Nhờ các phép do niệu déng hoe, bác sĩ sẽ xác định dược chính xác nguyên nhân gây rồi loạn dưỡng tiểu dưới, giúp điểu trị bệnh nhanh chồng và hiệu quả hơn Thiết bị đo niệu động học là mộ
Trang 1CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do— Hanh phic
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tig và tên tác giả luận văn : Nguyễn Hoàng Anh
Dé tai luận văn: TÌM HIEU TONG QUAN VE MAY DO NIEU DONG HỌC
TAI VIET NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật y sinh
> sung phan dal van dé
- Chỉnh sửa lại định đang luận văn theo tiêu chuẩn:
- Chỉnh sửa phân kết luận
gây 15 tháng 07 năm 2020
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 2LOLCAM ON
Dé hoan thién luận văn Thạc sĩ Tôi xin bày tổ long biết ơn sâu sắc tới
GS.TS.Nguyén Đức Thuận và TS Phùng Thị Kiểu IIa, đã định
hưởng và tận tỉnh hướng dẫn, giúp dỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu dé tai
Tôi xin trần trọng cảm ơn sự hỗ trợ học tập và tạo điều kiện Tốt nhất
của các Thầy Cô giáo trong Bộ môn Công nghệ Điện tử và Kỹ thuật Y
sinh, Irung tâm Liện tử Y sinh và các Thầy Cô giáo trong Viện Diện tử -
Viễn thông trong thời gian học tập, nghiên cửu, thực hiện luận văn
Tôi xin bày tö lòng biết ơn sâu sắc tới Gia đình, Bạn bẻ đã luôn động
xiên, khích lệ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho Tôi trong quả trình học tập,
thực hiện nghiên cứu để tải
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2020
Tác giả luận văn
Trang 3LOI CAM DOAN
Tỏi xui cam doan luận vẫn thạc sĩ “LÌM HIEU TONG QUAN VE MAY DO
'NIÊU ĐỘNG HỌC TẠI VIỆT NAM” là công trùnh nghiên cứu của cá nhân tôi
Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực
be
Trang 4FHÉT NIỆU VÀ CÁC PHIÉP DO AỊ
3 MỘT SỐ PHÉP ĐO NIÊU ĐỘNG HỌC CĂN BẢN IS
1.3.1 Phép do áp lực bọng đải (cystomeuy) weve IS
1.3.3 Pháp đo điện cơ của cơ vân đầy chậu (electrormyography) 17 1.3.4 Phép đo áp lực niệu đạo (trethral prolilometry) 18
CHƯƠNG 2 GIỚI THIẾU VẺ THIẾT BỊ DO NIỆU DỤNG HỌC
1 TÔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ UROMIC JIVE ¬-.- - 20
2.1.1 Tỉnh năng của thếtbi
Trang 5224 Cáo kếLnối trong thân máy 27
23.1 Chuẩn bị thiết bị rước khi khỏi động - - 34
2.6.2 Cải đặt các thông số eo 8
1 MỘT SỐ LỖI CƠ BẢN àcSicrereere "
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CUA THIET BI DO NIEU ĐỘNG HOC
1 ĐÓ ÁP LỰC BẰNG QUANG BANG MAY NIEU DONG HOC
3 DANH SÁCH BÊNH VIÊN, PHÒNG KHÁM ĐÃ LẮP ĐẶT MÁY 48
KET LUAN
TẢI LIỆE THAM KHẢO
Trang 6
ĐANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Câu tạo cúa thận 252222cc sec nh eeerrrec M Hình 1.2 Cầu tạo của niệu quản
Tĩinh 2.6 Bộ kéo catheter puller nreereee 1
Hình 3.2 Minh họa kết quả đo áp lực bàng quang - - 45
Hinh 3.4 Biển đổ biểu thị tình trạng đèng tiểu - - 7
Hình 3.5 T.ấp đặt máy tại Bệnh viên đa khoa Xuyên Á - - 48
Hình 3.7 Giới thiệu cáo thông số trên màn hình - 49
DANH MUC BANG
Bang 1.1 Cac gia tri Q max bình thường đối với lượng tiểu trên 150 m]
Bang 1.2 Các trị số bình thường của áp lực niệu dạo dinh và chiều dài chức năng
Bang 2.2 Két néi J2 - ngudn cung cdp dién- phân may tinh - 28 Bảng 2.3 Kết nói 14 - kết rỗi bơm - - - 29
Bang 2.4 Kết nói T5 - kết nội trục kéo catlieLer puller - - 29
Bang 2.6 Kết nỗi T8 - kết nội của T,BD mổ rộng - 29 Bang 2.7 Kết nổi T9 - kết nội của đầu vào tín hiệu tương Lự - 30
Trang 7Bang 2.8 Két ndi J10 - kết nổi của đầu vào tín hiệu tương tự mỗ rộng
tảng 39 Kết nói J13 - kết nói chương trình PTAG
Bang 2.10 Két ndi 116 - két ndi dé thiết lập lại bộ nhớ chương trình
Bang 2.11 Kết nội D12 - kết nổi của TED mở rộng (nguồn)
Đăng 2.12 Kết nói công CHI- CH5
Bang 2.13 Kết nối của uroflowrieler -
Đăng 2.14 Kết nói của trục kéo PULLER oo
Bang 2
Trang 8
ĐẶT VĂN ĐỀ
Nghiên cứu niệu động học (urodynamic studies) 1a méi phan quan trọng, trong đánh giá các bệnh nhân bị rối loạn chức năng đường tiêu dưới bao gồm những dành giả khách quan về chức năng dường tiêu dưới như chức năng của
bọng đái, cơ chế hoại động của sơ thất niệu đạo, dạng thức của sự đi tiểu, tị
cưng cần những thông tin hữu ích cho lâm sảng Những phép đo này bao g
việc đo lường về áp lục, dung tích, lưu lượng, thế năng điện-cơ và có thé bao
gồm các dánh giả X-quang dối với dưỡng tiểu dưới
Hầu hết những, bệnh nhân bị rồi loạn clrức năng đường tiêu dưới đều có lợi
từ mnột số phớp đo niệu động học, tuy nhiên khảo sét niệu dộng học đặc biệt hữu
ích cho một số nhóm bệnh như tiếu không kiểm chẻ, bế tắc dong ra của bong đái
(outflow obstruction), réi loan chive năng thử phát từ bong đái thân kinh, và một
số trẽ em có vẫn dễ về són tiểu và di tiểu phức tạp
2 MỤC TIỂU
Giới thiệu tổng quan về hệ tiết niệu và các phép đo niệu động học đang
được sử dụng hiện nay
Hệ tiết niệu là hệ cơ quan giúp cơ thể thải ra mỏi trưởng ngoái những chất
lổng đự Hiừa và các chất hỏa tam Lừ sự lưa thông raấu Các chất lỏng này tập
trung ở thận, sẽ có một số chất được hấp thu lại ở đây, còn lại sẽ được lọc va
chuyển xuống bọng đái để sẵn sảng đưa ra ngoài
Do niệu động học là phương pháp được sử đụng để khảo sát hoạt động của dường tiểu dưới Nhờ các phép do niệu déng hoe, bác sĩ sẽ xác định dược chính
xác nguyên nhân gây rồi loạn dưỡng tiểu dưới, giúp điểu trị bệnh nhanh chồng và hiệu quả hơn
Thiết bị đo niệu động học là một bước tiên lớn về mặt công nphệ, giúp các bác sỹ khảo sát và chân đoán tốt hơn về các vẫn đề liên quan đến bệnh lý đường tiểu dưới Bằng cách sử dụng các cảm biến điện tử kết hợp với các phương pháp
Trước đây, việc đo niệu động học thường đựa vác kính nghiệm và cảm
tính của bác sỹ hoặc các dụng cụ do thô sơ, điều này gây ra sự khỏng chính xác trong phép do Một số bệnh nhân cén gap các văn dé tam lý trong khi do do sự
không riêng từ của cáo phép đo Với công nghệ hiện đại của thiết bị đo niện động hẹc mới này, các thiếu sót của công nghệ cũ đều đã được loại bó hoán toàn
Giải thiệu về thiết bị đo niệu động hoc Uromic Jive, thing sé ky thuat va cách thức vận hành máy, ứng dụng của máy trong thực tế.
Trang 93 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
ác phương pháp đo mệu động học cỗ điển đã được nghiên cứu từ nãi
1948 vi thé nên tôi sẽ không để cập đến trong luận văn này
Niệu động học được chia lam nhiều phương pháp riêng biệt, có thé sử dụng đơn lé các phương pháp hoặc dùng kết hợp nhiêu phương pháp khác nhau
trong bài kiểm tra nhằm mục dích tìm ra nguyên nhân gây bệnh đường tiểu dưới
Ch
về phép đo niệu động học, mục đích của phép do va k hp do được giới hiệu trung chương Ï sẽ cung cấp thông tĩn cơ bản
Taian văn được thực hiện nhằm mục địch cung cấp tuột số những hiển biết
cơ bản về phép đo niệu động học trong lâm sàng hệ tiết niệu và phương pháp đo của một dòng máy cự thể trong thực tổ
Nội dung luận văn thực luện pằm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hệ tiết niệu và các phép đo niệu động học
Chương 2: Giới thiệu về thiết bị đo niệu động học Uromic Tive
Chương 3: Một số ứmg dụng của thuết bị do niệu động học
Trang 10CHUONG 1 TONG QUAN VE HE TIET NIEU VA CAC PHEP DO NIEU
DONG HOC
1, TONG QUAN VE HE TIET NIEU
Hệ tiết niệu bao gồm hai thân, hai niệu quản, bàng quang, niệu đạo, tuyển
tiễn liệt Các tạng nảy liên quan mật thiết với nhau cả về giải phẫu và hoạt động chức năng
111 Thận
Hình 1.1 Cầu tạo của thận
Mỗi người có hai thân nằm phía sau phúc mạc, ở 2 bên cột sóng Thân bên phải thấp hơn thận bên trái Cực trên thận ngang mức đốt sông D11 (bên trái
ngang bở trên D11, bên phải ngang bờ dưới D11) Cực dưới thân ngang mức
môm ngang cột sông L3 (bên trái ngang bờ trên môm ngang L3, bên phải ngang
bờ dưới mỏm ngang L3) Mỗi thân cỏ trọng lượng trung bình 130 - 135 gram, kích thước trung binh 12 x 6x 3em
Phía sau xương sườn 12 bắt chéo ngang qua thận, chia thận làm 2 phân:
tẳng ngực liên quan với phôi và khoang mảng phổi tầng bụng liên quan với
thành lưng, Do thận nằm một nữa tầng bụng, một nửa tầng ngực nên bình thường khi khám thận chỉ sở thây cực dưới thận Khi thận to vượt ra khỏi vòm hoành thi
khám phát hiện thận để dàng hơn
“Thận là một tạng đặc, có nhu mô dày 1,5 - 1,8em, bao phủ ngoài nhu mô
thận là vỏ thận dai và chắc
Trang 11Nhu mô thận được chia 2 vùng
Vùng tủy chứa các tháp Malpyghi, môi tháp malpyghi tương ứng một đài
nhỏ, có đỉnh hướng về đải nhỏ Trong đó chứa hệ thông ông góp trước khi đỗ vào đải thận
Vùng vỏ thận là nơi chứa các đơn vị chức năng thận (nephron) Mỗi thận
chứa 1 - 1,5 triệu nephron, tập trung chủ yêu ở vủng vỏ, chỉ 10 - 20% số nephron nam ving tay than
_ Rén than 1a noi cuồng thận đi vào thận, là nơi phẫu thuật vào trong thận
Nếu rồn thận rộng, phâu thuật thuận lợi hơn các trường hợp rồn thận hẹp
112 Niệu quản
1, Lớp niêm mạc
2, Lớp cơ niệu quản
3 Lớp cơ ngoài niệu quản
4 Lớp côn bao quanh niệu
quản
5 Mạch môn nuụi niệu quản
6, Đỏm rồi mạch môn dưới
lớp vỏ ngoài
7 Động mạch xưởn
$ Đêm rồi mạch môu niờm
mac
Hình 1.2 Cẩu tao của niệu quản
Niệu quản la éng dân nước tiêu từ bề thận xuống bảng quang, dài 25 - 30
em Niệu quân tiếp nồi với bê thận ngang mức mồm ngang cột sống L2 - L3
Trước khi niệu quản đồ vảo bảng quang, có một đoạn niệu quản đi trong
thành bảng quang và kết thúc bằng 2 lỗ niệu quản
Nigu quản cỏ đường kinh ngoài 4 - 5 mm, đường kinh trong 2 - 3 mm,
nhưng đường kinh trong cỏ thể căng rộng 7mm Niệu quản có câu tạo từ ngoài vảo trong gồm: lớp thanh mạc, lớp cơ, lớp niêm mạc
Niệu quản được chia thành 3 đoạn: niệu quản trên, niéu quan giữa vả niệu quản dưới Một số tác giả chia niệu quản thành 2 đoạn: niệu quan gan từ chỗ niệu
quản bắt chéo bỏ mạch chậu lên trên vả niệu quản xa từ chỗ niệu quản bắt chéo
bỏ mạch chậu xuống dưới bảng quang
10
Trang 12
Hình 1.3 Các đoan lẹp và đồ cong của niệu quan
1.13 Bàng quang
Bàng quang lả một túi chứa nước tiêu nằm ngay sau khớp mu Khi rồng,
bảng quang nấp toản bộ sau khớp mu, nhưng khi đây nước tiêu nỏ vượt lên trên
khớp mu, cỏ khi tới sat rồn
Bảng quang được câu tạo gồm 4 lớp, từ trong ra ngoài gồm: lớp niêm mạc,
lớp ha niêm mạc, lớp cơ, lớp thanh mạc Trong đó lớp hạ niêm mạc rất lỏng lẻo làm cho lớp cơ và lớp hạ niêm cỏ thê trượt lên nhau
Cơ bảng quang gồm 3 lớp: lớp cơ vòng ở trong, lớp cơ chéo ở giữa và lớp
cơ đọc ở ngoải
Bình thường, dung tích bảng quang khoảng 300 - 500ml Trong một sỏ
trường hợp bệnh lý, dung tích bảng quang cỏ thê tăng tới hảng lít lúc đó khám lâm sàng thấy câu bảng quang, hay dung tích bảng quang giảm chỉ còn vải chục
mililit (bang quang bé),
Hình 1.4 Hình thể trong và cẩu tạo của bàng quang
11
Trang 13Tông bảng quang được che phủ bởi một lớp niêm mạc Bảng quang được nổi thông với bé thận bởi 2 niệu quản Tai lỗ niệu quản tạo với cổ bang quang một tam giáo, gọi là tam giác bảng quang (rigone) Đường gờ cao nổi 2 lỗ niệu quân là gở liên niệu quân, một mốc giải phẫu quan trọng khi tìm lỗ niệu quân Ở
phía đưới, bằng quang được mỡ thẳng ra ngoài bằng niệu đạo Ở nam giới, niềm
xnạc niệu đạo tuyển tiền liệt và niềm mac bảng quang củng ban chất
+ Niệu đạo trước: dài từ 10 - 12 em, gồm niệu đạo đương vật (di động), niệu đạo
bìu, niệu dao Lang sinh môn Niện đạo trước có vật xếp bao quanh, khi chan thương vật xếp dễ bị tốn thương gây chây máu nhiêu, hay để lại đi chứng hẹp
xiệu đạo hơn niệu đạo sau
qua cân đáy chậu giữa Khi chân thương vỡ xương
Niệu đạo nữ cổ định dai 3 em, tương ứng như niệu đạo sau ở nam giới, liên
quan chặt chế với thành trước âm dạo.
Trang 142 NIEU DONG LOC LA Gi
Do niện động học hầu như lả phương phap tién tién duy nhật giứp tiếp cận chức năng của bảng quang vả niệu đạo Hiên nay, có nhiều bệnh viên đã triển
khai phương pháp sữ dụng máy đo niệu động học trong chân đoán những bệnh lý
rỗi loạn đường tiếu đưới như: tiếu không kiểm soát, khó tiêu, phi đại tiền liệt tuyển hay hẹp niệu đạo Các bác sĩ có thể xác định bệnh chuẩn xác, giúp điều
trị bệnh nhân nhanh chóng hơn, tỷ lệ khôi bệnh cao hơn
Đây là phương pháp giúp dánh giá chính xác chức năng dường tiểu dưởi,
tủa rồi loạn đi tiểu lử bằng quang, tầng hoại động
nhằm xác định nguyên nhận
hay giảm hoạt động niệu đạo, oo thắt cơ niệu đạo, bắt tương hợp bảng, quang niệu đạo Để giúp cáo báo sĩ quyết định điều trị phủ hợp mã các xét nghiệm nước tiểu, thông thường hay các chân doán hình ánh không thê mang lại được
1.2.1 Giới thiệu về niệu động học
‘Than va bang quang là những cơ quan | của hệ tiết niệu Dây là những cơ quan tạo ra, chửa dựng và tổng xuất nước tiểu khi hệ niệu lam việc hoàn háo,
nước liểu sẽ duợc đưa xuống bảng quang qua hai niệu
thận tao va nude tiểi
quân Dàng quang là một tạng rỗng, hình như một quả bóng giúp chứa đụng nước
tiểu Bàng quang nằm ở vùng, bụng dưới, trên các cơ vùng chậu,
Khi nước tiểu chứa đựng trong bàng quang chưa đây, cơ của bàng quang ở
trạng thái nghỉ Những tín hiểu thân kinh ở trên não chúng Ix sẽ cho chứng 1a biết
khi nào bảng quang căng đây Sau đó, chủng 1a sẽ có câm giác mắc tiểu Não bộ
sẽ điêu khiến các cơ bảng quang co that Luc co hóp này sẽ giúp nước tiến được tổng ra ngoài cơ thể qua niệu đạo, niệu dao 14 mét dng dẫn nước tiểu tr bang
quang ra ngoài cơ thể Niệu đạo có các cơ gợi là cơ thất, Cơ thất sẽ giúp miệu đạo
đóng trong quá trinh bàng quang đỏ đây nước tiểu, vì thể trong thời gian chúng ta nin tiểu nước tiểu sẽ không rỉ ra ngoài Các cơ thắt này sẽ mở khi bàng quang co thất tổng xuất nước tiểu ra ngoài
Rồi loạn dường tiểu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng dic biệt thưởng gặp ở
người cao luôi và trễ pm liên Š tuổi
1.2.2 Tạisao cần phải đo niệu động học
_ Niệu động học giúp tim rs nguyên nhân của những bất thưởng liên quan
dến những vẫn đẻ sau:
— Rĩ nước tiêu hoặc không có khả năng kiểm soát dược nước tiểu
Đi tiểu liên tục nhiều lần
— Di tiêu gap, không nhịn tiểu được
'Tĩa nước tiểu y éu
— Tiểu ngất quãng,
— Đau vũng hạ vị và các nhiễm trùng miệu lải chên
13
Trang 151.2.3 Đẹ niệu động học giúp khảo sát điều gì
Niệu động học được sử dụng để chân đốn các vẫn đề liên quan đến hoại
động của bảng quang, cơ thất và niệu đạo Cĩ rất nhiều khảo sát cho những vẫn
đề rồi loạn này, Thơng thường, khi nghiên cửu niệu động học, củng một lúc cỏ thể khảo sát một hoặc nhiều phép đo để đánh giá những rối loạn của chứng Những phép đo này cĩ thế cho biết lý do tại sao cĩ rỉ nước tiếu hoặc cĩ bề tắc
(nude tiêu khơng thể tổng xuất một cách đễ đảng qua niệu đạo), đau hoặc những rối loạn khác của đường tiểu đưới
lệnh nhân khơng cần phải chuẩn bị gì cho hậu hết các phép đo này:
- Trong một số i1 trường hợp bệnh nhân phải ngưng thuốc hoặc một vài loại tức
trống khác nhau trước khi khảo sát
- Trong một vài phép do, bệnh nhận cân đến phịng do riệu dộng học khi bảng
quang căng đây nước tiểu
Các phép đo niệu động học thường được sử dụng gồm
- Ấp lực đỗ bảng quang,
Áp lực dé bang quang dược sử dụng đẻ do cảm giác của bàng quang, độ đàn hồi, dung tích của bảng quang va phát hiên các bắt thường về co thắt của bảng quang, Một ơng thơng đo áp lực sẽ được đặt vào trong bàng quang Phép do này giúp chân đốn các rồi loạn kiểm sốt nước tiểu Vi dụ: tiểu khơng kiểm sốt
và/hộc bàng quang lăng hoại
- Điện cơ dé
Điện cơ để đánh giá hoại động của cơ và thân kinh vùng day chậu Điện
cơ để được chỉ định khi rồi loạn đường niệu đo nguyên nhân tốn thương thần kinh hoặc cơ vững chậu Cáo đầu cảm nhận sẽ được đán quanh trực tràng đề khảo
sát hoại đồng ủa cơ và thần kimh Phép do giúp khảo sát sự phối hợp của bảng
quang và cơ thất trong quả trình đỗ đây và tơng xuất nước tiểu
~ Ấp lực niệu đạo
Phép do này giúp dinh giá trương lực niệu dạo và vai trở là Sng dẫn trong quả trình tổng xuất nước tiêu Phép đo này cĩ thé tim ra nguyên nhân gây ri nude tiểu (tiểu khơng kiểm sốt) Trong quá trình đo, bác sĩ sẽ đặt một ống thơng căm nhận áp lực vào niệu dạo
Trang 16phải đến phòng đo niệu động học lúc bing quang đây nước tiểu Khi thực hiện
phép đo nảy, bác sĩ sẽ cho bạn tiểu vào một bộ phận cảm nhận có khả năng do
được thể tích nước tiểu, máy tính sẽ phân tích ra các thông số Bạn sẽ thực hiện phép do nảy nếu bạn có vẫn để khó khăn khi di tiêu, hoặc khó khăn trong quá trình làm trồng bảng quang Bằng cách đo vận tốc trìmp bình
của đóng tiểu, nó có thể cho thấy sự tắc nghẽn (vi dụ như tuyển tiễn liệt to, hẹp
Phép đo áp lực dòng tiểu, đo áp lực cửa bàng quang khi bạn đi tiểu Hơn
ni, né con do ty 1 dong tiểu Phép do nay có thể tìm ra nguyên nhận tắc nghốn của niệu đạo và sự suy yên của bàng quang hoặc những vẫn đề khác Để thực hiện phép đo nảy, bạn được yêu câu đi tiểu với một ông thông cảm nhận áp lực —
kích thước nhỏ được đặt trong niệu đạo Ông thông nhỏ vả nước tiêu sẽ chấy
xung quanh ống thông Phép đo này đánh giá cơ bảng quang của bạn hoại động như thế nảo
3 MỘT SỐ PHÉP ĐO NIỆU ĐỘNG HỌC CĂN BÀ
13.1 Phép đoáp lực bọng đái (cystometry)
Thảo sát sự thay đổi áp lực bên trong bong dai theo dung tich bong dai Ap
Tuc beng đái dược theo dõi lúc bợng đái được đỗ dây thụ động và lúc bọng đái so
bóp chủ động, Khi đo người ta giú nhận cảm giác mắc Hiển, độ đốc của đường biêu diễn trong lúc để đầy và sự co bóp của cơ chóp bong dai
1.3.1.1, Cảm giác bọng dai
Bình thường, cảm giác dây bong dai xay ra khi dung tich bong dai khoang
từ 100 - 300 mb Sau đó là cảm giác rnắc tiểu, thường xây ra khỉ dưng tích bợng
đái khoảng 350 - 100 mL
Những bất thường về cảm giáo mắc tiêu bao gầm giảm hoặc không có cảm
giác dé đầy hoặc cảm giác mắc tiểu Khó chịư hoặc mắc tiểu gấp khi dung tich
còn ít là diễn hình của tình trạng viêm chẳng hạn như nhiễm trùng đường tiểu đưới, viêm bong dai do xạ trị, viêm bọng đái kế
1.3.1.2 Giai đoạn chứa đựng hay đã đẩy
Do tỉnh chất vật lý đặc biệt của thành bọng đái mà trong giai đoạn chứa đựng, dung tich bong dai cé thé gia tin nhiều nhưng áp hre bén trong bong đái tăng rất íL, Vì thế, bình thudng thi bidu dé ap luc bong dai trong giai doạn nảy gân nr nằm ngang Người †a đừng khái niệm độ đân nở bọng dai (compliance) (DV/DP trong giai đoạn chứa đụng) để đánh siá đặc điểm nảy của bong dai
"Lăng d6 dan né beng dai co thé gp trong ứ đọng nước tiểu mạn tính do bat
ky nguyén nhan nav,
15
Trang 17Gidin a6 dan né bong dai có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm viêm bong
đái mạn tính, viêm bọng đái đo xạ trị, viêm bọng đái ké, carcinoma bong dai
1.3.1.3 Giai doạn co bóp bọng dái
Co bóp cơ chóp bọng dải thể hiện bởi sự gia tăng áp lực chậm và ôn dink
n 60 - 120 em H2O Ở người hình thường, giai doạm này
trên dường biểu diễn d
được báo trước bởi cảm giác mắc tiêu, Luy nhiên nêu muốn thì có thê kểm him sur
eo bớp này
Tăng hoạt ca chớp - do nguyên nhân thân kinh hoặc không - biểu hiện bởi
dung tích bọng, đái thể hiện trên áp lục đỗ dưới 200 m] và điều quan trọng hơn là
không có khả năng ức chế sự co bón cơ chóp Người la thường dùng từ tăng phân
xa co chép (detrusor hyperreflexia) cho những trường hợp do nguyên nhân thân
kinh, và từ bất én dinh co chép (detrusor instability) dé chỉnhững trường hợp
không do nguyên nhân thân kinh hay không rõ nguyên nhân
Không co bép cơ chóp - không thấy sự cơ bóp cơ chóp khi do áp lực bọng
đâi Tuu ÿ rằng do sự ứe chế tâm lý trong lúc đo mà khoảng 1094 đản ông và 50% phụ nữ vến đi tiểu bình thường lại không thẻ biểu hiện co bóp cơ chớp trên
áp lực dé beng đái Người ta dùng từ bất phản xạ cơ chóp (detrusor areflexia) cho
những Hường hợp do nguyên nhân thân kính, cẻn không co bép cơ chóp (detrusor acontractile) cho những lường hợp khác
Suy yếu eo bếp cơ chớp - biểu hiện bởi những co bop yếu vả ngắn, thường
pap 3 ngudi giả thuộc cả hai phái, có lẽ do sự thay thế cơ tron bong dai bằng
thành phân collagen
1.3.2 Phép do nigu dong (uroflowmetry)
Đây là phép đo duy nhất không xâm nhập (noninvasive) trong các phép đo
riệu động học Cách đo lại rất đơn giản: chỉ cần bệnh nhân đi tiểu một lượng nước tiểu thích hợp vào phéu hứng cũa máy đo vốn được gắn kết với một máy biển năng, trọng lượng của nước tiểu sẽ được chuyến thành dung tích và ghỉ lại thành biểu đã vái tốc độ m1/giây Phép đo niệu đông là thông dụng nhất trong các phép đo niệu động học, có thẻ dùng như là một xét nghiệm tầm soát về chức răng đường tiêu đưới, nhanh chúng và rẻ tiền
Tốc dé dòng tiểu là kết quả sau cùng của hoạt dong di tiểu, do đó chịu ảnh
hưởng của nhiêu yêu tổ như sự có bóp cơ chúp bọng đái, sự dé lông của cơ thắt
niệu đạo và sự thông suốt của niệu đạo Do bị tác động bởi nhiễu biến số như thế nên một số bác giả khuyên rằng không nên dùng phép do niêu dòng như là một xót nghiệm chân đoán Tuy nhiền néu phối hợp niêu đồng đỗ với việc đo lượng
tiểu tên hưu, ta có thể trớc đoán về tính hiệu quả của hoạt đồng đi tiểu
lĩnh đạng của niệu đồng đẻ có thể cung cấp những thông tỉn hữu ích, chẳng hạn đường biểu diễn không không đều đặn có thể do sức rặn của bựng hofe bal déng vận bong đá¡-cơ thất
Trang 18Điều quan trọng nhất khi đánh giá tốc độ dòng tiểu bình thường là xác định đụng tích đi tiểu Da số các tác giả khuyên nên có một lượng tiểu trên 150
mm thi xét nghiệm mới có giá trị, tốt nhất lả trong khoảng 200 - 400 mÌ,
Siroky và Krane đưa ra các trị số bình thường của tốc độ dòng tiêu tối đa -
Q max (đông đừnh)
ủy theo Luỗi và phối
Bảng 1.1 Các giá trị Q mạc bình (hường dội với lượng Liêu trén 150 ml
nghiên cửu cũa Abrams và Giriffifhs (1979) trên các bệnh nhân nam: khi Q max <
10 ml⁄s thi 88% được chứng mình Ja có bể tắc dòng ra
1.3.3 Phép đo điện cơ của cơ vân đáy chậu (electromyography)
Nguoi ta din các bản điện cực lên vùng (ang sinh môn hoặc cắm những
điện cực vào nhóm cơ vùng đây chậu để phí nhận khá năng hoạt động của oơ thắt
vân niệu đạo Riêng diện cơ dé có thể cho những thông tin hữu ích vẻ hoạt dộng,
chúa dụng Trong giai đoạn tổng thoát, cơ chop bong dai co bớp, đồng thời có sự giảm đi và rỗi ngưng hẳn hoạt động điện cơ của cơ thất vẫn niệu đạo rong suốt
quá trình đi tiểu
Nếu trong lúc cơ chớp bong dai dang co bap ina cae eo ving (ang sinh mén không din ra thi goi la bat déng vận bong dai-co that (vesicosphinter dyssynergia) Phép do dién co la phương tiện tốt nhất để xác định tình trạng này
Trang 1913.4 Phép do 4p lye nigu dao (urethral profilometry)
Thương pháp thường được áp dụng là đo áp lục cất dọc niệu đạo theo cách
của Wickham Một ẳng thông nhỏ có lễ bên sẽ được đưa trước tiền vào bọng đái 'Truyền vào bong dai mét hượng nước với dung tích khoảng đụng tích chủa đựng tối đa Khi bắt dau do, nud lược truyền qua Ống thông với tốc độ 2 mU, sau
đó rút ông ra từ từ với tốc độ hằng định 0.5 hoặc 1 ml/s Áp lực của niệu đạo sẽ +khảo nhau tùy theo vị trí của niệu đạo, và sẽ được ghỉ nhận lại bằng các gỉ
thay đổi trên biểu đỗ ghí nhận được khi rút thông niệu đạo,
Hai trị số cơ bản thường được ghỉ nhận là áp lực dính của niệu đạo
(mnaximml tethral pressrc) và chiều đải chức năng của niệu đạo (funioral
urethra length)
bình thường của áp lực niệu đạo đĩnh và chiều dài chức
năng niệu đạo tuy theo giới tính và tôi
Rang 1.2 Cae tri s
13.5 Phối hợp các phép ốo niệu động học
liiện nay, với sự trợ giủp của những đụng cụ tối tân hơn, người ta có thể phối hợp những phỏp đo trên hoặc phối hợp giữa niệu dộng học với kỹ thuật chân
đoán hình ảnh nhễm giúp cho các nhà Niệu khoa có thể có được những nhận định
tỉnh tế vả toản diện hơn về chức năng của đường tiểu đưới
1.3.5.4, Do dp lye vo chop bong đái
Phép do áp lực bọng dải cỗ điển chi cho phép dánh giá áp lực bên trong bọng đái (P ves) Ấp lực này bị ảnh hưởng bởi áp lực ổ bụng (P abd), chẳng lrạn
trên một bọng đãi bị liệt nhữn (fiaccid), nề
u bệnh nhận rặn mạnh với sự trợ giúp
của các cơ bụng hoặc cơ hoành thị ta sẽ ghí nhận sự gia tầng áp lực trên biểu đỏ
Ap luc bong dai, mic di không hể có sự co bép bọng đái Đề khắc phục tỉnh trạng Tây, người ta đặt mốt ông thông trong lòng trực tràng để ghí nhận áp lực 4 bung
trong cùng thời gian đo áp lực bọng đái Máy đo sẽ tự động tính toán áp lực của
co chop bong dai theo edng thure: “P det = P ves - P abd
Kết quả đo sẽ ghi nhận củng lúc đường biểu diễn của 3 biểu để áp lực,
trong đó áp lực cơ chóp sẽ thể hiện trung thực th trạng eo bếp của bọng đái
Trang 20
1.3.5.5 Phối hợp các pháp đo áp lực bọng đái, niệu dòng và điện cơ
Chang ta đã thấy sự kết hợp giữa áp lực dé bong dai va điện cơ đỏ Nếu phải hợp thém với niệu dòng đả và thục hiện các phép do trong cả thời gian để đây lẫn thời gian zặn tiểu sẽ cho phép đánh gia một cách toản điện về phương điện động học cả chức băng chứa đựng lẫn chức năng tổng thoái của đường liễu
từ vào bợng đải dung dịch có pha thuốc căn quang cho đến khoáng 200 mÌ Phép
do ap luc bong đái cũng được tiến hành đồng thời Sau đó che bệnh nhân ho hoặc đùng thủ thuật Valsava nhằm làm tăng áp lực bong đâu, rồi ghỉ nhận áp lực thấp nhất có thê gây ra són tiêu Nếu áp lực són tiêu < 60 cm 1120 thi od thé xem la niệu đạo bắt toàn 'Thực ra trong phép đo nảy, ta cò thể xem trực tiếp sự són tiểu, qua miệng riệu đạo mà không cần đùng tới thuốc cản quảng và màn huỳnh
quang Tuy nhiên nêu quan sát hinh ảnh cản quang thì sẽ rõ ràng và chính xác hơn
Trang 21
UROMIE JIVE
1 TONG QUAN VE THEET BI LROMIC JIVE
2.11 Tink nang cia thiét bị
Uromic Jive la một thiết bị y tế cho các nghién ctu urodynamic hoàn chính được thực hiện trên chẩn đoán tiết niệu Nó có thể dược sử dụng dễ chân do¿n đường tiết miệu bằng cách sử dựng các phương pháp đo lường tiêu chuẩn do Hiệp hội Tiếu không tự chủ quốc 18 (ICS : International Continence Society) dat ra
Phuong phap do iwong thue hién id: woflowmetry, cystometry, voiding
cystometry, profilometry, va EMG
'Tất cá các thứ nghiệm này được điều khiển bởi một thiết bị đo lường tích tiợp, hoạt động với máy Lính tích hợp được trang bị phan mềm điều khiến, hiển
thị trục quan được thực hiện trên màn hình tich hợp
remic ïive là mệt thiết bị được thiết kẻ đề vận hành trong mồi trường bình thường vả cho phép hoạt động liên tục Thiết bị phái được kết nồi với một nguồn điện én dinb Thiết bị không chứa các sản phẩm có hai, cho phép xử lý an toàn sau khi kết thúc vòng: đời của thiết bị
2.12 Thông số kỹ thuật
Nguồn điện 230 VAC, 50 Hz
Công suất Tối đa 300 VÀ
Cấp độ an toàn điện I
Cấp độ an toàn y t8 Ha
Kích thước 60⁄65*(115 140) cm, ban phi cao 75 100cm
Can nặng, 37 kẹ (tối đa 40 kp với phụ kiện)
"Nhiệt độ hoạt động, ¡15 tới 135°C
Đô âm 75 % không ngưng tụ
Nhiệt 46 lira triy —25 tới 145 °C
Ap suat hratrivwanhanh = Khdng c6 yéu cfu dic biệt (700 — 1060 kPa)
"Thể (ích và đo hưu hưựng
Đầu vào Câm biển khối lượng, một đầu vào chuyên dụng,
Di thể tích 1000 ml + 1 % (téi da 3000 ml +2 % phụ thuộc vào thủng chữa
Trang 22‘Toi đa áp lực cho phép
Tối đa cho phép áp lực âm
Tay chinh trong pham vi 0.1 ~5 mm/s
200 mm (tiéu chuan), toi đa 5940 mm:
3 kênh đâu vào áp Ine
'Nước, không khí
=5 tới +25 kPa + 1 % +40 kPa
-20 kPa
Cảm biển EMG loại đản, một đầu vào chuyên dụng
0~500 IV
Băng tân ISM 865.0 MHZ - 868.0 MHZ hoặc 900 MHZ
10 dBm (10 mW), khoảng cách hoạt động lên đến 50 m
Broadband FSK 21.3 Thiết kế của thiết bị
Mân hình
——
Óc điều chỉnh độ cao — +
amy
= ‘Ban phim chong
nước với bin di
Trang 23Cảnh tay thẳng đứng cho tii truyền
we Hắc của cảm biển
Bom Cystometric
Hinh 2.3 Các công kết nổi đầu vào của thiết bị
- Các cổng kết nổi cảm biển đầu vảo và đầu ra được đặt bên trái của thiết bị, đánh
dau tit CH1-CHS5 va PULLER:
+ Céng CH1-CH3: Thuong ding cho cac cam bién áp lực
+ Cổng CH4: Thường dùng cho cáp điện cực EMG
+ Công CH5: Thường dùng đề kết nói với thiết bị đo niệu đỏng (uroflowmeter) + Cổng PULLER: Kết nỗi với bộ trục kéo ông thông puller
~ Các công kết nói từ CH1-CH5 có thê được câu hình lại chức năng khác tủy theo
yêu câu của người sử dụng
22
Trang 242 GIỚI THIỆU VE PHAN CUNG
2.2.1 Các thành phần phần cứng chính
2.2.1.1 Máy tính điều khiển Nexcom
Được thiết kế trên nẻn tảng máy tính mini Máy tính điều khiển Nexcom
chứa phản mềm chuyên dụng để điều khiển thiết bị, thu nhân các tín hiệu do
được, tính toán và báo cáo kết quả của bệnh nhân
Trang 252.2.2 Các thành phần phần cứng kết nối ngoài
2.1 B6 kéo catheter puller
Bộ kéo catheter puller được sử dụng để kéo ông thông đo tử niệu đạo với
tốc độ xác định (0,5 - 5 mm / $) Thanh không gi có từ tính được gắn với trục
kéo, ông thông nằm trên thanh gắn trong mâm cặp Thanh không gỉ cỏ thể dễ đàng được tháo ra khỏi trục kéo để khử trùng Trục kéo được thiết kế không thâm nước và có thẻ được khử trùng bằng các chế phảm khử trùng chất lỏng
Puller được gắn trong một kết nỏi khớp nồi trên một giá đỡ riêng biệt Thiết
bị điều khiển được kết nói bằng cáp đến công kết nổi có nhãn PULLER Chiéu
dai toi da cia cap 1a 2,5
es
———_
Hinh 2.6 B6 kéo catheter puller
2.2.2.2 Bom truyén MU7102
Bơm truyền là một phụ kiện tủy chọn chỉ được sử dụng trong các ứng
dụng đặc biết và phục vụ cho phản hỏi và xác minh chính xác lượng chất lỏng, được bơm bởi bơm nhủ động Máy bơm nhu động chỉnh xác cao không yêu cau
phan hỏi nảy, nhưng, vì lý do kinh tế, nó có thẻ được thay thẻ bằng một bơm
truyền vả túi áp suât
Bơm truyền được cung cấp dưới dạng mô đun cỏ thê lắp đặt vả kết nói với
một trong những công đầu vào tiêu chuân (CHI tới CH4)
Chiều dài tôi đa của cáp kết nói là 2,5 m Các túi truyền với chất lỏng cỏ thẻ
được treo trên móc truyền
Hình 2.7 Bom truyén MU7102
24
Trang 262.2.2.3 Bom Cystometry MUS004 Máy bơm nhu động được sử dụng dé bom day bình chứa bằng dung dich
vô trùng (điển hình lả nước muối) với tỏe độ bơm đây có thể điều chỉnh được
(0.5 đến 100 ml / phút) Chất lỏng được bơm vào đặt tại nhiệt độ phỏng, chỉ dùng
cho các ửng dụng đặc biệt
Máy bơm được điều khiên bởi PC điều khiển tích hợp Việc mở nắp bơm
trong khi bơm hoạt động được phát hiện bởi một công tắc nhỏ, sẽ ngay lập tức
dừng hoạt động của bom de dam bao an toan
Bom được gắn lên cạnh bên của thiết bị đo và có thể mở từ phía bên phải
Theo yêu cầu, một mô hình có bơm định hướng có thể được cung cập,
Hinh 2.8 Bơm Cystometry MU5004
“Trước khi lắp đặt dây bơm, mở nắp máy bơm, lây ra bô dụng cụ võ trùng từ
trong tủi đựng và chẻn nó với phần di động bên trong bơm Khi lắp, hãy cản thận lắp theo đúng hưởng Chất lỏng phải chảy từ túi truyền đến bệnh nhân Định hướng chỉnh xác được chỉ ra bởi các mũi tên trên đâu bơm vả ở giữa của điểm có định
2.2.2.4 Bộ tiền khuếch đại EMG
Bộ tién khuếch đại EMG phục vụ khuếch đại tin hiệu khi đo điện cơ (0-
500 V) đến mức phù hợp với đầu vào CHI đến CH4 (khuẻch đại khoảng
1000) Chiều dài tôi đa của cáp kết nồi la 2,5 m
Giắc cắm hai bên trên bộ khuếch đại được thiết kể để nói các điện cực
hoạt động va giắc cảm trung tâm là cho cực nói đất Đề cỏ thể truyền điện
áp rất thấp của các cơ, điện cực phải mới, với chất dẫn điện cao
Dây giữa các điện cực dan va dau vào của bộ tiên khuếch đại phải ngắn nhất có thẻ, phải được thả lỏng và không bị vướng vảo thử khác
Bộ tiên khuếch đại có thể được gắn chặt vảo thân máy bằng dây dai Velcro