1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo

111 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
Tác giả Thân Thị Hạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Hưng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật in
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ứng dụng công nghệ thông tìn trong xử lý số liệu ~ Khảo sát và thực hành pha màn, kiểm tra tính chính xác của kết quả pha màu tbằng thực nghiệm.. pha màn — kiểm tra tính chính xác của

Trang 1

TRUONG BAL HOC BACH KHOA HA NOL

LUAN VAN THAC Si

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong

công nghệ in Flexo

THAN THI DANIL thanthihan, bk@gmail.com

Ngành Kỹ thuật in

Giảng viên hướng dẫn: 15 Nguyễn Quang liưng

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

CONG HOA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập — Tự đo — THạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

THụ và tên tác giá luận văn: Thân Thị Hạnh

Đề Lãi luận văn: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong céng nghé in Flexo

Chuyên ngành: Kỹthuật in

Mã số 8V: 20203756M

Tác giả, Người hưởng dẫn khoa học và Hội dng chấm luân văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bỗ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 25/3/2022 với các nội dung sau:

1 Sửa một số lỗi chính tá bị định chữ tại Trang 9, 15, 31, 70,

2 Trang 28: sủa lãi chính tả “Từ tỷ lệ từng thành phan mau co ban mà phần

qaém tính toan ra được, pha nấu mục và tạo lớp mực mâu pha bang cây lăn mục hoặc dao quét mực chuyên dụng” thành “Tử tỷ lệ từng thành phản màu cơ bân mà phan mém tinh toan ra được, pha mau mực và tạo lớp mực màu pha bằng cây lần xnực hoặc do quét mực chuyển dụng”

3 Trang 78: bổ sung các yếu tổ biển đổi, ảnh hưởng dến kết quả trong pha xràu thực tế

Ngày tháng năm

Giáo viên hướng dẫn 'Tác giả luận văn

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Nguyễn Minh Tuyến.

Trang 4

ĐỂ TÀI LUẬN VĂN 'THẠC SĨ KHOA HỌC (THẠC SĨ KỸ THUẬT)

1 Họvả tên học viên: Thân Thị Hạnh SHHV: 20207756M:

3 Người hướng dẫn: T8 Nguyễn Quang Hưng

4, Don vi (BM, khoa, viên, trường): Bộ môn công nghệ in, Viện Kỹ thuật Hoá học, Trường Đại học Bách khoa Há Nội

kệ

5, 'Tên để tải (Hếng Việt: Nghiên cừu ứng dụng công nghệ thông tin trong

kỹ thuật pha mảu mục đủng trong công nghệ in Elexo

6 Tên dé tải (tiếng Anh): Research and application of information

technology in ink color mixing lechnique used in Flexo printing teclnology

7 Cơ sở khoa học và thực tiễn của để tài:

TMẫu sắc là yêu tô chính thể hiện tình ảnh của sân phẩm in, đặc biệt là sán phẩm bao bi - tera nhãn Trong im bao bị - tem nhãn, việc in máu spot là tất yếu

để duy trình giá trị nhận đạng thương hiệu của các sản phẩm, trong khi đỏ việc tạo

va cdc mau spot la ruột thách thức lớn đối với những đơn vị in nói chúng và đặc biệt là các công ty in bao bì —tem nhãn Hiện nay, ứng dụng pha màu dựa trên các

bộ dữ liệu đã có, nhưng phê biển nhất vấn là pha màu theo kinh nghiệm Với một kho dữ liệu màu rất lớn, áp đựng công nghệ thông tím sẽ giải quyết vấn để này, bên cạnh đó còn giúp giảm thời gian thực hiện pha màu, dự doén chính xác màu cần pha một cách nhanh chóng Chính vì những lý do đó, đề tài nảy sẽ cổ gắng giải

quyết những vần của quá trình pha màu, hỗ trợ quá trình pha màu nhanh, chính

xác, không phụ thuộc kính nghiệm, từ đó tăng năng suất và Hết kiệm nguyên vật

hiệu rong quả trinh m

8 Mục đích của để tải (các kết quả cân đạt được):

Ủng dụng công nghệ thông tin dụa trên phương pháp pha máu từ các máu thành phần

9 Nội dung của dễ tài, các vấn để cẩn giải quyết:

~ Tổng quan về các phương pháp pha màu

- Cơ sở lý thuyết của phương pháp tổng hợp phổ các màu thành phân

- Ứng dụng công nghệ thông tìn trong xử lý số liệu

~ Khảo sát và thực hành pha màn, kiểm tra tính chính xác của kết quả pha màu tbằng thực nghiệm

Giảng viên hướng din

Trang 5

Lời cảm ơn

Trời đầu

tỉnh hướng đẫn và tạo điều kiện thuận lợi để em cá thể hoản thành

n, em xin trân trọng cảm ơn thầy TS Nguyễn Quang Hưng

đã

luận văn này

im xin chân thánh căm ơn các Thấy Cỏ trong Bộ môn Công nghệ In và 'Viện Kỹ thuật hóa học đã tạo điều kiện cho em trong quá trinh học tập, nghiên cửu, thực hiện và hoàn thiện để tài

Trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những thiểu xót,

em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cỗ, đẻ em có dược những kiến thức quý báu và những điển cân khắc phục sửa chữa

Tầm xin chân thành câm ơn!

Tóm tắt nội dung luậ

Luận văn đã đi tim biếu, đánh giá các cöng trinh nghiên cửu, các ứng dụng liên quan dén việc ứng đụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha mẻu mực của trong nước và trên thế giới Từ đó xác định được vẫn đề còn tổn tại, xác định được phương hướng nghiên cứu giải quyết của luận văn là nghiên cứu ứng dụng phân

ây đựng thuật toán Nguyên lý hoạt động của phan mềm dựa vào dữ liệu đầu vào phần mém gdm phé mau ctia 4 mau ca ban va phổ màu cần pha, sử dụng thuật toán đệ

quy quay lui (vét cạn) từm bộ hệ sẻ, từ phổ màu pha tính toán sai số giữa phố màu

cần pha và phố máu pha; so sánh sai số, tiếp tục chọn và thử cho đến khi tim dược

bộ hệ số đảm bảo mau pha được giống màu cần pha Qua các kết quả thực hành pha màn — kiểm tra tính chính xác của kết quả pha man bằng thực nghiệm thông qua phân mềm tinh công thức mực đổ giúp khẳng định đẩn được tính chính xác của phần mẻm PHA MAU.JAVA, hiểu biết được các nguyễn nhân ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả nghiên cứu

Để lái nghiên cửu đã giải quyết những vấn đề còn tổn lại của quá trình pha màu, đặc biệt là không plrụ thuộc nguồn đữ liệu sẵn có từ cdc nha sin xuất nực

hư các nghiên cứu, ng đụng trên thể giới; giúp hé tro qua trinh pha mau nhanh,

chỉnh xác, không phụ thuộc kinh nghiệm, từ đó tổng răng suất và tiết kiện nguyên

vật liệu trong quá trình in

"Thuật toán trong phân mềm này không chi áp đụng cho 4 mâu mã có thé áp

dụng pha từ nhiều màu sơ cấp để tăng tỉnh chính xác cho màu cần pha, ngoai va không chỉ áp dụng chơ bộ mực Flexo mà cên có thể áp đụng cho bộ mực của nhiều công nghệ in khác như offset, in ống đồng, m phun mở rộng cho nhiều hướng nghiên cứu sau này

HỌC VIÊN

Kỷ và ghỉ rõ họ tên

Trang 6

DANH MỤC HỈNH VỀ

DANH MỤC BẰNG eeieeiieriee

MO DAU

CHUONG 1 TONG QUAN -

1.1 Tổng quan ví

ÿ thuật pha màu - 1.1.1 Tình hình nghiền cửu vẻ kỹ thuật pha màu trong tước -

1.1.2 Tình hinh nghiên cứu về kỹ thuật pha rnâu trên thê giới - 4

1.2 Những vân đề càn tồn tại của các nghiên cứn và ứng dung pha mau 1

1.3 Định hướng, nhiềm vụ nghiên cứu 1 1.4 Cơ sở lý thuyết ding trong việc nghiên cửu, pha máu mực in 1.4.1, Quang phổ eceeeieee 1.4.2 Mau vat chat -

