thời về kiểm định chất lượng trường đại học được ban hành và được tiếp tục cúng cổ và phát triển gắn với việc ban hành các quy trinh vả các tiêu chuẩn kiểm định khảo Theo Tuiật giáo dụ
Trang 1TRƯỜNG DẠI HỌC BÁCH KIIOA IIÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo
dục đại học Việt Nam trên cơ sở mô hình kiêm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ
PILẠM THANH HUYẺN
Xgành Lý luận và nhương pháp dạy học
Giảng viên hưởng dẫn: 15 Lẻ Liuy Tùng
HÀ NỌI, 2022
Trang 2TRUONG BAI HOC BACH KHOA HA NOT
LUAN VAN THAC Si
Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam trên cơ sở mô hình kiêm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ
PILẠM THANH HUYẺN
Xgành Lý luận và nhương pháp dạy học
Giảng viên hướng dẫn: 135 Lé Lluy Tung
Chữ ký của GVHD
TIA NOI, 2022
Trang 3CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập — Tự do — Hạnh phức
BẢN XÁC NHẠN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tụ và (ên tác giá luận văn: Phạm Thanh Huyễn
Đề tài luận văn: Đề xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học
"Việt Nam trên cơ sở mnõ hình kiêm định chât lượng giáo dục đại học Mỹ Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp đạy học
Mã số SV: 2020251 9M
“Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và TIệi đồng chấm luận văn xác nhận tac giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biển bản họp Hội đồng ngày 25/10/2022 với các nội dụng sau:
1 Bé sung phân mở dẫu
2 Hỗ sung và cập nhật quy trình kiểm định chất lượng tại Việ
3 Bố sung và chỉnh sửa các trích đẫn Tài liện tham khảo theo đúng quy
định
Ngày Hưng 11 năm 2022
CHỦ TỊCH HỘI ĐÓNG
PGS TS Ngô Tứ Thành
Trang 4ĐỀ TÀI LUẬN VAN
Tể xuất mô hình kiếm định chất lượng giáo đục đại học Việt Nam trên cơ sở mô
hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ
Giáo viên hướng dẫn
Kỹ và phí rõ họ tên
'T§ Lê Huy Tùng
Trang 5Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điển
kiện của Viên Sư phạm kỹ thuật, phòng Đo tạo Trường Đại học Bách Khoa Ha
Nội, Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội và gia đình, bạn bẻ, đồng nghiệp để tôi
thực hiện và hoàn thảnh luận văn đúng thời bạn Tôi xin bảy tỏ lòng cảm ơn chân
thành vẻ sự giúp đỡ đó
Dic biét, tôi muôn gửi lời tri an sâu sắc đền 18, Lê Lluy Tùng, NCS Nguyễn
Thi Bích Ngọc đã tư vân, định hướng cho tôi nhiều kinh nghiệm quý báu trong
nghiên cửu khoa học đẻ tôi hoàn thành luận van nay
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hoc vién
Phạm Thanh Iiuyễn
Trang 6MỤC LỰC DANH MUC KY HIEU VIET TAT
1.1 Các nghiên cứu về đám báo vả kiểm định chất lượng giáo dục đại học 1.1.1 Nghiên CỨU OHg HHỚC c nnH He
1.2 Các nghiên cứu về mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ 1.2.1 Nghiên cứu rong nước
1.2.2 Nghiên uứu nước ngoài
143 Các khái niệm cơ bản
1.3.1 Chất lượng
1.3.2 Chất lượng giáa dục
1.3.3 Kiểm Ãịnh chất lượng giáo đục
CHUONG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG G KHIM ĐỊNH Ht CHAT LUQNG
1.5 Tếng quan vẻ kiếm định chất lượng giáo duc dai hoc Việt Nam 16
1.5.2 Công cụ kiêm định chất lượng giáo đục đại học Việt Nam see LB 1.3.3 Quy trình kiêm định chất lượng giáo dục đại học se 0 1.6 _ Thực trang mô hùnh kiểm dịnh chất lượng giao dục Việt Nam 33 16.1 Hệ thông kiểm dịnh chất hượng giảo dục 33 1.6.2 So dé kiém định chát lượng hiện may tại Việt Nam 33
1.6.3 Thực trạng hoạt động kiếm định chát lượng giáo dục đại học ở Việt
CHƯƠNG 2 THAM CIIEU MÔ HỈNH KIỂM DỊNH CHÁT LƯỢNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC MỸ VÀ ĐẺ XUẤT MÔ HÌNH KIỂM DỊNH CHÃT
2.1 Mô hinh kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ đÔ
Trang 72.44 Tịch sử hình thành 40
2.1.2 Lợi ích của kiềm định chất lượng giáo đục đại học Haa Kỳ 42
2.1.3 A2 hình kiếm định chất lượng giáo đục đại học lại Mỹ AQ 2.2 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo đục dai hoc My va dé
xuất mó hình kiểm định chất lượng giáo dục dại học Việt Nam ee)
2.2.1 Thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dye dai hoc MY 45 2.2.2 Đà xuất mâ hình kiển dịnh chất lượng giáo dục dại bọc Việt Nam 48 3⁄3 Khảo nghiêm nhận thức về tính cấp thiết và tính khả tlú của để xuất mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Kam 52
2.3.3 Dấi tượng khảo nghiỆH Hee ccc.52 3.3.4 Đánh giá kết quả khảo nghiệm cuceeeeeeeeeeooe.SỐ 'Tiển kết chương 3
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU VIET TAT
Kiểm định chất lượng giáo dục đại học | KDCL G2H
Đảm bảo chât lượng giáo dục đại học — | ĐBCL GDĐII
Kiểm định chất lượng chương trình dio KCL CTBT
tao
kiểm định chất lượng giáo dục KBCLGD
Trang 9DANH MỤC HỈNH VẼ
Tình 31 Mối quan hệ giữa các thành phân của hệ thông, 33 Hình 2.2 Sơ đồ kiểm định chất lượng s.c cà si co .38
DANH MỤC BẢNG BIÊU
Sơ đỗ 2 1 Quy trình và chủ kỳ kiếm định chất lượng giáo duc - -.31
Tiểu dé 3 1 Khảo sát tính cần thiết, khả thí của của để xuất mô bình kiểm định
iv
Trang 10kha mdi ở Việt Nam Lloạt động KDCL ở Việt Nam được khối đầu khi Phòng,
Kiểm định chất lượng Đảo tạo trong Vụ Đại học, Bộ Giáo dục và Đảo tạo (GD&DT) được thành lập từ tháng 01/2002 Khi Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo đục (nay là Cục Quản lý chất lượng giáo dục) được thảnh lập năm
2003 thì tiếp tục mỡ rộng KDCL giáo duc cho các cấp hạc và trình độ dao tao khác kế từ năm 2003 KDCL được đầy mạnh từ tháng 12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học được ban hành và được tiếp tục cúng
cổ và phát triển gắn với việc ban hành các quy trinh vả các tiêu chuẩn kiểm định khảo
Theo Tuiật giáo dục (2019), mục tiên của KĐCI, giáo dục bao gồm: “s
ảo dâm và nâng cao chất lượng giáo dục; b, Xác nhận mức độ đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình đáo tao trong tùng giai đoạn, c Tam căn cử
để cơ sở giáo đục giải trình của chủ sở hữu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên hên quan về xã hội về thục trạng chất lượng giáo dục; d Làm cơ sở cho người học lựa chọn cợ sở giáo đục, chương trình đào tạo, cho nhà tuyển dụng lao
động tuyển chọn nhân lực” Trong bối cảnh cạnh wanh và hội nhập quốc tế trong,
giáo đục ngày cảng mạnh mẽ, công tác ĐBCL và khẳng định chất lượng thông, qua kiểm định có ý nghĩa sông cỏn đổi với các cơ sở GD
Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo đục trường đại học,
bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GDDII gồm có 10 tiêu chuẩn với 6l tiêu chí Việc phê duyét “Dé an xây đựng và phát triển hệ thông KĐCL, giáo đục đêi vai GDEĐH và trưng cấp chuyên nghiệp giai đoạn 201L — 2020” Bộ GD&ĐT đã vạch
ra nhiều bước cải cách mới về KĐƠI, GDĐH trong wong lai gan, cụ thể với
bước đột phá là thành lập hai trung tâm KĐCL trực thuộc hai đại học quốc gia
xiầm 2013
Tuy nhiên, hệ thống KĐCL dào tạo dỏi với GDĐH ở nước ta còn nhiều bắt cập, chưa theo kịp yêu câu phát triển kinh tế - xã hỏi của dất nước, chưa tiếp cận được với tranh độ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới Cùng
với đó, sự hiểu biết của cán bộ quân lý, giảng viên nói riêng và của xã hội nói
Trang 11chúng về kiểm định còn rất hạn chế, nhiều người đang hiểu về vẫn để này theo nhiều cách khác nhau
Hiện nay, trong các hệ théng KDCL GDDII trên thé giới, thi hệ thông KĐCU, giáo dục Mỹ được ra đời từ rất sớm và hiện được nhiễu quốc gia trên thế giới tham khảo khi xây đựng mô hữh KDCL GDDIL Chính vi vậy, việc nghiên cứu hệ thống KDCL GDDLI Mỹ vừa có ý nghĩa thực tiễn và có ý nghĩa khoa học đổi với hệ thống KDCL GDDII hiện nay của Việt Nam Sang, để phát triển KĐCL GDDI Việt Nam, chúng ta cân tận dụng lợi thế người đi sau, tham kháo
va tinh đến các đặc điểm của GDDIT để có giải pháp phù hợp sao cho KDCL
giáo đục hiệu quả và thực chất
Trước thực trạng trên, để tìm ra mô hinh KĐCL GDĐH phù hợp, hiệu quả
với thực tế GDĐH Việt Nam, lá giả chọn để tài “Để xuất mô hình KĐCT,
GDĐH Việt Nam trên cơ sở mô hình KĐCI, GDĐH Mỹ” làm định hướng nghiên
KDCL GDPH Việt Nam hiện nay
1.22 Nhiệm vụ nghiên cứu
dé xual cho việc xây dựng nổ hình
Đề dat được mục đích nghiên cứu đã để ra, đề tài lập trung giải quyết mệt
- Để xuấi mô hình kiểm định GDĐH Việt Nam
1.3 Đôi tượng, phạm vi nghiên cửu
1.31 Dỗi tưạng nghiên cứu
Dé tai tap trang nghiên cứu mỏ hinh KĐCI, GDPH Mỹ, mô hình KĐCI, GIDEH Việt Nam, từ đó dễ xuất trổ hình KĐỢU GDĐH mới cho Việt Nam
Trang 12~ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 3/2021 đến tháng 6/2022
1.4 Câu hỏi nghiên cứ
Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cửu của tác giả đỏ là: Mô hình KDCL GDĐH Mỹ có đặc điểm gì và đóng vai trò như thế nảo trong việc xây đựng mô trình KDCL GDDHI Việt Nam? Việt Nam cản xây dựng mô hình KDCL GDDII
mới như thế nào để phát huy được tru điểm và khắc phục hạn chế cúa mô hình
hiện tại và ảnh hưởng của các yêu tổ đến kiếm định chất lượng giáo đục đại học Việt Nam?
