1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm

72 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và đề xuất các giải pháp hạn chế ô nhiễm
Tác giả Lại Ngọc Nam
Người hướng dẫn TS. Phạm Mạnh Thảo
Trường học Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bén canh đỏ bảo vệ mỗi trường, là vấn đề cân được quan tam đúng múc lam sao vừa phát triển vừa bảo vệ mỏi trường Cũng với các Công ty khéc trong Tập doàn than khoáng sản Việt Nam, Công

Trang 1

Luận văn thạc sỹ kỹ thuật

Quản lý Môi trường

Hà Nội - 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là: Lại Ngọc Nam, học viên cao học khóa 2010 P, chuyên ngành: Quân

lý môi tường Œỹ thuậ) khóa học rẽm 2010-2012, One thời giai học lập và nghiên

cứu Tôi đã thực hiện dé tai “Banh gid hiện tạng môi trường không khí tại khai

trường cũa Công tụ cỗ phần than Nui Béo va để xuất giải pháp bạn chế ô nam"

đưới sự hướng dẫn của T8 Phạm Mạnh Thảo Tôi xin cam doan các số liệu, kết quả nghiên cửu trong Luận văn là trung thực, cáo tư liệu, tải hệu được sứ dụng có nguồn

dẫn rõ ràng

Tác giả Luận văn

Lại Ngọc Nam

Trang 3

MỤC LỤC

LOI CAM ĐOAN

DANH MUC CAC KY HIỆU VẢ CAT VIET TAT

DANII MUC BANG

1.2, Giới thiệu vé thamh phé Ha Long .0.000000.0 cc sssscsssessessseessitetssttesssevsenseneeee’

1.21 Diễu hiện tee AWGN ccc csecccvesvvssvesverssseesesserssseesvvsssssvoniisseesaseeessenesvcanee & 1.32 Phát triển linh tê-xõ hội - - 11 1.3 Khai thác thau lộ thiên tại thành phố Hạ Long "—- 1.3.1 Thực trạng khai thắc than trên địa bàn thành phô TĨg Long, 13 1.3.2 Môi trường không khí thành ph Hạ Long: - - 15 1.4 Khai thúc than lộ thiên tại mé than Núi Béo eevee dB 1.4.1 Gidi thiện Công ty cỗ phần than Ni Hóa 18

1.4.2, Hién trang khai thdc md than Nii Béo

CHUONG 2: HIEN TRANG MOI TRUONG KHONG KHi MO THAN

2.1.2 Đãi vải các chất ô nhiễm dang thi 29

2.2, Danh giá chất lượng môi trường không khí tại mỏ than Núi Béo 31

321 Môi trường không khí khu vực phát sinh chất ô nhiễm - 32 2.3.1.1 Đối với bụi cà km 11.netreore 33

Trang 4

2.2.2 Môi trường không khí kim vực chậu tác động

2.3.2.1 Dỗi với bụi

23.2 Đối với các chật ö nhiễm đạng khi

2.3.3.3 Đối với tiếng on

2.2 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã thực biện tại mó than Núi Béo

2.3 Những bắt cập trong công tác BVMT

CHƯƠNG 3: BÊ XUẤT GIẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIÊM KHÔNG KHÍ

3.1 Giải phúp kỹ thuật để bạn chế bụi

41.1 giải pháp lắp đất hệ thẳng phun sương quanh khu nghién sing

31.2 Giảm thiểu bụi bằng cách trằng câp xank

BAB Gide thiểu bụi khi nỗ tÌH ni

về mặt thể chế

PHAN PHU LUC

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TAT

Quy chuẩn Việt Nam

Bộ Tài nguyễn Môi trường Khai thác lộ thiên

Sự cố mỗi trường, Quyết định - Bộ Nông nghiệp

Tảo vệ môi trường Quản lý môi trường,

Quyết định - Ủy ban nhân đân

Trang 6

DANH MUC BANG

Bang 1 1: Các nguồn gầy ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác than &

Bằng 1.2: Nẵng đô bụi tại các khu vực chúu tác động từ các hoạt động vận chuyển

và khai thác than năm 2012 ctneerireeree .<

Bang 1.3: Néng độ chất õ nhiễm dạng khi các khu vực chịu tác động từ các hoạt

Bảng 1.4: Độ ôn tại các khu vực chịu tác động từ các hoạt động, vận chưyển và khai thác than năm 2012 à cocsieieieeree 1 sel T

Bang 1.5: Các thông số hệ thông khai thác đang áp dung - - 23

Tảng 1.6: Số lượng thiết bị khai thác hiện có của mổ 22 Bang 2.1: Cáo chat 6 nhiém phát sinh từ khai thác than lộ thiên tác động đến môi

Bang 2.3: Nang dé bui tại khai trường mó than Núi Béo qua các năm 33

ng 2.4: Nông độ các chất khí lại mỏ Núi Béo qua các năm 35 Bảng 2.5: Độ ôn tại khai trường mồ than Núi Béo qua các năm ~eee SỔ

lãng 2.6: Mạng điểm quan trắc, nghiền cứu on eseserse 8

Bang 2.7: Nông độ bụi tại khu vực chịu tác động qua cáo năm - 38

Bang 2.8: Nông độ các chất khi tại các khu vực chịu tác động, 40

Bang 2.9: D6 ổn tại khu vực chịu tác động qua các nẵm, ecocococoe.c 1T

Hình 3.1: Hệ thông phưn sương quanh khu sâng tuyến 45 Bang 3.1: Két qua quan trắc trước và sau khi lắp dặt hệ thống phun sương, bao

quanh khu nghiễn sảng

Bảng 3.3: Chỉ phí đầu tư lắp đặt hệ thống phưn sương dập bụi đầu băng sảng 50

Bảng 3.4: Chỉ phí trồng Tha Keo à si ceeereereirirree " eee 3

Bang 3.5: Chi phitréng Tha od Ventiver 54

Trang 7

Các hoạt động công nghệ khai thác than lộ thiên

Quy trình công nghệ khai thác lộ thiền kẽm theo động thải

Bắn đồ thành phố Hạ Long, o2 co seen

Toàn cảnh mỗ Hưm Núi Béo

Sơ dỗ sàng sơ tuyên chế biển than nguyên khai

Sơ để công nghệ sảng tuyển chế biến than sạch tại mó

Sơ đỗ céng nghệ tuyển tan thụ than sạch tại mô

Biểu đồ so sánh nông độ bụi trung, bình qua các năm

Diễn biến độ ổn qua các năm từ nguồn phảt sinh

Biển đồ so sánh ndng độ bui qua các năm

Biều đô diễn biển độ 6n qua các nắm

1Iệ thông phun sương quanh khu sàng tuyển

Chồng bụi bằng nước khi nỗ mắn

Chẳng bụi bằng bằng bua nước khi nỗ mìn -

Trang 8

DANH MUC PRU LUC

Tinh 2.5: May cay xoi CAT - DIOR

Hình 2.6: Xe tưới dường tuyển đường vận chuyén dé thi

1Iinh 2.7: 1Iệ thông phưn sương dập bụi đầu sảng,

Hình 2.8: Hệ thông sảng huyền phủ công trường ché biển than

Hình 2.9: Công ty dang thị công tuyển dưỡng vận chuyên

Trang 9

than -MO DAU

1 Lý đo chọn để tài

Ngành công nghiệp khai thác khoảng sản nói chưng, trong đó ngành khai thác than nỏi riêng hàng năm đóng góp vào ngân sách Nhà nước hàng chục ngắn tỷ

