1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5

105 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ ống tube bình sinh hơi lò phản ứng APR1400 bằng phương trình RELAP 5
Tác giả Lê Trí Dân
Người hướng dẫn PGS. Vương Hữu Tấn
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật hạt nhân
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SGTR Stcam genorator Tube Rupture | Vỡ ông Iube của bình sinh hơi RCS Reactor Coolant System TIé thang tai nhiệt MSIV Main Sleam Isolation Valve | Van cô lập đường hơi chính DBA Design

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCII KHOA IIÀ NỘI

LÊ TRÍ DẪN

TINH TOAN PHAN TICH AN TOAN THUY NHIET

3Ó VG ONG TUBE BINH SINH HOI

CHO 8)

LO PHAN UNG APR-1400 BANG CHUONG TRINH RELAP §

Chuyên ngành: Kỹ thuật hạt nhân

Mã số: KTHRILB-03

LUAN VAN THAC SY KHOA HOC

NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: PGS.1S VUONG HUU ‘TAN

Hà Nội - Năm 2012

Trang 2

tử Việt Nam đã quan tầm sât

cho tôi học tập công tác và tiễn bảnh công trình nghiên cửu này

Đặc biệt lôi xin chân thành cảm ơn Phó gida sư, Tiên sĩ Vương Hữn: Tấn, Cục

trưởng Cục An toàn bức xạ và Hạt nhân, người thầy đã du dắt tôi trong suốt quả trình tôi thực hiện luận văn nảy Tôi xin giữ những tình cảm tốt đẹp nhất vẻ thấy , luôn học tập và xin xửng dáng với công lao day dõ của thấy

Tôi xin chân Hành cảm ơn Tiến sĩ Trần Kim Tuần, Viện trường Viện Kỹ thuật Hại

nhân và Vật lý Môi trưởng, đã luôn quan tôm sâu sắc tới công việc nghiên cứu của tôi,

tạo điều kiện và giúp tôi có những ý tưởng mới bổ sưng che luận văn của mình thêm đa

dạng,

Tôi xin gửi lời cảm em tới ông Lê Đại Diễn, Giám đốc Trung tâm An toàn Hạt nhân, Viện Khoa học và Kỹ thuật Hạt nhân, dã nhiệt tình giúp dỡ tôi trong suốt qua trình thực hiện luận văn này

"tôi xin chân thành cảm ơn các thấy các cô trong Viện Kỹ thuật Lạt nhân và Vật lý Mỗi trường, Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giứp đỡ tôi và cho tôi những ý kiến quý báu

để tôi hoàn thành luận văn ray

Tôi xin châu thánh câm em các anh chỉ và các bạn đẳng nghiệp trong Trung lâm

An toán Hạt nhân, Viện Khoa hoc và Kỹ thuật Hạt nhàn, dã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi

trong suốt quá trính làm luận vẫn

Cuối củng tôi xin giảnh tất cả những gì đạt được ngày hôm nay cho những

người thân trong gia đình tôi, những người luôn hết lòng vì tôi trong cuộc sông và

trên con đường tiễn lên phía trước

Trang 3

LOL CAM DOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn

là trung thực và do chính tôi thực biên, không sao chép và chưa từng dược công bỏ trong

bat ky công trình nào khảo

Học viên LÊ TRÍ DÂN

Trang 4

MỤC LỤC

MG PAU

CHƯƠNG1

1.0 PHAN UNG APR-1400 VA BINH SINH HOT

MOT SO DAC TRƯNG KỸ THUẬT

1.1 Tổng quan lỏ APR1400 22022220 HH 1e

1.2 Giới thiệu chưng về binh sinh hoi (Steam-generator) 16 APR-1400

1.3 Ông tube bình sinh hơi s5

CHƯƠNG TI

TỎNG QUAN VẺ SỰ CÓ VÕ ONG TUBE RÌNH SINH HƠI (SGTE)

2.1 Giới thiệu về sự có vỡ ống tube bình sinh hơi

2.2 Các biện pháp nhằm phỏng ngừa và tmg phó với sự có SƠLR

2.3 Cúc tiêu chuẩn an toàn cầu quan tâm khi phân lích sự có SGTR

2.4 Một số su có SGTR đã xảy ra

CHUONG LL

CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN AN TOÀN THỦY NHTẸT REI.AP 5

3.1 Giới thiệu về chương trinh RI!LAP 5 te

3.2 Cấu trúc của chương trình REI.AP Š

3.3 Khái niệm node hỏa và một số yêu câu cơ bản khi thực hiện node hoa

3.4 Cơ sở lý thuyết của chương trình

Trang 5

CHUONG TV

TINII TOAN VA PIAN TICII SU CO VG GONG TUBE BINII SINII ICI LO PIIAN UNG APR-1400 BANG CHUONG TRÌNH RELAP 5 eo để)

4.1 Sơ đỗ node hóa hệ thống, H011 re riee 45

4.2 Kết quả chạy ỡ trạng thái đừng của lò phân ứng APR-]400 30

4.3 Tính toán và phân tích kết quả cho bài toán vỡ éng tube binh sinh hơi SGTR 52 KẾT LUẬN TH H2 211TT EU n2 1g geeeceerree 77

Trang 6

SGTR Stcam genorator Tube Rupture | Vỡ ông Iube của bình sinh hơi

RCS Reactor Coolant System TIé thang tai nhiệt

MSIV Main Sleam Isolation Valve | Van cô lập đường hơi chính

DBA Design Basis Accident 'Tai nạn thiết kế cơ ban

PWR Pressurized Water Reactor T.6 nude ap lực

ECCS Emergency Core cooling, Hệ thống làm mát khẩn cập lò phan

SAR Safety analysis report Báo cáo phân tích an toàn

RPS Reactor Protection System TIệ thông bảo về lò phản ứng

ATWS Anticipate Transient without | Cac su od duge du tinh trade ma

Trang 7

Tỷ số thể tích hơi 11ệ số khỏi lượng ảo

Áp suất

Ma sal kéo của lường cho pha khí

Mã sát kéo của tường chọp ha lông

Ma sắt kéo tại mặt tiếp xùe chợp ha khi

Ma sat kéo lại mạt tiếp xúe cho pha lông,

Enthalpy cia pha khi Enthalpy cita pha Jéng Mật độ pha khi

Mặt độ phá lông

‘Mat dé Boron

'Tắc độ truyền nhiệt trên một đơn vị thể tích của pha khi

‘Téc độ truyền nhiệt trên một đơn vị thể tích của pha lòng,

Khôi lượng cũa lượng khí không ngưng trong ta khí Khéi lượng cña hơi nước trong giai đoạn khí

Nhiệt độ bão hòa

Trang 8

Nhiệt độ pha lỏng

Nhiệt độ pha khí

'Vận tốc của pha lỏng vị

Vận tốc pha khi vy

Nội năng của pha khí

Nội năng của pha lồng

Tốc độ trao đổi thể tích khôi trong pha khi

Tác độ trao đối thể Lich khéi trong pha long

Chit iuong khéng ngumg tu (noncondensable quality)

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ VẢ BẰNG BIẾU

THnh 1.1: Sơ để hệ thống lò phản img APR-1400 14

Tĩinh 1.2: Binh sinh hơi lò phản ứng APR-1⁄400 18

THỉnh 1.3: Hiệu suất nhiệt của thiết kế bộ tiết kiệm ( Reonomrizer) 19

Hình 1.4: So dé dong lưu chuyển trong bình sinh hơi 20

Hình 3.3: Truyền nhiệt mặt tiếp xúc trong khôi chất vả tại lớp biển gan 40

tudng cho subcooled boiling.)

Hình 4.5: Đề thị lưu lượng đòng đò tại vị trí vỡ oO

Tinh 4.6: Dé thị thẻ hiện tốc độ đông khôi tại các vị trí trong bình sinh él

Trang 10

hơi xây ra sự cô

Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn tốc độ cúa bơm trong thời gian xây ra sự cỗ 62

Hình 18: Đồ thị biên thiên DNBR trong thời gian xảy ra sự cô «

Hinh 4.9: Đỗ thị biến thiên áp suật trong toàn bộ hệ thông, 64

Hình 4.10: Đề thị biển thiên áp suất trong toàn bộ hệ thông ở hai vị trí| 61

vỡ khác nhau

Tĩnh 411: Dễ thị biển thiên áp suất của hệ thông (võ tại volume 9-10) 6s

Hinh 4.12: Bo thi se sanh độ biển thiên áp suất của hệ sơ cập tại hai vi 66

tri :vỡ giữa volume 3-4(chân nóng) và vỡ giữa volune 9-10(chân lạnh)

THình 4.13: Đề tìn biến thiên áp suất trong Loan bé hé thang, 6?

Hình 4.14: Đỏ thị biển thiên áp suất trong toàn bộ hệ thống với hai kích 68

thước vỡ khác nhau

Hình 4.15: Đô thị sơ sánh biển thiên áp suất giữa các trường hợp với số 69

lượng éng bị vỡ khác nhau

Tình 416: Sự phụ thuộc của thời điểm đập lò vào số lượng ông bị vỡ 70

inh 4.17: Dé thị so sánh biến thiên áp suất trong quả trình xây ra sự cỗ 73

Hình 4.18: Đỗ thị so sánh kết quả mức nước trong bình điền ấp và tại 74

hai bình sinh hơi

THỉnh 4.19: Dô thị so sánh kết quả lưu lượng dong trong bình sinh hơi 75

Trang 11

Bảng 1.1: Một số thông số về thiết kế của lỏ phản ứng APR-1400 14

Bang 1.2: Một số thông số của bình sinh hơi lò APR-1⁄400 19

Bang 2.1: Một số sự cỗ vỡ ông tube binh sinh hoi đã diễn ra 28

‘Bang 4.3: Các trường hợp tính toán cho cùng một kịch bản bài toán 53

Bang 4.4: Các bước sự kiện Irong kịch bản bài loán 55

Tăng 4.5: Thời điểm đập lò với số lượng ông bị vỡ khác nhau 71

Trang 12

MOPAU

1 Lý đo lựa chọn để tài

Ngày nay van dễ năng lượng dang lả mỗi quan tâm hàng dâu của toàn thế giới Trong khi những nguồn năng lượng hóa thạch như than đá hay dâu mỏ đang ngày cảng,

cạn kiệt, dông thời việc sử dụng các nguồn rng lượng này dong gây riêu những anh

hưởng nhất đph đến môi trường sống của chúng ta Bên cạnh đó, các nguồn năng,

lượng tải sinh như năng lượng gió vả năng lượng mặt trời tuy thân thiện với môi trường nhưng lại có chỉ phí vả giá thành dâu tư rất lớn Chính vì những lỷ do dé ma ning

lượng hạt nhân đang là nguồn năng lượng được con người quan tâm và khai thác triệt

để bởi những ưu điểm không thé phủ nhận của nó cã vẻ khia cạnh môi trường lẫn khia

cạnh kinh tẺ

Như chíng la đã biết, nhà máy điệu hạt nhân đâu Liên tại Nih Thuận được xây

dựng theo công nghệ lò nước áp lực, trong do bình sinh hơi dược xem như chủa khởa

công nghệ của loại lò nảy Chính vì vậy, trong luận vấn nảy tác giả muốn đứa ra một

xô hình bài toản phân tích cho dạng sự cổ diễn hình của bình snh hơi dỏ là sư cổ vỡ

ống tube bình sinh hơi (Steam Generator Iube Ruptre) nhằm góp phản cho việc phân

tích và đánh giá an toàn thủy nhiệt 16 phân ứng nói riêng và an toàn nhà máy điện hạt nhân nói chung

Đổi tượng hướng đến trong luận vấn là lò phân ứng PWR APR1400 thế hệ TIT

do Hàn Quốc thiết kế, Về mặt nguồn gốc dây là lò phán ứng do Westinghouse thiết kế với tên gọi chung là thiết kế System 8O và sau đó la System 80+ Lo phản ứng này có thiết kế bình sữnh hơi với bái vòng Luận hoàn khác biệt so với bình sinh hơi cửa lò phần

ứng VVHR nói riêng cũng như các loại lỏ phán ứng công nghệ lò nước áp lực nói

chung Tuy nhiên do hợp tác giữa Việt Nam và Hản Quốc trong lĩnh vực phân tích an

toàn lò phản ứng đã dược thực hiện trong một thời gian đài và dang tiếp tục dược day mạnh thông qua các đề tài hợp tác nghị định thư giữa hai bên Chính vì vậy việc nghiên

Trang 13

cửu phân tích an loàn thủy nhiệt cho lò APR-1400 thông qua bài toàn vỡ ông tube bình

sinh hơi sẽ có điều kiện để tác giã so sánh kết quả nghiên cứu của mình với các kết quả nghiên cửa của các đối tác Hàn Quốc Đồng thời nghiên cứn này cing mang tinh ứng, đụng và tính thời sự cao vỉ hiện tại Hàn Quốc dang xuất khẩu công nghệ 16 APR-1400 cho Tiểu vương quốc A rập (UAE)

Mặt khác những kết quả thu được trong luận văn sẽ góp phản trong việc nâng,

cao năng lực nghiên củu phân tịch an toàn, xây đng nguồn tài liệu tham khảo cho

Hướng nghiên cứu và phân tích an toàn thủy nhiệt hiện còn rốt mới tại nước ta, cũng,

như chuẩn bị đội ngũ cán bộ thẩm định phản tích an toan cho dự án điện hạt nhân của

Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu

'Lim hiểu những nét đặc trưng cơ bản trong thiết kế của lò phản ứng APR-1400

cửng với thiết kế bình sinh hơi

Nghiên cứu vẻ sự cổ vỡ ông tube bình sinh hơi thông qua việc sử đụng chương trình RELAP 5 để phân tich cho sự cô vỡ ông tube bình sinh hơi của lò phân img APR-

1400,

Tựa vào kết quả phân tích điển biển của lò phản ứng trong thời gian xây Ta sự

có sẽ đánh giá các tiêu chuẩn am toản với sự cổ nêu ra

3 Đối tượng nghiên cứu

Các quá trình thủy nhiệt bao gồm những biến thiên về áp suất, mực nước và lưu lượng động khối thến ra trong lỏ phần ứng khi xây ra sự có vỡ ống tube bình smih hơi

10

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cửu các lải liệu về sự có vỡ ông tube bình sinh hơi của các lác giả và

nhỏm nghiên cửu trên thể giới

Tim hiểu các Hêu chuận am Loàn cối với sự cô vỡ ống tubc bình sinh Hơi theo

báo cáo phân tích an toan SAR oda Uy ban phap quy Hoa Ky ( USNRC)

Sữ dụng chương trình RELAP § md phong và lính toán chờ sự cô vỡ Ống Iube bình sinh hơi lò phản ứng APR-] 400 với nhiêu trường hợp sự cả khác nhau Phân tích đánh giá các quả trình thủy nhuệt điển ra trong lò khi xây ra sự 66

5, Cầu trúc luận văn

Luận văn được tác giả trình bảy bao gồm các phần chính như sau:

A Phần mớ đầu: Giới thiệu về để tài, lý do lựa chon để lài, mục đích, đổi lượng và

phương pháp nghiên cứu

Ð Phần nội dung:

Chương T: Là phần ứng APR-1400 và bình sinh hơi- một số đặc trưng kỹ thuật

Téng quan về lò phản ứng APR-I-100 và nhĩmg nét khác biệt trong thiết kế của

loại lò nay với các thiết kế system 80 thông thường,

Giới thiệu về bình ginh hơi của lò phản ứng APR-1400 cũng những nét cải tiến trong thiết kể,

Đặc điểm gầu Lao và vai lrò chức năng hoại động của ông tube binh sinh hơi

1

Trang 15

Chương IT: Tẳng quan về sự ed vér dng tube binh sinh hơi (SGTR)

Giới thiệu về sự cổ vỡ ông tub bình sinh hơi: nguyên nhân, hậu quả và đưa ra

một vài tai nạn vỡ ông tube bình sinh hơi dã xảy ra

Các biên pháp ngăm ngừa vả giảm thiểu tác hại do sự có gây ra đồng thời dưa ra các tiểu chuẩn an toàn khi đánh giả và phân tích sự số,

Chương II: Chương trình tính toán thủy nhiệt RELAP 5

Giới điệu chương trình tnh toán RELAD 5: quá trình phát triẻ

chương trình, các phương trình cân bằng dược sử đụng trong tỉnh toán của chương trinh RULAP 5

Chương IV: Tính toán và phân tích sự cố vỡ ống tubc bình sinh hơi lò phản ứng

_APR-1400 bảng chương trình RELAP 5

Kịch bản bài toan , so dé node héa

Kết quả tính toán cho trạng thái dừng va cho sự cố ông vỡ ống tube bình sinh hơi lò phản ứng APR-1400: biểu điển kết quá, phân tích đảnh gia két qua thu được đồng thời kiểm tra các tiêu chuẩn an toàn

So sánh kết quả với kết quả tính toán bằng chương trinh MARS thục hiện

C Phần kết luận: Töm tất lại những kết quả nghiên cứu đã đạt được trong luận

iệu tham khảo

# Phụ lục

12

Trang 16

CHUONGT

MỘT SỞ ĐẶC TRƯNG KỸ THUẬT

1Ò PHẢN ỨNG APR-1400 VÀ BÌNH SINH HƠI

1.1 Tổng quan lô APR1400

Lò phân ứng APR-1400 là lò phẩm ứng công nghệ lỏ nước áp lực, thuộc thế hệ

lò thứ THỊ đo Hàn Quốc thiết kế và sản suất Về cơ bản lò phan tmg APR-1400 ciing

giống như các lỏ phẩm ứng nude áp lực khác và bao gồm các bộ phận chính như

'TThrủng lỏ phản ứng, bình sinh hơi, bình diều áp và hệ thông bơm tái nhiệt (Hình 1.1)

Tuy nhiễn lò phan ứng APR-1-400 cũng có nhưng nét khác biệt vẻ thiết kể so với

lẻ phản ứng nước áp lực thuộc loại system 80, đặc biệt là hệ thông tái nhiệt của lỏ phán ứng Hệ thêng tải nhiệt (Reactor Coolant System - RCS) của là APR1400 gồm có 2

nhánh kin nổi song song với thùng lò Mỗi nhanh gdm co 1 đường éng chân nóng,

(đường kinh trong 42 inch (1.07m), 2 đường éng chân lạnh (đường kinh trong 30 inch

(0.76m), 1 binh sinh hơi (oại Ống chữ U tiẳng đứng với bộ Bconomizer) và 2 bơm tải

nhiệt,

Đêm cạnh đó, vùng hoạt lò phản ứng APR-1400 dược thiết kế với số lượng bó nhiên liệu va lượng nhiên liệu được làm giảu nhiều hơn, đồng thời nhiên ệu MOX

cũng được đưa vào sử đụng và chiếm 30% tống lượng nhiên liện trong vừng hoạt Mụe

dich cia những cải tiền về nhiên liệu nhằm làm ting thời gian của một chu kỳ nhiên

liệu lên tới hơn 18 tháng

13

Trang 17

Hệ Các thông số Giá trị

Công suất nhiệt của vùng hoạt 3083 MWt

Công suất nhiệt của hệ thông

Trang 18

Chiều cao vùng hoạt 3.81 m

| Tổng số bó nhiền liệu tơng vũng „nu hoạt

Loại bỏ nhiên liệu

Trang 19

Thế tích nước ở 100% công suất

| Tổng công suât của cácbộđmn 2400KW _

Đường Ống tải nhiệt Đường kính tong của chânmóng — 1.068 m

Thể tích chân trưng gian

Công suất lút dầu bơn

1 190 vòng/phút

124.238 tan

16

Trang 20

1.2 Giới thiệu chung về bình sinh hơi (Steam-generator) 1d APR-1400

a Cầu tạo bình sinh hoi

Bình sinh hơi là thiết bị vô củng quan trọng trong nhà mảy diện hạt nhân- công, nghệ lò nước áp lực (PWR) Nó được xem như chia khóa sông nghệ của loại lò này bởi

nó dâm nhận vai trò là tung giai truyền nhiệt và sinh hơi Bình sinh Hơi cúng cấp hơi nước cho tuéc-bin phát điện và đáp ửng việc điều khiển nhiệt độ của hệ thông làm màt

Jo phản rmg trong suết các quá trình từ khởi động là đến khi đập lò Bên cạnh dé, bình

sinh hơi cũng phục vụ cho việc tần nhiệt trong các sự có vẻ mất điện

Hệ thổng mg cấp hơi trong nhà máy điện hạt nhân APR-1400 sử đụng 2 bình

sinh hơi cho quá trình vận chuyển nhiệt từ hệ thông tải nhiệt lò phản ứng đến hệ thắng,

sinh hơi

Về cơ bán binh sinh hơi của lỏ phản ứng APR-1400 có thiết kế giống với các

loại bình sinh hơi khác, bao gồm các bộ phận chính như hệ thông, chân nóng, hệ thẳng,

chân lạnh, hệ thống ống chữ U (U tube), bộ phản tách hơi và hệ thông nước cắp cho bình sinh hơi (7Jinh 7.2) Tuy nhiên hệ thêng bánh sinh hơi của lỏ APR-1⁄410Ó được thiết

kế với một vải cãi tiên nhăm mục đích làm tắng công suất của lỏ, cụ thế là

ap sual lam việu của bình sinh hơi dược thốt kế ở mức thấp hơn so với các thiết kê

bình sinh hơi khác đẳng thai kru lượng hơi cũng như điện tích truyền nhiệt được tăng

lên Ngoài ra lỗi vào của bình sình hơi được thiết k

có độ nghiêng 40° so với phương

thẳng đửng thay vì 45° như các thiết kẻ khác nhằm mục dịch cải thiện hoạt dòng tại

trạng thái mid loop của lò phân ứng Bên cạnh đỏ hệ thêng tự đông điển chỉnh mức

xước cũng được đưa vào lrong thiết

1

Trang 21

Hinh 1.2: Binh sinh hoi là phản ứng 4I2R-1406

Cũng với mục đích tăng hiệu suất nhiệt trong bình sinh hơi, khái niệm “Integral econornizer - Bộ tiết kiệm nhiệt? được đặt vào trong bình sinh hơi

Với trường hợp chát tải nhiệt lò phản ứng có định, việc sử dụng bộ tiết kiệm cho phép bình sinh hơi hoạt động với áp suất hơi cao hơn, tăng nhiệt độ ở bề mặt Bộ tiết

kiệm nảy cũng giúp lảm tầng nhiệt độ ở chân lạnh, do đỏ, hiệu suất nhiệt được tăng lên (nh 1.3) Với cáo thiết kẻ bình sinh hơi thông thường, đường nước cập được thiết ké

ở vị trí tại phản trên của bình sinh hơi tương ứng với vị trí (3) trên hình 1.2 Tuy nhiên

với thiết kế của bình sinh hoi 16 phản img APR-1400, người ta thiết kế thêm đường

nước cấp đi từ đưới lên tương ứng với vị trí (5) trên hình 1.2 và đường nước cấp này

18

Trang 22

được gọi là lỗi vào của bộ tiết kiêm (ccomornizer) Nước cấp đi theo lỗi vào của bộ tiết kiệm sẽ được gia nhiệt bởi mước từ lỗi vào của bình sinh hơi điển nảy góp phẩn lam tầng hiệu suất hơi đồng nghữa tăng hiệu suất của bình sink hei Ngoài ra trong thiết kế

xảy vẫn giữ đường nước cấp từ phía trên như các loại bình sinh hơi khác tuy nhiên

đường nước cập này chủ yêu chỉ sử đụng trong trường hợp khẩn cắp và chiếm 10% tổng lưu lượng nước cấp vào bình sinh lợi, 90% nước cấp được đứa vào theo lỗi vào,

của bệ tiết kiệm

Trang 24

lầm việc, bình sinh hơi của lò APR-1400 có cơ chế hoạt động tương

tự như những bình sinh bơi của cáo lò phản ứng nước áp lực khác Cụ thể là chất tải

nhiệt sau khi nhận nhiệt từ lò phân ứng sẽ chảy vào châu nóng của bình sih hơi Từ

đâu vào số chất tải nhiệt chảy theo hướng lên trên thông quan các ủng chit U va di xuống đề tới đâu ra Trong quá trình đi chuyến đó , chất tải nhiệt của vỏng sơ cấp sẽ truyền nhiệt cho nước ở vòng thứ cấp để chuyển hóa thành Hơi Hơi ainh ra sẽ đi qua bộ phận tách âm va làm khô để đảm báo cho hơi ra là hơi bão hỏa khé Phan nước được

tach ra tit hoi sẽ được dẫn xuống khe biển và quay trở lại bình sinh hơi đề tiếp tục trao

đỗi nhiệt và sinh hơi

21

Trang 25

1.3 Ong tube binh sinh hoi

Dac diém cau tao cac dng tube binh sinh hơi

IeSCCinU bends

Hình 1.5: Ông chữ U của bình sinh hơi

22

Trang 26

ang, libe binh sinh hoi 14 cac Gug tròn được uốn theo hình chữ U và được xếp cạnh nhau tạo thành bó ống tube binh sinh hơi Bỏ éng tube bình

Về mặt cầu tuo,

sinh hơi bao gồm 13102 ông tube trong đó có hơn 10% ống dự trù cho trường hợp xây

ra mứt vỡ hoặc hồng, Vat ligu dược sử dụng dé chế tạo dug, tube binh sinh hơi cho lò phan img APR-1400 la Inconel 690 Day 14 hop kim có khả năng chồng ăn mòn rất tốt

ngay cỗ rong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao

Như chứng 1a đã biết, điêu kiện làm việc trong lò phản ứng nước áp lức vỏ cùng,

khắc nghiệt với nhiệt dộ cũng như áp suất rất cao Chính vì vậy mà việc thiết kế và chế tạo các ống tube của bình sinh hơi đòi hỏi công nghệ chế tạo tiên tiến cùng vật liệu

chỉu áp, chịu nhiệt cao vả chống an môn, nút vỡ Do đó mà Inconel 690 duoc coi 1A Ina

chọn thích hợp nhất

Vai trủ và chức năng của ñng tube bình sinh hơi:

Ông tube bình sinh hơi là bộ phận rất quan trọng đổi với bình sinh hơi nói riêng

vả công nghệ lò phân ứng, nói chung Ông tube bình sinh hơi vừa đóng vai trỏ là trung,

gian truyền nhiệt giửa vòng sơ cấp và vòng thứ cấp trong bình sinh hơi, nó cỏn dong vai trô là lớp biên áp suất déng thoi 1a lop biên cô lập giữa chất tâi nhiệt của vỏng sơ cấp và nước ở vòng thứ cấp ngăn không cho các chải phóng xạ từ vòng sơ cấp đò sang,

yong thir cap Nếu các ống nay bị mút, hoặc vỡ sẽ kéo theo việc đó rỉ chất tải nhiệt ở

vòng sơ cấp sang nước ở vòng thứ cấp đồng thời làm đỏ rỉ chải phóng xạ tù vòng sơ cap sang vòng thứ cấp

23

Trang 27

CHƯƠNG II

TONG QUAN VE SU CO V6 ONG TUBE BÌNH SINH HƠI (SGTR)

Như chứng ta đã biết, trong nhà máy điện hạt nhân, bình sinh hơi là nơi điển ra

sự trao đổi nhiệt giữa vòng sơ cấp và vùng thứ cấp thông qua việc truyền nhiệt giữa chất tái nhiệt của vòng sơ cấp trong các ông của binh sinh hơi với nước ở vòng thử cắp

để tạo ra hơi chạy tuabin phát điện Chính vi vậy các ống trong bình sinh hơi đóng một

vai trỏ rất quan lrọng, nó như một rào cân ngắn không cho chất tải nhiệt ở vòng sơ cập tiếp xúc trực tiếp với nước ở vòng thứ cấp, điều nảy làm giám thiểu đáng kẻ việc tuabin

2.1 Giới thiệu về sự cô vữ ông tube bình sinh hơi

Khi bắt kỳ một ống nào trong binh sinh hơi bị vế đồng nghĩa với việc chất tải nhiệt ở äp suất rất cao của vòng sơ cấp có thể bị dò và chây sang vòng thủ cấp nang theo nhiều chất phóng xạ bừ phản ứng hạt nhân điển ra trong vùng hoạt của lỏ phản

đảng trong bình sinh hai STGR được đưa vào nhóm các sự có xảy ra do

tứng Sự cỗ

thiết kế (I2BA-design-basic accident) và dược chia thành hai loại bao gồm : vỡ ống tự phát hoặc vớ ống do các yêu tổ khác gây ra

VG ống tự phát xây ra do quá trình ăn mòn cơ học và do sự mỏi của vật liệu

như: Nứt đo áp lực ăn môn của nước ở vòng sơ cấp (PWSCC- primary water stress corrosion racking), nứt đường kinh ngoài do áp lực ăn muôn (ODSCŒ- oulside

diameter stress corrosion œracking), do sự tấn công của các hạt mạt sắt (IGA-mter-

24

Trang 28

granular atfack) RBén cash di vide vi éng do các yếu tổ kház gây nêu có thể được hiển như hệ quả của một chuỗi các sự kiện bay sự cố khác gây nên

Trong tai nạn vỡ ổng bình sinh hơi có rất nhiều khia cạnh về an toàn cần dược xem xét Dầu tiên là việc mước nhiễm xạ của vòng sơ cấp có thể bị rò rỉ vào vòng thứ cấp thông qua vat vo

Sự kiện vỡ ông bình sinh hơi (SGTR) trong nhà máy điện hạt nhân là mỗi quan tâm lớn về an toàn vì nó cũng rung ý ng]ữa lớn trong việc mất ruát áp suất hiểu giữa

2.2 Các biện nhân nhằm phòng ngừa và ứng phó

Nhu chung ta đã biết các nguyên nhân gây ra vỡ dng tube trong binh sinh hơi rất

đa dạng nhưng chiếm tỷ lệ lớn nhất là nguyên nhân đo sự ăn mòn cơ học Đề khốc phục lại điều này, ngày nay các nhà sản xuất đã sử dựng vật liệu chồng ăn mòn để săn xuất ông tube cho bình sinh hơi Bên cạnh đó việc kiếm soát tính chât hóa học của nước

cũng gúp phân trong việc ngăn ngừa dược sự ău mòn Xgoài ra một nguyên nhân quan trạng không kém cũng là mỗi đe dọa cho ống tube bình sinh hơi đó là sự rung lắc trong

suốt quả trình vận lành Do đó các thiết kế chống và giảm rung khi vận hành cứng là 1một giải pháp giúp ngăn ngừa sự có xảy ra Tuy vậy các nhà sản xuất chỉ có thể làm giảm phân nào nguy cơ xây ra sự cổ SGTR mà không thế hoàn toàn ngăn không cho nô xây ra Chính vị vậy những biện pháp ứng phỏ với sự cô dòng thời làm giảm thiểu ảnh hưởng khi sự cô xây ra cững cần phái được tính đến

Trước nhất là việc phát hiện sớm khi sự cố xảy ra, điều này có thể dược thực thiện băng việc kiểm soát và đo đạc lượng phóng xa ở vẻng thứ cấp liên tục Dỡi lẽ một đặc điểm để nhậu biết sự có SGTR là chất làm rmát ở vòng sơ cấp sẽ chây sang vòng,

25

Trang 29

thứ cấp mang theo một lượng nước chứa phòng xã nhất đính làm cho nông độ phóng xạ

ở vòng thứ cấp tăng lên Tiên cạnh đỏ hệ thống các van an toàn cững được sử dụng để làm giảm thiểu múc độ của sự cổ, cụ thể là: Van cô lập (MSTV) được ndi tai vi trí giữa bình sinh hơi và hệ thông tua-bin nhằm ngắn không, cho chất phóng xạ đi đến hệ thống, tua-bin, van nay 0 thé dang mỏ tự đông hoặc điều khiến bằng tay

Ngoài ra, việc kích hoạt các hệ thống an toản lo phan ứng cũng lả một yếu tổ quan trọng IIệ thông bảo vệ lò phản tmg (Reactor Protection System-RPS) dua ra tinh

1

cấp nước khẩn cấp được kích hoạt để đưa nước vào lỏ phản ứng nhằm duy trì mức

dừng lò khi áp suất trong, hệ thống 14i nhiệt lỏ phản ứng, giảm Đông thời hệ thống,

nước ở vòng sơ cấp đảm bảo cho tính toàn vẹn của vững hoạt lò phân ứng trong quá

trình xây 1a sự GỖ

2.3 Các tiêu chuẩn an todo cin quan Lâm khi phân tích sự cố SGTR

Trong sự có vũ ống tube bình sinh hoi có rất nhiên khía cạnh vẻ mặt an toàn cân

được quan tâm Đâu tiên là sự biến thiển về áp suất đo việc mất áp suất đo sự dò áp từ

ấp gây nên Liếp đến la tốc độ dòng dò cũng như tổng khỏi

vỏng sơ cấp sang vòng thủ

lượng chất tâi nhiệt đỏ từ vòng sơ cập sang vòng thú cấp là bao nhiêu Bên cạnh đỏ, như đã được giới thiệu ở phần trên, sự cổ vỡ ống tre bình sinh hơi thuộc dạng sự cỗ

co han theo thiết kế (DBA) do đá các tiên chuẩn an toản cho sự cô vỡ ông tube binh

sinh hơi nhìn chung cũng đựa theo các tiêu chuẩn đánh giá về am toàn cho một sự cố

DBA do la:

(1) Xác suất xây ra khủng hoãng sôi tại mọi vị bí trong vùng hoạt phải thấp 'Tiêu chuẩn này thường được thể hiện rằng xác suất 95% với độ tin cậy 95% của thanh nhiên liệu không rời khỏi độ sôi nhân (DNB) Các hiệu chỉnh DNBR đủng trong phân

tịch cẩn được dựa trên sở liệu thực nghiệm liên quan đến các diễu kiện làm mát vúng,

26

Trang 30

tioạt cũng như thuết kế nhiên liệu Tiêu chuẩn nảy cũng Lương đương với tiêu chuận giá trị DNBR nhỏ nhất phải lớn hơn hoặc bằng 1 17

(2) Ap suất chất tâi nhiệt lò phản ứng vả áp suất trong hệ thống hơi chính dược đuy trì đưới một giá trị đặt ra từ trước (cụ thê, giá trị đó khoảng 135% áp suất thiết kế trong sự cổ ATWS, và bằng 110% trong các sự cố DBA khác) Tiêu chuẩu mày đâm bão duy trị tình nguyên vẹn trong, cầu trúc của hệ thông tái nhiệt lò phản ứng,

2.4, Một số sự cố SGTR đã xảy ra

Sự cô vỡ ông Iube bình gình bơi là sự cố khá điển hình với các lò phân ứng nước

áp lực Ngày 15 tháng 7 năm 1987 tại tổ máy số ] của nhà máy điền hạt nhản North Ama- Mỹ đã xãy ra sự cỗ võ ông tube binh sinh hơi ngay sau khi đạt 100% công suải Vài ngày Irước đó, các nhân viên điền khiển cũng như bộ phận kiểm tra đã phát hiện ra

sự thất thưởng khi đọc kết quả các máy do cho thấy có khi phóng xạ do ra tr van x8

của vòng thứ cấp Qua các phân tích và đo đạc người ta cho rằng việc dẻ rï từ vòng sơ

cấp sang vòng thứ cấp xảy ra khoảng trên 24 giờ đến 36 giờ trước khi sự cỗ vỡ ống, tube binh sinh hơi điển ra Tuy nhiên mức độ đỏ rỉ nay thấp hơn so với mức ngưỡng

cho phép trong các thông số về kĩ thuật Ông bị võ nằm ở cột thú 9 hàng thi 51 trong, bình sinh hơi “C” va vit 360° xung quanh ống Nguyên nhân dẫn đến vỡ ống dược xác

định là do sự mỗi của vật liệu khi hoạt động trong điển kiện áp suat cao, kết quả là ống,

bị uốn cong rỗi võ hoàn (oàn Năm 1982, tại nhà máy điện bạt nhân Gimm- Mỹ, sau khi xây ra sự có vỡ ống tube bình sinh hơi, các thiết bị kiếm tra dã phi nhận kết quá rằng, tuy chỉ cẻ một ống bị vỡ nhưng có hơn 20 ống bị dò và biến dạng Ngoài ra còn có một vải sự cô vỡ ống tube bình smh hơi khác xây ra Tuy nhiên tính đến may đã có một vải

sự cỗ vỡ ông tube bình sinh hơi xây ra tuy nhiên mức độ nguy hại thấp và đều được

kiếm soát nên không có tai nạn đáng tiếc xảy ra

z

Trang 31

Thời gian | Nhà máy điện Dịađiểm — Tốc độdòng | Dang ve

(vỡ hoàn toàn hay da ri)

2000 [InđanPoint2 | New York 341 Võ hoàn toàn

28

Trang 32

CHUONG TIT

CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN AN TOẢN THỦY NHIỆT REI.AP 5

3.1 Giới thiệu về chương trình REIL.AP 5

RELAP 5 là chương trình tỉnh toán và phân tích sự cố cho lò phản ứng nước nhẹ được phát triển bởi USNRC của Mỹ (US Nuelear Regulatory Commissien- USNRC) Chương trình RELAP 5 được ứng dụng trong các tính toán và mô phông cho lò phên

ứng nước nhẹ trong trạng thải clruyển tiếp như sự cổ mắt chất tái nhiệt (LOCA), các sự

cd có thể dự đoán trudc ma khéng dap duge 16 (Anticipated transients without scram- ATWS), su cé mat nude cap va su cố mắt diện toàn bộ, RELAP 5 là chương trình tỉnh toán rất đa dạng, ngoài việc tỉnh toản các trạng thải của hệ thống tái nhiệt lò phán ứng trong trang thái chuyến tiếp, nó cỏn có thế được sử đụng trong việc mô phỏng nhiều

loại chuyển Hiếp tiếp về thúy lực cũng như về nhiệt cho các hệ thống vẻ hạt nhân cũng,

như phi hạt nhân liên quan đến ban hop hoi và nước, hơi nước, không ngưmg tụ và chất

tam

Thiên bản RELAPS/ MOD3.3 được phát triển bởi SNRC cùng với sự hợp tác của các tổ chức khác như KCAP (Intematicnal Codc Assessment and Applications Program) va CAMP (Code Applications and Maintenance Program)

3.2 Cầu trúc của chương trình RELAP 5

Chương trình RELAD 5 có cầu trúc dạng top-down Các mô hình và các phương,

pháp dược cô lập trong cáo chương trình con riềng biệt Câu trúc của chương trình tại

mức cao được chia thanh 3 khỏi bao gồm khỏi input (INPUT), khối transient/steady-

slate (TRNCTI.) va khdi stripping (STRIP)

29

Trang 33

11ình 3.1: Cầu trúc khối đữ liệu cao(TOP)

Khối INPUT: Đọc và kiểm tra dữ liệu dầu vào vả chuẩn bị các khói dữ liệu cần tiết

cho tật cả các tùy chọn của chương trình

Khổi TRNCTL: Tùy chọn phương pháp giải cho bải toán bao gồm giải bài toàn ở trạng, thái dùng hoặc trạng thải chuyển tiếp tùy vào yêu câu của bài toán

Khéi STRIP: Trích dữ liệu tử file restart của RlLAP giúp cho việc tinh toàn thuận tiện

hơn khi sử dụng nhiều máy tính

Ngoài ra khối TRNCTI, được chia thành các khôi nhỏ với các chức năng và nhiệm vu

khác nhau

Hình 3.2: Cau tric khdi transient/steady-state ( TRNCTI.)

30

Trang 34

Khối TRNSET: Kếi nói thông tin giữa các khôi đữ liệu, cải đặt mảng để diễu khiển ma trận giải

Khéi TRAN: Kiem tra sy phat triển chuyên tiếp của li giải

Khối TRANFIN: duge thực hiện khi TRẤN kết thúc chương trình con và giải phóng không gian cho các khối dữ liệu

Khi DTSTEP: Quy định độ lớn của bước thời giai

Khối TRP: Thiết lập các câu lenh logic Mỗi câu lệnh TRTP là một câu lênh đơn giản trả về giá trị logic dúng hoặc sai

Khéi TSTATE: Phương trình trạng túi ở biên: tỉnh toán trạng thái thủy lạc chất lồng,

tại biên

Khối HTADV: Giải phương trình truyền nhiệt, dẫn nhiệt, tính toán nhiệt truyền qua mặt chất lòng,

Khối HYDRO: Giải phương trình thủy dộng học

Khối RKIN: Tỉnh toán trang thai trong 16 phan dng sử đụng gần đúng động học điểm

Khối COKVAR: cung cấp khả năng mô phỏng tự động sử đụng hệ thống thủy lục

3.3 Khái niệm nodc hóa và một số yêu cầu cơ bản khi thực hiện mode hoa

Khi thực hiện các tính toán vẻ thủy nhiệt bằng chương trình RELAP 5 người sử đụng phái lắm quen với khải niệm sơ đổ node hỏa Việc node hóa lá việc mỏ phỏng, mél cach dơn giãn hỏa các mô hình trong hệ thống thành các yếu tổ lính học dang ống,

(pipe), dạng nhánh (Braneh), dạng vành khăn (Anuulus) hay một số dạng, đặc biệt khác

và chia chúng thành các thẻ tích kiếm soát hay cac node Nin chúng ta đã biết RELAP

Ja chương trình tính toán và phân tích hệ thống trải ngược với các dang chương trình

3

Trang 35

tinh Loan chi él Do vậy các mô hình khi được mô phông sẽ được chúa thành nhiều thể tích kiểm soát với các mối ni (junction) đầu vào và đầu ra Các mỗi nổi này kết nói các thể tịch kiểm soát lại với nhau thành các dạng bình học lay các thành phần cụ thể Chương trình sẽ tính toán trung, bình các dặc tính của chất lỏng tại tâm của khối thể tích kiếm soát trong suốt mô hình và cáo đại lượng vectơ sủa chât lỏng tại các môi nỗi

Việc node hóa đơn giãn nhất của một mỏ hình là chia mô hình đó thành các thể

tích kiểm soát hay các node có cùng kích thước hình học Tuy nhiên việc lựa chọn

kích thước cho một thể tích kiểm soát cũng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bam tinh én định vẻ số học, thời gian chạy và rniễn hội tụ Tính Ổn định về sỏ học đòi hỏi tỷ số giữa

chiên đài và đường kính trong tất cả các node phải được lớn hơn 1 và không làm ảnh

thưởng tới miễn hội tụ của kết quá Bởi lẽ kích thước mảy sẽ ảnh hưởng Irực tiếp tới thời

gian chạy của chương trình, với kich thước node nhỏ hơn thì bước thời gian lớn nhất

cũng nhỏ hơn để đâm bão tính ôn định về số học

3.4, Cơ số lý thuyết của chương trình

Việc tiến hành giải các mô hình thủy nhiệt của chương trinh RULAP 5 dua vao

8 phương trình cho 8 biển phụ thuộc chính Các biển phụ thuộc chỉnh là áp suất (P) ,

nội tổng cho cả hạt phá khú và lồng lẫn lượt là Ug va Us, ty 84 rdug (void fiction) og, vận tốc cho pha khí và pha lỏng (v;, vị), chất hượng không ngrmg tụ (noncondensable

quality) Xa và mật độ Beron (pb) Các biến độc lập bao gôm biểu về thời gian (1) và khoảng cách (), Lrong dó dại lượng chất lượng khong ngưng tụ (Xa) được dịnh nghĩa

là tỷ số về khỏi lượng khi không ngưng tụ trên tống lượng khí:

1+M,

Trong đó Ma là khối lượng của lượng khi không ngưng trong pha khí và M: là

khối lượng của hơi nước trong giai đoạn khí

32

Trang 36

Các biển phụ thuộc thứ cấp được sử dụng Irong các phương trình là mật độ pha hoi va

pha lang (py, po), nhiệt độ pha (Ty, T”), nhiệt độ bão hàa (T*)

3.4.1 Phương trình bảo toàn khối lượng

Tịnh luật bảo toàn khối lượng: Trong mội môi trường liên tục, khôi lượng của phần môi trường chiêm thể tích không gian V nào đó sẽ giữ nguyên không đổi trong

(a,p,y,A) va 1 ta,0y,4: Thể tích nước dua vào và di ra khỏi thể tích V ban

Nói chưng, dòng không bao gồm các nguồn khối lớn, và quả trình xem xót Nên

tục toàn diện cho thấy đại lượng tạo ra đưng địch tỷ lệ nghịch với sự sinh hơi

Trang 37

T,=T,+T, @5)

Đại lượng T„ sẽ được xây dựng trong những phân tiếp theo, và đại lượng T„ được xác định là một phân của phép tỉnh truyền nhiệt của tưởng,

3.4.2.Phương trình bảo toàn momen

Định luật bảo toàn mômen động lượng: Độ biến thiên về động lượng bằng

tông công của các lực ngoài tác động lên hệ

Phương trình bảo toản momen động lượng được sử dụng và trình bày sau đây lả phương trình bảo toàn momen động lượng với mô hình mở rộng và với mô hình

momen cho từng đơn vị thẻ tích bằng phương pháp sử dụng giả tri vận tốc ban đầu của

ca hai pha khi (Vg) và pha lỏng (V;) Sư biến đổi vẻ mặt không gian của giới hạn

momen được thể hiện bằng các biển VỶ và VỆ Việc sử dụng phương trình momen

động lượng với mô hình mở rộng nhằm có được nhiều tiện lợi hơn trong chương trình

i dv, avy

~(g,p,4)FWG(,~v,)~€z,ø,p,„A “eRe

34

Trang 38

Phuong trinh momen cho pha ling

lê phải của phương trình 3.6 và 3.7 là các thành phần tác động lên thê tích V bao gém lực mặt, độ nhới, lực ra sát và lực bên ngoài tác động lên thể tích V

Các phương trình trên được viết dựa trên phương trình momen một chiều trong,

đó bộ qua hệ số Reynolds, áp suốt trong toàn bộ pha duoc xem như bang nbau tai moi

vị trí và áp suất tại mặt tiếp xủc giữa các pha cũng được coi bằng áp suất trong toàn bộ

pha(ngoại bử dòng chây phân tầng) Các điều kiện và các biến phương sai, monmen tích

lũy (momentun storage) của mặt tiếp xúc vá giá trị vẻ độ nhớt déu dược bố qua Các lực ở mặt tiếp giáp bao gồm áp suất, độ nhớt và các lục của tường chất lỏng (wall forces) déu duge giả định và mô phông bằng giá trị thông lượng romen

Các thành phân EWG và FWE đặc trưng cho ma sát kéo của tường lần lượt cho

Hai pha khí và pha lổng, được hình thành bởi hệ số ma sát

Các hệ số FIG và FTF đặc trưng cho ma gái kéo tại mặt tiếp xúc Có hai mỗ hình

khác nhau là mô hình thông lượng kéo và mô hình hệ số kéo dược sử dụng chơ ma sát

kèo tại mặt tiếp xúc tủy thuộc vào chế độ dòng chây

Đại lượng C trong công thức 3.6 và 3.7 là hệ số khối lượng áo Hệ số khỏi hượng,

ảo (C) > 1⁄2 được sử đựng trơng trường hợp dong chày phân tán hoặc có bong bong,

3s

Trang 39

khí Bên cạnh đó khi (C)- 0 có thể thích hợp cho dòng chây phân tẳng hoặc dòng tách

hơi Ngày nay giá trị (C) >1/2 được sư đựng cho tất cả cáo chế độ đông chây

Đại lượng khỏi lượng ảo trong công thức 3.6 và 3.7 cũng dược đẻ cập trong

công thức 3.7 và 3.8 sau day duéi dang rat gon, Dac biệt là các dẫn xuất không gian của dại lượng nảy duoc bd qua Ly do cho sự thay đối này là do khi sử dụng chương

trình tỉnh toán RE1.AP 5, việc giải theo phương pháp node hỏa sẽ lây trung bình xắp xý

trong toàn bộ thẻ tích, chính vi vậy nêu không bỏ qua dẫn xuất về không gian của đại

lượng khối lượng ảo thì sẽ dẫn dén những dic tinh plu vat ly trong các phương pháp

giải số Dại lượng khỏi lượng ảo sẽ gây ảnh hưởng chủ yêu lên tốc độ âm thanh của

đồng trộn ứnixture soưnd speed) do vậy mô hình đơn giãn hóa được cho là thích hợp

Trong đỏ các dẫn xuất về không gian đã dược bỏ qua như giải thích ở trên

Dạng đặc biệt của phương trình cân bằng mnemen cho mặt tiếp xúc được biển

dỗi từ các phương trình muomen cho hệ kín Các dại lượng lực liên quan và đại lương

gia téc khải lượng ão trong phương trình 38 được lây tổng bằng 0 Bên cạnh đó, sự

chuyển đổi momen ở mặt tiếp xúc đo ma sái và đo sự truyền khối sũng được cơi bằng,

0, từ đỏ ta có:

36

Trang 40

(3.9)

va

Những điều kiện này đảm bao cho phuong trinh 3.8 duge thỏa mãn

3.4.3.Phương trình bảo toàn năng lượng

Tịnh luật bảu toàn năng lượng

Đình luật bảo Loàn răng lượng đối với quá trình nhiệt động lực bật kỳ được phát biểu như sau: “7ốc độ biển thiên theo thời gian của động năng và nội năng bằng tổng

công cơ học của lực ngoài trên một đơn vị thời gian và năng lượng nhiệt thêm vào hệ trên đơn vị thời gian”

Thương trình năng lượng nhiệt cho các pha

— PSE Se asi A+ Oat Oy HV gh IA, + DISS,

Trong các phương trình thông lượng thiệt Reynokk, các đại lượng phương sai,

năng lượng tích lũy tại mặt tiếp xúc vả truyền nhiệt bên trong các pla đều được bỏ qua

3

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4.7:  Đồ  thị  biểu  diễn  tốc  độ  cúa  bơm  trong  thời gian xây  ra  sự  cỗ  62 - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.7: Đồ thị biểu diễn tốc độ cúa bơm trong thời gian xây ra sự cỗ 62 (Trang 10)
Bảng  1.1:  Một  số  thông  số  về  thiết  kế  của  lỏ  phản  ứng  APR-1400  14 - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
ng 1.1: Một số thông số về thiết kế của lỏ phản ứng APR-1400 14 (Trang 11)
Hình  1.5:  Ông  chữ  U  của  bình  sinh  hơi - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 1.5: Ông chữ U của bình sinh hơi (Trang 25)
Hình  4.4:  Mức  nước  trong  bình  điều  áp  và  trong  khoang  trên  bình  sinh  hơi - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.4: Mức nước trong bình điều áp và trong khoang trên bình sinh hơi (Trang 61)
Hình  4.5:  Đồ  thị  lưu  lượng  dòng  đò  tại  vị  trí  vỡ: - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.5: Đồ thị lưu lượng dòng đò tại vị trí vỡ: (Trang 63)
Hình  4.6:  Đồ  thị  thể  hiện  tốc  độ  dòng  khối  tại  các  vị  trí  trong  bình  sinh  hơi - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.6: Đồ thị thể hiện tốc độ dòng khối tại các vị trí trong bình sinh hơi (Trang 64)
Hình  4.7:  Đồ  thị  biêu  diễn  tốc  độ  của  bơm  trong  thời  gian  xảy  ra  sự. - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.7: Đồ thị biêu diễn tốc độ của bơm trong thời gian xảy ra sự (Trang 65)
Hình  4.8:  Đồ  thị  biên  thiên  DNBR  trong  thời  gian  xảy  ra  sự  cố - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.8: Đồ thị biên thiên DNBR trong thời gian xảy ra sự cố (Trang 65)
Hình  4.9:  Đồ  thị  biển  thiên  áp  suât  trong  toàn  bộ  hệ  thông - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.9: Đồ thị biển thiên áp suât trong toàn bộ hệ thông (Trang 67)
Hình  4.11:  Đồ  thị  biến  thiên  áp  suất  của  hệ  thống  (ve  tai  volume  9-10) - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.11: Đồ thị biến thiên áp suất của hệ thống (ve tai volume 9-10) (Trang 68)
Hình  4.13:  Đồ  thị  biến  thiên  áp  suât  trong  toàn  bộ  hệ  thống - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.13: Đồ thị biến thiên áp suât trong toàn bộ hệ thống (Trang 70)
Hình  4.14:  Đồ  thị  biển  thiên  áp  suất  trong  toàn  bộ  hệ  thông  với  hai - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.14: Đồ thị biển thiên áp suất trong toàn bộ hệ thông với hai (Trang 71)
Hình  4.15:  Đồ  thị  so  sánh  biến  thiên  áp  suất  giữa  các  trường  hợp - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.15: Đồ thị so sánh biến thiên áp suất giữa các trường hợp (Trang 72)
Hình  4.18:  Đồ  thị  so  sảnh  kết  quả  mức  nước  trong  bình  điều  áp  va - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.18: Đồ thị so sảnh kết quả mức nước trong bình điều áp va (Trang 77)
Hình  4.19:  Đồ  thị  so  sánh  kết  quả  lưu  lượng  dòng  trong  bình  sinh  hơi. - Luận văn tính toán phân tích an toàn thủy nhiệt cho sự cố vỡ Ống tube bình sinh hơi lò phản Ứng apr1400 bằng phương trình relap 5
nh 4.19: Đồ thị so sánh kết quả lưu lượng dòng trong bình sinh hơi (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm