Việc ứng dụng công nghệ sinh học để xử lý chất thải cải thiện môi trường tại Việt Nam cồn mang tính tự phát, thiếu sự hỗ trợ và chỉ đạo của nhà nước.. Ngoài ra, để chuyển giao nhanh
Trang 1
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MỐI TRƯỜNG NGÀNH
CHE BIEN THUY SAN, DE XUAT GIAI PHAP SAN XUATSACH HON,
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬLÝ NƯỚC THÁI BẰNG CÔNG NGIIỆ SBR
CÔNG XUẤT 500 M1/NGÀY
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MỖI TRƯỜNG
Trang 2Chương I: TỒNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SÂN
‘TAI VIET NAM VÀ ĐẶC TRƯNG MÔI TRƯỜNG TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SAN
1.2.4 Công nghệ sản xuất Apar (Chế biến thực vật biển) „ wn 22
1.2.5 Công nghệ chế biến sản phẩm thủy sản ăn liền .23
1.2.6 Công ngi ố biến nước mắm và mắm các loại 24 1.3 Vấn để ö nhiễm môi trường trong công nghiệp chế biến thủy sản 24
1.3.1.1 Nguồn phát sinh
1.3.1.2 Lượng nước thải `
1.3.1.3 'Thành phần õ nhiễm của nước thải CB I5 3.2 Chất thải rắn
1.3.2.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại các xí nghiệp C CBTS 30
Tận văn tốt nghiệp Cao học khóa 2004-2006, ngành Công nghệ môi trường.
Trang 3
1.3.3 Khí thải và các yếu tố gây 6 nhiễm không khí, 31
1.3.3.1 Các yếu tố ö nhiễm và nguồn phát sinh 31
1.3.3.2 Lượng khí thải phát sinh
1.3.3.3 Đặc trưng ô nhiễm không khí của hình CETS
1.4 Dự báo về nguy cơ ô nhiễm môi trường trong CBT8 35
Chương TT: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG NGIIỆ SẢN XUẤT, MỨC ĐỘ Ô NIIÊM
CỦA NƯỚC THÁI VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG
2.1.1 Thành phân cấu thành nguyên liệu của ngành CBISĐL, 36 2.1.2 Su dé dong nuée thải trong CBTSĐL, 37
2.1.3 Đánh giá mức độ 6 nhiém nude thải "— 40
2.1.3.1 Các thông số ð nhiễm ở một số nha may CBTS 40
2.1.3.2 Đánh giá mức độ ð nhiễm nước thải
2.1.4 Những tác động tiêu cực của nước thải CBTSĐL
2.2 Hiện trạng công nghệ xử lý nước thải đang được áp dụng tại các cơ sở
2.2 Đánh giá một số công nghệ Xử ily nuéc thai thity san hién ¢6 53
2.2,2,1,Sơ đồ xử lý nước thải của công ty ¢6 phan CB''S xuất khẩu
2.2.2.Sơ đổ xử lý nước thải của công ty cổ phần CBTS xuất khẩu
Chương II: ĐỀ XUẤT MỘT sốc GIẢI PHÁP SXSH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Trang 43.1.1.1 Giảm mức tối thiểu việc tiêu thụ nước -
3.1.1.2 Các giải pháp giảm thiểu sự xám nhập c các chất thải vào dòng
thải từ đó giảm thiểu lượng ô nhiễm của nước thải 59
3.1.2 Giảm thiểu một số tác động tối môi trường làm việc, sức khỏe của
3.1.2.1 Đập ứng tốt điều kiện vệ sinh môi trường làm việc 6Ö
3.1.2.2 Cải thiện môi trường lao động, vệ sinh công nghiệp 6l
3.1.3.2.Các giải pháp về quản lý quá trình sản xuất 63
3.1.4 Thay thế, cải tạo trang thiết bị và nhà xưởng theo hướng * 63
5 Một số lợi ích của việc áp dụng SXSH 64
3 2 Để xuất phương án công nghệ xử lý nước thải 65
3.2.1 Một số phương pháp xử lý nước thải thường dùng trong CII% 65
Chương TV: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI CBTSĐI BẰNG CÔNG NGHỆ SBE VỚI CÔNG XUẤT 500M3/NGÀY
Trang 54.3.4 Lượng cặn được loại khỏi bể tuyến nổi 82
4.3.4.1 Lượng không khí hòa tan trong thời gian tuyển nổi 82
4.3.42 Luung cin duge loai khdi bé tuyén ndi 83
4.4.4.2 Tính toán lượng nước và lượng bùn xã ØI
Trang 6Sinh viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hưởng dẫn, PGS.TS Nguyên Ngục Lân
4.5.1.3 lam lượng của bơm dịnh lượng
4.7.1.1 Công xuất của mấy nền khí cho bể tuyển nổi
4.7.1.2 Công xuất của máy nén khí cho bé SBR
4.7.2.1 ata chon bom "
4.7.2 1 Lựa chọn bơm nước thải
4.7.2.2 Lựa chọn bom bin
4.8 Tính toán chỉ phí kinh tế 4.8.1 Chi phí xây lắp và thiết bị
15
15
Ws 1s
116
116
117 ,118
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CBTS: Chế biến (huỷ sản
- CRTSĐL: Chế biến thuỷ sản đông lạnh
- COD: Nhu cầu ôxy hoá học (Chemical oxygen demand)
- BOD,: Nhu cau 6xy sinh hod (Biochemical oxygen demand)
- SS: Chất rắn lo limg (Suspended soild)
- SXKD: Sdn xudt kinh doanh
- TCCP: Tiéu chudn cho phép
- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
- SBR Sequencing Batch Reactor (Bé Aeroten hoat déng theo mé)
- TCVS: 'Liêu chuẩn vệ sinh
- UASB: Upllow Anaerobie Sludge Blankel - Bể yếm khí
- TCXD: Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 8Tình 1.L Sở đồ quy trình công nghệ CBTNĐI, 18
Hình 1.2 So đổ quy trình công nghệ CHINĐL, dang chín 19 Hinh 1.3 So dé quy trình công nghệ chế biển đồ hộp cá 20
Tình 144 xơ để cóng CBTX khó
Linh 1.5 Xơ để công nghệ chế hiển bật cả theo phương pháp công nghiệp
Tình 1.6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Agar
Himh 1.7 so dé quy trình công nghệ chế biển nước mắm và các đạng mắm
Hình 2.1 xơ để mô tả các đàng thải nước trong quy trình CHTSDI,
Hình 2.3 xơ đồ cóng nghệ xử lý nước thải của Công ty cổ phân CBTS xuất khẩu
Minh Udi U Ca Mau bang phương pháp sinh học hiếu khí
Hình 2.3 Sơ đổ công nghệ xử lý nước thải của Công íy CBTS xí
bằng phương pháp sinh học hiếu khí
Hình 3.L - ƒ iếi: trình hoại động của hệ bể NRÑ cie 68
Minh 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý
linh 4.1 Xong chắn rác
Lê tu AB Tình 4.3 Bể (uyển nế: Treo 2
Himh 4.4 Dé thi phan bố thời gian hoạt at dong ci của từng bể SBR
Hình 4.4 Đả thị phân bố thời gian hoạt động của từng bể XI
Tình 4.8 sở đồ công nghệ mạm khí trùng bằng clarua vôi (CAOCH
Hink 4.9 Mương xáo trộn,
sang bể tuyển
Hình 4.L4 Sơ để tính cột áp của bam từ bể bể tuyển xang bể XBR
Hinh 4.15 So dé tinh cột ấp của hom ty he SBR sang hể khử trùng
Hinh 4.16 So dé tinh cat dp ctia hom ban từ bể tuyển sang bể Môian coved dP
Wink 4.17 So dé tinh cot dp cila bom bùn từ bể SBN lên bể chứa bùn
Trang 9HẾT - LỜI MỞ ĐẦU
"Trên thế giới công nghệ sinh học đã được áp dụng rộng rãi để xử lý nước
thải, chất thải rắn, đặc biệt với các chất hữu cơ cố khả năng phân huỷ sinh
học
Phụ thị
đầu tư, yêu cầu về hiệu suất xử lý có thể lựa chọn công nghệ sinh học thích
hợp như ky khí, hiếu khí, thiếu khí sử dụng thực vật, vi sinh vật
Trong số các phương pháp xử lý sinh học hiếu khí có phương pháp bùn
hoạt tính, làm thoáng tăng cường, đĩa sinh học, lọc nhỏ giọt, hồ làm thoáng
hiếu khí, hồ làm thoáng tuỷ tiện trong số các phương pháp xử lý sinh học ky khí có bể ky khí, hồ ky khí, hồ luỳ tiện
vào đặc Irưng nguồn Ihải, diện lích mặt bằng, nguồn kinh phí
Ấp dụng công nghệ sinh học trong xử lý nước thải dược phát triển rất
mạnh tại nhiều quốc gia phát triển (Mỹ, Nhật, Canada, Anh, Singapore, Đài Loan, IIần quốc .) và một số quốc gia đang phát triển (Thái Lan, Malaysia,
"Trung Quốc .).[1I]
Tai Việt Nam, trong thời gian qua cũng dã có nhiều nghiên cứu ứng dụng
công nghệ sinh học trong xử lý nước thải, chất thải rắn — chủ yếu trong ngành chế biến thực phẩm uy nhiên, việc ứng dụng công nghệ sinh học để
xử lý chất thải cải thiện môi trường trong thời gian qua mới dược triển khai
bước đầu, đặc biệt sau khi thực thí Luật Bắu vệ Môi trường Cho đến nay chưa
có một nghiên cứu đánh giá toàn diện nào về cơ sở khoa học để lựa chọn công
nghệ sinh học điển hình tại Việt Nam Việc ứng dụng công nghệ sinh học để
xử lý chất thải cải thiện môi trường tại Việt Nam cồn mang tính tự phát, thiếu
sự hỗ trợ và chỉ đạo của nhà nước
Để tăng cường việc ứng dụng công nghệ sinh học xử lý chất thải, Nhà nước cần ban hành những chính sách đồng bộ bao gồm cơ chế chính sách, đẩy
mạnh nghiên cứu khoa học, tạo nguồn kinh phí đầu tư Ngoài ra, để chuyển
giao nhanh các công nghệ sinh học dạt hiện quả cao về kinh tế và môi trường
vào thực tế để xử lý chất thải cải thiện môi trường cẩn thiết phải trình diễn các
công nghệ này đối với một số đổi rượng điển hình (bìa rượu- nước ngọt, thuỷ sản, mía đường)
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 1012
Sĩnh viên: Phạn Nguyệt Ngã Giáo viên luớớng dẫn PGS.TS : Nguyễn Ngọc Lám
Để lãi này nhằm đánh giá hiện trạng xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm của Việt Nam, tập trung phân tích những ngành chế biến thực phẩm gây
ảnh hưởng đến môi trường nhiều nhất là: ngành sản xuất rượu bia - nước giải
khát, ngành chế biến thuỷ sản và ngành mía dường Từ đồ, đưa ra cơ sở khoa
học cho việc lựa chọn công nghệ sinh học xử lý nước thải phù hợp với điều
kiện của Việt Nam,
Bố cụ
Lài mở đầu
Chương 1: Tổng quan tỉnh hình phát triển ngành chế biến
thực phẩm Việt Nam và các công nghệ sinh học trong xử lý nước
thải
Chương 2' Tỉnh hình ö nhiễm nước một số ngành chế biến
thực phẩm Việt Nam
Chương 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng công nghệ sinh học
xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm Việt nam
Chương 4: Đề xuất một số tiêu chí đánh giá lựa chọn công
nghệ sinh học xử lý nước thải phù hợp với ngành chế biến thực
Trang 11PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Với tính chất đặc thù của để tải là phạm vi nghiên cứu rộng, đối lượng nghiên cứu là các cơ sở chế biến thực phẩm, trong đó tập trung vào những đối
tượng điển hình là bia, rượu, nước ngọt thủy sản, mía đường, nhằm mục tiêu
dánh giá hiện trạng xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học trong các ngành
sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta, xây dựng cơ sở khoa học lựa chụn
công nghệ sinh học điển hình để ấp đụng xử lý nước thải phù hợp cho từng
loại nước thải, để thực hiện các nội dung, mục tiều này, luận văn đã lựa chọn
và sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
1 Phương pháp thu thập thong tin, phân tích dữ liệu:
Để thực hiện để tài, luận văn đã tiến hành thu thập các thông tin, đữ liệu
tài liệu liên quan từ rất nhiều nguồn khác nhau Trong đó, cổ nguồn tit cde os
quan quản lý về bảo vệ môi trường như Cục Bảo vệ Môi trường, Vụ Thấm
dinh va Đánh giá tác động môi trường các dự ấn, Vụ Môi trường, Hộ “Thấy
Sản, Bộ Công nghiệp, Sở KHCN Hải Phòng, Sở TN&MT Thành phố Hồ Chí
Minh, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, Bà Rịa Vũng Tàu Và nguồn từ các cơ
quan, viện nghiên cứu về môi trường như: Viện Nghiên cứu rượu bia nước giải
khát, Trung tam Công nghệ Môi trường — ENTC-Tp lồ Chí Minh, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường - Đại học lách khoa, Dự án SIAQIP
Bộ Thủy Sản và một số báo cáo của các cơ sở chế biến thực phẩm
Các thông tin, đữ liệu, tài liệu được tập hợp, tổng hợp, kế thừa và so sánh đánh giá dựa trên tiêu chí:
Để tiến hành đánh giá tính hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ sinh
học trong xử lý nước thải của lừng loại hình sản xuất của ngành chế biến thực
phẩm, cũng như so sánh đặc tính của từng công nghệ sinh học có khả năng áp
dựng để xử lý nước thải ngành chế biến thực phẩm, luận văn dã thực hiện các
phép so sánh sau:
- §o sánh đây chuyển xử lý nước thải của một số cổ sắn xuất theo từng
loại hình sản xuất trong ngành chế biến thực phẩm Phân tích tính ưu việt cũng
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 1214
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
như nhược điểm của đây chuyên xử lý dựa trên kế! quả phân tích đồng vào và
đồng ra của quá Irình xử lý hoặc kết quá đồng vào, dồng ra của lừng thiết bị
xử lý
- 8ø sánh từng loại thiết bị sinh học xử lý nước thải có khả năng ứng
dụng để xử lý nước thải của từng loại hình sản xuất dua trên các đặc tinh
đồng thải của từng doanh nghiệp chế biến thực phẩm khả nàng, hiệu suất xử
lý của từmg loại thiết bị
- So sánh chất lượng nước thải của từng ngành chế biến thực phẩm với
'[iêu chuẩn Việt Nam
3 Phương pháp điều tra, khảo sát:
Để có thể nắm bát tình tình ứng dụng công nghệ xử lý nước thải ngành
chế biến thực phẩm làm cơ sở cho việc so sánh, phân tích, đấnh giá và lựa
chọn công nghệ cho hệ thống xử lý nước thải để tài đã tham gia di thực dịn và
khấo sắt một số cơ sử sản xuất có lệ thống xử lý nước thải của mội số ngành
trong chế biến thực phẩm như: khảo sát hệ thống xử lý nước thải Công ty chế
biến và xuất khẩu thủy sản Việt Trường — Hải Phồng, Cty Cổ phần đồ hộp
llạ Long, Tổng Công ty bia rượu nước giải khát Ilà Nội, Nhà máy bia Henninger — Km9 Bie ‘lhang Long Néi Bai,
4 Phương pháp (ham khảo ý kiến chuyên gia:
"Trong quá trình thực hiện, luận văn cứu dã tham khảo và tiếp thu ý kiến
của rất nhiều chuyên gia giàu kinh nghiệm thuộc lĩnh vực quản lý môi trường
các ngành nghề, các chuyên gia trong lĩnh vực ngành thủy sản, rượu bia, mĩa
đường và xây dựng tiêu chí Trong đó phải kể đến các chuyên gia như:
- ỞS.TSKH Phạm Ngọc Đăng - Trung tâm MT Đô thị và Khu Công
nghiệp - Đại học Xây dựng
- PQS.T§ Đăng Kim Chỉ - Viện Khơa học và Công nghệ Môi trường —
“Trường Đại học Bách Khoa — IIà Nội
- TS Lê Hoàng Lan — 'TJ' Tư vấn và chuyển giao công nghệ - Cục Hảo
Trang 13-'T§ Nguyễn Trung Viel — Phong Quản lý chất thải rắn — Sở TN&MT
SINH HỌC TRƠNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
1.1 TỔNG QUAN TÌNH IÏNII PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN
THUC PHẨM CUA VIET NAM
'Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đối mới mở của của Đáng và
Nhà nước, sản xuất công nghiệp của Việt Nam đã đạt được những thành tựu
đáng kể Theo số liệu thống kê, tính đến 1/10/2004, nước ta có 2.722.706 cơ
sở sản xuất kinh doanh (SXKD), trong đó có 728.000 cơ sở công nghiệp chế biến thực phẩm - chiếm 26,74% tổng số cơ sở SXKD trong cả nước Trong
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 1416
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
những ngành công nghiệp phái triển mạnh nhất và cũng gây nhiễu ảnh hưởng
đến môi trường phái kế đến ngành sẵn xuất rượu bia, nước ngọt, ngành sản
xuất và chế biến thuỷ sản, ngành sản xuất mía đường, [22]
1.1.1 Ngành sân xuất Bia Rượu và Nước giải khát
Là khu vực tập trung thu hút sự đầu tư của nhiều hãng bia và nước giải khát trên thế giới, Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng là mảnh đất màu
xu8 cho sự phát triển ngành rượu, bia, nước giải khát
Xét tổng thể trong 10 năm (1991-2000), ngành công nghiệp sản xuất bia
có tốc độ tăng trưởng khả nhanh (sản lượng tăng trên 7 lần, mức tiêu thụ tăng
6 lần).Tính đến nay, trong toàn quốc có tới hơn SÓO cơ sở sắn xuất bia qui mô
khác nhau với tổng công suất trên 1.029 triệu lít/năm, giải quyết trên hai mươi
ngàn lao động và đóng góp ngân sách trên 3.000 tỷ mỗi năm Mục tiên từ nay
dén nam 2010, phấn đấu đưa sản lượng bia toàn ngành tang lên 1 200 triệu lít trong năm 2005 và đến năm 2010 tăng lén 1,500 triệu lít Để đạt mục tiêu nay,
ngành rượu bia- nước giải khát dã đưa ra nh pháp cụ thể, trong đó đến
năm 2005 sẽ hoàn thành xây dựng mới một nhà máy bia tai Củ Chỉ (huộc Công ty Bia Sài Gòn) với công suất L00 triệu lít/năm và có khả năng tăng công suất lên 300 triệu lít/nãm vào những năm tiếp theo 'Tại Hà Nội, sau nãm 2005
cũng sẽ tiến hành xây dựng một nhà máy bia (thuộc Công ty Bia Hà Nội) với
công suất 100 triệu lí/năm và có khả năng tăng lên 200 triệu lít/năm trong
những năm tiếp theo Riêng với các doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài,
cần tập trung khai thác hết công suất thiết kế đã được phê duyệt
Vẻ công nghiệp sản xuất rượu, hiện nay năng lực sản xuất rượu công
nghiệp đạt khoảng 70 triệu lí/nãm, nhưng hiệu suất huy động thực tế còn
thấp Hai doanh nghiệp sản xuất rượu lớn nhất cả nước là Công ty rượu Hà
Nội và Công ty rượu Bình Tây đang tiến hành dấu tr dổi mới công nghệ và
thiết bị máy móc để có thể đạt công suất 5 triệu lí cồn tỉnh bột/năm va LO
triệu lít rượu các loại/năm Từ nay đến năm 2010, toàn ngành phấn đấu đạt sản
lượng 250 triệu lít năm 2005 và 300 triệu lít đến năm 2010 Trong đỏ, với các
loại rượu đặc sắn truyền thống và rượu chất lượng cao, Tổng công ty Rượu Bia
Nước giải khát Việt Nam sẽ giữ vai trò chủ chốt trong sản xưất để không chỉ
dấp ứng dược nhu cầu trong nước mà cồn hướng tới xuất khẩu |I 1]
Theo ước tính của Tổng Công ty Rượu bia — Nước giải khát Việt Nam,
hiện nay mức tiêu thụ bia tính theo đẩu người của nước ta là 12,5
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 15H/người/năm Tại Việt Nam, hầu như tỉnh nào cũng cổ nhà mấy sản xuất bia,
với 3 nức quy mô khác nhau: quy mô nhỏ với công suất dưới 3 triệu lấ/năm,
quy mô vừa với công suất từ 3 đến 20 triệu lí/năm và quy mõ lớn với công suất trên 20 triệu 1í/năm Thống kê một số nhà máy sản xuất rượu bia tai Việt
Rượn: 5 triện lí/năm
Bia hơi: 7 triệu lí/năm
3 Công ty Đường Rượu Bia Việt Tỉ Bia chai: J triệu H/näm
Côn 800.000 1f/năm
4 Céng ty Rượu Đồng Xuân Cồn: 1.000.000 li/năm
Bia hoi: 13 wide li/năn
Bia chai: 5 triệu Hi/năm
5 Côngty Hia Thanh Itoá
Bia chai mới: 6 triệu lít/năm
Nước ngọi: 730.738 lí/răm
Cén: 4.000.000 litfnam Rugu: 1.000.000 litfnam
6 Nhà máy Rượu Bình Tây Hia hơi: 1,‡ triệu lf/năm
Nước giải khát: 1.100.000 lit/uäm
Sữa đậu nành: 500.090 lí/năm
Rượu mạnh các loại: 750.000 lí/năm
7 Công ty Nông sản Thực phẩm Xuất khẩu '
10 Cly TNHH Rugu bia NGK Mé kong 720.000 lf/nâm
11 Cong ty bia Hut 100 triệu lí/hãnr
12 Nhà máy Bía Đông Hà (Quảng Trị) 30 triệu lí/năm
13 Nhà máy Bia Cũ Chỉ 200 trigu Lit/nam
14 Nhà máy Bia Quảng Nam 30 triệu lít/nam
Lain van t6t nghiện Cao học khoá 2004- 2006, ngành Công nghệ Mỗi trường - DHBKHN
Trang 1618
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
Về công nghiệp nước giải khái, lực lượng sản xuất nước hoa quả giải khát
cổ ga chủ yếu tập trung ở phía Nam, đặc biệt là Thành phố IIồ Chí Minh, Sở
đi cố sự vượt trội đó là do thị trường phía nam có nguồn nguyên liệu hoa quả
lớn, thời tiết nóng quanh năm, kéo theo nhu cầu tiêu dùng cao bơn Trong khi
ở miễn Bắc, ngoài những loại hoa quả đạc trưng như đứa, cam, vải, nhân thì
các loại hoa quả khác sản lượng chưa nhiều, chất lượng sản phẩm cũng chưa
thật đồng đều Những giải pháp và dịnh hướng cụ thể trong công nghiệp sản
xuất nước giải khát từ nay đến năm 2010 phấn đấu đạt sản lượng nước giải
khát 800 triệu lít năm 2005 va 1.100 triéu lít vào năm 2010
Theo Tổng công ty Rượu Bia- Nước giải khát Việt Nam dự báo nhu cầu
nước giải khất hay còn gợi là nước uống đóng chai (lon) bình quân đầu người
hàng năm sẽ tảng từ Šlf/người (năm 2000) lên 7,5 lít/người (năm 2005) và
10/2 lñ/người (nam 2010) Trong đó nước hoa quả có xu hướng tảng cao hơn
nước ngọt pha chế và nước khoáng tĩnh lọc.[1I|
Hiện trong cả nước có 198 cơ sở sẵn xuất nước giải khát, với công suất
thiết kế 1.008 triệu lHít/năm, nhưng thực tế năm 2000 mới huy động sản xuất
được 396 triệu lít, chủ yếu tập trung ở 154 cơ sở sẩn xuất nước ngọt pha chế
cổ công suất trên 693 triệu lít/näm và sản lượng thực tế gần 269 triệu lít/năm
Trong đồ hai đoanh nghiệp có vốn đầu tư 100% nước ngoài là Coca Cola và Pepsi Cola chiếm tới 60% thị phản Nước Khoáng và nước tỉnh lọc có 30 cơ sở
sản xuất với công suất 266 triệu lnäm và sản lượng 116 triệu líhăm, song
phần lớn là cơ sở sán xuất nhỏ, không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và
thường nhái nhãn mác của một số cơ sở sản xuất lớn có uy tín Cön sắn xuất
nước hoa quả chỉ có 14 cơ sở công suất rất nhỗ 34 triệu lít/namn, nhưng cũng
chỉ khai thấc được 11,2 triệu línăm, chủ yếu do chưa có các vùng chuyên
canh cây ăn quả tập trung, giá bản sản phẩm cao, người tiêu đùng vẫn quen sử
đụng quả tươi Hiện chỉ cố nhà máy nước quả Tiền Giang được đối tác nước
ngoài bao liêu sắn phẩun nên phát huy được công suất ở mức cao, các cơ sở
sẵn xuất khác đều rất khó khăn trong tiêu thụ [11]
Về thiết bị công nghệ, một số cơ sở sản xuất nước ngọt pha chế có quy
mô lớn như Chương Dương, Coca Cola, Pepsi Cola và các nhà rnấy nước
khoáng có công xuất trên 20 triệu lít năm, được đầu tư bằng hệ thống thiết bị
hiện đại, công nghệ tiên tiến chuyển giao từ nước ngoài Các cơ sở cổ quy mô
vừa và nhỏ đều sử dụng thiết bị công nghệ trong nước chế lạo, thường thiếu
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 17đồng bộ, lạc hậu, năng suất thấp Về nguyên liệu sẵn xuất nước ngọi phá chế
déu nhập cối hương liệu, chất phụ gia từ nước ngoài và phá chế trong nước
TNguồn hoa quả thì phong phú, đa dạng nhưng công cụ pha chế nước hoa quả
thì quá nhỏ bé, chưa tạo dược một kênh tiêu thụ lớn cho phát triển các vùng, hoa quá Nguyên liệu sản xuất nước khoáng theo điều tra địa chất có khoảng
400 điểm nguồn, trong d6 300 điểm là được kiểm tra chất lượng, mô tả thành
phần và dãng ký dưa vào sản xuất, sử dụng
'Tổng Công ty Rượu Bia- Nước giải khát Việt Nam sẽ đầu tư đây chuyển
sẵn xuất nước quả ở Công ty nước giải khát Chương Dương (lp HCM) công suất 20 triệu límãm, cáo cơ sở sản xuất ở phía bác khuảng 10 triệu l/nảm và
các cơ sở khác 5 triệu lít/năm Như vậy cùng với một số cơ sở sản xuất gắn
liễn với vùng rau quả, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn dã quy hoạch
26 vùng trồng các loại cây ăn quả tập trung với quy mô tổng cộng trên 460
nghìn ha và sản lượng thu hoạch dự kiến 3,2 triệu tin qua/nim
Một số cơ sở sản xuất nước giải khát chiếm thị phân lớn ở Việt Nam thể
1 | Công ty hierfood (Hước giải khát, bánh ngọi) Biên Hoà, Đồng Nai
2 | Nhà máy nước giải khát quốc lế PEPSI-IBM Tp.Hồ Chí Minh
3 | Nhà máy nước giải khái quốc lế 1BC "Trà Nóc, Cầu Thơ
4 | Nhà máy nước ngọi Fcsti Nha Trung, Khánh Hoà
1.1.2 Ngành sân xuất và chế biển thu
Đường bờ biển của Việt Nam dài hơn 3.200 km đã tạo nên một cơ hội và
tiềm năng lớn trong việc đánh bát và phát triển nghễ chế biến thuỷ sản Sự
phát triển của nền kinh tế thị trường đã kéo theo sự phát triển nhanh chóng của
ngành thuỷ sản trong những năm qua, trong đồ có lĩnh vực chế biến Hiện tại
cả nước có trên 280 doanh nghiệp chế biến thuý sắn (CBTS) quy mô
ông
nghiệp, với 332 cơ sở, hơn 80% trong đó là cơ sở CETS đông lạnh Ngoài ra
số cơ sở CBTS quy mô nhô, thủ công hộ gia đình sản xuất các sản phẩm thuỷ
sản truyền thống cũng phát triển mạnh, tập trung ở các làng nghề, vùng quê
Chế biến thuỷ sản là một trong những ngành sản xuất chủ yếu tạo ra sản phẩm
thực phẩm dùng dể tiêu thụ nội địa và xuất khẩu Sự tăng cường dầu tư nhà
xưởng, trang thiết bị, nâng cao trình độ công nghệ, năng lực quản lý, phát
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 18
ũng lãnh thổ, với lổng
kim ngạch xuất khấu năm 2003 đạt 2,24 ty USD, nam 2004 dat 2,41 ty
USD.[23]
Tỉnh lãnh phát triển sản phẩm và xuất khẩu của lĩnh vực chế biến thuỷ
san trong thời gian gần đây thể hiện trong bảng I.3 sau[23]:
Bang 1.3 Tinh hình phát triển sản phẩm và xuất khẩn trong các thời kỳ
Sản phẩm Don vi Nam 1999 | Nam 2000 | Nam 2001 | Nam 2002 | Nam 2003
“tôm đồng “lấn 85.000 941000 110.000 115.056 131.000 Mực đông "tấn 90.000 22.000 125.000 55.847 43.000
"Trong các loại hình CBTS chủ yếu: đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước
mắm, bột cá va agar thi CBTS chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Hiện tại, các
cơ sở CBTS quy mô công nghiệp chủ yếu là đông lạnh và các sản phẩm chủ
yếu có giá trị xuất khẩu là hàng đông lạnh
Đặc diểm chung nhất của các cơ sở CHIS quy mô công nghiệp là đều
hướng vào xuất khẩu là chính, gần đây thị trường nội địa mới được quan tâm,
trang thiết bị công nghệ sử dụng đều dựa trên mặt hàng xuất chính và phụ
thuộc vào khách hàng Trong khi dó các cơ sở CBTS quy mô nhỏ, thủ công,
quy mô hộ gia đình tập trung nhiều cho sẵn phẩm thuỷ sẵn truyền thống, tiêu
thụ nội địa, một số quan tâm sản xuất nguyên liệu cho các cơ sở chế biến quy
uô công nghiệp, cồn chế biến thủ công tập trung cho sản phẩm nước mắn,
hàng khô sử dụng trang thiết bị đơn giản Nhìn chung các cơ sở này phát triển
mạnh tại các làng nghề, vùng quê, tạo ra nhiều sản phẩm và việc làm cho
người lao dộng
Sự phát triển nhanh chống của lĩnh vực CBTS đã góp phần thúc đấy sự
phát triển của các linh vực nuôi trồng, khai thác và dịch vụ hậu cần thuỷ sản,
góp phần thúc đẩy lăng trưởng, phát triển kinh tế — xã hội của đất nước, khai
thác được tiểm năng thế mạnh của địa phương, gốp phần xoá đới giảm nghèo,
giải quyết được nhiều công ăn việc làm cho người lao động Để phát triển
Trang 19xuôi trường, bên cạnh việc tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng cường nâng
lực sẵn xuất các sắn phẩm với các cơ sở chế biến thuỷ sản, phải đặc biệt quan tâm đến yếu tố quân lý BVMT, phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và xử lý hiệu
quả các nguồn gây ô nhiễm môi trường
Thời gian gần đây, các doanh nghiệp đã quan tâm nhiều đến việc đầu tư
đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ công nghệ phát triển mặt hàng, mở
rộng thị trường, áp dụng các chương trình quân lý chất lượng tiên tiến nhằm
đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (CL&VSATTP), nên hiện
tại đã có 153 cơ sở CHIS đủ điểu kiện xuất khẩu vào thị trường HU, 238/332
được công nhận đại tiêu chuẩn VSATTP cúa ngành Năm 2003, kim ngạch
xuất khẩu thuỷ sản đạt 2,24 tỷ USD Hàng thuỷ sản của Việt Nam đã có mặt
tại 75 nước và vùng lãnh thổ Bên cạnh đó vấn dễ bảo vệ môi trường trong lĩnh
vực CBTS cũng được ngành Thủy sản đặc biệt quan tâm [10]
Các cơ sở chế biến thuỷ sản ở miễn liác nhìn chung là có quy mô nhỏ
Hoặc trưng bình, chiếm khoảng 7% tổng số cơ sổ trên toàn quốc, hấu hết là
sin xuất kết hợp giữa sản phẩm đông lạnh đạng bán thành phẩm và hàng kho
hoặc là làm gia công cho các nhà máy quy mô lớn hơn tại khu vực miễn Trung
và miễn Nam Nguyên liệu chính cho sẵn xuất thuỷ sản của khu vực này rất da
dang và chủ yếu có nguồn gốc từ cấc đẩm nuôi tự nhiên (như tôm rản, tôm
chì, tôm thẻ và các loại nhuyễn thể hai mảnh nhỏ)
Khu vực miễn Trung tập trung hấu hết là các cơ sở công xuất trung bình,
chiếm khoảng 30% tổng số cơ sở trên toàn quốc và cũng đã bước đầu xuất
hiện những mặt hằng cao cấp hơn (các sản phẩm An Jién va hang đông lạnh ăn
sống xuất gang thị trường Nhật Bản) Nguyên liệu chủ vếu của khu vực này
cũng chỉ là các loại tôm nhổ, đã bắt đầu xuất hiện tôm sứ nuôi loại nhỗ và các
loại rực ống, mực nang, bạch tuộc [1Ữ]
Phần cồn lại (chiếm khoảng hơn 60% tổng số doanh nghiệp chế biết thủy
sẵn của Việt Nam) lại Lập trung ở các khu vực ven biển miền Nam với Thành
phế Hồ Chí Minh là tâm điểm Tại khu vực này, đo sự ưu đãi của thiên nhiên
về thời tiết và vùng nguyên liệu, sản xuất thuỷ sản rất phát triển với chủng loại
mặt hàng da dạng và có giá trị xuất khẩu cao Quy mô các đoanh nghiệp ở khu
vực này cũng rất đa dạng, bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ, vừa và quy mô lớn,
với hơn 40 cơ số sản xuất nhập các công nghệ hiện đại được xây dựng ở các
địa phương gấu vùng nguyên liệu như Cà Mau, Bạc Liêu, Cẩn Thơ, Sóc
Laiận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014-2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 2022,
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
"Trăng Sự chuyên môn hoá các mặt hàng chế biến tại khu vực này rất rõ rệt,
thể hiện ở số lượng các doanh nghiệp chuyên chế biến các mặt hàng tôm sit lớn, các doanh nghiệp chế biến cá béo, xí nghiệp chế biến đồ hộp Sự chuyên
xuôn hoá này đã làm cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng
cao, đồi hỏi quản lý sản xuất tốt hơn và chất lượng sản phẩm phải ngày càng được bảo đảm.|1 0]
1.1.3 Ngành sản xuất và chế biến mía đường
Sau 5 năm thực hiện chương trình mía đường, đến niên vụ 1999- 2000 đã
có 42 nhà máy đưa vào sản xuất, với công suất thiết kế 73.700 tấn mía/ngày
Niên vụ 2000- 2001 đưa thêm 2 nhà máy nữa vào sản xuất Tống công suất
thiết kể của 44 nhà máy sẽ là 78.200 tấn mía/ngày Khá năng các nhà máy này
có thể mỡ rộng công suất lên trên 80.000 tấn mía/ngày Với tổng công suất
này dũ sản lượng dường ăn hàng năm trong 1Ó -15 năm tới.[1 1]
TNiên vụ 2002/2003, điện tích mía cả nước đạt 315.000 ha, trong đồ điện
tích vùng nguyên liệu tập trung của các nhà máy đạt 258.700 ha, sản lượng
mía cây đạt 15,7 triệu tấn Sản lượng mía ép công nghiệp đạt 11,5 triệu tấn,
tăng 35,3% sơ với vụ trước, Tình trạng mất cân đối giữa vùng nguyên liệu với
các nhà máy đã dân được khắc phục, nên đã nâng tổng công suất của 44 nhà
máy đường lên 82.950 tấn mía/năm Sản lượng đường niên vụ 2002/2003 dạt
1/2 triệu tấn (có 1,058 triệu tấn đường công nghiệp và 150 nghìn tấn đường
thủ công) Nhiéu sin phẩm sau đường và bên cạnh đường như bánh kẹo, nha, cổn công nghiệp .đạt sẵn lượng lớn và có chất lượng cao hơn trước đã đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng của sản xuất và xã hội
Mức tiêu dùng nội địa nam 2003 khá cao, bình quân đạt 90.000 tấn tháng
(chủ yếu do tăng nhu cầu sẵn xuất bánh kẹo và nước giải khát), trong năm đã
xuất khẩu dược 50.600 tấn đường
Đầu niên vụ 2002/2003, giá bán đường trắng tại các nhà mấy từ 4.200
4.300 đ/kg, đến cuối vụ chỉ cồn 3.500 3.600 đ/kg Giá đường thấp, các cơ
sở thủ công sản xuất cẩm chừng nên các nhà máy phải kéo dài thời gian sân
xuất để tiêu thụ hết mía cho dân: do khó khăn về vốn, nhiều nhà máy phải bán
“đường non” với giá thấp để thanh toán cho nhân dân nên sức ép bị lỗ cảng
lớn
Đầu niên vụ 2003/2004, giá bán đường tại các nhà máy bình quân ở mức
4.000 d/kg ở miễn Bắc, 4.200 đ/kg ở miễn Trung và 4.400 địcg ở Nam Hộ
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 20(14- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 21Đến nay, do nhiều nhầ máy vào vụ miên giá bán đường giảm Giá bán ra hiện
nay của các nhà unáy ở mức 3.700 d/kg ở miễn Bắc, 3.800 đ/cg Ở m
và 3.900 đ/kg ở Nam Bộ, nơi cao nhất là 4.040 d/kg ở Cần Thơ Giá bán lẻ
dường RE hiện phổ biến ở mức 5.200 — 6.000 d/kg Thời gian tới giá dường
khả năng cồn giảm do nguồn cung tăng, nhưng không giảm xuống mức thấp như
vụ đường 2002/2003 do giá mía cây vụ này cao hơn
Chương trình rría dường trong thời gian Lới chủ yếu tập trưng hoàn thiện,
náng cao hiệu quả sản xuất kinh đoanh theo một số định hướng sau:
- Đảnh giá chính xác nhu cầu đường hàng năm để bổ trí sản xuất phù
~ Hoàn thiện thiết bị, công nghệ để én dịnh sẵn xuất, năng cao hiệu suất
tổng thu he đầu tư chiều sâu, đa dang sắn phẩm, lợi đụng tổng hợp các phù phẩm, phế phẩm, các cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà máy như điện, nước, kho,
xưởng
- Đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu: trồng cấc giống mía mới cố chữ
đường cao, năng suất đạt 70- 8U- 100 tấn/ha/wu, áp dụng các kỹ thuật canh tác
tiên tiến, phủ gốc, giữ ẩm: nơi nào có diễu kiện thì dầu tư thuỷ lợi, tưới nước
cho mía, làm đường giao thông
- Mỡ rộng thị trường tiêu thụ đường, nâng cao trình độ quân lý nhà mấy,
tập trung nghiên cứu cải tiến công nghệ hiện có để tăng năng suất và áp dụng
các công nghệ tiên tiến của thế giới trong ngành sẵn xuất mía dường
Dự kiến bế trí sản suất mía đến nam 2010 nhu trong bang 1.4
Bảng 1.4 Dự kiến bố trí sắn suất mía đến năm 2010 [11]
Năm 1999 Nam 2005 Năm 2010
Vũng Dien tieh | Sin emg Dien fieh] Sin tong [Disntich Sản Mượng
(1000 ha) | (1090 tm) 1000 ha)| (1800 tan) | (1000 ha) (1000 tan)
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 2224
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
- Đồng bằng sông CLong | 1028 | 64353 S38 | 44749 | 485 40269
Nhu vậy cố thể thấy rằng khu vực phía Nam là trọng điểm trong việc
phát triển ngành mía đường, kế cả vùng nguyên liệu và các nhà máy chế biến (chiếm trên 60% tỷ trọng sả nước)
1.2 CONG NGHỆ SINI HỌC TRONG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
1.2.1 Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lý chất thải
Cùng với sự tảng trưởng cúa công nghiệp chế biến, nhất là chế biến thực
phẩm trong những năm gần đây đã phát sinh những hậu quả ô nhiễm môi trường do rnất cân đối trong quan hệ 1uôi trường- phát triển Với việc dô thị
hoá và công nghiệp hoá ngày càng gia tang, 6 nhiễm môi trường đã trở thành
vấn để ngày càng nghiêm trọng và sự cố môi trường có chiểu hướng ngày
cing gia lang Van dé xứ lý chất thái, xử lý ð nhiễm để khôi phục k
sự trong
sạch của môi trường sống vì sức khoẻ cộng đồng và vì mục tiêu phát triển bên
vững dã trở thành mục tiêu bức thiết hơn bao giờ hết với các nước dang phát
triển
"Tại Hội nghị Công nghệ Sinh học xử lý môi trường ASL‡M lần thứ nhất tổ
chức tại Hà Nội từ 24/09/2002 đến 27/09/2002, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường - Ong Mai Ai Trực cho rằng, ngay từ giữa những năm 1980, Việt
Nam đã có nhiều nghiên cứu và triển khai áp dụng công nghệ sinh học trong
xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoại và rác thải dê thị Những kết
quả bước đầu cho thấy, phát triển ngành công nghệ này là hướng đi phù hợp
với quy mô, trình độ sẵn xuất và khả nấng tài chính của nước fa Vì vậy, trong
vài năm gần đây, cơ quan quản lý Nhà nước về báo vệ môi trường đã phối hợp với các nhà khoa học và công nghệ nghiên cứu và ban hành một số cơ chế
chính sách cũng như các hướng dẫn kỹ thuật nhằm khuyến khích phát triển và
ấp dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam
Công nghệ sinh học xử lý ô nhiễm là một hệ thống quá trình và công
nghệ dựa trên khả năng của thực vật hoặc vi sinh vật để xử lý các chất thải và
lầm sạch các thành phần môi trường bị ô nhiễm Công nghệ này cố một tiém
năng lớn, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, vì giá thành tương đối rẻ hơn
so với các công nghệ xứ lý hoá- lý thông thường
Ap dung công nghệ sinh học trong xử lý ð nhiễm môi trường được phát
triển rất mạnh tại nhiều quốc gia phát triển (Mỹ, Nhật, Canađa, Singapore, Đài
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 23Lean, lần quốc .) và một số quốc gia đang phát triển (Thái Lan, Ấn Đọ,
Malaysia, Trung Quốc ) Tại Việt Nam, có thể lóm lược sơ bộ tình hình ứng
dụng công nghệ sinh học trong xử lý ð nhiễm môi trường như sau:
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 2426
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
1.2.1.1 Công nghệ sinh học để xử lý nước thải
"Irong thời gian qua đã có nhiều doanh nghiệp áp dụng công nghệ sinh
học để xử lý nước thải dược thiết kế chế lạo tại Việt Nam hay nhập từ nước
ngoài Có thể liệt kẽ một số ví dụ sau đây:
- Xử lý nước thải sản xuất bia, nước giải khát: Nhà máy Coca Cola TP
Hồ Chí Minh, #4 Nang), Nha máy bia Huế, Nhà mấy bia Heneiken, Nhà máy
bia IIenninger, Nhà máy bia San Miguel, Nhà máy bia Can Tho, Nhà máy
nước ngọt TRIDESCO, Nhà máy nước ngọt ï13STI, Nhà máy nước ngọt Pepsi, TRhà máy nước ngọt Chương Dương .[I Ï]
- Xử lý nước thái nhà máy đường: Nhà máy đường Long An, Nhà máy
đường Bourbon ‘lay Ninh, Nha may đường liên Hoà (tại lây Ninh) Nhà máy
đường La Ngà, Nhà máy đường Trị An, Nhà máy đường Cu Ranh, Nhà máy
đường Bình Thuận, Nhà máy đường Lam Sơn (Thanh Hoá) [9]
- Xử lý nước thải các cơ sở CHI5: Công ty Agrex Sài Gòn (TP.Hồ Chí
Minh), Xỉ nghiệp chế biến thực phẩm xuất khẩu Tân Thuận, Công ty Cổ phần
XNK AGIFISH (An Giang), Công ty Cổ phẩn CBTS xuất khẩu Minh
Hãi [LI]
"Thực tế hoạt động cho thấy, trừ một số hệ thống xử lý nước thải tại doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hầu hết các hệ thống xử lý nước thải đạt
hiệu quả chưa cao do trình độ thiết kế, chế tạo, chất lượng thiết bị, trình độ công nhân vận hành, ý thức bảo vệ môi trường của chủ doanh nghiệp
1.2.1.2 Công nghệ sinh học xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh từ các nhà máy sản xuất bia rượu,
sản xuấi đường và chế biến linh bột khoai mỳ dã được tái sử dụng trên cơ sở
áp dụng công nghệ sinh học Một số ví dụ áp dụng công nghệ sinh học để xử
lf chat thai rin (hay chất lỗng) tại các nhà máy sẵẩn xuất bia rượu, sản xuất
đường và chế biến tỉnh bội khoai mỳ như sau:
- Lên men mật rỉ để sản xuất rượu, cồn (ví dụ: Nhà máy đường Thanh
Hoá) hay sẵn xuất bột ngọt (ví dụ: Công ty VHDAN)
-_ Sử dụng bã mứa, bùn thải từ nhà máy đường để sản xuất phân hữu cơ vỉ sinh (ví dụ: Nhà máy đường Thanh Hoá, Nhà máy đường Tây Ninh, Nhà máy
đường Quảng Ngã
+ Sit dung ba mia dé san xuất nếm rnỡ, nấm mèo
-_ Sử dụng hèm từ nhà máy bia, rượu làm thức ăn chăn nuôi
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 25Áp dụng công nghệ xử lý bằng hảm ủ Biogas để xử lý chất thải (Ví dụ:
'Từ làng rượu Van Ha)
"Thực tế cho thấy hiệu quả tái sử dụng chat thai ran tai các doanh nghiệp
ở Việt Nam cồn thấp
1.2.2, Các phương pháp xử lý nước thải
Nude thải nổi chung có chữa nhiều chất ô nhiềm khác nhau, đổi hồi phải
xử lý bằng những phương pháp thích hợp khác nhau Một cách tổng quất, các
phương pháp xử lý nước thải dược chia thành các loại sau | 5|:
- Phương pháp lý học
- Phương pháp hoá học và hoá lý
- Phương pháp sinh học
Một công trình xử lý nước thải thường được tập hợp bởi nhiều phương
pháp xử lý, tuy vậy chúng được phân loại thành các nhóm như sau:
- Xử lý sơ bộ: Nhằm xử lý sơ bộ nước thải, tạo điều kiện thuậu lợi ola
các bước xử lý tiếp theo
-_ Xử lý bậc 1: Bao gồm nhớm các phương phấp xử lý hoá hợc, hoá lý, vật lý để xử lý các tác nhân gây ö nhiễm môi Irường như p1], chất rắn lơ lửng,
đầu mỡ độ đục và độ màu, kim loại nặng và cả BOD, COD
-_ Xử lý bậc 2: bao gồm các phương pháp xử lý sinh học nhằm làm giảm
nồng độ chất hữu cơ hoà tan trong nước thải, các phương pháp đó được phân
loại thành nhớm các phương pháp xử lý với vi khuẩn hiếu khí và nhớm các phương pháp xử lý với vi khuẩn ky khí; hoặc dược phân loại thành nhóm các phương pháp xử lý với vì khuẩn sống lơ lửng, nhồm phương pháp xử lý với vi
khuẩn sống bám cố định và nhóm các phương pháp kết hợp cả hai loại vi
khuẩn nói trên trong cùng một hệ xử lý
- Xử lý bạc 3: bao gồm các phương pháp xử lý hoá lý, được thực hiện sau
khi đã qua xử lý bậc 2 nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải
Các công doạn xử lý nước thải có thể tồm tắt trong bảng 1.5
Bang 1.5, Các cũng đoạn xử lý nước thải
Trang 26Sink viên: Phạm Nguyệt Nga
cất hod hoc Lang thoáng
FEF Ghi chú:
- RBC Thiết bị tiếp xúc sinh học động
- AF : Bể lạc ky khí
- UASB BE vit fy ky khivdi dòng chảy ngược qua lớp bin dém
- FBF Rể low ky khé veh lop yid long
Luan van t6t nghiép Cao hoc khad 2004- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 271.1.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp lý học [28]
Các lực vật lý, như trọng trường, ly tâm, được ap dung để tách các chất
khơng hồ tan ra khối nước thải, vì vậy trong xứ lý nước thải cơng đoạn đầu
tiên thường sử dụng phương pháp lý học Phương pháp xử lý lý học thường
đơn giản, rẻ liên cố hiệu quả xữ lý chất lơ lửng cao Các cơng trình xử lý lý
học được áp dụng rộng rãi trong xử lý nước thải là: (1) Song/lưới chắn rác, (2) Thiết bị nghiền rác, (3) Bể điều hoa, (4) Khuấy trộn, (5) Lắng, (6) Lang
cao tốc, (7) Tuyển nối, (8) Lọc, (9) Hồ tan khí, (10) Bay hơi và tách khí Việc ứng dụng các cơng trình xử lý lý học được tớm tắt trong bảng L.6
Bang 1.6 Áp dụng các cơng trình lý học trong xử lý nước thải|28]
Lưới chắn rác “Tách các chất rắn thơ và cĩ thể lăng,
Nghiễn rác Nghién các chất rắn thơ đèn kích thước nhỏ hơn đồng nhất
Bể diều hồ Điều hộ lưn lượng vũ tải trong BOD va SS
Kindy rộn Khuấy trên hố chất và chất khí với nước thải và giữ cặn ở trạng
tỷ trọng của nước hoặc sử dụng để nên bùn sinh học
Loe Tach cde hat fin lo liing cbn lại sau xử lý sinh học hoặc hố học Màng lọc “Tương tự như quá Hình lọc Tách tảo từ nước thải sau hồ 6 định Vận chuyển khí Bổ sung và tách khí
Bay hơi và bay khí Bay hơi các hợp chất hữu cơ bay Hơi từ nước thải
1.2.2.2 Xứ lý nước thải bằng phương pháp hố học [28]
Phương pháp hố học sử dụng các phản ứng hố học để xử lý nước thải
Các cơng trình xử lý hố học thường kết hợp với các cơng trình xứ lý cơ học
Mặc đũ cĩ hiệu quả cao, nhưng phương pháp xử lý hố học thường đất tiễn và
đặc biệt thường tạo thành các sản phẩm phụ độc hại Việc ứng dụng các quá
trình xử lý hố học dược tớm tắt trong bảng 1.7
Bang 1.7 Ấp dụng các quá trình hố học trong xử lý nước thải
Trang 2830
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
Phá huý chọn lọc các vi sinh vật gây
hoá chất được sử dụng rộng rãi nhất
Khử chlorine 'Tách lượng clo đư cồn lại sau qua tinh clo hod
Khir trang bang ClO; Phá huỷ chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
Khử trùng bằng Ozone Phá huỷ chọn lọc các vi sinh vật gây bệnh
Khử trùng bằng tia UV Phá huỷ chọn lọc cdc vi sinh vat gay ben
1.2.1.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học [15,19]
Trong các thập niên trước đầy, các quá trình xử lý nước thái bằng phương
pháp hóa lý được sử dụng rộng rãi Iuy nhiên đây không phải là phương pháp
tốt nhất bởi các nhược điểm
- Sử dụng nhiều hoá chất trong quá trình xứ lý
ao ra các sản phẩm phụ độc hại do sự kết hợp giữa hoá chất sử dụng
trong xử lý các chất trong thành phần nước thải
- Chỉ phí cho xử lý nước thải cao
- Thiết bị xử lý và công tác vận hành phức tạp,
~ Tiêu Lốn nhiều nãng lượng
Do đó ngày càng có nhiều nghiên cứu quá trình xử lý bằng sinh học
nhằm khắc phục các nhược điểm trên,
Phương pháp xử lý sinh học là phương pháp ứng dụng các quá trình tự
nhiên để xử lý chất thải do đã khắc phục được những nhược điểm cña các
phương pháp xử lý khác như không sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý,
không tạo sản nhẩm phụ độc hại, tiêu tốn í! năng lượng, có khả năng tận dụng các sản phẩm phụ làm phân bón (bừn hoạt tính) hoặc tái sinh năng lượng (khí
mê tan) Tuy nhiên phương pháp sinh học chỉ đạt hiệu quả cao khi chất thải có hàm lượng chất hữu cơ có khả nang phân huỷ sinh học cao, cụ thể là với nước
thải cổ tỷ lệ HODs/COD cao và chất thải phải không chứa chất độc đối với vi
sinh vật
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014-2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 29Mục đích của xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là để xử lý các
chất hữu cơ hoà lan cổ trong chất thải cũng như một số chất vô cơ như: IIaS,
sunft, amôniắc, nitrat .dựa trên cơ sở hoạt dộng của vi sinh vat Vi sinh vật
sử dụng chất hữu cơ và một số khoáng chất lần thức án để sinh trưởng và phát
triển Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân huỷ sinh học thường là các chất khí (CO¿, Nà, CH¡, H¿8), các chất vô cơ (NHa', PO? ) và tế bào mới
Một cách tổng quát, phương pháp xử lý sinh học cổ thể phân chia thành
hai loại:
- Phương pháp ky khí sử dụng nhóm vi sinh vật ky khí, hoạt động trong
điều kiện khong cd Oxy
-_ Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động
trong điều kiện cũng cấp õxy liên tục
Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ sinh vật gọi là quá trình ôxy hoá
sinh hoá Để thực hiện quá trình này, các chất hữu cơ hoà tan, cả chất keo và
các chất phân tấn nhỏ trong nước thải cẩn di chuyển vào bên trong tế bào vi
sinh vật theo ba giai đoạn chính như sau:
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lổng tới bể mặt tế bào vi sinh vật
- Khuếch tán từ bể mặt tế bào qua màng bám thấm do sự chênh lệch
nồng độ bên trong và bên ngoài tế bàn
- Chuyển hoá các chất trong tế bào vi sinh vặt sản sinh năng lượng và
tổng hợp tế bào mới
- Tốc độ quá trình ôxy hoá phụ thuộc vào nổng độ các chất hữu cơ, hàm
lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử
lý Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng sinh hoá là chế độ thuỷ động, hàm lượng ôxy trong nước thái, nhiệt
độ, pH, dinh dưỡng và nguyên tố vi lượng,
A Phương pháp xử lý sinh học ky khí
Quá trình phân huỷ ky khí các chất hữu cơ là quá trình sinh học phức tạp
tạo ra hằng tram sin phẩm trung gian và phản ứng trung gian Tuy nhiên,
phương trình phản ứng sinh hoá trong điều kiện ky khí có thể biển diễn đơn giản như sau:
Chất hữu cơ _Visinh vat, CHa + COs + Ho + NHs + HS + Tế bào mới
Một cách tổng quát, quá trình phân huỷ ky khí xây ra theo 4 giai đoạn:
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 3032
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
- Giai đoạn 1: Thuỷ phân, cất ruạch các hợp chất cao phân tử
- Giai doan 2: Acid hua
- Giai đoạn 3; Acetate hoá
- Giai đoạn 4: Mê tan hoá
Các chất thải hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tứ như: protein,
chất béo, carbohydrate, cellulose, lignin, trong giai doan thuy phan, sé duge
cất mạch tạo thành những phân tử dơn giản hơn, dễ phân huỷ hơn Các phản
ứng thuỷ phân sẽ chuyển hoá protein thành amino acid, carbohydrate thành
đường đơn, và chất béo thành các axit béo Trong giai đoạn acid hoá, các chất Hữu cơ đơn giản lại được tiếp tục chuyển hoá thành acetic acid, Hy va COp
Các acid béo để bay hơi chủ yếu là acetic acid, propionic acid va lactic acid
Bên cạnh đó, CO; và Hạ, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình
thành trong quá trình cắt mạch carbohydrat Vi sinh vật chuyển hoá mê tan chỉ
có thể phân huỷ một số loại chất nhất định như: formate, acetate, methanol,
xiethylammincs và CO, Các phương trình phan ứng xảy ra như sau:
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 31Allx+ CÓ; » Cllyt 210
4HCOQH ———y CH¿ + 3C; + 2H2O
CI;COOII ————* CHI + 3CO;
4CHSN — — “9CH¿+30Os+6HO+4NH;
‘Tuy theo trang nai cua oun, co Le cola qua ul AU Ly KY Kn Wanh;
~ Quá trình xử lý ky khí với vi sinh vật sinh trưởng dựng lơ lửng như quá
trình tiếp xúc ky khí, quá trình xử lý bằng lớp bùn kị khí với đồng nước đi từ
dudi lén (Upflow Anaerobic Sludge Blanket — UASB)
- Quá trình xử lý ky khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như
quá trình lọc ky khí (Anaerobic Fiter Process)
1} Quá trình tiến xúc ky khi (Anaerobic Contact Process)[28]
Một số loại nướ thải c6 hàm lượng chất hữu cơ cao có thể xử lý rất hiệu
quả bằng quá trình tiếp xúc ky khí (1lnh 1.1) Quá trình phân huỷ xảy rà
trong bể kín với bùn tuần hoàn liễn hợp bùn và nước thải trong bể được khuấy trộn hoàn toàn Sau khi phân huỷ, hỗn hợp được đưa trong bể lắng hoặc
bể tuyển nổi dể tách riêng bùn vit nude Bim được tuân hoàn trở lại bể ky khí
Lượng bùn dư thải bổ thường rất ít do tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật khá
1lnh 1.1: Sơ đồ thiết bị xử lý sinh học tiếp xúc ky khí
2 UASB (Unllow Anaerobic Siudue Biankel)[28]
Đây là một trong những quá trình ky khí được ứng dụng rộng rãi nhất
trên thế giới do hai đặc điểm chính sau:
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 20(14- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 3234 Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
~ Cả ba quá trình, phân huỷ- lắng bùn- tách khí, được lắp đặt trong cùng
mội công trình
- Tạo thành các loại bùn hạt có mật độ vi sinh vật rất cao và tốc độ lắng
vượt xa so với bùn hoạt tính hiếu khí dạng lơ lửng
Bên cạnh đó, quá trình xử lý sinh học ky khí sử dụng UASB còn c6
những ưu điểm so với quá trình bùn hoạt tình hiếu khí như:
- Ít tiêu tốn năng lượng vận hành
- Ï bùn dư, nên giảm chỉ phí xử lý bùn,
- Bin sinh ra dé tach nước
- Nhu cầu định dưỡng thấp nén giảm được chỉ phí bổ sung đỉnh dưỡng
- C6 khả nang thu hổi nang lượng từ khí mêtan
- Có khả năng hoạt động theo mùa vì bùn ky khí có thể phục hồi và hoạt
động dược sau một thời gian nhưng không nạp liệu
Hình 1.2: Mô hình bể UASB
Sơ đồ bể LASB được trình bày trong hình 1.2 Nước thải được nạp liệu từ
phía dầy bể, di qua lớp bùn hạt, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu cơ
trong nước thải tiếp xúc với bùn hạt Khí sinh ra trong điều kiện ky khí (chủ
yếu là mêtan và CO) sẽ tạo nên dòng tuần hoàn cục bộ giúp cho quá trình
hình thành và duy trì bùn sinh học dạng hạt Khí sinh ra từ lớp bùn sẽ dính
bám vào các hạt bùn và cùng với khí tự do nổi lên phía mặt bể Tại đây, quá
trình tích pha khí- lỗng- rắn xây ra nhờ bộ phận tách pha Khí qua ống dẫn
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 33qua bổn hấp thu chứa dung dịch NaOH 5- 10% Bùn sau khi lách khỏi bọt khí
lại lắng xuống Nước thải theo máng trần răng cưa dấn đến công trình xử lý
tiếp theo
Vận tốc nước thải dựa vào bể UIASB được duy tr trong khoảng 0,6
Q,9m/n pI thích hợp cho quá trình phân huỷ ky khí dao động trong khoảng
6,6- 7,6 Do đó cần cung cấp đủ độ kiểm (1.000- 5.000 mg/l) để đảm pH của
nước thải luôn luôn > 6,2 vì ở pH < 6,2, vi sinh vậi chuyển hoá rnêtan không
hoạt động được Cần lưu ý rằng quy trình sinh trưởng của vi sinh vật acid hoá
ngắn hơn rất nhiều so với vi sinh vat acetate hod (2- 3 giờ ở 355C so với 2- 3 ngày, ở điều kiện tối ưu) Do đó, trong quá Irình vận hành ban đầu, tái trọng chất hữu cơ không được quá cao vì vi sinh vật acid hoá sẽ tạo ra acid bếo dé
bay hơi với tốc dộ nhanh hơn tất nhiều lần so với tốc độ chuyến hoá các acid
này thành acetate dưới tic dung của vi sinh vat acetate hoá
Do tại Việt Nam chưa có loại bùn hạt nên quá trình vận hành được thực
hiện với tải trọng ban đầu khoảng 3 kg CODjm)/igày đêm Mỗi khi đạt đến
trạng thái ổn định, tải trọng này sẽ được tăng lên gấp đôi cho đến khi đạt tái
trọng 15- 20 kg COID/m2/ngày đêm 'Thời gian này kéo dài khoảng 3- 4 tháng
Sau đố, bể sẽ hoạt động ổn dinh và có khả năng chịu quá tải, căng như nồng
độ chất thải khá cao Khí mêtan thu được có thể sử dụng cho việc đun nấu và
cung cấp nhiệt Lượng bùn sinh ra rất nhỏ nên không cần thiết phải đặt vấn để
xử lý bùn Quá trình xử lý này chỉ tiêu tốn một lượng nhỏ năng lượng dùng dé bơm nước
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 34cacbon trong nước thải, Nước thải được dẫn vào cột từr dưới lên, tiếp xúc với
lớp vật liệu trên đó có vi sinh vật ky khí sinh trưởng và phát triển Vì vi sinh
vật được giữ trên bể mặt vặt liệu tiếp xúc và không bị rửa trôi theo nước sau xử
lý nên thời gian lưu của lế bảo vị sinh vật (thời gian lưu bùn) rất cao (khoảng
100 ngày)
B Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn sau:
- Oxy hod các chất hữu cơ:
G.H,©, + Ó Enzyme CO) + H20 +H
- 'rồng hợp tế bào mới:
ŒH,O, + Oz+ NH; + Ó¿ _Enzyme „- "Tế hào vì khuẩn + CO; + HịO +C¿HyNÓ;¿ — H
- Phân huỷ nội bào:
€;H¡NO: + 5O, Enzyme SCO, +2H,0 + NH; +H
diéu kién tự nhiên hoặc nhân tạo Trong các quá trình xử lý nhân tạo, người ta tao điều kiện tối ưu cho quá trình ôxy hoá sinh hoá nên quá trình xử lý có tốc
độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều Tuỷ theo trạng thái tổn tại của vi sinh vật,
quá trình xử lý sinh học hiểu khí nhân lạo có thể chia thành:
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng đạng lơ lửng chủ yếu
dược sử dụng để khử chất hữu cơ chứa cacbon như quá trình bùn hoạt tính, hề
lâm thoáng, bể phản ứng, hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân huỷ hiếu khí
phổ biến nhất
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như
quá trình bản hoạt tĩnh đính bám, bể lọc nhổ giọt, bể lọc cao tải, dĩa sinh học,
rong số những quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình
bể phân ứng nïtrate hoá với ràng cố định
1 Bế bàn hoại tính với vị sinh vật sinh trưởng lơ lũng (Bể Aerolankj[13]
"Trong bể bùn hoạt tính hiếu khí với vi sinh vật sinh Irưởng đạng lơ lửng,
quá trình phân huỷ xây ra khi nước thải tiếp xúc với bùn trong điều kiện sục
khí liên tục Việc sục khí nhằm bảo đảm các yêu cầu cung cấp đủ lượng ôxy
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 20014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 35xuột cách liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng Nồng độ ôxy
toà tan trong nước ra khỏi bể lắng đợt 2 không được nhỏ hơn 2 ingí1 Tốc độ
sử dụng ôxy hoà tan trong bể bùn hoạt tính phụ thuộc vào:
- Tỷ số giữa lượng thức ản (chất hữu cơ có trong nước thải) và lượng vi
sinh vật: tỷ lệ F/M
- Nhiệt độ
~ Tốc dộ sinh trưởng và hoạt động sinh lý cũa vi sinh vật
- Nồng độ sản phẩm độc tính tích tụ trong quá trình trao đối chất
- laưgng các chất cấu tạo tế bào
~ Hầm lượng ôxy hoã tan
Để thiết kế và vận hành hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí một cách hiệu
qua can phải hiểu rõ vai trò quan trọng của quần thể vi sinh vật Các vi sinh
vật này sẽ phân huỷ các chất hữu cơ có trong nước thải và thu nang lượng để
chuyển hoá thành tế bào mới, chỉ một phần chất hữu cơ bị ôxy hoá hoàn toàn
thành CO;, HạO, NO; , SO¿? Vì sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt
tính bao gồm: Pseudomonas,Zoogloea,Achromobacter,Flacobacterium,
Nocardia, Bdellovibrio, Mycobacterium, va hai loai vi khudn nitrate hod
Nitrosomonas va Nitrobacter Thém vào đó, nhiều loại vi khuẩn đạng sợi như
Sphaerotilus, Beggiatoa, Thiothrix, lecicothrix, và Œeotrchum cũng tổn tại.[19]
“Yêu cầu chung khi vận hành bệ thống bùn hoạt tính hiếu khí là nước thải đưa vào hệ thống có hàm lượng SS không vượt quá 150 mg/1, hàm lượng sản
phẩm đâu rnỗ không qué 25 mg/l, pH= 6.5- 8,5, nhiét d6 6° < YC < 37°C Sa
đổ hộ thống bữn hoại lĩnh sinh trưởng lự lửng được trình bày trong hinh 1.3
Trang 3638
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
Hình 1.3: Quá trình bùn hoại tính hiếu khí khuấy rộn hoàn toàn
{Complcfc-mix activaftcd simipc poccss)
3 BÊ hoại động giản đoạn (Sequencing Baich Reaclor- SBRjJ28]
Bể hoạt động gián đoạn là
ống xứ lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu làm đẩy và xả cạn Quá trình xẩy ra Irong bể SBR tương lự như trong bể
bùn hoạt tính hoạt động liên tục chỉ có điều tất cả xây ra trong cùng một bể và
được thực hiện lần lượt theo các bước: (1) lâm đẩy; (2) Phản ứng; (3) Lắng;
(4) Xã cạn; (5) Ngưng
3 inh hoc nho giot (Trickling filter 28]
Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng sinh học trong đồ các vì sinh val
sinh trưởng cổ định trên lớp vật liệu lọc Bể lọc hiện đại bao gồm một lớp vật
liệu dễ thấm nước với sinh vật dính kết trên đố Nước thải đi qua lớp vật liệu
này sẽ thấm hoặc nhỏ giọt trên đó Vật liệu lọc thường là đá đăm hoặc các
khối vật liệu dẻo cố hình thù khác nhau Nếu vật liệu lọc là đá hoặc sổi thì kích (hước hại dao động trong khoảng 25- 100mm, chiéu sau lớp vật liệu đau
động trong khoảng 0,9- 2,5m, trung bình là 1,&m Bể lọc với vật liệu là d4 dam
thường có dạng tròn Nước thải được phân phối trên lớp vật liệu lọc nhờ bộ
phận phân phối Bể lọc với vật liệu lọc là chất dẻo cổ thể có dạng tròn, vuông,
hoặc nhiều dạng khác với chiều cao biến đổi từ 4- 12m Ha loại vật liệu bằng
chất dẻo thường dùng là (1) vật liệu với dòng chây thẳng đứng, (2) vật liệu với dòng chảy ngang, (3) vật liệu đa dạng
Chất hữu cơ sẽ bị thể phân huỷ bởi quần thể vi sinh vật đính kết trên lớp vật liệu lọc Các chất hữu cơ cổ trong nước thải sẽ bị hấp thụ vio màng vi sinh val diy 0,1- 0/2mmn và bị phân huỷ bởi vi sinh vật hiếu khí Khi vi sinh vật
sinh trưởng và phát triển, bẻ dày lớp màng tăng lên, đo dé, Oxy đã bị tiêu thu
trước khi khuếch tần hết chiểu đày lớp màng sinh vật Như vậy, môi trường ky
khí được hình thành ngay sát bể mật vát liệu lọc
Khi chiều dày lớp màng tăng lên, quá trình đồng hoá chất hữu cơ xảy ra
trước khi chúng tiếp xúc với vi sinh vật gần bê mật vật liệu lọc Kết quả & day
là vi sinh vật bị phân huỷ nội bào, không có khả năng dính bám lên bẻ mặt vật
liệu lọc và bị rửa trôi
4 sinh hoc (Rotating Biological Contactor)f26 28]
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 37Đĩa sinh học (hình 1.4) gồm hàng loạt đĩa tròn, phẳng, bằng polystyren
hoae polyvinylclorua (PVC) lap trên một trục Các đĩa được đật ngập trong
nước một phẩn và quay chậm Trong quá trình vận hành, vi sinh vật sinh
trưởng, phát triển trên bể mặt đĩa Khi đĩa quay, lớp màng sinh học sẽ tiếp xúc với chất hữu cơ trong nước thải và với khí quyển để hấp thụ ôxy Đĩa quay sẽ
ảnh hưởng đến sự vận chuyển ôxy và đảm bảo cho vi sinh vật tồn tại trong
điều kiện hiếu khí
Hồ sinh học hiếu khí sinh học đơn giản nhất là các hồ bằng đất dùng để
xử lý nước thải bằng các quá trình tự nhiên dưới tác dụng của cả vi sinh vật và
tảo Hồ hiếu khí chứa cả vi sinh vật và tảo ở dạng lơ lửng, và điều kiện hiếu
khí chiếm ưu thế suốt độ sâu hồ Có hai loại hồ hiếu khí cơ bản:(1) hồ nuôi tảo
nhằm tạo điều kiện để tảo phát triển mạnh nhất, có độ sâu từ 150- 450mm; (2)
hồ hiếu khí nhằm đạt được lượng ôxy hoà tan trong hồ lớn nhất, có độ sâu <
Trang 3840
Sink viên: Phạm Nguyệt Nga Giáo viên hướng dẫn PGSTS : Nguyễn Ngọc Lâm
hoại tính biếu khí Vi sinh vật sử dụng 6xy sinh ra từ quá trình quang hợp của
chất hữu cơ Các chất đình dưỡng và CO; thải ra
tảo để phân huỷ biểu khử c
từ quả trình phân huỷ này lại là nguồn thức än cho tảo Mối quan hệ cộng sinh
giữa tảo và vi sinh vật trong hồ hiếu khí được trình bày trong hình L.5
Hình 1.š: Mối quan he cig; sinh vật đáo và vỉ sinh vật trong hồ hiếu khí
2 Hồ hiểu khí tuỳ tiện 15]
Hỗ ổn định c
hiểu khí, ky khí và hiếu khí tuỳ
Ít lượng nước thải trong đó tồn tại cẢ ba loại vi sinh vật
n được gọi là hồ hiếu khí tuỳ tiện
Trong hồ tiếu khí 1 mì tỔn tại 3 vùng: (1) vùng bể mật nơi táo vA vi
sinh vật tổn tại trong mối quan hệ cộng sinh như trình bày trên, (2) vùng đáy
ky khí, ở đó chất rấn tích luỹ được phân huỷ dưới tác dụng của vi sinh vật ky
khí, và (3) vùng trung gian, một phần hiểu khí và một phản ky khí, ớ đó chất
hữu cơ được phân huỷ dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí tuy tiện Sơ đồ
hiểu khí tuỹ tiện được trình bày trong hình 1.6
Độ sâu của hồ hiển khí tuỳ tiện giới hạn trong khoảng 1,2- 2,4m (4- 8 fÐ
và thời gian lưu nước kéo dài trong khoảng 5- 30 ngày
'Vũng hiếu khí
Khuéch tin v4
NIT, PO
“Tế bàu mới ở tiên
Luận văn tốt nghiên Cao học khoá 20042Vi sinh vifñih Công nghệ Mỗi trường ~ Ỷ
Bin day
'Tế bào chết
Trang 39Hình 1.6: Sơ đỏ hồ hiến khí tỳ tiện
ä Hồ ky khi XJ
TIồ ky khí đùng để xử lý nước thải có hàm lượng chất hữu cơ và hàm
âu hồ ky khí phải lớn hơn 2,4m và có thể dạt đến 9,1m với
lượng cặn cao È
thời gian lưu nước dao động trong khoảng 20- 50 ngày Quá trình ổn định
nước thải trong hồ xảy ra dưới tác động của quá trình kết tủa và quá trình
chuyển hoá chất hữu cø thành CO;, CHa, các khí khác, các acid hữu cơ và tế
bào mới Iiiệu suất chuyển hoá BODs có thể đạt đến 70- 85%
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG Ô NHIÊM NƯỚC MỘT SỐ NGÀNH CHẾ BIẾN
THUC PHAM VIỆT NAM
2.1 NGANH SÁN XUẤT RƯỢU BIA VA NUGC GIẢI KHÁT
2.1.1 Công nghệ ngành sản xuất rượu bia và nước giải khát
"Trong phần này tác giả xin trình bày hai sơ đồ công nghệ điển hình trong ngành sản xuất rượu bia và nước giải khát, đó là
- Quy trình công nghệ sản xuất bia theo phương phấp lên men chìm (tham khảo ở Nhà máy bia Sài Gòn)
- Quy trình công nghệ sản xuất nước ngọt điển hình (áp dung tại nhà máy
Coca Cola)
Luận văn tối nghiệp Cao học khaá 2014- 2006, ngành Công nghệ Môi trường - DHBKHN
Trang 40sản xuất rượu bia và nước gì
bia lớn nhất của miễn Nam cũng là lớn nhất toàn quốc Công nghệ sản xuất
bìa của Nhà máy Bia Sài Gồn là công nghệ lên men (lên men chìm) Các loại
nguyên liệu chính dùng trong sản xuất bia là: nước, malt, tấm gạo, houblon,
caramel,
- Nước: Chiếm hơn 90% trọng lượng của sản phẩm Nước dùng trong sản
xuất bia phải đạt các yêu cầu về chất lượng nước uống sinh hoạt: nước có độ
cứng trung bình hoặc nước mễm, không chữa các vi sinh vật ky khí, không
chứa các khí gầy mũi, các kim loại nặng
- Malt: là những hạt ngũ cốc đã cho nây mầm Malt đùòng trong sản xuất
bia là đại mạch, một loại hạt cô nhiều tỉnh bột và protein Malt khô không dua
ngay vào sản xuất mà phải được tồn trữ trong các xilô í nhất 3 tháng để cho
các enzim trong malt dat trang thai ổn định
- Houblon: còn gợi là hoa bia, là loại hoa chuyên dùng cho sản xuất bia
với tác dụng tạo vị đẳng và mùi thơm đặc trưng của bia
- Caramel: là sản phẩm của quá trình caramel hoá - quá trình khử nước
của các phân tử đường để hình thành các gốc khử caramelan, caramelel,
caranelin Các gốc khử này tạo thành hợp chất calanoacid mầu vàng và tạo
mùi thơm đặc trưng của bia
Quy trình công nghệ sảu xudt bia theo phương pháp lên men chìm
(tham khảo ở Nhà máy bía Sài Gòn)