đồng, tạo ra nguồn nguyên liệu phục vụ cha cáo ngành công nghiệp khảo nhau,

dim bảo việc làm cho hàng trăm nghìn công nhân Tuy nhiên bên cạnh những mật

tích cực dã dạt được ngành khai thác than cũng dang phải dối mặt với nhiều thách:

thức về bão vệ mỗi trường

Tại Quảng Ninh, ngảnh công nghiệp khái thác đam là một trong những ngành

công nghiệp hàng dầu của tính đóng góp vào nguồn ngắn sách của tỉnh cũng như cho đất nước mỗi năm hàng chục tỷ đông Tạo nhiều việc làm cho người đân trên dia ban tỉnh, đâm bao thu nhập ổn định đời sống gớp phần phát triển kih tế của hộ gia đình, Đất nước Bén canh đỏ bảo vệ mỗi trường, là vấn đề cân được quan tam

đúng múc lam sao vừa phát triển vừa bảo vệ mỏi trường

Cũng với các Công ty khéc trong Tập doàn than khoáng sản Việt Nam, Công

ty CP than Núi Héo là một trong những đơn vị khai thác than lộ thiên trên địa bản tỉnh Quảng Ninh, Công ty CP than Núi Béo đã khai thác đạt sản lượng trên 5 triệu

tânưnăm (năm 2009) và vẫn không ngừng phát triển nâng cao nắng suất, đáp ứng, được ru cầu của thị rường trong nước và nước ngoài Loạt động khai thác than của Công ty đã tạo công ăn việc làm và nguồn thu nhập ốn định cho hàng ngàn

thắc than của Công ty đã gây ra những tác động tiêu cục đến mỗi trường không khí,

hé sinh thai, ngudn nước ngắm

Từ thực tế trên, dễ đánh giả được thực trạng và mức độ 6 nhiễm môi trường không khí tại mỏ than Nủi Béo vả hạn chế, giảm thiêu những tác động xấu đến môi

Trang 10

trường không khí lại đầy, tôi đá chọn để lai cho Luận vấn của mình: “Đảnh giá

hiện trạng môi trường không khi tại khai trường của Công ty cỗ phan than Nui Béo và đề xuất giải pháp bạn chế ô nhiễn'

1 Mục tích nghiên cứu của I.uận văn

- Dánh giá được hiện trạng, chất lượng môi trường không khí tại khai trường

khai thác than lộ thiên mô than Núi Béo

- Tin hiểu công láu quản lý vả báo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và

sán xuất than tại mó than Núi Béo

- Đưa ra các giải pháp quân lý và phòng ngừa để hạn chế thấp nhất những tac động xấu dến chất lượng môi trường không khí tại khai trường khai thác than lộ

thiên mó than Núi Liéo trong théi gian tới

3 Đối Lượng và phạm vị nghiên cứu: Mỗi trường không khí lại khmi trường

khai thác than lộ thiển mỏ than Núi Béo

to

Trang 11

Chương 1 KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN TẠI THÀNH PHÓ HẠ LONG

1.1 Tổng quan về hoạt động khai thác than

Quang Ninh tập trung khoảng 67% trữ lượng than toàn quốc, chủ yếu là amwsxiL, sắn lượng than xuỡ rái thấp- khoảng 200 ngàn tâưnäm, Quang Ninh gó 7

mổ than hàm lò sẵm xuất với công suật lrêu dưới 2 triệu tân than nguyên khatnăm;

chiếm hơn 45% tổng sắn lượng khai thác than của Tập đoàn Than Khoảng sản Việt Nam (Vinacomin) Quang Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tên than nguyên Khai‘ là: Mô Hà Tụ, Núi Béo, Đèo Nai, Coe Sáu, Cao

Som, cumg cấp đến 4094 sẵn lượng cho Tập đoàn [19]

Cáo hoạt động khai thác khoáng sản có 12 tác đông chính gây ảnh hưởng xâu

đến môi trường bao gêm: Khai thác chưa thực sự hiệu quả các nguồn khoáng sản tw

nh

nhiên, tác động dến cảnh quan và hình thải môi trường, tích ïụ chất thải rắn

hưởng đến sử dụng nước, gây ô nhiễm nước, tiểm ẫn nguy cơ về dòng chây axit; ô nhiễm không khi, ô nhiễm đất; ảnh hưởng đến da dang sinh học: gị

ông dn va

chấn déng; tiém an sự cổ môi trường; tác động đến các ngành công nghiệp khác, tác

động đến kinh tế xã hội; ảnh hướng đến sức khóe và an toản của người lao động

Tại vùng than Quảng Ninh có thể thấy rõ đất da thai dang Jam biến dang dịa hình, đĩa vật, vũng đất du lịch nổi Hệng Điều đáng nói là các bãi thải tích tụ thành núi ở vùng,

mé Mao Khé, Uông lãi và Cảm Phá đang là các điểm 6 nhiễm đến mức bảo đồng, nhưng dến nay vẫn chưa có hướng giải quyết cụ thể [17]

Thai thác than lộ thiên tny không phải là tác nhân chủ yếu trong việc lãm suy giám môi trường sinh thải, nhưng những hoạt động của khai thác lộ thiên cũng có

ảnh hưởng trực tiếp và dang ké dén sự thu hẹp diện tích đất dai canh tac va thắm thực vật, làm biển động các dòng chây dẫu nguồn cũng như chất lượng của nguồn Trước ngầm và tude mat, gay ổn và bụi, gây chấn động niên móng công trình, phá võ

cảnh quan thién nhiên, tác động x4u vào tính đa dạng sinh học của môi trường tự nhiên Quả trình khai thác mỏ phục vụ cho lợi icà của mình, con người làm thay

Trang 12

đổi môi ưường xung quanh Hoại động của các mỏ lộ thiên khai thác than, quặng, phi quặng va vật liệu xây đựng như tiến hành xây đựng mỏ, tố chức khai thác, tiến

hành để thải đã phá vỡ cân băng sinh thái tự nhiên, gây ô nhiễm nặng nẻ đổi với môi trường vả ngày cảng trở lên vận để cấp bách, mang tinh chất xã hội và chỉnh trị của cộng dang

Sự đào bới bẻ mặt đất đai của các rnö lộ thiên đã phá vỡ cảnh quan và địa mạo nguyên thủy của khu vực, gây những xáo trộn về dong chảy va chế độ thủy văn dau nguồn, tốn hại đến rừng phòng hộ thay dỗi dịa hình khu vực

Khai trường, bãi thái, các công trình phụ trợ (nặt bằng công nghiệp, kho tàng

và nhà xưởng, đường giao thông ) của mỏ lộ thiên chiếm đựng một diện tích kha

lớn làm thu hẹp thâm thực vật, điện tích cây trồng Điểu này không chỉ gây ảnh hướng lắm thay đổi vi khí hậu toàn vũng má côn làm ánh hướng xấu đến tinh da dang sinh học của môi trường (một số thực vật bị biến mật, một số động vật bị tiêu điệt hoặc phải di cư do bị tước mất diều kiện sinh sống)

Đặc điểm của KTLLT là khối lượng đất đã thái rất lớn, gấp hàng chục lân khối lượng khoáng sản từm hỏi (hệ số bóc của than hiện là 10-1Sm3/tân) Khối hrong đất

đã thải này đã gây hậu quả lâm bỏi lắp sông suối, sa mạc hóa dat dai canh tac ving

ha lưu, phá hủy các công trình dường sả, cầu công lân cận (diễn hình lá các bãi thải

Déng Nam Dèo Nai, Tây Nam Cọc Sáu — Quảng Ninh),

loạt động cúa các khâu sản xuất trên mõ lộ thiên như khoan nễ mìn, xtc bóc, vận tải, để thải đền gây bụi, én và phát thải các khí độc hại hay khí nhà kinh vào mỗi trường không khí, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư vùng lân cận vá tác động (dù là rất nhỏ) cũng góp phân gây lên sự biến đối khí hậu toàn cẩu Vẻ góc độ bảo về môi trường không thế tránh khỏi những táo động xấu nhất định đến môi trường Trong quá trình hoạt động phát sinh các chất thải: Dất đá thải, chất thải nguy bại: nước thải mỏ, mước