1.4.3 Nguyễn lý tông hợp màu sắc 1.4.4 Hệ [hồng so màu 1.4.5 Ảnh hưởng màu sắc của mực đến chất lượng ïn - 18

1.4.6 Ngôn ngĩt lập trình sử đựng cho phần mễm pha màu đã chọn 2 1B CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỬU ỦNG DUNG PILAN MEM TRONG PHA MAU VA THUC NGHIEM KIEM TRA PHAN MEM

11 Mae tu vi dic tink phin mém ting dụng pha mẫu cho dng nghé in Flexo 22

2.1.1, Mục tiêu và nhiệm vụ của phần mềm 22 Thực nghiệm kiểm tĩa độ cuân xác của phản mỗn 28 2.2.1 Mục dích yêu câu và trình tự tiền hành thực nghiệm .28 3.2.2 Nguyễn vậi liệu, đụng cụ do và thiết bị tiền hành thực nghiệm 29

2.2.3 Két quả thực nghiêm - 30

CHƯƠNG 3 NIẬN XÉT CÁC KẾT QU ‘A BAT DUOC Y VẢ KIÊN NGỊH 35

3.1 So sánh và nhận xét các kết quả thực nghiệm đạt được 35

3.1.1 So sành kết quả của màu mẫu và màu pha

3.1.2 Nhận xẻt và bàn luận các kết qua thực nghiệm 3.2 Ưu nhược diễm của phần mễm và kiến nghỉ

3.2.1 Ưu nhược diễm của phản mễm

3.2.2 Kiến nghị - - - 7

KẾT LUẬN - - - 76

TẢI 1IPU THAM KHẢO - - - 80

PHU LUC 1

PHU LUC 2

PHỤ LỤC 03

Trang 7

1 Giao diện chính phản mềm TukFormulation sec 5

2 Giao diện tỷ lệ pha trộn màu phân mềm Colormate ¬Ă-

3 Giao điện lÿ lê và tổng khối lượng mực cần phá phần mém Colormate 7

4 Hình ảnh 6 veoto riêng thu được từ bức tranh cẩn tải tạo 8

5 Phac thao chung đề ước tính chất tạo mâu đề phục chế 9

6 Tổng hợp màu cộng đùng không gian màu RŒB, 14

7 Yéng hợp màu trừ dàng không gian mảu CMYKK L5

9 Hệ thống so màu Láb 2 cớ 22222 x2 rrrtzrrrrree ¬-

10 Quá trình thực thị chương trình Java còi ceccc-.cs 2Ú

11 Kiến trúc của một chương trình lava 21

1 Mô tá nhiệm vụ phẫn mễnm - neo 27

3 Giao diện phân mềm ỒẦỒỒỒỒẦỒŨẦ

4 Mô tả quá trình tạo lớp raực thực nghiệm - 30

Trang 8

Bang 1

Bang 1

Bang 3

DANH MUC BANG

1 Bảng phân chia các bức xạ sóng diện từ/ánh sáng

2 Mau otia chat và đặc tinh hap thu

1 Giá trị AE, Aah của cáo màu test va mau pha

2 1 Kết quả công thức mực dưa ra tử phần mễm ào 2

Trang 9

Chương 2: Nghiên củu việc ứng dung phần mềm pha màu và thực nghiệm kiểm tra phan mém img dung pha mau

Chương 3: Nhận xét các kết quả đạt được

Trang 10

CHUONG 1 TONG QUAN

1.1 Tổng quan về kỹ thuật pha màu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật nha màu trong nước

Nhìn chung, kỹ thuật pha màu trong ngành im trong xước hiện nay clrủ yêu pha mau thủ công, dựa trên kinh nghiệm Người thợ pha máu, đựa trên kinh nghiệm của mình, dựa vào mẫu cân pha, dự đoán số lượng và tỷ lễ màu cản pha, sau đó pha thứ, đánh giả, tăng, giắm màu vả tỷ lệ màu đến khi đạt được màu sắc

nong muốn LỮu điểm của pha màu thủ công là không cần đầu tư trang thiết bị

trợ pha màn, nhưng bên cạnh đỏ có nhiều nhược điểm như: tốn nguyên vật liệu (mực im, giấy in ) ding để pha thứ, tôn nhiều thời gian và độ chính xác không cao, phụ thuộc rất nhiều vào tay nghệ của người thợ pha mâu Ngành quảng cáo truyền thông phát triểu, đồng nghĩa với việc ngành in phát Iriển đa đạng về chủng loại, các mặt hàng cần ¡n, yếu tổ thời gian là mẫu chốt của thị trường cung cầu, chinh vi vay viée tng dụng công nghệ hỗ trợ pha mau lá rất cần thiết

Một số rất ÍL nhà in dang ứng dụng phẩn mềm công nghệ hỗ trợ pha màu vào trong sẵn xuất, mà chủ yếu thuê đơn vị chuyên pha mau, tao mẫu

ác nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tìn trong kỹ thuật pha màu trong ngành in cũng rất it Qua tìm hiểu trong nước, ghí nhận 02 nhóm nghiên cứu đều xuất phát từ Bộ môn Công nghệ in của Trường đại học Bách khoa Hà nội Đây đều là những nghiên cứu trở dau, mang tính lý thuyềt

'Về màu spot (màu được trộn từ hệ thống màu pantone), nim 2019, nhom

nghiên cứu Nguyễn Quang Hưng — Trân Thị Cúc, Viên Kỹ thuật Hóa học, trường Pai hoc Bách khoa Hà Nội đã công bỗ nghiên cứu về “Xây dựng bộ dữ liệu màu đựa trên nhỏm 6 màu cơ sở” Nghiên cứu nảy mang tính ứng dựng phục vụ quá trình phục chế in các màu đơn (hay côn gọi là màu spot) Nghiên cứu này có thế dưa ra dữ liệu muục từ nhiều mẫu muye khác nhau, cảng nhiều tràn bộ dữ liệu cảng lớn

Nội dụng nghiên cứu chỉ ra, màu sắc sẵn phẩm in hink thành do tổng hop màu trừ, với các máu cơ bản C, M, Y Tuy nhiên, các mực màu C, M, Y thực thường không được tính khiết, lẫn các màu khác rất khó trong quá trình pha mâu, đặc bú

phan xạ ở các vũng, không trội rất cao, chỉnh diễu này làm ảnh hướng dén việc hiệu chỉnh sáng tối của màu đích Vì vậy, trong nghiên cứu này sử đụng các màu

eơ sở có độ tỉnh khiết cao để loại bỏ những yếu tố ảnh hưởng đo sự lẫn màu gây

va trong qua Irinh phá Dựa trên lính tuyển tính của các mầu khi phá màn ling, theo công thúc tổng, quát như sau:

Trong đó

- ¥) mite 1a dai quang phé của màu pha dược

- aj 14 dai quang phé ciia tong mau tương từng với ¡

là những màu phá từ 3-4 màn cơ bận Nhiễn bộ mực màu thực có hệ số

Trang 11

-_ ø¡ là nẵng độ tương ứng của lừng màn (phần trăm khối lượng) -_ k là số lượng các màu cơ sở (trong thực nghiệm nảy k=ö

'Từ công thức này, sử dụng phan mém Matlab tinh toán ra bộ dữ liệu là hệ

số phản xạ của các máu pha được, chuyên đổi từ hệ số phản xạ sang tọa độ màu

Lab, ta vé duoc dé thi toa 46 mau pha được từ 6 mau co 36 [1]

Nghiên cửu của tác giá Trần Thị Cúc và cộng sự hoàn toàn mang tỉnh lý thuyết, gợi mở những nghiên cứu ban đâu về phá máu mực tại Việt Nam Tuy nhiên theo nhỏm nghiên cứu, quá trình thực nghiệm pha màu thì kết quả chưa dạt yêu cầu, dữ liệu chí đứng với những màu được pha từ 2 mảu cơ số, các mau cin

pha tir 3 mau co sở trở lên sẽ cho kết quả với sự sai lệch màu sic lon

Nghiên cửu cỏn lại của tác giả Nghiêm Quan Tùng và cộng sự vừa dược công bố đầu năm 2022, còn khá mới, nên em xin phép chưa đưa vào phân tích trong luận văn nảy

Công nghệ 1m l'lexo về mắng bao bị lá rất lớn, nhưng hiện nay chưa có nghiên cứu ứng đụng công nghệ để hỗ trợ kỹ thuật pha tàu cho công nghệ Flexo nói riệng,

4.1.2 Tình hình nghiễn cứu về kỹ thuật nha mau trên thế giới Trên thế giới, tại các nhà in quy mô vừa và lớn hiện nay hoàn toàn áp dụng công nghệ vào việc pha máu Chỉ có một số nhá m nhỗ

biệt (để gìn giữ kỹ thuật gia truyền hay các thương hiệu) để gây dựng lòng trung,

thành của người tiêu đừng vẫn lựa chọn cách pha màu thủ công một cách tỷ mỹ

theo phương thức đặc trưng riêng cho đến nay

eae co sin đặc

Với cuộc cách mạng 4.0, các nhà nghiên cứu trong cáo viện nghiền cứu từ cáo phòng thí nghiệm, cáo trường đại học, cao đẳng trên thể giới đã bắt đầu nghiên cứu các ứng dụng công nghệ thông tin vào Irong ngành in, đặc biệt là fink vực pha máu mực: các công ty tư nhân đã bắt đầu đầu tư cáo nguồn tải chính,

nhân hực đế phát triển công nghệ mới và các ứng đụng công nghệ vào việc pha

a) Phan mém X-Rite’s InkFormulation

La điểm: tạo công thức pha mực nhanh, chuẩn xác Phần mềm LFS 6 mdi gém 3 phién ban InkFormulation v6.S1, Irlformulatien v6.50, InkFormulation v6.41 cho phép cic nha cung cap muc in va nha in lnh hoat hon véi công thức pha màu vá đữ liệu màu gốc, cãi thiện trong việc quản lý các vật liệu cơ băn (basic materials), tự động xác định và tính toán độ dày lớp mực phù hợp và giảm hin phé phim, mực thừa, tổn kho

Nhược điểm: Giá thành phần mềm cao, các phiên bản cập nhập liên Lục dẫn đến phải mua mới

Trang 12

Phạm vì ứng dựng: phù hợp cho in offet, flexo, ông đồng, in lụa vả nằm trong thư viện kỹ thuật số cỏ sẵn, bao gồm PANTONE® PLUS SERIES (Tráng, Không tráng), PANTONE MATCHING SYSTEM® (Trang, Không tráng, Mờ)

và Hệ thống PANTONE® Goe TM (Tráng, Không tráng) cho no-filter, Pol-Eilter,

D65 va UVeut, và cả các thư viện HKS (K, N, Z, E)

Te tomate trợ vĩ cợn teen yeny

Hình 1 1 Giao điện chính phần mêm InkFormulation

Các gói sản phẩm (phần mềm hỗ trợ pha màu) X-Rite cung cấp:

InkFormulation cỏ sẵn trong bón cấu hình; tủy vào mục đích và nhu cầu,

người dùng chỉ mua chức năng cân thiết cho Nhà in của mình

Nhà in cỡ vừa và nhỏ: một hệ thông hiệu quả được thiết kế sử dụng cho

các nhà in vừa và nhỏ Dễ đảng và nhanh chóng tạo công thức mực mong muôn

với cơ sở dữ liệu do nha sản xuất mực cung cấp cho Nha in Mau in được định

dạng với thiết bị cảm tay X-rite Color là giải pháp lý tưởng đề tạo các công thức

mực in tại cơ sở

Nhà in cỡ vừa vả lớn: hệ thống được thiết kế cho các cơ sở in cỡ vừa vả

lớn Hệ thông cho phép tủy chỉnh đề tạo ra các loại công thức mực mả không can

tự tạo ra hay có sẵn một cơ sở dữ liệu chất tạo màu trước Người ding chi can nhập vả làm việc với nhiều cơ sở đữ liệu mau duoc nha sản xuất mực in cung, cấp, bao gồm phan mém ColorQuality dé dam bao đo lường chỉnh xác, kiểm soát liên tục và dữ liệu phủ hợp

Nha sản xuất mực in: Phiên bản đây đủ của InkFommulation được thiết kế cho Nhà sản xuất mực in; cung cap khả năng tạo, lưu trữ và sửa đổi cơ sở dữ liệu

chat tao mau Xây dựng vả duy trì một cơ sở dữ liệu chất tạo màu hoàn chỉnh cỏ

tat cả các loại mực mả Nhà sản xuất sử dụng.

Trang 13

TrlFemaulaion Trực luyểu: Một giải pháp web-cHent đành cho các nhà sản xuất và nhà cung cấp mực in cho phép khách hàng của họ truy cập vào cơ sở

đữ liệu tập trưng, để dàng cập nhật đữ liệu của InkEormulatien Các nhà in nếu không muốn cài đất có thể dễ đàng truy cập cơ sở dữ hiệu InkFormulation trục tuyến chất lượng cao do các chuyên gia phát triển dễ trộn và tạo công thức mực

Các tính năng của công thức mực:

Tỉnh năng quản lý mực thừa - T.ellover Managemenl: Là lính năng nổi trội của X-Rite, trong phần mêm cho phép tận dụng lượng mực thửa sau quá trình pha mục cững như in sản phẩm trước đó được tải sử dụng đề pha mực mới

'Trao đổi đữ liệu - Data iixchange: Dựa trên cơ sở dữ liệu mạng va tinh

năng truy đữ liệu linh hoạt để cdc nha cung cắp mực in và nhà in ở cáo địa điểm

khác rau có thể chia sẽ đữ liệu mán trột cách hiệu quả Phần mềm hỗ trợ thế hệ nidi nhat cia CxF (Color Exchange Format) Định đạng tập tin phổ biến cho giao tiếp màu sắc Cho phép giao tiếp chỉnh xác vả rõ rảng tất cá các khia cạnh của quá trình lạo công thức mực ia Tại nỗi bước của quá trình, mâu s

dinh và lưu trữ với dạng tập tin định đang CxE và có thể ao dối liên tục chính xác qua cáo thiết bị cũng như các ứng dựng trong lưu đỗ quản lý m Dữ liệu này

cing có thế được truy cập thông qua các img đựng của bên thứ ba

Mö-đứn hiệu chính độ đày lớp mực: Mô-đun này cho phép người sứ dụng nhanh chóng và xác định độ đây lớp muụe phủ hợp cho in ông đồng, Flexo và in lụa Không cần phải lâm lại công thức mực mới khi thay đổi độ dày lớp mực trong trường hợp thay dỗi tàn xuất của lưới lụa, trục anilox của in flexo, và tram của trục in ông đồng ma chỉ cần nhập các giá trị trên như những thông sổ Phần mềm sẽ tư đông tỉnh toán độ dày cần thiết và áp dụng: cho toàn bộ có sở đữ liệu mực [2]

b} Phần mem Colormate Pro

Uu diém: Colormate Pro hé tro cho việc pha màu và quan lý mục hiệu

quả Phân mềm tróc tính lượng mực chính xác cần thiết để in, tránh thừa, tránh

sai hồng, tù đó sử đụng hiệu quả không lo lắng về việ phôi báo quản thừa Với một hệ thống đữ liệu công thức pha trộn sẵn, giúp cho việc pha mau mét cach chỉnh xác, răng sản lương, tiết kiêm mực Phân mềm có thể sử dụng bắt cứ đơn