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.41 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
chương 1, nghiên cứu các vận đề lý luận ở chương 2, nghiên cứu ác tài liệu về
xô hình KĐCL GDĐH Mỹ ở chương 3 Cụ thể lá tìm đọc các bải bảo, công trình
nghiên cứu khoa học, sách tham khảo liên quan đến chủ để nghiên cứu trong
nước vá trên thể giới Trên cơ sở các tài liệu, thông tin và đữ liệu thu thập dược, tác giả sẽ đánh giá, phân tích, xem xét trên các khia cạnh khoa học Qua dó, tổng
hop lại đề có để xuất mô hình KĐCL GI2ĐH mới mang tình khoa học, phủ hợp
với lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về chật lượng giáo dục Đại
học ở Việt Nam
1.52 Phương pháp điều tra khảo sắt
Trung cầu ý kiên đánh giả tính cấp thiết và khả thị của mỗ hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học được để xuất trơng righiện cứu
1.54 Phương pháp thông kê toán học
Sử dụng phương pháp thông ké suy diễn để phân tích tương quan về mối quan hệ giữa tỉnh cấp thiết và tỉnh khá thí của mô hình kiểm định chất lượng, giảo đục đại học được để xuất trong nghiên cứu
Trang 131.6 Dự
1.61 LỄ lý luận
- Nhận diện và làm rõ cáo vấn để chất lượng GDDIT, đưa ra quan niệm về
chất lượng GDĐH theo lrướng tiến cận của luận văn,
- Phan lich các quan điểm về ĐBỞI,
các nghiên cứu dã có Từ dó, giúp nhận thức sâu sắc hơn về nên tâng của KĐCL,
lên những đóng gáp mới, ý nghĩa khoa học của luận văn
và KĐCI, giáo dục theo lý thuyết và
về lý luận và thục tiển quân lý chất lượng GDEH hiện nay,
- Nghiên cứu, đảnh giá mỗ hình KĐCL GDĐH Mỹ theo hướng tiếp cận làm cơ sở phát riển mô hinh KDCL GDDIT Việt Nam
1.62 VỀ thực nễn
- Tạo tiền dé dé dua ra ching kiến nghị vẻ đổi mới toàn điện về quan ly chất lượng GDĐH, dặc biệt trong xây dụng hệ thông ĐBCL dựa vào mô hình KECL GDPH,
- Dễ xuất mô hình KDCL GDDII Việt Nam đựa trên đánh giá về các công trình nghiên cứu đã có liên quan đến chất lượng giáo dục, DBCL và KDCL giáo dục theo hướng mở, độc lập, hoàn thiện hệ thềng vả bộ công cụ KĐCL
1.7 Kết cầu cúa luận văn
Ngoài phan mở dầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lụe, luận văn dự kiến được trình bảy theo 3 chương,
Chương I — Tổng quan vẻ đâm bảo và kiếm định chất lương giáo đục
hướng 2 —Thực trạng hoại động kiểm định chất lượng giáo dục đại học
tại Việt Nam
Chương 3 Lham chiếu mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Mỹ và để xuất mô hình kiểm định chất hượng giáo dục đại học Việt Nam
Trang 14CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE DAM BAO VA KIEM DINH CHAT
LƯỢNG GIÁO DỤC
1.1 Các nghiên cứu về đắm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục đại học
Thuốc vào thế kỹ 21 với những cơ hột và thách thức mới, mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam dang không ngừng nỗ lực đổi mới toàn điện dễ kịp thích ứng với những yêu edu moi dal ra trong moi tinh vực của đời sống xã hội Lử kinh +8, chính trị đến văn hóa, nghệ thuật Trong, đó, chất lượng giáo duc noi chung hay chất lượng GDĐH nói riêng luôn là van dé duge quan tâm hang dầu bởi nó
có ảnh hưởng trực tiếp mạnh mế dến con người nguồn nhân lực quyết dịnh sự phát triển xã hội Nói cách khác, “dầu tư cho giáo đục là dẫu tự cho sự phát triển bén ving”
Tâm bảo chất lượng là một trong những cấp độ của quân lý chất hượng đã
được nghiên cứu trơng lĩnh vực sản xuất, kinh doanh từ những năm 80 của thể ký
XX va sau được áp dụng vào lĩnh vực giáo dục cũng như GDĐH Kiểm định chat
lượng, biện pháp quản lý chất hượng thea mé hinh DBCL ở cấp quốc gia cũng ra đời từ đó Trong nước vả trên thể giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về DBCL và KDCL trong đó bao gém DBCL va KDCL GDDIL sau day 14 mét 56 tiết khái quất về một số cảng trình liên quan đến đẻ tải nghiên cứu của luận vin 1.1.1 Nghiên cửu trong nước
Vẻ đăm bảo chất lượng giáo dục đại học (DBCL GDDIT), một số câng trình nghiên cứu và bài báo khoa học liên quan đã được công bố: “Xây đụng hệ thông đám bảo chất lượng đảo tạo hệ đại học ở trường đại học Thủy sản” đo Lê 'Văn ITảo làm chủ nhiệm và một số bài viết đăng trên các tạp chí khoa học hay các tờ báo giáo đục nhữr: “Nhận điện vân dé dam bảo chất lượng giáo đục đại học
ở Việt Nam hiện nay” và “Một số giải pháp chủ yếu về quản lý chất hrọng đào
tạo đại học ở nước ta hiện nay của Đặng Xuân Hải - Đỗ Công Vinh, “Bam bão
chất hượng giáo dục đại học: sự vận đụng vào thực tiễn của Việt Nam” của Pham
Xuan Thanh, “Xay đựng hệ thông dam bao và kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học tại Việt Nam" của Bùi Võ Anh Hào;
đại học của một số quốc gia và bài học cho Việt Nam” ci Nguyễn Thị Khánh
“Dam bao chất lượng giáo đục
Trinh và “Chất lượng, quản lí chất lượng và đâm bảo chải lượng trong giáo đục
đại học” của Nguyễn Trung Thành Hậu hết các công trình nghiên cứu và bài viết
đều tập trung đưa ra quan điểm thể nào là ĐBƠI,, nhận điện một số vẫn dé vẻ
công tác ĐBCL, tham khảo kinh nghiệm ĐBCL của một số quốc gia và đưa ra để
xuất, kiến ngìu đối với việc áp dụng ĐBCL trong các cơ sở GDPH lại Việt Nam
Trang 15
bộ tiêu chỉ đánh giá các hoạt động trong hệ thống DI3CL Kết quả cho thấy ý kiến đề xuất của tác giã có tính khả thì để đưa vào áp dung trong thực tế Tuy nhiên, các đa số các đề tài liên quan đến DICL GDDH nói chung để cập chủ yếu,
đến DHCL bên trong CSGD, còn hạn chế tinh liên hề với DISCL bên ngoài CSGD, méi liên hệ với KDCL — một công cụ quan trọng đề thực hiện DBCI,
Về kiểm định chất lượng giáo duc dai hoc (KCL GDDH), mét số công trình nghiên cửu đã có để cập chỉ tiết về lý thuyết KĐCT, giáo dục, chất lượng kiểm định giáo đục đại học Lại Việt Nam, kinh nghiệm KĐCT, của các quốc gia
KĐCL GĐEH tại Việt Nam Dù vậy, bên cạnh kết quả dạt được, vấn són một
số vấn đề về hạn chế trong cách tiếp cận của bộ tiều chi va chi sé danh gia con chiếm tỉ lệ thấp
Công trình “Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng giáo đục và chất lượng kiếm định giáo dục đại học tại Việt Nam” de Nguyễn Hữu Châu chủ nhiệm để tải đưa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng GD vả đánh giá chất lượng GD, các tiêu chí về chất lượng GD và phương pháp đánh giá GD Bên cạnh đó, một số bài báo trên tạp chỉ giáo đục như “Phân biệt ba mô hình đảm bảo chất lượng giáo đục đại học: Kiếm định chất lượng, đánh giá chỗt lượng và kiếm toán chất lượng” và “Một số kết quả đạt được của kiếm định chất lượng giáo đục đại học Việt Nam và kế hoạch triển khai trong tương lai” của Nguyễn Hữu Cương, “Kiếm định chất lượng giáo đục đại học của Hoa Kỷ và những bài học đổi với Vidt Nam” via Trin Thi Ngọc Bích và Nguyễn Vĩnh Quang hay “Thực trạng và xu hướng kiểm định chải lượng các chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam” của Nguyễn Quang Vinh dã phần rảo phần ảnh thực trạng KĐCI GDĐH Việt Nam hiện nay sau gần 20 năm triểu khai cùng với xu thưởng và kế hoạch đẻ xuất thực hiện công tác KĐCL cơ sở giáo dục và chương trình đáo tạo GDĐH sau khi kết thúc “Để án Xây dựng và phát triển hệ thống
3
Trang 16KEGI, giáo dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn
2011 — 2020” cia Ba GDADT
"Trong nghiên cửu về ám bảo vá kiếm định chất lượng giáo dục, tác giả
Đỗ Thủy Hằng đã trình bảy bi cảnh tầng cường ĐHCL và KĐCL GDĐH, tổng quan về DBCL giáo dục, hệ thống và các mô hình DBCL giáo duc, KDCL giao dục, KDCL chương trình đào tạo Tác giá nhận định việc số lượng các trưởng dai hoc gia ting đang dẫn đến nguy cơ sụt giảm chất lượng GDDII những năm pẫn đây Do đỏ, DBCL và KDCL GDDIL là công cụ dé duy trì chất lượng gido dục
đại học Theo tác giã đề sủ đụng hiện quả công cụ nay, van đề căn bản là cần xây
dựng hệ thống tiêu chí kiểm định pha bgp, tổ chức đánh giá công khai kết quả kiém định, gắn kết quả KĐCL với quyền lợi và nghĩa vụ của cơ sở giáo đục để xỗi đơn vị có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiếm định hiệu qua
1.1.2 Nghiễn cửu nước myoài
Trên thể giới, DIACL và KDCL GDDII được nghiên cứu từ sớm, bắt
nguồn từ hiện điểm “hướng tới khách bàng” của Deming, furan va Ishikawa vé đấm bảo chất lượng Sau khi được áp đụng vào lĩnh vục giáo đục, mặc đủ có nhiều khái niệm khác nhau, mô hình đám báo chất lượng được nhiều quốc gia sứ dụng hiểu là “xây đựng bộ tiêu chí và chuẩn, thực hiện kiểm định chất lượng các trường/chương trình đảo tạo theo bộ tiêu chí và chuẩn đã được ban hảnh” [1]
Nhiều nghiên cứu về đâm bảo chất lượng giáo dục đại học trên thế giới chữ ra rằng ĐBCI GDĐH có những đặc trưng nhát định, Có thể kế đến một số công trình và bài viết như: “Qualily Management im universilies
Piper năm 1993 quan riệm “Đảm bảo chất lượng là tổng số â quy
trình được áp dụng nhằm đâm bảo chất lượng dã dược định trước hoặu việc cải
tiền chất lượng liên tục, bao gồm hoạch định, ví
giả và kiểm soát chất lượng” [3], hay Lazăr VLçCEANU, Laura GRUNBERG