Trang 13

Bui, khi Bốc xúc, vên Bốc xúc, vận Bun, khí

độc hại, — chuyển đố thải chuyển than >| độc hại

ồn đất đã nguyên khai ——————

thoogis |“ Bai thai Sotuyén [| _] khi dsc

- Khoan lễ min: gây ổn phát thải bụi vảo khéng khi

- Nổ chất nỗ: gây bụi, phát thải khí độc, gây chấn động mặt đất, tạo các sóng

va dip không khí, gây tiếng động lớn

- Xúc bốc: gây dn, phat thai bụi vào không khi, mưa nẵng, tạo điểu kiện để

5

Trang 14

các phẩm ứng ô xỉ hóa xảy va nhanh chóng, dẫn đến sự phái thải các chất độc hại vào

Bay

nước, đất và không khí Khâu xúc bắc rực tiếp lạo ra khoảng trồng khai thư

mat én định các bö đốc, xâm phạm tới diện tích thâm thục vật và phân nảo tạo tiên

để cho xói lồ, bai lấp làm thay đổi địa mạo khu vực

- Vận tài: gây ồn, phát thải các chất khí độc hại (tù nhiên liệu) và bụi vào không khí

- Thải đát đá: gây ồn, phát thải bụi vào không khí, đất đá thải trôi lắp lòng, sông suối, làm biên đỏi chế độ thủy văn, làm hoang hóa đất đai canh tác

- Khâu đỗ thải lá khâu có ãnh hưởng mạnh nhất đối với tác hại có tính địa cơ Hơn một tý m? dat đã thải từ các mó lộ thiên lớn đã làm chèn lắp hàng chục héc ta điện tích đất đai trồng trợt rừng cây [6]

Trang 15

Hình 1.2: Quy trình công nghệ khai thác lộ thiên kèm theo dòng thải

Theo sơ đỏ quy trình công nghệ khai thác than lộ thiên trên (Hình 1.2) các

nguồn gây ô nhiễm môi trường trong hoạt động khai thác than được thẻ hiện tại

(Bảng 1.1) có thể nói ở tất cã các công đoạn khai thác than lộ thiên đều gây 6 nhiém

môi trường nói chung, trong đó có môi trường không khi tại mỏ than Núi Béo được

thể hiện chỉ tiết tại chương 2

Trang 16

Bang 1 1: Các nguồn gây ô nhiễm môi trưởng trong hoạt động khai thác than

1.2 Giới thiệu về thành phô Hạ Long

1.2.1.Diễu kiện tự nhiên

srt Khai thác Khai thác Chất thải phát | Ảnh hưởng tới

3 Né min Nỗ mìn Ti, tiếng ôn, sạt lở | Không khí, cảnh

dat quan, tai nan LD

3 | Bốc xúc đất đá Đảo lò Bui, khi thải Không khí

4 | Vậntáiđấtđá | Vận tải đất đá Bui, khi thai Không khi

Cảnh quan, nước

5 | Đểthảidấtdã | Đổthải đất da | Bui tiếng ón — | mẾt nước ngâm,

bãi lắp sông suối

6 Bắc xúc than | Bốc xúc than Bui tiéng én Không khi

7 ‘Van tai than Van tai than Bui tiéng én Không khi

8 Sang so bd Sang so b6 Bụi, Hếng ou Không khi

9 Thoát nước | Thoát nước Nước thải Nước mật, nước

10 | Vậntảivễnhà | Vậntâi về nhà Bụi tiếng on Không khí

+ Vị trí dịa lý: Thành phó Hạ Long là trưng tâm chính trị, kinh tế xã hội của

Tỉnh Quảng Ninh, với diện tích đất tự nhiên là 27.195,03 ha, có quốc lộ 18A chay

u đài của Thành phố, có cảng biển, có bờ biển đài 50km, có vịnh

Hạ Long 2 lần dược UXESCO công nhận lả Li sản thể giới với diện tích 434lan2

Trang 17

- Phía Bắc-Tây Bắc giáp huyện Hoành Bỏ

~ Phía Đồng-Đông Bắc giáp Thanh pho Cam Pha

~ Phía Tây-Tây Nam giáp huyện Yên Hưng

~ Phía Nam thông ra biên, giáp vinh Hạ Long và Thanh phé Ha Long

Đĩa giới thành phỏ Hạ Long ở toa độ từ 20955” đến 21905” vĩ độ Bắc và từ

- Vùng đổi nủi bao bọc phía bắc và đông bắc (phía bắc quốc lộ 18A) chiếm 70% diện tích đất của Thành phó, có độ cao trung, bình từ 150m đến 250m, chạy dài

từ Yên Lập đến Hà Tu, đỉnh cao nhất là 504m Dải đôi núi nảy thấp dàn về phía biển, độ dóc trung bình tử 15-20%, xen giữa là các thung lãng nhỏ hẹp

~ Vùng ven biển ở phía nam quốc lộ 18A, độ cao trung bình từ 0,5 đến Sm

Vùng hải đảo là toàn bộ vùng vịnh, với hơn 1969 hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo

đá Riêng đảo Tuan Châu, rộng trên 400ha nay đã có đường nói với quốc lộ 18A dai

khoảng 2 km [18].

Trang 18

+ Khi hau: Thanh phé Ha Long thuộc khí hận vũng ven biển, mỗi năm có 2

mùa rõ rệt, mủa đông từ tháng 11 : tháng 4 năm sau, mủa hè từ tháng 5 : tháng 10

- hiệt độ trung bình hằng năm là 23,7%, dao động khổng lớn, từ 16,70 đến 28,6°C Về mùa hè, nhiệt độ trung bình cao là 34,9%C, nóng nhất đến 38%, Vẻ

mủa đông, nhiệt dộ trung bình thấp là 13,75C rét nhất là 5%C

~ Taương mưa trung bình một năm là 1832tun, phân bồ không đều theo 2 mùa

Mùa hè, mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào tháng 7 và tháng 8, khoáng 350mm Mùa đồng lá mùa khô,

Ít mưa, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ đạt khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả

xim Lượng rnua ÍL nhất là tháng 12 và tháng 1, chỉ khoảng từ 4 đến 40 mưn

- Độ ấm không khí trung bình hằng năm là 84% Cao nhất có tháng lên tới

90%, thấp nhật có tháng xuống đến 689,

- Do những đặc điểm vẻ địa hình và vị trí địa lý, ở thành phổ Llạ Long có 2

loại hình gió mùa hoại động khả rõ rệt là gió Đông Bắc về mùa đông và gió Tây

Nam vé mua hè Tốc độ gió trung bình là 2,8m/s, hướng gió mạnh nhật là gió Tây

Nam, tắc độ 45m

- Hạ Long lả vùng biển kia nên it chịu ảnh hướng của những cơn bão lớn, sức gió mạnh nhất trong các cơn bão thường là cấp 9, cắp 10 Cả biệt có cơn bão

mạnh cấp 11, 12 nhưng không nhiều

1 FỀ thủy văn: Các con sông chính chảy qua địa phận Thành phố gồm có các

sông THến Vọng, Vũ Oai, Trới đỗ vào vịnh Cửa T.ue rồi chây ra vịnh Hạ Long

u nhỏ, ngắn, lưu lượng nước không nhiều Vì

địa hình đốc nên khi cé mua to, nude dang lên nhanh và thoát ra biến cũng nhanh

Cả sông và suối ở Thành phố

+ LẺ Tài nguyên thiên nhiên: Đối với dia ban thanh phd Ha Long baa gém chú yếu là than đá và nguyễn vật liệu xảy dụng Tổng trữ lượng than đã đã thăm do được đến thời điểm này là trên 530 triệu tân, năm ở phía bắc và đồng bắc Thành

