Luận văn được trình bày trong 04 chương, bao gồm' Chuong L: TONG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH ON ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỆN Chuong 2: MO HINH DONG CUA SVC TRONG TINH TOAN PHAN
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC BACH KHOA HA NOL
LUAN VAN THAC Si KHOA HOC
TINH TOAN PHAN TICH ON DINH BONG
If THONG DIEN VIET NAM XET DEN TITEU QUA DAT SVC
NGUYEN XUAN DAO
HA NOT 2006
Trang 2LOICAM BOAN
"Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi
Các số liệu, kết quả được nêu trong luận vấn này là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
NGUYÊN XUÂN ĐẠO
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao học HTĐ 2004 - 2006
Trang 3to
LỜI CẮM ƠN
Để hoàn thành được luận văn, ngoài sự nỗ lực nghiên cứu tìm tồi và học
hồi của bản thân, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ bên ngoài
Trước tiên, tác giả võ cùng biết ơn sự hướng dẫn, chỉ đạo và giúp dỡ tận
tình của GS TS La Van UL trong suốt quá trình làm luận văn Nếu không cố
sự hướng dẫn và giúp đỡ dõ thì chấc chắn tác giả Không hoàn thành luận văn
đóng góp nhiều ý kiến giá trị cho luận văn của tác giả
"Tác giả cũng xim chân thành cảm ơn Ban Giám liệu Trường Đại học
Điện lực, Irung tâm đào tạo sau đại học - Irường Đại học Bach Khoa Hà Nội
đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả có điều kiện được nghiên cứu và học tập
Cuối cùng, tác giả vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên của gia đình
và bạn bè trong thời gian qua Nhờ đó, tác giả có thêm thời gian và nghị lực để
hoàn thành luận văn của mình
Túc giả luận văn
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao học HTĐ 2004 - 2006
Trang 41Ô
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trên thế giới đang dấy lên làn sóng cách mạng khoa học kỹ
thuật mới, vừa rộng rãi vừa sâu sắc Bên cạnh đó là sự khủng hoảng về năng
lượng do các nguồn năng lượng thiên nhiên ngày một cạn kiệt Vì thế mà cuộc cạnh tranh quốc tế dang là cuộc cạnh tranh tổng hợp giữa các quốc gia và vấn
đề mấu chốt của cuộc cạnh tranh này là sự phát triển của khoa học kỹ thuật và
giải quyết vấn để về năng lượng,
Ở Việt Nam nước ta thì đây là thời kỳ đưa đất nước ra khối tình trạng
kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tỉnh thần của nhân
dan; tao nén tang dé dén ndm 2020 đất nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá Trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước thì ngành Điện lực giữ vai trồ võ cùng quan trọng, đồng vai trồ then chốt
và luôn đi trước một bước so với cắc ngănh khác Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu về sử dụng điện năng của nước ta trong những năm qua cũng,
tảng rất nhanh, cụ thé:
- Sản lượng điện nãm 2002: 30,26 Tỷ kWh, tăng 17% sơ với năm 2001
- Sản lượng điện năm 2003: 34,89 Tỷ KWn, tăng 15.3% so với năm 2002
- Sản lượng điện năm 2004: 39,70 Ty kWh, tang 13.8% so với năm 2003
- Sản lượng điện năm 2005: 45,04 Tỷ kWh, tăng 13.5% so với năm 2004
Với tốc độ tăng trưởng nhu cẩu điện năng như trên đồi hỏi ngành điện phải đầu tư xây dựng rất nhiều các nhà máy điện và các đường dây truyền tải siêu cao áp Irong dự thảo sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn VI thì
ngành diện sẽ xây dựng thêm rất nhiều các nhà máy diện trong đó có nhà máy thuỷ điện Sơn La, nhà máy điện nguyên tử, các nhà máy thuỷ điện tích năng,
các nhà rnầy nhiệt điện, và cũng xây dựng rất nhiều các đường dây truyền tải giêu cao áp để nối các nhà máy điện trên thành hệ thống; đồng thời ngành điện Việt Nam sẽ phải mua điện của Trung Quốc qua các đường day 110 kV,
220kV và 500kV ở các tỉnh phía bắc, hợp tác với nước bạn Lào, Cămpuchia để Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao học HTĐ 2004 - 2006
Trang 5Để một hệ thống điện phức tạp như trên vận hành ổn định đồi hỗi chúng
†a phải nghiên cứu, phân tích và tính toán ổn định cho hệ thống điện từ đó im
ra các giải pháp vận hành một cách hợp lý
Cũng cân nói thêm rằng để nâng cao ổn định động cho hệ thống điện
người ta thường nghiên cứu theo hướng lấp đặt TCSC và một số loại thiết bị
khác Hướng nghiên cứu hiệu quả của SVC trong ổn dịnh động nhằm lợi dụng tiiệu quả tổng hợp của SVC chưa dược thực hiện
Nhằm gồp một phân nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu nói trên, luận văn được
chọn theo hướng: “TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG
ĐIỆN VIỆT NAM XÉT ĐẾN HIỆU QUÁ ĐẶT SVC”
Luận văn được trình bày trong 04 chương, bao gồm'
Chuong L: TONG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH ON
ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG ĐIỆN
Chuong 2: MO HINH DONG CUA SVC TRONG TINH TOAN PHAN TiCH ON
DINH DONG CUA HID
Chương 3: TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH ĐỘNG TƯỜNG ỨNG VỚI SƠ
ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM GIẢI ĐOẠN 2006
Chương 4: KẾT QUÁ TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH ỒN ĐỊNH ĐỘNG HỆ THỐNG
ĐIỆN VIỆT NAM
"Tác giả đã rất cổ gắng trong quá trình thực hiện luận văn của mình nhưng
do thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân có hạn, vì thế không thể
tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn, tác giả rất mong nhận được những ý
kiến đồng gốp quý báu của các thày cô giáo và bạn đọc
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao học HTĐ 2004 - 2006
Trang 6MG DAU
Á, Tính cấp thiết của đề tài
Tiện nay nước ta đang ở trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước, cùng với sự phát triển kinh tế thì nhu cầu sử dựng điện năng đã gia tăng một cách nhanh chống trong những năm gần đây Theo kết quả dự báo trong
dự thảo 'Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn VI của "Iồng Công
ty Điện lực Việt Nam, nhu cầu điện thương phẩm toàn quốc ở phương án cơ sở
năm 2010 dat 97,11 ty kWh, nam 2015 dat 164,96 cy kWh va nim 2020 đạt
257.26 tỷ kWh,
Theo các kếi quả nghiên cứu về tiền năng và khả năng khai thác các
nguồn năng lượng sơ cấp (thuỷ nang, than, đầu khí, địa nhiệt, ) thì trong tương lai nguồn năng lượng sơ cấp sẽ không đủ cung cấp cho nhu cầu nâng lượng, nên định hướng chiến lược phát triển nguồn điện Việt Nam đã phải tính
đến việc nhập khẩu điện từ các nước láng giểng như Lào, Cămpuchia, Trung Quốc, Thái Lan, và nghiên cứu triển khai các dự án về nhà máy thuỷ điện
(Đặc biệt là thuỷ điện Sơn La), nhà máy thuỷ điện tích năng, nhà máy nhiệt
diện, vã cả dự án nhà máy diện nguyên tử, ., xây dựng các dường dây truyền tải siêu cao áp dể nối các nhà máy diện trên vào hệ thống do dó hệ thống diện Việt Nam sẽ trở nên rất phức tạp
ĐỀ khai thác và vận hành tối ưu hệ thống điện nói trên nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định và an toàn cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất
nước đòi hỏi chúng ta phải nghiên cứu, tính toán, phân tích các tình huống sự
cố xấu nhất có thể xảy ra trong hệ thống và xét đến hiệu quá sử dụng thiết bị
bù có điều khiển SVC dé nang cao độ ổn định cho hệ thống từ đó đưa ra các
giải pháp vận hành ổn định hệ thống điện
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 713
B Muc dich cita dé tai
"Trên cơ sở kết quả tính toán phân tích ổn định động hệ thống điện Việt
Nam xớt đến hiệu quả dặt SVC giúp ngành điện Việt Narn có thêm dược các
vận hành ổn dịnh và kinh tế hộ thống diện
€, Đối lượng và phạm vỉ nghiên cứu
Đổi tượng nghiên cứu
"Tĩnh toán phân tích ổn định động cho hệ thống điện Việt Nam so d6 nam
2006 xét đến hiệu quả đặt SVC
Pham vi img dung:
Uhg dụng kết quả tính toán phân tích ổn định động hệ thống diện Việt Nam xét đến hiệu quả đặt SVC vào vận hành hệ thống điện Việt Nam
T, Ý nghĩa khoa hục và thực tiên của đề tài
'Trên cơ sở kết quả tính toán phân tích ốn định động hệ thống điện Việt
Nam theo sơ đổ năm 2006 xét đến hiệu quả đặt SVC đưa ra bài toán vận hành
ổn định và kinh tế hệ thống điện Việt Nam
Từ kết quả tính toán phân tích ổn định dộng hệ thống điện giúp cho
ngành diện có được các giải pháp về vận hành hệ thống diện một cách hợp lý
nhằm giảm các sự cố lớn trong hệ thống, tránh dã lưới và mất điện diện rộng
gây ảnh hưởng xấu đến nên kinh tế quốc dan: vận hành hệ thống điện kinh tế
mà vẫn đảm bảo cung cấp điện đẩy đủ cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 814
CHUONG 1 - TONG QUAN VE PHUONG PHAP TINH TOAN
Trong chế dộ lầm việc bình thường của TT các thông số hệ thống hầu
như không thay đổi hoặc thay đổi trong những khoảng thời gian tương đối
ngắn, chỉ biến thiên nhỏ xung quanh trị số định mức Chế độ làm việc bình
thường, lâu dài của HT được gọi là chế độ xác lập (CÐXL) hay còn gợi là
CĐXL bình thường Khi xây ra những kích động lớn đối với hệ thống như
thao tác đồng cắt các phần tử mang công suất lớn (các tổ mấy hoặc các đoạn đường dây truyền tải) hoặc những sự cố thì hệ thống có thể vẫn giữ được ổn
định và làm việc ở chế độ xác lập mới được gọi là chế độ xác lập sau sự cố, ở
các chế độ này các thông số hệ thống íL biến thiên nhưng có thể lệch khôi trị
số dịnh mức lương đối nhiều cân phải nhanh chồng khác phục; hoặc hệ thống
bị miất ổn định nếu các thông số hệ thống biến thiên mạnh, sau đó tăng đến vô
hạn hoặc giảm về không Chế độ trung gian chuyển từ khi bất đầu xảy ra kích động lớn đến khi hệ thống làm việc ở chế độ xác lập mới hoặc mất ổn định
được gọi là chế độ quá độ Nếu sau những kích động lớn mà hệ thống tiến đến CĐXL mới thì chế độ quá độ được gọi là chế
lại nếu hệ thống bị mất ổn định thì chế độ quá độ được gọi là chế độ quá độ sự
cổ
ộ quá đệ bình thường ngược
"Tại CĐXI và duy trì cân bằng công suất, các máy phát chạy với tốc độ đồng bộ, gia tốc của roto bing không Các kích động lớn xuất hiện do các biến đổi đột ngột sơ đồ nối diện, phụ tải hay các sự cố ngắn mạch, tuy íL xây
ra nhưng biên độ khá lớn làm cân bằng công suất cơ - diện bị phá vỡ dột ngột,
chế độ xác lập tương ứng bị đao động mạnh Khi đó công suất cơ của tuabin không thể thay đổi tức thì trong khi công suất điện từ của máy phát thay đổi vì
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 915
có động năng tích trữ trong roto tạo chuyển động quán tính, do vậy mất cân
bằng momen quay của máy phát, xuất hiện gia tốc làm thay đổi góc lệch roto 1.1.2 Viăn để về ẩn định động
Xét các đặc trưng quá trình quá độ diễn ra trong hệ thống sau những kích
động lớn, ví dụ với hệ thống điện trên hình 1.1, một trong hai đường đây đột ngột bị cắt ra
U
Hình 1.1 Hệ thống diện dơn giản
Công suất tuabm Pr được coi là không đổi, công suất điện từ của máy
'phát phụ thuộc vào góc lệch điện áp ð;
P(@)— EU sin8 — P„„sinô
IL
"Trong đó: Xu = Xe + Äã + Xn/2
Ở chế độ làm việc tĩnh thường tổn tại sự cân bằng giữa công suấi cơ Pr
của tuabin và công suất điện từ P(ð) của máy phát (đường l trên hình 1.2) hệ
thống làm việc tại điểm cân bằng a Sau khi đường dây bị cắt, điện kháng
đẳng trị của hệ thống Xe tăng lên đột ngột làm cho đặc tính công suất máy phát hạ thấp xuống (đường 2 trên hình 1.2) Điểm cân bảng mà hệ thống có
thể làm việc xác lập sau sự cố là 8 a¡ (điểm cân bằng ổn định tĩnh) Tuy nhiên,
chuyển từ êm sang 8: là QTQP, diễn ra theo đặc tính động cúa hệ thống
Quá trình có thể chuyển thành chế độ xác lập tại ỗ'ai hoặc không, phụ thuộc
tỉnh chất hộ thống và mức độ kích động Tại thời điểm đầu, do quần lính của
rolo máy phát, gốc lệch ö chưa kịp thay đổi, điểm làm việc của máy phát chuyển từ a dến b Công suất điện từ Pr > P(8) làm máy phát quay nhanh lên,
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 1016
góc 8 ting dan, didin lam việc dịch chuyển từ b đến c Đến thời điểm góc lệch
bing Sm thi có sự cản bằng công suất, Trong quá trình tàng tốc, roto đã tích
lấy động năng và tại điểm cân bằng c năng lượng này thang momen ham, điểm lầm việc tiếp tục chuyển từ c đến d, góc lệch ð vẫn tiếp tục tăng do quần
tính nhưng Pr < P(8) nén roto bat đầu quá trình hãm tốc, Đến điểm d ứng với
thời điểm gốc lệch bằng 8„„„ (trên hình 1.2) động năng được giải phóng hoàn
toàn, gốc lệch Š không tăng được nữa, đây là thời điểm góc lệch Š đạt trị số
cực đại, Sau thời điểm này, không cồn động năng, mà P(8) > Pr (momen bain
lớn hơn momen phát động), do đó roto quay chậm lại, góc Š giảm, điểm làm
việu lúc này chu yến lừ d về điểm cân bằng c Khi điểm lầm về đến c, do quần
tính lại tiếp tục chuyển về a Cứ như vậy, tiếp tục phân tích, ta được quá trình
dao động của góc lệch ö Nếu kể đến momen cân ma sát quá trình sẽ tắt dần
về điểm cân bằng 8'o1 của chế độ xác lập mới Chế độ quá độ trong trường hợp
này diễn ra bình thường và hệ thống ổn định động
Pt Pau
Trang 111?
Phần diện tích giới bạn giữa đặc tinh Pr va P(S) sau khi cất đường dđy
(phần gạch chĩo trín hình 1.2) tỷ lệ với năng lượng tích lũy trong roto va nang lượng hêm 'Irong khoảng góc lệch giữa 6a¡ vă 8 o¡ lă năng lượng tăng tốc ứng
với quâ trình tích luỹ động năng của roLo vă giữa góc lệch Ôø¡ vă 8„« lă nắng
lượng hêm tốc ứng với quâ trình giải phóng động năng mă roto đê tích lũy
Cũng với hệ thống trín nhưng xĩt trường hợp trị số điện khâng đường dđy chiếm tỷ lệ lớn hơn trong điện khâng đẳng trị hệ thống (khi đường dđy
đăi) Đạc tính công suất sau khi cất một trong hai dường dđy sẽ hạ thấp hơn,
như trín hình 1.3 Trong trường hợp năy, khi gốc lệch ỗ tăng, nó không đừng
lại ở trị số öaœ trước khi đến điểm 63 Đó lă do công hêm (tỷ lệ với phần
diện ứch giới hạn bởi đường cong 2 nằm trín dường đặc tính công suất wa bin Py) nbd hơn động năng tích luỹ trước đó của roto xnây phât (tỷ lệ với phần
điện tích gạch chĩo nằm dưới Pr) Sau khi vượt qua ổ lương quan công suất
lại đổi chiếu Pr > P(8) nín góc lệch ỗ tiếp rục tăng Tương quan công suất Pr
> P(8) sẽ tổn lại liếp lục với trị số 5 vượt quâ 2, nghĩa lă mất đồng bộ tốc độ
quay của mây phât Hơn thế nữa, quâ trình tiếp tục tích luỹ động nảng văo
roto, nín trị số rất lớn (tỷ lệ với điện tích gạch chĩo nằm dưới Pr) Động năng
năy lăm góc ð Lăng trưởng vô hạn Hệ thống mất ổn dịnh động
Phđn tích trín cho thấy tính ổn định động gắn liền với khả năng giữ trạng
thâi lăm việc đồng bộ của câc mây phât nín cũng có thể gọi lă ốn định đồng
bộ Ổn định động của hệ thống điện có thể được định nghĩa lă khả năng giữ sự
lăm việc đồng bộ của tất cả câc mây phât trong hệ thống sau khi có kích động
lớn
Nguyễn Xuđn Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 12Hình 1.3 Dặc tính công suất khi hệ thống cô đường đây dài
Khi hệ thống bị mất nguồn công suất phần kháng do cố sự cố phải cắt dột ngột một vài máy phát, diện áp U sẽ dao dộng tắt dẫn về điểm cân bằng mới hoặc tiến đến không tuỳ thuộc vào tính chất nặng né của sự cổ Sau những
biến động sự cố cũng có thể không (én tai cả điểm cân bàng trạng thải hệ
thống Để là khi đặc tính công suất phát Qz bị giảm xuống quá thấp (đường
cong 3 trên hình 1.4}, không cắt đặc tính Q, Trong trường hợp như vậy, qué
trình quá độ không ổn định vì không cố điểm cân bằng Nói cách khác, sự tổn tại chế độ xác lập sau sự cố là điểu kiện cần để hệ thống có ổn định động,
"Trong thực tế có nhiều khái niệm về ổn định động được đưa ra nhưng
không hoàn toàn tương đương nhau, người ta thường sử dụng định nghĩa ổn
định động đối với HTĐ như sau:
Ổn định động là khả năng của hệ thống sau những kích động lớn phục
hồi lại được trạng thái ban đâu hoặc gần với trạng thái ban đâu (trạng thái
vận hành cho phép)
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 13Hinh 1 4 Hệ thống nguồn cung cấp công suất phản kháng cho tải
và đặc tính công xuất phản không
1.2 Mô hình QTQP khi phân tích ổn định động HTĐ
Như chúng ta đã biết, vấn để mấu chốt cần được quan tâm trong các tính toán, phân tích ổn định động của HT đó là việc mô tả đấy đủ các yếu tố tác động vào diễn biến QTQĐ Sự phái triển của HTĐ hiện đại gắn liên với quá trình trang bị nhanh chống các thiết bị tự động điều chỉnh điều khiển, với việc
ấp dụng các phương tiện tự động chống sự cố Việc hiểu rõ và mô tả đúng tác động của các phần tử nêu trên vào hệ phương trinh vi phan QTQD không chỉ
cần thiết đối với người lập trình mà còn là nội dung không thể thiểu đổi với
người sử dụng Việc khảo sắt thu thập các thông số đặc trưng động của các phần tử đối với HTĐ Việt Nam, mô tâ các phản tử vào hệ phương trình QTQĐ
lä việc làm quan trong để nghiên cửu ổn định dộng hệ thống, Mô hình động,
của một số phần tử hệ thống diện dược trình bãy tớm tất dưới dây:
1.2.1 Mô hình máy phát
"Trước đây, mô hình hệ thống điện trong nghiên cứu ổn định động rất đơn
giản và thường chỉ xét đến sự ổn định trong chu kỳ dao động đầu tiên Nhưng hiện nay các hệ thống điện đã phát triển rất lớn và phức tạp, các nghiên cứu các dạng đao động khác nhau cho thấy sự mát ổn định không phải lúc nào cũng phát hiện được trong chu kỳ dao động đầu tiên
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 1420
Mô hình dộng của máy phát bao gồm đặc tính chuyển động cơ của roto,
quá trình quá độ điện lừ và mô hình các hệ thống điểu khiển máy phát Tùy thuộc vào phạm vỉ nghiên cứu mà có thể chia theo khoảng thời gian: siêu quá
độ, quá độ và chế độ nh:
1.2.2 Hệ thống kích từ
Hệ thống kích từ là một trong những hệ thống điều khiến máy phát nhằm
nâng cao độ ốn định của hệ thống điện Chức năng của hệ thống kích từ và
điểu chỉnh điện áp là cung cấp điện áp thích hợp cho cuộn kích từ để điều
chỉnh đồng diện kích từ chạy trong các cuộn dây rolo của máy phát điện dồng
bộ
Phần tử cơ bản của hệ thống điểu chính kích từ là máy điều chỉnh,
khuếch đại và máy kích thích Máy điều chính đo điện án điều chỉnh hiện tại
và xác định độ lệch điện áp Tín hiệu sai lệch sẽ được cung cấp bởi máy điều
chỉnh, sau đố được khuếch đại để làm tín hiệu điều chỉnh đồng kích từ
Các thành phản chính của hệ thống kích từ là phần điểu chỉnh điện áp,
mạch khuếch dại và mạch kích từ Hộ phận diều chỉnh nhận giá trị diện áp hiện tại và xác định độ sai lệch điện ấp Tín hiệu sai lệch điện ấp sẽ được khuếch dại để lầm tin hiệu diễu khiến thay đổi dòng kích từ đến giá trị phù
hợp, đồng thời làm thay đổi điện áp kích từ cấp cho máy phát
"Trong nhiều máy phát hiện đại, phẩn kích từ là máy phát điện một chiều được gắn cùng trên trục tuabin máy phát chính hoặc được quay bởi một động
cơ cảm ứng Việc sử dụng các thiết bị điện tử công suất tạo các mạch chỉnh lưu Thyristor cho phép điều chế điện áp kích từ từ chính dòng điện xoay chiều
của máy phát chính
1.2.3 Bộ điều tốc và điêu chính sơ cấp
Đây lä hệ thống điều khiển công suất sơ cấp, nố cho phếp diễu khiển công suất phát và tần số 'Từ năm 1969 trở lại đây, ảnh hưởng của bộ phận diều
khiển công suất sơ cấp đối với ổn định hộ thống điện đã được xót đến trong
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 15al
nhiều chương trình máy tính Theo báo cáo của TEEE, có 4 mô hình sau được
sử dụng
- TIệ thống điều khiển tốc độ cho luabin hơi
- TIệ thống tua bin hơi
- Hệ thống điều khiển tốc độ cho tuabim thủy điện
- Hệ thống ruabin thủy điện
1.3.4 Mó hình thiết bị điều chỉnh tốc độ quay tua bin
Các đặc trưng động của tuabin và thiết bị tự động điều chính tếc độ (TĐT) có ảnh hưởng quyết định đến quy luật thay dổi công suất cơ Pr trong
quá trình quá độ Sơ đổ hệ thống được trình bày trên lình 1.5
'Trước đây, các phụ tải được mô tả bằng điện trở và điện kháng cố định
nhằm đơn giản hóa các yếu tố phi tuyển trong hệ phương trình biểu diễn Cùng với sự phát triển của hệ thống dường dây truyền tải và xu hướng mở
rộng phạm vi phụ ti, người ta đã quan tâm nhiều hơn đến việc nghiên cứu ổn
định khi truyền tải công suất đi xa
Trên thực tế, mô hình của các phụ tải rất phức tạp đo lĩnh chất của các thiết bị tham giá phụ tải không theo một quy luật chung Mô hình phụ tải
thường được phân loại thành mô hình tĩnh và mô hình động
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 161.3 Các phương pháp thực dụng tính toán phản tích ổn dinh dong HTD
C6 nhiên phương phán tính toán nhân tích ổn định động, chúng được
nghiên cứu và ứng dụng với nhiều kiểu hệ thống khác nhau Để tính toán ổn định động cần phải dựa vào hệ phương trình vi phân mô tả QTQĐ Khác với
nghiên cứu ổn định tĩnh, các phương trình vi phân phi tuyến ban đầu không cố khả năng tuyến tính hốa vì các kích động lớn làm quá trình quá độ diễn ra
phức tạp, các thông số có thể thay đổi mạnh trên phạm vi rộng của các đặc tính phi tuyến Nếu coi đặc tính trong phạm vi này là tuyến tính sẽ mắc phải sai số đáng kể Để thuận lợi và chính xác trong việc đánh giá ổn định động, hệ thống dược mô lả bởi những mô lằnh ứng dụng khác nhau và xuỗi trường hợp
có thể áp dụng các phương pháp phân tích ổn dịnh động riêng
1.3.1 Phương pháp tích phán số
Đây là phương pháp tính toán các đặc trưng biến thiên của thông số hệ
thống trong quá trình quá độ (như biến thiên của góc lệch, dao động công
suất, sự thay đổi điện ap cdc nút, .) bằng việc tích phân số hệ phương trình vi
phan dạng phi tuyến bất kỳ, từ đó phần đoán dược ổn dịnh dộng của hệ thống diện Do vậy phương pháp này có thể áp dụng cho hệ thống diện bất kỳ, nhất
lä hệ thống diện thực tế với nhiều máy phát Tuy nhiên, việc giải phương trình
vi phân phi tuyến với
là đơn giản, dễ dàng thực hiện tính toán với thời gian nhanh và chính xác, cho
phép nghiên cứu tìm ra miễn ổn định, sắp xếp mức độ nguy hiểm của từng loại
sự cố và tính đệ dự trữ én định cũng như gốc cát giới hạn tương ứng với trường,
hợp sự cố dó Hạn chế của phương pháp là không thể sử dụng với sơ đổ hệ thống phức tạp, nhưng ứng dụng vẫn rất thuận tiện và hiệu quả sau khi dùng
các nhép biến đổi đẳng trị để đơn giản hóa sơ đồ
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 17* Phương pháp trực tiếp (phương pháp thứ 2 của Lyapunov)
Phương pháp trực tiếp hay cồn gọi là phương pháp thứ 2 của Lyapunov
nghiên cứu ổn định thông qua việc thiết lập một hàm V mới đựa trên cấu trúc
hệ phương trình vi phân quá trình quá độ (kích động là độ lệch ban đầu so với
điểm cân bằng) Hàm V cần đảm bảo có những tính chất nhất định, qua đó
đánh giá được tính ổn định của hệ thống
Về nguyên tắc, phương pháp trực tiếp của I.yapunov rất hiệu quả, khang
dịnh dược chắc chắn hệ thống ổn định nếu tìm dược hàm V với các tính chất
cần thiết, có thể nghiên cứu được ổn định hệ thống với kích động bất kỳ Tuy
nhiên việc áp dụng gặp khá nhiễu khó khản và hạn chế, nhất là đối với hệ thống điện vì việc thiết lập hàm không theo quy lắc chật chẽ Với hàng loạt hệ
thống có cấu trúc riêng người ta đưa ra được quy tắc xây đựng hàm và hàm V bao giờ cũng được thiết lập nhưng các tính chất cần thiết đảm bảo cho hệ thống ổn định có thể cố hoặc không, phụ thuộc độ lệch ban đầu Ví dụ điển
hình là dùng hàm năng lượng toàn phần làm hàm V, khi đó dấu của hàm luôn xác định dương nhưng dấu của đạo hàm toàn phần theo thời gian phụ thuộc
vào độ lệch trạng thái so với điểm cân bằng
* Phương pháp sử dụng tích phân số và diện tích bằng nhau
Đây là phương pháp có thể tận dụng ưu điểm của phương pháp tích phân
số và phương pháp diện tích để tính toán ổn định hệ thống điện Đặt thử thời
gian loại trừ sự cố rồi sử dụng phương pháp tích phân số sẽ xác định được sự biến thiên của các thông số trong quá trình quá độ Các máy phát được chia
lam 2 nhóm chính dựa theo độ dao động của góc lệch: nhớm nghiêm trọng và
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 1824
nhóm ít nghiêm trọng Thực hiện giả định thay thế hệ thống phức tạp thành đơn giản I nguồn 1 nữt với đặc tính cơ và
tính điện (biến thiên theo góc
lệch 8) dược tính toán tổng hợp lừ các dặc tính riêng của từng máy phát trong
hệ thống ban đầu Áp dựng phương pháp diện lích để tính toán, phân tích dn
định, đặc biệt là tìm ra độ dự trữ ổn định Như vậy ứng với mỗi thời gian loại
bổ sự cổ sẽ xác dịnh dược độ dự trữ ổn định của hệ thống Bằng một vài phép
lap ta có thể tính được thời gian cát giới hạn của hệ thống
Phương pháp này có thể sử dựng với hệ thống phức tạp, lìm được thời gian cất giới hạn khá chính xác xà khối lượng tính toán không lớn, thời gian
tính toén nhanh Dựa trên phương pháp diện tích nhưng tính được ổn định cho
hệ thống từ 2 máy phát trở lên nên phương pháp này còn được gọi là phương
pháp diện tích mở rộng
* Phương pháp xác suất
Đây là một phương phấp mạnh xuất phát từ phương pháp cổ điển và
phương phấp của Lyapunov Phương phấp này đánh giá xấc suất én định của một HTĐ Xác suất ổn định của một hệ thống điện được định nghĩa là xác
suất hệ thống giữ được ổn định khi có một kích động Các sự cổ (loại sự cố, vị
trí sự cố, ) và các didu kiện vận hành (thời tiết, phụ tải, .} được sử dụng
trong phương pháp phải nằm trong phạm ví nhất dịnh Phương pháp này dồi
hồi tính toán cực kỳ phức tạp và hiện nay được sử dụng trong công tác dự báo Hướng quan lâm hiện nay của phương pháp là sự kết hợp với kệ thuật nhận dạng mô hình
* Phương pháp thay thế hệ thống điện động tương đương
Khi xét sự cố, phương pháp chỉ quan tâm đến chu kỳ dao động dầu tiên của các máy phát, sử dụng phép khai triển Taylor để chia các máy phát làm 2
nhóm dựa vào mức độ ảnh hướng của sự cố Một nhồm máy phát sẽ được thay bằng một máy phát tương đương nhưng có các thông số biến đổi theo thời gian (máy phát động) Kết quả phân tích ổn định động của ITTĐ phức tạp ban
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 1925
đầu nhận dược từ việc tính toán hệ thống diện động tương dương đơn giản
Trong phương pháp này, các máy phái được phân nhồm theo những Liêu chuẩn đặc biệt nên hiệu quả và độ tỉn cậy của phương pháp khá cao
* Phương pháp xử lý cây ẩn định động
Phương pháp này được đánh giá là phương pháp rnạnh để giải quyết bài toán online Từ việc tính toán, phân tích ổn dịnh động với tối da các khả năng
có thể xây Ta của sự cố, người la lập ra cây trạng thái đừng để xử lý khi gặp sự
cố Như vậy, kết quả phân tích ổn định động đã được tính từ trước trong bài toán offline và được tìm kiếm, lấy ra sứ dụng online Độ tin cậy của phương
pháp phụ thuộc chủ yếu vào việc xét các khả năng sự cố, khi đó phải kế đến
những vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
gầy nay, với sự phát triển của nhiều lý thuyết mới, việc đánh giá ổn
dịnh động luôn được cải tiến bằng nhiều phương pháp khác nhau, dem lai sur thuận lợi và hiệu quả cao Một trong những vấn đẻ dang rất được quan tâm là ứng dụng trí tuệ nhân tạo để phân tích ổn dịnh động hệ thống điện
1.4 Phan mềm ứng dụng để tính toán phân tích ổn dịnh dộng HI+)
Hiện này có nhiêu công cụ khác nhan dể mô phỏng HTĐ trong các CĐXI và quá độ, trong đồ có thể kể đến là các phẩn mềm PSS/E, Simpow,
DigSilent, EuroStag, CONUS, NEPLAN, EMTP, NETOMAC và PST của
Matlab, M@i phần mềm có khả năng ứng dựng nhất định, có những ưu điểm riêng và ngày càng tỗ ra có hiệu quả, có thể mô lành hóa chỉ tiết HTĐ lớn
Đặc điểm chung của các chương trình là đều có một thư viện các cấu trúc, các phần từ IITĐ, giao điện sử dụng rất thuận tiện và dễ dàng Tuy nhiên, phần lớn các chương trình bị hạn chế vì buộc người sử dụng phải tuân theo ngôn ngữ riêng, mô hình mô phống các phần tử là cố định và tổ ra cứng nhắc, việc
nghiên cứu bị phụ thuộc nhiều vào thư viện có sẵn Hiện nay, một số chương
trình đã xây dựng thư viện rất lớn và chỉ tiết các phần tử HTTĐ, kế cả các thiết
bị diễu chỉnh phức tạp, đồng thời cung cấp khả năng thay dổi và mở rộng mô
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2026
phỏng, đưa thêm các mô hình mới với đặc tính điều chỉnh và vận hành theo xong muốn nghiên cứu thử nghiệm Các chương trình PSS/B, BuroSlag, SiimPow và Power System Toolbox cổ những ưu điểm trên nên dang được sử dụng phổ biến trên thế giới
PSS/E (Power System Simulator for Engineering) la chyong trinh mo
phỏng, phân tích và tối ưu hóa HTĐ được phát triển bởi Power Technologics
International (PTT) thude Siemens Powcr Transmission & Disiribution, Inc
Phiên bản đầu tiên của PSS/E ra đời vào năm 1976, phiên bản mới nhất hiện nay là PSS/E 30 PSS/E được sử dụng rộng rãi trên thế giới do cổ các tính nâng
kỹ thuật cao và khá nãng trao đổi dữ liệu với các ứng dụng trong MS Oftice,
Auto CAL, Matlab,
Do những tính năng kỹ thuật và khả nắng ứng dụng của PSSE nên la sử
dung phần mềm này để tính toán phản tích ổn định động cho 1ITĐ Việt Nam
Phần mềm được ứng dụng là phiên bản PSS/E Vesion 29 Phần mểm này cố các nội dung sau:
1.4.1 Chương trình PAXIE - Phương pháp mô phông theo thôi gian
1.4.1.1 Mô tả chúc năng của PSSIE
PSS/E là chương trình tích hợp, thực hiện việc phân tích, tính toán hệ thống điện theo các chức năng:
- Các chức năng về giải tích lưới và phan tích các mạng lưới liên quan
- Phân tích các sự cố đối xứng và không đối xứng
- Tương đương hóa cấu trúc mạng điện
- Mô phông các quá trình động
PSS/E có cấu trúc bao quanh bởi các đấy không gian địa chỉ (Working Case) cùng với các le đữ liệu lương ứng (Working File) Các Working Case
và Working File hoạt động trên những khối module chức năng của chương trình gọi là các Aclivity Mỗi ActiviLy sẽ thực hiện chức năng tính toán, vào ra
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2127
đỡ liệu và các biến đối dữ liệu cần thiết trong các quá trình giải tích lưới, ngắn
mach, wong đương hóa cấu trúc hay mô phông động
PSS/E bao gồm 2 inodule chính là module giải tích lưới (Power Flow) và
module động (Dynarnics) Chương trình sẽ bắt đầu hoạt động khi ta khởi động
một trong hai module nầy Module chính cho phép người sử dụng lựa chọn mé6t activity từ các acbviry của mình Sau khi thực hiện xong một activity người sử dụng có thể thực hiện tiếp một activity bất kỹ khác nhưng phải đảm bảo là mỗi activity phải thỏa mãn các điểu kiện của Working Case và có đủ các dữ liệu Working Files cần thiết Sau khi thực hiện xong người sử dụng có
thể lưu các file lam việc này vào thư mục riêng để phục vụ cho các lần tính
toán sau
14.12 Hoạt động của PSSIE
Để sử dụng PSS/F người sử dụng cẩn phải thực hiện các thao tắc sau:
- 'Tạo và nhập đữ liệu vào file
- Dịch và liên kết các file trong chương trình con với bất kỳ một mõ hình
xuô phông thiết bị nào đó mà người sử dụng đưa ra
- Chạy các chương trình của PSS/E
- Chạy các chương trình bổ trợ của PSS/E
Quá trình tính toán của PSS/E được thể hiện trong sơ đồ khối trình bày trên hình 1.6
Các phần tử trong HLĐ được mô phỏng qua một hoặc nhiều bản ghi dữ liệu Những dữ liệu này được nhập trực tiếp hoặc có thể lấy từ các File đữ liệu
đầu vào Dữ liệu này được gọi là dữ liệu cơ sở 'Từ dữ liệu cơ sở ta cổ thể thực
hiện bài toán giải tích lưới dễ tính điện áp các nút, trào lưu công suất trên các
nhánh,
Kết quả tính toán của quá trình trên được sử dụng để nghiên cứu các mạng điện một chiểu (mạng tuyến tính) trong hệ thống, Kết quả này cũng được sử dụng để nghiên cứa các loại sự cố trong hệ thống hoặc sẽ được biến
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2228
đổi dữ liệu để thực hiện tương đương hớa hệ thống, biến đổi đữ liệu máy phát
và phụ tái để sử dụng cho quá trình mô phỏng động
PSSLF
+ Đưa dữ liệu trào lưu công suất đầu vào
+ Các dữ liệu cơ sở: mô phỏng các phần tử
+ Đưa ra dữ liệu trào lưu công suất
¥
Chọn phương pháp giải
Tha,
Trang 2329
1.4.2 Các bước mô phủng động trong PSS/E
Phần chương trình mô phỏng động của PSS/E sử dụng phương pháp tích hân số để nghiên cứu chế độ quá độ của hệ thống điện, theo dõi đấp ứng của
hệ thống theo thời gian khi có kích động xảy ra Sự mô phỏng động của quá trình vật lí gềm 3 bước cơ bản sau:
- Xây dựng một hệ các phương trình vi phân mô tả quá trình vật lí của hệ
thống một cách tổng quát
- Xác định giá trị của các hằng sở và các thông số biến mô tả chỉ tiết tình
trạng vật lí của hệ thống tại một thời điểm tức thời
~ Tích phân trên các nhương trình vi phân với những giá trị đã dược xác
định ở bước trên là điều kiện đầu
"Trong nghiên cứu ổn định động, sử dựng PSS/E cho biết sự biến thiên của các thông số hệ thống theo thời gian, từ đó có thể đánh giá hệ thống là ổn định
hay mất ổn định Nhưng chương trình không có khả năng tính trực tiếp những
đại lượng quan trọng như: độ dự trữ ổn định động, góc cắt giới hạn ö.m, thời
gian cát giới hạn Lạu để hộ thống đảm bảo ổn định Đặc biệt mục liêu tính toán
ổn định động lầm lạu rất quan trọng và hết sức cần thiết để phục vụ cho việc
chỉnh định các hệ thống bão vệ Vì vậy có thể chạy chương trình mô phỏng
nhiều lần để dò tim tem, hoặc sử dụng các thuật toán đặc biệt xác định trạm nhanh hơn, ít bước lặp hơn, sử dụng kết quả PSS/E để từm tạ bằng phương
'pháp diện tích là một ví dụ
'Irong luận văn, nghiên cứu ổn định động sử dụng mô phông động của
PS§5/1: gồm 4 bước chính: tính toán CĐXL, nhập số liệu động kiểm tra số liệu,
chạy mô phống, phân tích ổn định động
1.4.2.1 Tính toán chế độ xác lập trước sự cố
Mọi tính toán quá trình quá độ hệ thống điện đều phải xuất phát từ việc
tính CĐXI Từ số liệu nh của hệ thờng như: cấu trúc lưới, số liệu phụ tải, tổng trở thứ tự thuận máy phát, chương trình sẽ tính trào lưu công suất và
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2430
các thông số diện áp, góc pha, thông số máy bũ, để làm sơ kiện trong bài
loan giải phương trình vi phân tính quá trình quá độ Tuy nhiên chương trình cồn đồi hỏi cả số liệu động của tất cá máy phát và phụ tải để phục vụ tĩnh toán quá trình quá độ
"Trong CĐXL, phụ tải thường được biểu diễn bằng công suất tiêu thụ
không đổi (MW, MVAr) Trên thực tế ứng dụng, khi chuyển sang chế độ
động ta dùng 2 loại mô hình phụ tải: 50% phụ tải loại đồng điện không đối và 50% phụ tải loại tổng trở không đối Khi chuyển sang mô phỏng quá trình quá
độ, các nút cơ sở (đồng thời là nút cản bằng) phải bị loại bỏ chương trình sẽ
sắp xếp lại cấu trúc lưới dễ tối ưu cho việc tính toán, đồng thời tất cd may phat phải xét đến diện kháng quá dộ và siêu quá độ
1.4.2.2 Số liệu động
PSS/E phân loại những đại lượng liên quan đến mô phỏng động như sau:
+ Hãng số (Constanf): Những thông số không đổi trong suốt quá trình
tính toán Ví dụ: các hằng sO hé théng ICON, CON, công suất máy phát
(MBAS), tổng trở phức của máy phát (ZSORCH) điện kháng phức của MBA
(XTRAN),
+ Biến trạng thái (Statc Variabic): Những biến mà giá trị tức thời của chúng được xác định từ các phương trình vi phân
+ Biến đại số (Algebraic Variablc): Những biến mà giá trị của chúng
được xác định khi giá trị của tất cả các hằng số, biến trạng thái và biến đầu vào đã được xác định Các biến đó gồm: VAR (dãy biến đại số chung), VOI+T' (điện áp nút theo p.n), RSFRHQ (độ lệch tấn số theo p.u), ANGI.E (góc pha
cia roto theo độ), PELEC (công suất tác dụng của máy phát theo p.u), QELEC' (công suới phân kháng của máy phát theo p.u), ETERM (điện áp dầu cực máy
phát theo p.u), EFD (điện áp kích từ của máy phát theo p.u), PMECII (công suất cơ của tua bin theo p.u), SPEED (độ lệch tốc độ của máy phát theo p.u),
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 25al
FCOMP (dign áp của thiết bị diễu khiến bù diện dp theo p.u), VOTHSG,
VUEL, VOEL
+ Biến dâu vào (Input Variable): Những đại lượng mà các giá trị của chúng được xác dịnh tại thời điểm tức thời bất kỳ từ logic bên ngoài mô phỏng, dong
Như vậy thu thập và vào số liệu động là vấn để khó khan nhất của công
việc mô hình hóa hệ thống Chương trình đồi hỏi phải nhập đầy đủ các thông
số chỉ tiết của máy phát, thiết bị kích từ, điều tốc và các thiết bi nang cao én
định Để tập hợp đẩy đủ các số liệu thật không đơn giản Ngoài ra, với mỗi phan tử thực tế ta cần phải lựa chọn đúng mô hình trong chương trình
- Mô hình máy phát:
Để đạt mục đích ứng dụng vào HIÐ Việt Nam, ta sử dụng 2 mô hình máy phát trong PS8/1: máy phát điện roio cực lồi (GI/NSAL) và cực ấn
(GHNROU) tương ứng mô phông cho các máy phát tua bin nước và tua bm
hơi Mô hình chỉ tiết của máy phát được viết trong hệ tọa độ quay có 2 thành phần đọc trục và ngang trục: mô phông quá trình quá độ diện từ, sự bão hòa
xuạch từ, mêmien quần tính, ảnh hưởng của các cuộn cân Đặc biệt, các mô tình này đồi hồi phải có giá trị điện kháng siêu quá độ giả tưởng phù hợp với thông số máy phát trong CĐXL (phụ lục l và 2)
tự dùng hoặc rừ thanh cái cấp điện áp máy phát để làm nguồn cung cấp cho hệ thống kích tù, Mô hình đầy đủ gồm có khâu điều áp, hằng số thời gian các bộ
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 26IIYGOY trực tiếp điều chỉnh lưạng nước vào tuabin để điều tốc, sử dụng
một hệ thống thuỷ lực đơn giản để điều khiến đóng mở cửa nhận nước (cảnh
Te Governor lime constant 2 10 20 sec
TGOVI la m6 hinh diéu t6c den gidn, với trạng thái vận hành của tua bin hơi phụ thuộc vào hằng số thời gian hâm nóng Tỷ số T2/T3 cho biết quan hệ
giữa công suấi phái và lượng bơi nước áp suất cao vào tưa bin, T1 là hằng số
thời gian đặc trưng cho độ trễ của bộ điều tốc
Bảng 1.2 Thông số bộ điều tốc tua bìn hơi TGOV]
R Turbine steady state regulation setting | 0.05 pu
Trang 27
33
giả thiết làm việc độc lap
Việc đầu tiên và cũng rất quan trọng là kiểm tra sự hợp lý của các số liệu
động và các số liệu sơ kiện được tính toán bởi CĐXL Lệnh DOCU sé fim ra
được những lỗi đơn giản, đặc biệt là lỗi do sao chép số liệu, nhưng chương trình không thể chỉ ra đâu là số liệu đúng, đâu là số liệu sai Sau khi xét qua
xột loạt tất cả các lỗi đơn giản, chương trình sẽ kiểm tra số liệu sơ kiện của bài loán quá trình quá độ Đây là bước quan trọng dể biết dược chế độ vận
hành xác lập có dúng dân không Máy phát sẽ được kiểm tra sự hợp lý của hệ
số công suất và điện áp đầu cực, công suất phát cũng phải nằm trong phạm vi cho phép Ngoài ra, tính toán trào lưu công suất phải đại độ chính xác nhất
định Lệnh DOCU mới chỉ xác định qua sự bất hợp lý của các thông số nằm
ngoài máy phát, để kiểm tra các điều kiện đầu của quá trình quá độ bên trong
các thiết bị cần phải sử đụng lệnh STRT
Có một cách khác rất thuận lợi trong việc kiểm tra số liệu dộng mà thực
tế dược coi là kiểm tra chuẩn, sử dụng xem xết sự làm việc dúng dắn của từng,
thiết bị độc lập Những điều kiện kiểm tra này dược PSS/H sử dụng bởi các
lệnh ESTR, ERUN, GSTR, GRUN và VCV mà không đồi hỏi thêm những
thiết lập và số liệu đặc biệt
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2834
1.4.2.4 Chạy chương trình mô phẳng
PSS/ tính toán hệ phương trình vi phân quá trình quá độ bằng cách mô
phỏng không gian trạng thái (theo thời gian) “ảnh tự tính toán ổn định động của P8S/H được minh hoạ trong phụ lục 7
- Khởi tạo:
'Ta thực hiện việc liên kết dữ liệu kết quả bài toán giải tích lưới (đã được biến đổi) với đữ liệu bổ sung cho tính toán động bằng lệnh DYRE, Tiếp theo,
lệnh STRT sẽ liên kết các dữ liệu này với các chương trình con CONEC và
CONET biến đổi chúng thành các điều kiện đầu để phục vụ cho việc tính toán
ổn định động Lệnh này dùng để khởi tạo mô hình hệ thống trước khi sự cố, vì
vậy có thể hiểu cho sự cố xuất hiện ngay sau khi thực hiện STRT Sử dụng lệnh RUN để mô phổng hệ thống vận hành với thời gian đặt trước t; (thời gian
vận hành cho đến khi xuất hiện sự cổ)
- Tạo sự cố:
Sự cố được người dùng giả lập bởi lệnh AL.TR, chương trình cho phép
thay đổi số liệu động nếu cần thiết, sau đó lựa chọn và nghiên cứu nhiều loại
sự cố khác nhau lại những vị trí khác nhau PSS/E mô tả ngắn mạch 3 phá
chạm đất bằng việc đặt một điện dẫn phản kháng song song, với giá trị tương đối là B =-2e+09, Giá trị này đủ để điện áp tại nút sự cố đạt giá trị bằng 0
Sau khi đã giả lập sự cố, đùng lệnh RUN để nhập thời gian cắt bỗ sự cố
(te), cũng là khoảng thời gian xét sự cế được duy trì AL/IR được sử dụng lần
nữa để thay đổi lưới sau sự cố Quá trình mô phỏng sẽ kéo dài đến hết thời
gian nghiên cứu (t,)
Các bước tính toán mỡ phỏng trước sự cổ, khi sự cố và sau sự cố dược
biểu diễn trên hình vẽ ở phụ lục 8
1.4.2.5 Phân tích ẩn định động
Kết quả của quá trình chạy mỏ phỏng trên cho biết sự biến thiên của các
thông số hệ thống khi có sự cố ổn định động của hệ thống được đánh giá
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 2935
theo sự đao động của gốc lệch máy phát P.M Anderson dã chỉ ra: nếu góc
lệch roto (hay góc lệch không đồng bộ) đạt giá trị cực đại rồi giảm dân thì hệ thống là ổn định, nếu một trong các gốc lệch không đồng bộ tăng vô hạn thì
hệ thống là không ổn định vĩ ít nhất có một máy sẽ mất đồng bộ
Phân tích ồn định động được nghiên cứu theo các điều kiện:
- Thời gian nghiên cứu là 1O giây (gồm tất cả các quá trình)
-_ đóc lệch nghiên cứu là góc lệch rơto tương đối
- Gidi hạn của góc lệch là 360°
Sau thời gian loại trừ sự cố, nếu góc lệch tương dối của roto tất cả các
máy phát dêu giữ dược không vượt quá 360° (tính đến hết thời gian nghiên cứu) đủ hệ thống là ổn định, ngược lại hệ thống sẽ mất ổn dịnh
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 3036
CHƯƠNG 2 - MÔ HÌNH ĐỘNG CỦA SVC TRONG TÍNH TOÁN
PHAN TICH ON DINH BONG CUA HTD
2.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của SVC:
Thiết bị bù ngang có diễu khiển còn được gọi là máy bù tĩnh (§VC) có nhiệm vụ phát hoặc tiêu thụ công suất phản kháng một cách linh hoạt Các phan tit co ban cha SVC gồm: tụ điện đồng mở bằng Thyristor (TSC) két hop
với kháng điện đồng mở bang Thyristor (TSR) và kháng điện điều khiến bằng Thyristor (TCR) Cấu lạo của SVC được mình hoạ trên hinh 2.1
Hinh 2.1 Cau tao cha SVC
TCR - Thyristor Controtled Reactor - Kháng điều khiển bằng Thyristor
có chức năng điều chỉnh liên lục đồng công suất phản kháng liêu (hụ
TSR - Thyristor Switched Reactor - Kháng đồng mở bằng Thyrislor cổ
chức năng đóng cắt nhanh đồng công suất phản kháng tiêu thu
'TSC - Thyristor Switched Capacitor - Tụ đồng mở bảng Thyristor có chức
năng đóng cất nhanh dòng công suất phản kháng phát lên lưới
Ngoài các phần tử cơ bản trên còn phải kể đến các phần tử khác của SVC như hệ thống điểu khiển cdc thyristor, cdc bd lọc cao tần, máy biến áp với
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 31hân bậc 3 và bậc 5 phát sinh ra trong quá trình hoạt động của SVC
Các thyristor và hệ thống điều khiển chúng đồng vai trò quyết định trong
hoạt động của SVC Việc thay đổi đội ngột góc mở thyristor từ œ=0° sang
@œ=l80° hoặc ngược lại sẽ tương ứng với trạng thái đồng cắt mạch của TCR,
TSC hodc TSR Khi tăng dẫn gốc mở của thyristor ti 90" dén 180°, giá trị hiệu dụng đồng điện chạy qua TCR sẽ giảm dần từ giá trị danh định vẻ Ó Nhờ chúng dòng công suất phẩn kháng có thể được thay đổi một cách liên tục hoặc nhảy bậc tùy ý
Hoạt động đóng mé cha thyristor hầu như không có thời gian quá độ nên
SVC phản ứng rất nhanh và nhạy trước sự thay đổi của điện áp Trên thực tế,
độ nhạy về điện áp có thể dạt tới mức < 0,2% và SVC có thể thay dổi công
suất từ 0 đến trị số định mức trong khoảng thời gian chưa đây 10 ms
3.1.1 Kháng diéu chinh bang thyristor - TCR
Đặc tính diễu chỉnh của SVC được đặc trưng bởi đặc tính của phần tử
'TCR, dược cơi là quan hệ giữa biên độ của thành phẩn cơ bản của dồng diện với góc cất œ,
Đặc tính có thể nhận được dễ đàng bằng cách phân tích đồng điện toàn
phần thành chuỗi Fourier Nếu hàm fứ) nào đó là hàm chu kỳ với chu kỳ thời
Trang 3238
cw=4 £ 1 bệ - biên độ của thành phần bậc k, k = 1 ta có thành phần cơ
Ảnh hưởng của giá trị gốc cắt œ đến dòng điện của TCR được trình bày
trên hình 2.2 Sóng của tín hiệu dòng điện của TCR được minh hoạ ở hình 2.3
Trang 33Với tần số công nghiệp @=21f ta có hàm chủ kỳ
†a có hầm chu kỳ 2mr biểu diễn được như sau (xét nửa chu kỳ dương):
flo) = Ka = 40 nd - bo <a.< 12+ Eo
—Iy (cosa —cos&) ni +9 <œ<m
G day So 18 géc cat cha thyristor, coi 1A tham s6 thay déi (tir 0° dén 90%,
Do tính đối xứng của trục tung nên có thể tích phan theo | phia
Trang 3440
Trong mach điện có cảm, điện ấp u và dòng diện ¡ lệch phá nhau góc 7/2,
người ta thường xác định góc điều khiển theo tín hiệu điện áp, nghĩa là tính
với góc Ga = Êo + 7/2, với 90 < cto < 180" Khi đó ta có:
4 TS — Dore + —sinkk + etg — Feosorg sin kety
Ta đặt ay — 1„@y(@%a), khi đố
Do dé
+ Với da = 90° > pi(oio) = Flim = Im
+ V6i mo = 180" > pila) = 0, Tim = 0
Ham @i(00) = Tim /lm tit | dén Ö khi oo thay déi tir 90" dén 180% Đây
cũng là qui luật biến thiên biên độ của thành phần cơ bản, cồn gọi là đặc tính
điều chỉnh của TCR Đặc tính điều chỉnh đồng điện của TCR theo góc cất œ
duge minh hoa tren hình 2.4
an 4ã ID HƠ DĐ LÔ HO DŨ TốỘ 0 eo
Hình 2.4 Đặc tình diều chỉnh dòng điện của TCN theo góc cắt œ
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 3541
Bén canh thanh phan co ban (k = l), tín hiệu của dòng điện I chạy trong TCR bao gồm cả các sóng hài bậc cao như bậc 3, 5, 7, Các sóng này có dạng như trên hình vẽ 2.5
Hình 2.5 Các sóng hài bậc cao trong phần nử TCR
Có thể thấy rằng biên độ của các thành phần bậc cao xuất hiện không lớn, giá trị xuất hiện lớn nhất của thành phần bậc 3 cũng chỉ dưới 15% Trên thực tế, chúng được loại bỏ nhờ các bộ lọc đặt trong các thiết bị bù Khi đó đồng điện có tần số cơ bản chính là dòng điện làm việc của TCR
Trang 36Trong thye té de SVC cấu tạo tổ hợp TCR với TSR va TSC nén Xx thay đổi trong phạm vi xác định Khi Xx thay đổi công suất tiêu thụ trên SVC cũng thay déi theo, vi Qx = U2 / Kx Nếu SVC có trị số điện kháng thay đổi hữu hạn
từ Xkm đến Xx,„, thủ công suất tiêu thy cũng thay đổi từ Quá đến Qian
3.1.2 Đặc tính làm việc của SVC
Ở chế độ lầm việc bình thường của hệ thống điện, SVC lầm nhiệm vụ Lự động diễu chỉnh để giữ nguyên diện ấp nút Tín hiệu điều khiển là độ lạch giữa diện áp nút đặt SVC đo được từ biến điện áp BU với diện áp đặt Tín hiệu
này điều khiển gồc mở của các thyristor làm thay đổi trị số hiệu dụng thành
Đặc tính làm việc của SVC là mối quan hệ giữa điện kháng hay công suất
phản kháng của SVC với diện áp của nút đặt thiết bị này (hình 2.6) Trong phạm vi diễu chỉnh được công suất (phạm vi của TCR) tức Xu < Xsvc < Äuø,
hay QmmŠ < Qua điện ấp nút được giữ ở trị số đặt Us
Tuy nhiên, trên thực tế các SVC thường dược chế tạo với đặc tính làm
việc mêm Khi đó trong phạm vi điểu chỉnh được của công suất, điện áp nút dược phớp đao động với độ lệch AU Nhờ độ nghiêng của đặc tính trong vùng điểu chỉnh dược công suất, có thể phân bố công suất cho các SVC làm việc song song hoặc làm việc cùng với các thiết bị diễu chỉnh công suất phản
kháng khác
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 37a) SVC chi có tính cảm b) SVC cd cd tinh dung vi tinh cdm
Hình 2.6 Đặc tính làm việc của SVC điều chỉnh theo điện áp
2.1.3 Đặc tính điều chính của SVC
Đặc tính điểu chỉnh của SVC có thể xây dựng dựa vào nguyên lý làm
việc của Thyristor Trên hình 2.7 mô tả nguyên lý hoạt động của bộ thyistor trong mạch thuần trở
- Với góc mở của thyristor œ = 0°; dòng điện qua thyristor | = l„ạ và khi
a tang dan thi gid trị của đồng điện này giảm dần, đến khi œ = I8Œ® thì mach
bị ngất hoàn toàn và dồng diện qua thyristor ] = 0
- Nếu ta thay đổi trạng thái đột ngột giá trị gốc œ từ œ = OF sang ca = 18
thi tương ứng với trạng thái đồng hoặc mở mạch
"Trong mạch có điện cảm quan hệ giữa điện áp ngoài và dòng điện trong
mạch có phức tạp hơn, nhưng nguyên )ý làm việc của Thyristor không có gì
thay đối
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 38Hình 2.7 Sóng của diện ấp dẫu ru của mach thudn tré-cé thyristor
3.1.4 Các hiệu quả chính của SVC
- 8VC cổ tác dụng ổn dịnh điện ấp trong những hệ thống khó diều chỉnh
nhờ đồ chất lượng điện áp được nâng cao
~ Giảm tổn thất công suất và tổn thất điện nâng trong lưới
~ Giảm quá điện áp trong chế độ sự cố
- Nâng cao giới hạn chuyên tải của các đường đây theo điều kiện ổn định tinh:
- Diéu khién quá trình quá 46, nang cao tính ổn định động cho hệ thống 2.2 Mó hình động của SVC
3.2.1 Giới thiệu chung về mô hình động của SVC
Để nghiên cứu mô hình động của SVC, trước tiên ta nghiên cứu đặc tính
động của các kháng điểu khiển Sự chuyển mạch và hoạt động của các
Thyristor trong đải thông rộng nhằm dap ứng rất nhanh dải thông của mô phông trong phần mềm PSSE Điểm làm việc của quá trình này được cài dạt nhờ một bộ điều khiển cổ dải thông rộng nằm trong phạm vị của PSSE Mô tănh động của kháng điều khiển được mình hoạ trên hình 2.8
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 39i: đồng điện của kháng điểu khiển
y;: Hiệu quả dẫn nạp của kháng điều khiển
6c: Tĩn hiệu tham chiếu dể điều khiển sự hoạt động của Thyristor
6,: 1ín hiện đầu vào bổ sưng
vụ: Điện Áp tham chiếu
Power Erequeuey Comtroller Thyristar-Reartor Unit Neework Selation
3
tình 2.0 Mô hình động của SVC trong PSSE
Các đặc trưng động là II(§) và Z(s) của bộ kháng - Thyristor và hệ thống
cố ánh hưởng với một đặc trưng khác phức tạp và phi tuyến có dải thông rộng
Hộ điều chỉnh C@) được thiết kế để có dải hoạt động rộng được giới thiệu
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006
Trang 4046
trong PSSB Mô hình động của tất cả các kháng điều khiển trong PSSR đều có dang chưng như mình hoạ trên hình 2.9 Đặc điểm chung của kháng điểu khiển là gồm có một hằng số thời gian và các bộ giới hạn để đưa lín hiệu đầu
ra (ở tân số cơ bản) của bộ điều chỉnh cố giá trị thích hợp,
3.2.2 Mó hình động của SVC trong PSSE
Mô hình động của SVC trong PSSE đòi hỏi mỗi SVC (hoặc SVG - Static
var generator) phải được mò tả giống như một tụ điện hoặc một máy phát điện trong mô phông theo thời gian để tính toán trào lưu công suất Phương pháp
mô phông SVC như là một tụ điện trong tính loán trào lưu công suất s dụng mô hình sau dây
1 Phương thức điều khiển các rụ điện là liên tục
2 Tất cá các bước và các block ở tụ điện đó được giả thiết là được điều khiển bởi mô hình động trong PSSE
Các tụ điện và kháng cố định được tạo độc lập trong SVC Điện áp ở các
đầu cực SVC hoặc nút được điều khiển từ xa có thể đạt được thông qua sự lựa
chọn CHAN của diện áp tại nút dồ Độ dẫn nạp của thiết bị có thể dạt được nhờ việc lựa chọn thông số thích hợp Dưới dây là các nguyên tác áp dụng khi
mô phông SVC như là một máy phát diện
1 Nút để nối SVC đến phải là nút loại 2 hoặc loại 3 và phải có một máy
phái được lắp đại và vận hành thay cho SVC
2 Trị số công suất cơ bản MBASE của máy phát phải bằng công suất
định mức MVA của cuộn cảm được điều khiển của SVC
3 Phần tử máy biến áp Iăng ấp của máy phát không được sử dụng Các
tham số của nó (ZTRAN và GBNTAP) tương ứng phải bằng không và ở nấc
đã định sẵn
4 Trị số ZSORCH của máy phát phải đặt ở một trị số lớn để đảm bảo
rằng 8VU không phải là một nguồn dồng khi đống cắt diện
Nguyễn Xuân Đạo - Lắp cao hoc HTD 2004 - 2006