Bộ Giáo duc va Dao tao chi trương đổi mới phương pháp day học đại học bằng cách đột phá vào khâu để làm nhật là kiếm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên SV Thực tế khâu kiểm tra -
Trang 1TỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập, nghiên cứu, được sự giúp đố tận tỉnh của các thấy, cáo cô
em đã hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu hoàn chỉnh luận văn với để
tai: “Tim hiểu phần mềm mã tuồn mở và ứng dụng tô chức tú học kỳ mỗn Tín
học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dật may Thời trang Tà Nội”,
Em xin được gũi tới thây giáo hướng đẫn T5 Lê Anh Ngọc lòng biết on chân thành Mặc dù rất bận rộn nhưng thấy luôn quan tầm và lận tình chỉ bảo em dé om
có thể hoản thành luận văn nay
Tôi xin chân thành cẩm ơn các cán bộ của Trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt
may Thời trang Hà Nội dã tân tình hưởng đẫn, giúp đỡ và cho tôi những ý kiến bỗ ich trong suốt quá trình nghiên cứu dé tai
Tầm xin chân thành cảm ơu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Viên Sư phạm
*kỹ thuật, Viện sau đại học đã tạo mọi diễu kiện chợ em trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu
Và cuối củng em xin gửi lời câm ơn tới gia đình đã luôn động viên em trong quả trình làm đỏ ản
Trang 2TỚI CAM ĐOAN Luận văn với tên đề tải: "'Lìm hiểu phần mềm mã nguồn mở và ứng dụng tổ
chức thi học kỳ môn Tim học đại cương ở trường Cao đắng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội” được hoàn thành bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự hưởng dẫn tận tình của TS Lê Anh Ngọc
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tắt cả các số liệu,
kết quả nghiên cứu đếu là trung thực và chưa dược ai công bố trong bỗt kỳ công,
trình náo khác
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thành Công
Trang 3MỤC LỤC TRANG PHU BiA
LOI CAM ON
LOI CAM DOAN
DANII MUC CAC TU VIGT TAT
DANH MUC CAC BANG
DANH MỤC CAC HINA VE, DO THI
PIIAN MG DAU
1 Lý do chọn dễ tải, s22 112cc HH errrrrrerree
2 Mục đích nghiên cúu
3 Dỗi tượng nghiên cứu
4 Phạm vi nghiên cứu nninnerierrre
3 Đông góp Tmổi gũa tóc gid
6 Phương pháp nghiên cứu
1 Cầu Irúc luận vẫn
CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA BE TAT
1 1 Khải niệm về kiểm tra đánh giá kết quá học tập - e2 ve
1.1.1 Khái mệm kiểm lra - đánh gid trong day hoe
1.1.2 Các hình thúc đánh giá trong giáo duc
1.2 Vị trí, vai trỏ và chức năng của kiểm tra đảnh giả trong dạy học
1.2.1 Viti ela KT — BG trong day hoc
1.3.2 Vai trỏ của KTPG trong giáo dục
1.2.3 Chức năng của kiểm tra đánh giá trong giáo đục
1.3 Các phương, pháp vả kỹ thuật kiểm tra đánh giả
Trang 41.5.2 Các Toại câu hối rắc nghiệm khách quan a4
1.5.3 Kỹ thuật soạn thão một bài trắc nghiệm khách quan 17
1.5.4 Ưu, nhược điểm eda trắc nghiệm khách quan sensed
CHUGNG 2 THI TRANG CONG TAC KIRM TRA PANH GIA KET QUA
HOC PHAN TIN HOC DAL CUGNG G TRUONG CAO BANG CONG XGHIBP
2.1 Sơ lược về trường Cao ding Cong nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội 27
2.1.1 Giới thiệu chìng về lịch sử phát triển nhà trường,- 27 2.1.2 Giới thiệu chưng vẻ khoa céng nghé théng tithe see sees ld 3.2 Giới thiệu về chương trình đào tạo môn Tìn học đại cương, 30 2.3 Thực trạng công lác kiểm tra danh gid hoc phan Tin hoe dai cuong .32
2.3.1 Biển soạn đề thì phần lý thuyết của học phân tin học đại cương 32
232 Ki
thường xuyên của học phan Tin học đại cương
tra đánh giả kết quả học tập đổi với tìn giữa học phần và kiểm tra
Trang 5CHUONG 3 TÌM HIẾU HỆ QUẢNT1.Ý HỌC TẬP MOODLE ỨNG DỤNG ĐỂ TÔ CLIC KUM TRA DÀNH GIÁ HỌC PHẨT 'TÌN HỌC DẠI CƯƠNG 3E 3.1 Giới thiệu về hệ quần lý học lập Moodle - 38 3.1.1 TIệ quản lý học tập Moodle 18 gi1 caro
3.1.2 Cách cái đặt hệ quản lý học tập Moodle «cceece.3Đ
3.1.4 Quy trình tổ chức thi trắc nghiệm trên hệ quản lý học tập Moodle .55
3.3 Xây dựng ngân hàng câu hỏi TNKQ co sec "
3.2.1 Quy trình xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho học phan
Tin hoe dại cương “ ÔÔÔ
3.2.1.7 Thử nghiệm một số câu hỏi trắc nghiệm trên sinh viền él
3.3.1 Mục dich, dỗi tượng cơ sở thực nghiệm ceerriee 68
KÉT LUẬN VÀ KIỂN NGIH, 222 552 2c S111
"TÀI LIỆU THAM KHẢO cs HH HH nho uưe, 76
Trang 6DANH MỤC CÁC TY VIET TAT
Trang 7
Bằng 2.1 Số lượng tuyển sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
ding Công Nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội 28
Bang 2.2 Quy mô đảo tạo chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
Bang 3.1 Bang phân bố nội dung học phần Tin hoc đại cương 59
Bang 3.2 Bang phân bố nội dung câu hỏi trắc nghiệm học phần TDŒ 60
Bang 3.3 Bang tổng hợp kết quả số sinh viên đạt điểm x¡ 62
Tăng 3.4 Tỷ lệ diễm thi của sinh viễn - 62
Bằng 3.5 Đảng kết quả đánh giả câu hỏi trắc nghiệm - 66
Bang 3.6 Bảng tổng hợp đánh giá câu hồi qua mức độ khó 66
Bang 3.7 Bang tổng hợp đánh giá câu hồi qua mức độ phân biệt Ö_ 67
Bang 3.8 Bang khảo sát sinh viên - - n
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BỞ THỊ
Tình 3.1 Biểu đổ chức năng quản lý học viên
TTình 3.2 Chức năng quản lý học
Hình 3.3 Các chức năng của học viên
Tinh 3.4 Thiết lập xem lại kết quả thi và hiển thị ảnh học viên
Tlinh 3.6 Tao đề thi trong khéa hoc
Hinh 3.7 Cac loai câu hỏi Moodle hỗ trợ soạn thảo
Hình 3.8 Một số thiết lập chính của câu hii
Hình 3.9 Đưa một sô lượng câu hỏi ngẫu nhiên vào dễ thị
Hình 3.10 Nhập âu hỏi tử file
Hình 3.11 Chị tiết trước khi bắt đầu thị
Hình 3.12 Phân quyền cho học viên làm dé thi
Hình 3.13 Học viên không dược phân quyền làm để thị
THỉnh 3.14 Kiểm tra tính xác thực cña học viên khi làm để thí
Ilinh 3.15 Xác nhận nộp bài và kết thúc
TIỉnh 3.16 Xem lại kết quả kỳ thí
Tình 3.17 Xem kết quả kỷ thí của các học viên
Biểu đề 3.1 Mức độ khó của các câu hỏi trắc nghiệm
Trang 9PHẢN MỞ ĐẢU
1 Lỷ đo chọn đề tài
Kiểm tra (KT), đánh giá (ĐG) vừa lä phương pháp, vừa là hình thúc tổ chúc đạy học nhằm phát luện, cũng có, phát triển tư duy và giáo dục người học Bộ Giáo duc va Dao tao chi trương đổi mới phương pháp day học đại học bằng cách đột phá vào khâu để làm nhật là kiếm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên (SV)
Thực tế khâu kiểm tra - đánh giá (ET-BG) trong một số trường đại học cha thấy, các đẻ thị chú yêu yêu cầu sinh viên ghi nhớ kiên thức, ít mang tính tổng hợp, khái quái và vậu đụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn của ngành nghề Với cách kiểm tra, dánh giá như trên, sinh viên thường thiểu tích cực, tự giác, học tủ vả tập trung vào học khi kỳ thí đến Vì vậy, kiểm tra - đánh giá chưa gớp phân hình thành hứng thú học tập bộ môn ð sinh viên
Đẻ kiểm tra, dánh giả thực sự lả nhân tổ kich thích, thúc day sinh viên tích cực, tự giác học tập thì cần có sự thay đổi mạnh trong phương pháp thực hiện Ứng đụng công nghệ thông tin để tố chức thi học kỳ là một trong những cách thúc góp phn nang cao độ chính xác, khách quan trong danh gia kết quá học tập cla sinh viên cũng như hạn chế được tỉnh trạng học đổi phó của sinh viên hiện nay
Hoc phan tin học đại cương trong chương trình đảo lạo của trường thường xuyên được tô chức cải tiến theo hưởng cập nhật với những nội dung phương pháp đảo tạo mới cũng như ứng dụng cáo phương tiện đảo tạo hiện đại trong, dạy và học Tuy vay công tic kiểm tra đánh giá học phần này chủ yêu vẫn được tiễn hành theo cach truyền thông, cụ thể như sau: Khi kiểm tra kết thúc học phân, nhả trường sử đụng bộ ngân hàng cảu hồi thì để biên soạn các dé thi bang phan mém Microsoft Word, sau đó nhân bân các để thì và phái cho sinh viên vào các kì thí, sinh viên làm bài vào giấy thủ theo mẫu giấy thị tự luận Sau đó các cán bộ khảo thị thu bài thì của
sinh viên rồi đọc phách gửi tới các giảng viên chám thi Sau khi cham thi xong các
giảng viên gửi lại cho bộ phân khảo thị đẻ bộ phận khảo thí ghép phách, lên diễm thị rỗi gửi trở lại cho các giáng viên Khi nhận được bảng điểm từ bộ phận khảo thị,
giảng viên thông báo kết quả học tập tới sinh viên Nhir vậy có thế rang với
Trang 10cách tô chức thủ kiếm tra hoe phan tin hoc đại cương ở trên, nhà trường sẽ gặp rấL nhiều khó khăn trong các khảu: mất nhiều thời gian để tạo các phiên bản đẻ thị,
giảng viên phải châm thi thủ công, chậm tổng hợp các chỉ số đánh giá các câu hỗi trắc nghiện như độ khó, độ phân biệt Bên cạnh đó việc tổ chức Ủuú như vậy làm
cho các giảng viên rất khó tính toán các chỉ số phục vụ cho công tác phân loại đánh giả sinh viên, vi vậy các giảng viên chỉ tỉnh điểm trã nhà trường coi như hoàn thành nhiệm vụ, không sử đụng kết quả la, kiểm tra thí trong công tác đánh giả kết quả học tập của sinh viên đề rút kinh nghiệm trong công tác dạy và học học phần tin học
đại cương,
Với mơng muốn góp phần vào việc giải quyết những bất cập trong, công tác kiểm tra đảnh giá hoc phan tin hoc dai cuong, em chon dé tai “ Tim hiểu phẩn mẫm mã nguồn mỡ và ứng dụng tỗ chức thi bọc kỳ mon Tin hoc đại cương Ở
trường Cao dẫng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội "
2 Mục đích nghiên cứu
~_ Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra dánh giá kết quả học tập
~_ Xây dụng câu hỏi TNKQ cho môn “in học đại cương” nhằm nâng cao hiệu
quả KTDG kết quả học tập của sinh viên
~_ Nghiên cửu hệ quản lý học tập Moodle trong việc tỏ chức thi học kỉ môn tin
học đại cương
3 Đối tượng nghiÊn cứu
Đối tượng nghiên cửu của đẻ tài Ja tim hiểu phân mềm xnã nguồn mở trong, việc ímg đụng lễ chức đủ học kì môn tin học đại cương ở tường Cao đẳng Công
nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
Trang 11+ Xây dựng quy tình biêu soạn câu hỏi TNKQ để đánh giá kết quả học lập của sinh viên
*_ Xây dụng quy trình tô chức thi trên hệ quản lý học tập Moodle
® Về thực tiễ
*“ Dã đánh giá được thực trạng KTDG kết quả học tập của sinh viên về học phản tin học đại cương ở trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
v“ Xây dựng được bộ câu hỏi wae nghiém khách quan cho hoe phan ‘lin hoe đại cương được giảng đạy trong trường nhằm giúp cho việc kiếm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhanh chóng, hiệu quả và khách quan
Y D& thuc nghiệm bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, phản tích, xứ lý để
có đỗ tín cây gao, có thể đưa vào ap dụng để kiểm tra đánh giá miỗn học phan thì học dại cương trong các trường cao dâng nói chung vả ở trường, Cao đẳng Công nghiệp Dệt nay Thời trang Tà Nội nói riêng
+“ Tế chức kiếm tra đánh giá học phân tin học đại cương ở lớp cao đẳng kê toán tải chính ] khỏa 8 trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
6, Phương pháp nghiên cou
61 Phương pháp nghiên cứu bì thuyết
+ Tham khảo các giáo trình, các luận ản, luận văn, các bài bảo và các tài liệu liên quan đến để lài
s* Nghiên cứu nội dung chương trinh dao tạo học phần tin học dại cương tai trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang Hà Nội
42 Phương pháp diễu tra
Sử dụng các phiêu điều tra để kháo sát tỉnh hình công tác kiểm tra đánh gia
học phân tin học đại cương tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt may Thời trang
Hà Nội
6.3 Phương pháp phống vẫn chuyền gia
Trang 12Tham khao các giảng viên đề lấy ý kiến đóng góp trong việc xây dụng hệ thống cầu hỏi trắc nghiệm cho học phân “im học đại cương”
s> Phỏng vấn sâu các giảng viên sử đụng phân mềm mã nguồn mỡ trong công,
lac kiểm Ira đánh giả học phần En học đại cương đề tìm hiểu các ưu nhược điểm của công tác này
64 Phương pháp thực nghiệm
Kiểm tra tính khả thí và tính hiệu của của việc sử dụng phương pháp kiểm tra
“đánh giá bằng 'TNKQ cho môn * Tìn học đại cương”
7 C&u trúc luận văn
Ngoài phần mở dâu và phản kết luận, luận vẫn gm 3 chương,
s#* Chương L: Cơ sở lý luận của để tải
$# Chương TT :Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá kết quả học phân
‘Tim hoe đại cương tại trường Cao dâng Công nghiệp Dệt may Thời
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỂ TÀI
1 1 Khái niệm về kiểm tra đánh giá kết quả học tap
1.1.1 Khái niệm kiểm tra - dink gid trong day hoc
1.1.1.1 Kiểm tra
Kiểm tra là thuật ngữ chỉ sự đo lường (đượng giá), thu thập thông tin để có được những phản doán, xác định xem mỗi người học seu khi kết thúc hoạt động học tập có được những kiến thức, kĩ năng, thái độ gì? Ở mức não?
sở thích, định hướng nghề nghiệp Dánh giá khởi sự nhằm kiểm tra kiến thức cơ
sở đề đánh gia xem hoc sink có đủ nén lang kiến thức để bái đầu môn học, nằm học
mi hay không? Kết quả của đánh giá khối sự sẽ cho phép phân loại dối tượng học
sinh đề có chiên lược day học hiệu quả với từng đổi trong Hơn nữa, đánh giá khỏi
sự gòn giúp cho giáo viên định hướng kế hoạch dạy học trong học kì và tiểu học
Công cụ dễ dánh giá khởi sự có thé 14 bộ câu hỏi van dap, cau hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ), trắc nghiệm tự luận (TNTL) Hình thức đảnh giá có thể là vấn đáp hoặc làm bài thủ viết trong một khoâng thời gian, dễ thì có thể gồm câu hỏi TNKQ hoặc câu hói TNTL, hoặc kết hợp cá hai để kiểm tra kiến thức cũ và
có thể có câu hỏi mở đề học sinh trả lời, suy nghĩ, bảy tỏ thái độ của mình
1.1.2.2 Đánh giá theo tiên trình
ánh giá theo tiến trình được dùng với mục dich theo đối sự tiến
sinh, nhằm đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu trung gian, kết quả của đánh
ộ của học
Trang 14giả theo tiên trình sẽ giúp cho giáo viên điều chỉnh kịp thời kế hoạch dạy học của sinh dé đạt được mục tiêu cuối cùng Jlinh thức và công cụ đánh giá của lọai đánh
gid nay được trình bày trong phần các hình thức kiểm tra đánh giá, bao gầm các loại
kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì
1.1.2.3 Dánh giá chuẩn đoán
Mục đích của loại hình đánh giá này là đế phản đoán, đự báo những khó khăn người học có thể gặp phải, tìm nguyên nhân vả biện pháp khắo phục
1.1.2.4 Đánh giá tông kết
Được tiễn hành vào cuối học kì, sau 1 khỏa học, năm học hoặc sau khi kết
thúc một học phân, môn hoc, don vi hoe tập nhằm xác định mức độ dạt dược mục tiêu học tập và thường được đứng để só các quyết định quan li phủ hợp như lên lớp, thủ lại, học lại Kết quả của đánh giá tổng kết còn cung cấp thông lim cần thiết để cải tiến chương trinh dao tao, diéu chinh phương pháp, hình thức tổ chức dạy học dễ nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy học [4]
1.2 Vị trí, vai trỏ và chức năng của kiểm tra đánh giá trong day hoc
1.21 Vị trí cửa KT — DG trong day hee
Chất lượng và hiệu qua day hoc phụ thuộc vào nhiễu yêu tế trước, trong và
sau quá trình dạy hoe Co thé noi rằng, quá trình dạy học sẽ đạt kết quả tốt nếu
người quân lý nhà trường và đội ngũ giáo viên nằm vững quy luật vận động của quá
trình day học và giải quyết tốt mỗi quan hệ biện chứng gita các nhãn tố trong quá
trình dạy học như một ctfnh thể trợn vợn
Mục tiêu giảo dục là sự cụ thể hóa những đòi hỏi của yêu cầu xã hội Sau khi xác định được mục tiêu của giáo dục các nhà hoạch định giao đục cần xác định nội dung và chương trình giáo dục sau đó tổ chức hoạt động giảng đạy học tập Quá trình dạy học thể hiện môi quan hệ tương hỗ phương pháp dạy và học Cuối cùng đề xác định kết quả của quá trình trên ta thục hiện việc KT — DG KT - DG lại có tác động ngược lại dỗi với các yếu tố khác của quy trình đào tạo, bởi nó kiểm chúng, nội dưng mà các yếu tế khác đặt ra và thực hiện Như vậy KT DO lá khâu cuối
trong quy trình giao đục nhưng lại là khâu rất quan trong [2]
Trang 15Yêu cầu của xã
DG sẽ định hướng cách đạy của người thây và cách học của trỏ sao chơ hiệu quả nhật, nghĩa là củng hướng,
thân tìm ra cách riêng cho mình hướng tới Vị
tới việc dạt mục tiêu.
Trang 16Ngoài ra các thông tin khai thác được từ kết quả KT — Đ sẽ rất hữu ích cho
việc điều chính phương pháp dạy ctia thay, phuong pháp học của trò, đồng thời giúp
cáo nhà quan ly có những thay đối cần thiết trong việc tổ chức quả trình dao tao
1.2.3 Chức năng cña kiém tra dink giá trang gián đực
1.2.3.1 Chức năng định hướng
Đánh giá giáo đục được tiến hành trên cơ sở của mục tiêu giáo duc Né tiến hành phán đoán dộ sai lệch giữa hiện trạng thực tế và mục tiêu dễ ra bude dé, lam khoáng cách nảy ngày một ngắn hơn Thêm vào đỏ, chung ta có thể dự bảo vẻ kết quả đạt được, khả nắng hay phẩm chất người học tiông qua việc KT — ĐG đâu vào, kiểm tra đâu nắm, Qua đó dự doán những khó khăn thuận lợi trong quá trình tiếp thu kiến thức của người học xác định được phẩm chất đặc biệt hay cá biệt của người học Từ đó có sự điêu chỉnh, lựa chọn phương pháp giảng đạy cũng như lượng kiến thức phủ hợp
Chức năng định hướng tổn tại một cách khách quan, không bị ý chí cá nhân của con người chỉ phổi Ngoài ra đánh giả giáo dục còn cỏ khả năng tác động và đám báo tính thông suốt cho quá trình thực hiện các mục tiêu, chỉnh sách giáo dục
1.2.3.2 Chức năng kiêm tra đốc thúc
Qua kết quả đánh gia ma chung ta ce cai nhin toàn diện về tình hình giáo
duc, nhanh chóng phát hiện ra các vẫn đẻ còn tổn †ại và tìm ra phương án giải quyết,
kiểm soát dược chất lượng của công việc hoàn thành, từ đó năng cao tính khoa học trong các hoạt động giáo đục.
Trang 171.3.8.3 Chức năng kích thích
Thông qua đánh giả giáo dục cỏ thể kích thích tĩnh thần hoc hei và vươn lên
không ngừng của những đối tượng được đánh giá, từ đó tạo ra được một môi trường,
cạnh tranh chỉnh thức hoặc phi chính thức
Trong quá trình dạy và học, căn cứ vào đặc điểm công việc và quy luật hoạt động của ngành giáo dục chúng ta có thể sử đựng đánh giá đề tăng cường tỉnh than cạnh tranh giữa các đối tượng được dánh giả
1.2.3.4 Chức năng sảng lọc
Trong qué trinh giao duc dao tạo, chúng ta phải không ngững thường xuyên tiễn hành các công việc sảng lọc, lựa chon để phân loại dỗi tượng Trong khi dó, trước kia chứng ta chi cin cu vao kimh nghiệm căm tỉnh hoặc ý kiến cúa một số it người để thực hiện những nhiệm vụ nói trên Đương nhiên, kết quả sẽ không được đánh giả một cách không khách quan và không chỉnh xác Nghiệm trọng hơn, có thể din đến sai làm hoặc tạo ra hiện tượng bắt binh đẳng trong giáo đục Như vậy KT —
DG có thế xóa bỗ hết những hiện tượng nói trên và giúp phân loại sảng lọc đổi tượng và từ đo sẽ cỏ những chiến lược phủ hợp với từng loại đổi tượng, giúp đổi
tượng tiền bộ khổng ngừng,
1.3.3.5 Chức năng cải tiền, đự bảo
Nhờ có đánh giá mới phát hiện dược những vẫn đề tồn tại trong công tác dạy học, từ đó tiên hành sử dụng cáo biện pháp thích hợp đế bủ đắp những thiểu hụt hoặc loại bố những sat sót không đồng có Đó hính là chức năng cãi tiến dự bảo của dành gịá Trên cơ sở nghiên cửu vả phân tích từng khâu, từng bước trong quan
lý giáo đục và KT — ĐG chính xác, độ thích hợp của hoạt động giáo đục, chủng ta mới có thể phán đoán, dự báo các vấn để hoặc các khâu cỏn yếu kém trong công lắc dạy và học Đỏ là căn cử đáng tín cậy để tiền tới việc xác lập mục tiêu cải cách giáo dục [4]
Trang 181.3, Các phương pháp và kỹ thuật kiểm tra đánh giá
1.3.1 Phương pháp quan sát
Quan sát là phương pháp được sử đụng trong kiếm tra đánh giá thường
6 pham vi bao qual rộng, Thông qua quan sát bảnh vị, hoại động hằng ngây
cử chỉ, biểu hiện nét mặt, đấu hiệu liên quan đến lời nói như: âm điệu, độ cao,
ngừng lặng và đặc biệt là ánh mắt, đó là những tín hiệu không lời, thường ít có
sai lệch của HS, GV đánh giá dược mức dộ tiếp thu kiến thức, sự hứng Gui cũng như sự hinh thành và phát triển kỹ năng, kỷ xáo Đặc biệt đây là hình thức hữu hiệu nhằm đánh giá thái độ cảm xúc của H8- yêu tố ảnh hưởng lớn đến kỹ năng và kết quả học tập của HS
Quan sát là phương pháp đánh giá thường xuyên của GV, là công cụ đắc lực cho việc đánh giá tiên bộ của HS Quan sát cho biết mức độ Hiến bộ từng ngày của H8, cho biết mức độ hiểu bái, tiếp thu kiến thức, hừng thú học tập, thái độ, cảm xúc,
sự phát triển kỹ năng, ký xảo, sự thay đổi hằng ngày trong nhận thúc, thái độ, tinh câm của HS để từ đỏ GV có chiến lược điều chỉnh hoạt động đạy học của minh trong nội dụng, plrương pháp, cách thức tỏ chức giờ học Huy rằng quan sắt mang, nang tinh chit quan, két qua thu duoc mang tinh định tính, không đo định lượng
được thành quả học lập nhưng nó vẫn là công cụ không thế thiểu đánh giả sự tiên bộ
của HS
1.32 Phương pháp vẫn đán
Vấn dap là phương phap đánh giả được sử dung phố biển và thường xuyên
GV sử dụng các câu hới dưới dạng phỏng vận hoặc hội kiến, họơ sinh trả lời, GV va
HS đối thọai trực tiếp, qua đỏ có thế thu nhận và đánh giá các thông tin vẻ mức độ tiểu bài, thái độ, các khó khăn trong bin hoi kiến thúc và kỹ rặng của HS
Câu hỏi GV đặt ra nhằm lõi cuốn H8 vảo bải học, một câu hói mang tính
thách thức, có vân đề không chỉ lãi cuốn được IIS mà còn kích thích khả năng từ
duy lĩnh hôi của H5 Mặt khác, câu hỏi GV đặt ra cé thé ding dé ôn tập hệ thông, lại, giúp L18 hồi tưởng lại kiến thức cũ một cách nhanh chóng, hay có thể báo hiệu
cho HS một nội đụng kiến thức quan trọng của hài học mà HS cần tận trưng ghi
Trang 19nhớ, hiểu rõ, Cũng có thể câu hỏi đặt ra nhằm điều khiển hành vĩ HS và quản lí lớp
như một LIS dang không chú ý, GV đặt câu hỏi nhằm thu hút sự chủ ý của LIS vào bài học, hay điên khiến lớp học nghiên cứu kiến thức theo đúng hướng GV mong
Vấn đáp là phương pháp đánh giá quan trọng, cùng với quan sát hành vĩ, GV căn cứ vào mức độ, khá năng trá lời câu hỏi dánh giá được mức độ hiểu bái thực sự của TIS, mức độ đạt được của mục tiều bài học, từ đó GV có cơ sở điêu chỉnh kế
hoạch dạy học của mình
1.3.3 Phương phúp kiểm tra viết
Kiểm tra viết là phương pháp đánh giá phổ biến và chủ yêu trong hoạt động
giảng dạy Kiểm tra viết được sử dụng đồng thời với nhiêu học sinh trong thời điểm, kiểm tra viết thường dược sử dụng khi dánh giá kết quả dầu vào hay kết thúc một chương, một học phản hay toản bộ chương trình Phương pháp kiếm tra viết
được chứa thành 2 loại: kiểm tra viết đựng bự luận và kiểm tra viết dạng trắc nghiệm
khách quan Trước dây, phương pháp tự luận dược sử dụng chú yêu, trong vải năm
gân đây, trắc nghiệm khách quan được sử đụng chủ yêu Việc kết hợp hai hình thức xảy một cách phủ hợp sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả học tập của học sinh một
cách chính xác hiệu quả.
Trang 201.4 Trắc nghiệm tự luận
1.41 Khải niệm
Trắc nghiệm tự luận (TNTL) lả phương pháp đánh giá kết quả họo tập bằng,
việu sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh bã lời đưới dạng bài viết
‘bang chính ngôn ngữ của học sinh trong một khoảng thời gian đã định trước
TNTL cho phép học sinh một sự tự đo tương đổi nào đó để trả lời mỗi câu hồi trong bài kiểm tra Để trả lời câu hồi dõi hội học simh phải nhớ lại kiến thức, phải biết sip xếp và diễn đạt ý kiến của minh một cách chỉnh xác và rõ ràng,
Bài TNTT, trong một chừng raục ráo đó được chấn điểm một cách chủ quan và điển cho bởi những người chấm khác nhau có thể không thông nhất Một bài tự luận thường có ít câu hối vi phái mất nhiều thời gian đề viết câu trả lời
Có 2 loại cân TNTI
*ˆ Câu hỏi INTL co cau trúc: đạng cầu tự luận trả lời ngắn, vận dụng kiến thức
để làm bài tập, số từ trong câu trả lời thường khoảng 100 từ
vˆ Câu TXTL tr đo: đạng câu rự luận này cho phép người học tự đo trả lời câu hỏi, bảy tố y kiến, quan điểm, suy nghỉ của mình, câu trá lời thường dài khoảng 1000 tù
1.42 Phương phân soạn câu hồi trắc nghiệm tự luận
Trước khi viết câu hỏi TNTL phải xác dịnh trước mục tiêu cản đánh giá
nghĩa là xác định các khả năng hay mức trí lục cần đánh giá Nên dùng câu hỏi
TNTL dé kiém tra khả năng vận dụng những điều đã học để tìm ra những kiến thúc mới chưa dược học ở lớp hay dánh giá khả năng sơ sánh các vẫn dễ với nhau của học sinh
đền báo cho học sinh biết trước loại câu lồi nao sẽ được dùng đẻ kiểm la Nên định trước các mục tiêu và nội dung nảo định kiểm tra Học sinh cũng, cân biết rước bài kiếm tra gồm những loại câu hỏi gì, nội dung nao dé hoc bai, on
bài, soạn bai một cách thích ing.
Trang 21Nên soạn câu hôi để đánh giá học sinh ở các mức trí lực khác nhau Với li luận nên nhằm đến việc kiểm tra - đánh gia những mục tiêu quan trọng ở mức trí
Tục cao, không nên hỏi những kiên thức chỉ cân trí nhớ,
Cáo học sinh trong cùng một lớp, một nhóm thì nên cho làm các câu hồi giống nhau để khi cần so sánh các khả năng tiếp thu kiến thức, tư đuy của các học sinh đó thuận lợi hơn
Các câu hỏi tự luận phải rõ ràng và phối có các giới hạn của các chiêm cần trình bảy trong câu trả lời
Phải dự thứt để thời giản cho học sinh trả lời lất cả các cần hồi trong bai kiểm tra vì học sinh phải viết câu trả lời với tốc độ không nhanh sau khi suy nghĩ dễ tìm câu trả lời cho câu hói
Các chỉ đân cách lưn bài phải rõ rằng, đơu giản và cần nhắc học sinh doc ki
để trước khi làm bài
143 Un, nhược điễm của trắc nghiệm tự luận
1.4.3.1 Ưu điễm của trắc nghiệm tự luận
Câu hỏi TNTL đôi hỏi học sinh phải tự soạn cảu trả lời vá diễn tả bằng ngôn
ngữ của chính minh vì vậy nó có thê đo được nhiền trình độ kiến thức, đặc biệt là ở
trình độ phân lich, ang hợp, so sánh Nó không những kiểm tra được kiên thức của
học sinh mà còn kiểm tra dược kĩ năng giải bài tập định tỉnh cũng nhưư định lượng,
Cõ thể kiểm tra - danh giá - các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiếu biết những ý niệm, số thích và tái điển đại tư tưởng,
Hinh thánh cho hoc sinh kĩ năng sap dat ÿ tưởng, suy diễn, khái quát hỏa, phan tich, tong hop phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo
Việc chuẩn bị câu hồi hon, it én công hơn so với câu hôi TNKO
1.4.3.2 Nhược điểm cũa trắc nghiệm tự luận
Bai kiểm tra theo kiểu tự luận thì số lượng câu hỏi ít, việc chấm điểm lại phụ thuộc vào tính chất chủ quan, trình dộ người châm do đó nó có dộ khách quan thấp
Cũng do phụ thuộc vào tính chủ quan của người chấm nên nhiều khi cùng một bải kiểm tra, cùng một người chấm nhưng ở hai thời điểm khác nhau hoặc cùng
Trang 22xột bái kiểm tra nhưng đo hai người chấm khác nhau chấm, kết quả sẽ khác nhau,
đo đỏ ảnh hướng đến dé tin cay cla bai Kl
Vi số lượng câu hỏi it nên không thế kiểm tra hết các nội đụng trong chương,
trình, làm cho học ginh có điều hướng học lệch, học tủ
1.5 Trắc nghiệm khách quan
1.51 Khái niệm
TNKQ là phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng,
hệ thông câu hỏi TNKQ gọt là khách quan vì cách cho điểm hoàn toán khách quan không phụ thuộc vào người chấm
1.5.2 Các loại câu hồi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan cỏ thê chia làm 4 loại chỉnh:
1.3.2.1 Câu trắc nghiệm đúng nai
Đây lá loại câu hỏi dược trình bảy đười dạng câu phát biểu vá học sinh trả lời bằng cách lựa chọn một trong 2 phương án đúng hoặc sai
> Un điểm của loại trắc nghiệm đúng sai: Nó là loại cầu hỏi đơn giản dùng,
để trắc ngliệm kiến thức về những, sự kiện, vi vậy viết loại cầu hói nảy tương, đối dé dang, it phạm lỗi, mang tỉnh khách quan khi chảm
3> Nhược điểm của loại trắc nghiệm đúng sai: HS có thể đoán mô vỉ
độ tin cậy thấp, để tạo điều kiện cho học sinh thuộc lỏng hơn là hiểu Liọc
Tnột cầu trả lời đúng nhất hay hợp lý nhất còn lại đều lá sai, những câu trả lời sai là
câu rối hay câu nhiễu
>_ Ưu điểm của loại cầu hỏi nhiền lựa chọn:
Trang 23# Giáo viên có thể dùng loại cầu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những mục liêu đạy học khác nhau, chẳng hạn như:
Xác định môi tương quan nhân quả
Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quái từ những sự kiện
Xác dịnh thứ tự hay cách sắp đặt nhiều vật v⁄ Xét đoàn vẫn đề dang được tranh luận đười nhiều quan điểm
Độ Im cây cao hơu: yếu lổ đoán mỏ lay may rủi giảm đi nhiền so với các loại TNKQ khác khi số phương án chọn lựa tăng lên
sè Tính giá trị tốt hơn: với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn, người ta có thể đo được các khả năng nhớ, áp dựng các nguyên lý, định luật, tổng quát hỏa rất hữu hiệu
% Thật sự khách quan khi châm bài Diễm số của bài TNKQ không phụ thuộc
vào chữ viết, khả năng diễn đại của H8 và trình độ người chăm bài
Ð Nhược điểm của loại câu hỏi nhiều lựa chọn :
~ Loại câu hỏi này khó soạn vì phải tìm câu trả lời đứng nhất, oòn những câu côn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có về Hợp lý Ngoài ra phải soạn câu hỏi hỏi thé nao dé dé do duge cac muc tri ning cao hơn mức biết, nhỏ, hiểu
“ Các câu hỏi nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phan đoán tỉnh vi
và khả năng giải quyết vẫn để khỏo léo, sáng tạo mội cảch hiện nghiêm bằng, loại câu hỏi TN'EL soạn kỹ
s* Ngoài ra tốn kém giấy mục để ma để loại câu bởi mày so với loại cầu hồi khác
và cũng cần nhiều thời gian dé hoe sinh dọc nội dựng âu hồi
Trang 244 Cân hồi loại này có thế dùng kiểm tra bậc mục tiêu ở mức biết, khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khá năng phản đoán cao hon Vi vay
khi viết cầu hỏi loại nảy cản lưu ý:
vˆ Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sũa, phải diễn đạt rõ ràng một van để Tránh ding các từ phủ định, phủ định của phủ định nêu không tránh được thì cần phải được nhân mạnh để học sinh không bị nhằm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn (lễ học sinh hiển dược minh dang được hỏi vấn đề gi
vˆ Câu chọn cũng phải rõ ràng, để hiển và phâi có cùng loại quan hệ với câu dẫn, có cầu trúc song song nghĩa là chúng phải phủ hợp về mặt ngữ pháp với câu dẫn
⁄ˆ Nên có 4-5 phương án trả lời để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trả lời it hơn thí yếu tổ doàn mỏ hay may rúi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiều phương án để chọn thì thầy giáo khó soạn và học sinh thì mất nhiểu thời gian dé đọc câu hỏi, các câu gây nhiễu phải có về hợp lý và có suc hip din như nhau để nhứ học sinh kém chọn
⁄ Phải chắc chắn chi cé một phương án trã lời đứng, các phương án còn lại
thật sự nhiều v“ Không được đưa váo 2 câu chọn củng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nên
viết một nội đừng kiên thức nào đó
vˆ Cáo câu trả lời đừng nhất phải được đặt ở những vị trí khả nhau, sắp xếp theo thử tự ngdu nhién, sd lin xuất hiện ở mỗi vị tỉ A, B, C, D, H gần bằng nhau
1.5.2.3 Câu hồi rắc nghiệm dạng ghép đôi
Đây là loại hình đặc biệt của loại câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đỏ hs tim
cách ghép các ụ trà lời ở trong cột nảy với câu hỏi ở cột khác sao cho phủ hợp
> Un diễm: câu hỏi ghép dõi dễ viết, để dùng, Có thể dùng loại câu hỏi này dé
do các mức trí lực khác nhau Nó đặc biệt hữu hiệu rong việc đánh giá khá
năng nhận biết các hệ thức hay lập các mỗi tương quan.
Trang 25> Nhược điểm: Loại câu hỏi ắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việc thâm định các khả năng như sắp đặt va vận dụng các kiến thức, Muốn soạn
loại câu hỏi này để đo mức trí năng cao đòi hỏi nhiền công phu Ngoải ra,
nếu danh sách muỗi cột dải thì tốn nhiều thời gian cho hs đọc nội đụng mỗi cột trước khi ghép đối
1.3.2.4 Câu hãi rắc nghiệm điền khuyết hay có câu trả lời ngan
Đây là cầu hồi TNKQ nhưng có câu trê lời tự đo Học sinh viết câu trả lới bằng một hay vải tử hoặc một câu ngắn
> Un điểm: Học sinh có cơ hột tình bảy những câu nã lời khác thường, phát
ly óc sáng tao Học sinh không cỏ cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tìm ra câu tá lời Dủ sao việc chấm điểm cũng nhanh hơn NTL song rắc rồi hơn những loại sâu TNKQ khác Loại này cíng đễ soạn hơn loại cầu hồi nhiều lựa chọn
Ð> Nhược điểm : Phạm vi kiểm tra của loại câu hỏi này thường chỉ giới hạn vào xihững định nghĩa, khái niệm và những kiến thức li thuyết Khi soạn thâo loại câu hỏi nảy thường để mắc sai lằm lả trích nguyên văn các câu từ trong sách
giáo khoa khiên cho việc châm bài mắt nhiễu thời gian và thiểu khách quan
hơn loại câu hỏi nhiều lựa chọn
1.53 Kỹ thuật soạn tháo một bài trắc nghiệm khách quan
1.5.3.1 Xác định các mục tiêu đánh giá
Dựa vào nội dung chương hình và yêu cầu môn học để xác định mục tiêu đánh giả cho từng phân Đặc điểm của hình thúc thí trắc nghiệm khách quan lả nội dung đánh giá được thực hiển trên toàn bộ chương trình môn học, niên ngân hàng, câu hỏi trắc nghiệm được xây dựng trên tất cả các chương, số lượng câu hỏi, hirïi thức thể hiện tủy thuộc váo mục tiêu và nội dung của chương trình đo Từ những, mục tiêu đã đặt ra, chúng ta xác định dạng câu hỏi cho phủ hợp với yêu
1.5.3.2, Xée dinh bảng phân bố câu hỏi
s* Cơ sử xây dựng bằng phân bỗ:
Trang 26
Tựa vào mục tiêu môn học và các bài học, kiến thức môn học này được đánh gid theo 3 mức độ: biết, hiểu vả vận dụng
Căn củ vao nội dung để xác định phản nội đưng quan trọng có thé đưa ra
KT, yêu cầu công việc phân đỏ đôi hôi 8V phải biết giả thiết, ruinh họa hay chỉ cân trinh bày khái niệm từ đó xác định hình thức câu hỗi cho phù hợp và đôi khi
có thể tạo ra câu hồi nhằm gợi ý tưởng mới từ 8V Trên cơ sở phân bố số tiết cho
tn: nội dung để xác dịnh số câu hôi cho phần nội dung đỏ
+ Bảng phân bỗ câu hồi:
Tiên cơ sở phân tích roục tiên, nội đụng môn học và thời lượng các chương
dé xây dung số lượng câu hỏi trắc nghiệm cho từng chương dựa vào mẫu bảng phân
bé câu hỏi
Tang số câu hỏi
Bang 1.1 Bang mau phan bo cau hoi
1.5.3.3 Viết các câu hỏi trắc nghiệm
Đặc điểm của hinh thức thi TNKQ là các câu hỏi xuyên suốt toàn bộ nội dung
mon hac, méi dé thi gém rất nhiều câu hỏi khác nhau được xây dụng một cách ngẫu
nhiên trên ngân bàng câu hỏi Do đó trước khi biển soạn ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cân phải xác định được mục tiêu môn học cũng như mnục tiêu đánh giá SV
là gì dễ có được những câu hỏi hay, phủ hợp và chính xác
Khi viết các câu hỏi tric nghiệm cần tuân thủ theo các yêu cảu sau:
*#* Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:
~ Phan dan cau phii r6 rang, don giản vá cảng chính xác cảng tốt
18
Trang 27Không nên kết thúc câu bằng các từ để lộ ý trả lời
Tất cá các cảu trá lời nên có độ đải như nhau
Tắt cã cáo cầu trả lời gây nhiễu đều có vẻ đứng và hợp lý
SAAS Tránh dàng từ phú định trong phần din bode néu 0d thi Ur phi dinh phải
due nhan manh,
Y Tranh đặt câu trả lời theo khuôn mẫu, các đáp án cân sắp xếp một cách
trgẩu nhiên
*ˆ Không để lộ gợi ý trá lời cho câu hỏi nảy trong một câu hỏi khác
_ Tránh những câu trả lời đạng: lát cả các câu trên, không phải những; câu
trên
*ˆ_ Tránh những từ: luôn luôn, không bao giờ, tốt nhất, kém nhất
¥ $6 cfu trã lửi tốt nhất là 4 câu để không có quá ¡L câu lựa chon hoặc có
quả nhiều cầu nhiễu gây khó khăn cho SV
Ti với đạng câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi
“ Đưa ra số lượng các câu dẫn hợp lý vì nêu quá nhiều sẽ làm cho SV mat nhiều thời gian trong việc đọc câu dẫn
*ˆ Cáo câu trong đanh mục nên đồng loại hoặc chỉ có tối đa 2 loại
*“ Các câu trắc nghiệm ghép đôi rên được viết Irong một trang dé SV Khong
phai lật qua, lật lại gây khó khăn và gây nhiễu déi voi SV
“_ Số câu trả lời phải luôn lán hơn câu đẫn mmột câu
“ Tiệt kẻ hướng đẫn rõ ràng, nói rõ đánh đấu như thế nào cũng nher mdi
quan hệ giữa cầu din va câu trá lời
Đôi với đạng câu hỏi đứng-sai
¥ Có thể dựa thêm vào phần dẫn nếu các câu hỏi trong phần câu đẫn có
Trang 28Đối với câu hỏi dạng điển khuyết
¥ Sut dung ngôn ngữ riêng, không dùng từ ngữ trong sách để tránh học vẹt ở sinh viên
v7 Phải rõ rằng, tường mình và có duy rất một câu trả lời
x“ Cần tránh các từ gợi ý như: “cái, chiếc,con ” trước chỗ trồng
+“ Nên câu trả lời khác đáp án, nhưng vẫn đúng thi vẫn được điểm
v Cốt
tạo ra một cột bên phải dễ SV diễn đấp an theo thir ty,
1.3.5.4 Các chuyên gia góp ý
Sau mỗi miôn học thì việc biên soạn ngân hang câu hỏi là rất cần thiết Khi
đó sự đóng góp ý kiến của các GV trong bộ môn cũng quan trọng không kémn, dặc
biệt là việc biển soạn các câu hỏi trắc nghiệm
Mỗi bé dé thi cần có sự chính xác trong việc hành văn gũng như lựa chọn dùng dạng câu hỏi sao cho plrủ hợp với nội dung cần kiểm tra đảnh gia
Nhiệm vụ của GV trong bộ môn là xem xét rẩững câu hỗi đo GV môn học
đưa ra, đánh giá, lựa chọn, có thể thêm, bớt hay sửa đổi sao cho phủ hợp, đảm bảo theo yêu câu về kiểu tức cúa môn học Tuy nhiên những thay đổi đó cần phải được
thông qua GV môn học để GV đó có cơ hội phân tích sự đứng đắn của câu hỏi trước
kh ra quyết định cuối cùng
1.5.3.5 Hoàn thiện hệ thông câu hỏi trắc nghiệm
Sau khi oó sự đóng góp ý kiến của các giảng viên bộ môn người biên soạn
chữnh sữa lại bộ câu hỏi, sau đó tích hợp vào phan mém mô phông được chơn để chuẩn bị tiên hành thứ nghiệm trên sinh viên nhằm dảnh giả dược độ khó, dé phan
biệt của bộ câu hồi đó
nhiều loại câu hỏi trắc nghiệm khác nhau như: lựa chọn, điển khuyết, ghép dội dáng,
sai, hỗ trợ biển soạn câu hỏi có sử dụng công thúc toán học, hỗ trợ các loại đữ liệu
multimedia ( kết hợp hình ảnh, âm thanh, video), quản lý cáo tham số về thời gian
20
Trang 29trả lời câu hồi, trọng số điểm Irong mỗi đáp án, có quy trình phê duyệt và sửa đối trước khi được dua vào ngân hảng câu hói, quán lý ngân hang câu hỏi dựa trên cấu
trúc cây môn học, cho phép người đũng tạo số lượng phân cấp bát kì của cây, đảm
bão việp chiến thị chính xác nội dung câu hỏi và đáp án trong ngân hàng câu hỏi khi
biên soạn câu và khi in ân đẻ thi
1.5.8.7 Thử nghiệm trên sinh viên
Thữ trên một nhóm SV nhằm dánh giá được độ khó, độ phân biệt của câu hồi sao cho bộ câu hói phải cỏ độ tin cậy cao vá phải phủ hợp với trinh độ cúa 8V cũng
như đánh giá được chỉnh xác sự biểu biết, nhận thức và vận dụng của 8V sau khi học xong môn học đỏ
Việc phân tích câu hỏi TNKQ dụa trên cơ sở các câu trá lời của SV nhằm:
#ˆ Đánh giá mức độ thành công của GV môn học để lừ đó cần phải câu liền, thay dỗi phương pháp truyền dạt kiến thức sao cho phủ hgp voi SV hon dé giúp họ có thể tiếp thu được lượng kiến thức cân thiết đổi với môn học
+ Từ các câu trả lời của SV, chứng ta có thế đo lường được trinh độ, khả năng, học tập của 8V và xác định được bộ câu hói đỏ khó hay dễ, độ phân biệt thấp hay cao để có thẻ sử đụng hay cần phải thay đổi
1.5.3.8 Phương pháp phân tích câu hồi:
- Trong phương pháp phân tích câu hỏi của một bài kiểm tra TNKO thành quả học tập, chúng ta thường so sánh câu trả lời của học sinh ở mỗi câu hỏi với
điểm số chung của toàn bài kiểm tra, với sự mong muốn có nhiều học sinh ở nhónt diém cao và ít học sinh ở nhóm diễm thấp trả lời dũng một câu hói
- Việc phân tích thống kê nhằm xác định các chỉ số: độ khó, độ phân biệt của một câu hồi Để xác định thẳng kế độ khó, độ phân biệt người la tiên hành như sau
Bước 1: Xếp các băng trá lời đã chảm theo thử tự từ điểm số cao đến thấp
đũa
Tước 2: Phan ic bang tra loi theo 3 nhềm
Nhom diém cao (H): 25% - 27% của toàn nhỏm có diểm cao nhất
Nhóm điểm thấp (L): 259 - 27% của toàn nhóm có điểm thấp nhất
Nhóm điểm trung bình (M): 46-50% (học sinh còn lại)
21
Trang 30œ Độ khó của một bài trắc nghiệm (FV)
Dinh nghĩa : Lá tý số của tổng số học sinh trá lời đúng câu hi đó trên tổng,
+ Nhóm trưng bình: Gồm 46% lượng Thí smh còn lại không thuộc 2 nhóm
trên Khi đỏ chí số vẻ độ khó FV của cầu hỏi được tỉnh như sau:
py Nat™,
2n
`NH: Số câu trả lời đúng của nhỏm giỗi
ÂNL: Số cầu trả lời đúng của nhóm kém
1: Số học sinh tạo thành 27% thi sinh giỏi hoặc kém
27% là sự dụng hoà lốt nhất giữa hai mục đích mà ta mong muôn đạt được nhưng không nhất quản với nhau: (1) Ta muốn có hai nhóm cao và thắp càng đông, cảng tốt, (2) Ta muốn cho hai nhóm ấy cảng khác biệt nhau vẻ khá năng cảng tốt Tuy nhiên trong tuực lế ta không cần phải chọn chính xác số phần trắm ây mã có
Trang 31b Dệ phân biệt của một câu hỏi trắc nghiệm (DI):
Ehi ra một câu trắc nghiệm cho một nhóm thí sinh nào đó, người ta muốn Thân biệt nhớm ấy những người có năng lực khác nhau như giỏi, khá, trung bình, kém Câu TNKQ thực hiện được khả năng đỏ sợi là có độ phân biết
Như vậy độ phân biệt của câu trắc nghiệm là chỉ số xác định khả năng phân
biệt giữa học sinh giỏi và học sinh kém của cầu trắc nghiệm đó
s# Cách tính độ phân biệt
DỊ (NH—NI)/n
Với: DỊ là chi sé đánh giá dộ phân biệt
ÂNII: Số câu trả lời đứng của nhóm giỏi NL: Số câu trả lời đúng của nhóm kém
n: Số hợc sinh tạo thành 27% thị sinh giỏi hoặc kém
Thang phan loại:
I<0 : Không đạt yêu câu sử đụng
DI~ 0: Câu hồi không có sự phân biệt
DI = 0,0— 0,2: Phan biét rat thập (cân loại bỏ hay sửa chữa lại)
DI 022—0,4: phân biệt tháp
DI=0,4 0,6: phan biệt trung bình
DỊ = 0,6— 0.8: phân biệt cao
DI 0§—1,0: phân biệt rất cao
Thông thường DI > 0,3 thí dàng được (vi cầu hỏi phân biệt được học sinh giỏi và học sinh kém qua câu trả lời )
23
Trang 3215.4 Uw, nhược điễm cầu trắc nghiệm khách quan
1.5.4.1 Lũt điểm của 1NKQ
⁄ De sẽ lượng câu hỏi nhiều nên phương pháp TNKQ có thể kiếm tra nhiều
nội dìmg kiến thửu bao trian gan cả chương, nhờ vậy buộc học smh phải học +§ tất cả các nội dưng kiên thúc trong chương
# Thương pháp TNKQ buộc học sinh phải tự giác, chủ đông, tích cực học tập Điều này tránh dược tình Irạng họp 1ô, bọc lệch trong học xinh
v” Thời gian làm bái từ 1, 3 phút một câu hỏi, hạn chế duge tinh trang quay cop
và sử dụng tài liệu
~ Lam bai TNKQ hoe sinh chi yéu si dung thời gian dé doc dé, suy nghĩ, không tồn thời gian viết ra bài làm như TNL do vậy có tác dựng rèn luyện
kỹ nắng nhanh nhọn phát Iriển tự duy cho học ginh
v* Đo số cầu hỏi nhiều nén bai TNKQ thưởng gồm nhiều câu hối có tính chuyên biệt và có độ tìn cậy cao
vˆ_ Cỏ thể phân tích tính chất câu hồi bằng phương pháp thủ công hoặc nhờ vào các phần mềm tin học do vậy có thê sứa chữa, bổ sung, hoặc loại bỏ các câu hỏi để bải TNKQ ngày cảng có giá trị hơn Ngoài ra việc phân tích câu hỏi còn giúp giáo viên lựa chọn phương pháp đạy phù hợp, hướng dẫn học sinh
có phương pháp học tập đúng dẫn, it tốn công sức, thời gian cham bài và hoàn toàn khách quan, không có sự chênh lệch giữa các giáo viên châm khác nhau Một bài TNKQ có thể đúng để kiểm tra ở nhiều lớp nhưng phất đâm bao không bị lộ dà
vˆ Kiếm tra bằng phương pháp TNKQ có độ may rồi it hơn TNTL vi không có 1hững trường hợp trùng tổ, từ đó loợi bỏ đân thỏi quen đoán mỏ, học lệch, học tủ, chủ quan, sử dụng tải liệu của học sinh, né đang là môi lo ngại cúa nhiều giáo viên hiện nay
*⁄ˆ Điểm của bài kiểm tra TNKO hấu như thật sự la diém do hoe sinh ty lam bai, vi học sinh phải làm được 2,3 câu trở lên thì mới được một điểm trong thang điểm
10 Do vậy xác suất quay cóp, đoán mỏ đề được điểm rất thập
24
Trang 331.5.4.2, Nhược điểm cña TNKQ
v2 TNKQ dùng để đánh giá các mức trí lực ở mức biết, hiểu thì thật sụ có ưu
điểm còn ö mức phân tích, tống hợp, đánh giá và thực nghiệm thi bi han ché,
íLhiện quả vì nó không cho phép kiểm tra khả năng sáng Lạo, chủ động, khả ning tổng hợp kiến thúc cũng như phương pháp tư duy suy luận, giải thích, chứng minh ctia hoe sinh
¥ Phuong phap TNKQ chi cho biết kết quả suy nghĩ của học sinh má không, cho biết quá trình tư duy, thái độ của học sinh đổi với nội dung được kiểm tra
do 46 không đâm bảo được chức răng phát hiện lệch lạc của kiểm tra để từ
đó có sự diễu chỉnh việc dạy và việc học
*“ˆ Do sẵn cỏ phương án trá lới câu hỏi, nên TNKQ khó đánh giá được khá năng, quan sat, phân đoàn tình ví, khả nắng giải quyết vẫn để khéo léo, khả năng tổ chức, sắp xếp, diễn dạt ý tướng, khả năng suy luận, óc tư duy độc lập, sảng, tạo và sự phát triển ngôn ngữ chuyên môn của IIS
vˆ Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là công việc thực sự khó khăn, nẻ yêu cầu người soạn phải có chuyên môn khá tốt, có nhiều kinh nghiệm và phải có thời gian Diễu khó nhật là ngoài một câu trả lời đúng thi các phương án trả
li khác đề chọn cũng phải có về hợp lý
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Kiểm Ira đánh giá là một khẩu quan trong trong qua trinh đạy học KTĐG có thể có các mục đích khác nhau Tùy thuộc vào mục đích của quả trình đánh gia ma
ta có cách tiếp cận khác nhau Trong quá trình đạy học, trinh độ của sinh viên được
ao với các liêu chí đặt ra trong các cầu hỗi trắc nghiệm, lức đánh giá được ruữo độ dạt dược của sinh viên với mục dịch nào dỏ, căn cử vào mục tiêu dạy học
Đề đánh giá khách quan, chỉnh xác kết quâ học tập của sinh viên, các công
cụ dánh giá phổi đản bảo dược các yêu cảu cơ bản là khách quan, chinh xác, có độ tin cậy, độ giả trị cao Một trong những công cụ đáp ứng được tốt nhất các yêu cầu
trên chính là trắc nghiệm khách quan
Mỗi loại cóng cụ, phương pháp kiểm tra dánh giá đều có những ưu điểm và các mặt hạn chế nhất định Không có loại nào là tối tu hoàn toàn đối với các mục tiêu đạy học Do đó cân khai khác các mặt mạnh của từng phương pháp, từng công
cụ, kết hợp chúng một cách khéo léo để mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm tra đánh giá từng môn học cụ thể
26
Trang 3521.1 Giải thiệu chung về lịch si phát triễn nhà trường
Trường Cao dẳng Công nghiệp Dệt May Thời wang Ha Noi Gén than là
trường kỹ thuật nghiệp vụ may mặc thuộc Hộ nội thương được thành lập năm 1977
Trải qua gần 4Ó rấm xây dựng và trưởng thánh, qua nhiều lầm nàng cấp và đổi tên,
đến tháng 09/2005 trường chính thức dược nâng cắp thành cao ding va lay tên là 'Trường Cao đẳng Công nghiệp - Dệt May Thời trang Là Nội
Trường có chức răng nhiệm vụ chủ yếu là đảo tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
có trình dé cao đẳng va các trình độ thấp hơn thuộc các lĩnh vực công nghệ may, thiết kế thời trang, dệt, nhuộm, điện công nghiệp, cơ khí, quản trị kinh doanh, kế toán — tải chính, tin học, ngoại ngữ, điện tử, tư động hoả, xuất khâu lao động theo quy định của Luật Giáo duc; la cơ sở nghiên cứu, uiển khai khoa học công nghệ
phục vụ quản lý, sản xuất — kinh doanh của ngành công nghiệp và sự phát triển kinh
tế - xã hội
Hiện nay Trường dang dao tac cdc bac hoc cao ding, trung cấp chuyên
nghiệp, cao đắng nghề, trung cấp nghề bao gồm các ngành dio tao nhur sau:
Đối với bậc cao đẳng , trường đào tạo TÔ ngành : Kỹ thuật công nghệ may,
Kỳ thuật thiết kế thời trang, Công nghệ kỹ thuật cơ khi, Công nghệ kỹ thuật diện,
Công nghệ thông tia, Tiếng Anh, Quan tri kinh doanh, Kế toán, Marketing, Tai chỉnh — Ngân tảng
Ngoài ra nhà trường còn đảo tạo 12 ngành hệ trung cắp chuyên nghiệp va 8 nghề đổi với hệ dạy nghẻ
Trong những năm vừa qua, dễ đáp ứng nhu cau nguồn nhân lực cho nên kinh
tế nỏi chúng vả ngành dệt may nói riêng, nhà trường liên tục tăng quy mô tuyển
27
Trang 36các ngành nghề Số lượng tuyển sinh của trường ba năm gân đây được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Số lượng tuyễn sinh chính quy giai đoạn 2010-2012 của trường Cao
đẳng Công Nghiệp Dệt May Thời trang Là Nội
Với sổ lượng tuyển sinh như trên, quy mö đảo tạo của trường liên tục được
and rộng, do đó số lượng smh viên cao đẳng ngành kế toán ngày càng tăng Số liệu
cụ thẻ vẻ quy mô đảo tạo ngành kế toán bậc cao ding cilia tong giai doạn 2007 -
3009 được thể hiện trong bang sau day:
28
Trang 37ứng dụng khác Ngoài ra trường còn có 2 công ty trực thuộc với lông số 700 lao động làm cơ sỡ thực tập kết hợp với sắn xuất
are lượng giáo viên của trường hiện nay là 271 đẳng chí trong đó 41,2% có trình độ trên đại học, 100% giáo viên dạy thực hành đều có trình độ chuyên môn đại học hoặc sau đại học và đồng thời có tay nghệ thực hành bậc 5 - bậc 6
31.2 Giới thiệu chung về khoa céng nghệ thông tìn
3.1.3.1 Cơ sữ vật chat
'Trường cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội hiện có tổng số gan 400 may tinh, bao gam 10 phòng thục lành tín học rỗi phòng co 31 indy tinh, ngoài ra tắt cả các khoa/Trung tém trong toan tong déu dược trang bi day đủ máy tỉnh có kết nỗi Internet để phục vụ cho công táo giảng day va nghiên củu LIâu hết mấy tỉnh tại các phòng học đều được kết nối mạng nội bộ và cài đặt đầy đủ các phân mẻm phục vụ cho công tảo giảng dạy và học tập
Trong công tác kiểm tra đánh giá, bộ phận khảo thí của trường cũng chỉ được trang bị các thiết bi tin hoc cơ bản như máy tinh, may in, may photocopy Cac phân mềm chuyên dụng phục vụ làm đề thì trắc nghiệm, chấm thi bắc nghiệm đều chưa
được trang bị Mặt khác các thiết bị phục vu cham thi trắc nghiệm như máy quét
3.1.2.3 Đội ngũ giống viên
Hiện nay đội ngũ giỗng viên giảng dạy tn học của trường cô 20 người, các giảng, viên déu tét nghiép dại học theo đúng chuyên ngành cỏng nghệ thông tin, trong đó có 08 người có trình độ thạc sĩ Tất cã các giáng viên đêu có khả năng sử dụng công nghệ thông tm vào công tác kiểm tra đánh giá
Giáng viên đảm nhiệm dạy các môn học về công nghệ thông tr như: ‘Tin hoc đại cương, Điện tử số, Mạch và tín hiệu, Kỹ thuật vì xử lý, Tìn học văn phòng, Kỹ thuật lập trình, Toản rời rạc, Ngôn ngữ hình thức, Cơ sở dỡ liêu, Kỹ thuật điện tử co ban, Cầu trúc đữ liệu và giải thuật, Kiến trúc máy tính vá thiết bị ngoại vị, Lệ quần
trị cơ sở đử liệu, Thân tích và thiết kế hệ thắng, Mạng máy tính, Quản trị mạng,
29
Trang 38
Công nghệ phân mềm, Kỹ thuật bảo trì hệ thống, Đỗ họa cơ bản, Đô hoa may tinh, Nhận dạng và xứ lý ánh, An toán và báo một thông tin,
2.2 Giới thiệu về chương trình đào tạo môn Tìn học đại cương
Nội đụng học phân Tân hạc đụi cường
2/ Số đơn vị học trình 05
3/ Trình dộ Sinh viên năm thứ nhất hệ cao đồng
4/ Thời gian phân bố Ly thuyét 45 ~ Thực bảnh 60
6/ Mục tiêu học phan
4 Kiến thức
¥ Trinh bay được các khái mệm cư bản về máy tỉnh, hệ điền hành máy tỉnh
và câu trúc của máy tỉnh diện bứ
v“ Giải thích và biểu diễn được một số các hệ đếm cơ bản ding trong may
v_ Nêu được trình tụ các bước để nhập văn bản, định dạng kí tự, định dạng,
đoạn văn bân, tạo chữa gái lớn đầu dòng, tạo bang, st dụng để hoạ và im
ấn trong Microsoft Word
v⁄_ Trình bảy ý nghĩa và trình tự các bước trộn tải liệu trong Microsoft Word
v Tiệt kêgiất Húcu được các kiểu dũ bêu và vũng tiêu chuẩn trong Mierosoft Hxcel Trình bảy được phương pháp để tạo băng tịnh điện tử và định dạng đữ liệu trong bảng tính
v⁄_ Trình bày và giải thích được ý nghĩa của các hàm trong Excel : Hàm toản hoe, ham lô gíc, hàm thông kẽ, hàm ký bự, hảm ngày thang, ham tim kiếm
va ham cơ sở đữ liệu.
Trang 39+“_ Nêu trình tự tạo biểu đỗ trong Microsoft Excel
¥ Thur hién duoc ede thao tac trong hé soan thio vin bin (Microsoft Office
Word) dễ định đạng dược cách sử dụng tiéng vidt, dinh dang duge vin ban và đoạn văn bản, tạo chữ cái lớn đầu dòng trong vin ban, tao bang va các cội trong văn bản, sử dụng đồ hoạ trong vắn bản và m ấn trong Word
vˆ Tạo, dinh dạng được các bảng tính theo yêu câu trong bảng tính diện tử
1xcel Sử dựng thánh thạo các nhỏm hảm toản học, thống kê, légic, tim kiểm và nhóm ham cơ số dữ liệu để giải các bai loan quản lý theo yêu
công nghệ [ông tin trang công tác chuyên môn
7/ Mô tả vẫn tắt nội dung học phần
Học phản này có nội dung tich hợp lý thuyết và thực hành : Phần lý thuyết
gêm các kiến thúc cơ bản về: đại cương máy tính, các hệ đếm đùng trong máy tỉnh ,
vẻ tin học văn phòng: giới thiệu phản mềm soạn thảo van ban word va bang tinh
excel Phân thực hành là các bài ứng dụng các kiến thức này trong công việc như :
Soan thio vin bin , định đàng và xử lý văn bản, lập và tính toồn các bằng lương,
Lam bai tập do giáo viên giao
Đọc và nghiên cứu tài liệu
Trang 409/ Tài liệu tham khảo cho hục nhằn
¥ Doan Khic Dé: “ Tuyén tap thi thuat Microsoft word” NXI Giao thông van
tai
¥ Hoang Anh Quân và Phạm Thành Đồng ”Tu hoe Excel 2003 trong 10 liếng” NXB Van hoa théng tin
* Hoàng Đức Hải và Nguyễn Đình Tẻ ” Giáo trình lý thuyết và thực hành tin
hoe vin phòng “ NXB Tao động — xã hội
10/ Quy chế đánh giá kết quả học tập
¥ Nhận thức thái độ tham gia thảo luận chuyên cần 15%
#ˆ Kiểm tra thường xuyên(02 bài thực hành) 10%
¥ Thi gitta học phẳn(0I bài thực hành) :159%
*⁄_ Thị kết thúc học phẩn(Thị viết : Trắc nghiệm) : 609
{ Đải với các bọc phần giờ thực hành: 10094 nÏự sai
¥ Sinh viên phải tharn dự đây đủ cáo bái thực hành
+“ Tnmg bình cộng của các bải thực hành là điểm tổng kết học phản
1 Thang did
đánh giá theo thang điểm 10) 12/ Dễ cương chỉ tiết học phần: Phụ lục 2.1
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá học phẩn Tin học đại cương
331 Biên soạn đề thì phẫu {J thuyết cũa hạc phan tin hoc dai cong
Học phản tin học dại cương, là học phản bao gồm ca phan ly thuyết và thực hành, vì vậy để có thế kiểm tra — đánh giả được toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái
độ của sinh viên như đã dễ ra trong mục tiêu kiểm tra — đánh giá, nhà trường dã tổ chức xảy dựng bộ đẻ thủ cho cả phẩn lý thuyết và phần thực hành
Vào đâu năm học ( Hoặc dau hoc kỷ) các tô bộ môn, khoa xây dựng kế
hoạch và triển khai biên soạn ngân hàng câu hỏi hoặc hiệu chỉnh bộ ngân bàng câu hỏi trình ban giám hiệu phẻ duyệt Các cầu hói sau khi được biên soạn phái được thông qua tổ bô môn hoặc nhóm cán bộ giảng dạy Sau đó tổ bộ môn biên soán
ap is)