Tuy nhiên, sin cao sắn lại chữa một hảm lượng lớn các hop chất cyanide, trong quá trình chế biến, cyanide vào nước thải làm cho nước thải chế biến sẵn có hàm lượng cyanide cao va cé thé
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCTI KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA CYANIDE
(CN) TRONG SAN CAO SAN DEN HIEU QUA
XỬ LÝ NUGC THAI SAN XUAT TINH BOT
BANG HE THONG UASB THU BIOGAS
NGANH: KY THUAT MOL TRUONG
MA SO: 60.85.06
DOAN THỊ THANH DUYÊN
Người hướng dẫn khoa học : PGS TS NGUYEN THI SON
HANOI 2006
Trang 2BO GIAO DUC VA DAO TAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH: KỸ THUẬT MỖI TRƯỜNG
NGHIEN CUU ANH HUONG CUA CYANIDE
(CN-) TRONG SAN CAO SAN DEN HIEU QUA
XỬ LÝ NƯỚC THÁI SAN XUAT TINH BOT
BANG HE THONG UASB THU BIOGAS
DOAN "THỊ THANH DUYÊN
HA NOT 2006
Trang 3IL.1 1 Đặc #wng nguyên liệu 14
1L1.1.2 Thành phần hoá học của củ sắn 15
1I.1.2 Câng nghệ sân xuất tỉnh bột sẵn trên thể giới và ở Việt Nam 20
1L1.2.1 Công nghệ sẵn xuất tỉnh bột sắn của Thái I.an 20
11.1.2.3 Công nghệ sẵn xuất tỉnh bột sắn ở Việt Nam 24
TL.2 Sản xuất tỉnh bột sẵn và các vẫn đề mỗi trường 27
1L.2.1 Các dang chất thải trong sẵn xuất nh bột sắn 27
1L2.2.3 Môi trường không khí và vi khí hậu 33
Trang 4
Chương TĨI: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIẾU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THÁI
TRONG SÂN XUẤT TINH BOT SAN
LII.1 Các giải pháp giảm thiểu
TH.1.1 Cảe gi hap quan lý
IIL1.1.1 Các giải pháp về quy hoạch và công nghệ
TH.1.1.2 Các giải pháp quản lý chất thai
TH.1.2 Các giải pháp công nghệ
1.1.2.1 ‘Tuan hoàn nước và sử dụng nước sạch tiết kiệm hơn
TIL1.2.2 Các biện pháp quần lý nội vi
LII.2 Công nghệ xử lý nước thải trong sản xuất tỉnh hột sắn
11.2.1 Phân luằng dòng thải
IH.2.2 Phương pháp xử lý nước thấi sẵn xuất nh bột sẵn
Chương IV: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỚNG CỦA CYANIDE (CN) TRONG
SẲN CAO SẤN ĐẾN HIỆU QUÁ XỬ LÝ NƯỚC THÁI SÂN XUẤT TINH
BOT BANG HE THONG UASR THU BIOGAS
TY.1 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
IYV.1.L Mục đích nghiên cửu
IV.1.2 ôi dung nghiên cứu
1V.1.3 Di trợng nghiên cứu
IV.1.4 Phương pháp nghiên cứu
IV.1.4.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu
1V.1.4.2 Mô tả kết cầu thiết bị
IV.1.4.3 Cac phương pháp do và phân tích
TV.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
IV.2.1 K& quả khảo sát bàm lượng cyanide trang sẵn cao sẵn và
trang nước thải sẵn xuất tỉnh bột sẵn
1V.3.3 Kết guả nghiên cứu xử lỆ nước thải sản xuất tình bột bằng hệ
thông IIASR thu biagas và ảnh hướng của cyanide dẫn hiệu quá xứ lý
nước thải va biện qHả tha biogas bằng hệ thông UASB
49
Trang 5Chương V: TĨNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỞNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
NHA MAY SAN XUAT TINH BOT SAN VAN YEN - TINH YEN BAI
V.1 Các thông số tính toán hệ thông xử lý nước thải nhà máy chế
biến tỉnh bột sẵn Văn Yên
V.1.L Sơ lược về nha may ché bién tình bột sẵn Lăn Yên
V.1.2 Công nghệ sản xuất tại nhà máy chế biên tình bột sẵn Văn Yên
V.1.3 Các số liệu tỉnh toán
V.1.3.1 lAru lượng và dặc trưng nước thải
V.1.3.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến
tinh bột sẵn Văn Yên
V.2 Tinh toán thiết kế hệ thống xứ lý nước thải nhà máy chế biển
tinh bột sắn Văn Yên
V.2.1 HỄ điều hoà kết hợp lang so bộ
V.2.3 Bé UASB
V.3 Tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hệ thông
V.3.1 Tính todn hiệu quả lánh rễ
1.3.2 Tính hiệu quả thua hội khi
V.3.3 Hiệu quả xã hội và bão vệ môi trường
Trang 6Xuân văn thực sĩ khoa lrọc Ì Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Lời cảm ơn
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
PGS.TS Nguyễ én Thi Sơn- người thây đã hướng
dẫn tôi tận tình, chu đáo để luận văn của tôi được
hoàn thành tốt dẹp
Tôi xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô giáo và
cán bộ Viện Khoa học vả Công nghệ Môi trường
đã giúp đỡ tôi rât nhiêu trong những năm học tập vừa qua
Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng
nghiệp của tôi ở Trung tam Tai nguyên nước và
Môi trường- Viện Khoa học Thủy lợi đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong những năm học vừa qua
Cuỗi cùng, tôi xin cảm ơn gia đình va bạn bẻ-
những người luôn động viên tôi trong hai năm học tập và trong thời gian làm luận văn
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 7Xuân văn thực sĩ khoa lrọc lì Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Chương Ï: TỎNG QUAN VẺ TĨNH HÌNH SẢN XUẤT VẢ TIỀU THỤTINH 3
BOT SAN TREN THÉ GIỚI VẢ Ở VIỆT NAM
1 Tỉnh hình sản xuất và tiêu thụ tỉnh bột sẵn trên thể giới và trong — 3
khu vực
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tỉnh bột sắn ở Việt Nam 9
Chương TĨ: CÔNG NGHỆ SẴN XUẤT TINH BÓT SẲN VÀ CÁC VẤN 14
DE MOI TRUONG
TI.1.2 Câng nghệ sẵn xuất tỉnh bột sẵn trên thê giới và ở Việt Nam 20 1L1.2.1 Công nghệ sẵn xuất tình bột sắn của ‘Thai Lan 20 1L1.2.2 Công nghệ sẵn xuất tỉnh hột sắn của Trung Quốc 21 11.1.2.3 Công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn ở Việt Nam 24
IL.2 Sin xuất tỉnh bột sắn và các vấn đề môi trường 27
1L.2.1 Các dang chất thải trong san xuất tình bột sẵn 27
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 8Xuân văn thực sĩ khoa lrọc lì Đoàn Thự Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Chương TĨI: CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIẾU VÀ XỬ LÝ NƯỚC THÁI
TRONG SÂN XUẤT TINH BOT SAN
LII.1 Các giải pháp giảm thiểu
TH.1.1 Cảe gi hap quan lý
IIL1.1.1 Các giải pháp về quy hoạch và công nghệ
TH.1.1.2 Các giải pháp quản lý chất thai
TH.1.2 Các giải pháp công nghệ
1.1.2.1 ‘Tuan hoàn nước và sử dụng nước sạch tiết kiệm hơn
TIL1.2.2 Các biện pháp quần lý nội vi
LII.2 Công nghệ xử lý nước thải trong sản xuất tỉnh hột sắn
11.2.1 Phân luằng dòng thải
IH.2.2 Phương pháp xử lý nước thấi sẵn xuất nh bột sẵn
Chương IV: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỚNG CỦA CYANIDE (CN) TRONG
SẲN CAO SẤN ĐẾN HIỆU QUÁ XỬ LÝ NƯỚC THÁI SÂN XUẤT TINH
BOT BANG HE THONG UASR THU BIOGAS
TY.1 Mục đích, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu
IYV.1.L Mục đích nghiên cửu
IV.1.2 ôi dung nghiên cứu
1V.1.3 Di trợng nghiên cứu
IV.1.4 Phương pháp nghiên cứu
IV.1.4.1 Cơ sở lựa chọn phương pháp nghiên cứu
1V.1.4.2 Mô tả kết cầu thiết bị
IV.1.4.3 Cac phương pháp do và phân tích
TV.2 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
IV.2.1 K& quả khảo sát bàm lượng cyanide trang sẵn cao sẵn và
trang nước thải sẵn xuất tỉnh bột sẵn
1V.3.3 Kết guả nghiên cứu xử lỆ nước thải sản xuất tình bột bằng hệ
thông IIASR thu biagas và ảnh hướng của cyanide dẫn hiệu quá xứ lý
nước thải va biện qHả tha biogas bằng hệ thông UASB
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 9Xuân văn thực sĩ khoa lrọc 1V Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Chương V: TĨNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỞNG XỬ LÝ NƯỚC THÁI
NHA MAY SAN XUAT TINH BOT SAN VAN YEN - TINH YEN BAI
V.1 Các thông số tính toán hệ thông xử lý nước thải nhà máy chế
biến tỉnh bột sẵn Văn Yên
V.1.L Sơ lược về nha may ché bién tình bột sẵn Lăn Yên
V.1.2 Công nghệ sản xuất tại nhà máy chế biên tình bột sẵn Văn Yên
V.1.3 Các số liệu tỉnh toán
V.1.3.1 lAru lượng và dặc trưng nước thải
V.1.3.2 Đề xuất quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy chế biến
tinh bột sẵn Văn Yên
V.2 Tinh toán thiết kế hệ thống xứ lý nước thải nhà máy chế biển
tinh bột sắn Văn Yên
V.2.1 HỄ điều hoà kết hợp lang so bộ
V.2.3 Bé UASB
V.3 Tính toán hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hệ thông
V.3.1 Tính todn hiệu quả lánh rễ
1.3.2 Tính hiệu quả thua hội khi
V.3.3 Hiệu quả xã hội và bão vệ môi trường
X lận và kiên nghị
Tài hệu tham khảo
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 10Xuân văn thực sĩ khoa lrọc Y _ Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
NT Nước thải
CTR Chất thai rắn
BOD Nhu cầu oxy sinh hod
COD Nhu cầu oxy hoá học
TẠO Tế chức Lương thực thể giới T8 Hàm lượng chất rắn tổng công
3s 1iầm lượng chất rắn lơ lửng
VSS Hàm lượng chất rắn lư lửng dé bay hơi
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 11Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ -_ poàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
ở đầu
Ở nước ta, cây sắn đang chuyển đổi nhanh chong vai trò từ cây lương thực truyền thống sang cây công nghiệp Sự hội nhập đang mở rộng thị trường
sẵn, tạo nên những cơ hội chế biến tình bột, th bột biến tính, sản xuất sắn
lát, săn viên để xuất khẩu và sử dựng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản
xuất thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất Việt Nam hiện là nước xuất khẩu
tỉnh bột sắn đứng hàng thứ 3 trên thể giới sau Thái Lan và Indonesia
Việt Nam hiện đã có 52 nhả máy chế biển tỉnh bột sẵn trong đó 41 nhả
máy chế biến tỉnh bột sắn quy mô lớn với công suất tổng công là 3.130 tân
sẵn phẩm/ngày, có thể chế biến được 40% sản lượng sắn cũ tươi Tuy nhiên, hiện nay ở hau hết các nhả máy sẵn xuất tinh bột sắn đều chưa có hệ thông xử
lý nước thải hoàn chỉnh, phân lớn chỉ xử iý bằng hồ sinh học nên không đạt
tiêu chuẩn thái Vỉ vậy nghiên cứu xử lý nước thải săn xuất tính bột sắn có độ
ô nhiễm cao bằng công nghệ UASB để đạt tiêu chuẩn thải là cần thiết Dồng thời xử lý nước thai bing UASB thu biogas không những giảm ô nhiễm môi
trường do nước thai ma cén thu biogas phục vụ cho quá trình sản xuẤt
Do có năng suất cao, ham lượng tỉnh bột cao nên sẵn cao sản hiện đang được sử dụng rộng rãi tại các nhà máy chế biến tỉnh bột sắn Tuy nhiên, sin
cao sắn lại chữa một hảm lượng lớn các hop chất cyanide, trong quá trình chế
biến, cyanide vào nước thải làm cho nước thải chế biến sẵn có hàm lượng
cyanide cao va cé thé anh hưởng đến hiệu quả xử lý nước thải và hiểu quả thu biogas cia hé thing UASB
Dé tai: “Nghién cửa ảnh hưởng của cyaHide (CN) trong sẵn cao sẵn
dẫn hiệu quả xử lý nước thấi sân xuất tình bột bằng hệ thẳng ULASH thu
biogas'' nhằm xác định được ảnh hưởng của CN' trong sẵn cao sản đến hiệu
quả xử lý nước thải sẵn xuất tỉnh bột bằng hệ théng UASB thu biogas Nghién
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 12Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ 3 -_Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
cứu ảnh hưởng của CN có trong sắn tới quá trinh xử lý sinh học nước thải sản
xuất tỉnh bột cỏ ÿ nghĩa thực tiễn lớn trong lựa chọn công nghệ và thiết kế hệ
thông xử
Nội dung luận văn gồm
Mé dan
Chương 1: Tổng quan về nh hình sẵn xuất và tiêu thụ tỉnh bột sẵn trên thé
giới và ở Liệt Nam
Chương II: Công nghệ sân xuất tỉnh bột sắn và các vẫn dé môi trưởng
Chương III: Các giải pháp giảm thiển và xử lý nước thải trong sẵn xuất tỉnh bật sẵn
Chương IV: Nghiên cứu ảnh hưởng của cyanide (CN') trong sẵn cao sẵn
đấu hiệu quả xử lỤ nưác thải sẵn xuất tình bột bằng hệ thẳng LIASB thu
biogas
Chương V: Tính toán, thiết kế hệ thông xử lý nước thai nhà máy sẵn xuất
tỉnh bột sẵn Văn Vên- tỉnh Yêm Bái
K& hận
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 13Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ 3 -_ Bàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Chương T
'FỎNG QUAN VẺ TÌNH HÌNH SẲẮN XUẤT VÀ TIỂU THỤ TÍNH BỘT
SAN TREN TIIE GIOI VA Ở VIỆT NAM
1 Tình hình san xuất và tiêu thụ tỉnh bột sắn trên thể giới và trong khu
vực
Cây sắn- khoai mì (Manihot esculenta Crantz, cassava, tapioca hay
manioc) 1a mét loại cây có củ mọc ở các nước có khí hậu nhiệt đới Âm Sắn là
cây lương thực quan trọng ở nhiều nước trên thế giới đặc biết là ở các nước
nhiệt đới Chân Á, Châu Phi, và Châu Mỹ La tỉnh Sắn cỏ nguồn gốc từ Trung
Mỹ và lưu vực sông Amazon, được trồng bằng cách giâm cành, đễ phát triển
và thích nghỉ được với nhiều điều kiên sinh thái Củng với sự phát triển của
công nghiệp chế biển cây sẵn ngày cảng trở nên có giá trị kinh tế cao
Hiện nay, trên thể giới có hơn 100 nước trồng sắn với diện tích khoảng
16 triệu ha tập trung ở Châu Phi 57%, Châu Á 25% và Châu Mỹ lanh 18%
Những nước trồng nhiều nhất lá Brazil, Nigerria, Indonesia và Thái Lan Ở
châu Phi sắn luôn chiêm tỷ trọng cao trong cơ cầu lương thực, trung binh sắn
được sử dụng tới 96 kg/người/năm Trên thế giới mức tiêu thụ là 1§kg/người
/măm Khoảng 85% sản lượng sắn tiêu thụ ở các nước trồng (trong đó 58%
được sử đựng lảm lương thực, 28%⁄% thức ăn gia súc, 3% dùng làm nguyên liệu
cho công nghiệp, ) 159% sản lượng còn lại xuất khẩu sang các nước châu Âu,
một số nước Châu Á và Nhật Bản dưới dạng tỉnh bột sẵn, tapioca va sin lat
kha [1]
Tiện tích trông sắn trên thế giới năm 2000 là 16.099 ha, giảm so với năm
1999 (16.770 ha) Nigeria là nước có sản lượng sắn lớn nhất trên thể giới, sau
đó dến Brazil, dứng thứ 3 là Thái Lan Sản lượng sẵn của Niperia năm 2001 là
33.854.000 tắn, chiếm 19,28% tổng sản lượng toàn thế giới và là vùng nguyên
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 14Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 4 -_ Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
liệu sắn chủ yến ở Châu Phi (bảng 1.1)
Bảng1.1- DIỆN TÍCH, SÂN LƯỢNG, NẴNG SUAT SAN TRÊN THẺ GIỚI |2, 3]
‘Ngudn: Thailand, Office of Agricultural Economies, Food and Agriculture Organization of United Nations
Theo Tổ chức Lương thực thể giới (EAO), phân chia sản lượng sẵn theo
các châu lục như sau [3
- Ước tỉnh sản lượng sẵn ở Châu Phi năm 2000 1a 92,7 triệu tấn, tăng
không đáng kể so với năm 1999 Mặc dù ở châu lục này, sẵn được trồng ở 39
quốc gia song có tới 70% sản lượng sẵn được trồng ở Nigeria, Congo và
Tanzania San hién nay đã trở thành nguồn lương thực chủ yếu cho các nước
trong khu vực, được dự trữ và làm nguồn lương thực trong những tỉnh trạng
khẩn cấp, đặc biệt khi có chiến tranh và hạn hán
- Khu vực Châu Mỹ Latinh và vùng Caribe theo ước tính chiếm 20% sản
lượng sẵn toản Năm 2000, sắn lượng sẵn toán khu vực lả 32,1 triệu tắn,
ting 10% sơ với năm 1999 do sự mở rộng thêm diện tích trằng sẵn và áp dụng,
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 15tà
Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ Š -_ Bàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
các biện pháp kỹ thuật tiên tiển trong tưới tiêu Trong đó phải kế đến sự đóng
góp không nhỏ của Brazil- nước chiếm 70% tổng sản lượng sẵn toản khu vực
đã tăng thêm 12% diện tích trồng sắn trong năm 2000 Giá thành săn tăng cao
đã khuyến khích người sản xuất mở rộng quy mô và điện tích trồng sắn
- Bản lượng sẵn ở Châu Á năm 2000 là 50,5 triệu tân, giảm 0,1 triệu tin
so với năm 1999, chủ yếu lả giảm sản lượng sẵn ở Thái Lan va Indonesia 1a hai nước có sản lượng sắn cao nhất trong khu vực Nguyên nhân của sự suy
giảm sản lượng sẵn ở Thái Lan 1a do chuyển đổi cơ cầu cây trồng từ sẵn sang
trồng mía, sẵn lượng giãm 0.5% Ở Indonesia, sản lượng giãm 4% do dược mùa về gạo nên mức tiêu thụ sẵn trong nước cho các nhu cầu sinh hoạt cũng,
hư công nghiệp đều giảm Ngược lại, ở Việt Nam sản lượng sẵn tăng 13%,
Ân Độ tăng 2% và thay dỗi không đáng kể ở các nước khác trong khu vực
Tiện trạng và tiềm năng sử dụng, chế biến sắn ở một số nước trên thế
Nước (theo mức độ sử dụng từ nhiều đến íQ | dụng các sản phẩm từ sẵn
~ 'Tĩnh bột vá tỉnh bột biến tính (nội | - Thức ăn gia súc
Indonesia - Lương thực - Tĩnh bột
- Tình bột (nội địa và xuất khẩu) — |- Tình bột biển tính
Trang 16Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ Ổ -_ Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
"rung Quốc | - Iĩnh bột sử dụng nội địa ~Lĩnh bột, bột ngọt
- Thức ăn gia súc - Tỉnh bột biến tính
- Thức ăn gia súc Việt Nam | - Thức ăn gia súc -Tinh bat, bat ngot
- Tỉnh bột (nội địa và xuất khẩu) | - Thức ăn gia súc
GO Indonesia, An Độ, Trung Quốc sắn chủ yếu tiểu thụ trong nội địa
Ở Thái Lan, cây sắn được xem là một trong những cây hàng hoá quan trọng nhất và là cây trằng quan trọng thứ ba của Thái lan Cây sắn được đưa
từ Malaysia vào trồng ở miễn Nam Thái Lan trong khoảng thời gian từ 1786
đến 1840 và được trồng rộng rãi trên khắp cä nước chỉ trong vòng vài năm
'tổng diễn tích trồng sẵn đạt mức cao nhất khoảng 1,6 triệu ha vào năm 1988/1989 và đã giảm đến nay còn khoảng 1,05 triệu ha năm 2004/2005
(bang 1.3), tuy nhiên năng suất sắn ngày cảng Lăng và dạt kỷ lục là 20,27 tắn/ha vào năm 2003/2004, sản lượng lả 21.440.000 tân [4]
Bang 1.8: DIỆN TÍCH, SÂN LƯỢNG VA NANG SUAT SAN O TIATLAN TU
Trang 17Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ 7 -_ poàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Ngudn: Office of Agricultural Keanomics, 2005
Ở Thái Lan, toàn bộ lượng sin thu hoạch đều sử dụng trong công nghiệp
với các sẵn phẩm chính là sắn lát, sắn viên, tỉnh bột và là mước duy nhất sản xuất các dang tỉnh bột sắn biến tính ở quy mô công nghiệp Mặc dù sẵn lượng
sẵn củ tươi chỉ chiếm 18.283.000 tấn trên tổng sản lượng của thể giới là
175.617.389 tấn, nhưng Thái Lan lại là nước đứng hàng đầu trên thế giới về sẵn xuất và xuất khẩu tỉnh bột sẵn Sản xuất tinh bột và bảo quản sắn khô đã
phát triển thành một ngành công nghiệp quy mô lớn theo hướng xuất khẩu
sang thị trường EU chiếm 90%, chỉ 10% tiêu thụ nội dịa (bảng 1.4 và 1.5)
Bảng 1.4: SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG TINH BỘT SẲN TẠI THÁI LAN GIẢI DOẠN
Trang 18
Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~8 -_ Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
-Mguôn: Thai Tapiooa ‘Trade Association, 2005
Bảng 1.5: KHÔI LƯỢNG (TÂN) CÁC SÁN PHAM SAN XUẤT KHẨU CÚA THÁI
LAN GIÁI ĐOẠN 1991-2004
Sự phát triển của ngảnh chế biến tỉnh hột sắn dã tạo ra một ngảnh công
nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và biến cây sẵn từ một loại cây lương thực có
giá trị thấp thành một nguyên liệu đề làm ra các sản phẩm có giá trị cao Khả năng thu lợi cao từ việc xuất khẩu hột va tinh bột sắn khiển các nước xuất
Nguồn: Thai [apioca TTrade Association, 200%
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 19
Xuân văn thực sĩ khoa lrọc ~ 9 -_Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
khẩu chủ yếu sẽ thay thế các giống sẵn truyền thống bằng các giống sắn mới
(sắn cao sản) cho năng suất cao, hàm lượng tỉnh bột lớn thích hợp với chế
tiển công nghiệp
1.2 Tinh hình sản xuất và tiêu thụ linh hột sắn ứ Việt Nam
ViệL Nam hiện đang sẵn xuất hàng năm hơn 2 triệu tân sẵn củ tươi, đứng
hàng thử 11 trên thể giới về sản lượng nhưng lại là nước xuất khẩu tỉnh bột sắn đứng hàng thứ 3 trên thể giới sau Thái Lan và Indonesia [2]
Ở nước ta, cây sẵn đang chuyên đối nhanh chóng vai trò từ cẩy lương thực truyền thống sang cây công nghiệp Sự hội nhập đang mở rông thị trường
sẵn, tạo nên những cơ hội chế biến tính bột, lĩnh bột hiến tỉnh, sản xuất sắn
lát, săn viên dé xuất khẩu và sử đụng trong công nghiệp thực phẩm, trong sản xuất thức ăn gia súc và làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp khác,
gop phần vào sự phát triển kimh tế của dắt nước
"Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích sẵn cả nước hiện đạt 423.800
ha: trong dó diện tích trồng sẵn piống mới khoảng 200.000 ha, nẵng suất dạt
15,68 tấn/ha và sản lượng khoảng 6,5 tấn sắn củ tươi So với năm 2000, điện
tích tăng 1,8 lần; năng suất tăng 2 lần; sản lượng tăng 3,2 lần Tốc độ tăng bình quân hảng năm là 16% về diện tích, 25% về năng sudt va 44% về sản
Trang 20Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ]Ũ - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
'Từ năm 2002, cùng với sự phát triển chung của ngành sản xuất sẵn trong
cả nước, điện tích sẵn giống mới ở miễn Đắc dang phát triển mạnh, hàng loạt
nhà máy chế biển tỉnh bột sin và các cơ sở chế biển sắn thủ công được xây đựng, kéo theo việc phát triển các vùng nguyên liệu sắn, quy mô điện tích
trồng sắn tăng (bang 1.7) Hai giếng sẵn mới KM60 và KM94 có năng suất củ tươi cao (25- 40 tắn/ha), tỷ lệ tỉnh bột cao (27- 30%), thích hợp với chế biến tỉnh bột [5]
Bằng 1.7: DIỆN TÍCH CÁC GIỐNG SẮN MỚI DƯỢC TRÔNG TẠI CÁC TĨNH PHÍA
BẮC ĐẾN TT NĂM 2005 (ước tỉnh)
Các giống sắn mới được trồng ở Việt Nam chủ yếu là KM94 và KM60,
đặc điểm của 2 giỗng mới KM94 và KM60: |5]
- Giống sẵn KM94: lên gắc MKUC28-77-3, nhập nội từ Thái lan, đặc
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 21Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 11 - Bàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
điểm: (ï) Thân xanh, hơi cong, ngọn tím, không hoặc chỉ phân một cấp cảnh
() Tiềm năng năng suất cao: 25- 50 Lắn/ha (ni) Tỷ lệ chất khổ: 38- 40% (iv)
Tý lệ tĩnh bột: 27- 30% (v) Thời gian sinh trưởng: > § tháng (x1) Ưa thâm canh và đất tốt
- Giống sắn KM60: Tên gốc Rayong60, nhập nội từ Thái Lan, đặc điểm:
() Thân xanh, vàng, phân cảnh ngợn (¡) Tiềm năng năng suất cáo: 25- 45
tấn/ha (1ï) Tỷ lệ chất khô: 37 -38% (iv) Tỹ lẻ tỉnh bột 26- 28% (v) Thời
gian sinh trưởng: 7- 8 tháng (vi) Chịu hạn và thích ứng rộng
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại hình chế biến sắn, tuỳ thuộc vào
quy mô công nghệ, vốn, lao động nhưng về cơ bản có thể chia thành ba loại
hình chế biển sắn như sau [6]
- Doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, quy mô hộ gia đỉnh: Loại hình nảy
chủ yếu phát triển mạnh ở một số vủng đồng bằng và trung du như Hoà Bình,
Hã Nam, Ram Dịnh, Vĩnh Phúc, Phú Tho, Ha Tay, San phẩm chủ yếu là
tỉnh bột sắn và các sản phẩm từ tỉnh bột sắn như bún khô, bánh đa Thiết bị và
công nghệ chế biến có mức dộ cơ giới hoá thấp, chủ yếu là lao động thủ công,
trong các làng nghề truyền thống ở nông thôn
- Doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa- mô hình “hợp tác xã”: Hiện nay, có
rất ít doanh nghiệp quy mô vừa, ở mỗi tỉnh sản xuất nhiêu sắn thường có
khoảng 4-6 doanh nghiệp I3oanh nghiệp quy mô vừa có khoáng 10- 15 công
nhân, chế biển khoảng 10- 100 tấn sẵẳn củ tươingày, sản lượng tình bột
khoảng 4- 20 tân/ngày Sản phẩm chủ yếu là tỉnh bột ưới và khô, áp dụng cơ
giới hoá ở các công đoạn bóc vỏ, nạo sắn, thái, lọc và sây khô Các doanh
nghiệp nảy không sứ dụng SO› để sấy khô tinh bột như trong các nhà máy
lon
- Nhà máy quy mô lớn: Để đáp ứng nhu cầu tỉnh bột sắn ngày cảng tăng
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 22Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 2 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
của các ngành công nghiệp như giấy, đệt, bột ngọt trong những năm qua đã
có nhiều nhả máy chế biến tỉnh bột sẵn quy mô lớn dược xây dựng Các nha
máy nảy thường liên doanh giữa một công ty nước ngoài và một công ty của Việt Nam Các nhà rnảy quy mô lớn này bắt đầu xây dựng từ những năm
1990, số lượng công nhân khoảng 50- 150 người, chế biển từ 400- 800 tấn sắn
củ tươi/ngày tạo ra khoảng 100- 200 tần tỉnh bột khô/ngày
Việt Nam hiện dã có 52 nhà máy chế biến tính bột sắn và khoảng 4.000
cơ sở chế biến thủ công [5] 41 nhà máy chế biến tỉnh bột sắn quy mô lớn với công suất tổng cộng lá 3.130 tấn sản phẩm/ngảy (tương dương 313 000 tấn
sản phẩm/năm), trong đó có 24 nhà máy chế biến tỉnh bột sắn đang hoạt động
với công suất 1.960 tan sin phẩm/ngày và 17 nhà máy đang được xây đựng với ông suất 1.170 tấn sản phẩm/ngảy, có thể chế biển dược 40% sẵn lượng
4 | Tay Ninh Tapioca- Tây Ninh 120
s ‘Linh bat sẵn KMIO- Bình Phước 100
Trang 23Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ]3 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
dầu như Thái Lan, Trung Quốc, Đải loan Sắn dược chế biển hoàn toàn
bằng máy do đó việc chế biến tinh bột săn từ sắn của tươi trở nên rất hiệu quả
Tỉnh bột sẵn có rất nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác
nhau như công nghiệp đệt (ứng dụng để hỗ vải, trong giai đoạn hoàn thiện quá
trình đệt và in vải), sông nghiệp giấy (ứng dựng làm chất kết dính ướt, hỗ
giấy, ứng dụng colender, phú giấy), công nghiệp chất kết dính, công nghiệp
dextrin, céng nghiệp thực phẩm, sử dụng làm chất độn trong công nghiệp sản
xuất xà bông và chất tẨy rửa, trong sản xuất dược phim, my phim, [2]
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 24Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ]⁄4- Bàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Chương H
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TINH BOT SAN VA CAC VAN DE
MOI TRUONG
1I.1 Công nghệ sản xuất tỉnh bật sắn
TI.1 1 Đặc trưng nguyên liệu
Thuỷ tế của cây sắn nhiệt đới được biết đến với cái tên tapioca hay
mmanioc là một loại cây có củ được trồng ở các nước nhiệt đới với hàm lượng
hydratcacbon tir 30- 35%; hàm lượng protein trong củ sắn rất thắp, từ 1- 29%,
thảm lượng tỉnh bột trong củ sẵn từ 25- 30% tuỳ theo giống sắn [7]
1L1.1.1 Câu tạo của củ sắn
"Trong số các loại củ nhiệt đới, sẵn là nguồn nguyên liêu lớn nhất dễ sản
xuất tỉnh bột Sẵn sau khi trồng tử 12 tháng trở lên lả có thể thu hoạch được,
vụ thu hoạch sẵn từ tháng 9 năm trước đến tháng 4 năm sau
Củ sẵn có cầu tạo gồm 4 phân chính [8|
V6 gỗ: là lớp ngoài củng, sần sùi màu nâu sẫm chiếm 0,5- 2% trọng
lượng cú, chứa các sắc tế dặc trưng cho loại sẵn vô dỗ, về trắng hay vâng, vỗ
gỗ không chứa tính bột, có tác dụng bảo vệ củ, được cầu tạo chủ yêu là
xenluloza và hemixenluloza
Vỏ cùi: vỏ củi mềm, dảy hơn lớp vỏ gỗ, cấu tạo bởi xenluloza và tỉnh bột (5- 8%) chiếm khoảng §-20% trọng lượng củ Giữa lớp vỏ và thịt củ là mạng,
lưới ông dẫn nhựa (mủ) trong mú gầm nhiều chất như tannm, sắc tố, cnzim,
'Thịt sẵn (ruột củ): là các mỗ tế bào mềm chứa nhiều tỉnh bột, chiêm 77-
91% trọng lượng củ, hàm lượng xơ trong sẵn phụ thuộc thời điểm thu hoạch giống sẵn, Sắn một năm hàm lượng xenluloza thấp, sẵn lưu niên nhiễu xơ
Mỗi năm củ săn thêm một lớp xơ, dựa vào đó có thế biết sẵn lưu mấy năm
Lõi sắn: nằm ở trung tâm, dọc suốt tử cuống tới đuôi củ sẵn, chiếm
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 25Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ÌŠ - Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
hoạch, trong đỏ thời điểm thu hoạch là yêu (6 quan trong, véi giống sẵn có
thời gian sinh trưởng một năm thi trồng từ tháng 2 và thu hoạch từ tháng Đ đến tháng 4 năm sau Thu hoạch sắn vào tháng 12 đến tháng 1 thì sắn có hàm
lượng tình bột cao nhất Tháng 9, tháng 1Ô củ ít tỉnh bội, hàm lượng nước cao, lượng chất hoà tan lớn, sẵn non không chỉ cho hiệu suat thu hdi tinh bột thap
ma cén khé bao quén tươi Ngược lại, thu hoạch vào tháng 3, tháng 4 năm sau
ham lượng tình bột lại giám vì một phần tỉnh bột bị phân huỷ thành dường dé
tuôi mầm nen trong khi cây chưa có khả năng quang hợp
Prolain: ĐẾn nay chưa có những nghiên cứu kỹ về hàm lượng Protein
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 26Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ]Ổ - Bàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
trong củ sắn Tuy nhiên, hàm lượng Protein thấp nên cũng ít ảnh hưởng đến
quy trình công nghệ chế biến và sẵn dược dùng chủ yếu để sắn xuất tỉnh hột
Pecin, đường: Chủ yêu là glucoza và một Ít mantoza, saccaroza, sẵn
cảng giả thì hàm lượng đường cảng giảm Khi chế biến, đường hoa tan trong
nước và kẻo ra theo nước thải
Ngoải các thành phân trên, trong củ sắn còn chứa độc tố, tanin, sắc tổ, vitamin và cả hé cnzim phức tạp Những chất này thường gây khó khăn cho
quá trình chế biển nhất là khi quy trình công nghệ không được tối ưu hoá,
chất lượng sân phẩm sẽ kém
?amin: Hàm lượng tanin có trong sắn thấp nhưng trong khi chế biến,
tanin bị oxy hoá thành flobazen có màu đen khó tây và tanin tác dụng với sắt
trong nước Lạo thành tanat sắt có màu xám đen làm ảnh hưởng đến chất lượng tinh bột, do đó khi chế biển ta phải tách chúng ra khôi tĩnh hột cảng nhanh
cảng tốt
Sắc tổ: Đến nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về sắo tổ trong củ sắn Tuy
nhiên, trong quá trình tồn trữ và chê biến sẵn đều xảy ra quá trinh hinh thành
các sắc tô mới do tác dụng của polyphenol tạo thành octakimol và sau đó tạo
thành 1lobazcn có màu dựa
Vitamin: Củ sắn chứa một lượng rất nhỏ vitamin, chủ yêu là vitamm nhóm B, trong đó B1 khoảng 0,03 mg/100g, B2 khoảng 0,03 mg/100g va vitamin PP khoáng 0,8 mg/100g [10]
Các enztrm trong sắn: Dễn nay chưa có nghiên cứu đầy đủ về các enzim
trong sẵn Tuy nhiên, trong hệ cnzim của sắn các cnzim polyphcnoloxydaza ảnh hưởng nhiều tới chất lượng sắn trong bão quản và chế biến Khi chưa thu
hoạch thi hoạt độ các enzim trong sẵn yếu và ấn định nhưng khi tách củ ra khỏi cây, các ezim trở nên hoạt dộng mạnh, polyphenoloxydaza xúc tác quá
trinh oxi hod polyphenol tao thành octokinol, sau đó trùng hợp với các chất có
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 27Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 17 - Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
bản chất phenol như axit amin để hình thành sản phẩm có mau, day là nguyên
nhân gây ra những vét den mà thường gọi là sẵn chây nhựa [L3], những vết
đen này xuất hiện trong củ sắn bắt đầu từ lớp vỏ củi
Chất lượng và tỉ lệ thu hồi tỉnh bột thành phẩm không những phụ thuộc vào quy trinh công nghệ mà còn phụ thuộc nhiều vào chất lượng nguyễn liệu
ma đặc biệt là hàm lượng tỉnh bột trong sắn củ nguyên liệu
1.1.2.3 Phân loại sắn
Có rất nhiều cách phân loại sắn phụ thuộc vào đặc điểm, thời gian sinh
trưởng, hảm lượng độc tổ, nhưng nói chung về ý nghĩa kinh tẾ và tính chất công nghệ trong sản xuất tinh bột thì sắn được chia làm hai loại chính là sắn
đắng và sắn ngọt đựa theo hàm lượng tỉnh bột và độc tổ có trong củ sắn [11]
1 Sin ding (Manihot utilissma) hay còn gọi là sắn dù, sắn say: Sắn đẳng cây thấp (cây cao không quá 1m), nên ít bị đồ đo gió bão, đốt ngắn, thân cây
khi non có màu xanh nhạt, củ có vỏ gỗ màu nâu sẵm, thịt củ màu tring, ham
lượng tỉnh bột cao; hàm lượng độc tố cao nên khi ăn tươi (luộc, nấu) dé gay ngô độc
2 Sin ngọt (Manihot dulcis): Gồm sẵn vàng, sẵn đỏ, sắn trắng, có hãm
lượng độc tổ thấp, hàm lượng tỉnh bột biển động mạnh giữa các giống sắn
Mỗi loại sẵn có các đặc điểm riêng để phân biệt: Sắn vàng (sắn nghệ) khi non
có màu xanh thẩm, cuống lá có màu đồ sọc nhạt, củ có vỏ gỗ mẫu nâu, vỗ củi
mâu trắng, thịt củ màu váng nhạt Sẵn đỏ có hàm lượng tỉnh bật thấp, khoảng, 20%, thân cây thấp, khi nhỏ thân màu xanh thẫm, cuồng và gân lá màu đổ thẫm, củ đải, to, võ gỗ màu nâu đậm, võ cùi dày màu hơi đó, thịt củ tring Sam
trắng thân cao, khi non mảu xanh nhạt, cuỗng lá màu đỏ, cả ngắn và mập vỏ
gỗ màu xám nhạt, thịt củ và vỏ cùi trắng Nói chung so với sẵn đắng thì sắn
ngọt cỏ hàm lượng lĩnh bột thấp hơn nhưng íL độc tố nên có thể ăn tươi không
bị ngộ độc, đễ chế biến
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 28Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 18 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
TL1.1.4 Dộc tố của sẵn
Các sân phẩm thu hoạch từ sẳn có chứa các hợp chất cyanide (linamarin,
Jautostrealin, axetonitrile, cyamde tự đo) là nguyên nhân gây ra các trường,
hợp ngộ độc từ sẵn, hàm lượng cyanide trong củ và lá sẵn tươi có thé dao
động từ 5 đến hơn 5.000 ppm Mét sé gidng sẵn quý lại chứa một hàm lượng,
có năng suất cao, sinh trưởng va phát triển đễ dàng, không đòi hồi các điều
kiện canh tác tốt như dất dai, chăm bón Các hợp chất cyanide cd trong cây
sắn tạo cho nó khả năng chống chịu lại các loại sinh vật gây hại [12]
Độc tố trong củ sắn là CN, khi chưa đảo trong củ sắn không có HCN tự
do mà ở dạng plucozit gọi là phazeoluatin (CieHizNO¿), khi củ sẵn bị tách rời
khỏi cây đưới tác dụng của ezữn Limamarase hoặc trong môi trường axit thì
phazeoluatin phan huy thanh glucoza, axelon va axil xyanhydric [lam lượng,
độc tố trong sẵn khoảng 0,001- 0,04% chủ yếu tập trung ở vỏ củi, khi sử dụng,
vỏ củi được loại bỏ đồng thời loại được phần lớn độc tế [13] Trong sẵn xuất tình bột HƠN phân ứng với sắt tạo thành sắt xyanal có màu xám do đó nêu không tách nhanh sẽ ảnh hưởng đến màu tinh bột
Ngộ độc sẵn cao sôn: Khác với sẵn lương thực có cuống lá màu tím và
củ có vỗ lụa màu hằng tím, sẵn cao sẵn cỏ cuống lá máu xanh ảnh vắng và cú
có vỏ lụa màu trắng Sắn cao sản có hàm lượng cyanuagenic glucosid là 60-
150 mg/kg, cao hơn gấp 3- 5 lần sắn lượng thyc (20- 30 mg/kg) nén khả năng pây dộc của sẵn cao sẵn rất cao, chỉ cần ăn lượng ít cũng đủ ngô dộc Liễu
ngô độc ở người lớn là 20 mẹ, liễu tử vong là l mg/kg; ở trẻ em liều gây độc
và tử vong thấp hơn [14]
Chất gây độc trong củ sắn là cvanuagenic glucosid (limanarin), khi xâm
nhập vào dường tiểu hoá sẽ dược thuỷ phân bởi cnzym tiêu hoá thánh
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 29Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - ]9 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
hydrocyanic acid (HCN), HCN tre ché kha nang str dung oxygen của tế bảo
dẫn dến ngại do thiểu oxygen té bảo Nẵng độ gây độc của HƠN trong máu là
> 0,2 mg/ml va voi néng 46 > 3 mg/ml mau cé thể gây tử vong Phần lớn TIỀN được chuyển hoá thánh thicyanat nhờ thiosulfat và được thải ra ngoài
qua nước tiểu [L4]
Biểu hiện ngộ độc sắn thường xuất hiện vải giờ sau khi ăn Bệnh nhân có các triệu chững rối loạn tiêu hoá (dầy hơi, sôi bụng, buồn nôn, nôn và tiêu
chảy) và rỗi loạn thân kinh (váng đầu, nóng bừng mặt, ủ tai, chóng mặt, ngứa
ngáy, chân tay nặng, người vật vã, run, co giật, có khi tử vong), ngoài ra có trường hợp bị sốt, ho 100% các trường hợp ngô độc sắn đều có triệu chứng
rối loạn tiêu hoá xuất hiện đột ngột + 6 giờ sau khi ăn, nôn 1a thức ăn với số
lần nên từ 4- 10 lần, sau đó lã triệu chứng thiểu oxy tế bào, suy hô hấp chiếm
73,8% các trường hợp vả rối loạn nhịp tim chiếm 33% Ngộ độc sắn chiếm
khoảng 10% trong số ngộ độc thức ăn, với tỷ lệ tử vong là 16,7%- cao nhất
trong các loại hình ngô độc thức ăn [f5]
Điều trị ngô độc sẵn [14| gồm
- Oxygen liệu pháp là điều trị khởi đầu nhằm tăng tải hoạt cytochrome
oxidase va béo vệ chống lại sự ức chế cytochrome oxidasc bởi eyamid
- Sử dụng HiO; 100%, sau 4 giờ giảm còn < 40% để tránh ngộ độc
oxypen
- Sodium thiosulfat liều 1- 2 mbbkg dung dich 25% tiêm tinh mach chậm
- Loại bỏ độc chất bằng cách rửa dạ day bing nude mudi sinh lý vả sử
đụng than hoạt tính
Sodium thiosulfat khử độc cyanid qua con đường chuyển hoá chính bằng
cách chuyển cyanid thành thiocyanat íL độc hơn và thải ra ngoài qua nước
tiểu Ngoài ra sodiam thiosulfat còn có ưu điểm là không độc, không ảnh
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 30Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 20 - Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
hưởng đến thận, không gây phản ứng phụ do đó có thể dùng ngay cá trong
trường hợp nghỉ ngờ ngộ dộc sẵn Chế phẩm của sodium thiosulfat hiện dang
có trên thị trường là ống 5 ml Sodothiol 8%, liều dùng 14 3 ml/kg truyén tinh mạch chậm để tránh gây nôn đo tiêm nhanh, thuốc có thể lặp lại liều thử 2 sau
30 phút dến 1 giờ, bệnh nhân héi phục hoàn toàn sau 2,5 ngày
“Trước đây trong xứ trí ngộ độc sắn, thường sứ dụng xanh methylcn qua
co ché & nang dé cao sé tao methemoglobin gin két vei HCN thanh eyanmetITb không độc Tuy nhiên phần ứng này rất yếu nên không hiệu quả trong điều trị ngô độc cyanid
TI.1.2 Câng nghệ sẵn xuất tính bột sẵn trên thê giới và ở Liệt Nam
Để sản xuất tỉnh bột từ củ sẵn, có thé 4p dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp lắng tĩnh
- Phương pháp lắng động
- Phương pháp ly tâm
Thương pháp lắng tĩnh: Lä phương pháp thú công, năng suất thấn, yêu
cầu diện tích sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm thấp, kỹ thuật đơn giản, gián
đoạn chỉ phủ hợp với quy mô nhớ
Phương pháp lắng động: Là phương pháp ưu việt hơn phương pháp lắng
tĩnh; lắng động đỏi hỏi đô đải máng lắng rất lớn khỏ có thể đạt năng suất cao,
chất lượng sản phẩm không cao, hiệu suất thu hỗi tỉnh bột thấp, khó đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp
Phương pháp tách ly tâm: Là phương pháp dùng thiết bị ly tâm để thực
hiện các quá trình tách, phương pháp này cho chất lượng săn phẩm cao năng
suất lớn, là phương pháp hiện đại có mức dộ tự động hoá cao, không di hỏi
điện tích sân xuất lớn, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp
TỊ.1.2.1 Công nghệ sẵn xuất tình bột sẵn của Thái T.an
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 31Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 21 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Thai Lan là nước đứng đầu thế giới về xuất khâu các sản phẩm từ sẵn Ở
Thai Lan cỏ nhiều tập đoàn vả công Ly sản xuất thiết bị chế biến sẵn, nhưng
có uy tín và lớn nhất là 2 công ty BANGNA STEEL WORK LTD.PART và
5 W.GRUOP CO.LTD Nhìn chung, quy trình công nghệ của các công ty ở
Thai Lan đều giống nhau cơ bản So dễ công nghệ sắn xuất tỉnh bột sắn kẻm
động thải của Thái Lan (Tình 2.1)
Ưu diễm chính của công nghệ của Thái Lan là giai doạn trích ly, chiết
suất được thực hiện qua nhiều công đoạn nghiền > trích ly, chiết suất >
nghiền -~> trích ly, tách xơ kết hợp với xử lý hột bằng §Oz Do vậy, tỷ lệ thu
tải tỉnh bột cao, lượng tính bột thái ra theo bã có thể hạn chế đến mức thấp
nhất
1I.1.2.2 Công nghệ sản xuất tỉnh bột sắn của Trung Quốc
Trung Quốc không phải là nước trồng nhiều sắn ở Châu Á, nhưng do
nhu cầu tỉnh bột sắn ngày càng cao đặc biệt là mấy năm gần đây nên Trung
Quốc phải nhập khẩu sắn, đặc biệt là sắn lát khô Sơ đỗ công nghệ sân xuất tinh bột sẵn kèm dòng thải của Trung Quốc (Hình 2.2)
Tu diễm chính của công nghệ của Trung Quốc là khâu tẩy trắng không dùng SO; (hoặc đủng với số lượng không đáng ké), ma chủ yếu là lắng lọc tự nhiên kết hợp với các máy khử cát
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 32Doin Thi Thanh Duyén CHKTMT 2004-2006,
Trang 33Doin Thi Thanh Duyén CHKTMT 2004-2006,
Nic J TrYch ly (chiÕt suÊU) X6 ly nic thi
CUA TRUNG QUOC [16]
Vién Khoa hoc & Céng nghé Méi trường - §'i hic B.ch Khoa Hpt Nét
Trang 34Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 2⁄4 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
1L1.2.3 Công nghệ sản xuất tỉnh bột sẵn ở Việt Nam
1 Công nghệ sản xuốt tình bột sẵn qiạ: mô công nghiệp
Công nghệ sản xuất tĩnh bột sắn ở các nhá máy chế biển tỉnh bột quy mô
lớn ở Việt Nam chủ yếu lả nhập ngoại từ Thái Lan, 1rung Quốc, Hàn Quốc
Một số nhà máy áp dụng công nghệ cla Thai Lan như nhà máy tỉnh bột sắn
DakLak, Viét Nam ‘Tapioca (‘ly Ninh) công nghệ của 1rung Quốc như
hà máy tỉnh bột săn Thừa Thiên Huế
2 Công nghệ sản xuất tình bột sắn tại các làng nghề
Các lang nghé chế biến Linh bat sin bằng phương pháp thủ công, quá
trình sản xuất gián đoạn, thiết bị thô sơ không đồng bộ nên mức độ cơ giới hoá thấp, hiệu quả thu hdi tinh bột không cao Sơ đồ công nghệ sản xuất tỉnh
bột gắn kèm dong thải tại các làng nghề (hình 2.3), gêm gác công doan
- Rửa nguyên liệu:
Mục dích là làm sạch nguyễn liệu đồng thời loại bỏ lớp vẻ lụa Quả trình
rửa nguyên liệu được thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trụ quay Máy rửa hình trụ quay: gồm 1 buồng hỉnh trụ mở, được bọc bằng mắt lưới thô, quay với tắc
độ 10 + 15 vòng/phút "Thiết bị làm việc giản đoạn theo mẻ, nguyên liệu được
cho vào lồng, khi lằng quay nước được tưới vào Irong suốt quá trình rửa nhờ
bộ phận phân phổi nước, khi lồng quay các cú sẵn chuyển động trong lồng và
chạm vào nhau và va chạm vào thành lỗng đo đó đất cát được tách ra củng
Trang 35Đoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
Nhiệt ——„| Phơi, sây F—> Hơi nước
Hinh 2.3: SO DO CONG NGHE CHE BIEN TINH BOT SAN KEM
DONG THAI TAI CAC LANG NGHE
Trang 36Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 26 - hoàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
- Nghiễn nguyên liệu:
Mục đích của nghiền nguyên liệu thành dạng bột nhão là phá vỡ tế bảo
củ để giải phỏng hạt tỉnh bột Ding may nghiền, kích thước bột sau nghiền
quyết định hiệu suất thu hôi tinh bột, nếu nghiền cảng mịn thí thu được nhiều
tỉnh bột nhưng nếu mịn quả sẽ tốn kẻm và xơ bã quá nhỏ khó tách hoan toàn khỏi tỉnh bột Bột nhão sau nghiền gêm tỉnh bột và các chất hoà tan như đường, chất khoảng, protoin, cnzim vả các vitamin
- Công đoạn lạc- tách bã:
Mục đích của lọc- tách bã là tách tỉnh bột to và xơ thô Công đoạn lọc-
tách bã lã công đoạn quan trong sit dung nhiều nước, có thể lọc thủ công hoặc
dùng máy lọc
Lọc thủ công dùng lưới lọc: bột nhão được trộn đều trong nước được chả
vả lọc trên khung lọc, dịch bột chấy qua lưới lọc vào bé còn bã sắn ở trên được lọc lần 2 để tận thu tỉnh bội
Máy lọc: là một thửng quay trong có đặt lưới lọc, lắm việc gián đoạn theo mẽ, nước và bột nhão được cấp vào thủng khi thủng quay bột được đảo
déu trong nude nhờ cánh khuấy sữa bột chảy xuống đưởi qua khung lưới lọc
trước khi vào bể lắng Lưới lọc ngoái thùng quay giữ lại các hạt hột có kích
thước lớn đã lọt qua lưới lọc trong máy khuây, phần bột này sẽ được đưa trở
lại thiết bị lọc Sau khi lọc lần 1 lại xả nước vào bể chứa nước lần 2 để bơm lại cho mẻ tiếp theo, còn phần xơ bã được xã ra ngoài qua cửa xả bã
- Công đoạn lắng- tách nước:
Đây là công đoạn dầu tiền trong tình chế hột, nhờ quá trình lắng bột kém phẩm chất tạo thành một lớp móng giữa lớp nước và lớp tỉnh bột
Tinh bột trong củ sắn tươi có đặc điểm là đễ lắng và dễ tách, sau 8- 15h
có thể lắng hoàn toàn Khi nhiệt dé môi trường thấp, bột sắn khó lắng làm
giảm hiệu quả tách bột Khi bột lắng hết, từ từ tháo lớp nước chua tránh gây
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 37Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 27 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
xáo trộn lớp bột đã lắng
- Công doạn tách bột den va kim khô hột:
Mục đích là tách phần bột kém phẩm chât (bột đen) để thu được tỉnh bột
có phẩm chất tốt hơn Sau khi tháo hết lép nước chua trên mặt bột, lớp bột
trên cùng trắng xảm dược gọi là bột đen Ngoài tỉnh hột, bột đen còn chứa các
chất không hoà tan khác như Proteim, chất béo, Bột den được tách riéng, sin
phẩm thu được cỏ chất lượng can và đồng nhất được tách nước nhờ dùng vải
và tro thẩm khô Bột lấy ra được đặt lên gạch phơi khô tự nhiên, sản phẩm thu được là tỉnh bột sắn thô
- Công đoạn tỉnh chế tỉnh bột:
Dé thu được tỉnh bột chất lượng cao, tỉnh bột sẵn thô được tinh ché Bt
thô có độ âm khoảng 60% cho vào bể, bơm nước vào với tỉ lệ bộtnước khoảng 1⁄6 [yàng máy khuấy khuấy cho đồng nhất, để bột lắng lại sau 8- 15h tháo nước trong và hớt lớp bột đen nỗi lên trên Có thể rửa 3- 4 lần để loại bỏ hết tạp chất, sau khi rừa xong đừng tro thấm nước và đơm bột ra phơi hoặc
say khô
TL2 Sản xuất tỉnh bột săn và các vẫn đề môi trường
1.2.1 Các dạng chất thái trong sản xuất tình bột sẵn
121.1 Nước thấi
1 Nguồn phát sinh
Quá trình sản xuất tỉnh bôt từ sắn tươi có như câu sử dụng nước khá lớn, định mức khoảng 5-6 mẺlấn củ tươi, tương đương 25-40 mẺ/lấn sản phẩm tuỳ thuộc vào các công nghệ khác nhau lượng nước thải chế biển tinh bột
chiêm khoảng 80- 90% lượng nước sử đụng,
Nước thấi phát sinh từ hằu hết cáo công đoạn chính trong sẵn xuất tỉnh
bột như công đoạn rửa củ và bóc vó, công đoạn trích ly chiết suất, nước rửa
sản vả thiết bị,
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 38Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 28 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
2 Lưu lượng nước thải
Nước thải từ công đoạn rửa củ và bóc vỏ chiếm khoảng 30% tổng lượng
nước sử dựng
Tước thải từ công đoạn trích ly chiết suất chiếm khoảng 60%
Nước thải từ quá trình rửa nhà, sàn, thiết bị, nước từ phòng thí nghiệm,
từ quá trình sinh hoạt chiêm 10%
3 Mức độ â nhiễm của nước thải
Tước thải công đoạn rửa củ và trích ly chiết suất là 2 nguồn gây ô nhiễm
Thanh phan Rửa củ 'Trích ly chiết suất | TCVN 5945-20015B
- Nude thai từ công đoạn rửa cũ và bóc vỏ chỗ yếu lả cát, san, hảm lượng
chất hữu cơ không cao, pII it biến động thường khoảng 6,5 + 6,8, hàm lượng
chất rắn lơ lửng cao từ 1150 + 2000 mg/, hàm lượng BOD 500 + 1000 mg/l,
CD 1500 + 2000 mng/l vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 15 + 20 lần đổi với
chất rắn lơ lửng, từ 10 + 20 lần đối với hàm lượng chat hitu co BOD
- Nước thải từ công đoạn trích ly chiết suất, pH thấp 3,4 + 4,5, ham
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 39Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 29 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
lượng chất rẫn lơ lửng cao từ 1360 + 2000 mgi1 gấp 15 + 20 lần tiêu chuẩn
cho phép, hàm lượng cặn khó chuyển hoá lớn (gồm xơ mịn, pectin và các căn
khẳng tan khác) Hàm lượng chất ô nhiễm hữu cơ rất cao (CO: 11.000 +
15.000mg/1, BOD: 4.000 + 9000mg/1) gip hang trim lần so với tiêu chuẩn cho phép
Ngoài hai nguồn ô nhiễm chính cỏn oó nước thải Lừ quá trình rửa nhà, sản, thiết bị, nước tử phòng thí nghiêm, từ quá trình sinh hoạt với COI —
2.000 + 2.500mg/l, BOD; — 400 + 500mg/L
Một trong những điểm cần chú ý là nước thải từ các nhà máy chế biến tỉnh bột sắn có chứa hàm lượng cyanide cao Ngoài ra, trong nước thải còn có
hâm lượng chất rắn cao, một lượng dường khứ, nitrogen va phophorus dang
kế Lượng acid IICN giải phỏng ra trong quá trình tach tinh bột sắn làm pI1
của nước thải có giá trị acid trong khoảng 4,5- 4,7 [2]
1I.2.1.2 Chất thải rắn
1 Nguồn phát sinh
Chất thải rắn từ quá trình sẵn xuất tỉnh bột sắn gồm các loại sau:
~ Vỏ cũ và tạp chất từ công doạn rửa củ và bóc vỏ
- Bã sẵn từ công đoạn trích ly chiết suất
- Xỉ than đốt lò
- Hùn tử hệ thống xử lý nước thải
- Rác thải sinh hoạt
2 Tải lượng ð nhiễm
- Bã sẵn chiếm khoảng 40% khéi lượng củ, với sẵn lượng sẵn cả nước
năm 2005 là 6.650.000 tấn được làm nguyên liệu thì lượng bã thải phát sinh
trong quá trình sẵn xuất tỉnh bột sẵn lên đến 2.660.000 tan
- Võ củ và tạp chất chiếm khoảng 5% khối lượng củ, ước tính lượng vỏ
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net
Trang 40Xuân văn thực sĩ khoa lrọc - 3 - Buàn Thị Thanh Duyên CHKTMT 2004-2006
củ vả tạp chất năm 2005 là 332,5 tấn
- Xí than đốt lỏ: Ước tính 1 tấn than cháy tạo ra 0,2 tin xi than
3 Mite a6 6 nhiễm
Ba thai 1a nguồn chất thái rắn gây ô nhiễm chính trong sẵn xuất tỉnh bột
Bã thải có hảm lượng nước rất cao lên tới 88,9-90%, ham lượng tính bột
§,09-7% (báng 2.3), hàm lượng chất khô thấp gây khó khăn cho việc bảo quản
và làm piảm hiệu quả tái sử dụng bã, mặt khác bã chứa nhiều chất hữu cơ dễ
phân huỷ gây mùi khó chịu Nếu không xử lý kịp thời sẽ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
Bảng 2.3: THÀNH PHẢN CỦA BÃ SÁN TƯƠI [1]
Thanh phan Bã sắn tươi
Khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất tỉnh bột sắn không lớn, tuy
nhiên cũng có thé ké đến các loại khí thải sau:
- Lò cấp nhiệt sấy khô tỉnh bột, khí ô nhiễm có thé phát sinh đo quá trình đốt dầu, thành phần chinh la COz, NOx, SOs, CaHy, mudi, bui
- Lò đốt lưu huỳnh tạo SO› để tẩy trắng tỉnh bột SO; phát sinh từ khu
vực nghiền bột trong quá trình định lượng SO¿ vào đung dịch sữa bội
- Hop chat cyanogenic gÌucozit trong sẵn thuỷ phân giải phỏng HCN,
đây là axit đễ bay hơi, để phát tán vào không khí
- Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ trong bã thải rắn hoặc trong
Viện Khoa hoc & Công nghệ MÃI trường - @'† hắc H,ch Khoa Hp Net