việt Nam, hiện được lưu giữ tại Trung tầm Công nghệ Sinh học Thực vật

4.2 Nội dưng nghiên cứu

- Nghiên cửu sự sinh trưởng, của hệ sợi nắm Linh chỉ trên môi trường thuần

khiết

~ Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đến sinh trưởng của hệ sợi nằm Linh chi

- Nghiên cửu sự sinh trưởng của hệ sợi, sự hính thành qua thé ném Linh chi

trên giả thế môi trắng,

~ Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trồng nấm Tnh chỉ

- Phân tích một số thành phần hóa sinh cơ bản của quả thể năm Linh chỉ

4.3 Dịa điểm nghiên cứu

Phòng Nghiên cửa -— Trung lâm Công nghệ Sinh học Thực vật — Viện Di

truyền Nông nghiệp

Trung lầm nắm Văn Giang — Liên Nghia — Van Giang — Hưng Yên

Trang 12

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAL LIEU

1.1 Khai quát chung về nấm Linh chỉ

Linh chỉ thuộc nhóm nấm lớn, rất đa dạng về chúng loại Linh chỉ có nhiều tên gợi khác nhau như: Nấm lim, Tién thao, Nam than tiên, Có huyễn điệu nhưng tên Linh chỉ là dùng phổ biến nhất 1rong '“thân nông bản thao” cách diy 2000 nim

đã để cập đến 365 loại được thảo thi Linh chỉ được xếp vào loại thượng được Dến thời nhà Minh, Lý Thời Trân dã viết “ Ban thảo cương mục” gồm 2000 loại thuốc thi Linh chỉ vẫn được xép hang đầu, ông còn phản biệt Linh chỉ theo màu sắc và tên

gọi khác nhau

Linh chỉ thường được phân bố ở vũng nhiệt đới và cận nhiệt đới, sống trên gốc hoặc thân cây gỗ lim nên còn gọi là nắm lim Ngoài ra Lánh chỉ còn sống hoại

sinh hoặc ký sinh rộng khắp ở các loại cây lá rộng đến lá kim, thậm trí ở các loại tre

trúc, đừa, cau, cọ và nho Linh chỉ él ra cde men phản giải mảng tế bào

endopholygalacturorase va endopectin methyl — tranlinase, có tác dụng lam nhữn tế

ảo thục vật rất mạnh, làm che các loại gỗ và rễ cây bị mủn ra

Theo Wang, nam Linh chỉ được mudi trang ở Trung Quốc lừ năm 1621 bởi

giá trị dược liệu cao ca chủng Ngay từ thời hoàng đẻ, trong các loại thư tịch cổ đã

y trên đưới 4000 năm [40]

dụng của nấm Lành chỉ rửur Lê Quý Đôn đã chỉ rõ ra [ánh chủ là “Ngudn sin vat

quý hiểm của đất rừng Đại Nam” rong quyền “Cây thuốc và vị thuốc Viet Nam”, Giáo su Dễ Tắt Lợi còn mô tả chỉ tiết và trình bày đặc tính được liệu của loài nắm nay và cho rằng đây là loại siêu thượng dược

Gan đây người ta lại tìm thấy một tâm bia đã khắc vào năm 1124, có ghỉ

chép về 36 laại linh chỉ ở núi Mai 1i, huyện Gan Su, tinh Gui Zhou ở Tây Nam Trung Quốc, có lới 37 loài trong đó có 34 loài thuộc chỉ đanoderma [16]

Trang 13

Chính vì Linh chỉ có tính được học cao mà chỉ sau một thời gian, các nhà

nghiên cứu cửa Trung Quốc đã đạt được những thành lựa lớu về điều tra, sin lầm, bảo tổn và khai thác triệt dễ họ Ganodcrmataccae Và cho dén nay đã có ít nhất 10 loài được chỉnh thức nuôi trổng làm thuốc: GŒ applanatum, G gorninose, G

amboinense, G capense, G japonicum, G luwidum, G tsugae, G tenue, G formosarum, va vai loai cia chi Amauroderma [16]

Theo nghiên cứu của Ngô Anh, ở Việt Nam, riêng ở Thita Thién Ilvé họ

Ganodermalacese Donk rit da dang và phong phú, có đến 39 loài thuộc 3 chỉ

Ganoderma, Amauroderma va Humphreya, Trong, dé c6 5 loai duge sit dung, lam được liệu: G applanatum, G amboinense, G capense, G lucidum, G sinense [1]

1.2 Giới (hiệu nắm Linh chỉ

3.21 Phân loại thực rật học

Nim Linh chỉ có tên khoa học 1A: Ganoderma lucidum (Curtis) P Karst

Tén tiéng Anh: Ling “ti, Reishi

Tên khác: Nam lim, xích chủ, đan chỉ, tiên thão, thụy thảo,

Theo tác giá Trịnh Tam Kiệt (201 1)[4], [8] nắm Linh chỉ thuộc:

Ngành: Nắm đám Basidiomycota

Họ: Linh chỉ Ganodermataceae Donk

Chr Linh chi Ganoderma

Loài: Linh chỉ Ganoderma lucidum

1.22 Chu trình séng cita nam Link chi

Chu trình sống của nắm Linh chỉ kéo đải từ 5 - 6 tháng, bắt đầu từ khi quả thể trưởng thành và phóng thích bảo tứ đâm đơn bội vào không khi đễ phát tản nhờ gio Khi gặp điển kiện thuận lợi về nhiệt đệ, độ âm, ánh sáng, bảo tử đăm sẽ này

mam, hình thành hệ sợi trầm sơ cấp đơn nhằm Hệ sợi sơ cấp phát triển thành hệ sợi

Trang 14

thử cấp nhờ sự tiếp hợp giữa hai sợi sơ câp [16 soi tht cdp phát triển va phân nhánh

ananh tran uyập khắp giá thể và chiếm hậu hết chủ kỹ sống của Tinh chí

Hệ sợi thử cấp phát triển dến khi dạt dến giai doạn cộng bảo thì các vách ngăn được hòa tan Sau đó hệ sợi hấp thu vả tích Hủy dinh dưỡng rỗi liên kết lại tạo thành mẫm quả thể

Ở mỗi trưởng thuận lợi, độ âm và định dưỡng đổi dio, mdm qué thé sé sinh trưởng nhanh, phần phụ bắt đầu xỏe tán, phát triển dẫn thành quả thể trưởng thành

Tuắc này sự dụng hỏa của hai nhân xây ra, sau đó giảm nhiễm tạo thành bốn nhân

Chúng di chuyển về bồn bảo tứ hình thành nên bốn bảo tử đơn nhân (n) Cáo bảo tử

trưởng thành sẽ phóng thích ra môi trường và bắt đâu chu kỳ mới

1.23 Đặc điểm hình thái

Cây nằm Linh chỉ (quá thể) gồm 2 phần: cuống nằm và mũ nấm (phần phiến

đối điện với mũ năm) Cuồng nắm đài hoặc ngắn, đính bên phản lãm vào của mũi

nam Cuéng có hình trụ, gan như trên hoặc hơi đẹp, đường kinh từ 0,5-3 em Cuống, vam ít phân nhánh, đôi khi có uốn khúc cong ques Lớp vỏ cuống màu đỏ, nau đỏ, nâu đen, bỏng, không có lông phủ suết lên mặt tán nam

Mũ nấm khi côn non e6 dạng cục lỗi, tồn; sau phốt triển thành đụng thận,

dạng bán cau, dạng quạt, co khi hầu như tròn Trên mặt mũ có vân gach đồng tâm,

lượn sóng nhiều hay ít hơi e

n dạng phóng xạ Mép nấm mông heặc hơi tủ, lượn sóng; hơi chúa thủy ở những mũ nấm có kích thước lớn Mũi còn non có màu

trắng có sắc thải váng hưu huỳnh, sau chuyển sang máu vàng, vàng rỉ sắt, nâu, nêu

dé, nâu hồng tím tạo nên môi lớp vô nhễn bóng rữtư qhếL sơn hoặc như đánh veoni [4l Mã nâm thường có dường kinh từ 2 - 15 em, dây 0,8 - 1,2 em, có loài Linh chi

đường kính lớn tới trên 100cm, phan đính cuống thường gỗ lên hoặc hơi lõm [9]

Mặt dưới mũ nằm phẳng, có màu trắng hoặc màu vàng nhấại, mặt này có nhiều lỗ nhỏ li tí Đây chính là nơi hình thành vả phát tên các bảo tứ nằm Khi nắm

đến tuối trưởng thành phát tán bảo tử từ lễ sinh bảo tử ở phía đưới phiên có màu

nêu sẵm [9]

Trang 15

Thé sinh sản của nắm Linh chỉ có dạng ông màu nâu nhạt đến màu nâu, một Tớp đầy từ 0,1 đến 0,7 em Mô của ống và thịt nấm đồng nhất, Miệng ông lúc nơn có màu trắng sau có màu váng lưu huỳnh, màu trắng vàng, khi giả khô chuyển sang

mau nau

áo tử của nấm Tink ¢hi e6 hinh trimg hoặc hình trứng cụi, có phần phụ

không màu bao quanh lỗ nãy mẫm, cỏ màu vàng rỉ sắt Hào tử đảm có vỗ với câu trúc hai lớp mảng, màng ngoài nhẫn, không màu, mảng trong màu néu rỉ, phát triển

thành những gai nhọn vươn sắt màng ngoài Kích thước 5 - 6,5 x 8,5 - 11,5 yn [4],

17, (231

1.24 Các yêu lỗ ảnh hướng đến sinh trưởng của sợi nằm va hình thành quá thể

nấm

1.3.4.1 Các yếu tổ dinh dưỡng

ấm là những sinh vật dị đưỡng Trang tự nhiên nằm mọc trên các loại phê

Cuebon Khoâng một nữa trọng lượng khô của tế bảo nắm được lao thành Lí

cacbon, diéu do chi ra vai tro quan trong của no đối với tế bảo nấm Nguồn cacbon

thích hợp cho sợi nắm phát tiển gém cdc monosaccharide, oligosaccharide va polysacchande, dudng glucose, saccharose, galactose, tinh bét, cellulose Néng dé

đường thích hợp cho sợi nắm sinh trưởng xắp xi 2% [33] Nằm có thể sử dụng một

số nguồn cacbon không phải là cacbonhydrale như cthanol, glyccrin [36] Ở giai doan mam qué thẻ, sự tăng trưởng phụ thuộc nhiều vào nguồn dinh dưỡng cacbon Theo kết quả đã nghiên củu, nắm sinh trưởng trên đường hỗn hợp tốt hơn trên đường đơn [26] Pepton, amine acid, urea, các muối amon là nguồn định đướng nitv cần thiết cho sợi nắm sinh trưởng,

Niø là yên cầu cơ bản trong môi trường để sợi nằm sinh trưởng Nita được

đòi hỏi bởi tái cả cáu cơ thế sống dé tng hợp các axit amin, và Lừ chúng tổng hợp

Trang 16

protein là những nguyên liệu cân thiết cho việc tao thanh té bảo chất Không có

rolem sự mọc không điễn ra Nguồn dam nite phd bién nhất đối với nắm là mrleral

va amén [5]

Luong nito téng số trong mùn cưa thấp, từ 0,03 - 0,3%, là yêu tổ giới hạn sinh trưởng của sợi nấm Một trưng những nhu cầu đạm của sợi nấm là tổng hợp enzyme cellulase dé phan gidi cellulose [31] Vi vay, dé muéi tréng nắm cỏ liệu qua thường bổ sung thêm đạm Tuy nhién, néu hàm lượng rritơ quá cao sẽ khuyến khích sợi nằm sinh trưởng rửtzng lại kim hãm sự hình thành quả thể nám [32]

Dinh dung khoáng: lrong môi trường nuôi cây sợi nấm, cáo nguyên tổ

khoáng là không thể thiêu được Những muối khoáng quan trọng nhất bao gồm:

phospho, lu buynh, kah, canxi, magne, sibc, clo, nhôm, sắt và kếmm [5]

Phospho can thiết để tổng hop ALP, nucleic acid, phospho lipid Néng 6

phospho thích hợp cho nắm sinh trưởng là 0,004 M [32]

ah là nguyễn lồ đóng vai 1rd 1a cofactor trong nbiéu enzyme, nông độ thích

hợp từ 0,001 - 0,004M [32]

Lưu huỳnh cũng cân thiết cho sự sinh trưởng cửa sợi nẫm, nguễn cung cấp

lưu huỳnh thường là MgSO4, nông độ thích hợp từ 0,0001 - 0,0006 M Luu buynh

tham gia trong cầu tạo các amino acid chửa lưu huỳnh như cystein, methioni [33]

'Magne tham gia hoạt hớa nhiều enzyme niên cần Hết cho quả trình rao đổi chất của nắm, nỗng dé magne thich hop la 0,001 M [32]

Ngoài ra các yếu tổ khoảng khác như mangan, đồng, kẽm cũng không thể thiếu đổi với sự sinh trưởng của sợi nằm, chúng là những phần tử cấu tạo nên

enzyme [32]

Vitamin 1a nhing hợp chất hữu cơ có hoạt tính xúc tác và chức năng như một

eoerxyme Chúng tác dụng ở một lượng rit nbd va không được sử dụng rửnr là

thành phần cấu trúc thông thường của tế bào Mọi cơ thể đều cần vitamin, nhưng,

kha nang tang hợp của chúng rất khác nhau Nhiễu loại nâm có khả năng tạo tạo nền

viiamin trên những xuôi trường đơn giản, nhưng một số loại nấm lại đòi hỏi chúng

Trang 17

†a phải cung câp thêm một số vitamin đã được tổng hợp sẵn vào môi trường để có

sự mọc bình thường Những vitamirt cần cho sự mọc và hình thành quả thể nắm là vitamin Bi, Bz, Bs, Bu, biotin, vitamin K Yéu eau vitamin cho giải doạn sinh trưởng của quá thế cao hơn giai đoạn sinh trưởng của sợi nằm [5]

1.3.4.3 Độ pH

pH môi trường ảnh hướng rất lớn dến sinh trưởng của nẫm, do pH ảnh hướng, đến hoạt tính enzyme và khả năng hỏa tan các hợp chất Các nhóm nấm khác nhau

thích hợp với pH khác nhau Niữn chúng các loại nấm sống ở rên gỗ đặc biệt là

nắm ký sinh tên thực vật ưa mỗi trường axit hoặc hơi axit khoảng, 5 - 6 [5]

1.2.4.3 Nhiệt độ

Nhiệt độ rất quan trọng trong việc xác định sự rrọc cũng như tốc độ mọc của nấm Nhiệt độ ánh hưởng đến hoạt tính của enzyme do đó ảnh hưởng đến trao đôi

chất vả sinh trưởng của nắm Phạm vị nhiệt độ ra quả thể của nắm hẹp hơn phạm vi

nhiệt độ sinh trưởng sinh dưỡng |41| Đối với linh chỉ nhiệt độ thích hợp cho giái đoạn nuôi sợi là từ 20°C-30%C và phạm vi nhiệt độ ra quả thể là từ 22°C - 28*C [9]

Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng đến năng suât má còn ảnh hưởng đến hình

thái quả thể nếm: rửuột dỗ cao chân nằm đài, mũ nêm mồng, xửuêu sâu bệnh và

ngược lại, nhiệt độ thâp, nắm phát triển chậm nhưng, cuỗng nấm ngắn, mũ nằm day

1.3.4.4 Âm độ

Nước có vai trò quan trọng trong quả trình nuôi trồng nắm Nước là chất hòa tan các chất dinh dưỡng cần thiết cho năm Thánh phần của nấm chiếm 85 - 959% lá xước, hàm lượng nước trong cơ chất trồng năm chiếm 50 - 75% Do dé néu bi mat nước quá nhiều sẽ ảnh hướng dén ning suất và chất lượng,

Phản lớn nắm yêu cầu độ âm cao, độ âm cơ chất từ S0 - 75% là điều kiện tôi tru cho nắm sinh trưởng, phát triển [25]

Độ âm cơ chất để nắm Lạnh chủ sinh trưởng tốt nhát lá từ 609 - 659, Độ dm

không khi thích hợp cho quá trình hình thành quả thể nằm Linh chi 14 80% - 95%

[37] Việc đuy trì độ ấm không khí trong quá trình hình thành mẫm rất quan trọng,

Trang 18

khi đã hình thành mầm rồi thì độ ẩm tương đối nên giữ ở mức thấp hơn một chút

thương Ánh sảng lam ting qué tink phân hủy gỗ vả trong giai doạn lan sợi ánh

sang là yêu tổ cân thiết cho quả trình hình thành quá thể [27], [35]

Trong giai đoạn môi sợi nâm Linh chỉ hoàn toàn không cần anh sáng, còn

giai đoạn phát triển quả thé thi cần ảnh sáng tán xạ (ánh sảng đọc sách được), Cường độ ánh sảng cân đổi từ mọi phía [8]

Ảnh sáng ảnh hưởng rõ đến màu sắc và hình dang qua thé, anh sáng còn cân

thiết cho cho sự phát triển mũ của một số loại nắm Ánh sảng kích thích sự hình thành mù nâm, khi chuyển vào bóng tôi thì kích thích sự hình thành cuống năm mà

+không kích thích sự hình thành mũ [36], [28] [29]

1.3.4.6 Không khi

Nam là sinh vật hiếu khi, sứ dụng, oxi vả nhá ra khi cacbonic Thánh phan

ó ảnh hudmg rất lớn đến sinh

cửa không khí, đặc biệt là nông độ khí cacbonie

trưởng của nằm Các nghiên cứu cho thay khi ting néng độ khí cacbonie dén 0,6%

sẽ làm tăng sinh trưởng của sợi nấm Nông độ khi cacboric từ 0,4 - 0,6% sế ủe chế Thoàn toàn sư hình thành mâm quả thể, khi nống độ khí cacbơmie từ 0,3 - 0494 quả thể cỏ chân dai, mũ mỏng, Nông độ khí cacbonic thích hợp nhật cho giai doạn ra quả thể là đưới 0,2% [38]

Trong suốt quả trình nuôi sợi và phát triển quả thể, nâu lình chỉ đều cân có

độ thông thoảng tốt để quá nằm đạt chất lượng tốt va không bị dị dạng,

Trang 19

1.3 Kỹ thuật nuôi tring nam Linh chi

1.31 Thải vụ nuôi tréng ndm Link chi

Thời gian bắt dầu cây giống: từ ngày 15/1 đến 15/3 va 15/8 dén 15/9 dương lịch (đối với các tính phía lắc), các tính phia Nam cỏ thể trồng quanh năm

1.3.2 Chuẩn bị cơ chất

1.3.2.1.Nguôn cơ chat [9]

Linh chi sử dụng nguyên liệu chủ yếu là mửa cưa tươi, khô của các loại gỗ uôm, không có tinh dau và độc tố Ngoài ra ta còn có thé trong Linh chi trén than a8, các cây thuộc hợ thân thảo

Với nguằn nguyên liệu là mùn cưa thì phải xử lý nguyên liêu bằng cách: Dễ

núm cưa ra nên sạch, sau đỏ đúng bình ö đoa tưới đều nước vôi trong (pH -— 12),

vừa tưới, vừa đáo (với tý lệ 1 kg mùa cưa khô trộn với 1,2 lit nước vỗi trong) Sau

khi tưới đủ nước, dùng xẽng đảo đêu từ 3 - 4 lần rồi ủ thanh đồng, che day bing

xúlon để mùm cưa ngắu: đủ mước Thời gian ñ khoảng từ 3 - 5 ngày

1.3.2.2.Nguén dink dưỡng bễ sung

Bồ sung định đưỡng vào cơ chất với mục đích tăng tốc độ sinh trưởng của sợi nấm, rút ngắn chu kỷ nuôi trắng và tăng răng suất nấm Nguồn định dưỡng bố

sung phủ yêu là cacbon va nito

Hàm lượng protein thô trong mùa cưa thấp, khoảng 1,16% [2] là yếu tổ hạn chế smh trưởng của sợi nắm Khi trồng nim trên mùn cưa phải bổ sung dinh dưỡng, nhiều hơn các nguyên liệu khác để lảm giảm tý số CN,

Nguồn định dưỡng cacbon bố sung thường là đường và nh bội Trơng giới bạn cho phép, nguồn dinh dưỡng bổ sung cảng cao thi năng suất nấm cảng cao,

nhưng hảm lượng đính đưỡng cao sẽ lâm tăng tý lệ nhiễm bệnh

Các nguyên liệu bỗ sung trong nuôi trồng nấm thường là bột ngô, cám

gao, đậu tương Thành phần dinh dưỡng cúa các nguyên liệu bễ sung được

ghi trong bảng 1.1 [12]

Trang 20

Bảng 1.1 : Thành phần đỉnh dưỡng của một số nguyên liệu bé sung théng dung

1.3.2.3.Công thức phối trộn cơ chất

‘Tuy theo từng địa phương, tủy thuộc vao vung nguyên ligu ma méi ving co

một công thức phối trộn riêng Công thức phỏ biến nhật ở nước ngoài hiện nay là 75% min cua phối trộn với 25% nguyễn liệu bỗ sung (Tính theo trọng lượng chat khổ) Hầu hết các qui trinh nuôi trồng nâm đều bể sung một lượng camditửl 2%

CaO hoặc CaCO; so với cơ chất khô [9], [7], [18] Bột CaCO; được bồ sung vào cơ

chất có tác dụng trung hóa pH môi trường, nó ngăn chặn sự axit hóa nguyên liệu do quả trình lên men yếm khi và giảm khả năng nhiễm bệnh

Ám độ của cơ chất trước khi khử trùng yêu câu từ 55

1.3.2.4 Đóng bịch, khử trùng nguyên liệu

Sau khi nguyên liệu được phối trận đồng đều ta tiến hãnh đóng túi nguyên

liệu Túi đồng nguyên liệu là túi nilen chấu nhiệt kích thước 25⁄35ơm Trọng lượng

mỗi túi nguyên liêu khoảng 1,4 — 1,6 kg/ tai Các túi nguyên liệu có dộ chặt déng

déu, vừa phải tránh làm mứt hay thủng túi, nêu lỗng quá quả thể nằm sẽ mọc xung,

quanh bịch, nấm không tập Irung trên bê mặt bịch làm giảm năng suất năm Sau đó

là công đoạn làm cổ, nút bỏng, đậy nắp và dem bịch di khử trùng,

Hiện nay có 2 phương pháp khử trùng phỏ biến là khử trùng bằng hơi nước uẻng ở nhiệt độ 95 — 100°C trong thời gian 6-§h hoặc hàp khử trùng ở áp suất

1,2atm (121C) trong thời gian 2-3h

Sau khi khử trùng, bịch nguyên liệu được đưa vào phàng vô trùng, để nguội

sau dé ody giống,

Trang 21

cưa với cám, lương lự môi Hường nuôi rằng, lượng giểng dây văn khoảng 4— 5%

Giống hạt là loại giống thuần khiết được cây trên môi trường hạt lửa gao, lúa

mi hoặc kê Lượng giống cấy vào nhỏ hơn 2%

Giống que là loại giống thuần khiết được cấy trên môi trường là que sắn Bịch cây giống phái được dùi lỗ trước khi cấy, mỗi bịch chỉ cần cấy một que sẵn đã

có giảng,

Giống dụng dịch là loại giông thuần khiết được cây lrên môi tường là dịch 8o với các loại giống khác thì giống dung địch có chủ kỳ ngắn hơn, sau khi cấy sợi

niểm phục hổi nhanh, kha nang hap thu đỉnh đường cũng nhanh hơn, có thể rút ngắn

được thời gian nuôi sợi Trong điều kiện thuận lợi thì nuôi sợi trong môi trường

lống khoảng 7 ngày là có thể dùng được Tuy nhiên, giếng trong môi trường lỏng kha khan trong bao quan va van chuyển nên it được sử đụng,

Công việc cây giống phải dược thực hiện trong phòng đã thanh trùng Sau

khi cấy siông xong bịch nắm được chuyên qua phòng, ươm sợi

1.34 Am bịch nuôi sợi nắm:

8au khi cấy giống xong, bịch nắm dược chuyên ra nhà ươm soiNha vom túi đảm bảo các yêu cầu: sạch sẽ, thông thoáng, độ ẩm từ 65% - 80%, ảnh sáng yếu,

nhiệt độ từ 20 - 30°C, có tâng giàn đề xép bịch và tận đụng điện tích Trong thời gian

ươm không dược tưởi nước, hạn chế tối da việc vận chuyển

Sau khoảng thời gian 20 - 25 ngày, sợi nắm mọc được 1⁄2 — 2/3 bịch nắm, có

sự hình thành qua thé ở miệng nút bông ta phải tiền hành nói nút bông ở cổ nút chỉ

để lại 1⁄4 lượng bông nút ban đầu chơ nẫm mọc qua cỏ mút

Trong quá trình sợi nâm phát triển nếu thây có bịch nắm bị nhiễm cần phải

loại bỏ ngay khỏi khu vực ươm tránh lây sang các bịch khác

Trang 22

1.3.5 Chăm súc, thu hái

Ki đã thấy mẫm quả thể lĩnh chỉ raọc qua cỗ nút thì tiến hàuh chuyển bịch ra

nhà nuôi trồng nắm

Nhà nuôi trồng nếm phải có giàn hoặc day treo Nhà trồng nắm phải đảm báo

sạch số thông thoáng, rhiệt độ từ: 22 - 285C, độ ấm không khí đạt 8O - 90%, ánh sáng,

khuyếch tán (nức dộ dọc sách dược) và chiều dễu từ mọi phía

Tăng ngày phải tưới phun sương nhẹ vào mặt trên rnũ quả thẻ từ 1 - 3 lần (tuy theo điều kiện thời tiếu)

Chế độ chăm sóc như trên được duy trì liên tục cho đến khi vién tring trén vanh

rũ quả thế không còn nữa Màu sắc mũ nâm và chân nằm có màu đồng nhất nhĩ màu

nâu bỏng, đỗ sâm là đến Luối thu hải được

* Thu hai: dùng dao hoặc kéo sắc cắt chân nắm sát bể mặt cổ núi Vết cắt

được bôi nước vôi sau khi thu phân chân và cánh nam

Quả thị

- 55°C Dộ âm của nấm khô dưới 13% là được Thông thường, sau khi say tỷ lệ

năm sau kin thu hái được về sinh sạch sẽ, phối khô, sấy ở nhiệt độ 45

khoảng 3 kg; nâm tươi được 1 kg nấm khô,

1.4 Đặc tính được học vả hoạt chất trong nằm Linh chi

1.41 Đặc tính dược học cña adi Linh chỉ

Linh chi la loai thao được đứng đâu của thượng phẩm, hơn cả nhân sâm, là một dược phẩm được xem là thần kỳ Cách dây hàng nghìn nắm, nắm Linh chỉ đã được dùng để làm thuốc, Các sách được tháo của nhiều triều đại ở Irung Quốc đều ghi nhận Tinh cừn được sử dụng: dùng để làm thuốc từ rất lâu đời Giá trị được liệu của nắm Linh chỉ dã dược ghi chép trong các thư tịch cô của Trung Quốc, cách day hơn 4000 năm Tài liệu cỗ nhất nói tương đối cụ thẻ về khả năng trị liệu của Linh

chỉ la của Lý Thời Trân (1590) Theo tác giá, trong sáu loại Linh chỉ thi mỗi loại có

„một đặc tỉnh riêng vả được thể hiện trong bing sau:

Trang 23

Bảng 1.2: Đặc điểm của Lục bảo Linh chỉ theo Lý Thời Trân |40|

- Vị chưa, tính bình, không độc; chủ trị sang

xuất, bỏ gan khí, an thân, tăng trí nhớ

liêng chị, Xich chỉ hay Đề Vị đẳng, tính bình, không độc, tăng trí nhớ,

Đơn chỉ duéng tim, bé trung, chữa trị tức ngực

Vị ngọt, tính binh, không độc; an thân, ích

Hoàng kim hay Kim chỉ Vàng "8 6

tỷ khi

Vị cay, tính bình, Không độc, ích phổi,

ạch chỉ hay Ngọc chỉ Trắng thông mũi, tăng cường trí nhớ, an thân,

-Kiện nấu lài sáng suối, mình màn:

~ Hảo can: bảo vệ gan -Cường tâm: thêm sức cho tìm

~Kiện vị: cũng cổ đạ dày và hệ tiêu hóa

- Cường phê: thêm sức cho phỏi, hệ hô hắp

-Giải độc: giải tỏa trạng thái dị âm

-Trường sinh: tăng tuôi thọ

Cả sáu loại Linh chỉ đều cỏ tính năng giúp cho con người có thân thể khóe

mạnh, trẻ mãi không giả, tiêu sải, trường thọ

Trang 24

Qua phân tích các hoạt chất vẻ mặt được lý và sử đụng Linh chi, ngudi ta

thay Tinh chỉ có lác đựng đối với một số bệnh nữnz

~ Đôi với các bệnh tim mach:

+ Ồn định huyết áp: điều trị bệnh cao huyết áp, huyết áp thấp

năng cùng cấp oxy cho mắn do đó chữa được cúc

+ Toe sạch máu, tăng khả

chửng thiếu máu ớ người giả, chữa bệnh tức ngực

+ Tăng cường điều hỏa máu nên điều hòa kinh nguyệt, làm da dé hồng hảo

+ Trợ In, làm giảm cholesterol, lam gidm sơ cứng thành cộng mạch, thúc

đây lưu thông máu, tăng cuờng tuần hoàn máu

- Dỗi với cáo bệnh về miễn địch:

¡ Tăng cường hoại động của hệ miễn dịch và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ vả tăng tuổi thọ [9]

1 Điều trị bệnh viêm gan: trong điều trị bệnh viêm gan siêu vị, nâm Linh chi

có tác đụng nông cao hoại lính của đại thực bào và lympho bào nhờ lắng chức năng

sản xuất interferon trong cơ thể Nhóm steroid giải độc gan, bảo vệ gan ngững tổng hop cholesterol trưng hòa virut, ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu

quả rắt tốt đối với bệnh về gan như: viêm gan, xơ gan, gan rihiỂm tờ

Axit ganoderic R (17a) va 5 (17b) va axit ganosporeric A (81) tr nắm

Qanodarrma lucibzn đá cho thấy có tác dụng giải độc gan in vilro trong cae thiy nghiệm đóc tổ tế bảo galactosamine gây ra đôi với tế bảo gan chuột thí nghiệm Hai chế phẩm in vivo của một chiết xuất tổng thể triterpenoids cia Ganoderma lucidum

75% cthznob có thể bảo về chuột chống lại hoại lữ gan gây ra bởi chlorolorm và d-

galactosamine Tác dụng giải dộc gan có lẽ liên quan tới khá năng thúc day hoat động của các enzym phân giải các gốc tự do cho gan ở chuột, do đó nâng cao khả trắng chống oxy hóa ở chuột |6]

Ganopoly, ché phim co clxta polysaccharide cita Ganoderma lucidum, di

được chúng minh trong một nghiên cứu ngẫu nhién 6 bénh nhan viém gan B man

tính (HBV DNA đương tính, sử dụng Ganopoly rong L2 tuần, sau đồ theo đối 13

Trang 25

tuần, 600 mg ba lan méi ngày bằng 27g quả thể) Trong thời gian 6 tháng nghiên

cửu, 33% (17/52) bệnh nhân được điều trị có chỉ số aminotransferase bình thường,

và 13% (7/52) dã loại bỏ kháng nguyễn bể mặt viêm gan B từ huyết thanh, trong khi

đó không có bệnh nhân đổi chứng nảo có giá trị enzyrae bình thưởng hoặc đã mắt HBsAg Thude di duoc dung nap Lit [6]

+ Điều trị các bệnh ung thư nhờ polysaccharides nhóm không hỏa tan trong,

nude B (1- 3D glucan)

Polysaccharides lir Ganoderma lucidum (Ganopoly) duge buidn bán như sân

phẩm của thị trường tự do ở một số nước chau A Ganopoly bao gồm các phản tứ

polysaccharides tir qua thé ctia Ganoderma lucidwn muéi trang trên gỗ Một nghiên

cửu lâm sảng với 100 bệnh nhân về tác dụng giảm dau tihe cia Ganopoly (1800 mg,

ba lần mỗi ngày) trên các triệu chứng ung thư liên quan, như đề mỏ hôi và mất ngũ,

đã được quan sát ở nhiêu bệnh nhân Một nghiên cứa đối chứng ở bệnh viện với

Ganopoly (600 mự 3 lân một ngày) đã được tiến hành trong 12 Luần ở 68 bệnh nhân

với tiên sử ung thư phổi Bệnh nhân được đánh giá đối với múc độ của họ về bệnh tật và chất lượng cuộc sông (điểm Kamofsky), các thông sở huyết học, miễn dich hoe va sinh hóa Trong 32 bệnh nhận diều tn bằng Ganopoly dẫn đến gia tăng dang

kế điểm KP8 trong 16 bệnh nhân, 4 bệnh nhân được gia tăng đáng kể ở nhỏm đổi

+ Bao vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ

+ Linh chi efing cd tc dung giúp cơ thể loại nhanh các chất độc kế cả các

kim Jogi ning nin: chi, germanium

+ Trong điền trị bệnh nhiễm TIV: Linh chí có thế được đưa vào phac dé diéu

trị lạm thời nhằm nâng đố hiện trạng miễn dịch của bệnh nhân.

Trang 26

- Dải với hệ thần kinh:

1 Giâm mệt mỗi, giúp trần tĩnh, hỗ trợ thân kinh

+ Giúp thư giãn thân kinh, làm giảm ảnh hưởng của cafci và làm thư giãn

bắp thịt

- Bồi với hệ Liêu hóa

+ Điều trị loét dạ dày tả tráng,

+ Diễu trị ăn không ngon, tiêu hóa kém

+ Trâm sạch rnội thúc đây tiêu hóa nên chống táo bón mãn Lính và bệnh tiêu

cháy,

- Dai véi bénh vé hé hap: Nam Linh chi dem Jai biệu quả tốt nhất đổi

với những ca điều trị viêm phế quản đị ứng, hen phế tới 80%, có tác dụng làm giảm

và nhẹ bệnh theo chiêu hướng khói hẳn

Một số ứng dụng lâm sàng {40]:

Trị suy nhược thân kimh: Trị 225 ca, tỷ lê kết quả 83,5 - 86,39%, nhận xét thuốc có tác đụng an thân, điều tiết thân kinh thực vật và tăng cường thể lực (theo

‘bao Tân y học, số phụ chuyên để về bệnh hệ thẳng thản kinh 1976)

Trị chứng cholesterol rong máu cao: Dùng liên tục từ 1 đến 3 tháng cho 120

ca thuéc có táo dụng hạ cholesterol huyết thanh rõ rệt, kết qua dat 86% (theo bao

đăng trên Irang thông tin Trung (hao duge 1973)

Trị viêm phế quản mãn tỉnh: Dùng siro Linh chỉ và đường Linh chỉ trị 1.110

ca có kết qua va có nhận xét là thuốc có tác dụng đối với thể hen va thé hu han

(heo bảo cáo tư liệu Y được Qung Đồng 1979)

'Trị viêm gan mãn tinh: Dùng polysaccarit Linh chỉ chế thành thuốc bột hòa nước uống, trị 367 ca, có nhận xét phản lớn triệu chứng chủ quan được cải thiện,

men SGOT, SGPT gidm Ly 16 67,7% (Tap chi Béuh gan mal 1985)

'Trị chứng giám bạch cầu: Dùng polysaccarit Linh chi chế thanh viên uống,

theo đối 165 ca, ghi nhận kết quả đạt tý lệ 72,57% (Báo cáo của Tam Chí Phuong

đăng trên lạp chỉ Trung Hoa huyết dịch bệnh 1985)

Trang 27

Trị bệnh sơ cứng bì, viêm da cơ, bệnh liput ban dé, ban trọc: Dùng Linh chỉ

chế thành địch, tiêm bắp và viên nông Trị sơ cứng bì 173 ca, tý lệ kết quả đại

79,1%, viêm da cơ 43 ca, có kết quả 95%; Iput ban đỗ 84 ca, có kết quả 9094; ban trọc 232 ca, có kết quá 78,88% ( Theo thông tín nghiên cứu Y học 1984)

Trị xơ cứng tach, cao huyết áp, tại biến mạch mâu rấo: thường đùng phối hợp với Kê huyết ding, Thach xương bồ, Đơn bị, Cầu tích, Đổ trọng, Thỏ ty tứ, TIoảng tỉnh Thuốc còn chữa bệnh động mạch vành, đau thắt ngực

Ngoài ra trong cuốn “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ TáI

Lợi còn có phủ: Thuốc chữa bệnh phụ nữ thời kỳ mãn kinh; tăng cường trí thông

mình, cỏ trí nhỏ tốt, đứng lâu ngày giúp cho nhẹ người, tăng tuổi thọ [9]

1.42 Một sô thành phần liỏa học trong nắm Linh chỉ

'thành phần hóa học của năm Linh chỉ được các nhà khoa học trên thế giới

nghiên cứu từ thập niên 20 Đến thập niên 70-80, bằng các phương pháp cỗ điển,

các nhà khoa học đã phân tích các thành phần hỏa được tổng quát của Tĩnh chỉ,

quả thu được như sau:

Phin lich thank phan nguyên tổ của nắm Tnh chỉ thấy có nhiều nguyên tố

(khoảng 40 nguyên tổ) như: P, 5, Mẹ, Zn, Ee, K, Na, Mín, AI, Cu Và có hai

neuyén tổ quan trong nhất là seleliur va germanium [3]

Trang 28

1.43 Hoạt chit trong nim Link chi

Từ những năm 1980 đến may, bằng «:

c phương pháp hiện đại của quang

phổ, sắc ký, công hưởng từ hạt nhân dã xác định được gân 100 hoạt chất và dân xuất có trong nảm Linh chỉ và đã phân chía thánh các loại hợp chat nhu sau:

Bảng 1.3: Hàm lượng một số hợp chất chủ yếu ở nắm Linh chi

(tình theo trọng lượng khô tuyệt đói)

3 | Protein ting s6 15.27 5.10 | Cysteine | Cystine 031

3.13 | Phenylalanine 042

Trang 29

tréng dai tra thanh céng nam Linh chi Ganoderma hucidium 6 Dai hoc Néng nghiép

Tokyo, Nhal Ban Ter dé cong nghé nudi trong Linh chi 6 Nhat Ban phat trién

mạnh, sân lượng từ năm 1979 - 1995 đã tăng 40 lấn [10|, [11] Nhat Ban li nude

đầu tiên trồng thành công nếm Linh chí và việc nghiên cứu khoa học vả bào chế các san phẩm được liệu được sếp vào hàng đầu trên thê giới Hàn Quốc cũng là một nước

có công nghệ sẵn xuất nâm Linh chỉ rất phat triền

Tu nam 1929, Linh chỉ cũng đã được nghiên cứu và nuôi trồng tai An Dé

nhưng chỉ phái triển ở quy mỏ nhỏ [22]

Ở Canada cũng nghiên cứu muỗi trồng nấm Linh chỉ nhằm đảnh gid dic tinh

phả hủy xenlulose vả vận đụng để định đạng nhỏm loài, đặc biệt là nhóm Ganoderma lucidium [21]

Tại Dài Loan, Peng (1990) va liseu (1992) da sum tim, mudi trồng thành công ham 10 loài Ganoderma khác nhau [33] Hàn Quốc cũng chiếm một thị phân

ding kế và đặc biết chủ ý tới loài Cổ Tinh chỉ với hiệu lực chẳng khối u cao Song Trung Quốc vẫn được thửa nhận là trung tâm lớn nhất thế giới về nuôi trồng và sẵn

xuất nâm Linh chỉ (Zao et Zhang, 1994) Theo thống kê của Moore và Chiu (2000)

thị tổng sẵn lượng T.nh chỉ toàn cầu min 1997 dạt khoảng 4300 tân thì sản lượng

của Trung Quốc đã là 3000 tân

Các nước Đông Nam Á gản đây cũng bắt đầu nghiên cứu về Lành chỉ

Malaysia chủ trọng, cãi tiền các qui trình trồng Linh chỉ ngắn ngày trên các phế thải

néng nghiép [34], [37], thậm chỉ cho thu quá thể sau 40- 45 ngày Malaysia cũng đã nghiên cứu nuôi trắng thành công loài Œ babisense thường mọc lrên cây cọ đầu

Đo có tỉnh được liệu cao mà năm Linh chỉ dã dược xác dịnh là dỗi tượng trên các thực nghiệm học và qui mô trồng công nghiệp ở Hoa Kỳ ( Allice Chen et al., 1996) [24] Việu thành lập viêu nghiên cửu nắm Linh chỉ Quốc tế 6 New York dược cho là một bước tiến quan trọng, , đảnh dẫu một giai đoan mới trong lĩnh vực nghiên

cứu và môi trồng nắm Linh chỉ

20

Trang 30

1.52 Tình hình nghiên cứu và sản xuất adm Linh chỉ ð Việt Nam

Từ thập kỹ 7Ô trở lại đây, một số cơ quan, dom vị chủ yêu ở Việt Nam đã bắt

dâu quan tâm đến nghiên cửu chọn tạo các giống giống, nằm ăn vả nấm được liệu như

- ‘Trung tim nghiên cứu nấm ăn - Dai học Quốc gia Là Nội

~_ Viện Vĩ sinh vật và Công nghệ Sinh học - Đại học Quốc gia Hà Nội

-_ Khoa Smh học - Đại học Tổng hợp 1P Hồ Chỉ Minh

-_ Cổng ty Dược liệu Trung ương II (TP Hỗ Chỉ Minh)

~_ Viên nghiên cứu Hại nhân Đã Lạt

- _ Trang tâm Công nghệ Sinh học Thực vật - Viện Di truyền Xông nghiệp

Vào năm 1978, loai G Juciáim mới bắt đầu được nuồi trồng thanh công trong

phòng thí nghiệm Từ răm 1990, rám Tình chỉ mới bùng nỗ ở thành phố Hồ Chỉ Minh, lượng nằm Linh chi hing năm mới đạt khoảng 10 tắn [11], [19], [20] Đến năm

1994, Phạm Quang Thu đã đưa nam Lim - mét ching nắm Linh chỉ của vững rừng

lim Bắc Bộ vào nuôi trắng chủ động [19] Năm 1995 - 1996, 1.6 Xuan Tham ở Viên

=nghiên cứu Ilạt nhân Dà Lạt đã nuôi trồng thánh công 11 chủng Linh chí thuộc 3 chỉ: Ganoderma, Amayroderma va Humphreya [13], [14], [L5], [16], [17]

Tir wun 1997 dến nay, Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật - Viện Di

truyển Nông nghiệp đã nghiên cửu và nuôi trồng thành công nhiều chúng nấm Linh

chỉ khác nhau, mỡ rộng phong trao mudi trồng Tỉnh chỉ ở Hà Nội và các tính phía Đắc

1liện nay, việc trồng các loại nắm ăn nói chưng và nấm dược liệu nói riêng, theo hướng sẵn xual hàng hóa trong cơ chế thị trường cùng với sự phái triển của khoa học kỹ thuật dang, thu hut dược sự quan tâm của nhiều người, mà dặc biệt là nam Linh chí - một loại nằm được liệu quý

Tuy nhiên, công tác phát Iriển nghẺ trồng nẵm ở nước 1a trong thời gian qua

còn tên tại một số vấn đề sau

Các chúng loại giống nắm đưa ra môi trồng còn ít so với kÌm vực và thể giới

21

Trang 31

Công tác bảo tổn, híu gitt ngudn gen nắm cân được đâu từ, học tap và trao

đổi nhiều hơn để nâng cao trình độ, chồng thoái hóa giống,

Các cơ sở nuôi trồng nằm còn nhỏ lẻ, phân tán Quy mô sản xuất còn ruang, tinh thời vụ, thú công, chưa áp dụng cơ giới hòa vào sản xuất công nghiệp

Khau chế biên trình độ còn dhap, chủ yếu là sơ chế và tiêu thụ sản phẩm Guo Công tác nghiên cửu và các giải pháp về phòng trừ sâu bệnh trong, sản xuất còn chưa được chú ý đứng mức đề phát triển nắm bên vững

Công việc nghiên cứu xử lý bẽ năm thành nguồn phân bón hữu cơ chưa dược

đầu tư nhiều, còn bỏ phí nguồn phân hữu cơ rất lớn cho ngành sản xuất nông,

nghiệp

Chính vĩ lượng nấm sẵn xuất ra ở nước la hiện nay mới chỉ đáp ứng

được một phần nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước Các sản phẩm nấm

được người tiêu đùng sử đụng hiện nay vẫn phải nhập khẩu từ các nước Trưng,

Quốc, Hàn Quốc, Đài Tom và vấn d chất lượng và về smh an loàn thực phẩm

không được đảm bảo

Nhưng hiện nay, đưới định hướng của Chính phủ, các Bộ, Ngành việc phát

triển sẵn xuất Nam an - Nam được liện đã dược cơi trọng Trong chương trình phát

triển sản phẩm quốc pia dén nim 2020, san pham Nắm ăn - Nắm dược liệu đã được

đưa vào đanh mục Sân phẩm quốc gia

Trang 32

CHUONG 2

DI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGIHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

21.1 Nguyên liệu

~ Khoai ty, agar, glucose, cau ndm nen, pepton, KE2PO4

- Thóc tế : Khó, không bị mọt, cùng chúng giồng, ít nhựa

- Mim cua cdc loại gỗ không có tỉnh đâu, không nhiễm mốc, chưa bị xử lý

qua hoá chất

- Hột ngô, cảm gạo: Nghiên mịn, không mốc, mọt

- Bội CaCO;

31.2 Vật tr thiết bị, lắn acing

- Máy nghiên, máy sảng nguyên liệu

~ Máy trộn, dụng cụ cân đo, dỗ dựng các loại

- Dụng cụ khác

- Thiết bị khử trùng: nải hơi, lò hấp thủ công, nêi BK7S

~ Trang thiết bị cây giống: Phòng cấy, box cấy, dụng cụ

vô trùng khi cấy giống)

- Phòng nuôi giỗng nằm: Cẩn đảm bảo sạch sẽ, khô, thang thoáng tốt, ánh

(Phải đảm bảo

sảng yêu, điển chính được nhiệt độ

- Lên trại nuôi trồng: Cần đảm báo yêu câu kỹ thuật, sạch sẽ, thông thoảng tốt không chế được nhiệt độ, độ ấm, ánh sáng

21.3 Ngnén giéng

Gém 3 ching nắm linh chi ký higu la: DT, D12, D18 Giống nắm dược thu

thập từ tự nhiên của Việt Nam, hiện được duu giữ tại Trung tầm Công nghệ Sink

học Thực vật

- Chúng IDT (Dếi chứng): là giống Linh chỉ được dùng sắn xuất đại trả tại

Trung tâm Công nghệ Sinh học Thực vật, được Úm thập tại Sơn Động — Bắc Giang,

23

Trang 33

- Chứng D12: Là giảng nâm Linh chỉ được thu thập tại Dông Triển — Quảng, Ninh

- Chủng D18: Là giống nắm Linh chỉ được thu thập tại Quang Nam

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu sự sinh trưởng của hệ sợi nắm T.ảnh chỉ trên mỗi trường thuận khiết

- Ảnh hưởng của nhiệt độ, pI1 đến sinh trưởng của hệ sợi nắm Linh chi

~ Nghiên cửu sự sinh trưởng của hộ sợi, sự bình thành quả thế nấm Tanh chỉ

trên giả thể nuôi trồng,

- Nghiên củu kỹ thuật nuôi trồng nằm Linh chi

~ Phân tích một số thành phần hóa sinh cơ bản của quả thế nấm Tinh chỉ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Str dung các phương pháp nắm học trong nghiên cứu hình thái quả thé, bao

tử, hệ sợi và nghiên cứu tốc độ mọc gũa hộ sợi nấm (Trịnh Tam Kiệt, 1981, 1986)

LI], [7] Sử dụng phương pháp muồi trồng thực hiện theo “Công nghệ nuôi trồng

nấm ăn và nắm được liệu [8]

3341 Phương pháp nuôi cấy đánh giá tốc độ sinh trường của hệ sợi nấm Linh

chỉ trên môi trường thuận khiết

ảng 2.1: Thành phần các môi trường thuẫn khiết (g/í1)

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.2:  Tốc  độ  sinh  trưởng  của  sợi  nắm  Lánh  chỉ  trên  môi  trường  nhân giếng  c - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
nh 3.2: Tốc độ sinh trưởng của sợi nắm Lánh chỉ trên môi trường nhân giếng c (Trang 9)
Bảng  1.1  :  Thành  phần  đỉnh  dưỡng  của  một  số  nguyên  liệu  bé  sung  théng  dung - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 1.1 : Thành phần đỉnh dưỡng của một số nguyên liệu bé sung théng dung (Trang 20)
Bảng  1.2:  Đặc  điểm  của  Lục  bảo  Linh  chỉ  theo  Lý  Thời  Trân  |40| - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 1.2: Đặc điểm của Lục bảo Linh chỉ theo Lý Thời Trân |40| (Trang 23)
Bảng  1.3:  Hàm  lượng  một  số  hợp  chất  chủ  yếu  ở  nắm  Linh  chi - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 1.3: Hàm lượng một số hợp chất chủ yếu ở nắm Linh chi (Trang 28)
Bảng  2.3:  Thành  phần  mãi  trường  nhân  giống  cấp  hai - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 2.3: Thành phần mãi trường nhân giống cấp hai (Trang 35)
Bảng  2.3:  Thành  phần  môi  trường  co  chất  phối  trộn  (%  khối  lượng) - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 2.3: Thành phần môi trường co chất phối trộn (% khối lượng) (Trang 37)
Hình  3.1:  Hệ  sợi  nắm  Linh  chỉ - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
nh 3.1: Hệ sợi nắm Linh chỉ (Trang 41)
Bảng  3.2:  Ánh  hưởng  của  quá  trình  khử  trùng  đến  pH  môi  trường - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 3.2: Ánh hưởng của quá trình khử trùng đến pH môi trường (Trang 42)
Hình  3.2:  Tốc  độ  sinh  trưởng  của  sợi  nấm  Linh  chỉ  trên  môi  trường - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
nh 3.2: Tốc độ sinh trưởng của sợi nấm Linh chỉ trên môi trường (Trang 46)
Bảng  3.7:  Ảnh  hưởng  của  công  thức  phổi  trộn  và  phương  pháp  khử  trùng  đến - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 3.7: Ảnh hưởng của công thức phổi trộn và phương pháp khử trùng đến (Trang 53)
Bảng  3.8:  Ảnh  hưởng  của  độ  4m  cơ  chất  nhấi  trận  đến  tốc  độ  phát  triển  của  hệ - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 3.8: Ảnh hưởng của độ 4m cơ chất nhấi trận đến tốc độ phát triển của hệ (Trang 54)
Bảng  3.9:  Ảnh  hưởng  của  thành  phầu  cơ  chất  phối  trộn  đến  sự  sinh  trưởng, - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
ng 3.9: Ảnh hưởng của thành phầu cơ chất phối trộn đến sự sinh trưởng, (Trang 56)
Hình  3.10:  Hệ  sợi  nấm  Linh  chỉ  chủng  DT,  D12,  D18  (từ  trái  qua  phải) - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
nh 3.10: Hệ sợi nấm Linh chỉ chủng DT, D12, D18 (từ trái qua phải) (Trang 57)
Hình  3.12:  Mô  hình  nuôi  trồng  nắm  Linh  chi - Luận văn nghiên cứu Đặc Điểm sinh học và công nghệ nuôi trồng nấm lim quảng nam
nh 3.12: Mô hình nuôi trồng nắm Linh chi (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm