vector đầu ra của quả trình đầu ra của quá trỉnh thục đầu ra dự báo của mô hình vector tham số vector đầu vào vector hồi quy veetor tín hiệu đặt của quả trinh vector tin hiệu điều khi
Trang 1LUAN VAN THAC SI KHOA HỌC
DIEU KHIEN NHIET DO HOI BAO HOA TRONG NHA
MAY NHIỆT ĐIỆN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐIÊU
KHIEN DU BAO (MPC) TREN NEN LOGIC MO
NGÀNH: MẠNG VA Ii THONG DIN
NGUYEN DUC PHONG
Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN XUÂN MINH
HÀ NỘI 2009
Trang 2liệu, kết quả nêu trong bài luận văn là trung thực và chưa dược công bố trong
bắt kỳ công trình khoa học nào
'Tác giả luận văn
NGUYỄN ĐỨC PHONG
Trang 3MỤC LỤC
CƠ SỞ TOÁN HỌC CỦA ĐIÊU KHIỂN DỰ BẢO TỰA MÔ
HÌNH
1.1 TÔNG QUAN
1.2 CẮU TRÚC VÀ CÁC THÀNH PHÁN CỦA MPC Keessssresaaesaaese TT
1.3 LUC ROTH ẬT TOÁN CỦA BỘ ĐIẾU KHIÊN DỰ BẢO THEO MÔ HÌNH 15
3.3.1 Xây dụng mô hình mà dấu báo cho hệ phi tuần 18
3.3.2 Câu trúc của hệ mử dự báo cho dối trựng phí HyỄN, co ID
2.2.3 Lira chon thanh phần vector hồi gu - - - wi BO
2.2.4 Tinh todn, chi dink cde thông số cho mà hình mờ - 2 334.1 Bình phương cực tiễu mỗ ⁄Batch least Squares) - 22
2.2.4.2 Rink phương cục tiểu hồi quy (Recursive least Squares} - 25
Trang 44.2 PHAT BIÊU BÀI TOÁN AIEI! KHTEN 72
4.3 XAY DUNG CAU TREC HE THONG BIEU KHTEN 77
4.4, THIET KE LU AT DIEU KHIEN TREN CO SG MPC VA MO PHONG KIEM CHUNG
TREN NEN MATLAB-SIMULINK
Trang 5DANH MUC HINH VE
H 1.1: Hé thing diéu khién sé
H 1.2: Cae thanh phan cơ bản của bệ điều khiến dự báo
H1.3: Dự báa tín hiệu điều khiển với khoảng dự báo Nu
TH 1.4 Dự báo tín hiệu ra với tầm dự bảo Ny
Hình 1.5 Lưu đề thudt todn MPC
Hình 2.1 Tìm kiêm tuần tự dé chon thanh phan héi quy
Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thông điều khiên dự bảo
Hinh 3.2 Quỹ dạo quy chiến
Tình 3.3 Đáp ứng xung
Hình 3.4 Dáp ứng bước nhà
Hinh 3.5 Banh xe quay Roulette,
Hình 3.6 Sơ đồ thực thị giải thuật di truyền
Tình 3.7 Sơ đỗ mình hoa nguyên lý của thuật toán Branch and Bound 47
Minh 41 Téng quan chủ trình chính của hơi và nước nhà mắp nhiệt điện Phả
Tinh 4.3 Hệ thẳng nước tuần hoàn hình chữ U trong bình ngưng
Trang 6
Hình 4.5 Chu trình gia nhiệt cao áp
THình 4.6 Mô phông lò hơi
Hình 4.7 Cẩu tạo buông đái
Linh 4.14 Tin hiệu nhiệt độ từ 3 cảm biến nhiệt được đưa vào 1 bệ xứ bs dau
ra được tin hiệu trung binh dwu vao bé diéu khién MPC
Linh 4.17 Mé hinh bộ điều khiển dụ báo dựa trên nền Logic mé
Hinh 4.18 Két qua thu thép dit ligu
Hinh 4.19 BG diéu khién B&B: lamda—0.1;Hp—10,NN—7
Tinh 4.20 Bộ diéu khién B&B: lamda=0.1;1p=20,NN:
Tình 421 Bộ điều khiển B&B: lamda—O.1-Hp—10.NN—7 occ
1iình 4.22 Bộ điều khiển B&B: lamda-0.1;Lp—20.NN
Tinh 4.23 B6 điều khiển B&B: lamda=0 1;IIp=10.NN:
Tình 4.24 Bộ diễu khiến B&-B: lamda—0.1;Hp—20.NN—?
Tình 4.25 Bộ điều khiển B&B: lamda=0 1.1Ip=!0NN=?
Hình 4.26 Bộ điều khién B&B: lamda=0.1;Hp=20,NN:
Trang 7
DANH MUC CAC BANG
Bang 4.1 Dac tinh kf thugs cita lò hơi ở phụ tải cực dại và dịnh mức 59 Bang 4.2 Dde tinh kif thuật của than
Bảng 4.3 Dặc tính kỹ thuật của đầu
DANH MUC VIET
MPC Model Predictive Control
GPC General Predictive Controller
PID Proportional Differential Derivative
GA Genetic Algorithm
B&B, Branch and Pound
MIMO Multi Input Multi Cutput
FIS Fuzzy Inference System
TS, TSK Tagaki Sugeno Model
pes Distributed Contrel System
ty dầu vào thứ n của quả trình
iu đầu ra thứ m của mô hình, quá trình
Trang 8vector đầu ra của quả trình
đầu ra của quá trỉnh thục
đầu ra dự báo của mô hình
vector tham số
vector đầu vào
vector hồi quy
veetor tín hiệu đặt của quả trinh vector tin hiệu điều khiển dự báo trong toản bộ miễn điều
khiển
vector dầu ra dự báo của mô hình trong toàn bộ miền dự bảo
vector quỹ đạo tự đo phi tuyến trong toản miền dự báo
vector đầu ra dự báo cửa quả trình trong toàn bộ miền du báo vector tín hiệu dặt trong toàn bộ miễn dự báo
biến thời gian
phiém hàm mục tiêu
hảm mục tiểu vector tham số dự báo
ma trận đơn vị vocLor sái lệch sai lệch ở bước thứ k
vector gradient
xác quất đột biến
xác suất lai ghép
trọng số của phiém him mục Liêu
giới hạn điều khiển
Trang 9dường dây trễ của đầu ra
đường dây trễ của đầu ra
số đầu vào của quá trình
sÖ dâu ra của quả trình
Trang 10MODAU
Phương pháp điều khiển dự báo ra đời cách day khoảng hai thập kỷ và đã
có nhiều img dung thành công trong công nghiệp Hiện nay, điêu khiển dự
bảo là chiến lược điều khiển dược sử dụng phổ biến nhất trong vide diều
khiển quá trình Bộ điều khiển dự báo dung một mô hình để đoán trước dap
ứng Lương lai của đổi Lượng điều khiển Lại các thời điểm rời rạc trong phạm vi
đự báo nhất dịnh Dựa vào đáp ứng dự báo này, một thuật toán tối wu hoa
được sử dụng dễ tĩnh toán chuỗi tín hiệu điều khiển tương lai trong phạm vỉ
điều khiển sao cho sai lệch piữa đáp ừng dự báo bởi mô hình và tin hiệu
chuẩn cho trước là tối thiểu
Phương pháp điều khiển dự báo là phương pháp tổng quát thiết kế bộ điều
khiển trong miễn thời gian có thể án dụng cha hệ tuyến tính cũng như hệ phi
tuyến tuy nhiền trong thực tê, việc áp dụng chiến lược điều khiển dự báo cho
hệ phi tuyến gặp nhiều khó khăn
-_ Thứ nhất lá phải xây dựng một mô hình để du bao chính xác trạng thái của quá trình cần điều khiển trong phạm vi dự báo Đối với hệ phi
tuyến, việc xây đựng được một mô hình loan hoc chính xác là một bài
toán khó vì đặc tính phi tuyến rất đa dang
~_ Thứ hai là phải giải một bài toán tối ưu phi tuyến để tính toán chuỗi tín
hiệu diều khiển trong phạm vi điều khiển, thường lá bài toán tối ưu
không lôi có nhiều cực trị cục bộ Tất cả các bài toán tôi ưu hoá phi
tuyến đều là thuật toán lặp đôi hỏi số lượng phép tỉnh rất lớn, điều này lam han chế khả năng ap dụng chiến lược diều khiển dự báo vào các hệ
thống tốc độ cao
Các nghiên cửu thiết kế bộ diễu khiển dự báo cho hệ phi tuyển hiện nay chủ yếu tập trung vào việc giải quyết hai khó khăn vừa nêu trên
Trang 11Trong những năm gần đây, lÿ thuyết mờ phát triển rất mạnh và đã áp dụng
cũng như nhận dang hệ phi tuyển Mô
hình mờ Tagaki Sugeno là mô hình mờ điền hình có nhiều ưu điểm như: cỏ
thành công vào các bài loán điều khiổi
thế rút ra được từ đữ liệu vảo ra quan sát được bằng cách dung kỹ thuật phân
nhỏm, tắc độ tỉnh toán nhanh và cho kết quả chính xác
hiễu thuật toán tếi ưu hoá khác nhau được áp dụng để tìm tín hiệu điều
khiển dự báo tối ưu cho hệ phi tuyến, mỗi thuật toán có những ưu điểm cing như khuyết điểm nhất định Phương pháp đơn giản nhất lả tìm lời giải tối ưu
cho từng mô hình tuyến tính cục bệ, tín hiệu điều khiển hệ thống được tinh
bằng trung bình có trọng số của các lời giải cục bộ theo hệ quy tắc mở
Phương pháp này có khuyết điểm 14 tin hiểu điều khiển suy ra từ các lời giải tấi ưu cục bộ chưa chắc là lời giải tối ưu cho hệ phi tuyển Thuật loan QP
(Quadratic Prégaming) và SQP (8equential Quadratic Prỏgaming) là thuật
toán thông dụng nhất để tìm lời giải bài toán tôi wu phi tuyển không rằng buộc
và có ràng buộc, các thuật toắn này tim kiếm lời giải tối ưu dựa vào đạo ham
niên đễ rơi vào cực trí cục bộ
Để khắc phục những khó khăn trên, bài luận xin để xuất phương án điều
khiển dự báo phi tuyển đựa vào mô hình mở Tagaki — Sugena vả thuật Loán
tối ưu hoá lả giải thuật di truyền (Genetic Algorithm) và thuật toán rẽ nhánh
và giới hạn (Branch and Bound) Qua trinh nghiên cứu và mô phỏng cho thấy,
hai thuật toán này hội tạ khả nhanh nên phương pháp diéu khiển dự bảo nay
được đề xuất áp dụng để điều khiến thời gian thực các quá trình trong công
nghiệp.
Trang 12CHUONGI COSOTOAN HOC CUA ĐIÊU KHIỂN DỰ BẢO TỰA MÔ HÌNH
1.1 TONG QUAN
Vài thập kỷ gần đây, cùng với sự phát triển vượt bậc oủa ngảnh công nghệ điện tứ, tắc độ tính toán của các thiết bị tính toán như vì xử lý, vi diều
khiển, DSP, IPC, được cải thiện đáng kế đã tạo ra tiên dé cho sự phát triển
mạnh mẽ trong việc ứng dụng máy tỉnh dễ điều khiển các quả trình công
nghệ Nhiễu thuật toán điều khiển tự động hay nhưng đỏi hỏi khối lượng tỉnh toán lớn cũng đã được cài đặt thành công trong các ứng đụng khác nhau trong
công nghiệp, một trong những thuật toản chính là bộ diều khiển dự báo tựa
mồ hình Điều khiển dir báo tựa mô hình (Miodel Predietive Control MPC)
là kỹ thuật tính toán chuỗi tín hiệu điều khiển và tín hiệu ra trong tương lai gẦn trên cơ sở tôi thiểu nhiễm hàm mục tiêu Ý tưởng về MIPC đã xuất hiện đầu tiên trong các công trình nghên cứu của Propoi năm 1963, Raf2l và
Steven nim 1968 và Nour Bìm năm 1971 Khững bộ MPC đầu tiên được img
dung trong công nghiệp cho các đối tượng biển đổi châm trong công nghiệp
(đặc biệt là cho các tháp chưng cất trong công nghiệp hóa học) Các MPC nảy được thực hiện trên cơ sở mô hình dự báo lả mô hinh trạng thái của đổi
tượng đêu khiển, ngay nay các bộ điều khiến này được biết đến với tên gọi là
GPC (General Prediclive Controller), Nhing nghiên cứu lý thuyết vé MPC
được phát triển mạnh từ đầu những năm 80, thời điểm ra đời và phát triên của
kỹ thuật vị xử lý Morira và Gareia (1982), Rawling và Muke (1993) là những
người có công trong việc xây dựng cấu trúc và hoàn thiện kỹ thuật tỉnh toàn
cho MPC Có thể nói, cho đến thời điểm hiện tai MPC 14 mét trong những phướng pháp thiết kế bộ điền khiển hoàn thiện nhất trong miễn thời gian.
Trang 13Phương pháp thiết kế này có thể áp dụng cho đối tượng tuyến tính cũng như
phi tuyến, đặc biệt lá cho các hệ thống có tin hiệu dặt biết trước
MPC
én một loạt các ưu điểm so với các phương pháp điều khiển
khác, trong đó nội bật là
- Nó đặc biệt hap đẫn với người sử dụng có kiến thức han chế về
điều khiển bởi vi những khái niên dưa ra đều rất trực quan, đồng, thời việc diều chỉnh Lương đối dễ dàng
- Nó có thể dược sử dụng dé điểu khiến rất nhiều quá trình, từ
những quá trỉnh đặc tính động học đơn giân cho tới những quá trình phức tạp hơn, kế cả những hệ thống có thời gian trễ lớn hặc
hệ pha không cực tiểu, hệ không Ổn dịnh
- Nó thích hợp cho diều khiển các hệ nhiều vào nhiều ra (VIIMO}
- Có khả năng bủ trừ thời gian trễ
- Dễ đảng thực hiện luật diều khiển tuyến tính cho bộ diéu khiển
trong trường hợp không hạn chế đầu vào/ ra
- Nó rất hiệu quả khi quỹ đạo tín hiệu đặt (rong điều khiến robot
hay trong quá trình mẻ) dã biết trước
- Nó hoàn toàn lả một phương pháp luận mở dựa trên những nguyên tắc cơ bản nhất định, cho phép những mở rộng trong tương lai
Tuy nhiên MIPC cũng có một số nhược điểm như khối lượng tính toán lớn trong một chu kỳ trích mẫu, dối với mỗi đối tượng phải thiết kế bộ diều
khiển riêng biệt đo vậy không thể chẻ tao hàng loạt,
1.2 CÂU TRÚC VÀ CÁC THÀNH PHAN CUA MPC
Trang 14
FF 1.1: 118 thống điều khiến số
Câu trúc của MIPC được mỉnh họa ở hình 77.2 bao gồm các thành phần sau
đây
- Mê hinh dự báo: Drcdictrve Model-MIP
- Bộ tối ưu hóa phiếm hàm mục tiêu: Optimizer
- Bộ phát tín hiệu diều điều khiển
'Tỉn hiệu điều lệch tương lai
Bé phat tín hiệu điển | 4
"Phiếm hảm mục liễu Điều kiện rằng buộc
+Ị 1.2: Các thành phần cơ bán của bộ diễu khiến dự bảo
Du bao ở đây có nghĩa là tính tuân chuỗi lín hiệu điều khiển và tín hiệu
ra trong tương lai trên cơ sở tối ưu hoả phiếm hảm mục tiêu Chuỗi tín hiểu
Trang 15điều khiển trong tương lai được xác định trong một chu kỳ trích mẫu từ thời
diém &k+1,k-2, k4N, 8au mỗi chu kỳ trích mẫu các tỉnh toán nảy lại được lặp lại (hình 1I1 3a), x, là một tham số của MPC và được gợi là tầm dự
báo tín hiệu điều khiển, Chuỗi tín hiệu ra tương lãi y;„.?,.; Feo, COME, được
tính đẳng thời với chuỗi tín hiệu điều khiến trong tương lại và A, được gọi là tâm dự báo tín hiêu ra (hình H1 4)
H 1.4 Dar bảo tín hiệu ra với tầm dự báo Ny
Ham mục tiêu của điều khiển dự báo dược biểu diễn ở phương trình
q1}
Trang 16Ven e véc tơ sai lệch với các phần tử 4 =n gh kK ILA 2.4K 1M,
Chất lượng của bộ điều khiến đự báo phụ thuộc vào phương pháp giải phiém
ham mục tiêu (1.1) trực tuyến ( online), mô hình dự báo và các tham số của
bộ diều khiển đự báo như
- ma trận trọng số Q &D
- tắm đự báo tín hiệu điều khiển Nu & tầm dự báo tín hiệu ra Ny
MEC là bộ diều khiển làm việc trên nguyễn tắc giải bài toán tối ưu cho
phiém him muc tiêu (1.1) trên cơ sở mô hình đự báo và tín hiệu ra tại thời điểm tức thời để xác định chuỗi tín hiệu điều khiến và tín hiệu ra tối ưu trong tương lai Nhưng chỉ tín hiệu điều khiển tối ưu ở thời điểm tức thời được sử đụng làm tín hiệu điều khiển đối tượng (thông qua bộ phát tin hiệu điêu khiển
trong hình H1.2)
MPC có thể sử dụng các dạng mô hình khác nhau của đổi tượng làm mô
hình dự báo, ví dự như mê hình trạng thái, mô hình hảm truyền, mô hình mờ,
Trang 17mô hình xây dựng trên cở sở mạng nơ ron nhân tạo, trong những năm gần
đây, bộ điều khiển dự báo tựa mô hình mờ (EMPC-Fuzzy Model Predictive
Controller) được ứng dụng nhiều trong công nghiệp nhờ khả năng xAp Xỉ vạn năng của mô hình mờ
1.3 LUU BO THUAT TOAN CUA BO DIEU KHIỂN DỰ BAO THEO MO HÌNH
MPC được thực hiện theo lưu đỗ sau đây
Trang 18ai bai Loan tôi
vào các đầu ra dự báo kết hợp với các điều kiện ràng bude dé
ưu nhằm dưa ra tác động, điều khiển tối ưu hiện tại và tương lai (trong giới hạn điều khiển) Chỉ có tác động điều khiến tôi ưu hiện tại được đưa tới đối tượng điêu khiển Sau đó quá trình đó được lặp lại với £=#+7, tức là giới hạn
di bao dược dịch di một bước về phía tương lai
Điều khiển dự báo tựa mỗ hình mờ là phương pháp điều khiển được lựa
chọn để giải quyết bài toán điều khiển nhiệt quá hơi trong nhà máy nhiệt điện
chương tiếp (hơo trình bảy phương pháp xây dựng mô hình dự háo trồn cơ sở
hệ logic mờ mô hinh dự báo nảy được gọi là mô hinh dự báo mờ
Trang 19CHUONGIT
XÂY DỰNG MÔ HÌNH DỰ BẢO TREN CO SO HE LOGIC MO
21HE LOGIC MO
Lý thuyết về tập mờ có thể được sử dụng trong việc mô hình hoá hệ
thống Việc mô hình hoá được thực hiện bởi một hệ thống được gọi là hệ thống suy luận mờ (Fuzzy Imftrencc Sysstom) Các hệ thông suy luận mờ là
những đơn vị xử lý:
- Chuyển đổi những thông tin dạng số sang dạng ngôn ngữ
thông qua quả trình mờ hoá
- Xử lý thông tin ngôn ngữ sử dụng một hệ luật cơ hắn
- Đưa ra kết quả cơ bắn đưới dạng số từ việc kết hợp các luật
thông qua quá trinh giải mờ
1Iệ thống suy luận mờ (IS) là một công cụ xấp xỉ rất mạnh, có khả năng
xấp xỉ một hàm liên tục bất kỳ trong một miền xác định với độ chính xác tuỳ
ý Thêm vào đó, các mô hình mờ bễ sung vào tập thông tin của chúng ta một
không gian mới ~ không gian ngôn ngữ Không gian đó cung cắp những mô là
đưới dạng ngôn ngữ về đáp ứng của hệ thống đã được mô hình hoá
Trong điều khiển dự báo thì mô hình mờ Takagi — Sugeno (TS hoặc
TSK) được nghiên cứu vả sử dụng rộng rãi hơn cả Mô hình nảy ¢6 uu diém
là có thể rút ra những dữ liệu vào-ra quan sát được bằng cách dùng kỹ thuật phần nhóm Hơn thể, mô hình T§ cẻn có ưu điểm là tốc dễ tính toán nhanh hơn mô hình Mamdani đồng thời cho kết quả chỉnh xác hơn.
Trang 2042 MÔ HÌNH MỜ:
2.2.1 Xây dựng mô hình mè dự báo cho hệ phi tuyển
hận đạng hệ thống lả một kỹ thuật nhằm xây dựng mô hình toán học
của hệ thống động học dựa trên tập dữ liệu vào ra Giả sử đầu ra của hệ thông
động học tại thời điểm ¿ là y(/) và đầu vào là z(/ “Tập dữ liệu” sẽ được mô ta
Trong đó 6 là vector tham số được chọn lựa (vị trí và hình dang cia tap
mờ, hệ luật, việc kết hợp hệ luật ) Việc lựa chọn các tham số được quyết
dịnh dựa vào lượng các thông tin nhúng trong tập đữ liệu thực nghiệm, Cầu
trúc (2.3) là cấu trúc rất tổng quát và ta có thể thấy ngay sự hạn chế của nó la
tập dữ liệu như vậy sẽ càng ngày lớn lên Vì vậy thay vì sử dụng công thức (2.3), chúng ta sẽ tạo ra một vector ø(/) có kích thước cố định Từ đó ta có
một mô hình tổng quát mới như sau :
Vector tp được gọi là vector hồi quy và bao gồm các phần tử hồi quy
Trang 21Sử dụng cách miều tả dưới đạng than: số như trên, vấn đề nhận đạng hệ
thống động học sứ dụng hệ mở được chia làm 3 vấn dề nhỏ
1 Làm thể nào để tim được câu trúc thích hợp của hệ mờ ƒÝ )
2 Làm thế nào để có được các phần tử hồi quy thích hợp từ tập
các giá trị vào ra quá khử cho vector hỗi quy 9
3 Lam thé nao để tìm được các tham sẽ thích hợp cho hệ mở
2.2.2 Cầu trúc của hệ mờ dự báo cho đối tượng phi tuyến
Ta sẽ sử dụng mô hình mở Takagi-Sugeno đề mô hình hoá đối tượng phi
tuyến Do dó cấu trúc của hệ mở sẽ dược biểu diễn một cách tổng quảt như
7 là số luật Giả sử hệ mở có p dầu vào, ứng với miễn giả trị của mỗi dầu
vào ta xây dựng ơm hàm thành viên => sẽ luật tạo thành lä L — øP luật
x 14 vector dau vào x € 8”, hay chính là vector hồi quy
„1, được kết hợp bởi luật tích
“0= 0120)-K HỆ (X2), HỆ) là các hàm thành viên
Tmg với từng đầu vào I3ang của hàm thành viên này có thể là dạng tam giác,
đạng hình thang hay dạng hình gauss
Dang cia ham thanh viên dầu ra là kết hợp tuyến tính của các dầu vào
(x +K +O x +0)
Tgoải ra còn có một số điều kiện ràng buộc khác như :
Trang 22nhất là 2
- Với hàm thành viên dạng tam giác hay hình thang thì độ xem
phủ giữa hai hàm liên tiếp giữ cố định bằng 1⁄2
- Tâm của sác hảm thánh viên được chon sao cho tổng khoáng
cách giữa chúng phải nằm trong miễn xác định của từng đầu
vào tương ứng,
2.2.3 Lựa chọn thành phần vector hỗi quy
Việu lựa chọn thành phần vector hồi quy có nghĩa là chúng ta sẽ chọn ra các thành phần nối tiếp trong tập dự liêu quá khứ mà có ảnh hưởng nhiễu nhất tới động học của hệ thông Thông thường các thành phần của vector hồi quy
sẽ được lựa chọn trong tập sau
ftứ- 1) ví - 2) vít - 3), yÉ - 4), u(t - 1), u(t - 2), aft - 3), uft - 4), uft -
Trang 23Linh 2.1 Tìm kiếm tuân tự đễ chọn thành phần hỗi quy
Trước tiên, một tập các mỗ hình có khả nắng sẽ có được tao ra img voi
một đầu vào là một thành phần hồi quy chọn trong tập trên — 10 mô hình Chất lượng của của từng mô hình sẽ được đánh giá thông qua sai số bình
phwong trung binh (means square error) Thanh phần hồi quy nào cho chỉ số
chất lượng tốt nhất sẽ được lựa chọn và một tập các mô hình mới ứng với hai
Trang 24được đủ số thành phần hồi quy yêu cầu đã đạt được chất lượng mong muốn
2.2.4 Tính toán, chỉ định các thông số cho mô hình mờ
Có nhiều phương pháp để chỉnh định tham số của hệ mờ Bài luận văn
nảy tập trung nghiên cứu ứng dụng hai phương pháp là Least Square Method
và Grandient Desent chỉ định tham số cho mô hình mờ Takagi- Sugeno
Phương pháp bình phương cực tiểu các thông số về loại hàm thành viên (tam giác, hình thang, gauss), số lượng hàm thành viên được chọn trước, chúng ta sẽ tiến hành chỉ định các thông số của hàm tuyến tính kết hợp các
đầu vào (4x +K+0,x, +6)
Ở phương pháp Grandient Desent các loại hàm thành viên (tam giác,
hinh thang, gauss) số lượng hàm thành viên được chọn trước, chúng ta sẽ tiến
hành chỉ định vị trí của các hàm thành viên
Bình phương cực tiễu mẻ (Batch least Squares)
Trước tiên, ta đi vào tìm hiểu nguyên lý của phương pháp này Giả sử ta có:
Là một vector kích thước A⁄ x 1 trong dé y! (i = 1,2,K,M) là dữ liệu đầu
ra từ một quá trình G, A⁄ là mẫu số thu thập
Trang 25Là một ma trận kích thước MI x bao gom + là một vector
Ta có: 6= ~(X) 8 là sai số trong việc xấp xỉ cặp dữ liệu thứ 7
là đại lượng xắp xỉ chơ toàn bộ tập đỡ liệu chúng ta sẽ phải lựa chọn Ø
nhim tai thiéu hoa 7/4) Ta ed
2ÿ =ETE=Y"Y—Y7œ6—6ˆ4ˆT +8” °0 (212)
Giả thiết rằng (ДŒ là khả nghịch suy ra
W =Y'Y YOO -O'O'F + 0D" D4 YOO’ O)'G'Y -F HO" OPO}
2/=ƑT (7—-( 9*0)y +(e oy wy)? wo(e- (woy'w'y)
Có thé nhận thầy rằng thành phần thứ nhất trong phương trỉnh trên hoàn
toàn không phụ thuộc vào Ð, do đó ta không thể giảm V thông qua thành phần
nay Vi vậy chúng ta sẽ lựa chọn 6 sao cho thành phan thứ hai bằng 0 Từ đó
ta thu dược
TlỨng dụng vào việc chỉnh đmh thông số cho mô hình mờ Tagaki —
Sugeno
Trang 26B= | 1.%2,K 4, y-89.K, p14 g7.K apy Ago! (2.19)
Ta thu dược biểu thức
Biểu thức Ổ sẽ được tính theo công thức của phương trình bình phương,
cục tiểu mề :
Trang 27Ô=(®7®)'®*Y (2.21)
2242 Bình phương cực tiéu héi quy (Recursive least Squares)
Phương pháp bình phương cự tiểu mẻ đã được chứng minh là khá thành
công trong nhiều ứng dụng Tuy nhiên, nhược điểm của nó là khi M lớn, việc
tính nghịch đảo ma trận ©"® đôi khi là không thực hiện được bởi số chiều của ® phụ thuộc vào A⁄ vì vây chúng ta sử dụng phương pháp hồi quy nhằm
cho phép ta cập nhật liên tục giả trị vector Ô sau mỗi cặp dữ liệu đưa vào mà
không phải sử dụng toàn bộ tập dữ liệu trong tính toán Và do đó không cần
phải tính nghịch đảo của ma trận ®”®
'Ta xem như tập dữ liệu sẽ được đưa vảo từng bước một chúng ta đặt chỉ
số thời điểm k=M và ở thời điểm ;(0<¡<k) định nghĩa một ma trận kích
Trang 28Két hop với () cho ta công thức lặp để tính ổ như sau
Ok) = Pk XP '@)—+t (YOK -1)+ Pty
BCA) = đu +23; + K Tái vẤy + Gg
Ta triển khai biểu thức trên như sau
Trang 29Lae) — 3Ja„xeG) 3)auxuG)
Khởi tạo ð như sau : O=[LLK.LLK.LLK.LI"
Sử dụng công thức lặp đã thiết lập ở trên đề tính ra giá trị ô
P= (7 —P(k-NE(x")(1+ (EQ) PR Dg@"))" EG") P&- ))z& -)
O(k) = Ok -1) + PHE(*)(y*- EO") OK-D)
(2.33)
2.2.4.3 Chuyén dong nguoc huéng gradient (Grandient Descent)
Biéu dién téng quat ctia m6 hinh Tagaki — Sugeno với luật tích, phương
pháp giải mờ trọng tâm như sau
Trang 30tập mờ dầu vào Ñ ở dây là số luật hợp thành Với hệ thống @ dầu vào, mỗi
đầu vào gồm Ƒ tập mở thì số luật hợp thành & = Z* (luật)
Xét vac cặp dữ liệu huận luyện thứ zz La oô sai số xâp xỉ ham là
&, = slr (7) y"] (2.36)
Ở phương pháp nay, chúng tá cũng tối thiểu hoá sai lệch này bằng việc
chỉnh định thông số 6 Tuy nhiên Ð ở đây bao gồm các thông số kết hợp tuyến tính ø„—6,K „ÁN và các thông số của tập mờ đầu vào (1a Lạm gọi chung là œ¿ (
Trang 32CHUONG IIT
THUAT TOAN DIEU KHIEN MPC TREN NEN FLS
3.1 CAU TRUC DIEU KHIEN:
~~ Thuat toan điều khiên dự báo ˆ
lự báo ụ k— tiêu lê
Hình 3.1 Sơ đồ khối hệ thống điều khiến dự báo
Bộ điều khiển gồm 2 đầu vào là tín hiệu đặt r và tín hiệu đo đầu ra y, Các
khối chức năng trong bộ điều khiển như sau:
3.1.1 Khối tạo “Tạo tín hiệu chuẩn”
Một ưu điểm của điều khiển dự báo là nếu tín hiệu chủ đao ở tương lai
đã biết trước, hệ thống có thể phản ứng trước những thay đổi có thể xây ra, do
đó tránh được ảnh hưởng của trễ lên đáp ứng của đối tượng/ quá trình Trong
nhiều ứng dụng, tín hiệu chủ tạo tương lai r(+È) là biết trước, như điều khiển
robot, động cơ servo hay điều khiển mẻ Ngay cả trong những ứng dung mà tín hiệu chủ đạo là hằng số, chất lượng hê thống vẫn được cải thiện đáng kể
nhờ biết trước các thời điểm thay đổi của giả trị đặt để có sư điều chỉnh phủ
Trang 33hop Thuật toán MPC thường sử đụng một quỹ đạo quy chiếu w/f+k) làm tin
hiệu để điều khiển dầu ra của đối tượng bảm thco nó JE(r+k) không nhất thiết
phải bằng tín hiệu chủ đạo thực r mà thường là xấp xỉ gần đúng của nó, bắt đầu từ giá trị đầu ra hiện tại y/2 tiến đến tín hiệu chủ đạo đã biết thông qua hệ
Tình 3.2 Quỹ đạo quy chiếu
Giá trị œ càng nhỏ thì quỹ đạo w; cảng bám nhanh vào tì hiệu chủ đạo
Ngược lại, khi acing lớn thì quỹ đạo quy chiếu w¿ bám chậm hơn nhưng
trơn hơn
3.1.2 Khối “Mö hình"
Là mô hình dự bảo của đối Lượng cần điều khiển khi nhận đầu vào là
chuỗi giá trị dầu ra do được ớ thời diễm hiện tại vả các thời didm trước dé.
Trang 34giới hạn đự báo đã biết
Mö hình/ đổi tượng đóng vai trỏ quyết định trong bộ điều khiển Mô hình
phải phân ánh đúng động học của quá trình để có thể dự báo chính xác đầu ra tương lai cũng như phải đủ đơn giản để thực hiện Có nhiều loại mô hình:
Các mô hình thông thường
với ŒŒ ”)=øtz°+øyz°+K+gw2 ” ,z— eT 7 là hằng số thời
gian lấy mẫu Tín hiệu dự báo được tính bởi
N
=
Thông thường N là khá km (khoảng 40-50) làm cho số lượng tham số
cần thiết lớn Dây cũng chính là hạn chế của mô hình đáp ứng xung Ngược lại, nó rất trực quan và phân ánh rõ ảnh hưởng của mỗi biến điều khiển lên
một dầu ra xác định Nếu hệ thống là nhiều biến có m dầu vào thì đáp ửng của
hệ có dạng
Trang 35mW
trì
LƯu điểm của phương pháp này là không cần thong tin ban dầu về dối
tượng/quá trình, do dé bai toán nhận dạng được đơn giản hoá đồng thời cho phép khảo sát đễ dàng các quá trình động học phức tạp như hệ thông pha không cực tiểu (hay có thể có trể)
M6 hinh dap ứng bước nhấy:
Mô hình nảy tương tự như mồ hình trước nhưng tín hiệu vào lä bước
Trang 37Cách mô tả này cũng có hiệu lực đối với những đối tượng/quả trình
không ổn dnmh và có ưu điểm là cần ít tham số, tuy nhiên không thể thiểu những thông tin ban dầu về dối tượng, dặc biệt là bậc ủa các da thức A và H
Mô hình không gian trang thai:
Thương trình toán học mô tả như sau:
xÉ)=Mx(-lJ+N.ufE-1)
Trong đó x là biến dang trang thai va M.N,Q lần lượt là các ma trận hệ
thông, ma trận đầu vào và ma trận đầu ra Trường hợp này tín hiệu ra dự doán
được tỉnh bởi
ŸŒ+E\ЗØ#Œ+k\XÐT— OMS MO Nult-k-i\)) (3.12)
a
Mô hình không gian trạng thái có ưu điểm là có thể mô tá gác quá trình
da biến luật diều khiển chỉ đơn giân là phân hồi của một tổ hợp tuyến tính
của vector trạng thái mặc dủ đôi khi các biến trang thái được chọn không có ý nghĩa vật lý
Trường hợp các biến trạng thái không do duoc, hệ thống cần phải thêm
bộ quan sát trạng thái, khi dó các tính toán sẽ phức tạp hơn
Méhinh mo
1E thống suy luận mờ (Fuzzy Inference Sysstem) 1A mat công cu xấp xỉ rất mạnh Các hệ thông suy luân mờ có thể xắp xỉ đặc tính tĩnh của bất cứ một ham phi tuyến liên tục nào trong một miền xác định với độ chính xác can
Đặc biết, với những hệ phi tuyến mạnh mô hình mở tổ ra chiếm ưu thé
hơn so với những mô hình khác
Hằng việc kết hợp với các khâu đông học (đường dây trễ - 11L) ta có thế mô hình hoá đối tượng động học phi tuyến (mạnh) với độ chỉnh xác tuỷ ý.
Trang 38mờ Takagi — Sugeno Chg với mỗi loại mỗ hình, đầu ra dự báo dược tỉnh Loán
Khéi này xây đựng hàm mục tiêu cần tối thiểu hoá từ các giá trị đự báo
của đầu ra và tín hiệu điều khiển như sau:
J~>;8ŒJ[ðữ+k)— wữ+ kIỶ +5) AŒ)[Au+ k— pp G.15)
Trong phiém ham trén thi
- H¿ là giới hạn điều khiến
- hạ và 1l là giới hạn trên và đưới của miền dự báo, chúng giới
hạn các thời diễm tương lai mà tín hiệu ra mong muốn ham
Trang 39được quỹ đạo quy chiếu Néu In lớn hơn có nghĩa là sai lệch giữa tín hiệu ra với quỹ đạo quy chiếu ở những thời điểm đầu
tiên là không quan trọng Với những quá trình có thời gian
trễ d, tin hiệu ra chỉ thực sự bắt đầu từ thời điểm ¡! đ trở đi
Do đỏ lị không nên chọn nhỏ hơn d
- 6G) va AG) là chuỗi các trọng số điều chỉnh, tạo sự linh hoạt trong việc lựa chọn thuật toán điều khiến
3.1.4 Khối “Tối ưu hoá”
Khối nảy thực hiện thuật toán tối ưu hoá phiếm hàm mục tiêu để thu
được chuỗi tín hiệu điều khiến tối ưu trong giới hạn điêu khiến tit 1 dén He
Sau dé, chỉ tín hiệu điều khiển đầu tiên (ux) trong chuỗi tín hiệu tính toán
được đưa tới điều khiển đối tượng thực Sau đỏ giới hạn dự báo dược địch đi một bước về phia Lương lai và quả trỉnh trên được lặp lại từ dầu
32.PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHIÊM HẦM MỤC DẮCH:
Các nghiên cứu trước dây đã dưa ra nhiều phương pháp khác nhau dể
giải bài toán tôi ưu phiếm hàm mục tiêu của thuật toán lớn MPC như
phương pháp chuyển động ngược hudng gradical, phuong phap Momentum,
phương pháp Gauss - Hewton Các phương pháp này đã gặp phải một số
nhược điểm lớn lả
- Phụ thuộc vào bước lặp
- Phụ thuộc vào điều kiện đầu : Nếu lựa chọn điều kiện đầu
không tốt, rất có thể cáo phương pháp nảy sẽ đưa la đến gác
cục trị địa phương
Nhằm khắc phục các nhược điểm trên, bài luận văn này tập trung nghiên
cứu hai phương pháp giải bài toán Lối ưu phiếm hàm mục tiêu của thuật Loán
MPC như sau :
Trang 402 Phương pháp này rẽ nhánh và giới hạn (Branch anh Bound)
3.2.1 Phương pháp thuật giải dì truyền (Genetic Algorithm)
Thuật toán đi truyền là thuật toán tỗi ưu ngẫu nhiễn dựa trên cư chế chọn
lọc tự nhiên và tiến hoá đi truyền Kguyên lý cơ bản của thuật toán đi truyền
đã được Ilolland giới thiệu vào năm 1962 Cơ sở toán học đã được phát triển
tir cudi những năm 1960 và được giới thiệu trong cuốn sách dầu tiên của
Ilolland : Adaptive in Natural and Artificial Systems thuật toán ải truyền
được ứng dung dầu tiên trong hai lĩnh vực chính : tổi ưu hoá và học tập của
máy rong lĩnh vực tối ưu hoá thuật toán di truyền được phát triển nhanh chóng và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tối ưu hàm,
xử lý ảnh, bài toán hành trình người bán hàng nhận dạng hệ thống và điều
khiển Thuật toán di truyền cũng giống như các thuật toán tiễn hoá nói chung, quá trình thiến hoá tự nhiên là quá trình hoàn hảo nhất, hợp lý nhất và mang, tính tối ưu nhất Quan niệm nảy có thể xem như một tiên để đúng, không chứng minh được nhưng phủ hợp với thực tế khách quan Quá trình tiến hoá
thế hiện tính tối ưu ở chỗ : thế hệ sau bao giờ cũng tốt hơn thể hệ trước bởi
tính kế thừa và đầu tranh sinh tồn
Thuật giải đi truyền sử dụng các thuật ngữ vay mượn của di truyền học
Ta có thể nói về các cá thể trong một quần thé , các cá thể này còn được gọi là
các nhiễm sắc thể Diéu nay có thể gây một chút nhằm lẫn : mỗi tế bào của
một cơ thế của một chủng loại nào đó mang một nhiễm sắc thể nhất định, ví
đụ như người có 46 nhiễm sắc thể Nhưng trong thật giải di truyền, ta chỉ nói
về các cá thể có rnột nhiễm sắc thể Các nhiễm sắc thể được tạo thành từ các
đơn vị - gen - biểu điễn trong một chuỗi tuyến tính, mỗi gen kiếm soát một đặc trưng Các gen với đặc trưng nhất định có vị trí nhất định trong nhiễm sắc