SGTR Stcam genorator Tube Rupture | Vỡ ông Iube của bình sinh hơi RCS Reactor Coolant System TIé thang tai nhiệt MSIV Main Sleam Isolation Valve | Van cô lập đường hơi chính DBA Design
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCII KHOA IIÀ NỘI
LÊ TRÍ DẪN
TINH TOAN PHAN TICH AN TOAN THUY NHIET
3Ó VG ONG TUBE BINH SINH HOI
CHO 8)
LO PHAN UNG APR-1400 BANG CHUONG TRINH RELAP §
Chuyên ngành: Kỹ thuật hạt nhân
Mã số: KTHRILB-03
LUAN VAN THAC SY KHOA HOC
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS.1S VUONG HUU ‘TAN
Hà Nội - Năm 2012
Trang 2
tử Việt Nam đã quan tầm sât
cho tôi học tập công tác và tiễn bảnh công trình nghiên cửu này
Đặc biệt lôi xin chân thành cảm ơn Phó gida sư, Tiên sĩ Vương Hữn: Tấn, Cục
trưởng Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân, người thầy đã du dắt tôi trong suốt quả trình tôi thực hiện luận văn nảy Tôi xin giữ những tình cảm tốt đẹp nhất vẻ thấy , luôn học tập và xin xửng dáng với công lao day dõ của thấy
Tôi xin chân Hành cảm ơn Tiến sĩ Trần Kim Tuần, Viện trường Viện Kỹ thuật Hại
nhân và Vật lý Môi trưởng, đã luôn quan tôm sâu sắc tới công việc nghiên cứu của tôi,
tạo điều kiện và giúp tôi có những ý tưởng mới bổ sưng che luận văn của mình thêm đa
dạng,
Tôi xin gửi lời cảm em tới ông Lê Đại Diễn, Giám đốc Trung tâm An toàn Hạt nhân, Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân, dã nhiệt tình giúp dỡ tôi trong suốt qua trình thực hiện luận văn này
"tôi xin chân thành cảm ơn các thấy các cô trong Viện Kỹ thuật Lạt nhân và Vật lý Mỗi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giứp đỡ tôi và cho tôi những ý kiến quý báu
để tôi hoàn thành luận văn ray
Tôi xin châu thánh câm em các anh chỉ và các bạn đẳng nghiệp trong Trung lâm
An toán Hạt nhân, Viện Khoa hoc và Kỹ thuật Hạt nhàn, dã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trính làm luận vẫn
Cuối củng tôi xin giảnh tất cả những gì đạt được ngày hôm nay cho những
người thân trong gia đình tôi, những người luôn hết lòng vì tôi trong cuộc sông và
trên con đường tiễn lên phía trước
Trang 3LOL CAM DOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn
là trung thực và do chính tôi thực biên, không sao chép và chưa từng dược công bỏ trong
bat ky công trình nào khảo
Học viên LÊ TRÍ DÂN
Trang 4MỤC LỤC
MG PAU
CHƯƠNG1
1.0 PHAN UNG APR-1400 VA BINH SINH HOT
MOT SO DAC TRƯNG KỸ THUẬT
1.1 Tổng quan lỏ APR1400 22022220 HH 1e
1.2 Giới thiệu chưng về binh sinh hoi (Steam-generator) 16 APR-1400
1.3 Ông tube bình sinh hơi s5
CHƯƠNG TI
TỎNG QUAN VẺ SỰ CÓ VÕ ONG TUBE RÌNH SINH HƠI (SGTE)
2.1 Giới thiệu về sự có vỡ ống tube bình sinh hơi
2.2 Các biện pháp nhằm phỏng ngừa và tmg phó với sự có SƠLR
2.3 Cúc tiêu chuẩn an toàn cầu quan tâm khi phân lích sự có SGTR
2.4 Một số su có SGTR đã xảy ra
CHUONG LL
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN AN TOÀN THỦY NHTẸT REI.AP 5
3.1 Giới thiệu về chương trinh RI!LAP 5 te
3.2 Cấu trúc của chương trình REI.AP Š
3.3 Khái niệm node hỏa và một số yêu câu cơ bản khi thực hiện node hoa
3.4 Cơ sở lý thuyết của chương trình
Trang 5CHUONG TV
TINII TOAN VA PIAN TICII SU CO VG GONG TUBE BINII SINII ICI LO PIIAN UNG APR-1400 BANG CHUONG TRÌNH RELAP 5 eo để)
4.1 Sơ đỗ node hóa hệ thống, H011 re riee 45
4.2 Kết quả chạy ỡ trạng thái đừng của lò phân ứng APR-]400 30
4.3 Tính toán và phân tích kết quả cho bài toán vỡ éng tube binh sinh hơi SGTR 52 KẾT LUẬN TH H2 211TT EU n2 1g geeeceerree 77
Trang 6SGTR Stcam genorator Tube Rupture | Vỡ ông Iube của bình sinh hơi
RCS Reactor Coolant System TIé thang tai nhiệt
MSIV Main Sleam Isolation Valve | Van cô lập đường hơi chính
DBA Design Basis Accident 'Tai nạn thiết kế cơ ban
PWR Pressurized Water Reactor T.6 nude ap lực
ECCS Emergency Core cooling, Hệ thống làm mát khẩn cập lò phan
SAR Safety analysis report Báo cáo phân tích an toàn
RPS Reactor Protection System TIệ thông bảo về lò phản ứng
ATWS Anticipate Transient without | Cac su od duge du tinh trade ma
Trang 7
Tỷ số thể tích hơi 11ệ số khỏi lượng ảo
Áp suất
Ma sal kéo của lường cho pha khí
Mã sát kéo của tường chọp ha lông
Ma sắt kéo tại mặt tiếp xùe chợp ha khi
Ma sat kéo lại mạt tiếp xúe cho pha lông,
Enthalpy cia pha khi Enthalpy cita pha Jéng Mật độ pha khi
Mặt độ phá lông
‘Mat dé Boron
'Tắc độ truyền nhiệt trên một đơn vị thể tích của pha khi
‘Téc độ truyền nhiệt trên một đơn vị thể tích của pha lòng,
Khôi lượng cũa lượng khí không ngưng trong ta khí Khéi lượng cña hơi nước trong giai đoạn khí
Nhiệt độ bão hòa
Trang 8Nhiệt độ pha lỏng
Nhiệt độ pha khí
'Vận tốc của pha lỏng vị
Vận tốc pha khi vy
Nội năng của pha khí
Nội năng của pha lồng
Tốc độ trao đổi thể tích khôi trong pha khi
Tác độ trao đối thể Lich khéi trong pha long
Chit iuong khéng ngumg tu (noncondensable quality)
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ VẢ BẰNG BIẾU
THnh 1.1: Sơ để hệ thống lò phản img APR-1400 14
Tĩinh 1.2: Binh sinh hơi lò phản ứng APR-1⁄400 18
THỉnh 1.3: Hiệu suất nhiệt của thiết kế bộ tiết kiệm ( Reonomrizer) 19
Hình 1.4: So dé dong lưu chuyển trong bình sinh hơi 20
Hình 3.3: Truyền nhiệt mặt tiếp xúc trong khôi chất vả tại lớp biển gan 40
tudng cho subcooled boiling.)
Hình 4.5: Đề thị lưu lượng đòng đò tại vị trí vỡ oO
Tinh 4.6: Dé thị thẻ hiện tốc độ đông khôi tại các vị trí trong bình sinh él
Trang 10
hơi xây ra sự cô
Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn tốc độ cúa bơm trong thời gian xây ra sự cỗ 62
Hình 18: Đồ thị biên thiên DNBR trong thời gian xảy ra sự cô «
Hinh 4.9: Đỗ thị biến thiên áp suật trong toàn bộ hệ thông, 64
Hình 4.10: Đề thị biển thiên áp suất trong toàn bộ hệ thông ở hai vị trí| 61
vỡ khác nhau
Tĩnh 411: Dễ thị biển thiên áp suất của hệ thông (võ tại volume 9-10) 6s
Hinh 4.12: Bo thi se sanh độ biển thiên áp suất của hệ sơ cập tại hai vi 66
tri :vỡ giữa volume 3-4(chân nóng) và vỡ giữa volune 9-10(chân lạnh)
THình 4.13: Đề tìn biến thiên áp suất trong Loan bé hé thang, 6?
Hình 4.14: Đỏ thị biển thiên áp suất trong toàn bộ hệ thống với hai kích 68
thước vỡ khác nhau
Hình 4.15: Đô thị sơ sánh biển thiên áp suất giữa các trường hợp với số 69
lượng éng bị vỡ khác nhau
Tình 416: Sự phụ thuộc của thời điểm đập lò vào số lượng ông bị vỡ 70
inh 4.17: Dé thị so sánh biến thiên áp suất trong quả trình xây ra sự cỗ 73
Hình 4.18: Đỗ thị so sánh kết quả mức nước trong bình điền ấp và tại 74
hai bình sinh hơi
THỉnh 4.19: Dô thị so sánh kết quả lưu lượng dong trong bình sinh hơi 75
Trang 11
Bảng 1.1: Một số thông số về thiết kế của lỏ phản ứng APR-1400 14
Bang 1.2: Một số thông số của bình sinh hơi lò APR-1⁄400 19
Bang 2.1: Một số sự cỗ vỡ ông tube binh sinh hoi đã diễn ra 28
‘Bang 4.3: Các trường hợp tính toán cho cùng một kịch bản bài toán 53
Bang 4.4: Các bước sự kiện Irong kịch bản bài loán 55
Tăng 4.5: Thời điểm đập lò với số lượng ông bị vỡ khác nhau 71
Trang 12
MOPAU
1 Lý đo lựa chọn để tài
Ngày nay van dễ năng lượng dang lả mỗi quan tâm hàng dâu của toàn thế giới Trong khi những nguồn năng lượng hóa thạch như than đá hay dâu mỏ đang ngày cảng,
cạn kiệt, dông thời việc sử dụng các nguồn rng lượng này dong gây riêu những anh
hưởng nhất đph đến môi trường sống của chúng ta Bên cạnh đó, các nguồn năng,
lượng tải sinh như năng lượng gió vả năng lượng mặt trời tuy thân thiện với môi trường nhưng lại có chỉ phí vả giá thành dâu tư rất lớn Chính vì những lỷ do dé ma ning
lượng hạt nhân đang là nguồn năng lượng được con người quan tâm và khai thác triệt
để bởi những ưu điểm không thé phủ nhận của nó cã vẻ khia cạnh môi trường lẫn khia
cạnh kinh tẺ
Như chíng la đã biết, nhà máy điệu hạt nhân đâu Liên tại Nih Thuận được xây
dựng theo công nghệ lò nước áp lực, trong do bình sinh hơi dược xem như chủa khởa
công nghệ của loại lò nảy Chính vì vậy, trong luận vấn nảy tác giả muốn đứa ra một
xô hình bài toản phân tích cho dạng sự cổ diễn hình của bình snh hơi dỏ là sư cổ vỡ
ống tube bình sinh hơi (Steam Generator Iube Ruptre) nhằm góp phản cho việc phân
tích và đánh giá an toàn thủy nhiệt 16 phân ứng nói riêng và an toàn nhà máy điện hạt nhân nói chung
Đổi tượng hướng đến trong luận vấn là lò phân ứng PWR APR1400 thế hệ TIT
do Hàn Quốc thiết kế, Về mặt nguồn gốc dây là lò phán ứng do Westinghouse thiết kế với tên gọi chung là thiết kế System 8O và sau đó la System 80+ Lo phản ứng này có thiết kế bình sữnh hơi với bái vòng Luận hoàn khác biệt so với bình sinh hơi cửa lò phần
ứng VVHR nói riêng cũng như các loại lỏ phán ứng công nghệ lò nước áp lực nói
chung Tuy nhiên do hợp tác giữa Việt Nam và Hản Quốc trong lĩnh vực phân tích an
toàn lò phản ứng đã dược thực hiện trong một thời gian đài và dang tiếp tục dược day mạnh thông qua các đề tài hợp tác nghị định thư giữa hai bên Chính vì vậy việc nghiên
Trang 13cửu phân tích an loàn thủy nhiệt cho lò APR-1400 thông qua bài toàn vỡ ông tube bình
sinh hơi sẽ có điều kiện để tác giã so sánh kết quả nghiên cứu của mình với các kết quả nghiên cửa của các đối tác Hàn Quốc Đồng thời nghiên cứn này cing mang tinh ứng, đụng và tính thời sự cao vỉ hiện tại Hàn Quốc dang xuất khẩu công nghệ 16 APR-1400 cho Tiểu vương quốc A rập (UAE)
Mặt khác những kết quả thu được trong luận văn sẽ góp phản trong việc nâng,
cao năng lực nghiên củu phân tịch an toàn, xây đng nguồn tài liệu tham khảo cho
Hướng nghiên cứu và phân tích an toàn thủy nhiệt hiện còn rốt mới tại nước ta, cũng,
như chuẩn bị đội ngũ cán bộ thẩm định phản tích an toan cho dự án điện hạt nhân của
Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
'Lim hiểu những nét đặc trưng cơ bản trong thiết kế của lò phản ứng APR-1400
cửng với thiết kế bình sinh hơi
Nghiên cứu vẻ sự cổ vỡ ông tube bình sinh hơi thông qua việc sử đụng chương trình RELAP 5 để phân tich cho sự cô vỡ ông tube bình sinh hơi của lò phân img APR-
1400,
Tựa vào kết quả phân tích điển biển của lò phản ứng trong thời gian xây Ta sự
có sẽ đánh giá các tiêu chuẩn am toản với sự cổ nêu ra
3 Đối tượng nghiên cứu
Các quá trình thủy nhiệt bao gồm những biến thiên về áp suất, mực nước và lưu lượng động khối thến ra trong lỏ phần ứng khi xây ra sự có vỡ ống tube bình smih hơi
10
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cửu các lải liệu về sự có vỡ ông tube bình sinh hơi của các lác giả và
nhỏm nghiên cửu trên thể giới
Tim hiểu các Hêu chuận am Loàn cối với sự cô vỡ ống tubc bình sinh Hơi theo
báo cáo phân tích an toan SAR oda Uy ban phap quy Hoa Ky ( USNRC)
Sữ dụng chương trình RELAP § md phong và lính toán chờ sự cô vỡ Ống Iube bình sinh hơi lò phản ứng APR-] 400 với nhiêu trường hợp sự cả khác nhau Phân tích đánh giá các quả trình thủy nhuệt điển ra trong lò khi xây ra sự 66
5, Cầu trúc luận văn
Luận văn được tác giả trình bảy bao gồm các phần chính như sau:
A Phần mớ đầu: Giới thiệu về để tài, lý do lựa chon để lài, mục đích, đổi lượng và
phương pháp nghiên cứu
Ð Phần nội dung:
Chương T: Là phần ứng APR-1400 và bình sinh hơi- một số đặc trưng kỹ thuật
Téng quan về lò phản ứng APR-I-100 và nhĩmg nét khác biệt trong thiết kế của
loại lò nay với các thiết kế system 80 thông thường,
Giới thiệu về bình ginh hơi của lò phản ứng APR-1400 cũng những nét cải tiến trong thiết kể,
Đặc điểm gầu Lao và vai lrò chức năng hoại động của ông tube binh sinh hơi
1
Trang 15Chương IT: Tẳng quan về sự ed vér dng tube binh sinh hơi (SGTR)
Giới thiệu về sự cổ vỡ ông tub bình sinh hơi: nguyên nhân, hậu quả và đưa ra
một vài tai nạn vỡ ông tube bình sinh hơi dã xảy ra
Các biên pháp ngăm ngừa vả giảm thiểu tác hại do sự có gây ra đồng thời dưa ra các tiểu chuẩn an toàn khi đánh giả và phân tích sự số,
Chương II: Chương trình tính toán thủy nhiệt RELAP 5
Giới điệu chương trình tnh toán RELAD 5: quá trình phát triẻ
chương trình, các phương trình cân bằng dược sử đụng trong tỉnh toán của chương trinh RULAP 5
Chương IV: Tính toán và phân tích sự cố vỡ ống tubc bình sinh hơi lò phản ứng
_APR-1400 bảng chương trình RELAP 5
Kịch bản bài toan , so dé node héa
Kết quả tính toán cho trạng thái dừng va cho sự cố ông vỡ ống tube bình sinh hơi lò phản ứng APR-1400: biểu điển kết quá, phân tích đảnh gia két qua thu được đồng thời kiểm tra các tiêu chuẩn an toàn
So sánh kết quả với kết quả tính toán bằng chương trinh MARS thục hiện
C Phần kết luận: Töm tất lại những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong luận
iệu tham khảo
# Phụ lục
12
Trang 16CHUONGT
MỘT SỞ ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT
1Ò PHẢN ỨNG APR-1400 VÀ BÌNH SINH HƠI
1.1 Tổng quan lô APR1400
Lò phân ứng APR-1400 là lò phẩm ứng công nghệ lỏ nước áp lực, thuộc thế hệ
lò thứ THỊ đo Hàn Quốc thiết kế và sản suất Về cơ bản lò phan tmg APR-1400 ciing
giống như các lỏ phẩm ứng nude áp lực khác và bao gồm các bộ phận chính như
'TThrủng lỏ phản ứng, bình sinh hơi, bình diều áp và hệ thông bơm tái nhiệt (Hình 1.1)
Tuy nhiễn lò phan ứng APR-1-400 cũng có nhưng nét khác biệt vẻ thiết kể so với
lẻ phản ứng nước áp lực thuộc loại system 80, đặc biệt là hệ thông tái nhiệt của lỏ phán ứng Hệ thêng tải nhiệt (Reactor Coolant System - RCS) của là APR1400 gồm có 2
nhánh kin nổi song song với thùng lò Mỗi nhanh gdm co 1 đường éng chân nóng,
(đường kinh trong 42 inch (1.07m), 2 đường éng chân lạnh (đường kinh trong 30 inch
(0.76m), 1 binh sinh hơi (oại Ống chữ U tiẳng đứng với bộ Bconomizer) và 2 bơm tải
nhiệt,
Đêm cạnh đó, vùng hoạt lò phản ứng APR-1400 dược thiết kế với số lượng bó nhiên liệu va lượng nhiên liệu được làm giảu nhiều hơn, đồng thời nhiên ệu MOX
cũng được đưa vào sử đụng và chiếm 30% tống lượng nhiên liện trong vừng hoạt Mụe
dich cia những cải tiền về nhiên liệu nhằm làm ting thời gian của một chu kỳ nhiên
liệu lên tới hơn 18 tháng
13
Trang 17
Hệ Các thông số Giá trị
Công suất nhiệt của vùng hoạt 3083 MWt
Công suất nhiệt của hệ thông
Trang 18Chiều cao vùng hoạt 3.81 m
| Tổng số bó nhiền liệu tơng vũng „nu hoạt
Loại bỏ nhiên liệu
Trang 19Thế tích nước ở 100% công suất
| Tổng công suât của cácbộđmn 2400KW _
Đường Ống tải nhiệt Đường kính tong của chânmóng — 1.068 m
Thể tích chân trưng gian
Công suất lút dầu bơn
1 190 vòng/phút
124.238 tan
16
Trang 201.2 Giới thiệu chung về bình sinh hơi (Steam-generator) 1d APR-1400
a Cầu tạo bình sinh hoi
Bình sinh hơi là thiết bị vô củng quan trọng trong nhà mảy diện hạt nhân- công, nghệ lò nước áp lực (PWR) Nó được xem như chia khóa sông nghệ của loại lò này bởi
nó dâm nhận vai trò là tung giai truyền nhiệt và sinh hơi Bình sinh Hơi cúng cấp hơi nước cho tuéc-bin phát điện và đáp ửng việc điều khiển nhiệt độ của hệ thông làm màt
Jo phản rmg trong suết các quá trình từ khởi động là đến khi đập lò Bên cạnh dé, bình
sinh hơi cũng phục vụ cho việc tần nhiệt trong các sự có vẻ mất điện
Hệ thổng mg cấp hơi trong nhà máy điện hạt nhân APR-1400 sử đụng 2 bình
sinh hơi cho quá trình vận chuyển nhiệt từ hệ thông tải nhiệt lò phản ứng đến hệ thắng,
sinh hơi
Về cơ bán binh sinh hơi của lỏ phản ứng APR-1400 có thiết kế giống với các
loại bình sinh hơi khác, bao gồm các bộ phận chính như hệ thông, chân nóng, hệ thẳng,
chân lạnh, hệ thống ống chữ U (U tube), bộ phản tách hơi và hệ thông nước cắp cho bình sinh hơi (7Jinh 7.2) Tuy nhiên hệ thêng bánh sinh hơi của lỏ APR-1⁄410Ó được thiết
kế với một vải cãi tiên nhăm mục đích làm tắng công suất của lỏ, cụ thế là
ap sual lam việu của bình sinh hơi dược thốt kế ở mức thấp hơn so với các thiết kê
bình sinh hơi khác đẳng thai kru lượng hơi cũng như điện tích truyền nhiệt được tăng
lên Ngoài ra lỗi vào của bình sình hơi được thiết k
có độ nghiêng 40° so với phương
thẳng đửng thay vì 45° như các thiết kẻ khác nhằm mục dịch cải thiện hoạt dòng tại
trạng thái mid loop của lò phân ứng Bên cạnh đỏ hệ thêng tự đông điển chỉnh mức
xước cũng được đưa vào lrong thiết
1
Trang 21
Hinh 1.2: Binh sinh hoi là phản ứng 4I2R-1406
Cũng với mục đích tăng hiệu suất nhiệt trong bình sinh hơi, khái niệm “Integral econornizer - Bộ tiết kiệm nhiệt? được đặt vào trong bình sinh hơi
Với trường hợp chát tải nhiệt lò phản ứng có định, việc sử dụng bộ tiết kiệm cho phép bình sinh hơi hoạt động với áp suất hơi cao hơn, tăng nhiệt độ ở bề mặt Bộ tiết
kiệm nảy cũng giúp lảm tầng nhiệt độ ở chân lạnh, do đỏ, hiệu suất nhiệt được tăng lên (nh 1.3) Với cáo thiết kẻ bình sinh hơi thông thường, đường nước cập được thiết ké
ở vị trí tại phản trên của bình sinh hơi tương ứng với vị trí (3) trên hình 1.2 Tuy nhiên
với thiết kế của bình sinh hoi 16 phản img APR-1400, người ta thiết kế thêm đường
nước cấp đi từ đưới lên tương ứng với vị trí (5) trên hình 1.2 và đường nước cấp này
18
Trang 22được gọi là lỗi vào của bộ tiết kiêm (ccomornizer) Nước cấp đi theo lỗi vào của bộ tiết kiệm sẽ được gia nhiệt bởi mước từ lỗi vào của bình sinh hơi điển nảy góp phẩn lam tầng hiệu suất hơi đồng nghữa tăng hiệu suất của bình sink hei Ngoài ra trong thiết kế
xảy vẫn giữ đường nước cấp từ phía trên như các loại bình sinh hơi khác tuy nhiên
đường nước cập này chủ yêu chỉ sử đụng trong trường hợp khẩn cắp và chiếm 10% tổng lưu lượng nước cấp vào bình sinh lợi, 90% nước cấp được đứa vào theo lỗi vào,
của bệ tiết kiệm
Trang 24
lầm việc, bình sinh hơi của lò APR-1400 có cơ chế hoạt động tương
tự như những bình sinh bơi của cáo lò phản ứng nước áp lực khác Cụ thể là chất tải
nhiệt sau khi nhận nhiệt từ lò phân ứng sẽ chảy vào châu nóng của bình sih hơi Từ
đâu vào số chất tải nhiệt chảy theo hướng lên trên thông quan các ủng chit U va di xuống đề tới đâu ra Trong quá trình đi chuyến đó , chất tải nhiệt của vỏng sơ cấp sẽ truyền nhiệt cho nước ở vòng thứ cấp để chuyển hóa thành Hơi Hơi ainh ra sẽ đi qua bộ phận tách âm va làm khô để đảm báo cho hơi ra là hơi bão hỏa khé Phan nước được
tach ra tit hoi sẽ được dẫn xuống khe biển và quay trở lại bình sinh hơi đề tiếp tục trao
đỗi nhiệt và sinh hơi
21
Trang 251.3 Ong tube binh sinh hoi
Dac diém cau tao cac dng tube binh sinh hơi
IeSCCinU bends
Hình 1.5: Ông chữ U của bình sinh hơi
22
Trang 26ang, libe binh sinh hoi 14 cac Gug tròn được uốn theo hình chữ U và được xếp cạnh nhau tạo thành bó ống tube binh sinh hơi Bỏ éng tube bình
Về mặt cầu tuo,
sinh hơi bao gồm 13102 ông tube trong đó có hơn 10% ống dự trù cho trường hợp xây
ra mứt vỡ hoặc hồng, Vat ligu dược sử dụng dé chế tạo dug, tube binh sinh hơi cho lò phan img APR-1400 la Inconel 690 Day 14 hop kim có khả năng chồng ăn mòn rất tốt
ngay cỗ rong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao
Như chứng 1a đã biết, điêu kiện làm việc trong lò phản ứng nước áp lức vỏ cùng,
khắc nghiệt với nhiệt dộ cũng như áp suất rất cao Chính vì vậy mà việc thiết kế và chế tạo các ống tube của bình sinh hơi đòi hỏi công nghệ chế tạo tiên tiến cùng vật liệu
chỉu áp, chịu nhiệt cao vả chống an môn, nút vỡ Do đó mà Inconel 690 duoc coi 1A Ina
chọn thích hợp nhất
Vai trủ và chức năng của ñng tube bình sinh hơi:
Ông tube bình sinh hơi là bộ phận rất quan trọng đổi với bình sinh hơi nói riêng
vả công nghệ lò phân ứng, nói chung Ông tube bình sinh hơi vừa đóng vai trỏ là trung,
gian truyền nhiệt giửa vòng sơ cấp và vòng thứ cấp trong bình sinh hơi, nó cỏn dong vai trô là lớp biên áp suất déng thoi 1a lop biên cô lập giữa chất tâi nhiệt của vỏng sơ cấp và nước ở vòng thứ cấp ngăn không cho các chải phóng xạ từ vòng sơ cấp đò sang,
yong thir cap Nếu các ống nay bị mút, hoặc vỡ sẽ kéo theo việc đó rỉ chất tải nhiệt ở
vòng sơ cấp sang nước ở vòng thứ cấp đồng thời làm đỏ rỉ chải phóng xạ tù vòng sơ cap sang vòng thứ cấp
23
Trang 27CHƯƠNG II
TONG QUAN VE SU CO V6 ONG TUBE BÌNH SINH HƠI (SGTR)
Như chứng ta đã biết, trong nhà máy điện hạt nhân, bình sinh hơi là nơi điển ra
sự trao đổi nhiệt giữa vòng sơ cấp và vùng thứ cấp thông qua việc truyền nhiệt giữa chất tái nhiệt của vòng sơ cấp trong các ông của binh sinh hơi với nước ở vòng thử cắp
để tạo ra hơi chạy tuabin phát điện Chính vi vậy các ống trong bình sinh hơi đóng một
vai trỏ rất quan lrọng, nó như một rào cân ngắn không cho chất tải nhiệt ở vòng sơ cập tiếp xúc trực tiếp với nước ở vòng thứ cấp, điều nảy làm giám thiểu đáng kẻ việc tuabin
2.1 Giới thiệu về sự cô vữ ông tube bình sinh hơi
Khi bắt kỳ một ống nào trong binh sinh hơi bị vế đồng nghĩa với việc chất tải nhiệt ở äp suất rất cao của vòng sơ cấp có thể bị dò và chây sang vòng thủ cấp nang theo nhiều chất phóng xạ bừ phản ứng hạt nhân điển ra trong vùng hoạt của lỏ phản
đảng trong bình sinh hai STGR được đưa vào nhóm các sự có xảy ra do
tứng Sự cỗ
thiết kế (I2BA-design-basic accident) và dược chia thành hai loại bao gồm : vỡ ống tự phát hoặc vớ ống do các yêu tổ khác gây ra
VG ống tự phát xây ra do quá trình ăn mòn cơ học và do sự mỏi của vật liệu
như: Nứt đo áp lực ăn môn của nước ở vòng sơ cấp (PWSCC- primary water stress corrosion racking), nứt đường kinh ngoài do áp lực ăn muôn (ODSCŒ- oulside
diameter stress corrosion œracking), do sự tấn công của các hạt mạt sắt (IGA-mter-
24
Trang 28granular atfack) RBén cash di vide vi éng do các yếu tổ kház gây nêu có thể được hiển như hệ quả của một chuỗi các sự kiện bay sự cố khác gây nên
Trong tai nạn vỡ ổng bình sinh hơi có rất nhiều khia cạnh về an toàn cần dược xem xét Dầu tiên là việc mước nhiễm xạ của vòng sơ cấp có thể bị rò rỉ vào vòng thứ cấp thông qua vat vo
Sự kiện vỡ ông bình sinh hơi (SGTR) trong nhà máy điện hạt nhân là mỗi quan tâm lớn về an toàn vì nó cũng rung ý ng]ữa lớn trong việc mất ruát áp suất hiểu giữa
2.2 Các biện nhân nhằm phòng ngừa và ứng phó
Nhu chung ta đã biết các nguyên nhân gây ra vỡ dng tube trong binh sinh hơi rất
đa dạng nhưng chiếm tỷ lệ lớn nhất là nguyên nhân đo sự ăn mòn cơ học Đề khốc phục lại điều này, ngày nay các nhà sản xuất đã sử dựng vật liệu chồng ăn mòn để săn xuất ông tube cho bình sinh hơi Bên cạnh đó việc kiếm soát tính chât hóa học của nước
cũng gúp phân trong việc ngăn ngừa dược sự ău mòn Xgoài ra một nguyên nhân quan trạng không kém cũng là mỗi đe dọa cho ống tube bình sinh hơi đó là sự rung lắc trong
suốt quả trình vận lành Do đó các thiết kế chống và giảm rung khi vận hành cứng là 1một giải pháp giúp ngăn ngừa sự có xảy ra Tuy vậy các nhà sản xuất chỉ có thể làm giảm phân nào nguy cơ xây ra sự cổ SGTR mà không thế hoàn toàn ngăn không cho nô xây ra Chính vị vậy những biện pháp ứng phỏ với sự cô dòng thời làm giảm thiểu ảnh hưởng khi sự cô xây ra cững cần phái được tính đến
Trước nhất là việc phát hiện sớm khi sự cố xảy ra, điều này có thể dược thực thiện băng việc kiểm soát và đo đạc lượng phóng xa ở vẻng thứ cấp liên tục Dỡi lẽ một đặc điểm để nhậu biết sự có SGTR là chất làm rmát ở vòng sơ cấp sẽ chây sang vòng,
25
Trang 29thứ cấp mang theo một lượng nước chứa phòng xã nhất đính làm cho nông độ phóng xạ
ở vòng thứ cấp tăng lên Tiên cạnh đỏ hệ thống các van an toàn cững được sử dụng để làm giảm thiểu múc độ của sự cổ, cụ thể là: Van cô lập (MSTV) được ndi tai vi trí giữa bình sinh hơi và hệ thông tua-bin nhằm ngắn không, cho chất phóng xạ đi đến hệ thống, tua-bin, van nay 0 thé dang mỏ tự đông hoặc điều khiến bằng tay
Ngoài ra, việc kích hoạt các hệ thống an toản lo phan ứng cũng lả một yếu tổ quan trọng IIệ thông bảo vệ lò phản tmg (Reactor Protection System-RPS) dua ra tinh
1
cấp nước khẩn cấp được kích hoạt để đưa nước vào lỏ phản ứng nhằm duy trì mức
dừng lò khi áp suất trong, hệ thống 14i nhiệt lỏ phản ứng, giảm Đông thời hệ thống,
nước ở vòng sơ cấp đảm bảo cho tính toàn vẹn của vững hoạt lò phân ứng trong quá
trình xây 1a sự GỖ
2.3 Các tiêu chuẩn an todo cin quan Lâm khi phân tích sự cố SGTR
Trong sự có vũ ống tube bình sinh hoi có rất nhiên khía cạnh vẻ mặt an toàn cân
được quan tâm Đâu tiên là sự biến thiển về áp suất đo việc mất áp suất đo sự dò áp từ
ấp gây nên Liếp đến la tốc độ dòng dò cũng như tổng khỏi
vỏng sơ cấp sang vòng thủ
lượng chất tâi nhiệt đỏ từ vòng sơ cập sang vòng thú cấp là bao nhiêu Bên cạnh đỏ, như đã được giới thiệu ở phần trên, sự cổ vỡ ống tre bình sinh hơi thuộc dạng sự cỗ
co han theo thiết kế (DBA) do đá các tiên chuẩn an toản cho sự cô vỡ ông tube binh
sinh hơi nhìn chung cũng đựa theo các tiêu chuẩn đánh giá về am toàn cho một sự cố
DBA do la:
(1) Xác suất xây ra khủng hoãng sôi tại mọi vị bí trong vùng hoạt phải thấp 'Tiêu chuẩn này thường được thể hiện rằng xác suất 95% với độ tin cậy 95% của thanh nhiên liệu không rời khỏi độ sôi nhân (DNB) Các hiệu chỉnh DNBR đủng trong phân
tịch cẩn được dựa trên sở liệu thực nghiệm liên quan đến các diễu kiện làm mát vúng,
26
Trang 30tioạt cũng như thuết kế nhiên liệu Tiêu chuẩn nảy cũng Lương đương với tiêu chuận giá trị DNBR nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 1 17
(2) Ap suất chất tâi nhiệt lò phản ứng vả áp suất trong hệ thống hơi chính dược đuy trì đưới một giá trị đặt ra từ trước (cụ thê, giá trị đó khoảng 135% áp suất thiết kế trong sự cổ ATWS, và bằng 110% trong các sự cố DBA khác) Tiêu chuẩu mày đâm bão duy trị tình nguyên vẹn trong, cầu trúc của hệ thông tái nhiệt lò phản ứng,
2.4, Một số sự cố SGTR đã xảy ra
Sự cô vỡ ông Iube bình gình bơi là sự cố khá điển hình với các lò phân ứng nước
áp lực Ngày 15 tháng 7 năm 1987 tại tổ máy số ] của nhà máy điền hạt nhản North Ama- Mỹ đã xãy ra sự cỗ võ ông tube binh sinh hơi ngay sau khi đạt 100% công suải Vài ngày Irước đó, các nhân viên điền khiển cũng như bộ phận kiểm tra đã phát hiện ra
sự thất thưởng khi đọc kết quả các máy do cho thấy có khi phóng xạ do ra tr van x8
của vòng thứ cấp Qua các phân tích và đo đạc người ta cho rằng việc dẻ rï từ vòng sơ
cấp sang vòng thứ cấp xảy ra khoảng trên 24 giờ đến 36 giờ trước khi sự cỗ vỡ ống, tube binh sinh hơi điển ra Tuy nhiên mức độ đỏ rỉ nay thấp hơn so với mức ngưỡng
cho phép trong các thông số về kĩ thuật Ông bị võ nằm ở cột thú 9 hàng thi 51 trong, bình sinh hơi “C” va vit 360° xung quanh ống Nguyên nhân dẫn đến vỡ ống dược xác
định là do sự mỗi của vật liệu khi hoạt động trong điển kiện áp suat cao, kết quả là ống,
bị uốn cong rỗi võ hoàn (oàn Năm 1982, tại nhà máy điện bạt nhân Gimm- Mỹ, sau khi xây ra sự có vỡ ống tube bình sinh hơi, các thiết bị kiếm tra dã phi nhận kết quá rằng, tuy chỉ cẻ một ống bị vỡ nhưng có hơn 20 ống bị dò và biến dạng Ngoài ra còn có một vải sự cô vỡ ống tube bình smh hơi khác xây ra Tuy nhiên tính đến may đã có một vải
sự cỗ vỡ ông tube bình sinh hơi xây ra tuy nhiên mức độ nguy hại thấp và đều được
kiếm soát nên không có tai nạn đáng tiếc xảy ra
z
Trang 31
Thời gian | Nhà máy điện Dịađiểm — Tốc độdòng | Dang ve
(vỡ hoàn toàn hay da ri)
2000 [InđanPoint2 | New York 341 Võ hoàn toàn
28
Trang 32CHUONG TIT
CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN AN TOẢN THỦY NHIỆT REI.AP 5
3.1 Giới thiệu về chương trình REIL.AP 5
RELAP 5 là chương trình tỉnh toán và phân tích sự cố cho lò phản ứng nước nhẹ được phát triển bởi USNRC của Mỹ (US Nuelear Regulatory Commissien- USNRC) Chương trình RELAP 5 được ứng dụng trong các tính toán và mô phông cho lò phên
ứng nước nhẹ trong trạng thải clruyển tiếp như sự cổ mắt chất tái nhiệt (LOCA), các sự
cd có thể dự đoán trudc ma khéng dap duge 16 (Anticipated transients without scram- ATWS), su cé mat nude cap va su cố mắt diện toàn bộ, RELAP 5 là chương trình tỉnh toán rất đa dạng, ngoài việc tỉnh toản các trạng thải của hệ thống tái nhiệt lò phán ứng trong trang thái chuyến tiếp, nó cỏn có thế được sử đụng trong việc mô phỏng nhiều
loại chuyển Hiếp tiếp về thúy lực cũng như về nhiệt cho các hệ thống vẻ hạt nhân cũng,
như phi hạt nhân liên quan đến ban hop hoi và nước, hơi nước, không ngưmg tụ và chất
tam
Thiên bản RELAPS/ MOD3.3 được phát triển bởi SNRC cùng với sự hợp tác của các tổ chức khác như KCAP (Intematicnal Codc Assessment and Applications Program) va CAMP (Code Applications and Maintenance Program)
3.2 Cầu trúc của chương trình RELAP 5
Chương trình RELAD 5 có cầu trúc dạng top-down Các mô hình và các phương,
pháp dược cô lập trong cáo chương trình con riềng biệt Câu trúc của chương trình tại
mức cao được chia thanh 3 khỏi bao gồm khỏi input (INPUT), khối transient/steady-
slate (TRNCTI.) va khdi stripping (STRIP)
29
Trang 3311ình 3.1: Cầu trúc khối đữ liệu cao(TOP)
Khối INPUT: Đọc và kiểm tra dữ liệu dầu vào vả chuẩn bị các khói dữ liệu cần tiết
cho tật cả các tùy chọn của chương trình
Khổi TRNCTL: Tùy chọn phương pháp giải cho bải toán bao gồm giải bài toàn ở trạng, thái dùng hoặc trạng thải chuyển tiếp tùy vào yêu câu của bài toán
Khéi STRIP: Trích dữ liệu tử file restart của RlLAP giúp cho việc tinh toàn thuận tiện
hơn khi sử dụng nhiều máy tính
Ngoài ra khối TRNCTI, được chia thành các khôi nhỏ với các chức năng và nhiệm vu
khác nhau
Hình 3.2: Cau tric khdi transient/steady-state ( TRNCTI.)
30
Trang 34
Khối TRNSET: Kếi nói thông tin giữa các khôi đữ liệu, cải đặt mảng để diễu khiển ma trận giải
Khéi TRAN: Kiem tra sy phat triển chuyên tiếp của li giải
Khối TRANFIN: duge thực hiện khi TRẤN kết thúc chương trình con và giải phóng không gian cho các khối dữ liệu
Khi DTSTEP: Quy định độ lớn của bước thời giai
Khối TRP: Thiết lập các câu lenh logic Mỗi câu lệnh TRTP là một câu lênh đơn giản trả về giá trị logic dúng hoặc sai
Khéi TSTATE: Phương trình trạng túi ở biên: tỉnh toán trạng thái thủy lạc chất lồng,
tại biên
Khối HTADV: Giải phương trình truyền nhiệt, dẫn nhiệt, tính toán nhiệt truyền qua mặt chất lòng,
Khối HYDRO: Giải phương trình thủy dộng học
Khối RKIN: Tỉnh toán trang thai trong 16 phan dng sử đụng gần đúng động học điểm
Khối COKVAR: cung cấp khả năng mô phỏng tự động sử đụng hệ thống thủy lục
3.3 Khái niệm nodc hóa và một số yêu cầu cơ bản khi thực hiện mode hoa
Khi thực hiện các tính toán vẻ thủy nhiệt bằng chương trình RELAP 5 người sử đụng phái lắm quen với khải niệm sơ đổ node hỏa Việc node hóa lá việc mỏ phỏng, mél cach dơn giãn hỏa các mô hình trong hệ thống thành các yếu tổ lính học dang ống,
(pipe), dạng nhánh (Braneh), dạng vành khăn (Anuulus) hay một số dạng, đặc biệt khác
và chia chúng thành các thẻ tích kiếm soát hay cac node Nin chúng ta đã biết RELAP
Ja chương trình tính toán và phân tích hệ thống trải ngược với các dang chương trình
3
Trang 35tinh Loan chi él Do vậy các mô hình khi được mô phông sẽ được chúa thành nhiều thể tích kiểm soát với các mối ni (junction) đầu vào và đầu ra Các mỗi nổi này kết nói các thể tịch kiểm soát lại với nhau thành các dạng bình học lay các thành phần cụ thể Chương trình sẽ tính toán trung, bình các dặc tính của chất lỏng tại tâm của khối thể tích kiếm soát trong suốt mô hình và cáo đại lượng vectơ sủa chât lỏng tại các môi nỗi
Việc node hóa đơn giãn nhất của một mỏ hình là chia mô hình đó thành các thể
tích kiểm soát hay các node có cùng kích thước hình học Tuy nhiên việc lựa chọn
kích thước cho một thể tích kiểm soát cũng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bam tinh én định vẻ số học, thời gian chạy và rniễn hội tụ Tính Ổn định về sỏ học đòi hỏi tỷ số giữa
chiên đài và đường kính trong tất cả các node phải được lớn hơn 1 và không làm ảnh
thưởng tới miễn hội tụ của kết quá Bởi lẽ kích thước mảy sẽ ảnh hưởng Irực tiếp tới thời
gian chạy của chương trình, với kich thước node nhỏ hơn thì bước thời gian lớn nhất
cũng nhỏ hơn để đâm bão tính ôn định về số học
3.4, Cơ số lý thuyết của chương trình
Việc tiến hành giải các mô hình thủy nhiệt của chương trinh RULAP 5 dua vao
8 phương trình cho 8 biển phụ thuộc chính Các biển phụ thuộc chỉnh là áp suất (P) ,
nội tổng cho cả hạt phá khú và lồng lẫn lượt là Ug va Us, ty 84 rdug (void fiction) og, vận tốc cho pha khí và pha lỏng (v;, vị), chất hượng không ngrmg tụ (noncondensable
quality) Xa và mật độ Beron (pb) Các biến độc lập bao gôm biểu về thời gian (1) và khoảng cách (), Lrong dó dại lượng chất lượng khong ngưng tụ (Xa) được dịnh nghĩa
là tỷ số về khỏi lượng khi không ngưng tụ trên tống lượng khí:
1+M,
Trong đó Ma là khối lượng của lượng khi không ngưng trong pha khí và M: là
khối lượng của hơi nước trong giai đoạn khí
32
Trang 36Các biển phụ thuộc thứ cấp được sử dụng Irong các phương trình là mật độ pha hoi va
pha lang (py, po), nhiệt độ pha (Ty, T”), nhiệt độ bão hàa (T*)
3.4.1 Phương trình bảo toàn khối lượng
Tịnh luật bảo toàn khối lượng: Trong mội môi trường liên tục, khôi lượng của phần môi trường chiêm thể tích không gian V nào đó sẽ giữ nguyên không đổi trong
(a,p,y,A) va 1 ta,0y,4: Thể tích nước dua vào và di ra khỏi thể tích V ban
Nói chưng, dòng không bao gồm các nguồn khối lớn, và quả trình xem xót Nên
tục toàn diện cho thấy đại lượng tạo ra đưng địch tỷ lệ nghịch với sự sinh hơi
Trang 37T,=T,+T, @5)
Đại lượng T„ sẽ được xây dựng trong những phân tiếp theo, và đại lượng T„ được xác định là một phân của phép tỉnh truyền nhiệt của tưởng,
3.4.2.Phương trình bảo toàn momen
Định luật bảo toàn mômen động lượng: Độ biến thiên về động lượng bằng
tông công của các lực ngoài tác động lên hệ
Phương trình bảo toản momen động lượng được sử dụng và trình bày sau đây lả phương trình bảo toàn momen động lượng với mô hình mở rộng và với mô hình
momen cho từng đơn vị thẻ tích bằng phương pháp sử dụng giả tri vận tốc ban đầu của
ca hai pha khi (Vg) và pha lỏng (V;) Sư biến đổi vẻ mặt không gian của giới hạn
momen được thể hiện bằng các biển VỶ và VỆ Việc sử dụng phương trình momen
động lượng với mô hình mở rộng nhằm có được nhiều tiện lợi hơn trong chương trình
i dv, avy
~(g,p,4)FWG(,~v,)~€z,ø,p,„A “eRe
34
Trang 38Phuong trinh momen cho pha ling
lê phải của phương trình 3.6 và 3.7 là các thành phần tác động lên thê tích V bao gém lực mặt, độ nhới, lực ra sát và lực bên ngoài tác động lên thể tích V
Các phương trình trên được viết dựa trên phương trình momen một chiều trong,
đó bộ qua hệ số Reynolds, áp suốt trong toàn bộ pha duoc xem như bang nbau tai moi
vị trí và áp suất tại mặt tiếp xủc giữa các pha cũng được coi bằng áp suất trong toàn bộ
pha(ngoại bử dòng chây phân tầng) Các điều kiện và các biến phương sai, monmen tích
lũy (momentun storage) của mặt tiếp xúc vá giá trị vẻ độ nhớt déu dược bố qua Các lực ở mặt tiếp giáp bao gồm áp suất, độ nhớt và các lục của tường chất lỏng (wall forces) déu duge giả định và mô phông bằng giá trị thông lượng romen
Các thành phân EWG và FWE đặc trưng cho ma sát kéo của tường lần lượt cho
Hai pha khí và pha lổng, được hình thành bởi hệ số ma sát
Các hệ số FIG và FTF đặc trưng cho ma gái kéo tại mặt tiếp xúc Có hai mỗ hình
khác nhau là mô hình thông lượng kéo và mô hình hệ số kéo dược sử dụng chơ ma sát
kèo tại mặt tiếp xúc tủy thuộc vào chế độ dòng chây
Đại lượng C trong công thức 3.6 và 3.7 là hệ số khối lượng áo Hệ số khỏi hượng,
ảo (C) > 1⁄2 được sử đựng trơng trường hợp dong chày phân tán hoặc có bong bong,
3s
Trang 39khí Bên cạnh đó khi (C)- 0 có thể thích hợp cho dòng chây phân tẳng hoặc dòng tách
hơi Ngày nay giá trị (C) >1/2 được sư đựng cho tất cả cáo chế độ đông chây
Đại lượng khỏi lượng ảo trong công thức 3.6 và 3.7 cũng dược đẻ cập trong
công thức 3.7 và 3.8 sau day duéi dang rat gon, Dac biệt là các dẫn xuất không gian của dại lượng nảy duoc bd qua Ly do cho sự thay đối này là do khi sử dụng chương
trình tỉnh toán RE1.AP 5, việc giải theo phương pháp node hỏa sẽ lây trung bình xắp xý
trong toàn bộ thẻ tích, chính vi vậy nêu không bỏ qua dẫn xuất về không gian của đại
lượng khối lượng ảo thì sẽ dẫn dén những dic tinh plu vat ly trong các phương pháp
giải số Dại lượng khỏi lượng ảo sẽ gây ảnh hưởng chủ yêu lên tốc độ âm thanh của
đồng trộn ứnixture soưnd speed) do vậy mô hình đơn giãn hóa được cho là thích hợp
Trong đỏ các dẫn xuất về không gian đã dược bỏ qua như giải thích ở trên
Dạng đặc biệt của phương trình cân bằng mnemen cho mặt tiếp xúc được biển
dỗi từ các phương trình muomen cho hệ kín Các dại lượng lực liên quan và đại lương
gia téc khải lượng ão trong phương trình 38 được lây tổng bằng 0 Bên cạnh đó, sự
chuyển đổi momen ở mặt tiếp xúc đo ma sái và đo sự truyền khối sũng được cơi bằng,
0, từ đỏ ta có:
36
Trang 40(3.9)
va
Những điều kiện này đảm bao cho phuong trinh 3.8 duge thỏa mãn
3.4.3.Phương trình bảo toàn năng lượng
Tịnh luật bảu toàn năng lượng
Đình luật bảo Loàn răng lượng đối với quá trình nhiệt động lực bật kỳ được phát biểu như sau: “7ốc độ biển thiên theo thời gian của động năng và nội năng bằng tổng
công cơ học của lực ngoài trên một đơn vị thời gian và năng lượng nhiệt thêm vào hệ trên đơn vị thời gian”
Thương trình năng lượng nhiệt cho các pha
— PSE Se asi A+ Oat Oy HV gh IA, + DISS,
Trong các phương trình thông lượng thiệt Reynokk, các đại lượng phương sai,
năng lượng tích lũy tại mặt tiếp xúc vả truyền nhiệt bên trong các pla đều được bỏ qua
3