va Dan PARLEA dinh nghĩa “PRCT la một thuật ngữ chưng để cập đến tnội ‹mả trình danh giá liên tực, liên tục (dánh giá, giám sat, dam báo, duy trí vả cải tiến chất hượng của một hệ thống giáo dục dai học, các tổ chức, hoặc các chương
ác định, khuyến khích, đánh
trình) Là một cơ chế quản lý, chất lượng đắm báo tập trưng vào cả trách nhiệm giải trình và cải tiền, cung cấp thông tin và dánh giá (không xếp hạng thông qua một quy trinh đã được thông nhất vả nhất quán và các tiêu chỉ được thiết lập tốt) Đảm báo chất lượng thường dược coi là một phân của quán lý chất lượng giao dục dại học, trong khi dôi khi bai thuật ngữ được sử dụng dồng nghĩa.” |4| Ngoài
ra, có thể để cập đến nghiên cửu của H, Ereeman (1994) đã chỉ ra 5 nguyễn tắc
đảm báo chất lượng hay trong bai viét “Quality Assurance in Higher Hducation”,
Trang 17M Flazer (199) đã xác định được 4 thành phần chỉnh trong đấm bảo chất lượng
là đầu vào, cơ chế quản lý, quả trình và sân phẩm
Liên quan đến đảm bão chất lượng giáo dục đại học, kiểm định chất lượng thu hút sy quan tim của các nhá khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu mặc
dù thuật ngữ này thường được sử dụng phổ biến tại Mỹ Hội đồng Kiểm định Giáo dục đại học Loa Kỷ (CLULA - Council for Lligher Lýdueatren Aooreditaticn) định nghĩa “KDCL là một quá bình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được GDDH sứ dụng đề khảo sát, đánh giá các cơ sở giáo đục và các ngành đảo tạo
nhằm đảm bảo và cãi tiến chất lượng” Tổ chức cáo Bộ trưởng giáo đục Đông
Nam A (SHAMEO - The Southeast Asian Ministers of Education Organzation))
> “mét đánh giá không nhằm đưa ra một quyết định cảng nhận thì không phải kiếm định chất hượng” Bộ giáo đục Hoa Kỳ
(USDE - U.S Department of Education) mé ta viée thục hành kiểm định là “một phương tiện tiến hành đánh giá đỏng cấp, phi chính phủ đối với các cơ sở và
cũng oó quan điểm tương tự và cho ri
chuong trinh gido duc” Trong “Accreditation on the Fge”, Susan D Phillips va
Kevin Kinser tap hợp kiên thức chuyên môn của các bên liên quan khác nhau đế minh hợa sự phức tạp của hệ thông kiểm định và vạch ra các vân để quan trong cần phãi giải quyết trong tương lai Trình bảy một loạt các quan điểm khác nhau -
từ người kiểm định vị tổ chữ cho đến cáo nhà hoạch địmh chính sách và
người liêu đảng - cuốn sách đưa ra các quan điểm sẵu thái về lẫm quan trọng của
kiêm đmh đổi với giáo dục đại học và về tác động tiem làng của các cải cách
được để xuất Họ cho răng, việc kiểm định chất lượng giáo dục đại học trong thế
kỷ XXI cũng dang là bước ngoŠt quan trong của quá trình chuyên đối giáo dục
đại học Trong an phim “An Overviow of U.S AcureditaHion” nặn 2015, Chủ tich Judith 8 Eaton của CHEA khái quát mục dich, cách tiếp cân, tiêu chuẩn kiểm định, các thống kê kiểm định cũng rhư sự vận hành của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục dai học tại Mỹ, qua dỏ để cao giá trị của kiểm định trong giáo dục dại học: “Sự kiểm định của Hoa Kỳ được xây dụng dựa trên một lập hợp cốt lõi của các giá trị và niềm tin học thuật truyền thông,” [5]
1.2 Các nghiên cứu về mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học Mỹ
Từ những năm 90 của thể ký trước đến nay, trên thể giới hiện có hơn 150 ước có hộ thông quốc gia về ĐBCI, và KĐCI, giáo dục Trong đó, Mỹ là mộ
trong hai quốc gia có hệ thống đâm bảo chất lượng và mô hình kiểm định chất
lượng giáo dục lồn dời và hiệu quả nhất Do đỏ, mội
nghiên cứu, tham khâo mô bình KĐCI, của Hoa Kỳ để
cho riêng mình,
Š nước trên thế giới dang
ây dựng hệ thẳng KBCT
Trang 181.2.1 Nghiên cửu trong nước
'Tại Việt Nam, một số công trinh nghiên cứu đã dễ cập dến KĐCL, GOĐH
Mỹ, có thể kể đến “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” của Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Phương Mạa, Lê Đức Ngoc, Trin Hữu Ngoan và John J MeDonald đã đề cập đến lịch sử hình thành, phân tích 12 nét đặc trưng, quy trình KÚCL, giáo dục đại học loa Kỷ kèm theo ví dụ cũng như giải dip cdc vẫn để thắc mắc về mô hình này Công trình “Tham chiếu Kiểm định chất lượng pido dục đại học của Loa Kỳ và để xuất mô hình tổ chức kiếm định mới cho Việt Nam” Ths Bành Thị Hồng Lan và GS TSKIL Banh Tiến Long (Trường Dai hoe Bach khoa IT Nội) cũng đề cập đến vai trò lịch sử, mục dich cla KDCL GDDII
Hoa Kỳ, các cơ quan kiểm định đồng thời dựa vào đỏ đề xuất một số mô hình
chất hrợng mới cho Việt Nam Một sẽ b it, bài báo khoa học khác
iếm định chất lượng giáo đục đại học của Hoa Kỳ và những bài học đối
với Việt Nam” của Trân Thị Ngọc Bích và Nguyễn Vinh Quang, “Nền giáo đục 'Mỹ và một số vân để gợi mở cho giáo đục đại học Việt Nam” của I.ê Hoàng Việt
Lâm! hay “Ba đặc điểm của kiếm định chất lượng giáo duc dai hoc My"? cua
Thưm Hiệp cũng đã đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Việt Nam thỏng qua phân tích và đổi chiều với mô tỉnh KĐƠI GDĐH của Mỹ Ngoài ra,
vì sự khác biệt rong hệ thông quân lý giáo dục giữa Hoa Kỳ và Việt Nam, việc
áo nhà nghiên pứu cũng nhân mạnh rằng
xây dựng mô hình cần có sự nghiên cứu lâu dài và thận trọng bồi những khó
khăn về chính sách, tái chính vá tính khách quan của công tác kiểm định theo mô
Tink ndy tai nude ta
1.2.2 Nghiên cửu turớc ngoài
Theo đánh giá của nhiều nhà khoa học, hệ thống kiểm định chất hưạng giáo đục ở Hoa Kỹ là lý tướng Bởi nó không chỉ đám bảo chất lượng của một chương trinh đào tạo, củng cổ vị thế của một trường đại học mả cèn khuyến
khích sự không ngừng cải tiên, nâng cao chất lượng và sự cạnh Iranh giữa các
ctu “An Overview of Accreditation of Higher
Education in the United States” durge thuc hién bai eo quan dish vụ nghiên cứu
trường đại học Trong nghỉ
trần, đổi khí dược hỗ trợ từ các tổ chức tôi trợ hay hội nghị liên quan Hệ thống
' Giang viên Trường Đại học An ninh Nhân đân TP HCM tại Hội thảo khoa học: “Giải pháp nâng cao hiệu quá Quan lý giáo dục đại học và cao đẳng Việt Nam”
* Đàn tin Dai học Quốc gia TTA NGi, số 274 —2014, tr28-31
Trang 19kiểm định Hoa Kỳ bao gồm cáo có quan kiểm định khu vực, kiểm định quốc gia
và kiểm định chuyên ngành Các cơ quan này đều chịu trách nhiém tude BG Giáo dục Hoa Kỳ Bên canh dó, Hội đồng Kiểm định Giáo dục dại học (CHEA)
ra đời năm 1996 cing dong vai trò quan trọng trong việc điều phối quả trình kiểm dịnh GDĐH của Hoa Kỷ Nói cách khác, dây dược coi là cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục đại học cao nhất của Mỹ Tuy nhiên, trong bảo cáo
“Higher Education Aecrcditetion: Conecpts and Proposels” của Ủy ban thượng, viên về y lế, giáo dục, lao động và hương hưu đã nêu lên 4 vấn dễ trong hệ thống kiểm dịnh giáo dục Hơa Kỳ dang dược ban luận bởi nhiều nhà giảo đục thể giới: Liệu việc KĐCL có luôn thật sự cải thiện chất lượng giáo dục như mục dích của nó? KĐCL liệu có ngăn căn đổi mới và cạnh tranh? Sự kiểm định do Liên bang, thực hiện có quan liêu và chỉnh trị? KĐCL giáo dục gây tốn kém, nặng, nề vả không hiệu quá? Ngoài ra, George Leef va Roxana Burris, viét cho 116i dang Quan trị và Cựu sinh viên Hoa Kỷ, khẳng dịnh rằng “việc kiểm dinh chi cho thay Tầng trường học dang tuân theo những gi mà người kiểm định cho rằng là công thức thích hợp cho một tổ chức thánh công, không phái nó trên thục tế là một tổ chức thành công” [6] Như vậy, có khá nhiều quan điểm được đưa ra xoay quanh
mô hình hệ thông KCL GDDI1 Mỹ Chính phú và các cơ sở kiểm định Hoa Kỳ đang không ngừng nghiên cứu để đuy trì hiệu qua ota KDCL va tim cách giải quyết những khó khăn phải đôi mặt
1.3 Các khải niệm cơ bắn
1.31 Chất lượng
Theo quan niệm Schindler, L., Puls-Lividge, S., Welzant, IL, & Crawford,
L (2015), một sản phẩm “chất lượng” phải được sẵn xuất một cách hoàn thiện,
bang cdc vật liệu quý và đất tiên và phải làm ting giá trị cho người sở hữm nó Theo Hassan Al-Haj Ibrahim, (2014), chat lrong 1a “cai lam nên phẩm chất, giá trị của sự vật” Theo Neeta Baporikar, (2014), chất hượng là “đặc trưng tuyệt đối,
dấu hiệu đặc thủ, thông số cơ bản của một sự v
Khawas - Elaine, (2001), tap I dink nghia “Chat lượng là cái tạo nên phẩm chật,
giả Irị của một người, một sự vật, một sự việo Đó là tong thê những thuộc tính
„ sự val nao dé” Theo El-
co ban khẳng định sự tổn tại của một sự vật và phân biệt chúng với những vật khác ” Nhu vậy, theo quan niệm này, chất lượng được hiểu một cách cố định, là
đặc điểm lôn 1 có và được đồng nhật với chất lượng tối, chải lượng cao
Theo quan niêm tương đói, một số dụnh nghĩa chỉ ra rằng bên cạnh những thuộc tình vốn có, chất lượng còn được đánh gid, phụ thuộc vào những yếu tổ bên ngoài khác như như câu, thị trường, giả cá đo đó luôn thay dối, vận dong theo không gian và thời gian Cụ thể, theo tiêu chuẩn của Cộng hỏa Pháp NEX
6
Trang 2050 — 109: Chất lượng là “tiểu năng của một sân phẩm hay địch vụ nhằm thỏa
cầu đã nêu ra hoặc những nhụ cầu
Một tiếp cận theo quan niệm tổng quát khác của [Harvey và Green (1993)
rộng và được “thể hiện ở các khía cạnh như
sự xuất chúng, tưyệt vời, ưu tú, xuất sắc; sự hoàn hão; sự phù hợp; sự thê hiện giá
trị; sự biến đổi về chất.”