đo lưỡng tảo, thuận tiện cho người đảng rửu quan, gallon, li, kilograra, pound

Trang 15

Nhược điểm Phan mém Colormate Pro cô giá thành khá cao, lách riêng giá từng hệ thống mực Hệ thống trộn muc Evolution co gid 1.661,9 bảng Anh,

hệ thống trộn mực Plastisol có giả 1.476.55 bảng Anh (chưa bao gềm VAT),

à chỉ sử dụng trong một số hệ thống mực tich hap cỏ sẵn,

tải nguyễn sẵn có không phong, phủ

Phân mềm có lưm ch

Pham vi ing dung: Colormale Pro sit dung dé tao ra cac mau Pantone vai

số lượng (khối lượng) mong muốn một cách chính xác theo yêu cầu được tích hợp với hệ thông pha trộn myc 13volutien 2NX (không chứa PVC) và hệ thống pha trộn me Plastisel (551 coler) [3]

©) Nghiên cứu của Di-Yuan 1zeng va Roy 8 Bens

Hai nhà khoa học Di-Yuan Tưeng và Roy S Berns thuộc Thòng thi nghiệm Khoa hoc Mau Munsell, ‘Trung tâm Khoa học linh anh RIT Chester Ir Carlson, dia chi 51 Lomb Memorial Drive Rochester, NY 14623-5604 Hoa Ky

đã công bổ 2 nội dung nghiên cứu về “Hệ thống lái tao màu đựa trên quang phố”

và “Xác định bộ mực tôi ưa”

Hệ thông tái tạo màu dựa trên quang phd

Nghiên cứu xác định rằng, một tác phẩm nghệ thuật như tranh vế được tạo bởi các chải mâu khác nhan, tùy vào tính chất cửa bức tranh nhưng đều dược tái

tạo tốt nhất từ một bộ ó máu cơ bán,

6 máu cơ bản có thể tái tạo chính xác bằng sự kết lợp tuyến lính thông tin quang phổ của chủng Do đó, từ các phép do phố tương ứng của 6 mẫu cơ bản sẽ tước tính được 6 điểm riêng biệt là 6 vecto riêng

The 1st e1penrertor The 2nd eipems ecto Tre Sri sigenvectsr

Hình 1 4 Hình ảnh 6 vecto riêng tụ dược từ búc tranh cần tải tạo

Nghiên cứu đã tìm ra dược môi quan hệ giữa Ó vccto riêng và 6 chất màu

ca ban chỉ là phép biến đối tuyến tính hoặc gọi là phép quay hình học Dựa trên

ử dung céng cu MATLAB dé phat minh việc

điểm này, nhóm nghiên cứu đã

Trang 16

thực hiện chuyên đổi từ các veeto riêng thành một tập hợp các veeto thay cho

màu cơ bản Từ đó, tìm ra 1 bộ chất màu (1 công thức trộn mau) ding dé tai tao

lại tác phẩm nghệ thuật với it sự khác biệt nhất giữa bản sao chép và bản góc [4]

Kubella-Munk

or empirical rranstormabon into a linear

‘calor moxng

representation

Pringipal component anaysis

Six eigenvectors Statistical primaries

Hinh 1 5 Phac thao chung đề ước tính chất tạo màu đề phục chế Xác định bộ mực tối wu

Mở rộng nghiên cửu về “Hệ thống tải tạo máu dựa trên quang pho”, nhóm nghiên cứu bằng các phương pháp thông kế và cơ sở dữ liệu mực nghiên cứu dé xác định được bộ mực tối ưu

Cu thẻ, nhóm nghiên cứu phân tích tương quan các vecto được sử dụng đề

loại bỏ các kết hợp không khả thi Sử dụng các số liệu cơ bản thông kê của một

hình ảnh quang phỏ nhất định đẻ tải tạo tác phâm nghệ thuật, bức tranh làm thông tin cơ sở, thuật toán chọn mực sau đỏ tìm kiếm các bộ mực trộn tương tự

thông qua cơ sở dữ liệu de thu được một số bộ mực có tương quan cao nhất cho mỗi thống kê làm bộ mực tôi ưu nhất [Š]

Ưu điểm: phục chế được một tác phẩm nghệ thuật chính xác, không bị ảnh

hưởng bởi các yêu tổ như môi trường, ánh sảng, không gian, thời gian quan sát,

người quan sát

Nhược điểm: nhóm nghiên cửu trong một bộ mực hạn chế, dữ liệu chỉ đúng với những máu được pha từ 2 máu cơ sở, các màu cân pha từ 3 mảu cơ sở

trở lên sẽ cho kết quả với sự sai lệch mảu sắc lớn

Phạm vi ứng dụng: những nghiên cửu năm 1998, 1999, hiện nay van dang được nghiên cứu thí nghiệm, chưa có ứng dụng rộng rãi

d) Hệ thống trộn màu CCIs CMS

Trang 17

a

thiết kế in trên vai 100% cotton Công cụ cho phép pha trộn mau Pantone mong mmuễn một cách chính xác từ 14 máu là các lọ bột màu đậm đặc và 1 lít chất nền trộn trong suốt

s ƠMS là hệ thông, phá trộn màu từ bội màu không chữa PVC được

14 bêt mâu cơ bản gồm

Hỗn hợp sắc tổ màu den Sắc tổ đỏ Phodamine

Bột màu trên trắng Sắc tổ đỏ rubi

Sắc tổ da can Sắc tổ mau tìm

Sắc tố mảu xanh lam Sắc tổ màu vàng,

Ui diễm: tạo chính xác mực mong muốn từ dữ liệu có sẵn, mực gốc nước

để dàng vệ sinh

Nhược diễm: sử dụng bạn chế ở 14 màu dữ liêu sẵn, không mở rộng được

nhiên đử liệu raau mới Mục tạo được nhanh khô, phải dùng ngay không bảo

‘Tai dién dan “Sản xuất tiên tiến bên vững của ngành công nghiệp ux Can

nhắc về môi trường, Năng lượng xanh và Môi trường” năm 2020, Canada Các

nhà khoa hoe Bilge Nazli Altay, Martin Bolduc, Sylvain G Cloutier 44 cdng bé nghiên cứu giải phấp sử dụng quay vòng một số loại nnục cơ bản thủa

Thuc trang là một sẽ nhà in đề tổn một số loại mực cơ bản không đưa vào

đẻ sử đụng trong in ấn nữa ma phải loại bỏ Việc xử lý loại bỏ các loại mực cơ bản thừa nảy rất tốn kém đo phải tuân thú các quy định nghiễm ngặt vẻ môi trường

_Mục tiêu của nhóm nghiên cứu là thu thập các loại mực cơ bán thửa không,

sử đụng đề pha trộn, †ạo ra các màu mới đưa trở lại sản xuất in với những khối lượng nhỏ Nhóm nghiên cứu đã chọn 30 màu Pantone làm mục tiêu nghiên cứa

pha từ các loại mực thửa cơ bắn

Dụa trên đữ liệu quang phổ và không gian màu CIE LAB, nhóm đã xây đựng dược phản mềm công thức pha 30 màu Pantone từ mực cơ bản thừa (hay còn được gợi là mục gốc) Phân mềm định lượng các công thức mực, trộn các

mục gốc theo công thức và in kiếm tra băng máy in giả lập offset Từ không gian

mau CTR LAR, tinh chi sé Ag để phát hiện sự sai khác trực quan giữa màu Pantone can pha v4 mau in [7]

10

Trang 18

TỨu điểm: lân dụng một số nuực thừa, tiết kiệm chỉ phủ

Nhược điểm: phạm ví nghiên cứu hẹp

Pham vi ứng dụng: pha từ 30 màu pantone trong nhà in má nhóm tae gia

nghiên cửu

1.2 Những vẫn đề còn tổn tại của các nghiên cứu và ứng dụng pha màu Qua tìm hiểu nội dung các nghiên cửu và các ứng dụngpha màu trong ngành in cúa tong nước và trên thế giới còn một số tổn tại như sau:

a) Nghiên cứu trong nước

Các nghiên cứu về kỹ thuật pha mầu còn rất ít và nhiêu bạn chế như độ

mục )

chính xác chưa cao, tốn thời giam, tên nguyên vật liệu (giá

Nghiên cửu của tác giả Trần Thị Cúc vả cộng sự mới là sử mở đầu nghiền cứu cởng nghệ vào kỹ thuật pha mâu, quá trình thực nghiệm pha màu thì kết quả

by

Nhin chung các nghiên cửu của các nhà khoa học vả các ứng dung déu tn

tại hạn chế làs phụ thuộc trong một bộ mực hoặc bộ đữ liệu nhất định, nêu năm ngoài hộ đữ liên hoặc bộ mực sẵn có thì kết quả dự doán công thức pha màu số

thiểu di sự chỉnh xác

Đền cạnh đó là giá thành thực sy dat dé

nghiên củu và ứng dụng trên thế giới

1.3 Định hướng, nhiệm vụ nghiên cứu

Nhin vào những tổn tại của các nghiên cứu và các ứng dụng pha màu trong và ngoài nước, nghiên cứu trong để tải của em hướng đến nhiệm vụ là nghiên cửu ứng dựng mội phẩn muằm hỗ trợ v

;nàu nhanh, chính xác và không cản một bộ đữ liện có sẵn

phá mẫu, đự doán công thức pha

Nội dung nghiên cửu gồm: dựa trên các cơ sở lý thuyết mắu, các công thie va mdi liên hệ của các hệ thông chuẩn màu, hệ thống so máu, sử dụng ngôn

ngữ lập trinh Tava để chạy trên phản mềm hỗ trợ pha màu Thực hiện pha màu để

kiểm tra tỉnh chính xác của phân mềm pha mâu đã đúng bằng thực nghiệm

Và cuỗi cùng em lựa chọn phương pháp pha màu dựa trên những đữ liệu quang phế của màn đồng thời ứng dựng công nghệ tin học nhằm cho ra những, kết quá đề pha máu nhanh và chính xác

1⁄4 Cơ sử lý thuyết dùng trong

1.4.1 Quang phổ

nghiên cứu, pha màu mực in

Trang 19

Quang phổ hay cỏn gọi là phổ dién tila dai tất cả các tần số cỏ thể có của bức xạ điện từ "Phổ điện từ" của một đối tượng là phân bố đặc trưng của bức

xạ điện từ phát ra hoặc hập thụ bởi các đồi tượng cụ thể

Phổ điện từ kéo dài từ tân số thấp dùng cho liên lạc vô tuyên hiện đại

toi bite xa gamma 6 cudi bước sóng ngắn (tần số cao), do đó phổ điện từ bao phủ

các bước séng tit hang ngàn km đến một phân kích cỡ của một nguyên tử Lý do cho điều này là vỉ phỏ điện từ được nghiên cứu rất nhiều dùng cho kinh quang, phô dùng để phân tích vật chất Giới hạn của bước sóng dải là kích thước của bản thân vũ trụ, trong khi giới hạn của bước sóng ngắn là trong vùng lân cận của độ đải Planek, mặc dù về nguyên tắc phổ lả vô hạn và liên tục [9]

Increasing Wavelength (2) in mun =>

Bảng 1 1 Bảng phân chia các bức xạ sóng điện từ/ánh sáng

Tên Bước sóng Tan so (Hz) lượng photon (eV)

Tia gamma <0,01 nm > 30 EHz 124 keV - 300+ GeV

TiaX 0/01 nm-l0nm | 30EHz-30PHz | 124eV-124keV

Trang 20

Viba 1mm-Imet (300GHz-300MHz) 1.7 eV -1.24meV Radio 1mm -100000 km | 300 GHz-3 Hz 12.4 feV - 1.24 meV

1.4.2 Mau vat chat Mau vat chất là màu của các vật khong tu phat sang Mau của vat la mau

của ánh sáng phân xạ

Mau vat chat bao gồm chất màu hữu sắc thông thường và chất màu phát quang phát ra các bức xạ điện tử dưới tác động ánh sáng [10]

Nguyên lỷ hình thành nhận thức mảu vat chat:

Trang 21

1.4.3 Nguyên lý tổng hợp màu sắc

Các mảu cơ bản, cỏn gọi là mau góc hay màu sơ cấp, của một không gian

mảu lả các mảu sắc không thể tạo ra bằng cách trộn cde mau khác trong phổ

mau ctia khong gian màu đó Các màu gốc có thẻ được trộn với nhau đề tạo ra mọi mảu khác trong không gian mau ctia ching Neu khéng gian mau la

một không gian véctơ thì các màu gốc tạo nên hệ cơ sở của không gian đó [11]

Ket hop các mau co ban dé tao ra cac mau khác có nhiều cách:

~ Pha mảu theo phép cộng mảu: là phương pháp pha trộn anh sang mau phat

ra từ nguồn sáng

~ Pha màu theo phép trừ mau: la phương pháp hòa trộn màu trên bảng vẽ

a) Phương pháp tổng hop mau cộng

Khi các bước sóng của ánh sáng được kết hợp lại theo những tỷ lệ không

bằng nhau, thi ching ta cảm nhận được các mảu mới Đây là nên tàng của quy trình tái tao mau cng Cac mau so cap của tông hợp màu cộng là sánh sáng màu

Red (đỏ), Green (xanh lục), Blue (xanh) Kết hợp 3 tổng hợp cộng cơ ban R, G,

với cường độ mảu khác nhau sẽ tạo ra vỏ số máu sắc khác nhau

No light (R = G = B = 0) = Black

14

Trang 22

Trong các phan mềm thiết kế, các màu cộng có

56 sac độ) Việc hòa trộn màu cộng được thực hiện băng cách thay đôi các

gia tri R, G và B Tât nhiên, bạn có thê thay đôi từ hệ màu nay sang hệ mảu khác

Nguyên lý cơ bản của hỗn hợp mảu công có thể được mô tả dễ dàng với

ba vòng tròn màu Môi vòng tròn màu đại diện cho một chùm sang mau so cap

của tông hợp công được chiều lên màn hình Giao điểm của các mau so cap chính

là các màu thử cấp Nguyên lý của tổng hợp màu cộng được sử dụng trong tivi

Hinh 1.7 Téng hop mau trir ding khéng gian mau CMYK

Những hạn chế của quá trình tông hợp công có thẻ được khắc phục bằng quả trình tông hợp trừ Hệ thống tổng hợp công bat dau bang mau den và cộng màu đỏ cờ, xanh lục, xanh tím để có được mảu trắng Ngược lại hệ thống tổng hợp trừ bắt đầu với màu trắng và trừ mảu đỏ cờ, xanh lục vả xanh tím của ảnh sáng trắng để cỏ được mau đen

Công thức tông hợp máu trừ trong in ân:

Cyan + Magenta = Blue

Cyan + Yellow = Green

Magenta + Yellow = Red

Trang 23

Cyan + Magenta + Yellow = Black

No Colors (C=M= Y =0) = White

Với loại tổ hợp màu này ảnh sảng chiêu lên vật thể vả khi ảnh sáng đỏ

phan xạ vẻ mắt thì nó sẽ bị loại bỏ các thành phan mau khác với màu trên vật thể

Tổng hợp màu trừ lại sử dụng những màu như Cyan, Magenta, Yellow lam mau

tổng hợp trừ cơ bản — subtractive primary colors Tat ca các mảu mới tạo ra từ hình thức tông hợp màu trừ đều tối hơn các màu thành phần nên đây còn gọi lả tong hợp màu giảm sắc

Trong các phân mềm đồ họa, ngoài các màu CMY người ta còn sử dung thêm màu đen và gọi là hệ màu CMYK vì trên thực tế người ta sẽ dủng thêm mau đen khi in Các màu CMYK có giá trí từ 0-100 với 0 là màu nhạt nhất và

100 là máu đạt giả trị đậm nhật [12]

1.4.4 Hệ thống so màu a) Hệ thống so màu CIE RGB

Mau don vi: R (700 nm; 683 nt), G (546,1 nm; 3135 nt), B (435,8 nm; 41

nt)

ARGB có 3 đỉnh ứng với 3 màu đơn vị, 2 trục tọa độ là 2 hệ số mảu r và g; gốc toa độ là B với r = g = 0, trọng tâm tam giác E lả màu trắng

ARGB dựa trên biểu dé mau phé (41 bite xa don sac) Đường giả định R-

Ð là màu cánh sen Mỗi màu ứng với 1 điểm với các hệ sỏ r, g, b 3 đặc trưng của màu (tông mau, độ sáng và độ thuân sắc) có thể tỉnh được từ các hệ sỏ này [12]

30 ¬ 25-

Trang 24

b) Hệ thống so màu CIE XYZ

Màu đơn vị: X, Y, Z chuyển đổi từ R, G, B

0,328X=0,418R-0,09G+0,001B

0,091 Y=-0,158R+0,252G-0,003B 0.246Z=-0,083R-+0,016G+0,179B

trục tọa độ là 2 hệ số màu x vả

0, trọng tâm tam giác E là màu trắng,

AXYZ có 3 đỉnh ứng với 3 màu đơn vị,

y, gốc tọa độ là Z với x

AXYZ dựa trên biểu đỏ mảu phỏ (41 bức xa đơn sắc) Mỗi màu ứng với 1 điểm với các hệ số x, y, z 3 đặc trưng của mảu (tông máu, độ sáng và độ thuần

sắc) có thể tỉnh được từ các hệ số [12]

c) Hé théng so mau CIE LAB

Mô hình CTE L*a*b* được xây dựng dựa trên khả năng cảm nhận màu của

mắt người Các giá trị Lab mô tả tất cả những mảu mả mắt một người bình thường có thể nhìn thấy được Lab được xem là một mô hình mau độc lập đối với thiết bị và thường được sử dụng như một cơ sở tham chiều khi chuyên đổi một màu từ một không gian màu này sang một không gian màu khác

Theo mô hình Lab, tất cả các mảu có củng một độ sảng sẽ nằm trên củng

một mặt phẳng có dạng hình trỏn theo 2 trục a* và b* Mau cé gia tri a* dương

thi ngã đỏ, mau co gia tri a* âm thì ngã lục Tương tự b* dương thỉ ngả vảng và b* am thi nga lam Con độ sáng của mâu thỉ thay đổi theo trục đọc [12]

Sek

Í Q white N:

Hình 1 9 Hệ thống so màu Lab

> 3 théng số: Độ mau, tong màu, độ sáng

>_ Tông mảu va độ mảu vẽ trên mặt phẳng ab

Trang 25

> z: lừ lục đến đố; bị từ tin đến vàng

> Trụe1z từ 0 (đen) đến 100 (trắng)

Domauc a |b?

Téng mau: h = acrtg(b/a)

Sai mau AB — AL? + Aa? +Ab*

d) Fé thing sv mau CIE LCH

3 thông số: Dộ màu, tông máu, độ sáng

Tông màu (H): gia trị chạy theo vòng tròn với đơn vị đo là 0, 09 (red), 90° (yellow), 180° (green), 270” (blue) and back tới 0°

Độ màn (C): chạy Lừ Ø (âm) dến 100 (đường tron)

Trục 1 từ 0 (đen) đến 100 (rắng}

1.4.5 Ảnh hướng màn sắc của mực đến chắt lượng in

‘éu tổ mang tính quyết định sự bình thánh sản phẩm

in Tâng màn mực là màu của pigment và phân nào bị ảnh hưởng bởi mâu của chất mang Mau của mực là sự kết hợp của tổng đậm (masstone) và tông nhạt (undertone), c hai đều rất quan trong Irong quá trình phối mẫu, bởi vì máu của mực trên một nên nảo đỏ phụ thuộc vào khá năng phán xạ hoặc truyền anh sang Tiến màng mực dày thì tông đâm chiém un thể chủ đạo, côn trong tỉnh huống ngưt

mẻu cả tông đậm và tông nhạt cứa nó thỏa măn các tiểu chuẩn về máu Với các mục màu cơ bản (C, M, Y, K) thì khoảng màu phục chế (khung bao màu) của chúng cũng là yêu tổ cần quan tâm Thông thường các loại mực cho khoâng màu

rộng sẽ cho phép phục chế nhiều màu với độ chính xác cao hơn Tuy nhiên, việc

lựa chọn mực đôi khi không chỉ phụ thuộc đơn thuân vào

cứ vào vị trí khung bao mau trong bé thang so mau tức là khoảng cach gan nba tới điểm màu cản phục chế,

có độ thuần sắc cao Mục có cường độ màu cao cho phép in với màng rực mỏng xnả vẫn đạt yêu cầu về mat dé mau

Java duoc tao ra vao nim 1991 do mét sé ky sir ở Sun, bao gồm ông

James Gosling, mét phin cia du a Green Projcct Jaya được phát hành vào năun

i Chigu ngén npir lap trink Java

18

Trang 26

1994 và thực sự trổ nên nỗi tiéng khi Netscape Luyén bé tai bdi thao SunWorld năm 1995 lả trình duyệt của hợ sẽ hỗ trợ Java [13]

Tava là một Irong những ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực của phát triển phân mễm gm app máy tỉnh, app

đi động, website, game

b) Các đặc điểm của Java

THưảng đối trợng hoàn toàn:

Nhằm mục đích tạo ra một ngôn ngữ mới để học và quen thuộc với da số người lập trình, các kỹ sư của Sun MicroSystem đã sử dụng lại các củ pháp của C

và C11 Tuy nhiên, kháo với C và ƠI I, các thao tác với con trỏ đã bị lược bỗ hoàn toàn để đâm bão tính an toàn và dễ sử dụng,

Độc lập phần cứng và hệ diễu hành:

Một chương trình viết bằng Java không bị giới hạn bởi phân cứng và hệ điều hành, nó có thể chạy được ở nhiều rnổi trường khác rau, được gọi là khả ang “cross-platform” Khả năng dộc lập dược thể hiện ở 2 cap dé la cap dé ma nguồn và cắp độ nhị phân

Ở cấp dô mã nguồn: các kiểu đữ liệu ương Java dược thông nhất chưng

cho tất cả các hệ điêu hành và phần củng khác nhau Java có riêng một bộ thư

viện để hỗ trợ điều này, do đó chương trình viết bằng Java có thể biên địch trên nhiều loại máy khác nhau xuà không gặp lỗi

Ở cấp độ nhị phân: một mã biên dịch của Java có thể chạy trên nhiều nên tảng khác nhau mã không cân biên dịch lại mã nguồn

Java là ngôn ngữ vừa biên dịch, vừa thông dịch

Khi viết mã nguồn, hệ thống tạo ra một file java Khi biên dịch mã nguẫn của chương trình sẽ biên dịch ra mã byte code Máy ảo Java sẽ thông dich ma byte code nay thank ma may tương ứng với phân cứng và hệ điều hành khi nhận được yêu cầu chạy chương trình

Trang 27

> Mức 2: Trình biên địch kiểm soát các đoạn mã sao cho tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ Java trước khi thông dịch

> Mức 3: Trình thông dịch sẽ kiểm tra byte code đảm bảo các quy tắc

trước khi thực thi

> Mức 4: Java kiểm soát việc nạp các lớp vào bộ nhớ đẻ giám sát việc vi phạm giới hạn truy xuât trước khi nạp vào hệ thông [13]

©) May ao Java (JVM)

May ao Java (Java Virtual Machine) la mét phan mém duge trién khai trén

may tinh giúp thực hiện các chương trình giống nhu mét may that May ao Java

được việt cho các hệ điệu hành khác nhau đề đảm bảo khả năng đa nên tảng ngôn

ngữ lập trình Java

Hình 1 11 Kiển trúc của một chương trình Java

Hình 1.10 mô tả các thành phần chính của một hệ điều hành chay được

chương trình viết bằng Java Các chương trình sau khi chuyển sang định dạng, byte code sé duge may ao Java dich thanh mã máy để hệ điều hành có thẻ xử lý,

kết hợp củng phân cửng đẻ thực hiện chạy chương trình

21

Trang 28

2 NGHTEN CU'U UNG DUNG PHAN MEM TRONG PHA MAU VA THUC NGHLEM KIEM TRA PHAN MEAL

2.1 Mục tiêu và đặc Lính phần mềm ứng dụng pha màu cho công nghệ

in Flexo

2.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của phần mềm

tén la PHAMAUJAVA, phan

Nguyễn Quang Hưng và nhóm kỹ

sư công nghệ thông tin viết trên cơ sở những nghiên cứu được trình bày trong

phân 2.1.2 va được chạy trên nên của phần mềm đã chọn là Java-development- kit-64bit-'1104.exe Sau đỏ sẽ thục nghiệm pha mau để kiếm tra độ chính xác của

phần mềm trên

Phần mẻm mà luận văn nghiên cứu lắ

mềm nảy do nhóm nghiên cứu gồm em, Thầy

Mục tiêu: Nghiên cửu, kiểm tra mọt phần mẻm cho phép thực hiện tỉnh toán tỷ lệ của các màu thành phần cơ bản sao cho khi pha theo đúng tỷ lệ đó thì

sẽ thu được màu giống voi man mau cản pha

Nhiệm vụ: Dặt ra nhiệm vụ của phân mềm là sử dụng ngôn ngũ lập trình Java dé y dung các câu lãnh, thuật toán nhanh chóng tạo ra công thức mục xơng tuyến từ bộ 4 màu mực gốc Flexo

-_ Dữ liệu các máu cơ bản

cơ bản hiện có Z

——

Hình 2 1 Mô tả nhiệm vụ phan mém

Các thuật toán, cầu lệnh trong phân mềm phải thực hiện được các nhiệm

vụ cụ thể như: rhập và lưu trữ thông in dit hiện đầu vào (dữ liệu bộ ruực 4 mâu

gốc và đữ liêu mau can pha); các xử lý, các tỉnh toán của phân mềm dé thực hiện

cáo tính năng, tạo công thức mực meng muôn cần pha; đưa ra công thức mực

trên gìao điện màn bình và đưa ra hiện thị máu màn hình, đường phổ, Một số đặc tính của ứng dụng phản mẻm được mô tả chỉ tiết đưới dây

a) Nhập bộ dữ liệu đầu vàu

Cách thức, giao điện nhập bộ đữ liệu được trình bày tại phụ lục 03

Đệ dữ liệu đầu vào bao gồm: đữ liêu của mâu cơ bản (màu góc) và đữ liệu màu cần pha Các dữ liệu nảy được được đo bằng máy đo máu quang phổ, lựa chọn ở mây đo màu quang phổ cho mí các giá trị với mỗi bước sóng ruâu trong, dai bude séng 400 am, 410 rmm, , 700 nm (tương ứng cách nhu 10m, vì sự thay đổi giá trì rất nhé)

Trang 29

Dit ligu miu co ban: Sit dung 4 mau co ban ding đỗ phá trộn lao ra vac mâu mong muốn Dữ liệu nay là hệ só phản xạ tương ứng của máu trong đi bước sóng tr 400 mm dén 700 mm và thông số Lab Bốn mâu cơ bản gêm có: magenta (M), vang (Y), xanh eyan (C) va den (K)

Dữ liệu mau can pha: Dữ liệu về màu cân pha cũng được cho & dang hệ

số phân xạ của màu đó tương ứng với các bước sóng: trong di 400 nm dén 700

pha được A

Hình 2 2 Lưu đề tính toán của phần môm

Lưu đỗ thuật toán trình bày trên gồm Ø7 hộp miều tả chức năng, và công, việc chính của phân mềm Các chức năng và công việc cụ thể cửa 07 hộp thoại (tử trên xuống dưới, từ trái qua phải) eu thể như sau

Hiệp Ì: Nhận đữ liệu phố mâu (Taso, rao, aoa}: Các mẫu màu gốc và mẫu

Trâu cản pha được đo bằng máy đo màu quang phổ, cho các giá trị phố phân xạ cách nhau 10m Nhiệm vụ tại hộp này là đưa dữ liệu phổ máu cơ sở (nảu gốc), phd mau can pha gém 31 số thực đương tương ứng với giả trị phố phán xạ của mâu trong đải bước sóng 400 nm, 110 nm, 700 rưn vào phần mềm

Hộp 2: Amim = ø: nhiệm vụ của hộp này lá gán giả trị AE nhỏ nhất bằng loc dé tim giá trị AE nhỏ nhất

Hộp 3: Tạo bộ hệ số ai, aa, ,aw (theo %4): ở hộp này có nhiệm vụ tạo ra tất cả các giá trị tỷ lê khối lượng kết hợp của 4 màu co bản để có thế pha được

23

Trang 30

mau ean pha, La sử dụng thuật toán đê quy quay lại (với can) để tìm lất cả các bộ

hệ SỐ đi, a2, a2, az sao cho théa min:

Với mỗi bé 36 az, a2, a3, as tim được, kết hợp với phố của 4 mau eo ban,

†a tính được phổ của màu pha được

Hộp 4: Tỉnh toán phố màu pha được (Tag 74io zao): Ở hộp này có nhiệm vụ tính toán các giả trị phổ màu phá được tương ứng với mỗi bộ giá trị tạo

ra được ở hộp 3 Phễ của 4 máu cơ bản dược biểu diễn đưới dang ma tran có kích thước 3x4 Trong đỏ 31 hàng tương ứng với các bước sóng 400, 410, 420,

„ T0 z, 4 cột tương ứng với 4 mâu cơ bản

Không gian CTE XYZ

Tir phé inau thú được, ta thực hiện tính Loán 3 giá tri X, Y, 7 trong img theo công thức:

Trang 31

r(2) là hệ số phản xe của mau tai bude séng 4 trong img

x(A), v(A), =(A) la cdc ham Observer trong tng với X, Y, 4

7414 han Wurninant de tung cho mau dang được nhìn đưới ánh sáng nao, vi du D65 Tuminant là ánh sáng ban ngày [8]

Bang cho biết giả trị của các ham Observer va bam D65 illuminant

Trang 32

Không gian CIE LAB:

Sau khi tính ra 3 giả trị X, Y, Z của không gian CIE XYZ, ta tỉnh được 3 giá trị", a*, b* của không gian CIE LAB nh sau

Trang 33

Dau tién, ta tinh 3 gid tri r, g, b théng qua giá trị X, Y, Z của không gian

GTE XYZ như sau:

thé

Hộp 6¡ À < Asia: ở hộp này có nhiệm vụ gán lệnh cho phép sơ sảnh sai số

A ở hập 5 Nếu A tính toán ở hộp 5 cho ra kết quả nhỏ hơn Azss, đúng với lệnh đã gán sẽ thực hiện tiếp tục lệnh ở hộp 7 Nếu A tính toán ỏ hộp 5 cho ra kết quả lớn hon hoe bing Ania, sai với lệnh đã gán sẽ quay lại ở hộp 3 liếp Lục vòng lặp (cho đến khi hết tắt cả giá trị có thể tạo ra của các bộ số đi, a2, a3, a4)

Hộp 7: Cập nhập A — Ania: 6 hop mày có nhiệm vụ cập nhập giá trị A — Amin mdi vita tim được, sau đó quay lại hộp 3 tiếp tục vòng lắp, chọn và thử tất

cA cde bd sé aj, az, a3, a; thỏa mãn điều kiện ràng buộc

Tiếp tục chọn và thử cho dến khi tìm dược các hệ số cho A nhỏ nhất dễ đảm bảo màu pha được giếng với máu cân pha

e) Man hình hiển thị giao diện hoạt dộng của phần mềm Phan mém chay wén hé diéu hanh window, 64-bil Operating System

27

Trang 34

Sau khi khởi đông, giao điện ban dau của phần mẻm như sau:

Hình 2 3 Giao điện phần mém

2.2 Thực nghiệm kiểm tra độ chuẩn xác của phần mềm

2.2.1 Mục đích yêu cầu và trình tự tiến hành thực nghiệm

a) Mục đích

Nghiên cứu, kiểm tra độ chỉnh xác của phần mềm ứng dụng PHAMAUIAVA để pha mảu từ các màu thành phần dùng cho công nghệ Flexo

b) Trình tự tiến hành thực nghiệm để kiểm tra phần mềm

Bước 1: Tạo lớp mực gốc (mau co ban) băng cây lần mực hoặc dao quét

mực chuyên dụng Đo thông số 4 màu mực gốc gồm giả trị phổ phản xạ vả giả trị

Lab

Bước 2: Đưa dữ liệu gốc vao phan mém (dữ liệu đầu vào — mau co ban)

Dữ liêu này là hệ số phản xạ tương ứng của máu trong dải bước sóng từ 400 nm

đến 760 nm

Bước 3: Đo thông số các màu mực cần pha gồm giá trị phố phân xạ và giả

trị La,b

Bước 4: Dua dit ligu mau can pha, dit liệu gồm thông số giá trị phổ phản

xa va gid tri L, a, b vao phan mém dé phan mem tính toán ra tỷ lệ từng thành

phan mau co ban

Bước 5: Tir ty 1é timg thanh phan mau cơ bản mả phần mềm tinh toan ra

được, pha mảu mực vả tạo lớp mực mảu pha bằng cây lăn mực hoặc dao quét mực chuyên dụng Đo thông số của các mực màu pha được gồm giá trị phỏ phan

xa và giá trị L, a, b

Đước 6: Tính toán so sánh AE của mảu test và màu pha để kiểm tra độ chỉnh xác của phần mềm

Sự sai lệch vị trí màu cỏ thê phân loại như sau:

+ 0<AE <1: sự sai lệch nảy không thê phân biệt được

Trang 35

¡ 1<Al? <3: sự sai lệch rải nhớ, chỉ người có kinh nghiệm mới cảm nhận được

+ 2<AE <3.5: sự sai lệch trơng đổi, người không có kinh nghiệm cé thế

ước 8: Nhận xét, kết luận và đưa ra kiến nghĩ

2.2.2 Nguyên vật liệu, dung cụ đo và thiết bị tiến hành thực nghiệm a) Nguyên vật liệu tiến hành thí nghiệm:

Các mực flexo: 04 mản mực cơ bản gồm xanh (Cyan), 46 canh sen

(Magenla), vàng (Yellow) va den (Black) cia hãngJaeneke and 8cÌmeemarm (Đức)

Giấy Couché 130g/m2

b) Dung cu do va thiét bi thi nghigm:

Thiết bị tạo độ đây lớp mue — Grindomeler — Đức

Thiết bi tạo độ đây lớp mực: tay kéo mực Hand Proofer

Dao gat mực, đao lẫy mực, đao dành mực, ban đánh mục, cốc dựng

May đo phé Xsite Swaichbook - Mỹ

Phan mém: PHAMAU.JAVA

May tinh PC sti dung cac phan mém Word, Excel, phan mém pha mau

Cân tiếu ly thí nghiêm ViBRA (max⁄4 220/0.0001g), cân PB303-5

(max/min: 310/0,02g, e lÔmg, đ Trmg)

c) Mô tả thực nghiệm pha màu và đo giá trị phổ phan xa

Mẫu màu gốc và máu pha được tạo ra bằng tay kéo mye Hand Proofer, vi

là mực flexo gốc nước, nên chỉ oàn để khô ngoài môi trường trong vòng 21h có thể tiên hành đo phố phản xa

Màu cần pha là những mẫu bất ký hoặc tự tạo ra (được in bằng máy hoặc

2

Trang 36

Đối với màu gốc, trước khi tạo lớp mực, chỉ cần lắc đêu lọ mực, không

cân trộn trên mặt kinh

Quá trình tạo lớp mực:

Đặt giấy lên mặt phẳng, sạch sẽ, trảnh bụi bản và gỏ ghẻ Mực sau khi trộn

mực đạt yêu câu, dủng dao lây mực đề lấy 1 lượng mực vừa đủ lẽ lô lăn mực (lỗ anilox), dùng tay nắm chặt vào cán tay cảm sát về phía lô mực, tạo 1 góc ghiéng

45 độ, tay đêu lực kéo đề tạo lớp mực như mô tả cụ thê tại hình 2.3

Hình 2 4 Mô tả quá trình tạo lớp mực thực nghiệm

Quá trình đo phổ phản xạ:

Cac gia tri pho phan xa va gia tri L, a, b duge do bing may do mau quang,

phô x-rite kết nói với máy tỉnh Trước khi thực hiện đo phô các mau, phai kich

hoạt chức năng và cải đặt một số thông số mong muốn trong phan cai đặt mau

như: điều kiên đo lường, nguồn sáng vật quan sát (D65), phương pháp E (CTIE

Lab), trang thai mat đô, nẻn trắng mật đô, độ chính xác mật độ (cai đặt đo các giả

trí ở các bước sóng từ 400 ~ 700 nm với các giá trị cách nhau 10mm),

Đặt máy đo vào vị trí mong muôn cản đo trên mẫu, bẩm nút đo, kết quả đo

sẽ hiển thị lên man hinh máy tính, tủy chỉnh xem tất cả các giả trị ở các bước

sóng hoặc cách nhau bao nhiêu bước sỏng tủy ý

Trang 38

7000

6000

5000

4000 30.00 20.00

—c100 ——m100 ——v100 ——x100

b) Thông số màu mẫu

Các dữ liệu màu mẫu được trình bày cụ thê tại Phụ lục 01

e) Công thức tỷ lệ màu pha được đưa ra từ phần mềm tính toán

Trang 39

Từ thông số cả

thuật toán của phần mêm tỉnh toán và dưa ra công thức mực

Bảng 2 1 Kết quả công thức mực âưa ra từ phần mềm

Trang 40

Từ tỷ lệ thông số màu pha được chạy ra từ phân mềm, sau khi tạo mẫu

mau pha, cac dit héu man pha được trình bay cụ thể tại Phụ lục 02

Ngày đăng: 12/06/2025, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  1  Giao  điện  chính  phần  mêm  InkFormulation - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 1. 1 Giao điện chính phần mêm InkFormulation (Trang 12)
Hình  1.  3  Giao  điện  tỷ  lệ  và  tông  khối  lượng  mực  cân  pha - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 1. 3 Giao điện tỷ lệ và tông khối lượng mực cân pha (Trang 14)
Giá  từng  hệ  thống  mực.  Hệ  thống  trộn  muc  Evolution  co  gid  1.661,9  bảng  Anh, - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
i á từng hệ thống mực. Hệ thống trộn muc Evolution co gid 1.661,9 bảng Anh, (Trang 15)
Bảng  1.  1  Bảng  phân  chia  các  bức  xạ  sóng  điện  từ/ánh  sáng - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
ng 1. 1 Bảng phân chia các bức xạ sóng điện từ/ánh sáng (Trang 19)
Bảng  1.  2  Màu  của  chất  và  đặc  tính  hắp  thụ - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
ng 1. 2 Màu của chất và đặc tính hắp thụ (Trang 20)
Hình  1.  6  Tông  hợp  màu  cộng  dùng  không  gian  màu  RGB - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 1. 6 Tông hợp màu cộng dùng không gian màu RGB (Trang 21)
Hình  1.  9  Hệ  thống  so  màu  Lab - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 1. 9 Hệ thống so màu Lab (Trang 24)
Hình  1.  11  Kiển  trúc  của  một  chương  trình  Java - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 1. 11 Kiển trúc của một chương trình Java (Trang 27)
Hình  2.  1  Mô  tả  nhiệm  vụ  phan  mém - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 2. 1 Mô tả nhiệm vụ phan mém (Trang 28)
Hình  2.  2  Lưu  đề  tính  toán  của  phần  môm - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 2. 2 Lưu đề tính toán của phần môm (Trang 29)
Hình  2.  3  Giao  điện  phần  mém - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh 2. 3 Giao điện phần mém (Trang 34)
Hình  Gí - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
nh Gí (Trang 38)
Bảng  2.  1  Kết  quả  công  thức  mực  âưa  ra  từ  phần  mềm - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
ng 2. 1 Kết quả công thức mực âưa ra từ phần mềm (Trang 39)
Bảng  3.  1  Giá  trị  AE,  1u  của  cde  méu  test  va  mau  pha - Luận văn nghiên cứu Ứng dụng công nghệ thông tin trong kỹ thuật pha màu mực dùng trong công nghệ in flexo
ng 3. 1 Giá trị AE, 1u của cde méu test va mau pha (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm