Ngành học Mang và Hệ thống điện Tên luận văn: "Tính zoán phán tích chế độ làm việc và hiệu quả điện năng của công trình thấy điện nhà Tả Trạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế" Ngày và nơi bảo v
Trang 1TRUGNG DAT HOC BACH KHOA HA NOT
TRAN TRUNG THANH
LUẬN VĂN THAC SI KHOA HOC
TINH TOAN PHAN TiCH CHE DO LAM VIEC VA HIEU
QUA DIEN NANG CUA CONG TRINH THUY DIEN NHO
TA TRACH TAI TINH THU'A THIEN HUE
NGANH: MANG VA HE THONG DIEN
IA NOI- 2010
Trang 2Tôi xiu căn đoạn đây là công trinh nghién
cứu của riêng tôi
Cae số liệu kết quả trong, luận văn là trung, thực và chưa được ai công bế
Tác giả luận văn
'Trần Trung Thành
Trang 31 LÝ LỊCH SƠ LƯỢC
Ho va tên Tran Trung Thanh Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm, sinh: — 17/03/1981 Nơi sinh: Yên Bái
Chức vụ, đơn vị công tác trước khi đi học tập, nghiên cứu:
Kỹ sư Điện - Tổng Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi Việt Nam
Chỗ ở hoặc địa chỉ liên lạc:
P.412 - Nơ 9A - Phường Hoàng Liệt - Q Hoàng Mai - HN
Điện thoại: _ 09.63121081
Email: tranthanhle@yahoo.com
I QUA TRINH DAO TAO
1 Trung hoc chuyén nghiép
Hé dao tao: Thời gian đảo tạo từ đến
Nơi học (trường, thành phố);
Ngành học:
2 Đại học
Hệ đảo tạo: Chínhquy Thời gian đàotạotừ 09/1999 đến 06/2004
Nơi học (trường, thành phổ): — Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tên đồ án, luận ản, hoặc môn thi tót nghiệp:
Đề án "Thiết kế hệ lưới điện trung áp cho tỉnh Lào Cai — Thiết kế chỉ tiết đường dây
22k và Trạm biển áp phụ tải 400 kVA"
Ngày và nơi bảo về đỏ án, luận án, hoặc thủ tốt nghiệp:
Dai hoc Bach Khoa Ha Noi
Người hướng dẫn: T.S Phan Dang Khai
3 Thạc sỹ
Thời gian đảo tạo từ 09/2007 den 11/2009
Nơi học (trường, thành phổ): Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 4Ngành học Mang và Hệ thống điện
Tên luận văn: "Tính zoán phán tích chế độ làm việc và hiệu quả điện năng của công trình thấy điện nhà Tả Trạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế"
Ngày và nơi bảo vệ luận văn: Đại học Bach Khoa Hà Nội
Người hưởng đẫn: G8.TS Lã Văn Ứt
4 Trình dộ ngoại ngữ (biết ngoại ngữ gì, ruức độ):
Anh ngữ C
TH QUÁ TRINH CONG TAC CHUYEN MON KE TU KHI TÖT NGHIỆP
1V, CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ:
Neay 14 thang 04 néim 2010
NGUOI KITAIKY TEN
Tran Trung thank
Trang 5Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
Mực nước dâng bình thường
Mực nước lũ thiết kế với lần suất 0,5
Mực nước chết
ánh xe công tác Nhà máy thuỷ điện Công suất lắp máy
HỆ thống diều khiển
HỆ thống điện
Trang 6LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
MỤC LỰC
M6 DAT
M1 Tiểm năng xây dựng thủy điện nhỏ tai Viet Nam
M2 - Nhữngtác động của việc đâu tư xây dựng thủy điện nhỏ
M3 Lÿ do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu
CHƯƠNG 1
GIỚI TITIỆU CHƯNG VỀ DỰ ÁN THỦY LỢI TẢ TRẠCH VÀ NHÀ MÁY THỦY
ĐIỆN TẢ TRẠCH TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
11 Hiện trạng của dự án
1.2 Vị trí địa lý và đặc điểm hình rh
1.3 Nhiệm vụ chính của công trình
1.4 Quymô công trình đầu mới
1.5 Thông số chính của công trình thuỷ điện
CÁC THIẾT BI VA THONG SO CTIA NHA MAY THUY ĐIỆN TẢ TRẠCH VÀ
LƯỚI ĐIỆN ĐẤU NỔI
Tuy nen dẫn nước vào tổ máy
Đường ống thép áp lực
Kênh xá Nhà máy thủy di
“Thông số của Tuabin
2.5.3 Các điểu kiện đặc trưng thượng, hạ lưu hồ chứa
2.5.4 Thông số thấy năng của hổ chứa
2.6 Dấu nối nhà máy thủy điện Tả Trạch vào lưới điệ
2./_ Vai trò NMIĐ Tả lrạch trong hệ thống diện khu vựt
28 Phuong an sod
2.8.1
2.8.2, Sơ đồ nổi đi
2.9 — Thiết bị công nại
iu vao lựa chọn sơ di
hính phương án chọi
của nhà máy
Trang 7
2.9.8 Hiện trạng hệ thống viễn thông khu vực và giải pháp cho hệ thống thông tin
CHƯỜNG 3
TÍNH TOÁN NĂNG LIIONG VÀ ĐÁNH GIÁ HIRU QUA KINA TE NHA MAY
THUỶ ĐIỆN TẢ TRẠCH
3.1 Tổng quan các phương pháp tính toán điểi
3.1.1 _ Bài toán điều tiết đài hạn
3.1⁄2 _ Các phương pháp giải bài toán điều tiết dài bạn,
3.2 Tính toán điều tiết tối ưu hề thuỷ điện Tả Trạch
3.2.1 Phương pháp gradieut tổng quát và khả uäng ứng dụng dễ gì:
tiết hồ chứa nhà máy thủy điện Tả Trạch
3.2.2 Bài toán điều tiết hỗ chứa nước nhà máy thuỷ điện lả
3.2.3 Kết quả tính toán điều tiết hồ chứa nước NMTTD Tả Trạch
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế NMIIĐ lả Trạch
3.3.1 Phương phẩp tính toán kinh
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án thuỷ điện Tả Trạch
TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA LƯỚI ĐIỆN KHU VỤC TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ SAU KHI CÓ NMTĐ TẢ TRẠCH
4.1 Hiện trạng lưới điện nh thừa thiên huế
4.1.1 Hiện trạng lưới điện tỉnh Thừa Thiên Huế
ALA Lari cao thé 20, 110 kV
A.L3 Quy hoạch đấu nối các NMTĐ tại nh Thừa
4.L4 — Đấu nối nhà máy thủy điện Tả Trạch vào lưới đ
4.2 Tính toán chẻ độ làm việc của lưới điện trước khi có NMTĐ Tả Trạc
4.3 Tính toán chế độ làm việc của lưới điện sau khi có NMTP Tả Trạch
Phu lục I_ Dữ liệu vào chương trình Conus 6.0 tính toán
Phụ lục 2 Kết quả tính toán chế độ làm việc của lưới
Trang 8
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
MÔ ĐẦU
Điện năng là dạng năng lượng phố biến nhất trên thể cố ưu điểm là để
dàng chuyển đổi sang dạng năng lượng khác, để dàng sử dụng trong sản suất,
truyền tải Hệ thống điện của Việt Nam cñng đang phát triển mạnh mẽ để đáp ứng tốc độ tầng trưởng của phụ tải Cùng với xn thế toàn cần hóa nền kinh tế, Hệ thống, diện (HTĐ) cũng đã, dang và sẽ hình thành các muối liên kết giữa các khu vực quốc
gia lan cận có quy ánô lớn cả về công suất và lãnh thổ Tuy nhiêu vi
> phat uy ti
đa nguồn năng lượng thủy diện cũng là một trong những hướng di chính để đáp ứng cho nhụ cầu phụ tải trong nước
M.L TIỀM NĂNG XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN NHỎ TẠI VIỆT NAM
'theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có 216 dự án thủy diện vừa và nhỏ
dang ký đầu tư xây dựng với lồng công suất 4.067MAW, đó là chưa kể hàng trăm dự
án đã được dang ký với cấp tỉnh Tính đến cuối tháng 9/2007, đã có 22 uhà máy
thủy điện vừa và nhỏ được đưa vận hành tổng công suất 408 MW (riêng 9 tháng đầu năm là 148,6 MW) Theo tiến độ đang xây đựng của các công trình, Việt Nam dự kiến trong quý 4 sẽ có thêm 7 nhà máy được vận hành (tổng công suất 41,6 MW),
và trong năm 2008 có khả năng đưa thêm 24 nhà máy tổng (343 MW) vio phat
điện, chiếm hơn 20% lồng công suất nguồn phát mới dự kiến có được Theo Dự thảo Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2020 và tâm nhìn đến năm
2050, tỷ trọng công suất sử dụng nguồn năng lượng mới, năng lượng tái lạo đến
năm 2010 sẽ dạt khoảng 5% Mới đây, Việt Nam cũng đã có Quy hoạch phát triển
diện lực quốc gia giai doạn 2006 - 2015 có xét triển vọng đến năm 2025 (Quy hoạch diện 6} yên cần nâng tổng công suất các ngnồn thủy điện nhỏ năng lượng tái
tạo thêm khoáng 1.200 MW giai đoạu 2006 - 2015 và 1.250 MW giai đoạn 2015 -
2025 Với mức tăng trưởng phụ tải thường xuyên ở mức 15 - 17% % trong những
nam qua va năm lới, việc lãng đủ công suất nguồn phát mới luôn JA mt yeu
cầu không tưởng của ngành điện Việt Nam nếu chỉ trông chờ vào các dự án lớn
Trang 9'Thực tế những năm gần đây cho thấy, chủ trương đa dạng hóa đầu tư đối với thủy điện vừa và nhỏ là hướng đi đúng đắn, được các địa phương có nhiều tiềm
năng về thủy diện cũng như các doanh nghiệp ủng hộ Trong diêu kiện thiến nguồn diện như hiện nay thì tổng công suất từ thủy diện vừa và nhỏ cung cấp cho hệ thống diện quốc gia hoặc từng kh vực là sự đóng góp dáng kể
M.2_ NHỮNG TÁC BỘNG CÚA VIỆC BẦU TƯ XÂY DỤNG THỦY ĐIỆN NHỎ
"Vai trò tích cực của các dự án thuỷ điện nhỏ trước hết là phát huy mợi năng
lực của các vùng, nhằm làm tăng khả năng đáp ứng những yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội (KIXH) đất nước cũng như của khu vực nơi xây dựng nhà máy Việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ không chỉ dé sản xuất điện
phục vụ người dân dịa phương mà còn góp phần tăng sản lượng diện của quốc gia
Về phát triển kinh tế xã hội: Vai trò cực kỳ quan trọng của việc xây dựng huỷ điện nhỏ là tạo ra nguồn động lực mới frong phát triển KTXH của vùng, có tác
dụng mạnh mẽ đối với chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa (CNH - HĐH), đồng thời tác động tích cực trong việc tạo ra những
điều kiện mới về kinh tế, sinh thái và nhân vău của vùng lưu vực sông Các nguồn
lực phát triển mới sẽ nảy sinh trang vùng san khi có thuỷ điện, tiện lại cho phát triển các ngành nông lâm nghiệp, giao thông, thủy sản và du lịch địch vụ, phát triển
Trang 10LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
kinh tế hàng hoá theo cơ chế thị trường Trên cư sở này sẽ mở ra khả năng hình thành một cơ cấu tổ chức lãnh thổ và xã hội mới, với cơ cấu kinh tế amới, thực hiện CNH - HĐH, phát triển kinh tế thị trường theo dịnh hướng XHCN ở các địa
¡, Bun tăng
liệu quả phát triển KTXI nói chung và khu vực kinh lế hộ gia đình của vùng nói
phương, tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình phân công lại lao động xã hụ
riêng
Việc cải thiện cơ sở hạ tầng phục vụ xây dựng thuỷ điện gốp phần tạo động lực phát triển mới cho vùng Năng lực thích nghi của nhân dân trong nhứng điền
kiện tác dộng của xây dựng thuỷ diện dễ phát triển kinh tế, dặc biệt là sân xuất
nóng - lâm nghiệp dản được CNH - HĐH Các tác động (trực tiếp, gián tiếp) dẫn
dến biếu đổi phân công lao dộng và làm giảm cường độ lao động, khai thác các tài nguyên thiên nhiên (đất đai, rng và các nguồn nước) Các tác động này sẽ lun biếu déi căn bản trạng thái tổ chức, cách thức quản lý và sử dụng của cộng đồng đối với
các lài nguyên thiên nhiên sau khi xây dựng thuỷ điện Các xô hình tổ chức phát
triển KTXH tiên tiến sẽ có thể được áp dụng và triển khai trong các traug thai dé
†hù sinh thái nhân văn ở từng địa phương và do đó sé làm tăng liệu quả đầu iư của
dự án
Vé bao vệ tài nguyên thiên niièn và môi trường; Các tác động tích cực cia du
án bao gồm các lợi ích về tài nguyên và môi trường mà dự án mang lại Lượng điện năng do thuỷ điện mang lại là điện năng sạch Sự có mặt của nguồn điện năng này
tránh cho việc dùng nhiệt diện chạy than, dầu làm ô nhiễm môi trường hoặc điện
hạt nhân với nhiều khả năng tai biển môi trường Ngoài ra, sự có mặt của hồ chứa nước và hệ thống cơ sở hạ tầng dem lại lợi ich to lớn về tài nguyên và mới trường,
như lầm tăng những hồ dự trữ nước và góp phầu không nhỏ
kinh tế sinh thái cho địa phương
tạo các điều kiện
Bêu cạnh những lợi ích từ những công trình thuỷ điệu vừa và nhỏ, không thể không kử đến những tác động bất lợi của công trình Tuy nhiêu, trong bứi cảnh biện
nay, cần phải cân nhắc quy mô của dự án để hài hoà những lợi ích đem lại từ công
5
Trang 11trình thuỷ điện nhưng cũng phải giảm thiểu các tác động có hại khi xây dựng công trình Điều này có thể thực biện được theo nhiễn phương pháp khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô của dự án cñng như vị trí của công trình
M.3_ LÝ DO CHIQN ĐỂ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Với diều kiệ
daug công tác trong một đơn vị Tư vấn xây dựng thủy lợi,
quan đến đự án
Nội dụng của luận văn được bố cục như sau
Mã đầu
Chương 1: Giới thiệu chung vẻ dự án thuỷ điện 'Tả Trạch tại tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2: Các thiết bị và thông số của nhà máy thuỷ điện Tả Trạch và lưới điện
‘Tao gia cing xin chan think cảm ơn các thầy giáo và cô giáo trong Bộ môn
Hệ Thống Điện - Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt tác giả xin cẫm ơn
thầy giáo GS.TS Lá Văn Út đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm luận vau Déng thời xin gữi lời cảm ơn các anh chị, bạn bè đẳng nghiệp, gia đình da giúp
đỡ để tác giá hoàu thiện luận văn này
Trang 12LUẬN VAN THAC Si KHOA HOC
1.2, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VẢ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI LƯU VỰC
Công trình thủy điện Tả Trạch nằm trong cụm đầu mối công trình hồ chứa
nước Tả vạch xây dựng tại Xã Dương Hoà, huyện Hương Thủy, tỉnh 'Thừa Thiên Huế Phân công trình thủy điệu được tách lập thành một dự án riêng gọi là Dự án
Công trình thủy điện Tả Trạch
1.2.1 Vị trí xây dựng công trình
Vị trí xây dựng nhà máy thủy diệu Tả Trạch có toạ độ địa lý: 16919” Vĩ độ Bắc, 107%38' Kinh dộ Đông, nằm phía bạ lưu đập Tả Trạch
1.2.2 Đặc điểm hình thái lưu vực
Nhà máy thuỷ điện Tả Trạch được xây dựng ở khu vực tiếp giáp giữa thêm
sông bên phải và chân dồi phía hạ lưu dập Dựa vào đặc điểm địa hình, dịa mạo dịa
hình đọc tuyến tuy nen đến đường ống ấp lực đến nhà máy thuỷ điện ra kênh xả
được chia làm 3 vùng: vùng đổi núi, khu vực chuyển tiếp, vùng thềm bãi bồi
Khu vực đồi núi tính từ đỉnh đổi đến đường thi công RO3, trùng vớt đường
vào đập chính khu vực này bao trầm lên toàn bộ tryến tny nen và một phần dường
ống Dịa hình khu vực có cao độ thay đổi từ +73.00 đếu +27.00 Dựa vào cao trình
đầy đường ống thiết kế, chiều sâu đào thay đổi từ 28m đến 39m
Khu vực chuyển tiếp được tính từ đường RO3 đến nhà máy thuỷ điện Cao độ
địa hình thay đối từ +27 đến +12.5 Đoạn này chiếm một phản tuyến đường ống,
chiếu sâu đào thay đổi từ Lôm đếu khoảng 28m
Trang 13
m bãi bổ
Khu vực l từ khu vực nhà máy đếu hết kênh xâ Địa hình khu vực
tương đối bằng phẳng, cau độ mật đất thay đối từ 112.5 đếu 110.2 Theo cao trình
Thiết kế chiều sân đào thay đổi từ L1.2m đến 19.0m
Nhìn chung địa hình khu vực lương đới thuậu lợi cho việ
công trình Tuy uhiên khối lượng đào cho tuyến đường ống áp lực, khu nhà máy và
kênh xả là tương đối lớn
tập kết và thí công,
Xem chỉ tiết trong Hình I.1: Mặt bằng tổng thể của dự án Thủy lợi — Thủy
diện
1.3, NHIÊM VỤ CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH
Việc xây dựng hồ chứa nước Tả Trạch trên lưu vựa sông Hương với quy auô
vừa đủ để sử dụng đa mục tiêu:
Chống lú tiểu mãn, lũ sớm, giảm lũ chính vụ cho hệ thống sông Tương
-_ Cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp với lưu lượng Q — 2,00m°/s
- ‘Tao ngnền nước tưới ổn định cho 34 782 ha đất canh tác thnộc vùng đồng
bằng sôug Hương
-_ Phát điện với công suất thiết kế 21,0MW
1.4 QUY MÔ CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật chính của công trình dầu mối
TL | Thông số kỹ thuật hồ chứa
2| Mực nước lí thiết kế(P„=0,5%) _— 3 m 50,00
Trang 14
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 16
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hình 1.1: Mạt bằng Lồng thể của dự án Thủy lợi — Thủy diện
Trang 17LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 18
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Trang 19
1,5 THÔNG SỐ CHÍNH CỦA CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN
'thông số kỹ thuật cña công trình dâu mối và nhà máy thnÿ điện thể hiện Bảng 1.2 sau đây
Bang 1.2 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình
1 C&c théng sé chung,
4 _ Tổng lượng nước TB nhiều năm W¿ 10° m* 1716,19
3 Lưu lượng bình quân nhiễu năm Q„ m/s 34.42
6 _ Mực nước thượng lưu (tai hồ chứa) m
- Mực nước lớn nhất thiết kế P—U.5% m 50,00
Trang 20
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Mực nước lớn nhất kiểm tra P—0.I % m 33,07
7 Mực nước chết MNC m 23.00
IH_ Công trình luyến năng lượng
- Cao trình tim cửa vào tuynenr m 12,00
Số lô x đường kính bên trong lốxm 1x5,00
Công suất bảo đảm Nụ, MW 4,40
- Cột nước nhỏ nhất Hu„„ m 20,00
- Iaw lượng lớu nhất qua nhà máy mss 80,319
Trang 21
6 _ Thiết bị cơ khí thuỷ lực
Trang 22LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Tổng mức đầu tư (chưa kể lãi vay) 10d 424,159
Dự án Thuỷ lợi — Thuỷ điện Tả Trạch tỉnh Thừa Thiên Iluế sau khi được xây
dựng hoàn thiện có thể xern trong hình 1.2 sau day:
Trang 23Hình 1.2 Tổng thể dự án Thuỷ lợi - Thuỷ
Trang 24LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHƯƠNG 2
CAC THIET BLYA THONG SO CUA
TRACH VA LUGI BIEN BAU NOI
Nhà máy thủy điện Tả Trạch được xây dựng phía sau đập, nước cấp cho các
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TẢ
tổ máy được dẫn qua nhánh đường ống áp lực được trích từ íuyuen đẩn dòng thi
công và xả lũ khi cản thiết Irong chương này tác giả trình bày các thông số kỹ
†huật của nhà máy thủy điện lLả Trạch
2.1 TUY NEN DẪN NƯỚC VÀO TỔ MÁY
'Tnynen của nhà máy thủy điện là đoạn nối tiếp từ tuynen dẫn dòng thi công
và xả lữ của công trình dầu mới thủy lợi Điểm rẽ nhánh vào nhà máy thủy diện tì 'Tuvuen dân đồng và xả lñ các điểm dầu cửa lấy nước 139,76m c6 Dy — 7,00m, trong đó cửa nhận nước đài 29.010m, đoạn chuyển tiếp dài 47,76m, đoạn tuynen tiếp
theo có đường kính 7,00m dài 63,00m, Đoạn rể nhánh vào nhà máy được bố trí như
sau:
Doan chuyển tiếp đường kính 7,00m sang đoạn đường kính 5,00m đài 29,5m
Đoạn thân tnynen có dường kính 5,00m dai 181,1?m Irong đó 49,52m đầu tiên có
kết cấu áo hầm loạt L; 101,65m tiếp theo sử dụng, kết cấn áo hầm loại 2, đoạn còn
lại dùng kết cấn áo hầm loại 3
ống nhánh rế vào các tổ máy được bố trí như sau:
Đoạn ống rẽ nhánh vào lổ máy số 1 có chiều đài 30,46m đường kính thay đổi
1Ì Dạ=41,60m sang doan D,=2,80m
Trang 25Đoan từ tim tổ máy số I đến tim tổ máy số 2 dài 17,44m
Đoạn ống rế nhánh vào tổ máy số 2 có chiếu đài 16,95m
Đoạn còn lại đến tổ máy số 3 đài 20,72m
2.3 KÊNH XẢ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Nhà máy thủy diện được thiết kế kiểu hờ, bố trí ở khu vực hạ lưu vai phải dập
Kênh có chiêu dài cho cả 3 phương áu là 268,00m, mại cắt kênh hình thang
có hệ số mái an-l,50 Trong đó, 30,00m đoạn dâu kênh dược gia cố bằng tấm BTCT
M200 dày 20cm cho cả đáy và mái kênh; 100,00m đoạn tiếp theo đáy được gia cố bằng đá xây vữa ML00 dày 25cm, mái gia cố đến cao trình +3,00
24 THONG SO CUA TUABIN
Qua tính toán đã chọn được thông số kỹ thuật của tết bị Tuabin như trong
bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Các thông số tua bìn lựa chọn
Trang 26
LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
13 _ | Hiệu suất tính toán tại (Ht, Pim) 92%
2.5 THONG SỐ THỦY NÀNG CỦA ĐỒNG CHẢY VÀ HỒ CHÚA
2.5.1 Dòng chảy năm thiết kế lưu vực Hồ chứa nước Tả Trạch
Chuỗi dồng chảy trung bình tuần L0 ngày/ tháng tại tuyến công trình dầu mối
hồ chứa nước 'LÄ Trạch dược tạo ra dựa vào mô hình phân phối dòng chẫy trung
bình tuần 1O ngày/ tháng thực do trong 24 năm thuỷ văn (1979-2007) của trạm thuỷ
văn tương tự Thượng Nhậi rồi chuyể,
20
Trang 28LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Bảng 2.6: Phân phốt lượng tổn thất bốc hơi mặt hồ
tổn thất này sé biểu hiện theo từng thời đoạn phụ thuộc vào lượng nước có trong
bỏ, trong thời đoạn tính toán Lượng tổn thất này sẽ bổ sung nước xuống hạ lưu
hỏ chứa
-_ Tổn thất nước qua tuyến áp lực lấy trung bình là (,1 1/š#m Lượng lồn thất nầy cũ
giá trị trung bình cho cả năm, không phụ thuộc vào mực nước ở hồ chứa
Trang 292.5.3 Các điều kiện đặc trưng thượng, hạ lưu hỏ chứa
-_ Dung tích của hề chứa: Wy — f(2)
Quan hé dịa hình giữa cao trình hồ chứa với dung tích hả và diện tích mặt hồ được xây dựng từ bảu đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 chỉ liết xem trong bảng 2.7
- _ Quan hệ lưu lượng và mực nước hạ lưu NMLĐ: Q„, = Í (Zm)
kĐường quan hệ giữa lưu lượng và mực nước hạ lưu được xây dựng trên cơ sở tính
Toán thủy lực Đã xây dựng quan hệ này †ại cửa ra của tuyến năng lượng, kết qua xem trong Bang 2.8
Bảng 2.7: Quan hệ cao độ - điệu tích, dung tích hỏ
5 10 15 20 25 30 35
16845 | 087 “6,778 10,44 | 13,38 | 16,18 W(10%m') | 4,958 | 11,955 | 23,71 | 47,77 90,5 | 149,31 | 223,71
-_ Tổn thất cột nước qua tuyến năng lượng hạ = f (Qiạ)
Téa thất cội nước qua tuyến năng lượng được xây dựng trên cơ sở tính toán thủy
lực bao gồm các tổn thất cục bộ và tổn thất theo chiều đài tuyến năng lượng
23,
Trang 30LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
2.5.4 Thông số thủy năng của hỏ chứa
Thông số thuỷ năng của hồ chứa nước Tả Trạch được thé hién trong bang 2.10
3 | Lưu lượng l kiểm tra P_0.1% Ww, 10 mˆ 14.200
1I | Thông số kỹ thuật hồ chứa
2| Mực nước lũ thiết kế(P„—0,5%) M vang m 50,00
3| Mực nước lũ kiểm tra(P,=0,1%) mi 1m 53,07
Trang 312.6 ĐẤU NỔI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN TẢ TRACH VAO LUGI DIEN
Nhà máy thủy điện Tả Trạch được đấu nối vào lưới điện khu vực tại vị trí
đoạn giữa luyến đường dây mạch kép 110 kV nối từ Tram LI0 kV Huế 2 và TBA
220 kV Hòa Khánh Cụ thể đấu tại cột số D040 đường dây mạch kép, chủ tiết xem
hình 2.1 Sơ đồ nối nhà máy thủy điện Tả Trạch vào lưới điện khu vực ở trang sau
27 VAI TRÒ NMTĐ TẢ TRẠCII TRONG IIỆ THỐNG ĐIỆN KHU VỰC
So sánh khả năng phái công suất của nhà máy thủy điện Tả Trạch 2LMW với
lượng công suất tiêu thụ hiện tại của tỉnh Thừa Thiên Huế thì công suất của nhà
máy thủy điện Tả Trạch là nhó, nó chỉ tăng thêmna khã năng cung cấp điện tỉnh và
khai thác được phần nào nguồn điện năng tại chó, giảm nhẹ gánh nặng cấp điện chờ tỉnh từ lưới điện quốc gia trong khi hệ thống điện còn thiếu nguồn năng lượng trầm
trọng
Như vậy thuỷ điện Tả Trạch có vai trò nhỏ trong hệ thống điện, không tham gia điều chỉnh tần số và điện áp trong hệ thống điện Do đó, chế độ làm việc của
Thuỷ Diện nhỏ chú yếu phát điện theo biểu đồ nước đến và khã năng điều tiết của
hồ chứa, kết hợp lợi đụng tổng hợp tài nguyên nước để phục vụ chung cho phát triển
kinh tế khu vực Ngoài ra nhà mấy còn góp phần cải thiện chất lượng điện ấp của
lưới điện tỉnh Thừa Tiên Huế
25
Trang 32LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Tuy nhiên, với tổng công suất lắp máy 2,1 MW nhà máy Thuỷ điện Tả Trạch có nhiệm vụ khá lớn trong việc cung cấp điện cho khu công nghiệp tuới Phú Bài, nhú cầu điện năng của khu công nghiệp này theo tính toán trong tài Hện quy hoạch lưới điện tỉnh thì đến năm 2010 là 37,42MW Như vậy, lượng công suất của nhà máy sẽ được tiêu thụ hết trong giờ cao điểm Phần công suất còn lại vào các giờ thấp điểm được truyền tải lên lưới điện LI0 KV Quốc Gia để cung cấp thêm điệu năng cho tỉnh Thừa Thiên
TIuế
26
Trang 33Hình 2.1
Trang 3528 PHƯƠNG ÁN SƠ ĐỒ NỐI ĐIỆN CHÍNII
2.8.1 Thông số dầu vào lựa chụn sơ dễ nối điện chính
1 Công guất mấy phát :P=7MW
2.82 Sơ đỗ nối điện chính phương án chọn
Kết cấu sơ đồ như sau:
- Phía điện ấp máy phát 6,3 kV: bố tri các thiết bị hợp bộ 6,3 kV Các thiết bị
điều khiển, tín hiệu, đo lường và bảo vệ của tổ máy
-_ Phía LI0 KV: đầu ra máy biến áp và đâu ra đường dây đạt máy cất SF6-110
EV 1250A chống sét van 96 kV
Sơ đồ thiết kế đảm bảo dộ tin
„ an toàn cung cấp diệu và quản lý vận hành
tiện lợi Chỉ tiết sơ đồ nối điện chính của nhà máy xem Hình 2.2 - Sơ đồ nối điện
chính của nhà máy thủy điện TẢ rạch
2.9 THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ CUA NHA MAY
28
Trang 36LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hình 2.2
29
Trang 38LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
1 Thông số kỹ thuật của hệ thống kích thích
Bang 2.12: Các thông số kỹ thuật hệ thống kích thích máy phát điện
Trang 392 Thông số kỳ thuật của máy biến áp kích thích
Bang 2.13: Cac thong số kỹ thuật máy biến áp kích thích
2.9.3 Thiết bị phân phối 6,3Kv
Thiết bị phân phối hợp bộ 6,3 kV gồm các fủ như sau:
-_ 03 Tủ đầu ra trung fính máy phái (mỗi tủ 0L bộ biến đồng điện)
- 03 Tú đầu ra máy phát (mồi fủ 0L bộ biến đòng điện + 01 đầu ra máy biếu áp biến điện ấp + 0L đao tiếp đất)
-_ 03 Tủ máy cát SE6 - 1.250A
- 0L Tủ máy cắt SF6 - 2.500A 1 máy biến dòng điện
- OL Ti đầu ra mắy biến ấp ty ding
- 03 Tủ máy biến áp kich thích
-_ 03 máy cát đầu cực máy phát 1250A
-_ 01 máy cắt đầu ra máy biến ấp tăng 2500A
-_ Biến dòng điện đầu ra máy phát 800/1/1/1/LA
31
Trang 40LUẬN VAN THẠC SĨ KHOA HỌC
~_ Biến dòng điện đầu ra máy biếu áp láng 2500/1/1/1/1A
~_ Máy biến diện áp
~_ Chống sét van va tu điệu
- Dao néi dit
2.9.4 Hệ thống diện tự dùng
Hệ thống diện tự dùng bao gồm: Tả phân phối tự dùng xoay chiều
(AC380/220V), hệ thống ác qui, tủ chính lưu - nạp điện, tú phân phối tự dùng !
chiều ( DC220V), tú nghịch lưu, ti UPS
Nguồn diện tự dùng xoay chiền của nhà máy được cấp 1ừ 2 máy biến áp tự
dùng AxI1 - 400 kVA - 6.3/0,4kV và Ax[2 - 400 kVA - 22/0,4kV Iram Ax12 là
trạm biến áp hợp bộ
2.9.5 Tram phân phối II0kv
Trạm phân phối LL0 KV của nhà máy thuỷ điện Tá Trạch làm nhiệm vụ
truyền tải công suất của nhà máy vẻ hệ thống điện quốc gia bằng: 02 Đường dây 110kV dây dẫn AC 185 dai 10,7 km
Vị trí tram
'Trạm biển áp tăng L10 kV có điệu tích (33,30 x 32)m2 được bố trí phía bên
trái nhà máy, tại cao trình + 14,50
Qui mô trạm:
Qui m6 tram phâu phối LIUkV gồm: U2 ngăn lộ 110kV 'Irạm được thiết kế
theo kiểu trạm ngoài trời, điền khiển trạm dược thực hiện theo bai chế độ sau:
~_ Diễu khiển trung tam tai phồng điều khiển trung tâm của nhà máy
-_ Điều khiển tại chỗ tại các tủ điều khiển của trạm
Các thiết bị điều khiển, tín hiệu, đo lường, bảo vệ và thông tin Hên lạc được
32