che rằng chất lượng lả một khái ni
Nhìn chung, chất lượng được xem xét trên phạm vi rộng và đa chiều Nói cách khác, theo nghĩa tuyệt đối, chất lượng là những thuộc tính, bảu chất khách quan của sự vật, dùng dé phan biệt nó với sự vật khác; theo nghĩa tương đối, chất
lượng số được định nghĩa là khái niệm “động”, là mứo độ phủ hợp với nha
đập ứng được mục tiêu của đổi tương sử đụng sân phẩm, dịch vụ trong những
diễu kiện, hoàn cảnh cụ thể
1.3.2 Chất lượng giáo dực
Theo Bùi Vẽ Anh Tào, (2015) cho rằng: Giáo dục là một quá trình tổ
chức có mục đích và phức tạp Chất lượng giáo đục phụ thuộc vào yếu tổ đâu
vào, quá trình đảo tạo và kết quả đảo tạo (kiến thức, kỹ năng, thái độ của đổi
tượng giáo duc sau quá trình đào tạo) Mỗi cập bậc học đều cần đánh giá để đâm bảo chất lượng giáo dục, trong đó GDĐH với str ménl dio lạo nguồn nhận hực chất lượng cao, đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cảng
được quan lâm và chủ ý hơn Vì vậy, dễ chất lượng kiểm dinh giáo dục dại học
tại Việt Nam, đấm bảo chất lượng: giáo đục và tạo tiền đ
định chất lượng GDĐH, cân làm rõ định nghĩa về
Mục tiêu giáo đục là sử mệnh phải hoàn thành cña nên giáo duc mi quéc
gia Đó không chỉ là đích đến mà còn là điều kiện cân để đánh giá chất lượng của
tiên giáo dục
Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục” Nói cách khác, đề chát hượng kiểm dinh giao due dai hoc tại Việt Nam ta cần dành giả múc độ hoàn thành tiểu chỉ về thực hiện mục tiêu giáo dục Tuy nhiền, mục tiểu giáo dục còn được phân loại và có sự khác nhau giữa các cáp, bậc học, giữa các cơ sở giáo dục bay giữa các ngành dao tao
Theo Lẻ Vinh Danh, (2006) định nghĩa: “Chất lượng giáo dục là tổng hoa những phẩm chất và năng lực được tạo nên trong quá trình giáo dục, đảo tạo, bởi
3
Trang 21dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc xã hội nhất định.” Điểm chúng giữa quan niệm nảy và quan riệm cửa Tê Đức Phúc là chất
lượng giáo dục được đánh giá qua suục tiêu giáo đục Vậy diều ta cần xác định là
kết quả thực hiện mục tiêu giáo đục hay chính là phẩm chất, răng lực, giá (ri
nhân cách cũng như khả năng hoả nhập, thích ứng vả vận dụng những kiến thức
từ nhà trường sau kìu tốt nghiệp để tham gia vào thì tường lào động, tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng cấp, bậc học, ngảnh học trong hệ thống giáo dục quốc đâm Cụ thể hơn, ta có thể đựa vào tỷ lệ đỗ tốt nghiệp, tỷ lệ lên cấp, bậc học cao hơn, tỷ lệ có việc làm sau khi tết nghiệp, năng lực làm việc tại các vị trí tương ứng với ngành dào tạo, tỷ lễ cân đào tạo lại dễ chất lượng kiểm định giao
dục đại học tại Việt Nam Củng với đỏ, do đặc trưng của cấp học, bậo học, trình
độ dào tạo hoặc loại hình đảo tạo khác nhau mà chất lượng giáo dục dược dánh
giá không đồng nhất
Như vậy, có thế hiểu chất lượng giáo dục là mức độ hoàn thành mục tiêu giáo đục, được phân ánh qua năng lực, phẩm chât, nhân cách và giá trị lao động
của đếi tượng giáo đục sau khi tốt nghiệp chương trình đảo tạo với loại hình đào
tạo ở bậc giáo đục Lương ứng
Chất lương giáo dục dại học
Trong “lản tuyên ngôn quốc tế về giáo dục đại học trong thể kỷ XXI:
Tâm nhìn và hành động của Tổ chức UNESCO, “chất lượng” được quan niệm là
“khái niệm đa chiêu, bao quát tất cà các chức ràng và hoạt động của cơ sở GDĐH” như: cáo chương trình giảng đạy và nghiên cứu học thuật, xây dựng đội
ngũ nhân viên, sinh viên, phòng học, trang thiết bị và mỗi trường học thuật AUD? ciing di dé xuat can xem xét các yêu tô khác nhau của chất lượng và mô 1ã
cáo đổi tương liên quan đến chất lượng GDDHII bao gềm: Chính phủ, trường đại
học, sinh viên, giảng viên, cán bộ nhân viên va nha tuyén dung TS chive nay
khẳng định rằng: “Chất lượng là một vẫn đề thỏa thuận giữa những bên có liên
quan” Nói cách khác, trường đại học sẽ đóng vai trò điệu phối để đáp ứng nhủ cầu của các đổi tượng bằng cách chuyển hóa mục tiêu cá nhân thành str mang
nhà trường,
tệp hội các trường đại học ở châu Âu (2006) dã thông nhất một số quan: niệm về chất lượng trong giáo dục đại học bao gồm: chất lượng, lả sự phủ hợp với xuục tiêu, chất lượng là sự hải lòng; chất lượng là sự thöa mãn khách hang, chat lương là sự tuyệt hảo, chất lượng là giá trị dồng tiền, chất lượng là sự biến đối, chất lượng là sự gia tăng, chất lượng la sự kiểm soát Song, một trong, những
+ AUN: ASTIAN University Netwwork - Hệ thêng Dại học Dóng Nam A.
Trang 22
quan niệm được đa số cáo nhà hoạch định chính sách và đồng tình và trích dẫn
nhiểu nhất là: “Chất lượng là sự phủ hợp với mục tiên” của INQAAHE! Đmh nghĩa này cho thấy sụ lương đồng một phần với quan niệm lương đối về “chất
lượng” đuợc để cập ở trên
đổi còn nhiều tranh luận về vẫn đề xác định mục tiêu GDDII cho tùng đối tượng, từng ngảnh học, từng trường, INQAALHIE đã đưa ra 2 cách định nghĩa chất lượng treng giáo dục đại học: (L) Tuân theo các chuẩn quy định và (2) Dạt được
cáo mục tiêu đề ra
Theo định nghĩa (1), việc đánh giá chất lương các trường đại học sẽ đựa trên Bộ tiêu chí chuẩn cho GĐH về lật cả các lĩnh vực Ngiữa là, tật cả các hoạt động và kiếm định chat lượng của nhà trường sẽ đựa trên các chuẩn mực đã thông nhất hay Bộ tiêu chí đá được bạn hành đổi với loại hình cơ sở đỗ
Theo dịnh nghĩa (2), trường hợp không cỏ Bộ tiêu chí chuẩn, việc dánh
giá được đựa trên mục tiêu của lĩnh vực được đánh giả, trên cơ sở trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và đặc thủ các ngành đáo tạo của nhá trưởng,
Sau đánh giá, các trường được xép loại chất lượng tốt, chất hrợng đạt yêu cầu hoặc chất lượng không đạt yêu câu
liêu chuẩn cân
Mặc dù cung cấp raột hình mẫu b định các liêu chí,
det được cũng như chơ phép các nhà quản lý, nhà khoa học phân tích chất luợng
GDPH ở các cấp độ khác nhau tủy theo loại hình trường ở từng giai doan, dinh:
ngÌứa trên vẫn cỏ nhược điềm bởi việc xác dịnh mục tiêu GDDH trong ting thoi
ki cụ thể là rất khó, thâm chí lả cụ thể hóa nó cho từng ngành, từng khoa đảo tạo,
từng trưởng trong thực tế Không chỉ vay, déi khi giữa các mục tiêu có sự xung đột, chẳng hạn như việc nâng cao chất lượng dòng thời mở rộng quy mô hẳn là không hẻ dé dang
Tác giả Nguyễn Dức Chính và các cộng sự (2002) đã để cập đến 6 quan điểm về chất lượng trong GDĐH, chỉ ra chất lượng có thế được đánh giá bằng:
đầu vào, đầu ra, giá trị gia tăng, giá trị học thuật, văn hóa tổ chức riêng và
m
toàn Các quan điểm này trái ngược nhau bởi thiêu sự thống nhất trong cách hiểu
‘ban chất của vẫn đề và đêu có những tụ, nhược điểm nhất định Đầu vào đổi đào
thay có chất lượng không thể là cơ sở để khẳng định một cơ sở giáo dục hay một chương trình học có chất lượng Bởi có những trường có nguồn lực khiêm tốn nhưng vẫn cung cập cho sinh viên chương trinh đảo tạo hiệu quả Ngược lại,
quan điểm chất lượng được đánh giá bằng đầu ra lại cho rằng thông qua sinh viên
4 TNQAAHE: Inlemalional Nehverk ft QuaHly Assuarance Agencies in Higher Educalion Tổ chức
Tam bào chắt hrợng Giáo đục đại học quốc tế
Trang 23tốt ốt nghiệp có thể đánh giá được cả một nhà trường Như vậy, mặc đủ có nhiều
ân và cách hiểu về khái niệm chất lượng nói chung hay chất lượng giáo duc,
chất lượng giáo dục đại học nói riêng, các dinh ngliia vẫn có sự lương đồng nhất
1) Theo Thông tr số 62/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ
GD&ĐT vẻ Quy trình và chủ kỳ KĐỜI, giáo dục trường đại học, cao đồng và
trung cấp chuyên nghiệp: “Chất lượng giảo đục lä sự đáp ứng mục tiên để ra của
co sở giáo dụo, dip ng các yên Âu của Luật giáo dục, Tuuậi sửa đổi, bỗ sưng
xuột số điều của T.uật giáo dục và Luật giáo đục đại học, phù hợp với nữm
dung nhậm lực cho sự phát triển kinh lế - xã lội của địa phương và cả nước”;
2) Theo Thông tư số 38/2013/TT-BGDĐT ngày 29/11/2013 của Hộ
GD&DDT vé Quy tinh va chu ky KDCL chương trình đào tạo của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:
trình đào tạo là sự đáp ứng mục tiêu để ra của chương trình đào tạo của cơ sở
“hất lượng giáo dục của chương,
giáo dục, đám báo các yêu cầu về mục tiêu giáo duc được quy định tại Luật giảo
dục, Luật sửa đối, bỏ sung mệt số điểu của Luật giáo đục và Luật giáo đục đại
học; phủ hợp với yêu cầu dao tạo nguồn nhân lực trong tùng lĩnh vực chuyên
môn nhật định để phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả
nước”,
Tựa trêu các quan niệm dã phân tích ở trên cùng với mục tiêu giáo đục dại học theo khoản 1 Điều 39 Tuiật giáo dục (2019) là “đảo tạo nhân lực trinh độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra tri thức, sân phẩm mới, phục vụ như cầu phát triển kinh tế - xã hội ” và để phủ hợp với tực tế giảo dục hiện nay, tác giả dưa ra dịnh nghĩa về chất lượng trong GDEH như sau Chất lượng giáo đục là sự đáp ứng mục tiêu đê ra của chương, trình đảo tạo/cơ sở giáo duc, đám bão các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy dịnh tại Luật giáo dục và Luật giáo dục dại học, phủ hợp với nhủ câu nhân lực và yêu câu đào Tạo của tùng lĩnh vực chuyên môn nhất định để phục cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cá nước Dựa vào dỏ, mỗi cg sd giao dục xem xót và cắn cử vào sử mạng, mục tiêu phát triển của nhà trường dễ tự đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn, tiêu chỉ chất lượng, các tỏ chức KĐCL sử dụng làm căn cứ dễ danh giả và công nhận chất lượng giào dục,
Trang 241.3.3 Kiểm định chất lượng giáo duc
Khải niệm kiểm định chất lượng là gọi tắt của “Kiểm dịnh các diều kiện dim bio chất hượng” theo mồ hình DICL Dễ đánh giá một chương trình đảo tạo hay cơ sở giáo dục, điểu kiện đảm bão chất lượng phái đáp ứng yêu cầu của trường và được sử đụng một cách khoa học và hiệu quả
Theo tiếp cận tổng quát, “Kiểm định là một quả trình đánh giả chất lượng,
'bên ngoài được tạo ra và được giáo đục đại học sử dụng đế xem xét kỹ lưỡng các
trường cao đẳng, đại học và các chương trình về dam bao chat lượng và cải tiền chất lượng" (CHEA, 2003) hay “là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra xuột quyết định công nhận một trường đại học hay một chương Irình đảo tạo của nhà trường áp dụng các chuẩn mực quy định (SEAMEO, 2003)
Theo co quan cfp chimg chi Zeland mdi “New Zeland Qualifications Authority” (1995) voi tiép can cụ thể hơn, dịnh nghia kiểm dịnh chất lượng là
“một hệ thông, tổ chức và giải pháp để đánh giá các cơ sở đảo tạo và các chương, trình đảo tạo, công nhận các cơ sở đảo tạo và chương trình đào tạo đã đạt yêu cầu,
về các tiêu chỉ và chưẳn được quy định.” Nói cách khác, kiểm định chất lượng là xột phương tiện để đấm bảo và cái thiện chất lượng cũng như hỗ trợ các tô chức
và chương trình để có một cuộc đánh giá công nhận thành công và đạt được mục tiêu giáo đục Diễu này đồng nghĩa rằng kiểm định chất lượng có thể áp đụng cho một trường đại học hoặc cho một chương trình đảo tạo, đồng thời đảm bảo các cơ
sở giáo dục hay CTDT này xác định được mục tiêu rõ ràng, phù hợp, có đây đủ
cáo điên kiện để đạt được mục tiêu để ra và tiếp tục phát triển bén vững,
Có thể thả
hưởng đến mục Liêu đâm bảo chất lượng giáo dục Theo đó, tác giả déng tinh va
y các quan niệm về kiểm định chất lượng đều có điểm chưng là
sử dụng kết hợp œ
Giáo dục 2019 và Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT ban hành
Quy định điều kiên thành lập và giải thẻ
định nghĩa lrên va định nghũa KĐCT, giáo dục theo Tuuậi
và cơ sở giáo dục khác Kiểm định chất lượng giáo dục gồm có kiểm định chất
lượng cơ sở giáo dục (gọi tất là kiếm định trường và kiếm định chất lượng
chương trình giáo dục (gọi lắt là kiểm đính chương trình) Kiểm định chất lượng
ll
Trang 25cơ sở giáo dục được ấp dụng đổi với tất cả các cơ sở giáo dục của các cấp học và trình độ dao lao Kiểm định chất lượng chương tình giáo dục được áp đụng đổi
với các chương trình giáo dục các trình độ đảo tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao
nhà nước đồng vai trò quân li, lãnh đạo nhằm đạt mục tiêu kiêm định chất lượng
giáo duc da dé ra”
1.4 Vai trỏ của kiểm định chất lượng giao duc
Kiểm định chất lượng vừa là biện pháp quản lý chất lượng giáo đục ở cấp
quốc gia, vừa lả bước cuối cùng của quy trình DDCL giáo dục KDCL giáo đục nói chung hay KĐCL GDĐPH nói riêng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến không chỉ chất hượng của cơ sở giáo đục mà còn tác động đến hoạt động đào tạo
Một cách khái quát, Tiên sĩ Cao Viết Sơn cho rằng kiểm dịnh chất lượng trong giao dục nhằm đâm bão rằng: “Một cơ số giáo dục hay một chương trình
môn học có những mục tiêu dao tạo rõ ràng và phủ hợp; bên cạnh dó còn có đổ
các điều kiện để thực hiện va dal đuợc các mục tiêu, cũng như có khả nắng phải
triển bên vững
Nam 2005, Hiệp hội các trường dai hoc cao đẳng vùng nước Anh mới
“New England" (NEAS°) đã thực hiện một nghiên cứn đánh giá tác động của
KDCL, GDDII tại các cơ sở trong và ngoải Hoa Kỷ được tổ chức này kiểm định Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng KĐCL giáo dục thật sự có ảnh hướng đên công
tác đảo tao của các trường gồm cả nguồn lựo thục hiện, kết quả học tập của sinh:
viên, quá trinh giảng đạy — học tập vá cơ sở vật chất Cùng quan điểm này, tác
giả Lazar Viasoeanu thông qua nghiên cứu tìm hiểu vẻ tác động của KĐCL giáo dục đã chỉ ra một số vẫn để thay đổi liên quan đến cơ sở giáo đục khi thực hiện
KĐCL, treng đó có những thay đối lớn gồm: ( Có sự thay đối giữa 2 chu kỳ đánh giá về những vẫn để mà cơ sở giáo dục được để nghị ci tiên chất lượng); (ii Co thay đối về tỉ lệ tuyến sinh, lỉ lệ tốt nghiệp và số lượng ginh viên tối
nghiệp, có việc làm sau tốt nghiệp: (ii KĐCL giáo dục đạt lợi ích cao hơn mặc
dủ chủ phí cho KĐCT, giáo đục chiếm một phẫn nhỏ ngân sách của các cơ sở giáo
*New England Asseciatinn ef Schools and Collese
Trang 26duc), Gv Sinh vién Lot nghiệp được đánh giá cao hơn về răng lực, được chuẩn bị
tốt hơn để hòa hợp vớt thị trường lao động)
Phát biểu về tắm quan trọng của công tác KDCL giáo đục trong bối cảnh đổi mới giảo dục dưới tac động của hảng loạt xu thế lớn như toàn câu hòa, hội nhập quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 4, táo giá Dinh Tuấn Dũng cũng đã nêu lên ba vai trò lớn của KDCL GDDII nhằm nắng cao chất lượng đào tạo đại học, bao gồm:
1) KĐCTL giáo dục giúp các trường đại học có cơ hội xem xét lại toàn bộ hoạt động của minh một cách có hệ thông đề từ đó điêu chỉnh các hoạt động theo
xnột chuẩn rnực nhất định;
Như đã dễ cập ở phản khái niệm “chất lượng”, có rất nhiều quan niệm về chất lượng Song, mỗi quan niệm chỉ cho thây được một mặt của chất lượng đảo tạo Do dó, kiểm định chất lượng, là thước do phản ánh chất lượng tổng thẻ về các
hoạt động của cơ sở giáo đục cững như các chương trình dao tao, tr dé grip nha
quản lý đánh giá chính xác chất lượng đẻ có sự thay đổi, điều chính các điều kiện của nhả trường phủ hợp với chuẩn mực được quy định
2) KĐCL giáo dục giúp các trường đại học định hướng và xác định chuẩn
quốc gia, lãnh thổ và dặc biệt trong một quốc gia, các bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và
chí tiểu KĐCL các trường/ngành trình độ khác nhau sẽ khác nhau Dựa vào các
bộ tiêu chuân nay, cơ sở giáo dục xác định hướng phát triển và đặt ra các chuẩn
mực trong nhả trường,
Cho đến nay, đã có một số khu vực xây dưng những bộ tiêu chuẩn, tiêu
chí KĐCL chưng và kiên nghị dùng chưng cho các nước cùng khu vực Tiêu biểu
bộ tiêu chuẩn AUN-QAŠ, tổ
chức SEAMBO đưa ra “Khung hợp tác về Bam bảo chât lượng giáo duc đại học
như mạng lưới các trường dai hoc Déng Nam A v
của các nước thành viên” Bên cạnh đó, mệt số tố chức quốc tế cũng đưa ra nhiều
bộ tiêu chí, tiêu chuấn KĐT, để áp dụng cho các tường đại học ở nhiều nước trên thế giỏi: Độ liêu chí Q3 của tổ chức xép hang dai hoc thế giới (World University Rankin), các bộ tiêu chí ARWU của Tế chức xếp hang đẳng cấp các
trường đại học thế giới (Acadennie Ranking of World Universities), bd tiêu chú
THE của Tế chức xếp hạng đại học thế giới Times (Times Higher Education
4 ASTAN University Network — Quality Armarance
Trang 27World Universily Rankin) Ngoai ra, khang thể không kế đến một số hệ thủng KEO, giáo dục phát triển trên thể giới của Hoa Kỳ với các trung tâm KĐCT, độc
lập thực hiện dưới sụ kiếm soái pháp lí của nhà nước hay Ảnh với Cơ quan Đảm bao Chất lượng Giáo dục Hiến hành toàn bộ các hoạt động đánh giá, KĐCU giáo dục cho các cơ sở GDPH trên cả nước,
3) KDCL tạo ra cơ chế đám: bão chất lượng vừa linh hoạt, vừa chặt chẽ
Cơ chế ĐBCT, giáo đục bao gồm: tự đánh giá và đánh giá ngoài Trong quá trình kiểm định, sau khi hoàn thành bảo cáo tự đánh giá, cơ sở giáo dục được
đánh giá ngoài bởi các chuyên gia có kinh nghiệm để phân hỏi lại kết quả báo
cáo cửa nhà Irường Đánh giá ngoài đâm bảo lính khách quan và lợi ích của xã
hội, nhả tuyển dụng cũng như sinh viên Bởi hiện nay, các nhà tuyển đựng thường ý kiến rằng chất lượng đảo tạo không đáp ứng được yêu cầu của họ ru những gì các cơ sở giáo dục cam kết Do đó, cuộc đánh giá từ một bên thứ ba sẽ
Tà mình chứng tốt nhật giải quyết dược mâu thuẫn giữa chi lượng dào tạo trong, tuyên bố của nhà trường và chất lượng đảo tạo trong đánh giả của các nhà tuyển
dụng
Qua những vai trỏ trên, có thê khẳng định rằng KĐCL giáo dực không chỉ 1ã lời tuyên bố chắc chăn tới các bên liên quan về hiện trạng chất lượng của trường mả còn tạo cơ sở để xây dựng văn hóa chất lượng cho các CSG1D Thông,
qua đó, các trường đại học đuy trì được một phân quyền tự chủ của mình và tạo
sự tin tưởng cho các nhà tuyển dụng đổi với đầu ra của cơ sở giáo dục được công
nhận
Trang 28Tiéu két chuong 1
Nhin chung, qua tổng quan nghiên cứu về ĐBCL, hệ thông ĐBCL và các khai nigm co ban KDCL GDDII cho thiy các quốc gia đến đánh giá cao tâm quan trọng của việc quản lý chất lượng trong giáo dục đại học Các nghiên cửu
đã khái quát vẫn để ĐBCL và KĐCL GDĐH ở tâm vĩ mỏ vả những đánh gỉ
công tác triển khai hệ thông ĐBCI, và KĐCI, ở các trường đại học trong và ngoài
nước Tuy nhiên, liên quan đên việc áp đụng mô hình kiếm định chất lượng giáo
dục đại học Mỹ tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cửu đi sâu xây đựng mô hình
mới với bê tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định cụ thé ma mdi chỉ đừng ở mức đẻ xuât
ở xuất mô hình mới nhưng vẫn
cách thức, hướng triển khai mô hình hoặc đã có
còn rủi ro khi triển khai trong thực tế
Để có thể hiểu KĐCL nói chúng và KDCL GDDMI nói riêng về khái niệm,
vai trò, quy trình, công cụ và các yếu ảnh hưởng, từ đỏ lâm tién đề tham chiếu
mô hinh KDCL GDDII Mỹ và để xuất mô bình KDCL GDDII Việt Nam, tôi sẽ
đi sâu tìm hiểu về thực trạng hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại 'Việt Nam cơ bản liên quan đến vân đề nghiên cứu ở Chương 2
Trang 29CHUONG 2: THYC TRANG HOAT DONG KIEM DISH CHAT LUQNG
GIÁO ĐỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM
1 Trung tâm kiểm định chất hượng giáo dục - Dại học quốc gia TTà Nội
2 Trung tam kiểm định chất lượng giáo dục- Đại học Quốc gia Thánh phô H6 Chi Minh
3 Trung tâm kiểm dịnh chất lượng giáo dục- Đại học Đã Nẵng,
4 Trung tâm kiểm định chất hượng giáo dục trực thuộc Hiệp hội các trường đại học, caa đẳng Việt Nam
5 Trung tầm kiểm định chất lượng giáo dục Đại học Vĩnh
6 Trang tâm kiểm dịnh chất lượng piảo dục Sải Gón trực thuộc Công ty
cổ phản Đâu tư giáo dục TP Hẻ Chí Minh
7 Tnmg tâm kiếm định chat long giáo due Thang Long trực thuộc Công
†y cỗ phần Dâu tư giáo đục Trà Nội
dại học, cao dẳng Việt Nam đã được thành lập ngày 16/10/2015 với tên viết
bằng tiếng Anh là CBA-AVU&C,
‘Trung tâm CHA-AVU&C cúng ba Trung tâm Kiểm định chất lượng trực thuộc hai Đại học Quốc gia va Dai hoc Da Ning được thành lập trước đây (va gan day có thêm sụ ra đời của Trung tâm kiểm định chất lượng thuộc Trường Dại học Vĩnh) đã tạo thành hệ thống kiểm định chất lượng của giáo dục đại học Việt Nam
Su ra đời của CBA-A VU&C là một mình chứng đặc biệt nhất, bởi vì trong
hệ thống Kiếm định chất lượng giao duc dai hoc nay, CEA-AVU&C la Trưng tâm Kiểm định chất lượng giáo dục độc lập về tổ chức với cơ quan quân lý nhà nước và các cơ sở giáo dục đại học
16
Trang 30Hiện lại cơ câu tổ chức của CRA-AVU&C gồm Hội đồng Có vẫn, Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục, Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng với 20
cán bộ cơ hữu, ong đã có 15 kiểm định viên cơ hữu làm việc toàn thời gian cùng với đội ngũ hàng hậu 60 kiểm định viễn bán thời gian là các gộng tác viên bao gầm các nhà quản ]ý giáo dục, các nhà khoa học, các giảng viên có trình dộ
chuyên môn cao thuộc rhiểu nh vực khoa học và đảo tạo, có bể dây kinh
ughiém quan trị giáo dục đại học, đảo tạo và nghiên cứu khoa học
'Lỉnh đến nay, về kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục, CHA-AVUK&C đã
đánh giá ngoài 4? trường đại học/học viện và trường cao dang sư phạm, trong đó
đã cấp Giây chứng nhận kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục công nhận 411 cơ sở
giáo due dai hoc đạt tiếu chuẩn chất lượng,
Về kiểm định chất lượng giáo dục đại học, CBA-AVU&C đã đính giá
ngoài 21 chương mình đảo tạo trình độ đại học và trình độ thạo sỹ,
trong đỏ đã
cấp Gidy chứng nhận chương trình kiểm định chất lượng (rink đảo tạo công nhận
18 chương trình đảo tạo đại tiêu chuần chất lượng
Những cơ sỡ giáo dục và chượng trình đào tạo đã duge CHA-AVU&C kiểm định chất lượng khá đa dạng, bao gồm khoa học xã hội vả nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học sức khỏe, công nghệ và khoa học kỹ thuật, kiến trúc và xây dụng, giao thông vận tải, ngôn ngữ và sư phạm, văn hóa và nghệ thuật
Song song với trọng trách kiểm định chất lượng giáo dục, CRA-AVU&C
đã đào lao bai dưỡng 82 khỏa học cho 5000 cán bộ quân lý, giảng viên Lừ các cơ
sở giáo dục đại học trên cỗ nước về kỹ răng đâm báo chất lượng cơ sỡ giáo dục,
kỹ năng tự đánh giá và kỹ năng xây dựng các câu hỏi thì và kiểm tra đánh giá năng lục dầu ra của người học
Qua 5 năm, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp hội
Các trường dại học, cao dẳng Việt Nam (CEA-AVU) & dã khẳng định vai trỏ
của mình trong việc hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học điều chính các vấn dé thuộc giáo dục đại học từ vĩ mỗ cho đến cụ thể để hướng đến đạt được tiêu chuẩn chất lượng giáo đục quốc gia thông qua kiểm định chất lượng giáo đục
Với nên ting và những bước đi vững chắc như vay, CEA-AVU&C 1a Trung tam Kiểm định chất lượng giáo dục độc lập, trực thuộc Hiệp Hội Các trường đại học, cao đẳng Việt Nam sẽ tiếp lục có nhiều bước phát triển và thành công mới Được biết, Trung tâm Kiểm định chất lượng giáo dục trực thuộc Hiệp
đội các trường đại học, cao đẳng Vĩ
lưới các tế chức đâm bảo chất lượng giáo đục đại học quốc tê TNQAAHE) - với trên 300 thành viên là các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đại học đến từ
Nam là thành viên chính thức của Mạng
17
Trang 31tắm châu lục trên thế giới Biểu đương và đánh giả cao sự đồng gốp của Trưng
tâm kiểm định chất lượng trực thuộc Hiệp hội Các trường đại học, cao đẳng Việt
Nam, Giáo su Tran Héng Quan - Chủ lịch Hiệp hội cho rằng, bản thân kiểm định
chất lượng thúc đây các trường tự mình phân đấu, nâng cao trình độ, nâng cao nắng lực dẻ tạo ra uy tin xã hội
1.52 Công cụ kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Kiểm định chất hượng giáo đục (KĐCLGD) đã được quan tầm từ rất lâu
trên thể giới Tại Việt Nam, hoạt động kiếm định chất lượng (KPCT.) đã được
đặc biệt quan tâm trong những năm gân đây Cụ thể, Quốc hội Chính phú, Bộ Giáo dục và Đảo lạo (GD4&ĐT) đã ban hành một loạt các văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2007 đến nay và các văn bân này liên tục được câi tiến [1]
KEƠI, là một hình thức ĐŒ chất lượng mà trong đó kết quả là một quyết đmh kép (Đat/Không đạU thường liên quan đến việc công nhận thực tế của cơ sở GD
hoặc chương trình đảo tạo, KĐCIGDĐH là “Quả trình tự đánh giá và đánh giá
cửa đồng nghiệp cùng các chuyên gia đánh giá nhằm mồng cao chất lượng GD
các trường ĐH” (CHEA, 2005); KĐCLGDEH lá quá
trình mà tổ chức kiểm định đánh giá một cơ sở GD hoặc chương trình ĐT nhằm
cũng như trách nhiệm œ
chính thức công nhận nó di dap ing và thỏa mãn hoặc vượt quá các yêu câu đôi
với náo tiêu chuận/iêu chỉ của tổ chức KĐƠI,GIĐH |3]
Tioạt động KDCL giáo đục được thực hiện đa số thông qua việc xem xét,
đánh giá dựa trên các chuẩn mực đã thống nhất hay Bộ tiêu chí đã được ban hành
đối mỗi loại hình cơ sở/chương trình đão tạo Nói cách khác, công cụ KĐCL
đầu tiên phải kể đến là cáo bộ tiêu chuẩn, tiểu chí
áp dụng tủy theo đơn vị sử dụng Tại Việt Nam, táo giá Nguyễn Kim Dung va Pham Xuân Thanh (2003) đã dưa ra dịnh nghĩa “chuân mực” và “tiêu chú” dùng chang trong nghiên cứu khoa học giáo dục như sau: “Chuẩn mực là khải niệm dừng để biêu thị những đặc tình, phâm chất của chất lượng mà chủng ta muốn dạt dược Trong GÒ, chuẩn mực là những dòi hồi mà một nên GIỎ hay một trường học mong muôn người học phải dạt được khi tốt nghiệp Trong các văn
18
Trang 32han qui pham phap Iudt, tiéu chuẩn được dùng thay cho chuẩn mực Tiêu chỉ là
sự cụ thể húa của chuẩn mực, chủ ra những căn cứ đỗ đánh giá chất lượng Tiêu
chỉ cả thể da được thông qua các chỉ số thực luện ”
Tại Việt Nam, Bộ GD&T đã ban hành Thông tư số 12/2017/QĐ- BGDDT vẻ Quy định vẻ kiểm định chất lượng cơ sở giáo đục đại học trong đỏ có đưa ra bộ tiêu chuẩn để đánh giả chất lượng cơ sở giáo dục với 25 tiêu chuẩn và
111 tiêu chí được việt hóa từ bộ tiêu chuẩn của AUN-QA như sau:
1) Tam nhin, str mang va vn hoa:
2) Quân trị,
3) Lãnh đạo và quấn lý;
4) Quản trị chiên lược;
5) Các chính sách về dào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng động; 6) Quản lỷ nguồn nhân lực;
7) Quan ly tai chinh va co sé vat chat,
8) Các mạng lưới và quan hệ đôi ngoại,
9) Hệ thông dam bảo chất lượng bên trong:
10) Tự đánh giá và đánh giá ngoài;
11) Hệ thống thông tin dâm bảo chất lượng bên trong;
12) Nâng cao chất lượng,
1E) Quản lý nghiên cứu khoa học;
19) Quân Ty tai sn tri tnd;
20) Hợp tác và đối tác nghiên cửu khoa học;
21) Kết nếi và phục vụ công đẳng:
22) Kết quả đảo lạo;
23) Kết quả nghiên cứu khoa học;
24) Kết quả phục vụ công đồng;
25) Kết quả tài chính và thị trường,
Tiêu chuẩn 1ˆ Tâm nhìn, sử mạng và văn hòa
19
Trang 33Tiéu chi 1.1: Lanh dao cg sé gido duc dam bao tam nhin va sit mang ofa
cơ sở giáo duc dap ting được rữu cầu và sự hải lòng của các bên liền quan
'TTiêu chí 1.2: Lãnh đạo cơ sỡ giáo dục thúc đầy các giá trị văn hóa phủ hợp với lắm nhìn và sử mạng của cơ sở giáo đục
Tiêu chí 1.3: Tâm nhìn, sử mạng và văn hóa cửa cơ sở giáo đục được phố
biển, quản triệt và giải thích rõ ràng đề thục hiện
Tiểu chỉ 1.4: Tâm nhìn, sử mạng và vẫn hỏa của cơ sở giáo dục được rà soát dé dap ứng nhu cảu và sự hải lòng của các bên liên quan
Tiêu chí 1.5: Tâm nhỉn, sứ mạng và văn hóa của cơ sở giáo đục cũng nhìy quả trình xây dung và phát triển chủng được cái tiễn để đáp ứng nhu cầu vả sự hải lòng của các bên liên quan
Tiêu chuẩn 2 - Quan wi
Tiêu chi 2.1: Hệ thống quản trị (báo gồm hội đồng quản uị hoặc hội đồng trường; các tổ chức dang, doan thể, các hội déng tư vẫn khác) dược thành lập theo quy dink của pháp luật nhằm thiết lập định hướng chiến luợc phủ hợp với bồi cánh cụ thể của cơ sở giáo dục, đám báo trách nhiệm giải trính, tỉnh bên vững, sự minh bạch và giảm thiểu các rủi ro tiểm tảng, trong qua tink quan trị
của coi SỞ giao duc
Tiên chí 2.2: Quyết định của cáo co quan quản trị được chuyến tãi thành
các kế hoạch hành động, chính sách, hướng dẫn đề triển khai thục hiện
Tiêu chí 2.3; Hệ thông quản trị của cơ sở giáo dục được tả soái thường xuyên
Tiêu chí 2.4: Tiệ thống quản trị của cơ sở giáo dục được cải tiến để tăng thiệu quá hoạt động của cơ sở giáo dục vả quản lý rủi ro tốt hơn
Tiêu chuẩn 3 ~ Lãnh đạo và quân lý
'Tiêu chí 3.]: Lãnh đạo cơ sở giáo dục thiết lập cơ cấu quản lý tong do phân dịnh rõ vai trỏ, trách nhiệm, quá trình ra quyết định, chế độ thông tia, báo cao dé dat được tầm nhìn, sử mạng, văn hóa va các mục tiêu chiến lược của cơ sở piáo dục
Tiêu chí 3 2: Lãnh đạo cơ sở giáo đục tham gia vào việc thông tin, kết nối cáo bên liên quan để định hướng tầm nhìn, sử mạng, văn hóa vả các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục
Tiêu chí 3.3: Cơ câu lãnh đạo và quân lý của cơ sở giáo dục dược rả soát thường xuyên.
Trang 34Tiêu chỉ 3.4: Cơ cầu lãnh đạo và quân lý của cơ sở giáo due duce cai liễn thẩm lặng hiệu quả quân lý và đạt được hiệu quả công việc của cơ sở giáo dục
Thư móng muốn
Tiêu chuẩn 4 - Quan trị chiến lược
Tiêu chí 4.L: Thực hiện việc lập kế hoạch chiến lược nhằm đạt được tâm
nhìn, sử mạng và văn hóa cũng như các mục tiêu chiến lược trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng
Tiêu chí 4.2: Kế hoạch chiến lược dược quản triệt và chuyên tải thành các
kế hoạch ngắn ban va dai han dé triển khai thực hiện
'Tiêu chí 4.3: Các chí số thục hiện chỉnh, các chỉ tiêu phấn đấu chỉnh được thiết lập để đo lường mức độ thực hiện các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục
ö Thực
Tiêu chí 4.4: Quá trình lập kế hoạch chiến lược cứng như các chứ
tiện chính, các chỉ tiêu phán đâu chính được cải liến để đạt được các mục Liêu
chiến lược của cơ số giáo dục
Tiêu chuẩn 5 - Các chính sách về đào tao, nghiên cứu khoa học và phục
ứng nhủ cẩu và sự hài lòng của các bên liên quau
Tiêu chuẩn 6 - Quan lý nguồn nhân lực
Tiêu chỉ 6.1: Nguồn nhân lực được quy hoạch dé dap img day đủ nhu câu của hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đẳng
Tiêu chỉ 6.2:
cáo liệu chí
tiêu chí tuyển dụng và lựa chọn (bao gồm
về đạo dite và lự đo học thuật sử dụng trong việc để bạt, bỗ nhiệm và sân xếp nhân sự) được xác định và được phổ biến
Tiêu chỉ 6.3: Xác định và xây dựng được tiêu chuẩn năng lực (bao gdm cả
kỹ năng lành đạo) của các nhóm cán bộ, giảng viên, nhân viên khác nhau.
Trang 35Tiêu chí 6.6: Các chê độ, chính sách, quy trình vã quy hoạch về nguồn
nhân lực được rà soát thường xuyên
Tiêu chí
7 Cac ché dé, chính sách, quy trình và quy hoạch nguồn nhân lực được cải tiên đẻ hỗ ượ đảo tạo, nghiền cửu khoa học và phục vụ cộng dòng
Tiêu chuẩn 7 - Quân {ý tài chính và cơ sở vật chất
Tiêu chí 7.1: Hệ thẳng lập kế hoạch, triển khai, kiếm toán, tăng cường các
nguồn luc tai chính của cơ sở giáo dục hỗ Irợ việc thực hiện tầm nhìn, sứ:
mang, oie muc tiêu chiến lược trong đào lạo, nghiên gửu khoa học và phục vụ
cộng déng dược thiết lập và vận hành
'Tiêu chỉ 7.2: Hệ thống lập kế hoạch, bảo trí, đánh giá, nâng cấp cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng bao gồm các phương tiện dạy và học, các phỏng thí nghiệm, thiết bị vả công cụ v.v để dap ứng các nhu cầu về đảo tạo, nghiên cứu khoa học vả phục vu véng dang dược thiết lập và vận hành
Tiêu chỉ 7.3: Hệ thẳng lập kế hoạch, bảo trì, kiểm toán, nâng cấp các thiết
bị công nghệ théng tin va co sé ha tầng nhuy máy tính, hệ thống mạng, hệ thẳng
dự phòng, bão mật và quyền truy cập để đáp ứng các nhụ cầu vẻ đảo Tạo, nghiên
cứu khoa học và phục vụ công đồng được thiết lập và vận hành
'Tiêu chỉ 7.4: Hệ thông lập kế hoạch, báo trì, đánh giá và tăng cường các nguồn lực học tập như nguồn học liệu của thư viện, thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cơ
sở đữ liệu trực tuyển, v.v để đáp ứng các nhu cầu về đảo tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng dồng dược thiết lập vá vận hành
Tiêu chi 7.5: 118 théng lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và cải tiến môi trường sức khỏe, sự an (oan va khả năng tiếp cận của những người có nhù câu đặc trệt được thiết lập và vận hành
Tiêu chuẩn 6 - Các mạng lưới và quan hệ đỗi ngoại
'Tiêu chí 8.1: Có kế hoạch phát triển các đối tác, rạng lưới và quan hệ đổi ngoại để đạt được tàm nhìn, sử mạng va các mục tiểu chiến lược của cơ sỡ giảo dục.
Trang 36Tiêu chí 8.2: Các chính sách, quy Irinh và thỏa thuận để thúc đẩy các đối tác, rạng lưới và quan hệ đối ngoại được triển khai thực hiện
'Tiêu chí 8.3: Các đổi táo, mang lưới và quan hệ đối ngoại được rà soát
Tiêu chí 8.4: Các đồi tác, mạng lưới và quan hệ đối ngoại được cãi thiện
để đạt được tâm nhìn, sứ mạng và cáo mục tiêu chiên lược của cơ sở giáo đục
Tiêu chuẩn 9 - Hệ thông dâm bảo chất lượng bên trong
'TTiêu chỉ 9.1: Cơ cấu, vai trỏ, trách nhiệm và trách nhiệm giải trinh của hệ thông đảm báo chất lượng bên trong được thiết lập để đáp ứng các mục tiêu chiến
luge va dam bảo chât lượng của cơ sở giáo đục
Tiêu chí 9.3: Xây đựng kế hoạch chiến lược về đâm bảo chất lượng (bao
gêm chiến lược, chính sách, sự tham gia của các bên liên quan, cáo hoại động
trong đó có việc thúc đấy công tác đâm bảo chất lượng va tập huần nâng cao xăng lực) để đáp ứng các mục tiêu chiến lược và đâm bão chải lượng cửa cơ sở giáo duc
Tiêu chí 9,3: Kế hoạch chiến lược về đảm bảo chất lượng được quán triệt
và chuyên tải thành các kế hoạch ngắn hạn vả dài hạn đẻ triển khai thục hiện
Tiên chí 9.4: Lệ thắng hm trít văn bản, rà soát, phố biển các chính sách,
hệ thẳng, quy trình và thủ tục đảm bão chật lượng được triển khai
Tiêu chí 9.5: Các chỉ số thực hiện chính và các chỉ liêu phân đã chính
được thiết lập để do lường kết quả công tác dâm bảo chất lượng của cơ sở giáo duc
‘Tiéu chi 9.6: Quy tinh lap ké hoach, cac chi sé thye hién chinh vả các chỉ tiêu phân đấu chính được cải tiền để đáp ứng các mục tiêu chiến lược và đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục
Tiêu chuẩn 10: Tự đánh giá và đánh giá ngoài
Tiêu chỉ 10.1: Kế hoạch tự dánh giá và chuẩn bị cho việc đánh giá ngoài được thiết lập
Tiêu chỉ 10.2: Việc tự đánh giá và đánh giá ngoài được thực hiện định kỳ bởi các cán bộ và/hoặc các chuyên gia độc lập đã được đào tạo
Tiêu chỉ 10.3: Cáo phát hiện và kết quả của việc Lự đánh giá và đánh giá Trgoài được rả soái
"Tiêu chi 10.4 Quy trình tự đánh giá và quy trình chuẩn bị cho việc đánh giả ngoài được cải tiến để dáp ửng các mục tiêu chiến lược của cơ sở giáo dục
Tiêu chuẩn 11: Hệ thông thông tin đâm bảo chất lượng bên trong
hà t
Trang 37Tiêu chỉ 11.1: Kế hoạch quân lý thông tin dam bao chất lượng bên trong bao gồm việc thu thập, xử lý, báo cáo, nhận và chuyển thông tin từ các bên liên quan nhằm hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng đượ thiết lập
Tiêu chí 11.2: Théng tin vé dim bao chất lượng bên trong bao gồm kết quá phân tích dữ liệu phải phủ hợp, chính xác và sẵn có để cũng cấp kịp thời cho các bên liên quan nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết định; đồng thời, đảm bảo sự
thông nhất, báo mật và an toán
Tiêu chí 11.3: Thực biên rà soát hệ thống quản lý thông tin dam bao chat lượng bên trong, số lượng, chất lượng sự thống nhất, bảo mật, an toàn của đt liệu và thông tin
Tiêu chỉ 11.4: Việc quản lý thông tin đảm bảo chất lượng bên trong cũng như các chính sách, quy trình vả kế hoạch quản lý thông tin dâm bảo chất lượng bên trong được cải tiến để hỗ trợ đảo tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng,
Tiêu chuẩn 12: Nông cao chất lượng
Tiêu chỉ 12.1: Xây đựng kế hoạch hên tục nâng cao chất lượng của cơ sở
giáo đục bao gồm các chỉnh sách, hệ thống, quy trình, thô tục và nguồn lực dé thực hiện tốt nhất hoạt động đào tạo, nghiên cửu khoa học và phục vụ cộng, dồng
Tiêu chỉ 12.2: Các tiêu chí lựa chọn đối táo, các thông tin so chuẩn vả đổi
sánh để nâng cao chat hưọng hoạt động được thiết lập
Tiêu chỉ 12.3: Thực hiện việc so chuận và đối sánh nhằm tăng cường các
hoạt động đâm bảo chất lượng và khuyến khích đối mới, sáng tạo
Tiêu chỉ 12.4: Quy trình lựa chọn, sử đụng các thông tin sơ chuẩn và đổi
sánh dược rả soát
Tiêu chí 12.5: Quy trình lựa chọn, sử đụng các thông tin so chuẩn và đối sánh được cải tiến đề liên tục đạt được các kết quả tốt nhất trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng,
Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học
Tiêu chí 13.1: Xây dựng kế hoạch, chính sách và truyền thông để tuyển
sinh cho các chương trình dào tạo khác nhau của cơ sở giảo dục
Tiêu chí 13.2: Xây đựng cáo tiêu chỉ đề lựa chọn người học có chất lượng cho mỗi chương trình đảo tạo
Tiêu chí 13.3: Quy trình giám sát công tác tuyển sinh và nhập học được
thực hiện.
Trang 38Tiêu chí 13.4: Có các biện pháp giám sát việc tuyển ginh và nhập học Tiểu chỉ 13.5: Công tác tuyển sinh và nhập học được cãi tiến dễ dam bio tính phủ hợp và hiệu quả
Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học
Tiêu chi 14.1: Xây dựng hệ thống để tiết kế, phát triển, giám sát, rả soát, thâm định, phé duyệt vả ban bảnh các chương trình day hoe cho tất cả các chương lrình dào lao và các muôn học/học phầu có sự đóng góp và phân hỏi của các bên liên quan
Tiêu chí 14.2: Có hệ thống xây đựng, rà soát, điều chỉnh chuân đầu ra của chương trình đảo tạo và các môn học/học phân dé phủ hợp với nhù cầu của các
ben liên quan
Tiêu chí 14.3: Các chương trình dào tạo và các môn học/học phân được văn bản hóa, phổ biển vá
ương mớn học/học phần, kế hoạch giảng dạy của
thực biên đựa trên chuẩn dâu ra
Tiêu chí 14.4: Việc rả soát quy trình thiết kể, đánh giá và rà soát chương,
trình đạy học được thực hiện
Tiêu chỉ 14.5: Quy trình thiết kế, đánh giá và chương trình đạy học được
côi tiến dễ dâm bảo sự phù hợp và cập nhật nhằm đáp ứng nhu câu luôn thay dỗi của các bên liên quan
Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập Tiêu chí 15.1: Thiết lập được hệ thẳng lựa chọn các hoạt đồng đạy và học phù hợp với triết lý giáo dục và để đại được chuẩn đầu ra
Tiêu chí 15.2: Triển khai dược hệ thống thu lrút, tuyển chọn đội ngũ giảng viên, phần công nhiệm vụ dựa trên trình độ chuyên môn, nắng lực, thành lich chuyên môn vá kinh nghiệm
Tiêu chí 15.3: Các hoạt động dạy và học thúc đẩy việc học tập suốt đời được tễ chức phủ hợp để đạt được chuẩn đầu ra
Tiêu chí 15.4
áo hoại động dạy và học được giám sát và đánh giá để
đâm bao và cải liên chải lượng,
Tiêu chỉ 15.5: Triết lý giáo dục cũng như hoạt động dạy và học được cải tiến để đạt được chuẩn đầu ra, đảm báo dạy vả học có chất lượng, học tập suốt đời
kỳ a
Trang 39Tiêu chuẩn 16: Đánh giá người học
Tiêu chỉ 16.1: Thiết lập dược hệ thông, lập kẻ hoạch và lựa chọn các loại kính đênh giá người học phủ hợp trong quá trình học tập
Tiêu chí 162: Các hoạt động đánh giá người học được thiết kế phù hợp
với vide dat được chuẩn đầu ra
Tiêu chí 16.3: Các phương pháp đánh giá và kết quả đánh giá người học dược rà soái dễ đâm bảo độ chính xác, tín cậy, công bằng và hưởng lới dạt dược
chuẩn dẫu ra
Tiêu chí 16.4: Các loại hình và các phương pháp đánh giá người học được cái tién dé dam bảo độ chỉnh xác, tín cậy và hướng tới đạt được chuẩn đầu ra
Tiêu chuẩn 17: Các hoại động phục vu va hi tre người học
Tiêu chỉ 17.1: Có kế hoạch triển khai các hoạt động phục vụ và hễ trợ người học dũng như hệ thống giảm sát người lọc
Tiêu chí 17.2: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng nhữ hệ
thống giảm sát người hợc được triển khai đề đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan
Tiêu chí 17.3: Cúc hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng như hệ
thông giảm sát người học được 1à soát
Liêu chí 17.4: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học cũng như hệ
thống giám sát người học được cải tiến dé đáp ửng nhụ câu vá sự hải lòng của các bên liên quan
Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa hoc
Tiêu chí 18.1: Thiết lập được hệ thống chỉ đạo, điều hành, thực hiện, giám
sắt và rà soát các hoạt động nghiên cửu, chất lượng cán bộ nghiên cứu, các nguồn
lên lược tim kiếm nguôn kinh phí phục vụ nghiên củu,
triển khai để đạt được tảm nhìn và sử mạng của cơ sở giáo đục
Tiêu chi 18.3: Cae chỉ số thực hiện chính đuợc sử dụng để đánh giá số
lượng và chất lượng nghiên cứu
Tiêu chí 18.4:
lượng nghiên cứu vả phát kiến khoa học
ng tác quản ly nghiên cứu được cải tiến để nâng cao chất
Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí hiệ
Tiêu chí 19.1: Thiết lập được hệ thông quân lý và bão hộ các phát mình,
sảng chế, bản quyền và kết quả nghiên cửu
Trang 40Tiêu chỉ 19.2: Hệ thống ghủ nhận, luu trữ và khai thác lài sâm trí luệ được triển khai
"Tiêu chỉ 19.3: LIệ thống rả soát công tác quản lý tài sản trí tuệ được triển
khai thực hiện
Tiên chí 19.4: Công tác quản lý tài sản trí tuệ được cải tiên để bảo hộ cơ
sở giáo đục, cản bộ nghiên cứu và các lợi ich công đồng
Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và dấi lác nghiên cứu khoa hoc
'Tiêu chí 20.1: Xây dựng hệ thông để thiết lập các mỗi quan hệ hợp tic va
đối tác trong nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu
Tiêu chí 20.2: Triển khai được các chính sách và quy trình thúc đây hợp tác và đổi lau nghiên cửu
Tiêu chí 20.3: Hệ thông rả soát tính hiệu quả của hợp tác và dói tác nghiền
cứu được triển khai thực hiện
Tiêu chí 20.4: Các hoạt động hợp táo và đổi tác nghiên cứu được cải thiện
đề đạt được các mục tiêu nghiên cứu
Tiêu chuẩn 21: KếI nỗi vã phục vụ cộng đồng
'Tiều chi 21.1: Xay dụng được kế hoạch kết ni và cung cấp các dịch vụ phục vụ cộng đồng dễ thực hiện tầm nhìn và sử mạng, của cơ sở giảo dục
Tiều chỉ 21.2: Các chính sách và hướng dẫn cho hoạt động kết nổi và phục
các chương trình đảo tạo được xác lập, giám sát và đối sảnh đề cải tiến
Tiêu chí 22.4: Mức độ hải lòng của các bên liên quan về chất lượng của người học tốt nghiệp dược xác lập, giám sat va déi sảnh dễ cái tiền
tà 3