Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Trung tâm kỹ thuật môi trường Đô thị và khu công nghiệp - trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải phòng, c
Trang 1_BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG BAI HOC BACH KHOA HÀ NỘI
LUAN VAN THAC S¥ KHOA HOC
6 NHIEM MOI TRUONG KHONG KHi VA TIENG ON DO GIAO THONG
VAN TAI DUONG BO BO TIT] GAY RA O TITANIIPIIO IAT PLION
VŨ HƯNG HAI
HÀ NỘI 2005
Trang 2
LUAN VAN THAC S¥ KHOA HOC
6 NITEM MOI TRUONG KIIONG KIIi VA TIENG ON DO GIAO TIION
YVAN TAI BUONG BO BO THI GAY RA G THANH PHO HAI PHONG
Trang 3Liga van cao hoe Ngink Cong nghg mai trong
Loi cam on
Luận văn này được hoàn thành tại Viện Khoa học
Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội, với sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư
- Tiến sỹ Trần Văn Nhân
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Phó Giáo sư - Tiến sỹ Trần Văn Nhân đã nhiệt tình hướng đẫn, giúp
đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và những ý kiến
nhận xét, pớp ý quí báu cho công trình khoa học nảy
Tôi xin chân thành cám ơn Viện Khoa học Công nghệ
Môi trường và Trung lâm Dao tao sau Dai hoc - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trmng tâm Đảo
lạo sau Đại học - Trường Đại học Hàng hải Hải Phòng đã quan tâm giúp đỡ và tạo diéu kiện thuận lợi
về địa điểm, tải liệu và những điều kiện khác cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại Viện và Trung lâm
Tôi cũng bày tỏ lòng cảm ơn đối với Trung tâm kỹ thuật môi trường Đô thị và khu công nghiệp - trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Lãnh đạo Sở Tài nguyên
và Môi trường Thành phố Hải phòng, các dong nghiệp của Phòng Môi trường, Trung tâm Quan trắc
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- dng - Tr- ðng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 4Liga van cao hoe Ngink Cong nghg mai trong
Môi trường và bè bạn nơi tôi học tập và công tác đã
hỗ trợ, động viên tôi hoàn thành Luận văn nảy
Tôi xin tỏ lòng biết on Gia đình và sự quí trọng đối
với mẹ tôi, vợ và các con của tôi, những người đã đành cho tôi tất cả, luôn ở bên tôi, động viên, giũp đỡ
tôi vượt qua mọi khó khăn dê vươn lên trong học tập
Trang 51.2 Ô nhiễm không khi do hoạt động giao thông đường bộ ở Việ
1.3 Tác hại của giao thông đường bộ đô thị đến môi trường và sức khỏe cộng
2.1 Tổng quan về Thành phố Hái ái Phòng -
2.2 Quy hoạch và dịnh hướng phát triều dến năm 2010
2.3 Lưu lượng phương tiện cơ giới giao thông đô thị
2.4 Chất lượng môi trường không khi
2.5 Tiếng Ổn giao thông
CHƯƠNG TH DỰ BÁO Ô NIHŠM KHÔNG KHÍ VẢ TIỀNG ÕN DO
GIAO THÔNG DƯỜNG BỘ DÔ THỊ HẢI PHÒNG
3.1 Dự hảo cường dé dang xe
3.2 Dự hảo ä nhiễm không khi do giao
CHUGNG IV: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIẢM TAC HAI BRN CHAT
LƯỢNG MỖI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ TIỀNG ÔN -
4.1 Các giải pháp kỹ thuật -—-
4.2 Các giải pháp quản lý, kinh tế và giáo dục
KETLUAN VA KHUYEN
Trang 6NGHI -1 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Kết luận -
Mật số khuyến nợ]
TAI LIEU THAM KHAO
Viện Khoa học và Công nghé méi tr- img — Tr- tng Dai gc Bich khon Ha Noi
Trang 72 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, Việt nam có khoáng 646 đô thị các loại, trong đó có 4 thảnh phố
trực thuộc trung ương, 82 thành phá, thị xã Thuậc tỉnh và khoảng 560 thị trần
THãi Phòng là đồ thị lớn thứ 3 Việt Nam theo quy mô dân số và Hải phòng là
một thành phố cáng lớn nhất miền Bắc Việt Nam liền tích toàn thành phổ là
1.507.6 km” Hải Phòng có 5 quận nội thành lá: Hồng Bảng, Lê Chân, Ngô
Quyền, HIãi An và Kiến An; 6 huyện ngoại thành: Thuỷ Nguyên, An Dương,
An Lão, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo và 2 huyện đảo là Cát ITải và Bạch
Long Vĩ; Hải Phòng còn có thị xã Đề Sơn, nơi du lịch nỗi tiếng trong và
ngoài nước tiến năm 2005, quy mô dân số khu vực dô thi ước chừng 700.000
dân trên tổng diên tích xây dựng đô thị là 7.359 ha, bình quân là 103,6
n3/người, trong đó đất dân dung 14 3.202 ha, bình quân 70 m2/người [6]
Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển chung về mọi mặt kinh tế xã hội,
dân số, các phương Hiện giáo thông Hái Phòng cũng ngày gảng tăng MặU
khác, Hải Phòng còn là một trong những đầu mỗi giao thông đường thuỷ,
đường bộ và đường sắt quan trong của miễn Bắc Việt Nam Công tác xây
dựng mới và mở rộng đường phố chưa kịp với yêu cầu đẫn tới mật độ giao
thông ngày cảng cao, nhất là vào những giờ cao điểm Lưu lượng giao thông
ngày cảng tăng, bên cạnh việc gây ra nhiều khó khăn trong công tác điều hành
giao thông, các phương tiện giao thông cơ giới còn xã ra một lượng lớn các
chất độc hai và khói bụi cũng như gây ồn quá mức cho nhiều đường phố ở Hải Phỏng
Vấn đề õ nhiễm môi trường không khí và tiếng ồn đang là thách thức lớn đổi với quá trình phát triển của Thành phố Hải Phỏng Vi vậy, từ nhiều nắm nay,
đã có một số công trình khoa học nghiên cửu về vấn để ö nhiễm môi trưởng ở
Hải Phòng gây ra và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác hại của vấn
để ô nhiễm này Các công trình đó bước đầu đã góp phần lý giải ảnh hưởng
giao thông vận tải hiện trạng đến vấn đề 6 nhiễm môi trường ở một số khu
vực Hải Phỏng Tuy nhiên cũng còn nhiều vấn dé cần phải được nghiên cửu
tiếp tục hoặc làm rõ hơn, ví dụ vẫn để ô nhiễm môi trường không khí và tiếng,
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 83 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
ằn ở THải Phòng do giao thông đường bộ đồ thị tác động tới sức khốc của một
bộ phân lớn nhân dân trong tương lại và khuyến nghị các biện pháp giảm
thiểu
Dược sự giúp đỡ của các giáo sư, tiến sỹ và giảng viên Viện Khoa học vả
Công nghệ môi trường - Trường Đại học Bách khoa [là Nội và Trung tâm kỹ
thuật mỗi trường Đô từ và Khu công nghiệp - Đại học Xây dựng Hà Nội, tôi
dã tiến hành nghiên cứu về vấn dễ: “Ô nhiễm mát trường không khi và tẳng
ân đo giao thông vận tải tường bộ đỗ thị gây ra ở Thành phỗ Hải Phòng"
Với các mục tiêu chủ yếu sau:
1/ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khi và tiếng ồn do giao thông đô thị
Thanh phổ Hải Phỏng,
2/ I3ự báo tỉnh trạng ô nhiễm trong tương lai gần - năm 2010
3/ Dễ xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại đến chất lượng môi
trường không khi và tiếng én trong dé thi
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 9Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
CHUONG I TONG QUAN VE Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ DO
GIAO TIIONG DUONG BO
1.1 6 NHIEM KHONG KHi DO HOAT DONG GIAO THONG DUONG
BO TREN THE GIGI VA TRONG KHU VUC
Qua báo cáo của Ngân hàng Thế giới năm 1992, ử sáo nước phát triển tình
trang tắc nghẽn giao thôn
„ ô nhiễm môi trường và an toàn giao thông dang
trở thành những vấn để cấp bách Người ta đã thống kế tương đổi cu thé
lượng thải chất gây ô nhiễm môi trưởng do giao thông vận tải và các hoạt
động khác gây ra trên phạm vi toản cầu (bang 1.1}[8]
Bang 1.1 Licgng thai các chất gây ô nhiễm môi trường không khí loàn cầu
_ Các chat 6 nhiễm môi trường (triệu tân)
Nguôn gây â nhiễm môi trường
CO | Hại |§O, | Cam | NOx
1 Giao thông vận lỗi
3 Qua winh san xuất công
Số liêu thẳng kê cho ta thấy các phương tiên ôtô, đặc biệt lá ô tô chạy xăng là
nguyên nhân chính thải các chất độc hại như CO (chiếm 59%), CnIm (chiếm 49%), NOx (chiếm 369%) trong tổng số các nguôn thải trên toàn câu
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 105 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
So sánh hai nguẫn thải là ô tô xăng và ô tô điezen, có thể thấy tình hình chung
toàn cầu, lượng chất thải độc hại của õ Lô xăng gấp nhiều lần so với ô tô diezel, ví dụ CO gấp 267 lần, CnHm gấp 34 lần, NOx gấp 12 lần Tỷ lệ trên
cũng phản ánh cho thây trên thế giới lượng ô tô xăng lớn hơn nhiễu so với ô
tô điezel Thực tế, nếu chỉ xét thuần tuý về phương diện nhiên liệu có thể thấy
lượng các chất độc hại thải ra khi tiêu hao hết 1 kg nhiên liệu của động xăng gắp 10 lần so với khi đốt 1kg nhiên liệu diczclL Tuy nhiên, ở động cơ diczel
có nhược điểm là hàm lượng bụi, khỏi cao hơn động cơ xăng 5 lần Đây chính
là sản phẩm của quá trinh đốt cháy không hoản toàn mà trong thành phần của
nó có chửa nhiều hydrocacbon, ma đặc biệt là các hợp chất hydrocacbon đa vòng thơm
Tỷ lệ nguồn gây ö nhiễm môi trường từ giao thông vận tải là rất lớn so với
các nguồn gây ô nhiễm khác Chỉ tính riêng ba nước có nền công nghiệp hiện
đại là Mỹ, Anh, Pháp đã cho thấy tỷ lệ này dao động từ 32% đến 60,6% (bảng,
1 Giao thông vận tải đường bộ 60,6 33,5 32,0
3 Công nghiệp và ngành nẵng lượng, | 30,3 36,0 28,0
3 Các hệ thống sưới và nguồn khác | 9,1 30,5 48,0
Là khu vực đang phát triển, Châu á nói chung và khu vực ASEAN cũng
không thoát nạn ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ giới gây ra từ
nhiễu năm nay, đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường sống
Tha dé BangKok cia Thai Tan timg néi tiếng là thành phố yên lĩnh, thành
phd của kênh rạch, đình chùa, đến dai tráng lệ Irong những nãm 1995 - 1998
các loại xe có động cơ phát triển tràn ngập, đã biến BangKok thành “Thủ đô
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 116 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
của những cơn ác mộng” như chỉnh người BangKok khẳng định Tốc độ xe
hơi vào giờ cao điểm ở đây chỉ có 4 kmứh ở nhiều khu phê, Irồ em phải đến
trường từ 4 giờ sáng để không bị kẹt xe Irong máu cư dân BangKok, lượng,
chỉ cao gấp 4 lần so với người Mỹ ở NewYork lại thủ đô Kualalampơ của Malaysia, vấn đề giao thông tuy có khá hơn so với BangKck nhưng thành phố
đã phải chỉ thêm nhiều triệu LJSD để mử mạng lưới xe lửa nhằm giảm bớt cắu
luỗng giao thông Hiện Malaysia có 7 triệu xe hơi, tức trung bình cứ 3 người
dân có 1 xe hơi vả riêng trong tháng 1] năm 1996 đã có khoảng 250 người
chết vì tai nan giao thông [3]
Tình hình ở Manila của Philippin cũng không sáng sủa gì hơn BangKok
Hàng ngày có khoảng 1,5 triệu xe hơi đi lại trên đường phổ thủ đô Vào giờ
cao diễm, tốc đồ của xe hơi thường hạn chế ở 20 km⁄h và người ta thường
phải chờ đơi hơn nửa giở để vượt qua một đầu mối giao thông Theo thống
kê, gần một nửa trong, số trẻ sợ sinh bị chết tại Mĩanila là do căn bệnh viêm
phối
Trung Quốc cũng đang trong tỉnh trạng khó khăn nảy Theo báo chỉ thì Bae
Kinh hiện là một trong mười thành phố lớn nhất thể giới, trên 12 triệu dân,
môi trường ô nhiễm chỉ còn đứng sau Mexico City Thành phố Thiên Tân của
Trung Quốc hiện không khí ô nhiễm gắp 200 lần “Chỉ tiêu cho phép" [3]
1.2 Ô NHIEM KHONG KHI DO HOAT BONG GIAO THONG BUONG
cư ven dường piao thông và khu vực đô thị, thành phố chịu ảnh hưởng của
tỉnh trang ô nhiễm môi trường do giao thông vận tải
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 127 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Tlign trạng cơ sở hạ tầng giao thông đồ thị là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp
đến quá trình gây ö nhiễm không khi đô thị Tại Việt Nam hiện nay, tốc độ
hoàn thiện hệ thống hạ tầng piao thông đô thị thấp hơn nhiều so với tắc độ gia
ting va sw thay déi co cấu phương tiện giao thông đô thị Diện tích đất giao
thông đô thị không đủ, mạng lưới đường giao thông phân bố không đồng đều,
cdc Luyễn đường có các thông sổ kỹ thuật rất thấp, hành lang đường luôn bị lần chiếm lá một đặc điểm đặc trưng cho giao thông đô thị hiện nay
‘Tai một số các thành phố lớn, chỉ tiêu dap img về hạ tầng giao thông rất thấp,
chỉ đáp ứng được 40% so với nhu cầu cần thiết, điện tích đất giao thông <
10%, mật độ đường đạt < 5 km/kmỶ, diện tích các bãi đỗ xe chỉ dat 25% song
lại chưa có qui hoạch hoàn chính Cùng với sự phát triển, đô thị hỏa, phương
tiện giao thông cơ giới ở nước ta tăng lên rất nhanh, đặc biệt là ở các dô thị
Ngày nay 80% dân số tại các đô thị tham gia giao thông bằng xe máy Bình quân số lượng xe máy ở các đô thị của nước ta mỗi năm tăng 10%, ô tô tăng mỗi năm khoảng 6% [2]
Do số lượng xe máy đô thị lắng nhanh, không những làm tặng nhanh nguồn
thãi ö nhiễm không khi ma cén gây ra tắc nghẽn, ủn tắc giao thông tại các đô
thị lớn ùn tắc giao thông trong các đô thị Việt Nam ngày càng trở nên bức xúc, không chỉ xảy ra cục bộ, với thời gian ngắn mà ngày cảng xây ra với diện rộng hơn, tần xuất và thời gian cao hơn Ô nhiễm khí CO vả hơi xăng dầu
(VOC) thường xây ra lại c g nút giao thông lớn hoặc các điểm un tic giao
thông,
Việt Nam hiện có khoảng 75% số lượng ô tô chạy bằng nhiên liệu xăng, 25%
số lượng ð tô chạy bằng dầu DO, 100% số lượng xe máy chạy bằng nhiên liệu
xăng Mỗi năm Việt Kam sủ dụng từ 1,5 đến 2 triệu tấn xăng và dầu diezel
cho giao thông vận tất và như vậy lượng phát thải cảng làm 6 nhiễm mỗi trường không khí Như vậy mỗi năm phương tiện giao thông vận tãi ở Việt Nam có thể thải ra 8 triệu tấn ŒO¿, 120.000 tan CO, 46.800 tin NO2, 16.00
tấn SQ, vi hon 28.000 tấn CxHy [2]
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 138 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Công nghiệp phát triển, tốc độ đô thị hoá sao trong những năm qua đã có
nhiều thay đổi về cơ cầu và thành phần kinh tể Tốc độ tăng trưởng GDP tăng Kinh tế quốc doanh trung ương vẫn đóng vai trò chủ đạo với tỷ trọng trên
45% GDP; kinh tế địa phương và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh chiếm tỷ trọng bình quân 43% GDP, khu vực có vến đầu tư nước ngoài kể từ năm
1993 bắt đầu có vai trò trong nên kinh tế và chiếm tỷ trọng bình quân là 12%
GDP Cu cấu ngành có sự thay đổi cơ bán: Công nghiệp phát triển mạnh với
mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 14,4%, nông nghiệp chiếm tỷ trọng,
thấp và có xu hưởng giảm liên tục: các ngành du lich và dich vu phát triển mạnh Trong nhiều năm trở lại đây, tốc độ xây dựng của nhiều thành phần kinh tế khác nhau cũng tăng lên rất nhanh chóng Sự phát triển công nghiệp,
du lịch và dịch vụ sẽ dẫn tới nhu cầu vận tải hàng hoá ngày càng tăng, các
chất thải do giao thông, đặc biệt là khí thái phương tiện giao thông sẽ ngày
cảng lớn, Do giao thông vận tải vẫn luôn đóng vai trỏ rất quan trọng trong
tiến trình phát triển kinh tế - xã hội [2]
Tếc đô đô thị hoá cao đã làm một lượng bụi lớn phát sinh (ch
công trình xây dựng) Lương bụi nảy lập trưng trên bể mặt đường và hai bên
đường và sẽ bị khuếch tán lên bởi gió hoặc các phương tiên giao thông gây
nên ô nhiễm về bụi Mật khác, đo trình độ và sự quan tâm đầu tư xử lý rác
thải và các chất thải khác của chủng ta còn bị hạn chế nên những ảnh hướng
xấu tới môi trường sống của các loại chất thải trên sẽ ngày càng trầm trọng
Co sé ha ting về giao thông vận tải trong những năm qua dã có bước phát
triển đáng kể, nhiều nhà cửa, bệnh viện, cơ quan, trường học v.v được nâng
cấp, cải tạo và xây mới Một số tuyến đường, tuyến phố đã được mở mới,
chỉnh sửa theo quy hoạch Tuy nhiên, do sự phát triển kinh tế quá nhanh, cơ
sở hạ tầng cũ, lâu đời, trải qua nhiều biến động suốt chiều dai lịch sử cho nên
thực trạng giao thông dường xá khá da dạng Trong nội đô thị có cá khu phố
cổ, phố cũ với những dường phố nhố, ngắn, chủa õ kiểu bản cở song lại là nơi
tập trung dân cư sinh sông, buôn bán với mật độ khá cao Nhiều tuyến đường phd do không có sự chỉ đạo thống nhất, sự phối kết hợp chặt chẽ của các cấp,
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 149 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
ơ ngành có chức năng, đã dẫn tới tỉnh trạng hôm trước lắp xuống, hôm sau
đào lên, gây ảnh hưởng xấu đến giao thông và chất lượng của đường,
Mic du cơ sở hạ tang giao thông đô thị hiện nay chưa đên mức báo động khẩn cấp song với đã phát triển đô thị ngảy một tăng nhanh như hiện nay nêu không có những giải pháp tình thế cũng như lâu dài thì các đô thị ở Việt Nam
vẫn cỏ nguy cơ phải đổi mặt với mọi vẫn để giao thông đô thị và môi trường
như một số thành phổ của các nước phát triển khác dang gánh chịu là diều
không tránh khỏi
Theo tiên chuẩn quy hoạch đô thị chưng trên thể giới, đường phải chiếm từ 30
: 50% diện tích dắt sử dụng chung cho đô thị Tuy vậy, ở nước ta, con số này
mới chỉ vào khoảng 3,5 + 43% đành cho giao thông vận tải Theo thống kê chưa đầy đủ, trong giờ cao điểm, hệ số sử dụng lòng đường đô thị đã vượt quá mmức cho phép từ 3 : 4 lần Hên canh đó, chất lượng đường xấu, lỏng đường
hẹp còn chiếm tỷ lệ cao Lòng dường hẹp, số lượng phương tiên giao thông
tăng đần, mật độ giao thông ngày cảng lớn, mặt khác khoảng cách giữa các ngã tư ngắn đẫn tới tốc độ đòng giao thông giảm, xe cơ giới luôn luôn phải
phanh hãm hay khởi động Tất cá những nhược điểm trên của hạ tầng cơ sở
giao thông vận tải đô thị ở Việt Nam sé góp phần lam tram trong thêm vấn dễ
gây ô nhiễm môi trường của các phương tiên giao thông |2]
Y thức của người đân sống trong đô thị về chấp hành nghiêm chỉnh luật lệ
giao thông và bảo vệ môi trường sống của mình cũng đã ngày cảng được nâng cao thông qua công tác giáo dục, tuyển truyền và phổ biển sâu rộng Song trên
thực tế vẫn tồn tại ở một số bộ phận người dân, ở một số nơi trên địa bản
thành phố
phạm luật lệ giao thông, lưu hảnh phương tiện giao thông không đủ tiêu
thức tự giác chấp hành luật giao thông chưa cao ‘Tinh trang vi
chuẩn về an toàn và môi trường người điều khiển phương tiện giao thông không đủ tiêu chuẩn, không có bằng cấp vẫn thường xây ra
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 1510 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
143 TÁC HẠI CỦA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐÔ THỊ ĐÈN MOT
TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE CỘNG ĐÔNG
Cho dù các nước công nghiệp phát triển trên thê giới từ lâu đã có nhiều biện pháp nhằm giâm thiếu tỉnh trạng ô nhiễm môi trường do các phương tiện cơ
giới giao thông gây ra, nhưng tinh trang 6 nhiễm môi trường không đễ mà
khắc phục ngay được Nếu lấy Mexico City là ví dụ tiêu biểu về nạn 4 nhiễm
môi trường giao thông, nơi mà vào những giờ cao điểm toàn thành phé chim
trong khói xe cơ giới thì ha dé ‘Tokyo cla Nhat Ban nhiều khi người ta còn phải mua thêm các túi đựng ôxi để thở [8]
Tắt cả các chất độc hại do ô tô thải ra theo khí xã được coi là các nhân tố gây
ô nhiễm chính Các chất dộc hại trong thánh phần của khí xã cũng rất nhức tạp Có thể cha thành hai loại
Chất độc vô cơ: Cacbonnic (CO¿), Cacbonmonoxi (CƠ), ôxit lưu huỳnh (SO,), éxit nite (NO,), các hạt cácbon (C), khói chỉ (Pb) và bụi
Chất độc hữu cơ: cacbuahydrô (C,H), andehit (C-CHO), phenol, hydrévacbua thom vả các thành phần khảo
Các chất độc hại kể trên có thể có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào cơ thể con người thông qua không khí, rau quả, thực phẩm Mức độ độc hại của từng, chất tới con người và môi trường phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tác dụng
của chúng Các chất độc hại trong khi xã ảnh hưởng đến sức khỏe con người được tóm tắt như sau (băng 1.3) [5]
Băng 1.3 Tác loại của các chất độc trang khi xã động cơ đến sức khỏe con người
TT Têngọi | CỔ" | thie Tám tỉnh độchại Tác hại Điệu chứng nhiềm độc
Khi La chất gây ngạt Nông độ 10%: Dau dau, chong
CỐ? T2 loại khí nhà mặt, hoa mất, ù tại, run rấy,
buổn ngũ rồi bất tĩnh ở nêng độ
Cacbonic
Viện Khoa học và Công nghé méi tr- img — Tr- tng Dai gc Bich khon Ha Noi
Trang 16Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
quan trọng, cao hơn sẽ bị ngất nhanh, da tím
tất, hơi thở chậm, chân tay lạnh
phụ nữ có thai
Khi trong không khi có nông độ
CO khoảng 250 ppmt người sẽ bị ngộ độc din đến tử vơng
Khi néng độ CO từ 190 đến
1000 ppm làm lá cây bị rụng, bị xoắn quăn, cây nen bị chêt
Khi bị nhiễm độc năng: đau dau,
chóng mặt, buôn nôn, mệt mỏi
toàn thân, đa và môi cỏ màu
xanh tím, mạch yếu, huyết áp
hạ, chân tay khó cứ động, viểm phé quan và phù phối cấp
Nông độ cao: cảm giác khó thỏ,
ho nhiều, khae ra dịch lẫn máu,
đau tức ngục, thở gấp, đa và niêm mạc tim tái, xuất hiện phủ phối cấp,
Gây ảnh hưởng tới hệ
Gây túc ngực, đau đầu, nôn va
Chi va hop chất của chỉ thâm
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 17
t2 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
thân kinh trưng ương, nhập vào cơ thẻ trước tiên qua
tuân hoàn, Liêu hoá và đường hô hấp và liêu hoá, sau xương đo thâm nhập vào máu và tích tụ Gây tốn hại đến thân Tú Ở các mô của xương
kinh trung ương, làm Triệu chime nhiềm dộc chỉ: mệt
giảm hoại động của mỏi, rát ngũ, đau đầu, đau nhức men, lam thay dổi xương và cơ, dau da day, nén
thành phẩn của máu muta, dau bung
và huyệt thanh
Gây ảnh hưởng xâu Gây riên các phân ứng hoa téng
tới sức khoẻ: buổn
8 Andlit | Co - phiển cấu git, anh
“ hướng tới bộ máy hô
hấp
9 Môi c Gây bệnh bụi phối, Gây hiện tượng hấp thu anh
“ khi thũng, dau mất — sáng trắng và giảm tâm nhìn
PMIO
Bên cạnh đó, các chất khí thải do các phương tiện giao thông cũng góp phần
ảnh hưởng đến khí hậu toàn câu như hiệu ứng nhà kính, mưa axit và gây lỗ
thing ting ozon
1.4 MOT SO GIAI PHAP NHAM GIẢM THIEU KHI XA CUA PHƯƠNG
TIEN GIAO TIONG ĐƯỜNG BỘ
TDo nhận thấy tác hại của khí thải động cơ, các nước công nghiệp phát triỂn rất nghiềm khắc trong việc bắt buộc các chủ xe cơ giới phải thực hiện các quy
định về đảm bảo an toàn môi trường giao thông
Ở Thủ đô Matxcơva (CIILB Nga), người ta tổ chức mạng lưới (với các trạm
cố định hoặc lưu động) để kiểm tra nồng độ khí xả của các luại ô tô và phát thể kiểm tra khí thải cho lái xe Trong thẻ ghi rõ kết quả kiểm tra nồng độ CO,
HỆ hoặc khới xã Sau khi kiểm tra, thẻ cũng chỉ có giá trị trong 3 thang Sau
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 1813 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
ba tháng, nếu kiểm tra thấy nồng độ độc hại của khí xả vượt quá mức chớ
phép, người chủ xe só thể bị đỉnh chỉ sử dụng xe
Ở Mỹ, nhiều bang ban hành đạo luật có quy định chặt chế về việc đảm bảo nồng độ các chất độc hại trong khi xả của các phương tiện cơ giới nằm trong giới hạn cho phép Để giúp các chủ xe hạn chế được nông độ độc hại của khí
xã, các nước Mỹ, Nhật và nhiều nước Châu Âu có bản các bộ lọc khi Theo luật pháp Mỹ, bộ lọc khi xả phải lảm việc tốt trong 8 năm (hoặc tương dương
180.000 km đổi với xe tải hạng nặng, 470.000 km đối với xe tải hạng nhẹ và hạng trung) Bên cạnh bộ lọc khí xã trên, nhiều nước con lắp đặt các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm cho động cơ [2]
Với dặc điểm giao thông vả khả năng kiểm tra, tiêu chuẩn dánh giá khí thái của nhiều nước công nghiệp phát triển thường gắn với mức tiêu hao nhiễn liệu
của các phương tiện cơ giới giao thong (bang 1.4) [7]
Bảng 1.4 Tiêu chuẩn khá thâi của một sỗ nước trên thế giới
Trang 19
l4 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Từ tiêu chuẩn khí thải của các nước công nghiệp phát triển trên có thể rủi ra
hai nhận xét cơ bản sau:
- 'Tiêu chuẩn giữa các nước có nhiều khác nhau, nỏi chưng đều ở mức cao
- Các tiêu chuẩn không quy định thời hạn thực hiện và chất lượng xe cộ
Trước tình hình chung bị đe doa bởi nạn ô nhiễm môi trường do các phương, tiện piao thông cơ giới gây ra, từ nhiều năm nay, các nước ASHAN đã áp
dụng các tiêu chuẩn khi xã của các loai phương tiên giao thông có lắp đông cơ
đốt trong (bảng 1.5) [7]
Băng 1.5 Tiêu chuẩn khí xã cho cúc phương tiện cơ giới giao thông của một số
nuée trong khdi ASEAN
Tiêu chuẫn vỀ mỗi trường
Trang 2015 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Từ tiêu chuẩn khí xã cho các phương tiện cơ giới giao thông của một số nước
trong khéi ASLAN có thể rút ra hai nhận xét cơ bản sau :
e nước ASBAN tương đối giống nhau, còn HC va độ
khói thì còn khác nhau nhiều
- Tiêu chuẩn về CO ở cả
- Các tiêu chuẩn của các nước ASEAN cũng gần giổng như tiêu chuẩn
của Việt Nam hiện nay
Whim giám thiểu 6 nhiễm mỗi trường do hoạt động của các phương tiên giao thông vận tải pây ra, Chính phủ Việt Nam đã ban hành một số quy dịnh, thể
chế pháp luật vả những chính sách như sau
Trong thời gian qua, các cơ quan như Cục Môi trường - Bộ Khoa học, công
nghệ vả môi trường (oữ), Bộ Giao thông vận lải, Cục Quân lý xe máy - Bộ
Quốc phòng và một số đơn vị khác đã phối hợp tiễn hành nghiên cứu và hoàn
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 2116 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
thành việc soạn thảo Quy định về kiểm soát ô nhiễm mỗi trường trong giao
thông cơ giới đường bộ
Tgày 29/05/1995, Chính phủ ban hảnh Nghị định số 36/CP về đảm báo trật tự
an toản giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị (ban hành
kèm theo Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toản giao
thông đồ thị)
Ngày 11/6/1999, Hộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải đã ra Quyết dịnh số 1397/1999 QD-BGTVT công bố đối tượng và mức bắt buộc áp đụng theo các
quy định tại các tiêu chuẩn Việt Nam dưới đây :
- TCVN 6431-1998: “Phương tiện giao thông đường bộ — Khí thải gây
ô nhiễm phátra tư ôtô và môtô lắp dộng cơ xăng”
- TCVN 6436-1998: “Âm học - Tiếng Šn đo phương tiện giao thông
đường bộ phátra khi đỗ Mức ồn tối đa cho phép”
- TCVN 6438-1998: “Chất lượng không khí - Khí thải phương tiện giao
thông đường bộ — Giới hạn tỗi đa cho phép”
- I'CVN 5948-1995: "Mire ồn tối đa cho phép của phương tiên vận tải
giao thông đường bệ"
Tuy vậy, việc triển khai các Quy định này sao cho phủ hợp với tình trạng giao
thông thực tẾ ở cã nước, mức độ áp dụng như thế nảo là thích hợp, khả thị vẫn còn là những vấn dể cần được nghiền cứu thảo luận thêm giữa các ban
ngành chức năng từ trung ương tới địa phương
Tom lại ô nhiễm môi trường không khi và tiếng ồn đã và đang là thách thức lớn đối với quả trình phát triển kinh tế - xã hội Đã có nhiều công trình khoa
học nghiên cứu về vấn để ô nhiễm môi trường và để xuất các biện pháp nhằm gidm thiểu tác hại của ô nhiễm môi trường Tuy nhiền cũng còn một số vấn đề
cần phải được nghiên cứu tiếp tục hoặc làm rõ hơn, như ô nhiễm môi trường,
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 220 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
không khí và tiếng Šn ở Hải Phòng đo giao thông đường bộ đô thị tác động tới sức khốe của một bộ phận lớn nhân dân và khuyến nghị các biện pháp giảm
thiểu trong tương lai
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 23l8 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
CHƯƠNG II HIEN TRANG GIAO THONG BO THI THANH
PHÔ HÃI PHÒNG
2.1, TONG QUAN VE THANH PHO HAI PHONG
Thanh phố 114i Phòng được thành lập từ năm 1888, cho đến năm 1955 cơ sở
hạ tầng thành phố chỉ đủ công năng phục vu cho 100.000 đân Đến nay thành phố đã có 14 đơn vị hành chính, gồm 5 quận nội thành, 1 thị xã, 6 huyện
ngoại thánh và 2 huyện đảo dân của thành phổ Hải Phòng là
1.754.000, trong đó riêng dân số đô thị trung tâm khoâng 646.400 người - chiếm 36,8% dân số của toàn thành phế, mat 46 dan cư rất cao (quan Ngé
Quyền: 14.066 nguin/km?, quan Lé Chan: 33.227 ngutn/km?, quận Hồng
Bảng: 6.421 người/km?) [16]
Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 trong cả nước, sau Thành phê Hỗ Chỉ Minh
và Thủ đô LIIà Nội, hiện nay là đô thị loại 1 cấp quốc gia (Theo quyết định số
92/2003/QĐ-TTG, ngày 9/5/2003 của Thủ Tướng Chính phú), là một trang những trung tâm công nghiệp chỉnh của Việt Nam
‘Thanh phé Hải phòng nằm ở phia Nam đồng bằng Bắc bộ thuộc vùng châu
thổ sông Hổng, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Thái
Binh, phia Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Dông là vmh Bắc bộ Là một trong
ba cực tăng trưởng kinh tế phía Bắc gồm: Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh
(cách Hà Nội khoảng 106 km) Thành phố được hình thành từ cửa sông có độ
sâu nhất của đồng bằng Hải phòng trở thành một Lhảnh phổ Cảng, môt trung tâm giao thông quan trọng của miễn Bắc nước ta Dịa hình Hải Phỏng đa đạng, có đất liên, vùng biển - hãi đảo, đẳng bằng ven biển (độ cao từ 0,7 - 1,7
m so với mực nước biển) Hải Phòng có 125 km bờ biển, đáo Cát Bà Tà đão lớn và dep nhất trong quần thể tổng số chừng 360 đáo, có dộ cao 200 m diễn
tích khoảng 100 km? cách thành phố 30 hải lý và cách xa hơn về phía Đồng
Nam 90 km là đảo Bạch Long Vĩ đáo khá bằng phẳng vả có nhiều cát trắng
141
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 24tọ Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Khí hậu HIãi phòng chịu ảnh hướng của vùng nhiệt đới gió mùa và bị chỉ phối chú yếu bởi quan hộ tương hỗ phúc tạp giữa hoàn lưu vả địa hình Nhiệt độ không khí trung bình trong năm 23-24 độ © (nhiệt độ trung bình trong thời kỳ
lạnh nhất từ -17 đến -18°C vao tháng 12: nhiệt độ trung bình thời kỳ nóng
nhất khoảng | 28°C) Độ ẩm trung bình 85-86% Lượng mưa tương đối đều
trên toản bề mặt thành phố, lượng mưa trung bình hàng năm là từ 1.600 đến 1.800 mm Gió mùa ảnh hưởng không đáng kế đến tốc độ gió trung bính ớ
Hải Phòng, tốc độ gió trung bình tính theo tháng từ 3,5 đến 4,2 m⁄4, tính theo
trung bình năm thì là 3,8 m/s lốc độ theo tần suât khi thời tiết lãng gió gần
như giống nhau [14]
Hi phóng nằm trong vùng có mật độ lưới sông lớn nhất trong đồng bằng Bắc
động sông uốn khúc, phù sa tương đổi lớn Vận tốc dòng chảy không lớn lắm,
vận tốc dòng, độ đốc dòng chây, lưu lượng biến đổi theo mủa, và chu kỳ triểu
Vùng nội thành được bao bọc bởi 3 con sông chính là sông Cam, Lach Tray,
Tam Bac Các sông đều bị ảnh hướng của thuỷ triều Chiều cao trung bình của
thuỷ triểu là 3,7 — 3,8 m, triều lớn nhất là 4,4-tm Mùa khô nước mặn vào sâu
trong đất liền đến 40 mặn km gây nhiễm các sông vá nước ngầm | 14]
Tễng diện tích của thành phổ Hải Phòng khoảng 153.000 ha trong đó khu vực nội thành chỉ có khoảng 17.000 ha Diện tích đất nông nghiệp của Hải Phòng
là 67.800 ha, trong đó đất trồng cây hàng năm là 55.700 ha, Gần 50% diện
tích dất canh tác có thế trồng 2 vụ lúa l vụ màu Ngoài ra Hải Phòng còn có trên 23.000 ha bãi hổi ngập triểu trong dỏ có chứng 9.000 ha có thể tổ chức
phát triển hải sản vào loại mạnh nhất nhì trong khu vực Năm cửa sông lớn
đọc theo chiểu dải 125 km bở biển của Hải Phòng lả nơi tải phủ sa từ trong
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 2520 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
đất liền ra tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn thức ăn nuôi cá vùng biển ven
bờ
Rừng ngoài hải đảo tập trung ở khu vực đảo Cát Hà, riêng tại đảo nảy, khu
vực Vườn quốc gia bảo vệ có điện tích 15.200 ha với 745 loài thực vật, 495
chị, 149 họ trong đó có 350 loài cây thuốc Để Sơn là khu vực bản đảo đổi núi
với những rừng thông vươn xa ra biển (chừng 5 km) chứa än tiềm năng rất
lớn về du lịch Khu vực núi Vơi phía Bắc quận Kiến An và khu vực Trảng
Kénh thuộc huyện Thuỷ Nguyên là khu vực núi đá vôi có nhiều hang động,
Dá vôi là nguồn khoáng sản đáng kể của Hải Phòng, trữ lượng khoảng 225
triệu tấn
Nguồn nước của Hải Phòng là khá hạn chế bởi sự ánh hưởng của thuỷ triều tới tẤt cá 5 cửa sông như nói ở trên Hải phỏng cỏ một số sông ngôi, kênh đảo
quan trong nhu sau: Séng Lach Tray bat nguồn từ sông Rạng, chảy qua Kiên
An và để ra cửa Lạch Tray; Séng Cấm có chiều rộng từ 500 - 600 m, cửa
sông bị bôi lắp nhanh và được ngăn đập, do đó toản bộ đồng chảy chuyển qua
kênh dảo Định Vũ Hệ thống kênh đảo An Kim Hải lá một hệ thống thuỷ
nông phục vụ cho một số khu vực của tỉnh Hải Dương và Hải Phòng, Sông
'Vật Cách là một con sông nhỏ nhận nước từ hệ thống kênh An Kim Hải, còn
nhánh chính là sông Rế Sông Da Dộ nhận nước của sông Rạng qua cống Trung Trang, chảy qua Kiến Thuy và đỗ ra cửa Văn úc Kênh Iloà Bình nhận
nước từ sông Đa Độ, Sông Đá Bạch Sông Giá là một nhánh của sông Đá Bach, dải khoảng 18 km, Sông Tam Bạc lả sông chấy trong nội thánh Hải
Phòng; Các sông nay là nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải tuy nhiên khả năng pha loãng và lưu lượng dòng chảy là khá lớn Hiện nay, nguồn nước ngọt sử dụng chỉ được lẫy duy nhất từ sông Đa Độ khai thác với mục đích cấp
nude sinh hoal cho loan thanh phé [14]
‘Tang trưởng kinh tế và cơ câu ngảnh nghề: Hằng cố gắng bằng nội lực, dến
hết năm 2004, Hãi Phỏng đã kêu gọi được 1,3 tỷ USD du tu voi 90 dự án và
334 triệu US1) vốn viên trợ từ các nguỗn khác Iăng trưởng GI2P bình quân
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 26a Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
của lIải Phòng đạt 8,56% SỐ hộ đói nghẻo đã giảm xuống 5,8% năm 2004 (năm 1995 là 18,0%) Tăng trưởng GDP ngành công nghiệp cúa Hải Phòng
giai đoạn 1999-2004 đạt 13,9% trong đó năm 2004 ước đạt 14,6% Các ngành
niông - lâm - ngư nghiệp có tốc độ tăng trưởng GIP 1999-2004 ước đạt 5,79
như hầu hết các ngành khác, đặc biệt năm 2004 nghễ khai thác hải sản đạt 244.000 tắn, gấp 2,2 lần so với 1990 [16]
Các ngành dịch vụ, thương mại: giải doạn 1999-2004 tỷ trọng GP thương
mại chiếm khoảng š,5-E,7% với mức tăng trưởng hàng nim binh quân là
30%, tỷ trọng GDP du lịch 2,5% vả kim ngạch xuất khẩu có độ tăng trưởng
chừng 13,9%/nim [16]
Giao thông vận tải vả xây dựng của Hải Phòng tầng trưởng mạnh trong những,
nim gan dây Sự phát triển của thành phố kéo theo việc dân cư tập trung ở
mật độ cao, số lượng người tham gia giao thông hàng ngày cũng vì thé ma tăng lên và gầy ra hiện tượng quá tải về giao thông Hiện nay thành phố Hải Phòng có khoảng 200 km đường và phố, gần 100 km đường quốc lộ với
khoáng 380 diểm giao cấu Chú yếu là các giao cắt dỗng mức, một số ÍL các
giao cắt dược thực hiện bằng các biên pháp tổng hợp: phân luồng, nhánh rễ
không đồng mức, cầu vượt 36 lượng người tham gia giao thông quá dông vào mỗi ngày cũng như thời gian ca, kíp làm việc tuỳ theo từng khu vực Hải phòng tương tự như các thành phế cẳng biển trên thế giới khác, đang ở trong
tình trạng giao thông phức tạp, lộn xôn, Hiểm ân nhiều nguy hiềm Tý lệ dất piảnh cho giao thông hiện nay vào khoăng 3,5% quá thập so với thể giới: 20 -
25% [10]
Riêng giao thông đường bộ hiện nay, [Idi Phòng có khoảng 24.000 xe ô tô các
loại trong đó 2.000 xe tải hạng nặng; 15.00 xe con; còn lại là xe khách và các
loại khác, số lượng xe may 14 382.600 xe [10| Các tuyển xe buýt hầu như không dáng kế (5 tuyển cho toan thành phố) vì vậy chưa đáp ứng được và
chưa tạo thành thói quen sở dụng phương tiên giao thông công công đối với
nhân dân thánh phố Việc chỉnh trang đô thi cũng như tiên hành xây dựng các
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 278 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
dự án đã làm một lượng bụi lớn phát sinh (chủ yếu từ các công trình xây
dựng) Lượng bụi nảy lập trung trôn bề mặt đường va hai bén đường va sé bi
khuếch tán lên bởi gió hoặc các phương tiện giao thông gây nên ô nhiễm về
bụi Kẻm theo đó là việc gầy ô nhiễm về các chất khi độc của các phương tiện tham gia giao thông,
2.2 QUY HOẠCH VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỀN ĐẾN NAM 2010
Mục tiêu phát triển của Lhành phô: Lốc đệ phát triển bằng 1,5 lần so với cả
nước với tỷ trọng GDP/cá nước lên 3,3-3,5% vaa 2005 va 4.0% vao nim
2010 Tếu độ tăng trưởng bình quân đạt 10- 11% giai đoạn 2000-2005 và 11 -
11,5% giai doạn 2005-2010
Cơ cấu kinh tế theo hướng xuật khâu, kim ngạch xuất khẩu đạt 670 triệu USD
năm 2005 (280 triệu/2000) và 1.300 - 1.600 triệu USD nắm 2010 Tỷ lệ thu ngân sách tăng từ 27,5% hiện nay lên 30% năm 2005 va 32% nim 2010 Cơ
cấu kinh tế có những dịch chuyển cơ bản: tý trọng GDP nông lâm nghiệp
trong ting GDP Lit 17.8% xuống còn 14,09 vào năm 2005 va 8-10% vào năm
2010, Tỷ trong GDP céng nghiép ting tir 33,6% nfm 2000 lên 37% năm 2005
và 39 - 40% năm 2010; Tỷ trọng GDP dịch vụ tăng từ 48,6% năm 2000 lên 49% năm 2005 va $1-52% vae nam 2010
Bao dam én dinh các vấn dé chính trị - xã hội Bảo đảm cho 92,5% số lao
động có việc làm nằm 2005 và 95% vào năm 2010 Tỷ trọng dân số đô thị
tăng từ 34,4% hiện nay lên 50,8% vào năm 2010 [16]
Những qui hoạch cơ bản như sau:
Xây dựng kết cấu hạ tằng, nâng cấp đường bộ, cầu công và kho bãi thuộc khu
vực, nâng cấp dường sắt thành đường dồi, nâng cấp Cảng Hải Phòng, sẵn bay
át Bi, phát triển và tu bỗ đáo Cát Hả Xây dựng hoản chỉnh mạng cấp thoát
rước, điện, hiện đại hoá thông tim liên lạc
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 28+“ Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Xây đựng và cũng cổ các khu công nghiệp tập trung[16]
Đầu tư tạo sắn phẩm mũi nhọn, đưa ngảnh đóng tau biển thành ngành kinh tế
triển vọng, đến năm 2005 đóng được tàu 30-50.000 tấn và mở rộng liên doanh Chế tạo động cơ tảu thuỷ, dap img 80% nhu cầu cửa chữa tầu sông cho ving Tắc Bộ và 30 % tàu biển cho nhu cầu cả nước
Táo dăm sản lượng xi măng 3,5 triệu tấn vào năm 2005 và 4,5 triệu tấn vào năm 2010 Sản lượng thép dạt 0.8 - 1 triệu tấn vào 2005 và 1,5 triệu tấn vào
năm 2010 theo hướng đa đạng hoá sản phẩm thị trường Dầu tr mạnh vào các
xu thế mới phủ hợp với định hướng chung
Phát triển dịch vụ, du lịch và tài chính Phối hợp với Tổng công ty hàng hải
phát triển dịch vụ hàng hãi khu vực và quốc tế Xây dựng và hoàn thiện khu
du lịch Đỗ Son, Cat Ba phdi hợp với các hoạt động du lịch biển và Hạ Long
Tăng cường cơ sở vật chât cho trung tâm khai thác và chế biến hải sản tại
Bạch Long Vĩ, Cát
vực cửa Cẩm - Đạch Đằng
à Tăng sường năng lực nuôi trông thuỷ sản ven biên khu
Hoàn thành quy hoạch không gian dô thị, tiến hành theo cách tận dụng triệt để
đất ven các sông lớn đề hình thành các cụm công nghiệp, hình thành các khu công nghiệp, mở rộng các đô thị trong quy hoạch
Những đỉnh hướng chủ yếu đến năm 2010 [16]
Tur kiến phát triển một số ngành công nghiệp chủ lực tạo nguyễn vật liệu trên
cơ sở tải nguyên và lợi thể tự nhiên của địa phương; Phát triển nhanh các ngảnh công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao, ít gây ô nhiễm môi trường tạo
ra các sản phim Lt mét phan để thay thế nhập khẩu vả tiển tới xuất khẩu
Những ngành cần được ưru tiên lá : kỹ thuật điện, diện tử, công nghệ thông
tin, sẵn xuất thiết bị, máy móc, đóng mới và sứa chữa tàu thuỷ, lắp ráp, chế
tạo ô tô, vật liệu xây dựng, luyện cắn thép, chế biến lương thực, trực phẩm va
Viện Khoa học và Công nghé méi tr- img — Tr- tng Dai gc Bich khon Ha Noi
Trang 2924 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
thuỷ, hãi sản Đặc biệt sẽ xây đựng khu công nghiệp tập trung tại các
vực ngoại vi cáo thành phô lớn, dọc trục đường 10, đường 5
Về năng lượng, sẽ xây dựng nhà máy nhiệt điện Hải Phòng có công suất đến
300 MW Công nghiệp sin xuất vật liệu xây dựng cũng sẽ tăng sản lượng
đáng kế bằng cách xây dựng thêm các cơ sở sản xuất mới và tăng công suất
các cơ sở hiện có: Xi măng Chỉnh Phong 2 (1,4 i Tinim ), Xi măng Hải Phong moi (1,4 tr Tin), v.v [16]
Phát triển giao thông đường bộ tập trung vào một số tuyến quan trọng như sau: Đường cao tốc Quốc lộ 5: Bắt đầu từ Cầu Thanh Liệt (Gia Lãm} đến cảng Đình Vũ (Hải Phòng), đường vành đại 2 và 3 của Thành phố Tăng
cường các dự án lớn về các tuyển xe buỷt nội thành, giam din thoi quen sử
dụng phương tiện giao thông cá nhân, tăng cường các phương tiện giao thông
công cộng Nghiên cửu xây dựng tau điện bánh lốp và tàu điện trên cao Dến năm 2020 sẽ đáp img 50% nhu cau van tải hành khách công cộng
Khôi phục và nâng cấp hệ thống đường đô thị hiện có, giải quyết một số nút
giao đồng mức không hợp lý chứa nhiều bất cập, luôn trong tỉnh trạng tắc
nghẽn giao thông gây ô nhiễm môi trường Hoàn thành các dự án lớn như dự
án khu đô thị ngã Năm - Sân bay Cát Bi, dự án khu đô thị Lạch ray - Hỗ Đông, dự án khu đồ thị TIễ Sen - Cầu Rào II tạo thành mạng lưới giao thông
đô thị hiện đại, thông thoảng Xây đựng thêm các đường vành đai, trục xuyên
tam, Tăng tỷ lệ đất giảnh cho giao thông đô thị lên mức 15% (hiện nay là
3,59% quá thấp sơ với thế giới là 20 - 25%) [14]
23 LƯU LƯỢNG PHƯƠNG TIEN CO GIGI GIAO THONG BO TH IÃI
PHONG
Hiện nay, phương tiện giao thông đường bộ Hải Phòng có khoảng 24.000 xe 5
tô các loại trong đó 2.000 xe tải hạng nặng; 15.000 xe con; còn lại là xe khách
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 30+ Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
¿ loại khác như không đáng kế (5 luyến cho toàn thành phổ) vì vậy chưa đáp ứng được và
vac số lượng xe máy là gần 400.000 xe Các tuyển xe buýt hầu
chưa tạo thành thói quen sở dụng phương tiên giao thông công công đối với
nhân dân thành phố Người dân vẫn chủ yếu sử dụng phương tiên ca nhân trong giao thông [ L0]
Luu lượng xe trên các đường phố nội đô có thể được đánh giá qua số liệu thống kế trong 10 năm quá ở các phố Liêu biểu (đường Nguyễn Đức Cảnh, trục Dông-lây, đường Câu Dát, trục Bắc-Nam và Cửa ngõ thành phế, đường
%) như sau (bảng 2.1) [13]
Bang 2.1 Lưu heựng dùng xe từ năm 1993 dẫn 2004 tại 3 tuyến dường Nguyễn
Đức Cânh, Đường 5 (Đagn Quản Taan- Sẽ Dầu) và Cầu Đắt
Luu lugng dàng xe từ năm 1995 - 20014 (xeigiờ)
TT |Năm
XCT| XT XC | XM |XCT| XT xc | XM |xcT| xT | xc | XM
1 |1995| - |21 83 | 2031} - | 170 100 | 594] - | 13 | 120 J 2120
2 |1996] 7 | 20 40 | 1913] 22 | 94 89 | 859 | 0 | 13 | 111 | 2700
Trang 31
26 Luận văn cao học Công nghệ môi tr- ong
Giá tri
Trang 32a Luận văn cao học Công nghệ môi tr- ong
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr-ờng — Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 3328 Ludn van cao hoc Cong nghé méi tr ong
Trang 3429 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Từ các số liệu thẳng kê trên, có thể nhận thầy
Đối với các loại ô tô, trên đường phố Nguyễn Đức Cảnh hệ số tăng trưởng,
của lưu lượng xe chạy trung bình là l0 - 12%, trên đường Quốc lệ 5 (đoạn
cửa ngõ thành phố LIải Phòng) hệ số tăng trưởng của lưu lượng xe chạy trung
bình là 8 - 9%, trên đường phố Cầu Đất hệ số lăng trưởng của lưu lượng xe
chạy trung bình là 3 - 4%
Đôi với các loại xe máy, trên đường phê Nguyễn Dức Cảnh hệ số tăng trưởng của lưu lượng xe chạy trung bình là 3%, trên đường Quốc lộ 5 hệ số tăng
trưởng của lưu lượng xe chạy trung bình là 10 - 20%, trên đường phố Cầu Đất
hộ số Lăng trưởng của lưu lượng xe chạy trung bình là 8 - 9%,
Tuy rằng thang 10 nam 2000, Quốc lệ 5 mới được đưa vào sử dung va vi thé
nên phân bổ lại lưu lượng giao thông trong ving va vì thế lưu lượng xe năm
2001 đều nhỏ hơn năm 2000 trên cả 3 tuyến đường [13];
Đổ xem xét, dánh piá lưu lượng xe trên các đường nội dé khác của Thành phố
Hải Phòng, ta sử dụng số liệu quan trắc năm 2001 lưu lượng xe trên 26 tuyển
đường phổ chính, cho phép xe tãi trên 1 tấn hoạt động, của khu trung tâm
Thanh phé (bang 2.2) [6]
Viện Khoa học và Công nghé méi tr- img — Tr- tng Dai gc Bich khon Ha Noi
Trang 3530 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Bảng 22 Lưu lượng xe quan trắc năm 2001 trên 26 tuyên dường giao théng chit
yên cũa nội đô Hai Phang
n Khoa học và Công nghệ môi tr-ờng — Tr- ờng Đại học Bách khoa
Trang 363 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 37+ Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 3833 Luận văn cao học Công nghệ môi tr- ong
Hình 2.9 Lưu lượng trung bình dòng xe con quan trắc năm 2001
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr-ờng — Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 3934 Luận văn cao học Công nghệ môi tr- ong
Xegi
L2 3 4 5 67 8 9 10111213 H4 l5 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
Hình 2.10 Lưu lượng trung bình dòng xe máy quan trắc năm 2001
(Các điểm quan trắc trong Hình 2.7 đến 2.10 là số thứ tự điểm quan trắc
trong bảng 2.2)
Từ các kết quả quan trắc, thống kê lưu lượng xe cô, phương tiên giao thông
trên 26 tuyến đường, phố nội đô thị Hải Phòng năm 2001; So sánh kích thước chiều rộng làn đường và lưu lượng phương tiện giao thông (tổng diện tích
chiếm đường) thấy "Hiên tượng tắc nghẽn chưa và ít xây ra", ở 1 số tuyến đường, công năng sử dụng hiện còn lớn gấp đôi lưu lượng xe tham gia giao
thông (như Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Trần Phú, Lê Thánh Tông, Hoàng
Quốc Việt )
Trong dòng xe tham gia lưu thông, ở đa số các đường nội đô xe môtô, xe máy
chiếm tỷ trọng khá cao (từ 60 đến 80 % xe quy chuẩn) và ở ] số tuyến vành
đai như đường Nguyễn Bỉnh Khiêm, đường Lê Thánh Tông, xe tải hạng ning chiếm tỷ trọng tương đối lớn (15 đến 20 % xe quy chuẩn)
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr-ờng — Tr-ờng Đại học Bách khoa Hà Nội
Trang 403 Tuân văn sưa họu Củng nghệ môi tr ug
2.4 GHÁT LƯỢNG MỖI TRƯỜNG KHÔNG KIIÍ
Chất lượng môi trường không khi ven các dường nội dô dược dánh giá trên cơ
sở so sánh Số liệu quan trắc, đo đạc chất lượng không khí năm 2001 với Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5937-1995 Giá trị giới hạn các thông sé co ban trong không khí xung quanh, (bảng 2.3) [é]
Viện Khoa học và Công nghệ môi tr- ừng — Tr- òng Đại học Bách khoa Hà Nội