Cân bằng lực, cân bằng công suất tác dụng và phản kháng tương ứng với các diều kiện cần cho sự tỒn tại chế dộ xác lập, còn hệ thống có duy trì được chế độ xác lập lâu dài hay không khi
Trang 1PHUNG VIET ANH
TINH TOAN PHAN TiCH ON ĐỊNH TĨNH
CUA HE THONG DIEN VIET NAM
THEO TIEU CHUAN MAT ON DINH PHI CHU KY
Chuyên ngành: Hệ thống diện
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS LA VAN UT
Tà Nội - 2004
Trang 2MUC LUC
Trang phụ bìa
MỤC LỤC
Chương | - TONG QUAN VE CAC PHUONG PHAP PHAN TICH
ON PINE TINH TRONG HỆ THÔNG ĐIỆN
1.1 Khai niém vé dn dinh tinh
1.2 Các phương pháp phân tích ỗn định tĩnh 7
Chương 2 - NGIIÊN CỨU ỒN DỊNII TĨNH II THONG DIN
SỬ DỤNG TIỂU CHUẨN MAT ON DINU PII CHU KỲ 18
2.1 Phân tích bn định tĩnh của hệ thống điện cấu trúc phức tạp
2.2 Tiêu chuẩn mắt én định phi chu kỳ (tiêu chuẩn Gidanov) 26
2.3 Sử dụng tiêu chuẩn mắt ổn định phi chu kỳ trong các
2.4 Sử dụng tiều chuẩn thực dụng Markovits vào tính toán
én định tĩnh cúa hệ thống điện nhận ông suất 34
Chuong 3 - UNG DUNG TIEU CHUAN MAT ÔN ĐỊNH PHI CHU KY
'VÀO TĨNH TOÁN ÔN PINH TINH HE THONG BIEN VIRT NAM 40
3.1 Các đặc điểm của hệ thống điện Việt Nam 4
3.2 Tính toán chế độ xác lập hệ thống điện Việt Nam năm 2004 4
3.3 Tính toán ôn định tinh cho hệ thông điện Việt Nam năm 2004
vả xây dựng miễn công suất làm việc ôn định cho nút Phú Lâm 50 Chương 4 - NGHIÊN CÚU LIỆU QUÁ CỦA SVC TRONG
NANG CAO ÔN ĐỊNH TĨNH HỆ THÔNG ĐIÊN VIỆT NAM 58 4.1 Thiết bị bù ngang có điều khiển (§VU) 59
Trang 3của hệ thống điện Việt Nam
KÉT LUẬN CHUNG
TAI LIEU THAM KHAO
PUL LYC
Trang 4MODAU
1 Hiện trạng của HTĐ Việt Nam và vấn để dánh giá phan tich 6n dinh
hệ thông qua các giai đoạn phát triển
Củng với quá trình dỗi mới và phát triển kinh tế đất nước trong nhiều nằm
qua HTD Viết Nam có những bước phát triển vượt bậc Từ quy mê công suất
trên dưới 5000 MIW váo những năm 90, năm 2004 tổng quy mô công suất nguồn toản quốc đã lên trên 10.000 MW Dự kiến dến năm 2010 sẽ lên tới
trên 20.000 MW và đến năm 2020 sẽ vào khoảng 40000 MW Như vậy tốc độ
tăng trưởng có kich cỡ trên dưới 15% mỗi năm tỉnh dến năm 2010
VỀ lưới điện, việc xây dựng xong và đưa vào vận hành dường day SCA
500 kV Bac - Trung - Nam đầu năm 1995 là một bước phát triển mới trên con
đường mở rộng quy mỗ truyền tải và liền kết hệ thống Từ dó HLĐ Việt Nam trở thành HID hợp nhất với đầy đú các đặc trung của hệ thông lớn Mệt mặt, TITĐ hợp nhất cho phép khai thác tối đa các ưu điểm vận hành kinh tế (vận hành phối hợp các nguồn thuỷ nhiệt điện, tối ưu hoá công suất nguồn ), mặt
khác cho phép nâng cao độ tin cậy cung cấp điện Việc hợp nhất hệ thống còn
là tiễn đề thuận lợi cho việc phát triển gác loại nguồn điện công suất lớn (ở bất
cứ vì trí nào, ở mọi quy mồ công suất) và mở rộng nhanh chóng pham vì lưới
điện phân phối, điện khí hoá đất nước
Tuy nhiên hệ thống lớn cũng mang các đặc trưng hoạt đồng phức Lạp Các
guá trình quá độ diễn ra sau sự cố, các hiện tượng điện từ, điện cơ xuất hiện
bởi những kích động nhỏ ngẫu nhiên có thé din dén hệ thống mắt ốn định và
gay ra những hậu quả nặng nề
Trang 5NMTD Sơn La, NMND Quảng Ninh, Mông Dương, Cần Thơ với tông
chiều dài lên đến trên 5000 km IIệ thống tái điện 500 kV trở thành trục xương sống của lưới truyền tải, nỗi liền các trung tâm phụ tải với các nha may
có các tổ máy công suất lớn Vấn để tỉnh toán ổn định, xác định giới hạn
truyền tái cho lưới trở thánh những nội dung cần được đặc biệt quan tâm Việc nghiên cứu ổn định của H'I'Đ hợp nhất còn liên quan đến việc quy
hoạch, lựa chọn vả áp đụng các trang thiết bị mới nhằm hiện đại hoá ITTĐ
Việt Nam, nâng cao dộ tin cậy và khả năng vận hành kinh tế cho HT
2 Lý do chọn để tài và mục đích nghiên cứu
'Việc nghiên cứu phân tích én định sơ đồ HTD Việt Nam qua các giai
đoạn là một nội dung hÉt sức quan trọng và có ý nghĩa cấp thiết Tuy nhiên,
để nghiên cứu có hiệu quă và đáp ứng được các yêu cầu mong muốn cần phải
có các phương pháp thích hợp Van đề đặt ra không phải chỉ là đánh giá hệ
thống có ổn định hay không ổn dịnh của các sơ đỗ hệ thống cụ thể trong một trạng thải vận hảnh nhất định mà vấn để côn là ở việc xác định các giới hạn
chế độ vận hành khác nhau Cần tìm ra các yếu tế có ảnh hưởng trực tiếp đến
giới hạn vận hành ôn định, các biện pháp hiệu quả cải thiện chỉ tiểu dn định
pháp rât tiện dụng vả hiệu quả khi phần tích ồn định của HD phức tạp.
Trang 6Các kết quả nghiên cứu đều hướng tới việc áp dụng tinh toán phân tích
các đặc trưng Ổn định cúa HTĐ Việt Nam, tương ứng với các giai phát triển
tệ thống đến năm 2010 Một số tỉnh toán phân tích cững nhằm vào việc đánh
giả hiệu quả các phương tiện và thiết bị nâng cao én định cho hệ thống điện
Việt Nam
3 Nội dung luận văn
'Với mục tiêu nêu trên, luận văn được thực hiện theo bỗ cục nội dung như sau:
" Chương 1: TỔng quan về các phương pháp phân tích én định
tĩnh trong hệ thống điện
"_ Chương 2: Nghiên cứu ôn định tĩnh hệ thống điện sử dụng tiêu
chuẩn mắt Ôn định phi chu ky
" Chương 3: Ứng dụng tiêu chuẩn mắt ốn định phi chu kỳ vào
tính toán ôn định tĩnh hệ thống điện Việt Nam
"Chương 4: Nghiên cứu hiệu quá của 8VC trong nâng cao dn
định tĩnh hệ thông điện Việt Nam
Tae gid xin chân thành cảm ơn các thây giáo vả cô giáo trong Bộ môn
TIệ thống diện Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các anh chị công tác tại
Trung tâm điều độ Quốc gia - Tổng Công ty Diện lực Việt Nam đã giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian tác giả thực hiện luận văn Đặc
biết tác giả xin bày tổ lòng biết ơn sâu sắc với Thay pido GSTS La Văn Út
người đã quan tâm, tận tỉnh hướng dẫn giúp tác giá xây dựng vả hoàn thánh
luận văn nay
Trang 7ON DINH TINH TRONG HE THONG DIEN
1.1 Khải niệm về ôn định tĩnh
Khái niệm ổn định của các hệ thẳng động nói chung và hệ thống diện nói
riêng được được đưa ra xuất phát từ các nhận biết về đặc tính của trạng thái
cân bing C6 trang thái cân bằng bền (én dinh) va trang thai cần bằng không
bền (không Sn định) Trang thái cân bằng a) (hỉnh 1.1) của hòn bi chuyển động tự do trên bề mặt là trạng thái cần bằng không bền bởi chỉ với một kích
động nhỏ làm lệch khỏi trạng thái cân bằng hon bi sé chuyển động tiếp tục ra
xa (sau khi đã hết kích động) Trạng thái cân bằng b) (hinh 1.1) ngược lại, sau
kích động nó luôn quay trở lại vị trí cân bằng ban đầu
Trang 8un
Với hệ thống đơn giản gồm một máy phát được nối với hệ thống công
suất vô cùng lớn qua một dường đây (hình 1.2) cũng tổn tại 2 trạng thái cân
bing a va b Thật vậy, nếu coi công suất tua-bin là không đối còn công suất máy phát có dạng
P(8)= Bang =P, sind (Ly
Xe
trong đó: Xu-Xy Xgl Xp/2
Cac điểm cân bằng a và b ứng với các trị số góc lệch ồm và ð„;
Su — arcsin(PzEPm); Šð¿z — 180? - arcsm (P/Pm)
Tuy nhiên chỉ có điểm cân bằng ø lá Ôn định và tạo nên CĐXL, Thật vậy,
giả thiết xuất hiện một kích động ngẫu nhiên làm lệch góc ö khỏi giá trị ỗ„:
một lượng A8 > 0 (sau đỏ kích động triệt tiểu) Khi đỏ theo các đặc tính công,
suất, ở vị trí mới công suất điện từ (hšm) F(6) lén hơn công suất co (phát
động) Dạ, do đó máy phát quay chậm lại, góc lệch ð giảm di, trở về giá trị Ba Khi Aö < 0 hiện tượng điễn ra theo tương quan ngược lại Fr > F(8), may phat quay nhanh lên, trị số góc lệch 8 tăng, cũng trở về Sm Diém z như vậy dược coi là có tỉnh chất cần bằng bên, hay nói khác đi có tính Ổn định tĩnh
Xét điểm cân bằng b với giả thiết A& > 0, tương quan công suất sau kích
động sẽ lá Dạ > P(B), làm góc B tiếp Lục tăng lên, xa dần trị số Š„; Nếu Að < 0
tương quan công suất ngược lại làm giảm góc 5, nhưng cũng lại làm lệch xa hơn trạng thái cân bằng Nhu vay tai diém cin bing b, dù chỉ tần tại một kích
động nhö (sau đó kích động triệt tiêu) thông số hệ thông cũng thay dỗi liên tục lệch xa khỏi trị số ban đầu Vi thể điểm cân bằng b bị coi là không ẩn định
Cũng vì những ý nghĩa trên én định tĩnh còn được gọi là én định với kích
động bé , hay dn dịnh điểm cân bằng,
Trang 9
Hình 1.2: Hệ thông điện don giản và đặc tính công suất của hệ thống,
Nếu xét nút phụ tải và tương quan cân bằng công suất phẩn kháng ta cũng,
có tính chất tương tự Chẳng hạn, xét hệ thống điện hình 1.3 Nút tải được
cung cắp từ những nguễn phát xa Đặc tính công suất phản kháng nhận được
từ các đường đây về đến nút U có đạng :
QU) = - U/Äm + (Ei/ Xui cos Bị q2)
Điện áp nút U phụ thuộc tương quan van bing võng suất phản kháng,
'Tổng công suất phát Qr() = #Q¡(U) cân bằng với công suất tải Q, tại các
điểm c và đ như trên hình 1.3 b, ứng với các điện dp Us va Un Nếu giữ được
cân bằng công suất điện áp nút U sẽ không đổi, còn nếu Qy > Qị điện áp nút ting lên, khi Qp « Q( diện áp nút U giảm xuống (thể hiện đặc tính vật lý của
nút tải, chứa các động cơ) Phân tích tương tự như trường hợp công suất tác
dụng của máy phát, để thấy được chỉ có điểm cân bằng ở là ấn dịnh Với điểm
cân bằng e sau một kicb động nhỏ ngẫu nhiên điện áp L) sẽ xa dần trị số Us nghĩa là điểm cân bằng c không ổn định.
Trang 10
Hình 1.3: Hệ thống nhiều nguồn cung cấp công suất phân kháng cho tai
và đặc tỉnh công suất phán kháng,
Như vậy, trong các vỉ dụ trên khái niềm về ôn định tĩnh đều liên quan
đến đặc tính của điểm cân bằng Cân bằng lực, cân bằng công suất (tác dụng
và phản kháng) tương ứng với các diều kiện cần cho sự tỒn tại chế dộ xác lập,
còn hệ thống có duy trì được chế độ xác lập lâu dài hay không (khi thường
au khác -
xuyên số các kích động nhỏ ngẫu nhiên) còn phụ thuộc và một yêo
yêu cầu về tính bền vững (én định) của hệ thống tại điểm cân bằng, Như vậy
đặc tính én định còn là điêu kiện đủ của CDXL
1.2 Các phương pháp phân tích 6n dinh tinh
1.2.1 Khái niệm cỗ diễn về ấn dịnh tĩnh và tiêu chuẩn năng lượng
Nói đến các phương pháp phân tích ổn định hệ thống điện, trước hết phải
kế dến phương pháp tiêu chuẩn năng lượng Đây lả phương pháp phân tích
đựa trên khái niệm cổ điện vé ến định hệ thống vật lý nói chung Theo đó,
hoạt động của một hệ thống vật lý bất kỳ đều có thể mô tả như một quá trinh
trao dỗi năng lượng giữa nguồn phát và nơi tiêu thụ Chế độ xác lập diễn ra
Trang 11không thay đổi Khi có những kích động làm lệch thông số trạng thái, sẽ xảy
ra biến động ở cả năng lượng nguồn phát và năng lượng tiểu thụ phụ thuộc
vào đặc tỉnh vật lý của nguỗn va tai Khai mém n dinh cổ diễn cho rằng, nếu
biến động làm cho năng lượng phát của nguồn lớn hơn năng lượng tiêu thụ
tính theo hướng làm lệch xa thêm thông số trạng thái thì hệ thông không én định, trong trường hợp ngược lại hệ thẳng sẽ ẳn định I3ễ hiểu được khái niệm
nảy nếu đề ý rằng một hệ thống khi thoát khỏi trạng thái cần bằng nguân năng
lượng dược giải phóng (tăng lên liên tục) trong khi tiêu thụ và tổn thất không,
tăng (hoặc tăng ít), năng lượng thừa có thể đưa hệ thống vào trang thai chuyến
động hỗn loạn (mắt ôn định) Trong trường hợp ngược lại (thiểu năng lượng)
hệ thống sẽ nhanh chóng rơi vào trạng thái đứng yên (ốn định)
Về toán học, có thể mô tá điều kiện ổn định hệ thống theo tiêu chuẩn năng lượng như sau
Trong d6, AW = AWp-AWy 1a higu cdc sé gia nang lượng nguén phat va
14i Géu thy, ATTA sé gia thang số trạng thái hệ thông
Xét với những khoảng thời gián ngắn, (1.3) có thể viết dưới dạng vi phân
av ali
Với mỗi hệ thống đã cho, xét những điểm nút trao đổi năng lượng khác
nhau có thể nhận dược hàng loạt biểu thức cụ thể đạng (1.4) Đó chính là cáo
biểu thức cụ thể của tiêu chuẩn năng lượng để kiểm tra tính én định của một
tệ thông Quan hệ giữa các thông số năng lượng W và các thông số trạng thái
Trang 121Í dược gọi là các đặc tính công suất Một công việc quan trọng khi áp dụng
phương pháp tiểu chuẩn năng lượng là phải thiết lập dược các quan hệ đặc
tính công suất
Đối với các hệ thống điện, các thông số năng lượng là P, Q và áo thông
số trạng thải là ä, U Để đánh giá tính Šn định của hệ thống điện thường xét
tiêu chuẩn db/d8 déi với các nút nguồn và đQ/4U đối với các nút tải
Tho tiêu chuẩn năng lượng, hệ thống dign sé én dinh néu théa man (1.6)
hoặc (1.7) tại mọi nút trong hệ thông
Ưu điểm của phương pháp nghiên phân lích én dịnh tĩnh hệ thống diện bằng tiêu chuẩn năng lượng là don giản và khá hiệu quả Ngoài ra phương
pháp tiêu chuẩn năng lượng còn đem lại một cách nhìn trực quan về tính dn
dinh của một hệ thống điện đơn gián Tuy nhiên phương pháp nảy có nhược
điểm là chưa thể hiện đây đủ các yếu tố dặc trưng ch tính ốn định hệ thông
như yếu tố quan tính và động năng chuyển động của hệ thống, ngoai ra các
tiêu chuẩn được thiết lập cũng không có tính chặt chẽ, khó kiểm tra khi dẳng, thời có nhiễu thông số hệ thống cùng biến thiên
1.2.2 Phương pháp cia Lyapunov
Sự phát triển cúa lý thuyết Ôn định hiện đại dựa trên khái niệm hệ thống
chuyển động có quán tính đã khắc phục được một nhược điểm lớn của phương pháp phân tích ổn định dựa trên lý thuyết én định cổ điển Phương
pháp của I„yapunov là một phương phảp phân tích én dịnh hệ thắng diện bằng
lý thuyết Ổn định hiện đại
Trang 13Xét một hệ thống với giả thiết là hệ thống cô lập, không chịu tác động của ngoại lực Hệ phương trình vi phân mô tả trạng thái của hệ thống có dạng;
Diễm cân bằng œ ~ (0h, O42, Om) Ứng với nghiệm của hệ phương trình
đại số
Điểm cân bằng œ được coi là hoàn toàn xác định Nêu tại thới điểm ban
dầu t— 0, hệ thống có xj — 0, % — O thì các thông số trạng thải hệ thống xị sẽ
tiếp tục không thay đổi Nếu tại t — Ú, š, — O mA xi- & + 0; thì sau đó các
thông số trạng thái hệ thống sẽ thay đổi Dạng quĩ đạo chuyển động diễn ra
khác nhau phụ thuộc vào tính chất hệ thống
Theo khái niệm ồn định của Lyapunov, hệ thống én dinh nếu cho trước một số £ tùy ý có thế tìm được một số õ nhỏ tùy ý khác sao cho: khi
khối vị trí cân bằng Từc nói một cách khác, hệ thống vật lý được xem 1a én
định nếu dưới tác đông của những kích đông ngẫu nhiên nhỏ, thông số hệ
thống bị lệch ra khỏi điểm cân bằng sẽ không tự chuyển động ra xa vô hạn Ngược lại hệ thông bị coi là mắt n định
Lyapunov cũng đưa ra khái niệm về ổn định tiệm cận, theo đẻ hệ thống
được gọi là 6n định tiêm cận nếu |x,Œ)—œ4|—>Ù khi #—>œ Khi hệ thông én
định tiệm cận thì né ổn định với trị số bất kỳ của kích động ban dau va qui
đạo của chuyển động cuối củng sẽ đưa hệ thống trở về vị trí cân bằng œ
Trang 1411
Như vậy về nguyên tắc, để đánh gia dn định của hệ thống phải tìm được
các nghiệm biển thiên thco thời gian của hệ phương trình vi phân (1.8) với
các diều kiện % = 0 vả x,= É¿ z 0 tại t= 0
Để đơn giản hóa tránh việc phải giải hệ phương trình vi phân (1.8),
Lyapunov đã đưa ra hai phương pháp được gọi là phương pháp thứ nhất và
phương pháp thứ hai của Lyapunov hay phương pháp trực tiếp và phương
pháp xấp xÏ bậc nhất
4) Phương pháp thứ nhất cúa Lyapunov (phương pháp xấp xí bậc nhất}
Phương pháp thứ nhất của Lyapunov được sử dụng phổ biến trong hệ
thống điện, đặc biệt để phân tích Ổn định tĩnh của hệ thông điện có điều chỉnh
Hệ phương trình vi phân chuyển dộng được xấp xí hóa thành hệ phương,
trình vi phân tuyến tính hệ số hằng Dễ thực hiện việc này, xấp xỉ
đQ4 xa xa) bằng chuỗi Taylor
“ĐÃ &, -a) ley 5z
221tr
*
(1.10)
chỉ giữ lại các thành phần vi phân bậc nhật trong xấp xỉ theo (1.8) có được hệ
phương trinh vi phân tuyến tính hóa:
'ay nhiên do các sai khác của hệ thống chuyển đông theo hệ phương
trình tuyến tính hóa (1.11) sa với hệ thẳng ban đầu (1.8) nên Lyapunov dua ra
cdc qui tie sau:
Trang 15- Nếu hệ thông chuyển động theo hệ phương trình tuyển tính hóa ổn định
tiệm cận thì hệ thống ban dầu cũng ấn dịnh tiệm cận
- Nếu hệ thông chuyến động theo hệ phương trình tuyến tính hóa không,
ẩn định thì hệ thẳng ban đầu cũng không ỗn định
- Trong gác trường hop con lại phương pháp xấp xỉ bậc nhất không kết luận được tính ôn định của hệ thống
Để phân tích tỉnh ổn định của các hệ thống lớn, tính ổn dịnh của hệ thống, chuyển đông theo hệ phương trình tuyến tính hóa được xác định theo nhiều
tiêu chuẩn gián tiếp giải trên máy tính Các tiêu chuẩn này đựa trên qui tắc
xác dịnh dấu nghiệm của phương trình dặc trưng của hệ thống ứng với (1.11)
- Nếu trong các nghiệm của phương trình đặc trưng (1.12) có ít nhất một
nghiệm có phần thực đương thi hé thong không ổn định
- Nếu phương trình dặc trưng có nghiệm với phần thực bằng 0, các nghiềm còn lại có phần thực âm thì hệ thống ở trong trạng thái giới hạn
Để xét dâu nghiệm phương trình đặc trưng có thể sứ dụng nhiều tiêu
chuẩn, phương pháp gián tiếp như tiêu chuẩn đại số Hurwitz, tiêu chuẩn tần
số Mikhailov, phương pháp chia miền én định theo thông số,
b) Phương pháp thứ bai của Lyapunov (phương pháp trực tiếp)
Phương pháp thứ hai nghiên cứu tính ỗn định của hệ thống một cách trực
tiếp thông qua việc sử đụng những hàm phủ hợp V được xác định từ không
gian trạng thái (hệ phương trình vị phân quá trình quá độ) của hệ thống Hàm
Trang 1613
V (ham Lyapunov) cn phai đảm bảo có những tính chất nhật định, nhờ đó có
thể nghiên cửu được tính én dinh của hệ thống thco các qui tắc sau
- Hệ thống ỗn định nếu tổn tại một hàm V có đấu xác định, đồng thời đạo hàm toàn phần theo thời gian của hàm V phủ hợp với (1.8) là một hàm
không đổi dẫu vả ngược dấu với hàm V hoặc lả một hảm đẳng nhất bằng 0
trong suốt thời gian chuyển động của hệ thống
- Hệ thống ổn định tiệm cận nếu tồn tại một hảm V có dấu xác định, đồng thời dạo hàm toàn nhần theo thởi gian của hàm V có xét tới (1.8) cũng lả
một hàm có đấu xác định và ngược dấu với hàm V trong suết thời gian
chuyển dộng của hệ thông,
về nguyên thc, phuwong phap truce tiép ca Lyapunov rất hiệu quả, khing
định được uhắo
là hệ thống ổn định nếu tim được hàm V với các tính
chất pha hop ‘Tuy nhiên do phương pháp dựa trên việc thiết lập hàm không, theo qui tắc chặt chế, trong khi việc tìm được hảm V phù hợp lại là điều kiện
đủ để hộ thông ổn định nên sẽ không thé đưa ra được kết luận đốt với các hệ
thống không ổn định Dối với một số hệ thống, ví đụ các hệ thống cơ khí, có
thể đã dàng thiết lập được biếu thức hàm V theo các qui tắc cho trước, nhưng
trong nhiều trường hợp khác, trong đó có hệ thống điện, không phải lúc nào
cũng tìm được hảm V phủ hợp Vì vậy việc áp dụng phương pháp này trong
phân tích ôn định tĩnh hệ thông điện cho đến nay còn hạn chế và vẫn dang
được tiếp tục nghiên cứu
1.2.3 Một số phương pháp phân tích ấn dịnh tĩnh diện án
Trong quá khử, việc phân tích đánh giá ồn định tĩnh điện áp thông qua
các chương trình tính toán chú yếu đựa vào việc xác định én định thông qua
việc tính toán các đường cong U-P và Q-U tại các nút đã chọn nhật định Các đường cong này thường được xây dựng thông qua việc tính toán một số lượng
Trang 17lớn các chế độ xác lập của hệ thống Các phương pháp này tốn thời gian và ít
đem lại các thông tin có ich cho việc tìm hiểu chỉ tiết nguyên nhân dẫn dến
cdc van dé 6n định trơng hệ thống Hơn nữa những quá trình này tập trung vào phân tỉch các nút riêng lễ vả do đó có thé dẫn tới làm lệch lạc cách nhìn
nhận về trạng thái ôn dịnh của cả hệ thống Các nút đưa vào phân tỉch đặc tính
U-P và Q-U phải được chọn một cách cin thận và để có được một hình ảnh
toàn điện vỀ hệ thẳng thường yêu cầu phải tỉnh toán phân tích một số lượng
lớn các đường đặc tính
liên nay một số phương pháp mới đã được sử đụng nhằm phân tích ổn
dịnh tĩnh diện áp của hệ thống diện, như phương pháp phân tích đô nhạy L.-Q,
phương pháp phân tích phương thức Q-U Các phương pháp nảy có ưu điểm
là đem lại những thông tin toàn diện hơn về én dinh điện áp trong một bức
tranh toàn cảnh hệ thống và cho thầy rõ các khu vực có van dé vé mat ỗn định
điện áp
4) Phương pháp phân tích độ nhạy U-Q
Với việc áp dụng phương pháp Newton - Raphson vào giải tích hệ thông
điện, nhận được ma trận Jacobian theo biéu thức sau:
Trang 18Có thể thấy các phần tử trong ma tran Jacobian biểu diễn độ nhạy giữa
công suất với những thay đổi điện áp tại nút
On dinh diện áp của hệ thống chịu ảnh hưởng bởi cả công suất tác dụng,
và công suất phản kháng, tuy nhiên tại mỗi thời điểm có thể giữ P không đối
và đánh giá én định điện áp bằng cách theo đối mối quan hệ giữa Q và U Miặc dù những thay đổi của công suất tác dụng đã được bỏ qua ở đây, song tác
động của P tới ổn định điện áp có thể được đánh giá dựa vào việc nghiên cứu
các mối quan hệ Q-U tại oác điểm làm việc kháu nhau oủa hệ thông
Theo (1.14), dang thời cho AP — 0, thu được biểu thức sau
AQ — [Jan - Jaa lps" Jee] AU
Ma trận Jz'được gọi là Jacobian U-Q thu gọn với phần tử đường chéo
thứ ¡ của ma trận là độ nhạy U-Q cúa nút ¡ Độ nhạy L-Q tại một nút cho biết
đô đốc của đặc tính U-Q của nút đó tại điểm làm việc đang xét
Tỉnh ổn định tĩnh điện áp của hệ thông được xác định như sau:
- Nếu độ nhạy U-Q tại mọi nút mang đầu dương thì hệ thống én dịnh Độ
nhạy cảng nhỏ thì hệ thống càng ổn định.
Trang 19- Nếu độ nhạy LUI-Q của chỉ một nút mang dầu âm thì hệ thống không én
định Độ nhạy cảng âm thi hé théng cảng mắt Ổn định
Đ) Phương pháp phân tích phương thức Q-U
Phương pháp phân tích phương thức Q-U là một sự phát triển của
phương pháp phân tích dé nhay U-Q Ngoai các ưu diểm đã nói ở trên,
phương pháp phân tich phương thức Q-U còn có một điểm mạnh nữa là cung
cấp thêm các thông tin liễn quan tới cơ chế xảy ra mắt ấn dịnh điện áp trong
hệ thống
Các tính chất về ôn định tĩnh điện áp của hệ thống có thể được xác định
bằng cách tỉnh toán các trị riêng và vectơ riêng của ma trận Jacobian thu gon
1z cho bởi biểu thức (1.16)
Tạ cũng có thể được biểu diễn dưới dang sau
Trong d6, Sem) thax lần lượt là ma trận voctơ riêng bên phải, ma trận
vectơ riêng bên trái của Jạ và A@s› là ma trận đường chéo với các phần tử trên đường chéo là các trị riêng của Pa
V6i &, ny lần lượt là các vectơ riêng bên phải và veotơ riêng bên trái cũa
1z tương ứng với trị riêng ¡ (7 ~— l,ø)
'Pheo tính chất của ma trận vectơ riêng bên phải và ma trân veotơ riêng,
bến trải (các ma trận phương thức): šn —I <> WEF
Da đó từ (1.19) suy ra được: Tạ” =šA“Ị (120)
Kết hợp với (1.18) thu được biểu thức:
Trang 2017
AU-A2n AQ (1.21) hay au => Hag #4 (1.22)
Từ (1.21) và do š1= rị có thể viết
Trong đỏ: u=nAU 1a veete cia nhiing thay di dién 4p phuong thitc,
g-NAQ là vectơ của những thay déi công suất phan kháng phương thức
Sự khác biệt giữa (1.24) và (1.18) là ở chỗ A1! là một ma trận đường chéo
trong khi Jp thông thường không phải là ma trận đường chéo Do đó, có thể
viết biểu thức sau cho phương thức thử ¡
- Niễu À¡ — 0 thi xảy ra sụp dỗ diện áp tại phương thức thứ ¡ đo bắt kỳ thay dỗi nào trong công suất nhân kháng của phương thức nảy đều dẫn đến sự thay
đỗi đến vô hạn của điện áp phương thức
Do trị số A¡ dương cảng nhỏ thì điện áp phương thức thứ ¡ cảng gân tới trang thai mất Ổn định nên phương pháp này có thể xác định được mức độ ôn
định của hệ thẳng và biết được có thể tăng phụ tải thêm bao nhiều hoặc có thể ting cong suất truyền tải tới mức nảo Sử dụng phương pháp này cũng cho
phép xác định được miền ốn định điện áp của hệ thống và sự tham gia của các
thành phần vào mỗi phương thức
Trang 21CHUONG 2:
NGHIEN CUU ON DINH TINH HE THONG DIEN
SU DUNG TIEU CHUAN MAT ON DINH PHI CHU KY
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ máy tính diện tử và các lý
thuyết điều khiển phân tích số, một phương pháp dược sử dụng phổ biến trong,
việc nghiên cứu, phân tích tính Ên định của hệ thống điện phức tạp là phương pháp thứ nhất của Lyapunov (hay con gọi là phương pháp dao động bé hoặc
phương pháp xắp xỉ bậc nhất) Phương pháp nảy có thể được dùng cho cả các
xmỗ hình hệ thống điện đơn giản hóa và các hệ thống điện có cấu trúc phức tap
với mô hình dầy đủ xét đến quá trình quá độ điện từ và quá trình quá độ trong
các thiết bị tự động điều chỉnh
Trong phân tích ôn định tĩnh của hệ thông điện theo mô hình đơn giản
hóa có thể sử dụng các tiêu chuẩn thực dụng gần đúng Các tiều chuẩn thực
dựng không có khả năng phân Lích đầy đủ tính én định của hệ thống, nhưng
chủng vẫn dược sử dụng rộng rãi trong nhiều trường hợp bởi có thể đưa ra
những kết luận về các đặc trưng ỗn định quan trọng của hệ thống chỉ bằng
những tỉnh toán đơn giản Tiêu chuẩn mắt én định phi chu kỳ (hêu chuẩn thực
đựng Gidanov) là một trong số các tiểu chuẩn đó Về bản chất, tiêu chuẩn mat
ổn định phi chu kỳ đã được xây dựng đựa trên cơ sở lý thuyết phương pháp
thir nhat cua Lyapunov
Trang 2219
2.1 Phân tích ổn định tinh của hệ thông điện cầu trúc phức tạp
thco nhương nháp thứ nhất cửa [.yapmov
Trong phạm vị luận văn, chỉ xem xét việc áp dụng phương pháp thứ nhất
ciia Lyapunov với các hệ thống diễn đơn piắn hóa có cầu trúc phức tạp với
mô hình phụ tải là tổng trở hằng và phụ tải theo đặc tính tĩnh
»_ Hệ thếng điện phức tạp với mô hình phụ tải là tổng trở hằng
Khi các phụ tải trong hệ thống dược thay thế bằng các tổng trở hằng, có
thể sử dựng phép đẳng trị hóa để đưa hệ thống về sơ đồ đơn giản hơn chỉ bao
pm các nút nguồn Sau khi dẳng trị, công suất tác dựng của các nút có thể được xác định theo biểu thức
P=Evy, sing, — DEE
‘Trong đó, Hị là suất điên đông của máy phát tại nút i, ya⁄⁄œ-90® là điện
dẫn riêng của nút i, vụ⁄⁄œ-90° lá điện dẫn tương hỗ giữa nút i va nut j, 614
góc lệch giữa góc quay rôto máy phát tại nút ¡ và góc pha máy phát nút cơ sở
Giả sử chọn nhả máy thứ n làm nhà máy cân bằng có góc pha lam góc cơ
sở Dặc tính công suât tác dụng P¡ sẽ phụ thuộc vào (n-1) góc lệch tương đối
Trang 23Chia hai về phương trình thứ ¡ của (2.5) cho 'Tu/@, trừ phương trình thứ
n vảo các phương trình còn lại sẽ nhận được hệ phương trình sau
OA AS HAAS, +4 )Aổ,= 0
PAS, A6 La,VÀ + — tg, yd, = 0 ae ụ (2.6)
d'A6, So di tyh BF dey ASL - - erie ¡0 -
Phương trình đặc trưng của hệ thống tương ứng với hệ phương trình
tuyến tính héa (2.6) được biểu diễn như sau:
Trang 2421
đụ or Bena PF | dy yen)
'Irong đó các hệ sé Ay duoc tinh theo cae hệ sé ay Phuong trinh cho
phép tính toán bằng số để đánh gid tinh dn định của hệ thống Do đa thức về trái của (2.7) chỉ chứa các thành phần bậc chấn của p, đặt ~—p? sẽ được phư-
ong trinh sau:
Khi (2.8) có tất cả các nghiệm x;¡ dều là nghiệm thực va âm thì tất cã các nghiềm p của (2.7) đều lä nghiệm thuần ảo
P—0Ww— NỈ Xe, PT JW— lý x;: Em T
To dá hệ thẳng tương ứng với hệ phương trình (2.5) Ổn dịnh Góc lệch
tương đếi của rôto mỗi máy phát so với nút cơ sở sẽ đao động theo biểu thức
sau
Að(— 5C? smG#t | ø) ?— 1n
a 'Irong đó các hing sé Ci, @ phu thuéc vào các điểu kiện đầu của hệ phương thống Như vậy các póc lệch rôto dao động chu kỳ bảo toán với các tân số riêng vụ khác nhau Đó là trường hợp bỏ qua không tính tới hệ số cân kpi, trong trường hợp có xét tới lực căn thi hệ thống sẽ đao dộng ổn định và
tất din
Khi (2.8) có r nghiệm thực đương và (n-1-r) nghiệm thực âm thì (2.7) có
r cắp nghiệm thực và có (n-1-r) cặp nghiệm thuần áo có dạng,
Đị=A EM Py= = Je I=Ìr
Trang 25
ĐT CN + Ba — iv, im TA
Góc lệch tương đi của rôto mỗi máy phát so với nút cơ sở sẽ dao động,
theo biểu thức sau:
A8S@)— Net +C*z)+ Sc sinv,it+y,) i- La
Do thanh phan e” ting truéng vé han khi t ting nén góc lệch rồto tương
đối của mỗi máy phat luc nay dao động chu kỳ tăng tới vô cùng, hệ thống,
tương ứng với hệ phương trình (2.5) mắt ỗn định
Qua đây có thể thay ring hé théng chi én dinh khi tất cả các nghiệm của
(2.8) đều thực và âm Với việc sử đụng kết luận nảy cỏ thể xác định được tính
én dinh của hệ thống điền
» IIệ thống điện phức tạp với mô hình phụ tải thay đổi theo đặc tính
tĩnh
Khi xét đến đặc tính tĩnh của phụ tải tức để cập đến tỉnh chất thay đối thoo điện áp và tần số của công suất phụ tải Trong trưởng hợp nảy phụ tải không được thay thé bằng tổng trở cố định mả mút tải dược coi là nơi tiêu thụ
công suất theo quan hệ hàm với điện áp nút và tần số
Trang 2623
Với phụ tải thay đổi theo đặc tính tĩnh, cần sử đụng mô hình phi tuyến và
không thể biển đổi dẳng trị hệ thống về đạng đơn giản gồm toàn các nút
nguồn
Trong phạm vi mục này, chỉ xét đến sự thay đổi của công suất phụ tải
theo điện áp nút và coi tần số không đổi Các đặc tỉnh tĩnh phụ tãi có dạng
nhưsau Pụ=Pw/U) , Qu= Qaữ)
Xét hệ thống có n nút, trong đó có F nút phát, bỏ qua mômen cần trong,
các máy phát hệ thống Hệ phương trình vĩ phần quá trình quá độ hệ thống có
Hệ gễm cỏ n phương trình cân bằng công suất tác dụng và n phương
trình cân bằng công suất phần khang các nút
Giả sử chọn mit 1 có nhà máy làm nút cân bằng, Các biến trạng thái của
hệ thống lúc này là (B, ð¿a, Da, Uegs, , Ủy) Đặc tính công suất các nút
là hảm phụ thuộc vào các biến trạng thái của hệ thống
Pi - Pi(da, Soa, Urn, Upe, , Ue), ila
Q¡= Qiốa, Bá, Uen, Dp, , Ua) , —l,n
khi các suất điện động máy phát đã được cho thì công suất phản kháng
của các máy phát là hoàn toàn xác định bởi các biển trạng thải Do đó có thé xét riêng, không đưa vào hệ phương trình quả trình quá độ các phương trình
cân bằng công suất phan kháng nút phát Hệ phương trinh vi phân quá trình
quá độ của hệ thống lúc này được biểu điễn như sau
Trang 27trình thử 1 sẽ nhận được hệ phương trình sau
FM Ady 11,5, bu AUyg Là LRVAU T0, in Ể
|
462A, + +e„Að, + dyer yAU rn — td AU, — 8, AU, 0, fF 4+hn
#A, L 1£„A, L fguyAUp 1 ƒ/XAO, 8g AU, =0
L
(2.12)
Trong đó, các hệ số a,b, ¢, d,e,f, g được xác định như sau:
Trang 28Tựa trên (n-T) phương trình cuỗi của (2.12) có thể xác định được các
biến (Bmip ổma, Uẽn, Ủpia, , Ua) theo cae bién (8:, , 6):
Cane + Sirsa - Ômngse—8egan) đơn, AU en
Thay các biến (Bru, , ỗạa, Uru, Upsz, , Us) tim được vảo F phuong
trình đầu của (2.12) có được hệ phương trình:
Trang 29Trong đó các hệ số Bụ được xác định theo hệ sé Ay
To đa thức về trải của (2.14) chỉ chứa các thành phần bậc chẵn của p, dit
x=p? sẽ được phương trinh:
Trang 3037
2.2 Tiêu chuẩn mắt én định phi chu kỳ (tiêu chuẩn Gidanov)
'Liêu chuẩn mất ổn định phi chu kỳ (tiêu chuẩn Gidanov) lả một trong
những tiêu chuẩn thực dụng được dùng trong việo nghiên cứu và đánh giá ôn dinh nh của hệ thống diễn thco mô hình don giãn Mặc dủ khi áp dụng liều
chuẩn này, sai số của miền ốn định tìm được lớn hơn sai số khi áp dụng
phương pháp thir nhat cua Lyapunov (phương pháp xắp xỉ bậc nhất) vá không phân tích dược hoàn toàn day đủ tính ôn định của hệ thống, nhưng tiểu chuẩn
nảy vẫn được sử dụng trong nhiều trường hợp do yêu cầu tỉnh toán đơn giân
mà vẫn đạt độ chính xác cao Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng rất hiệu quả cho hệ thống điện dơn giản hóa có cấu trúc phức tạp bất kỳ Một ưu điểm
nổi bật của phương pháp sử dụng tiêu chuẩn mit én định phi chu ky trong
phan tích tỉnh ổn dịnh của hệ thống điện là có thể sử dụng ngay số liệu tính
toán chế độ xác lập để đánh giá sơ bộ về ốn định tĩnh của hệ thông
Tiêu chuẩn mắt Ổn định phi chu kỳ đã được Œidanov xây dựng dựa trên
cơ sở lý thuyết đánh giá én định hệ thống điện theo phương pháp thứ nhất của
Lyapunov bằng tiêu chuẩn IIurwitz
XéL hệ thống với phương trình đặu trưng có dạng như sau
Ma trận Ilurwitz được thiết lập đựa trên các hệ SỐ âm của phương trình đặc trưng,
Trang 31đặc trưng từ ay đến aa, các hàng của ma trận được điền đầy lần lượt bởi 0 hoặc các hệ số cúa phương trình đặc trưng có chỉ số toàn chẵn hoặc toàn lẻ
Dựa trên ma trận Hurwitz, xác định được các định thức Hurwitz:
Tiêu chuẩn ITurwitz phát biểu như sau: hệ thống sẽ ấn định nếu tất cả các
hệ số của phương trình đặc trưng và các dmh thire Hurwitz déu mang dấu
đương
Về bản chất, tiêu chuẩn Hurwitz có mục đích kiểm tra đấu phương trình
đặc trưng của hê thống vả điều kiện để hệ thống ến định theo tiêu chuẩn
Hurwitz cũng chính là điều kiện để tất cả các nghiệm của phương trình đặc
trưng cú phần thực mang dấu âm
Giả thiết dang xét hệ thống diện dang ở chế dé làm việc én dinh, khi dé
dựa trên tiêu chuẩn Hurwitz có duoc: ay > 0, A> 0 (vdim=0.n,k=1n) Tit
Trang 3229
từ thay đổi các thông số chế độ về hưởng làm mắt dn định của hệ thống Khi
tệ thống vẫn con én định thi am, Ay vẫn đương, lúc hệ thống chuyến qua giới hạn từ trạng thải ồn địmh sang trạng thái mật én định thì một định thức
Tlurwitz nao đó sẽ đổi dấu Lương ứng với việc phần thực một nghiệm nào đó
của phương trình đặc trưng sẽ đối sang dấu đương Hurwitz đã chứng minh
được rằng nghiệm đầu tiên đổi dẫu phần thực tương ứng với định thức cắp n
đối đầu Vỉ A„T—def)—a,xA„,, nên Ay đổi đầu tương đương với aa hoặc Àu+
đổi dấu
Giả sử phương trình dặc trưng I3{p)~0 2.16) có các nghiệm pị, P¿ , Pa,
trong đó các nghiệm pị, ,pav là nghiệm phức, các nghiệm pza, ,pa là
nghiệm thực Khi đỏ (2.16) có thể dược biểu diễn đưới dạng,
đa] as(G | JÑ.(©n-]Êt)(Œ2 JB2X(G2-]Bà) (0 L]Ê) (Gá-JP‡)paenpaea Da
‘Ti (2.17) co thé thay, aq chi déi déu khi cé m6t nghiém thực của phương trình đặc trưng đổi dau
Mặt khác công thức của Orlando biểu diễn mối quan hé gitfa Ava với các
nghiệm của phương trình đặc trưng có dạng như sau:
set,
A,=CÐ T ø'T]J0,+m) (2.18)
sản Be
Trang 33Trong đó, pị, px là các nghiệm phức của phương trình đặc trưng Theo
(2.18), nhận thấy Aa+ chỉ đổi dấu khi phần thực của cặp nghiệm phức chuyển
sang giá trị dương
Như vậy, nếu hệ thống mắt ổn định theo dang phi chủ kỳ tức xuất hiện
một nghiệm thực đương thì sự đổi dấu sẽ xảy ra ở hệ số an của phương trình
đặc trưng Nếu hệ thống mất ổn định theo đạng chu ky tức xuất hiện một
nghiệm có phần thực đương thì sự đối đầu sẽ xây ra ở dinh thitc Ana
xX
(a
(b)
Hồnh 2.L: Cỏe dạng mất ổn định cửa thụng số
(a) Mất én định dạng phi chu kỳ
Vì vậy để xét giới hạn ốn định tĩnh của hệ thông chỉ cần theo dõi đầu của
hệ số a„ và định thức A„x Tại thời diễm dầu tiên mà một trong hai thông số
này đổi đấu sẽ nhận được giới hạn ổn định của hệ thống Việc xét đầu A„i khá
khó khăn bởi nó có biểu thức phức tạp, trong khi việc tính toán vả xét đấu của
ay lai rat dem piân, nên tiêu chuẩn mắt Ổn dịnh phi chu kỳ đã bỏ qua việc xét dấu A¿i mà chí xét đầu a„
Một chú ý khi sử dụng tiêu chuẩn mắt ổn dinh phi chu ky la viée thay déi các thông số phải dược thực hiện từ từ theo những bước dũ nhỏ, nếu không sẽ
Trang 3431
có khả năng bỏ qua các khoảng hẹp thông số gây mắt ôn định hệ thống và như
vậy sẼ mắc phải một sai số lớn
Do chỉ xé dấu aq trong khì bổ quá không xét dấu A„¡, tiêu chuẩn
Gidanov chỉ phát hiện được các mắt ôn định phi chu kỳ mà bỏ qua không phát
hiện được các mắt ôn định dạng chu ky
Tuy nhiên trong hệ thống điện thực tế, mắt ấn định dang chu ky va mat
én dinh dang phi chu ky vé co bản xây ra do các nguyên nhân khác nhau Từ
cấu trúc hệ phương trình chuyên động quá độ của hệ thống có thể phân ra làm
hai nhóm thông số: nhóm thông số hệ thống và nhóm thông số của các bộ tự động điều chỉnh Nếu hệ thống bị mat én định bởi nguyên nhân do các thông
số hệ thống gây ra thì mất ổn định có dạng phi chu kỳ, nếu bởi nguyên nhân
do các thông số của thiết bị tự động điều chính gây ra thì mất én dịnh có dang chu ky Vì không phát hiện được các mắt ôn định dạng chu kỳ nên tiêu chuẩn
mất ổn định phi chu kỳ không áp đụng được trong việc nghiên cửu, phân tích
ẩn định của các hệ thẳng có tự động diều chỉnh Đây cũng là một nhược điểm
quan trọng của phương pháp dủng tiêu chuẩn mắt ôn định phi chu kỷ Mặc đà
vậy tiêu chuẩn mất ôn định phi chu kỳ lại rất thích hợp và có thể sử dụng
thuận lợi cho việc nghiên cứu én định tĩnh dỗi với các mô hình đơn giản hóa
quá trình quá độ trong hệ thẳng điện, tức không xét đến các quá trình quá độ
điện từ và diễn biến bên trong các bộ tự động điều chỉnh
2.3 Sử dụng tiêu chuẩn mất ổn định phi chu kỳ trong các
chương trình tính toán chế độ xác lập
Về bản chất, các phần mềm tính toán chế độ xác lập hệ thống điện lả các chương trình sử dụng thuật toán để giải hệ phương trình ân bằng công suất:
Trang 35"Trong nhiều trường hợp, tọa độ cực được sử dụng để đơn gián hỏa phần
tính toán và thuận tiên khi hiển thị kết quả
Trang 3633
Các hệ phương trình trên có dang phi tuyến rổ rệt Có nhiều thuật toán dé
giải hệ phương trình phi tuyển, trong dó thuật toán Ncwlon - Raphson là một
thuật toán được sử dụng phổ biển để giải hệ phương trinh phi tuyến trong tinh toán chế độ xác lập hệ thống điện
Khi sử dụng thual toan Newton - Raphsơn để tỉnh chế độ xác lập
F(X)-G
Đặt : WOO — G - FỢO — 0
(2 22)
Cho nghiệm gần đúng ban đầu X®, biểu điễn ma trận W(X) đưới dang
khai triển chuỗi Taylor ở lần cận X®)
WOO = WOKĐ) ¡ W'OOLO-XẾ 11/2 WOO OKO L
Trang 37Xét hệ phương trình vi phân quá trình quá độ (2.11) Dễ dang nhận thay
aA khi chờ = ˆ — 0 tức ở chế độ xác lập thì phương trình (2.11) trở thành
(2.25) Nói cách khác, Jacobian trong sẽ chính là ma trận đặc trưng của hệ
thống sau khi thay p = 0
Mặt khác, hệ số tự do của phương trình đặc trưng của phương trình vì phân chuyển động của hệ thống a„ có thể nhận được bằng cách thay p — 0 vào
phương trình đặc trưng Do đó an sẽ bằng định thức Tacobian của hệ phương
trình chế độ xác lập hệ thẳng
Như vậy trong chương trình tính chê độ xác lập, để đánh giả tính ấn định
tinh của hệ thẳng bằng tiêu chuẩn mắt ổn định phi chu ky chỉ phải xác định thêm dấu của định thức Jacobi ở bước lặp cuổi cùng khi lời giải hội tạ Điều
này rất thuận tiện bởi trong chương trình đã tính sẵn các dao ham thành phần
của Jacobian
Việc có được đánh giá sơ bộ về tính én định của hê thông thông qua
những tính toán Lương đối đơn giản sử dụng cơ sở dữ liệu của chế độ xác lập
là một ưu diễm lớn của tiêu chuẩn mắt ôn dính phi chu kỳ Đây cũng là lý
vỉ sao tiêu chuẩn này được sử đụng khá phổ biến trong các chương trình tính
toán chế độ xác lập hệ thẳng điện
2.4 Sử đụng tiêu chuẩn thực dựng Markovits vào tính toán én
định tĩnh của hệ thông điện nhận công suất
Các tiên chuẩn năng lượng đưa ra đưới dạng m xuất phát trực tiếp từ
khái niệm cổ điển về én định hệ thống vật lý Áp dụng vào hệ thông điện có
\ V
các tiêu chuẩn én dinh
đổ
Trang 38Markovits di chimg minh duge ring tw ti@u chuẩn mắt ổn định phi chu
kỹ có thể được suy ra hai tiêu chuẩn trên Hai tiêu chuẩn nảy cùng với một số
tiêu chuẩn khác gọi chung là tiêu chuẩn thực dụng Marl:ovits đã được sử dụng
để phân tích tỉnh Ổn định của hệ thống
Tưới đây sẽ phân tích tính Ổn định tĩnh của hệ thống nhận công suất sử
dụng tiêu chuẩn thực dụng Markovits
Py = Bpygsinchy + Bel y¥y_8i(5—04, =P, +P.(5) (2.26)
Oy — Bey, 60804, — EU, ¥, cO8S— M4.) Oy + Q,(9)
Trong đó, yạ¡⁄⁄64¡-90! là điện dẫn riêng của nút 1, vụyZ/œ2-900 là diện
dẫn tương hỗ giữa nút 1 (thanh góp phụ tải địa phương) và nút 2 (thanh góp
điểm cân bằng theo tiêu chuẩn năng lượng là = Đựa trên đặc tính
công suất phát hình 2.3 đễ đáng nhận thấy rằng diém lam việc cân bằng ổn
định khi góc lệch rôto tại đó ở>ở„,, tại ở— đ„ hệ thống ở giới hạn ổn định
Trang 39và hệ thống mắt ổn định khi ở <Z„ Trong đó, 8y lả góc lệch rôte ứng với cực Liễu của công suat may phat Py,
Hônh 2.3: Đặc tổnh cụng suất phốt và điểm là m việc của hệ thống
Từ hinh 2.3 có thể thây rằng sự thay đối công suất phụ tâi địa phương là
một yêu tổ quan trọng quyết định tỉnh Ổn định tĩnh của hệ thống Khi Pụ - Px
= Đam = ErUyna thì hệ thống ở giới hạn n định Việc tăng thêm công suất
phụ tải hoặc giảm công suất turbin đều có thể dẫn đến mắt ôn định trong hệ
thống điện
Đối với hệ thẳng cấu trúc đơn giản loại II, do máy phát phát thiểu công,
suất nên điện áp thanh góp phụ tải địa phương bị thay đổi mạnh khi xây ra
mắt cần bằng công suất phản kháng trong hệ thống Do đó én định điện áp
theo tiêu chuẩn năng lượng aa <0 cfing déng mét vai tro quan trong khi 7
nghiên cứu ổn định tĩnh của hệ thống điện loại này
Trang 4037
‘Trong dé, QQr là công suất phản kháng của máy phát cấp cho phụ tâi, Qn
là công suất phản kháng phụ tải nhận từ hệ thông qua đường dây tính tại nút
tải, Qị là oông suất phản kháng của phụ tải Giá thiết Qr và Qì không thay đối
'Lheo tiêu chuẩn năng lượng áp đụng cho én định điện áp, hệ thống ôn
định khi thỏa mãn điều kiện
Công suất phản kháng phụ tải nhận từ đường đây Qp có thể được xác
đỉnh theo công thức sau:
định khi U>Usa, trong 46 gid tri Lạ, ứng với trưởng hợp “TẾ — 0, công suất
phan kháng cung cấp tới phụ tải đạt trị số cực đại Q„
Honh 2.4: Bae Linh cụng suất phản không
và điểm là m viêc của hê théng