„ Hà Trung, Ha Phong, Ha Tu (Dai

phổ trên địa bản các phường Ha Khánh, Hà 7

Yên và Việt Ikmg nằm trong vùng cảm hoạt động khoảng sản) Loại than chủ yếu

là than Antraxit và bản Antraxii Bên cạnh đỏ là trữ lượng sẽ phục vụ làm nguyên

liêu sân xuất vài liệu xây dựng lại vững Giêng Đây, theo đánh giá triển vụng trữ

10

Trang 19

lượng liên có khoảng trên 39 triệu tắn Ngoài ra là đã vôi phục vụ làm nguyên liệu

xi măng và vật liệu xây dựng, tập trung tại phường Là Phong và khu vực Dại Yên,

theo đánh gia trữ lượng hiện còn khoăng trên 15 triệu tân có thể khai thác được Bên

cạnh đó, côn cú cáu khu vực có thế khai thác cái xây dựng tại ven biển phường: Hà Phong, Ia Khánh, khu vực sông Trới tiếp giáp [IA Khau, V

thành phổ với nên công nghiệp khai thác than là chủ đạo, nay đã chuyển địch phát

triển cơ cấu sang công nghiệp và dịch vụ, dễ hướng tới là một thành phố du lịch

xanh, sạch đẹp, đạt chuẩn đồ thị loại I vào năm 2013 Một số nét chính về tình hình

kinh tê-xã hội của thành phố trong năm 2012

- Về sản xuất công nghiệp — thủ công nghhập: Tình hình sản xuất công

nghiép, thủ công nghiệp năm 2ð12 khả ổn định, giá trị ước đại 13.450 ly đẳng, tăng

9% so với cùng kỳ Trong đó, giá trị sản xuất công nghiệp địa phương đạt 1.065 tỷ

dòng bằng 97% kế hoạch năm, tăng 10% so với củng kỷ, các ngành công nghiệp

đóng tâu, khai thác than, điện, sản xuất gạch ngói, vật liện xây dựng trên địa bàn

tăng trưởng không cao do ảnh hưởng chung của nên kinh tế Các ngành sản xuất dầu thục vật và ngành công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp khác cơ bản én định, phát triển, đếp ứng nhú cầu sẵn xuât, tiểu đúng của cáo đơn vị và nhận đân, phục vụ lốt cho phát triển kinh tế xã hội

- Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp: Giá trị sản xuất nông nghiệp dat 45,6 ty

đồng đạt 106% kế hoạch năm tăng 1% sa với cũng kỳ, điện tích giea trồng đạt 1.617 ba, sản lượng rau xanh dạt 11.766 tấn, bằng 1123⁄4 kế hoạch Giả trị sản xuất thuỷ sẵn đạt 52,071 tỷ đẳng đạt 96% kế hoạch năm, tổng sản lượng thuỷ sản đạt 2.614 tấn dạt 1039 so với cùng kỳ

Trang 20

- Về Du lịch: Khách du lich đến Ha Long ude dat 4.232.098 lượi khách,

trong đỏ khách quốc tế đạt 2.3445.510 lượt, doanh thu đạt 2.412 tỷ đồng, tầng 5% so

với củng kỳ

- Về tình hình thu, chỉ ngôn sách: Tông thu ngàn sách trên địa bản tớc đạt 15,087 tý đồng, tổng chỉ ngản sách ước đạt 1.040 tỷ đồng bằng 98% kế hoạch

~ Công tác đầu tư xây dung cơ bản và giải phóng muặt bằng,

Năm 2012 đã triển khai đầu tư mới 47 công trình, chuyền tiếp 82 công trình

với gid trị giải ngân xây đựng cơ bản dat: Von ngân sách tỉnh lá 84,68 tý dỏng dat 108% kế hoạch, ngân sách Thanh phố 337 tỷ đẳng đạt 76% kế hoạch Giải ngân vốn xảy dựng cơ bản nguồn phường tự cân đổi 8,2 tý đồng Tập trung thực biện giải phóng mặt bằng lạo quỹ đất sạch phục vụ các du an đặc biết lập trung thực hiện

hiện quả công tác giái phóng mặt bằng du án mở rống, cải tạo nâng cấp quốc lộ L§A

theo chí dạo của Chính phủ vả của Lĩnh

Năm 2012 với sự nỗ lực, sáng tạo và quyết tăm của cả hệ thêng chính trị, của các cấp, các ngành, cộng đồng các doanh nghiệp và nhân dân, củng với những định hưởng,

đúng, những ưu tiên trong chính sách, sự chỉ đạo điêu hành quyết liệt trên cơ sở thực

thiện nghiêm Nạhị quyết số 1 1/NĐ-CP ngày 24/2/2011 vẻ những giải pháp chủ yếu tập

trung kiêm chế lạm phát, Gn định kinh tế yì mồ, dâm bảo an sinh xã hội Kinh tế - xã hội của thành phổ tiếp tuc có chuyên biến tích cực: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thánh phô

duy trì ở mức cao, cáo ngành cổng nghiệp nông nghiệp- xây dựng va dich vụ vẫn duy trì mức tăng trưởng ổn định; thu ngân sách nhà nước đạt 1.79 tỷ đồng, bãng 100% so với củng kỳ năm 2011 đã đảm báo thực hiện tốt các nhiệm vụ lớn theo các chú trương,

Nghị quyết của Thành ủy, HĐND thành phố như: phát triển hạ tầng giao thông, chính trang phát triển đỏ thị, thựe hiện các mục tiêu về văn hóa, xã hội, y tế, giáo đục an sinh

xã hội dược đặc biệt quan tâm, dời sông nhân dân dược cải thiện, tý lệ hộ nghẻo giảm

Tihanh, các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiên bộ; chính mrị, xã hội ổn định, trật tự an

toàn xã hội được giữ vững: công tác cái cách hảnhh chính, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và câu tranh phỏng, chống tham những tiếp tục dược chủ trọng và có sự tiên bộ; công tác

đổi ngoại đã đạt được những kết quả tích cực [16]

Trang 21

1.3 Khai thác than lộ thiên tại thành phố Hạ Lang 1.81 Thực trạng khái thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long

Tiiện nay trên địa bàn thành phố Hạ Lơng (còn gợi là vùng IIờn Gai) có 4 Công ty thuộc Tập đoản Than Khoảng sản Việt Nam (VINACOMIN) đang hoạt

động khai thác than:

- Công tự cỗ phản Than Hà 'Tu (khai thác lộ thiên)

- Công ly cổ phần Than Núi Béo (khai thác lệ thiên)

- Công ty cỗ phản Than Hà Lắtu (khái thác lộ thiên và hẳn lò)

- Công ty Than Hòn Gai (khai thác lộ thiên và hằm là)

Để xây dựng ngành công nghiệp khai thác than phát triển bên vĩmg hạn chế

sự phát thải các chất ô nhiễm vào môi trường, Tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam

đã xây dựng chiến lược phát triển ngành trang đó có thành phé Ila Long (ving than

Hon Gai) ou the:

Dinh hưởng khai thác than: Khai thác than với sàn lượng lớn, hiện dại, an loàn, liệu quả, khái thác hợp lý và tiết kiệm tải nguyên thươ, khúi tháo than thân thiện với môi trường, Quy hoạch khai thác than phải hài hỏa với quy hoạch phát

triển hạ tầng và kinh tế xã hội trong khu vực cũng như cả nước: da dang hóa hợp tác quốc tế đáp ứng yêu cầu phát triển cao của ngánh than, đào tạo nguồn nhân lực dap

từng quả trình cơ giới hỏa và hiện đại hóa ngành than

Quy hoạch các bãi dễ thấi: Hiện nay của mô lộ thiên chủ yếu đều sử dụng hệ thông bãi thải ngoài với công nghệ dẻ thải sử dụng ô tô-xe gạt, khói lượng do thai lớn nhất tập trung tại cụm mô lộ thiên ving Hon Gai Việc đỗ bãi thải ngoài có nhược điểm cơ bản là chiếm đụng diện tích đất mặt lớn, gây trượt lở bấi thải và bói

lập hệ thống sông suối, ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến cảnh quan đô thị như các bài thải Chính Bắc, bãi thải Nam Lộ Phong - Hà Tu, v.v Cảng tác để thải đất

đá hiện nay là một vấn đề cấp thiết má Tập đoán Than Khoảng sản Việt Nam dang quan tâm giải quyết, đặc biệt quy hoạch đỗ thái cụm mỏ wimg Ila Long giai đoạn

2010 + 2015.

Trang 22

Toàn bộ khối lượng đất đá đỗ thải của các mỏ than lộ thiên, vùng than Hon Giai chiếm tỷ trong 10,92% và vùng Nội Địa chiếm tỷ trọng ~8,0% Binh hướng quy

hoạch đỗ thải cha các mả lệ thiên giai đoạn 2010-2025 là tập trung khai tháo một số khu vực, mỏ lộ thiên như mỏ 917 (Công ty than Hòn Gai), vĩa 14 Núi Béo để tạo

điện tích đồ tại bài thái trong cho các mỏ lộ thiên để giám cung độ vận tải, giãm điện tích chiếm dất bãi thải, tạo diếu kiên cho việc hoàn nguyên mỏ Các giải pháp

đỗ thải cho các mỏ lộ thiên giai đoạn 2010-2030 cụ thể như sau:

- Mé Ila Tu: Tổng khỏi lượng đất đá thải còn lại 120,172 triệu m° được đổ

thái vào các bãi thái như sau: Hãi thải trong Đông vía Lrụ (14,8 triệu m”), bãi thải trong vỉa 7+8 (8 triệu m°), bãi thải ngoài vỉa 7+8 (40,9m”), bãi thải trong, Tày vỉa Try (8 triệu mẺ), trong vĩa 16 (1,1 triệu rn2), bất thải trong vĩa 14 cánh Đông mô Núi Béo (27,372), bai thái chính Bắc (20 triệu m3)

- Mỏ Núi Béo: Tổng khối lượng đất đá thải còn lại 111,505 triện mỗ; Trong,

đó đất dá thải công trường via 14 cảnh Đông là 9,69 triệu mỶ, dé vao bai thải chính

Bac 5 tiện m°, để vào bai thai trong vĩa 14 cánh Đông 4,96 triệu mẺ

| Dat đá thải của công trường vỉa 14 cánh Tây là 16,33 triệu m° được đỗ vào

các bãi thải như san: bãi thải chính Bắc 9,7 triệu m}, bãi thai tong via 14 canh Tay

6,63 triệu mì

1 Đất đá thải của công trường vỉa L1, 13 là 60,485 triện m2 được đồ vào các

bãi thải như sau: bãi thải chính Bắc 17,8 triệu nử, bãi trong công trường vỉa 1⁄4 cánh

Déng 25,6 triệu mm”, bãi thải trong oông trường vỉa 14 cánh Tây 17,085 triệu mm”

- Công trường lộ thiên mỏ Lá Lâm: Tổng khỏi lượng đất đã thái là 5O triệu mm” được để thải tại các bãi thải chính Bắc 20 triệu m', bai thải trong vỉa L1 cảnh

‘Yay mé Nui Béo 10 triệu mẺ và bãi thái trong vỉa 11 lả 10 triệu mẺ, bãi thái trong via 10 114 Tu 10 triệu mẺ

- Mé 917(Céng ty Than Hon Gai): Téng khéi lượng dất da thai la 47,52 (rigu m?, trong đó được để thải tại bãi thải chính Bắc 20,7 triệu m2, bai thai trong

via 10 Ha Tu 12,2 triệu mÊ, đỗ vào bãi thải trong via 13 là 14,72 triệu mỸ,

~ Công trường lộ thiên (CTLLT) mỏ Hà

áng (Công ty Than Hòn Gai): Tông,

khối lượng đất đã thải của CTLT mô Hà Rảng là 2] triệu mổ, trong đó đỗ vào bãi

14

Trang 23

thải trong vỉa 12 là 3,5 triệu mỶ, bãi thai trong vĩa 13 là 7,0 triệu mổ, bãi thải trong, vấn 14 là 5,5 triệu mu! và bấn thôi ong vĩa 15 là 5,0 tigu m3

Quy hoạch công tác sàng tuyén, chế biên than: Di chuyển nhà máy sàng, tuyển than Nam Cầu Trắng thời điểm tắm 2015 và đầu tư xây dựng mới Nhà máy

tuyến Hèn Gai công suất 12 triệu tắn/năm tại nhường Hà Khánh

Giải pháp bố trí tắng mặt bằng vùng Hòn Cai được xác dinh nue sau:

+ Các mỏ chủ yêu nằm ở khu vực đổi nủi phía Hắc thành phổ, it ảnh hưởng trự tiếp đến quy hoạch phát triển thành phê

+ Các mặt bằng hiện có cơ bản giữ nguyên như hiện nay chỉ cải tạo và mở

rộng đề nhục vụ sản xuất than Các mặt bằng xây dựng mới như mỏ Tình Minh, Suối Lại được xây dựng theo hưởng tập trung và hiện đại hoá đề cái thiện điều kiện

làm việc vá sinh hoạt của CHCNV

+ Xây dựng mới mặt bằng nhà may tuyển Hòn Gai công suất 12 triệu

tân/năm tại khu vực phường Hà Khánh phía Bae ving than Hon Gai (sau 2015 ding,

sảng tuyển than tại nhà máy tuyển Nam Câu Trắng) dễ sàng tuyển cho các mổ vùng,

than Hon Gai

I Thay đổi hình thức và hướng vận tâi than của các mỏ trong khu vực

+ Quy hoạch khu đô thị ngảnh than (diện tích 63,50 ha) trong khu đô thị 1Tả

Khánh của Thánh phố Ha Long (đã được quy hoạch và dang triển khai xây dung) dé

giới quyết chỗ ở cho khoáng trên 3000 hộ dân là công nhân ngành than Khu đồ thị

Hà Khánh năm đọc sóng Diễn Vọng, phía Bắc Tỉnh lộ 337 [1]

1.32 Môi trường không kh thành phẫ Hạ Long

Ngành công nghiện khai thác than gớp phản quan trọng trong sự ng trưởng,

kinh lế

a thành phố Hạ Tong nói riêng và tĩnh Quảng Ninh nói chưng Hiện lại,

các tuyến đường vận chuyển than đã được quy hoạch và vận chuyên trên địa bản các phường Hà Lâm, Hà Tu, Ha Khanh Các hoạt động sản xuất than tuy nằm ở

ngoại vì Thành phố nhưng vẫn có ÍL nhiều ảnh Hưởng đến môi trường không khí

‘Thanh phé Hạ Long la vũng có tiêm năng du lịch đặc biệt, nên rất nhạy cảm với các

yếu lỗ môi trường, các nguồn phát thải chải ö nhiền trong đỏ có bụi, các chat 6

15

Trang 24

nhiểm dang khí và tiếng ổn tác động Irực tiếp đến môi trường không khí Hoạt động, vận chuyên than từ các mố, khu sảng tuyến ra cáng để xuất, bản than qua khu vực

dan cu di gây ảnh hưởng trục tiếp đến chất lượng môi trường không khí

Cae bai thai dang đống cao là nguồn phát tán bụi vào môi trường không khí

xung quanh, hộ hụy là làm suy giêm chất lượng không khi cũa Thành phố Qua kết

quả quan trắc tại 18 điểm trong dó có 5 diễm (khu dân cư phường Hà Khánh, khu

khu đân cư khu 1 phường Hà Trung, khu dân cư ximp,

đân cư phường Hà Lãi

quanh cẳng xuất than và nhà máy tuyến than Nga Cầu Trắng và khu dân cư tổ 49 khu 4 Cao xanh) là những điểm chịu tác động ö nhiễm môi trường không khi từ

hoat động vận chuyền than duoc thé hién tai bang 1.2

Bảng 1.2: Nông độ bụi tại các khu vực chịu tác động

từ các hoạt động vận chuyễn và khai thắc than năm 2012

KKI0 | Khu đân cư khu 1 phường Hà Trung, 320

Khu dân cư xung quanh cảng xuất than và nhà máy tuyên than

Nam Cầu Trắng phường 1ỗng là

khu vực này đã bị 6 nhiễm

Trang 25

Đi với các chất ô nhiềm dạng khí và tiếng ồn: Qua kết quã quan tr năm

2012 thé hiện dưới bang 1.3 va 1.4 cho thấy nồng độ các chất ö nhiễm dạng khi

S02; CO; NOx va d6 ôn đo được tại các vị trí quan trắc đều có giá trị thập hơn giới

tin cho phép theo quy chuẩn QƠVN 05:2009/BTNMT

Hãng 1.3: Nẵng độ chất ö nhiễm dạng khi các khu vực chịu tác động

từ các hoạt động vận chuyến tả khai thúc thun năm 2012

KK§ | Khu dân cưkhu2P Ha Khánh 1024 | 3164 | 8,82 KK9 |Khu dâncư khu 5P Hà Làm 1934 | 3/638 | 16,26 KK10 | Khu dân cư khu I P Hà Trung 24,94 | 5,228 | 20,28

Khu din cu xung quanh công xuất

XK13 | than vả nhà máy tuyến than Nam Câu | 32,6 | 5334 | 26,06

‘Tring P Hong Ha KKI§ | Khu đân cư khu 4P Cao Xanh 23.48 | 4155 | 16,74

KKS | Khu din ewkha 2 phucmg Ha Khanh 65

KK9 | Khu đầu cư khu 5 phường Hà Làm E3

KKI0 | Khu dân cư khu 1 phường Hả Trung 69

Khu dân cư xung quanh căng xuất than vẻ nhả máy

Trang 26

1.4 Khai thắc than lộ thiên (ai mé than Nai Béu

1.4.1 Giới thiệu Công ty cô phân than Nui Béo:

1 Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phân than Núi Béo

+ Loại hình đoanh nghiệp: Công Ly cỗ phần

+ Trụ sở chính: 799 Lẻ Tháng Tông — IIạ Long — Quang Ninh

| Bia chi Website: www nuibeo.com.vn

+ Tổng số lao ding hiện có: 2.745 người

+ rong đỏ số lao động nữ: 779 người

L Cơ cầu tổ chức của Công ty:

- Khối phòng ban: 21 phong ban chuyén mén

- Khổi đơn vị sản xuất: 16 công trường, phân xướng

Lịch sử hình thành: Mỏ than Núi Nóo (nay là Công ty cổ phản than Núi Béo)

dược thành lập ngay 7/11/1988 Khu vực khai thác chính của công ty năm trong,

lòng thành phố Hạ Long, noi có di sản thiên nhiên thể giới Vịnh Lạ Long

Ngày 19/5/1989 mô đã tiền hành xúc gầu đất đầu tiên chính thức tuyên bố mô

than Núi Béo chảo đời

Tháng 10 năm 2001, theo Quyết định sổ 405/QD-IIDQT của IDQT Tổng công ly than Việt Nam Mö than Núi Béo được đổi lên thành Công ty han Nai Béo

Bat dầu từ thời diễm này Công ty cỏ những bước tiền phát triển vượt bậc và có cơ

hội tự khẳng định mình Qua từng nấm Công ty đều hoàn thành kế hoạch các chỉ

tiêu riầm sau cao hơn răm trước, cơ số vật chất kỹ thuội, quy mỗ sân xuôi ngày oằng,

được mở rộng Công ty than Nủi Béo là một trong những don vị dẫu tiên rong khôi sản xuất than của Tập đoàn than khoảng sân Việt Nam tiên hành cô phản hóa đoanh nghiệp chuyển sang thành Công ty cỗ phầu than Núi Béo và riêm yết cỗ phiếu trên

sản giao địch chứng khoán Hà Nội

Từ năm 2006 đến 2009, sản lượng khai thác đạt đến 5,1 triệu tân than (năm

2009) Công ty CP than Núi Béo đã đổi mới công nghệ thi công khai thác mö lộ

thiên bằng việc ap dụng các tiền bộ kỹ thuật, Dầu tư thêm trang thiết bị máy móc

hiện đại qua đó mở rộng khai thác để đạt công suất lén với chỉ phí giá thành thấp

18

Trang 27

Hiện nay Công ty cỏ phần than Nui Béo la đơn vi dan dau Tap doan than

khoảng sản Việt Nam ve san lượng khai thác than

Hình 1.4: Toàn cảnh mỏ than Núi Béo

1.4.2 Hiện trạng khai thác mô than Núi Béo

M6é than Nui béo được Bộ tải nguyên môi trường cấp phép khai thác khoảng

sản số 2819/GP - BTNMT ngảy 31/12/2008, nằm trên địa bàn phường Ha Tu và phường Hả Trung, thành phố Hạ Long, ranh giới khai thác lô thiên 6,5km?

+ Hiện trạng khai trường,

Hiện nay mỏ than Nui Béo đang khai thác lộ thiên vĩa 14 cánh Đông va tiên

hành mở rộng khai trường khai thác khu vực cánh Tây V11 Công trường cánh Tây

via 11 (mở rộng moong vỉa 14 cảnh Đông), khai thác từ 2009 + 2015, cốt cao kết thúc khai thác mức -135 m Đất đá thải trong quá trình khai thác sẽ được đồ thải vào

bãi thải trong của công trường vỉa 14 cánh Đông đến cốt cao nước tự chảy mức +15

Sau khi công trường cảnh Tây vỉa 11 kết thúc khai thác, mỏ Ha Tu sé d6 thai

vào khu vực moong trên đền cốt cao nước tự chảy mức +15

Tại vỉa 14: hiện mỏ than Núi Béo đang khai thác vỉa 14 tại hai công trường,

công trường vỉa 14 cánh Đông và công trường vỉa 14 cảnh Tây Hiện tại đầy mỏ sâu

19

Trang 28

nhất ở khu trung tâm mức -121rmn Đất đá thâi được đỗ bái thải rong phía Đông

Nam, cốt cao bãi thải +20m Than nguyên khai cũa vía 14 cánh Đông được vận

chuyển về mặt bằng nhà sang +130, +185 phía Bắc và mặt bằng nhà sảng +32m phía Nam Than nguyên khai sơ tuyển được vận chuyên về nhà máy tuyển than Nam Cau Trang, than sạch được vận chuyểu tiêu thụ qua Công ty Kho van Hon Gai

- Vinacomin,

- Công táo thoát nước được thực hiệu bằng phương pháp tự chảy và bơm

cưỡng bức: Phia Lây Nam tử mức +15m trở lên nước được thoót tự chiy qua

mương về khu vực suối Hà Tu,

Tại via 11: hiện đang khai thác tại công trường vỉa 11, mỏ đang bóc đất đá ở

các tầng phía trên cao để mớ rộng khai thác Đất dã thôi dược cỗ ra phia Tay bai

thải Chính ắc và bãi thải trong vĩa 14 cánh Dông Nước tử trên các mức thoát tự chấy ~15 theo các trương (hoát ra ngoài, lừ đưới mức thoái nước Lự chây được bơm

cưỡng bức qua hệ thẳng bơm hiện có của khai trường vỉa 14 cánh Đồng Đôi với

kho than +130, +170 và mặt bằng công trường xây đựng khai thác không thể chảy

trực tiếp ra suối 11 Tu mà chưa qua xử lý nền phải chảy xuống moong, sau đỏ được

bơm ra hệ thống xử lý nước thải sơ bộ rồi chấy vào suối Hà Tu

+ Hiện trạng khai thác mỏ:

- Mé via: Duy tri va phat tién théng dao mé via hién may, theo đặc điểm kiến

tạo: Công trường vỉa 11 có chiều dày trung bình 20.68m và công trường vỉa 11 có

chiéu day trung bình 13,58m, nhưng chiều đây nằm ngang từ 50 m (khu Tây công,

trường vỉa 11) đến 250m (khu Dông cổng trường vỉa 11) và un lượn gần như nằm ngang (công trường vỉa 14) cáo vĩa có rưng bình từ 8 +11 lớp đá kẹp Tử dặc diễm trên, hảo mở vỉa khai thác than được đặt trong vía than, nhưng mở váo các lớp than

hoặc vào các lớp đá kẹp chiều day nằm ngàng lớn hơn chiều rộng hảo mở vía Đối với các tâng than phía trên khi có điêu kiện cho phép tiến hành mở vĩa vào vach via

để khai thác than từ vách vĩa trụ

20

Trang 29

- Khai thông: Khai thông mỡ lầng mới bằng các hào bám vách, tháo khô day

Tổ bằng hảo tiên phong thụ nước và thoát nước cưỡng bức Thiết bị đảo hao mé via

Ja may xúc thuỷ lực géu nguge (MXTLGN), dung tích g4u xúc H = 3,5+6,7 m', Hảo

có kích thước đáy hào 2

0m, chiên cao 6+7,5 m

Hién nay mé dang áp dụng hệ thẳng khai thác đọc có một đến hai bờ cổng tac,

„ để bãi thải ngoài Đất đã được chuyển bằng, ôtô tự đồ

xa bãi thai Chinh Bac, bai thải trong via 14

khâu theo lớp đứng, có vận tải,

-Trinh tự khai thác, đồ thất: Liện tại mé than Nui Béo dang tién hành duy

trì khai thác đồng thời lại 3 công trưởng là: sông lrường vỉ:

Cảnh Tây) khai thác từ phía Đông, đồng thời đây mạnh mở rộng phân trụ Đông

14 (cảnh Đông và

Nam, sau đó phát triển về phía Dông bắc, song song bóc đất đá mở vách vé phia tây và Tây Bắc Công trường vỉa 1] và công trường Đông Bắc khai thác déng

thời khu Tây và khu Đông tới giới hạn đừng (mức — 90m) lập trung phát triển về

phía Nam Việc để thái đất đã ở các vị trị bãi thấi như: Bãi thái Chỉnh Bắc, bãi thải trong V14 với khối lượng đồ thải hàng năm từ 18+20 triệu m? Vận chuyến dat đã và than nguyên khai bằng ôtô tự dé trong 141 30+58 tấn, vận chuyển than sạch đi tiếu thụ bằng ôtô tư đồ trong tâi 15: 30 tắn

Công tác xúc bóc: Toàn bố công tác xúc bốc hiện nay của mỏ dược cơ giới hoá

bằng các loại máy xúc: Máy xúc LKG-5A, lý = SmẺ, máy xúc điện EKG-4,6, Lý = 46m3, máy xúc thủy lực PC-1250, PC -750, máy xúc CAT — 365BIL

Công táo khoan nỗ mìn: Sử đựng máy khoan xoay edu CBIII- 250MH, đường kinh mũi khoan 250mm; các loại máy khoan thủy lực DML 45 +50, d = 230

228mm sử đụng thuốc nỗ ANRO và thuốc nổ ANFO chịu nước

Vận chuyển đất đá, than: Xe 6t6 CAT 773 tải trọng 55 tan, 616 TID 465-7 tai

trong $5 tan, 616 HYUNDAI HB 270 tải trọng 15 tắn: ô tô KAMAZ 6520 tải

tong 20 tin

Các thông số hệ thông khai thác mỏ than Núi Béo dược thể hiện trong bang 1.5

2t

Trang 30

Bang 1.5: Các thông số hệ thống khai thác đang áp đụng

7_| Chiểu rộng đáy hảo chuan bị „

8 _ | Gác đốc sườn tảng khai thác (œ) đô

Bảng 1.6: Số lượng thiết bị khai thác hiện có của mồ

'Tên thiết bị Đơnvị Số lượng| Loại

1 [Máy khoan xoay cầu CBII-250MH, d-250mm " 2 G

Trang 32

9 [O18 loa HUYNDAT HD 270 tải trọng 1ST " 10 c

11 |Ôtô loại KAMAZ, 6520 tdi trong 20T , 15 c

- Hiện trạng chế biển than: Công nghé sang tuyén than nguyén khai tai mo

than Núi Béo được chia thành 3 loại chính:

Các hệ thống hàng sơ tuyển chế biến than nguyên khai cấp cho nhả máy

tuyển than Hôn Gai: Công nghệ sảng sơ tuyển Hiam nguyên khai là sàng khổ loại bớt

đá quả cờ Than nguyên khai cắp cho nhà máy tuyển phải dim bao tiêu chuẩn chất

lượng như sau:

+ Tỉ lệ than cục +15mm không nhỏ hơn 2,5%, + Tỉ lệ đã +1 5nnn không lớn hơn] 594,

+ Đệ tro than cám 0-15mmm trung bình 27,5% Không vượt quá 30%

Cấp +50mm được nhặt thủ công than cục, nhật đã thải, nghiên pha trộn hoặc đưa

về hệ thông tuyển huyền phủ tự sinh Đả thải được đỗ thải theo qui hoạch

Các hệ thong sang tuyển ché biến than sạch tại mỏ: Công nghệ sảng tuyển

chế biến than sạch tại mẻ là sàng khổ tách cảm, nhặt tay than cục !5Omm, cập hạt

15-50mm duge nghiền pha trôn hoặc dưa vẻ các hệ thống tuyển huyền phủ tự sinh

Các hệ thống tuyển tận thu than bằng huyền phù tự sinh: Các hé thang tuyén

than đón xổ lận thu được áp đụng theo phương pháp tuyển huyền phú tự sinh không

24

Trang 33

ding manhétit, Than sach tuyển được sáng chế biến than thành các sản phẩm than cục tiêu chuẩn cơ sở hoặc nghiền pha trộn với than cám xấu Sơ đồ công nghệ chế biển than nguyễn khái cấp cho nhà máy tuyển dược thể hiện trên Hình 1.6

'Than nguyên khai loại tất

Sảng lưới i Nhật thủ công than cục

Nhặt lay trên bằng -

Than NK cap cho

tuyển than Hỏn Gai

Nghiên hoặc Đá thái Than cục

đưa đi tuyển

TRnh 1.5: So dé sang sơ tuyển chế biển than nguyên khai

Sơ đỗ sang, chế biển than sạch và tận thu tại mó được thể hiện trên Hình 1.7

Than nguyền khai

Sảng khô lưới

0-15mm 15-50mm

Nhất tay trên

Than cam gác loại Đưa về hệ thông tuyển Đá

tuyển phù tự sinh

Tĩình 1.6: Sơ đồ công nghệ sàng tuyển chế biến than sạch tại mũ

25

Trang 34

Than NK loại xắu, than tận thụ

trợ của mô Núi Béo dã được dầu tư tương di hoàn chỉnh, đáp ứng dược nhu

cầu sửa chữa thiết bị hàng năm của mỏ Các công trình phụ tro nim ở khu

Đông Nam công trường vỉa 14 cánh Đông, các nhá xưởng được xây dựng chủ

yếu tập trung tại mặt bằng phân xưởng sửa chữa thiết bị, nhiệm vụ của các

xưởng chỉ là kiểm tu, bão dưỡng, trung đại tu toàn bộ thiết bị của Công Ly

- Hiện mạng công tác cung cấp điện:lliện nay mỗ Núi Béo đã đầu tư

tương đổi hoàn chỉnh hệ thống cung cấp diện bao pdm các trạm biến áp va đường đây phục vụ nhu cầu sản xuất Dự án cải tạo, mở rộng khai thác lộ

thiên mỏ Núi Reo sir dung lai toàn bộ trang thiết bị điện hiện có

- Hiện trạng tông mặt bằng: Các mặt bằng và các hạng mục công trình

đã xây dụng trên mặt bằng gồm: Mặt bằng phân xưởng sàng khu Trung tâm công trường vỉa 14 cánh Đông (bao gồm cả khu văn phỏng và kho than); mặt

26

Trang 35

bằng phân xưởng sửa chữa thiết bì mỗ gồm 02 phầu xưởng: Sửa chứa Ôtô, sửa chữa Máy mỏ, mặt bằng phân xướng trạm mạng và thoát nước, mặt bằng công trường cơ

giới và làm đường: mặt bằng phân xưởng vận tái 1 đến mặt bằng phân xưởng vận

tải 6 (6 phần xưởng van tải), mặt bằng kho vật tư, hệ thông sàng 7, mat bang tram

điện 35/6KV; mặt bằng trạm y tế, mát bằng sản công nghiệp vĩa 14 cánh Tây; mặt

‘bang văn phòng công trưởng vỉa 11: mặt bằng tuyén huyền phủ số 2; mặt bằng công, trường xây dựng khai thắc than + kho than, mặt bằng kho (rung tâm và khu diều hành 8X; mặt bằng văn phỏng Phòng KCS tại mặt bằng +195 phía Bắc vía L4 cảnh Đồng,

- Đảnh giả hiện tạng khai trưởng: Công ty Cổ phần than Nủi Béo là một

trong những, đơn vị có nhiều kinh nghiệm khai tháo than lộ thiên nhật của Tập đoàn Than Khoảng sản Việt Nam Sản lượng than của Công ty đã đóng góp không nhỏ

vào hoàn thành kế hoạch của Tập đoàn Mặt bằng mỏ đã được đầu tư hoàn chính đang hoạt đông tốt, phục vụ nhu câu sản xuất hàng năm của mó [3]

27

Trang 36

Chương 2

HIEN TRANG MOT TRUONG KHONG KHi MO THAN NUT BEO

2.1 Hiện trạng mỗi trường không khí

Nguồn phát sinh chất gây ô nhiễm môi trường không khi tại mỏ than Núi Bềéo là Bụi, các chất 6 nhiễm dạng khi, tiếng ồn do khoan, nỗ min, hoạt đảng bốc xúc, vận chuyển tham và đất đá, hoạt động cửa các phương tiện vận tải trên công trường và tuyển đường ra vào mỏ, hoạt động của dây chuyên sảng tuyển than

2.1.1 ĐÃI với bụi

- Công tác khoan, né min: Việc khoan cac 16 min, né min dễ làm wi dat da la hoạt động không thê thiêu trong khai thác than Khi nỗ mìn ở trên gương tảng gây

tiếng én và tạo ra đám mây bụi lớn có khả năng lan xa Nhưng do việc khai thác

than trong khai trường tại mỏ trong một thung lũng do do bụi nỗ mìn sẽ lắng dong lại trong thời gian ngắn tại khai trưởng mỗ

-.Xúc và vận cluyên đất đã thải đẫm bãi thải: San khi nd min đất đá được làm tơi, sau đó máy xúc sẽ xúc chuyên lên ö tô vận chuyển đến bãi đỗ thải Đã quá cỡ sẽ thực hiện khoan lỗ nhỏ, nỗ mìn tạo kích thước nhỏ để xúc lên ö tô Trang quá trình

xúc và vận chuyển đất đá đến bãi thải, đỗ thải haạt động này là nguồn phát sinh bụi

- Mic và vin chuyén tham nguyên khai dễn bãi sang tuyên than: Than dược

máy xúc sẽ chuyến lên ä tô đến khu vục sang tuyến Do than nằm dưới sâu nên có

độ âm nhất định do đó hoạt động nay gây bụi không đáng kể, chủ yến phát sinh khi yên chuyên dén bai sang than

- Sang và chế biên phân loại than: Dây là công, đoạn gây bụi nhiều nhất, trong,

qué trình sàng phân loại bằng máy tạo ra các bạt nhỏ, mặn, khô có khá năng phát lân

xa theo gió Nguyên nhân chính gây bụi ở khu vực này là do: Nguyên liệu than khô,

phéu rét san phẩm không kim, đầu băng tải rót sản phẩm không có thiết bị che gió, vì vậy luỗng gió thôi trực liếp vao than di sing va cudn theo những bại bại nhỏ ch xe Quan sát trực quan cho thấy, trong phạm vi công trường sảng tuyển, công nhân là

những người trực tiếp chịu ãnh hưởng của loại bui này

28

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1:  Các  hoạt  động  công  nghệ  khai  thắc  than  lộ  thiên - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 1.1: Các hoạt động công nghệ khai thắc than lộ thiên (Trang 13)
Hình  1.2:  Quy  trình  công  nghệ  khai  thác  lộ  thiên  kèm  theo  dòng  thải - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 1.2: Quy trình công nghệ khai thác lộ thiên kèm theo dòng thải (Trang 15)
Hình  1.4:  Toàn  cảnh  mỏ  than  Núi  Béo - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 1.4: Toàn cảnh mỏ than Núi Béo (Trang 27)
Bảng  2.3:  Nông  độ  bụi  tại khai  trường  mỏ  than  Núi  Béo  qua  các  nãm - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
ng 2.3: Nông độ bụi tại khai trường mỏ than Núi Béo qua các nãm (Trang 41)
Hình  2.1:  Biểu  đồ  so  sánh  nồng  độ  bụi  trung  bình  qua  các  năm - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.1: Biểu đồ so sánh nồng độ bụi trung bình qua các năm (Trang 42)
Bảng  2.7:  Nồng  độ  bụi  tại  khu  vực  chịu  tác  động  qua  các  năm. - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
ng 2.7: Nồng độ bụi tại khu vực chịu tác động qua các năm (Trang 46)
Hình  2.3:  Biểu  đồ  so  sánh  nông  độ  bụi  qua  các  năm. - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.3: Biểu đồ so sánh nông độ bụi qua các năm (Trang 47)
Bảng  2.9:  Độ  dn  tại  khu  vực  chịu  tác  động  qua  các  năm. - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
ng 2.9: Độ dn tại khu vực chịu tác động qua các năm (Trang 49)
Hình  3.1:  Hệ  thống  phun  sương  quanh  khu  sàng. tuyển. - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 3.1: Hệ thống phun sương quanh khu sàng. tuyển (Trang 53)
Hình  3.2:  Chẳng  bụi  bằng  mrước  khi  nã  mìn - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 3.2: Chẳng bụi bằng mrước khi nã mìn (Trang 63)
Hình  2.5:  Máy  cày  xới  CAT-  DI0R - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.5: Máy cày xới CAT- DI0R (Trang 70)
Hình  2.6:  Xe  tưới  đường  tuyến  đường  vận  chuyền  đỗ  thải - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.6: Xe tưới đường tuyến đường vận chuyền đỗ thải (Trang 70)
Hình  2.7:  Hệ  thông  phun  sương  dập  bụi  đầu  sang - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.7: Hệ thông phun sương dập bụi đầu sang (Trang 71)
Hình  2.8:  Hệ  thống  sảng  huyền  phù  công  trường  chế  biến  than - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.8: Hệ thống sảng huyền phù công trường chế biến than (Trang 71)
Hình  2.9:  Công  ty  đang  thi  công  tuyến  đường  vận  chuyển  than - Luận văn Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại khai trường của công ty cổ phần than núi béo và Đề xuất các giải pháp hạn chế Ô nhiễm
nh 2.9: Công ty đang thi công tuyến đường vận chuyển than (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm